Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 25. Kim Loại Kiềm Và Hợp Chất Quan Trọng Của Kim Loại Kiềm
  • Bài 28. Kim Loại Kiềm
  • Tính Chất Hoá Học Của Kim Loại Kiềm, Hợp Chất Của Kim Loại Kiềm Và Bài Tập
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý Làm Việc Của Nhà Máy Điện Hạt Nhân
  • Nhà Máy Điện Hạt Nhân Có Kết Cấu Thế Nào?
  • I. Thành phần cấu tạo nguyên tử

    Từ những kết quả thực nghiệm, người ta chứng minh được xác định thành phần nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ electron.

    1. Lớp vỏ electron

    Lớp vỏ electron gồm các hạt electron mang điện tích âm (-) chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân. Electron kí hiệu là e.

    • Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg
    • Điện tích: qe = -1,602.10-19 C (culông)
    • Điện tích của electron được kí hiệu là – eo và quy ước bằng 1-.

    2. Hạt nhân nguyên tử

    Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton mang điện tích dương (+) và notron không mang điện. Hạt proton kí hiệu là p, hạt notron kí hiệu là n.

    • Khối lượng proton: mp = 1,6726.10-27 (kg)
    • Điện tích của proton: qp = + 1,602.10-19 C (culông)
    • Khối lượng notron: mn = 1,6748.10-27 (kg)
    • Điện tích của notron: qn = 0

    Như vậy, thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:

    – Hạt nhân nguyên tử nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và notron.

    – Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

    Thành phần cấu tạo nguyên tử

    II. Kích thước và khối lượng của nguyên tử

    1. Kích thước nguyên tử

    • Kích thước của nguyên tử: mỗi nguyên tử có kích thước khoảng 10-10 m = 0,1 nm. Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử H có bán kính r = 0,053 nm.
    • Đường kính của hạt nhân nguyên tử khoảng 10-5 nm.
    • Đường kính của e lectron và proton khoảng 10-8 nm.

    2. Khối lượng nguyên tử

    – Để biểu thị khối lượng của một nguyên tử, phân tử hay các hạt e, p, n, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u. u còn được gọi là đvC.

    – 1u = 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử đồng vị Cacbon 12. Nguyên tử này có khối lượng là 19,9265.10-27 kg.

    1u = 19,9265.10-27/12 ≈ 1,6605.10-27 kg

    Ví dụ:

    • Khối lượng của 1 nguyên tử H là 1,6738.10-27 ≈ 1u.
    • Khối lượng của 1 nguyên tử C là 9,9265.10-27 = 12 u.

    Bài tập về nguyên tử

    Bài 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

    A. Electron và proton

    B. Proton và nơtron

    C. Nơtron và electron

    D. Electron, proton và nơtron

    Chọn đáp án đúng.

    Giải: chọn đáp án B

    Cấu tạo của hầu hết các hạt nhân nguyên tử là proton và nơtron, trừ hạt nhân nguyên tử của hiđro chỉ có proton.

    Bài 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

    A. Proton và electron

    B. Nơtron và electron

    C. Nơtron và proton

    D. Nơtron, proton và electron

    Giải: chọn đáp án D

    Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là nơtron, proton và electron, trừ nguyên tử của hiđro chỉ có proton và electron.

    Bài 3. Nguyên tử có đướng kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6 cm thì đường kính của nguyên tử sẽ là:

    A. 200 m

    B. 300 m

    C. 600 m

    D. 1200 m

    Giải: chọn đáp án C

    Đường kính nguyên tử sẽ là 6 x 10 000 = 60 000 cm = 600 m.

    Bài 4. Tìm tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton và nơtron.

    Giải:

    Tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton:

    (9,1095.10-31)/(1,6726.10-27) = 1/1836

    Tỉ số về khối lượng của electron sơ với nơtron:

    (9,1095.10-31)/(1,6748.10-27) = 1/1839

    Bài 5. Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm và có khối lượng nguyên tử là 65 u.

    a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.

    b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử kẽm tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6 nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.

    Cho biết V hình cầu = 4/3.π.r 3

    Giải:

    1 u = 1,6605.10-27 kg = 1,6605.10-24 g

    Lời Kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Chuyên Đề Cấu Tạo Nguyên Tử (Lý Thuyết + Bài Tập)
  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử (P1)
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Cấu Tạo Của Kim Loại Và Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Htth
  • Cách Giải Bài Tập Về Cấu Tạo Chất: Nguyên Tử, Phân Tử Cực Hay.
  • Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử Hay, Chi Tiết
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của H2S04, Hn03 Theo Quy Tắc Bát Tử
  • Cấu Tạo, Cách Viết 29 Chữ Cái
  • Bài Tập Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử
  • Ê Tô Là Gì? Cấu Tạo, Công Dụng Và Cách Sử Dụng Ê Tô
  • Cấu tạo vỏ electron nguyên tử

    Cấu tạo vỏ electron nguyên tử

    I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ

    – Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

    – Trong nguyên tử: số e = số p = Z

    II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON 1. Lớp electron:

    – Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và xếp thành từng lớp.

    – Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

    2. Phân lớp electron

    – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    – Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    – Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, electron ở phân lớp p gọi là electron p,…

    Ví dụ:

    + Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp s

    + Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp s, p

    + Lớp thứ 3 (lớp M, n = 3) có 3 phân lớp: s, p, d

    + Lớp thứ 4 (lớp N, n = 4) có 4 phân lớp s, p, d, f

    3. Obitan nguyên tử:

    – Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (90%)

    – Kí hiệu: AO

    – Trên 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron được gọi là e ghép đôi.

    – Nếu trong 1 AO chứa 1 electron được gọi là e độc thân.

    – Nếu trong AO không chứa e được gọi là AO trống.

    + Phân lớp s có 1 AO hình cầu

    + Phân lớp p có 3 AO hình số 8 nổi

    + Phân lớp d có 5 AO và phân lớp f có 7 AO hình dạng phức tạp

    III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚP 1. Số electron tối đa trong một phân lớp * Nguyên lí Pauli

    – Trên 1 obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    – Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

    2. Số electron tối đa trong một lớp

    – Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp electron bão hòa.

    – Lớp electron bão hòa khi các phân lớp trong lớp đó bão hòa.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Lí Thuyết Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Nh3 Là Gì? Tính Chất, Nguồn Gốc, Ứng Dụng, Cách Điều Chế & Lư Ý Khi Dùng
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Cực Hay Có Đáp Án.
  • Trắc Nghiệm Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • 50 Câu Trắc Nghiệm Nc Hóa Học 10 Chương 1 Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Trắc Nghiệm Hóa 10: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

    Dạng 1: Bài tập về thành phần nguyên tử:

    *) Lý thuyết : Gọi số p, n, e trong ntử lần lượt là Z, N, E(nguyên dương)

    Khi đó Z = E tống số hạt (S)= Z + N + E = 2Z + N

    Trong đó: số hạt mang điện: Z+E =2Z

    số hạt không mang điện: N

    Với đồng vị bền : Z ≤ N ≤ 1,52Z (*)

    Riêng với Z≤ 20: Z≤N≤1,23Z

    Nếu bài toán cho 2 dữ kiện là tổng số hạt và số hạt mang điện, không mang điện thì lập các phương trình và giải bình thường

    Nếu bài cho tổng số hạt và biết số N lớn hơn số Z không nhiều hay hơn 1,2 đơn vị, ta có thể tính Z bằng cách lấy tổng số hạt trong nguyên tử chia 3. Lấy Z chính là số nguyên sát dưới kết quả vừa tính được

    Nếu chỉ cho tổng số hạt thì phải sử dụng biểu thức (*) để biện luận :

    Ta có : S =2Z + N N = S – 2Z (**)

    Thay (**) vào (*) ta được:

    Nếu bài toán cho số hạt trong ion thì ta vẫn gọi số p, n, e trong ng.tử của nó là Z, N, E. Sau đó tính số hạt e trong ion đó theo E và điện tích của ion:

    +) Nếu ion là Aa+ thì số e =E – a

    +) nếu ion là: Bb- thì số e = E +b.

    Nếu bài toán cho số hạt trong 1 phân tử gồm nhiều ntố khác loại hoặc ion đa ntử thì ta sẽ gọi số p, n, e trong mỗi loại ntử đó là Z, N, E, Z’, N’, E’ sau đó tiến hành lập các phương trình toán học bình thường.

    Ví dụ1: Nguyên tử của Nguyên tố X có cấu tạo bởi 115 hạt. Trong đó, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt. Xác định số hạt từng loại cấu tạo nên ntử đó. Đ/S: Z=35

    Ví dụ 2: Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố là 13, số hạt n lớn hơn số hạt p không đáng kể. Xác định tên nguyên tố.

    Ví dụ 3:

    Một cation R3+ có tổng số hạt là 37. Tỉ số hạt e đối với n là 5/7. Tìm số p, e, n trong R3+? Đ/S: Al

    Ví dụ 4:Một hợp chất ion tạo ra từ ion M+ và ion X2-. Trong phân tử M2X, tổng số hạt cơ bản là 140 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số khối của M+ lớn hơn số khối của X2- là 23. Tổng số hạt cơ bản trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31. Tìm đthn, số khối của M và X. Tìm công thức phân tử của M2X.

    Bài 1: Một nguyên tử R có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Tìm số hạt p, n, e và số khối của R? Đ/S: Na

    Bài 2:Một nguyên tử có tổng số các hạt là 62 và có số khối nhỏ hơn 43. Tìm số p, số n, và khối lượng mol nguyên tử.

    Bài 3: Nguyên tử R có tổng số hạt là 115 và có số khối là 80. Tìm điện tích hạt nhân của R?

    Bài 4: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 76, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Tìm số p, n, e và số điện tích hạt nhân của R?

    Bài 5: Nguyên tử R có tổng số hạt trong nguyên tử là 52, số hạt không mang điện gấp 1,059 lần số hạt mang điện dương. Xác định số hiệu ntử của R?

    Bài 6: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 155, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Tìm số p, n, e và số điện tích hạt nhân của R?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Phân Dạng Bt Theo Chuyên Đề Trong Đề Thi Đh (Sưu Tầm)
  • Bài 1. Thành Phần Nguyên Tử
  • Bài 14. Tinh Thể Nguyên Tử Và Tinh Thể Phân Tử
  • 1.2. Cấu Tạo Của Kim Loại Và Hợp Kim
  • Luyện Tập Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Cực Hay Có Đáp Án.
  • Trắc Nghiệm Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • 50 Câu Trắc Nghiệm Nc Hóa Học 10 Chương 1 Cấu Tạo Nguyên Tử
  • PHIẾU HỌC TẬP

    BÀI 3: LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

    Dạng 1. Xác định nguyên tố, kí hiệu nguyên tử

    Tự luận

    Bài 1. Nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 46. Trong đó số hạt mang điện gấp 1,88 lần số hạt không mang điện. Tìm kí hiệu nguyên tử X.

    Bài 2. Nguyên tử X có tổng số hạt là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Tính số khối của X. Viết kí hiệu của nguyên tử X?

    Bài 3.Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 34, điện tích hạt nhân là 11+. Viết kí hiệu nguyên tử X.

    Bài 4.Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) là 52; trong đó tổng số hạt không mang điện gấp 1,059 lần hạt mang điện dương. Viết kí hiệu nguyên tử R?

    Bài 5.Một nguyên tử có tổng số hạt p, n, e là 40. Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử kém số hạt không mang điện là 1 hạt. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.

    Bài 6*.Nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 10. Xác định số hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử X. Viết kí hiệu nguyên tử X?

    Bài 7*.Nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 21. Xác định số hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử Y. Viết kí hiệu nguyên tử Y.

    Proton

    Nơtron

    Electron

    Dạng 2. Bài tập đồng vị

    2.1. Tự luận

    Bài 14. Trong tự nhiên, nguyên tố clo có hai đồng vị bền là và , trong đó đồng vị chiếm 75,77% về số nguyên tử. Tính nguyên tử khối trung bình của Cl?

    Bài 15.Molipden (Mo) có 7 đồng vị với thành phần % số nguyên tử trong tự nhiên là

    Đồng vị

    92Mo

    94Mo

    95Mo

    96Mo

    97Mo

    98Mo

    100Mo

    Hãy xác định số khối trung bình của Mo.

    Bài 16. Trong tự nhiên nguyên tố Cu có 2 đồng vị. Trong đó, phần trăm số nguyên tử đồng vị chiếm 73%. Biết nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Xác định nguyên tử khối của đồng vị còn lại.

    Bài 17.Khối lượng nguyên tử trung bình của Brom là 79,91. Brom có hai đồng vị bền là và . Biết chiếm 54,5% . Tìm số khối của đồng vị thứ hai.

    Bài 18. Cacbon có 2 đồng vị và . Nguyên tử khối trung bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Dạng Bt Theo Chuyên Đề Trong Đề Thi Đh (Sưu Tầm)
  • Bài 1. Thành Phần Nguyên Tử
  • Bài 14. Tinh Thể Nguyên Tử Và Tinh Thể Phân Tử
  • 1.2. Cấu Tạo Của Kim Loại Và Hợp Kim
  • Cấu Tạo Mạng Tinh Thể Của Kim Loại Nguyên Chất
  • Chuyên Đề 1: Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Clo (Cl), Bài Tập Về Clo
  • Xác Định Vị Trí, Cấu Tạo, Tính Chất Của Nguyên Tố
  • Bài 6. Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 10
  • Tính Chất Hoá Học Của Lưu Huỳnh (S), Bài Tập Về Lưu Huỳnh
  • TÀI LIỆU MÔN HÓA HỌC 10 CHƯƠNG 1 : CẤU TẠO NGUYÊN TỬ HỌ VÀ TÊN HỌC SÍNH SỬ DỤNG : CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ Phần 1 : Kiến thức trọng tâm A.Thành phần nguyên tử: I.Khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử : Đặc tính hạt Vỏ nguyên tử Hạt nhân Electron (e) Proton (p) Nơtron (n) Điện tích (q) qe = - 1,602.10-19C hay q = 1- qp= +1,602.10-19C hay q = 1+ qn = 0 Khối lượng (m) me = 9,1.10-31Kg me 0,00055 u mp = 1,676.10-27 kg mp 1 u mn = 1,648.10-27 kg mn 1 u II.Kích thước và khối lượng nguyên tử : 1. Kích thước : để biểu thị kích thước của nguyên tử người ta dùng đơn vị là nanomet (nm) hay angstron (): 1 = 10-10m, 1nm = 10-9m - Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử H có bán kính khoảng 0,053nm. - Đường kính của nguyên tử lớn hơn hạt nhân khoảng 10.000 lần. 2.Khối lượng: đơn vị khối lượng của nguyên tử kí hiệu là u,còn được gọi là đơn vị Cacbon (ĐvC) 1u = 1,6607.10-27(kg). mnguyên tử = = mhạt nhân + mlớp vỏ electron mhạt nhân (vì me << mp ~ mn ) - Khối lượng của nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân. B.Hạt nhân nguyên tử , nguyên tố hóa học: I. Hạt nhân nguyên tử: 1.Điện tích hạt nhân: Số đơn vị điện tích hạt nhân =số p =số e =số hiệu nguyên tử =số thứ tự của nguyên tố trong BTH Đối với nguyên tử có Z 82 thì : 2.Số khối : Tính bằng tổng của proton (Z) và nơtron (N), kí hiệu là A A = Z + N II.Nguyên tố hóa học : 1.Định nghĩa : Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân. 2.Số hiệu nguyên tử: Là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố. 3.Kí hiệu nguyên tử: X C.Đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình : I.Đồng vị: Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau. - Các đồng vị được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn. - Các đồng vị của một nguyên tố có tính chất vật lí khác nhau. II.Nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình: 1.Nguyên tử khối: là khối lượng tương đối của nguyển tử. - Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử. - Nguyên tử khối coi như bằng số khối. 2.Nguyên tử khối trung bình: Công thức tính : Trong đó : - A1 , A2An là số khối của mỗi đồng vị từ 1 đến n. - x1 , chúng tôi là phần trăm ứng với mỗi đồng vị và x1+x2+xn = 100%. - Nếu nguyên tố chỉ có 2 đồng vị thì x2 = 100% - x1. D.Lớp và phân lớp: Số thứ tự lớp (n) 1 2 3 4 . Tên của lớp K L M N . Số electron tối đa 2 8 18 32 . Số phân lớp 1 2 3 4 ... Kí hiệu phân lớp 1s 1s,2p 1s,2p,3d 1s,2p,3d,4f . Số electron tối đa ở phân lớp và ở lớp 2 2,6 8 2,6,10 18 2,6,10,14 32 . E.Cấu hình electron của nguyên tử: 1.Cách viết cấu hình electron của nguyên tử: - Xác định số electron của nguyên tử. - Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, theo các nguyên lí và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử. 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s - Viết cấu hình theo thứ tự các phân lớp trong một lớp và theo thứ tự của các lớp electron. Ví dụ : *Mg (Z= 12) cấu hình electron của Mg là 1s22s22p63s2 hay viết là 3d54s1. B. 3d64s1. D. [Ar]3d34s2. Câu 27 : Một nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z =19. Số lớp electron trong nguyên tử X là A. 4 B. 5 C. 3 D. 6 Câu 28 : Nguyên tử M có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M là: A. 24 B. 25 C. 27 D. 29 Câu 29 : Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây? A. Oxi (Z = 8) B. Lưu huỳnh (Z = 16) C. Flo (Z = 9) D.Clo(Z = 17) Câu 30 : Một nguyên tử X có tổng số e ở các phân lớp p là 11. Hãy cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây? A. nguyên tố s. B. nguyên tố p. C. nguyên tố d. D.nguyên tố f. Câu 31: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. X và Y là các nguyên tố: A. Al và Br B. Al và Cl C. Mg và Cl D. Si và Br. Câu 32: Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng được phân bổ vào phân lớp 3p1. Nguyên tử nguyên tố Y có electron cuối cùng được phân bổ vào phân lớp 3p3. Số proton của X, Y lần lượt là : A. 13 và 15 B. 12 và 14 C. 13 và 14 D. 12 và 15 Câu 33: Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X được phân bổ vào phân lớp 3d6. X là : A. Zn B. Fe C. Ni D. S Câu 34 : Một nguyên tử X có 3 lớp. Ở trạng thái cơ bản, số electron tối đa trong lớp M là: A. 2 B. 8 C. 18 D. 32 Câu 35 : Cu2+ có cấu hình electron là: A. 1s22s22p63s23p63d94s2 B. 1s22s22p63s23p63d104s1 C. 1s22s22p63s23p63d9 D. 1s22s22p63s23p63d8 Câu 36: Ion X2- và M3+ đều có cấu hình electron là 1s22s22p6. X, M là những nguyên tử nào sau đây ? A. F, Ca B. O, Al C. S, Al D. O, Mg Câu 37: Dãy gồm nguyên tử X, các ion Y2+ và Z- đều có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p6 là: A. Ne, Mg2+, F- B. Ar, Mg2+, F- C. Ne, Ca2+, Cl- D. Ar,Ca2+, Cl- Câu 38: Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vậy cấu hình electron của nguyên tử R là A.1s22s22p5 B.1s22s22p63s2 C.1s22s22p63s23p1 D.1s22s22p63s1 Câu 39: Ion M3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d5. Vậy cấu hình electron của M là A. 1s22s22p63s23p64s23d8 B. 1s22s22p63s23p63d64s2 C. 1s22s22p63s23p63d8 D. 1s22s22p63s23p63d54s24p1 Câu 40: Cấu hình e của ion Mn2+ là : 1s22s22p63s23p63d5. Cấu hình e của Mn là : A.1s22s22p63s23p63d7 C. 1s22s22p63s23p63d54s2 B. 1s22s22p63s23p64s24p5 D. 1s22s22p63s23p63d34s24p2 Câu 41: Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố X : 1s22s22p63s23p4 ; Y : 1s22s22p63s23p64s2 ; Z : 1s22s22p63s23p6. Nguyên tố nào là kim loại ? A. X B. Y C. Z D. X và Y Câu 42: Cho các nguyên tử có số hiệu tương ứng là X (Z1 = 11), Y (Z2 = 14), Z (Z3 = 17), T (Z4 = 20), R (Z5 = 10). Các nguyên tử là kim loại gồm : A. Y, Z, T. B. Y, T, R. C. X, Y, T. D. X, T. Câu 43 : : (ĐHA - 2007) Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là: A. Na+, Cl-, Ar. B. Li+, F-, Ne. C. Na+, F-, Ne. D. K+, Cl-, Ar. Câu 44 : : (CĐ - 2007) Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là 6329Cuvà 6529Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 6329Cu là A. 27%. B. 50%. C. 54%. D. 73%. Câu 45 : (CĐ - 2008) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điện Tích Hạt Nhân, Số Khối, Nguyên Tử Khối Trung Bình Của Nguyên Tố Hoá Học
  • Natri (Na): Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lí, Nhận Biết, Điều Chế, Ứng Dụng.
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Magie (Mg)
  • Vị Trí Của Nhôm Trong Htth Cấu Tạo Nguyên Tử Của Nhôm Vtrcanhmtronghtthcutonguyntcanhm Doc
  • Giải Bài Tập Hóa Học 10
  • Tóm Tắt Về Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Tử, Phân Tử Là Gì – Tổng Hợp Các Kiến Thức Liên Quan
  • Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử – Kích Thước Và Khối Lượng Nguyên Tử
  • Chương 1: Nguyên Tử, Phân Tử, Và Ion
  • Mẫu Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hóa 10 Chương 1
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 10 Môn Hóa Có Đáp Án 2022
  •                                                                 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

    $I.$ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

        Nguyên tử được cấu tạo bởi hai phần : vỏ và hạt nhân.

    $1$. VỎ NGUYÊN TỬ  Gồm các hạt electron $(e)$

        Mỗi hạt electron có:

        – Điện tích là :$ –1,602 .10^{-19} (c)$ hay $1-$

         – Khối lượng là : $9,1094.10^{-31} $ (kg)

    $2$. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ  Gồm các hạt proton $(p)$ và nơtron $(n).$

        Mỗi hạt proton có:

        – Điện tích :$ +1,602 .10^{-19} (c)$ hay $1+$

        – Khối lượng là :$1,6726.10^{-27}$ (kg)

        Mỗi hạt nơtron có :

        – Điện tích bằng không.

        – Khối lượng là :$1,674810^{-27}$ (kg)

    $3.$ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ là tổng khối lượng các hạt electron , proton , nơtron. Nhưng vì khối lượng electron quá bé do đó khối lượng nguyên tử được xem như là khối lượng của proton và nơtron.

    $4$. ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN : $Z$ là điện tích dương của tổng các proton

        Điện tích hạt nhân $Z$ =  Số proton

    $5$. SỐ KHỐI $A$ là tổng số proton và số nơtron

                                $A = Z + N.  A$ là số khối, $Z$  là số proton, $N$ là số nơtron

    $6$. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

    $8$. SỐ HIỆU NGUYÊN TỬ $Z$ là giá trị đặc trưng cho nguyên tố hóa học vì:

        Số hiệu nguyên tử $Z$ = ĐTHN = Số proton = Số electron

    $9$. KÝ HIỆU NGUYÊN TỬ  :  Dùng để diễn đạt nguyên tử với đầy đủ các chỉ dẫn .

       

        $ X:$ là ký hiệu hóa học của nguyên tố

        $Z:$ là số hiệu nguyên tử

        $A:$ là số khối

    $10$. ĐỒNG VỊ  là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton, khác số nơtron.

    $11$. CẤU TRÚC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ trong nguyên tử các electron chuyển động không theo một quỹ đạo xác định nào với vận tốc cực kỳ lớn tạo thành mây electron ở xung quanh hạt nhân.

    Trong đó mỗi electron có mức năng lượng tương ứng. Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau tạo thành lớp electron (tương ứng với số n, hiện nay có $7$ lớp, đánh số : $n = 1$ đến $7$ hay  từ $K$ đến $Q$). Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào một phân lớp ( có nhiều phân lớp và được ký hiệu $s, p, d, f…$)

        Trong nguyên tử các electron chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao theo dãy: $1s  2s  2p  3s  3p  4s  3d  4p  5s  4d  5p  6s …$

    Để nhớ ta dùng quy tắc Klechkowsky

       $1s$

       $2s    2p$

       $3s    3p    3d$

       $4s    4p    4d    4f$

       $5s    5p    5d    5f…$

       $6s    6p    6d    6f…$

       $7s    7p    7d    7f…$

        Khi sắp xếp các electron vào theo qui tắc trên ta có cấu hình electron trong nguyên tử (theo mức năng lượng tăng dần), nếu sắp theo lớp e ta có cấu trúc electron.

    Từ cấu trúc electron, có thể tính số electron lớp ngoài cùng từ đó có thể biết được đặc điểm cơ bản của các nguyên tử: Lớp ngoài cùng có tối đa $8 e$, nguyên tử có $8e$ ở lớp ngoài cùng đều rất bền vững đó là các khí hiếm ( riêng khí hiếm Heli chỉ có $2e$ ở lớp ngoài cùng), nguyên tử có $1,2,3$ electron ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, nguyên tử có $5,6,7$ electron ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử phi kim.

    $12$. OBITAN Obitan là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó có khả năng hiện diện electron là lớn nhất.

    Tùy theo mỗi phân lớp mà có số obitan khác nhau: phân lớp s có $1$ obitan s (hình cầu), phân lớp $p$ có $3 $ obitan $p$ (hình số $8$ nổi), phân lớp $d$ có $5$ obitan $d$ và phân lớp $f$ có $7$ obitan (điều có hình dạng phức tạp )

    Mỗi obitan chỉ chứa tối đa $2$ electron với spin ngược nhau: obitan có đủ $2e$ gọi là $e$ ghép đôi, chứa một $e$ gọi là $e$ độc thân, không chứa $e$ gọi là obitan trống.

    $13$. TÓM TẮT

        Nguyên tửcấu tạo bởi ba loại hạt là $e$ ( điện tích $-1,$ khối lượng $0$ nằm ở lớp vỏ); $p$ ( điện tích $+1,$ khối lượng $1  đvC$), $n$ ( điện tích $0,$ khối lượng $1  đvC$) nằm trong nhân. Vậy trong nguyên tử thì các hạt mang điện là $p$ và $e,$ hạt không mang điện là $n.$

        Nguyên tử trung hòa điện: $Z =$ số $p$ = số $e$ = $ĐTHN$

        $m_{nguyên  tử}$ = $mP + mN, A = Z +N.$ Do đó về trị số thì $A = m_{nguyên tử}$ .

        Kim loại có xu hướng nhường tất cả electron ngoài cùng tạo ion dương tương ứng có cấu hình $e$ bền vững ($8e$ lớp ngoài cùng)

        Phi kim có xu hướng nhận thêm $e$ ( đúng bằng số $e$ thiếu để đạt $8$ electron lớp ngoài cùng) tạo ion âm tương ứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 14 Bài Tập Chương Oxi Lưu Huỳnh Cơ Bản Nhất
  • Brom – Bách Khoa Toàn Thư Việt Nam
  • Cấu Tạo, Tính Chất Vật Lí, Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Brom
  • Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Clo
  • Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Nitơ
  • Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 10 Bài 5: Cấu Tạo Electron Nguyên Tử
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 5. Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Nguyên Tử Và Kiến Thức Cơ Bản Nhất Về Hạt Nhân Nguyên Tử
  • Bài 1. Thành Phần Nguyên Tử Cau Tao Vo Nguyen Tu T1 Pptx
  • 1. Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e bằng 34. Xác định tên nguyên tố đó biết số hạt p nhiều hơn số hạt n là 1.

    2. Nguyên tử Y có tổng số hạt là 82. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22. Xác định A và kí hiệu Y.

    Nguyên tử của nguyên tố hóa học T có tổng số hạt p, n, e là 180. Trong đó tổng số hạt mang điện gấp 1,432 lần số . Xác định X

    CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ TOÁN HẠT Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e bằng 34. Xác định tên nguyên tố đó biết số hạt p nhiều hơn số hạt n là 1. Nguyên tử Y có tổng số hạt là 82. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22. Xác định A và kí hiệu Y. Nguyên tử của nguyên tố hóa học T có tổng số hạt p, n, e là 180. Trong đó tổng số hạt mang điện gấp 1,432 lần số . Xác định X. Trong số hạt nhân nguyên tử của nguyên tố thì có tỉ số N/Z là cực đại và có N/Z là cực tiểu. Hãy thiết lập tỉ số N/Z cho các nguyên tố với Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt bằng 10. Xác định Z và A. Xác định kí hiệu Nguyên tử X. Tổng số hạt p, n, e của Nguyên tử nguyên tố C là 21. Xác định tên nguyên tố đó. Tính số Nguyên tử C có trong 140g C. Tính thể tích khí đo ở đkc trong 140g C. Một Nguyên tử D có tổng số hạt là 58, số khối nhỏ hơn 40. Xác định số p, n, e. Một Nguyên tử E có tổng số p, n, e là 34. Xác định diện tích hạt nhân, ký hiệu Nguyên tử trên. VỎ NGUYÊN TỬ Hãy viết các kí hiệu của các phân lớp thuộc lớp M, N theo thứ tự tăng dần của các mức năng lượng tương ứng. Hãy cho biết quan hệ giữa số nguyên n đặc trưng cho lớp electron và số phân lớp trong mỗi lớp. Hãy cho biết số electron tối đa có thể phân bố trên: Phân lớp s Phân lớp p Phân lớp d Phân lớp f. Hãy cho nhận xét về quy luật các electron tối đa đó. – Hãy cho biết quan hệ giữa số nguyên n đặc trưng cho các lớp và số electron tối đa trên lớp tương ứng. Cho biết số electron tối đa có thể phân bố trên lớp: K, L, M, N, O. Tại sao lớp M chứa tối đa 18electron. Cho các electron có ký hiệu 3 s2, 2p1, 4d5. Cho biết các electron trên ở lớp và phân lớp nào? Nguyên tử , và . Xác định số p, số n và số electron của các Nguyên tử trên. Xác định sự phân bố electron trên các lớp electron. CẤU HÌNH ELECTRON Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tố có Z=3 đến Z=10 và nhận xét về sự biến thiên số electron ngoài cùng trong dãy các nguyên tố đó. Viết cấu hình e các nguyên tố có Z=11 đến Z= 20. Viết cấu hình các nguyên tử sau: V (Z=23), Cr (Z=24), Mn (Z=25), Ni (Z=28), Cu (Z=29), Zn (Z=30). Hãy viết cấu hình e của Ne (Z=10) và Ar (Z=18). Cho biết đặc điểm số e lớp ngoài cùng của hai nguyên tử trên và đặc tính hóa học của chúng. Hãy cho biết số e lớp ngoài cùng của các nguyên tử Li, Na, K, F, Cl, N, O. Cho biết nguyên tử nào là kim loại, nguyên tử nào là phi kim? Viết cấu hình e của các cặp nguyên tử có số hiệu nguyên tử là: 3 và 11; 4 và 12; 7 và 15; 9 và 17; 2 và 10; 10 và 18. Nhận xét về số e lớp ngoài cùng của từng cặp. Mỗi cặp cách nhau mấy nguyên tố. Những cặp nào là kim loại? Phi kim? Khí trơ? Cho biết cấu hình e ngoài cùng của các nguyên tử sau: 3d1 b) 4p5 c) 5s2 d) 4p6. Viết cấu hình e đầy đủ của các nguyên tử trên. Cho biết nguyên tố nào là kim loại? phi kim? Khí hiếm? nguyên tử X có tổng số hạt là 40. Biết số hạt notron nhiều hơn số hạt proton là 1 hạt. Xác định số proton, số e và số notron của X. Viết cấu hình e của X. Biết tổng số hạt p, n và e của nguyên tử Y là 126, trong đó số nnhieu62 hơn số e là 12 hạt. Tính số p và số khối của Y. Viết cấu hình e của Y. Tổng số hạt p, n, e của nguyên tử T là 46. Trong đó tỉ lệ số hạt mang điện chia cho số hạt không mang điện là 30:16. Xác định số p, n, e, A. Gọi tên T. Viết cấu hình e của T. Suy ra T là kim loại hay phi kim, khí hiếm? Vì sao? nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) bằng 180. Trong đó tổng số các hạt mang điện chiếm 58,89% tổng số hạt. Viết cấu hình e của X. Hợp chất có công thức MX2, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. trong hạt nhân M có số notron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong hạt nhân X số p bằng số n. Tổng số p trong MX2 là 58. Tìm số khối của M và X. Xác định công thức phân tử MX2. Cấu hình e lớp ngoài cùng của một nguyên tố X là 5p5. Tỉ số hạt n và số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 1,3962. Số n trong nguyên tử X gấp 3,7 lần số n của nguyên tử nguyên tố Y. khi cho 1,0725g Y tác dụng với lượng dư X thu được 4,565g sản phẩm có công thức XY. Viết đầy đủ cấu hình e nguyên tử nguyên tố X. Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và tên của X, Y. X và Y chất nào là kim loại, là phi kim?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 30. Tổng Kết Chương 3: Điện Học
  • Chuyên Đề Hay Ôn Thi Hsg Về Tổng Số Hạt Trong Nguyên Tử
  • Bài 34. Luyện Tập: Oxi Và Lưu Huỳnh
  • Chủ Đề 1: Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Nhanh Các Bài Toán Về Cấu Tạo Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Có Đáp Án Hóa 10
  • Mẫu Nguyên Tử Bo, Các Tiên Đề Của Bo Về Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản Tiết 33: Mẫu Nguyên Tử Bo
  • Giáo Án Vật Lý 12
  • CHỦ ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ – CẤU HÌNH ELECTRON

    BẢNG TUẦN HOÀN

    1. Bài tập về số hạt và kích thước nguyên tử

    VQ1: Biết Cu = 64. Khối lượng của nguyên tử đồng tính bằng gam là :

    A. 212,544. 10-24 gam. B. 10,6272. 10-23 gam. C. 10,6272. 10-24 gam. D. 64. 10-24 gam.

    VQ2: Biết qp = + 1,602 . 10-19C. Nguyên tố A có điên tích hạt nhân là 32,04.10-19C. Vậy số p trong hạt nhân nguyên tử A là: A. 18 B. 22 C. 30 D. 20

    VQ3: Ngtử kẽm có r = 0,135 nm, và có khối lượng nguyên tử là 65u.

    a. Vậy thể tích của nguyên tử kẽm là:

    A. 10,3 . 10-30m3 B. 7,63. 10-30m3 C. 4,2 . 10-24cm3. D. 10,79 . 10-30m3

    b. Vậy khối lượng riêng(là khối lượng tính trong 1cm3 tinh thể) của nguyên tư kẽm là :

    A. 10,5 (g/ cm3) B. 5,6 (g/ cm3) C. 6,5 (g/ cm3 ) D. 7,1 (g/ cm3).

    VQ4: Nguyên tử Zn(kẽm) có tổng số hạt là 95, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Vậy số nơtron của nguyên tử kẽm là:

    A. 29. B. 30. C. 35. D. 40.

    VQ5:A-2011: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là A. 0,155 nm. B. 0,196 nm. C. 0,185 nm. D. 0,168 nm

    VQ6: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại X và Y là 142 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42, số hạt mang điện của Y nhiều hơn X là 12. Vậy 2 kim loại X, Y là:

    A. Ca, Cu. B. Ba, Na. C. Ca, Fe. D. Mg, Fe.

    2. Bài tập về đồng vị

    VQ1: Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm lần lượt là

    A. 13 và 15. B. 12 và 14. C. 13 và 14. D. 13 và 13.

    VQ2: Đồng tồn tại trong tự nhiên với hai loại đồng vị: và , có nguyên tử khôi trung bình là 63,546. Vậy % đồng vị là: A. 27,30% B. 26,30% C. 26,70% D. 23,70%

    VQ3:2011: Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền: chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là

    A. 8,43%. B. 8,92%. C. 8,79%. D. 8,56%.

    VQ4: Nguyên tố H có 3 loại đồng vị là , nguyên tố O có 3 loại đồng vị là . Có bao nhiêu loại phân tử nước hình thành từ các loại đồng vị trên:

    A. 6 pt. B. 18 pt. C. 12 pt. D. 10 pt.

    VQ5: Cho hai đồng vị của H là . Một lít khí hidro (đkc) giàu có khối lượng là 0,1 gam. Vậy % khối lượng của đồng vị trong lít khí hidro đó là:

    A. 21,43%. B. 78,57% C. 12%. D. 88%.

    VQ6: 2010: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử:

    A. X và Y có cùng số nơtron. B. X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.

    C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học. D. X và Z có cùng số khối.

    3. Bài tập về cấu hình electron và bảng tuần hoàn

    VQ1:2014: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các

    phân lớp p là 8. Nguyên tố X là A. Si (Z=14). B. O (Z=8). C. Al (Z=13). D. Cl (Z=17).

    VQ2013: Ion X2+ có cấu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bảng Tuần Hoàn
  • Chuyên Đề Lý Thuyết Nguyên Tử
  • Móng Tay Nổi Vết Hằn Dọc, Hằn Ngang Cảnh Báo Bệnh Gì?
  • Móng Tay, Móng Chân Được Cấu Tạo Kì Diệu Như Thế Nào?
  • Trả Lời: Móng Tay Có Đốm Trắng Là Thiếu Chất Gì?
  • Cấu Tạo Của Vỏ Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Ê Tô Có Nghĩa Là Gì?
  • Fructozơ Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Mosfet Là Gì ? Chức Năng Cấu Tạo Của Mosfet ?
  • Cấu Tạo Nguyên Lý Làm Việc Của Chống Sét Van (Lightning Arrester) Và Cầu Chì Tự Rơi Fco(Fuse Cut Out)
  • Fco Là Gì? Cấu Tạo, Thông Số Kỹ Thuật Cầu Chì Tự Rơi
  •  

     - Các electrron chuyển động rất nhanh (tốc độ hàng nghìn km/s) trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đaọ xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

     - Mỗi electron có một mức năng lượng xác định.

     - Các electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng thấp hơn các electron ở xa hạt nhân và electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng cao nhất và quyết định tính chất của một nguyên tố.

     

    II. Lớp electron và phân lớp electron

     

    1. Lớp e

     - Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhau và xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao, các lớp e này được ghi bằng các số nguyên tử theo thứ tự n = 1, 2, 3, 4… với tên gọi : K, L, M,N…

     

    2. Phân lớp electron

     - Mỗi lớp electron lại chia thành các phân lớp

     - Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

     - Các phân lớp được kí hiệu bằng các chứ cái thường s, p, d, f

     - Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó

    III. Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

    1. Số electron tối đa trong một phân lớp

     - Phân lớp s chứa tối đa 2 electron

     - Phân lớp p chứa tối đa 6 electron

     - Phân lớp d chứa tối đa 10 electron

     - Phân lớp f chứa tối đa 14 electron

    Phân lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

     

    2. Số electron tối đa trong một lớp

      – Lớp K có n = 1 có số e tối đa là 2 = 2.12

      – Lớp L có n = 2 có số e tối đa là 8 = 2.22

     

      – Lớp n có số thứ tự của lớp n thì số e tối đa là 2.n2

     

    Lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa.

     

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

     

     

    LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

    ĐÀO TẠO NTIC  

    Địa chỉ: Đường nguyễn lương bằng, P.Hoà Khánh Bắc, Q.Liêu Chiểu, Tp.Đà Nẵng

    Hotline: 0905540067 - 0778494857 

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Vai Trò Của Thanh Quản Và Polype Thanh Quản Có Triệu Chứng Nào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thanh Quản
  • Cấu Trúc Thanh Quản (Chuyên Sâu)
  • Dây Thần Kinh Sọ: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Luyên Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Dạng Bài Tập Chương Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Hóa Học Lớp 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 6 Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • KÍNH CHÀO CÁC THẦY CÔ VÀ TẤT CẢ CÁC EM

    GIÁO ÁN HÓA HỌC 10CB

    LUYỆN TẬP

    CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

    A. Kiến thức cần nắm:

    CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

    LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON

    CẤU HÌNH ELECTRON VÀ LOẠI NGUYÊN TỐ

    I. LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON

    Câu 1: Chọn câu đúng:

    Electron ở lớp trong có mức năng lượng cao hơn ở lớp ngoài.

    Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao, các lớp electron được ghi bằng các số nguyên theo số thứ tự n = 1, 2, 3, 4…. với tên gọi K, L, M, N…

    Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ cao đến thấp, các lớp electron được ghi bằng các số nguyên theo số thứ tự n = 1, 2, 3, 4…. với tên gọi K, L, M, N…

    Câu 2: Số electron tối đa của lớp thứ n là:

    A. 2n B. 2n2

    C. n D. n2

    Câu 3: Ghép các câu của cột A với cột B để có thứ tự đúng:

    Cột A Cột B

    1. Lớp K (n=1) a. Có 3 phân lớp 3s, 3p, 3d

    2. Lớp L (n=2) b. Có 1 phân lớp 1s

    3. Lớp M (n=3) c. Có 4 phân lớp 4s, 4p, 4d, 4f

    4. Lớp N (n=4) d. Có 2 phân lớp 2s, 2p

    KẾT LUẬN

    K

    L

    N

    M

    2

    8

    2, 6, 10, 14

    2, 6, 10

    2, 6

    2

    4s, 4p, 4d, 4f

    3s, 3p, 3d

    2s, 2p

    1s

    4

    18

    32

    3

    2

    1

    1. Cách viết cấu hình electron nguyên tử

    2. Mối quan hệ giữa lớp electron ngoài cùng với loại nguyên tố

    II. CẤU HÌNH ELECTRON

    1, 2, 3

    4

    5, 6, 7

    8 (2 ở He)

    Kim loại

    (trừ H, He, B)

    Có thể là kim loại hay phi kim

    Thường là phi kim

    Khí hiếm

    Tính kim loại

    Có thể là tính kim loại hay tính phi kim

    Thường có tính phi kim

    Tương đối trơ về mặt hóa học

    B.VẬN DỤNG

    Câu 1: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nào được viết đúng?

    A. 1s21p62s2 B. 1s22s22p63s1 .

    C. 1s22s32p63s23p2 . D. 1s22s22p63d1.

    I. TRẮC NGHIỆM

    Câu 2: Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tố kim loại

    A. 1s22s22p3 B. 1s22s22p63s23p1.

    C. 1s22s22p63s23p4 D. 1s22s22p63s23p6.

    Câu 3:Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố sau, hãy xác định nguyên tử nào là phi kim:

    a) 1s22s22p6 b) 1s22s22p63s23p3

    c) 1s22s22p63s22p63p64s2 d) 1s22s22p63s23p6

    e) 1s22s22p63s23p5 g) 1s22s22p4

    A. a, d. B. b, e, g. C. a, c, d. D. c.

    Câu 4: Nguyên tử X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1. Ta nói:

    A. X là kim loại và hạt nhân của X có 13 electron.

    B. X là phi kim và hạt nhân của X có 13 electron.

    C. X là kim loại và hạt nhân của X có 13 nơtron.

    D. X là kim loại và hạt nhân của X có 13 electron,

    14 proton.

    I. TỰ LUẬN

    Câu 2: Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 40. Biết số nơtron nhiều hơn số proton 1 hạt.

    a. Hãy xác định nguyên tử khối.

    b. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố trên

    Câu 3: Nguyên tử X có Z = 20.

    a. Hãy viết cấu hình electron của X.

    b. Từ cấu hình electron hãy cho biết: X có bao nhiêu lớp electron và mỗi lớp có bao nhiêu electron?

    c. X là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?

    Giải:

    Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2

    X có 4 lớp electron: lớp K (n=1) có 2e, lớp L (n=2) có 8e, lớp M (n=3) có 8e, lớp N (n=4) có 2e.

    X là kim loại vì có 2 electron lớp ngoài cùng

    BTVN: Làm hết bt trong sgk trang 30.

    CÁM ƠN THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM ĐÃ THEO DÕI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Nhanh Các Bài Tập Về Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Ly Thuyet_Chuong 2 Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 4 Trang 22 Sgk: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 22 Sgk Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử, Bảng Tuần Hoàn, Liên Kết Hóa Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100