Hạt Nhân Nguyên Tử (_Z^ax) Có Cấu Tạo Gồm

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Hạt Nhân Nguyên Tử 2022
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm 10
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Cần Nhớ Để Có Hàm Răng Khỏe Và Đẹp
  • Bài 4 Trang 26 Sách Bài Tập ( Sbt) Sinh 11
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Răng Hàm Và Khám Phá Chức Năng Của Những Chiếc Răng
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Một hạt nhân có số khối A ban đầu đứng yên, phát ra hạt α với vận tốc V.
    • Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp A, B ngược pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2
    • Một con lắc dao động tắt dần. Cứ sau mỗi chu kì, biên độ giảm 3%.
    • Cho hai chất điểm dao động điều hòa cùng phương với phương trình lần lượt là x1 = 2cos(4πt + π/6) cm và x2 = 2sin(4πt –
    • Hạt nhân nguyên tử (_Z^AX) có cấu tạo gồm
    • Dòng điện xoay chiều qua điện trở thuần biến thiên điều hoà cùng pha với điện áp trong trường hợp nào?
    • Chọn phát biểu sai khi nói về tia hồng ngoại?
    • Một trong các phản ứng xảy ra trong lò phản ứng là: với m là số nơtron, m bằng:
    • Để có sóng dừng xảy ra trên một sợi dây đàn hồi với hai đầu dây có một đầu cố định và một đầu tự do thì c
    • Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng với tần số ƒ.
    • Một con lắc lò xo có m = 200 (g) dao động điều hoà theo phương đứng. Chiều dài tự nhiên của lò xo là ℓo = 30 cm.
    • Trong mạch LC lý tưởng đang có dao động điện từ. Biết điện dung của tụ điện bằng 100 µF.
    • Tụ điện có điện dung 2μF có khoảng cách giữa hai bản tụ là 1cm được tích điện với nguồn điện có hiệu đi�
    • Một ánh sáng đơn sắc màu đỏ có tần số 4,2.
    • Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 100 (g) và lò xo có độ cứng 40 N/m treo thẳng đứng.
    • Cho biết công thoát electron của hiện tượng quang dẫn đối với chất quang dẫn PbSe là 4.10-20 J.
    • Coi nguyên tử lượng của một nguyên tử tính theo đơn vị u đúng bằng số khối của nó. Biết 1u = 1,66055.10-27 kg.
    • Hiệu điện thế giữa anôt và katôt của một ống rơnghen là 12kV, cường độ qua ống là 20mA .
    • Năng lượng tối thiểu để bứt êlectrôn ra khỏi một kim loại là 3,55 eV. Cho h = 6,625.10-34 Js; c = 3.108 m/s; e = – 1,6.10-19 C .
    • Một mạch dao động LC có điện trở thuần bằng không gồm cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) và tụ điện có điện dung
    • Một thanh thép AB mảnh, thẳng, dài 12 cm, đầu A bị kẹp chặt.Tốc độ truyền âm trên thanh thép bằng
    • Một khung dây dẫn hình chữ nhật ABCD có các cạnh AB = 10cm, BC = 20cm đặt trong từ trường đều, mặt phẳng khung song song với các đường cảm ứng từ
    • nếu biết các bước sóng dài nhất của các vạch trong dãy Laiman là λ1 và λ2 thì bước sóng của vạch Hα
    • Cho mạch điện gồm R, L, C mắc nối tiếp. Cho R = 30 Ω, L = 0,4 (H), C thay đổi được . Khi C = C0 thì công suất trong mạch đạt giá trị cực đại.
    • Một quả cầu nhỏ mang điện tích q =10-9C đặt trong không khí . Cường độ điện trường tại một điểm cách quả cầu 3cm:
    • Ban đầu có 2 (g) Radon ({}_{86}^{222}Rn) là chất phóng xạ có chu kì bán rã là 3,8 ngày.
    • Trong thí nghiệm khe Y-âng về giao thoa ánh sáng với đồng thời 3 ánh sáng đơn sắc có bước sóng là λ1 = 0,45 μm, λ2 = 0,60 μm, và λ3 = 0,675 μm.
    • Đặt điện áp u = 120√2sinωt V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R = 100 Ω, r = 20 Ω, tụ C có dung kháng 50 Ω
    • đoạn mạch không phân nhánh RLC, R = 80 Ω cuộn dây có điện trở r = 20 Ω, độ tự cảm L = 0,318 (H), cường độ dòng điện chạy qua mạch mạch đạt giá trị cực đại
    • Mạch điện xoay chiều gồm điện trở R = 100 Ω, cuộn dây thuần cảm có cảm kháng bằng 100 W,
    • Đặt vào giữa hai đầu một đoạn mạch điện chỉ có điện trở thuần R = 220 Ω , Biểu thức cường độ dòng điện chạy qua điện trở thuần R là
    • Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ T = 2 (s). Thời gian ngắn nhất để con lắc dao động từ vị trí biên về vị trí có li độ bằng nửa biên độ
    • Một tia sáng chiếu thẳng góc đến mặt bên thứ nhất của lăng kính có góc chiết quang A = 300. Chiết suất của chất làm lăng kính là
    • Chọn gốc thời gian t = 0 là lúc pháp tuyến của khung dây có chiều trùng với chiều của vectơ cảm ứng từ.
    • Khi ω = ω1 hoặc ω = ω2 thì công suất trên đoạn mạch như nhau và bằng 300 W. Biết ω1 – ω2 = 120π rad/s. Giá trị của R bằng:
    • Bắn hạt nhân α có động năng 18 MeV vào hạt nhân 147N đứng yên ta có phản ứng α + 147N → 178O + p .
    • Một đèn nêon đặt dưới điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220 V và tần số 50 Hz.
    • Đoạn mạch điện gồm cuộn dây mắc nối tiếp với tụ điện.
    • Một dòng điện xoay chiều có biểu thức cường độ tức thời là i = 10cos(100πt + π/3) A .
    • Một động cơ điện xoay chiều hoạt động bình thường với điện áp hiệu dụng 220V, hệ số công suất của động cơ là 0,85

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trong Các Câu Sau Đây, Câu Nào Sai? Hạt Nhân Nguyên Tử Được Cấu Tạo Từ
  • Giải Bài Tập Sgk Lý Nâng Cao Bài 52: Cấu Tạo Của Hạt Nhân Nguyên Tử. Độ Hụt Khối
  • 150 Bài Tập Trắc Nghiệm Lý Thuyết Về Hạt Nhân Nguyên Tử ( Hay )
  • Phát Biểu Nào Sau Đây Là Đúng? A. Hạt Nhân Nguyên Tử A Z X Được Cấu Tạo Gồm Z Nơtron Và A Prôton.
  • Cấu Tạo Hạt Nhân, Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết ( Hay Và Đầy Đủ )
  • Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 25. Kim Loại Kiềm Và Hợp Chất Quan Trọng Của Kim Loại Kiềm
  • Bài 28. Kim Loại Kiềm
  • Tính Chất Hoá Học Của Kim Loại Kiềm, Hợp Chất Của Kim Loại Kiềm Và Bài Tập
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý Làm Việc Của Nhà Máy Điện Hạt Nhân
  • Nhà Máy Điện Hạt Nhân Có Kết Cấu Thế Nào?
  • I. Thành phần cấu tạo nguyên tử

    Từ những kết quả thực nghiệm, người ta chứng minh được xác định thành phần nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ electron.

    1. Lớp vỏ electron

    Lớp vỏ electron gồm các hạt electron mang điện tích âm (-) chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân. Electron kí hiệu là e.

    • Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg
    • Điện tích: qe = -1,602.10-19 C (culông)
    • Điện tích của electron được kí hiệu là – eo và quy ước bằng 1-.

    2. Hạt nhân nguyên tử

    Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton mang điện tích dương (+) và notron không mang điện. Hạt proton kí hiệu là p, hạt notron kí hiệu là n.

    • Khối lượng proton: mp = 1,6726.10-27 (kg)
    • Điện tích của proton: qp = + 1,602.10-19 C (culông)
    • Khối lượng notron: mn = 1,6748.10-27 (kg)
    • Điện tích của notron: qn = 0

    Như vậy, thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:

    – Hạt nhân nguyên tử nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và notron.

    – Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

    Thành phần cấu tạo nguyên tử

    II. Kích thước và khối lượng của nguyên tử

    1. Kích thước nguyên tử

    • Kích thước của nguyên tử: mỗi nguyên tử có kích thước khoảng 10-10 m = 0,1 nm. Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử H có bán kính r = 0,053 nm.
    • Đường kính của hạt nhân nguyên tử khoảng 10-5 nm.
    • Đường kính của e lectron và proton khoảng 10-8 nm.

    2. Khối lượng nguyên tử

    – Để biểu thị khối lượng của một nguyên tử, phân tử hay các hạt e, p, n, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u. u còn được gọi là đvC.

    – 1u = 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử đồng vị Cacbon 12. Nguyên tử này có khối lượng là 19,9265.10-27 kg.

    1u = 19,9265.10-27/12 ≈ 1,6605.10-27 kg

    Ví dụ:

    • Khối lượng của 1 nguyên tử H là 1,6738.10-27 ≈ 1u.
    • Khối lượng của 1 nguyên tử C là 9,9265.10-27 = 12 u.

    Bài tập về nguyên tử

    Bài 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

    A. Electron và proton

    B. Proton và nơtron

    C. Nơtron và electron

    D. Electron, proton và nơtron

    Chọn đáp án đúng.

    Giải: chọn đáp án B

    Cấu tạo của hầu hết các hạt nhân nguyên tử là proton và nơtron, trừ hạt nhân nguyên tử của hiđro chỉ có proton.

    Bài 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

    A. Proton và electron

    B. Nơtron và electron

    C. Nơtron và proton

    D. Nơtron, proton và electron

    Giải: chọn đáp án D

    Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là nơtron, proton và electron, trừ nguyên tử của hiđro chỉ có proton và electron.

    Bài 3. Nguyên tử có đướng kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6 cm thì đường kính của nguyên tử sẽ là:

    A. 200 m

    B. 300 m

    C. 600 m

    D. 1200 m

    Giải: chọn đáp án C

    Đường kính nguyên tử sẽ là 6 x 10 000 = 60 000 cm = 600 m.

    Bài 4. Tìm tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton và nơtron.

    Giải:

    Tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton:

    (9,1095.10-31)/(1,6726.10-27) = 1/1836

    Tỉ số về khối lượng của electron sơ với nơtron:

    (9,1095.10-31)/(1,6748.10-27) = 1/1839

    Bài 5. Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm và có khối lượng nguyên tử là 65 u.

    a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.

    b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử kẽm tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6 nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.

    Cho biết V hình cầu = 4/3.π.r 3

    Giải:

    1 u = 1,6605.10-27 kg = 1,6605.10-24 g

    Lời Kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Chuyên Đề Cấu Tạo Nguyên Tử (Lý Thuyết + Bài Tập)
  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử (P1)
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Cấu Tạo Của Kim Loại Và Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Htth
  • Cách Giải Bài Tập Về Cấu Tạo Chất: Nguyên Tử, Phân Tử Cực Hay.
  • Hạt Nhân Nguyên Tử ({}_Z^ax) Được Cấu Tạo Gồm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Hạt Nhân, Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết ( Hay Và Đầy Đủ )
  • Phát Biểu Nào Sau Đây Là Đúng? A. Hạt Nhân Nguyên Tử A Z X Được Cấu Tạo Gồm Z Nơtron Và A Prôton.
  • 150 Bài Tập Trắc Nghiệm Lý Thuyết Về Hạt Nhân Nguyên Tử ( Hay )
  • Giải Bài Tập Sgk Lý Nâng Cao Bài 52: Cấu Tạo Của Hạt Nhân Nguyên Tử. Độ Hụt Khối
  • Trong Các Câu Sau Đây, Câu Nào Sai? Hạt Nhân Nguyên Tử Được Cấu Tạo Từ
  • Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng của Y-âng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng a được chiếu ánh sáng đơn sắc có bư�
    • Một lượng chất phóng xạ ({}_{86}^{222}Rn) ban đầu có khối lượng 1 mg. Sau 15,2 ngày độ phóng xạ giảm 93,75%.
    • Đặc điểm quan trọng của quang phổ liên tục là
    • Bức xạ nào được sử dụng để điều khiển việc đóng, mở cửa một cách tự động?
    • Chọn phát biểu đúng. Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào
    • Trong thí nghiệm Y- âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến
    • Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe �
    • Hạt nhân ({}_{27}^{60}Co) có cấu tạo gồm
    • Trong chân không, bức xạ đơn sắc lục có bước sóng là 0,55 (mu )m.
    • Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng với ánh sáng đơn sắc.
    • Điều kiện phát sinh của quang phổ vạch phát xạ là
    • Theo thuyết lượng tử ánh sáng của Anh-xtanh, phôtôn ứng với mỗi ánh sáng đơn sắc có năng lượng càng lớn nếu ánh s�
    • Mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn thuần cảm có độ tự cảm 0,2 H và tụ điện có điện dung 0,4 μF.
    • Hạt nhân nguyên tử ({}_Z^AX) được cấu tạo gồm
    • Các bức xạ nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần?
    • Catôt của một tế bào quang điện làm bằng Vônfram. Biết công thoát của electron là 7,2.10-19 J.
    • Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn
    • Cho giới hạn quang điện của một số kim loại sau đây: bạc (0,26 mm), kẽm (0,35 mm), xesi (0,66 mm), canxi (0,75 mm).
    • Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được
    • Hạt nhân đơteri ({}_1^2D) có khối lượng 2,0136u.
    • Nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En = – 0,85 eV sang trạng thái dừng có năng lượng Em = – 3,40 eV.
    • Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng với ánh sáng đơn sắc có khoảng vân giao thoa là i.
    • Quá trình phóng xạ có bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân.
    • Vật nung nóng trên 2000o C không thể phát ra
    • Một chùm ánh sáng đơn sắc, sau khi đi qua lăng kính thủy tinh thì
    • Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa 2 khe đ�
    • Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với bước sóng 0,6 μm.
    • Năng lượng phân hạch tỏa ra chủ yếu ở dạng động năng các mảnh.
    • Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?
    • Mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung C, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xác Định Thành Phần Cấu Tạo Của Hạt Nhân
  • Giường Ngủ Có Ngăn Kéo Cn6
  • Tuyển Chọn 17 Mẫu Giường Hộp Có Ngăn Kéo Siêu Đẹp & Siêu Chất
  • Mua Thanh Chắn Giường Loại Nào Tốt?
  • Thanh Chắn Giường Có An Toàn Và Dễ Sử Dụng Không ? Thanh Chắn Giường Giá Bao Nhiêu ?
  • Thành Phần Nguyên Tử: Cấu Tạo, Kích Thước Và Khối Lượng Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Sắt
  • Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử – Vật Lý Mô Phỏng
  • Vật Lý Lượng Tử 2022: 12 Thí Nghiệm Kinh Ngạc Nhất
  • 100 Câu Trắc Nghiệm 10 Chương Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Hiện Tượng Phóng Xạ Là Gì? Giải Thích Về Hiện Tượng Phóng Xạ
  • Bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu về Thành phần nguyên tử: Nguyên tử có kích thước và khối lượng như thế nào? Kích thước, khối lượng và điện tích của các hạt tạo thành nguyên tử là bao nhiêu?

    A. Lý thuyết về Thành phần nguyên tử

    I. Thành phần cấu tạo nguyên tử

    1. Electron

    a) Sự tìm ra electron

    – Năm 1897, J.J. Thomson (Tôm-xơn, người Anh) đã tìm ra tia âm cực.

    – Tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn. Các hạt tạo thành tia âm cực mang điện tích âm và được gọi là các electron, kí hiệu là e.

    b) Khối lượng và điện tích của electron

    – Khối lượng của eclectron: me = 9,01094.10-31kg

    – Điện tích của eclectron: qe = -1,602.10-19C (culông)

     e0 = 1,602.10-19C gọi là điện tích đơn vị;

     Điện tích của electron được ký hiệu là: -e0 và quy ước bằng 1-.

    2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

    • Năm 1911,nhà vật lý người Anh E.Rutherford (Rơ-dơ-pho) đã chứng minh rằng:

    - Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện tích dương là hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

    – Xung quanh hạt nhân có các electron chuyển động rất nhanh tạo nên lớp vỏ nguyên tử.

    – Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân (vì khối lượng e rất nhỏ).

    3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

    a) Sự tìm ra proton

    – Năm 1918, khi bắn phá hạt nhân nguyên tử bằng hạt α, Rutherford đã tìm thấy hạt proton (kí hiệu: p) trong hạt nhân nguyên tử.

    – Khối lượng của proton: mp = 1,6726.10-27(kg).

    – Điện tích của proton: qp = +1,602.10-19C = 1+ = e0 (đơn vị điện tích dương)

    b) Sự tìm ra nơtron

    – Năm 1932, J.Chadwick (Chat-uých) đã tìm ra hạt nơtron (kí hiệu: n) trong hạt nhân nguyên tử.

    – Khối lượng của nơtron: mn = 1,6726.10-27(kg).

    – Điện tích của nơtron: qn = 0 (nơtron không mang điện tích).

    c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

    – Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và nơtron. Vì nơtron không mang điện, số proton trong hạt nhân phải bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng số electron quay xung quanh hạt nhân.

     ∑p = ∑e

    II. Kích thước và khối lượng của nguyên tử

    1. Kích thước nguyên tử

    – Người ta dùng đơn vị nanomet (viết tắt là: nm) hay angstrom () để biểu thị kích thước nguyên tử.

     

    a) Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hiđro, bán kính khoảng 0,053nm.

    b) Đường kính của hạt nhân nguyên tử còn nhỏ hơn, vào khoảng 10-5nm.

    → Đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính hạt nhân khoảng 10 000 lần

    c) Đường kính của electron và proton khoảng 10-8nm.

    2. Khối lượng nguyên tử

    • Do khối lượng thật của 1 nguyên tử quá nhỏ, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử u (đvC) để biểu thị khối lượng của nguyên tử, phân tử và các hạt proton, nơtron, electron.

    • 1u bằng 12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị cacbon 12. Nguyên tử cacbon này có khối lượng là: 19,9265.10-27kg. Như vậy:

     

    * Bảng khối lượng và điện tích của các hạt proton, notron và electron cấu tạo nên nguyên tử:

     Tên hạt

     Kí hiệu

     Khối lượng

     Điện tích          

     Proton

     P

     1,6726.10-27 (kg) ≈ 1u

     + 1,602.10-19C

     1+ (đơn vị điện tích)

     Notron

     N

     1,6748.10-27 (kg) ≈ 1u

     0

     Electron

     E

     9,1094.10-31 (kg) ≈ 0u

     - 1,602.10-19C

     1- (đơn vị điện tích)

    B. Bài tập Thành phần nguyên tử

    * Bài 1 trang 9 SGK hóa 10: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

     A. Electron và proton.

     B. Proton và nơtron.

     C. Nơtron và electon.

     D. Electron, proton và nơtron.

    Chọn đáp án đúng.

    Xem lời giải

    • Đề bài: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

     A. Electron và proton.

     B. Proton và nơtron.

     C. Nơtron và electon.

     D. Electron, proton và nơtron.

    Chọn đáp án đúng.

    • Lời giải:

    – Đáp án: B. Proton và nơtron.

    Bài 2 trang 9 SGK hóa 10: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

     A. Electron và proton.

     B. Proton và nơtron.

     C. Nơtron và electon.

     D. Electron, proton và nơtron.

    Chọn đáp án đúng.

    Xem lời giải

    • Đề bài: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

     A. Electron và proton.

     B. Proton và nơtron.

     C. Nơtron và electon.

     D. Electron, proton và nơtron.

    Chọn đáp án đúng.

    • Lời giải:

    – Đáp án đúng: D. Electron, proton và nơtron.

    Bài 3 trang 9 SGK hóa 10: Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10.000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì đường kính nguyên tử sẽ là:

     A. 200m.    B. 300m.

     C. 600m.    D. 1200m.

    Xem lời giải

    • Đề bài: Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10.000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì đường kính nguyên tử sẽ là:

    • Lời giải:

    – Đáp án: C. 600m.

    – Đường kính hạt nhân khi phóng to: 6cm.

    – Đường kính nguyên tử: 6cm x 10.000 = 60.000(cm) = 600(m).

    * Bài 4 trang 9 SGK hóa 10: Tìm tỉ số về khối lượng của electron so với proton, so với nơtron.

    Xem lời giải

    • Đề bài: Tìm tỉ số về khối lượng của electron so với proton, so với nơtron.

    • Lời giải:

    – Ta có: me = 9,1094.10-31; mp = 1,6726.10-27; mn = 1,6748.10-27 nên:

    – Tỉ số về khối lượng của electron so với proton là:

     

    – Tỉ số về khối lượng của electron so với nơtron là:

     

    * Bài 5 trang 9 SGK hóa 10: Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm, khối lượng nguyên tử là 65u.

    a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.

    b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.

    Cho biết Vhình cầu = (4/3)π.r3.

    Xem lời giải

    • Đề bài: Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm, khối lượng nguyên tử là 65u.

    a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.

    b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.

    • Lời giải:

    a) rZn = 1,35. 10-1 nm = 0,135.10-7 cm (1nm = 10-9m)

     1u = 1,6605.10-24 g. (vì 1u = 1,6605. 10-27 kg )

     mZn = 65.1,6605.10-24 g = 107,9.10-24g.

      

     Nên khối lượng riêng của nguyên tử kẽm là: 

    b) m(hạt nhân Zn) = 65u = 107,9.10-24 gam.

     r(hạt nhân Zn) = 2.10-6nm = (2.10-6 .10-7)cm = 2.10-13 cm.

     

    Nên khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Quan Trọng Của Nhôm
  • Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Nhôm
  • Tinh Thể Nguyên Tử. Tinh Thể Phân Tử
  • Tinh Thể Nguyên Tử, Tinh Thể Phân Tử
  • Tinh Thể Nguyên Tử
  • Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử – Kích Thước Và Khối Lượng Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương 1: Nguyên Tử, Phân Tử, Và Ion
  • Mẫu Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hóa 10 Chương 1
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 10 Môn Hóa Có Đáp Án 2022
  • Viết Cấu Hình E Của Ion
  • Vị Trí, Cấu Tạo, Tính Chất, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Kim Loại Kiềm
  • I. Thành phần cấu tạo nguyên tử

    Từ những kết quả thực nghiệm, người ta chứng minh được xác định thành phần nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ electron.

    1. Lớp vỏ electron

    Lớp vỏ electron gồm các hạt electron mang điện tích âm (-) chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân. Electron kí hiệu là e.

    • Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg
    • Điện tích: qe = -1,602.10-19 C (culông)
    • Điện tích của electron được kí hiệu là – eo và quy ước bằng 1-.

    2. Hạt nhân nguyên tử

    Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton mang điện tích dương (+) và notron không mang điện. Hạt proton kí hiệu là p, hạt notron kí hiệu là n.

    • Khối lượng proton: mp = 1,6726.10-27 (kg)
    • Điện tích của proton: qp = + 1,602.10-19 C (culông)
    • Khối lượng notron: mn = 1,6748.10-27 (kg)
    • Điện tích của notron: qn = 0

    Như vậy, thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:

    – Hạt nhân nguyên tử nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và notron.

    – Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

    Thành phần cấu tạo nguyên tử

    1. Kích thước nguyên tử

    • Kích thước của nguyên tử: mỗi nguyên tử có kích thước khoảng 10-10 m = 0,1 nm. Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử H có bán kính r = 0,053 nm.
    • Đường kính của hạt nhân nguyên tử khoảng 10-5 nm.
    • Đường kính của e lectron và proton khoảng 10-8 nm.

    2. Khối lượng nguyên tử

    – Để biểu thị khối lượng của một nguyên tử, phân tử hay các hạt e, p, n, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u. u còn được gọi là đvC.

    – 1u = 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử đồng vị Cacbon 12. Nguyên tử này có khối lượng là 19,9265.10-27 kg.

    1u = 19,9265.10-27/12 ≈ 1,6605.10-27 kg

    Ví dụ:

    • Khối lượng của 1 nguyên tử H là 1,6738.10-27 ≈ 1u.
    • Khối lượng của 1 nguyên tử C là 9,9265.10-27 = 12 u.

    Bài tập về nguyên tử

    Bài 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

    A. Electron và proton

    B. Proton và nơtron

    C. Nơtron và electron

    D. Electron, proton và nơtron

    Chọn đáp án đúng.

    Giải: chọn đáp án B

    Cấu tạo của hầu hết các hạt nhân nguyên tử là proton và nơtron, trừ hạt nhân nguyên tử của hiđro chỉ có proton.

    Bài 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

    A. Proton và electron

    B. Nơtron và electron

    C. Nơtron và proton

    D. Nơtron, proton và electron

    Giải: chọn đáp án D

    Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là nơtron, proton và electron, trừ nguyên tử của hiđro chỉ có proton và electron.

    Bài 3. Nguyên tử có đướng kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6 cm thì đường kính của nguyên tử sẽ là:

    A. 200 m

    B. 300 m

    C. 600 m

    D. 1200 m

    Giải: chọn đáp án C

    Đường kính nguyên tử sẽ là 6 x 10 000 = 60 000 cm = 600 m.

    Bài 4. Tìm tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton và nơtron.

    Giải:

    Tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton:

    (9,1095.10-31)/(1,6726.10-27) = 1/1836

    Tỉ số về khối lượng của electron sơ với nơtron:

    (9,1095.10-31)/(1,6748.10-27) = 1/1839

    Bài 5. Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm và có khối lượng nguyên tử là 65 u.

    a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.

    b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử kẽm tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6 nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.

    Cho biết V hình cầu = 4/3.π.r3

    Giải:

    a) Ta có: rZn = 1,35.10-1 nm = 0,135.10-7 cm

    1 u = 1,6605.10-27 kg = 1,6605.10-24 g

    b) Ta có r hạt nhân Zn= 2.10-6 nm = 2.10-13 cm

    m hạt nhân Zn = 107,9.10-24 g

    Lời Kết

    Đánh giá bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Tử, Phân Tử Là Gì – Tổng Hợp Các Kiến Thức Liên Quan
  • Tóm Tắt Về Cấu Tạo Nguyên Tử
  • 14 Bài Tập Chương Oxi Lưu Huỳnh Cơ Bản Nhất
  • Brom – Bách Khoa Toàn Thư Việt Nam
  • Cấu Tạo, Tính Chất Vật Lí, Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Brom
  • Cách Xác Định Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử Cực Hay, Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Chương Trình Lớp 8
  • Chuyen De: Bai Tap Ve Nguyen Tu L 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 20: Nguyên Tử, Phân Tử Chuyển Động Hay Đứng Yên?
  • Cách Giải Bài Tập Về Cấu Tạo Chất: Nguyên Tử, Phân Tử Cực Hay.
  • Cấu Tạo Của Kim Loại Và Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Htth
  • Cách xác định thành phần cấu tạo nguyên tử cực hay, có đáp án

    A. Lý thuyết & Phương pháp giải

    – Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm.

    – Hạt nhân tạo bởi proton và nơtron.

    – Trong nguyên tử số proton (p, điện tích +) bằng số electron (e, điện tích -).

    Số p = số e

    – Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có một số electron nhất định.

    Chẳng hạn sơ đồ sau minh họa thành phần cấu tạo của nguyên tử Na:

    Chú ý: Cách giải bài tập xác định thành phần các hạt có trong nguyên tử khi biết tổng, hiệu và tỉ lệ các hạt.

    Bước 1: Đặt ẩn:

    Gọi các hạt proton, nơtron và electron có trong nguyên tử lần lượt là p, n và e.

    Do nguyên tử trung hòa và điện nên p = e.

    Bước 2: Dựa vào dữ kiện đề bài lập các phương trình. Lưu ý:

    +) Tổng các hạt trong nguyên tử = p + n + e.

    +) Tổng các hạt trong hạt nhân nguyên tử = p + n.

    +) Tổng các hạt mang điện trong nguyên tử = p + e.

    Bước 3: Kết hợp các phương trình, giải ra nghiệm p, n, e và kết luận theo yêu cầu đề bài.

    B. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Tổng số hạt trong một nguyên tử X là 40, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Hỏi nguyên tử X có bao nhiêu hạt nơtron?

    Hướng dẫn giải:

    Gọi các hạt proton, nơtron và electron trong X lần lượt là p, n và e.

    Tổng số hạt trong nguyên tử X là 40 nên p + n + e = 40 (1)

    Mà nguyên tử trung hòa về điện nên p = e thay vào (1) ta được:

    2p + n = 40 (2)

    Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 nên:

    (p + e) – n = 12 hay 2p – n = 12 (3)

    Từ (2) và (3) ta sử dụng máy tính giải hệ phương trình được: p = 13 và n = 14.

    Vậy X có 14 nơtron trong nguyên tử.

    Chú ý: Trong trường hợp các em học sinh lớp 8 chưa học hệ phương trình, có thể giải như sau:

    Lấy (2) + (3) được 4p = 52 → p = 13.

    Thay p = 13 vào (2) hoặc (3) được n = 14.

    Ví dụ 2: Nguyên tử được tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa (gọi là hạt dưới nguyên tử), đó là những loại hạt nào? Hãy nêu kí hiệu và điện tích của các loại hạt đó.

    Hướng dẫn giải:

    – Nguyên tử được tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa là proton, nơtron và electron.

    – Trong đó:

    + Proton kí hiệu là p, mang điện tích dương.

    + Electron kí hiệu là e, mang điện tích âm.

    + Nơtron kí hiệu là n, không mang điện tích.

    Ví dụ 3: Cho sơ đồ minh họa cấu tạo của nguyên tử clo như sau:

    Hãy chỉ ra số proton trong hạt nhân, số electron trong nguyên tử, số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử clo.

    Hướng dẫn giải:

    Quan sát vào sơ đồ xác định được:

    – Clo có số proton = số electron = 17.

    – Clo có 3 lớp electron trong nguyên tử và lớp ngoài cùng có 7 electron.

    C. Bài tập vận dụng

    Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:

    A. electron, proton và nơtron.

    B. electron và nơtron.

    C. proton và nơtron.

    D. electron và proton.

    Câu 2: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

    A. electron, proton và nơtron.

    B. electron và nơtron.

    C. proton và nơtron.

    D. electron và proton.

    Câu 3: Trong nguyên tử, hạt mang điện là:

    A. Electron.

    B. Electron và nơtron.

    C. Proton và nơton.

    D. Proton và electron.

    Câu 4: Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là:

    A. Electron.

    B. Proton.

    C. Nơtron.

    D. Nơtron và electron.

    A. 3.

    B. 2.

    C. 1.

    D. 4.

    Câu 6: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 36, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Số hạt proton của X là:

    A. 10.

    B. 12.

    C. 15.

    D. 18.

    Câu 7: Một nguyên tử có 9 electron ở lớp vỏ, hạt nhân của nó có 10 nơtron. Tổng các hạt proton, nơtron và electron có trong nguyên tử là:

    A. 9.

    B. 18.

    C. 19.

    D. 28.

    Câu 8: Nguyên tử A có tổng số hạt mang điện và hạt không mang điện là 28, trong đó số hạt mang điện gấp 1,8 lần số hạt không mang điện. A là:

    A. Ar.

    B. Ne.

    C. F.

    D. O.

    Chọn C.

    Theo bài ra có:

    Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt bằng 73. Số hạt nơtron nhiều hơn số hạt electron là 4. Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử là

    A. 46.

    B. 50.

    C. 54.

    D. 51.

    Chọn A.

    Theo bài ra ta có:

    Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 28. Trong đó số hạt không mang điện chiếm khoảng 35,71% tổng các loại hạt. X là

    A. S.

    B. N.

    C. F.

    D. O.

    Chọn C.

    Hay 2p + n = 28 (1).

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Hóa học lớp 8 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 8.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Tử Là Gì? Lớp Electron Là Gì? Cấu Tạo Hạt Nhân Nguyên Tử
  • Bài Tập Tính Số Hạt Trong Nguyên Tử
  • Các Hạt Cấu Tạo Nên Hạt Nhân Nguyên Tử (Trừ Nguyên Tử Hiđro) Là
  • Giáo Án Hóa Học 11 (Ban Cơ Bản)
  • Bai Giang Dien Tu Bai 4. Cau Tao Vo Nguyen Tu
  • Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử Hay, Chi Tiết
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của H2S04, Hn03 Theo Quy Tắc Bát Tử
  • Cấu Tạo, Cách Viết 29 Chữ Cái
  • Bài Tập Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử
  • Ê Tô Là Gì? Cấu Tạo, Công Dụng Và Cách Sử Dụng Ê Tô
  • Cấu tạo vỏ electron nguyên tử

    Cấu tạo vỏ electron nguyên tử

    I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ

    – Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

    – Trong nguyên tử: số e = số p = Z

    II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON 1. Lớp electron:

    – Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và xếp thành từng lớp.

    – Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

    2. Phân lớp electron

    – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    – Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    – Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, electron ở phân lớp p gọi là electron p,…

    Ví dụ:

    + Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp s

    + Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp s, p

    + Lớp thứ 3 (lớp M, n = 3) có 3 phân lớp: s, p, d

    + Lớp thứ 4 (lớp N, n = 4) có 4 phân lớp s, p, d, f

    3. Obitan nguyên tử:

    – Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (90%)

    – Kí hiệu: AO

    – Trên 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron được gọi là e ghép đôi.

    – Nếu trong 1 AO chứa 1 electron được gọi là e độc thân.

    – Nếu trong AO không chứa e được gọi là AO trống.

    + Phân lớp s có 1 AO hình cầu

    + Phân lớp p có 3 AO hình số 8 nổi

    + Phân lớp d có 5 AO và phân lớp f có 7 AO hình dạng phức tạp

    III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚP 1. Số electron tối đa trong một phân lớp * Nguyên lí Pauli

    – Trên 1 obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    – Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

    2. Số electron tối đa trong một lớp

    – Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp electron bão hòa.

    – Lớp electron bão hòa khi các phân lớp trong lớp đó bão hòa.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Lí Thuyết Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Nh3 Là Gì? Tính Chất, Nguồn Gốc, Ứng Dụng, Cách Điều Chế & Lư Ý Khi Dùng
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Cấu Tạo Của Cây Bút Bi Gồm Những Phần Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Bài Văn Thuyết Minh Về Cây Bút Bi Hay Đạt Điểm 10 Của Bộ Gd
  • 3 Bài Văn Thuyết Minh Về Cây Bút Bi, Văn Mẫu Lớp 8
  • 10 Dàn Ý Thuyết Minh Về Cây Bút Bi Chi Tiết Nhất
  • Bút Bi Có Công Dụng Gì? Khi Nào Thì Nên Mua Bút Bi?
  • Viết 1 Đoạn Văn Nêu Công Dụng, Cấu Tạo Của Bút Bi?
  • Chiếc Bút Bi Chính Là Người Bạn Đồng Hành Không Thể Thiếu Trong Công Việc Và Cuộc Sống

    Bút bi là một vật dụng quen thuộc với tất cả mọi người dùng để viết, vẽ hàng ngày. Bút bi là loại bút được dùng phổ biến bởi nó có giá rẻ, thuận tiện, dễ dàng sử dụng.

    Những chiếc bút bi đã là người bạn đồng hành từ lâu của bao thế hệ học sinh. Ngày nay, chiếc bút gắn bó thân thiết với cuộc sống hằng ngày. Bạn có thể mang theo chiếc bút để có thể ghi lại ngay những ý tưởng vừa nảy ra. Đặc biệt, đây còn là món quà tặng được nhiều người lựa chọn dành cho người thân, khách hàng, đối tác.

    Cấu Tạo Của Cây Bút Bi Như Thế Nào ?

    Cấu tạo của bút bi khá đơn giản, gồm 3 phần cơ bản sau:

    Vỏ bút bi thường được làm bởi chất liệu nhựa cứng, đôi khi là gỗ, kim loại. Đây đều là những chất liệu khá rẻ bởi vậy mà bút bi có giá thành rất rẻ. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại bút bi với màu sắc và mẫu mã khác nhau. Chính sự đa dạng này giúp cho người dùng dễ dàng lựa chọn, sử dụng bút.

    Ruột bút chính là phần ngòi bút (ống mực), có cấu tạo phức tạp hơn vỏ bút. Bộ phận này được làm bằng nhựa cứng hoặc kim loại, có chứa ống mực.

    Ống mực có hình trụ nhỏ, rỗng ruột và có mực ở bên trong. Phần đầu của bút bi được gắn một viên bi lăn. Khi viết, mực được đẩy ra và viên bi lăn tạo ra hình thù, chữ viết theo ý của người sử dụng.

    Bộ Phận Điều Chỉnh Ngòi Bút

    Đây là một bộ phận không thể thiếu trong cấu tạo bút bi. Nó có chức năng điều chỉnh ngòi bút di chuyển ra, vào vỏ bút. Bộ phận này được cấu tạo nên bởi lò xo và nút bấm. Hiện nay, nhiều loại bút được thiết kế bộ phận điều chỉnh bằng cách xoay chốt ở thân.

    Những Công Dụng Đặc Biệt Của Bút Bi

    Tuy cấu tạo của bút bi khá đơn giản, tuy nhiên nó lại có những công dụng vô cùng đặc biệt.

    Sử Dụng Bút Bi Để Ghi Chép Mỗi Ngày

    Dù bạn là ai, làm công việc gì thì bút bi chính là một vật dụng không thể thiếu. Nó giúp chúng ta ghi chép những công việc hàng ngày, những thông tin quan trọng,…. Đây chắc chắn là một người bạn đồng hành không thể thiếu của tất cả mọi người ở bất cứ đâu.

    Mua Bút Bi Làm Quà Tặng Ý Nghĩa

    Ngoài công dụng chính dùng để viết thì bút bi cũng là một món quà tặng vô cùng ý nghĩa. Bạn có thể mua chúng tặng bạn bè, người thân, đối tác hay khách hàng trong những dịp quan trọng.

    Chiếc bút bi thể hiện tấm lòng của người tặng, như một lời chúc sự thành công, may mắn đến người nhận. Bút bi gắn với hình ảnh về học vấn, sự nghiệp, gắn với hình ảnh người thầy, người cô, học trò… Vì thế mà đây là món quà tặng mang giá trị nhân văn và tinh thần rất cao.

    Dùng Bút Bi Để Quảng Cáo

    Cách Bảo Quản Bút Bi Bền Lâu

    Để duy trì tuổi thọ của bút bi thì việc bảo quản chúng cũng vô cùng quan trọng.

    Để mực ra đều, viết trơn thì sau khi sử dụng bạn phải đậy nắp bút hoặc bấm tắt bút thật cẩn thận. Khi không sử dụng, bạn không nên để đầu bút tiếp xúc quá lâu với không khí, điều này sẽ làm cho mực bị khô và dễ tắc mặc khi sử dụng.

    Hạn chế làm rơi bút xuống đất để tránh làm vỡ vỏ bút cũng như viên bi bên trong. Nếu như làm rơi bút, hãy dùng giấy lau sạch phần ngòi trước khi sử dụng.

    Trong trường hợp bút bị tắc mực, hãy tháo ruột bút và dùng hơi thổi mạnh để mực được đẩy xuống phía dưới. Lúc này bút sẽ viết bình thường trở lại.

    Thông tin liên hệ:

    • Hotline: 0936 246 191
    • Email liên hệ: [email protected]
    • Địa chỉ: Số 1306/5 đường Quang Trung, Phường 14 – Quận Gò Vấp – Thành phố Hồ Chí Minh

    Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

    Là cầu nối gắn kết những mối quan hệ, quà tặng đang ngày càng chiếm ưu thế trong cuộc sống con người. Một công ty sản xuất quà tặng chuyên nghiệp chính là một nơi dành trọn tâm huyết của mình để sáng tạo nên những món quà ý nghĩa. Gift4u chính là nơi mà bạn có thể dành trọn niềm tin trong việc đưa ra một giải pháp quà tặng độc đáo và ấn tượng. Những sản phẩm mà Gift4u mang đến chắc chắn đảm bảo vừa đẹp mắt, có tính thẩm mỹ cao vừa có chiều sâu ý nghĩa bên trong một cách sâu sắc. Gift4u tin rằng một món quà đảm bảo cả hai yếu tố này thì mới là một món quà đúng nghĩa.

    Quà Tặng Gift4u – Trao Quà Tặng Nhận Yêu Thương

    Average rating:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Một Đoạn Văn Giới Thiệu Về Cấu Tạo Của Chiếc Bút Bi
  • 22 Bài Thuyết Minh Về Cây Bút Bi Hay Nhất
  • Các Loại Ngòi Bút Thông Dụng
  • Cấu Tạo Chiếc Bút Máy
  • Máy Massage Chân Và Bắp Chân Nbf998C03 Nhật Bản
  • Cấu Tạo Đàn Piano Cơ Gồm Những Phần Chính Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí Ngón Tay Trên Phím Đàn Piano
  • Đàn Piano Có Bao Nhiêu Phím Trắng Và Phím Đen
  • 8 Công Nghệ Phím Đàn Piano Điện Kawai Cao Cấp Nổi Bật Nhất
  • Quạt Dàn Lạnh Điều Hòa Chạy Yếu, Một Vài Nguyên Nhân Sau Cần Kiểm Tra
  • Tìm Hiểu Về Quạt Dàn Lạnh Máy Lạnh
  • Đây là phần sườn của cây đàn piano được làm bằng gang, đồng hoặc sắt. Bạn có thể mở nắp thùng đàn sẽ thấy ở phần rìa là một tấm khóa lên dây, gồm nhiều chốt lên dây. Khi sử dụng đàn piano cơ được 1 thời gian âm thanh tiếng đàn sẽ nhão, cao độ không còn chính xác như lúc đầu. Đây là thời điểm bạn cần những kĩ thuật viên lên dây. Theo kinh nghiệm của nhạc cụ Bình Minh, bạn nên 2 năm lên dây đàn piano cơ 1 lần để đảm bảo âm thanh cho cây đàn.

    Bảng cộng hưởng được làm bằng gỗ vân sam với độ mỏng và cứng có tác dụng khuếch đại những dao động của dây đàn. Soundboard là thành phần quan trọng của cấu tạo đàn piano cơ ảnh hưởng đến âm thanh của đàn.

    Bộ phận khá quan trọng với chức năng về âm thanh gần giống như bảng cộng hưởng để ra tiếng cho Piano cơ. Bạn biết đấy đàn Piano bao gồm tất cả 88. Tùy theo cao độ của âm thanh dây đàn sẽ được điều chỉnh cho phù hợp. Chất liệu của dây là phần quan trọng và được làm từ dây thép.

    (4) Bộ cơ- Action:

    Bộ phận tác động trực tiếp lên dây là đầu búa, tạo ra âm thanh nhỏ hay lơn, trầm hay cao khác nhau tùy theo tác động của bạn. Các phần của bộ cơ liên kết với nhau từ đó tác động lên dây đàn để tạo ra âm thanh

    (5) Bàn đạp- Pedal:

    Giúp cho bài biểu diễn của bạn tinh tế hơn so với việc khi không sử dụng Pedal. Thông thường đàn sẽ có 3 Pedal bao gồm:

    -Pedal bên phải: giúp cho tiếng đàn của bạn ngân vang dài dù đã buông tay khỏi phím.

    -Pedal trái: Ngắt tiếng tạo nhấn nhá, khi bạn dậm và đánh thì sẽ thấy tiếng giữa các nốt sẽ ngắt nhau hoàn toàn.

    -Pedal giữa: Khi sử dụng sẽ giảm và làm nhỏ tiếng khi đánh.

    (6) Hộp đàn- Case:

    Có nhiều kích thước, hình dáng khác nhau. Case được sơn tỉ mỉ nhiều lớp, tạo ra độ bóng sang trọng và thời gian sử dụng lâu dài. Tùy thuộc vào loại đàn thì hộp đàn cũng sẽ thay đổi. Chẳng hạn Upright Piano, Grand Piano, Baby Grand Piano, Concert Grand Piano,.. để phù hợp với không gian và mục đích sử dụng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Sơ Lược Về Cấu Tạo Của Đàn Piano
  • Cấu Tạo Của Đàn Piano Điện, Nhược Điểm Của Đàn Piano Điện
  • Hướng Dẫn Đặt Vị Trí Ngón Tay Trên Phím Đàn Piano
  • Cách Bảo Quản Vệ Sinh Sau Khi Sử Dụng Đàn Organ
  • Phương Pháp Tự Học Đàn Organ Ở Nhà Hiệu Quả (P.1)
  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Cực Hay Có Đáp Án.
  • Trắc Nghiệm Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • 50 Câu Trắc Nghiệm Nc Hóa Học 10 Chương 1 Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Trắc Nghiệm Hóa 10: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

    Dạng 1: Bài tập về thành phần nguyên tử:

    *) Lý thuyết : Gọi số p, n, e trong ntử lần lượt là Z, N, E(nguyên dương)

    Khi đó Z = E tống số hạt (S)= Z + N + E = 2Z + N

    Trong đó: số hạt mang điện: Z+E =2Z

    số hạt không mang điện: N

    Với đồng vị bền : Z ≤ N ≤ 1,52Z (*)

    Riêng với Z≤ 20: Z≤N≤1,23Z

    Nếu bài toán cho 2 dữ kiện là tổng số hạt và số hạt mang điện, không mang điện thì lập các phương trình và giải bình thường

    Nếu bài cho tổng số hạt và biết số N lớn hơn số Z không nhiều hay hơn 1,2 đơn vị, ta có thể tính Z bằng cách lấy tổng số hạt trong nguyên tử chia 3. Lấy Z chính là số nguyên sát dưới kết quả vừa tính được

    Nếu chỉ cho tổng số hạt thì phải sử dụng biểu thức (*) để biện luận :

    Ta có : S =2Z + N N = S – 2Z (**)

    Thay (**) vào (*) ta được:

    Nếu bài toán cho số hạt trong ion thì ta vẫn gọi số p, n, e trong ng.tử của nó là Z, N, E. Sau đó tính số hạt e trong ion đó theo E và điện tích của ion:

    +) Nếu ion là Aa+ thì số e =E – a

    +) nếu ion là: Bb- thì số e = E +b.

    Nếu bài toán cho số hạt trong 1 phân tử gồm nhiều ntố khác loại hoặc ion đa ntử thì ta sẽ gọi số p, n, e trong mỗi loại ntử đó là Z, N, E, Z’, N’, E’ sau đó tiến hành lập các phương trình toán học bình thường.

    Ví dụ1: Nguyên tử của Nguyên tố X có cấu tạo bởi 115 hạt. Trong đó, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt. Xác định số hạt từng loại cấu tạo nên ntử đó. Đ/S: Z=35

    Ví dụ 2: Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố là 13, số hạt n lớn hơn số hạt p không đáng kể. Xác định tên nguyên tố.

    Ví dụ 3:

    Một cation R3+ có tổng số hạt là 37. Tỉ số hạt e đối với n là 5/7. Tìm số p, e, n trong R3+? Đ/S: Al

    Ví dụ 4:Một hợp chất ion tạo ra từ ion M+ và ion X2-. Trong phân tử M2X, tổng số hạt cơ bản là 140 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số khối của M+ lớn hơn số khối của X2- là 23. Tổng số hạt cơ bản trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31. Tìm đthn, số khối của M và X. Tìm công thức phân tử của M2X.

    Bài 1: Một nguyên tử R có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Tìm số hạt p, n, e và số khối của R? Đ/S: Na

    Bài 2:Một nguyên tử có tổng số các hạt là 62 và có số khối nhỏ hơn 43. Tìm số p, số n, và khối lượng mol nguyên tử.

    Bài 3: Nguyên tử R có tổng số hạt là 115 và có số khối là 80. Tìm điện tích hạt nhân của R?

    Bài 4: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 76, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Tìm số p, n, e và số điện tích hạt nhân của R?

    Bài 5: Nguyên tử R có tổng số hạt trong nguyên tử là 52, số hạt không mang điện gấp 1,059 lần số hạt mang điện dương. Xác định số hiệu ntử của R?

    Bài 6: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 155, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Tìm số p, n, e và số điện tích hạt nhân của R?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Phân Dạng Bt Theo Chuyên Đề Trong Đề Thi Đh (Sưu Tầm)
  • Bài 1. Thành Phần Nguyên Tử
  • Bài 14. Tinh Thể Nguyên Tử Và Tinh Thể Phân Tử
  • 1.2. Cấu Tạo Của Kim Loại Và Hợp Kim
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100