Tính Chất Hoá Học Của Lưu Huỳnh (S), Bài Tập Về Lưu Huỳnh

--- Bài mới hơn ---

  • Hoá Học 10 Bài 30 Lưu Huỳnh
  • Bài 34. Luyện Tập: Oxi Và Lưu Huỳnh
  • Chuyên Đề Hay Ôn Thi Hsg Về Tổng Số Hạt Trong Nguyên Tử
  • Bài 30. Tổng Kết Chương 3: Điện Học
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • – Là chất bột màu vàng, không tan trong nước. S có 6e ở lớp ngoài cùng → dễ nhận 2e thể hiện tính oxi hóa mạnh. Tính oxi hóa của S yếu hơn so với O.

    II. Tính chất hoá học của lưu huỳnh (S)

    – Các mức oxi hóa có thể có của S: -2, 0, +4, +6. Ngoài tính oxi hóa, S còn có tính khử.

    2. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại

    + S tác dụng với nhiều kim loại → muối sunfua (trong đó kim loại thường chỉ đạt đến hóa trị thấp).

    + Hầu hết các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao.

    (phản ứng xảy ra ở ngay nhiệt độ thường nên thường dùng S khử độc Hg)

    – Muối sunfua được chia thành 3 loại:

    + Loại 1. Tan trong nước gồm Na 2S, K 2S, CaS và BaS, (NH 4) 2 S.

    + Loại 2. Không tan trong nước nhưng tan trong axit mạnh gồm FeS, ZnS…

    + Loại 3. Không tan trong nước và không tan trong axit gồm CuS, PbS, HgS, Ag 2 S…

    : Một số muối sunfua có màu đặc trưng: CuS, PbS, Ag 2 S (màu đen); MnS (màu hồng); CdS (màu vàng) → thường được dùng để nhận biết gốc sunfua.

    3. Lưu huỳnh tác dụng với oxi (thể hiện tính khử)

    4. Lưu huỳnh tác dụng với các chất có tính oxi hóa mạnh

    III. Ứng dụng của lưu huỳnh (S)

    – Là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp: 90% dùng để sản xuất H 2SO 4. 10% để lưu hóa cao su, chế tạo diêm, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy, chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu và chất diệt nấm nông nghiệp…

    Bài 1 trang 132 sgk hóa 10: Lưu huỳnh tác dụng với aixt sunfuric đặc, nóng:

    Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử : số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa là:

    A. 1 : 2. B. 1 : 3. C. 3 : 1. D. 2 : 1.

    Chọn đáp án đúng.

    Lời giải bài 1 trang 132 sgk hóa 10:

    * Đáp án: D đúng.

    – S là chất khử (chất bị oxi hóa) ⇒ Số nguyên tử S bị oxi hóa là 1

    – H 2SO 4 là chất oxi hóa (chất bị khử) ⇒ Số nguyên tử S bị khử là 2

    ⇒ tỉ lệ số nguyên tử S bị khử: số nguyên tử S bị oxi hóa là: 2:1

    Bài 2 trang 132 sgk hoá 10: Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?

    * Lời giải bài 2 trang 132 sgk hoá 10:

    * Đáp án: B đúng.

    Bài 4 trang 132 sgk hóa 10: Đun nóng một hỗn hợp gồm có 0,650g bột kẽm và 0,224g bột lưu huỳnh trong ống nghiệm đậy kín không có không khí. Sau phản ứng, người ta thu được chất nào trong ống nghiệm? Khối lượng là bao nhiêu?

    * Lời giải bài 4 trang 132 sgk hóa 10:

    – Theo bài ra, ta có: n Zn = 0,65/65 = 0,01 mol. n S = 0,224/32 = 0,007 mol.

    – Phương trình hóa học của phản ứng

    ⇒ S phản ứng hết, Zn phản ứng dư

    ⇒ n Zn phản ứng = 0,007 mol ⇒ n ZnS = 0,007 mol.

    ⇒ Khối lượng các chất sau phản ứng:

    m Zn = (0,01 – 0,007).65 = 0,195g.

    m ZnS = 0,007.97 = 0,679g.

    Bài 5 trang 132 sgk hóa 10: 1,10g hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng vừa đủ với 1,28g bột lưu huỳnh.

    a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

    b) Tính tỉ lệ phần trăm của sắt và nhôm trong hỗn hợp ban đầu, theo:

    – lượng chất.

    – khối lượng chất.

    * Lời giải bài 5 trang 132 sgk hóa 10:

    a) Phương trình hóa học của phản ứng

    Fe + S → FeS (1)

    b) Gọi số mol của Fe và Al lần lượt là x, y (mol).

    ⇒ n S = x + (3/2).y = 0,04 mol. (*)

    – Mà theo bài ra: m hh = 56x + 27y = 1,1 (g). (**)

    – Giải hệ phương (*) và (**) ta được: x = 0,01 (mol), y= 0,02 (mol).

    Tỉ lệ phần trăm của sắt và nhôm trong hỗn hợp ban đầu:

    m Al = 0,02 x 27 = 0,54g

    m Fe = 0,01 x 56 = 0,56g.

    * Tính theo khối lượng chất, ta được:

    %m Al = (0,54/1,1).100% = 49,09%

    %m Fe = 100% – 49,09% = 50,91%

    * Tính theo lượng chất, ta được:

    %n Al = (0,02/(0,01+0,02)).100% = 66,67%

    %n Fe = (0,01/(0,01+0,02)).100% = 33,33%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 10
  • Bài 6. Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Xác Định Vị Trí, Cấu Tạo, Tính Chất Của Nguyên Tố
  • Tính Chất Hóa Học Của Clo (Cl), Bài Tập Về Clo
  • Chuyên Đề 1: Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Cấu Tạo Đèn Huỳnh Quang Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Nó

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Kiểu Cấu·tạo Từ Tiếng Việt
  • Đặc Điểm Các Bộ Phân Của Cây Dừa, Các Giống Dừa
  • Đặc Điểm, Ý Nghĩa Và Cách Trồng Cây Dừa Cảnh
  • Thuốc Lá Điện Tử Không Giúp Người Nghiện Cai Thuốc Thành Công
  • Thước Lái, Bộ Đánh Lái Trên Ô Tô
  • Lắp đặt thi công đèn huỳnh quang

    Một ống cấu tạo đèn huỳnh quang được nạp một loại khí có chứa hơi thủy ngân và argon áp suất thấp. Áp suất bên trong đèn khoảng 0,3% áp suất môi trường. Bề mặt bên trong của đèn được phủ một lớp huỳnh quang (và thường xuyên phát sáng). Lớp phủ này được tạo thành từ các hỗn hợp dịch chuyển của muối photphor kim loại và không phổ biến. Cực dương của đèn thường được làm bằng vonfram rắn và thường được ám chỉ là cực âm. Do khả năng phóng điện tử chính của chúng. Đối với điều này, chúng được phủ một hỗn hợp của bari, strontium và canxi oxit để có nhiệt độ phát xạ nhiệt thấp. Cấu tạo đèn huỳnh quang ống thủy tinh thẳng và dài, chiều dài của đèn thường được sử dụng.

    Hiện nay đèn huỳnh quang bao gồm: đèn tuýp huỳnh quang và đèn compact.

    Một đèn ống tuýp huỳnh quang bao gồm:

    – Một ống thủy tinh vôi

    – 1 giọt thủy ngân

    – Khí argon

    – Lớp phủ phốt pho

    – Cuộn dây điện cực

    – Lắp ráp 

    – Nắp nhôm 2 đầu

    Cấu tạo đèn huỳnh quang bóng tuýp:

    Đèn huỳnh quang muốn hoạt động được đòi hỏi yếu tố: cuộn dây điện từ hoặc cuộn cảm với một bộ khởi động.

    Các cuộn dây điện cực lắp ở cả hai đầu của bóng đèn.

    Bộ phận lắp điện cực này gần giống với bộ phận lắp dây tóc trong đèn sợi đốt.

    Điện cực tương tự như dây tóc đèn sợi đốt.

    Các dây tóc của điện cực đóng cả hai vai trò là cực dương và cực âm.

    Các tấm bảo vệ nhỏ được gắn vào dây tóc để bảo vệ sự bắn phá electron và giảm tổn thất công suất ở cả hai đầu.

    Dây tóc được nhúng trong hỗn hợp bari, strontium và canxi cacbonat. Nó được nung trong quá trình sản xuất để trở thành các oxit và do đó nó có khả năng cung cấp lượng điện tử tự do dồi dào một cách dễ dàng.

    1 giọt thủy ngân lỏng được thả bên trong bóng đèn.

    Lớp phủ photphor được sử dụng trên thành trong của ống bóng đèn.

    Ở một áp suất nhất định, khí argon được lấp đầy bên trong ống.

    Hai chân ở mỗi đầu được lấy ra khỏi thân đèn thông qua nắp.

    Cấu tạo đèn huỳnh quang compact

    Một vài đèn có ống xoắn thành hình tròn, được sử dụng cho đèn để bàn hoặc các điểm khác nhau, nơi cần nguồn sáng bảo thủ hơn. Đèn hình chữ U lớn hơn được sử dụng để cho cùng một biện pháp ánh sáng trong một khu vực nhỏ hơn. Đèn huỳnh quang tối thiểu có một vài ống có chiều rộng nhỏ được nối thành một đống gồm hai, bốn hoặc sáu hoặc một ống nhỏ được cuộn tròn thành một vòng xoắn, để cho ra một phép đo năng suất ánh sáng cao với khối lượng nhỏ.

    Cấu tạo đèn huỳnh quang, chiếu sáng với một ống thủy tinh vôi, thủy ngân, khí argon, lớp phủ phốt pho và các điện cực với các cụm lắp ráp của chúng là bắt buộc. Để đèn hoạt động đòi hỏi hai yếu tố là cuộn cảm với một bộ khởi động. Bộ phận gắn điện cực gần giống với bộ phận bên trong đèn sợi đốt. Các dây tóc đóng cả hai vai trò là cực dương và cực âm. Nói chung, các tấm nhỏ được gắn vào dây tóc để bảo vệ nó khỏi sự bắn phá của điện tử electron và để giảm tổn thất công suất ở cả hai đầu.

    Điện cực tương tự như bóng dây tóc đèn sợi đốt. Nhưng một ngoại lệ là dây tóc này được nhúng trong hỗn hợp bari, strontium và canxi cacbonat. Nó được nung trong quá trình sản xuất để trở thành các oxit và do đó nó có khả năng cung cấp sự phong phú của các electron tự do một cách dễ dàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đèn Huỳnh Quang Là Gì? Cấu Tạo Của Đèn Ống Huỳnh Quang…
  • Cáp Quang Là Gì? Cấu Tạo Và Ứng Dụng Cáp Quang
  • Cáp Quang Là Gì? Cấu Tạo Và Ứng Dụng Của Cáp Quang Như Thế Nào?
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hoá Hữu Cơ Phần Hiđrocacbon Đầy Đủ Nhất
  • ” Olefin Là Gì ? Có Ai Biết Về Công Thức Cấu Tạo Của Olefin Không
  • Cấu Tạo Của Vỏ Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Ê Tô Có Nghĩa Là Gì?
  • Fructozơ Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Mosfet Là Gì ? Chức Năng Cấu Tạo Của Mosfet ?
  • Cấu Tạo Nguyên Lý Làm Việc Của Chống Sét Van (Lightning Arrester) Và Cầu Chì Tự Rơi Fco(Fuse Cut Out)
  • Fco Là Gì? Cấu Tạo, Thông Số Kỹ Thuật Cầu Chì Tự Rơi
  •  

     - Các electrron chuyển động rất nhanh (tốc độ hàng nghìn km/s) trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đaọ xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

     - Mỗi electron có một mức năng lượng xác định.

     - Các electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng thấp hơn các electron ở xa hạt nhân và electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng cao nhất và quyết định tính chất của một nguyên tố.

     

    II. Lớp electron và phân lớp electron

     

    1. Lớp e

     - Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhau và xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao, các lớp e này được ghi bằng các số nguyên tử theo thứ tự n = 1, 2, 3, 4… với tên gọi : K, L, M,N…

     

    2. Phân lớp electron

     - Mỗi lớp electron lại chia thành các phân lớp

     - Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

     - Các phân lớp được kí hiệu bằng các chứ cái thường s, p, d, f

     - Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó

    III. Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

    1. Số electron tối đa trong một phân lớp

     - Phân lớp s chứa tối đa 2 electron

     - Phân lớp p chứa tối đa 6 electron

     - Phân lớp d chứa tối đa 10 electron

     - Phân lớp f chứa tối đa 14 electron

    Phân lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

     

    2. Số electron tối đa trong một lớp

      – Lớp K có n = 1 có số e tối đa là 2 = 2.12

      – Lớp L có n = 2 có số e tối đa là 8 = 2.22

     

      – Lớp n có số thứ tự của lớp n thì số e tối đa là 2.n2

     

    Lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa.

     

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

     

     

    LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

    ĐÀO TẠO NTIC  

    Địa chỉ: Đường nguyễn lương bằng, P.Hoà Khánh Bắc, Q.Liêu Chiểu, Tp.Đà Nẵng

    Hotline: 0905540067 - 0778494857 

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Vai Trò Của Thanh Quản Và Polype Thanh Quản Có Triệu Chứng Nào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thanh Quản
  • Cấu Trúc Thanh Quản (Chuyên Sâu)
  • Dây Thần Kinh Sọ: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 25. Kim Loại Kiềm Và Hợp Chất Quan Trọng Của Kim Loại Kiềm
  • Bài 28. Kim Loại Kiềm
  • Tính Chất Hoá Học Của Kim Loại Kiềm, Hợp Chất Của Kim Loại Kiềm Và Bài Tập
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý Làm Việc Của Nhà Máy Điện Hạt Nhân
  • Nhà Máy Điện Hạt Nhân Có Kết Cấu Thế Nào?
  • I. Thành phần cấu tạo nguyên tử

    Từ những kết quả thực nghiệm, người ta chứng minh được xác định thành phần nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ electron.

    1. Lớp vỏ electron

    Lớp vỏ electron gồm các hạt electron mang điện tích âm (-) chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân. Electron kí hiệu là e.

    • Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg
    • Điện tích: qe = -1,602.10-19 C (culông)
    • Điện tích của electron được kí hiệu là – eo và quy ước bằng 1-.

    2. Hạt nhân nguyên tử

    Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton mang điện tích dương (+) và notron không mang điện. Hạt proton kí hiệu là p, hạt notron kí hiệu là n.

    • Khối lượng proton: mp = 1,6726.10-27 (kg)
    • Điện tích của proton: qp = + 1,602.10-19 C (culông)
    • Khối lượng notron: mn = 1,6748.10-27 (kg)
    • Điện tích của notron: qn = 0

    Như vậy, thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:

    – Hạt nhân nguyên tử nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và notron.

    – Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

    Thành phần cấu tạo nguyên tử

    II. Kích thước và khối lượng của nguyên tử

    1. Kích thước nguyên tử

    • Kích thước của nguyên tử: mỗi nguyên tử có kích thước khoảng 10-10 m = 0,1 nm. Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử H có bán kính r = 0,053 nm.
    • Đường kính của hạt nhân nguyên tử khoảng 10-5 nm.
    • Đường kính của e lectron và proton khoảng 10-8 nm.

    2. Khối lượng nguyên tử

    – Để biểu thị khối lượng của một nguyên tử, phân tử hay các hạt e, p, n, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u. u còn được gọi là đvC.

    – 1u = 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử đồng vị Cacbon 12. Nguyên tử này có khối lượng là 19,9265.10-27 kg.

    1u = 19,9265.10-27/12 ≈ 1,6605.10-27 kg

    Ví dụ:

    • Khối lượng của 1 nguyên tử H là 1,6738.10-27 ≈ 1u.
    • Khối lượng của 1 nguyên tử C là 9,9265.10-27 = 12 u.

    Bài tập về nguyên tử

    Bài 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

    A. Electron và proton

    B. Proton và nơtron

    C. Nơtron và electron

    D. Electron, proton và nơtron

    Chọn đáp án đúng.

    Giải: chọn đáp án B

    Cấu tạo của hầu hết các hạt nhân nguyên tử là proton và nơtron, trừ hạt nhân nguyên tử của hiđro chỉ có proton.

    Bài 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

    A. Proton và electron

    B. Nơtron và electron

    C. Nơtron và proton

    D. Nơtron, proton và electron

    Giải: chọn đáp án D

    Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là nơtron, proton và electron, trừ nguyên tử của hiđro chỉ có proton và electron.

    Bài 3. Nguyên tử có đướng kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6 cm thì đường kính của nguyên tử sẽ là:

    A. 200 m

    B. 300 m

    C. 600 m

    D. 1200 m

    Giải: chọn đáp án C

    Đường kính nguyên tử sẽ là 6 x 10 000 = 60 000 cm = 600 m.

    Bài 4. Tìm tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton và nơtron.

    Giải:

    Tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton:

    (9,1095.10-31)/(1,6726.10-27) = 1/1836

    Tỉ số về khối lượng của electron sơ với nơtron:

    (9,1095.10-31)/(1,6748.10-27) = 1/1839

    Bài 5. Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm và có khối lượng nguyên tử là 65 u.

    a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.

    b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử kẽm tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6 nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.

    Cho biết V hình cầu = 4/3.π.r 3

    Giải:

    1 u = 1,6605.10-27 kg = 1,6605.10-24 g

    Lời Kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Chuyên Đề Cấu Tạo Nguyên Tử (Lý Thuyết + Bài Tập)
  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử (P1)
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Cấu Tạo Của Kim Loại Và Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Htth
  • Cách Giải Bài Tập Về Cấu Tạo Chất: Nguyên Tử, Phân Tử Cực Hay.
  • Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử Hay, Chi Tiết
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của H2S04, Hn03 Theo Quy Tắc Bát Tử
  • Cấu Tạo, Cách Viết 29 Chữ Cái
  • Bài Tập Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử
  • Ê Tô Là Gì? Cấu Tạo, Công Dụng Và Cách Sử Dụng Ê Tô
  • Cấu tạo vỏ electron nguyên tử

    Cấu tạo vỏ electron nguyên tử

    I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ

    – Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

    – Trong nguyên tử: số e = số p = Z

    II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON 1. Lớp electron:

    – Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và xếp thành từng lớp.

    – Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

    2. Phân lớp electron

    – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    – Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    – Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, electron ở phân lớp p gọi là electron p,…

    Ví dụ:

    + Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp s

    + Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp s, p

    + Lớp thứ 3 (lớp M, n = 3) có 3 phân lớp: s, p, d

    + Lớp thứ 4 (lớp N, n = 4) có 4 phân lớp s, p, d, f

    3. Obitan nguyên tử:

    – Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (90%)

    – Kí hiệu: AO

    – Trên 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron được gọi là e ghép đôi.

    – Nếu trong 1 AO chứa 1 electron được gọi là e độc thân.

    – Nếu trong AO không chứa e được gọi là AO trống.

    + Phân lớp s có 1 AO hình cầu

    + Phân lớp p có 3 AO hình số 8 nổi

    + Phân lớp d có 5 AO và phân lớp f có 7 AO hình dạng phức tạp

    III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚP 1. Số electron tối đa trong một phân lớp * Nguyên lí Pauli

    – Trên 1 obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    – Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

    2. Số electron tối đa trong một lớp

    – Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp electron bão hòa.

    – Lớp electron bão hòa khi các phân lớp trong lớp đó bão hòa.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Lí Thuyết Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Nh3 Là Gì? Tính Chất, Nguồn Gốc, Ứng Dụng, Cách Điều Chế & Lư Ý Khi Dùng
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Cấu Tạo Của Hạt Nhân Nguyên Tử. Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Quang Phổ Hấp Thụ Hoa Phan Tich Pptx
  • Máy Quang Phổ Hấp Thụ Nguyên Tử Aas Hệ Lò Graphite
  • Bài Giảng Hóa Đại Cương Đh Bách Khoa Hcm
  • Đề Cương Ôn Tập Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • 1. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

    Thí nghiệm của Rơdơpho đã chứng tỏ rằng nguyên tử tuy rất nhỏ (đường kính cỡ) nhưng có cấu tạo phức tạp bao gồm một hạt ở giữa, gọi là hạt nhân, xung quanh có các electrôn. Đường kính của hạt nhân nhỏ hơn hàng chục vạn lần so với nguyên tử, và chỉ bằng

    Hạt nhân cũng lại có cấu tạo riêng. Các hiện tượng phóng xạ và các phản ứng hạt nhân đã chứng tỏ rằng hạt nhân được cấu tạo từ hạt nhỏ hơn gọi là nuclôn. Có hai loại nuclôn: prôtôn, kí hiệu mang một điện tích nguyên tố dương và nơtrôn, kí hiệu , không mang điện.

    Nếu một nguyên tố có số thứ tự trong bảng tuần hoàn Menđêlêep ( gọi là nguyên tử số) thì nguyên tử của nó có êlectrôn ở vỏ ngoài, và hạt nhân nguyên tử ấy chứa prôtôn và nơtrôn(*). Vỏ êlectrôn có điện tích , hạt nhân có điện tích nên cả nguyên tử bình thường là trung hoà về điện. Tổng số gọi là khối lượng số hoặc số khối.

    Một nguyên tử hoặc hạt nhân của nó được kí hiệu bằng cách ghi bên cạnh kí hiệu hoá học nguyên tử số (ở phía dưới) và số khối (ở phía trên)

    2. Lực hạt nhân

    Các prôtôn trong hạt nhân mang điện dương nên đẩy nhau. Nhưng hạt nhân vẫn bền vững vì các nuclôn (kể cả prôtôn lẫn nơtrôn) được liên kết với nhau bởi các lự hút mạnh gọi là lực hạt nhân. Lực hạt nhân là loại lực mạnh nhất trong các lực đã biết, nhưng chỉ tác dụng khi khoảng cách giữa hai nuclôn bằng hoặc nhỏ hơn kích thước của hạt nhân, nghĩa là lực hạt nhân có bán kính tác dụng khoảng .

    3. Đồng vị

    Các nguyên tử thuộc loại phổ biến trong thiên nhiên. Có những nguyên tử cũng là hiđrô vì cũng có , nhưng hạt nhân của nó lại có 1 hoặc 2 nơtrôn.

    Các nguyên tử mà hạt nhân chứa cùng số protôn nhưng có số nơtrôn khác nhau (và do đó có số khối khác nhau) gọi là đồng vị (có cùng vị trí trong bảng tuần hoàn).

    Hiđrô có 3 đồng vị: hiđrô thường (), hiđrô nặng hay đơtêri ( hoặc ), hiđrô siêu nặng hay triti ( hoặc ).

    Đơtêri kết hợp với oxi thành nước nặng là nguyên liệu của công nghệ nguyên tử.

    Hầu hết các nguyên tố đều là hỗn hợp của nhiều đồng vị.

    Ví dụ: Cacbon có 4 đồng vị với số nơtrôn từ 5 đến 8 ( từ 11 đến 14) trong đó 2 đồng vị và là bền vững. Đồng vị chiếm 99% của cacbon thiên nhiên.

    Thiếc () là hỗn hợp của 10 đồng vị với số khối từ 112 tới 122, với tỉ lệ từ 0,4% đến 33%.

    4. Đơn vị khối lượng nguyên tử

    Trong vật lí nguyên tử và hạt nhân người ta thường dùng một đơn vị khối lượng riêng gọi là đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là , bằng 1/12 khối lượng của đồng vị phổ biến của nguyên tử cacbon . Vì vậy khi đơn vị này còn gọi là đơn vị cacbon.

    Đồng vị có 12 nuclôn nên khối lượng của nuclôn xấp xỉ bằng .

    Khối lượng chính xác của prôtôn là , của nơtrôn là .

    So sánh với khối lượng của electrôn , ta thấy rằng khối lượng của nguyên tử chủ yếu tập trung ở hạt nhân. Vật chất hạt nhân có khối lượng riêng cực kì lớn, cỡ trăm triệu tấn trên cm3.

    Số Avogađrô là số nguyên tử trong 12 gam

    Vậy

    Một nguyên tử có số khối thì khối lượng xấp xỉ bằng tính theo đơn vị , vì hạt nhân của nó chứa nuclôn. Mol là đơn vị lượng vật chất trong hệ SI (tên cũ là nguyên tử gam hoặc phân tử gam). Một mol của một chất nào đó là lượng gồm phân tử chất ấy, hoặc nguyên tử, đối với chất đơn nguyên tử.

    Bảng nguyên tử lượng trong các sách tra cứu ghi khối lượng các nguyên tử theo đơn vị nhưng có tính đến tỉ lệ các đồng vị trong thiên nhiên.

    Thí dụ, chứ không phải vì trong cacbon thiên nhiên có 1% đồng vị nặng hơn .

    Chẳng hạn tra bảng ta thấy, 1 mol hêli chứa nguyên tử và có khối lượng .

    Nhưng. Vậy , nghĩa là khối lượng 1 mol chất đơn nguyên tử tính ra gam có trị số như trong bảng nguyên tử lượng.

    Cho đến nay đã tìm thấy bao nhiêu loại hạt Quark

    Xem khối lượng của proton và nơtron xấp xỉ bằng nhau , bất đẳng thức nào sau đây là đúng ?

    Từ định nghĩa đơn vị khối lượng nguyên tử u suy ra khối lượng của hạt nhân :

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    Hạt photon không có ….. nhưng vẫn có ……

    Xem khối lượng của p rôto n và nơtron xấp xỉ bằng nhau, bất đẳng thức nào sau đây là đúng?

    Trong các mẫu quặng U thường có lẫn với . Chu kì bán rã của là năm. Tính tuổi của quặng trong trường hợp tỉ lệ khối lượng tìm thấy là 1g Pb có 5g U.

    Bán kính tác dụng của lực hạt nhân vào khoảng :

    Chu kỳ bán rả của Pôlôni là 140ngày đêm .Lúc đầu có 42mg pôlôni .Khi phóng xạ hạt hạt nhân tạo thành chì .Khối lượng chì tạo thành sau 3 chu kỳ bán rả là bao nhiêu

    Cấu tạo của hạt nhân con nguyên tử của một nguyên tố bất kì bao gồm những hạt nào sau đây :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Cấu Tạo Hạt Nhân Nguyên Tử Cautaohn Ppt
  • Bài Tập Hạt Nhân Nguyên Tử Cutohtnhnnguynt Doc
  • Bài 31. Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hoá Học
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 4 Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Hay Nhất
  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Cực Hay Có Đáp Án.
  • Trắc Nghiệm Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • 50 Câu Trắc Nghiệm Nc Hóa Học 10 Chương 1 Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Trắc Nghiệm Hóa 10: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

    Dạng 1: Bài tập về thành phần nguyên tử:

    *) Lý thuyết : Gọi số p, n, e trong ntử lần lượt là Z, N, E(nguyên dương)

    Khi đó Z = E tống số hạt (S)= Z + N + E = 2Z + N

    Trong đó: số hạt mang điện: Z+E =2Z

    số hạt không mang điện: N

    Với đồng vị bền : Z ≤ N ≤ 1,52Z (*)

    Riêng với Z≤ 20: Z≤N≤1,23Z

    Nếu bài toán cho 2 dữ kiện là tổng số hạt và số hạt mang điện, không mang điện thì lập các phương trình và giải bình thường

    Nếu bài cho tổng số hạt và biết số N lớn hơn số Z không nhiều hay hơn 1,2 đơn vị, ta có thể tính Z bằng cách lấy tổng số hạt trong nguyên tử chia 3. Lấy Z chính là số nguyên sát dưới kết quả vừa tính được

    Nếu chỉ cho tổng số hạt thì phải sử dụng biểu thức (*) để biện luận :

    Ta có : S =2Z + N N = S – 2Z (**)

    Thay (**) vào (*) ta được:

    Nếu bài toán cho số hạt trong ion thì ta vẫn gọi số p, n, e trong ng.tử của nó là Z, N, E. Sau đó tính số hạt e trong ion đó theo E và điện tích của ion:

    +) Nếu ion là Aa+ thì số e =E – a

    +) nếu ion là: Bb- thì số e = E +b.

    Nếu bài toán cho số hạt trong 1 phân tử gồm nhiều ntố khác loại hoặc ion đa ntử thì ta sẽ gọi số p, n, e trong mỗi loại ntử đó là Z, N, E, Z’, N’, E’ sau đó tiến hành lập các phương trình toán học bình thường.

    Ví dụ1: Nguyên tử của Nguyên tố X có cấu tạo bởi 115 hạt. Trong đó, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt. Xác định số hạt từng loại cấu tạo nên ntử đó. Đ/S: Z=35

    Ví dụ 2: Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố là 13, số hạt n lớn hơn số hạt p không đáng kể. Xác định tên nguyên tố.

    Ví dụ 3:

    Một cation R3+ có tổng số hạt là 37. Tỉ số hạt e đối với n là 5/7. Tìm số p, e, n trong R3+? Đ/S: Al

    Ví dụ 4:Một hợp chất ion tạo ra từ ion M+ và ion X2-. Trong phân tử M2X, tổng số hạt cơ bản là 140 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số khối của M+ lớn hơn số khối của X2- là 23. Tổng số hạt cơ bản trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31. Tìm đthn, số khối của M và X. Tìm công thức phân tử của M2X.

    Bài 1: Một nguyên tử R có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Tìm số hạt p, n, e và số khối của R? Đ/S: Na

    Bài 2:Một nguyên tử có tổng số các hạt là 62 và có số khối nhỏ hơn 43. Tìm số p, số n, và khối lượng mol nguyên tử.

    Bài 3: Nguyên tử R có tổng số hạt là 115 và có số khối là 80. Tìm điện tích hạt nhân của R?

    Bài 4: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 76, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Tìm số p, n, e và số điện tích hạt nhân của R?

    Bài 5: Nguyên tử R có tổng số hạt trong nguyên tử là 52, số hạt không mang điện gấp 1,059 lần số hạt mang điện dương. Xác định số hiệu ntử của R?

    Bài 6: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 155, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Tìm số p, n, e và số điện tích hạt nhân của R?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Phân Dạng Bt Theo Chuyên Đề Trong Đề Thi Đh (Sưu Tầm)
  • Bài 1. Thành Phần Nguyên Tử
  • Bài 14. Tinh Thể Nguyên Tử Và Tinh Thể Phân Tử
  • 1.2. Cấu Tạo Của Kim Loại Và Hợp Kim
  • Luyện Tập Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Cực Hay Có Đáp Án.
  • Trắc Nghiệm Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • 50 Câu Trắc Nghiệm Nc Hóa Học 10 Chương 1 Cấu Tạo Nguyên Tử
  • PHIẾU HỌC TẬP

    BÀI 3: LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

    Dạng 1. Xác định nguyên tố, kí hiệu nguyên tử

    Tự luận

    Bài 1. Nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 46. Trong đó số hạt mang điện gấp 1,88 lần số hạt không mang điện. Tìm kí hiệu nguyên tử X.

    Bài 2. Nguyên tử X có tổng số hạt là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Tính số khối của X. Viết kí hiệu của nguyên tử X?

    Bài 3.Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 34, điện tích hạt nhân là 11+. Viết kí hiệu nguyên tử X.

    Bài 4.Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) là 52; trong đó tổng số hạt không mang điện gấp 1,059 lần hạt mang điện dương. Viết kí hiệu nguyên tử R?

    Bài 5.Một nguyên tử có tổng số hạt p, n, e là 40. Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử kém số hạt không mang điện là 1 hạt. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.

    Bài 6*.Nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 10. Xác định số hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử X. Viết kí hiệu nguyên tử X?

    Bài 7*.Nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 21. Xác định số hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử Y. Viết kí hiệu nguyên tử Y.

    Proton

    Nơtron

    Electron

    Dạng 2. Bài tập đồng vị

    2.1. Tự luận

    Bài 14. Trong tự nhiên, nguyên tố clo có hai đồng vị bền là và , trong đó đồng vị chiếm 75,77% về số nguyên tử. Tính nguyên tử khối trung bình của Cl?

    Bài 15.Molipden (Mo) có 7 đồng vị với thành phần % số nguyên tử trong tự nhiên là

    Đồng vị

    92Mo

    94Mo

    95Mo

    96Mo

    97Mo

    98Mo

    100Mo

    Hãy xác định số khối trung bình của Mo.

    Bài 16. Trong tự nhiên nguyên tố Cu có 2 đồng vị. Trong đó, phần trăm số nguyên tử đồng vị chiếm 73%. Biết nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Xác định nguyên tử khối của đồng vị còn lại.

    Bài 17.Khối lượng nguyên tử trung bình của Brom là 79,91. Brom có hai đồng vị bền là và . Biết chiếm 54,5% . Tìm số khối của đồng vị thứ hai.

    Bài 18. Cacbon có 2 đồng vị và . Nguyên tử khối trung bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Dạng Bt Theo Chuyên Đề Trong Đề Thi Đh (Sưu Tầm)
  • Bài 1. Thành Phần Nguyên Tử
  • Bài 14. Tinh Thể Nguyên Tử Và Tinh Thể Phân Tử
  • 1.2. Cấu Tạo Của Kim Loại Và Hợp Kim
  • Cấu Tạo Mạng Tinh Thể Của Kim Loại Nguyên Chất
  • Mẫu Nguyên Tử Bo, Các Tiên Đề Của Bo Về Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản Tiết 33: Mẫu Nguyên Tử Bo
  • Giáo Án Vật Lý 12
  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn
  • Giải Bài Tập Hóa Học 10
  • Vị Trí Của Nhôm Trong Htth Cấu Tạo Nguyên Tử Của Nhôm Vtrcanhmtronghtthcutonguyntcanhm Doc
  • Vậy mẫu nguyên tử Bo có mô hình như thế nào? Các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử (gồm 2 tiên đề: Tiên đề về các trạng thái dừng và Tiên về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử) được phát biểu như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết này.

    I. Mô hình hành tinh của nguyên tử

    – Năm 1911, sau nhiều công trình nghiên cứu, Rơ-dơ-pho (Rutherford) đề xướng mẫu hành tinh nguyên tử. Theo Rơ-dơ-pho nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích dương nằm ở chính giữa, xung quanh có các electron mang điện tích âm chuyển động trên các quỹ đạo tròn hay elip giống như hệ Mặt Trời nên gọi là mẫu hành tinh nguyên tử.

    – Tuy nhiên, mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho gặp phải khó khăn là không giải thích được tính bền vững của các nguyên tử và sự tạo thành quang phổ vạch của các nguyên tử.

    – Năm 1913, Bo đã vận dụng thuyết lượng tử ánh sáng vào hệ thống nguyên tử và đề ra mẫu nguyển tử mới gọi là mẫu nguyên tử Bo.

    – Mẫu nguyên tử Bo vẫn giữ mô hình hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho và hai tiên đề của Bo.

    II. Các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử

    1. Tiên đề về các trạng thái dừng

    * Nguyên tử chỉ tồn tại ở trong các trạng thái có năng lượng xác định gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ.

    * Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo dừng.

    – Bán kính quỹ đạo dừng của electron trong nguyên tử Hydro:

    – Bình thường, nguyên tử ở trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất gọi là trạng thái cơ bản. Khi hấp thụ năng lượng thì nguyên tử chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao hơn, gọi là trạng thái kích thích. Thời gian nguyên tử ở trạng thái kích thích rất ngắn (chỉ vào cỡ 10-8 s), sau đó nguyên tử chuyển về trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn và cuối cùng về trạng thái cơ bản.

    2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử

    * Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng Em mà hấp thụ được một photon có năng lượng đúng bằng hiệu En-Em thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao En.

    III. Quang phổ phát xạ và hấp thụ của nguyên tử Hydro.

    * Mẫu nguyên tử Bo đã giải thích được các quy luật của quang phổ nguyên tử Hydro (về quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ).

    * Giải thích sự tạo thành quang phổ vạch phát xạ:

    * Khi êlectron chuyển tử mức năng lượng cao (E cao) xuống mức năng lượng thấp hơn (E thấp) thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng hoàn toàn xác định:

    * Mỗi phôtôn có tần số f ứng với một sóng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = c/f, tức là ứng với một vạch quang phổ có một màu nhất định. Vì vậy quang phổ của nguyên tử Hydro lúc này là quang phổ phát xạ.

    * Giải thích sự tạo thành quang phổ vạch hấp thụ:

    * Ngược lại, nếu một nguyên tử hydro đang ở mức năng lượng E thấp nào đó mà nằm trong một chùm ánh sáng trắng, trong đó có tất cả các phôtôn có năng lượng từ lớn đến nhỏ khác nhau, thì lập tức nguyên tử đó sẽ hấp thụ ngay một phôtôn có năng lượng phù hợp ε = E cao – E thấp để chuyển lên mức năng lượng E cao.

    Như vậy, một sóng ánh sáng đơn sắc đã bị hấp thụ làm cho trên quang phổ liên tục xuất hiện một vạch tối. Do đó, quang phổ hấp thụ của nguyên tử hydro cũng là quang phổ vạch.

    IV. Bài tập vận dụng các tiên đề của Bo, mẫu nguyên tử Bo.

    – Mẫu nguyên tử của Bo khác mẫu nguyên tử Rơ-dơ-pho là hệ thống nguyên tử bị chi phối bởi những quy luật có tính lượng tử (hai tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử: Tiên đề về các trạng thái dừng và tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử), còn trong mẫu nguyên tử Rơ-dơ-pho thì không có điều này.

    – Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ.

    – Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo dừng.

    – Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng (E n) sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn (E m) thì nó phát ra một photon có năng lượng đúng bằng hiệu E n – E m (ε = h.f m = E n – E m)

    – Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trong trạng thái điểm dừng có năng lượng E m mà hấp thụ được một photon có năng lượng đúng bằng hiện E n – E m thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao E n.

    A. trạng thái electron không chuyển động quanh hạt nhân.

    B. trạng thái hạt nhân không dao động.

    C. trạng thái đứng yên của nguyên tử.

    D. trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử.

    ¤ Chọn đáp án đúng: D.trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử.

    – Trạng thái dừng là nguyên tử không bức xạ, không hấp thụ nên đó là trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử.

    A. Không hấp thụ

    B. Hấp thụ nhưng không chuyển trạng thái.

    C. Hấp thụ rồi chuyển dần từ K lên L rồi lên M.

    D. Hấp thụ rồi chuyển thẳng từ K lên M.

    ¤ Chọn đáp án: D. Hấp thụ rồi chuyển thẳng từ K lên M.

    – Theo tiên đề Bo, khi nguyên tử hấp thụ năng lượng bằng hiệu E M – E K thì nó sẽ chuyển từ K (có mức năng lượng E K) lên M (có mức năng lượng E M).

    C. Ba vạch D. Bốn vạch

    ¤ Chọn đáp án: C. Ba vạch

    – Khi nguyên tử hấp thụ photon có năng lượng ε = E M – E K thì nó sẽ chuyển từ mức K lên mức M, sau đó các nguyên tử dao động trong một khoảng thời gian ngắn rồi chuyển về quỹ đạo có mức năng lượng thấp hơn.

    – Khi nguyên tử chuyển từ M xuống L thì phát ra vạch quang phổ có năng lượng E M – E L.

    – Khi nguyên tử chuyển L xuống K thì phát ra vạch quang phổ có năng lượng E L – E K.

    – Khi nguyên tử chuyển M xuống K thì phát ra vạch quang phổ có năng lượng E M – E K.

    → Vậy mức năng lượng khi chuyển giữa 2 trạng thái là 1,79(eV).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Có Đáp Án Hóa 10
  • Phương Pháp Giải Nhanh Các Bài Toán Về Cấu Tạo Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Chủ Đề 1: Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bảng Tuần Hoàn
  • Chuyên Đề Lý Thuyết Nguyên Tử
  • Chuyên Đề 1: Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Clo (Cl), Bài Tập Về Clo
  • Xác Định Vị Trí, Cấu Tạo, Tính Chất Của Nguyên Tố
  • Bài 6. Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 10
  • Tính Chất Hoá Học Của Lưu Huỳnh (S), Bài Tập Về Lưu Huỳnh
  • TÀI LIỆU MÔN HÓA HỌC 10 CHƯƠNG 1 : CẤU TẠO NGUYÊN TỬ HỌ VÀ TÊN HỌC SÍNH SỬ DỤNG : CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ Phần 1 : Kiến thức trọng tâm A.Thành phần nguyên tử: I.Khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử : Đặc tính hạt Vỏ nguyên tử Hạt nhân Electron (e) Proton (p) Nơtron (n) Điện tích (q) qe = - 1,602.10-19C hay q = 1- qp= +1,602.10-19C hay q = 1+ qn = 0 Khối lượng (m) me = 9,1.10-31Kg me 0,00055 u mp = 1,676.10-27 kg mp 1 u mn = 1,648.10-27 kg mn 1 u II.Kích thước và khối lượng nguyên tử : 1. Kích thước : để biểu thị kích thước của nguyên tử người ta dùng đơn vị là nanomet (nm) hay angstron (): 1 = 10-10m, 1nm = 10-9m - Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử H có bán kính khoảng 0,053nm. - Đường kính của nguyên tử lớn hơn hạt nhân khoảng 10.000 lần. 2.Khối lượng: đơn vị khối lượng của nguyên tử kí hiệu là u,còn được gọi là đơn vị Cacbon (ĐvC) 1u = 1,6607.10-27(kg). mnguyên tử = = mhạt nhân + mlớp vỏ electron mhạt nhân (vì me << mp ~ mn ) - Khối lượng của nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân. B.Hạt nhân nguyên tử , nguyên tố hóa học: I. Hạt nhân nguyên tử: 1.Điện tích hạt nhân: Số đơn vị điện tích hạt nhân =số p =số e =số hiệu nguyên tử =số thứ tự của nguyên tố trong BTH Đối với nguyên tử có Z 82 thì : 2.Số khối : Tính bằng tổng của proton (Z) và nơtron (N), kí hiệu là A A = Z + N II.Nguyên tố hóa học : 1.Định nghĩa : Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân. 2.Số hiệu nguyên tử: Là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố. 3.Kí hiệu nguyên tử: X C.Đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình : I.Đồng vị: Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau. - Các đồng vị được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn. - Các đồng vị của một nguyên tố có tính chất vật lí khác nhau. II.Nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình: 1.Nguyên tử khối: là khối lượng tương đối của nguyển tử. - Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử. - Nguyên tử khối coi như bằng số khối. 2.Nguyên tử khối trung bình: Công thức tính : Trong đó : - A1 , A2An là số khối của mỗi đồng vị từ 1 đến n. - x1 , chúng tôi là phần trăm ứng với mỗi đồng vị và x1+x2+xn = 100%. - Nếu nguyên tố chỉ có 2 đồng vị thì x2 = 100% - x1. D.Lớp và phân lớp: Số thứ tự lớp (n) 1 2 3 4 . Tên của lớp K L M N . Số electron tối đa 2 8 18 32 . Số phân lớp 1 2 3 4 ... Kí hiệu phân lớp 1s 1s,2p 1s,2p,3d 1s,2p,3d,4f . Số electron tối đa ở phân lớp và ở lớp 2 2,6 8 2,6,10 18 2,6,10,14 32 . E.Cấu hình electron của nguyên tử: 1.Cách viết cấu hình electron của nguyên tử: - Xác định số electron của nguyên tử. - Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, theo các nguyên lí và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử. 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s - Viết cấu hình theo thứ tự các phân lớp trong một lớp và theo thứ tự của các lớp electron. Ví dụ : *Mg (Z= 12) cấu hình electron của Mg là 1s22s22p63s2 hay viết là 3d54s1. B. 3d64s1. D. [Ar]3d34s2. Câu 27 : Một nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z =19. Số lớp electron trong nguyên tử X là A. 4 B. 5 C. 3 D. 6 Câu 28 : Nguyên tử M có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M là: A. 24 B. 25 C. 27 D. 29 Câu 29 : Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây? A. Oxi (Z = 8) B. Lưu huỳnh (Z = 16) C. Flo (Z = 9) D.Clo(Z = 17) Câu 30 : Một nguyên tử X có tổng số e ở các phân lớp p là 11. Hãy cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây? A. nguyên tố s. B. nguyên tố p. C. nguyên tố d. D.nguyên tố f. Câu 31: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. X và Y là các nguyên tố: A. Al và Br B. Al và Cl C. Mg và Cl D. Si và Br. Câu 32: Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng được phân bổ vào phân lớp 3p1. Nguyên tử nguyên tố Y có electron cuối cùng được phân bổ vào phân lớp 3p3. Số proton của X, Y lần lượt là : A. 13 và 15 B. 12 và 14 C. 13 và 14 D. 12 và 15 Câu 33: Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X được phân bổ vào phân lớp 3d6. X là : A. Zn B. Fe C. Ni D. S Câu 34 : Một nguyên tử X có 3 lớp. Ở trạng thái cơ bản, số electron tối đa trong lớp M là: A. 2 B. 8 C. 18 D. 32 Câu 35 : Cu2+ có cấu hình electron là: A. 1s22s22p63s23p63d94s2 B. 1s22s22p63s23p63d104s1 C. 1s22s22p63s23p63d9 D. 1s22s22p63s23p63d8 Câu 36: Ion X2- và M3+ đều có cấu hình electron là 1s22s22p6. X, M là những nguyên tử nào sau đây ? A. F, Ca B. O, Al C. S, Al D. O, Mg Câu 37: Dãy gồm nguyên tử X, các ion Y2+ và Z- đều có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p6 là: A. Ne, Mg2+, F- B. Ar, Mg2+, F- C. Ne, Ca2+, Cl- D. Ar,Ca2+, Cl- Câu 38: Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vậy cấu hình electron của nguyên tử R là A.1s22s22p5 B.1s22s22p63s2 C.1s22s22p63s23p1 D.1s22s22p63s1 Câu 39: Ion M3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d5. Vậy cấu hình electron của M là A. 1s22s22p63s23p64s23d8 B. 1s22s22p63s23p63d64s2 C. 1s22s22p63s23p63d8 D. 1s22s22p63s23p63d54s24p1 Câu 40: Cấu hình e của ion Mn2+ là : 1s22s22p63s23p63d5. Cấu hình e của Mn là : A.1s22s22p63s23p63d7 C. 1s22s22p63s23p63d54s2 B. 1s22s22p63s23p64s24p5 D. 1s22s22p63s23p63d34s24p2 Câu 41: Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố X : 1s22s22p63s23p4 ; Y : 1s22s22p63s23p64s2 ; Z : 1s22s22p63s23p6. Nguyên tố nào là kim loại ? A. X B. Y C. Z D. X và Y Câu 42: Cho các nguyên tử có số hiệu tương ứng là X (Z1 = 11), Y (Z2 = 14), Z (Z3 = 17), T (Z4 = 20), R (Z5 = 10). Các nguyên tử là kim loại gồm : A. Y, Z, T. B. Y, T, R. C. X, Y, T. D. X, T. Câu 43 : : (ĐHA - 2007) Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là: A. Na+, Cl-, Ar. B. Li+, F-, Ne. C. Na+, F-, Ne. D. K+, Cl-, Ar. Câu 44 : : (CĐ - 2007) Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là 6329Cuvà 6529Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 6329Cu là A. 27%. B. 50%. C. 54%. D. 73%. Câu 45 : (CĐ - 2008) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điện Tích Hạt Nhân, Số Khối, Nguyên Tử Khối Trung Bình Của Nguyên Tố Hoá Học
  • Natri (Na): Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lí, Nhận Biết, Điều Chế, Ứng Dụng.
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Magie (Mg)
  • Vị Trí Của Nhôm Trong Htth Cấu Tạo Nguyên Tử Của Nhôm Vtrcanhmtronghtthcutonguyntcanhm Doc
  • Giải Bài Tập Hóa Học 10
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100