Sán Lá Gan Là Gì? Phân Loài Và Đặc Điểm Cấu Tạo Của Sán Lá Gan

--- Bài mới hơn ---

  • Hệ Gang Form: Thành Phần Cấu Tạo Cơ Bản
  • File Bản Vẽ Chi Tiết Cấu Tạo Tấm Gang Lỗ (Tải Về Miễn Phí)
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Gang Xám Và Gang Cầu
  • Phân Biệt Nắp Hố Ga Gang Cầu Và Nắp Hố Ga Gang Xám
  • Lắp Đặt Nắp Hố Ga Gang Xám Chất Lượng Cao Giá Tốt
  • 1. Sán lá gan là gì?

    Sán lá gan danh pháp khoa học: Fasciola là một chi trematoda gồm các loài động vật ký sinh Các thành viên chi này thuộc họ sán lá gan Chúng gây ra bệnh fasciolosis Chúng là các loài ký sinh trùng sống ký sinh ở các động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu, dê…

    Có hai loại sán lá gan khá phổ biến là sán lá gan lớn và sán lá gan nhỏ. Sán lá gan được coi là động vật gây ra bệnh sán lá gan ở các loài động vật ăn cỏ tại Châu Á và Châu Phi. Tại một số quốc gia, tỷ lệ nhiễm bệnh lên tới 80 – 100%.

    Sán lá gan là nguyên nhân gây ra bệnh sán lá gan Phân loài

    – Sán lá gan thường

    – Sán lá gan lớn

    – Sán lá gan nhỏ

    Sán lá gan nhỏ thì giai đoạn đầu ấu trùng của sán là ấu trùng lông di chuyển tự do trong nước để tìm đến vật chủ trung gian thứ nhất để cư trú là các loài ốc. Sau đó ấu trùng lông trở thành ấu trùng đuôi và rời ốc để tìm đến

    Sán lá gan lớn thì sau khi rời ốc nó sẽ bám vào thực vật thuỷ sinh chờ vật chủ.

    2. Đặc điểm cấu tạo

    Cơ thể sán lá gan hình lá, dẹp, dài 2 – 5cm, màu đỏ máu Mắt lông bơi tiêu giảm. Ngược lại, các giác bám phát triển. Nhờ cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng phát triển, nên sán lá gan có thể chun dãn, phồng dẹp cơ thể để chui rúc, luồn lách trong môi trường ký sinh. Sán lá gan dùng 2 giác bám chắc vào nội tạng vật chủ. Hầu có cơ khỏe giúp miệng hút chất dinh dưỡng từ môi trường ký sinh đưa vào 2 nhánh ruột phân nhiều nhánh nhỏ để vừa tiêu hóa vừa dẫn chất dinh dưỡng nuôi cơ thể. Sán lá gan chưa có hậu môn.

    Sán lá gan lưỡng tính. Cơ quan sinh dục gồm: Cơ quan sinh dục đực và cơ quan sinh dục cái với tuyến noãn hoàng. Phần lớn chúng có cấu tạo dạng ống phân nhánh và phát triển chằng chịt.

    Sán lá gan đẻ nhiều trứng

    Sán lá gan đẻ nhiều trứng (khoảng 4 000 trứng mỗi ngày).

    Trứng gặp nước nở thành ấu trùng có lông bơi.

    Ấu trùng chui vào sống ký sinh trong ốc ruộng, sinh sản cho nhiều ấu trùng có đuôi. Ấu trùng có đuôi rời khỏi ốc bám vào cây cỏ, bèo và cây thủy sinh, rụng đuôi, kết vỏ cứng, trở thành kén sán.

    Nếu trâu bò ăn phải cây cỏ có kén sán, sẽ bị nhiễm sán lá gan.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phẫu Gan Và Một Vài Chức Năng Quan Trọng Của Gan
  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Thận
  • Giải Phẫu Gan Và Mật Clb Y Khoa Trẻ Vmu
  • Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào.doc Cd 1 Cau Tao Te Bao Doc
  • Gan: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp
  • Bệnh Sán Lá Gan (Clonorchiasis)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Chung Về Gang, Các Loại Gang Phổ Biến Hiện Nay
  • Đặc Điểm Của Gang Là Gì Và Những Điều Bạn Nên Biết
  • Phân Biệt Vật Liệu Gang Dẻo
  • Gangform – Hệ Cốp Pha Trượt – Benihome
  • Hợp Kim Của Sắt, Cách Sản Xuất Gang Thép
  • Bệnh sán lá gan (Clonorchiasis)

    PGS.TS. Hà Hoàng Kiệm, BV103, HVQY

    Có hai loại sán lá gan là sán lá gan lớn (Clonorchiasis) và sán lá gan nhỏ (Clonorchiasis, Opisthorchiasis).

    Hình 1. Cấu tạo sán lá gan. 1: Giác bám. 2: Miệng. 3: Nhánh ruột. 4: Cơ quan sinh dục lưỡng tính (phân nhánh).

    1. Bệnh sán lá gan lớn

    Sán lá gan lớn (Clonorchiasis) có hai loài là Fasciola gigantica và Fasciola hepatica gây bệnh chủ yếu ở động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu… và cũng có khả năng gây bệnh cho người.

    Hình 2. Sán lá gan lớn. Hình trái là Fasciola gigantica. Hình phải là Fasciola hepatica.

    Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hiện nay bệnh lưu hành ở 70 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu. Ở nước ta bệnh cũng đã được phát hiện tại 47 tỉnh và thành phố với loại sán lá gan lớn Fasciola gigantica gây bệnh là chủ yếu; đồng thời bệnh có xu hướng ngày càng tăng và trên 80% số bệnh nhân đều tập trung ở khu vực miền Trung. Trong một năm 2022, chúng tôi khám bệnh ở phòng khám Giáo sư, Bệnh viện Cửa Đông (thành phố Vinh, Nghệ An) cũng đã phát hiện được 38 ca mắc bệnh sán lá gan, trong đó 70% là đàn ông, có lẽ do thói quen ăn rau sống hoặc ăn gỏi cá.

    1.1. Nguyên nhân gây bệnh

    – Sán lá gan lớn có hai loài: Fasciola gigantlca và Fasciola hepattca gây nên:

    + Loài Fasciola gigantica phân bố chủ yếu ở Châu Á: Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines và Việt Nam.

    + Loài Fasciola hepatica phân bố chủ yếu ở Châu Âu (Anh, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ), Nam Mỹ (Ác-hen-ti-na, Bô-li-vi-a, Ê-cu-a-đo, Pê-ru). Châu Phi (Ai Cập, Ê-ti-ô-pia), Châu Á (Hàn Quốc, Pa-pua-niu-ghi-nê, I-ran và một số vùng của Nhật Bản).

    – Vật chủ chính là động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu. Người là vật chủ ngẫu nhiên bị mắc bệnh.

    – Vật chủ trung gian: ốc họ Lymnaea.

    – Người bị nhiễm bệnh do ăn sống các loại rau mọc dưới nước (như rau ngổ, rau rút/nhút, rau cần, cải xoong…) hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán chưa nấu chín.

    1.2. Chu kỳ phát triển của sán lá gan lớn

    Hình 3. Chu kỳ phát triển của sán lasgan lớn.

    Sán lá gan lớn có kích thước 30 × 10-12mm. Ở người, sán ký sinh trong gan và đường mật, trường hợp bất thường sán có thể ký sinh trong cơ, dưới da… (ký sinh lạc chỗ). Sán trưởng thành đẻ trứng theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo phân. Trứng sán lá gan lớn có kích thước 140 x 80µm. Trứng xuống nước, nở ra ấu trùng lông và ký sinh trong ốc, phát triển thành ấu trùng đuôi, ấu trùng đuôi rời khỏi ốc và bám vào các loại rau mọc dưới nước tạo nang trùng hoặc bơi tự do trong nước. Người hoặc trâu bò ăn phải thực vật thủy sinh hoặc uống nước lã có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn.

    1.3. Sinh bệnh học của Sán lá gan lớn

    1.3.1. Giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan

    – Khi người ăn sống rau mọc dưới nước hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán, ấu trùng sán vào dạ dày, xuống tá tràng, tự tách vỏ và xuyên qua thành tá tràng vào khoang phúc mạc đến gan, đục thủng bao gan và xâm nhập vào nhu mô gan gây tổn thương gan. Đây cũng chính là giai đoạn kích thích cơ thể phản ứng miễn dịch mạnh nhất.

    – Kháng thể xuất hiện trong máu 2 tuần sau khi sán xâm nhập, sự tồn tại kháng thể trong máu là cơ sở của các phản ứng miễn dịch giúp cho chẩn đoán bệnh. Các kháng thể trong giai đoạn này chủ yếu là IgG.

    – Sán lá gan lớn ký sinh chủ yếu ở mô gan, nhưng trong giai đoạn xâm nhập sán có thể đi chuyển lạc chỗ và gây các tổn thương ở các cơ quan khác như thành ruột, thành dạ dày, thành bụng, đôi khi có trong bao khớp.

    1.3.2. Giai đoạn xâm nhập vào đường mật

    Sau giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan từ 2-3 tháng, sán xâm nhập vào đường mật trưởng thành và đẻ trứng. Tại đây sán trưởng thành có thể ký sinh và gây bệnh trong nhiều năm (có thể tới 10 năm) nếu không được phát hiện và điều trị.

    – Tại đường mật: sán gây tổn thương biểu mô đường mật, tắc mật, viêm và xơ hoá đường mật thứ phát, có thể gây ung thư biểu mô đường mật.

    – Viêm tụy cấp.

    – Là yếu tố gây bội nhiễm.

    1.4. Triệu chứng

    Các biểu hiện lâm sàng của bệnh do sán lá gan lớn gây nên thường không đặc hiệu, tùy thuộc vào giai đoạn phát triển và vị trí sán ký sinh, cũng như số lượng ấu trùng sán xâm nhập vào cơ thể người.

    1.4.1. Lâm sàng

    – Triệu chứng toàn thân:

    + Mệt mỏi, biếng ăn, gầy sút.

    + Sốt: sốt thất thường, có thê sốt cao, rét run hoặc sốt chỉ thoáng qua rồi tự hết, đôi khi sốt kéo dài.

    + Thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt gặp ở các trường hợp nhiễm kéo dài đặc biệt ở trẻ em.

    – Các triệu chứng tiêu hoá: là các triệu chứng thường gặp nhất.

    + Đau bụng: đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc vùng thượng vị – mũi ức. Tính chất đau không đặc hiệu, có thể đau âm ỉ, đôi khi dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng.

    + Bệnh nhân có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn.

    + Một số bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng của một số biến chứng: tắc mật, viêm đường mật, viêm tụy cấp, xuất huyết tiêu hoá…

    – Khám lâm sàng:

    + Gan to hoặc bình thường, mật độ mềm, ấn đau, có dấu hiệu ấn kẽ liên sườn đau.

    + Có thể có dịch trong ổ bụng, đôi khi có viêm phúc mạc.

    – Các triệu chứng khác (hiếm gặp):

    + Phản ứng viêm: đau nhiều khớp, đau cơ, đỏ da.

    + Ho, khó thở hoặc có ban dị ứng mẩn ngứa ngoài da (biểu hiện nhiễm ký sinh trùng).

    + Tràn dịch màng phổi

    – Các triệu chứng biểu hiện sự tổn thương tổ chức nơi sán ký sinh lạc chỗ như khớp, vú, hoặc các cơ quan khác.

    1.4.2. Cận lâm sàng

    – Xét nghiệm công thức máu: số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi có thể tăng hoặc bình thường nhưng tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao.

    – Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm cho thấy hình ảnh tổn thương gan là những ổ âm hỗn hợp hình tổ ong hoặc có thể thấy hình ảnh tụ dịch dưới bao gan. Trong một số trường hợp cần thiết có thể chụp cắt lớp vi tính gan (những hình ảnh này chỉ có tính chất gợi ý).

     

    Hình 4. Hình ảnh siêu âm (trái) và chụp MRI (phải) của gan ở bệnh nhân có sán lá gan lớn (mũi tên).

    – Phát hiện kháng thể kháng sán lá gan lớn (chủ yếu bằng kỹ thuật ELISA) .

    – Xét nghiệm phân:

    + Tìm trứng sán lá gan lớn trong phân hay dịch mật (tuy nhiên tỷ lệ phát hiện được trứng sán rất thấp và còn phụ thuộc vào phương pháp xét nghiệm). Cần xét nghiệm phân trong 3 ngày liên tục.

    + Chú ý phân biệt trứng sán lá gan lớn với trứng sán lá ruột lớn.

    1.5. Chẩn đoán

    1.5.1. Chẩn đoán xác định

    – Yếu tố dịch tễ: Người bệnh sống trong vùng sán lá gan lớn lưu hành.

    – Lâm sàng: có một hoặc nhiều dấu hiệu lâm sàng nêu trên.

    – Cận lâm sàng:

    + Tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao trên 8% (có thể tới 80%).

    + Chẩn đoán hình ảnh cho các trường hợp nghi có áp xe gan: siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan) ổ bụng thấy gan có các ổ âm hỗn hợp hình tổ ong hoặc hình ảnh dày bao gan tương ứng với vị trí tổn thương hoặc hình ảnh tụ dịch dưới bao gan.

    + Chẩn đoán miễn dịch học: ELISA phát hiện có kháng thể kháng sán lá gan lớn trong huyết thanh (theo hướng dẫn của nhà sản xuất).

    + Xét nghiêm phân hoặc dịch mật tìm thấy trứng sán lá gan lớn.

    1.5.2 Chẩn đoán phân biệt

    – Áp xe gan do các loại ký sinh trùng khác (amip, giun đũa, Toxocara…) hoặc do vi khuẩn (áp xe đường mật…).

    – Ung thư gan (u gan).

    1.6. Điều trị 

    1.6.1. Điều trị đặc hiệu

    Thuốc được lựa chọn để điều trị đặc hiệu sán lá gan lớn là Triclabendazole 250mg.

    – Liều lượng: 10 mg/kg cân nặng. Liều duy nhất. Uống với nước đun sôi để nguội. Uống sau khi ăn no.

    – Chống chỉ định: người đang bị bệnh cấp tính khác; phụ nữ có thai; phụ nữ đang cho con bú; người có tiền sử mẫn cảm với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc; người đang vận hành máy móc, tàu xe; người bệnh trong giai đoạn cấp của các bệnh mạn tính về gan, thận, tim mạch.

    – Tác dụng không mong muốn của thuốc: ngay sau uống thuốc (ngày điều trị đầu tiên) có thể gặp các triệu chứng:

    + Đau bụng vùng hạ sườn phải, có thể đau âm ỉ hoặc thành cơn.

    + Sốt nhẹ.

    + Đau đầu nhẹ.

    + Buồn nôn, nôn.

    + Nổi mẩn, ngứa.

    – Xử trí tác dụng không mong muốn:

    + Sử dụng thuốc giảm đau khi đau dữ dội.

    + Thuốc hạ sốt.

    + Thuốc chống dị ứng.

    + Xử trí tuỳ theo các triệu chứng lâm sàng xuất hiện.

    Tuy nhiên hầu hết các triệu chứng trên chỉ thoáng qua, không phải xử trí.

    1.6.2. Điều trị hỗ trợ 

    – Sử dụng kháng sinh nếu có bội nhiễm.

    – Với các trường hợp có ổ áp xe gan kích thước lớn trên 6cm mà điều trị bằng thuốc theo hướng dẫn không có hiệu quả, có thể phối hợp với chọc hút ổ áp xe.

    1.6.3. Theo dõi và đánh giá kết quả

    – Thời gian theo dõi: Người bệnh được theo dõi tại cơ sở khám chữa bệnh ít nhất 03 ngày kể từ ngày uống thuốc; khám lại sau 3 tháng, 6 tháng điều trị.

    – Các chỉ số đánh giá sau 3, 6 tháng điều trị:

    + Lâm sàng: các triệu chứng lâm sàng giảm hoặc hết.

    + Số lượng bạch cầu ái toan trở về bình thường hoặc giảm.

    + Siêu âm gan: kích thước ổ tổn thương gan giảm.

    + Xét nghiệm phân hoặc dịch mật không còn trứng sán lá gan lớn.

    – Các triệu chứng trên không giảm:

    Cần chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân khác. Nếu xác định là sán lá gan lớn, cần điều trị bằng Triclabendazole lần thứ 2 với liều 20mg/kg cân nặng, chia 2 lần uống cách nhau 12 đến 24 giờ.

    Chú ý: kháng thể có thể tồn tại lâu dài sau điều trị.

    1.7. Phòng chống bệnh sán lá gan lớn

    – Truyền thông, giáo dục sức khoẻ:

    + Không ăn sống các loại rau mọc dưới nước.

    + Không uống nước lã.

    + Người nghi ngờ nhiễm sán lá gan lớn phải đến cơ sở khám chữa bệnh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

    – Chủ động phát hiện và điều trị sớm bệnh sán lá gan lớn tại vùng lưu hành bệnh.

    2. Bệnh sán lá gan nhỏ

    Bệnh sán lá gan nhỏ (Clonorchiasis, Opisthorchiasis) do loài sán Clonorchis sinensis hoặc Opisthorchis viverrini ký sinh trong đường mật gây nên.

    Bệnh sán lá gan nhỏ đã được xác định phân bố ít nhất ở 18 tỉnh, thành phố ở Việt Nam: Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Hà Tây, Hoà Bình, Hà Giang, Thanh Hoá, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Đăk Lăk, Gia lai, có nơi tỷ lệ nhiễm tới 37% như ở Nam Định, Phú Yên.

    Hình 5. Sán lá gan nhỏ.

    2.1. Chu kỳ phát triển của sán lá gan nhỏ

    Hình 6. Chu kỳ phát triển của sán lá gan nhỏ.

    – Sán trưởng thành ký sinh ở đường mật đẻ trứng, trứng theo mật xuống ruột rồi theo phân ra ngoài. Trứng được rơi vào môi trường nước. Trứng bị ốc nuốt nở ra ấu trùng lông để phát triển thành ấu trùng đuôi.

    – Ấu trùng đuôi rời ốc bơi tự do trong nước.

    – Ấu trùng đuôi xâm nhập vào cá nước ngọt, rụng đuôi phát triển thành ấu trùng nang ký sinh ở trong thịt của cá.

    – Người (hoặc động vật) ăn phải cá có ấu trùng nang chưa được nấu chín thì sau khi ăn, ấu trùng này vào dạ dày, xuống tá tràng rồi ngược theo đường mật lên gan, phát triển thành sán lá gan trưởng thành ký sinh và gây bệnh ở đường mật.

    – Thời gian từ khi ăn phải ấu trùng nang trong cá đến khi thành sán trưởng thành vào khoảng 26 ngày.

    2.1. Chẩn đoán

    – Tiền sử: Đã từng ăn gỏi cá, ăn cá chưa nấu chín hoặc sống ở trong vùng có tập quán ăn gỏi cá.

    – Lâm sàng: Đau tức vùng gan, ậm ạch khó tiêu, kém ăn. Thường có rối loạn tiêu hoá (phân nát hoặc bạc màu, phân không thành khuôn…). Đôi khi có xạm da, vàng da. Có thể có dấu hiệu gan to hay xơ gan tuỳ mức độ và thời gian mắc bệnh.

    –  Xét nghiệm: Xét nghiệm phân có trứng sán lá gan trong phân hoặc dịch tá tràng là tiêu chuẩn chẩn đoán xác định. Siêu âm gan có hình ảnh gan tăng sáng, ống mật có thể bị giãn, thành ống mật và thành túi mật dày.

    2.3. Điều trị 

    Thuốc Praziquantel: 75 mg/kg, dùng trong 1 ngày, chia 3 lần, uống cách nhau 4-6 giờ.

    – Chống chỉ định với Praziquantel:

    + Phụ nữ có thai 3 tháng đầu.

    + Suy gan do nguyên nhân khác.

    + Đang bị bệnh cấp tính hoặc suy tim, gan, thận hoặc bệnh tâm thần,…

    + Dị ứng với Praziquantel.

    – Chú ý khi uống thuốc:

    + Không cho con bú trong vòng 72 giờ sau khi uống thuốc.

    + Thận trọng với trẻ nhỏ suy dinh dưỡng, người già yếu, người rối loạn tiền đình…

    + Uống thuốc sau khi ăn no; kiêng rượu, bia và các chất kích thích.

    + Khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc tối thiểu là 4 giờ.

    + Nghỉ ngơi tại chỗ, không tự đi xe, đi xa, không lao động ít nhất 24 giờ.

    – Tác dụng không mong muốn của thuốc và cách xử trí:

    + Biểu hiện: chóng mặt, nhức đầu, ngủ gà, buồn nôn, khó chịu vùng hạ vị, mẩn ngứa và có thể sốt nhẹ.

    + Xử trí: Để bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường, tuỳ biểu hiện của triệu chứng mà dùng thuốc và xử trí thích hợp và theo dõi cẩn thận.

    – Tiêu chuẩn khỏi bệnh: Khi kết quả xét nghiệm phân âm tính sau điều trị 3-4 tuần (xét nghiệm 3 lần trong 3 ngày liên tục).

    2.4. Phòng bệnh

    – Không ăn cá chưa nấu chín như: gỏi cá, cá rán hoặc nấu chưa chín dưới mọi hình thức.

    – Không dùng phân người nuôi cá, không phóng uế xuống các nguồn nước.

    1. http://www.impehcm.org.vn/noi-dung/kham-benh-giun-san/benh-san-la-gan-lon-o-nguoi.html

    2. http://www.impehcm.org.vn/noi-dung/kham-benh-giun-san/benh-san-la-gan-lon-o-nguoi.html

    3. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh giun sán ở Việt Nam- Bộ Y tế-2009. http://www.impehcm.org.vn/noi-dung/kham-benh-giun-san/phac-do-dieu-tri-benh-san-la-gan-nho.html.

    4. https://iph.org.vn/index.php/bnh-truyn-nhim/251-bnh-san-la-gan-bnh-san-la-gan-nh-clonorchiasis

    5. https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%A1n_l%C3%A1_gan_l%E1%BB%9Bn

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Dạ Dày Bò
  • Tổng Quan Về Viêm Gan Vi
  • Vai Trò Và Chức Năng Một Số Hệ Cơ Quan Trên Cá Tra
  • Cấu Trúc Và Vai Trò Một Số Hệ Cơ Quan Trên Cá Tra
  • Ăn Gan Bổ Gan Có Phải Là Quan Niệm Đúng?
  • Cấu Tạo Ngoài Của Lá Cau Tao Ngoai Cua La Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuốc Lá Là Gì? Nguồn Gốc, Thành Phần Nguy Hiểm?
  • Thuốc Lá Là Gì? Thành Phần Và Tác Hại Của Thuốc Lá
  • Đầu Lọc Thuốc Lá Không Lọc Bớt Chất Độc Hại
  • Thực Hư Chuyện Đầu Lọc Thuốc Lá Có Lợi Hay Có Hại?
  • Máy Hút Thuốc Lá Iqos Là Gì? Lý Do Nên Lựa Chọn Sản Phẩm Này Để Chơi
  • PHÒNG GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO ĐÔNG TRIỀU

    TRƯỜNG THCS BÌNH KHÊ

    GIÁO ÁN SINH HỌC 6

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    GV: Tr?n Th? Oanh

    Cuống lá

    Phiến lá

    Gân lá

    Chú thích vào hình các bộ phận của lá

    Chương IV:LÁ

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    1. Đặc điểm bên ngoài của lá

    Lá gồm những bộ phận nào?

    Lá gồm

    Cuống lá

    Phiến lá

    Gân lá

    a. Phiến lá

    Quan sát các mẫu lá của nhóm hoặc hình 19.2 hoàn thành bảng sau

    Nhóm 1,2 hoàn thành thông tin về lá số 1,2,3

    Nhóm 3,8 hoàn thành thông tin về lá số 4,5,6

    Nhóm 5,6 hoàn thành thông tin về lá số7,8,9

    Quan sát các mẫu lá của nhóm hoặc hình 19.2 hoàn thành bảng

    1.Qua bảng em có nhận xét gì về hình dạng. Kích thước của phiến lá?

    2. Nhận xét gì về mầu sắc diện tích bề mặt của phiến lá so với cuống? Đặc điểm đó có tác dụng gì với việc thu nhận ánh sáng của lá?

    .

    Chương IV:LÁ

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    1. Đặc điểm bên ngoài của lá

    Lá gồm

    Cuống lá

    Phiến lá

    Gân lá

    a. Phiến lá

    1.Qua bảng em có nhận xét gì về hình dạng. Kích thước thước phiến lá?

    – Phiến lá có nhiều hình dạng ,kích thước khác nhau

    – Phiến lá có mầu xanh hình bản dẹt, là phần có diện tích rộng nhất giúp lá nhận được nhiều ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ

    2. Nhận xét gì về mầu sắc và diện tích bề mặt của phiến lá so với cuống? Đặc điểm đó có tác dụng gì với việc thu nhận ánh sáng của lá?

    Vì sao lá cây có mầu xanh?

    * Lá cây có mầu xanh vì trong các tế bào thịt lá có chứa lục nạp hay còn gọi là diệp lục giúp lá quang hợp

    Lá cây không có mầu xanh có quang hợp không?

    Cây huyết dụ

    Cây sồi lá đỏ

    Cây phong lá đỏ

    Lá tía tô

    Những lá cây không có mầu xanh vẫn quang hợp vì trong tế bào thịt lá vẫn có diệp lục nhưng ngoài ra còn có thêm các sắc tố làm cho lá có mầu khác nhau

    Chương IV:LÁ

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    1. Đặc điểm bên ngoài của lá

    a. Phiến lá

    b. Gân lá

    *Phân biệt đặc điểm của 3 loại gân lá

    *Dựa vào đặc điểm của gân lá sắp xếp các lá đã chuẩn bị thành 3 nhóm

    THẢO LUẬN

    Chương IV:LÁ

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    1. Đặc điểm bên ngoài của lá

    a. Phiến lá

    1. Có mấy kiểu gân lá ? Đặc điểm từng loại?

    2. Hãy kể tên những lá có gân hình mạng , lá có gân song song, lá có gân hình cung?

    .

    b. Gân lá

    Gân lá có 3 kiểu

    Gân hình mạng

    Gân song song

    Gân hình cung

    c. Lá đơn và lá kép

    Vì sao lá mồng tơi thuộc loại lá đơn?

    *Lá mồng tơi : có cuống lá nằm ngay dưới chồi nách và mỗi cuống lá chỉ mang một phiến lá . Khi rung cả cuống và phiến lá cùng rụng một lúc

    Tại sao lá hoa hồng thuộc loại lá kép?

    * Lá hoa hồng :Có cuống chính phân nhánh thành nhiều cuống con ,mỗi cuống con mang một lá chét ,chồi nách ở trên cuống chính. Khi rụng lá chét rụng trước cuống chính rụng sau

    Chương IV:LÁ

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    1. Đặc điểm bên ngoài của lá

    a. Phiến lá

    1. Thế nào là lá đơn? Kể tên các cây có lá đơn?

    2. Thế nào là lá kép? Kể tên cây có lá kép?

    b. Gân lá

    c. Lá đơn và lá kép

    – Lá đơn : Có cuống ngay dưới chồi nách, mỗi cuống mang một phiến lá, khi rụng phiến lá và cuống cùng rụng một lúc

    – Lá kép :Có một cuống chính phân nhánh thành nhiều cuống con, mỗi cuống con mang một phiến lá ( gọi là lá chét). Khi rụng lá chét rụng trước, cuống chính rụng sau. Chồi nách chỉ có ở phía trên cuống chính.

    2. Cách xếp lá trên thân và cành

    Cây dâu

    1

    Mọc cách

    Cây dừa cạn

    2

    Mọc đối

    Cây dây huỳnh

    3

    Mọc vòng

    Chương IV:LÁ

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    1. Đặc điểm bên ngoài của lá

    a. Phiến lá

    1. Lá xếp trên thân và cành gồm những kiểu nào?

    2. Em có nhận xét gì về cách xếp của các lá trên và lá phía dưới?

    b. Gân lá

    c. Lá đơn và lá kép

    2. Cách xếp lá trên thân và cành

    Gồm 3 kiểu

    Lá moc cách

    Lá mọc đối

    Lá mọc vòng

    Lá trên và lá dưới mọc so le giúp lá nhận được nhiều ánh sáng

    Bài tập

    Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhất

    a. Các lá đều có gân song song là

    1. Lá mít, lá mía, lá trầu không.

    2. Lá cỏ tranh, lá bông mã đề, lá dừa

    3. Lá lúa, lá ngô, lá tre

    b. Các lá sau đều là lá kép

    1. Lá xà cừ, lá phượng vĩ, lá xoan.

    2. Lá tre, lá vải, lá sắn.

    3.. Lá nhãn, lá dừa, lá đu đủ.

    Câu 2: Những đặc điểm bên ngoài nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng

    Chúc các em học tập tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Của Hà Kiều Mỹ Duyên
  • Lá Côn Xe Hino 700 Đầu Kéo Bản 430
  • Trung Tâm Phụ Tùng Xe Tải Hino
  • Lá Côn Xe Tải Hino Cao Cấp Khẳng Định Thương Hiệu Tại Bắc Nam Auto
  • Lá Côn 1Kd Hilux 2009
  • Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Bệnh Sán Lá Gan Lớn
  • Cấu Tạo Xe Máy Bao Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Bộ Ly Hợp Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Của Ly Hợp Ô Tô Xe Máy
  • Cấu Tạo Của Bộ Ly Hợp Trên Xe Máy Và Công Dụng Của Nó
  • Cách Biến Hdd, Ssd Thành Ổ Cứng Di Động Gắn Ngoài Cực Đơn Giản
  • (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3420/QĐ-BYT ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

    1. Nguyên nhân gây bệnh

    – Sán lá gan lớn (SLGL) có hai loài: Fasciola hepattca và Fasciola gigantlca gây nên.

    Loài Fasciola hepatica phân bố chủ yếu ở Châu Âu (Anh, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ),Nam Mỹ (Ác-hen-ti-na. Bô-li-vi-a, Ê-cu-a-đo, Pê-ru). Châu Phi (Ai Cập, Ê-ti-ô-pia), Châu Á (Hàn Quốc, Pa-pua-niu-ghi-nê, I-ran và một số vùng của Nhật Bản).

    Loài Fasciola gigantica phân bố chủ yếu ở Châu Á: Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines và Việt Nam.

    – Vật chủ chính là động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu. Người là vật chủ ngẫu nhiên, tình cờ mắc bệnh.

    – Vật chủ trung gian: ốc họ Lymnaea

    – Người bị nhiễm bệnh do ăn sống các loại rau mọc dưới nước (như rau ngổ, rau rút/nhút, rau cần, cải xoong…) hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán chưa nấu chín.

    2. Chu kỳ phát triển của sán lá gan lớn

    Sán lá gan lớn có kích thước 30 x 10-12mm. Ở người, sán ký sinh trong gan mật, trường hợp bất thường sán có thể ký sinh trong cơ, dưới da… (ký sinh lạc chỗ). Sán trưởng thành đẻ trứng theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo phân. Trứng sán lá gan lớn có kích thước 140 x 80µm. Trứng xuống nước, nở ra ấu trùng lông và ký sinh trong ốc, phát triển thành ấu trùng đuôi, ấu trùng đuôi rời khỏi ốc và bám vào các loại rau mọc dưới nước tạo nang trùng hoặc bơi tự do trong nước. Người hoặc trâu bò ăn phải thực vật thủy sinh hoặc uống nước lã có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn.

    3. Sinh bệnh học của Sán lá gan lớn

    3.1. Giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan

    – Khi người ăn sống rau mọc dưới nước hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán, ấu trùng sán vào dạ dày, xuống tá tràng, tự tách vỏ và xuyên qua thành tá tràng vào khoang phúc mạc đến gan, đục thủng bao gan và xâm nhập vào nhu mô gan gây tổn thương gan. Đây cũng chính là giai đoạn kích thích cơ thể phản ứng miễn dịch mạnh nhất.

    – Kháng thể xuất hiện trong máu 2 tuần sau khi sán xâm nhập, sự tồn tại kháng thể trong máu là cơ sở của các phản ứng miễn dịch giúp cho chẩn đoán bệnh. Các kháng thể trong giai đoạn này chủ yếu là IgG.

    – SLGL ký sinh chủ yếu ở mô gan, nhưng trong giai đoạn xâm nhập sán có thể đi chuyển lạc chỗ và gây các tổn thương ở các cơ quan khác như thành ruột, thành dạ dày, thành bụng, đôi khi có trong bao khớp.

    3.2. Giai đoạn xâm nhập vào đường mật

    Sau giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan từ 2-3 tháng, sán xâm nhập vào đường mật trưởng thành và đẻ trứng. Tại đây sán trưởng thành có thể ký sinh và gây bệnh trong nhiều năm (có thể tới 10 năm) nếu không được phát hiện và điều trị.

    – Tại đường mật: sán gây tổn thương biểu mô đường mật, tắc mật, viêm và xơ hoá đường mật thứ phát, có thể gây ung thư biểu mô đường mật.

    – Viêm tụy cấp.

    – Là yếu tố gây bội nhiễm.

    4. Triệu chứng

    Các biểu hiện lâm sàng của bệnh do sán lá gan lớn gây nên thường không đặc hiệu, tùy thuộc vào giai đoạn phát triển và vị trí sán ký sinh, cũng như số lượng ấu trùng sán xâm nhập vào cơ thể người.

    4.1. Lâm sàng

    a) Triệu chứng toàn thân:

    – Mệt mỏi, biếng ăn, gầy sút.

    – Sốt: sốt thất thường, có thê sốt cao, rét run hoặc sốt chỉ thoáng qua rồi tự hết, đôi khi sốt kéo dài.

    – Thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt gặp ở các trường hợp nhiễm kéo dài đặc biệt ở trẻ em.

    b) Các triệu chứng tiêu hoá: là các triệu chứng thường gặp nhất.

    – Đau bụng: đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc vùng thượng vị – mũi ức. Tính chất đau không đặc hiệu, có thể đau âm ỉ, đôi khi dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng.

    – Bệnh nhân có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn.

    – Một số bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng của một số biến chứng: tắc mật, viêm đường mật, viêm tụy cấp, xuất huyết tiêu hoá…

    – Khám lâm sàng:

    + Gan to hoặc bình thường, mật độ mềm, ấn đau, có dấu hiệu ấn kẽ liên sườn.

    + Có thể có dịch trong ổ bụng, đôi khi có viêm phúc mạc.

    c) Các triệu chứng khác (hiếm gặp):

    – Phản ứng viêm: đau nhiều khớp, đau cơ, đỏ da.

    – Ho, khó thở hoặc có ban dị ứng mẩn ngứa ngoài da (biểu hiện nhiễm ký sinh trùng).

    – Tràn dịch màng phổi

    – Các triệu chứng biểu hiện sự tổn thương tổ chức nơi sán ký sinh lạc chỗ như khớp vú, hoặc các cơ quan khác.

    4.2. Cận lâm sàng:

    a) Xét nghiệm công thức máu: số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi có thể tăng hoặc bình thường nhưng tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao.

    b) Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm cho thấy hình ảnh tổn thương gan là những ổ âm hỗn hợp hình tổ o¬ng hoặc có thể thấy hình ảnh tụ dịch dưới bao gan. Trong một số trường hợp cần thiết có thể chụp cắt lớp vi tính gan (những hình ảnh này chỉ có tính chất gợi ý).

    c) Phát hiện kháng thể kháng sán lá gan lớn (chủ yếu bằng kỹ thuật ELISA) .

    d) Xét nghiệm phân:

    – Tìm trứng SLGL trong phân hay dịch mật (tuy nhiên tỷ lệ phát hiện được trứng sán rất thấp và còn phụ thuộc vào phương pháp xét nghiệm). Cần xét nghiệm phân trong 3 ngày liên tục.

    – Chú ý phân biệt trứng SLGL với trứng sán lá ruột lớn.

    5. Chẩn đoán

    5.1. Chẩn đoán xác định

    – Yếu tố dịch tễ: người bệnh sống trong vùng SLGL lưu hành

    – Lâm sàng: có một hoặc nhiều dấu hiệu lâm sàng nêu trên.

    – Cận lâm sàng:

    Tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao trên 8% (có thể tới 80%)

    Chẩn đoán hình ảnh cho các trường hợp nghi có áp xe gan: siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan) ổ bụng thấy gan có các ổ âm hỗn hợp hình tổ ong hoặc hình ảnh dày bao gan tương ứng với vị trí tổn thương hoặc hình ảnh tụ dịch dưới bao gan.

    Chẩn đoán miễn dịch học: ELISA phát hiện có kháng thể kháng SLGL trong huyết thanh (theo hướng dẫn của nhà sản xuất).

    Xét nghiêm phân hoặc dịch mật tìm thấy trứng SLGL.

    5.2 Chẩn đoán phân biệt

    – Áp xe gan do các loại ký sinh trùng khác (amip, giun đũa, Toxocara…) hoặc do vi khuẩn (áp xe đường mật…).

    – Ung thư gan (u gan).

    6. Điều trị

    6.1. Điều trị đặc hiệu

    Thuốc được lựa chọn để điều trị đặc hiệu SLGL là Triclabendazole 250mg

    – Liều lượng: 10 mg/kg cân nặng. Liều duy nhất. Uống với nước đun sôi để nguội. Uống sau khi ăn no.

    – Chống chỉ định: người đang bị bệnh cấp tính khác; phụ nữ có thai; phụ nữ đang cho con bú; người có tiền sử mẫn cảm với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc; người đang vận hành máy móc, tàu xe; người bệnh trong giai đoạn cấp của các bệnh mạn tính về gan, thận, tim mạch. . .

    – Tác dụng không mong muốn của thuốc: ngay sau uống thuốc (ngày điều trị đầu tiên) có thể gặp các triệu chứng:

    + Đau bụng vùng hạ sườn phải, có thể đau âm ỉ hoặc thành cơn.

    + Sốt nhẹ

    + Đau đầu nhẹ.

    + Buồn nôn, nôn

    + Nổi mẩn, ngứa.

    – Xử trí tác dụng không mong muốn

    + Sử dụng thuốc giảm đau khi đau dữ dội.

    + Thuốc hạ sốt.

    + Thuốc chống dị ứng.

    + Xử trí tuỳ theo các triệu chứng lâm sàng xuất hiện.

    Tuy nhiên hầu hết các triệu chứng trên chỉ thoáng qua, không phải xử trí.

    Bs. Đặng Thị Nga

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hãy Tìm Hiểu Lá Gan Của Chính Mình
  • Khám Phá Cấu Tạo Lá Gan Người Và Chức Năng Chính
  • Khái Niệm Và So Sánh Gang Dẻo, Gang Cầu, Gang Xám, Gang Trắng
  • Video Quy Trình Đúc Gang Xám, Gang Cầu, Gang Dẻo, Gang Trắng Thực Tế
  • Quy Trình Đúc Gang, Thép Bằng Lò Trung Tần 25 Tấn/mẻ
  • Bài 13. Cấu Tạo Ngoài Của Thân

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Cấp 1 Thân Cây Lớp Ngọc Lan
  • Cấu Tạo Thứ Cấp Của Thân Cây Hai Lá Mầm
  • Tài Liệu Cấu Tạo Thứ Cấp Của Thân Cây Hai Lá Mầm
  • Các Vấn Đề Của Lá Cây
  • Cấu Tạo Giải Phẩu Thân
  • Thân là một cơ quan sinh dưỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây và nâng đỡ tán lá

    – Thân cây gồm: thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách

    – Những điểm giống nhau giữa thân và cành

    + Giống nhau: đều có chồi ngọn, có lá,kẽ lá có chồi nách

    + Khác nhau:

    .) Thân chính: do chồi ngọn phát triển, thường mọc đứng

    .) Cành: mọc xiên, do chồi nách phát triển và được coi là thân phụ

    – Chồi ngọn: nằm ở đầu cành, đầu thân, giúp thân và cành dài ra

    – Chồi nách: nằm ở nách lá, dọc thân và cành

    +Chồi nách gồm: chồi lá và chồi hoa:

    .) Giống nhau đều có mầm lá bao bọc

    .) Khác nhau: chồi lá có mô phân sinh ngọn, chồi hoa có mầm hoa

    + Vai trò:

    *Kết luận

    Cấu tạo ngoài của thân gồm:

    – Thân gồm: thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách.

    – Chồi nách phát triển thành cành mang lá, hoặc cành mang hoa, hoặc hoa.

    – Chồi ngọn giúp thân, cành dài ra.

    Theo vị trí của thân trên mặt đất, chia thân làm 3 loại:

    – Thân đứng có 3 dạng: + Thân gỗ: cứng, cao, có cành

    + Thân cột: cứng, cao, không cành

    + Thân cỏ: mềm, thấp, yếu

    – Thân leo: leo bằng nhiều cách như bẳng thân cuốn, tua cuốn …

    – Thân bò: mềm yếu, bò lan sát đất

    II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

    Câu 1: Thân cây gồm những bộ phận nào

    Thân gồm: thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách.

    – Thân chính: do chồi ngọn phát triển, thường mọc đứng

    – Cành: mọc xiên, do chồi nách phát triển và được coi là thân phụ

    – Chồi ngọn: nằm ở đầu cành, đầu thân, giúp thân và cành dài ra

    – Chồi nách gồm chồi lá và chồi hoa: phát triển thành cành mang lá, hoặc cành mang hoa, hoặc hoa.

    Câu 2: Sự khác nhau giữa chồi lá và chồi hoa?

    +Chồi nách gồm: chồi lá và chồi hoa:

    .) Giống nhau đều có mầm lá bao bọc

    .) Khác nhau: chồi lá có mô phân sinh ngọn, chồi hoa có mầm hoa

    – Chồi lá phát triển thành cành mang lá

    – Chồi hoa phát triển thành cành mang hoa

    Câu 3: Có mấy loại thân? Kể tên một số loại cây có thân đó?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Mua Đế Tản Nhiệt Laptop Nào Tốt, Giảm Nhiệt Hiệu Quả?
  • 6 Kinh Nghiệm Mua Đế Tản Nhiệt Laptop Hiệu Quả Công Suất Quạt Phù Hợp
  • (Tư Vấn) +8 Đế Tản Nhiệt Laptop Tốt Nhất (Siêu Bền: 2022)
  • Đế Tản Nhiệt Laptop Và Những Điều Cần Lưu Ý Khi Mua
  • Bạn Biết Gì Về Cấu Tạo Của Đế Tản Nhiệt Macbook?
  • Tổng Quan Về Bệnh Sán Lá Gan Lớn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Xe Máy Bao Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Bộ Ly Hợp Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Của Ly Hợp Ô Tô Xe Máy
  • Cấu Tạo Của Bộ Ly Hợp Trên Xe Máy Và Công Dụng Của Nó
  • Cách Biến Hdd, Ssd Thành Ổ Cứng Di Động Gắn Ngoài Cực Đơn Giản
  • Ổ Cứng Di Động Tốc Độ Cao, Giá Giảm Cực Sốc Tới 22%
  • Nhiễm sán lá gan lớn là một bệnh ký sinh trùng mạn tính ở gan mật. Những người có thói quen ăn rau sống, rau thủy sinh, uống ước lã có nguy cơ cao mắc bệnh. Nhiều người ngăn ngừa bệnh hiệu quả nhờ biết những điều sau đây.

    1. Sán lá gan lớn là gì?

    Định nghĩa ca bệnh lâm sàng trong sán lá gan lớn, y văn có viết: “Bệnh sán lá gan lớn thường có các triệu chứng đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc đau vùng thượng vị và mũi ức; tính chất đau không đặc hiệu, có thể âm ỉ, đôi khi đau dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng. Bệnh nhân mệt mỏi, có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, có thể sốt hoặc đau khớp, đau cơ và mẩn ngứa.”

    Sán lá gan lớn có thể di chuyển ra ngoài gan, cư trú ở những nơi khác trong cơ thể.

    Định nghĩa ca bệnh xác định trong sán lá gan lớn, đó là: “Bệnh sán lá gan lớn xác định khi xét nghiệm tìm thấy trứng sán trong phân hoặc xét nghiệm máu bằng kỹ thuật miễn dịch (ELISA) tìm thấy kháng thể kháng sán lá gan lớn trong huyết thanh bệnh nhân.”

    Sán lạc chỗ như sán di chuyển ra ngoài gan (chui ra khớp gối, dưới da, ngực, tim, mạch máu phổi và màng phổi, ruột thừa, hạch lách, hạch bẹn áp se đại tràng, áp se bụng chân,…)

    2. Chu kỳ phát triển của sán lá gan lớn

    Sán lá gan lớn có kích thước 30x 10-12mm. Sán trưởng thành, đẻ trứng theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo phân. Trứng sán lá gan lớn có kích thước 140 x 80µm.

    Trứng theo phân xuống nước, nở ra ấu trùng lông và ký sinh trong ốc, phát triển thành ấu trùng đuôi, ấu trùng đuôi rời khỏi ốc và bám vào các loại rau mọc dưới nước tạo nang trùng hoặc bơi tự do trong nước.

    Người hoặc trâu bò ăn phải thực vật thủy sinh hoặc uống nước lã có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn.

    Những người có thói quen ăn sống, uống sống có nguy cơ mắc sán lá gan lớn cao.

    3. Đặc điểm dịch tễ học của sán lá gan lớn

    Sán lá gan lớn có hai dòng đó là: Fasciola hepatica và Fasciola gigantica:

    – Fasciola hepatica là dòng hay gặp ở Châu Mỹ, Châu Phi, Nam Mỹ.

    – Fasciola gigantica phân bố chủ yếu ở Châu Á (Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn quốc, Philippines và Việt Nam.

    Ở Việt Nam, Viện Sốt Rét – Kí sinh trùng – Côn trùng Trung ương cho biết, đến nay bệnh sán lá gan lớn đã xuất hiện ở 47 tỉnh, thành phố; tỷ lệ nhiễm cao nhất ở một số tỉnh miền Trung, Tây Nguyên (Bình Định, Phú Yên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Gia Lai và TP. Đà Nẵng).

    Đối với khu vực Hà Nội và một số vùng xung quanh Hà Nội, mỗi năm tiếp nhận khoảng 300 – 400 trường hợp tại các viện điều trị chuyên ngành.

    4. Nguồn lây truyền bệnh

    4.1. Ổ chứa

    Bệnh sán lá gan lớn: vật chủ chính là động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu; người chỉ là vật chủ ngẫu nhiên, tình cờ mắc bệnh; vật chủ trung gian truyền bệnh là ốc họ Lymnaea.

    4.2. Thời gian ủ bệnh

    Thời gian ủ bệnh của sán lá gan lớn phụ thuộc vào số lượng ấu trùng ăn vào và đáp ứng của vật chủ. Ở người, giai đoạn này không xác định được chính xác nhưng có thể là vài ngày, vài tuần hoặc vài ba tháng, thậm chí lâu hơn.

    4.3. Thời kỳ lây truyền

    Sau giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan từ 2-3 tháng, sán tiếp tục xâm nhập vào đường mật, trưởng thành và đẻ trứng, trứng được bài xuất ra ngoài theo phân và xuống nước nở thành ấu trùng lông rồi qua ốc và phát triển thành ấu trùng đuôi và nang trùng bám vào rau thủy sinh hoặc bơi trong nước, nếu người hoặc động vật ăn cỏ ăn phải nang trùng sẽ vào dạ dày tới ruột rồi lên gan và ký sinh tại gan. Tại gan, sán trưởng thành có thể ký sinh và gây bệnh trong nhiều năm.

    5. Triệu chứng lâm sàng

    – Mệt mỏi, biếng ăn, gầy sút cân.

    – Sốt: sốt thất thường, có thể sốt cao, rét run hoặc sốt chỉ thoáng qua rồi tự hết, đôi khi sốt kéo dài.

    – Thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt nhạt thường gặp ở các trường hợp nhiễm kéo dài đặc biệt trẻ em.

    – Đau bụng: đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc vùng thượng vị – mũi ức. Tính chất đau không đặc hiệu, có thể đau âm ỉ, đôi khi dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng.

    – Có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn.

    Bệnh sán lá gan lớn lây truyền theo nhiều phương thức.

    6. Phương thức truyền bệnh

    Bệnh sán lá gan lớn lây truyền theo phương thức, người bị nhiễm bệnh do ăn sống các loại rau mọc dưới nước (rau ngổ, rau rút, rau cần, cải xoong…) hoặc uống nước lã có nhiễm ấu trùng sán.

    7. Chẩn đoán

    7.1. Chẩn đoán xác định

    – Yếu tố dịch tễ: người bệnh sống trong vùng sán lá gan lớn lưu hành

    – Lâm sàng: có một hoặc nhiều dấu hiệu lâm sàng nêu trên.

    – Cận lâm sàng:

    + Tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao trên 8% (có thể tới 80%)

    + Chẩn đoán hình ảnh cho các trường hợp nghi có áp xe gan: siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan) ổ bụng thấy gan có các ổ âm hỗn hợp hình tổ ong hoặc hình ảnh dày bao gan tương ứng với vị trí tổn thương hoặc hình ảnh tụ dịch dưới bao gan.

    + Chẩn đoán miễn dịch học: ELISA phát hiện có kháng thể kháng sán lá gan lớn trong huyết thanh (theo hướng dẫn của nhà sản xuất).

    + Xét nghiệm phân hoặc dịch mật tìm thấy trứng sán lá gan lớn.

    7.2. Chẩn đoán phân biệt

    – Áp xe gan do các loại ký sinh trùng khác (amip, giun đũa, Toxocara…) hoặc do vi khuẩn (áp xe đường mật…).

    – Ung thư gan (u gan).

    8. Nguyên tắc điều trị sán lá gan nói chung

    Tư vấn bệnh nhân mắc sán lá gan lớn.

    – Điều trị sớm, đủ liều và dùng thuốc đặc hiệu.

    – Điều trị hỗ trợ khi cần thiết để nâng cao thể trạng cho bệnh nhân.

    – Lưu ý những trường hợp chống chỉ định điều trị cho phụ nữ có thai, những người đang bị bệnh cấp tính hoặc suy tim, suy gan, suy thận, bệnh tâm thần…, cơ địa dị ứng với thuốc cần dùng.

    – Hiện nay, đã có loại thuốc điều trị đặc hiệu với loại bệnh sán lá gan này, tuy vậy khách hàng cần có chỉ định dùng thuốc hợp lý và được theo dõi của bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh tuyệt đối không tự mua thuốc để điều trị.

    – Trong trường hợp điều trị nội khoa tiến triển chậm có thể kết hợp điều trị ngoại khoa (chọc hút dịch, mủ áp-xe).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Người
  • Hãy Tìm Hiểu Lá Gan Của Chính Mình
  • Khám Phá Cấu Tạo Lá Gan Người Và Chức Năng Chính
  • Khái Niệm Và So Sánh Gang Dẻo, Gang Cầu, Gang Xám, Gang Trắng
  • Video Quy Trình Đúc Gang Xám, Gang Cầu, Gang Dẻo, Gang Trắng Thực Tế
  • Sán Lá Gan Lớn Ở Người Là Bệnh Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Bài 7. Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hoá Học
  • Lý Thuyết Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hoá Học
  • Sát Khuẩn Vùng Họng “chốt Chặn” Virus Covid
  • Súc Miệng, Súc Họng Thế Nào Để Giảm Nguy Cơ Lây Nhiễm Covid
  • Trong chuỗi ký chủ để ký sinh của sán lá gan, người không phải là ký chủ chính mà chỉ là vật chủ ngẫu nhiên, tình cờ mắc bệnh. Thay vào đó, các loài động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu mới là ký chủ chính. Đồng thời, sán lá gan còn có ký chỉ trung gian là các loài ốc sống trong nước, bùn lầy. Vì vậy, khi người do ăn ốc chưa chế biến chín hay ăn sống các loại rau, lá mọc dưới nước như rau nhút, rau cần, cải xoong, ngó sen… hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán chưa nấu chín thì dễ bị mắc bệnh.

    Các biểu hiện lâm sàng của bệnh do sán lá gan lớn gây nên thường không đặc hiệu, tùy thuộc vào giai đoạn phát triển và vị trí sán ký sinh, cũng như số lượng ấu trùng sán xâm nhập vào cơ thể người. Theo đó, người bệnh có thể đi khám trong bệnh cảnh mạn tính diễn tiến từ từ hay nhập viện trong bệnh cảnh có triệu chứng bụng ngoại khoa cấp tính.

    Các dấu hiệu sau đây là thường gặp ở người mắc bệnh sán lá gan:

    • Mệt mỏi, gầy sút cân, suy mòn chưa rõ nguyên nhân. Trẻ em thì chậm lớn, suy dinh dưỡng.
    • Đau bụng vùng hạ sườn phải, lan về phía sau hoặc vùng thượng vị – mũi ức. Tính chất đau không đặc hiệu, có thể đau âm ỉ, đôi khi dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng.
    • Ăn uống kém, thất thường, cảm giác chán ăn.
    • Rối loạn chức năng đường ruột với triệu chứng buồn nôn, nôn ói, đầy bụng, chậm tiêu.
    • Có các cơn sốt thất thường như sốt cao, sốt kèm rét run hoặc chỉ sốt âm ỉ mơ hồ thoáng qua rồi tự hết hay có thể sốt kéo dài chưa rõ nguyên nhân.
    • Hội chứng thiếu máu mạn tính với dấu hiệu da xanh, móng tay trắng, niêm mạc mắt, môi, lưỡi nhợt nhạt.

    Đối với các trường hợp sán lá gan lớn gây ra biến chứng tắc nghẽn các ống tiết trên đường tiêu hóa, người bệnh sẽ có biểu hiện lâm sàng của các bệnh lý như vàng da tắc mật, viêm đường mật, viêm tụy cấp, xuất huyết tiêu hoá…

    Việc thăm khám lâm sàng là bước cần làm kế tiếp, quan trọng nhất là nhằm xác định hướng xử trí có cần đến can thiệp ngoại khoa hay không. Các triệu chứng cơ năng khi thăm khám có thể ghi nhận được là:

    • Sờ ấn đau vùng hạ sườn phải.
    • Xác định kích thước gan to hơn, mật độ mềm, ấn đau. Đôi khi có dấu hiệu ấn kẽ liên sườn. Gõ có dịch trong ổ bụng, dịch trong màng phổi.
    • Nếu vị trí sán lá gan gây tắc nghẽn, người bệnh sẽ phản ứng khi ấn bụng đau chói và đề kháng, nghĩ đến khả năng viêm phúc mạc.
    • Các biểu hiện toàn thân như hội chứng nhiễm ký sinh trùng với dấu phát ban trên da, tổn thương các cơ quan khác nếu sán ký sinh lạc chỗ…

    Tác nhân gây bệnh có thể được phát hiện bằng xét nghiệm sự xuất hiện của kháng thể trong huyết thanh bằng xét nghiệm ELISA. Xét nghiệm này cũng thực hiện như các xét nghiệm máu thông thường. Nếu nồng độ kháng thể chống kháng nguyên sán lá gan tăng cao, đặc biệt là kháng thể IgM thì giúp nghĩ đến chẩn đoán này.

    Bên cạnh đó, việc soi cấy phân hay dịch mật có thể giúp tìm thấy trứng sán. Tuy nhiên, tỷ lệ phát hiện được trứng sán rất thấp và còn phụ thuộc vào phương pháp xét nghiệm, kinh nghiệm của kỹ thuật viên. Đồng thời, cần chú ý phân biệt trứng của sán lá gan lớn với các ký sinh trùng đường ruột khác.

    Ngoài các xét nghiệm xác định tác nhân nêu trên, người bệnh cũng cần được tiến hành các cận lâm sàng tổng quát khác. Đối với xét nghiệm công thức máu, tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao trong khi tổng số lượng bạch cầu bình thường thì có thể gợi ý trường hợp nhiễm ký sinh trùng.

    Về các công cụ chẩn đoán hình ảnh, siêu âm là phương tiện đầu tay để khảo sát các cấu trúc của hệ thống gan mật. Hình ảnh trên siêu âm có thể cho thấy các tổn thương gan do sán lá gan lớn là những ổ phản âm hỗn hợp hình tổ ong. Ngoài ra, siêu âm cũng giúp nhận biết có tụ dịch dưới bao gan, dịch trong ổ bụng hay trong màng phổi. Trong một số trường hợp cần thiết, khi nghi ngờ hệ thống ống mật tụy bị tắc nghẽn chưa rõ nguyên nhân thì có thể chụp cắt lớp vi tính ổ bụng để giúp khảo sát chi tiết hơn.

    Nhóm thuốc có chỉ định dùng để điều trị đặc hiệu đầu tay trong các trường hợp bị nhiễm sán lá gan lớn là triclabendazole, thường được bào chế dưới dạng viên hàm lượng 250mg. Liều dùng là 10 mg cho mỗi kilogam cân nặng cơ thể và chỉ dùng một liều duy nhất. Người bệnh cần uống thuốc với nước đun sôi để nguội và uống sau bữa ăn.

    Khi có chỉ định dùng thuốc, cần lưu ý các nhóm đối tượng có chống chỉ định như người đang mắc các bệnh lý cấp tính khác, nhất là bệnh nhiễm trùng; phụ nữ có thai hay đang cho con bú; người có tiền sử mẫn cảm với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc; người đang vận hành máy móc, tàu xe; người bệnh trong giai đoạn cấp của các bệnh mạn tính về gan, thận, tim mạch… Đồng thời, cần thông báo cho người bệnh biết và theo dõi các tác dụng không mong muốn của thuốc có thể xảy ra ngay sau uống thuốc như:

    • Đau bụng vùng hạ sườn phải, có thể đau âm ỉ hoặc thành cơn
    • Sốt nhẹ
    • Đau đầu nhẹ
    • Buồn nôn, nôn ói
    • Nổi mẩn, ngứa

    May mắn là trong hầu hết các trường hợp, những triệu chứng trên chỉ xảy ra mới mức độ nhẹ và thoáng qua, không phải xử trí đặc hiệu gì.

    Trong trường hợp sán lá gan gây tổn thương một khối nhu mô gan, dẫn đến hình thành ổ áp xe gan, việc điều trị bằng thuốc theo hướng dẫn như trên có thể không có hiệu quả tiêu diệt ký sinh trùng. Lúc này, người bệnh nên được xem xét can thiệp chọc hút ổ áp xe, nhất là đối với các khối áp xe có kích thước đường kính từ trên 6cm.

    Sau khi dùng một liều thuốc duy nhất, bệnh nhân cần được tái khám nhằm đánh giá lại hiệu quả tiêu diệt ký sinh trùng. Thời điểm tái khám là trong vòng 3 ngày sau khi uống thuốc và các thời điểm tiếp theo là sau 3 tháng, 6 tháng.

    Trong các lần khám này, bác sĩ sẽ đánh giá những triệu chứng lâm sàng giảm hoặc hết, khả năng tiêu hóa của người bệnh được hồi phục hay chưa. Đồng thời, một số cận lâm sàng cũng được chỉ định lại như tổng phân tích máu đánh giá tỷ lệ bạch cầu ái toan trở về bình thường hoặc giảm, siêu âm gan đánh giá kích thước các ổ tổn thương gan giảm. Xét nghiệm tìm trứng trong phân hoặc dịch mật không còn.

    Trong trường hợp điều trị một lần không hiệu quả, diễn tiến lâm sàng không thuận lợi và kết quả các cận lâm sàng không đạt thì cần xem xét tiếp tục điều trị với Triclabendazole lần thứ hai. Lượng thuốc tăng lên với 20mg/kg cân nặng, chia thành hai lần uống cách nhau từ 12 đến 24 giờ. Sau đó, việc theo dõi điều trị lặp lại như trên.

    Cần lưu ý rằng xét nghiệm kháng thể trong huyết thanh chỉ giúp chẩn đoán bệnh mà không giúp theo dõi, đánh giá hiệu quả điều trị bệnh vì nồng độ kháng thể có thể tồn tại rất lâu dài sau điều trị. Hơn thế nữa, nếu các công cụ hình ảnh học cho thấy tổn thương trong nhu mô gan lớn, hình thành khối áp xe hay vị trí của sán lá gây tắc nghẽn thì nên xem xét kết hợp điều trị ngoại khoa ngay từ đầu. Ngoài ra, khi người bệnh đã được điều trị khỏi bệnh, việc tái nhiễm sán lá gan lớn vẫn có thể xảy ra nếu vẫn tiếp tục các yếu tố nguy cơ thay vì tích cực phòng tránh.

    Tóm lại, bệnh sán lá gan là một bệnh lý nhiễm ký sinh trùng đường tiêu hóa khá thường gặp ở nước ta khi thói quen ăn sống còn phổ biến ở nhiều vùng miền. Việc chẩn đoán sớm và tích cực điều trị, phòng ngừa tái nhiễm là điều cần thiết để khôi phục sức khỏe cho chính mình và người thân, tránh để dẫn đến các biến chứng nguy hiểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Tổng Quan Về Bệnh Sán Lá Gan Lớn
  • Ielts Vocabulary: Ways To Say You Make An Effort To Do Something
  • 50 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3 Phổ Biến Nhất
  • Bệnh Gan: Rối Loạn Cấu Trúc Chức Năng Giải Phẫu Bệnh, Xác Định Chẩn Đoán Điều Trị
  • Giải Phẫu Gan Trên Hình Ảnh Ct
  • Cấu Tạo Của Tủ Điện Hạ Thế Ngoài Trời

    --- Bài mới hơn ---

  • Tủ Điện Hạ Thế Ngoài Trời Có Đặc Điểm Gì
  • Cấu Tạo Tủ Điện Của Thang Máy
  • Cấu Tạo Tủ Điện Thang Máy Bao Gồm Bộ Phận Nào?
  • Cấu Tạo Tủ Điện Thang Máy Gồm Những Gì?
  • Cấu Tạo Tủ Điện Thang Máy
  • Tủ điện hạ thế là loại tủ điện mà tại vị trí đó, chúng cung cấp nguồn điện được chia thành các mạch riêng biệt. Mỗi mạch lại được quản lý bằng cầu chì, các thiết bị chuyển mạch.

    Trong tủ điện hạ thế, người ta lại phân chia thành tủ điện hạ thế trong nhà và tủ điện hạ thế ngoài trời . Đúng như tên gọi, tủ điện hạ thế ngoài trời được sử dụng ở môi trường ngoài trời. Do đó, chúng cần đảm bảo khắt khe những yêu cầu về kỹ thuật, độ an toàn cũng như tính thẩm mỹ cho sản phẩm.

    Cấu tạo của tủ điện hạ thế ngoài trời tương đối đơn giản. Chúng gồm các thiết bị đo đếm được bố trí tại các ngăn riêng biệt nhằm tránh tổn thất và dễ dàng cho người quan sát, vận hành.

    Tủ được làm từ tôn có độ dày khoảng 2mm đảm bảo tính bền bỉ và an toàn cao. tại Phúc Long Intech, toàn bộ hệ thống tủ điện hạ thế ngoài trời đều được đảm bảo:

    – Sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, sử dụng vật liệu cao cấp, có khả năng chống lại sự tác động của thời tiết, tránh han gỉ, chống mài mòn.

    – Thiết kế theo đúng tiêu chuẩn quốc tế, mang lại hiệu quả tối đa nhất trong quá trình sản xuất.

    – Công ty bảo hành sản phẩm trong thời gian từ 12 – 36 tháng. Trong thời gian này, Phúc Long Intech sẽ sửa chữa, đổi trả sản phẩm miễn phí nếu có lỗi.

    Hiện nay, nhu cầu sử dụng tủ điện hạ thế là rất lớn. Tuy nhiên, để có thể đảm bảo chất lượng, tủ điện cần được đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn TCVN 3661-81. Phúc Long Intech tự hào là đơn vị tiên phong, tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp nhất thị trường.

    Khách hàng có nhu cầu sử dụng tủ điện hạ thế ngoài trời , chỉ cần liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và báo giá tốt nhất.

    Bảng báo giá vỏ tủ điện

    Trụ sở: KCN Ngọc Liệp, thị trấn Quốc Oai, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

    Nhà máy sản xuất:

    Nhà máy I: KCN Ngọc Liệp, thị trấn Quốc Oai, thành phố Hà Nội

    Nhà máy II: KCN Điềm Thụy, huyện Phúc Bình, tỉnh Thái Nguyên

    Hotline: 0987 565 323 – 0987 30 33 30

    Email: [email protected] [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tủ Điện Hạ Thế, Phân Loại Tủ Điện Hạ Thế Hahuco Uy Tín, Giá Thành Hợp Lý
  • Cấu Tạo Tủ Điện Hạ Thế
  • Kết Cấu Của Tủ Điện Công Nghiệp
  • Tủ Điện Là Gì, Phân Loại Tủ Điện
  • Tủ Điện Công Nghiệp Là Gì ? Khi Nào Thì Gọi Là Tủ Điện Công Nghiệp?
  • Những Điều Cần Biết Về Bệnh Sán Lá Gan Lớn.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Túi Mật Trong Cơ Thể
  • Bộ Ly Hợp Xe Máy Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Về Bộ Ly Hợp Xe Máy
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Ổ Cứng (Ảnh Động 3D)
  • Câu Tạo Và Hoạt Động Của Ghế Massage
  • (Tư Vấn) Con Lăn Ghế Massage Là Gì? Cấu Tạo, Tác Dụng Và Phân Loại
  • Bệnh sán lá gan lớn là gì?

    Bệnh sán lá gan lớn (fascioliasis) do loài sán lá Fasciola hepatica hoặc Fasciola gigantica gây nên. Nó có hình lá dẹt chiều dài từ 20-30mm, rộng từ 8-13mmm. Loài sán này chủ yếu ký sinh ở động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu, dê…và có thể ký sinh gây bệnh ở người.

    Hình ảnh Sán lá gan lớn trưởng thành.

    Ở Việt Nam, Viện Sốt Rét – Kí sinh trùng – Côn trùng Trung ương cho biết, đến nay bệnh sán lá gan lớn đã xuất hiện ở 47 tỉnh, thành phố; tỷ lệ nhiễm cao nhất ở một số tỉnh miền Trung, Tây Nguyên (Bình Định, Phú Yên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Gia Lai và TP. Đà Nẵng).

    Đối với khu vực Hà Nội và một số vùng xung quanh Hà Nội, mỗi năm tiếp nhận khoảng 300 – 400 trường hợp tại các viện điều trị chuyên ngành. Tỉnh Bắc Ninh là một trong các địa phương có bệnh lưu hành, hiện nay đang có bệnh nhân điều trị.

    1. Chu kỳ phát triển:

    Sán lá gan lớn ký sinh trong hệ thống gan mật, chúng đẻ trứng theo dịch mật xuống ruột và theo phân ra ngoài môi trường. Ở ngoài môi trường, trứng sán rơi xuống nước, nở ấu trùng lông chui vào ốc thích hợp (ốc Lymnae) phát triển từ 20- 30 ngày thành ấu trùng đuôi . Sau một thời gian ấu trùng đuôi bơi tự do trong nước và bám vào rau cỏ thuỷ sinh như: Rau cần, rau muống, cải soong, rau ngổ …

    Người và động vật ăn phải thực vật thuỷ sinh (còn sống) hoặc uống nước lã có ấu trùng sán lá gan lớn sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn. Tuổi thọ của sán lá gan lớn ở người từ 9-13.5 năm.

    Như vậy, nguồn bệnh từ động vật ăn cỏ và người bệnh gây ô nhiễm rau, cỏ và nguồn nước bởi các ấu trùng sán lá gan lớn và tạo nên chu kỳ khép kín.

    2. Triệu chứng:

    Giai đoạn xâm nhiễm: Là thời kỳ mà ấu trùng từ ruột vào gan và trưởng thành trong đó. Bệnh xuất hiện sau 2 tuần sau khi ăn thực vật thủy sinh với các triệu chứng: đau bụng hoặc đầy vùng thượng vị, đi ngoài phân lỏng, trướng bụng. Bệnh nhân có thể có sốt, người gầy sút cân, gan to đau, nếu nặng có thể có tràn dịch màng phổi, lách có thể sưng. Các triệu chứng này có thể nặng, nhẹ tùy theo mức độ nhiễm sán hoặc cơ địa bệnh nhân. Giai đoạn này xét nghiệm chưa thấy trứng sán trong phân.

    Thời kỳ mạn tính: xuất hiện từ tháng thứ ba, sán lá trưởng thành xâm nhập vào gan mật và xuất hiện trứng sán trong phân. Bệnh nhân tiếp tục mệt mỏi chán ăn, nhức đầu, thỉnh thoảng nổi mề đay, đi ngoài phân lỏng.

    Xét nghiệm thấy thiếu máu, bạch cầu ái toan tăng.

    Trong thời kỳ này có thể xuất hiện các biến chứng nặng như những cơn đau bụng gan như đau do sỏi, có thể có tắc mật gây sốt, vàng da, đặc biệt sán có thể gây những ổ hoại tử lớn ở gan. Sán có thể di chuyển ra ngoài gan (chui ra khớp gối, dưới da ngực, áp xe đại tràng…).

    3. Chẩn đoán:

    – Dựa vào các triệu chứng trên lâm sàng.

    – Yếu tố dịch tễ như vùng đó có động vật ăn cỏ bị bệnh, bệnh nhân hay ăn thực vật thủy sinh không nấu chín…

    – Xét nghiệm phân tìm trứng sán lá gan

    4. Thuốc đặc trị sán lá gan:

    Hiện nay đã có thuốc điều trị đặc hiệu như: Triclabendasole (biệt dược là Egaten do Hãng Novartis, Thuỵ Sỹ sản xuất) có tác dụng tốt trong điều trị cho người bệnh nhiễm sán lá gan lớn. Liều 10 mg/kg chia 2 lần cách nhau 6 – 8 giờ (uống sau khi ăn no). Có một số bệnh nhân dùng liều 20mg/kg, khỏi bệnh đạt 100%. Tác dụng phụ của Egaten không đáng kể và thuốc an toàn với người bệnh. Thuốc hiện chỉ có và sử dụng ở các cơ sở y tế chuyên khoa.

    5. Phòng bệnh:

    – Nguyên tắc phòng chống sán lá gan lớn là cắt đứt các mắt xích trong vòng đời của sán.

    – Các  loại rau như:  rau cần, rau muống, rau cải soong, rau ngổ thường chứa các loại động vật thủy sinh, trong đó có Sán lá gan. Nếu như các loại rau này không được nấu chín, khi ăn rất dễ bị nhiễm sán lá gan. Do vậy, biện pháp hữu hiệu nhất là phối hợp giáo dục truyền thông “không ăn sống rau thuỷ sinh” kết hợp với phát hiện bệnh nhân điều trị đặc hiệu.

    – Quản lý phân người và phân trâu bò tốt.

    – Diệt mầm bệnh trên súc vật bằng cách tẩy sán lá gan lớn định kỳ cho trâu, bò.

    BS Ngô Văn Sản

    Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Ninh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Kim Của Sắt, Cách Sản Xuất Gang Thép
  • Gangform – Hệ Cốp Pha Trượt – Benihome
  • Phân Biệt Vật Liệu Gang Dẻo
  • Đặc Điểm Của Gang Là Gì Và Những Điều Bạn Nên Biết
  • Giới Thiệu Chung Về Gang, Các Loại Gang Phổ Biến Hiện Nay
  • 12 Bộ Phận Cấu Tạo Bên Ngoài Của Con Ong

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Massage Chân Và Bắp Chân Nbf998C03 Nhật Bản
  • Cấu Tạo Chiếc Bút Máy
  • Các Loại Ngòi Bút Thông Dụng
  • 22 Bài Thuyết Minh Về Cây Bút Bi Hay Nhất
  • Viết Một Đoạn Văn Giới Thiệu Về Cấu Tạo Của Chiếc Bút Bi
  • Trong phần này web sẻ trình bày chi tiết và cụ thể về đặc điểm sinh học của loài ong và chi tiết hơn trong bài này là hình thái học của ong cho tất cả các con ong, từ loài ong không ngòi đốt, ong sống đơn độc, ong ăn thịt, cho đến các loài ong mật phổ biến, mời các bạn đọc bài viết để tận tường hơn.

    Không chỉ áp dụng trong bộ môn sinh học hay côn trùng học, hay để nghiên cứu sâu xa, mà người nuôi ong củng cần phải biết về những điều này để thực sự hiểu được cách con ong làm việc như thế nào, từ đó có những cách phát triển đàn ong của mình để tăng năng suất mật ong hàng năm.

    Ong thích nghi tuyệt vời cho cách sống của chúng, và điều này có thể thấy trong cấu tạo cơ thể của ong. Giống như tất cả các loài côn trùng khác, ong có mộtbộ xương bên ngoài là một lớp vỏ cứng được tạo nên bởi lớp vỏ bọc Kitinbảo vệ cơ thể ong tránh những tác động bất lợi bên ngoài như giúp cho thành tế bào cứng và không thấm nước.

    Cấu tạo bên ngoài của loài ong được chia thành ba phần

    ❖ Đầu ❖ Ngực ❖ Bụng

    Đầu ong là trung tâm thần kinh và sở hữu một loạt các cơ quan cảm giác tuyệt vời như: Hai râu, đôi mắt kép, ba con mắt đơn, hàm trên, hàm dưới, và một vòi (lưỡi) ong.

    Râu của loài ong có liên kết với các cơ quan nhận biết mùi và vị. Những giác quan cực kỳ hữu ích này có vô số chức năng. Ví dụ, ong thợ làm việc bên ngoài tổ sử dụng mùi để tìm nguồn tài nguyên. Nhận biết liên lạc phục vụ ong hoạt động tốt hơn trong bóng tối của tổ, cho phép chúng tìm các bạn xung quanh và để xây dựng cấu trúc tổ phức tạp.

    Ở ong mật, ong dú và các loài ong khác, chúng ta có thể phân biệt ong đực và ong thợ bằng độ dài của cặp râu này. Râu ong đực có mười ba đốt, còn ở ong chúa và ong thợ chỉ có mười một đốt ngắn hơn râu của ong đực.

    Hai mắt kép lớn gồm rất nhiều mắt đơn (Ocelli) gộp lại cung cấp tầm nhìn tốt. Ong sử dụng tầm nhìn đó để tìm tài nguyên và tìm đường về tổ. Ở đa số các giống ong, kể cả ong ăn thịt, mắt kép ở ong đực lớn hơn ong cái, ở ong cái mắt kép do 4.000 – 5.000 mắt đơn hợp thành, còn ở ong đực có khoảng 8.000 mắt đơn hợp thành. Chúng ta có thể phân biệt ong đực và ong thợ qua đặc điểm này.

    Trên đầu của đa số các loài ong đều có ba mắt đơn hay còn gọi là “hố sắc tố” chúng ta quan sát kỹ sẻ thấy ở ong mật và ong dú củng đều có, chúng là đặc trưng của các loài côn trùng. Mỗi mắt đơn (ocelli) gồm một thấu kính trong suốt, các tầng tế bào và các dây thần kinh thị giác. Có giả thuyết cho rằng nhờ mắt đơn mà ong phân biệt được các đối tượng ở gần 1-2cm và định hướng làm việc trong tổ và trên hoa được tốt hơn.

    Phần đầu mang một cặp hàm bao gồm một hàm trên và một hàm dưới. Với bốn chức năng, chúng có thể cắt, cắn, đào, nhai và kẹp, và vì vậy rất hữu ích cho việc bảo vệ, xây dựng tổ và kiếm thức ăn.

    Ong có lưỡi dài dạng một ống rỗng được gọi là vòi hay xúc tu có chức năng như một ống hút và uống tích hợp của chúng. Ong dùng lưỡi này để hút mật hoa, nước, và tiết các chất dịch. Phần để vòi của ong còn có cơ quan xác định độ chua, ngọt của các chất. Mật hoa được hút từ độ sâu không thể tiếp cận của hoa bằng công cụ nhỏ gọn này và được vận chuyển về tổ. Bình thường vòi co vào dưới đầu, khi muốn hút các chất lỏng vòi thò ra ngoài.

    Phần ngực của ong mang các cơ quan vận động như cánh (Wing) và chân ong (leg). Ngực ong gồm 3 đốt. đốt ngực trước, đốt ngực giữa và đốt ngực sau. Và tương tự như vậy các đốt ngực lại được chia tiếp ra làm hai nửa. Nửa lưng (ở trên) và nửa bụng (ở dưới). Nửa lưng thì có gắn hai đôi cánh. Nửa bụng lại có ba đôi chân, ba đôi chân này gắn vào ba đốt ngực tương ứng của ong. Đốt ngực giữa của ong là quan trọng nhất.

    Ong có bốn chiếc cánh, hai chiếc cánh trên ( fore wing) là hai cánh lớn, và hai chiếc cánh dưới (hind wing) là cánh nhỏ. Khi không mang vật gì hết, ong bay với vận tốc khoảng 60km/h- 70km/h. khi mang nặng ong bay với vận tốc 15km/h-20km/h.

    Ong thuộc loài chân đốt nghĩa là chân chia ra làm các đốt. Mỗi chân ong gồm năm đốt: đốt gốc, đổi chuyển, đốt đùi, đốt ống và đốt bàn. Đốt bàn chân lại chia thêm thành năm đốt nhỏ, phần cuối của mỗi đốt bàn có hai vuốt nhọn, giữa hai vuốt có tấm đệm mềm.

    Ở tất cả các loài ong đều có sáu chiếc chân, bao gồm chân trước (fore leg), chân giữa (middle leg) và chân sau (hind leg). Với các loài ong mật và ong dú, hai chân sau có vai trò cực kỳ quan trọng. Ngoài nhiệm vụ giúp ong di chuyển ra, mỗi đôi chân của các loài ong còn có chức năng đặc biệt riêng của nó.

    Chân trước có bộ phận làm sạch râu và mắt, khi râu ong bị bám phấn hoa và các vật khác, ong dùng thiết kết đặc biệt của chân trước để làm sạch bộ râu và mắt của mình (kể cả hai mắt kép và ba mắt đơn).

    Cặp chân giữa (Middle legs). Chân giữa có nhiều lông tơ hơn có chức năng làm sạch đầu và phần ngực của cơ thể ong và củng có chức nang để gạt viên phấn từ giỏ phấn của chân sau vào bên trong lỗ tổ ong.

    Ong có thể mang phấn hoa trở về tổ bằng hai chân sau, hoặc bụng hay diều của chúng.

    Các giỏ phấn hoa (pollen basket) là một khu vực lõm bao quanh bởi lông trên chân sau. Và lược phấn (pollen combs) trên chân để chải chuốt cơ thể và di chuyển phấn hoa đến giỏ phấn để vận chuyển trở lại tổ ong. Ở ong mật và ong dú chân sau của ong chúa và ong đực không có giỏ phấn hoa và lược phấn cũng không phát triển. đây củng có thể là dấu hiệu để phân biệt ong đực và ong thợ.

    Hình ong mật với giỏ mang phấn hoa – Pollen basket hay Corbicula

    Ở đây tôi xin khái niệm hai thuật ngữ là Corbicula Scopađể dễ dàng dẫn chứng cho quá trình phát triển kỳ diệu về hình thái học của ong để trở thành côn trùng ăn chay tuyệt vời có lợi cho thiên nhiên.

    Corbicula. Là cách ong mang phấn hoa về tổ và các hạt phấn hoa được đựng trong một giỏ phấn hoa, hay nói cách khác Corbicula là một giỏ phấn hoa (như hình ở trên).

    . Được gọi là cách ong mang phấn hoa về tổ mà không cần giỏ đựng phấn hoa. Nó có thể là một lớp lông của các sợi lông đặc biệt. ScopaScopa thường nằm dưới bụng hoặc trên hai chân sau.

    Hình trên Một con ong đơn độc loài Megachile punctata đang mang phấn hoa bằng bụng của nó – đây gọi là Scopa

    Hình một loài ong đơn độc khác lại mang phấn hoa bằng hai chân sau, chứ không phải là mang bằng giỏ phấn hoa như ở ong mật thường thấy scopa này ở chân sau.

    Ở tất cả các loài ong, chỉ có con ong cái mới có Scopa (mang phấn hoa) hoặc Corbicula (giỏ mang phấn hoa), vì ScopaCorbicula chỉ có chức năng thu thập phấn hoa cho tổ ong ngoài ra không có chức năng gì khác.

    Trong một vài loài ong, một vài con ong cái mang phấn hoa bên trong diều của chúng

    Loài Meroglossa itamuca này nuốt phấn hoa bên trong diều của chúng mà không có scopa hoặc lông để bắt phấn hoa

    Ong có sáu đốt bụng như hình. Chứa các cơ quan bên ngoài của ong như lỗ thở, tuyến tiết sáp (Wax gland opening), ngòi đốt (Sting), tuyến tiết mùi pheromone hay người nuôi ong gọi là chất chúa.

    Bốn đốt bụng cuối cùng có khả năng tiết ra sáp ong, đó là đốt số (3) (4) (5) (6), ở ong mật tuyến tiết sáp này nằm ở mặt dưới của bụng, với ong dú thì ngược lại, tuyến tiết sáp này lại nằm mặt trên của bụng củng tương tự tại các vị trí như ở ong mật, với các loài ong ăn thịt hay con mồi khác không xây tổ bằng sáp ong thì tuyến sáp (wax gland opening)không phát triển.

    Đốt bụng cuối, đốt (6) có chứa một ngòi đốt (sting). Ngòi đốt ở ong thợ cái có chức năng bảo vệ tổ, với các loài ong sống ăn thịt thì ngòi đốt ngoài chức năng tự vệ ra thì còn có khả năng tấn công con mồi và làm tê liệt con mồi chỉ trong vài giây. Ở ong chúa, ngòi đốt này không có khả năng chít hay đốt mà lại biến thành máng để đẻ trứng và là phương tiện chiến đấu với các ong chúa khác.

    Ở giữa đốt bụng thứ năm và thứ sáu của ong mật có tuyến naxônốp (tuyến mang tên nhà bác học Nga, người phát hiện ra tuyến này) tiết ra một mùi hương cực kỳ đặc biệt cho đàn ong. Ở ong chúa, tuyến này phát triển và tiết ra mùi đặc trưng gọi là chất chúa. Mùi hương được sử dụng bởi những con ong bảo vệ tại lối vào tổ để bất kỳ kẻ xâm nhập bất hợp pháp nào khác cố gắng xâm nhập sẽ được phát hiện, được coi là kẻ mạo danh và bị đẩy lùi.

    Trong bài tới Ong dú JiChi sẻ nói tới cấu tạo chi tiết bên trong một cơ thể ong, bao gồm các nội tạng bên trong của ong củng với chủ đề đặc điểm sinh học của ong

    Bài viết dưới dạng học thuật, được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau trong và ngoài nước kết hợp nghiên cứu kèm kinh nghiệm thực tiễn của Ong dú JiChi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Đau Khớp Bàn Chân Thường Gặp & Cách Điều Trị
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Cổ & Bàn Chân (1)
  • Cấu Tạo Hình Thành Hệ Vận Động Của Con Người
  • Cấu Tạo Xương Bàn Chân, Gãy Xương Bàn Chân Bao Lâu Thì Lành?
  • Dị Tật Chân Bẹt Ở Trẻ Và Cách Điều Trị
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100