Máy Thêu Vi Tính

--- Bài mới hơn ---

  • Thêu Vi Tính Là Gì? Một Số Kiến Thức Về Thêu Vi Tính Và Lịch Sử Hình Thành
  • Tổng Quan Kỹ Thuật Khoan Lỗ Và Gia Công Lỗ Sâu
  • Tổng Quan Về Chuôi Kẹp Dao
  • Bán Đầu Kẹp Mũi Khoan 13Mm, 16Mm, 20Mm
  • Cấu Tạo & Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lọc Nước Ro
  • Máy thêu vi tính  

    Máy thêu vi tính được sản xuất cho quy mô lớn, do đó nó có giá thành khá lớn. Giá thành của mỗi chiếc máy thêu thường rất đắt, có loại lên đến vài ngàn đô la. Tuy nhiên người ta vẫn thường hay nói “tiền nào cuả nấy”. Chính vì vậy việc cân nhắc để lựa chọn được một chiếc máy thêu vừa chất lượng tốt và giá thành hợp lý là điều cần thiết. Tiêu chí đầu tiên để lựa chọn máy thêu mới là dễ sử dụng. Bởi máy thêu có kết cấu khá phức tập, kết nối với máy tính bằng nhiều thiết bị. Người sử dụng cần phải tìm hiểu kĩ về nguyên lý hoạt động của máy. Tuy nhiên sử dụng máy thêu vi tính không quá vất vả như tưởng tượng. Bởi được điều hành bằng hệ thống máy móc nên hầu như các công đoạn đều do máy làm việc. Người sử dụng chỉ cần can thiệp những bước đầu như lựa chọn sản phẩm thêu (áo, váy, khăn…), họa tiêt thêu (thêu hoa văn, thêu logo, thêu chữ…).

    Khi lựa chọn một máy thêu vi tính, hãy xem liệu bạn có ý định thêu ký tự được cấp phép hay không.Ví dụ, chỉ có một số loại máy thêu được sử dụng thể thêu các thiết kết của Disney. Nếu muốn sử dụng trên máy thêu khác, người sử dụng phải mua thẻ để được sử dụng thiết kế đó. Khi đó máy sẽ chấp nhận các thiết kế bắt đầu bằng chữ “D” đi kèm với thiết kế của các nhân vật Disney.

    Một ví dụ về chiếc máy thêu của hãng Tajima. Người sử dụng nên quan tâm đến kích thước của máy thêu. Với những mẫu hàng yêu cầu kích thước thêu lớn thì thay vì lựa chọn máy loại vừa hoặc nhỏ, ban nên chọn máy có kích thước lón hơn một chút. Việc vấn đề bản quyền khi các sản phẩm có sử dụng nhãn hiêu nổi tiếng như Gucci, Disney… cũng cần phải được xin phép.

    Hiện nay trên thị trường có nhiều loại máy thêu , trong đó có máy thêu một đầu và máy thêu nhiều đầu. Với những xưởng sản xuất số lượng lớn, người ta thường sử dung máy thêu nhiều đầu, nhiều mũi thêu giúp quá trình sản xuất nhanh hơn. Còn đối với những người muốn sử dụng máy thêu phục vụ sở thích cá nhân hay thêu các sản phẩm nhỏ lẻ thì có thể sử dụng máy thêu một đầu. Những chiếc máy thêu một đầu được tích hợp hơn 200 mẫu thêu, 17 mẫu font chữ sẵn có, khung thêu lớn với kích cỡ là 180 x 300 mm, tự trang bị chế độ xỏ chỉ và cắt chỉ, điều chỉnh độ căng tự động theo ý muốn, kết nối với máy tính qua cổng nối USB, tốc độ thêu 1050 mũi/ phút, dễ dàng kết hợp với các phần mềm thêu máy tính. Ngoài ra máy thêu 1 đầu còn trang bị đèn LED siêu sáng, phù hợp với những ai muốn sử dụng máy trong thời gian dài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thêu Vi Tính Là Gì Và Những Điều Cần Biết
  • Thiết Bị Mạng Là Gì? Chức Năng Và Thành Phần Của Thiết Bị Mạng
  • Mạng Máy Tính Là Gì? Các Thành Phần Của Mạng Máy Tính
  • Vỏ Case Máy Tính Desktop Pc Và Những Lưu Ý Trước Khi Mua
  • Tìm Hiểu Về Case Máy Tính
  • Cấu Tạo Máy Vi Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Máy Vi Tính
  • Cấu Tạo Máy Vi Tính May Vi Tinh Docx
  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Ruột Gà
  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Bosch Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Mũi Khoan Ruột Gà
  • Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Cấu Tạo Máy Vi Tính

    Môn: Tin Học THCS

    Hiền Thu Nguyễn – THPT Lê Thánh Tông

    Hà Nội – 2022 AD

    Máy tính hay máy vi tính,là thiết bị rất quen thuộc với chúng ta,có ứng dụng trong nhiều chuyên ngành,từ những ngành rất đỗi gần gũi như bán hàng cho đến những ngành lớn như đồ họa,mô phỏng quân sự, E – Sport (Thể thao điện tử) hay chỉ đơn giản là lướt web và giải trí.

    Tuy nhiên không phải ai cũng biết hết cấu tạo của chiếc máy vi tính.Thật ra để mà biết cấu tạo máy vi tính đồng nghĩa là phải nắm được hàng trăm linh kiện các loại,tuy nhiên nếu chúng ta không chuyên sâu thì chỉ cần biết 1 số ít linh kiện quan trọng trong máy.

    Các linh kiện,bộ phận cơ bản của máy vi tính:

    1.Mainboard (hay còn gọi là bo mạch chủ)

    2.CPU (Central Processing Unit – Đơn vị xử lý)

    3.RAM (Random Access Memory – Bộ nhớ tạm thời)

    4.VGA (Video Graphics Array – Cạc đồ họa)

    5.Ổ cứng

    6.PSU (Power Supply – Bộ nguồn)

    7.Màn hình vi tính

    8.Chuột vi tính

    9.Bàn phím

    I.Mainboard (Bo mạch chủ)

    Định nghĩa: là bảng điện tử có chức năng kết nối các linh kiện của máy vi tính.

    Nhận xét: đây được coi là khung xương của máy tính,vì nhờ có mainboard mà các linh kiện được kết nối và phối hợp với nhau để máy tính hoạt động đồng bộ và hiệu quả.

    Bo mạch chủ hay Mainboard. Ảnh 1.1

    Một Mainboard khác. Ảnh 1.2

    Chức năng:

    a.Kết nối các linh kiện và thiết bị điện tử máy tính với nhau.

    b.Điều khiển nguồn dữ liệu giữa các linh kiện và thiết bị điện tử.

    c.Điều khiển,phân phối điện,điện áp cho các linh kiện.

    Sơ đồ mainboard nhìn chung khác nhau theo từng hãng,nhưng cơ bản là giống nhau về nguyên lý hoạt động và cấu trúc rẽ nhánh.

    Theo hình 1.3 ta có sơ đồ bo mạch chủ:

    Hình 1.3 Sơ đồ Mainboard

    Cấu tạo:

    – Socket hay còn gọi là đế cắm CPU

    – Chip bán cầu bắc và chip bán cầu nam

    – Khe cắm RAM

    – Khe cắm mở rộng

    1.Socket

    – Là bộ phận để đặt CPU

    2.Chip bán cầu bắc và chip bán cầu nam

    – Chip bán cầu Bắc thường phụ trách về các hoạt động của cpu, ram và card đồ họa và liên kết với bán cầu còn lại. Chip bán cầu bắc là thành phần quan trọng nhất trong mainboard bởi nó phụ trách hầu hết các bộ phận quan trọng của thiết bị.

    – Chip bán cầu Nam có nhiệm vụ thực thi các bộ phận có tốc độ chậm trong main, chip bán cầu Nam không trực tiếp tham gia vào hoạt động của CPU mà chỉ tham gia thông qua chip bán cầu Bắc.

    3.Khe cắm RAM

    – Đây là thành phần không thể thiếu trên các mainboard. Với các dòng laptop, PC người dùng có thể dễ dàng nâng cấp, thay thế ram giúp cho tốc độ của thiết bị được tăng lên đáng kể.

    Hình 1.4 . Khe cắm RAM

    Hình 1.5 . Socket

    II.CPU hay còn gọi là vi xử lý

    Định nghĩa:Vi xử lý hay còn gọi là CPU hoặc còn gọi là đơn vị xử lý trung tâm.Đóng vai trò tính toán các phép tính.Đơn giản hơn đây là bộ phận xử lý thông tin,mọi hành động phải qua CPU rồi mới đến được màn hình.

    Nhận xét:Không có CPU thì máy tính không hoạt động được.CPU chính là bộ não của máy tính.2 hãng lớn về sản xuất cpu hiện nay là Intel và AMD

    Ảnh 1.6 . CPU của hãng AMD

    Ảnh 1.7 . CPU của hãng Intel

    Các thông số cơ bản của CPU

    – Socket phù hợp – Điện tiêu thụ

    – Bộ nhớ đệm – Thuật in

    – Số nhân

    – Số luồng

    – Xung cơ bản

    – Xung turbo

    1.Socket

    Đây là thông số chỉ loại socket phù hợp với cpu

    2.Bộ nhớ đệm

    Bộ nhớ đệm CPU là vùng bộ nhớ nhanh nằm trên bộ xử lý. Đây là nơi lưu trữ các dữ liệu nằm chờ phần cứng xử lý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Các Thành Phần Của Máy Tính
  • Các Thành Phần Của Máy Tính
  • Kiến Thức Mạng Máy Tính Cơ Bản: Phần 1: Tổng Quan Về Mạng Máy Tính
  • Đặc Điểm Loa Cho Máy Tính
  • Loa Máy Tính Là Gì? Đặc Điểm Cần Quan Tâm Của Loa Máy Tính
  • Cấu Tạo Của Máy Vi Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Về Psu Và Cấu Tạo Của Bộ Nguồn Psu Máy Tính
  • Tìm Hiểu Kỹ Hơn Về Bộ Nguồn Máy Tính (Psu)
  • Nguồn Máy Tính: Đặc Điểm
  • Mua Mũi Khoan Gỗ Chính Hãng Tại Nghĩa Đạt Tech
  • Bộ 7 Mũi Khoan Gỗ Doa Lỗ Vít
  • Máy vi tính cá nhân là một thiết bị độc lập được trang bị các phần mềm hệ thống, tiện ích và ứng dụng, cũng như các thiết bị vào ra và các thiết bị ngoại vi khác, mà một thiết bị cần thiết để thực hiện một hoặc nhiều công việc.

    Về hình dạng và cấu trúc, CPU là một tấm mạch nhỏ, bên trong chứa một tấm wafer silicon được bọc trong một con chip bằng gốm và gắn vào bảng mạch. Tốc độ CPU được đo bằng đơn vị Hertz (Hz) hay Gigahertz (GHz), giá trị của con số này càng lớn thì CPU hoạt động càng nhanh.

    Hz là đơn vị một dao động trong mỗi giây, một GHz là 1 tỷ dao động trong mỗi giây. Tuy nhiên tốc độ CPU không chỉ được đo lường bằng giá trị Hz hay GHz, bởi CPU của mỗi hãng sẽ có những công nghệ cải thiện hiệu năng khác nhau nhằm làm tăng thông lượng dữ liệu theo cách riêng. Một sự so sánh công bằng hơn giữa các CPU khác nhau chính là số lệnh mà chúng có thể thực hiện mỗi giây – đáng tiếc cách so sánh này ít được người dùng quan tâm.

    Bo mạch chủ là bảng mạch chính và lớn nhất trong cấu trúc máy tính, nó đóng vai trò là trung gian giao tiếp giữa các thiết bị với nhau. Việc kết nối và điều khiển thông thường là do các chip cầu Bắc và cầu Nam, chúng là trung tâm điều phối các hoạt động của máy vi tính.

    Gọi là bo mạch lớn nhất, song bo mạch chủ thường có nhiều kích cỡ khác nhau, phổ biến là các tiêu chuẩn:

    – Bo mạch chuẩn ATX có kích thước 305 × 244 mm, thông thường bo mạch này chứa khá đầy đủ kết nối cũng như các chức năng trên đó như card đồ họa, âm thanh, thậm chí kết nối LAN và WiFi tích hợp.

    – Bo mạch chuẩn micro-ATX thường dạng vuông với kích thước lớn nhất là 244 × 244 mm, kích thước này đủ để chứa 4 khe cắm RAM và 4 khe mở rộng

    – Bo mạch mini-ITX có kích thước nhỏ nhất, thường là 170 x 170mm, do vậy bo mạch này thường rút gọn, chỉ còn 1 khe cắm mở rộng và 2 khe cắm RAM

    Một số bo mạch chủ chuẩn ATX có thể tích hợp đến 4 khe PCI Expss x16 cho phép ghép nối đa card đồ họa (tối đa đến 4 card). Trong khi bo mạch chủ micro-ATX và mini-ATX lại nhắm phân khúc phổ thông, phù hợp với những máy nhỏ dùng trong gia đình, văn phòng …

    Kích thước lớn nên bo mạch ATX chỉ thích hợp với thùng máy cỡ trung như máy bàn với thùng to bự. Bo mạch micro-ATX nhỏ gọn hợp với thùng máy cỡ nhỏ (mini desktop) và mini-ITX phù hợp cho hệ thống giải trí đa phương tiện tại gia (mini HTPC).

    RAM là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (thuật ngữ này tiếng Việt dịch ra khá sai – vì truy cập không hề có sự ngẫu nhiên nào), tạo thành một không gian nhớ tạm để máy vi tính hoạt động. Tuy gọi là bộ nhớ nhưng khi tắt máy vi tính thì RAM chẳng còn nhớ gì dữ liệu từng được máy lưu trên đó.

    Cụ thể hơn, RAM là nơi nhớ tạm những gì cần làm để CPU có thể xử lý nhanh hơn, do tốc độ truy xuất trên RAM nhanh hơn rất nhiều lần so với ổ cứng hay các thiết bị lưu trữ khác như thẻ nhớ, đĩa quang… Bộ nhớ RAM càng nhiều thì máy vi tính của bạn có thể mở cùng lúc nhiều ứng dụng mà không bị chậm.

    Dung lượng bộ nhớ RAM hiện được đo bằng gigabyte (GB), 1GB tương đương 1 tỷ byte. Hầu hết máy tính thông thường ngày nay đều có ít nhất 2-4GB RAM, với các máy cao cấp thì dung lượng RAM có thể lên đến 16GB hoặc cao hơn.

    Giống như CPU, bộ nhớ RAM bao gồm những tấm wafer silicon mỏng, bọc trong chip gốm và gắn trên bảng mạch. Các bảng mạch giữ các chip nhớ RAM hiện tại được gọi là DIMM (Dual In-Line Memory Module) do chúng tiếp xúc với bo mạch chủ bằng hai đường riêng biệt.

    Ổ đĩa cứng (còn gọi là ổ cứng) là bộ nhớ lưu trữ chính của máy vi tính, các thành quả của một quá trình làm việc được lưu trữ trên ổ đĩa cứng trước khi có các hành động sao lưu dự phòng trên các dạng bộ nhớ khác.

    Ổ cứng là nơi lưu trữ hệ điều hành, phần mềm và mọi dữ liệu do người dùng tạo ra. Khi tắt máy, mọi thứ vẫn còn đó nên bạn không phải cài lại phần mềm hay mất dữ liệu khi mở máy. Khi bật máy vi tính, hệ điều hành và ứng dụng sẽ được chuyển từ ổ cứng lên bộ nhớ RAM để chạy.

    Dung lượng lưu trữ ổ cứng cũng được đo bằng gigabyte (GB) như bộ nhớ. Một ổ đĩa cứng thông thường hiện tại có thể chứa 500GB hoặc thậm chí 1 terabyte (1.000GB) hoặc hơn. Hầu hết ổ cứng được bán ngày nay là loại truyền thống – sử dụng đĩa kim loại để lưu trữ dữ liệu bằng từ tính.

    Song hiện cũng đang thịnh hành một loại mới hơn là ổ SSD (hay gọi là ổ cứng rắn). Ổ cứng SSD là loại ổ sử dụng các chip nhớ chứ không có phần quay cơ học, lợi điểm của công nghệ mới này là cho tốc độ đọc và ghi nhanh hơn, hoạt động yên tĩnh và độ tin cậy cao hơn, nhưng giá của loại ổ cứng SSD vẫn còn đắt hơn ổ truyền thống.

    Ổ đĩa quang là thiết bị dùng để đọc đĩa CD hay DVD bằng ánh sáng laser (thường mắt người không nhìn thấy được ánh sáng này), nguyên lý của ổ đĩa quang là chiếu laser chiếu vào bề mặt đĩa để ánh sáng phản xạ lại vào đầu thu rồi giải mã thành tín hiệu.

    Hầu hết máy vi tính để bàn và máy tính xách tay (ngoại trừ các máy dòng siêu mỏng hay quá nhỏ gọn) đều đi kèm với một ổ đĩa quang, nơi đọc/ghi đĩa CD, DVD, và Blu-ray (tùy thuộc máy).

    Ngày nay, với sự phát triển của tốc độ truy cập Internet thì hầu hết dữ liệu, phim ảnh đều có thể lưu trữ hoặc cài đặt từ các dịch vụ điện toán đám mây (hay nói cho dễ hiểu là một nơi lưu trữ trên Internet) nên ổ đĩa quang cũng đang biến mất dần như ổ đĩa mềm.

    Card đồ họa là thiết bị chịu trách nhiệm xử lý các thông tin về hình ảnh trong máy tính. Bo mạch đồ họa thường được kết nối với màn hình máy tính giúp người sử dụng máy tính có thể giao tiếp với máy tính.

    Để xử lý các tác vụ đồ họa và lưu trữ kết quả tính toán tạm thời, bo mạch đồ họa có các bộ nhớ riêng hoặc các phần bộ nhớ dành riêng cho chúng từ bộ nhớ chung của hệ thống. Trong các trường hợp khác, bộ nhớ cho xử lý đồ họa được cấp phát với dung lượng thay đổi từ bộ nhớ hệ thống.

    Dung lượng của bộ nhớ đồ họa một phần quyết định đến: độ phân giải tối đa, độ sâu màu và tần số làm tươi mà bo mạch đồ họa có thể xuất ra màn hình máy vi tính. Do vậy dung lượng bộ nhớ đồ họa là một thông số cần quan tâm khi lựa chọn một bo mạch đồ họa.

    Dung lượng bộ nhớ đồ họa có thể có số lượng thấp (1 đến 32 MB) trong các bo mạch đồ họa trước đây, 64 đến 128 MB trong thời gian hai đến ba năm trước đây và đến nay đã thông dụng ở 256 MB với mức độ cao hơn cho các bo mạch đồ họa cao cấp (512 đến 1GB và thậm chí còn nhiều hơn nữa).

    Gần đây thuật ngữ card đồ họa được thay thế bằng GPU – Graphics Processing Unit. GPU là bộ vi xử lý chuyên dụng có nhiệm vụ tăng tốc, xử lý đồ họa thay cho phần việc của bộ vi xử lý trung tâm (CPU).

    GPU có thể tiếp nhận hàng ngàn luồng dữ liệu cùng lúc, vì thế đối với một số phần mềm chuyên dụng cho đồ họa thì GPU có thể giúp tăng tốc độ sử dụng hơn gấp nhiều lần nếu dùng bo mạch đồ họa tích hợp trong CPU.

    Card âm thanh là thiết bị mở rộng các chức năng về âm thanh trên máy tính, thông qua các phần mềm, nó cho phép ghi lại âm thanh (đầu vào) hoặc xuất âm thanh (đầu ra) thông qua các thiết bị chuyên dụng khác (loa).

    Trước đây, các máy tính thường phải có một bo mạch âm thanh riêng để thực hiện chuyển đổi tín hiệu âm thanh để xuất ra loa, tai nghe… Song từ khi các nhà sản xuất đưa bộ chip của bo mạch âm thanh tích hợp sẵn thì những bo mạch rời đã không còn thịnh hành đối với người dùng phổ thông nữa.

    Card mạng là thiết bị có chức năng kết nối các máy tính với nhau thành một mạng máy tính. Khi sở hữu máy tính, ắt hẳn bạn sẽ muốn dùng nó để kết nối Internet và điều đó có nghĩa là bạn muốn máy tính của mình sở hữu một card mạng.

    Hầu hết máy tính ngày nay đều được tích hợp ít nhất một card mạng LAN (có dây hoặc không dây) trên bo mạch chủ để bạn có thể kết nối chúng với bộ định tuyến Internet (Router). Nếu card mạng tích hợp hỏng, bạn có thể gắn thêm card mạng rời vào khe mở rộng PCI hoặc PCI Expss x1 bên trong máy tính để bàn, hoặc có thể dùng loại card mạng kết nối bằng cổng USB (loại này thường đòi hỏi bạn cần cài driver để hoạt động).

    Nếu dùng kết nối có dây, bạn phải kết nối cáp mạng từ máy tính đến Router. Còn nếu dùng card mạng WiFi thì máy tính được kết nối đến bộ định tuyến hoặc điểm truy cập không dây thông qua sóng radio (thường gọi sóng WiFi)

    Bộ nguồn là thiết bị cung cấp điện năng cho toàn bộ các linh kiện lắp ráp bên trong thùng máy tính hoạt động (tuy nhiên không phải các PSU đều là nguồn máy tính, bởi chúng được sử dụng rất nhiều trong các thiết bị điện tử).

    Bộ nguồn máy tính là một bộ phận rất quan trọng đối với một hệ thống máy tính, tuy nhiên do sự phức tạp trong tính toán công suất nguồn, người dùng thường ít quan tâm đến. Thực chất sự ổn định của một máy tính ngoài các thiết bị chính (bo mạch chủ, CPU, RAM, ổ cứng…) phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn máy tính.

    Một nguồn chất lượng kém, không cung cấp đủ công suất hoặc không ổn định sẽ có thể gây lên sự mất ổn định của hệ thống máy tính, hư hỏng hoặc làm giảm tuổi thọ các thiết bị khác sử dụng năng lượng của nó cung cấp.

    Monitor là thiết bị gắn liền với máy tính, mục đích chính là hiển thị và là cổng giao tiếp giữa con người và máy tính. Đối với các máy tính cá nhân (PC), màn hình máy tính là một bộ phận tách rời.

    Đối với máy tính xách tay, màn hình là một bộ phận gắn chung không thể tách rời. Màn hình có thể dùng như 1 dạng độc lập, song hiện đã có thể ghép nối nhiều loại màn hình lại với nhau để tăng chất lượng và vùng hiển thị.

    Bàn phím máy tính là thiết bị nhập dữ liệu, giao tiếp con người với máy tính. Về hình dáng, bàn phím là sự sắp đặt các phím, một bàn phím thông thường có các ký tự được in trên phím; với đa số bàn phím, mỗi lần nhấn một phím tương ứng với một ký hiệu được tạo ra.

    Tuy nhiên, để tạo ra một số ký tự cần phải nhấn và giữ vài phím cùng lúc hoặc liên tục; các phím khác không tạo ra bất kỳ ký hiệu nào, thay vào đó tác động đến hành vi của máy tính hoặc của chính bàn phím.

    Chuột là thiết bị phục vụ điều khiển, ra lệnh và giao tiếp con người với máy tính. Để sử dụng chuột máy tính, nhất thiết phải sử dụng màn hình máy tính để quan sát toạ độ và thao tác di chuyển của chuột trên màn hình.

    Đó chỉ mới là phần cứng (phần ta có thể sờ mó), còn muốn làm cho máy hoạt động được thì cần phải có phần mềm điều khiển (phần ta không thể sờ mó). Chính vì cấu tạo phức tạp này mà bất cứ thành phần nào trong hệ thống máy “cảm cúm” cũng có thể làm cho toàn bộ hệ thống chạy “quờ quạng” hoặc bị “tê liệt”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Chế Và Nguyên Lý Điện Của Máy Thêu
  • Thêu Vi Tính Là Gì? 100 Điều Cần Biết Về Phương Pháp Thêu Này
  • Học Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Các Bộ Phận Máy Tính
  • Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Máy Chủ
  • Máy Chủ (Server) Là Gì? Các Thành Phần Cấu Tạo Máy Chủ (Server)
  • Thêu Vi Tính Là Gì? Một Số Kiến Thức Về Thêu Vi Tính Và Lịch Sử Hình Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Kỹ Thuật Khoan Lỗ Và Gia Công Lỗ Sâu
  • Tổng Quan Về Chuôi Kẹp Dao
  • Bán Đầu Kẹp Mũi Khoan 13Mm, 16Mm, 20Mm
  • Cấu Tạo & Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lọc Nước Ro
  • Giải Phẩu Sinh Lý Tim Mạch
  • Thêu vi tính là gì?

    Thêu thủ công được đánh giá cao về chất lượng cũng như trình độ tay nghề của các nghệ nhân, mỗi mẫu thêu đều chứa đựng trong đó là cái hồn cái tâm của người làm nghề. Tuy nhiên, với phương pháp thêu thủ công đòi hỏi mỗi người thợ đều là những người có kinh nghiệm và sự khéo léo, dĩ nhiên để đạt được mức độ chuẩn đòi hỏi sự tỉ mỉ, thời gian và công sức.

    Nếu các doanh nghiệp đều áp dụng phương pháp này thì việc đáp ứng nhu cầu sử dụng của thị trường là điều không thể. Chính vì vậy, phương pháp thêu máy vi tính trong may mặc, trong sản xuất ra đời được xem là giải pháp tối ưu và hiệu quả nhất giúp giải quyết nhanh các vấn đề thời gian, chất lượng và chi phí. 

    Tìm hiểu thêu vi tính là gì? Đây là phương pháp thêu được hoạt động dưới một hệ thống máy tính đã được lập trình sẵn. Chính nhờ sự trợ giúp đắc lực của máy móc hiện đại nên độ chính xác về hình thêu là gần như tuyệt đối.

    Lịch sử hình thành và phát triển của thêu vi tính là gì?

    Sự xuất hiện của những chiếc máy thêu đầu tiên

    Năm 1970, một chuyên gia người Hà Lan có tên Peter Haase đã lên nội dung kế hoạch cho hệ thống máy thêu đầu tiên. Nội dung của kế hoạch hoạt động hay còn gọi chung là nguyên lý hoạt động chính cho máy thêu đó là việc đâm thiết kế qua băng giấy, sau đó chạy qua một máy thêu. Tuy nhiên, điểm trừ của phương pháp này đó là chỉ cần sau một khâu nhỏ là sẽ làm hỏng toàn bộ hệ thống.

    Thêu vi tính được thử nghiệm trên khung dệt

    Cho đến năm 1980, máy thêu vi tính lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường. Máy thêu hồi đó được điều khiển bởi hệ thống máy tính mini. Melco – hệ thống phân phối được hình thành bởi Randal Melton và Bill Childs đã tạo ra những mẫu thêu đầu tiên trên khung dệt.

    Hệ thống thêu vi tính được cải tiến

    Năm 1984, hệ thống máy thêu tự động ra đời có sự hỗ trợ cả phần mềm thiết kế mẫu thêu, điều khiển dưới hệ thống máy tính đã lập trình sẵn. Chính vì thế, phương pháp này đã giúp cải thiện về tốc độ hơn rất nhiều.

    Thêu vi tính xuất hiện tại Việt Nam

    Thêu vi tính được chính thức du nhập vào Việt Nam vào năm 1990, tuy nhiên, Thời điểm đó rất nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nắm rõ được thêu vi tính là gì và sử dụng chưa thành thục. Bên cạnh đó, lúc đó chưa có hệ thống máy thêu kèm theo, mẫu thêu chủ yếu do khách hàng cung cấp.

    Ưu điểm của công nghệ thêu vi tính là gì?

    • Thời gian sản xuất nhanh: do được điều khiển bởi hệ thống máy tính đã được lập trình từ trước nên tốc độ thêu rất nhanh, đáp ứng được các đơn hàng lớn mà điều này thêu thủ công khó có thể thực hiện được.

    • Giá thành thêu vi tính rẻ hơn rất nhiều so với các phương pháp thêu khác.

    • Chất lượng hình thêu rất tốt, bền, ít bị ảnh hưởng trong quá trình giặt.

    •  

      Độ đồng đều và chính xác của mẫu thêu rất cao.

    • Mũi thêu đa dạng và phong phú, có thể pha phối màu bằng vi tính

    Nhược điểm của thuê vi tính là gì?

    • Hạn chế trong việc thêu những mẫu thêu quá cầu kì, phức tạp, chi tiết.

    • Độ nét hình thêu không cao bằng so với thêu thủ công

    • Đường nét kém mềm mại, hơi thô so với thêu thủ cô

    •  

      Khá kén vải thêu, không thêu được trên các chất vải mỏng, mềm.

    Cách phân biệt các sản phẩm thêu khác với thêu vi tính là gì?

    Sản phẩm thêu vi tính

    • Về mặt cảm xúc, thì thêu vi tính thường nhìn không mềm mại.

    • Khi chạm vào sẽ hơi thô, đôi khi mặt trái còn để lại vải lót, giấy lót.

    • Bề mặt thành phẩm thêu vi tính thường rất sạch, không còn dấu chì, p

      hấn vẽ vì tất cả mũi thêu được định vị bằng vi tính.

    • Thêu vi tính thường không thể thêu trên các loại vải mềm rũ và mỏng mịn.

    Sản phẩm thêu máy lắc tay

    Thêu máy lắc tay là loại máy thêu có hình dáng như máy may, chỉ có một đầu kim, và cần người thợ thêu điều khiển bằng tay và chân, thay màu chỉ theo từng giai đoạn thêu. Loại thêu máy lắc tay này được sử dụng nhiều vì thành phẩm đẹp, mịn hơn thêu vi tính. Với nhiều cách sáng tạo của người thợ, sản phẩm thêu máy lắc tay không thua kém thêu tay thủ công. Ngoài ra, có thể tìm mua loại bút vẽ vải nào tốt nhất để dễ dàng trong việc thêu lắc tay.

    • Mặt trái của hình thêu cũng giống như thêu máy vi tính, là rất sạch, ít mối dấu chỉ, có một lớp chỉ cùng với màu vải nền vải gọi là chỉ dưới, đan xen rất khít với các màu chỉ trên bề mặt, gọi là chỉ trên.

    • Thành phẩm của thêu máy lắc sẽ không đạt độ chính xác cao như thêu vi tính vì do người thợ điều khiển từng sản phẩm một, nhưng cũng không quá khác nhau như thêu tay.

    • Bề mặt đôi khi còn dính vết phấn vẽ vì phải định vị mẫu thêu trên từng sản phẩm một cách thủ công.

    Sản phẩm thêu tay

    Thêu tay là cách thêu truyền thống và hết sức tỉ mỉ vì người thợ cầm kim trên tay, đâm lên xuống từng mũi. Ưu điểm là độ phức tạp, biến tấu mũi thêu, pha phối màu sắc đều thực hiện được. Và độ bóng – mịn của bề mặt thêu là tuyệt nhất. Khác biệt lớn nhất là thêu tay rất có cảm xúc, có “hồn”, vì khi thêu, người thợ luôn phải chú ý, có đặt tình cảm, phụ thuộc sức khỏe và tay nghề thêu. Người thợ thêu tay gắn bó với một sản phẩm rất lâu, mất nhiều ngày công, hoặc ví dụ như thêu tranh thì có khi hàng tháng, hàng năm.

    • Thêu tay có những mũi thêu mà không làm bằng máy được vì như quấn chỉ con bọ, se hạt, bọc vành, thêu ruban….

    • Bề trái và bề mặt mẫu thêu rất khác nhau.

    • Bề trái thường có nhiều gút chỉ, vài mũi chằng chịt không theo mẫu vì người thợ cần gút mối chỉ thật kỹ.

    • Bề mặt đôi khi còn phấn vẽ, chì vẽ vì người thợ đâm lệch mũi kim và do định vị mẫu thêu thủ công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Thêu Vi Tính
  • Thêu Vi Tính Là Gì Và Những Điều Cần Biết
  • Thiết Bị Mạng Là Gì? Chức Năng Và Thành Phần Của Thiết Bị Mạng
  • Mạng Máy Tính Là Gì? Các Thành Phần Của Mạng Máy Tính
  • Vỏ Case Máy Tính Desktop Pc Và Những Lưu Ý Trước Khi Mua
  • Cấu Tạo Máy Vi Tính May Vi Tinh Docx

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Ruột Gà
  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Bosch Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Mũi Khoan Ruột Gà
  • Cấu Tạo Mũi Khoan Cách Sử Dụng
  • Các Loại Mũi Khoan Và Hướng Dẫn Sử Dụng Mũi Khoan Cho Đúng Cách
  • Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Cấu Tạo Máy Vi Tính

    Môn: Tin Học THCS

    Hiền Thu Nguyễn – THPT Lê Thánh Tông

    Hà Nội – 2022 AD

    Máy tính hay máy vi tính,là thiết bị rất quen thuộc với chúng ta,có ứng dụng trong nhiều chuyên ngành,từ những ngành rất đỗi gần gũi như bán hàng cho đến những ngành lớn như đồ họa,mô phỏng quân sự, E – Sport (Thể thao điện tử) hay chỉ đơn giản là lướt web và giải trí.

    Tuy nhiên không phải ai cũng biết hết cấu tạo của chiếc máy vi tính.Thật ra để mà biết cấu tạo máy vi tính đồng nghĩa là phải nắm được hàng trăm linh kiện các loại,tuy nhiên nếu chúng ta không chuyên sâu thì chỉ cần biết 1 số ít linh kiện quan trọng trong máy.

    Các linh kiện,bộ phận cơ bản của máy vi tính:

    1.Mainboard (hay còn gọi là bo mạch chủ)

    2.CPU (Central Processing Unit – Đơn vị xử lý)

    3.RAM (Random Access Memory – Bộ nhớ tạm thời)

    4.VGA (Video Graphics Array – Cạc đồ họa)

    5.Ổ cứng

    6.PSU (Power Supply – Bộ nguồn)

    7.Màn hình vi tính

    8.Chuột vi tính

    9.Bàn phím

    I.Mainboard (Bo mạch chủ)

    Định nghĩa: là bảng điện tử có chức năng kết nối các linh kiện của máy vi tính.

    Nhận xét: đây được coi là khung xương của máy tính,vì nhờ có mainboard mà các linh kiện được kết nối và phối hợp với nhau để máy tính hoạt động đồng bộ và hiệu quả.

    Bo mạch chủ hay Mainboard. Ảnh 1.1

    Một Mainboard khác. Ảnh 1.2

    Chức năng:

    a.Kết nối các linh kiện và thiết bị điện tử máy tính với nhau.

    b.Điều khiển nguồn dữ liệu giữa các linh kiện và thiết bị điện tử.

    c.Điều khiển,phân phối điện,điện áp cho các linh kiện.

    Sơ đồ mainboard nhìn chung khác nhau theo từng hãng,nhưng cơ bản là giống nhau về nguyên lý hoạt động và cấu trúc rẽ nhánh.

    Theo hình 1.3 ta có sơ đồ bo mạch chủ:

    Hình 1.3 Sơ đồ Mainboard

    Cấu tạo:

    – Socket hay còn gọi là đế cắm CPU

    – Chip bán cầu bắc và chip bán cầu nam

    – Khe cắm RAM

    – Khe cắm mở rộng

    1.Socket

    – Là bộ phận để đặt CPU

    2.Chip bán cầu bắc và chip bán cầu nam

    – Chip bán cầu Bắc thường phụ trách về các hoạt động của cpu, ram và card đồ họa và liên kết với bán cầu còn lại. Chip bán cầu bắc là thành phần quan trọng nhất trong mainboard bởi nó phụ trách hầu hết các bộ phận quan trọng của thiết bị.

    – Chip bán cầu Nam có nhiệm vụ thực thi các bộ phận có tốc độ chậm trong main, chip bán cầu Nam không trực tiếp tham gia vào hoạt động của CPU mà chỉ tham gia thông qua chip bán cầu Bắc.

    3.Khe cắm RAM

    – Đây là thành phần không thể thiếu trên các mainboard. Với các dòng laptop, PC người dùng có thể dễ dàng nâng cấp, thay thế ram giúp cho tốc độ của thiết bị được tăng lên đáng kể.

    Hình 1.4 . Khe cắm RAM

    Hình 1.5 . Socket

    II.CPU hay còn gọi là vi xử lý

    Định nghĩa:Vi xử lý hay còn gọi là CPU hoặc còn gọi là đơn vị xử lý trung tâm.Đóng vai trò tính toán các phép tính.Đơn giản hơn đây là bộ phận xử lý thông tin,mọi hành động phải qua CPU rồi mới đến được màn hình.

    Nhận xét:Không có CPU thì máy tính không hoạt động được.CPU chính là bộ não của máy tính.2 hãng lớn về sản xuất cpu hiện nay là Intel và AMD

    Ảnh 1.6 . CPU của hãng AMD

    Ảnh 1.7 . CPU của hãng Intel

    Các thông số cơ bản của CPU

    – Socket phù hợp – Điện tiêu thụ

    – Bộ nhớ đệm – Thuật in

    – Số nhân

    – Số luồng

    – Xung cơ bản

    – Xung turbo

    1.Socket

    Đây là thông số chỉ loại socket phù hợp với cpu

    2.Bộ nhớ đệm

    Bộ nhớ đệm CPU là vùng bộ nhớ nhanh nằm trên bộ xử lý. Đây là nơi lưu trữ các dữ liệu nằm chờ phần cứng xử lý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Máy Vi Tính
  • Cấu Tạo Máy Vi Tính
  • Giới Thiệu Các Thành Phần Của Máy Tính
  • Các Thành Phần Của Máy Tính
  • Kiến Thức Mạng Máy Tính Cơ Bản: Phần 1: Tổng Quan Về Mạng Máy Tính
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Máy Vi Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Máy Vi Tính May Vi Tinh Docx
  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Ruột Gà
  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Bosch Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Mũi Khoan Ruột Gà
  • Cấu Tạo Mũi Khoan Cách Sử Dụng
  • Máy vi tính là 1 hệ thống xử lý thông tin đa năng, có thể nhận thông tin từ người dùng thông qua bàn phím, chuột để nhập liệu; có thể từ đĩa cứng, USB, CD hay từ mạng (qua modem, card mạng) và xử lý nó. Sau khi đã xử lý, thông tin được hiển thị cho người sử dụng xem trên màn hình, được lưu trữ trên thiết bị hay gởi đến cho ai đó trên mạng.

    Cấu tạo của máy vi tính

    1. CPU (Central Processing Unit – Bộ xử lý trung tâm)

    CPU có trách nhiệm xử lý hầu hết dữ liệu/tác vụ của máy tính, thêm vào đó bộ xử lý trung tâm còn là trung tâm điều khiển thiết bị đầu vào (chuột, bàn phím) và thiết bị đầu ra (màn hình, máy in).

    Về hình dạng và cấu trúc, CPU là một tấm mạch nhỏ, bên trong chứa một tấm wafer silicon được bọc trong một con chip bằng gốm và gắn vào bảng mạch. Tốc độ CPU được đo bằng đơn vị Hertz (Hz) hay Gigahertz (GHz), giá trị của con số này càng lớn thì CPU hoạt động càng nhanh.

    Hz là đơn vị một dao động trong mỗi giây, một GHz là 1 tỷ dao động trong mỗi giây. Tuy nhiên tốc độ CPU không chỉ được đo lường bằng giá trị Hz hay GHz, bởi CPU của mỗi hãng sẽ có những công nghệ cải thiện hiệu năng khác nhau nhằm làm tăng thông lượng dữ liệu theo cách riêng. Một sự so sánh công bằng hơn giữa các CPU khác nhau chính là số lệnh mà chúng có thể thực hiện mỗi giây – đáng tiếc cách so sánh này ít được người dùng quan tâm.

    Thuật ngữ CPU bị dùng sai ở Việt Nam khá nhiều. Mọi người thường dùng từ CPU để chỉ cái thùng máy (Case) của chiếc máy vi tính để bàn truyền thống, nhưng thực chất CPU chỉ là một con chip rất nhỏ bên trong, còn thùng máy thì là chỉ đến cái bộ vỏ, trong đó chứa cả CPU, bo mạch chủ, RAM, ổ cứng, ổ quang và card đồ họa (nếu có).

    2. Bo mạch chủ (mainboard/motherboard):

    Bo mạch chủ là bảng mạch chính và lớn nhất trong cấu trúc máy tính, nó đóng vai trò là trung gian giao tiếp giữa các thiết bị với nhau. Việc kết nối và điều khiển thông thường là do các chip cầu Bắc và cầu Nam, chúng là trung tâm điều phối các hoạt động của máy vi tính.

    Gọi là bo mạch lớn nhất, song bo mạch chủ thường có nhiều kích cỡ khác nhau, phổ biến là các tiêu chuẩn:

    – Bo mạch chuẩn ATX có kích thước 305 × 244 mm, thông thường bo mạch này chứa khá đầy đủ kết nối cũng như các chức năng trên đó như card đồ họa, âm thanh, thậm chí kết nối LAN và WiFi tích hợp.

    – Bo mạch chuẩn micro-ATX thường dạng vuông với kích thước lớn nhất là 244 × 244 mm, kích thước này đủ để chứa 4 khe cắm RAM và 4 khe mở rộng

    – Bo mạch mini-ITX có kích thước nhỏ nhất, thường là 170 x 170mm, do vậy bo mạch này thường rút gọn, chỉ còn 1 khe cắm mở rộng và 2 khe cắm RAM

    Một số bo mạch chủ chuẩn ATX có thể tích hợp đến 4 khe PCI Expss x16 cho phép ghép nối đa card đồ họa (tối đa đến 4 card). Trong khi bo mạch chủ micro-ATX và mini-ATX lại nhắm phân khúc phổ thông, phù hợp với những máy nhỏ dùng trong gia đình, văn phòng …

    Kích thước lớn nên bo mạch ATX chỉ thích hợp với thùng máy cỡ trung như máy bàn với thùng to bự. Bo mạch micro-ATX nhỏ gọn hợp với thùng máy cỡ nhỏ (mini desktop) và mini-ITX phù hợp cho hệ thống giải trí đa phương tiện tại gia (mini HTPC).

    3. Bộ nhớ RAM (Random Access Memory)

    RAM là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (thuật ngữ này tiếng Việt dịch ra khá sai – vì truy cập không hề có sự ngẫu nhiên nào), tạo thành một không gian nhớ tạm để máy vi tính hoạt động. Tuy gọi là bộ nhớ nhưng khi tắt máy vi tính thì RAM chẳng còn nhớ gì dữ liệu từng được máy lưu trên đó.

    Cụ thể hơn, RAM là nơi nhớ tạm những gì cần làm để CPU có thể xử lý nhanh hơn, do tốc độ truy xuất trên RAM nhanh hơn rất nhiều lần so với ổ cứng hay các thiết bị lưu trữ khác như thẻ nhớ, đĩa quang… Bộ nhớ RAM càng nhiều thì máy vi tính của bạn có thể mở cùng lúc nhiều ứng dụng mà không bị chậm.

    Dung lượng bộ nhớ RAM hiện được đo bằng gigabyte (GB), 1GB tương đương 1 tỷ byte. Hầu hết máy tính thông thường ngày nay đều có ít nhất 2-4GB RAM, với các máy cao cấp thì dung lượng RAM có thể lên đến 16GB hoặc cao hơn.

    Giống như CPU, bộ nhớ RAM bao gồm những tấm wafer silicon mỏng, bọc trong chip gốm và gắn trên bảng mạch. Các bảng mạch giữ các chip nhớ RAM hiện tại được gọi là DIMM (Dual In-Line Memory Module) do chúng tiếp xúc với bo mạch chủ bằng hai đường riêng biệt.

    4. Ổ đĩa cứng (Hard Disk Drive – HDD)

    Ổ đĩa cứng (còn gọi là ổ cứng) là bộ nhớ lưu trữ chính của máy vi tính, các thành quả của một quá trình làm việc được lưu trữ trên ổ đĩa cứng trước khi có các hành động sao lưu dự phòng trên các dạng bộ nhớ khác.

    Ổ cứng là nơi lưu trữ hệ điều hành, phần mềm và mọi dữ liệu do người dùng tạo ra. Khi tắt máy, mọi thứ vẫn còn đó nên bạn không phải cài lại phần mềm hay mất dữ liệu khi mở máy. Khi bật máy vi tính, hệ điều hành và ứng dụng sẽ được chuyển từ ổ cứng lên bộ nhớ RAM để chạy.

    Dung lượng lưu trữ ổ cứng cũng được đo bằng gigabyte (GB) như bộ nhớ. Một ổ đĩa cứng thông thường hiện tại có thể chứa 500GB hoặc thậm chí 1 terabyte (1.000GB) hoặc hơn. Hầu hết ổ cứng được bán ngày nay là loại truyền thống – sử dụng đĩa kim loại để lưu trữ dữ liệu bằng từ tính.

    Song hiện cũng đang thịnh hành một loại mới hơn là ổ SSD (hay gọi là ổ cứng rắn). Ổ cứng SSD là loại ổ sử dụng các chip nhớ chứ không có phần quay cơ học, lợi điểm của công nghệ mới này là cho tốc độ đọc và ghi nhanh hơn, hoạt động yên tĩnh và độ tin cậy cao hơn, nhưng giá của loại ổ cứng SSD vẫn còn đắt hơn ổ truyền thống.

    5. Ổ đĩa quang (CD, DVD)

    Ổ đĩa quang là thiết bị dùng để đọc đĩa CD hay DVD bằng ánh sáng laser (thường mắt người không nhìn thấy được ánh sáng này), nguyên lý của ổ đĩa quang là chiếu laser chiếu vào bề mặt đĩa để ánh sáng phản xạ lại vào đầu thu rồi giải mã thành tín hiệu.

    Hầu hết máy vi tính để bàn và máy tính xách tay (ngoại trừ các máy dòng siêu mỏng hay quá nhỏ gọn) đều đi kèm với một ổ đĩa quang, nơi đọc/ghi đĩa CD, DVD, và Blu-ray (tùy thuộc máy).

    Ngày nay, với sự phát triển của tốc độ truy cập Internet thì hầu hết dữ liệu, phim ảnh đều có thể lưu trữ hoặc cài đặt từ các dịch vụ điện toán đám mây (hay nói cho dễ hiểu là một nơi lưu trữ trên Internet) nên ổ đĩa quang cũng đang biến mất dần như ổ đĩa mềm.

    6. Card đồ hoạ (Video Graphic Array, Graphic card)

    Card đồ họa là thiết bị chịu trách nhiệm xử lý các thông tin về hình ảnh trong máy tính. Bo mạch đồ họa thường được kết nối với màn hình máy tính giúp người sử dụng máy tính có thể giao tiếp với máy tính.

    Để xử lý các tác vụ đồ họa và lưu trữ kết quả tính toán tạm thời, bo mạch đồ họa có các bộ nhớ riêng hoặc các phần bộ nhớ dành riêng cho chúng từ bộ nhớ chung của hệ thống. Trong các trường hợp khác, bộ nhớ cho xử lý đồ họa được cấp phát với dung lượng thay đổi từ bộ nhớ hệ thống.

    Dung lượng của bộ nhớ đồ họa một phần quyết định đến: độ phân giải tối đa, độ sâu màu và tần số làm tươi mà bo mạch đồ họa có thể xuất ra màn hình máy vi tính. Do vậy dung lượng bộ nhớ đồ họa là một thông số cần quan tâm khi lựa chọn một bo mạch đồ họa.

    Dung lượng bộ nhớ đồ họa có thể có số lượng thấp (1 đến 32 MB) trong các bo mạch đồ họa trước đây, 64 đến 128 MB trong thời gian hai đến ba năm trước đây và đến nay đã thông dụng ở 256 MB với mức độ cao hơn cho các bo mạch đồ họa cao cấp (512 đến 1GB và thậm chí còn nhiều hơn nữa).

    Gần đây thuật ngữ card đồ họa được thay thế bằng GPU – Graphics Processing Unit. GPU là bộ vi xử lý chuyên dụng có nhiệm vụ tăng tốc, xử lý đồ họa thay cho phần việc của bộ vi xử lý trung tâm (CPU).

    GPU có thể tiếp nhận hàng ngàn luồng dữ liệu cùng lúc, vì thế đối với một số phần mềm chuyên dụng cho đồ họa thì GPU có thể giúp tăng tốc độ sử dụng hơn gấp nhiều lần nếu dùng bo mạch đồ họa tích hợp trong CPU.

    7. Card âm thanh (Audio card)

    Card âm thanh là thiết bị mở rộng các chức năng về âm thanh trên máy tính, thông qua các phần mềm, nó cho phép ghi lại âm thanh (đầu vào) hoặc xuất âm thanh (đầu ra) thông qua các thiết bị chuyên dụng khác (loa).

    Trước đây, các máy tính thường phải có một bo mạch âm thanh riêng để thực hiện chuyển đổi tín hiệu âm thanh để xuất ra loa, tai nghe… Song từ khi các nhà sản xuất đưa bộ chip của bo mạch âm thanh tích hợp sẵn thì những bo mạch rời đã không còn thịnh hành đối với người dùng phổ thông nữa.

    8. Card mạng (Network card):

    Card mạng là thiết bị có chức năng kết nối các máy tính với nhau thành một mạng máy tính. Khi sở hữu máy tính, ắt hẳn bạn sẽ muốn dùng nó để kết nối Internet và điều đó có nghĩa là bạn muốn máy tính của mình sở hữu một card mạng.

    Hầu hết máy tính ngày nay đều được tích hợp ít nhất một card mạng LAN (có dây hoặc không dây) trên bo mạch chủ để bạn có thể kết nối chúng với bộ định tuyến Internet (Router). Nếu card mạng tích hợp hỏng, bạn có thể gắn thêm card mạng rời vào khe mở rộng PCI hoặc PCI Expss x1 bên trong máy tính để bàn, hoặc có thể dùng loại card mạng kết nối bằng cổng USB (loại này thường đòi hỏi bạn cần cài driver để hoạt động).

    Nếu dùng kết nối có dây, bạn phải kết nối cáp mạng từ máy tính đến Router. Còn nếu dùng card mạng WiFi thì máy tính được kết nối đến bộ định tuyến hoặc điểm truy cập không dây thông qua sóng radio (thường gọi sóng WiFi)

    9. Bộ nguồn (Power Supply Unit – PSU)

    Bộ nguồn là thiết bị cung cấp điện năng cho toàn bộ các linh kiện lắp ráp bên trong thùng máy tính hoạt động (tuy nhiên không phải các PSU đều là nguồn máy tính, bởi chúng được sử dụng rất nhiều trong các thiết bị điện tử).

    Bộ nguồn máy tính là một bộ phận rất quan trọng đối với một hệ thống máy tính, tuy nhiên do sự phức tạp trong tính toán công suất nguồn, người dùng thường ít quan tâm đến. Thực chất sự ổn định của một máy tính ngoài các thiết bị chính (bo mạch chủ, CPU, RAM, ổ cứng…) phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn máy tính.

    Một nguồn chất lượng kém, không cung cấp đủ công suất hoặc không ổn định sẽ có thể gây lên sự mất ổn định của hệ thống máy tính, hư hỏng hoặc làm giảm tuổi thọ các thiết bị khác sử dụng năng lượng của nó cung cấp.

    10. Màn hình máy tính (Monitor)

    Monitor là thiết bị gắn liền với máy tính, mục đích chính là hiển thị và là cổng giao tiếp giữa con người và máy tính. Đối với các máy tính cá nhân (PC), màn hình máy tính là một bộ phận tách rời.

    Đối với máy tính xách tay, màn hình là một bộ phận gắn chung không thể tách rời. Màn hình có thể dùng như 1 dạng độc lập, song hiện đã có thể ghép nối nhiều loại màn hình lại với nhau để tăng chất lượng và vùng hiển thị.

    11. Bàn phím (Keyboard)

    Bàn phím máy tính là thiết bị nhập dữ liệu, giao tiếp con người với máy tính. Về hình dáng, bàn phím là sự sắp đặt các phím, một bàn phím thông thường có các ký tự được in trên phím; với đa số bàn phím, mỗi lần nhấn một phím tương ứng với một ký hiệu được tạo ra.

    Tuy nhiên, để tạo ra một số ký tự cần phải nhấn và giữ vài phím cùng lúc hoặc liên tục; các phím khác không tạo ra bất kỳ ký hiệu nào, thay vào đó tác động đến hành vi của máy tính hoặc của chính bàn phím.

    12. Chuột (Mouse)

    Chuột là thiết bị phục vụ điều khiển, ra lệnh và giao tiếp con người với máy tính. Để sử dụng chuột máy tính, nhất thiết phải sử dụng màn hình máy tính để quan sát toạ độ và thao tác di chuyển của chuột trên màn hình.

    13. Thùng máy (Case):

    Thùng máy tính thường là một hộp kim loại dùng chứa bo mạch chủ cùng với các thiết bị khác (ở trên) cấu thành nên một máy tính hoàn chỉnh. Cùng với sự phát triển của công nghệ, thùng máy cũng được gia cố thêm một số thiết bị sẵn ở bên trong nhằm tăng giá trị, thông thường những thùng máy đắt tiền sẽ được tích hợp thêm quạt tản nhiệt, nguồn (PSU) và thậm chí là hệ thống tản nhiệt nước để dùng giải nhiệt CPU.

    14. Quạt tản nhiệt

    Sự phát nhiệt trong thiết bị máy tính là điều bắt buộc và không mong muốn. Khi nhiệt độ tăng lên đến giới hạn nhất định, các thiết bị này hoạt động không ổn định, có thể dẫn đến làm dừng hệ thống (treo máy) hoặc hư hỏng.

    Chính vì vậy, quạt tản nhiệt được xem là thiết bị cổ xưa gắn với máy tính từ những ngày đầu. Đến nay việc nâng cấp các thành phần linh kiện cũng đồng thời cho thấy những loại quạt tản nhiệt đẹp, tốt và khỏe hơn. Cũng như các hình thức tản nhiệt song song khác bên cạnh như tản nhiệt nước…

    Dù vậy, tản nhiệt bằng quạt là phương thức tản nhiệt thông dụng và rẻ tiền nhất. Các thiết bị trong máy tính thường có quạt tản nhiệt gồm có CPU, Card đồ họa, nguồn, chipset. Riêng vỏ máy tính cũng thường có quạt để giải nhiệt cho toàn bộ linh kiện bằng cách lưu thông một lượng không khí lớn ra khỏi thùng máy.

    15. Máy in:

    Máy in là thiết bị dùng thể hiện ra các nội dung được soạn thảo hoặc thiết kế sẵn. Trước đây máy in và máy quét (scan) tài liệu, văn bản, hình ảnh thường được tách bạch ra làm 2 loại thiết bị, song xu hướng văn phòng hiện đại cần sự gọn gàng, nên giờ đây hầu như các loại máy in có tích hợp sẵn máy quét đang là sản phẩm được người dùng lựa chọn nhiều nhất.

    Đó chỉ mới là phần cứng (phần ta có thể sờ mó), còn muốn làm cho máy hoạt động được thì cần phải có phần mềm điều khiển (phần ta không thể sờ mó). Chính vì cấu tạo phức tạp này mà bất cứ thành phần nào trong hệ thống máy “cảm cúm” cũng có thể làm cho toàn bộ hệ thống chạy “quờ quạng” hoặc bị “tê liệt”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Máy Vi Tính
  • Giới Thiệu Các Thành Phần Của Máy Tính
  • Các Thành Phần Của Máy Tính
  • Kiến Thức Mạng Máy Tính Cơ Bản: Phần 1: Tổng Quan Về Mạng Máy Tính
  • Đặc Điểm Loa Cho Máy Tính
  • Thêu Vi Tính Là Gì? 100 Điều Cần Biết Về Phương Pháp Thêu Này

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Chế Và Nguyên Lý Điện Của Máy Thêu
  • Cấu Tạo Của Máy Vi Tính
  • Giới Thiệu Về Psu Và Cấu Tạo Của Bộ Nguồn Psu Máy Tính
  • Tìm Hiểu Kỹ Hơn Về Bộ Nguồn Máy Tính (Psu)
  • Nguồn Máy Tính: Đặc Điểm
  • Thêu vi tính là phương pháp thêu được hoạt động dưới một hệ thống máy tính đã được lập trình sẵn. Chính nhờ sự trợ giúp đắc lực của máy móc hiện đại nên độ chính xác về hình thêu là gần như tuyệt đối.

    Lịch sử ra đời và phát triển của công nghệ thêu vi tính

    Sự xuất hiện của những chiếc máy thêu đầu tiên

    Năm 1970, một chuyên gia người Hà Lan có tên Peter Haase đã lên nội dung kế hoạch cho hệ thống máy thêu đầu tiên. Nội dung của kế hoạch hoạt động hay còn gọi chung là nguyên lí hoạt động chính cho máy thêu đó là việc đâm thiết kế qua băng giấy, sau đó chạy qua một máy thêu. Tuy nhiên, điểm trừ của phương pháp này đó là chỉ cần sau một khâu nhỏ là sẽ làm hỏng toàn bộ hệ thống.

    Thêu vi tính được thử nghiệm trên khung dệt

    Cho đến năm 1980, máy thêu vi tính lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường. Máy thêu hồi đó được điều khiển bởi hệ thống máy tính mini. Melco – hệ thống phân phối được hình thành bởi Randal Melton và Bill Childs đã tạo ra những mẫu thêu đầu tiên trên khung dệt.

    Hệ thống thêu vi tính được cải tiến

    Năm 1984, hệ thống máy thêu tự động ra đời có sự hỗ trợ cả phần mềm thiết kế mẫu thêu, điều khiển dưới hệ thống máy tính đã lập trình sẵn. Chính vì thế, phương pháp này đã giúp cải thiện về tốc độ hơn rất nhiều.

    Thêu vi tính xuất hiện tại Việt Nam

    Thêu vi tính được chính thức du nhập vào Việt Nam vào năm 1990, tuy nhiên, lúc đó chưa có hệ thống máy thêu kèm theo, mẫu thêu chủ yếu do khách hàng cung cấp.

    Cho đến nay, công nghệ thêu vi tính đã được cải thiện hơn rất nhiều về chương trình đồ họa, hệ thống máy móc giúp đáp ứng tốt được về yêu cầu mẫu thêu cũng như tốc độ, sự chính xác cho đơn hàng.

    Từ xưa, thêu thủ công được biết đến là một phương pháp thêu hoàn hảo, nó được thực hiện bởi bàn tay của những người nghệ nhân lành nghề chứa đựng cái hồn cái tâm trong từng mẫu thêu. Tuy nhiên, thêu thủ công đòi hỏi cao về sự tỉ mỉ, thời gian và công sức của người thợ. Do đó, nếu áp dụng phương pháp này hiện nay thì thật khó đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Áp dụng phương pháp thêu vi tính trong sản xuất may mặc giúp giải quyết tối ưu về thời gian, chất lượng và chi phí.

    Nhằm giúp bạn có một cái nhìn tổng quan nhất về phương pháp này, chúng tôi sẽ tóm tắt những ưu điểm và nhược điểm một cách ngắn gọn như sau:

    • Thời gian sản xuất nhanh: do được điều khiển bởi hệ thống máy tính đã được lập trình từ trước nên tốc độ thêu rất nhanh, đáp ứng được các đơn hàng lớn mà điều này thêu thủ công khó có thể thực hiện được.
    • Giá thành thêu vi tính rẻ hơn rất nhiều so với các phương pháp thêu khác.
    • Chất lượng hình thêu rất tốt, bền, ít bị ảnh hưởng trong quá trình giặt.
    • Độ đồng đều và chính xác của mẫu thêu rất cao.
    • Mũi thêu đa dạng và phong phú, có thể pha phối màu bằng vi tính

    Nhược điểm của phương pháp thêu vi tính

    • Hạn chế trong việc thêu những mẫu thêu quá cầu kì, phức tạp, chi tiết.
    • Độ nét hình thêu không cao bằng so với thêu thủ công.
    • Đường nét kém mềm mại, hơi thô so với thêu thủ công.
    • Khá kén vải thêu, không thêu được trên các chất vải mỏng, mềm.

    Bạn đang cần tìm xưởng thêu vi tính hàng đầu tại Hà Nội hiện nay? Xưởng may Đồng phục Hải Anh sẽ là địa chỉ uy tín giúp bạn có được những mẫu áo đồng phục đẹp không chỉ đến từ mẫu mã, kiểu dáng , chất vải mà tất cả đều hoàn hảo đến từng đường kim mũi chỉ, từng mẫu thêu tinh tế, chi tiết.

    Sở hữu hệ thống máy thêu vi tính hiện đại, nhập khẩu, với công suất lớn cho ra những đường chỉ sắc sảo, không bung, không xù, điều này những máy thêu Trung Quốc khó có thể thực hiện được. Đặc biệt, chỉ thêu sử dụng thuộc loại chỉ thêu cao cấp cho ra những mẫu thêu đẹp, sắc nét, không bị bung đứt, nhăn nhúm trong quá trình sử dụng.

    Tại xưởng thêu vi tính của Hải Anh, mỗi máy thêu đều có từ 16 đến 20 đầu thêu, mỗi đầu thêu có từ 6 đến 15 kim. Chính vì thế, mà hình thêu luôn có sự chính xác gần như tuyệt đối so với mẫu thêu trên file mẫu ban đầu.

    Một số mẫu thêu vi tính tại xưởng thêu Hải Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Các Bộ Phận Máy Tính
  • Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Máy Chủ
  • Máy Chủ (Server) Là Gì? Các Thành Phần Cấu Tạo Máy Chủ (Server)
  • Vỏ Case Máy Tính Thermaltake View 27 Ca
  • Những Điều Bạn Cần Biết Khi Lựa Chọn Vỏ Case Cho Máy Tính
  • Thêu Vi Tính Là Gì Và Những Điều Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Thêu Vi Tính
  • Thêu Vi Tính Là Gì? Một Số Kiến Thức Về Thêu Vi Tính Và Lịch Sử Hình Thành
  • Tổng Quan Kỹ Thuật Khoan Lỗ Và Gia Công Lỗ Sâu
  • Tổng Quan Về Chuôi Kẹp Dao
  • Bán Đầu Kẹp Mũi Khoan 13Mm, 16Mm, 20Mm
  • sms:0907194274à gì và những điều cần biết?

    Thêu Vi Tính là gì?

    Thêu vi tính là một phương pháp thêu được hoạt động trên máy thêu hoạt động theo một chương trình được điều khiển bởi hệ thống máy tính chuyên dụng. Vì đặt tính hoạt động thông minh nên cùng một lúc, máy có thể thêu nhiều mẫu và chính xác gần như tuyệt đối.

    Kế hoạch chi tiết cho máy thêu đầu tiên đã được viết ra bởi nhà sáng tạo người Hà Lan Peter Haase trong cuối những năm 1970. Bằng cách đấm thiết kế trên băng giấy, sau đó chạy qua một máy thêu. Tuy nhiên nhược điểm là chỉ cần một lỗi có thể làm hỏng một thiết kế toàn bộ.

    Năm 1980, Wilcom giới thiệu hệ thống đồ họa máy tính đầu tiên thiết kế thêu để chạy trên máy tính mini. Melco , một mạng lưới phân phối quốc tế được hình thành bởi Randal Melton và Bill Childs, tạo ra các đầu thêu mẫu đầu tiên sử dụng lớn Schiffli khung dệt. Những khung dệt kéo dài vài feet qua sản xuất các bản vá lỗi ren và các mẫu thêu lớn. Người đứng đầu mẫu thêu để tránh tự may các mẫu thiết kế và tiết kiệm thời gian sản xuất. Sau đó, nó đã trở thành các máy thêu vi tính đầu tiên trên thị trường.

    Những điều cần biết về Thêu Vi Tính

    Nhờ có thêu vi tính , giờ chỉ cần một lần thiết kế mẫu thêu vi tính duy nhất trên máy tính rồi xuất dữ liệu theo định dạng (format) riêng của từng hãng, đưa vào máy thêu để điều khiển thêu hàng loạt sản phẩm đảm bảo y hệt nhau. Format phổ biến nhất là của Tajima, song dần dần việc chuyển đổi giữa các format của các nhà sản xuất máy thêu tự động khác nhau đã không còn là vấn đề (thậm chí ngày càng có nhiều phần mềm chuyển đổi format thêu được phổ biến miễn phí trên internet).

    Nếu chúng ta thêu tay , ngoài rào cản về mặt tốc độ thì về mặt kĩ thuật người thợ dù rất lành nghề cũng sẽ khó tạo ra sản phẩm thứ hai hoàn toàn giống sản phẩm thứ nhất. Vì vậy, để giải quyết bài toán tốc độ cũng như chất lượng thêu vi tính ra đời để đáp ứng với trường hợp khách hàng cần những đơn hàng lớn từ hàng chục ngàn, hay vài trăm ngàn sản phẩm giống nhau.

    Video quá trình thêu vi tính được quay tại 1 cơ sở của Thêu Vi Tính Anh Xuyến tại Quận 7

    Hãy đến với Thêu Vi Tính Anh Xuyến – AX, chúng tôi sẽ mang đến những mẫu thêu tốt nhất và chất lượng nhất cho bạn, tạo một nét độc đáo và phong cách cho những món đồ mà bạn muốn thêu, quan trọng hơn giá cả sẽ hợp lý và nhanh nhất, thuận tiện nhất cho khách hàng.

    Một vài kiểu thêu nổi bật tại Anh Xuyến mà khách hàng rất quan tâm

    • Xin vui lòng liên hệ:

    ⭕️ Địa chỉ: 52/37 Đường số 10 P.Tân Quy, Quận 7 TP. HCM

    ⭕️ Điện thoại: 0907 194 274 – C.Xuyến

    ⭕️ Email: TheuViTinhA[email protected]

    ⭕️ Zalo: 0907 194 274

    Nguồn: Internet, theuvitinhmygia

    Bình chọn

    Chia sẻ bài viết này:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Bị Mạng Là Gì? Chức Năng Và Thành Phần Của Thiết Bị Mạng
  • Mạng Máy Tính Là Gì? Các Thành Phần Của Mạng Máy Tính
  • Vỏ Case Máy Tính Desktop Pc Và Những Lưu Ý Trước Khi Mua
  • Tìm Hiểu Về Case Máy Tính
  • Cách Build Case Máy Tính
  • Vi Xử Lý Và Cấu Trúc Máy Tính Vi Xử Lý 8086

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Ta Chuyên Ngành Điện Lạnh
  • Để Phòng Tránh Máy Lạnh Hư Block Cần Biết Những Điều Này
  • Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục Máy Lạnh Âm Trần Chạy Không Lạnh Hoặc Kém Lạnh
  • Cấu Tạo Tế Bào Sinh Vật Nhân Thực(Tiếp)
  • Lý Thuyết Hoạt Động Của Hệ Mạch Sinh 11
  • BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    BÀI TẬP LỚN

    MÔN: VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH

    Sinh viên thực hiện

    Lớp/Khóa

    Khoa

    ĐIỆN TỬ2K12

    ĐIỆN TỬ

    NGUYỄN VĂN CHUNG

    ĐỒNG VĂN TUẤN

    NGUYỄN THỊ XOAN

    Giáo viên hướng dẫn : Th.S Dương Thị Hằng.

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    1

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    2

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    Nhận xét và đóng góp ý kiến của giáo viên:

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    Chúng em xin chân thành cảm ơn!

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    3

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    PHỤ LỤC:

    BỘ CÔNG THƯƠNG…………………………………………………………………………………………………….1

    Đề tài số: 4/19…………………………………………………………………………………………………….. 1

    LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………………………………………………………………2

    I. NỘI DUNG THỰC HIỆN………………………………………………………………………………………..5

    II.

    MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU…………………………………………………………………………………..5

    1. Mục đích………………………………………………………………………………………………………………..5

    2. Yêu cầu………………………………………………………………………………………………………………….5

    III.

    CƠ SỞ LÝ THUYẾT……………………………………………………………………………………………6

    1. Cấu trúc máy tính…………………………………………………………………………………………………….6

    a. Khái niệm……………………………………………………………………………………………………………….6

    b. Các bộ phậncủa cấu trúc máy tính :………………………………………………………………………….6

    c. phần cứng và phần mền……………………………………………………………………………………………7

    2. Cấu tạo và chức năng của 806…………………………………………………………………………………..7

    a. Sơ đồ khối của 8086…………………………………………………………………………………………………7

    b. Sơ đồ chân của 8086………………………………………………………………………………………………10

    c. Các hàm ngắt và tập lệnh của 8086………………………………………………………………………….12

    IV. CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI…………………………………………………………………………………16

    1. Cấu tạo và chức năng của IC 8255A…………………………………………………………………………16

    2. Cấu tạo bộ giải mã…………………………………………………………………………………………………19

    3. Cấu tạo và chức năng cửa IC 74LS138………………………………………………………………………..20

    V.

    MỘT SỐ VÍ DỤ…………………………………………………………………………………………………23

    1. Bài tập 1……………………………………………………………………………………………………………….23

    Code chương trình hiển thị ra hexa và nhị phân………………………………………………………………23

    2. Bài tập 2……………………………………………………………………………………………………………….26

    3. Bài tập 3……………………………………………………………………………………………………………….28

    a. Phân tích đề bài và cách chọn cách ghép nối…………………………………………………………….28

    b. mạch ghép nối……………………………………………………………………………………………………….29

    d. Code chương trình…………………………………………………………………………………………………..30

    VI. KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………………….32

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    4

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    I.

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    NỘI DUNG THỰC HIỆN

    II.

    MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

    1. Mục đích

    – Giới thiệu rõ hơn về cách ghép nối giữa vi xử lý 8086 với các thiết bị ngoại vi và

    bộ nhớ ngoài.

    Hiểu được cách chọn địa chỉ và ghép nối bộ nhớ từ các vi mạch nhớ khác nhau.

    Hiểu được cách giải mã địa chỉ và chọn bit để kết nối với 8255.

    Hiểu thêm về cách quét LED 7 thanh

    Hiểu thêm và hoạt đổng của các IC giải mã

    2. Yêu cầu

    – Câu 1: lâp trình bằng ngôn ngữ ASM – hợp ngữ, ngắn gọn, dễ hiểu hiển

    thị các thông báo khi chạy chương trình.

    – Câu 2: đây là phần thiết kế bộ nhớ, vẽ bằng phần mềm Proteus

    – Câu 3: phần lập trình viết bằng hợp ngữ, mạch được mô phỏng bằng phần

    mêm Protues, mạch trình bày gòn gàng, hoạt động đúng yêu cầu đề bài.

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    5

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    III.

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    CƠ SỞ LÝ THUYẾT

    1. Cấu trúc máy tính

    a. Khái niệm

    Vi xử lý là một thành phần không thể thiếu của máy tính, ngoài ra để tạo ra một hệ

    hoàn chỉnh phải cần có các bộ phận khác như bôn nhớ, thiết bị vào/ra như bàn phím,

    màn hình…

    b. Các bộ phậncủa cấu trúc máy tính :

     Bộ vi xử lý (CPU- Central Processin Unit)

    Đóng vai trò như một bộ não của máy tính. Đây là một vi mạch số với mức độ tích

    hợp cực lớn, bên trong nó bao gồm nhiều khối chức năng khác nhau như đơn vị số

    nguyên để thao tác tính toán với các số nguyên,….

    Các thông số quan trọng của một bộ vi xử lý :

    + Tần số làm việc

    + Độ rộng bus dữ liệu m

    + Độ rộng bus địa chỉ n

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    6

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    Bộ nhớ

    Bộ nhớ được chia thành RAM và ROM:

    + RAM (Random Access Memory): là bộ nhớ có thể ghi/đọc, có nghĩa là ta có thể

    đọc thông tin từ bộ nhớ, xóa thông tin cũ trong bộ nhớ hoặc ghi thông tin mới vào bộ

    nhớ; nội dung thông tin trong RAM sẽ bị mất đi khi bị mất nguồn.

    + ROM (Read Only Memory) :dùng để chứa các chương trình điều khiển hệ thống

    như chương trình để kiểm tra các thiết bị mỗi khi bật nguồn, chương trình khởi động

    máy… Nội dung bên trong ROM không bị mất đi khi bị mất nguồn.

    Mạch ghép nối vào/ra

    Mạch ghép nối vao/ra có nhiệm vụ tạo ra khả năng giao tiếp giữa hệ vi xử lý với thế

    giới bên ngoài. Bao gồm các thiết bị như : thiết bị vào (bàn phím, chuột, máy

    quét….).thiết bị ra(màn hình, máy in, …..)

    Bus hệ thống

    Gồm có:

    + Bus điều khiển:là các đương dây mang các tín hiệu điều khiển hoạt động

    hoặc phản ánh trạng thái của các khối như /RD, /WR, /INT…

    + Bus dữ liệu là các đường dây mang số liệu mà vi xử lý đang trao đổi với thiết bị nhớ

    hoặc thiết bị ra/vào.

    + Bus địa chỉ : mang thông tin về địa chỉ của ô nhowshay một thiết bị vào/ra.

    c. phần cứng và phần mền

    Phần cứng

    Phần cứng (hardware) là thuật ngữ dùng để chỉ toàn bộ những thiết bị cơ khí, điện

    tử tạo nên máy tính như các ổ đĩa, màn hình,…

    Phần mền

    Phần mền (software) là thuật ngữ dùng để chỉcác chương trình máy tính, nó được

    thực thi trên phần cứng bằng cách điều khiển sự hoạt động của phần cứng.

    Các phần mền được chia thành các loại sau:

    Hệ điều hành như DOS, Windows,….

    Trình tiện ích như NC, NU, BKAV,…

    Chương trình ứng dụng như MS Word, Protel,……

    Ngôn ngữ lập trình pascal, C, C++, Java,….

    2. Cấu tạo và chức năng của 806

    a. Sơ đồ khối của 8086

    – Bên trong bộ vi xử lý 8086 bao gồm 2 khối chính:

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    7

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

     Khối thực hiện lệnh (EU)

    Khối thực hiện lệnh (EU- Execution Unit) là nơi giả mã và thi hành các lệnh.

    EU bao gồm:

    Bộ xử lý số học và logic(ALU – Arithmatic Logiccal Unit) là nơi thưc hiện các lệnh

    số học và lệnh logic.

    Các thanh ghi đa năng: Có chứa 4 thanh ghi đa năng 16 bit, mỗi thanh ghi có thể

    chứa bất kì các loại dữ liệu, tuy nhiên một số công việc, các thanh ghi này lại có

    chức năng đặc biệt của riêng nó mà các thanh ghi khác không thực hiện được.

    + Thanh ghi AX: đây là thanh ghi chứa, kết quả của các thao tác thường được chứa

    ở đây. Nếu kết quả là 8 bit thì thanh ghi AL sẽ được sử dụng

    + Thanh ghi BX: đây là thanh ghi cơ sở, thương được chứa địa chỉ cơ sở của một

    bảng khi sử dụng lệnh XLAT.

    + Thanh ghi CX: đây là thanh ghi đếm, nó thường được chứa số lần lặp lại trong

    trường hợp dùng lênh LÔP, còn CL thì thường được chứa số lần quay hay dịch

    bít của các thanh ghi.

    + Thanh ghi DX: đây là thanh ghi dữ liệu, nó thường được sử dụng cùng với

    thanh ghi AX để thực hiện các phép nhân hay chia của các số 16 bit. DX còn

    được sử dụng để chứa địa chỉ các cổng trong các lệnh vào/ra dữ liệu trực tiếp.

    – Thanh ghi cờ F là một đoạn ghi đặc biệt gọi là đoạn ghi cờ hay đoạn ghi trạng thái.

    Mỗi bit của đoạn ghi này được dùng để phản ánh một trạng thái nhất định của kết

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    8

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    quả phép toán do ALU thực hiện hoặc một trạng thái hoạt động của CPU. Đoạn ghi

    cờ có 16 bit nhưng chỉ dùng hết 9 bit làm bit cờ.

    Các bit cờ chia thành hai loại:

    * Các cờ trạng thái: có 6 cờ trạng thái là C, P, A, Z, S và O. Các cờ trạng thái

    này được thiết lập bằng 1 hoặc xóa bằng 0 sau hầu hết các lệnh toán học và logic.

    + C (Carry): cờ nhớ;

    + P (Parity): cờ chẵn lẻ;

    + A (Auxiliary): cờ nhớ phụ;

    + Z (Zero): cờ rỗng,

    + S (Sign): cờ dấu;

    + O (Overflow): cờ tràn,

    * Các cờ điều khiển: có 3 cờ T, I, D. Các cờ này được thiết lập bằng 1 hoặc xóa

    bằng 0 thông qua các lệnh để điều khiển chế độ làm việc của bộ vi xử lý.

    + T (Trap): cờ bẫy,

    + I (Interrupt): cờ ngắt;

    + D (Direction): cờ hướng

    – Có 3 đoạn ghi con trỏ (IP, BP, SP) và 2 đoạn ghi chỉ số (SI, DI). Các đoạn ghi này

    ngầm định được sử dụng làm các đoạn ghi lệch cho các đoạn tương ứng:

    + IP (Instruction Pointer), BP (Base Pointer ), SP (Stack Ponter), SI (Source

    Index): DI (Destinaton Index).

    Bảng tóm tắt sự kết hợp ngầm định giữa đoạn ghi đoạn và đoạn ghi lệch:

    Đoạn ghi đoạn

    CS

    Đoạn ghi lệch

    IP

    DS

    BX, DI, SI

    SS

    SP hoặc BP

    ES

    DI

    Địa chỉ

    Địa chỉ lệnh sắp thực hiện

    Địa chỉ trong đoạn dữ liệu

    Địa chỉ trong đoạn ngăn xếp

    Địa chỉ chuỗi đích

    Khối điều khiển (CU- Control unit). Có nhiệm vụ tạo ra các tín hiệu điều khiển các

    bộ phận bên trong và bên ngoài CPU.

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    9

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

     Khối giao tiếp bus (BIU)

    Khối giao tiếp bus (BIU- Bus Interface Unit) có nhiệm vụ đẩm bảo việc trao đổi

    thông tin giữa 8086 với các linh kiện bên ngoài. BIU gồm :

    Một bộ cộng để tạo địa chỉ vật lý 20 bit từ các thanh ghi 16 bit.

    Bốn thanh ghi đoạn 16 bit gồm CS, DS, SS và ES để giúp 8086 truy cập tới các

    đoạn trên bộ nhớ.

    + Thanh ghi đoạn mã CS (Code Segment),.

    + Thanh ghi đoạn dữ liệu DS (Data Segment).

    + Thanh ghi đoạn dữ liệu phụ ES (Extra Segment).

    + Thanh ghi đoạn ngăn xếp SS (Stack Segment). .

    Mạch logic điều khiển có nhiệm vụ đảm bảo giao tiếp giữa 8086 với thiết bị bên

    ngoài.

    Hàng đợi lệnh có độ dài 6 byte là nơi chứa các mã lệnh đọc được nằm sẵn để chờ

    EU xử lý.

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    10

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    b.

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    Sơ đồ chân của 8086

    Vi xử lý 8086 được thiết kế để hoạt động một trong hai chế độ, tùy thuộc vào mức điện

    áp đặt ở chân số 33 (chân MN/MX):

    – Chế độ tối thiểu (chế độ MIN) đươc thiết lập nếu điện áp ở chân số 33 ở mức 5V. là

    chế độ tong hệ thống chỉ có 8086 và các vi mạch nhớ , các vi mạch ghép nối vào ra.

    – Chế độ tối đa (chế độ MAX) được thiết lập nếu điện áp ở chân số 33 ở mức 0V, là

    chế độ áp dụng cho hệ thống đa xử lý, đồng xử lý (8086 và bộ đồng xử lý toán học

    8087).

     Các chân mang thông tin địa chỉ.

    -Vi xử lý 8086 có 20 đường địa chỉ từ A0 đến A19 tong đó 16 đường dây địa chỉ thấp từ A0

    đến A15 được ghép kênh dữ liệu từ D0 đến D15 trên các chân từ AD0 đến AD15 ; còn 4 đường

    dây địa chỉ cao nhất từ A16 đến A19 được ghép kênh với tín hiệu trạng thái từ S3 đến S6 trên

    các chân A16/S3 đến A19/S6.

     Các chân mang thông tin dữ liệu.

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    11

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    Vi xử ly 8086 có 16 đường dây dữ liệu từ Do đến D15 được ghép kênh với 16 đường

    địa chỉ thấp từ D0 đến D15. Khi hoạt động ở chu kỳ bus dữ liệu thì các đường dây

    này mang thong tin về dữ liệu, là dữ liệu đọc ra hay vào bộ nhớ.

    Các chân tín hiệu trang thái.

    Bốn đường dây địa chỉ cao nhất từ A16 đến A19 của 8086 cũng được ghép kênh ,

    nhưng trong trường hợp này nó được ghép kênh với các tín hiệu trạng thái từ S3 đén

    S6. Các bít trang thái này được đưa ra cùng thời điểm với các dữ liệu được truyền

    trên các chân AD0 đén AD15.

    READY: Tín hiệu báo cho CPU biết tình trạng sẵn sàng của thiết bị ngoại vi hay bộ

    nhớ. Khi READY = 1 thì CPU thực hiện đọc/ghi dữ liệu mà không phải chèn thêm

    các chu kỳ đợi. Khi các thiết bị ngoại vi hay bộ nhớ cótốc độ chậm, chúng có thể

    đưa tin hiệu READY = 0 để báo cho CPU biết mà chờ chúng. Lúc này CPU tự kéo

    dài thời gian thực hiện đọc/ghi bằng cách chèn thêm các chu kỳ đợi.

    Các chân tín hiệu điều khiển.

    – ALE: Data bus Enable. Kích hoạt các bộ đệm bus dữ liệu.

    : Chọn bộ nhớ (= 0) hoặc thiếtbị vào/ra (= 1) làm việc với CPU. Khi đó trên

    bus địa chỉ sẽ có địa chỉtương ứng của các thiết bị đó. Chân này ở trạng thái trở

    kháng cao khi CPU chấp nhận treo.

    : Read signal. Xung cho phép đọc. Khi RD = 0 thì bus dữ liệu nhận dữ liệu

    từ bộ nhớ hoặc thiết bị ngoại vi. Chân này ở trạng thái trở kháng caokhi CPU chấp

    nhận treo

    Các chân tín hiệu ngắt:

    – INTR: Tín hiệu tại chân này được kiểm tra bởi lệnh WAIT. Khi CPU thực hiện

    lệnh WAIT mà lúc đó tín hiệu TEST = 1 thì nó sẽ chờ cho đến khi tín hiệu TEST =

    0 thì mới thực hiện lệnh tiếp theo.

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    12

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    – NMI: [I] None-Maskable Interrupt. Tín hiệu yêu cầu ngắt không che được. Tín hiệu

    này không bị khống chế bởi cờ IF và nó sẽ được CPU nhận biết bằng tác động của

    sườn lên của xung yêu cầu ngắt. Nhận được yêu cầu ngắt này (NMI = 1) CPU kết

    thúc lệnh đạng làm dở,sau đó chuyển sang thực hiện chương trình phục vụ ngắt kiểu

    INT2.

    – RESET: Dùng để thiết lập lại phần cứng cho CPU. Chuyển RESET xuống mức

    logic 0 dùng để khởi tạo các thanh ghi nội của vi xử lý và khởi tạo chương trình con

    phục vụ thiết lập hệ thống.

     Các chân mang tín hiệu phục vụ DMA :

    Ở chế độ MIN của 8086 gồm hai tín hiệu HOLD và HLDA. Khi một thiết bị ngoài

    muốn giành quyền điều khiển bus hệ thống thực hiện truy cập bộ nhớ trực tiếp , nó báo

    yêu cầu này cho CPU bằng cách chuyển HOLD lên mức logic chúng tôi đó CPU chuyển

    sang trạng thái cô lập sau khi chu kỳ bus hiện tại thực hiện xong. Khi ở trạng thái cô lập

    , các đường dây tín hiệu AD0- AD15, A16/S3- A19/S6, BHE/S7,

    ,

    ,

    ,

    và INTR.

    c. Các hàm ngắt và tập lệnh của 8086

     Tập lệnh của 8086

    + Lệnh XCHG: toán hạng đích và nguồn được đổi lẫn cho nhau

    XHCG đich, nguồn

    + Lệnh XLAT: XLAT nhan_nguồn

    + Lệnh ADD, SUB: ADD dich,nguon – cong nguon vao dich

    + Lệnh ADC: cờ nhớ được cộng vào toán hạng đích và nguồn

    ADC dich,nguon

    + Lệnh DIV: thực hiện phép chia không dấu, toán hạng nguồn có thể là một ô nhớ

    hay đoạn ghi. Nếu toán hạng nguồn là 8 bit thì thương số nằm trong AL, số dư nằm

    trong AH; nếu toán hạng nguồn là 16 bit, thì thương số nằm trong AX còn số dư nằm

    trong DX

    DIV nguon;

    + Lệnh IDIV (integer pide): thực hiện phép chia có dấu.

    IDIV nguon;

    + Lệnh IMUL: thực hiện phép nhân có dấu.

    IMUL nguon;

    + Lệnh INT : dùng để gọi các hàm của DOS và BIOS ;

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    13

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    Cú pháp : int 21h

    + Lệnh MOV: chuyển dữ liệu từ toán hạng nguồn vào toán hạng đích

    MOV dich, nguon

    + Lệnh OUT: xuất dữ liệu từ đoạn chứa ra cổng

    OUT cong,đoạn_chua

    + Lệnh IN: đọc dữ liệu từ cổng vào đoạn ghi.

    IN đoạnghi, cong

    + Lệnh NEG (NEGate): toán hạng đích bị trừ đi từ số toàn chữ số 1 (0FFH với kiểu

    byte và 0FFFFH với kiểu từ).

    NEG dich;

    + Lệnh SBB (SuBtract with Borrow): Trừ có nhớ. Trừ toán hạng đích cho toán hạng

    nguồn và nếu CF=1 thì trừ kết quả nhận được cho 1.

    SBB dich, nguon;

    + Lệnh MUL(Multiply): thực hiện phép nhân không dấu. Nhân nội dung của đoạn

    AL với toán hạng nguồn. Nếu nguồn kiểu byte thì tích chứa trong AX, nếu nguồn là

    kiểu từ thi tích chứa trong DX:AX

    MUL nguon;

    + Lệnh JNZ: nếu KQ của lệnh trước đó khác 0 thi thực hiện lệnh nhảy đến

    nhãn_đích, ngược lại thì thực hiện lệnh kế tiếp sau đó.

    JNZ nhan_dich;

    + Lệnh JA, JG: nhảy nếu lớn hơn

    + Lệnh JB, JL : nhảy nếu nhỏ hơn.

    + Lệnh JNA, JNG: nhảy nếu không lớn hơn.

    + Lệnh JE: nhảy nếu bằng.

    + Lệnh JC : nhảy nếu cờ CF=1.

    + Lệnh nhảy không điều kiện (JuMP) : nhảy đến nhãn_nguồn khi gặp lệnh này.

    JMP nhan_nguon ;

    + Lệnh CMP (CoMPare) : so sánh 2 toán hạng bằng cách trừ 2 toán hạng cho nhau

    mà không lưu lại két quả.

    CMP dich, nguon ;

    + Lệnh lặp : lặp lại nhãn_nguồn khi gặp lệnh này.

    LOOP nhan_nguon ;

    + Các lệnh AND, OR, XOR và TEST

    AND dich,nguon

    ;AND đích với nguồn, kết quả lưu ở đích

    OR dich,nguon

    ;OR đích với nguồn, kết quả lưu ở đích

    XOR dich,nguon

    ;XOR đích với nguồn, kết quả lưu ở đích

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    14

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    TEST dich,nguon ;AND đích với nguồn, kết quả không lưu lại

    + Lệnh dịch: SHL/SAL dich,1 ;dich sang trai 1 bit

    SHL/SAL dich,CL ; dich sang trai nhieu bit

    SHR dich,1 ; dich sang phai 1 bit

    SHR dich,CLL ; dich sang phai nhieu bit

    + Lệnh quay:

    ROL/ROR dich,1 ; quay đích sang trái/phải 1 bit

    ROL/ROR dich,CL ; quay đích sang trái/phải n bit, với CL=n

    RCL/RCR dich,1 ; quay đích sang trái/phải 1 bit

    RCL/RCR dich,CL ; quay đích sang trái/phải n bit, với CL=n

    + Lệnh HLT (HaLT): đưa bộ vi xử lý vào trạng thai dừng để chờ ngắt ngoài. Dạng

    lệnh: HLT

    + Lệnh LOCK: khóa bus trong môi trường có nhiều bộ vi xử lý.

    + Lệnh NOP: không thực hiện một thao tác nào.

    + Lệnh STI: IF được thiết lập 1.

    + Lệnh WAIT: Bộ vi xử lý ở trạng thái chờ cho đến khi ngắt ngoài

    + Lệnh PUSH: cất dữ liệu vào ngăn xếp, giảm SP đi 2.

    PUSH nguon;

    + Lệnh PUSHF: chuyển đoạn ghi cờ vào ngăn xếp.

    PUSHF;

    + Lệnh POP: lấy dữ liệu ra khỏi ngăn xếp và đưa vào toán hạng đích.

    POP dich;

    + Lệnh POPF: chuyển nội dung của 2 byte từ đinh ngăn xếp vào đoạn ghi cờ, sau đó

    tăng con trỏ ngăn xếp lên 2.

    POPF;

    + Lệnh CALL: gọi thủ tục.

    CALL nhan;

    + Lệnh RET: trả lại điều khiển khi thủ tục được thực hiện xong.

    RET;

    Các hàm ngắt 21h của 8086

    -Hàm 1: là hàm chờ đọc vào 1 ký tự từ thiết bị vào ra chuẩn(bàn phím). Kết quả được

    lưu vào trong AL.

    cú pháp :

    MOV AH,1

    INT 21H

    -Hàm 2 : là hàm hiển thị nội dung thanh ghi DL lên màn hình hoặc thi hành các chức

    năng điều khiển.

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    15

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    Cú pháp : MOV AH,2

    MOV DL,’A’

    Int 21H

    -Hàm 4CH : là hàm kết thúc chương trình hiện tại và trả điều khiển về cho chương

    trình gọi nó.

    Cú pháp :

    MOV AH,4CH

    INT 21H

    -Hàm 9 : Là hàm hiển thị ra màn hình một chuỗi kí tự

    Cú pháp :

    AX,@DATA

    DS,AX ;khoi tao thanh ghi doan du lieu DS

    AH,9

    DX,’chuoi ki tu’

    21H

     Cấu trúc chương trình lập trình cho 8086

    model small ;khai bao kieu bo nho la small

    .stack 100h

    ;khai bao kich thuoc ngan xep la 100h

    .data

    ;khai bao doan du lieu

    ;khai báo các biến, các hằng ở đây

    .code

    ;khai bao doan ma

    Main proc

    ;các lệnh chương trình chính

    Main endp

    ;các hàm và thủ tục

    End main

    IV.

    CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI

    1. Cấu tạo và chức năng của IC 8255A

    Sơ đồ chân và chức năng của mỗi chân

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    16

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    Trên thị trường và nghiên cứu chúng ta chỉ nghiên cứu loại đóng gói dạng DIP 40

    chân của IC 8255A:

    – Các chân 14, 15, 16, 17, 13, 12, 11, 10: tương ứng theo thứ tự từ PC0 đến PC7.

    Đây là cổng giao tiếp dữ liệu 8 bít PC, khi cần thiết, nó có thể tách thành 2 phần PC

    cao từ bít PC7 đến PC4 và PC thấp từ bít PC0 đến PC3.đặc biệt, hai phần này có thể

    hoạt động độc lập với nhau nếu cần. tùy thuộc vào thanh ghi điều khiển được cài đặt mà

    các cổng này có thể vào/ ra dữ liệu.

    – Các chân 4, 3, 2, 1, 40, 39, 38, 37: tương ứng với cổng PA từ PA0 đến PA7. Đây là

    cổng giao tiếp dữ liệu 8 bit vào/ ra PA. tùy theo thanh ghi điều khiển được cài đặt mà

    cổng này có thể xuất dữ liệu ra hoặc nhận dữ liệu vào. Cổng này khác với cổng PC, nó

    không thể tách làm 2 độc lập với nhau được.

    – Các chân từ 18 đến 25: tương ứng với cổng PB từ PB0 đến PB7 . Tương tự như

    cổng PA, cổng PB cũng có thể đưa dữ lieu 8 bít ra hoặc vào bằng cách thiết lập giá trị

    của thanh ghi điều khiển.

    – Các chân từ 27 đến 34 : tương ứng theo thứ tự từ D7 đến D0 – Bus dữ liêu(2 chiều).

    Bus dữ liệu 2 chiều này được nối tới các tín hiệu tương ứng của Vi xử lý để trao đổi dữ

    liệu vào/ra do chip 8086 xử lý

    – Chân 35: là chân Reset – khởi tạo trạng thái ban đầu của IC 8255. Nếu đặt mức này

    lên mức 1 thì IC bị RESET lại từ đầu. để mạch có thể chạy được, chúng ta phải đặt chân

    này về mức 0V – GND.

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    17

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    – Chân 6: chân /CS – Tín hiệu chọn vi mạch. Đây là tín hiệu tích cực ở mức thấp 0v,

    vì vây chúng ta phải đặt chân này ở mức thấp để chọn IC 8255 hoạt động. nhơ vậy, chân

    này được sử dụng để kết hợp với mạch giải mã địa chỉ để Vi xử lý điều khiển nó hoạt

    động đúng yêu cầu.

    – Chân 5: chân /RD (Read)- là chân tín hiệu cho phép đọc.

    – Chân 36: chân /WR(Write) – là chân tín hiệu cho phép ghi.

    – Chân 9 và 8: tương ứng với chân tín hiệu địa chỉ A0 – A1, 2 chân này được nối với

    2 bít được tách ra từ bộ tách địa chỉ của 8086, 2 chân này dùng để giải mã cho các cổng

    của 8255 với quy luật sau:

    + A1A0 là 00: mã hóa cho cổng PA

    + A1A0 là 01: mã hóa cho cổng PB

    + A1A0 là 10: mã hóa cho cổng PC

    + A1A0 là 11: mã hóa cho thanh ghi điều khiển

    Chính vì vậy, để chọn đúng vị trí cổng chúng ta phải đưa 2 bít bất kì được tách ra từ

    bộ tách tín hiệu địa chỉ sao cho 2 chân này cũng được mã hóa đúng như quy luật của

    A1, A0 trên 8255

    chế độ hoạt động

    Tuy thuộc vào đoạn ghi điều khiển khi khởi tạo mà vi mạch có thể hoạt động ở các

    chế độ 0, 1, 2 khác nhau, chiều của các cổng A, B, C có thể ra hoặc vào.

    Thanh ghi điều khiển gồm có 8 bit, mỗi bít có các chức năng khác nhau :

    1

    D6

    D5

    PA

    PC cao

    D2 PB

    PC thấp

    + Bit D6 và D5 dùng để chọn chế độ nhóm A

     Nếu D6D5 là 00 thì chọn chế độ 0

     Nếu D6D5 là 01 thì chọn chế độ 1

     Các trường hợp khác sẽ không xác định

    + Bít PA: chọn chiều cho cổng PA,

     Nếu PA=0: cổng PA sẽ xuất dữ liệu ra.

     Nếu PA=1: cổng PA sẽ nhận dự liệu bên ngoài vào

    + Bít PC cao: chọn chiều ra/vào cho 4 bit cao của cổng PC

     Nếu PC=0 thì cho phép cổng PC cao xuất dữ liệu ra

     Nếu PC=1 thì cho phép cổng PC ca0 nhận dữ liệu

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    18

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    + Bít D2: chọn chế độ nhóm B

     Nếu D2=0 thì chọn chế độ 0

     Nếu D2=1 thì chọn chế độ 1

    + Bít PB: chọn chiều ra/vào cho cổng PB

     Nếu PB=0 thì cho phép cổng PB xuất dữ liệu ra

     Nếu PB=1 thì cho phép cổng PB nhận dữ liệu

    + Bít PC thấp: chọn chiều ra/vào cho 4 bit thấp của cổng PC

     Nếu PC=0 thì cho phép cổng PC thấp xuất dữ liệu ra

     Nếu PC=1 thì cho phép cổng PC thấp nhận dữ liệu

    VD: để chọn chọn chế độ nhóm A là chế độ 0, nhóm B là chế độ 0, cổng PA, PB xuất

    dữ liệu, cổng PC nhận dữ liệu , ta cài đặt thanh ghi điều khiển như sau:

    Mov al, 100010001B

    Out DK, al

    Chế độ 0:

    + các cổng A, B, C được sử dụng đọc lập với nhau.

    + Cổng A, B, C có thể vào hoặc ra tùy vào đoạn ghi điều khiển

    – Chế độ 1: chế độ này được gọi là chế độ vào/ra đột cửa hay ddooid thoại với các bit

    của cổng C. Các cổng A, B, C được chia thành 2 nhóm:

    + Nhóm A gồm cổng A để trao đổi dữ liệu và cổng C cao để đồi thoại với Vi Xử Lý

    và thiếu bị ngoài.

    + Nhóm B gồm cổng B để trao đổi dữ liệu và cổng C thấp để đồi thoại với Vi Xử Lý và

    thiếu bị ngoài

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    19

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    2. Cấu tạo bộ giải mã

    Cấu tạo bên trong và chức năng các chân :

    IC 74273 là IC số được tích hợp bỏi 8 con flip-flop loại D lắp theo kiểu đồng bộ

    xung đồng hồ và chân clear. IC gồm có 20 chân trong đó:

    + Chân 20 nối với Vcc nằm ở dải 4,75 đến 5,25 Volt

    + Chân 10 nối với Mass

    + Chân 1 là chân Clear (MR)

    + Chân 11 là chân xung đồng hồ (CP)

    + Các chân 3, 4, 7, 8, 13, 14, 17, 18 là chân tín hiệu vào nối với các dây tín hiệu

    đa hợp của Vi Xử Lý.

    + Các chân 2, 5, 6, 9, 12, 15, 16, 19 là các chân tín hiệu địa chỉ được tách ra.

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 10 Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Vi Tính
  • Sử Dụng Sơ Đồ Cấu Trúc Máy Tính Để Nâng Cao Hiệu Quả Giảng Dạy Bài 3 Sgk Tin Học 10
  • Câu 1 Trang 25 Sgk Tin Học Lớp 6
  • Bài 4. Cấu Trúc Của Máy Tính Vnen
  • Cấu Trúc Chung Của Máy Tính Điện Tử Theo Von Neumann Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Cấu Tạo Bàn Phím Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Cơ Bản Về Bàn Phím Keyboard Laptop
  • Họng Bình Thường Và Cách Phân Biệt Khi Bị Viêm, Bệnh…
  • 6 Dấu Hiệu Giúp Bạn Nhận Biết Sớm Bệnh Ung Thư Vòm Họng
  • Cấu Tạo Của Tai Người
  • Bài 51. Cơ Quan Phân Tích Thính Giác
  • Bàn phím máy tính được biết tới là thiết bị chính được người dùng sử dụng với mục đích giao tiếp và điều khiển hệ thống máy tính. Đây là bộ phận không thể thiếu, nếu thiếu thì ngay lập tức máy tính của bạn sẽ báo lỗi và không thể hoạt động.

    Hiện nay, có thiết kế với khá nhiều ngôn ngữ và cách bố trí, hình dáng và các phím chức năng khác nhau. Thường sẽ có từ 83 tới 105 phím và chúng được chia làm 4 nhóm phím bao gồm: phím soạn thảo, phím chức năng, phím số và nhóm phím điều khiển màn hình máy tính.

    Tất cả các loại bàn phím máy tính dạng vật lý bao gồm cả bàn phím máy tính thường và bàn phím máy tính cơ, đều có chung một cơ chế hoạt động rất dễ hiểu: Chỉ cần chúng ta chạm tay vào các phím trên bàn phím máy tính, nút bấm sẽ được hệ thống mạch điều khiển ghi nhận, sau đó cơ chế đàn hồi của nút sẽ đưa chúng trở lại vị trí ban đầu để đợi lượt bấm tiếp theo.

    Đối với các loại bàn phím thường,… cơ chế đàn hồi của phím được thực hiện nhờ một miếng cao su dạng vòm được gọi là Rubber Dome.

    Cũng một phần do cấu tạo của các miếng cao su dạng vòm này được chế tạo với giá thành rất rẻ nên chúng sẽ có một số nhược điểm không thể chối cãi:

    • Bấm không được êm tay
    • Khá mất sức trong quá trình bấm
    • Độ nặng nhẹ, chất lượng của từng nút trên bàn phím không đồng đều
    • Phím bấm hay bị kẹt hoặc bị cứng

    Cũng chính vì lý do này nên các bàn phím sử dụng Rubber Dome thường khiến cho người dùng cảm thấy không thoải mái trong quá trình sử dụng. Các phím bấm đôi lúc bị chậm và còn có thể có độ chính xác không cao, vì vậy sẽ ảnh hưởng tới quá trình làm việc cũng như học tập của người sử dụng. Và nếu bạn để ý sẽ thấy, những loại bàn phím này thường có độ bền không cao.

    Các loại bàn phím máy tính cơ thường có cấu trúc đặc biệt hơn so với các loại bàn phím máy tính thường. Chúng có cấu tạo phức tạp hơn nhiều. Cụ thể, thay vì sử dụng các rubber dome như các bàn phím máy tính thường, bàn phím cơ sẽ được thiết kế mỗi nút bấm là một công tắc cơ khí (switch) riêng biệt. Công tắc cơ khí của loại bàn phím máy tính cơ sẽ mang lại nhiều ưu điểm hơn:

    • Cảm giác bấm phím sẽ tốt hơn
    • Lực bấm sẽ phù hợp với từng loại switch khác nhau
    • Chất lượng switch đồng đều, không xảy ra tình trạng bị kẹt

    Với những ưu điểm trên, khi sử dụng bàn phím này, người dùng hoàn toàn sẽ có cảm nhận dễ chịu, gõ phím nhanh hơn, độ chính xác cũng cao hơn. Đặc biệt, khi sử dụng bàn phím này, người dùng sẽ hạn chế được cảm giác mỏi tay bởi bạn chỉ cần bấm tới nửa nút là có thể hiện ra được ký hiệu mà bạn chọn.

    Các phím chức năng

    Từ phím F1 đến F12 được sử dụng với mực tiêu thực hiện công việc cụ thể và được quy định theo tùy từng chương trình.

    Các phím đặc biệt

    • Esc (Escape): Được sử dụng với tác dụng hủy bỏ một hoạt động đang thực hiện hoặc thoát ra khỏi một ứng dụng nào đó
    • Tab: Được sử dụng để di chuyển dấu nháy, đẩy chữ sang phải một khoảng rộng hoặc chuyển sang 1 cột, 1 tab khác.
    • Caps Lock: Bật hoặc tắt chế độ gõ chữ in hoa
    • Enter: Được sử dụng để ra lệnh thực hiện một lệnh hoặc chạy một chương trình đang được chọn.
    • Space Bar: Là phím được dùng để tạo khoảng cách giữa các ký tự.
    • Backspace: Sử dụng để xóa 1 ký tự ở vị trí phía trước bên trái con trỏ chuột
    • Các phím Shift, Alt (Alternate), Ctrl (Control) là phím tổ hợp chỉ có tác dụng khi nhấn kèm với các phím khác
    • Phím Windows được sử dụng để mở menu Start của Windows, bạn cũng có thể sử dụng kèm với các phím khác để thực hiện một chức năng nào đó.
    • Phím Menu: Có tác dụng giống như nút phải chuột

    Các phím điều khiển

    • Print Screen: Chụp ảnh màn hình hiện đang hiển thị và lưu vào bộ đệm Clipboard. Bạn có thể sử dụng dán hình ảnh này vào bất kì ứng dụng cho phép sử dụng hình ảnh.
    • Scroll Lock: Được sử dụng với mục đích bật/tắt chức năng cuộn văn bản hoặc cũng được dùng để ngưng một chương trình nào đó.
    • Pause: Được dùng để tạm dừng một hoạt động đang thực hiện hoặc một ứng dụng nào đó đang thực hiện.

    Các phím điều khiển trang hiển thị:

    • Insert: Dùng để bật/tắt chế độ viết đè trong các trình xử lý văn bản
    • Delete: Dùng để xóa đối tượng được chọn
    • Home: Di chuyển dấu nháy về đầu dòng trong các chương trình xử lý văn bản
    • End: Di chuyển dấu nháy về cuối đầu dòng trong các chương trình xử lý văn bản
    • Page Down: được sử dụng để di chuyển màn hình xuống một trang sau nếu có nhiều trang trong cùng một cửa sổ.

    Các phím mũi tên

    Các phím này thường được sử dụng với chức năng chính là di chuyển dấu nháy trong các chương trình xử lý văn bản. Các phím mũi tên cũng được sử dụng nhiều khi bạn chơi game

    Cụm phím số

    • Các phím số được sử dụng để nhập số, thực hiện các phép tính thông thường
    • Num Lock là phím được dùng để bạt hoặc tắt các phím số. Khi đèn báo tắt thì các phím sẽ có tác dụng biểu thị những ký hiệu bên dưới số.

    Các đèn báo

    • Num Lock báo hiệu sự hoạt động của các phím số
    • Caps Lock báo hiệu máy đang ở trạn thái in hoa hay viết thường
    • Scroll Lock: được dùng để bật hoặc tắt thanh cuộn

    Để lựa chọn được con chuột máy tính, bàn phím máy tính ưng ý hãy đến với chúng tôi.Bachhai TAS Co.,LTD chuyên cung cấp các loại chuột máy tính, bàn phím máy tính cao cấp của Microsoft

    Dịch vụ đi kèm: in tên, logo công ty, cá nhân lên bề mặt sản phẩm Chuột máy tính của Microsoft rất phù hợp để làm quà tặng hoặc cá nhân hóa tính cách của bạn.

    Chi tiết liên hệ

    Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp Bách Hải.

    Địa chỉ 71/557 Nguyễn Văn Linh – Sài Đồng -Long Biên – Hà Nội.

    Mã số kinh doanh 0107749899

    Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Hotline: 0936297344

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bàn Phím Cơ Là Gì
  • Não Người Là Gì? Cấu Tạo Não Bộ Của Con Người Như Thế Nào?
  • Hé Lộ Cấu Tạo Bình Chữa Cháy Mfz4 Chi Tiết Đến Từng Vị Trí.
  • Cấu Tạo Bình Chữa Cháy Bột
  • Cấu Tạo Chi Tiết, Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Bình Chữa Cháy Khí Co2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100