Hộp Đen Máy Bay Là Gì? Cấu Tạo Và Công Dụng Của Hộp Đen Ra Sao?

--- Bài mới hơn ---

  • Sơ Đồ Ghế Của Airbus A380
  • Ra Mắt Máy Bay Chở Khách Không Người Lái
  • Những Điều Thú Vị Xoay Quanh Lốp Máy Bay
  • Máy Bay Nông Nghiệp Drone Là Gì?
  • Máy Bay Tàng Hình Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Hộ đen là vật dụng được bảo vệ cực kỳ cẩn thận trên máy bay để có thể hoạt động bình thường nếu không may có bất cứ sự phá huỷ nào từ các vụ nổ máy bay. Tất cả máy bay dân dụng đến máy bay cỡ lớn hiện đều bắt buộc trang bị thiết bị này.

    Hộp đen có thiết kế siêu bền và có thể chịu được mọi điều kiện thời tiết dù khắc nghiệt nhất. Hộp có màu cam sáng hay đỏ giúp đội cứu hộ có thể dễ dàng phát hiện nếu không may máy bay xảy ra tai nạn. Hiện nay hộp được đặt ở đuôi máy để giảm tác động nếu máy bay rơi.

    2. Cấu tạo của hộp đen máy bay

    Hộp đen máy bay bao gồm hai thiết bị nhỏ là máy ghi âm buồng lái (CVR) và máy ghi dữ liệu chuyến bay (FDR) hoạt động nhờ điện từ động cơ của vật chủ. Hộp đen được trang bị nguồn năng lượng phụ để đảm bảo duy trì hoạt động phát tín hiệu khi bị tách khỏi máy bay.

    Hiện hộp đen máy bay được cấu tạo dạng hình hộp với kích thước là 20 cm x 30 cm. Hộp chịu được nhiệt độ cao tới 1.100 độ C trong khoảng thời gian 30 phút liên tục và ngâm 30 ngày dưới nước có độ sâu lên tới 6.100m. Trong thời gian này, mỗi thiết bị báo tín hiệu sẽ có khả năng phát các sóng siêu âm một lần/ giây và liên tục cho đến khi nguồn điện hết.

    Khi máy bay rơi xuống biển, các kỹ thuật viên sẽ sử dụng hệ thống định vị thủy âm đã được lắp trên các tàu ngầm hay tàu cứu hộ,… để tìm và phát hiện ra hộp đen trước khi nó mất tín hiệu.

    3. Hộp đen máy bay để làm gì?

    Chức năng của hộp đen máy bay là gì? Khi hộp đen máy bay bị rơi may mất tích, nhân viên cứu hộ đều cố găng tìm bằng được hộp đen do bên trong hộp đen có chứa các thiết bị đo, ghi chuyên dụng.

    Hộp đen dùng băng từ để ghi lại chính xác thời gian bay bình thường của máy bay, các tham số quan trọng và thu âm lại những lời trao đổi của các nhân viên phục vụ cũng như các liên lạc từ máy bay với bên ngoài.

    Công dụng chủ yếu của hộp đen là khi máy bay gặp sự cố hay xảy ra tai nạn, các chuyên viên dựa vào thông tin về hướng bay, độ cao, tốc độ bay có trong hộp đen để phân tích cũng như tìm nguyên nhân dẫn tới xảy ra tai nạn. Bên cạnh đó, các thông số từ hộp đen vào máy mô phỏng sẽ giúp tái hiện lại tai nạn cũng như phân tích nguyên nhân gây ra tai nạn này bằng các hình ảnh cụ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Bay Tàng Hình Pak Fa T
  • Lý Giải Những Chi Tiết Kỳ Lạ Thường Thấy Ở Trên Máy Bay
  • Máy Bay Boeing 747 Sản Xuất Ở Đâu Giá Bao Nhiêu
  • Những Điều Cần Biết Về Máy Bay Chở Khách
  • Du Lịch Di Tích Máy Bay Rải Thảm Bom B
  • Asm: Bảo Trì Cấu Trúc Máy Bay

    --- Bài mới hơn ---

  • Mỹ Tái Cấu Trúc Máy Bay Ném Bom Chiến Lược B
  • Aman: Airman, Tiền Đạo Cơ Khí Cấu Trúc Máy Bay
  • Nếp Nhăn Trên Não Hình Thành Như Thế Nào
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 47: Đại Não
  • Trắc Nghiệm Môn Sinh Học 8 Bài 47
  • ASM có nghĩa là gì? ASM là viết tắt của Bảo trì cấu trúc máy bay. Nếu bạn đang truy cập phiên bản không phải tiếng Anh của chúng tôi và muốn xem phiên bản tiếng Anh của Bảo trì cấu trúc máy bay, vui lòng cuộn xuống dưới cùng và bạn sẽ thấy ý nghĩa của Bảo trì cấu trúc máy bay trong ngôn ngữ tiếng Anh. Hãy nhớ rằng chữ viết tắt của ASM được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. Ngoài ASM, Bảo trì cấu trúc máy bay có thể ngắn cho các từ viết tắt khác.

    ASM = Bảo trì cấu trúc máy bay

    Tìm kiếm định nghĩa chung của ASM? ASM có nghĩa là Bảo trì cấu trúc máy bay. Chúng tôi tự hào để liệt kê các từ viết tắt của ASM trong cơ sở dữ liệu lớn nhất của chữ viết tắt và tắt từ. Hình ảnh sau đây Hiển thị một trong các định nghĩa của ASM bằng tiếng Anh: Bảo trì cấu trúc máy bay. Bạn có thể tải về các tập tin hình ảnh để in hoặc gửi cho bạn bè của bạn qua email, Facebook, Twitter, hoặc TikTok.

    Như đã đề cập ở trên, ASM được sử dụng như một từ viết tắt trong tin nhắn văn bản để đại diện cho Bảo trì cấu trúc máy bay. Trang này là tất cả về từ viết tắt của ASM và ý nghĩa của nó là Bảo trì cấu trúc máy bay. Xin lưu ý rằng Bảo trì cấu trúc máy bay không phải là ý nghĩa duy chỉ của ASM. Có thể có nhiều hơn một định nghĩa của ASM, vì vậy hãy kiểm tra nó trên từ điển của chúng tôi cho tất cả các ý nghĩa của ASM từng cái một.

    Ý nghĩa khác của ASM

    Bên cạnh Bảo trì cấu trúc máy bay, ASM có ý nghĩa khác. Chúng được liệt kê ở bên trái bên dưới. Xin vui lòng di chuyển xuống và nhấp chuột để xem mỗi người trong số họ. Đối với tất cả ý nghĩa của ASM, vui lòng nhấp vào “thêm “. Nếu bạn đang truy cập phiên bản tiếng Anh của chúng tôi, và muốn xem định nghĩa của Bảo trì cấu trúc máy bay bằng các ngôn ngữ khác, vui lòng nhấp vào trình đơn ngôn ngữ ở phía dưới bên phải. Bạn sẽ thấy ý nghĩa của Bảo trì cấu trúc máy bay bằng nhiều ngôn ngữ khác như tiếng ả Rập, Đan Mạch, Hà Lan, Hindi, Nhật bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, ý, Việt Nam, v.v.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Chung Của Máy Tính Điện Tử Theo Von Newmann Gồm Những Bộ Phận Nào ? Câu Hỏi 143018
  • Tin Học 6 Vnen Bài 4: Cấu Trúc Của Máy Tính
  • Bài Tập Và Thực Hành 2: Làm Quen Với Máy Tính
  • Bài Tập Tập Huấn Kt Đg_5
  • Bài Giảng Cấu Trúc Cơ Bản Của Một Máy Tính
  • Thiết Kế Cấu Tạo Bể Nước Mái Trong Nhà Ở Dân Dụng Kn228127

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Biết Tiêu Chuẩn Thiết Kế Bể Nước Mái Là Bao Nhiêu?
  • Các Chi Tiết Cấu Tạo Kỹ Thuật Trong Xây Dựng
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Thi Công Tấm Cemboard Làm Sàn Trần Vách Ngăn
  • Hướng Dẫn Thi Công Tấm Xi Măng Cemboard Làm Sàn Gác, Sàn Giả Đúc
  • Hướng Dẫn Thi Công Tấm Sàn Xi Măng Cemboard Làm Sàn Nhẹ Chịu Lực
  • Bể nước mái có thể được xây dựng trên nhiều công trình nhà ở dân dụng. Đặc biệt trong nhiều thiết kế nhà cao tầng, hoặc nhà thấp tầng thường đặt bể nước ( hoặc téc nước) ở trên mái. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn thiết kế cấu tạo bể nước mái trong nhà ở dân dụng để bạn hiểu rõ hơn về cấu tạo cũng như cách thức thiết kế.

    Cấu tạo bể nước mái có thể được làm bằng gạch, làm bằng inox hoặc làm bằng nhựa.

    Mặt cắt: Cấu tạo bể nước mái

    Bể nước xây bằng gạch kết hợp bê tông thì yêu cầu với bể phải bền, chắc, không bị rò rỉ, đáy bể phải đặt cách mặt gạch lá nem trên mái ít nhất là 100mm ở điểm gần nhất. Loại gạch lá nem được sử dụng là loại gạch hình vuông mỏng, màu đỏ, kích thước 30x30cm.

    Nắp bể tấm bản bê tông cốt thép lắp cho bể nước mái. Hệ thống ống trần, ống tháo và ống nước vào được đặt theo đúng như tiêu chuẩn thiết kế.

    Mặt cắt: Thiết kế cấu tạo bể nước mái

    Mặt bể và bên ngoài thành bể trái vữa xi măng mác 50 dày 15, trong lòng bể trát vữa xi măng mác 80 dày 25, trát làm hai lần, lần 1 trát dày 15 có khía bay, lần 2 trát dày 10 rồi đánh màu nhẵn bằng xi măng. Trước khi trát phải ngâm nước xi măng chống rò rỉ. Trong 1 ngày khuấy 4 đến 6 lần., ngâm đến khi nào hết hrof rỉ mới thôi.(ít nhất là 7 ngày).

    Sau khi trát trần, lớp sàn panen mái được đổ tiếp theo.

    Sàn panen- cấu tạo bể nước mái

    Panen là một loại sàn có kết cấu đơn giản, được lắp ghép bởi dầm chịu lực và những viên block sàn rỗng được đúc sẵn có trong lượng thấp nên không cần hoặc chỉ sử dụng rất ít cốt pha hay cột chống trong quá trình thi công. Thời gian thi công sàn nhanh, mặt bằng thi công gọn, sạch, hạn chế tối đa việc dùng các vật liệu rời nên tránh được bụi và ô nhiễm môi trường, chi phí giảm nhiều so với sàn đổ bê tông tại chỗ do không cần phải sử dụng cốt pha hay dàn giáo khi thi công. Đặc biệt sàn mái có thể sử dụng ngay sau khi thi công và có thể tiếp tục lên tầng ngay sau khi đổ sàn.

    Sau lớp sàn panen là bản bê tông chống thấm. Sau đó lát một lớp gạch lá nem. Sau đó là kê hai lớp gạch có lỗ, cuối cùng là bản bê tông cốt thép có lỗ chống nhiệt.

    Bản vẽ mặt bằng cấu tạo bể nước mái

    Hiện nay, phương pháp xây bể nước trên mái ít được áp dụng, bởi sự xuất hiện của các téc nước, bồn nước inox,… được sản xuất đại trà và phù hợp hơn trong cuộc sống hiện đại. Tuy nhiên, việc thiết kế cấu tạo bể nước mái vẫn được áp dụng rộng rãi trong nhiều tòa nhà cao tầng, trong một số các công trình nhà ở xây dựng ở nông thôn, đặc biệt là các thiết kế nhà bếp.

    Liên hệ tư vấn thiết kế nôi- ngoại thất:

    Hotline: 0988 030 680

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Thi Công Sàn Bóng Bubbledeck Cực Hay
  • Gioi Thieu Tam San Bubble Deck
  • Công Nghệ Sàn Bubble Deck
  • Công Nghệ Sàn Bóng Sản Xuất Trong Nước Lên Ngôi Trên Công Trình Xây Dựng
  • Sàn Bê Tông Không Dầm Và Ứng Dụng Trong Xây Dựng
  • Tự Chế Tạo Máy Bay Điều Khiển Từ Xa

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Điều Thú Vị Về Tai Của Mèo
  • Mèo Có Cần Vệ Sinh Tai Không?
  • Cách Vệ Sinh Tai Cho Mèo
  • Tai Nghe S8 Akg Chính Hãng Samsung Và Đánh Giá Chi Tiết
  • Cách Sửa Tai Nghe Bị Hỏng 1 Bên Nhanh Và Hiệu Quả
  • Sử dụng máy bay điều khiển từ xa

    Chế tạo máy bay điều khiển từ xa

    Để chế tạo được một chiếc máy bay điều khiển từ xa thì bạn nên sử dụng mô hình máy bay đồ chơi của trẻ con. Tuy nhiên, máy bay điều khiển từ xa yêu cầu về kỹ thuật mới có thể bay tốt được. Do đó bạn cần có chút kinh nghiệm chế tạo, cách hay nhất đó chính là bạn có thể mua xốp về rồi dựa vào chiếc máy bay mô hình kia mà có thể tạo ra cho mình một mô hình mới bằng xốp.

    Những vật dụng bạn cần chuẩn bị trước khi chế tạo máy bay điều khiển từ xa đó là: cưa, máy bào, khoan đục để làm thân và cánh máy bay. Cánh máy bay bạn có thể làm bằng xốp sau đó bao bọc quanh nó là nhôm hoặc gỗ để đảm bảo được độ chắc khi va chạm. Ngoài ra bạn cũng cần trang bị cho mình một vật dụng để cắt xốp tự động và chuẩn bị keo hồ để dán, ghép xốp.

    Tiếp đến đó chính là thiết kế bộ điều khiển cho máy bay điều khiển từ xa. Bộ điều khiển từ xa cho máy bay thường được sử dụng là RC – remote contro. Bộ điều khiển cần có 4 kênh gồm:

    + Kênh 1: cho bộ động cơ

    + Kênh 2: cho bộ động cơ nhỏ

    + Kênh 3: Kênh điều khiển hướng của bánh hướng

    + Kênh 4: Kênh điều khiển của bánh lái tầm

    Bên cạnh đó, nếu mà gia đình bạn có điều kiện thì bạn cũng có thể chế tạo một điều khiển tích hợp 4 kênh còn 2 kênh, cho bộ động cơ và tích hợp của bánh lái hướng và lái tầm.

    Cũng có nhiều loại điều khiển lên tới 6 hoặc 8 kênh. Phụ thuộc vào các nhu cầu của người dùng và các chức năng khác của máy bay nếu như mình chế tạo thêm cho nó.

    Cơ cấu tiếp nhận của hệ thống lái trong máy bay điều khiển từ xa được hoạt động theo tín hiệu điều khiển từ xa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Bay Mô Hình Điều Khiển Từ Xa
  • Van Điện Từ Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Phân Loại Solenoid Vale
  • Van Điện Từ Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Van Điện Từ
  • Đối Chiếu Từ Vựng – Bình Diện Cấu Tạo Hình Thức
  • Bạn Biết Gì Về Quang Trở Và Biến Trở?
  • Cấu Tạo Kiến Trúc Nhà Dân Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Cấu Tạo Kiến Trúc
  • Cấu Tạo Khí Khổng Có Đặc Điểm Nào Sau Đây: I.
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Mũi Và Khoang Mũi
  • Mũi Cấu Tạo Thế Nào? Vì Sao Mũi Ngửi Được Mùi?
  • Kim Cương Là Gì? Tất Cả Về Kim Cương Cho Bạn
  • , Engineer at chúng tôi

    Published on

    Download tại

    http://share-connect.blogspot.com/2015/06/cau-tao-kien-truc-nha-dan-dung.html

    Tên Ebook: Cấu tạo Kiến trúc nhà dân dụng. Tác giả: Nguyễn Đúc Thiềm, Nguyễn Mạnh Thu, Trần Bút. Định dạng: PDF. Số trang: 292. Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Năm phát hành: 2007.

    1. 1. Gs, Ts. NCỄUYỄN ĐÚC THIỂM (chủ biên) Gs, Ts. NGUYÊN MẠNH THU – Pgs, ĩs. ĨRẪN BÚT CẨU TẠO KIÊIN TRÚC NHÀ DÂN DỤNG Giáo trình dùng cho Sinh Uiêll ngành Ìeiêẫz trúc, xây dựng . .Ị:. ụHÀ.xμẨT BẨN KHOA Học VÀ KỸ THUẬT 4 HA NỌI – 2007
    2. 2. -Ó0ì0Ễ- 75-2007/33002 KHKT – 2007
    3. 3. Lời nỏi đầu CIỸ/Ll (I_1‹l kícĩễl lrzìc’ IlỎng gọi là độ lún. Nên có thế phân làlìì hai loại Z – nẽn thiên nhiên; – nẽn_ nhân tạo. Ị. NỀN THIÊN NHIÊN 26 I . Ðịnh Itghĩa Lớp đất thiên nhiên có khả nàng chịu toàn bộ tải trọng nìà không cấn có sự gia cõ của con người, có thế trưc tiếp làlii nên của công trình kiến trúc thì gọi là nẽn thiên nhiên. Yêla câu của nền tlzíêll nhiên Nên thiên nhiên phải bảo đảlil các yêu câu Sau : – có độ chạt động nhất, bảo đản] sự lún đêu tr0ng’ỊgỈÔÍ hạn cho phép S = 8 -:- 10 C111 ; ị
    4. 25. – có đậy đủ khả nãng chịu lực ; khả năng chịu lục này thuờng`biểu hiện bằng kc/CIÌIZ nlà ta thường gọi là ứng Suất tinh toán của đất ; – không bị ảnh hưởng- của nước ngâln phá hoại (như hiện tượng xâm thực vật liệu liiớng, hiện tượng cát chảy …) ; – không có hiện tượng đất trượt, đất sụt (như hiện tượng catxtơ …), đăt nứt nẻệ hay những hiện tuợng đất không ổn định khác. Dùng nên thiên nhiên có thế tảng tốc dộ .thi Công, giảm giá thành công t1’ình. Do đó nẽn hết sức tận dụng nẽn thiên nhiên. ll. NỀN NHÂN TẠO I . Dịnh ngllía Nên- nhân tạo IÀlà loại nên lìià khi khả nàng chịu tải của nên yếu, không đủ tính ổn định và tính kiên Cổ phải qua gia cõ của con người mới có thể sù dụng đuợc. 2. Biện plláp gia cu’‹ìIlg Ðể gia cường đăt nẽn người ta thường áp dụng các biện pháp Sau a. Làm chặt dất yếu Có hai cách làliì chật dật yếu : lànl chật trên lììật và lànì chật ớ dưới sâu. – Lànz C/Lặt trên nzật .’ để tảng cường khả nàng làliì việc của các lớp đất yếu, người ta thưc hiện hàng cách đãi!! đất. Có thể đận] nén hơi hoặc dùng nhũng tãlìì nặng 2 – 3 tận cho rơi từ độ Cao từ 1 đến 4 mét. Ðế làlìi chật lìlột Vùng đât có diện tích lớn có thế dùng xe lu hạng nặng. Với đật cát hoặc bili, nén dùng các đậlll rung vì như thế sẽ nhanh hơn. Ngược lại với đất sét thì không nện dùng phuơng pháp chấn động để làlìi chật vi hiệu quà rất thãp‹ – Lơn! C/Zặ.t ci dllớỉ SỞII : có thể thực hiện băng phương pháp đóng những cọc cát hay đất, Muôn đong CỌC xuống đất người ta dụng những Ổng thép có dường kinh 400 – 500 111111 nhân xuống độ Sậu cần thíẽit rối dùng cát hay đăt nhôi’ vào Ổng thép, vừa nhôi chật vừa rút ‘Ổng ra. Cách nhấn Chilli Ổng thép cũng như rút Ổng thép ra thường dùng biện pháp rung. Cũng có khi không dùng cọc cặt nià dùng cọc gổ, cọc tre, cọc bêtông cốt thép hoạc cọt: thép để làlìì chật đât (h.2.2`J. ta trước kia trong công trình dận dụng thấp tâng gập đất yê’u thường hay giải quyết đóng cọc tre, ctĩ Iììột. lììẻt vuông đong 25 cọc, đóng cho khi nào cọc không xuống được nũa. Cọc có đườlìg kính 80 – 100 nlnl, dài “2 – 2,5 m bằng tre dạc, chăc và tươi. b. Gia cường đất yếu Đế gia Cường đất yếu người ta thường áp dụng các phương pháp Sau 27
    5. 26. – Plzưong plzáp nung nóng dất 2 dùng Ống bơlìì không khi nóng vào đật. Nhiệt độ không khi 600 – 800L`C hoặc dùng những vật nung nóng đút vào những khe lổ trong đất. Phuơng pháp nung đất này có thế cho phép tránh được những hiện tượng lún của những lớp đất có nhiêu lổ rỗng nhó ở độ Sâu-10 – 15 111. – Phương pháp xinztíng /Lóa dất : dùng ống đục lỗ cắm Sậu xuống đất, sau đó dùng áp lực nlạnh phụt vửa xinìáng hoặc nước sữa ximăng vào đất. Phương pháp này thuờng áp dụng cho loại đất cuội, đăt cát cỡ lớn hay trung binh (những loại này có độ rỗng lớn). – Pllương pháp Silỉctít /lóa thổ, Phượng pháp này tiến hành như phương pháp xinìảng hóa. Nếu đăt cát thì dùng bơlii phụt dung dịch thủy tình lỏng và canxi clorua. Vớí đất á cát thi dùng dung dịch thủy tinh lỏng và axit fôtforic. Còn đất hoảng thổ thì chi dùng dung dịch thủy tinh lỏng. I áp dụng cho đât cát, đất á cát hay đất hoàng Các dung dịch trên thấlìì vào đất sẽ làlli cho đất cưng lại như đá. Với đất sét thì không nên dùng phương pháp này vi nkhông có hiệu quả. – Plzương plláp ỏỉtunt Izóơ Z dùng bitulìi nóng bợlìì vào đăt. Thường dùng đế gia cưởng đất cátv hạt to, đật cuội hay. lớp dất đá có nhiêu khe nứt và cũng để chống lại không cho nước ngấlìi xuống đất. Biện pháp thì công cũng như xinìảng hoa. c. Thay dất Một _biện `pháp làlĩì nên nhân tạo phổ biến với các loại nhà ít tẩng là thay đãt.””Tr0ng những trường hợp khi thi công hai phương pháp trên gập khó khản thì ngtfời ta thường lấy đi lììột lớp đất yếu rôi thay thế cát vào đấy, tưới nước lẽn cát rối đãm kỹ gọi là lớp đất đệllì. Nếu nẽn nhân tạo làm bằng cát hạt `lớn hay vừa thi cường độ đất có thể táng lẽn 2 – 2,5 kG/cma. B. MÓNG Ị. CÔNG DỤNG VÀ YÊU CẦU 28 Như trên đã nói, nìóng là kết cấu Chịu lực của ngôi nhà năm ở dưới mặt đất, nó gánh toàn bộ tải trọng của ngôi nhà và truyên đếu xuông nên. Móng chôn dưới đất, do đó Sau khi xây dụng xong ngòi nhà, nếu phát hiện cường độ và tinh ổn định của nó không đủ thì khó sủa. Cho nên khi thiết kế nìóng phải đặc biệt thận trọng. Các bộ phận của nlóng gônì dệnl nlỏng (h.2.3). L tường nlỏng, gối mỏng và
    6. 27. Ã- Cổ Uĩóng I- GỐI ::ìỐ:ìg Ì Day rĩìong L.Ớp đẻrn -vuv /lị ixlẽn nìỏfìg “`ịiẠ°Ti4_°ơ°_ằ// Hình 2.I‹ Nẽll v’c`l nlửimg il) lI`L^`ll I1ì‹3lìg; h) lìì‹ìlìg It’ll! dồi! ‘à khỊ`ìl1g đều; C) L`ỉic lìlĩì phíịn cílál nìtìngç l- dâiy lììtịillgị ,2- đtí`iing pháli Iìíẳ Suc chịu củll dất; .ì- ‘ủllμ .N`ííL` chill Il’lll1g Iììllh L“l’ụl tlííll 4- ‘ùllg clỉíl nềll. Tưởng Lớp clìỏlìg ấrì’ĩ – `Jửiì Xlri n`làc ỀỀO 8 Ố @ Ế F_ẠHh Cl`1É?LJSâU -Ịh-^+ +–r- `I”*”+ FJ- ]50+ 340 200 *400 600*lZ00 EDO+lZ00 1 HĨIIII 2.2. Nlqìl s‹Ĩ líIỉ_li c‹_u’ Hỉ”I’ 2′-l’ Cịilc M Phà” giii CÍĨ’ liền . *”I’*’ “”l”lẫ
    7. 28. Tường móng là bộ phàn trung gian truyên tải trọng từ tường xuống gối lììóng, lại nằliì trong đật kết hợp làlìì bệ nhà,ịch0 nên cấn iàlìì bằng Vât liệu có cường độ và độ bẽn cao. Thường chiêu rộng tường Iììóng làlìì rộng hơn tường nìỗi phía 5 – 6 clìì với Iììục đích làln khoảng dự tvrử Sai số cho phép khi giác nìóng. Gối móng là bộ phận chịu lực chính của Iììóng. Đệm móng có tác dring làlìì Sạch đế nìóng và tạo lììột lìlật phẳng cho đế lììóng bảo đálìì chr) việc Xây Iììóng hay đổ bêtông được dễ dàng. Dệnì nìóng thường lànì bằng bêtông gạch vỡ dày 10 – 15 Cl`l`l. lììác 50, Với loại đật tốt (như đá ong hay đá gan gà …) có thế thay lớp đệlìì đó bằng nìột lớp cát đen San phẳng nện chật hoạc có thế bỏ hẳn lớp đệlìì này nhưng với điêu kiện đào lììóng xong là~phàỉ thi Công ngay. Yêu cẩu đối với Iììóng là phải kiên cõ, ổn định, bẽn lâu và kinh tế. Yêu câu 1 hinh 2.5). .`Di1ng liìdng t1’ụ có thể giảiìi súc lao động, bớt việc đào đất và tiết kiệlli vật. liệu so với dùng liìóng bảng. Hinh dáng thi tùy theo vật. liệu và các nhân tvố khíic Iìiẫì chọn. Noi chtlng có hzìi dạng chính Z liìóng t.l`t_l (td đáy vllông và liìdng t.rụ có đáy chit nhật (“h.2.6). Nếtl nến yếtl, khi dùng lììớng cột do diệẽli tich liìóng lớn, khiẽịn cho khoảng cách giíta chúng tượng đối gân nhau thì có thể liên kõŕt lììólìg trụ lại thẫình nhtr lìiớng bảng, nhtt thế không nhiĩng chúng tôi công đơn giản lììà còn có lợi là lììóng dượt’. lún đêtl. Liên kết, lìiột- chiẽtl thường khỏng thế bảo đàllì dttợtt đệ) cling của nhà, do đó nẽn liên kẽịtv theo cả hai chiêll, tn có đtrợc liiolìg hàng Ỏ cờ (h,2.7) còn gọi là liìớng liẽ›I1 t1_lc. c. Móng bè Khi tải Ì`l’Ọl]g cfia ttrởng chịu lực hoậtì cflỉl cột quá lớn, diện tich yẽtl cấu nhỏ nhất của lììóng báng hoạc lìiólig cột gấn đạt đtrợc 75″/1 diện tich ngôi nhà thì có thể liện kêrt cárz Iììong cột với nhau thành lììột lììảng gọi lẫì lìlóng bè, Một số nhẫl nhiều tâlĩg tiế h:_In Chổ có hiộtl qtlá chận động.t.LrƠng đối lớn hoạtt sự ltìn không đẽtl. với yêu cz”iu`11Idng (ñó cưẽlng độ và độ cling Cao t.hì llióng hil tT‹S tvhế có phạlil vi Ling tltlng’ l]`2Alilư lớn. Mong có t.hễ thiết kế kiết! có dálìl Sttờn (h.2.8bì với dãlli Sườn được bố t.rí theo khoấing cách nhất định ch‹ì cả hai Chiết! hoạc không (tó dãlìì Sttỡn (h, 2.8ạì, d. Móng cọc Dõi ‘ới liến đất yẽltl phẽĩí chịll tải trç›ng lớn cfia công trình Iilả việc gia cỡ và cầií tvạo nến đfít` khớ khểìn làlìi táng thẫình côlig t1’inh, người t.a thường clilng lììóng cọtì. Mólìg ‹rotĨ gôliì có cọc vả`l đ:`1i Ịĩọtĩ. C1″ìn L`LĨ ‘à0 đặlc t,inh lỂ11ì] việltồ cfia cọc tl’0ng đât ngĩtoí izểì Chia lììóng tìọtì ị’ãì làllì hai loại : IìLỎÌ1g CỌC rlzóịlzg và ììzóng coc ìĩla Sdt ih.2.9). Mong cọc chõng được dilng trong t.1`IỊờng hợp dtiới lớp đật yếu lẽl lớp dất. 1’án iđál; dãi! dtĩới cọc đóng chật vào lớlì đật răn và t1’uyẽn tải trọng vào nó. Nếli Iììóng cọc chống không bị lún (h.2.9a) hoặc ltin khẾ›ng đáng kế. Ĩẫl
    8. 30. 32 2. Trường hợp lớp đất 1’ấn Ở quấi Sâu ngĩfời ta dùng cọc Iìia sát thay cho cọc chống (h.2.9b). CỌ(Ì lìia Sát. trtlyến tái tvrọng công trình vào đất qua lực nia sát giửa đất và bẽ lììạt cua cọc. Móng cọc trong nhiều t.rưỜng hợp t.hường dùng tre gõ Vi để sản xuất và thi cộng. Tr‹›ng thi công khỏng để dật! cọc nhô lẻn khỏi lììực nước ngãlli thăp nhất dẽ` tl`ánh hiện tượng (ÉỌC bị IIILIC. Móng cọc bêtông đát. hon tre và gỗ. dùng cho công trình chịu tải trọng lớn và độ bẽn Vững cao. Cọc bêtông không phụ thuộc vào lììưc nước ngâlìì nên được dùlìg vào nhửng nơi có l11_Ịt`. nước ngâlìì chúng tôi đổi chênh lệch nhiếu. Dùng liìóng (ĨỌC cho phép giảlìì khõi lượng đât dào`l11ớng khoiáng 85’7‹ø, bêtông 35 – 40’7‹, tii đo t.hành (tủa lllóng cọc có tvhể hạ được tới 85″/1,. Phá!! tlleli vật líệll và Iĩ‹_”!'(,’ rírlll kllát’ a. Theo vật liệu Mong phản theo Viặt liệu thì c‹3 nìớng gạch, lììóng bêtông đả hộc, Iììóng bêtông tnậlìg hoạc nhc_^._l, lìlóng trhíỉl). lììóng bêtông cốt thép và lìiột SỔ vật liệu địa phương rẻ tiến khỆ,ìC4 Móng đá t.htỜl1g được Sủ dịllìg Ờ những vùng sản xuất nhiều đá. Nhửng vùng ít đá nết! dùiìg liìớng đa thì tôn kéllì rất nhiêu Sức lạ‹› động và phí tổn Vận chuyến, nẽn không kinh tế. Nếu dùng đơn thuân liìtíng thép thì không những rất đắt., lìlậ còlì để bị xálìl thirc, do đo cũng rật. ít dùng. b. Theo dặc tinh Móng phân chúng tôi đạc tvính lẫìlìì việc của no thì có llìóng cứng , lììóng lììêlìì. Tùy theo lììóng cling hay lììong lììẽlìl liià gõi lììong được thiết kế chú yếu chiu nén hay chịu IỔn‹ Góc liìở rộng của gõi liìong gọi là góc cứng. Dó là góc làlìì bởi đường nghiêng Iììờ rộng gối lììỏng với đưòng nãlìl ngang, lực chịu nén rât lớn. nhưng chịu Uôn kẻlìl. Với Iiìóng lììệiìl thì Súc chịu nén và chịu Với nìóng Cứng, gối llìóng t,hLrờng làlìi bằng bêtông.-gach. đá hộc uốn đêu trốt, thường gõi liìóng làlìì bảng bêtông côt, thép. Do đỏ những Iììóng có gối Iìlóng làllì băng vật liệu chi chiu được nén (bêtông, gạch, đá hộc ,..› thì gọi là lììong cứlìg. Còn những lìlong có gội nióng làm bàng vật liệu có thể vừạ Chịu nén và uốn iibêtông cốt thép) thí gọi là nìỏng lììẽnì. Kích thước llìong lớn nhò dựa vào tính toán qilyết định và phụ thuộc vào khà nàng Chịu lựtĩ của đất, vật liệu làlìì gõi liìong, tinh chất lún của đất nên và trọng lượng ‘cila nhà. Dộ Sâu chôn lìióng cũng do tính toán quyết định, song nói chung không được chôn, nông hơn lììặt đất thiéll nhiên 50 clìl với Iìiục đích bào đản] đế lìióng không nălìì trên lớp đất trống trọt (loại đăt yếu và không Ổn định).
    9. 34. Ill. ĐẶC TÍNH VÀ CẨIJ TAO CỦA CÁC LOẠI MÓNG I . Mỏng gạch 36 hrióng gạch là loại phổ biến nhất trong nhà dân dụng ớ Việt Nịam trước đậy vì nó thich hợp với kỹ thuật xây dụng thủ công, lợi dụng đuợc. Vât liệu điạ phương và rẻ tiên. Móng gạch dùng khi bê rộng đáy mong B < 1.5 m thì niới kinh tế. v Để phù hợp với cỡ gạch (5,5 x 10,5 X 22 cnì, nlạch vưa ngang 1.5 cnì, niạch vũng đứng 1 cni), có hai phương pháp xây giật bậc lịh.2.10) – Độ cao bậc lììóng có thế lấy là 7. 14, 7, 14, 7. 14, – Độ cao bậc liìóng cũng có thế lấy là 14, 14, 14, 14, Chiếu rộng niổi lãn giật tlung binh bằng 1/4 chiêu dài viên gạch. Góc cứng của hai phương pháp nà_’ là 26`° 5 và 33″ 5 thì tương đõi kinh tế nhưng phải dùng vữa xil1iảnglỉ:ạ;t dê xảy’. Gối liìóng và tường Iììong phải được xây bằng gạch có cường độ 75 kG/cnìz với vửa xinìáng cát 1 : 4 hoạc 1 : 8 Icho nhà cấp II, cấp III) hay vửa tanì hợp 1: 1 . 4 hoậc 1 2 1 : 6 tcho nhà câp IV). Bậc cuối cùng của gối lìĩdng thường dày 15 – 30 clìì và tùy theo cấp nhà_ nià lànì bằng bêtông đá đàlìi hay bệtông gạch vỡ liìác tù 100 đến 150. Lớp đệlii liìóng Ở dậy với tác dL_lng làlìì sạch và bảo vệ đế nìong thường lànì bàng cát đâlìì chật dày 5 – 10 C111. Đối với lìióng lệch tânì ớ khe lún (h.2.l11) bậc lìiỏng nẽn rộng bàng 1/2 chiêu- dài viên gạch và cạo 14 hoạc 21 C111 (hai hoạc ba hàng gạch). I Mặf /caif nêĨ7 ằlị .Ă nzI.ư.IIJ1‹IlI ỊIVIỊ :I I:.II I Ỷę Ị LXX. 50 Hình 2.I!Ì. Míìng gạcliẵịỵả cělcll xây giật bậc^ .. Hình chúng tôi Móng gglch lệch tâm il klle lún
    10. 35. 2. Mỏng đá hçừ ^ 9″ Mỏng đá hộc là lo.l.i phổ biến dùng trong nhà dân dụng thập tầng – nhất là ở nơi có nhiêu tlá. Tuỳ theo tài trọng 1,ruyổn xuống nlóng lớn hay nhỏ, đất khỏe hay yếu mà có thế cẩu tạo theo như h`i’1’h 2.12. Do kich thước của đá lớn và không đêu nhau cho nên chiêu rộng tổi thiểu của gối móng phải bằng 50 cnì, bảo đảlìì kích thước của mổi viên đá không lớn hơn 1/3 chiêu l’ộl1g của nìóng. Với zlìóng có giật bậc. chiệu cao liìổi bậc thường không nhỏ hơn 50 cm. Dá hộc dùng xãy lììđng phải có cường độ 200 l<G/CIIIZ. Chất liện kết có thế dùng vữa tanì hợp 1 : 1 Z 5 hoạc 1 : 1 Z 9 hay vữa xinìàng cát 1 : 4. Lớp đệiìì thường là cát đấlìì chạt dày 5 – 10 cni hoậc là lớp bêtông gạch vỡ, bêtông đá dảlìì 15 – 30 cni tùy theo tinh hình nên nìóng. 3. M‹íng bêttìng Móng bêtông nói chung dùng xitìlảng làlìì vật liệu liên kết và dùng những cốt liệu khác nhau nhlí đá dảlìl, sỏi, cát, gạch vỡ tạo thành. Dối với những ngôi nhà có tải trong lớn hoậc llìóng sậu đêu có thể dùng lìióng bêtông. SỔ hiệu bêtông trong lìidng bêtông do tính toán quyêịt định, nói chung không nhò hơn 50, góc cưng có thế dạt 45 độ. Hinh dáng lììong bêtông thường hình thang (h.2,14) hoậc giật cấp (h. 2.13). Khi chiêu Cao lilong từ 400 đến 1000 lìlnì thì chọn hình giật cấp. Dối với móng bêtông có thể tích lớn hon như liìóng của thiết bị loại lớn của kiẽịn trúc công nghiệp thì có thể thẽlìì đá hộc vào bêtông và gọi là bêtong đá hộc. Tổng thế tích đá hộc có thể chíếlìì 30 – 50″/ry tổng thể tích của móng, như thế có thể tiết kiệlìl được xiliiảng. Kich thước llìối viên đá hộc dùng trong lìlóng bêtông đá hộc cũng không được vượt quá 1/8 chiêu rộng của Iììóng, đường kinh của nó cũng không được vượt quá 300 111111, khoảng trống giũa các viên đá hộc không nhò hơn 40 mnì. Lnớp đệlìì lliớng thường là lớp cát dày 5 – 10 cnì. 4. Móng hê tông cốt thép Như trên đã nói, ilìóng làliì bằng vật liệu gạch. đá, bêtông thì chịu uốn rất k‹-Ị”-111, do đó những nhà có tài trong lớn hoạc khả nàng chịu tài của nên yếu Inà dùng Các vật liệu trên làllì lìlóng thì nìỏng sẽ rẩtllớn và rất Sâu, tổn rất nhiều Sức lao động và vật liệuị thi công phức tạp, do đó ngttờí ta dùng bêtông cột thép để làln Iìióng thì kinh tế hơn (h.2.l5). _ 87
    11. 36. Qi’ đen Ệ/ớl” nước cñ`Fn ks/` Hình 2.12. Mlĩng đá giật cấp Hình 2.l.Ĩ. Móng bêtông hình giật cấp Bê †Ống ẩdlbộç hoặc ỹợch I/Ổ Cồi đen Tuổi nước Bẫŕấẫc/3 Vốl /’0.Ũ°*= đđfn kg” đa d0777, VL/’0 Tffmđặz 2.5 Hình 2.14. Mlìng bêtông hìnll thailg Hình 2-Ì5- Móllg bêttìng CỐI thép 88
    12. 37. Nếu độ Sâu chôn nìóng bị hạn chế hoặc yêu cẩu của nhà cẩn có nlóng ổn định và cường độ cao (như nhà chịu chấn động lớn) thì cũng không thể dùng móng gạch, đá hoậc bêtông được mà phải dùng nióngị bêtông cốt thép. Hinh dáng nìặt cắt của mỏng bêtông cốt thép cũng không bị hạn chế, có thể hình chữ nhật, hình thang, nhưng thường dùng hơn cả là hinh thang. Dối với những nơi đất rắn tốt, có thể không cẩn lớp đệnì nìóng hay có chảng nũa cũng chi là 111ột lớp cát đầnì chặt đày’ 5 cln để làni phẳng đáy nìóng. Những noi đất yếu, ướt át thì cẩn có lớp dêln bêtông gạch vỡ lnác 50 dày 10 – 15 C111. 5. Mríng băng và móng tril lấp gllép Ðế dẩy mạnh tốc dộ thi công đáp ưng với trinh độ công nghiệp hóa xây dựng Ở các nước tiến tiến người ta rât hay dùng các liióng bêtông cốt thép lắp ghép. a. Móng băng láp ghép Phổ biến nhất là loại Iiióng bêtông và bêtông cốt thép lắp ghép bằng khõi lớn. Móng này gõlìi các gối Ilìóng bằng bêtông cốt thép hình chũ nhật hay hình thang (h.2.16a) đặt trên Iilột lớp cát nện kỹ dày 15 cnl. Trên gối nióng là các khõi tường nìdng hình hộp So le nhau (h.Z.16b). Khối gõi móng chế tạo băng bêtông liiảc 150 dày 80 – 40 cni và rộng 80 – 2.80 cln. Khối tường lnóng rộng 30, 40, 50, 60 C111 và cao 58 C111 dài 138 C111 hoậc 78 C111. Trường hợp đõi với đăt yê’u, để tảng cường độ cho mỏng người ta cãu tạo thêlli lllột giằng nióng bêtông cốt thép nằlìì giũa gối nlóng và tường móng. Giãng nióng bêtông cốt thép dày 10 -‘ 15 CIIÌ đổ toàn khối hoậc ghép bằng các các cấu kiện đúc sãn, sau hàn lại với nhau. Mác bêtông dùng đế đổ giằng nlóng là 150, hoặc có thế cấu tạo bằng niột lớp vữa xiniảng cát mác 50 dày 3 – 5 C111 trong có Cốt thép (bốn đến Sáu thanh đường kính 8 – 10 inm, cách nhau 30 – 40 C111). Dế lànì nhẹ lnóng và tiết kiệni bêtông các khối tường móng thường làlii rỗng. Cũng để tảng cường độ cứng cho tường móng láp ghép người ta dùng lưới thép ở Chổ liên kết giữa các khối tường Iììóng ngang và dọc với lưới thép hàn đường kinh 6 – 10 nilli. . Móng lắp ghép dút quãng (h.2.16c) Z loại lnóng này làni bằng những khối gõi móng bêtông cốt thép (dùng cho liìóng bảng) đật cách nhau theo yêu cậu của tinh toán và cấu tạo, giũa các khõi liiong người ta đổ đất. Ủng dụng các khổi gối lìlóng đứt quãng cho phép tiết kiệlìi được 20%, khối l`uợng bêtông. b. Móng trụ lắp ghép Móng trụ láp ghép có hai loại Z nướng trụ lắp ghếp dưới tường và móng trụ lắp ghépv dưới trụ. ` Đối với ììióng trụ lắp ghép dưới tường thi trụ lnóng và dấm móng nếu to và nặng quá thì có thế chia lànì hai hay ba khối nhỏ với điếu kiện mật phẳng phân chia của dầnì và trụ phải vuông góc với nhau. Gối móng thường là lììột tấm liẽn (h.2.17).
    13. 38. 40′ ` Hình 2.16. Móng băng BTCT lắp ghép zi) các gói m‹3ng`hình thang và hình chữ nhật; b) gối nì‹3ng vtẵi lưiìng nìóngç C) mtầng lắlD ghép dút quãng; l- lưỡng nlóngç 2- gới móng; 3- lõ chèn mạch. Hình 2.17. Móllg trụ lắp ghép duôi tuimg l- chân txĩìtị 2- hclộng l‹3t nõn; 3- mới nói cột và chân cột. Đái arâñv cóậŕ
    14. 39. Đổi với lnóng trụ lắp ghép dưới cột (h.2.18) gõi móng cói thể chia thành hai hay ba lớp với những khối nhỏ đặt vuông góc hoặc để nguyên cấu tạo theo hình cốc. Chất liên kết giũa các khối ghép nõi với nhau hoặc cột gắn với móng đêu bằng vữa ximăng cát 1 : 3 hay 1 Z 4. c. Biện pháp bảo vệ nhà khỏi ảnh hưởng của nước ngẩm Đế bảo vệ cho nước ngâlli không thẩn] lên nẽn nhà tầng hẩnl, tăng một hay chân tường bệ nhà, người ta thướng giải quyết bằng niột lớp cách ẩm ở phẩn tường nlóng. Với nhà không tầng hẩnl, có nlục nước ngânì thấp, lớp cách ẩm này đạt ngang nìức với lớp chuấn bị của nến, tức lớp bêtông gạch vỡ (h.2.19`! Ở cốt cao độ t0,00. Ỏ nìột số nước, lớp cách ẩlll được cẩu tạo bằng 2 – 3 lớp giãy dẩu dán trên nhụa bituni. Ổ Việt Nam người ta giái quyê’t bẳng lớp xìniảng cát vàng 1 : 2 hay 1 Z 8 dày 2 – 2,5 cln. Lớp cách ẩiìì này phải đặt cao hơn Iiiặt via hè it nhất là 10 – 15 cm. Trường hợp nẽn tâng llìột không phải cấu tạo ngay trên đất nìà trên dãm thi lớp cách ẩlì! này phải đật thấp hon Iìlức điểlìl tựa của dâ`nI là 5 – lõ cm. Nếu nhà có táng hấlìì thi phải cấu tạo hai lớp cách ẩn! : lớp thứ nhất ngang với lớp bêtông chilẩn bị của nẽn tăng hẩnì, lớp thứ hai trong bệ nhà, cách via hè phia trên 10 – 15 cln (h.2.20I. 4Ngoài ra, đế bảo vệ không cho nước ngãnì từ ngoài quạ tường móng hay từ dưới đật ngấlìi qua nên sản thì lìlật ngoài tường nlóng hay trên nên sản cũng cãn có lớp cách ấlil. Ì Khi lìlưc nước ngãlìl thấp thi chi cãn quét hai lớp bitunì lỏng hoạc lniết đất Sét bẽn ngrJài tường, trát vữa xilììảng cát 1 2 3. Khi niực nước ngẩln cao hơn mặt nẽn tâng hậnì thi cãn lưu ý cấu tạo cẩn thận. Đối với sản tâng hẩllì thường trên lớp cách ẩln của sản còn cấu tạo nìột lớp bêtông toàn khối (có thế là bêtông thường hoạc bêtông cốt thép) và phủ lớp ảo sàn. Nếu Iìlưc nước ngần! cao hơn nẽn tăng trệt, để chổng thấnì người ta thường lànì một lớp Ốp chạy xung quanh tường và trên nê`n. I.›ớp ộp này phải đàn hõi, không tạo kê nút khi kết cấu biến dạng và có thể được làlìl bảng một hay hai lớp giãy ỉiàu dán lẽn nhau bằng nhụa bitulll. Phia bẽn ngoài lớp chóng thân! này giây lớp tường con kiến, ngoải cùng là lớp đất sét. Những lớp này phải cao hon lììực nười: ngăìll it nhất 50 C111 để đẽ phòng llìực nước lên xuống thay đối ‹’h. 2.21′). ” 41
    15. 40. v..6. Những trường hợp đặc biệt của mỏng a. Móng giật câ’p Nếu xãy nhà trên nên đât dốc thì đáy nìóng tùy theo địa hìlnh cao thấp nià làni thành hình bậc thang, chiêu cạo lilối bậc không lớn hơn 1000 cm (h. 2.22). b. Móng xây cuốn Khi gập hổ, chổ đật xẩu, cổng lnóng phải xây cuốn vượt qua, ,chân cuốn phải cách chổ đất yẽ’u hoậc niép cống tối thiếu 1 ni (h.2.28). c. Móng nhà có tăng hẩm Móng phải cd tác dụng chấn đất, tạo tầng hãni. Tâng hẩln có thể nằm dưới nìặt đất, hoặc nửa nổi nửa chilìì. Tâng hâni phải bố tri giếng lấy ánh sáng và đường ống thoát nước (h.2.24). d. Móng tiếp giáp với móng cũ Khi Xây nhà lliới tíệ’p giáp với nhà cũ, yêu cấu liìóng lììớí không xảy đè lên Iììóng cũ và quá trình thi công nìóng niới không ảnh hưởng tới nìóng Cũ. Ðế thỏa mãn yêu cấu này người ta thưởng đào liióng nìới cách nìóng cũ một khoàng cách nhất định, Sau đó cùng đẩllì côngxon lao ra đỡ lấy dấn] đỡ tướng và xây nhà lìiới lẽn trên dâllì đỡ tường (h.2.25). e. Móng ở khe biến dạng. Dối với những công trình lớn, dài hơn 30 nì, hoậc tổ hợp nhiêu khối còng trình có độ cạo khác nhạu, tái trọng khác nhau hoặc xây dựng trên nẽn đăt yếu có độ lún khác nhau thì cãn phải làm khe biến dạng để đẽ phòng công trình bị rạn nứt hay,nghiêng đổ, đứt gảy. L Có hai loại khe biến dạng O Klle lủn Z Ở khe lún liióng và tường phải tách ra (cách nhạu 1 – 2 cm) từ đáy Ịiióng lẽn đến lììái. Nhửng công trình có chiêu dài lớn thi nhà phải tách ra tăng đoạn 20 – 30 111 (h.2.26). O Khe co gián hay Còn gọi là klle nlzỉệt dộ Z tại khe co giãn, nióng được làlii chung, song bắt đầu từ tường phải lànì tách ra. Độ rộng của khe co giãn bằng l – 2 C111 (h.2.27). Trên hình 2.28 là sơ đố cấu tạo khe co giãn tại Các vị trí khác nhau của sàn. f. Móng kiểu cột chôn sâu (h.2.29). g. Móng có dãm móng (h.2.30).
    16. 41. Vữa XM chống ẩm , mác 75 ” mác 200 Thép cẩu tạo Ê Ể I E ỈIIIJVIIIIẢ lnnnulmịinảiulảnlnnìislì-ìợl Cát den tu”ỞÍ nu”ỚC dám kỹ Hình 2.18. Móng trụ lắp ghép Hình 2.19. Vị tI’i lớp cách ẩm trong nhà duới cột không có tầng hầm, mực nllớc ngầm thăp Ông BTCT ‹p150.-200 có lỗ dẫn nước ngấm ra CỔng` _ _ị _ hoặc giếng tập trung Chôngưlham Vua để bơm di XM 75 dày 25 Mặtvỉa hè Lớp lát nẽn / Tu’Ờng Ốp 105 hay BTCT dày 60 Ðất sét dẻo sooogẵooo lẻn Chật 300 Ệ-400 Gạch võ dày 200 .› . . .a .› MỤC NLJỒC NGẪM XUẨT HIỆN CAO HON NÊN TĂNG HÂM BẸ CQ YEụ›CẠU çl1ONG Ti-lAM_CAO VA ĐA`( BE CO KICH THUƠC RỌNG Hình 2.20. Các vị tl’í lớp cách ẩn! Hin!! 2.21. Chổng thẩnì tĩlng hầrn trong nhà có tầng llầm và nhà có g klli mục nưílc ngầm cao nền tầng một bố trí trên dầm Hình 2.22. Móng giật ấp ›Hình 2.23. Mỏng xây cuốn 48
    17. 42. 1-f Giếng lâ’y ảnh Sảngý .yvmrμt nô”i vào hệ thõng ị Ðất séĩ dẻo ‘fl thoat nước Chung BT gạch vỡ / vừiì TH mác 25 Hình 2.24. (ỉiài quyết thuât nuílls và lẩy ánh sáng chll của Sli tầng hầm ‘íxvưx /-‘ Tường nhà Củ Dấm nìólìgị tưolìg BTCT X wt:ị n*eet t Dấm colìgxolì Hình 2.2.5. Móng nhà mới tiếp giảp nhà cũ Is`IĨ`Ỹ%μ’ìắ?u.`L`Ầẫll 20-30A1Iị,_ị_2_MŨ-30ịsịV JP__2_ø-30M -_– CŨỈỂPL dế’ tlỂ’ì Ả Hình 2.26. Vị trí đặt khe lún a) lại chổ (X3 khác bíộl Ión về độ cao; b) lại chõ có sự khác biệt vě độ chịu lực của đẩl; c) khi nhà quá dãi. 44
    18. 44. 46 CHLIONcì 3 TUÒNG A. KHÁI NIỆM Tttờng là bộ phận ngán cách thẳng đứng tạo không gian cho ngòi nhà, động thời còn là bộ phận chịu liíc t.rọlig yết! đế Chịu tải trọng tạo độ cling vẫì tvạo Ổn định cho ngôi nhẫl. Tily theo vị tri tướng co thể phận thành ŕưởìlg ìtgoàỉ và tllởng trolig. Tường ngoài nhiên. Do đó yêu Cất! lớp ngoài cũzì tttớng t.l’1tỞC tiện phải có khà nàng chõng Yêtl cẩill Sinh hoạt và sàn xtlãt, đòi hỏi tttùng ngoẫìi bảo đảlìì SLỊ chúng tôi đổi Iìhiệt độ, độ ẩlil của khộlìg khi ngoài nhà không ánh hướlig 1’Ỗ l`ệt đẽilì nhiệt độ và độ đlil của không khí trong nhả. Một số nhà còn yêll căll ttrờng ngoài cán cách Z có tác dring bao che cách ly ảnh httớng cfla lììôi trường thiên được SLI phá hoại của các yết! tõ t.hiỄ=11 nhiện như nắẵng, liìtta, gnd, ttlyết zìliì nhất định và đối với những t1`Itờng hợp cẩn thiêlt vé phòng chíiy tướng phải (to khả nàng chõng cháy tốt. Tường trong : là tường phân chia tạo không gian bên trong nhà. Càn cứ v2`10 yêu câll Sử dịlng tường trong cũng có yêu (tậu khác nhạu nhlt cách ảlìi giírạ các gian phòng, bảo đàlìì sự yên tinh. Do tính chật chịu tải cfia tường không giống nhạu, lilà ngltời ta phận 1’a [I(ỜlLg Cllịll Itịc và tllờng kllỏrlg cílịll [t_lC. Tường chịu lực : ngoài chịu tải t-rọng bản thân 1`kl, còn chịt! tài tl`ọng khác như của niái và Sàn rôi truyên t-oàn bộ tải tỊ`ọng đó xuống llìỏng và nến. Khí thiết kế tường nói chung, ngoài việc càn CLĨ yêu cfiu sít dụng 1`a, còn cạn cư vào tính chẩt chịt! tài, điêu kiện ổn định cục bộ và toàn bộ cfia lihà, sit lt_tn chọn hìlih thlĩc vẩl vật liệu, điệu kiện thi công tường. để qtlyẽt định độ dày cfia Tường không chịu lực : ngoải việc chịu tải trọng bản thán ra, nói chung không chịu tài trọng nào khác. Bất ky tường ngoài nào dù có chịu lt_Ic hay không chịu lrtc đểu phải chịu lục gió. –
    19. 45. D0 vật liệu của tường không giộng nhau, nẽn có thể phân lànì nìấy loại tưrigg chính : tường gt_1cIZ,’ tường đăt, t1‹i,’ tường bêtông, bêtông cốt t/lép và tướng bằng các vật liệu khác. Ngoài nhưng nhà ccí yẽu cấu đạc biệt ra, nói chung những nhà binh thường, thấp tâng hoậc nhiêu tăng hiện nay thì vật liệu chủ yếu làln tường vẫn là gạch. D0 phương pháp. thi công tường không giống nhau nẽn có thế phân ra tường toàn le/lối và tườltg láp glzép. Tường toàn khối Z gõlii có tướng xây và tường đúc tại chõ. Tường xãy gạch thường dùng phướngỹ phập thú công xây từng viên niột, Gạch được sản Xuất bằng phượng pháp thủ công hay bằng lìiáy từ các vật liệu khác nhau, có thế nung hay không nung, rông hay’ đạc. Trọng ltiợng của niối viên gạch thường không quá 3 kG nhản] bảo đảlìì tiện lợi cho việc xây bằng tay, phù hợp với sức tay công nhận. Tưởng đúc tại chõ bảlig bêtông cốt thép thường dùng cho các nhà nhiêu tâng thi công theo biện pháp cõp phạ tinh hạy trượt. Ò ta liìột số nơi nhà ít tâng t,hLĩớng dilng đât tvrộn vôi hay Sét cho vào cốp pha, đận] kỹ đế làn! tướng (trường trinh). Tường láp ghép là những bản hay blốc dúc sản và lắp ghép chúng lại với nhatl, iìlõi câu kiện nạng vào khoảng 1 – 8 tận, có khi đến 4 – 5 tấn. Khi láp ghép phải diing lo2_1ię cãn cất! có Sức trục khát: nhau. Trong nhà dậll dụng kết Câu gạch đá, trọng lượng cfia tuởng dạc chịu lực nói chung chiêịliì khoảng 40 – 65% toàn bộ giá thành của ngôi nhà. DO đó vê phương diện SCI dụng vật liệu, công vận chuyến, tiêu hao sức lao động v.v… phấn tường sẽ ảnh hướng rật lớn đê’lì vốn đậu tư ngôi nhà. Cho nên cấu tạo t`ướng đòi hỏi phải Chon vật liệu có hiệu qllá, chọn phương án kết cậu và cấu tạc) hợp ly. Ngoài I`ả’l CÒI] phải nghiện Lìứu cạc yêu câu khác như lợi dụng các vật liệu địa phương, giấìlìi nhẹ tỊ`ọng lượng ngôi nhà và đẩy lìlạnh điêu kiện công Ịìghiệp hóa thi công v.v… đế đạt được hiệu quả cạo. kinh tê’ và xây dựng nhạnh cho công trinh. B. CẤLJ TẠO TƯỜNG GẠCH l. ĐẶC ĐIỂM CHIING (Ĩl`iA TIỈỎNG GẠCH I. Vt_it líệlt gạcll Gạch dùng đê` xây tlrờng phổ thông nhất là gạch đất sét nung ngoài ra còn có igạch than Xi, gạch đôlôlììit. gạch Silicat 47
    20. 46. Gạch đất sét nung nói chung có hai loại Z gạch nzzíy và gợch thủ công. Trọng lượng riêng của gạch 1600 – 2000 kG/111″, thông thường 1800 kG/n12. Dát sét là loại vật liệu thường dùng của gạch, chế tạo dể dàng, là một loại vật liệu có tinh địa phương rãt rộng rãi. Dùng đăt sét để làm gạch có rật nhiêu tinh ưu Việt như 1 cường độ đáp ứng được yêu cẩu xây dựng, kiên cổ, bên lậu, có khả nãng chổng xãlìì thực, có khả nãng cách ận’l nhất định. Cho nên hiện nay nó là vật liệu phổ biến nhật, chủ yếu nhất đế xảy tường. Nhưng nó cũng có khá nhiêu khuyết điếnì như hệ SỔ dẫn nhiệt tương đổi lớn (bằng 0,7), dễ hút ẩlli, trọng lượng đơn vị thế tích lớn, kich thước gạch nhỏ nên thi công tổn nhiêu lao động, trinh độ công nghiệp hóa thấp, _khi sản xuất gạch thi chiếnì nhiếu đất trông trọt. ` Trên hinh 3.1 là quy cách và cấu tạo của gạch đất sét nung. Kích thước gạch tiêu chuẩn của Việt Nani : 220 X 105 X 55 mnl. Cường độ chịu lực của gạch niáy : R -,- 75 + 200 kG/cmz ; Cường độ chịu lực của gạch thủ công : R : 35 + 75 kG/eml. Chiêu dài gạch tiệu chuẩn bằng hại lãn chiêu rộng của viên gạch cộng thèm lnạch vữa. Chiêu rộng viên gạch bằng hai lận Chiêu dày cộng thêm nìạch vữa. Nói chung người ta dùng vữa bata hay vửa xilìiảng cát để xây tường gạch. Chiêu rộng nìạch vửa của tường gạch là 10 nìl11.` Mác hay số hiệu của gạch nìáy là cường độ chịu ép tới hạn của nó. Mác hay SỔ hiệu gạch phổ thôlìg là 35, 50, 75, 100, 150, 200. 2. Vữa Khối xây tường gạch chủ yếu là dựa vào vữa liěn kết giửa các viên gạch. Vữa liên kết gốm cát, xilìlảng có hoậc không có vôi và nìột lượng nước thich hợp. Càn cứ vào yêu cẩu cụ thế còn có thể thênì vào lnột số vật liệu phụ gia khác. ‘I`ỷ lệ phối hợp của các vật liệu này được quyết định bởi mác vữa, chất lượng vật liệu và điêu kiện khi hậu khi pha trộn. Chất kết dinh của vữa nói chun; là vôi và xilììàng. Dõi líhi còn có thế cho thêni iilột it thạch cao hoạc đăt sét tạo thành vữa ximảng, vữa vôi cát, vữa bata. Cốt liệu nỏi chung là cát, sỏi. Do tinh chất” của cõt liệu không động nhất nẽn tỷ lệ pha trộn giũa các chất đó cũng không động nhất. Mác của vữa Z 100, 70, 50, 25, 10, 4. Nói chung xãy tường thường dùng vữa tam hợp ìììảc 4, 10, 25. _ Đế nãng cao cường độ khổi xây và ở những chổ có yêu cẩu đặc biệt thường dùng vữa nìác cạo, Xilìiảng cát. Il. KÍCH THUỐC Co BẢN CỦA TUÒNG GẠC_H I. Chiều dày của tường gạcll Chiêu dày của tường gạch quyết định do tính chất làllì việc và sự Ổn định của kết cấu tường. Ngoài ra vì là kết cẩu bao che ngàn cách nẽn chiêu dày tường còn phụ thuộc vào điêu kiện cách nhiệt, cách ânì, giữ nhiệt. 48
    21. 47. Chiêu dày của tường gạch được quyết định bằng độ dày của viên gạch cộngŕz, thẽni chiệu dày liìạch vửa, lnổi lììạch vữa nói chung dày 10 nìm. Tường gạch xây đặc thường có :g O Tường nửa gợcll : thực tế dày 105 nìnl, thường gọi là tường 11 kể cả vữa là 14, có lúc Còn gọi là tường con kiến. O Tường ntột gạclz Z Thực tế dày 220 num, thường gọi là tường 22, kể cả vữa là 25 clìi ; O Tưởĩig gọc/Z rưởi 1 Thực tế dày 335 lnlii, thường gọi là tường 33, kế cả vữa là 37 ciìi ; l Ổ Tường /toi gợclz Z Thực tế dày 450 llìnì, thường gọi là tường 45, kế cả vửa là 48 cnì. Ổ vùng lạnh, tường ngoài thường phải thỏa mãn yêu cấu cách nhiệt, nên chiêu dày thường Vượt quá yêu câ`u tinh toán của kết cấu. Phương pháp giải quyết có thể dùng vật liệu cách nhiệt có hiệu quả và dùng phương thức tổ chức tõ hợp nhiều lớp Vật liệuịhợp lý. vùng nóng, ngược lại cận nghiên Cứu đến sự phản Xạ nhiệt chõng bức xạ của liìật trời trẽn các nìặt tường, đặc biệt Ở hưởng tây. Nói chung, nhà dân dụng với chiếu dày của tường gạch phổ thông là 22 cm thi khả nàng cách ãlìi không khi có thế đạt 50 decibel, với tường dày 11 cm đạt 80 decibel. Tuỳ theo tinh chất của công trinh nìà tường còn cẩn bảo đàm tiêu chuẩn phòng chõng cháy. Tiêu chuẩn phòng cháy của tường gạch dựa theo g giới hạn chịu lửa của từng “yl Câp nhà Ịììà quyêit định (xenì tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy). Ðộ cứng và ổn định của hệ kết. cấu yêu cẩu” tường gạch dưới tác dụng của tải trọng đứng (như Sàlì, Iììái, tải trọng bản thân) và tải trọng ngang (lực gió, chận động) không b.ị đổ, không bị nứt nẻ, không bị biến dạng. Xuất phát từ độ ổn định của tường ngoài và khoảng cách các gối tựa của tường ngoài có thể phân làìii bạ trường hợp : – khi khoảng cách tường ngang hàng 1/2 hoạc 2 lấn chiêu cao của tâng nhà (1/2 < L/Ĩĩl <2), tường ngoài chính là bản kệ bốn cạnh (h.8.2); – khi khả nàng chịu lực ngang của sản tương dội yếu, mà khoàng cách tường ngang hoạc khoàng cách giữa các cột tương đõi gần, lực xô ngang của tướng ngoài chủ yếu do tường ngang chịu (h.3.3) (L/I-I < 1/2); – khi khả nàng chịu lực xô ngang vào Sàn tưong đối lớn, và khoảng cách tường ngang cũng tưong đõi lớn, lực xô ngang vào tường ngoài chủ yếu do Sàn chịu (h.3.4). Hai trường hợp Sau, tường sẽ được tilìh toán như bản chịu lực niột chiêu.. Nhưng đại đạ SỔ trường hợp còn có sự giảlil yếu của các lố của Sổ. Như vậy những lục xô ngang được truyên quạ liìái hoặc sàn, từ đó truyên vào tường ngang rối truyên Xuống lìióng.
    22. 48. Hình 3.1. Kích thIl‹’lL’ và hình dảng một Sỡ ltlại gạch xây dụng Hình 3.2. Truờng họp tưỉlng ngI›‹”Ii là bản kẽ llŕín dịnll Ifình .ĩ.3. Truìlng hq_lp lục xô ngang L’ùa tường ngllải dll tuong ngang cllịu Hình .ĩ.4. Truỉlng hợp lục xl”! ngang của tuỉlng ngllài chủ yếu d‹l sản chịu ,50 ` 1 J-rẾ’ÌD’A’Ðc’Í5`..ĨẾố A7/4`aI ` Ạ7J’IAỸ›Ỉ’ụÍ/ŕ`Ắ ỸŨIẤỒẬỸẠ lI”ulu’.Ì.9Vl’›’d*/7Aí’.*Iơ”f-v’b .M Ịllnlỉỵ ‘Ă`ìì.W’I Ỷ
    23. 49. Ô trên liìới Chi phàn tich giận đơn tinh ổn định của tường ngoài, Iìià trên thực tê’ thi sự truyên lttc dưởi tác dụng của cả hệ không gian là rất phức tạp. Đế tiện khi thalìì khảo tinh toán có thể tra bảng 8.1. Bảng 3.1. Tý lệ giữa chiều dài, cao và độ dày của tlrờng gạch chịu lịrc không chừa lổ Ỉ TỶ số dàílcao L/H < 3,5 2,5 < L/H ‹ 3.5 2 ‹ L/H ‹ 2,5 0,5 ‹ L/H < 2 Biểu thi hlrìh vẽ h.3.4 – r lủ-7 S6 hiêu vua Gioi hạn Giói hạn ị Giới han Giới hạn cao/dày. H/d 1 cao/dày. H/d Í cao/dày, H/d cao/dày, (H+L)/d Ị 50 và 50 Ị 20 Ị 22.5 25 rs 25 ĩ , , Ệ 25 i 17.6 ị 19.8 1 22 66 = 10 16 18 Ị 20 60 4 và 4 13.6 15,3 17 51 ` J L 2. Chiều dài tưI`rI1g gạcll Chiếu dài tường gạch, tốt nhất là bằng bội số chiêu dày của gạch cộng thêm vứa (1,2 Clì`l)‹ Như thế có thể giảm được số lượng chật gạch. Điêu này cãn chủ ý khi thiết kế những tường có chiêu ,dài nhò hơn 1 m. Ill. PHIIONG PHÁP XÂY TLTÒNG GẠCH ĐẶC T1`0ng tường gạch, phương phap xảy gạch nói chung là xây gạch nằm. Gạch xãy dọc theo chiêu dài tường gọi là gạch xảy dọc, gạch xây dọc theo, chiêu rộng tướng gọi là gạch xảy ngang (h.3.5). Dế cho tường gạch có tinh hoản chinh nhất định, có thể chịu được các loại tài trọng, tất cả khối Xây phải dùng vữa liên kết các viên gạch với nhạu. Khi liên kết Các viên gạch cẩn cài vào nhau; như thế Ở đầu tường hoạc ở góc tướng không thế tránh khỏi xuất hiện Iìiột số chõ phải chèn gạch. Ó những vị tri này thông thường là phải chật gach. Nói chung gạch chạt theo phương ngang có 1/4, 1/2, 3/4 viên và theo phương dọc có 1/2 viên liìhằili liiục đích tránh sự trùng niạch làm yếu tường, Mạch vữa tường gạch có Illạch đứng, iìlạch ngang (h.3.6) và có độ dày trên dưới 10 1n111. Khi gạch bị sứt liìẻ thi nìạch vửa có thể điêu chinh trong phạnì vi 8 – 12 111111. Mạch Vừa quá dày hoậc quá nióng sẽ ảnh hường dến’ cưởng độ khổi xây. D0 dó lìiạch vữa t1’ong cùng’ tường xây nên bằng nhau. Có nhiều phương pháp xây tường gạch. Cán cứ yêu cẩu sủ dụng, điểu kiện thi công và độ dày tường` gạch nìà chọn phương pháp thích hợp. Có khi còn dựa vào yêu câu t1’ạng tri của lìiật đứng xnà người ta để tường gạch trận (khòng trát). 51
    24. 50. Trên thưc tế thường gập các kiểu xây Sau O Xdy nlột dọc nzột ngong (h.8.7): ưu điển] của no là mạch xây các hàng gạch trên dưới toàn bộ không trùng nhau, thận tường tương đổi kiên cố, nhưng Ở chổ chuyến góc hoậc doạn đẩu cùng phải chặt gạch nhiếu. Nói chung thich dụng cho các tưv’.Ềng một gạch hoậc một gạch rưỡi. Ố N/liêu dọc nlột ngang : thông thường có ba dọc một ngang (h.3.8a,b) và nản] dọc lììột ngang (h.3.8c). Cách xây này cứ ba hàng hoậc nãnì hẳng gạch dọc có liìột hàng gạch ngang. Bẽ nìật ngoài mạch vửa không trùng nhau, nhưng bên trong tường có trùng mạch đứng theo hướng dọc thân tường, nên cường độ toàn khõi xây bị ảnh hưởng không lớn lẳm. Uu điếnl lớn nhất của tường nhiêu dọc nìột ngang là đõi với tường tương đối dày, gạch xây dọc nhiêu nén thi công nhanh, thao tác thuận tiện, chuyến góc chạt gạch it. IV. CÁC BỘ PHẬN CỦA TUÒNG 52 Các bộ phận chính của titờng gạch xây thường có : bệ tường và thêm nhà, lanh tô, ôvàng, giằng tướng, lììái đua, tường chắn nlái, Ổng khói, khe biến dạng, nắp khe lún v.v.. (h.3.9). I. Bệ tưtìng vàvthềm nhà Trên thân tường của tường ngoài, đoạn tiếp cận nlạt đất gọi là bệ tường. Do mặt ngoài bệ tường luôn tiếp xúc với Iìiật đăt ngoài nhà nìà thường xuất hiện những điểu kiện bất lợi như nước niưạ chảy dọc theo niật tường xuông, nước nìưa rơi xuống nìặt đất bản nguợc trớ lại lên tường, sẽ làm hư hỏng phấn bệ tường và làn] tảng độ ẩn] bẽn trong nhà, ảnh hưởng đến tinh bên láu của công trinh. Thường bệ tường phải được xây bàng gạch nung có nìác lớn hơn 75, đá hộc, gạch Silicat, gạch lliáy v.v.., Bệ tường thường được xãy bàng vửa ximăng cát 1 I 4 và xây bằng loại vữa này cho đến hàng gạch thư tư trên lớp cách ẩln ở nìặt nên. Bệ tường có tác dụng bảo vệ cho tướng khỏi ẩnì và chõng lại được các lực va chạlli lllạnh do đó llìạt ngoài nìật nhà thường trát vữa xinlảng cát hoậc granitò, hay ốp bàng loại vật liệu kiên cõ như đá thiên nhiên hay đế bêtông trấn (không trát). Bệ có thể hợi nhô rạ `khỏi llìật tường hay hơi thụt vào (h.3.10 và 8.11). Trong trường hợp thứ nhất cẩn chú ý cấu tạo để thoát nước mưa nhạnh. Trường hợp thứ hại bệ tướng phải làlìi bảng vật liệu có độ bên vũng cao hơn gạch nhiêu như bêtông, nó rật hay gập trong kiến trúc hiện đại. Trong kiến trúc cổ điển chõ tiếp giáp tường và bệ thường có gờ trang trí công phu. Đế bảo vệ cho chận Illóng, quanh chân bệ tường thướng cấu tạo thêm hè. Thêlìi có thế làlìi bẳng bêtông gạch vỡ, đá hộc, gạch via và dánh dốc ra phia ngoài với độ dốc là 2 – 8″/1. (h.3.12). Cạnh thểni hè có thể có rãnh thu nước hay không có. Rảnh phải rộng 20 – 40 cm.
    25. 51. Hình 3..ẫ. Xây tưỉlng gạch dặc Hình 3.6. Quy định mạch vũa (gạch xảy ngung vủ xây dự) ‘ vị đứng và ngang I Hình .ĩ.8. ììlỡng xây nhiều dọc một ngang a) ba Cl(_)C mội ngang; h) năm dọc một ngang. 53’
    26. 52. Hình 3.ll). Bệ tllẽlllg cẩu tạo nhò ra khfli nlặt tllìlng Hình 3.9. Các bộ pllận chinll tủa tuimg gạch Hình ,ĩ.II. Bệ nlõng ấu tạo thụt vào khlầi mặt tuhng i- Lảng vữa ximăng lììàc 50 dày 20 BT gạch vỡ Vữa TH mác 10 dày 1 BT gạch vỡ . Vữa tổng hợp mác 25 ‘ Vừa XM mác 50 dày 2C T lỏng rãnh dốc 0.002 Vè ga thu nước Hình 3.12. Cẩu nịt! hè và rãnh
    27. 53. 2. Lanh tô Lanh tô là bộ phận kẽịt cấu bên trên các` lổ tường (lổ cửa sổ, cửa đi, tủ tường, lố cửa hành lạng trông v.v…). Lanh tô có nhiều loại, tùy theo khậu đội khác nhau, tải trọng khác nhau và hình dáng của lố tường Iilà chọn loạiữ lanh tô. Có mấy loại lanh tô Sau 2 -lạnh tô gạch ; -lạnh tô gạch cốt thép ; -lanh tô ctlốn ị -lạnh tộ gõ Ị -lanh tô bêtông cốt thép ; ” lanh tô thép, Lanh tô có tác dụng đỡ phân tường nằni bẽn trên các lổ tường. Tuỳ theo điếu kiện làllì việc của nó lllả lanh tô có thể là chịu lực và không chịu lực. a. Lanh tô gạch cốt thép Lanh tô gạch cốt thép là loại lanh tô xây như xây gạch thông tlỉìường, nhưng phải dùng loại vửa xiliiảng cát lnác 50. Trên cốp pha phủ niột lớp vừa ximăng cát lnác 50 dày 2 – 8 cni, ở giửa đạt thép tròn đường kính 6 mni, hoặc thép bản 20 X l 111n1. Cứ 1/2 gạch đạt lnột cốt thép, hai dâu cốt thép uốn cong lại đạt sậu vào tướng it nhât 1 – 1,5 gạch. Sau đó phia trên đùng vữa ximăng xây 5 – 7 hàng gạch, với độ Lfao khong được nhỏ hơn 1/4 chiêu rộng lổ tường (h,3.18). Loại lạnh tộ này chi áp dung cho những lõ cửa có chiêu rộng nitỏ hơn 2 nì, không chịu ảnh hưởng của lưc chấn động và thường là loại lanh tô không chịu lưc hay chi chịti t,ải trong nhỏ. Khi tài trọng trên lạnh tò lớn, chiêu rộng lố cửa lớn hơn 2 ln thì cốt thép ở đây phải lấy theo tinh toán và bố trí tuân theo quy phạm của kết cấu. b. Lanh tô gạch cuốn Lạnh tô gạch cuốn chi chịu nénịộ là chủ yếu, do đo có độ bên báo đảm và không hoậc ít tốn thép. Song thi công phức tạp và tôn gõ cốp pha, dễ bị phả hỏng khi nhà lún không đêu (hai gối tựa của lanh tỏ lún khác nhau). Có Illãyl loại cuốn : – cuốn thẳng ; * cuốn Vành lược ; – cuốn 1/2 hình tròn O Ltlnlz tỏ cuỏn t/Lắng Loại này dùng gạch xây nghiêng (h.3.14a). Gạch hai bẽn xây nghiêng, viên gạch Ở trung tâln Xây thằng đứng (viên khóa hình cánh quạt). Gạch dùng để Xậy tốt nhất là đã được chật xiên, khiến cho niạch vữa song 55
    28. 54. song, như thế tốn công. Nói chung thường dùng gạch không được chật xiên để xây, khiêịn cho lnạch vữa trên rộng dưới hẹp. Mạch vữa rộng nhất không được lớn hơn 20 nìnì nhỏ nhất không dưới 7 mnì. Khi xây ở chính giữa người ta có thế nâng cao lên 1/50 chiêu rộng lổ tường. Như vậy sau khi xây xong lanh tô tự võng sẽ gần nấnì ngang. Độ cao của cuốn ‘thắng° nỏi chung là nìột gạch hoậc IVZ gạch. Lanh to cuốn thằng thich hợp cho khẩu độ lổ cửa đến 1,25 m. Thông qua tinh (toán, `.’‹`l sau khi nâng cao số hiệu vữa còn có thể áp dụng cho khẩu độ lớn hơn. Ô VLGHÌI tô cuốn Uờnll lược , Hình cung của cuốn vành lược là nìột đoạn cung tròn, bản kinh nhỏ nhất bằng 1/2 của chiêu rộng lổ cửa (cuốn 1/2 tròn h.3.14c). Bán kinh lớn nhiất lã loại vô hạn – cuộn thảng. Nói chung độ cạo của cuốn bằng (1/2 + 1/12)’l, thông thường 1/8 1 (l – chiêu rộng lố cúa), bản kinh bằng chiêu rộng( lố của (h.3.14b). Gạch xây cuốn vành lược độ cong lớn tốt nhất nẽn đùng gạch xiên. Khi độ cong nhó thi có thể dùng gạch phổ thông với nìạch vữa điêu chinh. Mạch vữa rộng hẹp cũng trong khoảng 7 – 20 111111. Lanh tô cuốn vành lược thich hợp cho lõ của có chiêu rộng 1,5 – 1,80 111. Nêu dùng vửa Iììảc cao chiêu cao cuốn có thế đạt từ 1/2 đến 2 gạch. c. Lanh tô bêtông cốt thép Theo phưong thức thi công lanh tô bêtông cốt thép có thể phân ra hai loại 2 dố tại chỏ và dúc săn. O Ltlnli tô bêtông cốt_t/tệp dố tại C/zô Chiêu rộng lanh tộ nói chung bàng chiêu dày tường gạch. Chiêu cao và số lượng cõt thép sẽ do tính toán quyêit định (h.3.]5). Khi chiêu đày tường từ 1’/2 gạrzh trớ lẽn, lanh tô có thể Iàlll hình chữ L, và lợi dụng bộ phận lộ ra làn] gối tựa đõ phân tường gạch phia ngoài (h.3.16b). Như thế lnạt đứng (_nê’u tường không trát) có cảlìl giác giànì bớt độ dày của lanh tộ . Đối với sàn đổ tại chõ, khi độ cạo của lanh tộ và Sàn xấp xi nhau thi nẽn kết hợp lanh tô và sàn luôn lììột khối, cũng như có thể kết hợp với Ô vảng để giảnì bớt khối lượng thì công bêtông (h.8.16c,d). Nếu lố cửa sổ có độ cao bằng nhau, và nằnì gấn nhau thi người ta có thể liên kết các lanh tô đơn lại với nhau để thành hệ giăng tường. Giăng” tường có tác dụng tàng cưỡng Ổn định và độ vững cứng cho nhà, tránh cho thản tường nứt gảy do lún không đêu. ‘O Lanh tô bêtông cõt tltép dlìc săn (Iz.3.17) Kich thước ‘bẽ rộng lanh tô đúc sẳn lấy bằng bội số của kích thước 1/2 viên gạch làliì tiêu chuẩn : chiêu rộng` tốt nhất là 1/2 gạch, 1 gạch hoặc có thể 1’/2 gạch, độ cao nói `ichung bằng độ dăy của 1, 2, 3 hàng gạch. Hai đẩu gác vào tường gân bàng chiêu dài 1 gạch. Lanh tô đúc sản tạo tôc độ thi công nhanh. 56
    29. 56. 3. Ô vãng (mái hắt) Ỏ vảng hay còn gọi Ịlìái hắt là những bộ phận nằnl ở phia trên các cửa Sổ, của đi dùng đế che nấng, che nìưạ, động thời đỡ phẩn tường bên trên lõ của (làm nhiệni vụ như lanh tô). Trên hình 3.18 thể hiện niột SỔ hình thức õ vảng thường gập. Những tãliì Ô vàng đua ra nhỏ hơn 1,2 nì thường cấu tạo theo kiếu tấm nìỏng côngron (nìột đầu ngàllì vào tướng) dày 6 – 9 cln. Đế trên mật đứng ộ vảng có những đườang nét khỏe, dứt khoát, người ta thường cho chúng có bờ quặp Xuống để có cảlìi giác dày thêlìi. Dế thoát nhiệt và tránh các tia nắng mật trời phàn xạ vào trong nhà người ta còn dùng Ô vảng rỗng kiếu có những lá chớp ngang hay dọc. 4. Gìằllg tưfìng Khi xây dựng các nhà gạch, đá trên nẽn đất yếu cấn phải chú ý tới khá nàng do lún không đêu làlìì cho tường có thể bị nứt. Tường gạch khi chịu kéo sinh vẽ’t nứt, độ cứng của tướng bị giàlli yêịu, tường có thể bị phá hỏng. Cho nẽn ngoài biện pháp gia cố nẽn llióng, ngĩrời ta còn dùng hệ giằng tF_l’J thành vành q đại nằlìì trong tường (giằng tường) đế chống lại lưc cắt do lún khL`ng đêu. Ngoài 1’a giằlìg tường còn làliì tàng thêlìì độ cứng tổng thể của nhà. Cản cứ vào đạc điếlìi của kết cậu, tình hình phân phối lực, tinh trạng đất đai mà bố trí giằnng tường. Thông thường công trinh có thể phát Sinh mômen uốn Ở trên và Ở dưới tường, dẫn tới dinh tường hoạc chàn tường bị nứt. Do vậy giằng tường thường được bố tri Ở đinh tường hoặc chân tường tạo thành một vành đai liên tục bao quanh nhà (h.3,19) chống lại các lực kéo Sinh nứt đó. Ngoài ra, khi tường ngoài tưong đõi cao, có nhiều lõ cửa, tâng trên tải trọng thay đổi lớn thì cân phải bố tri thêlìi giãng tường Ở khoảng giữa tăng nhà. Giàng tường thường làlìi bằng bêtông cốt thép. Bẽ rộng giằng tường thường bằng chiêu dày tưởng, còn chiêu cao lây theo tinh toán, tối thiểu là 7 cni (một hàng gạch với 1 lììạch vừa). Cốt thép giằng tường có đường kinh thông thường 8 nìln. 5. Đình tường và tưlìng chắll mái 58 Cớ hai phương pháp cấu tạo đinh tưởng Z trong nhà có lnái đua lợi dụng mái đua lãlìi bộ phận kết thúc đinh tường (h.3.20d) ; llìái đua không lớn có thế _xãy gạch nhô ra làlìì bộ phận kết cấu đổ mái đuạ. Một phượng pháp khác là xây tường cao khỏi lìlái. Dể đẽ phòng nước lììưa thẩn! từ đinh ,tướng vào thân tường, đinh tường thường làlìì diẽlìì bàng gạch láng vita ximăng hoặc làm bằng bêtông cốt tlĩẻp lắp ghép (h.3.20a,b,cl. Dù phưong pháp nào trên cùng phải làm dốc đế thoát nước và làlìì nhô ra khỏi tường. Chiêu dày tường chẳn mái tường 110 111111, bố trụ 220 lìlnì, hoạc tường 220 111111. “
    30. 57. Fi A Ế …. …. ..V-uu-r i I.ưJ.’I’t’l-Ir Hình .Ĩ.I7. Lanh tõ BTCT đúc sẵn 2!) các l()ì_ll (ìvủng’ kết http vói lzlnh lô; h) các lanh tộ đúc Sẵn. Hình .ĩ.I8. Một số hình thức ốvảng Theo tính toán n X 7 mm Bằng Chiếu dày tưong Hìnll 3.20. tìinh tường và tưỏng chắn mải ” I ‘ 21, h, C) dinh luong và gò tướng; mnh 3-l9- Gíằngituílng L d) l‹_›i dụng nìái dua làm kổl [húc dinh tưỏng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Màn Hình Iphone Và Những Lỗi Thường Gặp
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Iphone 6, Iphone 6 Plus Cơ Bản
  • Cấu Tạo Màn Hình Iphone 6 Và Tổng Hợp Lỗi Thường Gặp
  • Cấu Tạo Màn Hình Iphone Cùng Những Lưu Ý Bạn Cần Biết
  • Cấu Tạo Mặt Kính, Màn Hình Cảm Ứng Iphone 6, 6 Plus, 5S, 5C, 4S, 4
  • Chế Tạo Mắt Ruồi Nhân Tạo Cho Máy Bay Không Người Lái

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Về “động Cơ Phản Lực
  • Tại Sao Động Cơ Máy Bay Lại Được Đặt Ở Cánh Và Đuôi Mà Không Phải Chỗ Nào Khác?
  • Cận Cảnh ‘bộ Não’ Máy Bay Qua Chùm Ảnh Khiến Bạn Chóng Mặt
  • Giới Thiệu Sơ Lược Về Buồng Lái Trên Tàu Thủy
  • Du Lịch Di Tích Máy Bay Rải Thảm Bom B
  • Một nhóm nhà nghiên cứu đến từ Thụy Sĩ đang nghiên cứu chế tạo mắt ruồi nhân tạo có khả năng hoạt động với độ cảm quan cao và nhạy bén như mắt của những loài côn trùng nhỏ. Đây là thông tin mới được đăng tải trên tạp chí khoa học Interface.

    Cấu tạo của mắt ruồi được sử dụng để lắp đặt cho các máy bay không người lái

    Mắt ruồi nhân tạo đang được nghiên cứu phát triển tại một phòng thí nghiệm công nghệ thông minh thuộc Đại học Bách khoa Lausanne. Nhóm nghiên cứu đã lấy cảm hứng từ đôi mắt của những loài côn trùng có cấu tạo bởi hàng nghìn mắt con hay còn gọi là cơ quan cảm quan cho phép chúng phát hiện, nhận biết tốc độ và hướng của tất cả các chuyển động dù là nhỏ nhất ngay cả khi không có nhiều ánh sáng.

    Phiên bản mắt ruồi nhân tạo được cấu thành từ 3 bộ tách sóng quang siêu nhỏ hình lục giác nối với nhau thành một tam giác, được bao bọc bởi một thấu kính đơn.

    Các hình ảnh thu được sẽ được chuyển tới một mạch vi xử lý để tổng hợp hình ảnh cuối cùng. Hình ảnh sẽ không được sắc nét, nó chỉ tương đương với một bức ảnh 3 picxel, nhưng đủ để nhận biết các chuyển động xung quanh, hướng duy chuyển và vận tốc di chuyển.

    Với các ưu điểm như trọng lượng chỉ 2 mg, cạnh dài nhất là 2 mm, tiết kiệm nhiên liệu và có thể hoạt động ở điều kiện ít ánh sáng, những mắt điện tử tối tân này đặc biệt thích hợp để lắp đặt cho các máy bay không người lái mini giúp tăng khả năng tránh những va chạm, phục vụ hữu ích cho công tác cứu hộ và dịch vụ an ninh.

    Thậm chí, các nhà nghiên cứu còn kỳ vọng, những mắt ruồi nhân tạo này sẽ được ứng dụng để sản xuất các thiết bị hỗ trợ người khiếm thị và sẽ là một bộ phận quan trọng trong sản xuất ôtô không người lái./

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Lược Về Máy Bay Không Người Lái
  • Mổ Xẻ Cấu Tạo Chiến Đấu Cơ Huyền Thoại Su
  • Bí Mật Bên Trong Của Pak Fa T
  • Cách Máy Bay Cất Cánh Không Phải Ai Cũng Biết
  • Chiếc Máy Bay Ném Bom Tàng Hình B
  • Cấu Tạo, Chức Năng Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lạnh Dân Dụng Inverter

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 17. Tim Và Mạch Máu
  • Có Những Loại Mạch Máu Nào? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Của Mạch Máu?
  • Hiểu Đúng Về Nhóm Máu Và Nguyện Tắc Truyền Máu
  • Đề Thi Hsg Huyên Sinh 8
  • Hiến Máu Thế Nào Để Có Lợi Cho Chính Bản Thân Và Cộng Đồng?
  • Bảo trì máy lạnh – Bài 41

    Có nhiều bạn hỏi vì sao máy lạnh inverter lại tiết kiệm điện hơn máy lạnh không inverter, giá máy lạnh inverter tại sao đắt hơn máy lạnh không inverter thì trong bài viết hôm nay mình sẽ chia sẻ những kiến thức về máy lạnh inverter để các bạn hiểu rõ hơn.

    Đầu tiên ta hiểu định nghĩa inverter là biến tần, biến tần ở đây là biến đổi tần số. Ví dụ: mạng điện của chúng ta hiện nay 1phase hay 3phase đều sử dụng tần số 50Hz thì 50Hz này là cố định.

    Vậy inverter là thay đổi tần số để làm gì? Trong máy lạnh bộ phận tiêu hao điện nhiều nhất là máy nén (giống như quả tim của chúng ta dùng để bơm máu đi khắp nơi và tuần hoàn về), máy nén hoạt động xuyên suốt trong quá trình làm lạnh nên việc điều chỉnh tốc độ vòng quay của máy nén là điều vô cùng cần thiết. Để điều chỉnh tốc độ vòng quay của máy nén thì ta cần thay đổi tần số bởi theo công thức:

    f=60n/p

    trong đó: f – tần số

    n – số vòng quay (vòng/phút)

    p – Số cặp cực

    Chính vì theo công thức này nên muốn thay đổi số vòng quay của máy nén thì ta phải thay đổi tần số dòng điện.

    Vậy có một câu hỏi khác đặt ra là tại sao phải thay đổi số vòng quay của máy nén. Mình vì dụ để các bạn hiểu nha, động cơ máy nén giống như động cơ xe máy vậy, bạn đang chạy xe máy trên đường đến nơi đông người bạn giảm tốc độ lại bằng cách hạ ga xuống cho xe chạy chậm lại và qua khỏi chỗ đông người bạn lại tăng ga cho xe chạy nhanh. Máy lạnh cũng vậy, khi bạn cài đặt nhiệt độ trước đó mà máy lạnh đạt được nhiệt độ thì máy lạnh (máy nén ) sẽ chạy chậm lại (hay số vòng quay giảm đi) để tiết kiệm điện.

    Còn máy lạnh không inverter thì khi đạt được nhiệt độ thì máy nén tắt đi mà không giảm số vòng quay, sau đó máy nén chạy lại chính quá trình ngưng-chạy này làm cho máy lạnh không inverter tiêu hao điện hơn so với máy lạnh inverter.

    Ngoài ra, đối với máy lạnh inverter thì quạt dàn nóng cũng là quạt biến tần để tiết kiệm tối đa lượng điện tiêu thụ và máy lạnh inverter còn có van tiết lưu để điều chỉnh lưu lượng gas qua dàn lạnh thay vì điều chỉnh bằng cáp ở máy lạnh không inverter.

    Chúng ta quay lại câu hỏi từ ban đầu là tại sao máy lạnh inverter lại đắt hơn máy lạnh không inverter. Tại vì máy lạnh inverter có thêm bộ biến đổi tần số + van tiết lưu điện từ và một số chức năng phụ khác.

    Tuy nhiên, khi sử dụng máy lạnh inverter thì dàn nóng sẽ sinh ra dòng rò, để triệt tiêu dòng rò này thì dàn nóng máy lạnh phải được nối đất để triệt tiêu dòng rò.

    Sử dụng máy lạnh inverter giúp cho gia đình bạn và công ty bạn tiết kiệm điện.

    PHAN HỮU LỰC – Chủ sáng lập Cty CPTM-DV cơ điện lạnh MECO

    A: 29/1 Đường 100 Bình Thới, P.14,Q.11, chúng tôi

    Riêng thương hiệu Bảo trì máy lạnh MECO thì bạn sẽ dễ dàng biết được thông tin:

    – Về người kinh doanh qua chúng tôi

    – Chia sẻ kinh nghiệm về bảo trì máy lạnh và hệ thống lạnh trung tâm qua chúng tôi

    – Hoạt động thường xuyên của MECO qua Fanpage: baotrimaylanhmeco

    – Hoạt động cá nhân trên Facebook: Huuluc Phan

    4 địa chỉ này sẽ giúp bạn phần nào thêm tin tưởng TRƯỚC khi sử dụng dịch vụ vì ” Có người thật mới có dịch vụ thật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Hòa Trung Tâm Là Gì?
  • So Sánh Máy Lạnh Daikin Và Toshiba
  • Máy Lạnh Di Động Và Những Ưu Điểm Vượt Trội
  • Máy Lạnh Âm Trần Gree? Đặc Điểm, Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lạnh Âm Trần?
  • Cấu Tạo, Đặc Điểm, Tác Dụng Của Điều Hòa Không Khí Cục Bộ (Máy Lạnh 2 Cục)
  • Aman: Airman, Tiền Đạo Cơ Khí Cấu Trúc Máy Bay

    --- Bài mới hơn ---

  • Nếp Nhăn Trên Não Hình Thành Như Thế Nào
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 47: Đại Não
  • Trắc Nghiệm Môn Sinh Học 8 Bài 47
  • So Sánh Cấu Trúc Không Gian Của Adn Arn Và Protein(Adn
  • Trình Bày Mối Quan Hệ Giữa Adn Arn Và Protein
  • AMAN có nghĩa là gì? AMAN là viết tắt của Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay. Nếu bạn đang truy cập phiên bản không phải tiếng Anh của chúng tôi và muốn xem phiên bản tiếng Anh của Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay, vui lòng cuộn xuống dưới cùng và bạn sẽ thấy ý nghĩa của Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay trong ngôn ngữ tiếng Anh. Hãy nhớ rằng chữ viết tắt của AMAN được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. Ngoài AMAN, Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay có thể ngắn cho các từ viết tắt khác.

    AMAN = Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay

    Tìm kiếm định nghĩa chung của AMAN? AMAN có nghĩa là Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay. Chúng tôi tự hào để liệt kê các từ viết tắt của AMAN trong cơ sở dữ liệu lớn nhất của chữ viết tắt và tắt từ. Hình ảnh sau đây Hiển thị một trong các định nghĩa của AMAN bằng tiếng Anh: Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay. Bạn có thể tải về các tập tin hình ảnh để in hoặc gửi cho bạn bè của bạn qua email, Facebook, Twitter, hoặc TikTok.

    Như đã đề cập ở trên, AMAN được sử dụng như một từ viết tắt trong tin nhắn văn bản để đại diện cho Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay. Trang này là tất cả về từ viết tắt của AMAN và ý nghĩa của nó là Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay. Xin lưu ý rằng Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay không phải là ý nghĩa duy chỉ của AMAN. Có thể có nhiều hơn một định nghĩa của AMAN, vì vậy hãy kiểm tra nó trên từ điển của chúng tôi cho tất cả các ý nghĩa của AMAN từng cái một.

    Ý nghĩa khác của AMAN

    Bên cạnh Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay, AMAN có ý nghĩa khác. Chúng được liệt kê ở bên trái bên dưới. Xin vui lòng di chuyển xuống và nhấp chuột để xem mỗi người trong số họ. Đối với tất cả ý nghĩa của AMAN, vui lòng nhấp vào “thêm “. Nếu bạn đang truy cập phiên bản tiếng Anh của chúng tôi, và muốn xem định nghĩa của Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay bằng các ngôn ngữ khác, vui lòng nhấp vào trình đơn ngôn ngữ ở phía dưới bên phải. Bạn sẽ thấy ý nghĩa của Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay bằng nhiều ngôn ngữ khác như tiếng ả Rập, Đan Mạch, Hà Lan, Hindi, Nhật bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, ý, Việt Nam, v.v.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mỹ Tái Cấu Trúc Máy Bay Ném Bom Chiến Lược B
  • Asm: Bảo Trì Cấu Trúc Máy Bay
  • Cấu Trúc Chung Của Máy Tính Điện Tử Theo Von Newmann Gồm Những Bộ Phận Nào ? Câu Hỏi 143018
  • Tin Học 6 Vnen Bài 4: Cấu Trúc Của Máy Tính
  • Bài Tập Và Thực Hành 2: Làm Quen Với Máy Tính
  • Cấu Trúc Thang Máy Nhà Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Câu Than Phiền Trong Tiếng Anh
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn Đề 32
  • Giới Thiệu Về Cấu Trúc Đề Thi B2 Tiếng Đức Và Chia Sẻ Một Số Tài Liệu Ôn Thi Liên Quan
  • Lời Than Phiền, Đổ Lỗi, Trách Móc Trong Tiếng Anh Và Cách Đáp Lại
  • Khó Thở Ở Thanh Quản Là Bệnh Gì? Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Hiện nay, tại Việt Nam phổ biến nhất là thang máy gia đình dùng cáp thép bởi những ưu điểm vượt trội mà chúng đem lại như: tốc độ, dễ bảo trì bảo dưỡng… Tiêu biểu có thang máy Mitsubishi, Thang máy fuji. Bài viết này tôi xin trình bày cấu trúc của thang máy và 5 vấn để cơ bản cho người mới tìm hiểu.

    Cấu trúc của thang máy cáp thép

    1. Phòng Máy

    Động cơ: Cáp nằm trên rãnh puly. Khi động cơ quay thì cáp quay để nâng hoặc hạ Cabin thang máy.

    Tủ điện: Được coi là là bộ lão của thang máy có chức năng điều khiển tốc độ. Nhận tín hiệu từ các cảm biến và phím bấm…

    Phanh điện từ (thắng động cơ): Chức năng giữ cho động cơ đứng yên khi không hoạt động và giữ thang cố định khi sự cố mất điện.

    Bộ phận phanh chống vượt tốc (Bộ điều tốc): Chức năng chính là giữ thang cố định khi vượt quá tốc độ cho phép.

    2. Phòng thang

    Cabin: Là không gian của phòng thang để chứa người hoặc hàng hóa.

    Bộ điều khiển cửa cabin: Chức năng để đóng mở cửa phòng thang khi bằng tầng

    Shoe dẫn hướng (guốc dẫn hướng): Dùng để dẫn hướng phòng thang di chuyển lên, xuống theo ray cố định.

    Thiết bị dừng khẩn: Là thiết bị an toàn được đặt ở dưới đáy phòng thang chúng có tác dụng giữ thang cố định khi phòng thang di chuyển quá tốc độ cho phép

    3. Cửa tầng thang

    Bao gồm đầu cửa tầng để treo cánh cửa, khung bao, nút bấm gọi tầng và hiển thị tầng.

    4. Hố thang

    Cáp tải thép: dùng để treo phòng thang và đối trọng

    Cáp bộ phận chống vượt tốc: Được cố định vào cabin và bộ điều tốc trên phòng máy.

    Ray dẫn hướng Cabin: Được cố định vào vách hố thang. Có tác dụng dẫn hướng Cabin theo chiều lên, xuống.

    Đối trọng: Dùng để cân bằng tải của phòng thang.

    Ray dẫn hướng đối trọng: Được cố định vào vách hố thang. Có tác dụng dẫn hướng đối trọng theo chiều lên, xuống.

    5. Hố PIT

    Bộ giảm chấn: Là thiết bị an toàn được lắp đặt ở đáy hố Pit. Tác dụng chính là phòng trường hợp nếu có sự cố đứt cáp sảy ra. Khi đó thiết bị giảm chấn sẽ triệt tiêu lực do cabin hoặc đối trọng rơi xuống mà không ảnh hưởng tới cấu trúc của thang máy, phòng thang hay người trong cabin.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Hsg Tiếng Anh Tây Ninh Cau Truc Tieng Anh Doc
  • Cấu Trúc Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 6,7,8,9 Giữa Kì 2 Chương Trình 7,10 Năm 2022
  • Bài Giảng Cấu Trúc Dữ Liệu_ Phần Collection Collection Ppt
  • Cách Sử Dụng “too” Và “enough” Trong Câu
  • Cách Dùng Cấu Trúc Enough, So That, Too To, Such That Trong Tiếng Anh
  • Anh Nông Dân Trung Quốc Tự Chế Đĩa Bay

    --- Bài mới hơn ---

  • Đèn Led Nhà Xưởng Ufo Có Cấu Tạo Và Ưu Điểm Như Thế Nào? — Sohobi Đèn Led Chất Lượng Cao
  • Phát Hiện ‘siêu Cấu Trúc’ Ufo Trên Bầu Trời Australia
  • Đàn Ukulele Là Gì? Hợp Âm Ukulele Và Cách Chỉnh Dây Chi Tiết Nhất
  • Van Một Chiều Là Gì? Nguyên Lý, Các Loại Van 1 Chiều Trong Hệ Thống
  • Van Một Chiều Là Gì
  • TPO – Shu Man Sheng, 46 tuổi, một nông dân ở Vũ Hán, Hồ Bắc ( Trung Quốc), không qua bất cứ trường lớp đào tạo về điện tử hay công nghệ, đã tự chế tạo và cho bay thử chiếc đĩa bay (UFO) dựa trên những vật dụng đơn giản.

    Mần mò tự chế UFO.

    Chiếc UFO tự chế chính là đứa con tinh thần của Shu sau nhiều năm mơ ước. Shu muốn chứng minh cho mọi người thấy khả năng sáng tạo không ngừng, mặc dù bản thân còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức. Không qua bất cứ trường lớp đào tạo chuyên nghiệp nào, Shu tự tìm hiểu về máy móc và cơ khí, và tạo ra chiếc đĩa bay của riêng mình.

    Đây không phải lần đầu tiên Shu đưa ra “phát minh” tự chế. Ngày 30 – 4 – 2010, Shu cho ra đời chiếc máy bay tự chế với kích thước nhỏ. Sau khi thử nghiệm cất cánh, chiếc máy bay rời khỏi mặt đất, nhưng không lâu sau bị rơi đột ngột. Máy bay tan tành, Shu bị thương nặng và phải đưa đi cấp cứu.

    Sau thất bại đó, Shu dồn hết tâm sức, cũng như số tiền 60.000 tệ (khoảng 9.400 USD) tiết kiệm được để chế tạo chiếc máy bay cải tiến mới. Đó chính là chiếc đĩa bay hiện nay.

    UFO của Shu có cấu tạo rất đơn giản, với 8 động cơ gắn trên thân máy. Trên mỗi động cơ đều được lắp một cánh quạt. Ở giữa là bộ phận mà Shu gọi là cabin, trung tâm điều khiển (một người ngồi vào đó điều khiển).

    Sau hai lần thử, đĩa bay của Shu vẫn chưa thể cất cánh. Tuy nhiên, Shu tin chắc chiếc UFO tự chế của mình sẽ bay được trong thời gian tới, sau khi anh cho thử nghiệm về độ an toàn của nó.

    Shu hy vọng, trong tương lai sẽ tự mình mở lớp học đặc biệt cho trẻ nhỏ – những đứa trẻ mê tìm tòi sáng tạo và yêu thích về hàng không mà những kiến thức này chúng không được học trong ngôi trường bình thường.

    Gia Bảo

    Theo Odditycentral từ báo Tiền Phong.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Url Là Gì? Viết Tắt Của Từ Gì? Cách Lấy Url Của Một Trang Web
  • Cấu Trúc Url: 9 Bước Tạo Url Thân Thiện Với Seo Hay Nhất
  • Url Là Gì? Url Ảnh Hưởng Như Thế Nào Khi Seo?
  • Url Là Gì? Cấu Tạo Của Url. Thiết Kế Web Chuyên Nghiệp
  • Tổng Quan Về Camera Drone, Flycam
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100