Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Màng Sinh Chất Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào)

Những Điều Cần Biết Về Màng Sinh Chất Của Tế Bào: Cấu Tạo, Vai Trò

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất

Thành Phần Của Máu Và Cấu Tạo Của Máu

Tìm Hiểu Vai Trò Của Máu Và Cấu Tạo Mạch Máu

Cấu Tạo Của Mạch Máu Trên Cơ Thể Người Có Gì Đặc Biệt?

Năm 1972,Singơ(Singer) và Nicolson (Nicolson) đã đưa ra mô hình cấu tạo màng sinh chất được gọi là mô hình khảm động. Theo mô hình này, màng sinh chất có cấu tạo gồm 2 thành phần chính là phôtpholipit và prôtêin. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người, màng sinh chất còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Có thể nói, màng sinh chất như bộ mặt của tế bào và các thành phần của màng sinh chất như prôtêin, glicôlipit và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ (kênh) và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào (hình 10.2). 

Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động

b) Chức năng của màng sinh chất

Với thành phần cấu tạo chủ yếu là phôtpholipit và prôtêin nên màng sinh chất có các chức năng chính sau đây :

– Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc : Lớp phôtpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào. Với đặc tính chi cho một số chất nhất định ra vào tế bào nên người ta thường nói càng sinh chất có tính bán thấm.

– Màng sinh chất còn có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở luôn thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài và đưa ra vững đáp ứng thích hợp trước sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh. Ví dụ, màng sinh chất của tế bào thần kinh ở người có các thụ thể nhận tín hiệu là các chất dẫn truyền xung thần kinh từ tế bào phía trước giải phóng ra, nhờ vậy xung thần kinh được truyền từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác.

– Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác). 

Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lạnh

Nguyên Lý Cơ Chế Làm Lạnh Của Máy Lạnh (Điều Hòa)

Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Điều Hòa, Máy Lạnh

Cơ Cấu Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lạnh

Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lạnh

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất

Thành Phần Của Máu Và Cấu Tạo Của Máu

Tìm Hiểu Vai Trò Của Máu Và Cấu Tạo Mạch Máu

Cấu Tạo Của Mạch Máu Trên Cơ Thể Người Có Gì Đặc Biệt?

Các Thành Phần Của Máu, Lượng Máu Trong Cơ Thể Người Bình Thường Là Bao Nhiêu?

Mạch Máu Là Gì Và Có Mấy Loại?

Giải câu hỏi bài 2 trang 46 sách giáo khoa Sinh học 10: Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

Trả lời câu hỏi bài 2 trang 46 sgk Sinh 10 về cấu trúc và chức năng màng sinh chất

Cấu trúc của màng sinh chất: Màng sinh chất được cấu tạo từ hai thành phần chính là phôtpholipit. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colestêron có tác dụng làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Màng sinh chất có thể coi như bộ mặt của tế bào và các thành phần như prôtêin, lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào.

Chức năng của màng sinh chất:

+ Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: Lớp phôtpholipit chi cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra và vào được tế bào. Với đặc tính chỉ cho một số chất nhất định ra vào tế bào bên ngoài, ta thường nói màng sinh chất cho tính bán thấm.

– Màng sinh chất còn có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở nên nó luôn phải thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và phải trả lời được những kích thích của điều kiện ngoại cảnh.

– Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, mà các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

-/-

Những Điều Cần Biết Về Màng Sinh Chất Của Tế Bào: Cấu Tạo, Vai Trò

Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào)

Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lạnh

Nguyên Lý Cơ Chế Làm Lạnh Của Máy Lạnh (Điều Hòa)

Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Điều Hòa, Máy Lạnh

Lý Thuyết Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ Sinh 8

Cấu Tạo Của Bộ Phận Mắt Con Người Là Gì ? Điều Trị Bệnh

Chuong 1 Sinh Ly Te Bao Thuc Vat

Bỏ Sỉ Tế Bào Gốc Cá Hồi Suiskin 28 Days

Vi Kim Và Lăn Kim Tế Bào Gốc, Bạn Gái Có Phân Biệt Được?

Hình Thái Và Kích Thước Vi Khuẩn

Cơ thể người có khoảng 600 cơ tạo thành hệ cơ. Tùy vị trí trên cơ thể và tùy chức năng mà cơ có hình dạng khác nhau, điển hình là bắp cơ có hình thoi dài.

– Cấu tạo bắp cơ:

+ Gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) bọc trong màng liên kết

+ Hai đầu bắp cơ có gân bắm vào xương, giữa phình to là bụng cơ

– Cấu tạo tế bào cơ:

+ Gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là một đơn vị cấu trúc giới hạn bởi tấm hình chữ Z

+ Có 2 loại tơ cơ: tơ cơ mảnh thì trơn, tơ cơ dày có mấu sinh chất

+ Sự sắp xếp tơ cơ mảnh và tơ cơ dày ở tế bào cơ tại nên đĩa sáng và đĩa tối

– Thí nghiệm 1: Thí nghiệm co cơ ở ếch

Khi có một kích thích tác động vào dây thần kinh đi tới cẳng chân ếch thì cơ co, sau đó cơ dãn ra làm cần ghi kéo lên, rồi hạ xuống, đầu kim vẽ ra đồ thị một nhịp co cơ.

– Thí nghiệm 2:

Ngồi trên ghế để thõng chân xuống, lấy búa cao su gõ nhẹ vào gân xương bánh chè → Chân đá về phía trước

– Thí nghiệm 3: Gập cẳng tay vào sát cánh tay

+ Kết quả: Bắp cơ cánh tay phình ra → Do cơ cánh tay co ngắn lại

* Kết luận:

– Tính chất cơ bản của cơ là co cơ và giãn cơ

– Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố tơ cơ dày làm tế bào cơ co ngắn lại → bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang

– Cơ bám vào hai xương qua khóp nên khi cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể.

– Cơ co khi có kích thích của môi trường và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh

III. Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG CO CƠ

– Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ

– Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên khi cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể

Bài 9. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ

I . Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào

Câu1: Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Sợ Câu2 Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Thực

Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

Cấu Tạo Của Tế Bào Sinh Vật Nhân Sơ

Cấu Tạo Của Xinap Hóa Học Gồm Màng Trước , Màng Sau , Khe Xinap Và Chùy Xinap

Quá Trình Truyền Tin Qua Xinap

Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankin Và Bài Tập

Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol

Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Hợp Chất Hữu Cơ Hay, Chi Tiết

Tập Lamf Văn Cấu Tạo Của Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Tlv Cau Tao Bai Van Mieu Ta Cay Coi Pptx

Chủ đề :

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

Loại base nito nào liên kết bổ sung với Uraxin ?

Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết gen là

Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp.

Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây(1) AaaaBBbb × AAAABBbb &n

Sinh sản bằng nảy chồi gặp ở nhóm động vật nào ?

Trong công tác tạo giống, muôn tạo một giống vật nuôi có thểm đặc tính của một loài khác, phương pháp nào dưới đ�

Cây pomato là cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp

Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật

Cho hai cây có hai cặp gen dị hợp giao phấn với nhau thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1.

Xét các loài sau:1) Ngựa

Ở cây cà chua , gen A : thân cao , b thân thấp ; B quả tròn , b quả bầu dục .

Cho biết không xảy ra đột biến có bao nhiêu cách sau đây giúp xác định chính xác kiểu gen

Cấu tạo của xinap hóa học gồm màng trước , màng sau , khe xinap và chùy xinap

Quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhụy đến núm nhụy (đầu nhụy) gọi là

Sự biến thái của sâu bọ được điều hoàn bởi loại hooc môn nào ?

Loại axit nucleic đóng vai trò như người phiên dịch” của quá trình dịch mã là:

Khi nói về sinh sản hữu tính ở động vật nhận định nào sau đây sai ?

Ở đậu Hà Lan , alen A thân cao , alen a thân thấp ; alen B hoa đỏ , alen b hoa trắng.

Ở ruồi giấm cho con đực có mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ thu được F1 đồng hợp mắt đỏ.

Khi cho hai cá thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản , F1 đồng tính biểu hiện tính trạng

Về mắt di truyền mỗi quần thể được đặc trưng bởi:

Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen (frac{{AB}}{{ab}} imes frac{{AB}}{{ab}}).

Trong kĩ thuật chuyển gen ở động vật, phương pháp nào thông dụng nhất

Phân tử Hêmôglôbin gồm hai chuỗi polipeptit alpha và hai chuỗi polipeptit bêta. Phân tử hêmôglôbin có cấu trúc:

Một quần thể ở thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền 0,1 AA: 0,4 Aa : 0,5 aa .

Trong các nhận định sau:1) Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng NH4+ và NO3-2) NH4+ ở trong mô thực vật được đồn

Hướng động ở thực vật là:

Phân tích thành phần axit nucleic tách từ ba chủng virut thu được kết quả như sauChủng A : A = U = G = X = 25 %Chủng B : A=

Xét các đặc điểm sau:1) Máu được tim bơm vào động mạch sau đó tràn vào khoang cơ thể2) Máu được trộn lẫn với

Ở một loài sinh vật xét một locut gồm hai alen A và a , trong đó alen A là một đoạn ADN dài 306 nm và có 2338 liên kết hidr

Ở thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng.

Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có cấu tạo gồm

Một phân tử mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nucleotit A : U : G : X = 4 : 3 : 2 : 1.

Cơ sở sinh lí của công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật là Tính phân hóa của tế bào

Ở thực vật alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng , các gen phân li độc lập , alen trội là trội hoàn toàn và không có đột biế

Ở cá xương mang có diện tích trao đổi khí lớn vì:(1) Mang có nhiều cung mang(2) Mỗi cung mang có nhiều phiến mang(3) M

Khi cho giao phấn các cây lúa mì hạt đỏ với nhau , đời lai thu được 9/16 hạt màu đỏ ; 6/16 hạt màu nâu; 1/16 hạt màu

Bài 28 Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa

Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Của Bò

Thế Nào Là Động Vật Nhai Lại? Động Vật Nhai Lại Có Đặc Điểm Gì?

Giải Sbt Sinh 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa

Trả Lời Câu Hỏi Sinh Học 11 Bài 42 Trang 163

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào

Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Trong Tế Bào

Những Đặc Điểm Cấu Tạo Tế Bào Của Họ Nhà Nấm

Sinh Học Lớp 10/vi Khuẩn/siêu Vi Khuẩn

Bài 8. Tế Bào Nhân Thực

Axit Amin Là Gì? Vai Trò, Tác Dụng Và Thực Phẩm Giàu Axit Amin

Hình hiển vi điện tử cho thấy màng tế bào là một màng mỏng, khoảng 100A 0 gồm hai lớp sẫm song song kẹp giữa là một lớp nhạt. Mỗi lớp dày khoảng từ 25 đến 30 A 0. Lớp nhạt là lớp phân tử kép lipit còn hai lớp sẫm là do đầu của các phân tử prôtêin lồi ra khỏi lớp phân tử kép lipit tạo nên.

Màng lipit có thành phần cấu trúc và đặc tính cơ bản như sau :

Về thành phần hóa học, lipit màng được chia làm hai loại :

Tính chất chung của hai loại là mỗi phân tử đều có một đầu ưa nước và một đầu kỵ nước. Đầu ưa nước quay ra ngoài tế bào hoặc và trong tế bào để tiếp xúc với nước của môi trường hoặc của bào tương, còn đầu kỵ nước thì quay vào giữa, nơi tiếp giáp của hai phân tử lipit. Tính chất dấu đầu kỵ nước này đã làm chomàng luôn luôn có xu hướng kết dính các phân tử lipit với nhau để cho đầu kỵ nước ấy khỏi tiếp xúc với nước, và lớp phân tử kép lipit còn khép kín lại tạo thành một cái túi kín để cho tất cả các đầu kỵ nước được dấu kín khỏi nước. Nhờ tính chầt này mà màng lipit có khả năng tự động khép kín, tái hợp nhanh mỗi khi bị mở ra, xé ra hay tiếp thu một bộ phận màng lipit mới vào màng.

Hình 3.7. Cấu trúc phân tử phospholipid

Các loại phân tử này xếp xen kẽ với nhau, từng phân tử có thể quay xung quanh chính trục của mình và đổi chỗ cho các phân tử bên cạnh hoặc cùng một lớp phân tử theo chiều ngang. Sự đổi chỗ này là thường xuyên, chúng còn có thể đổi chỗ cho nhau tại hai lớp phân tử đối diện nhau nhưng rất hiếm xảy ra so với đổi chỗ theo chiều ngang. Khi đổi chỗ sang lớp màng đối diện photpholipit phải cho phần đầu ưa nước vượt qua lớp tiếp giáp kỵ nước giữa hai lá màng cho nên cần có sự can thiệp của một hoặc một số prôtêin màng.

+ Cholesterol :

Màng sinh chất của Eukaryota bao giờ cũng có thêm một lipit steroit trung tính; Cholesterol. Màng Prokaryota không có cholesterol. Cholesterol là một loại phân tử lipit nằm xen kẽ các photpholipit và rải rác trong hai lớp lipit của màng. Cholesterol chiếm từ 25 đến 30% thành phần lipit màng tế bào và màng tế bào là loại màng sinh chất có tỉ lệ Cholesterol cao nhất, màng tế bào gan tỉ lệ Cholesterol còn caohơn : 40% trên lipit toàn phần. Thành phần còn lại của lipit màng là glycolipit (khoảng 18%) và acid béo kỵ nước (khoảng 2%).

– Các phân tử prôtêin màng tế bào :

Gọi là xuyên màng vì phân tử prôtêin có một phần nằm xuyên suốt màng lipit và hai phần đầu của phân tử thì thò ra hai phía bề mặt của màng.

Về ví dụ prôtêin xuyên màng có thể kể:

– Glycophorin : một loại prôtêin xuyên màng có phần kỵ nước xuyên màng ngắn.

Chuỗi polypeptit có đuôi cacboxyl ưa nước quay và trong bào tương, có thể tham gia vào việc liên kết với các prôtêin khác bên trong màng. Các glycophorin có thể mang các tên phân tử khác nhau. Chức năng của chúng cũng đa dạng như chức năng của lớp áo tế bào.(sẽ nói rõ hơn ở phần sau)

– Prôtêin band3 xuyên màng: loại này được nghiên cứu đầu tiên ở màng hồng cầu. Đó là một phân tử prôtêin dài, phần kỵ nước xuyên trong màng rất dài, lộn vào lộn ra tới 6 lần.

– Prôtêin màng ngoại vi

Loại này chiếm khoản 30% thành phầìn prôtêin màng gặp ở mặt ngoài hoặc mặt trong tế bào. Chúng liên kết với đầu thò ra hai bên màng của các prôtêin xuyên màng. Kiểu liên kết này được gọi là hấp phụ, không phải là liên kết cộng hóa trị mà bằng lực tĩnh điện hay bằng các liên kết kỵ nước.

Lấy ví dụ ở hồng cầu: Fibronectin làprôtêin ngoại vi, ở phía ngoài màng còn actin,spectrin, ankyrin, Band4.1 thì ở phía trong màng.

Nhiều prôtêin màng ngoại vi khác cũng đã được phát hiện ở phía ngoài màng, chúng tham gia cùng các oligosaccarit có mặt trong lớp áo tế bào hoặc dưới lớp áo tế bào, đõng các vai trò khác nhau.

– Cacbonhydrat màng tế bào

Glycolipit cũng vậy, có phần cacbonhydrat quay ra phía ngoài tế bào cũng liên kết với một acid gọi là gangliosit cũng mang điện âm và góp phần cùng với các glycoprôtêin làm cho hầu hết các mặt ngoài của hầu hết tế bào mang điện tích âm.

Cả 3 thành phần: lipit màng, prôtêin xuyên màng và prôtêin ngoại vi cùng với cacbonhydrat glycosyl hóa tạo nên một lớp bao phủ tế bào gọi là áo tế bào (cell coat).

Tính chất chung là như vậy nhưng từng vùng, từng điểm một, thành phần và cấu trúc rất khác nhau tạo nên các trung tâm các ổ khác nhau phụ trách các chức năng khác nhau như nhận diện, đề kháng, truyền tin, vận tải … Điều chú ý là prôtêin bào tương không có glycosyl hóa. Ở vi khuẩn Eubacteria hầu như không có glycosyl hóa.

Sự hình thành màng tế bào : màng chỉ được sinh ra từ màng.

Màng tế bào được nhân lên mạnh nhất là trước lúc phân bào khi bào tương nhân đôi thì màng tế bào nhân đôi đủ cho hai tế bào con. Bào quan trực tiếp tổng hợp nên màng mới là lưới nội sinh chất có hạt. Màng lipit do màng lưới nội sinh chất không hạt tổng hợp, prôtêin màng do các ribosom bám trên lưới nội sinh chất có hạt tổng hợp. Nguồn gluxit lấy từ bào tương và một phần không nhỏ do các túi gôngi cung câp thông qua các túi tiết và các túi thải chất cặn bã.

2. Chức năng chung của màng tế bào

– Bao bọc tế bào, ranh giới giữa tế bào và môi trường- Là hàng rào cho phép vật chất qua lại màng theo hai cơ chế thụ động và chủ động

– Truyền đạt thông tin bằng các tín hiệu hóa học và vật lý học

+ Nhận diện : nhận diện tế bào quen, lạ, kẻ thù

+ Kích thích hoặc ức chế tiếp xúc giữa các tế bào, tế bào với cơ chấtLàm giá thể cho các enzym xúc tác các phản ứng sinh học các loại trên màng, cố định các chất độc dược liệu, virut, đề kháng bằng các cấu trúc trên màng.

– Vi khuẩn gam âm: có hai lớp màng. Màng trong là màng tế bào phụ trách vận chuyển chủ động chính. Màng ngoài cho phép thấmcác chất có trọng lượng phân tử lớn từ 1000 trở lên. Chứa prôtêin tên là porin tạo nên các kênh vận chuyển các phân tử ấy. Ngoài còn liên kết với nhiều oligosaccarit và lipit. Sự liên kết này khác nhau tùy loài.

– Giữa hai lớp màng là khoảng gian màng chứa peptidoglycan, các prôtêin và oligosaccarit làm cho tế bào trở nên cứng. Khoảng gian màng này chứa các prôtêin do bào tiết ra.

– Peptidoglycan được cấu trúc bởi các polymer tuyến tính của disaccarit N-acetyl glucosamin – N – acetylmuramic -axit. Các chuỗi này liên kết chéo với nhau bởi các peptit nhỏ chứa cả D- amino – axitvà L- amino – axit thường gặp ở trong cácprôtêin

Hình 3.8. Cấu trúc màng prokaryota

– Vi khuẩn gam dương : vi khuẩn gam + như Bacillus polymyxa chỉ có một lớp màng plasma photpholipit, không có màng ngoài và khỏang gian màng. Peptidoglycan của chúng dày hơn ở gam âm và vi khuẩn tiết prôtêin thẳng ra môi trường.

Thành Tế Bào (Cấu Tạo Và Chức Năng)

Chuyên Đề Sinh Học Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tế Bào Vi Khuẩn

Tìm Hiểu Thế Nào Là Vách Tế Bào? Cấu Tạo Của Vách Tế Bào

Cấu Tạo Của Tế Bào Vi Khuẩn

Chuong 2 Nuoc Cua Thuc Vat

Màng Trinh Của Con Gái Có Cấu Tạo Ra Sao

Âm Đạo Ra Máu Đen Cảnh Báo Bạn Điều Gì?

Khám Phá Cấu Tạo Máy Hút Mùi Nhà Bếp

Cấu Tạo Và Cách Lắp Đặt Máy Hút Mùi Nhà Bếp

Cấu Tạo Máy Hút Mùi? Các Ký Tự Trên Máy Hút Mùi?

Khám Phá Cấu Tạo Máy Hút Mùi Nhật Bản

1. Màng trinh là gì và như thế nào?

Và các nhà khoa học lý giải màng trinh thực chất chỉ là phần tồn dư của quá trình phát triển bào thai khi còn trong bụng mẹ. Ngoài ra màng trinh còn có những hình dạng khác nhau với tác dụng che chắn cửa âm đạo.

Màng trinh con gái có nhiều hình dạng khác nhau

2. Màng trinh con gái được cấu tạo như thế nào?

Tiếp đến đi vào vấn đề chính là màng trinh con gái được cấu tạo như thế nào thì các chuyên gia phòng khám Hoàn Cầu chia sẻ rằng cấu tạo màng trinh của phụ nữ rất đa dạng. Mỗi một người sở hữu những loại màng trinh khác nhau về cả hình dáng, đặc điểm cũng như độ co giãn.

Nói về màng trinh con gái được cấu tạo như thế nào thì sẽ chia thành 7 loại cơ bản đó là:

Cũng có những trường hợp rất hiếm thì màng trinh gặp phải những bất thường như quá dày mà chuyên gia cần phải tiến hành mở đường để máu kinh có thể thoát ra ngoài. Hoặc mở màng trinh với mục đích giúp cho quá trình quan hệ không gặp đau đớn.

Màng trinh hình khuyên: Đây chính là loại màng trinh mà rất nhiều chị em phụ nữ hay gặp phải với dạng hình tròn đều. Nó sẽ bao trọn lấy phần miệng cơ quan âm đạo và nếu có lực tác động mạnh sẽ rách dọc theo đường chỉ thẳng đứng. Chúng ta có thể thấy màng trinh nếu như dùng ngón tay để tách âm đạo sang hai bên.

Màng trinh hình lá: Đây chính là loại màng trinh có mức độ co giãn lớn và hoàn toàn có thể tự thay đổi chiều âm vật xâm nhập cũng như là tự phục hồi nếu như dương vật nam giới rút ra. Với những bạn gái sở hữu màng trinh này thì sẽ không xảy ra hiện tượng chảy máu ở trong lần quan hệ đầu tiên.

Màng trinh hình tròn: Là loại màng trinh mà gây ra hiện tượng chảy máu nhiều nhất sau lần quan hệ đầu tiên. Màng trinh lúc này sẽ có hình bầu dục và nó bao phủ toàn bộ âm đạo phụ nữ đồng thời sẽ rách theo đường li tâm.

Màng trinh hình cánh hoa và lỗ chỗ: Với câu hỏi màng trinh con gái được cấu tạo như thế nào thì đây chính là 2 loại màng trinh cực kỳ hiếm gặp ở bạn gái. Nếu xảy ra hiện tượng giao hợp thì dương vật thực sự rất khó để xâm nhập hoặc là xâm nhập hoàn toàn vào bên trong âm đạo do màng trinh chắc chắn hoặc quá cứng. Cần phải có kỹ thuật ngoại khoa can thiệp vào.

Màng trinh con gái có thể rách do va chạm mạnh

Màng trinh hình lưỡi: Đây chính là loại màng trinh khó rách vì nó có cấu tạo khá đặc biệt. Phần cuối sẽ được dính vào phía trên của âm hộ tức là ở phía dưới của đường tiểu. Nếu chị em phụ nữ có màng trinh hình lưỡi thì sau cuộc ân ái đầu tiên sẽ không có hiện tượng chảy máu bởi vì màng trinh bị nén hoặc đẩy qua một bên để dương vật vào trong. Nó chỉ bị rách nếu dương vật và âm đạo cọ sát nhiều lần.

Màng trinh Frangé và Labié: Hai loại màng trinh này đều dễ rách gây hiện tượng chảy máu ở lần quan hệ đầu tiên.

Màng trinh hình cầu: Cuối cùng khi nói về màng trinh con gái được cấu tạo như thế nào thì đó là hình cầu. Nó được ví như là cái cầu bắc ngang qua sông nên khả năng co giãn cực tốt. Nó chỉ rách khi kích thước cậu nhỏ quá lớn hoặc là nếu kích thước quá nhỏ màng trinh sẽ bị đẩy sang một bên chứ không hề bị rách đi.

3. Những điều có thể bạn chưa biết về màng trinh phụ nữ

Ngoài những vấn đề đã nói trên thì vẫn còn có một số bạn gái khi sinh ra đã không có màng trinh. Màng trinh bị rách cũng không phải đều là do hoạt động tình dục gây ra mà nó có thể xảy ra khi vận động mạnh như là đạp xe đạp, sử dụng băng vệ sinh.

Nếu bạn lo lắng vì màng trinh của mình bị rách và muốn vá màng trinh để giữ lửa cho hạnh phúc thì hãy đến với phòng khám đa khoa . Với đội ngũ chuyên gia trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, tận tình cũng như hệ thống máy móc tiên tiến, phương pháp chỉnh hình phụ khoa hiện đại sẽ giúp cho khâu vá màng trình diễn ra hiệu quả.

  Khi có bất cứ thắc mắc nào cần giải đáp hoặc muốn chat đặt lịch hẹn khám hãy gọi ngay đến Hotline 028 3923 9999 hay đơn giản hơn là để lại số điện thoại vào BOX TƯ VẤN bên dưới, các chuyên gia sẽ gọi lại tư vấn miễn phí cho bạn.

Chức Năng Và Thành Phần Của Máu

Chức Năng Các Lõi Lọc Trong Máy Lọc Nước Karofi

Phân Loại Lõi Lọc Nước Theo Cấu Tạo Và Mức Độ Làm Sạch

Máu Là Gì ? Bao Gồm Những Thành Phần Gì

Mạch Máu: Đặc Điểm, Cấu Tạo, Có Mấy Loại, Chức Năng Và Các Bệnh Thường Gặp

Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

Khớp Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Các Loại Khớp Xương

Khớp, Sụn Khớp & Xương Dưới Sụn

Tất Tần Tật Về Xương Khớp

Cấu Tạo Khớp Gối Và Những Tổn Thương Mà Khớp Gối Hay Gặp Nhất

Cấu Tạo Khớp Gối Và Các Bệnh Thường Gặp Ở Khớp Gối

Tóm tắt lý thuyết

a. Cấu tạo xương dài

Cấu tạo một xương dài gồm có:

Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn. Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương. Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ; ở người già tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng.

Lớp màng xương, ở ngoài cùng, gồm 2 lớp: lớp ngoài (ngoại cốt mạc) là lớp mô liên kết sợi chắc, mỏng, dính chặt vào xương, có tính đàn hồi, trên màng có các lỗ nhỏ. Lớp trong gồm nhiều tế bào sinh xương (tạo cốt bào) có nhiều mạch máu và thần kinh đến nuôi xương. Nhờ lớp tế bào này mà xương có thể lớn lên, to ra.

Phần xương đặc: rắn, chắc, mịn, vàng nhạt.

Phần xương xốp: do nhiều bè xương bắt chéo nhau chằng chịt, để hở những hốc nhỏ trông như bọt biển

Phần tủy xương: nằm trong lớp xương xốp. Có 2 loại tủy xương: Tủy đỏ là nơi tạo huyết, có ở trong các hốc xương xốp (ở thai nhi và trẻ sơ sinh tủy đỏ có ở tất cả các xương)

Tủy vàng chứa nhiều tế bào mỡ, chỉ có trong các ống tủy ở thân xương dài người lớn, bên trong cùng lớp xương xốp.

b. Chức năng của xương dài

c. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

Đối với xương ngắn:

Hình dáng và cấu tạo nói chung giống xương dài, nhưng cấu tạo chủ yếu là mô xương xốp. (Ví dụ: xương ngón tay, ngón chân…)

Cấu tạo cũng tương tự như cấu tạo ở đầu xương dài: ngoài là một lớp xương đặc, mỏng; trong là một khối xương xốp chứa tủy đỏ.

Đối với xương dẹt: Là những xương rộng, mỏng với 2 bản xương đặc nằm 2 bên, giữa là mô xương xốp. (Ví dụ: xương bả vai, các xương ở hộp sọ).

Có cấu tạo gồm 2 bản xương đặc, giữa là một lớp xương xốp.

Riêng đối với các xương sọ: bản ngoài rất chắc, bản trong giòn và dễ vỡ, lớp xương xốp ở giữa mang tên riêng là lõi xốp (diploe).

Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương.

Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì thì xương phát triển nhanh. Đến 18-20 tuổi (với nữ) hoặc 20-25 tuổi (với nam) xương phát triển chậm lại. Ở tuổi trưởng thành, sụn tăng trưởng, không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm. Người già, xương bị phân hủy nhanh hơn nhờ sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất chậm, không chắc chắn.

Trong xương có 2 thành phần chủ yếu: Thành phần hữu cơ: chiếm 30% gồm prôtêin, lipit, mucopolysaccarit.

Chất vô cơ: chiếm 70% gồm nước và muối khoáng, chủ yếu là CaCO3, Ca3(PO4)2. Các thành phần hữu cơ và vô cơ liên kết phụ thuộc lẫn nhau đảm bảo cho xương có đặc tính đàn hồi và rắn chắc. Nhờ đó xương có thể chống lại các lực cơ học tác động vào cơ thể. Xương người lớn chịu được áp lực 15kg/mm2, gấp khoảng 30 lần so với gạch, hoặc tương đương với độ cứng của bê tông cốt sắt.

Tỉ lệ các thành phần hóa học của xương ở mỗi người không hoàn toàn giống nhau. Tỉ lệ đó phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng, tuổi tác, bệnh lý. Cơ thể càng non, chất hữu cơ trong xương càng nhiều nên xương trẻ em mềm dẻo hơn. Khi về già, tỉ lệ vô cơ tăng dần lên nên xương dòn, dễ gãy.

Nếu thiếu sinh tố D và phốt pho thì xương không có khả năng giữ được muối Canxi, làm xương mềm, dễ biến dạng. Trường hợp thức ăn thiếu Canxi, thì cơ thể tạm thời huy động Canxi từ xương.

Đại Cương Về Xương Và Hệ Xương

Bạn Có Tin Không Cao Mèo Đen Có Tác Dụng Như Cao Hổ Cốt?

Vị Trí, Chức Năng Xương Bánh Chè

Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Phù Hợp Với Chức Năng Nâng Đỡ

Tôi Đi Giám Định Xương Hổ

Tìm Hiểu Chi Tiết Cấu Tạo Máy Bơm Màng Khí Nén

Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Máy Bơm Mỡ Khí Nén

Mri Là Gì ? Cơ Sở Lý Thuyết, Cấu Tạo Và Ứng Dụng Của Máy Chụp Cộng Hưởng Từ

Thiết Bị Cộng Hưởng Từ Hạt Nhân Mri (Magnetic Resonance Image)

Nguyên Lý Của Chụp Cộng Hưởng Từ

Tìm Hiểu Về Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Nghiền Búa

Người sử dụng cần hiểu rõ chi tiết cấu tạo máy bơm màng khí nén để vận hành và sử dụng máy đạt hiệu quả cao nhất cũng như lựa chọn được loại máy bơm màng phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình.

Tìm hiểu chi tiết cấu tạo máy bơm màng khí nén

Cấu tạo máy bơm màng khí nén bao gồm những bộ phận nào?

Về cơ bản, cấu tạo máy bơm màng khí nén bao gồm các bộ phận chính sau đây, khi mua máy bơm màng người sử dụng nên kiểm tra kỹ xem có đầy đủ các bộ phận trong hộp máy không, tránh tình trạng nhiều đơn vị bán hàng nhỏ lẻ lợi dụng sự thiếu hiểu biết của khách hàng về sản phẩm để ăn bớt các bộ phận bên ngoài hoặc bắt người sử dụng phải bỏ thêm một khoản chi phí cho những bộ phận đó của máy.

– Cổng kết nối của bơm màng với ống dẫn chất lỏng

– Thân bơm chứa chất lỏng hay còn gọi là buồng bơm

– 2 Màng bơm

– 4 Van bi bơm 1 chiều

– Đế van bơm

– Bộ phận van khí hay còn gọi là bộ phận phối khí

– Bộ phận giảm thanh

Ngoài ra, cấu tạo máy bơm màng còn có thể được hiểu đơn giản bao gồm hai bộ phận chính 2 phần chính là Fluid side và Air side.

– Fluid side: Chính là phần tiếp xúc trực tiếp với lưu chất cần bơm, bao gồm các bộ phận như màng bơm, van bi bơm, đế van bơm và thân bơm màng.

Phần này cần được lựa chọn kỹ lưỡng về chấ liệu, kích thước để đảm bảo chịu được tác động từ chất lưu bơm, đặc biệt là các chất có tính ăn mòn và tính mài mòn cao.

– Airside: Trong cấu tạo máy bơm màng Airside chính là phần tiếp xúc trực tiếp với khí nén, bao gồm bộ chia khí, bộ phận phối khí.

Airside còn bao gồm các van đóng mở chia khí cho 2 bên buồng màng bơm. các o-ring làm kín và các gasket. Bộ phận này phải được làm từ vật liệu không gỉ để tăng tuổi thọ cho máy bơm

Vỏ bơm: Bao gồm thân bơm và chân đế máy bơm. Đây là thành phần bên ngoài của máy bơm màng, có tác dụng bảo vệ máy, là nền tảng tạo nên một chiếc máy bơm màng khí nén.

Vật liệu chế tạo vỏ máy bơm có thể là những loại vật liệu sau: Polypropylene (PP), Stainless steel (SS- Inox), Aluminum (Nhôm), chúng tôi lựa chọn thân bơm màng phải lựa chọn sao cho chất liệu thân bơm tương thích với chất bơm.

Lưu ý khi lựa chọn vỏ máy bơm màng, thâm bơm màng theo nhu cầu sử dụng:

– Thân bơm: Cần bơm bùn loãng, dung môi hãy chọn thân bơm bằng nhôm

– Thân inox: Sử dụng cho nhu cầu bơm trong công nghiệp thực phầm hoặc dùng bơm các loại hóa chất có tính ăn mòn, mài mòn

– Thân bơm nhựa PP, PVDF có thể sử dụng cho mọi loại hóa chất

– Thân bơm bằng gang có độ mài mòn rất tốt.

2. Màng bơm

Màng bơm là bộ phận quan trọng nhất trong cấu tạo máy bơm màng, là bộ phận quyết định tuổi thọ và chất lượng của máy bơm màng. Màng bơm có thể làm từ nhiều loại chất liệu khác nhau như: Santopne, EPDM, Buna-N, Teflon, Viton, Nitrile, Neopne, chúng tôi nhiên, theo thực tế sử dụng, màng bơm làm từ chất liệu Teflon được đánh giá cao nhất bởi Teflon có cấu tạo đặc biệt nhằm kháng lại tác động lý – hóa của chất bơm như tính bào mòn, ăn mòn … của hóa chất.

Việc lựa chọn vật liệu màng bơm phụ thuộc vào chất lỏng được bơm.

Cấu tạo màng bơm bao gồm 5 lớp được đúc thành một khối như hình bên dưới:

4. Bộ phận van khí: Bộ phận van khí nằm trong cấu tạo máy bơm màng, làm nhiệm vụ phân phối khí nén cho bơm màng sang hai bên của buồng khí để đẩy màng bơm hoạt hoạt.

5. Giảm thanh là bộ phận giúp bơm màng khí nén làm việc êm và hạn chế thiểu tiếng ồn.

Bộ phận nào quan trọng nhất trong cấu tạo máy bơm màng

Như chúng tôi đã nói ở trên, màng bơm chính là bộ phận quan trọng nhất của máy bơm màng. Màng bơm vừa quyết định độ bền của máy bơm màng vừa là bộ phận quyết định hoạt động của máy bơm màng có hiệu quả hay không. Nếu máy bơm màng thiếu màng bơm không thể hoạt động. Nói cách khách màng bơm chính là trái tim trong cấu tạo máy bơm màng.

Xin cảm ơn!

Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Máy Sấy Khí Nén

Máy Bơm Màng Khí Nén Là Gì?

Cấu Tạo Máy Bơm Mỡ Khí Nén

Nguyên Lý Và Cấu Tạo Của Máy Bơm Mỡ Khí Nén Bạn Cần…

Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Bơm Mỡ Chi Tiết Từ A

Giải Phẫu Phổi: Phổi Nằm Ở Đâu, Cấu Tạo Phổi Và Màng Phổi

Cấu Tạo Của Phổi Như Thế Nào? Phổi Nằm Ở Đâu Và Có Chức Năng Gì?

Phổi Nằm Ở Đâu Trong Cơ Thể? Hình Thể Ngoài Và Chức Năng

Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo, Chức Năng Của Phổi

Vị Trí Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi Là Gì?

Tìm Hiểu Cấu Tạo Pin Lithium Polymer Như Thế Nào?

Phổi là một cơ quan của hệ hô hấp, đóng vai trò là nơi trao đổi khí giữa không khí và máu. Khi phổi bị tổn thương sẽ dẫn đến bệnh phổi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đường thở.

Phổi được bao bọc trong 1 thanh mạc gồm 2 lá được gọi là màng phổi. Tính chất của phổi đàn hồi, xốp và mềm. Mỗi người có 2 lá phổi và cấu tạo bởi các thùy. Lá phổi bên phải (P) lớn hơn lá phổi trái (T). Mỗi phổi có dung tích khoảng 5000ml khi hít vào gắng sức.

Phổi có hình thể ngoài, hình thể trong và màng phổi.

Có dạng 1/2 hình nón treo trong khoang màng phổi nhờ cuống phổi và dây chằng. Bao gồm: 1 đáy, 1 đỉnh, 2 mặt và 2 bờ. Mặt ngoài lồi áp vào thành ngực, mặt trong giới hạn 2 bên trung thất, mặt dưới (đáy phổi) áp vào cơ hoành.

Mặt hoành ở phía dưới và nắm áp sát lên vòm hoành, qua vòm hoành với các tạng của ổ bụng, điển hình là gan.

Nằm ở phía trên và nhô lên khỏi xương sườn I qua lỗ trên của lồng ngực, vị trí nằm ở nền cổ. Phía trước ở trên phần trong xương đòn 3cm. Ngang mức đầu sau của xương sườn I.

Đây là mặt lồi áp sát vào thành trong của lồng ngực ở phía sau và phía ngoài.

Có khe chếch chiếu lên thành ngực ở đầu sau ngang với mức đầu sau khoang gian sườn. Còn có vết ấn lên của các xương sườn.

Phổi (P) có thêm khe ngang, tách từ khe chếch ngang mức khoang gian sườn 4 ở đường nách và đầu trước ngang mức sụn sườn.

Mặt trong phổi quay vào phía trong và hơi lõm. Bao gồm: Phần cột sống và phần trung thất.

Rốn phổi có hình là chiếc vợt bóng bàn. Đây là nơi các thành phần của cuống phổi đi qua, bao gồm động mạch phổi, phế quản chính, hai tĩnh mạch phổi, động mạch và tĩnh mạch phế quản, hạch bạch huyết, các dây thần kinh.

Mặt trong phổi (P) có rãnh tĩnh mạch đơn, còn phổi (T) có rãnh động mạch chủ.

Có thân tĩnh mạch cánh tay đầu và rãnh động mạch dưới đòn ở trên rốn phổi.

Bờ trước chính là ranh giới của mặt trong và mặt sườn. Ở bên trái, bờ trước bị khuyết ở dưới thành khuyết tim của phổi (T).

Bờ trước phổi quây lấy mặt hoành. Bao gồm 2 đoạn: Đoạn cong ngăn cách mặt sườn và mặt hoành. Đoạn thẳng ngăn cách mặt trong và mặt hoành.

Trên bề mặt của phổi là các diện hình đa giác có kích thước to nhỏ khác nhau được gọi là các tiểu thùy phổi.

Hình thể trong

Được cấu tạo bởi những thành phần đi qua rốn phổi và phân chia nhỏ dần trong phổi. Mặt trong phổi bao gồm cây phế quản, động mạch phổi, tĩnh mạch phổi, động mạch và tĩnh mạch phế quản, bạch huyết của phổi và thần kinh của phổi.

Sự phân chia của cây phế quản

Sự phân chia của động mạch phổi

Thân động mạch phổi bắt đầu từ lỗ động mạch phổi tâm thất phải. Tiếp đó chạy lên trên và ra sau đến bờ sau của quai động mạch chủ thì chia thành động mạch phổi (T) và động mạch phổi (P).

Động mạch phổi (T): Chếch sang bên trái, lên trên bắt chéo mặt trước của phế quản chính trái. Sau đó chui vào rốn phổi phía trên phế quản thùy bên trái, đi ra ngoài rồi phía sau thân phế quản.

Động mạch phổi (P): Dài và lớn hơn động mạch phổi (T). Đi ngang từ trái sang phải chui vào rốn phổi phải ở dưới phế quản thù trên. Đi trước phế quản sau đó ra phía ngoài. Cuối cùng ở sau phế quản.

Sự phân chia của tĩnh mạch phổi

Lưới mao mạch phế nang đổ vào tĩnh mạch quanh tiểu thùy. Sau đó tiếp tục thành những thân lớn dầu cho đến các tĩnh mạch gian hoặc tĩnh mạch thùy, tĩnh mạch trong phân thùy. Cuối cùng lưới mao mạch sẽ hợp thành hai tĩnh mạch phổi để đổ vào tâm nhĩ trái.

Tĩnh mạch phổi trên trái và tĩnh mạch phổi trên phải nhận khoảng 4 – 5 tĩnh mạch thùy trên và thùy giữa nếu là phổi phải. Hai tĩnh mạch dưới trái và phải nhận tĩnh mạch của toàn bộ thùy dưới.

Tĩnh mạch là nơi đi vào những giới hạn phân thùy.

Động mạch và tĩnh mạch phế quản

Đây là thành phần dinh dưỡng của phổi.

Động mạch phế quản được tách ra từ động mạch chủ sau hoặc trước của phế quản chính.

Tĩnh mạch phế quản đổ vào các tĩnh mạch đơn, một số ít nhánh nhỏ sẽ đổ vào tĩnh mạch phổi.

Bạch huyết của phổi

Bao gồm nhiều bạch huyết chảy trong nhu mô phổi và đổ vào các hạch bạch huyết phổi ở chỗ chia đôi các phế quản.

Các hạch bạch huyết đổ vào các hạch phế quản phổi nằm ở rốn phổi.

Đổ vào hạch khí dưới và hạch khí quản trên.

Thần kinh của phổi

Được tạo bởi các sợi thần kinh giao cảm và các nhánh dây thần kinh lang thang.

Thần kinh phổi được chia thành một mạng những nhánh đan ở xung quanh phế quản chính, chui và rốn phổi phân nhánh trong phổi.

Màng phổi có cấu tạo gồm hai lá màng phổi tạng và màng phổi thành. Giữa hai lá màng phổi này là hai ổ màng phổi. Bên trái và phải riêng biệt nhau.

Dính chặt và bọc sát vào nhu mô phổi, đồng thời lách cả vào khe gian thìu phổi.

Ở vị trí rốn phổi, màng phổi tạng quặt ra để liên tiếp với màng phổi thành tạo nên dây chằng phổi.

Màng phổi thành

Có vị trí nằm áp sát phía ngoài màng phổi tạng. Màng phổi thành lót mặt trong lồng ngực tạo túi màng phổi. Bao gồm: Màng trung thất, màng phổi sườn, màng phổi hoàng, mạc hoành.

Đỉnh màng phổi là phần màng phổi thành tương ứng với đỉnh phổi.

Góc nhị diện hợp bởi 2 phần màng phổi được gọi là ngách màng phổi. Có 2 ngách màng phổi là ngách sườn hoành và ngách sườn trung thất.

Nằm giữa màng phổi thành và màng phổi tạng, đây là một khoang ảo. Mỗi phổi có một ổ màng phổi riêng và không thông nối với nhau.

Phổi là một cơ quan hô hấp có chức năng trao đổi khí giữa không khí và máu. Quá trình này được thực hiện trên toàn bộ mặt trong của phế quản. Để loại bỏ những vật thể lạ ra ngoài thì những phế nang có niêm mạc bao phủ luôn rung chuyển.

Các tế bào phổi đóng vai trò duy trì sự sống tế bào nội mô và biểu mô. Tế bào phổi tạo nên hàng rào ngăn chặn các phân tử và nước đi qua nhiều vào mô kẽ. Các tế bào phổi cũng tham gia vào quá trình vận chuyển, tổng hợp nhiều chất trong cơ thể.

Phổi nằm ở đâu bên trái hay bên phải cơ thể con người

Giữa hai buồng phổi là khí quản. Khí quản sẽ phân chia nhánh phế quản chính. Tim nằm ở giữa hai phổi trung thất, hơi lệch về bên trái.

Như vậy, qua thông tin giải phẫu phổi tóm tắt trên, bạn đã biết được cấu tạo của phổi và màng phổi. Đồng thời biết được phổi nằm ở đâu trong cơ thể con người, chức năng của phổi là gì. Mong rằng thông tin được chia sẻ giúp bạn có thêm được những kiến thức bổ ích.

Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi Là Gì?

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein

Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Peptit Và Protein

Cấu Tạo Của Pin Điện Thoại Và Hoạt Động Ra Sao? Như Thế Nào?

Cấu Tạo Pin Năng Lượng Mặt Trời

Giáo Án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương…

Những Điều Cần Biết Về Mũi

Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương

Nêu Thành Phần Hoá Học Của Xương

Giáo án Sinh học 8 Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

Download Giáo án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

I. Mục tiêu

Sau khi học xong bài học, học sinh có khả năng:

1. Kiến thức:

– Trình bày được cấu tạo của một xương dài từ đó giải thích khả năng lớn lên và chịu lực của xương

– Nhận biết các thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương

2. Kĩ năng:

– Biết cách vận dụng hiểu biết thực tiễn vào bài học

3. Thái độ:

– Ý thức bảo vệ bản thân, vận động và vui chơi lành mạnh

* Trọng tâm:

Trình bày được cấu tạo của xương, cấu trúc điển hình của xương dài và thành phần hóa học của xương, từ đó biết cách chăm sóc và bảo vệ xương

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên: tranh vẽ các hình 8.1 – 8.4

2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi

III. Phương pháp

Trực quan + thuyết trình

IV. Tiến trình dạy học

1. Ổn định lớp: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2. Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết các thành phần của bộ xương người? nêu đặc điểm và lấy ví dụ về các loại khớp xương?

3. Bài mới:

+ Giới thiệu bài: xương hình thành nên bộ khung cơ thể, có vai trò bảo vệ các cơ quan và là nơi bám của các cơ giúp thực hiện chức năng vận động. Bộ xương cũng chính là yếu tố quyết định đến hình dáng, chiều cao của cơ thể. Để đảm nhận được chức năng đó đòi hỏi xương phải có những đặc điểm phù hợp về cấu tạo và tính chất. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về những vấn đề đó

4. Hướng dẫn cho HS luyện tập những kiến thức đã tìm hiểu

III. Thành phần hóa học và tính chất của xương

Xương gồm chất hữu cơ (cốt giao) và chất khoáng (chủ yếu là canxi)

Cốt giao: mềm dẻo, thay đổi theo tuối

Khoáng: bền chắc

Yêu cầu học sinh làm nhanh bài tâp 1 trang 31 Sgk

Lắng nghe và thực hiện các yêu cầu của giáo viên

Các học sinh đều ghi nhớ được các nội dung chính của bài học

5. Hướng dẫn học sinh học và chuẩn bị bài ở nhà

HĐ 6: Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới

Mục tiêu: học sinh học bài 8, nắm được các nội dung chính của Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

Phương pháp: thuyết trình

Phát triển năng lực: sử dụng sách giáo khoa, tự học có hướng dẫn

Thời gian: 1′

Yêu cầu học sinh học bài 8 và đọc trước nội dung bài 9

Ghi lại yêu cầu của gv vào vở

Học sinh ghi nhớ bài 8 và khái quát được nội dung bài 9

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Sinh học lớp 8 mới, chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Sinh học 8 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Cách Điều Trị Gai Xương Gót

Bị Đau Xương Cụt Khi Ngồi Xe Máy, Đau Xương Mông Gần Hậu Môn Ở Nam Giới

Trực Tràng: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng

Xương Cụt Là Gì? Vị Trí, Hình Ảnh Và Chức Năng

Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai Giang Hay Ppt

🌟 Home
🌟 Top