Lưới Nội Chất, Tế Bào Chất

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bóng Đèn Led
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Đèn Led
  • Cấu Tạo Và Ứng Dụng Của Đèn Led
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Màn Hình Led
  • Cấu Tạo Màn Hình Led Gồm Những Gì?
  • 1. Tế bào chất (cytoplasma)

    Tế bào chất là khối nguyên sinh chất (protoplasma) nằm trong màng tế bào và bao quanh lấy nhân. Tế bào chất của một số tế bào có sự phân hóa thành 2 lớp:

    – Lớp ngoại chất (exoplasma) ở ngoại vi, mỏng hơn và có độ nhớt cao hơn.

    – Lớp nội chất (endoplasma) ở bên trong và bao quanh lấy nhân, chứa các bào quan như: mạng lưới nội sinh chất, phức hệ Golgi, ribosome, ty thể, lạp thể, thể lido…

    Nếu loại bỏ các bào quan thì còn lại khối tế bào chất không có cấu trúc – gọi là chất nền hay thể trong suốt (cytosol).

    Thể trong suốt chiếm gần một nửa khối lượng của tế bào. Thể trong suốt có nhiều nước, có thể đến 85%. Sau nước, protein là thành phần chủ yếu. Thể trong suốt chứa đựng một số lượng protein sợi xếp lại thành bộ khung của tế bào. Trong thể trong suốt có hàng nghìn enzyme và chứa đầy ribosome để tổng hợp protein. Gần một nửa enzyme được tổng hợp nên trên các ribosome là các protein của thể trong suốt. Do đó, nên xem thể trong suốt là một khối gel có tổ chức cao hơn là một dung dịch chứa enzyme.

    Ngoài protein ra, trong thể trong suốt còn có các loại ARN như mARN, tARN chiếm 10% ARN của tế bào. Trong thể trong suốt còn có các chất như: lipid, gluxit, acid amin, nucleoside, nucleotide và các ion. Thỉnh thoảng có các hạt dầu và hạt glycogen với số lượng thay đổi và có thể mang từ vùng này qua vùng khác tùy hoạt tính của tế bào.

    Thể trong suốt giữ nhiều chức năng quan trọng như:

    – Là nơi thực hiện các phản ứng trao đổi chất của tế bào, là nơi gặp nhau của chuỗi phản ứng trao đổi chất. Sự biến đổi trạng thái vật lý của thể trong suốt có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tế bào.

    – Nơi thực hiện một số quá trình điều hòa hoạt động của các chất.

    – Nơi chứa các vật liệu dùng cho các phản ứng tổng hợp các đại phân tử sinh học như các gluxit, lipid, glycogen.

    Mọi hoạt động sống của tế bào đều xảy ra trong tế bào chất và do các bào quan riêng biệt phụ trách và được phối hợp điều hòa một cách nhịp nhàng.

    2. Mạng lưới nội sinh chất (endoplasma reticulum)

    Mạng lưới nội sinh chất được phát hiện bằng kính hiển vi điện tử. Mạng lưới nội sinh chất có ở mọi loại tế bào động vật và thực vật, gần đây, người ta cho rằng những cấu trúc tương tự như mạng lưới nội sinh chất được nhận thấy cả ở vi khuẩn.

    Mạng lưới nội sinh chất chỉ được mô tả sau khi có kính hiển vi điện tử. Nó là một hệ thống các túi nhỏ, hoặc túi dẹt song song và nối thông nhau hình thành một mạng lưới 3 chiều. Mỗi ống hoặc túi đều được bọc bởi một cái màng lipoproteide có độ dày khoảng 75Å (tương tự màng tế bào). Về phía ngoài mạng lưới nội sinh chất thông với môi trường ngoài, và về phía trong nó thông với khoảng quanh nhân. Lòng mạng lưới nội sinh chất thường hẹp có đường kính từ 250Å – 500Å.

    Mặt ngoài có thể có ribosome bám vào, hoặc có thể nhẵn không có ribosome bám. Vì vậy, người ta phân biệt 2 loại: mạng lưới nội sinh chất có hạt và mạng lưới nội sinh chất không hạt hay mạng lưới nội sinh chất nhẵn (hình 6.1).

    Mức độ phát triển của mạng lưới nội sinh chất tùy thuộc vào từng loại tế bào và giai đoạn hoạt động của tế bào. Ở tế bào có hoạt động chế tiết mạnh thì mạng lưới nội sinh chất phát triển.

    Mạng lưới nội sinh chất chứa:

    – Phospholipid (35% trọng lượng khô)

    – Protein (60% trọng lượng khô). Protein ở mạng lưới nội sinh chất bao gồm cả các enzyme, ví dụ như phosphatase.

    Mạng lưới nội sinh chất có các chức năng sau:

    – Tập trung và cô đặc một số chất từ ngoài tế bào vào hay ở trong tế bào. Những protein do ribosome bám ở ngoài màng tổng hợp được đưa vào lòng ống.

    – Tham gia tổng hợp các chất: mạng lưới nội sinh chất có hạt tổng hợp protein, còn gluxit và lipid do mạng lưới nội sinh chất không hạt tổng hợp. – Vận chuyển và phân phối các chất. Những giọt lipid trong lòng ruột lọt vào trong tế bào biểu mô ruột (bằng cơ chế ẩm bào) được chuyền qua mạng lưới nội sinh chất để đưa vào khoảng gian bào.

    – Màng của mạng lưới nội sinh chất cũng góp phần quan trọng vào sự hình thành các màng của ty thể và peroxysome bằng cách tạo ra phần lớn các lipid của các bào quan này.

    1. Phạm Phan Địch, Nguyễn Văn Ngọc, Đỗ Kính (1984), Tế bào học, Mô học, Phôi

    sinh học, Nxb Y học, Hà Nội.

    2. Nguyễn Như Hiền, Trịnh Xuân Hậu (2000), Tế bào học, Nxb Đại học quốc gia

    3. Phạm Thành Hổ (2002), Sinh học đại cương – Tế bào học, Di truyền học, Học

    thuyết tiến hoá, Nxb Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pin Laptop Có Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Cấu Trúc Chung Của Laptop(Tổng Quát)
  • Tìm Hiểu Chung Về Cấu Tạo Laptop
  • Các Thành Phần Trên Máy Laptop.
  • Cấu Tạo Chi Tiết Của Pc, Laptop
  • Tế Bào Chất Và Mạng Lưới Nội Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiến Thức Về Led Ma Trận
  • Cách Phối Màu “đỉnh Của Đỉnh” Dành Cho Bảng Led Ma Trận
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Lead To Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Cách Dùng Lead To/ Lead To + Verb/ V Hay Ving…
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”lead”
  • Là khối nguyên sinh chất nằm trong màng tế bào và bao quanh lấy nhân. Chiếm gần 50% khối lượng của tế bào, có thể chứa tời 85% là nước. Trong tế bào chất chứa đựng một số lượng protein sợi xếp thành bộ khung của tế bào. Ngoài ra còn chứa các loại ARN, lipid, glucid, acid amin, nulceoside, nuleotide và các ion.

    SINH HỌC TẾ BÀO Chương 5: Tế bào chất và mạng lưới nội chất I/ Tế bào chất Là khối nguyên sinh chất nằm trong màng tế bào và bao quanh lấy nhân. Chiếm gần 50% khối lượng của tế bào, có thể chứa tời 85% là nước. Trong tế bào chất chứa đựng một số lượng protein sợi xếp thành bộ khung của tế bào. Ngoài ra còn chứa các loại ARN, lipid, glucid, acid amin, nulceoside, nuleotide và các ion. Chức năng của tế bào chất: Là nơi thực hiện các phản ứng trao đổi chất của tế bào Là nơi gặp nhau của chuỗi phản ứng trao đổi chất. Sự biến đổi trạng thái vật lý của thể trong suốt có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tế bào. Nơi thực hiện một số quá trình điều hòa hoạt động của các chất. Nơi chứa các vật liệu cho các phản ứng tổng hợp các đại phân tử sinh học như các glucid, lipid, glycogen. Mọi hoạt động sống của tế bào đều xảy ra trong tế bào chất và do các bào quan riêng biệt phụ trách được phối hợp điều hòa một cách nhịp nhàng. II/ Mạng lưới nội chất Có ở mọi loại tế bào động vật và thực vật 2.1. Mạng lưới nội chất có hạt Cấu tạo: Là hệ thống các túi nhỏ, hoặc túi dẹt song song và nối thông nhau hình thành một mạng lưới 3 chiều. Nối thông với khoảng quanh nhân và màng sinh chất Có các hạt ribosome bám vào bề mặt Phần không hạt gọi là đoạn chuyển tiếp Phát triển ở tế bào tuyến chuyên hoặc ở các tế bào tiết Chức năng: Tạo các protein màng Tổng hợp các protein tiết Hình : cấu trúc mạng lưới nội chất Hình – Söï toång hôïp moät protein tieát (1) Chuoãi polypeptide ñöôïc toång hôïp ôû maïng noäi chaát nhaùm  tuùi cuûa heä löôùi. (2) Taïo glycoprotein. (3) Hình thaønh boùng vaän chuyeån. (4) Boùng vaän chuyeån ñöôïc taùch rôøi khoûi maïng noäi chaát nhaùm  ngoaïi vi cuûa teá baøo. 2.2. Mạng lưới nội chất không hạt Cấu tạo: Hệ thống ống chia nhánh với nhiều kích thước khác nhau Không có ribosome trên bề mặt Thông với lưới có hạt, không thông với khoảng quanh nhân, liên kết mật thiết với bộ Golgi Chức năng: Tổng hợp phospholipid, cholesterol Tổng hợp hormon steroid ở tinh hoàn, buồng trứng, và tuyến thượng thận Điều hòa lượng đường từ gan và khử độc Dự trữ Calcium Vận chuyển lipid ở biểu mô ruột

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Trơn / Giải Phẫu Và Sinh Lý
  • Viết Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Viết Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Đức
  • Bí Quyết Viết Thư Xin Lỗi Khách Hàng Chuẩn Mưc Nhất
  • Cách Viết Email Tiếng Anh Xin Lỗi Khách Hàng Không Phải Ai Cũng Biết
  • Đặc Điểm, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Trơn / Giải Phẫu Và Sinh Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Tế Bào Chất Và Mạng Lưới Nội Chất
  • Kiến Thức Về Led Ma Trận
  • Cách Phối Màu “đỉnh Của Đỉnh” Dành Cho Bảng Led Ma Trận
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Lead To Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Cách Dùng Lead To/ Lead To + Verb/ V Hay Ving…
  • các Mạng lưới nội chất trơn là một cơ quan tế bào màng có mặt trong các tế bào nhân chuẩn. Trong hầu hết các tế bào, nó được tìm thấy ở tỷ lệ nhỏ. Trong lịch sử, mạng lưới nội chất đã được chia thành mịn và thô. Sự phân loại này dựa trên sự hiện diện hay không của ribosome trong màng.

    Sự trơn tru không có các cấu trúc này gắn liền với màng của nó và bao gồm một mạng lưới các ống dẫn và ống nối với nhau và phân bố khắp bên trong tế bào. Mạng này rộng và được coi là cơ quan tế bào lớn nhất

    Organelle này chịu trách nhiệm cho quá trình sinh tổng hợp lipid, trái ngược với mạng lưới nội chất thô, có chức năng chính là tổng hợp và xử lý protein. Nó có thể được nhìn thấy trong tế bào như một mạng lưới hình ống được kết nối với nhau, với hình dạng không đều hơn so với mạng lưới nội chất thô.

    Cấu trúc này lần đầu tiên được quan sát vào năm 1945 bởi các nhà nghiên cứu Keith Porter, Albert Claude và Ernest Fullam.

    Chỉ số

    • 1 Đặc điểm chung
    • 2 cấu trúc
    • 3 chức năng
      • 3.1 Sinh tổng hợp lipid
      • 3.2 Phospholipid
      • 3,3 Cholesterol
      • 3,4 Ceramides
      • 3.5 Lipoprotein
      • 3.6 Xuất khẩu lipit
      • 3.7 Mạng lưới nội soi
      • 3.8 Phản ứng giải độc
      • 3.9 Kháng thuốc
      • 3.10 Gluconeogenesis
    • 4 Tài liệu tham khảo

    Đặc điểm chung

    Mạng lưới nội chất trơn là một loại mạng lưới có mạng lưới các ống bị rối loạn, thiếu các ribosome. Chức năng chính của nó là tổng hợp lipit cấu trúc màng trong các tế bào nhân chuẩn và hormone. Nó cũng tham gia vào phản ứng cân bằng nội môi canxi và giải độc tế bào.

    Enzymatic, mạng lưới nội chất trơn là linh hoạt hơn so với thô, cho phép nó thực hiện nhiều chức năng hơn.

    Không phải tất cả các tế bào đều có một mạng lưới nội chất mịn đồng nhất và đồng nhất. Trên thực tế, trong hầu hết các tế bào, các vùng này khá khan hiếm và sự khác biệt giữa mạng lưới trơn và lưới thô thực sự không rõ ràng lắm.

    Tỷ lệ giữa mịn và thô phụ thuộc vào loại tế bào và chức năng. Trong một số trường hợp, cả hai loại mạng không chiếm các vùng riêng biệt về mặt vật lý, với các vùng nhỏ không có ribosome và các vỏ khác.

    Địa điểm

    Trong các tế bào nơi chuyển hóa lipid hoạt động, mạng lưới nội chất trơn rất phong phú.

    Ví dụ là các tế bào của gan, vỏ thượng thận, tế bào thần kinh, tế bào cơ, buồng trứng, tinh hoàn và tuyến bã nhờn. Các tế bào tham gia vào quá trình tổng hợp hormone có các khoang lớn của mạng lưới trơn, nơi các enzyme được tìm thấy để tổng hợp lipid nói trên.

    Cấu trúc

    Mạng lưới nội chất mịn và thô tạo thành một cấu trúc liên tục và là một ngăn duy nhất. Màng lưới được tích hợp với màng nhân.

    Cấu trúc của mạng lưới khá phức tạp vì có một số miền trong một ống dẫn liên tục (không có ngăn), được ngăn cách bởi một màng duy nhất. Các khu vực sau đây có thể được phân biệt: vỏ hạt nhân, mạng ngoại vi và mạng hình ống liên kết với nhau.

    Sự phân chia lịch sử của mặt kẻ ô bao gồm thô và mịn. Tuy nhiên, sự tách biệt này là vấn đề tranh luận gay gắt giữa các nhà khoa học. Các bể có ribosome trong cấu trúc của chúng và do đó mạng lưới được coi là thô. Ngược lại, các ống thiếu các bào quan này và vì lý do này mà võng mạc được gọi là mịn.

    Mạng lưới nội chất trơn láng phức tạp hơn so với thô. Loại thứ hai có kết cấu dạng hạt hơn, nhờ sự hiện diện của ribosome.

    Hình thức điển hình của mạng lưới nội chất trơn là một mạng lưới đa giác ở dạng ống. Những cấu trúc này rất phức tạp và có số lượng cành cây cao, tạo vẻ ngoài tương tự như miếng bọt biển.

    Trong một số mô được nuôi trong phòng thí nghiệm, mạng lưới nội chất trơn được nhóm lại thành các bộ bể chứa xếp chồng lên nhau. Chúng có thể lan dọc theo tế bào chất hoặc xếp hàng với lớp vỏ hạt nhân.

    Chức năng

    Sinh tổng hợp lipid

    Mạng lưới nội chất trơn là khoang chính trong đó lipid được tổng hợp. Do bản chất lipid của chúng, các hợp chất này không thể được tổng hợp trong môi trường nước, chẳng hạn như cytosol của tế bào. Tổng hợp của nó phải được thực hiện liên kết với các màng hiện có.

    Các phân tử sinh học này là cơ sở của tất cả các màng sinh học, bao gồm ba loại lipit cơ bản: phospholipids, glycolipids và cholesterol. Thành phần cấu trúc chính của màng là phospholipids.

    Phospholipids

    Đây là những phân tử lưỡng tính; Chúng có đầu cực (ưa nước) và chuỗi carbon không phân cực (hydrobica). Nó là một phân tử glycerol liên kết với axit béo và nhóm phốt phát.

    Quá trình tổng hợp xảy ra ở phía cytosol của màng lưới nội chất. Coenzyme A tham gia vào việc chuyển axit béo thành glycerol 3 phosphate. Nhờ một enzyme neo trong màng, phospholipids có thể được đưa vào.

    Các enzyme có mặt ở tế bào tế bào của màng lưới có thể xúc tác sự liên kết của các nhóm hóa học khác nhau với phần ưa nước của lipid, tạo ra các hợp chất khác nhau như phosphatidylcholine, phosphatidylserine, phosphatidyletanolamine hoặc phosphatidletin.

    Khi lipid được tổng hợp, chúng chỉ được thêm vào một bên của màng (nhớ rằng màng sinh học được sắp xếp như một lớp lipid kép). Để tránh sự tăng trưởng không đối xứng của cả hai bên, một số phospholipid phải di chuyển đến nửa kia của màng.

    Tuy nhiên, quá trình này không thể xảy ra một cách tự nhiên, vì nó đòi hỏi sự đi qua của vùng cực của lipid bên trong màng. Flipase là các enzyme chịu trách nhiệm duy trì sự cân bằng giữa các lipid của hai lớp.

    Cholesterol

    Các phân tử cholesterol cũng được tổng hợp. Về mặt cấu trúc, lipid này bao gồm bốn vòng. Nó là một thành phần quan trọng trong màng huyết tương động vật và cũng cần thiết cho sự tổng hợp hormone.

    Cholesterol điều chỉnh tính lưu động của màng và đó là lý do tại sao nó rất quan trọng trong các tế bào động vật.

    Ảnh hưởng cuối cùng đến tính lưu động phụ thuộc vào nồng độ cholesterol. Ở mức bình thường của cholesterol trong màng và khi đuôi của lipit tạo ra nó dài, cholesterol hoạt động bất động chúng, làm giảm tính lưu động của màng.

    Hiệu quả là ngược lại khi mức cholesterol giảm. Khi tương tác với đuôi của lipit, tác động gây ra là sự phân tách của chúng, do đó làm giảm tính lưu động.

    Ceramides

    Sự tổng hợp của ceramide xảy ra trong mạng lưới nội chất. Ceramide là tiền chất lipid quan trọng (không phải là dẫn xuất glycerol) cho màng sinh chất, chẳng hạn như glycolipids hoặc sprialomyelin. Sự chuyển đổi ceramide này xảy ra trong bộ máy Golgi.

    Lipoprotein

    Mạng lưới nội chất trơn có nhiều trong tế bào gan (tế bào gan). Trong ngăn này xảy ra sự tổng hợp lipoprotein. Những hạt này chịu trách nhiệm vận chuyển lipid đến các bộ phận khác nhau của cơ thể.

    Xuất khẩu lipid

    Các lipid được xuất khẩu thông qua các túi tiết. Khi các sinh khối được cấu thành bởi lipit, màng của các túi có thể hợp nhất với chúng và giải phóng nội dung cho một cơ quan khác.

    Mạng lưới nội soi

    Trong các tế bào cơ vân có một loại lưới nội chất trơn đặc biệt cao được hình thành bởi các ống gọi là lưới nội soi sarcoplasmic. Khoang này bao quanh mỗi myofibril. Nó được đặc trưng bởi có máy bơm canxi và điều chỉnh sự hấp thu và phát hành của chúng. Vai trò của nó là trung gian co bóp và thư giãn cơ bắp.

    Khi có nhiều ion canxi trong mạng lưới sarcoplasmic so với sarcoplasm, tế bào ở trạng thái nghỉ.

    Phản ứng giải độc

    Mạng lưới nội chất trơn của tế bào gan tham gia vào các phản ứng giải độc để loại bỏ các hợp chất hoặc thuốc độc hại ra khỏi cơ thể.

    Một số họ enzyme, như cytochrom P450, xúc tác các phản ứng khác nhau ngăn chặn sự tích tụ các chất chuyển hóa có khả năng gây độc. Những enzyme này thêm các nhóm hydroxyl vào các phân tử “có hại” kỵ nước và được tìm thấy trong màng.

    Sau đó, một loại enzyme khác gọi là UDP glucuronyl transferase, bổ sung các phân tử có điện tích âm, ra đời. Đây là cách các hợp chất rời khỏi tế bào, đến máu và được loại bỏ bởi nước tiểu. Một số loại thuốc được tổng hợp trong mạng lưới là barbiturat và cả rượu.

    Kháng thuốc

    Khi nồng độ chất chuyển hóa độc hại cao lưu thông, các enzyme tham gia vào các phản ứng giải độc này được kích hoạt, làm tăng nồng độ của chúng. Tương tự như vậy, trong những điều kiện này, mạng lưới nội chất trơn sẽ tăng diện tích bề mặt của nó lên đến hai lần chỉ trong vài ngày.

    Đó là lý do tại sao tỷ lệ kháng với một số loại thuốc được tăng lên và để đạt được hiệu quả cần phải sử dụng liều cao hơn. Phản ứng kháng thuốc này không hoàn toàn cụ thể và có thể dẫn đến kháng một số loại thuốc cùng một lúc. Nói cách khác, việc lạm dụng một loại thuốc nào đó có thể dẫn đến sự kém hiệu quả của một loại thuốc khác.

    Gluconeogenesis

    Gluconeogenesis là một con đường trao đổi chất trong đó sự hình thành glucose từ các phân tử khác với carbohydrate xảy ra.

    Trong mạng lưới nội chất trơn là enzyme glucose 6 phosphatase, chịu trách nhiệm xúc tác cho sự chuyển glucose 6 phosphate thành glucose.

    Tham khảo

    1. Borgese, N., Francolini, M., & Snapp, E. (2006). Kiến trúc lưới nội chất: cấu trúc trong thông lượng. Ý kiến ​​hiện tại về sinh học tế bào, 18(4), 358-364.
    2. Campbell, N. A. (2001). Sinh học: Khái niệm và mối quan hệ. Giáo dục Pearson.
    3. Tiếng Anh, A. R., & Voeltz, G. K. (2013). Cấu trúc lưới nội chất và liên kết với các bào quan khác. Quan điểm của cảng xuân lạnh trong sinh học, 5(4), a013227.
    4. Eynard, A.R., Valentich, M.A., & Rovasio, R.A. (2008). Mô học và phôi học của con người: cơ sở tế bào và phân tử. Ed. Panamericana Y tế.
    5. Voeltz, G. K., Rolls, M.M., & Rapoport, T. A. (2002). Cấu trúc tổ chức của mạng lưới nội chất. Báo cáo EMBO, 3(10), 944-950.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Viết Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Đức
  • Bí Quyết Viết Thư Xin Lỗi Khách Hàng Chuẩn Mưc Nhất
  • Cách Viết Email Tiếng Anh Xin Lỗi Khách Hàng Không Phải Ai Cũng Biết
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Viết Thư Xin Lỗi
  • Ứng Dụng Và Cấu Tạo Của Băng Tải Lưới

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Bán Tải: P3 – Hệ Thống Khung Gầm Bán Tải Có Gì Hay Và Dở?
  • Cấu Tạo Của Bộ Vi Sai Trên Các Mẫu Xe Bán Tải
  • Tìm Hiểu Về Nắp Thùng Thấp Xe Bán Tải Trên Thị Trường Hiện Nay
  • Tim Của Bạn Đã Từng Lỗi 1 Nhịp? Tất Cả Về Chứng Rối Loạn Nhịp Tim
  • Tổng Quan Về Rối Loạn Nhịp Tim
  • ỨNG DỤNG VÀ CẤU TẠO CỦA BĂNG TẢI LƯỚI

    Một hệ thống băng tải công nghiệp bao gồm nhiều thành phần cấu tạo nên. Một sản phẩm không thể thiếu trong vận hành. Dây băng tải, dùng để chuyền tải các sản phẩm từ vị trí này đến vị trí khác một cách nhanh nhất và tiết kiệm chi phí cũng như thời gian sản xuất.

    Một hệ thống băng tải công nghiệp bao gồm nhiều thành phần cấu tạo nên. Một sản phẩm không thể thiếu trong vận hành. Dây băng tải, dùng để chuyền tải các sản phẩm từ vị trí này đến vị trí khác một cách nhanh nhất và tiết kiệm chi phí cũng như thời gian sản xuất.

    Băng tải lưới thường được ứng dụng trong các nhà máy sản xuất và chế biến thực phẩm. Dùng để Nướng, sấy bánh, đông lạnh, sấy khô thực phẩm. Trong các dây chuyền phân loại, lắp ráp và đóng gói.

    Băng tải lưới thương được cấu tạo từ chất liệu inox như băng tải lưới inox. Có những sản phẩm làm bằng sợi thủy tinh như băng tải lưới chịu nhiệt PTFE nên có độ bền cao và khả năng chịu lực, chịu nhiệt độ cáo. Băng tải lưới được ứng dụng trên các hệ thống băng chuyền công nghiệp giúp chuyển tải sản phẩm nhanh hơn.

    Hiện nay Sandi Vietnam là đơn vị chuyên sản xuất và cung cấp các loại băng tải lưới như: Băng tải lưới Inox, Băng tải lưới chịu nhiệt, Băng tải PTFE cho các doanh nghiệp, cá nhân sản xuất trên toàn quốc với chất lượng và giá thành tốt nhất. Nếu quý khách hàng có nhu cầu đặt băng tải lưới gọi ngay đến hotline 0915 919 192 để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất về các loại băng tải hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Bộ Phận Cơ Bản Cấu Tạo Băng Tải
  • Tai Người: Cấu Tạo, Chức Năng, Và 6 Bệnh Liên Quan Tới Tai Thường Gặp
  • Kết Cấu Của Dụng Cụ Cắt Gọt Kim Loại
  • Tổng Quan Về Các Khối U Vùng Đầu Cổ
  • Bên Trong Một Chiếc Bàn Phím Cơ Có Gì, Bài Rất Dài Nhưng Không Thể Ngắn Hơn
  • Mô Tả Cấu Tạo Của Cầu Mất Nói Chung Và Màng Lưới Nói Riêng.

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Cầu Thang Xương Cá & Cấu Tạo Của Chúng!
  • Cấu Tạo Ưu Điểm Của Cầu Thang Gỗ Xương Cá
  • Cấu Tạo Cầu Thang Xương Cá
  • Giá Mẫu Cầu Thang Xương Cá Bằng Sắt, Gỗ Đẹp & Cấu Tạo Bản Vẽ File Cad
  • Cầu Thang Xương Cá Là Gì
  • Mô tả cấu tạo của cầu mất nói chung và màng lưới nói riêng.

    * Cầu mắt:

    – Cầu mắt nằm trong hốc mắt của xương sọ, phía ngoài được bảo vệ bởi các mi mắt, lông mày và lông mi nhờ tuyến lệ luôn luôn tiết nước mắt làm cho mắt không bị khô. – Cầu mắt vận động được là nhờ các cơ quan vận động mắt.

    – Cầu mắt gồm 3 lớp:

    + Lớp ngoài cùng là màng cứng có nhiệm vụ bảo vệ phần trong của cầu mắt. Phía trước của màng cứng là màng giác trong suốt đe’ ánh sáng đi qua vào trong cầu mắt.

    + Lớp màng mạch có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen tạo thành một phòng tối trong cầu mắt (như phòng tối của máy ảnh). + Lớp trong màng lưới trong đó có chứa tế bào thụ cảm thị giác, bao gồm 2 loại tế bào: tế bào nón và tế bào que.

    * Màng lưới: – Màng lưới là bộ phận thụ cảm của cơ quan phân tích thị giác, trong đó chủ yếu là các tế bào nón và tế bào que, tiếp nhân hình ảnh của vật. Các tế bào nón tiếp nhận các kích thích về màu sắc; các tế bào que tiếp nhận các kích thích ánh sáng.

    – Điểm vàng là nơi tập trung các tế bào nón. Mỗi tế bào nón ở trung tâm của điểm vàng liên hệ với một tế bào thần kinh thị giác qua một tế bào hai cực.

    – Các tia sáng phản chiếu từ cảnh vật xung quanh đi vào màng lưới, tạo thành 1 ảnh lộn ngược trên màng lưới là nhờ một hệ thống môi trường trong suốt gồm: Màng giác và thể thuỷ tinh. Ánh sáng đi qua màng giác vào thể thuỷ tinh qua lỗ đồng tử ở mống mắt (lòng đen). Nhờ khả năng điều tiết của thể thuỷ tinh (phổng lên) mà ta có thể nhìn rõ vật khi tiến lại gần. Đồng tử cũng có khả năng điều tiết ánh sáng (thu nhỏ hay dãn rộng) để điểu chỉnh lượng ánh sáng vào màng lưới khi ánh sáng quá mạnh hoặc quá yếu – Dây thần kinh thị giác đảm nhận khâu dẫn truyển các xung thần kinh xuất hiện trên màng lưới vể vùng thị giác ở thuỳ chẩm.

    – Phân tích trung ương là vùng thị giác. Tuỳ thuộc tính chất của ánh sáng (có màu sắc hay không), cường độ chiếu sáng, khu vực tiếp nhận các kích thích (điểm vàng hay vùng ngoại vi), loại tế bào bị kích thích, xung ưuyển vể những điểm nhất định trên vỏ não trong vùng thị giác mà cho ta những cảm giác nhất định về hình ảnh của cảnh vật xung quanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gãy Xương Sườn Điều Trị Như Thế Nào? Cách Chăm Sóc Và Phục Hồi Ra Sao?
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 31 Sgk Sinh 8 : Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Nêu Thành Phần Hoá Học Của Xương
  • Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương
  • Những Điều Cần Biết Về Mũi
  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương…

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Mũi
  • Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương
  • Nêu Thành Phần Hoá Học Của Xương
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 31 Sgk Sinh 8 : Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Gãy Xương Sườn Điều Trị Như Thế Nào? Cách Chăm Sóc Và Phục Hồi Ra Sao?
  • Cấu tạo một xương dài gồm có :

    – Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn.

    – Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương. Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ ; ở người già tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng. 

    Hình 8-1. Cấu tạo xương dài Hình 8-2. Cấu tạo đầu xương dài

    (xương đùi)

    2. Chức năng của xương dài

    Bảng 8-1. Đặc điểm cấu tạo và chức năng của xương dài

    3. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

    Xương ngắn (hình 8-3) và xương dẹt không có cấu tạo hình ống, bên ngoài là mô xương cứng, bên trong lớp mô xương cứng là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc xương nhỏ (như mô xương xốp ở đầu xương dài) chứa tủy đỏ.

    Hình 8-3. Cấu tạo xương ngắn điển hình là đốt sống

    II- Sự to ra và dài ra của xương

    Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương.

    Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì thì xương phát triển nhanh. Đến 18-20 tuổi (với nữ) hoặc 20-25 tuổi (với nam) xương phát triển chậm lại. Ở tuổi trưởng thành, sụn tăng trưởng, không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm. Người già, xương bị phân hủy nhanh hơn nhờ sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất chậm, không chắc chắn.

    Hình 8-4. Phim chụp sụn tăng trưởng ở xương trẻ em Hình 8-5 Vai trò của sụn tăng trưởng trong sự dài ra của xương

    III. Thành phần hóa học và tính chất của xương

    Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ gọi là cốt giao và chất khoáng chủ yếu làm cho xương bền chắc, cốt giao đảm bảo tính mềm dẻo. Tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Giáo Án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Cách Điều Trị Gai Xương Gót
  • Bị Đau Xương Cụt Khi Ngồi Xe Máy, Đau Xương Mông Gần Hậu Môn Ở Nam Giới
  • Trực Tràng: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng
  • Cấu Tạo Và Tính Chất Của Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Đá Khô Là Gì? Hãy Cùng Chúng Tôi Tìm Hiểu Về Sản Phẩm Này
  • Cách Dùng Modal Verb Trong Tiếng Anh
  • Tất Tần Tật Về Động Từ Khiếm Khuyết Trong Tiếng Anh
  • Chủ Từ Giả It – Elearnkit
  • Những Dạng Ngữ Pháp Cần Dùng Cho Ielts Writing Đạt 7.0
  • Nước là một hợp chất hóa học của oxy và hidro, có công thức hóa học là H

    2

    O. Với các tính chất lí hóa đặc biệt (ví dụ như tính lưỡng cực, liên kết hiđrô và tính bất thường của khối lượng riêng) nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống. 70% diện tích của Trái Đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3% tổng lượng nước trên Trái Đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống.

    Bên cạnh nước “thông thường” còn có nước nặng và nước siêu nặng. Ở các loại nước này, các nguyên tử hiđrô bình thường được thay thế bởi các đồng vị đơteri và triti. Nước nặng có tính chất vật lý (điểm nóng chảy cao hơn, nhiệt độ sôi cao hơn, khối lượng riêng cao hơn) và hóa học khác với nước thường.

    I. Cấu tạo và tính chất của phân tử nước

    1. Hình học của phân tử nước

    Mô hình phân tử nước. Ảnh: Internet

    Phân tử nước bao gồm hai nguyên tử hiđrô và một nguyên tử ôxy. Về mặt hình học thì phân tử nước có góc liên kết là 104,45°. Do các cặp điện tử tự do chiếm nhiều chỗ nên góc này sai lệch đi so với góc lý tưởng của hình tứ diện. Chiều dài của liên kết O-H là 96,84 picômét.

    2. Tính lưỡng cực

    Ôxy có độ âm điện cao hơn hiđrô. Việc cấu tạo thành hình ba góc và việc tích điện từng phần khác nhau của các nguyên tử đã dẫn đến cực tính dương ở các nguyên tử hiđrô và cực tính âm ở nguyên tử ôxy, gây ra sự lưỡng cực. Dựa trên hai cặp điện tử đơn độc của nguyên tử ôxy, lý thuyết VSEPR đã giải thích sự sắp xếp thành góc của hai nguyên tử hiđrô, việc tạo thành momen lưỡng cực và vì vậy mà nước có các tính chất đặc biệt. Vì phân tử nước có tích điện từng phần khác nhau nên một số sóng điện từ nhất định như sóng cực ngắn có khả năng làm cho các phân tử nước dao động, dẫn đến việc nước được đun nóng. Hiện tượng này được áp dụng để chế tạo lò vi sóng.

    3. Liên kết hiđrô

    Các phân tử nước tương tác lẫn nhau thông qua liên kết hiđrô và nhờ vậy có lực hút phân tử lớn. Đây không phải là một liên kết bền vững. Liên kết của các phân tử nước thông qua liên kết hiđrô chỉ tồn tại trong một phần nhỏ của một giây, sau đó các phân tử nước tách ra khỏi liên kết này và liên kết với các phân tử nước khác.

    Đường kính nhỏ của nguyên tử hiđrô đóng vai trò quan trọng cho việc tạo thành các liên kết hiđrô, bởi vì chỉ có như vậy nguyên tử hiđrô mới có thể đến gần nguyên tử ôxy một chừng mực đầy đủ. Các chất tương đương của nước, thí dụ như đihiđrô sulfua (H2S), không tạo thành các liên kết tương tự vì hiệu số điện tích quá nhỏ giữa các phần liên kết. Việc tạo chuỗi của các phân tử nước thông qua liên kết cầu nối hiđrô là nguyên nhân cho nhiều tính chất đặc biệt của nước, thí dụ như nước mặc dù có khối lượng mol nhỏ vào khoảng 18 g/mol vẫn ở thể lỏng trong điều kiện tiêu chuẩn. Ngược lại, H2S tồn tại ở dạng khí cùng ở trong những điều kiện này. Nước có khối lượng riêng lớn nhất ở 4 độ Celcius và nhờ vào đó mà băng đá có thể nổi lên trên mặt nước; hiện tượng này được giải thích nhờ vào liên kết cầu nối hiđrô.

    II.Các tính chất hóa lý của nước:

    Cấu tạo của phân tử nước tạo nên các liên kết hiđrô giữa các phân tử là cơ sở cho nhiều tính chất của nước. Cho đến nay một số tính chất của nước vẫn còn là câu đố cho các nhà nghiên cứu mặc dù nước đã được nghiên cứu từ lâu.

    Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước đã được Anders Celsius dùng làm hai điểm mốc cho độ bách phân Celcius. Cụ thể, nhiệt độ nóng chảy của nước là 0 độ Celcius, còn nhiệt độ sôi (760 mm Hg) bằng 100 độ Celcius. Nước đóng băng được gọi là nước đá. Nước đã hóa hơi được gọi là hơi nước. Nước có nhiệt độ sôi tương đối cao nhờ liên kết hiđrô

    Dưới áp suất bình thường nước có khối lượng riêng (tỷ trọng) cao nhất là ở 4 °C: 1 g/cm³ đó là vì nước vẫn tiếp tục giãn nở khi nhiệt độ giảm xuống dưới 4 °C. Điều này không được quan sát ở bất kỳ một chất nào khác. Điều này có nghĩa là: Với nhiệt độ trên 4 °C, nước có đặc tính giống mọi vật khác là nóng nở, lạnh co; nhưng với nhiệt độ dưới 4 °C, nước lại lạnh nở, nóng co. Do hình thể đặc biệt của phân tử nước (với góc liên kết 104,45°), khi bị làm lạnh các phân tử phải dời xa ra để tạo liên kết tinh thể lục giác mở. Vì vậy mà tỉ trọng của nước đá nhẹ hơn nước thể lỏng.

    Khi đông lạnh dưới 4 °C, các phân tử nước phải dời xa ra để tạo liên kết tinh thể lục giác mở. Ảnh: Internet

    Khi đông lạnh dưới 4 °C, các phân tử nước phải dời xa ra để tạo liên kết tinh thể lục giác mở.

    Nước là một dung môi tốt nhờ vào tính lưỡng cực. Các hợp chất phân cực hoặc có tính ion như axít, rượu và muối đều dễ tan trong nước. Tính hòa tan của nước đóng vai trò rất quan trọng trong sinh học vì nhiều phản ứng hóa sinh chỉ xẩy ra trong dung dịch nước.

    Nước tinh khiết không dẫn điện. Mặc dù vậy, do có tính hòa tan tốt, nước hay có tạp chất pha lẫn, thường là các muối, tạo ra các ion tự do trong dung dịch nước cho phép dòng điện chạy qua.

    Về mặt hóa học, nước là một chất lưỡng tính, có thể phản ứng như một axit hay bazơ. Ở 7 pH (trung tính) hàm lượng các ion hydroxyt (OH-) cân bằng với hàm lượng của hydronium (H3O+). Khi phản ứng với một axit mạnh hơn thí dụ như HCl, nước phản ứng như một chất kiềm:

    HCl + H

    2

    O ↔ H

    3

    O+ + Cl-

    Với ammoniac nước lại phản ứng như một axit:

    NH

    3

    + H

    2

    O ↔ NH

    4

    + + OH-

    là một hợp chất hóa học của oxy và hidro, có công thức hóa học là. Với các tính chất lí hóa đặc biệt (ví dụ như tính lưỡng cực, liên kết hiđrô và tính bất thường của khối lượng riêng) nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống. 70% diện tích của Trái Đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3% tổng lượng nước trên Trái Đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống.Bên cạnh nước “thông thường” còn có nước nặng và nước siêu nặng. Ở các loại nước này, các nguyên tử hiđrô bình thường được thay thế bởi các đồng vị đơteri và triti. Nước nặng có tính chất vật lý (điểm nóng chảy cao hơn, nhiệt độ sôi cao hơn, khối lượng riêng cao hơn) và hóa học khác với nước thường.Phân tử nước bao gồm hai nguyên tử hiđrô và một nguyên tử ôxy. Về mặt hình học thì phân tử nước có góc liên kết là 104,45°. Do các cặp điện tử tự do chiếm nhiều chỗ nên góc này sai lệch đi so với góc lý tưởng của hình tứ diện. Chiều dài của liên kết O-H là 96,84 picômét.Ôxy có độ âm điện cao hơn hiđrô. Việc cấu tạo thành hình ba góc và việc tích điện từng phần khác nhau của các nguyên tử đã dẫn đến cực tính dương ở các nguyên tử hiđrô và cực tính âm ở nguyên tử ôxy, gây ra sự lưỡng cực. Dựa trên hai cặp điện tử đơn độc của nguyên tử ôxy, lý thuyết VSEPR đã giải thích sự sắp xếp thành góc của hai nguyên tử hiđrô, việc tạo thành momen lưỡng cực và vì vậy mà nước có các tính chất đặc biệt. Vì phân tử nước có tích điện từng phần khác nhau nên một số sóng điện từ nhất định như sóng cực ngắn có khả năng làm cho các phân tử nước dao động, dẫn đến việc nước được đun nóng. Hiện tượng này được áp dụng để chế tạo lò vi sóng.Các phân tử nước tương tác lẫn nhau thông qua liên kết hiđrô và nhờ vậy có lực hút phân tử lớn. Đây không phải là một liên kết bền vững. Liên kết của các phân tử nước thông qua liên kết hiđrô chỉ tồn tại trong một phần nhỏ của một giây, sau đó các phân tử nước tách ra khỏi liên kết này và liên kết với các phân tử nước khác.Đường kính nhỏ của nguyên tử hiđrô đóng vai trò quan trọng cho việc tạo thành các liên kết hiđrô, bởi vì chỉ có như vậy nguyên tử hiđrô mới có thể đến gần nguyên tử ôxy một chừng mực đầy đủ. Các chất tương đương của nước, thí dụ như đihiđrô sulfua (H2S), không tạo thành các liên kết tương tự vì hiệu số điện tích quá nhỏ giữa các phần liên kết. Việc tạo chuỗi của các phân tử nước thông qua liên kết cầu nối hiđrô là nguyên nhân cho nhiều tính chất đặc biệt của nước, thí dụ như nước mặc dù có khối lượng mol nhỏ vào khoảng 18 g/mol vẫn ở thể lỏng trong điều kiện tiêu chuẩn. Ngược lại, H2S tồn tại ở dạng khí cùng ở trong những điều kiện này. Nước có khối lượng riêng lớn nhất ở 4 độ Celcius và nhờ vào đó mà băng đá có thể nổi lên trên mặt nước; hiện tượng này được giải thích nhờ vào liên kết cầu nối hiđrô.Cấu tạo của phân tử nước tạo nên các liên kết hiđrô giữa các phân tử là cơ sở cho nhiều tính chất của nước. Cho đến nay một số tính chất của nước vẫn còn là câu đố cho các nhà nghiên cứu mặc dù nước đã được nghiên cứu từ lâu.Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước đã được Anders Celsius dùng làm hai điểm mốc cho độ bách phân Celcius. Cụ thể, nhiệt độ nóng chảy của nước là 0 độ Celcius, còn nhiệt độ sôi (760 mm Hg) bằng 100 độ Celcius. Nước đóng băng được gọi là nước đá. Nước đã hóa hơi được gọi là hơi nước. Nước có nhiệt độ sôi tương đối cao nhờ liên kết hiđrôDưới áp suất bình thường nước có khối lượng riêng (tỷ trọng) cao nhất là ở 4 °C: 1 g/cm³ đó là vì nước vẫn tiếp tục giãn nở khi nhiệt độ giảm xuống dưới 4 °C. Điều này không được quan sát ở bất kỳ một chất nào khác. Điều này có nghĩa là: Với nhiệt độ trên 4 °C, nước có đặc tính giống mọi vật khác là nóng nở, lạnh co; nhưng với nhiệt độ dưới 4 °C, nước lại lạnh nở, nóng co. Do hình thể đặc biệt của phân tử nước (với góc liên kết 104,45°), khi bị làm lạnh các phân tử phải dời xa ra để tạo liên kết tinh thể lục giác mở. Vì vậy mà tỉ trọng của nước đá nhẹ hơn nước thể lỏng.Khi đông lạnh dưới 4 °C, các phân tử nước phải dời xa ra để tạo liên kết tinh thể lục giác mở.Nước là một dung môi tốt nhờ vào tính lưỡng cực. Các hợp chất phân cực hoặc có tính ion như axít, rượu và muối đều dễ tan trong nước. Tính hòa tan của nước đóng vai trò rất quan trọng trong sinh học vì nhiều phản ứng hóa sinh chỉ xẩy ra trong dung dịch nước.Nước tinh khiết không dẫn điện. Mặc dù vậy, do có tính hòa tan tốt, nước hay có tạp chất pha lẫn, thường là các muối, tạo ra các ion tự do trong dung dịch nước cho phép dòng điện chạy qua.Về mặt hóa học, nước là một chất lưỡng tính, có thể phản ứng như một axit hay bazơ. Ở 7 pH (trung tính) hàm lượng các ion hydroxyt (OH-) cân bằng với hàm lượng của hydronium (H3O+). Khi phản ứng với một axit mạnh hơn thí dụ như HCl, nước phản ứng như một chất kiềm:HCl + HO ↔ HO+ + Cl-Với ammoniac nước lại phản ứng như một axit:NH+ HO ↔ NH+ + OH-

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Bị Hồ Bơi, Hệ Thống Lọc Hồ Bơi, Công Nghệ Hồ Bơi, Thi Công Hồ Bơi,
  • Tổng Hợp Các Kiến Thức Về Cấu Trúc The More Phổ Biến Nhất
  • Nằm Lòng Các Cụm Từ Cho Bài Writing Đạt Điểm Cao
  • Hướng Dẫn Cách Viết Thư Cảm Ơn Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cách Viết Thư Cảm Ơn Trong Tiếng Anh
  • Bản Chất Tia X Và Cấu Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Giai Đoạn Phát Triển Của Bệnh Sốt Xuất Huyết
  • Iphone Xr Cũ 1 Sim, 2 Sim Chính Hãng Giá Rẻ, Thu Đổi Lên Đời
  • Iphone Xr Chính Hãng Giá Từ 15Tr, Hàng Mới, Hàng Cũ 99%
  • Đặc Điểm Của Những Người Cung Xử Nữ
  • 21 Tính Cách Đặc Trưng Của Xử Nữ Chính Xác Nhất
  • a. Tia X là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn. Thông thường tia X có bước sóng trong khoảng từ 10-3 A0 đến 1 A0 (1A0 = 10-10m) tương ứng với dãy tần số từ 3×1016 Hz đến 3×1019 Hz và năng lượng từ 120eV đến 120keV.

    b. Cơ chế phát tia X: Electron của Catod được tăng tốc trong điện trường mạnh nên có động năng rất lớn. Khi gặp các nguyên tử Anode, các electron này xuyên sâu vào vỏ nguyên tử, tương tác với hạt nhân và các lớp electron của nguyên tử làm dịch chuyển các electron từ tầng này qua tầng khác (Nguyên tử có nhiều lớp các eclectron từ trong ra ngoài được đặt tên K, L , M.. theo mức năng lượng của electron từ thấp tới cao).Chính quá trình dịch chuyển từ tầng này sang tầng khác của các electron tạo ra tia X. Có hai dạng tia X được tạo là ‘bức xạ hãm’ và tia X đặc trưng. Bức xạ hãm tạo ra do sự tương tác giữa các điện tử và hạt nhân nguyên tử vật liệu làm bia. Tia X đặc trưng tạo ra khi các electron bắn phá bia làm bật electron trên các quỹ đạo bên trong ra khỏi nguyên tử vật liệu làm bia. Tia X này được gọi là tia X đặc trưng vì nó đặc trưng riêng cho từng loại nguyên tố làm bia. (Về bản chất sâu hơn nữa hiện nay chưa cập nhật rộng rãi). Hình ảnh được tạo ra khi chụp X quang là do bức xạ hãm, tia X đặc trưng sinh nhiệt lớn cần được giải nhiệt để đầu đèn hoạt động tốt.

    2. Các tính chất và ứng dụng trong y học của tia X:

    a. Tính chất:

    • Khả năng đâm xuyên tốt: truyền qua được những vật chắn sáng thông thường như giấy, gỗ, hay kim loại mỏng … Bước sóng càng ngắn, đâm xuyên càng mạnh.
    • Tác dụng rất mạnh lên kính ảnh.
    • Làm phát quang một số chất.
    • Có khả năng ion hóa không khí và các chất khí.
    • Tác dụng sinh học rất mạnh: hủy hoại tế bào, diệt vi khuẩn, …
      Sử dụng trong các máy X quang, Ct-scanner, PET- CT, xạ trị… rất có giá trị trong việc chẩn đoán cũng như điều trị bệnh.

    c. Tác dụng không mong muốn của tia X:

    • Với bước sóng ngắn tia X có thể đi xuyên qua mọi vật chất và gây hai rất lớn cho các dạng sinh vật sống. Với con người tia X ở mức độ tiếp xúc khác nhau rất dễ gây rối loạn quá trình trao đổi chất, thay đổi mã di truyền…
    • Ngay nay các kỹ thuật đã hỗ trợ cho bệnh nhân phải hấp thu liều tia X giảm song vẫn đạt được hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị. Các biện pháp bảo vệ thụ động như các phòng sử dụng tia X được bọc trì, nhân viên bức xạ có áo trì vv…

    3. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động máy X quang:

    a. Cấu tạo: Các thành phần chính trong hệ chụp X-quang bao gồm:

    • Bóng phát tia X và bộ tạo cao áp
    • Phin lọc
    • Hệ chuẩn trực
    • Lưới chống tán xạ.
    • Bộ phận nhận tia X: Phim, tấm nhận ảnh KTS, bìa tăng quang hoăc tăng sáng truyền hình (khuếch đại ảnh)
    • Bộ kiểm soát liều xạ tự động (AEC)
    • Trung tâm điều khiển thông số và phát tia.

    Hình: Các thành phần chính trong hệ chụp X-quang

    b. Nguyên lý tạo hình của máy chụp X quang

    Bóng X-Quang có thể xem như dạng đặc biệt của điốt chỉnh lưu chân không, bóng X-quang gồm các bộ phận chủ yếu sau:

    • Nguồn bức xạ điện tử – cathode (âm cực);
    • Nguồn bức xạ tia X – Anode (dương cực) .
    • Vỏ thủy tinh (vỏ trong) bao quanh anode và cathode, đã được hút chân không để loại trừ các phân tử khí cản trở trên đường đi chùm tia điện tử.
    • Vỏ bóng (vỏ ngoài) thường làm bằng hợp kim nhôm phủ chì để ngăn ngừa tia X bức xạ theo những hướng không mong muốn ra môi trường xung quanh và còn có tác dụng tản nhiệt. Ngoài ra trên vỏ còn bố trí cửa sổ tia X nơi ghép nối với hộp chuẩn trực và vị trí các đầu nối.

    Có hai loại bóng được ứng dụng phổ biến trong thiết bị X-Quang là bóng sử dụng Anode quay và bóng sử dụng Anode cố định. Bóng Anode cố đinh hiện ít sử dụng do nhanh rỗ đĩa Anode gây ảnh hưởng chất lượng tia X do cố định điểm bắn từ Catod sang. Máy X quang tại phòng khám chúng ta sử dụng Anode quay.

    Bác sĩ Phạm Khắc Hòa Khoa Chẩn đoán hình ảnh – Phòng khám đa khoa Thành Công.

    Hình: mô hình của bóng phát tia X

    Chùm tia X sau khi truyền qua vùng thăm khám của cơ thể thì suy giảm do bị hấp thụ bởi các cấu trúc. Sự suy giảm này phụ thuộc vào độ dày, mật độ của các cấu trúc mà nó đi qua do vậy tác động của chùm tia còn lại tới bộ phận thu nhận (film, detector, màn chiếu…) là khác nhau qua đó bộ xử lý hình ảnh sẽ cho thang xám khác nhau. Mức độ thang xám sẽ tạo ra ảnh.

    Bộ phận thu nhận và xử lý hình ảnh là điểm khác biệt lớn nhất giữa các thế hệ máy X quang.

    • X quang cổ điển: sử dụng phim x quang để nhận tín hiệu, dùng máy rửa hoặc rửa tay qua các hoạt chất khác nhau để hiện hình ảnh.
    • X-Quang kỹ thuật số: Sử dụng các tấm nhận ảnh CR hoặc DR, các máy tính sẽ sử lý tín hiệu và tạo ảnh. Các ảnh nhận được dễ dàng được sử lý, lưu trữ , truyền ảnh giúp thuận tiện cho theo dõi và chẩn đoán bệnh.
    • Mô hình về X quang cổ điển, CR và DR.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tia X Là Gì? Tia X Có Những Tính Chất Nào?
  • Tia X (Tia Rơnghen) Tính Chất Và Công Dụng Của Tia Rơnghen
  • Vật Lý 12 Bài 28: Tia X
  • Cây Xoài Có Đặc Điểm Gì? Cách Trồng, Chăm Sóc Và Tác Dụng
  • Đặc Điểm Và Sự Hình Thành Họ Virus Corona
  • Công Thức Cấu Tạo Hợp Chất Hữu Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 35. Cấu Tạo Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ
  • Cấu Tạo Phân Tử Của Hợp Chất Hữu Cơ, Bài Tập Áp Dụng
  • Hồng Cầu Sống Được Bao Lâu Thì Chết?
  • Mọi Thứ Bạn Cần Biết Về Sinh Lý Của Hồng Cầu (Phần 1)
  • Chức Năng Của Hồng Cầu
  • CÔNG THỨC CẤU HỢP CHẤT HỮU CƠ

    1. Nội dung của thuyết cấu tạo hóa học

    Ngay từ năm 18611861, Bút-lê-rốp đã đưa ra khái niệm cấu tạo hóa học và thuyết cấu tạo hóa học gồm những luận điểm chính sau:

    – Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hóa học, sẽ tạo ra hợp chất khác.

    VD: Công thức phân tử C 2H 6 O có hai công thức cấu tạo (thứ tự liên kết khác nhau) ứng với 2 hợp chất sau:

    1. H 3C−O−CH 3 : đimetyl ete, chất khí, không tác dụng với Na.

    2. H 3C−CH 2 −O−H: ancol etylic, chất lỏng, tác dụng với Na giải phóng hiđro.

    – Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon

    – Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử).

    – Phụ thuộc thành phần phân tử: CH 4 là chất khí dễ cháy, CCl 4 là chất lỏng không cháy; CH 3Cl là chất khí không có tác dụng gây mê, còn CHCl 3 là chất lỏng có tác dụng gây mê.

    – Phụ thuộc cấu tạo hóa học: CH 3CH 2OH và CH 3OCH 3 khác nhau cả về tính chất hóa học.

    Các ancol trongdãy: CH 3OH,C 2H 5OH,C 3H 7OH,C 4H 9OH,…,C nH 2n+1OH cũng có thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH 2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.

    * * Khái niệm: Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH 2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng. Giải thích: Mặc dù các chất trong cùng dãy đồng đẳng có công thức phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm CH 2 nhưng do chúng có cấu tạo hóa học tương tự nhau nên có tính chất hóa học tương tự nhau.

    Etanol và đimetyl ete là hai chất khác nhau (có tính chất khác nhau ) nhưng có cùng công thức phân tử là C Metyl axetat (CH 2H 6O. 3COOCH 3), etyl fomiat (HCOOC 2H 5) và axit propionic (CH 3CH 2COOH là ba chất khác nhau nhưng có công thức phân tử là C 3H 6O 2.

    * Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là những chất đồng phân.

    * Giải thích: Những chất đồng phân tuy có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau, chẳng hạn etanol có cấu tạo H 3C−CH 2−O−H, còn đimetyl ete có cấu tạo H 3C−O−CH 3, vì vậy chúng là những chất khác nhau, có tính chất khác nhau.

    3. Các loại công thức cấu tạo

    Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử. Có cách viết

    khai triển, thu gọn và thu gọn nhất.

    Công thức cấu tạo khai triển: Viết tất cả các nguyên tử và các liên kết giữa chúng.

    Công thức cấu tạo thu gọn: Viết gộp nguyên tử cacbon và các nguyên tử khác liên kết với nó thành từng nhóm.

    Công thức cấu tạo thu gọn nhất: Chỉ viết các liên kết và nhóm chức, đầu mút của các liên kết chính là nhóm CHx với x đảm bảo hóa trị 4 ở C.

    Butan−1−ol và đietylete có cùng công thức phân tử C 4H 10 O nhưng do khác nhau về cấu tạo hóa học nên khác nhau về tính chất vật lí và tính chất hóa học.

    Vậy những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau gọi là những đồng phân cấu tạo.

    Những đồng phân khác nhau về bản chất nhóm chức gọi là đồng phân nhóm chức. Những đồng phân khác nhau về sự phân nhánh mạch cacbon gọi là đồng phân mạch cacbon. Những đồng phân khác nhau về vị trí nhóm chức gọi là đồng phân vị trí nhóm chức.

    Bài 1. Hãy viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử sau :

    Biết rằng brom có hoá trị I.

    Bài 3. Phân tử hợp chất hữu cơ A có hai nguyên tố. Khi đốt cháy 3 gam chất A thu được 5,4 gam H 2 O. Hãy xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A là 30 gam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Trần Thuật Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Chức Năng Của Câu Trần Thuật
  • Câu Ghép Là Gì Và Cách Đặt Câu Ghép Cùng Bài Tập Về Câu Ghép
  • Phân Loại Câu Theo Cấu Tạo
  • Cấu Tạo Hữu Cơ Của Tư Bản
  • Phân Tích Cấu Tạo Hữu Cơ Của Tư Bản?
  • Than Chì, Tính Chất, Cấu Tạo & Ứng Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Than Chì Là Gì? Tìm Hiểu Về Than Chì Là Gì?
  • Phát Hiện Hành Tinh Lớn Gấp Đôi Trái Đất Chứa Đầykim Cương (Báo Dân Trí)
  • Đệm Bông Ép Kim Cương
  • Kim Cương Và Than Có Tính Chất Giống Nhau Không?
  • Phát Hiện “viên Kim Cương” Có Kích Thước To Bằng… Quả Địa Cầu
  • THAN CHÌ

    Bản chất, cấu tạo và ứng dụng

    THAN CHÌ-

    “Dạng thù hình” của cacbon

    Than chì hay graphit (được đặt tên bởi Abraham Gottlob Werner năm 1789, từ tiếng Hy Lạp γραφειν = “để vẽ/viết”, (vì các ứng dụng đầu tiên của nó trong các loại bút chì)

    Than chì cùng với Kim cương là các dạng thù hình của cacbon; nhưng không giống như kim cương, graphit là một chất dẫn điện được sử dụng làm các điện cực của đèn hồ quang.

    Phối hợp với các phụ gia khác, than chì còn giữ vai trò không thể thiếu trong các vật liệu composid, vỏ bọc bảo vệ lò phản ứng hạt nhân…

    Tóm tắt tính chất vật lí

    Than chì trong tự nhiên

    Tính chất vật lí

    độc đáo

    Các thuộc tính âm học và nhiệt học của graphit là không đẳng hướng, vì các phonon lan truyền rất nhanh dọc theo các mặt phẳng liên kết chặt chẽ, nhưng lại chậm hơn khi lan truyền từ một mặt phẳng sang mặt phẳng khác.

    Trong một tấm graphit định hướng, suất dẫn điện theo hướng song song với các tấm này lớn hơn so với suất dẫn điện theo hướng vuông góc với chúng.

    cấu trúc tinh thể

    Trong cấu trúc tinh thể của graphit, mỗi nguyên tử cacbon chiếm hữu một obitan sp2 lai. Các điện tử pi obitan phân bố ngang qua cấu trúc lục giác của nguyên tử cacbon góp phần vào tính dẫn điện của graphit.

    Ứng dụng trong công nghiệp

    Sự liên kết lỏng nẻo giũa các tấm trong graphit đóng góp vào một thuộc tính quan trọng trong các ngành công nghiệp khác – bột graphit được sử dụng như chất bôi trơn dạng khô. Các nghiên cứu gần đây cho rằng hiệu ứng gọi là siêu nhớt có thể cũng được tính cho hiệu ứng này.

    Nó thông thường không được sử dụng trong dạng nguyên chất như là vật liệu có cấu trúc (ngoại trừ RCC) vì tính dễ vỡ của nó, nhưng các thuộc tính cơ học của các composit sợi cacbon và gang đúc xám chịu ảnh hưởng rất mạnh của graphit trong chúng.

    Graphit cũng được sử dụng như là vỏ bọc (khuôn) và phần điều tiết trong các lò phản ứng nguyên tử. Thuộc tính cho nơtron đi qua rất ít theo mặt cắt ngang làm cho nó cũng được sử dụng trong các lò phản ứng hạt nhân.

    Khai thác than chì

    Các khoáng vật thường đi kèm với than chì như thạch anh, canxit, mica, sắt, meteorit, và tourmalin. Trung Quốc là một trong những nước sản xuất than chì lớn trên thế giới, đứng sau là Ấn Độ và Brazil.

    Quặng Graphit có phổ biến ở New York và Texas (Mỹ); Nga; Mêxicô; Greenland, Trung Quốc …

    Theo USGS, lượng than chì tự nhiên sản xuất trên thế giới năm 2006 đạt khoảng 1.03 tỷ tấn và trong năm 2005 là 1.04 tỷ tấn chủ yếu từ các nước như: Trung Quốc 720,000 tấn trong cả 2 năm (2005 và 2006), Brazil 75,600 tấn trong năm 2006 và 75,515 trong năm 2005, Canada 28,000 tấn trong cả 2 năm, và Mexico (dạng vô định hình) 12,500 tấn trong năm 2006 và 12,357 tấn năm 2005. Ngoài ra, còn có các nước khác như: Sri Lanka 3,200 tấn năm 2006 và 3,000 tấn năm.

    Sản lượn điện cực than chì tại Mỹ trong năm 2006 đạt 132,000 tấn trị giá 495 triệu USD và 146,000 tấn trong năm 2005 trị giá 391 triệu USD, và sản lượng sợi cacbon năm 2006 là 8,160 tấn trị giá 172 triệu USD và trong năm 2005 là 7,020 tấn trị giá 134 triệu USD.

    Mẫu Quặng than chì

    Minh họa Liên kết & cấu tạo than chì

    ô mạng than chì

    mô hình liên kết của một lớp than chì

    hình chiếu bên cấu tạo các lớp than chì

    hình chiếu bằng cấu tạo các lớp than chì

    STM-Bề mặt nguyên tử than chì

    Mô hình 3 chiều của than chì

    Nguồn :Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

    Mách nhỏ thêm về ứng dụng than chì

    Nếu bạn biết bột than chì (graphit) được sử dụng như chất bôi trơn dạng khô thì mỗi khi gọt bút chì, bạn hứng lấy bột của lõi chì; Các ổ khóa được tra bột chì này vừa trơn vừa sạch không cần tra dầu nhớt.

    Giữa các cục pin khô (Pin con thỏ…) có lõi bằng than chì, bạn có thể dùng làm điện trở cho các thí nghiệm về điện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Chọn Than Chì Hay Kim Cương ?
  • Câu Chuyện Về Than Chì Và Kim Cương… ⋆ Onetech Blogs
  • Kim Cương Đỏ Vẻ Đẹp Của Sự Quyến Rũ
  • Khoa Học Công Nghệ : Phát Hiện Hành Tinh Lớn Gấp Đôi Trái Đất Chứa Đầy Kim Cương
  • Phát Hiện Hành Tinh Lớn Gấp Đôi Trái Đất Chứa Đầy Kim Cương
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100