Nồi Hơi Cố Định Ống Lò Ống Lửa Cấu Tạo Hàn (Trừ Nồi Hơi Ống Nước)

--- Bài mới hơn ---

  • Loại Xây Dựng Lò Hơi Ống Lửa
  • Lò Hơi Ghi Xích Là Gì
  • Chế Tạo Nồi Hơi Ghi Xích
  • Nguyên Lý Làm Việc Của Lò Hơi Ghi Xích
  • Lò Hơi Ghi Xích Do Công Ty Tnhh Kim Trường Phúc Thiết Kế
  • 6.2.1. Yêu cầu chung

    6.2.1.1. Mỗi nồi hơi phải được các kiểm tra viên giám sát trong quá trình chế tạo như đã xác định trong 1.3.8 và 6.1. Phải tiến hành giám sát đầy đủ để đảm bảo rằng vật liệu, việc chế tạo và kiểm tra tuân thủ tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

    6.2.1.2. Cơ quan kiểm tra có thẩm quyền phải giám sát các công việc của người chế tạo trong suốt thời gian tiến hành công việc, và được tự do kiểm tra người chế tạo ở bất cứ khâu nào và bác bỏ bất kỳ chi tiết nào không tuân thủ tiêu chuẩn này. Cơ quan kiểm tra phải kiểm tra thiết kế và có quyền yêu cầu xác minh rằng thiết kế tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

    6.2.1.3. Cơ quan kiểm tra phải thông báo cho người chế tạo trước khi bắt đầu chế tạo của các giai đoạn sản xuất mà ở đó phải tiến hành kiểm tra chặt chẽ vật liệu. Người chế tạo phải thông báo kịp thời cho cơ quan kiểm tra trước khi các giai đoạn sản xuất như vậy được tiến hành, nhưng điều này không hạn chế cơ quan kiểm tra kiểm tra bất kỳ giai đoạn sản xuất nào khác, hay bác bỏ vật liệu hay trình độ tay nghề bất kỳ khi nào họ phát hiện có khuyết tật.

    6.2.2. Kiểm tra

    6.2.2.1. Các nhân viên của người chế tạo có thể thực hiện các chức năng đã được chỉ ra trong 6.2.2.2b), c) hay e) bằng cách thỏa thuận với kiểm tra viên nhưng kiểm tra viên phải tự xác định được bằng cách kiểm tra ngẫu nhiên rằng các chức năng theo yêu cầu đã được thực hiện một cách thỏa đáng.

    6.2.2.2. Từ các yêu cầu đã nêu trong 6.2.2.1 kiểm tra viên phải kiểm tra ít nhất là trong các giai đoạn sau đây:

    a) khi các tấm được nhận từ các nhà máy của nhà chế tạo, để so sánh mác phân loại với chỉ tiêu ghi trong các chứng nhận của người sản xuất tấm và kiểm tra các kết quả được báo cáo về các tính chất cơ học và hóa học so với quy định. Kiểm tra viên phải đo kiểm tra chiều dầy của vật liệu;

    b) khi các tấm thân và các tấm đáy đã được tạo hình (uốn) với các mép tấm được chuẩn bị cho hàn, và khi các tấm thử được đính vào;

    c) trong các giai đoạn hàn, liệu có phù hợp với kỹ thuật hàn. Khi lần chạy đầu tiên đã bị nóng chảy dọc theo đường nối cơ bản và các tấm thử, khi các đường hàn này được kết thúc trên một mặt và chuẩn bị để hàn mặt kia và kết thúc hàn. Phải kiểm tra các phim chụp tia bức xạ và/hoặc các báo cáo (biên bản) thử siêu âm.

    d) khi các mẫu thử hàn được chuẩn bị từ tấm thử đã được lựa chọn trước, để chứng minh các phép thử được yêu cầu;

    e) khi các lỗ mở đã được chuẩn bị và khi các nhánh và các chỗ nối tương tự được hàn lược vào (đính tạm) vào vị trí, và tiếp theo khi kết thúc;

    f) kiểm tra kích thước của nồi hơi sau khi đã chế tạo xong, khi thử thủy lực và một lần nữa sau khi thử, và kiểm tra bên trong và bên ngoài;

    g) ghi mác nồi hơi, ví dụ, tấm tên;

    h) ghi mác các mối hàn bằng các điểm kiểm tra;

    i) chức năng thích hợp của thiết bị an toàn quan trọng trong quá trình bàn giao nồi hơi.

    6.3. Thử áp lực

    6.3.1. Sau khi nhiệt luyện trước khi lắp vật liệu chịu lửa và vật liệu cách nhiệt vào thì nồi hơi sau khi hoàn thành phải tiến hành thử áp lực chấp nhận. Kiểm tra viên phải có mặt trong quá trình thử này và phải chứng nhận các kết quả.

    Nếu có bất kỳ một sự sửa chữa nào theo kết quả của phép thử áp lực chấp nhận thì nồi hơi phải được thử áp lực chấp nhận lại một lần nữa sau khi sửa chữa và sau nhiệt luyện.

    6.3.1.1. Thử chấp nhận áp suất chuẩn

    Thử chấp nhận áp suất chuẩn phải là phép thử thủy lực và áp suất thử p t không được nhỏ hơn giá trị theo phương trình sau đây:

    Trong đó

    p là áp suất tính toán, được định nghĩa trong 3.3;

    p t là áp suất thử;

    và p và p t là có cùng thứ nguyên.

    6.3.1.2. Thử chấp nhận áp suất phi chuẩn

    Khi cần thiết thử các nồi hơi bằng thủy lực đến áp suất lớn hơn 1,5 x p (xem 5.3.2.5.2, Bảng 6) thì thiết kế phải được kiểm tra lại để đảm bảo rằng ứng suất màng trong bất kỳ chi tiết nào của nồi hơi được thử không được vượt quá 90% giới hạn chảy 0,2% ở nhiệt độ phòng của vật liệu. Trong trường hợp vượt quá 90% giới hạn chảy 0,2% ở nhiệt độ phòng thì thiết kế nồi hơi phải được thay đổi để đảm bảo rằng điều đó không xảy ra.

    6.3.2. Áp suất thử chấp nhận phải được áp dụng và duy trì trong một thời gian đủ dài để cho phép kiểm tra bằng mắt được thực hiện trên toàn bộ bề mặt và các mối hàn, nhưng trong tất cả các trường hợp không được nhỏ hơn 30 phút. Nồi hơi không được có một dấu hiệu nào của biến dạng dẻo hay rò rỉ. Ngay trước khi kết thúc thử áp suất phải được giảm đến giá trị không nhỏ hơn 1,1 lần áp suất thiết kế và không lớn hơn 0,9 lần áp suất thử.

    CHÚ THÍCH 11 – Quan trọng là, về quan điểm an toàn, nồi hơi phải được đuổi khí một cách thích hợp sao cho có thể ngăn chặn được sự tạo thành các túi khí trước khi áp dụng áp suất thử. Nên rằng trong quá trình thử nhiệt độ của nước phải giữ sao cho ngăn chặn được sự phá hủy dòn.

    6.3.3. Sau khi lắp đặt, nồi hơi phải được thử thủy lực ở áp suất như trong phép thử chấp nhận và giữ trong một thời gian 20 phút. Các tấm ống phải được kiểm tra bằng mắt để xác minh sự rò rỉ ở cuối ống. Không cần thiết phải loại bỏ các chất cách nhiệt để kiểm tra các mối hàn chính và các mối hàn vòi phun bằng mắt trừ khi nghi ngờ có sự hư hỏng nào đó.

    7. Tài liệu, chứng nhận và đóng dấu 7.1. Thiết kế kỹ thuật bản vẽ và các bản số liệu

    Người chế tạo phải cho phép cơ quan kiểm tra tiếp cận với toàn bộ các bản vẽ và các tính toán cần thiết để kiểm tra kích thước của các chi tiết trong quá trình sản xuất. Người chế tạo cũng phải cung cấp cho cơ quan kiểm tra và cho người mua các bản vẽ, tài liệu hay các bảng số liệu, thông tin đầy đủ như thiết kế chi tiết của nồi hơi, đặc biệt là các vật liệu được dùng để chế tạo. Khi lắp đặt tại chỗ mà không phải do người chế tạo trực tiếp thực hiện thì người chế tạo phải cung cấp đầy đủ thông tin để tạo điều kiện cho việc lắp đặt tốt nồi hơi.

    Các kết quả kiểm tra trong quá trình chế tạo, kể cả các phim bức xạ phải được lưu trữ theo thư mục trong một thời gian 5 năm kể từ ngày hoàn thành nồi hơi và phải luôn sẵn sàng cho cơ quan kiểm tra kiểm tra bất kỳ lúc nào nếu được yêu cầu.

    Người chế tạo phải xuất trình chứng nhận rằng nồi hơi đã được thiết kế, chế tạo và kiểm tra ở tất cả các khía cạnh theo yêu cầu của tiêu chuẩn này, và bản chứng nhận này phải được cơ quan kiểm tra ký đối chứng rằng nồi hơi đã được chế tạo và kiểm tra như vậy. Khi việc lắp đặt được một cơ quan kiểm tra khác giám sát thì từng cơ quan kiểm tra phải ký vào bản chứng nhận đối với công việc mà nó đã giám sát. Giấy chứng nhận được ký đối chứng phải được cung cấp cho người mua, và một bản sao cho cơ quan có thẩm quyền nếu được yêu cầu.

    7.2. Các tài liệu phải nộp cho kiểm tra viên

    Các tài liệu sau đây phải nộp cho kiểm tra viên:

    a) các bản vẽ chế tạo và thiết kế chi tiết của toàn bộ nồi hơi;

    b) chứng chỉ chất lượng của vật liệu được dùng;

    c) biên bản kiểm tra kích thước được thực hiện trên nồi hơi;

    d) biên bản đánh giá chất lượng của qui trình hàn, đánh giá năng lực của thợ hàn, các phép thử sản xuất hàn, thử không phá hủy và nhiệt luyện sau hàn.

    7.3. Đóng dấu

    Mỗi nồi hơi phải được đánh dấu rõ ràng bằng cách ghi mác dễ nhìn vào nồi hơi hay trên tấm ghi tên được đính vĩnh cửu vào nồi hơi.

    Mác phải bao gồm nội dung sau:

    a) số hiệu của tiêu chuẩn này;

    b) tên và địa chỉ của người chế tạo;

    c) số chế tạo của nồi hơi;

    d) áp suất thiết kế;

    e) các thông tin sau:

    f) áp suất thử thủy lực;

    g) năm sản xuất;

    h) dấu xác định của cơ quan kiểm tra có thẩm quyền;

    i) mác công bố nào đó được yêu cầu;

    8.1. Van an toàn 8.1.1. Yêu cầu chung

    8.1.1.1. Mỗi nồi hơi phải có ít nhất 2 van an toàn trừ trường hợp các nồi hơi có tích số của áp suất thiết kế tính bằng bar 6) với tổng thể tích tính bằng lít không vượt quá 10.000, thì được phép lắp một van an toàn. Nhưng phải được sự đồng ý của cơ quan kiểm tra của nước lắp đặt.

    Mỗi bộ quá nhiệt phải có ít nhất 1 van an toàn ở phía đầu ra.

    8.1.1.2. Khi một nồi hơi có một bộ quá nhiệt và nếu giữa nồi hơi và bộ quá nhiệt không có van chặn thì các van an toàn được gắn vào bộ quá nhiệt có thể được coi như là một bộ van an toàn của nồi hơi.

    8.1.1.3. Không được lắp các van chặn giữa nồi hơi và các van an toàn bảo vệ nồi hơi hoặc giữa các van an toàn và các miệng xả của chúng.

    8.1.1.4. Khi giữa bộ quá nhiệt và nồi hơi có lắp van chặn thì nó phải có các van an toàn. Các van an toàn này không được tính là bộ phận tạo thành của dung lượng van an toàn chung của nồi hơi.

    8.1.1.5. Không được dùng các đế van an toàn có đường kính trong nhỏ hơn 20 mm.

    8.1.1.6. Trong trường hợp áp suất bé hơn áp suất khí quyển thì có thiết bị bảo vệ chân không.

    8.1.1.7. Các van an toàn phải tuân thủ các yêu cầu của TCVN 6339:1998 (ISO 4126-1).

    8.1.1.8. Các van an toàn lắp trên bất kỳ nồi hơi nào (và cả bộ quá nhiệt tổng thể) phải có đủ khả năng xả toàn bộ hơi nước được tạo ra để không gây ra sự tăng áp suất trong nồi đến một giá trị lớn hơn 10% áp suất thiết kế của nồi hơi.

    8.1.2. Các loại van an toàn

    Các van an toàn được dùng để bảo vệ thân nồi hơi và các bộ quá nhiệt của chúng phải được xác định như trong TCVN 6339:1998 (ISO 4126-1) và về nguyên tắc, phải là các van an toàn tác động trực tiếp.

    Các van an toàn được chịu tải bằng các lò xo, ngoài van an toàn kiểu lò xo, cho phép dùng các van an toàn kiểu đối trọng hoặc loại đòn bẩy – đối trọng nếu được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận.

    8.1.3. Chế tạo

    8.1.3.1. Các bộ phận chuyển động của van phải được dẫn hướng đầy đủ và phải có khoảng trống thích hợp trong mọi điều kiện vận hành. Phải có các phương tiện để ngăn cản các bộ phận chuyển động trượt ra khỏi dẫn hướng. Các trục không được gắn vào các hộp nhồi hay rãnh dẫn.

    8.1.3.2. Thiết kế các van an toàn và chọn vật liệu để chế tạo phải chú ý đến ảnh hưởng có thể do hiện tượng giãn nở và co ngót khác nhau. Chúng phải được chế tạo sao cho sự vỡ của bất kỳ bộ phận nào cũng không cản trở việc xả dễ dàng và hoàn toàn hơi nước có áp suất.

    8.1.3.4. Ổ trục của các đòn bẩy phải cho phép chuyển động hoàn toàn. Khi đòn bẩy nhô lên trên chấu của ổ trượt thì nó phải được bọc lót bằng kim loại chống gỉ hay các chấu phải là kim loại chống gỉ.

    8.1.3.5. Khi tải trọng được tạo ra bởi đòn bẩy và đối trọng, lực đặt lên đĩa van không được lớn hơn 6000 N đối với các van một đòn bẩy, hay 10.000 N đối với các van hai đòn bẩy hoặc đối với các van một đòn bẩy được thiết kế sao cho các lực ở một phía không thể xẩy ra. Trọng lượng chất tải của van an toàn phải là một khối, và được chốt chắc chắn trên đòn bẩy để ngăn chặn chuyển động không chủ ý của trọng lượng.

    8.1.3.6. Khi dùng tải trọng bằng lò xo thì lò xo phải được chế tạo sao cho khi van nâng lên hoàn toàn thì các vòng phải cách đều nhau một khoảng bằng nửa đường kính dây hoặc 1 mm.

    8.1.3.7. Cơ cấu chuyền động phải dễ dàng và phải được bố trí sao cho van có thể nâng khỏi đế của chúng khi có áp lực tác động. Cơ cấu truyền động dễ dàng phải sao cho nó không thể chốt hay không thể giữ van cách xa đế của nó khi cắt lực nâng ngoài.

    8.1.3.8. Các van an toàn có thể có đế làm thành một góc từ 45 o đến 90 o với trục của van.

    8.1.4. Kiểm tra toàn bộ các van an toàn

    Tất cả các van an toàn phải được kiểm tra thủy lực tại xưởng của người chế tạo van an toàn theo các yêu cầu trong TCVN 6339:1998 (ISO 4126-1:1991), điều 5.3.

    Các phép thử phải được tiến hành để thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 6339:1998 (ISO 4216-1:1991) điều 6.2 (Các đặc tính vận hành) và 6.3 (Các đặc tính chảy).

    Hệ số xả phải được tính toán theo TCVN 6339:1998 (ISO 4126-1:1991), điều 7.1 và 7.2.

    8.1.6. Dung lượng được chứng nhận

    8.1.6.1. Đối với từng van, dung lượng được chứng nhận phải bằng 90% dung lượng lý thuyết nhân với hệ số xả (xem TCVN 6339:1998 (ISO 4126-1:1991), điều 6.5).

    8.1.6.2. Dung lượng xả của một van an toàn xả hơi nước quá nhiệt phải được tính toán phù hợp với TCVN 6339:1998 (ISO 4126-1:1991).

    8.1.7. Các áp suất đặt

    Các van an toàn được cung cấp theo TCVN 6339:1998 (ISO 4126-1:1991) phải bắt đầu mở tại áp suất không cao hơn áp suất thiết kế của nồi hơi (xem 3.2).

    Khi các van an toàn đa năng được cung cấp, áp suất đặt có thể chọn thấp hơn để thực hiện mở tăng dần, miễn là thỏa mãn các yêu cầu của 8.1.1.8.

    Phải có giá trị cận biên giữa áp suất thực tế tại đó nồi hơi bắt đầu phát hơi và phân phối hơi nước và áp suất thấp nhất mà tại đó có một trong các van an toàn bắt đầu mở, để ngăn chặn việc mở không cần thiết của các van an toàn.

    8.1.8. Ghi nhãn

    Mỗi van an toàn phải được ghi nhãn trên thân của nó hay trên tấm nhãn với các thông tin tối thiểu đã nêu lên trong TCVN 6339:1998 (ISO 4126-1:1991), điều 9.1 và 9.2.

    8.1.9. Gắn vào nồi hơi

    Các van an toàn phải được lắp trực tiếp với nồi hơi trên các mặt nối vững chắc hoặc các ống cụt không được dùng cho mục đích khác và có diện tích mặt cắt ngang ít nhất bằng tổng các diện tích của các lỗ thông của tất cả các van an toàn được lắp ráp trên chúng. Rãnh vào của van an toàn phải được khoan về danh nghĩa bằng lỗ của mặt nối hay ống cụt mà chúng được nối vào đó. Các tấm đệm hay vòi phun không được có đường kính trong nhỏ hơn 25 mm. Nếu các ống cụt được dùng thì chúng phải càng ngắn càng tốt. Tổn thất áp suất giữa nồi hơi và đầu vào của van an toàn không được vượt quá 3 % áp suất ngưỡng của van tại dung lượng được chứng nhận.

    8.1.10. Các đường xả

    Diện tích của các ống xả hơi nước phải đủ lớn để tránh ảnh hưởng có hại của đối áp đến sự vận hành của van.

    Các van an toàn phải xả vào không khí trong một không gian bình thường không có người tiếp cận. Đường xả phải gần như chiều thẳng đứng và phải được bố trí sao cho chúng không tích tụ chất lắng hoặc nước ngưng đọng làm hạn chế dòng chảy của hơi nước. Các gối đỡ và giữ của chúng phải được thiết kế và chế tạo sao cho không tạo ra các tác động phụ tác động lên van an toàn.

    8.2. Ống thủy

    8.2.1. Mỗi nồi hơi phải có ít nhất 2 phương tiện chỉ thị mức nước độc lập, một trong số đó là ống thủy được nối trực tiếp vào thân nồi hơi. Cái thứ hai có thể là một chỉ thị mức nước từ xa hay một thiết bị khác.

    8.2.2. Các ống thủy phải được đặt sao cho mức nước có thể nhìn thấy được trong rãnh thủy tinh tại mức báo động thấp nhất, tức là tại mức nước thấp nhất cho phép, và mức này ít nhất phải cao hơn 100 mm so với bề mặt đốt nóng cao nhất.

    8.2.3. Các ống và phụ tùng ống nối ống thủy với nồi hơi phải càng ngắn càng tốt và phải được thiết kế sao cho không tạo thành túi đọng nước giữa nồi hơi và ống dẫn, và không được là một đầu dẫn nước ra từ đó, trừ các bộ phận đưa nước ống hơi nước, ống xả hoặc các thiết bị tương tự không cho phép rò rỉ một lượng hơi nước thích hợp.

    Các ống nối ống thủy với nồi hơi không được nhỏ hơn 25 mm. Khi các ống nối được gắn chung với thiết bị kiểm tra an toàn hay báo động, thì các ống nối này phải có lỗ không được nhỏ hơn 40 mm.

    8.2.4. Mức nước thấp nhất cho phép của một nồi hơi phải được đánh dấu vĩnh cửu và rõ ràng.

    8.2.5. Các ống dẫn nước hình trụ phải được gắn với bộ phận bảo vệ.

    8.3. Áp kế hơi

    8.3.1. Mỗi nồi hơi phải có một áp kế hơi với đường kính mặt áp kế không được nhỏ hơn 100 mm để nối vào không gian chứa hơi hoặc trực tiếp hoặc qua cột nước hay qua các bộ phận nồi hơi khác.

    8.3.2. Áp kế phải nối qua một xi phông hay một thiết bị tương tự có dung lượng đủ lớn để ống được điền đầy nước. Ống phải có kích thước đủ lớn và có dự trữ cho việc thổi ra ngoài, nếu có thể.

    8.3.3. Các phụ tùng nối áp kế phải được chế tạo thích hợp với áp suất thiết kế của nồi hơi và với nhiệt độ hơi nước.

    8.3.4. Các áp kế phải được chia độ theo đơn vị thích hợp và xấp xỉ bằng hai lần áp suất làm việc, nhưng không trường hợp nào được chọn thang đo khiến cho áp suất làm việc lớn nhất nhỏ hơn 50% thang đo. Áp suất làm việc lớn nhất cho phép phải được chỉ rõ ràng trên thang đo.

    8.3.5. Mỗi nồi hơi phải được cung cấp một chỗ nối cùng với van cho mục đích lắp đồng hồ kiểm tra vào khi nồi hơi đang vận hành để kiểm tra độ chính xác của áp kế đang sử dụng.

    8.4. Các thiết bị xả lò

    8.4.1. Mỗi một nồi hơi, bộ hâm nước và giàn ống nước phải lắp một van dùng để xả được đặt ở điểm thấp nhất của thiết bị hoặc càng gần điểm thấp nhất càng tốt.

    8.4.2. Van xả phải được gắn vào thiết bị bằng một ống dẫn càng ngắn càng tốt.

    8.4.3. Khi các đường xả của các nồi hơi được nối vào một đường xả chung, thì trên đường xả của từng nồi phải đặt 2 van trong đó một van một chiều để ngăn không cho nước xả của nồi hơi này chạy sang nồi hơi khác.

    8.4.4. Các ống xả nếu quay về phía bề mặt đốt thì phải được bảo vệ bằng xây gạch hay vật liệu chịu nhiệt khác và được bố trí sao cho có thể giám sát được ống và không ảnh hưởng đến sự giãn nở.

    8.4.5. Các van xả loại côn được gắn vào bằng các chốt côn phải có dạng mũ đai ốc với các tuyến rãnh được bao gói riêng biệt, và không được dùng với áp suất thiết kế cao hơn 1,3 N/mm 2.

    8.5. Các van để nối 8.5.1. Các đường hơi ra

    Mỗi đường hơi ra, trừ trường hợp cho các van an toàn và đường vào và ra của bộ quá nhiệt và tái quá nhiệt phải lắp một van chặn tại vị trí có thể tiếp cận được trên trong đồng phân phối hơi nước và càng gần nồi hơi càng tốt.

    CHÚ THÍCH 12 – Các van phải là loại luôn luôn chỉ rõ trạng thái đóng hay mở.

    Khi có nhiều nồi hơi được nối vào một thiết bị gia nhiệt chung hay đường ống phân phối hơi nước thì các ống nối hơi nước cho từng nồi hơi phải được cung cấp với 2 van chặn và có bộ phận xả đọng giữa chúng, hoặc phải trang bị một phương pháp an toàn tương tự nào đó.

    CHÚ THÍCH 13 – Van lắp phía nồi hơi nên là loại van một chiều.

    8.5.2. Nối đường nước cấp

    Mỗi ống nước cấp nối vào bất kỳ nồi hơi nào phải có một van kiểm tra và một van chặn riêng biệt gần nồi hơi. Khi có bộ hâm nước ngắt được thì các van nói trên phải được lắp ở đầu vào của bộ hâm nước. Ống cấp nước vào nồi hơi phải được bố trí sao cho nồi hơi không được tự hết nước đến mức thấp hơn 70 mm trên điểm cao nhất của bề mặt bị đốt nóng bởi các khí có nhiệt độ cao hơn 400 o C.

    8.6. Vật liệu làm van và phụ tùng đường ống

    CHÚ THÍCH 14 – Khi các giới hạn về nhiệt độ là bắt buộc thì phải xem xét nhiệt độ của hơi nước bão hòa tại áp suất làm việc thiết kế của nồi hơi hay nhiệt độ quá nhiệt cuối cùng được dùng trong trường hợp các phụ tùng đường ống trên các bộ quá nhiệt.

    8.6.1. Gang

    Không được dùng gang để làm các phụ tùng lắp ráp để xả hay các chức năng nước khác kể cả các nồi đun nước nóng. Trong các trường hợp khác, không được dùng gang cho áp suất cao hơn 1,3 N/mm 2 hoặc đối với nhiệt độ cao hơn 200 o C, hoặc đối với các chi tiết có đường kính lớn hơn 200 mm.

    8.6.2. Đồng thau, đồng thanh và đồng làm vũ khí

    Không được dùng đồng thau, đồng thanh và đồng làm vũ khí cho nhiệt độ cao hơn 220 o C, trừ khi được cơ quan kiểm tra phê duyệt một cách đặc biệt trong các trường hợp các hợp kim đặc biệt chịu nhiệt độ cao.

    8.7. Mặt bích và mối nối bu lông

    8.7.1. Các bích và mối nối bu lông phù hợp với quy định quốc gia phải được đánh giá là chấp nhận được.

    8.7.2. Để xác định kích thước trong các quy định nêu trên, áp suất làm việc thiết kế của nồi hơi phải được coi là áp suất làm việc của tất cả các phụ tùng lắp ráp kể cả các phụ tùng lắp ráp dừng thổi.

    5) Phải chú ý tính pháp lý của việc sử dụng nồi hơi ở một số nước có các qui định nghiêm ngặt hơn hay chi tiết hơn những quy định trong tiêu chuẩn này.

    Vật liệu, thiết kế và chế tạo của tất cả các van, phụ tùng ống và lắp ráp nêu trong phần này phải tuân theo các tiêu chuẩn quốc gia.

    Xem tiếp: Nồi hơi cố định ống lò ống lửa cấu tạo hàn (trừ nồi hơi ống nước) – phần 13

    Xem lại: Nồi hơi cố định ống lò ống lửa cấu tạo hàn (trừ nồi hơi ống nước) – phần 11

    Sưu tầm và biên soạn bởi: https://honto.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Lò Hơi Đốt Dầu
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Nguyên Lý Của Lò Hơi Đốt Dầu
  • Công Ty Chế Tạo Lò Hơi Đốt Dầu Chất Lượng Cao Tại Việt Nam
  • Cấu Tạo Lò Hơi Đốt Dầu
  • Lò Hơi Tầng Sôi Tuần Hoàn
  • Loại Xây Dựng Lò Hơi Ống Lửa

    --- Bài mới hơn ---

  • Lò Hơi Ghi Xích Là Gì
  • Chế Tạo Nồi Hơi Ghi Xích
  • Nguyên Lý Làm Việc Của Lò Hơi Ghi Xích
  • Lò Hơi Ghi Xích Do Công Ty Tnhh Kim Trường Phúc Thiết Kế
  • Cấu Tạo Lò Hơi Than Đá Trong Nhà Máy Điện Ra Sao Được Giải Đáp
  • loại xây dựng lò hơi ống lửa

    xây dựng các lò hơi ống lửa – ZG nồi hơi Giáo trình Lò hơi và thiết bị đốt – Tài liệu – 123doc Lò hơi ống lửa (Fire Tub Boiler) Với loại lò hơi … gọn về Lò hơi và các thiết bị …. không cần đến vật liệu chống axit và không chiếm nhiều diện tích xây dựng. xây dựng các lò hơi ống lửa – nồi hơi công nghiệp, nhà sản xuất … Mô tả việc xây dựng các lò hơi ống nước, ống lửa nồi hơi file pdf NỒI HƠI VÀ THIẾT BỊ GIA NHIỆT – chúng tôi CÁC LOẠI LÒ HƠI Phần này giới thiệu các loại lò hơi khác nhau: Lò hơi ống lửa, lò hơi ống nước, lò hơi trọn bộ, lò hơi buồng Mô tả việc xây dựng các ống nước của lò hơi nồi hơi ống lửa – … Mô tả việc xây dựng các lò hơi ống nước, ống lửa nồi hơi file pdf NỒI HƠI VÀ THIẾT BỊ GIA NHIỆT – chúng tôi CÁC LOẠI LÒ HƠI Phần này giới thiệu các loại lò hơi khác nhau: Lò hơi ống lửa, lò hơi ống nước, lò hơi trọn bộ, lò hơi buồng … ba đường chuyền lò hơi ống lửa xây dựng nội bộ – ZG nồi hơi Bảng 3.3 Đặc tính của mỗi loại lò hơi Ống dọc Cấu trúc đơn giản Áp suất thấp Lò hơi loại nhỏ Lò hơi ống Ống ngang Đường kính ống nhỏ Hơi nước tạo ra: 10t/h lửa Hiệu quả cao Áp suất: 24.5 … Công Nghệ Lắp Ráp – Xây Dựng Chuyền Máy Công Nghiệp …

    xây dựng các lò hơi ống lửa – Bên trong tôi thử nghiệm độc tố … phân bón, khoáng sản, thức ăn chăn nuôi, vật liệu xây dựng, bảo vệ môi trường, nông nghiệp, hải … nồi hơi ống lò ống lửa, nồi hơi nằm ống lửa buồn đốt phụ, nồi … … A Việcỉphổ Cập kiến thức sủ dụng Các Chủng loại Ximăng ‘2`ì Các ‘ật liệu xây dựng khác cho nhân dân … bảo vệ gạch Chịu lửa … Mô tả việc xây dựng các lò hơi ống nước, ống lửa nồi hơi file … Mô tả việc xây dựng các lò hơi ống nước, ống lửa nồi hơi file pdf … Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc thiết kế, lắp đặt hệ thống … bọt (sau … Một giấy phép sản xuất loại lò hơi Tài liệu cấu tạo lò hơi ống lửa Tài liệu về ” cấu tạo lò hơi ống lửa ” 0 kết quả … cấu tạo lò hơi trong nhà máy nhiệt điện … cấu tạo lò hơi tầng sôi tuần hoàn Phân loại lò hơi Có các loại Lò hơi : Lò hơi ống lửa, lò hơi ống nước, lò hơi tận dụng nhiệt thải (HRSG), lò hơi làm mát, lò hơi sôi lại, lò hơi đi qua một lần. … Cấu tạo gồm 03 phần chính: Buồng đốt, Cyclon và phần đuôi lò. 5 loại lò hơi công nghiệp ở Việt Nam – phân loại chức năng Cấu tạo lò hơi ghi xích đốt than … Cấu tạo thân lò gồm hai loại: loại tổ hợp ống nước và ống lửa công suất từ 1 – 6 tấn/giờ và loại ống nước công suất 6 – 50 tấn/giờ. . Lò hơi được thiết kế …

    Kiểm định: Phân loại, cấu tạo và nguyên làm việc của nồi hơi Kiểm định sẽ phân loại lò hơi như sau: Lò hơi ống lửa Lò hơi … có hai dàn ống, một dàn ở trong buồng đốt nhằm để đốt nóng tạo hỗn hợp hơi với nước sôi và chuyển động lên trống trên ( trống hơi), một dàn ống nằm phia ngoài vách lò đưa nước đã tách hơi rồi đi xuống phía dưới trống dưới. xây dựng một lò hơi ống nước – ZG nồi hơi Nồi hơi Sao Đỏ Công ty CP Cơ điện Sao Đỏ tư vấn, cung cấp lò hơi, bảo dưỡng lò hơi, bảo trì nồi … trực tiếp hoặc xây dựng quy trình cụ thể, chi tiết cho từng dạng, loại lò hơi nhưng … nhiệt, tháo gỡ một số ống lửa hoặc cắt một số đoạn … Quy trình chế tạo lò hơi ống lò ống lửa Quy trình chế tạo lò hơi ống lò ống lửa . các kích thc thân lò và bung đtphùhptiêu chun T hp ng lò, hàn ghép ng lò và mt sàng theo tiêu chu … các loại sự cố và khí sinh ra sơ đồ lò hơi ống lửa – Vietnam industrial boiler manufacturer τ – phụ thuộc vào cấu tạo và tính chất buồng lửa, độ đặt ống Nếu đặt ống dày thì τ khoảng 20 25 sec … Sơ đồ điều chỉnh hơi – không khí: Phương án này chỉ … Loại Ống Lửa Kiểu Đứng – Công ty cổ phần nồi hơi và phát … Lò hơi công nghiệp – Wikipedia tiếng Việt theo cấu tạo của loại lò hơi mà nhiên liệu có thể là: rắn (như củi, … Cấu tạo đơn giản nhất của lò hơi gồm có hai trống nước (bao nước), một ở phía trên, một ở phía dưới, có hai dàn ống, một dàn nằm trong buồng đốt để được … nơi cần cấm lửa và cấm nguồn điện (như các kho xăng, dầu)

    phương trình lò hơi ống lửa – Vietnam industrial boiler manufacturer Có các loại Lò hơi: Lò hơi ống lửa, Lò hơi ống nước, Lò hơi tận dụng nhiệt thải (HRSG) … τ – phụ thuộc vào cấu tạo và tính chất buồng lửa, độ đặt ống Nếu đặt ống dày thì τ khoảng 20 25 sec … Để điều chỉnh chân không buồng lửa ta dùng phương án …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nồi Hơi Cố Định Ống Lò Ống Lửa Cấu Tạo Hàn (Trừ Nồi Hơi Ống Nước)
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Lò Hơi Đốt Dầu
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Nguyên Lý Của Lò Hơi Đốt Dầu
  • Công Ty Chế Tạo Lò Hơi Đốt Dầu Chất Lượng Cao Tại Việt Nam
  • Cấu Tạo Lò Hơi Đốt Dầu
  • Nồi Hơi: Nồi Hơi Ống Nước Và Nồi Hơi Ống Lửa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Loại Nồi Hơi Và Nguyên Lý Làm Việc Nồi Hơi
  • Phân Loại Nồi Hơi Trong Công Nghiệp
  • Bán Vật Tư Và Sửa Chữa Bảo Trì Lò Hơi
  • Công Ty Tnhh Lò Hơi Mntech
  • Cấu Tạo Nồi Hơi Điện – Chia Sẻ Từ Những Chuyên Gia Số 1
  • Nồi hơi ống nước là gì?

    Nồi hơi ống nước có sự khác biệt lớn với nồi hơi loại ống lửa. Với loại lò ống nước thì nước được lưu thông bên trong các ống, với nguồn nhiệt bao quanh ống. Các ống trao đổi nhiệt trong nồi hơi ống nước thường là các ống loại nhỏ từ DN50 đến DN80. Lò hơi ống lửa thì ngược lại, khói nóng chuyển động trong ống và gia nhiệt cho nước được chứa trong bình kín.

    Nồi hơi ống nước với công suất nhỏ có thể được chế tạo và lắp ráp trọn bộ tại xưởng chế tạo. Sau đó lò hơi được vận chuyển đến vị trí cần lắp đặt. Nồi hơi công suất lớn, quy mô lớn và thường sẽ đi kèm các thiết bị phụ kiện phức tạp hơn sẽ được chế tạo các thiết bị chính và lắp ráp tại công trường.

    Nhiều lò hơi ống nước hoạt động theo nguyên tắc tuần hoàn nước tự nhiên. Đó là một vòng tuần hoàn hơi và nước lưu thông tự nhiên trong nồi hơi. Hơi liên tục được tạo ra và được dẫn ra nơi tiêu thụ, trong khi đó nước sẽ được cấp liên tục vào nồi hơi.

    Ưu điểm

    • Dòng nước trong ống trao đổi nhiệt nhỏ, trao đổi nhiệt bức xạ trực tiếp với ngọn lửa. Cho nên khả năng sinh hơi và đáp ứng nhu cầu về nhiệt nhanh.
    • Các ống trao đổi nhiệt có kích thước nhỏ, balong hơi và balong nước có kích thước cũng nhỏ hơn nồi hơi ống lửa. Cho nên khả năng chịu được áp suất cao hơn rất nhiều so với nồi hơi ống lửa. Áp suất trong các nhà máy điện thường rất cao, có thể lên đến 160 bar.
    • Thiết kế, tối ưu các quá trình cháy, quá trình trong hệ thống lò hơi. Như cung cấp nhiên liệu, cấp gió và các quá trình khí động trong lò hơi ống nước dễ dàng hơn nhiều so với nồi hơi ống lửa.

    Nhược điểm

    • Nồi hơi ống lửa không dễ để lắp ráp trọn bộ tại xưởng sản xuất kể cả với nồi hơi loại nhỏ.
    • Thiết kế, tối ưu các quá trình cháy, quá trình cung cấp nhiên liệu, cấp gió và các quá trình khí động trong nồi hơi ống lửa bị hạn chế rất nhiều. đặc biệt đối với các nồi hơi loại lớn và có cấu tạo buồng đốt phức tạp.

    Nồi hơi ống lửa

    Là kiểu nồi hơi được thiết kế cơ bản và được sử dụng lâu đời nhất trên thế giới. Loại nồi hơi này thường được sử dụng trong động cơ xe lửa, tàu hỏa trong giai đoạn thế kỷ 18. Cấu tạo cơ bản của loại nồi hơi này là các chất tải nhiệt như khói nóng, khí nóng sẽ di chuyển trong ống, nước được chứa trong bồn kín bao quanh. Nhiệt lượng sẽ được truyền từ khói nóng ra nước và xảy ra quá trình sinh hơi trong ba lông nước. Hơi sẽ dẫn ra ngoài từ một van hơi chính được bố trí trên đỉnh ba lông.

    Ưu điểm

    • Thiết kế nồi hơi ống lửa khá đơn giản và rất dễ dàng trong quá trình bảo trì sửa chữa.
    • Phù hợp cho các ngành công nghiệp quy mô nhỏ.
    • Người vận hành không cần phải có trình độ chuyên môn cao cũng có thể vận hành được nồi hơi ống lửa.
    • Vì trong nồi hơi ống lửa, nước được chứa trong 1 ba lông lớn nên không có việc tắc ống trao đổi nhiệt trong quá trình hoạt động. Hơn nữa việc xả bỏ cáu cặn trong một ba lông lớn cũng rất dễ dàng.
    • Có thể không cần đến hệ thống xử lý nước cấp cho nồi hơi ống lửa.

    Nhược điểm

    • Hiệu suất của nồi hơi lửa khá thấp, chỉ có thể lên tới 75%.
    • Khó khăn trong việc cải tạo và nâng cấp để tăng công suất nồi hơi lên.
    • Chiếm nhiều diện tích lắp đặt nồi hơi
    • Áp suất làm việc thấp, tối đa là 20 bar.
    • Việc xử lý quá trình biến động tải khá khó khăn.

    Sự khác biệt giữa nồi hơi ống lửa và ống nước

    So sánh sự khác biệt giữa lò hơi ống nước và ống lửa. Người ta thường quan tâm đến các vấn đề về kỹ thuật như vật liệu chế tạo, áp suất và nhiệt độ làm việc. Hoặc các yếu tố về thiết kế và vận hành nồi hơi.

    • Trong ống lửa, dòng khí thải nóng sẽ đi qua các đường ống và được bao bọc bởi nước. Trong khi đó đối với nồi hơi ống nước, dòng nước sẽ chảy qua các đường ống và được bao bọc bằng khí thải nóng.
    • Phạm vi áp suất của nồi hơi ống lửa lên tới 20 bar trong khi ở ống nước lên tới 250 bar.
    • Để vận hành nồi hơi hoạt động hiệu quả và an toàn, nồi hơi ống lửa cần ít chuyên gia hơn. Trong khi trong ống nước cần có những chuyên gia thực sự am hiểu trong lĩnh vực nồi hơi.
    • Việc xử lý các quá trình biến đổi tải trong nồi hơi ống lửa gần như là không thể. Trong khi đó trong nồi hơi ống nước lại rất dễ thực hiện. Nguyên lý đơn giản là tăng số ống trao đổi nhiệt lên để tăng diện tích trao đổi nhiệt.
    • Nồi hơi ống lửa chiếm nhiều diện tích lắp đặt hơn ống nước.
    • Nồi hơi ống lửa thường có kích thước lớn và phức tạp. Trong khi đó cấu tạo lò hơi ống nước đơn giản hơn nhiều. Yếu tố này ảnh hưởng rất nhiều đến chi phí vận chuyển nồi hơi.
    • Kích thước bao hơi của nồi hơi ống lửa lớn. Cho nên thiệt hại gây ra khi không may bị nổ nồi hơi cũng lớn hơn.

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ: Thôn 3, Xã Vạn Phúc, Huyện Thanh Trì, Tp Hà Nội

    Di động: 091 775 40 59

    Hotline: 097 384 04 68

    E-mail: [email protected]

    Website: https://hex-boilers.com/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nồi Hơi: Nồi Hơi Ống Nước Và Nồi Hơi Ống Lửa. Sau Đây Chúng Tôi Sẽ Phân Tích Kỹ Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa 2 Loại Lò Hơi
  • Nồi Hơi Đốt Gas, Đốt Dầu
  • Lò Hơi Tầng Sôi Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Lò Hơi
  • Lò Hơi Đốt Than Là Gì? Ứng Dụng Và Phân Loại
  • Nồi Hơi: Nồi Hơi Ống Nước Và Nồi Hơi Ống Lửa. Sau Đây Chúng Tôi Sẽ Phân Tích Kỹ Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa 2 Loại Lò Hơi

    --- Bài mới hơn ---

  • Nồi Hơi: Nồi Hơi Ống Nước Và Nồi Hơi Ống Lửa
  • Phân Loại Nồi Hơi Và Nguyên Lý Làm Việc Nồi Hơi
  • Phân Loại Nồi Hơi Trong Công Nghiệp
  • Bán Vật Tư Và Sửa Chữa Bảo Trì Lò Hơi
  • Công Ty Tnhh Lò Hơi Mntech
  • Nồi hơi ống nước

    Nồi hơi ống nước là gì?

    Nồi hơi ống nước khác với nồi hơi loại vỏ ở chỗ nước được lưu thông bên trong các ống, với nguồn nhiệt bao quanh chúng. Các ống trao đổi nhiệt trong nồi hơi ống nước thường là các ống loại nhỏ từ DN50 đến DN80.

    Nồi hơi ống nước với công suất nhỏ có thể được chế tạo và lắp ráp trọn bộ tại xưởng chế tạo và chỉ việc vận chuyển tới nơi sản xuất. Nồi hơi công suất lớn, quy mô lớn và thường sẽ đi kèm các thiết bị phụ kiện phức tạp hơn sẽ được chế tạo các thiết bị chính và lắp ráp tại công trường.

    Nhiều nồi hơi ống nước hoạt động theo nguyên tắc tuần hoàn nước tự nhiên. Đó là một vòng tuần hoàn hơi và nước lưu thông tự nhiên trong nồi hơi. Hơi liên tục được tạo ra và được dẫn ra nơi tiêu thụ, trong khi đó nước sẽ được cấp liên tục vào nồi hơi.

    Ưu điểm của nồi hơi ống nước

    • Với việc dòng nước trong ống trao đổi nhiệt nhỏ, công với việc trao đổi nhiệt bức xạ trực tiếp với ngọn lửa cho nên khả năng sinh hơi và đáp ứng nhu cầu về nhiệt nhanh.
    • Các ống trao đổi nhiệt có kích thước nhỏ, balong hơi và balong nước có kích thước cũng nhỏ hơn nồi hơi ống lửa cho nên khả năng chịu được áp suất cao hơn rất nhiều so với nồi hơi ống lửa. Áp suất trong các nhà máy điện thường rất cao, có thể lên đến 160 bar.
    • Thiết kế, tối ưu các quá trình cháy, quá trình cung cấp nhiên liệu, cấp gió và các quá trình khí động trong nồi hơi ống nước dễ dàng hơn nhiều so với nồi hơi ống lửa.

    Nhược điểm của nồi hơi ống nước

    • Nồi hơi ống lửa không dễ để lắp ráp trọn bộ tại xưởng sản xuất kể cả với nồi hơi loại nhỏ.
    • Thiết kế, tối ưu các quá trình cháy, quá trình cung cấp nhiên liệu, cấp gió và các quá trình khí động trong nồi hơi ống lửa bị hạn chế rất nhiều, đặc biệt đối với các nồi hơi loại lớn và có cấu tạo buồng đốt phức tạp.

    Nồi hơi ống lửa

    Nồi hơi ống lửa là gì?

    Đây là một trong những kiều nồi hơi được thiết kế cơ bản và được sử dụng lâu đời nhất trên thế giới. Loại nồi hơi này thường được sử dụng trong động cơ xe lửa, tàu hỏa trong giai đoạn thế kỷ 18. Cấu tạo cơ bản của loại nồi hơi này là các chất tải nhiệt như khói nóng, khí nóng sẽ di chuyển trong đường ống được bao bọc bởi nước được chứa trong một ba lông cỡ lớn. Nhiệt lượng sẽ được truyền từ khói nóng ra nước và xảy ra quá trình sinh hơi trong ba lông nước. Hơi sẽ dẫn ra ngoài từ một van hơi chính được bố trí trên đỉnh ba lông.

    Ưu điểm của nồi hơi ống lửa

    • Thiết kế nồi hơi ống lửa khá đơn giản và rất dễ dàng trong quá trình bảo trì sửa chữa.
    • Phù hợp cho các ngành công nghiệp quy mô nhỏ.
    • Người vận hành không cần phải có trình độ chuyên môn cao cũng có thể vận hành được nồi hơi ống lửa.
    • Vì trong nồi hơi ống lửa, nước được chứa trong 1 ba lông lớn nên không có việc tắc ống trao đổi nhiệt trong quá trình hoạt động, hơn nước việc xả bỏ cáu cặn trong một ba lông lớn cũng rất dễ dàng.
    • Có thể không cần đến hệ thống xử lý nước cấp cho nồi hơi ống lửa.

    Nhược điểm của nồi hơi ống lửa

    • Hiệu suất của nồi hơi lửa khá thấp, chỉ có thể lên tới 75%.
    • Khó khăn trong việc cải tạo và nâng cấp để tăng công suất nồi hơi lên.
    • Chiếm nhiều diện tích lắp đặt nồi hơi
    • Áp suất làm việc thấp, tối đa là 20 bar.
    • Việc xử lý quá trình biến động tải khá khó khăn.

    Sự khác biệt giữa nồi hơi ống lửa và nồi hơi ống nước

    So sánh sự khác biệt giữa nồi hơi ống nước và ống lửa chủ yếu xoay quanh các yếu tố như: áp suất làm việc, vật liệu chế tạo, hiệu suất làm việc, diện tích lắp đặt, xử lý quá trình thay đổi công suất hoạt động, thiết kế, vận hành và chi phí bảo trì bảo hành nồi hơi.

    • Trong ống lửa, dòng khí thải nóng sẽ đi qua các đường ống và được bao bọc bởi nước trong khi đó đối với nồi hơi ống nước, dòng nước sẽ chảy qua các đường ống và được bao bọc bằng khí thải nóng.
    • Phạm vi áp suất của nồi hơi ống lửa lên tới 20 bar trong khi ở ống nước lên tới 250 bar.
    • Để vận hành nồi hơi hoạt động hiệu quả và an toàn, nồi hơi ống lửa cần ít chuyên gia hơn trong khi trong ống nước cần có những chuyên gia thực sự am hiểu trong lĩnh vực nồi hơi.
    • Việc xử lý các quá trình biến đổi tải trong nồi hơi ống lửa gần như là không thể trong khi đó trong nồi hơi ống nước lại rất dễ thực hiện, nguyên lý đơn giản là tăng số ống trao đổi nhiệt lên để tăng diện tích trao đổi nhiệt.
    • Nồi hơi ống lửa chiếm nhiều diện tích lắp đặt hơn nồi hơi ống nước.
    • Nồi hơi ống lửa thường có kích thước lớn và phức tạp, trong khi đó cấu tạo nồi hơi ống nước đơn giản hơn nhiều. Yếu tố này ảnh hưởng rất nhiều đến chi phí vận chuyển nồi hơi.
    • Kích thương bao hơi của nồi hơi ống lửa lớn cho nên thiệt hại gây ra khi không may bị nổ nồi hơi cũng lớn hơn.

    Để có sự so sánh rõ ràng hơn, các bạn có thể tham khảo bảng phân biệt sự khác nhau giữa nồi hơi ống nước và nồi hơi ống lửa bên dưới:

    Phân biệt nồi hơi ống nước và nồi hơi ống lửa​

    Một số hình ảnh về lò hơi – nồi hơi

    Nồi hơi tầng sôi đốt than indo, trấu rời​

    Nồi hơi tầng sôi đốt than

    Lắp đặt nồi hơi tầng sôi đốt than Quảng Ninh​

    Nồi hơi ghi tĩnh đốt củi​

    CÔNG TY TNHH NĂNG LƯỢNG NHIỆT BÁCH KHOA

    Công ty TNHH Năng Lượng Nhiệt Bách Khoa là đơn vị uy tín hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm, giải pháp và dịch vụ về lò hơi – nồi hơi công nghiệp tại Việt Nam. Với phương châm là “Chuyên gia lò hơi cho doanh nghiệp”, sản phẩm và dịch vụ mang thương hiệu Lò Hơi Bách Khoa luôn mang đến cho khách hàng sự yên tâm và tin tưởng.

    Ưu điểm nổi trội của sản phẩm và dịch vụ của Lò Hơi Bách Khoa:

    • Với đội ngũ chuyên gia, kỹ thuật, công nhân có kinh nghiệm lâu năm trong hoạt động thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành và bảo trì bảo dưỡng lò hơi. Chúng tôi luôn mang lại nhưng sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao đến với khách hàng.
    • Khả năng đáp ứng nhanh: Nhận thức được tầm quan trọng của nồi hơi trong nhà máy, chúng tôi đã tối ưu hóa quy trình hoạt động để đáp ứng nhanh nhất yêu cầu từ khách hàng. Đặc biệt khi khách hàng có nhu cầu về xử lý sự cố lò hơi, chúng tôi cam kết có mặt trong vòng 24 giờ để xử lý, giúp nhà máy trở lại hoạt động một cách sớm nhất.

    Các sản phẩm và dịch vụ của Lò Hơi Bách Khoa:

    • Thiết kế, chế tạo và lắp đặt các loại lò hơi: Lò hơi đốt dầu, lò hơi đốt củi, lò hơi tầng sôi, lò hơi ghi xích, lò hơi đốt than…
    • Các dịch vụ về lò hơi như bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp cải tạo các loại lò hơi.
    • Dịch vụ bản hơi và bán nhiệt, giúp khách hàng không phải vận hành cũng như các công việc về bảo trì duy tu lò hơi.

    Lò Hơi Bách Khoa xin cám ơn sự quan tâm và sử dụng dịch vụ của quý khách hàng. Nếu quý khách cần hỗ trợ các vấn đề về lò hơi – nồi hơi công nghiệp xin vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để chúng tôi có cơ hôi được phục vụ quý khách.

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ: Thôn 3, Xã Vạn Phúc, Huyện Thanh Trì, Tp Hà Nội

    Di động: 091 775 40 59 

    Hotline: 097 384 04 68

    E-mail: [email protected]        

    Website: https://hex-boilers.com/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nồi Hơi Đốt Gas, Đốt Dầu
  • Lò Hơi Tầng Sôi Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Lò Hơi
  • Lò Hơi Đốt Than Là Gì? Ứng Dụng Và Phân Loại
  • Cấu Tạo Hệ Thống Máy Ép Phun
  • Cấu Tạo Lò Hơi Đốt Dầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Chế Tạo Lò Hơi Đốt Dầu Chất Lượng Cao Tại Việt Nam
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Nguyên Lý Của Lò Hơi Đốt Dầu
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Lò Hơi Đốt Dầu
  • Nồi Hơi Cố Định Ống Lò Ống Lửa Cấu Tạo Hàn (Trừ Nồi Hơi Ống Nước)
  • Loại Xây Dựng Lò Hơi Ống Lửa
  • Cấu tạo lò hơi đốt dầu:

    Có 2 kiểu lò hơi đốt dầu: lò hơi đốt dầu dạng nằm và lò hơi đốt dầu dạng đứng.

    Cấu tạo lò hơi đốt dầu bao gồm: Ưu điểm của lò hơi đốt dầu:

    • Cối xay làm từ nhựa ABS có khả năng chịu nhiệt tới 250 độ.

    • Lưỡi dao làm từ thép cacbon từ Đức chống gỉ, cứng và bén.

    • Diện tích truyền nhiệt lớn nên tiêu hao nguyên liệu thấp.

    • Hoàn toàn không khói bụi, thân thiện môi trường.

    • Thiết kế nhỏ gọn dễ dàng di chuyển, làm vệ sinh.

    • Chống va đập và độ bền khá cao.

    • Vận hành hoàn toàn tự động, tự ngắt khi có trục trặc.

    Cách vận hành một lò hơi đốt dầu:

    + Bước 1: chuẩn bị

    • Tất cả các van (van xả ,van cấp hơi và van an toàn) phải được đóng lại. Chỉ mở các van cáp nước, van xả le để thoát khí, mở van để lưu thông ống thủy và van 3 ngả của áp kế.

    • Đóng điện trong tủ đèn nguồn báo hiệu sáng bật bơm ở chế độ bằng tay. Cấp nước vào lò cho đến vạch quy định mức thấp nhất trong ống thuỷ sáng. Ngừng cấp nước và kiểm tra độ kín của các van và mặt bích.

    • Kiểm tra hệ thống đốt nhiên liệu để khởi động lò.

    • Kiểm tra mức nước trong bể nước mềm nếu nước cạn sẽ không thể khởi động được vòi đốt.

    + Khởi động chế độ đốt lò:

    • Khởi động vòi đốt bằng nút bấm vòi đốt trên tủ điều khiển. ở chế độ tự động khi áp suất đạt áp suất đặt trên rơle vòi sẽ tự động ngừng hoạt động.

    • Các bước khởi động đốt lò và chế độ đốt phải tuân theo quy trình vận hành hệ thống đốt nhiên liệu theo kiểu loại vòi đốt mà lò được trang bị lắp đặt.

    • Khi lò xuất hiện hơi nước thì đóng van xả le lại, tăng quá trình đốt.

    • Khi áp suất lò đạt từ 1¸1,5 KG/cm 2 tiến hành kiểm tra trạng thái các van, thông rửa ống thuỷ, áp kế,quan sát sự hoạt động của chúng.

    • Khi lò đạt áp suất 2KG/cm 2 cần thận trọng dùng clê vặn chặt các đai ốc trong phạm vi chịu áp lực của lò hơi.

    • Khi áp suất trong lò đạt mức áp suất làm việc tối đa P lv , cấp nước vào lò đến vạch trung bình của ống thuỷ.

    • Nâng áp suất của lò lên áp suất hoạt động của các van an toàn đã được chỉnh theo quy phạm. Các van an toàn phải hoạt động và kim áp kế sẽ vượt quá vạch đỏ một chút.

    • Công việc khởi động lò được kết thúc khi đã đưa áp suất của lò lên áp suất giới hạn và kiểm tra xong sự hoạt động của lò.

    • Trong quá trình cấp hơi lò phải đảm bảo chế độ đốt tức là đảm bảo nhiên liệu cháy hoàn toàn, nếu không thì xem xét và hiệu chỉnh lại hệ thống đốt nhiên liệu

    • Thường xuyên theo dõi chế độ cháy của lò hơi qua tấm phản chiếu trên đỉnh vòi dầu

    • Khi áp suất lò gần bằng áp suất làm việc tối đa P lv thì chuẩn bị cấp hơi . Trước khi cấp hơi mức nước trong lò ở mức trung bình của ống thuỷ và chế độ cháy phải ổn định.

    • Khi cấp hơi mở từ từ van hơi chính để một lượng hơi nhỏ làm nóng đường ống dẫn hơi và xả hết nước đọng trong đường ống dẫn hơi trong khoảng thời gian 10 ¸15 phút . Trong thời gian đó quan sát hiện tượng dãn nở ống và giá đỡ ống. Nếu thấy bình thường thì đóng mở hết cỡ van hơi chính để cấp hơi đi . Việc mở van phải từ từ, khi mở hết cỡ thì xoay ngược nửa vòng van hơi lại.

    • Trong thời gian vận hành lò phải giữ mực nước trung bình trong lò, không nên cho lò hoạt động lâu ở mức thấp nhất hoặc cao nhất của ống thuỷ .

    • Lò hơi được cấp nước bằng hệ thống từ động ( có quy trình vận hành kèm theo hệ thống lắp đặt).

    • Chất lượng nước cấp cho lò phải đảm bảo yêu cầu sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lò Hơi Tầng Sôi Tuần Hoàn
  • Cấu Tạo Của Lò Hơi, Nồi Hơi Tầng Sôi Tuần Hoàn
  • Cấu Tạo Lò Hơi Tầng Sôi
  • Cấu Tạo Lò Hơi Đốt Củi Than Dầu Gia Tường
  • Nguyên Lý Và Cấu Tạo Lò Hơi Đốt Than
  • Cấu Tạo Lò Hơi Tầng Sôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Lò Hơi, Nồi Hơi Tầng Sôi Tuần Hoàn
  • Lò Hơi Tầng Sôi Tuần Hoàn
  • Cấu Tạo Lò Hơi Đốt Dầu
  • Công Ty Chế Tạo Lò Hơi Đốt Dầu Chất Lượng Cao Tại Việt Nam
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Nguyên Lý Của Lò Hơi Đốt Dầu
  • Lò hơi tầng sôi là sản phẩm được sản xuất theo công nghệ tầng sôi đã và đang được ứng dụng rộng rãi trên khắp thế giới. Đây là công nghệ được các nhà khoa học xem là thân thiện với môi trường, giảm phát độc hại.

    Cũng như những loại lò hơi khác, thân lò hơi tầng sôi được cấu tạo gồm ống nước 3 pass. Ngoài ra lò được trang bị hệ thống thu hồi nhiệt, lọc bụi, phun nước và bộ điều khiển tự động biến thiên vô cấp bằng biến tần.

    Lò hơi tầng sôi sử dụng nguồn nhiên liệu tái chế như trấu, than, cám, vỏ hạt điều, phế phẩm công-nông nghiệp. Với công suất vận hành từ 6-100 tấn/giờ, áp suất làm việc lên đến 25 bar.

    Ưu điểm của lò hơi tầng sôi :

    – Không lãng phí nhiên liệu khi dừng lò, không giống các hệ thống khác, lò tầng sôi sẽ không lãng phí than khi dừng lò.Lượng than vẫn còn lại trong tầng cát khi tắt quạt gió cấp, lúc đó lò sẽ không cấp đủ oxy và than sẽ nằm lại cùng cát nóng, không gây lãng phí cacbon khi không dùng để đốt. Những hệ thống than đá khác như là ghi xích, nhiên liệu than vẫn còn trên ghi, sẽ bị đẩy lên và đốt cháy mặc dù lò đã dừng, thiệt hại sẽ nhân lên nếu so sánh giữa lò tầng sôi và lò ghi xích trong thời gian dài.

    – Tiết kiệm thời gian, công suất cho quá trình vệ sinh lò, các thành phần kiềm trong tro bị bốc hơi nên tro không bị dính bám vì vậy mà xỉ và bồ hóng không đóng trên ống lò.

    – Sự xung động cao của Lò Tầng Sôi tạo điều kiện khởi động và dừng lò được nhanh chóng mà không gây tụt áp.

    Khởi động và vận hành tự động hoàn toàn nhờ các thiết bị rất tin cậy.

    Nhượt điểm của lò hơi tầng sôi :

    – Tốn khá nhiều năng lượng

    – Quá trình tạo và thải tro xỉ không được thuận tiện.

    – Đòi hỏi phải dùng vật tư cách nhiệt, gạch chịu lửa, bê tông cách nhiệt chất lượng tốt để đảm bảo an toàn cho lò và tránh thất thoát năng lượng nhiệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Lò Hơi Đốt Củi Than Dầu Gia Tường
  • Nguyên Lý Và Cấu Tạo Lò Hơi Đốt Than
  • Công Nghệ Lò Hơi Đốt Than Phun, Cấu Tạo Và Cách Bảo Dưỡng?
  • Cấu Tạo Lò Hơi Đốt Than
  • Cấu Tạo Nồi Hơi Đốt Than
  • Cấu Tạo Lò Hơi Đốt Than

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ Lò Hơi Đốt Than Phun, Cấu Tạo Và Cách Bảo Dưỡng?
  • Nguyên Lý Và Cấu Tạo Lò Hơi Đốt Than
  • Cấu Tạo Lò Hơi Đốt Củi Than Dầu Gia Tường
  • Cấu Tạo Lò Hơi Tầng Sôi
  • Cấu Tạo Của Lò Hơi, Nồi Hơi Tầng Sôi Tuần Hoàn
  • Lò hơi đốt than (hoặc nồi hơi) là lò hơi công nghiệp sử dụng nhiên liệu than để đun sôi và tạo thành hơi nước thường sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp. Tùy theo nhu cầu sử dụng, nguồn hơi sẽ có nhiệt độ và áp suất phù hợp. Do nhiệt độ và áp suất thường rất cao nên thông thường sẽ dùng ống chuyên dùng chịu được nhiệt và áp suất cao. Lò hơi nổi bật với đặc tính tạo ra những nguồn năng lượng an toàn không gây cháy để vận hành những thiết bị ở gần nơi cấm lửa hoặc nguồn điện.

    Mỗi loại lò hơi đốt than có các cấu tạo, đặc điểm, nguyên lí hoạt động phù hợp với nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Lò hơi đốt than được sử dụng nhiều trong các nhà máy công nghiệp để cung cấp và dẫn các nguồn nhiệt, nguồn hơi đến các máy móc cần sử dụng. Lò hơi đốt than được sử dụng phổ biến trong ngành các ngành công nghiệp như dệt, may, thực phẩm, nước ngọt, rượu bia, hải sản, nước mắm, tương,…

    Cấu tạo cơ bản của lò hơi đốt than

    Một hệ thống lò hơi đốt than cơ bản sẽ bao gồm 3 bộ phận chính: bể cung cấp nguyên liệu cho lò hơi, lò hơi và bộ phận sử dụng hơi trong lò.

    Loại lò hơi đốt than sử dụng các loại nhiên liệu phổ biến như than, củi, trấu hoặc giấy…Đây đều là những liệu nhiên liệu khi đốt sẽ tạo ra hơi nước, nhiệt lượng phục vụ các ngành công nghiệp khác nhau…Với cấu tạo đơn giản, nguyên lý hoạt động khoa học khiến cho lò hơi đốt than được ưa chuộng trong các ngành công nghiệp hiện nay.

    Khả năng tạo hơi nước và nhiệt lượng lớn đến từ lò hơi đốt than phục vụ nhiều ngành công nghiệp như dệt kim, luyện kim, hóa chất, sấy hơi…Bên cạnh đó nhiên liệu để cung cấp cho lò hơi đốt than cũng đều là những loại nhiên liệu rẻ tiền không tốn kém như các loại lò hơi như gas, lò hơi đốt dầu…

    Sử dụng và vận hành lò hơi đốt than cũng tương đối dễ dàng và không mất nhiều chi phí như những loại lò hơi khác. Tuy nhiên nhược điểm của lò hơi đốt than đó chính là thải nhiều khí CO ra bên ngoài môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng.

    Các loại lò hơi đốt than

    Do sự khác nhau về cấu tạo và nguyên lý hoạt động nên lò hơi đốt than được chia thành 2 loại: Lò hơi đốt than ghi xích và lò hơi đốt than ghi tĩnh.

    Ghi là bộ phận quan trọng của hầu hết các lò hơi nằm trong buồng đốt. Ghi là phần kim loại nơi mà chất đốt được đặt lên bề mặt để đốt cháy và sinh nhiệt.

    Trong 2 loại lò hơi đốt than thì lò hơi đốt than ghi xích chiếm tỷ lệ được sử dụng nhiều hơn do có cơ cấu cấp nhiên liệu và thải xỉ tự động, có thể vận hành đơn giản và giảm nguồn nhân lực. Lò hơi đốt than ghi xích là loại lò hơi công suất nhỏ và trung bình.

    Lò hơi bao gồm 3 pass, ghi xích lớn và dài phù hợp nhất với than cám.

    Các hệ thống nổi bật được trang bị trong lò hơi đốt than ghi xích: hệ thống lọc bụi, hệ thống phun nước, hệ thống điều khiển tự động vô cấp bằng biến tần, hệ thống thu hồi nhiệt nước, và gia tăng gió nóng.

    Đặc tính vượt trội của loại lò hơi đốt than ghi tĩnh là công suất làm việc lớn và lên đến 1-10 tấn/giờ. Điều này giúp nhà máy tiết kiệm thời gian và giảm áp suất làm việc.

    Cấu tạo của lò hơi đốt than ghi xích cũng tương tự với lò hơi ghi xích, nó vẫn gồm 3 pass, 2 loại ống nước và ống lửa. Mặt ghi có diện tích lớn, dạng thanh bền chắc.

    Các hệ thống của lò hơi đốt than ghi tĩnh cũng được trang bị như những hệ thống của lò hơi ghi xích trên.

    CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ÁP LỰC ĐÔNG ANH

    Địa chỉ: Km 3, Quốc Lộ 3, Xã Mai Lâm, Huyện Đông Anh, TP Hà Nội

    Số điện thoại: 0243.9610170 – 0243.9611397

    Hotline: 0913.208.509 – 0979.208.509

    Email: [email protected]

    Giờ mở cửa: 7:30-17:15

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Nồi Hơi Đốt Than
  • Cấu Tạo Của Lò Hơi Đốt Than
  • Cấu Tạo Máy Ép Nhựa Thủy Lực.
  • Máy Ép Phun Nhựa (Injection Machine)
  • Chi Tiết Nguyên Lý Làm Việc Của Máy Ép Nhựa Ngang
  • Cấu Tạo Lò Hơi Đốt Củi

    --- Bài mới hơn ---

  • Động Tác Khám Súng Trường K63 Trong Điều Lệnh Đội Ngũ Công An Nhân Dân Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Bài Giảng An Ninh Quốc Phòng
  • Súng Ngắn K59 Của Nga Được Dùng Ở Đâu?
  • Trong Lò Súng Của Người Mông
  • Cấu Tạo, Hoạt Động Và Sức Công Phá Khủng Khiếp Của Viên Đạn
  • Cấu tạo lò hơi đốt củi

    Lò hơi đốt củi hiện nay được sử dụng khá phổ biến bởi nguồn nguyên liệu củi rẻ, tiết kiệm được chi phí và hiệu suất mang lại cao. Nhiên liệu sử dụng phổ biến là củi, mùn cưa, vỏ trấu, vỏ điều…với hiệu suất lên tới 90%.

    Thân lò hơi đốt củi được cách nhiệt bằng ống thủy tinh có mật độ cao, bên ngoài được bọc bằng inox hoặc sơn tĩnh điện vừa đảm bảo an toàn, vừa gia tăng độ bền và tính thẩm mỹ cho lò hơi.

    Cấu tạo lò hơi đốt than

    Lò hơi đốt than hiện nay được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp. Lò hơi công nghiệp đốt than được chia thành hai loại đó là lò hơi đốt than ghi tĩnh và lò hơi đốt than ghi xích. Những bộ phận chung trong cấu tạo của lò hơi đốt than bao gồm: Bộ phận sử dụng hơi, lò hơi và bể cấp nguyên liệu cho lò hơi.

    • Hệ thống lọc bụi
    • Hệ thống phun nước
    • Hệ thống thu hồi nhiệt nước và gia tăng gió nóng
    • Hệ thống điều khiển tự động vô cấp bằng biến tần
    • 3 pass, ghi xích lớn, dài
    • Ống lửa: công suất 1 – 10 tấn/giờ
    • Tổng hợp ống nước: công suất 6 – 50 tấn/giờ
    • Nguyên liệu sử dụng: đa dạng như than cụ, vỏ điều, củi

    Cấu tạo lò hơi ghi xích

    • Hệ thống lọc bụi
    • Hệ thống phun nước
    • Hệ thống thu hồi nhiệt nước và gia tăng gió nóng
    • Hệ thống điều khiển tự động vô cấp bằng biến tần
    • 3 pass, ghi xích lớn, dài
    • Ống lửa: công suất 1 – 6 tấn/giờ
    • Tổng hợp ống nước: công suất 6 – 50 tấn/giờ
    • Nguyên liệu sử dụng: than cám

    Cấu tạo lò hơi đốt dầu

    Lò hơi đốt dầu trên thị trường hiện nay được chia làm 2 loại, một là lò hơi đốt dầu dạng đứng, một là lò hơi đốt dầu dạng nằm.

    • Áp suất làm việc của nồi hơi đốt dầu lên tới 15 bar
    • Công suất vận hành 2 – 15 tấn/giờ

    Cấu tạo lò hơi đốt dầu bao gồm: Hộp khói ướt, 3 pass, ổng lửa và ống lò. Mỗi bộ phận sẽ đảm nhận những chức năng khác nhau và phối hợp nhịp nhàng mang tới hiệu quả làm việc tốt nhất cho lò hơi.

    • Cấu tạo lò hơi tầng sôi (Cấu tạo lò hơi tầng sôi tuần hoàn, cấu tạo của lò hơi tuần hoàn)
    • Cấu tạo bếp lò hơi cơ khí
    • Cấu tạo của lò hơi ống lửa (Cấu tạo nồi hơi ống lửa)
    • Cấu tạo ống khói lò hơi
    • Cấu tạo súng hơi lò xo
    • Cấu tạo nồi lẩu hơi,….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Lò Xo Súng Hơi Tiệp Thật Giả
  • Súng Xịt Hơi Dài Thb Đài Loan
  • Súng Tự Chế 100.000 Đồng Sát Thương Không Kém Súng Quân Dụng
  • Cấu Tạo Của Máy Hàn Tig
  • Cau Tao Sung Mo Han Tig
  • Cấu Tạo Lò Hơi Và Nguyên Lý Làm Việc Của Lò Hơi

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Lò Hơi
  • Tìm Hiểu Về Lò Hơi
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Nồi Hơi
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Lò Hơi, Nồi Hơi
  • Tìm Hiểu Lốp Ô Tô: Cấu Tạo Lốp Xe Ô Tô, Cách Chọn Lốp Xe Ô Tô Tốt
  • Nồi hơi – lò hơi là gì?

    Lò hơi – nồi hơi là tên gọi của thiết bị sản xuất hơi nước tại Việt Nam. Boiler là tên gọi bằng tiếng anh. Sau một thời gian dài du nhập vào Việt Nam thì đã được chúng ta sử dụng quen với thuật ngữ boiler. Lò hơi là thiết bị có chức năng chuyển hóa nước thành hơi nước. Hơi nước ở đây được coi như chất tải nhiệt. Nhiệt lượng được lưu trữ bên trong hơi nước được sử dụng vào các mục đích trong công nghiệp và đời sống như: chế biến thực phẩm, giặt là, sấy…

    Lò hơi tầng sôi đốt than​

    Lò hơi tầng sôi đốt trấu​

    Lò hơi đốt củi ghi cố định

    Lò hơi ghi xích đốt than

    Lắp ráp lò hơi tại công trường​

    Vậy lò hơi – nồi hơi là gì?

    Lò hơi là một thiết bị, hệ thống thiết bị công nghiệp có chức năng chuyển hóa nước thành hơi nước. Bằng cách sử dụng năng lượng nhiệt được sinh ra trong quá trình cháy nhiên liệu. Các nhiên liệu như: than đá, dầu, biomass, trấu, củi và các loại nhiên liệu phổ biến khác. Hơi nước được sinh ra trong lò hơi (hay còn gọi là nồi hơi) được sử dụng trong công nghiệp như là một chất tải nhiệt. Các lĩnh vực phổ biến thường sử dụng lò hơi như: thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, bia rượu, nước giải khát, giặt là, bao bì…

    Để đáp ứng được nhu cầu về nhiệt, ngoài lò hơi ra người ta có thể sử dụng các thiết bị khác. Như lò gia nhiệt dầu, thậm chí là sử dụng khói nóng của lò đốt. Nhưng lò hơi vẫn được lựa chọn sử dụng nhiều nhất vì một số ưu điểm nổi bật sau đây:

    • Nước là chất tải nhiệt rẻ nhất, và có ở hầu như khắp nơi trong tự nhiên. Nước sử dụng cho lò hơi nếu sau khi không sử dụng có thể thải bỏ ra môi trường mà không làm ảnh hưởng gì đến môi trường sống xung quanh.
    • Lò hơi dễ vận hành, bảo trì, bảo dưỡng hơn các loại lò gia nhiệt khác.
    • Hơi nước sử dụng trong các thiết bị dễ điều khiển vì mỗi trạng thái của hơi đều có các thông số về áp suất và nhiệt độ cụ thể.

    Lò hơi tầng sôi tuần hoàn đốt than

    Nguyên lý làm việc của lò hơi

    Nguyên lý làm việc của nồi hơi rất đơn giản. Nồi hơi là một bồn kín hình trụ có khả năng chứa nước và hơi nước. Nước được lưu trữ trong nồi hơi để tạo ra hơi nước. Nước được làm nóng bằng ngọn lửa hoặc khí nóng được tạo ra bởi quá trình đốt cháy nhiên liệu. Và do đó hơi nước được tạo ra trong lò hơi ở áp suất khác nhau. Theo các thông số thiết kế của nồi hơi và đặc điểm kỹ thuật của nó. Hơi nước sẽ được đưa qua một đường ống. Được cung cấp cho các đơn vị sản xuất khác nhau, nhà máy, các hệ thống sấy, dàn trao đổi nhiệt…

    Các thiết bị chính trong hệ thống lò hơi

    Hệ cấp liệu: được trang bị hoạt động một cách tự động hoặc bán tự động. Bao gồm các thiết bị như xe xúc lật, xe múc, phễu chứa liệu, gầu tải, băng tải, vít tải. Được bố trí điều khiển một cách liên động, tự định lượng và tự cấp liệu cho lò hơi. Hệ thống cấp liệu còn được bố trí thêm cân khối lượng để xác định lượng nhiên liệu tiêu hao.

    Buồng đốt – Thân lò: Được thiết kế để đốt nhiên liệu cháy kiệt nhất có thể. Hấp thụ nhiệt tốt nhất cho quá trình sinh hơi. Bao gồm các thiết bị như: buồng đốt, béc đốt, chùm ống hấp thụ bức xạ nhiệt, chùm ống sinh hơi.

    Bộ thu hồi nhiệt (bộ hâm nước, bộ sấy không khí): Để tận dụng nhiệt lượng từ khói thải, tăng hiệu suất của lò hơi và giảm nhiệt độ khói thải ra môi trường.

    Hệ thống lọc bụi: Có thể lựa chọn một số trong các thiết bị lọc bụi sau: lọc bụi túi vải, lọc bụi tĩnh điện, cyclone lọc bụi đa cấp, tháp lọc bụi ướt, bể lắng tro. Để xử lý tro bụi từ quá trình cháy nhiên liệu của lò hơi. Mục đích để cho khói thải khi ra khỏi ống khói đảm bảo được các tiêu chuẩn môi trường do nhà nước quy định.

    Quạt hút và ống khói: Khói thải sau khi đã được tận dụng nhiệt. Xử lý lọc bụi qua nhiều cấp sẽ được quạt hút đẩy lên ống khói và thải ra mồi trường.

    Nguyên lý làm việc của lò hơi ghi xích đốt than cục

    Cấu tạo nồi hơi – lò hơi

    Cấu tạo chung của lò hơi

    Hệ thống lò hơi được tạo thành từ các hệ thống làm việc kết hợp song song với nhau. Như: hệ thống cấp nước, hệ thống hơi nước, hệ thống nhiên liệu – khói…

    Hệ thống cấp nước lò hơi

    Hệ thống nước cấp cung cấp nước cho nồi hơi và tự động điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu hơi. Nước được cung cấp cho lò hơi được chuyển đổi thành hơi được gọi là nước cấp. Các nguồn nước cấp là:

    • Hơi nước ngưng tụ hoặc ngưng tụ được trả lại từ các quy trình.
    • Nước bổ sung là nước thô phải đến từ nguồn bên ngoài hệ thống lò hơi và các quy trình của nhà máy.

    Hệ thống hơi

    Hệ thống hơi thu thập và kiểm soát hơi nước được tạo ra trong nồi hơi. Hơi nước được dẫn qua một hệ thống đường ống đến điểm sử dụng. Trong toàn hệ thống, áp suất hơi được điều chỉnh bằng van và được kiểm tra bằng đồng hồ đo áp suất hơi.

    Hệ thống nhiên liệu

    Hệ thống nhiên liệu bao gồm tất cả các thiết bị được sử dụng để cung cấp nhiên liệu cho buồng đốt để tạo ra nhiệt cần thiết. Các thiết bị cần thiết trong hệ thống nhiên liệu phụ thuộc vào loại nhiên liệu được sử dụng trong hệ thống.

    Lò hơi tầng sôi – đốt than cám, trấu rời, mùn cưa

    Lò hơi tầng sôi, hay còn gọi là một công nghệ đốt trong lĩnh vực lò hơi. Rất hiệu quả để đốt các sản phẩm có kích thước nhỏ như than bột, trấu rời, mùn cưa. Dùng được cho lò hơi cả trong lĩnh vực công nghiệp và nhà máy điện.

    Công nghệ đốt này được gọi là công nghệ đốt tầng sôi, lò hơi tầng sôi, lò hơi đốt tầng sôi.

    Nguyên lý hoạt động của lò hơi tầng sôi

    Nguyên lý hoạt động của lò hơi tầng sôi

    Một lớp các hạt rắn được cho là chất lỏng khi chất lỏng điều áp chất lỏng hoặc khí. Được truyền qua môi trường và làm cho các hạt rắn hoạt động giống như một chất lỏng trong một số điều kiện nhất định.

    Tầng sôi gây ra sự chuyển đổi trạng thái của các hạt rắn từ tĩnh sang động.

    Đốt tầng sôi là sự cháy của nhiên liệu rắn trong các điều kiện nêu trên.

    Có 2 loại buồng đốt lò hơi tầng sôi chính:

    • Đốt cháy tầng sôi bong bóng.
    • Đốt cháy tầng sôi tuần hoàn.

    Theo cách sắp xếp như vậy, các yếu tố chính dẫn đến sự hóa lỏng như sau:

    * Kích thước hạt nhiên liệu rắn.

    * Hỗn hợp nhiên liệu không khí.

    Quá trình đốt cháy tầng sôi diễn ra khi quạt gió cưỡng bức cung cấp không khí cho buồng đốt của lò hơi. Trong buồng đốt, nhiên liệu được cấp lên trên ghi và được làm nóng trước khi tạo lớp sôi. Không khí đi vào ghi lò từ các nấm phun gió được lắp trên mặt ghi. Và phía trên vòi phun, được rải một lớp cát để chống lại chuyển động đi lên của không khí.

    Nhưng với vận tốc đủ lớn, khi áp suất của không khí cân bằng với trọng lượng của cát. Hiện tượng tạo ra lớp sôi của nhiên liệu trong buồng đốt sẽ xảy ra.

    Nhiên liệu được cấp vào phễu liệu trung gian bằng băng tải. Được đưa trực tiếp vào buồng đốt nhờ một hệ thống vít tải được điều khiển tự động theo công suất tiêu thụ hơi.

    Nhiệt thoát ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu trong buồng đốt tầng sôi, làm nóng các ống trao đổi nhiệt được bố trí xung quanh và tạo ra hơi nước. Những ưu điểm chính của lò hơi tầng sôi là tăng cường hiệu quả nhiệt, loại bỏ tro dễ dàng.

    Một loại khác của dạng buồng đốt tầng sôi là đốt cháy tầng sôi tuần hoàn. Được áp dụng cho nhiên liệu có giá trị gia nhiệt cao hơn.

    Trong đó, nhiên liệu chưa cháy được đưa trở lại buồng đốt với sự trợ giúp của quạt và ống dẫn cưỡng bức. Đảm bảo đốt cháy kiệt nhiên liệu và sinh nhiệt tối đa.

    Ngoài ra, tốc độ của không khí trong lò hơi tầng sôi tương đối cao hơn so với các loại lò hơi khác. Một trong những nhược điểm chính là tiêu thụ điện năng cho các quạt cao áp để tạo lớp sôi trong buồng đốt.

    Các động cơ được lắp đặt cho quạt cao áp tiêu thụ nhiều năng lượng hơn so với động cơ được lắp đặt trong cùng công suất lò hơi khác như lò hơi đốt gỗ, củi…

    Lò hơi ghi xích – đốt than cục, củi trấu, viên nén mùn cưa

    Lò hơi ghi xích là loại lò hơi đốt được khá nhiều loại nhiên liệu với các loại kích thước khác nhau như: than cám, than cục, củi cây, củi trấu, trấu…

    Nhiên liệu sẽ được cháy từ từ trên mặt ghi, trong khi ghi xích được điều chỉnh để di chuyển với tốc độ vừa đủ để nhiên liệu đủ thời gian cháy hết trong buồng đốt và di chuyển xuống bể chứa tro xỉ khi đã cháy hết.

    Theo thống kê thì hiện nay các lò hơi (nồi hơi) sử dụng ghi thì lò hơi ghi xích chiếm tỷ lệ cao hơn. Do nó có cơ cấu cấp nhiên liệu và thải xỉ bằng cơ cấu tự động giúp vận hành đơn giản và tiết kiệm nhân công hơn.

    Nguyên lý làm việc của lò hơi ghi xích

    Ưu điểm

    – Do kết cấu chuyển động nên 2 quá trình quan trọng trong vận hành nồi hơi. Đó là cấp nhiên liệu và thải tro xỉ được tự động hóa, giúp giảm được nhân công vận hành.

    – Hiệu suất cao, quá trình cháy ổn định.

    – Mặt dưới của ghi được làm mát liên tục nên tuổi thọ ghi lò cao.

    Nhược điểm

    – Công suất hạn chế: < 100 tấn/giờ.

    – Yêu cầu khá cao về nhiên liệu: độ ẩm không vượt quá 20%, độ tro lớn hơn 20-25%. Kích cỡ nhiên liệu không được quá nhỏ, vì sẽ bị lọt vào mặt sàng ghi.

    Lò hơi ghi tĩnh – đốt củi cây, trấu thanh, than cục

    Lò hơi đốt củi là gì?

    Là loại hình lò hơi có thể được coi là được sử dụng và phát triển lâu đời nhất. Phù hợp với những doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lượng hơi vừa và nhỏ. Nhiên liệu chủ yếu sử dụng cho loại hình lò hơi ghi tĩnh đó là: củi cây, củi trấu, than cục…

    Ưu điểm:

    Diện tích mặt ghi lớn, chắc chắn, tuổi thọ lâu bền, sử dụng được đa dạng các loại nhiên liệu.

    Hạn chế:

    Do cơ chế cấp liệu như củi trấu, củi cây vào buồng đốt của lò hơi đốt củi chưa được cơ giới hóa hoàn toàn. Cho nên các doanh nghiệp cần lưu ý khi lựa chọn lò hơi đốt củi. Chỉ nên dùng lò hơi ghi tĩnh cho công suất lò hơi khoảng 1 đến 8 tấn/giờ. Nếu nhu cầu về lượng hơi lớn hơn thì có thể cân nhắc đến việc sử dụng các loại lò hơi khác. Như: lò hơi tầng sôi, lò hơi ghi xích, lò hơi đốt trấu, lò hơi đốt than…

    Ngoài các thiết bị chính, để đảm bảo lượng khói thải ra môi trường. Đảm bảo theo quy định của bộ tài nguyên và môi trường. Chúng tôi thiết kế thêm các thiết bị và hạng mục khác như: cyclonđa cấp và hệ thống dập bụi ướt, bể dập bụi, bể lắng tro.

    Các thiết bị không thể thiếu trong hệ thống lò hơi

    • Bồn bể chứa nước.
    • Thiết bị trao đổi nhiệt.
    • Bộ hâm nước.
    • Bộ sấy không khí.
    • Cá cyclone lọc bụi.
    • Thiết bị lọc bụi túi vải.
    • Thiết bị lọc bụi tĩnh điện.
    • Tháp dập bụi.
    • Bể dập bụi.
    • Bể lắng tro.

    CÔNG TY TNHH NĂNG LƯỢNG NHIỆT BÁCH KHOA

    Công ty TNHH Năng Lượng Nhiệt Bách Khoa là một trong số ít các công ty lò hơi, nồi hơi tại Việt Nam. Có đủ năng lực để thực hiện sản xuất, cung cấp, lắp đặt nồi hơi, sửa chữa nồi hơi, cung cấp hơi nước bão hòa. Chúng tôi có nhiều kinh nghiệm đã tham gia thi công xây lắp các công trình lớn về nồi hơi công nghiệp.

    Chúng tôi chế tạo và lắp đặt các loại nồi hơi đa dạng cả về công nghệ đốt và nhiên liệu đốt để phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

    Về nồi hơi đốt các loại nhiên liệu có thể kể đến như: nồi hơi đốt than, nồi hơi đốt trấu, nồi hơi đốt củi, nồi hơi đốt dầu, nồi hơi đốt gas, nồi hơi đốt củi trấu, nồi hơi đốt viên nén mùn cưa…

    Về công nghệ đốt có thể kể đến như: lò hơi tầng sôi, lò hơi ghi xích, lò hơi ghi tĩnh, lò hơi đốt vòi phun cho lò đốt dầu, lo hơi đốt ghi thang…

    Ngoài ra Lò hơi Bách Khoa còn tư vấn thiết kế lắp đặt các loại thiết bị trao đổi nhiệt, thiết bị xử lý khói bụi lò hơi. Có hiệu quả hoạt động rất cao, đạt tiêu chuẩn về mồi trường. Đang được ứng dụng vào các hệ thống mà Lò Hơi Bách Khoa đang cung cấp trên thị trường.

    Công ty TNHH Năng Lượng Nhiệt Bách Khoa có đội ngũ cán bộ, quản lý, lực lượng công nhân viên nhiều năm kinh nghiệm đã tham gia thi công xây lắp các công trình lớn.

    Với tinh thần hợp tác cùng phát triển, Công ty TNHH Năng Lượng Nhiệt Bách Khoa rất mong được hợp tác cùng quý khách hàng, doanh nghiệp… trong lĩnh vực chuyên môn của mình.

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ: Thôn 3, Xã Vạn Phúc, Huyện Thanh Trì, Tp Hà Nội

    Di động: 0917. 754. 059/ 0973.840.468

    E-mail: [email protected]

    Website 1: https://hex-boilers.com/

    Website 2: https://lohoibachkhoa.com/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lò Hơi Đốt Than Và Hướng Dẫn Sử Dụng
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Lò Hơi Công Nghiệp
  • Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Nguyên Phúc
  • Giải Phẫu Khớp Vai Chi Tiết Và Các Bệnh Thường Gặp Ở Khớp Vai
  • Các Bệnh Lý Khớp Vai Thường Gặp
  • Cấu Tạo Của Lò Hơi Đốt Than

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Nồi Hơi Đốt Than
  • Cấu Tạo Lò Hơi Đốt Than
  • Công Nghệ Lò Hơi Đốt Than Phun, Cấu Tạo Và Cách Bảo Dưỡng?
  • Nguyên Lý Và Cấu Tạo Lò Hơi Đốt Than
  • Cấu Tạo Lò Hơi Đốt Củi Than Dầu Gia Tường
  • Cấu tạo của lò hơi đốt than Số 1 Việt Nam có gì khác biệt với cấu tạo của lò hơi đốt than các đơn vị khác. Nồi hơi đốt than Số 1 Việt Nam có điểm mạnh nào khiến chúng ta nên lựa chọn sản phẩm

    Lò hơi được hiểu đơn giản là thiết bị mà trong đó xảy ra quá trình đốt cháy nhiên liệu. Điều này sẽ hình thành nên nhiệt lượng, nhiệt lượng tỏa ra trong quá trình cháy khiến nước trong lò nóng lên, dẫn đến quá trình bốc hơi.

    Hơi nước này sẽ được sử dụng cho các quá trình đun nấu, gia nhiệt, sấy, thanh trùng, cô đặc … hơi sử dụng trong quá trình trao đổi nhiệt là hơi bão hòa. Loại lò hơi này được gọi là lò hơi công nghiệp, có áp suất hơi thấp, sản lượng nhỏ.

    Ứng dụng của lò hơi khá phổ biến trong các ngành công nghiệp điển hình như: nhà máy hóa chất, đường, rượu, bia, nước giải khát, chế biến thực phẩm.

    Cấu tạo của lò hơi đốt than Số 1 Việt Nam

    Ngay trong tên gọi có thể dễ nhận thấy rằng nguyên liệu để vận hành dạng lò hơi này chính là than.

    Về cấu tạo, thiết bị có các bộ phận như sau:

    • Có hai trống nước (bao nước). Một ở phía trên, một ở phía dưới.
    • Được thiết kế 2 dàn ống. Một dàn nằm trong buồng đốt để được đốt nóng tạo nên hỗn hợp hơi và nước sôi chuyển động dần lên trống phía trên (trống hơi). Một dàn được thiết kế nằm ở phía ngoài vách lò đưa nước đã tách hơi đi xuống trống dưới hay còn gọi là trống nước.

    Loại hơi khô này có áp suất và nhiệt độ cao được đưa đi sử dụng cho các thiết bị như động cơ hơi nước, turbine hơi nước… hoặc tùy vào nhu cầu sử dụng mà nguồn hơi sẽ được tạo ra với áp suất cao đáp ứng cho các thiết bị đặc trưng.

    Dàn ống chịu nhiệt, chịu áp suất cao đóng vai trò quan trọng trong cấu tạo của lò hơi để vận chuyển nguồn năng lượng có nhiệt độ và áp suất rất cao.

    Với sự phát triển của công nghiệp như hiện nay thì lò hơi được ứng dụng khá lớn trong các ngành công nghiệp điển hình như: vận hành đầu máy xe lửa, vận hành turbine máy phát điện…

    Lò hơi được đánh giá là thiết bị tạo ra nguồn năng lượng an toàn không gây cháy rất thích hợp trong việc vận hành các nguồn năng lượng cần cấm lửa, gần kho xăng, dầu….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Máy Ép Nhựa Thủy Lực.
  • Máy Ép Phun Nhựa (Injection Machine)
  • Chi Tiết Nguyên Lý Làm Việc Của Máy Ép Nhựa Ngang
  • Cấu Tạo Của Máy Ép Nhựa Và Sự Hỗ Trợ Tuyệt Vời Của Dầu Castrol
  • Nên Sử Dụng Máy Ép Khuôn Nhựa Mini Trong Trường Hợp Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100