Tụ Điện Là Gì ? Cấu Tạo

--- Bài mới hơn ---

  • Vậy Hãy Xem Cấu Tạo Ups, Bộ Lưu Điện Gồm Có Các
  • Cấu Tạo Bộ Lưu Điện Ups Và Những Điều Bạn Phải Biết Trước Khi Sử Dụng
  • Thiết Bị Ups Là Gì Và Có Cấu Tạo, Chức Năng Như Thế Nào?
  • Bộ Lưu Điện Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động
  • Cấu Tạo Bộ Lưu Điện Thông Dụng Như Thế Nào?
  • Đây là bài viết chia sẻ kiến thức, bên mình không kinh doanh mặt hàng này. Xin cám ơn !

    Về mặt lưu trữ năng lượng, tụ điện có phần giống với ắc qui. Mặc dù các hoạt động của chúng thì hoàn toàn khác nhau, nhưng chúng đều cùng lưu trữ năng lượng điện. Ắc qui có 2 cực, bên trong xảy ra phản ứng hóa học để tạo ra electron ở cực này và chuyển electron sang cực còn lại. Tụ điện thì đơn giản hơn, nó không thể tạo ra electron – nó chỉ lưu trữ chúng. Tụ điện có khả năng nạp và xả rất nhanh. Đây là một ưu thế của nó so với ắc qui.

    Tụ điện có ký hiệu là C viết tắt của Capacitior. Đơn vị của tụ điện là Fara (F), có trị số rất lớn và trong thực tế người ta thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như: 1µF=10-6 F; 1ηF=10-9 F; 1pF=10-12 F. Các kí hiệu thường thấy trong bảng mạch là:

    Vào tháng 10 năm 1745, Ewald Georg von Kleist ở Pomerania nước Đức, phát hiện ra điện tích có thể được lưu trữ bằng cách nối máy phát tĩnh điện cao áp với một đoạn dây qua một bình thủy tinh chứa nước. Tay của Von Kleist và nước đóng vai trò là chất dẫn điện, và bình thủy tinh là chất cách điện (mặc dù các chi tiết ở thời điểm đó được xác nhận là miêu tả chưa đúng). Von Kleist phát hiện thấy khi chạm tay vào dây dẫn thì phát ra một tia lửa điện lớn và sau đó ông cảm thấy rất đau, đau hơn cả khi chạm tay vào máy phát tĩnh điện. Sau đó một năm, nhà vật lý người Hà Lan Pieter van Musschenbroek làm việc tại đại học Leiden, phát minh ra một bình tích điện tương tự, được đặt tên là bình Leyden.

    Sau đó Daniel Gralath là người đầu tiên kết hợp nhiều bình tích điện song song với nhau thành một quả “pin” để tăng dung lượng lưu trữ. Benjamin Franklin điều tra chiếc bình Leyden và đi đến kết luận rằng điện tích đã được lưu trữ trên chiếc bình thủy tinh, không phải ở trong nước như những người khác đã giả định. Từ đó, thuật ngữ “battery” hay tiếng việt gọi là “pin” được thông qua. Sau đó, nước được thay bằng các dung dịch hóa điện, bên trong và bên ngoài bình layden được phủ bằng lá kim loại. Để lại một khoảng trống ở miệng để tránh tia lửa điện giữa các lá. Bình layden là bình tích điện đầu tiên có điện dung khoảng 1,11 nF (nano Fara).

    Một tụ điện thông thường sẽ có cấu tạo bao gồm:

    • Tụ điện gồm ít nhất hai dây dẫn điện thường ở dạng tấm kim loại. Hai bề mặt này được đặt song song với nhau và được ngăn cách bởi một lớp điện môi.
    • Điện môi sử dụng cho tụ điện là các chất không dẫn điện gồm thủy tinh, giấy, giấy tẩm hóa chất, gốm, mica, màng nhựa hoặc không khí. Các điện môi này không dẫn điện nhằm tăng khả năng tích trữ năng lượng điện của tụ điện.

    Tùy thuộc vào chất liệu cách điện ở giữa bản cực thì tụ điện có tên gọi tương ứng. Ví dụ như nếu như lớp cách điện là không khí ta có tụ không khí, là giấy ta có tụ giấy, còn là gốm ta có tụ gốm và nếu là lớp hóa chất thì cho ta tụ hóa.

    Nguyên lý phóng nạp của tụ điện được hiểu là khả năng tích trữ năng lượng điện như một ắc quy nhỏ dưới dạng năng lượng điện trường. Nó lưu trữ hiệu quả các electron và phóng ra các điện tích này để tạo ra dòng điện. Nhưng nó không có khả năng sinh ra các điện tích electron. Đây cũng là điểm khác biệt lớn của tụ điện với ắc qui. Nguyên lý nạp xả của tụ điện là tính chất đặc trưng và cũng là điều cơ bản trong nguyên lý làm việc của tụ điện. Nhờ tính chất này mà tụ điện có khả năng dẫn điện xoay chiều. Nếu điện áp của hai bản mạch không thay đổi đột ngột mà biến thiên theo thời gian mà ta cắm nạp hoặc xả tụ rất dễ gây ra hiện tượng nổ có tia lửa điện do dòng điện tăng vọt. Đây là nguyên lý nạp xả của tụ điện khá phổ biến.

    • Tụ điện gốm: loại tụ điện này sẽ được bao bọc bằng một lớp vỏ ceramic, vỏ ngoài của tụ thường bọc keo hay dán màu. Các loại gốm thường được sử dụng trong loại tụ này bao gồm COG, X7R, Z5U,…
    • Tụ gốm đa lớp: đây là loại tụ điện có nhiều lớp cách điện bằng gốm, thường đáp ứng trong các ứng dụng cao tần và điện áp sẽ cao hơn tu gốm thông thường khoảng 4-5 lần.
    • Tụ giấy: là loại tụ điện có bản cực là các lá nhôm hoặc thiếc cách nhau bằng một lớp giấy tẩm dầu cách điện làm dung môi.
    • Tụ mica màng mỏng: cấu tạo giữa các lớp điện môi là mica nhân tạo hay nhựa có màng mỏng (thin film) như Mylar, Polycarbonat, Polyeste, Polystyren (ổn định nhiệt 150 ppm/C)
    • Tụ bạc – mica: là loại tụ điện mica với bản cực bằng bạc và khá nặng, điện dung của loại tụ này từ vài pF cho đến vài nF. Độ ồn nhiệt thấp và thường được sử dung cho các mạch điện cao tần.
    • Tụ hóa: là tụ có phân cực (-) (+) và luôn có hình trụ, trên thân tụ sẽ thể hiện giá trị điện dung và thường ở mức 0,47µF đến 4700µF.
    • Tụ xoay: loại tụ này thường được ứng dụng trong việc xoay hay thay đổi giá trị điện dung.
    • Tụ lithium ion: có khả năng tích điện một chiều.

    Hầu hết tụ hóa là tụ điện phân cực, tức là nó có cực xác định. Khi đấu nối phải đúng cực âm – dương.

    • Thường trên tụ có kích thước đủ lớn thì cực âm phân biệt bằng dấu trên vạch màu sáng dọc theo thân tụ, khi tụ mới chưa cắt chân thì chân dài hơn sẽ là cực dương.
    • Các tụ cỡ nhỏ, tụ dành cho hàn dán SMD thì đánh dấu+ ở cực dương để đảm bảo tính rõ ràng.

    Trị số của tụ phân cực vào khoảng 0,47μF – 4.700μF, thường dùng trong các mạch tần số làm việc thấp, dùng lọc nguồn.

    Tụ điện không phân cực thì không xác định cực dương âm, như tụ giấy, tụ gốm, tụ mica,… Các tụ có trị số điện dung nhỏ hơn 1 μF thường được sử dụng trong các mạch điện tần số cao hoặc mạch lọc nhiễu. Các tụ cỡ lớn, từ một vài μF đến cỡ Fara thì dùng trong điện dân dụng (tụ quạt, mô tơ,…) hay dàn tụ bù pha cho lưới điện. Một số tụ hóa không phân cực cũng được chế tạo.

    Tụ điện có trị số biến đổi, hay còn gọi tụ xoay (cách gọi theo cấu tạo), là tụ có thể thay đổi giá trị điện dung. Tụ này thường được sử dụng trong kỹ thuật Radio để thay đổi tần số cộng hưởng khi ta dò đài (kênh tần số).

    Đó là các tụ có mật độ năng lượng cực cao (supercapacitor) như Tụ điện Li ion (tụ LIC), là tụ phân cực và dùng cho tích điện một chiều. Chúng có thể trữ điện năng cho vài tháng, cấp nguồn thay các pin lưu dữ liệu trong các máy điện tử. Khả năng phóng nạp nhanh và chứa nhiều năng lượng hứa hẹn ứng dụng tụ này trong giao thông để khai thác lại năng lượng hãm phanh (thắng), cung cấp năng lượng đỉnh đột xuất cho ô tô điện, tàu điện, tàu hỏa nhanh,…

    • Tụ điện MIS: tụ điện được chế tạo theo công nghệ bán dẫn, gồm 3 lớp kim loại – điện môi – chất bán dẫn (metal-isolator-semiconductor), trong đó điện môi là polyme.
    • Tụ điện trench
    • Tụ điện gốm (Ceramic): tụ có điện môi chế tạo theo công nghệ gốm.
    • Tụ điện màng (film): tụ có điện môi là màng plastic (plastic film).
    • Tụ điện mica: tụ có điện môi là mica (một loại khoáng vật có trong tự nhiên, bóc được thành lá mỏng. Nó khác với tấm polyme quen gọi là mica). Tụ này ổn định cao, tổn hao thấp và thường dùng trong mạch cộng hưởng tần cao.
    • Tụ hóa: hay tụ điện điện phân (electrolytic capacitor), dùng chất điện phân phù hợp với kim loại dùng làm anode để tạo ra cathode, nhằm đạt được lớp điện môi mỏng và điện dung cao.
    • Tụ polyme, tụ OS-CON: dùng điện phân là polyme dẫn điện.
      • Siêu tụ điện (Supercapacitor, Electric double-layer capacitor – EDLS)
        • Siêu tụ điện Nanoionic: chế tạo theo công nghệ lớp kép nano để đạt mật độ điện dung cực cao.
        • Siêu tụ điện Li ion (LIC): chế tạo theo công nghệ lớp kép lai để đạt mật độ điện dung siêu cao.
      • Tụ điện vacuum: điện môi chân không.
    • Tụ điện biến đổi: tụ thay đổi được điện dung.
      • Tụ điện tuning: tụ thay đổi dải rộng dùng trong mạch điều hưởng
      • Tụ điện trim: tụ thay đổi dải hẹp để vi chỉnh
      • Tụ điện vacuum biến đổi (đã lỗi thời).
    • Tụ điện ứng dụng đặc biệt:
      • Tụ điện filter: tụ lọc nhiễu, có một cực là vỏ nối mát, cực còn lại có dạng trụ 2 đầu nối.
      • Tụ điện motor: tụ dùng để khởi động và tạo từ trường xoay cho motor.
      • Tụ điện photoflash: tụ dùng cho đèn flash như đèn flash máy ảnh, cần đến phóng điện nhanh.
    • Dãy tụ điện (network, array): các tụ được nối sẵn thành mảng.
    • Varicap: điốt bán dẫn làm việc ở chế độ biến dung.

    Ngoài ra là các tham số tinh tế, dành cho người thiết kế hay sửa chữa thiết bị chính xác cao: Hệ số biến đổi điện dung theo nhiệt độ, độ trôi điện dung theo thời gian, độ rò điện, dải tần số làm việc, tổn hao điện môi, tiếng ồn,… và thường được nêu trong Catalog của linh kiện.

    Vật thể nói chung đều có khả năng tích điện, và khả năng này đặc trưng bởi điện dung C xác định tổng quát qua điện lượng theo biểu thức:

    • C: điện dung, có đơn vị là farad;
    • Q: điện lượng, có đơn vị là coulomb, là độ lớn điện tích được tích tụ ở vật thể;
    • U: điện áp, có đơn vị là voltage, là điện áp ở vật thể khi tích điện.

    Trong tụ điện thì điện dung phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức:

    Đơn vị của đại lượng điện dung là Fara [F]. Trong thực tế đơn vị Fara là trị số rất lớn, do đó thường dùng các đơn vị đo nhỏ hơn như micro Fara (1µF=10 −6F), nano Fara (1nF=10 −9F), picoFara (1pF=10 −12 F).

    Tụ điện được đặc trưng bới thông số điện áp làm việc cao nhất và được ghi rõ trên tụ nếu có kích thước đủ lớn. Đó là giá trị điện áp thường trực rơi trên tụ điện mà nó chịu đựng được. Giá trị điện áp tức thời có thể cao hơn điện áp này một chút, nhưng nếu quá cao, ví dụ bằng 200% định mức, thì lớp điện môi có thể bị đánh thủng, gây chập tụ.

    Trước đây giá thành sản xuất tụ điện cao, nên tụ có khá nhiều mức điện áp làm việc: 5V, 10V, 12V, 16V, 24V, 25V, 35V, 42V, 47V, 56V, 100V, 110V, 160V, 180V, 250V, 280V, 300V, 400V…

    Ngày nay các dây chuyền lớn sản xuất và cho ra ít cấp điện áp hơn thế:

    • Tụ hoá: 16V, 25V, 35V, 63V, 100V, 150V, 250V, 400V.
    • Tụ khác: 63V, 250V, 630V, 1KV.
    • Các tụ đặc chủng có mức điện áp cao hơn, như 1.5 kV, 4 kV,… và tuỳ vào hãng sản xuất.

    Khi thiết kế hoặc sửa chữa mạch, phải chọn tụ có điện áp làm việc cao hơn điện áp mạch cỡ 30% trở lên. Ví dụ trong mạch lọc nguồn 12V thì chọn tụ hóa 16V, chứ không dùng tụ có điện áp làm việc đúng 12V.

    Nhiệt độ làm việc của tụ điện thường được hiểu là nhiệt độ ở vùng đặt tụ điện khi mạch điện hoạt động. Tụ điện phải được chọn với nhiệt độ làm việc cao nhất cao hơn nhiệt độ này.

    Thông thường nhiệt độ được thiết lập do tiêu tán điện năng biến thành nhiệt của mạch, cộng với nhiệt do môi trường ngoài truyền vào nếu nhiệt độ môi trường cao hơn.

    Khi mắc nối tiếp thì điện áp chịu đựng của tụ tương đương bằng tổng điện áp của các tụ cộng lại: U tđ = U1 + U2 + U3

    Lưu ý: mắc nối tiếp các tụ điện, nếu là các tụ hoá cần chú ý chiều của tụ điện, cực âm tụ trước phải nối với cực dương tụ như sơ đồ dưới:

    Các tụ điện mắc song song thì có điện dung tương đương bằng tổng điện dung của các tụ cộng lại C = C1 + C2 + C3

    • Điện áp chịu đựng của tụ điện tương tương bằng điện áp của tụ có điện áp thấp nhất.
    • Nếu là tụ hoá thì các tụ phải được đấu cùng chiều âm dương.

    Từ phân loại và nguyên lý hoạt động của các loại tụ điện để được áp dụng vào từng công trình điện riêng, hay nói cách khác nó có nhiều công dung, nhưng có 4 công dụng chính đó là:

    • Khả năng lưu trữ năng lượng điện, lưu trữ điện tích hiệu quả là tác dụng được biết đến nhiều nhất. Nó giống công dụng lưu trữ như ắc-qui. Tuy nhiên, ưu điểm lớn của tụ điện là lưu trữ mà không làm tiêu hao năng lượng điện.
    • Công dụng tụ điện tiếp theo là cho phép điện áp xoay chiều đi qua, giúp tụ điện có thể dẫn điện như một điện trở đa năng. Đặc biệt khi tần số điện xoay chiều (điện dung của tụ càng lớn) thì dung kháng càng nhỏ. Hỗ trợ đắc lực cho việc điện áp được lưu thông qua tụ điện.
    • Với nguyên lý hoạt động của tụ điện là khả năng nạp xả thông minh, ngăn điện áp 1 chiều, cho phép điện áp xoay chiều lưu thông giúp truyền tí hiệu giữa các tầng khuyếch đại có chênh lệch điện thế.
    • Công dụng nổi bật thứ 4 là tụ điện có vai trò lọc điện áp xoay chiều thành điện áp 1 chiều bằng phẳng bằng cách loại bỏ pha âm.
    • Ứng dụng của tụ điện được sử dụng phổ biến trong kỹ thuật điện và điện tử.
    • Ứng dụng trong hệ thống âm thanh xe hơi bởi tụ điện lưu trữ năng lượng cho bộ khuyếch đại được sử dụng
    • Tụ điện có thể để xây dựng các bộ nhớ kỹ thuật số động cho các máy tính nhị phân sử dụng các ống điện tử
    • Trong các chế tạo đặc biệt về vấn đề quân sự, ứng dụng của tụ điện dùng trong các máy phát điện, thí nghiệm vật lý, radar, vũ khí hạt nhân,…
    • Ứng dụng của tụ điện trong thực tế lớn nhất là việc áp dụng thành công nguồn cung cấp năng lượng, tích trữ năng lượng
    • Xử lý tín hiệu, khởi động động cơ, mạch điều chỉnh,…

    Hiện nay, hầu hết các sản phẩm bếp từ đều được trang bị một tụ điện. Nó không chỉ là một trong năm linh kiện quan trọng nhất trong mỗi thiết bị điện từ. Mà còn là linh kiện quan trọng bậc nhất trong bo mạch của bếp từ.

    Các bạn lưu ý giúp mình đây là bài viết chia sẻ kiến thức, bên mình không kinh doanh mặt hàng này. Xin cám ơn !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Lược Về Cấu Trúc Của Tai Người
  • Giải Bài Tập Sinh Học 6
  • Từ Và Cấu Tạo Từ (Phần Đầu)
  • Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Cấu Tạo Tim Và Những Điều Thú Vị
  • Taro Là Gì? Cấu Tạo Taro

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Bộ Về Mũi Taro Xoắn
  • Taro Là Gì? Mũi Khoan Là Gì?
  • Toàn Bộ Về Mũi Taro Thẳng
  • Toàn Bộ Về Mũi Taro Nén
  • Khám Phá Cấu Tạo Vách Ngăn Mũi Và Nguyên Nhân Gây Dị Hình Vách Ngăn
  • Taro là việc dùng mũi thép (gọi là mũi taro) để tạo ra các bước ren có đường kính khác nhau, thường nhỏ hơn 20nm trở xuống. Dụng cụ để gia công là một tay quay gọi là tay quay taro.

    Mũi taro là dụng cụ dùng để taro ren. Theo hệ mét (m), trên thị trường có các cỡ phổ biến như M1.5 ; M2; M2.5 ; M3 ; M4 ; M5 ; M6 ; M8 ; M10 ;…

    Mũi taro M3 đọc là “Mũi taro Mơ 3”. Không đọc là mũi taro 3 ly.

    Điều này đồng nghĩ với việc mũi taro là dụng cụ còn taro là nguyên công. (Nếu bạn chưa hiểu có thể xem trong bài viết Nguyên công là gì?).

    Cấu tạo Taro

    Taro thường làm thành bộ, mỗi bộ taro gồm 3 chiếc làm bằng thép Cacbon Y12 hoặc thép gió tôi cứng. Mỗi chiếc taro chia ra làm 3 phần có kết cấu và tác dụng khác nhau.

    trên cổ taro đó có khác M20; 2,5 và có một rãnh vòng trên cổ thì :

    • M20 là chỉ đường kính đầu ren mà bộ taro ấy làm được.
    • 2,5 chỉ bước ren (bước ren là khoảng cách giữa đỉnh ren này tới đỉnh ren bên cạnh).
    • Một rãnh vòng là chỉ taro ấy thuộc taro phá.

    Phương pháp Taro dùng để cắt ren trong

    Ren ốc nằm trên mặt trục trong của các lỗ trên chi tiết máy hay trên ống gọi là ren trong. Còn ren ốc nằm trên mặt ngoài những chi tiết hình trụ gọi là ren ngoài. Quá trình gia công nguội để tạo ren trong gọi là phương pháp taro.

    Chọn mũi khoan để khoan lỗ mồi

    Phải được thực hiện theo trình tự sau :

    Lúc đầu làm việc nếu thấy taro bị kẹt chặt bất thường thì không được tăng sức quay nữa(vì có thể làm gãy taro), phải quay ngược để rút taro ra khỏi lỗ để tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục.

    Nguyên nhân thường do khoan lỗ nhỏ quá, thân taro lúc đầu đặt nghiêng, răng taro cùng, mẻ hoặc taro bị chèn phoi.

    Làm ren trên những vật liệu cứng, dẻo thì đầu taro nên nhúng vào dầu máy để làm trơn, còn làm răng trên vật liệu như gang thì taro khô hoặc lưới bằng dầu hỏa.

    Bảng tra Mũi khoan và Taro

    Sau khi dùng taro để cắt ren trong thì phải vệ sinh sạch sẽ, không để dính một tí phoi nào vào kẽ răng taro, rồi bôi dầu mỡ vào, đặt vào các hộp bảo quản riêng. Vì có bảo quản tốt như vậy thì người thợ mới luôn luôn có dụng cụ tốt để làm việc và lao động có năng suất.

    Shun Deng – đơn vị có khả năng gia công các sản phẩm có đường kính nhỏ nhất với dung sai chuẩn xác cao. Gia công cơ khí chính xác là thế mạnh của chúng tôi, với sự hỗ trợ đắc lực từ máy móc hiện đại cùng đội ngũ Kỹ sư, Công nhân lành nghề, được đào tạo bài bản. Chắc chắn sẽ làm hài lòng quý khách.

    Mọi chi tiết về dịch vụ Gia công kết cấu thép. Vui lòng liên hệ :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Taro Là Gì? Cấu Tạo, Phân Loại Và Ứng Dụng Mũi Taro
  • Taro Là Gì? Cấu Tạo Taro, Bảng Tra Của Mũi Khoan Và Taro
  • Viêm Mũi Xoang Ở Trẻ Em
  • Lưu Ý Khi Trị Sổ Mũi Cho Trẻ Sơ Sinh Tại Nhà
  • Trẻ Sơ Sinh Khụt Khịt Mũi Phải Làm Sao? Cách Xử Lý Cho Cha Mẹ
  • Cấu Tạo Của Kho Lạnh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Hệ Thống Điều Hòa Trên Xe Ô Tô Ngày Nay
  • Những Điều Cơ Bản Cần Biết Về Đàn Nguyệt
  • Thiết Bị Ngưng Tụ Baromet Là Gì? Dàn Ngưng Tụ Giải Nhiệt Nước
  • Phân Loại Chi Tiết, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Các Thiết Bị Ngưng Tụ
  • Tìm Hiểu Về Dàn Ngưng Tụ Trong Điều Hòa Công Nghiệp
  • Cấu tạo kho lạnh

    Kho lạnh được chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên loại thực phẩm được bảo quản như kho lạnh bảo quản thực phẩm, kho lạnh dược phẩm vacxin, kho lạnh nông sản, kho lạnh thủy hải sản,… nhưng cấu tạo kho lạnh đều chia thành hai phần chính là hệ thống cách nhiệt và hệ thống làm lạnh.

    Hệ thống cách nhiệt

    Hệ thống cách nhiệt là các chi tiết, bộ phận giữ vai trò đảm bảo nhiệt độ kho được ổn định, ngăn cách không khí lạnh trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Hệ thống cách nhiệt kho lạnh bao gồm:

             1. Vỏ kho

    Vỏ kho được làm từ những tấm panel được sản xuất riêng cho lắp đặt kho lạnh. Bề ngoài, lớp panel có độ nhẵn và bóng cao, màu sắc đẹp mắt và tạo cảm giác sạch sẽ.

    Cấu trúc đơn giản nhưng có tính ổn định cao, chịu ăn mòn và chịu rung tốt. Vật liệu được sử dụng làm lõi có khổi lượng nhẹ, khả năng cách nhiệt tốt.

    Các tấm được kết nối bằng phương thức Labyrinth Style đảm bảo độ chặt khít và cách nhiệt giữa các tấm.

    Cấu trúc bản lề cho phép việc lắp đặt đơn giản, chính xác và tiết kiệm đáng kể thời gian, chi phí lắp đặt.

    Kích thước các chiều dài, rộng, cao có thể được lựa chọn phù hợp với kích thước thiết kế của kho nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và khả năng cách nhiệt.

             2. Cửa kho lạnh

    Cửa được sử dụng cho kho lạnh phải đảm bảo được khả năng cách nhiệt tương đương với vỏ kho nhưng đồng thời cũng cần sự linh hoạt tiện lợi cho người sử dụng.

    Cửa kho lạnh được sản xuất có nhiều chủng loại và kích thước đa dạng nhưng đều đảm bảo được độ kín của kho khi sử dụng. Điều này đồng nghĩa với khung cần có thêm kết cấu jont bao quanh để ngăn hoàn toàn khí lạnh thoát qua các khe.

    Sử dụng vật liệu inox 304 không rỉ, bản lề và tay khóa bằng vật liệu atimon hoặc inox đảm bảo độ cứng chắc và sáng bóng của cánh cửa.

    Khung bao cửa được thiết kế nhiều tầng  rất vững chắc và  điện trở sấy, giúp cách cửa luôn được khô ráo sạch sẽ và dể thay thế.

    Hệ thống chốt an toàn giúp người bên trong kho lạnh có thể mở được cửa khi đang đứng ở bên trong.

    Hệ thống làm lạnh

    Vai trò của hệ thống làm lạnh là điều chỉnh nhiệt độ kho xuống đúng mức nhiệt được yêu cầu trong bảo quản. Chính vì vậy, tùy vào loại sản phẩm nhiệt độ bảo quản khác nhau thì kết cấu hệ thống lạnh cũng có những khác biệt. Bởi vậy trong nội dung cấu tạo chỉ để cập đến một vài thiết bị quan trọng nhất trong mỗi hệ thống.

    Máy nén có tác dụng nén môi chất lạnh, là bộ phận quan trọng nhất, trái tim của mỗi hệ thống lạnh.

    Có nhiều loại máy nén như máy nén piston, trục vít, xoắn ốc,… Các loại máy có cấu tạo và nguyên lý hoạt động khác khác biệt. Thông thường, máy nén sẽ được nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài. Trong thiết kế và lắp đặt dựa trên thể tích kho và nhiệt độ bảo quản để quyết định công suất máy sử dụng.

    Ở một vài kho lạnh, có thể sử dụng cụm máy nén dàn ngưng thay vì sử dụng các thiết bị riêng biệt để đem đến hiệu quả phối hợp tốt hơn trong hoạt động.

             2.  Dàn lạnh

    Tương tụ với máy nén, dàn lạnh cũng thường được nhập khẩu và có nhiều thương hiệu cho bạn lựa chọn.

    Cách dòng máy thường chia thành model tương ứng với đó là nhiệt độ sử dụng kho.

    Dàn lạnh được lắp bên trong kho phải đảm bảo có lớp vỏ chắc chắn, có tính thẩm mỹ.

    Bên trong dàn lạnh có một số bộ phận quan trọng cần được chú ý khi lựa chọn và sử dụng máy: bức cánh dàn lạnh, quạt li tâm, điện trở xả đá,…

            3.  Tủ điều khiển

    Tủ điều khiển có chức năng chính là kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động của kho lạnh. Với những thông số được cài đặt sẵn, thiết bị điều chỉnh sẽ điều phối hoạt động của các thiết bị để nhiệt độ được giữ ổn định ở mức yêu cầu.

    Bên cạnh đó, tủ điều khiển cũng cần có những bộ phận để thực hiện báo hiệu cho người sử dụng khi thiết bị gặp phải trục trặc trong vận hành. Riêng với tủ điều khiển được nghiên cứu và chế tạo bởi công ty Nam Phú Thái còn tích hợp chức năng báo động qua điện thoại cho người sử dụng.

    Khi lựa chọn thiết bị sử dụng cần chú ý đến khả năng lưu trữ thông số để người sử dụng có nền tảng đánh giá hoạt động và đưa ra quyết định bảo trì bảo dưỡng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Máy Lạnh Công Nghiệp
  • Các Loại Dàn Lạnh Công Nghiệp Cho Kho Lạnh Và Cách Chọn Lựa
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Tủ Lạnh
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Tủ Lạnh Gia Đình
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Tủ Lạnh Đầy Đủ, Chính Xác
  • Diode Là Gì? Cấu Tạo Của Diot

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Cấu Tạo, Phân Loại Và Nguyên Lí Hoạt Động Của Đi Ốt
  • Bạn Đã Biết Bugi Xe Máy Có Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Cầu Nâng Ô Tô 2 Trụ: Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Lốp Trước Xe Zip Casumina 100/80
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Hệ Thống Làm Mát Bằng Không Khí Trên Xe Máy
  • Diode là gì? Không phải là câu hỏi khó trả lời, nhưng để trả lời được đầy đủ và chính xác nhất thì không phải là đơn giản. Đó là lý do vì sao mình thực hiện bài viết này!

    Diốt là linh kiện điện tử được tạo thành từ vật liệu bán dẫn. Nó bao gồm hai lớp chất bán dẫn. Một lớp được pha tạp với vật liệu loại P và lớp kia với vật liệu loại N. Sự kết hợp của cả hai lớp loại P và N này tạo thành một điểm nối được gọi là tiếp giáp P – N.

    Nó cho phép dòng điện chạy theo hướng thuận và bị chặn theo hướng ngược lại. Chúng còn được gọi là diode chỉnh lưu được sử dụng để chỉnh lưu.

    Trong tiếng Anh người ta gọi điốt là Diode. Các bạn có thấy từ diốt chúng ta hay đọc là từ phiên âm tiếng Anh ra không nào!

    Diode bán dẫn có cấu tạo gồm hai lớp chất bán dẫn. Lớp chất bán dẫn loại P và lớp chất bán dẫn loại N.

    Cấu tạo điốt được minh hoạ như hình vẽ bên dưới:

    Nguyên lý làm việc của diode

    Với điốt, nguyên lý làm việc của chúng, ta có thể hiểu đơn giản như sau:

    • Khi cấp nguồn cho diode theo mạch: Chân dương cấp vào chân dương anode của diode, chân âm nguồn cấp vào chân Cathode của diode. Khi nguồn cấp lớn hơn 0.7V với chất bán dẫn loại Si hay 0.2V với chất bán dẫn loại Ge, thì diode dẫn hay còn gọi là phân cực thuận. Lúc này dòng điện được đi qua diode.
    • Ngược lại, khi chân dương nguồn cấp vào chân Cathode của diode và chân âm nguồn cấp vào chân Anode thì điốt không dẫn tức là không cho dòng điện chạy qua. Người ta gọi trường hợp này là phân cực ngược.
    • Diode có cực tính, điốt chỉ dẫn theo chiều thuận cực.

    Đặc tuyến vôn- ampe của diot

    Đặc tuyến Vôn-Ampe của Diode là đồ thị mô tả quan hệ giữa dòng điện qua điốt và điện áp UAK đặt vào nó. Chúng ta xem xét đặc tuyến này trên điốt bán dẫn loại Si. Với Ud = 0.7V.

    Để dễ hiểu hơn, người ta chia đặc tuyến này thành hai giai đoạn:

    • Giai đoạn 2: Khi điện áp UAK <Ud < 0 mô tả quan hệ dòng áp khi điốt phân cực nghịch.

    Khi điốt được phân cực thuận và dẫn điện thì dòng điện chủ yếu phụ thuộc vào điện trở của mạch ngoài (được mắc nối tiếp với điốt). Dòng điện phụ thuộc rất ít vào điện trở thuận của điốt vì điện trở thuận rất nhỏ, thường không đáng kể so với điện trở của mạch điện.

    Chức năng của diode – Diode dùng để làm gì

    Trước kia, trong môn vật lý chúng ta đã được học về diode cùng với những chức năng của nó như: Dùng để chỉnh lưu nguồn xoay chiều thành một chiều, diode tách sóng, dùng để lọc tần số,…ngoài ra chúng còn được sử dụng cho mạch ghim áp phân cực cho các transistor hoạt động.

    Việc đo diode, kiểm tra diode là công việc khá bình thường của các bạn học kỹ thuật điện tử nói chung.

    Chúng ta có thể đo diode bằng đồng hồ điện tử, đồng hồ VOM vạn năng,…

    Việc đo diode, kiểm tra điốt cho chúng ta biết tình trạng của điốt như thế nào. Ví dụ như: điốt hoạt động tốt, diode bị chập, diode bị đứt, hay bị dò…

    Về cơ bản, các bước tiến hành đo như sau:

    Chỉnh thang đo đồng hồ ở thang x 1Ω , đặt hai que đo của đồng hồ VOM vào hai đầu của diode. Sẽ có các trường hợp xảy ra như sau:

    • Trường hợp 1: Đặt que đen vào chân anode, que đỏ vào chân cathode. Kim lên. Sau đó chúng ta đảo ngược que đo vào 2 chân diode. Tức là que đen lúc này đặt vào chân cathode, que đỏ vào chân anode. Kim không nhảy. Kết luận diode vẫn còn hoạt động tốt.
    • Trường hợp 2: Khi đo cả 2 chiều như trong trường hợp 1 mà kim đồng hồ đều nhảy về 0Ω. Kết luận diode bị chập
    • Trường hợp 3: Khi đo như trường hợp 1 mà kim đồng hồ không nhảy khi que đen đặt vào chân anode và que đỏ đặt vào cathode. Kết luận: Diốt bị đứt.
    • Trường hợp 4: Khi thao tác đo như trường hợp 1 nhưng chỉnh thang đo ở mức thang 1KΩ. Kim Vom vẫn nhảy lên một ít khi đặt que đen vào chân cathode, que đỏ vào anode. Kết luận: diốt khả năng cao là bị dò. Không nên sử dụng.

    Cách kiểm tra Diode Zener

    Để kiểm tra một diode zener với đồng hồ vạn năng kỹ thuật số hoặc analog, chúng ta thực hiện các bước như sau:

    • Ngắt kết nối diode zener khỏi mạch và nguồn điện nếu nó đã được kết nối trong mạch.
    • Tìm các cực của diode zener, tức là cực dương và cực âm vì nó giống như các điốt tiếp giáp P-N và LED bình thường
    • Kết nối diode zener qua một nguồn điện áp DC điều chỉnh được, nối tiếp với điện trở 100Ω
    • Sau đó kết nối que đỏ với cực âm, que đen với cực dương diode zener

    Trong cả hai đồng hồ vạn năng kỹ thuật số hoặc tương tự, chọn thang đo điện áp DC

    • Tăng dần điện áp cấp cho diode zener và lưu ý đọc đồng hồ hiển thị trên màn hình. Chỉ số sẽ tăng cho đến điện áp đánh thủng của diode zener (trong trường hợp điện áp cấp 12VDC, điện áp đánh thủng là 6V) khi bạn tăng điện áp cấp từng bước từ thấp lên cao. Khi đồng hồ dừng ở giá trị cụ thể và không hiển thị giá trị khác khi bạn vẫn tăng điện áp nguồn, bạn không nên tiếp tục tăng điện áp cấp nếu không, diode có thể bị phá hủy.
    • Kết luận diode zener ở trong tình trạng tốt, nếu không, diode zener bị lỗi và cần phải thay thế.

    Các loại diot thường gặp

    Là một loại diode tiếp giáp P-N hoạt động trên tín hiệu điện áp thấp. Khu vực tiếp giáp của nó rất nhỏ. Do đó, lớp tiếp giáp có điện dung ít hơn và khả năng lưu trữ điện tích thấp. Điều này giúp các diode tín hiệu nhỏ có tốc độ chuyển mạch cao với thời gian phục hồi rất nhanh. Tuy nhiên, hạn chế của nó là điện áp thấp và các thông số về dòng điện.

    Do tốc độ chuyển mạch cao, các loại điốt này được sử dụng trong các mạch có tần số cao.

    Diode chỉnh lưu là một loại diode tiếp giáp P-N, có diện tích tiếp giáp P-N rất lớn. Điều này dẫn đến điện dung cao theo hướng ngược lại. Vì vậy nó có tốc độ chuyển đổi thấp.

    Đây là loại phổ biến nhất và được sử dụng nhiều nhất. Những loại điốt này có thể xử lý dòng điện nặng và được sử dụng để chuyển đổi AC thành DC (Chỉnh lưu).

    Diode Schottky, được đặt theo tên của một nhà vật lý người Đức Walter H. Schottky, là một loại diode bao gồm một điểm nối nhỏ giữa chất bán dẫn loại N và kim loại. Nó không có lớp tiếp giáp P-N.

    Điểm cộng của diode Schottky là nó có điện áp chuyển tiếp rất thấp và chuyển mạch nhanh. Vì không có đường giao nhau P-N, tốc độ chuyển mạch diode Schottky rất nhanh.

    Hạn chế của diode Schottky là nó có điện áp đánh thủng thấp và dòng rò ngược cao.

    Điốt SBR cũng là điốt chỉnh lưu nhưng chúng có điện áp chuyển tiếp thấp giống như một diode Schottky. Chúng có dòng rò ngược thấp giống như một diode tiếp giáp P-N bình thường.

    SBR sử dụng MOSFET bằng cách thực hiện liên lạc ngắn giữa cổng và nguồn của nó.

    SBR có điện áp chuyển tiếp thấp, dòng rò ngược ít hơn và khả năng chuyển mạch nhanh.

    Diode phát sáng cũng là một loại diode tiếp giáp P-N phát ra ánh sáng trong phân cực thuận.

    Khi các hạt mang điện (electron) vượt qua lớp tiếp giáp và kết hợp với các lỗ electron ở phía bên kia, chúng phát ra các hạt photon (ánh sáng). Trong khi màu sắc của ánh sáng phụ thuộc vào khoảng cách năng lượng của chất bán dẫn.

    LED chuyển đổi năng lượng điện thành năng lượng ánh sáng.

    Điốt thu quang Photodiode

    Photodiode là một loại diode tiếp giáp P-N có thể chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành dòng điện. Hoạt động của nó là ngược lại với đèn LED.

    Mỗi diode bán dẫn bị ảnh hưởng bởi các hạt mang điện quang. Đó là lý do tại sao chúng được đóng gói trong một vật liệu chặn ánh sáng.

    Trong photodiode, có một lỗ mở đặc biệt cho phép ánh sáng đi vào phần cảm biến của nó.

    Khi ánh sáng (hạt Photon) chiếu vào tiếp giáp P-N, nó sẽ tạo ra cặp lỗ electron. Những electron và lỗ trống chảy ra như dòng điện. Để tăng hiệu quả, cần sử dụng thêm một diode tiếp giáp PIN.

    Photodiode được sử dụng trong phân cực ngược và chúng có thể được sử dụng trong pin mặt trời.

    Diode laser tương tự như LED vì nó chuyển đổi năng lượng điện thành năng lượng ánh sáng. Nhưng không giống như LED, diode laser tạo ra ánh sáng kết hợp.

    Các diode laser có một điểm nối PIN, trong đó electron và lỗ kết hợp với nhau trong khu vực (I). khi chúng kết hợp, nó tạo ra một chùm tia laser.

    Điốt laser được sử dụng trong cáp quang, ổ đĩa CD và máy in laser, …

    Diode tunnel được Leo Esaki phát minh vào năm 1958 và ông đã nhận được giải thưởng Nobel năm 1973, đó là lý do tại sao nó còn được gọi là diode Esaki.

    Diode tunnel là một diode có tiếp giáp P-N pha tạp nặng. Nó hoạt động trên nguyên tắc của hiệu ứng tunnel. Do nồng độ pha tạp nặng, lớp tiếp giáp trở nên rất mỏng. Điều này cho phép các electron dễ dàng thoát qua. Hiện tượng này được gọi là hiệu ứng tunnel hay hiệu ứng đường hầm.

    Diode tunnel có khả năng dẫn ngược và nó được xem là một thiết bị chuyển mạch nhanh. Chúng được dùng trong các ứng dụng như bộ tạo dao động và bộ khuếch đại vi sóng.

    Diode Zener được đặt theo tên của Clarence Malvin Zener, người đã phát hiện ra hiệu ứng zener.

    Nó là một loại diode, không chỉ cho phép dòng điện chạy theo hướng thuận mà còn theo hướng ngược lại. Khi điện áp ngược đạt đến điện áp đánh thủng được gọi là điện áp Zener, nó cho phép dòng điện đi qua.

    Diode Zener có nồng độ pha tạp nặng hơn so với diode tiếp giáp P-N bình thường. Do đó, nó có một khu vực tiếp giáp rất mỏng.

    Trong phân cực thuận, nó hoạt động như một diode tiếp giáp P-N đơn giản (Bộ chỉnh lưu).

    Trong phân cực ngược, nó chặn cho đến khi điện áp ngược đạt đến ngưỡng điện áp zener. Sau đó, nó cho phép dòng điện đi qua với sự sụt giảm điện áp không đổi.

    Sự cố đảo ngược Zener được gây ra do hai lý do, đó là sự phá hủy lượng tử điện tử và hiệu ứng thác.

    Một diode Zener chủ yếu được sử dụng trong cấu hình phân cực ngược. Nó cung cấp một điện áp ổn định để bảo vệ các mạch khỏi quá điện áp.

    Diode ngược là một diode tiếp giáp P-N, có hoạt động tương tự như diode tunnel và diode Zener. Nhưng điện áp hoạt động thấp hơn nhiều.

    Một diode ngược về cơ bản là một diode tunnel, có một bên của lớp tiếp giáp có nồng độ pha tạp tương đối ít hơn so với phía bên kia.

    Trong phân cực thuận, nó hoạt động như một diode tunnel nhưng hiệu quả tunnel của nó giảm đi nhiều so với diode tunnel. Mặt khác, nó hoạt động như một diode tiếp giáp P-N bình thường.

    Trong phân cực ngược, nó hoạt động như một diode Zener nhưng điện áp ngưỡng thấp hơn nhiều.

    Nó không được sử dụng rộng rãi nhưng nó có thể được sử dụng để chỉnh lưu tín hiệu điện áp nhỏ (0,1 đến 0,6V). Do tốc độ chuyển đổi nhanh, nó có thể được sử dụng như một công tắc trong bộ trộn và bộ nhân RF.

    Diode thác Avalanche là một diode tiếp giáp P-N được thiết kế đặc biệt để hoạt động trong vùng sự cố thác.

    Diode Avalanche hoạt động tương tự như diode Zener. Tuy nhiên, nồng độ pha tạp của một diode Zener tương đối cao hơn so với một diode thác.

    Bên trong diode Zener tạo ra một điểm nối nhỏ & điện áp thấp có thể dễ dàng phá vỡ nó. Tuy nhiên, diode thác có một điểm nối rộng vì nồng độ pha tạp ít. Vì vậy, nó đòi hỏi một điện áp cao cho đánh thủng. Lớp tiếp giáp rộng này làm cho nó trở thành một bộ bảo vệ tốt hơn so với một diode Zener đơn giản.

    Diode PIN là một diode ba lớp, tức là lớp P, lớp I & lớp N. Lớp bán dẫn nội tại I được đặt giữa P và một chất bán dẫn loại N.

    Các electron và lỗ trống từ vùng N và P lần lượt chảy đến vùng nội tại (I). Một khi vùng I lấp đầy hoàn toàn với các lỗ electron, diode bắt đầu dẫn.

    Trong phân cực ngược, lớp nội tại rộng trong diode có thể chặn và chịu được điện áp ngược cao.

    Ở tần số cao hơn, diode PIN sẽ hoạt động như một điện trở tuyến tính. Đó là do thực tế là các diode PIN có thời gian phục hồi ngược kém. Lý do là vì lớp tiếp giáp rộng, nên không có đủ thời gian để xả nhanhtrong 1 chu kỳ.

    Trong khi ở tần số thấp, nó hoạt động như một diode chỉnh lưu. Bởi vì nó có đủ thời gian để xả và tắt trong 1 chu kỳ.

    Nếu một photon đi vào khu vực I của một diode PIN phân cực ngược, nó sẽ tạo ra một cặp lỗ electron. Cặp lỗ electron này chảy ra như dòng điện. Vì vậy, nó cũng được sử dụng trong các bộ tách sóng quang và tế bào quang điện.

    Điốt PIN được sử dụng trong chỉnh lưu điện áp cao, trong ứng dụng RF làm phần tử suy hao & chuyển mạch.

    SCR là thiết bị chuyển mạch bán dẫn P-N-P-N bốn lớp. Nó có ba cực là Anode, Cathode và Gate.

    SCR về cơ bản là một diode với đầu vào điều khiển bên ngoài được gọi là cổng gate. Nó cho phép dòng chảy theo một hướng.

    Khi SCR được phân cực thuận, nó chặn nhưng vẫn cho phép dòng chảy. Điều này được gọi là chế độ chặn chuyển tiếp.

    Để làm cho SCR hoạt động ở chế độ chuyển tiếp, nó cần điện áp đủ để vượt qua ngưỡng ngắt hoặc bằng cách áp một xung dương vào chân gate của nó.

    Để tắt SCR, hãy giảm dòng điện hoặc tắt chân gate và ngắn mạch cực dương-cực âm trong giây lát.

    Trong phân cực ngược, SCR ngăn dòng điện đi qua ngay cả khi kích chân gate. Nhưng nếu điện áp ngược đạt đến điện áp đánh thủng, SCR bắt đầu dẫn điện do hiện tượng thác.

    SCR được sử dụng để điều khiển các mạch công suất cao, chỉnh lưu AC công suất cao

    Diode hạn xung hai chiều (TVS)

    Diode hạn xung hai chiều hoặc diode TVS là một loại diode thác bảo vệ mạch điện áp cao

    Diode TVS có khả năng xử lý điện áp cao so với diode thác.

    Diode TVS đơn hướng hoạt động tương tự như diode thác. Nó hoạt động như một bộ chỉnh lưu trong phân cực thuận & bảo vệ tăng trong phân cực ngược.

    Diode TVS hai chiều hoạt động như hai điốt thác đối nghịch nhau. Nó hoạt động cả hai cách và cung cấp bảo vệ đột biến khi được sử dụng song song với một mạch.

    Diode biến dung – Varicap

    Diot biến dung có tính chất đặc biệt, đó là khi phân cực nghịch, điốt giống như một tụ điện, loại này được dùng nhiều cho mạch phân tần số như máy thu hình, máy thu sóng FM và nhiều thiết bị truyền thông khác.

    Là những diode có tần số đáp ứng cao từ vài chục kilo hertz đến cả mega hertz. Diode thường có vòng đánh dấu đứt nét hoặc đánh dấu bằng hai vòng. Chúng thường được sử dụng trong các nguồn xung, trong mạch cao tần.

    Diode cầu là diode dùng trong các mạch chỉnh lưu, nắn điện AC thành điện DC trong toàn kỳ. Chúng có cấu tạo gồm 4 diode chỉnh lưu thường nối với nhau thành một cầu.

    Là loại Diode nhỏ. Chúng có vỏ bằng thuỷ tinh và còn gọi là diode tiếp điểm vì mặt tiếp xúc giữa hai chất bán dẫn P – N tại một điểm để tránh điện dung ký sinh. Chúng thường được dùng để tách sóng tín hiệu trong các mạch cao tần.

    Diode là một linh kiện bán dẫn được dùng rất nhiều trong các mạch chỉnh lưu điện, dùng trong nhiều thiết bị điện tử, các bộ chuyển đổi tín hiệu, chia tín hiệu… Một số mạch ứng dụng của diode mà chúng ta đã có dịp tìm hiểu trong vật lý như:

    • Mạch xén – kẹp
      • Được sử dụng trong các máy phát FM để giảm tiếng ồn
      • Để giới hạn đầu vào điện áp cho một thiết bị
      • Để sửa đổi dạng sóng hiện có thành sóng ra mong muốn
    • Mạch ghim
    • Mạch tách sóng đường bao
    • Mạch nhân đôi điện áp

    Bài viết đã trình bày chi tiết về các loại diode thường thấy trong các thiết bị điện tử hiện nay. Hy vọng rằng sẽ giúp ích cho các bạn đang tìm hiểu về các linh kiện điện tử.

    Rất mong nhận được những góp ý và chia sẻ của các bạn. Cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Diode Zener Là Gì ? Công Dụng Của Diode Zener Trong Mạch Điện
  • Diode Zener Là Gì, Cấu Tạo Điốt Zener
  • Cấu Tạo Của Tụ Bù Trung Thế
  • Một Giải Pháp Tự Động Chống Giật
  • Máy Biến Dòng Là Gì? Các Loại Biến Dòng Thông Dụng
  • Phuộc Là Gì? Cấu Tạo Phuộc Xe Máy

    --- Bài mới hơn ---

  • Mobin Sườn Là Gì? Các Câu Hỏi Liên Quan Đến Mobin Sườn
  • Giải Đáp Thắc Mắc Mobin Sườn Là Gì Và Vấn Đề Liên Quan Đến Mobin Sườn
  • Cấu Tạo Motor Điện 1 Pha, Động Cơ 1 Pha
  • Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Motor Điện (Động Cơ Điện)
  • Tuyệt Chiêu Xử Lý Yên Xe Máy Bị Rách Ngay Tại Nhà
  • Phuộc là gì? Cấu tạo của bộ phận này như thế nào và công dụng ra sao… Cùng khám phá ngay những thông tin tổng quát và chi tiết nhất về phuộc xe.

    Phuộc là gì?

    Đây là bộ phận quan trọng trên xe, có chức năng giảm xóc. Phuộc ra đời và được ứng dụng vào các loại xe từ khoảng thập niên 50. Tên gốc của bộ phận này theo tiếng anh là Fork, còn tiếng Pháp là Fourche.

    Cấu tạo phuộc xe máy

    Phuộc xe máy được chia ra làm 2 loại, đó là: phuộc trước và phuộc sau.

    Cấu tạo phuộc trước xe máy

    Phuộc trước bao gồm 3 bộ phận chính: phần ống, trục và chảng ba. Trong đó: chảng ba xe máy chính là càng trước của xe, được kết nối với bánh trước thông qua phuộc.

    Bộ ba liên kết này giúp giảm hiệu quả việc giằng xóc ở cổ xe khi đi trên đường, đặc biệt là những đoạn đường xấu. Đồng thời, phuộc trước cũng có tác dụng giúp điều khiển dễ dàng hơn, bớt mỏi tay hơn khi lái xe trên tuyến đường dài.

    Cấu tạo phuộc sau xe máy

    Đối với bộ phận giảm xóc sau xe máy sẽ bao gồm các chi tiết quan trọng như: ống phuộc, lò xo, dầu giảm chấn, ty phuộc.

    Trong đó, ty là bộ phận quan trọng nhất của phuộc xe. Nó có tác dụng tạo sự cố định và giảm dao động của lò xo giảm xóc.

    Về cơ bản, cấu tạo giảm xóc sau xe máy khác với cấu tạo giảm xóc trước ở đặc điểm của ty phuộc. Ty phuộc sau có thiết kế với đầu hình tròn và vít xoáy nhỏ ở phần đuôi. Có 2 loại ty sau là ty 8 và ty 10, phù hợp với từng dòng xe máy khác nhau.

    Nguyên lý hoạt động của phuộc xe máy

    Khi xảy ra bất cứ va chạm nào đó với các chướng ngại vật, lực tác động sẽ được sản sinh ra và truyền đến ty phuộc. Đồng thời, bộ phận lò xo giảm xóc và dầu chấn cũng sẽ hoạt động, giúp giảm bớt sự ảnh hưởng tới việc điều khiển của người lái.

    Cách thức hoạt động của phuộc dựa trên việc hấp thụ lực ở môi trường ngoài. Sau đó tác động lên piston để thay đổi áp suất dầu, giúp xe giảm xóc hiệu quả.

    Điều đặc biệt, lò xo ở hệ thống giảm xóc dựa vào quán tính. Điều này giúp ty phuộc trở về vị trí ban đầu, luôn giữ các chi tiết phuộc ở vị trí sẵn sàng để giảm xóc an toàn.

    Công dụng của phuộc đối với xe máy

    Phuộc đóng vai trò là cầu nối, hỗ trợ đắc lực cho chủ phương tiện trong các trường hợp gặp chướng ngại vật.

    Đồng thời, sự kết nối giữa các bộ phận như: bánh xe, chảng ba xe, lò xo và ty phuộc để giúp người lái bớt mỏi vai, mỏi tay khi di chuyển ở các con đường xấu.

    Từ những công dụng mà phuộc mang lại thì phục hồi phuộc trước hoặc sau của xe exciter 135 hay các dòng xe nói chung giá bao nhiêu? Trung bình combo phục hồi sẽ có giá từ vài trăm nghìn tới vài triệu đồng, tùy thuộc vào chất lượng và đơn vị cung cấp sản phẩm. Do đó, để lựa chọn được sản phẩm tốt nhất cũng như biết được các loại phuộc phù hợp thì hãy đọc tiếp phần sau.

    Các loại phuộc xe máy

    Phuộc lồng

    Có cấu tạo bao gồm: ống phuộc, lò xo, ty phuộc và dầu giảm chấn. Đối với một số dòng xe chuyên dùng, còn có thêm cao su bao bọc, tránh làm xước ty phuộc.

    Ưu điểm

    • Thiết kế nhỏ gọn, tiện lợi.
    • Việc lắp đặt loại phuộc này đơn giản, dễ dàng.
    • Phuộc lồng dễ dàng cân chỉnh để phù hợp với nhu cầu người sử dụng.

    Nhược điểm

    • Khi xảy ra va chạm mạnh, loại phuộc này dễ cong, vênh.
    • Khó nhận ra các đặc điểm khi phuộc hỏng hóc.
    • Trong trường hợp lực nén mạnh thì dễ gây ra tình trạng xì dầu giảm chấn.

    Phuộc đảo ngược

    Loại phuộc này thích hợp cho các dòng xe thể thao, xe địa hình để dễ dàng chinh phục, vượt qua các chướng ngại vật.

    Ưu điểm

    • Trọng lượng phuộc được giảm nhẹ do cấu tạo đảo ngược.
    • Độ đàn hồi của loại phuộc này được đánh giá cao khi lực tác động lên chảng ba đến phuộc nhiều hơn, tạo sự êm ái, dễ chịu.

    Nhược điểm

      Ống dầu do được thiết kế từ vật liệu dễ vỡ nên khi xảy ra va chạm mạnh dễ dẫn tới trường hợp dầu thủy lực có thể tràn ra ngoài.

    Phuộc tay đòn xa

    Đây là phuộc được thấy nhiều ở dòng xe phân khối. Nó bao gồm một cánh tay đòn gắn với sườn xe cùng hệ thống nhún.

    Ưu điểm

      Hạn chế các tình trạng trượt bánh khi người điều khiển phanh gấp.

    Nhược điểm

      Với loại phuộc này, người điều khiển khó có thể cảm nhận được cảm giác nhún của xe. Nguyên nhân là bởi: lò xo nén lại khiến toàn bộ lực sẽ dồn lên sườn xe gây mất đi cảm giác này.

    Phuộc lò xo

    Đặc trưng của phuộc lò xo là thiết kế không có ống ty và lò xo trong vỏ phuộc mà được lắp đặt ở bên ngoài. Cụ thể là ở vị trí gần chảng ba, song song với chân trụ thuộc bánh trước.

    Ưu điểm

    • Phuộc lò xo thể hiện được vai trò của mình ngay khi xuất hiện các tác động rất nhỏ.
    • Loại phuộc này có giá phải chăng.

    Nhược điểm

    • Ở những đoạn đường dốc dễ gây chao đảo.
    • Độ bền của phuộc kém hơn các loại khác khi gặp tác động mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mobin Sườn Xe Máy Là Gì? Có Thật Sự Tốt Như Lời Đồn?
  • Bán Máy Hút Nhớt Xe Máy, Ô Tô Giá Rẻ Và Tốt Nhất Hiện Nay
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Rửa Xe Dây Đai
  • Cấu Tạo Máy Hút Nhớt Xe Máy (Nguyên Lý Máy Hút Nhớt)
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Rửa Xe Máy
  • Kết Tràng Là Gì? Cấu Tạo & Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Cấu Tạo Của Tủ Nấu Cơm Công Nghiệp Bằng Điện
  • Tìm Hiểu Chung Về Tủ Điện Công Nghiệp: Khái Niệm, Chức Năng Và Ứng Dụng
  • Tủ Điện Hạ Thế Và Trung Thế Ngoài Trời
  • Tủ Điện Hạ Thế Giá Rẻ
  • Sự Khác Biệt Giữa Hai Loại Tàu Maglev Do Người Nhật Và Người Đức Đang Thử Nghiệm
  • Khá nhiều người thắc mắc kết tràng là gì. Giải thích vấn đề này cần xuất phát từ cấu tạo của ruột già. Cấu tạo của cơ quan này gồm có: manh tràng, kết tràng và trực tràng. Như vậy, kết tràng chỉ là một thành phần của ruột già. Lý do khiến nhiều người nhầm lẫn hoặc cố tình gộp chung ruột già với kết tràng là:

    • Kết tràng chiếm chiều dài chủ yếu trong ruột già. Tổng chiều dài của ruột già ở người trưởng thành khoảng 1,5m. Riêng chiều dài của kết tràng chiếm đến 80cm.
    • Xét về chức năng, kết tràng chi phối gần như hoàn toàn chức năng của ruột già.

    Cấu tạo của kết tràng

    Kết tràng là thành phần nằm giữa manh tràng và trực tràng. Nó có chữ U ngược và chia thành 4 phần.

      Kết tràng lên: Xuất phát từ manh tràng và dài khoảng 10cm. Nó song song với cột sống và nằm ở bên phải bụng.
      Kết tràng ngang: Nối tiếp kết tràng lên và đi ngang qua ổ bụng. Nó nằm sát dạ dày, túi mật và gan. Tổng chiều dày của kết tràng ngang khoảng 50cm.
      Kết tràng xuống: Nối tiếp kết tràng ngang và dài khoảng 10cm. Nó song song với cột sống và nằm bên trái bụng.

    Vị trí uốn cong giữa kết tràng ngang và kết tràng lên nằm ngay dưới gan nên được gọi là góc gan. Vị trí uốn cong còn lại giữa kết tràng ngang và kết tràng xuống ngay dưới mật nên được gọi là góc mật.

    Tên gọi này xuất phát từ hình dạng giống chữ Sigma của người Hy Lạp. Kết tràng Sigma nối tiếp với kết tràng xuống. Hai thành phần này được phân biệt với nhau bởi vị trí uốn cong ở lá lách. Chiều dài của kết tràng Sigma khác nhau tùy từng người. Nó thường không dài hơn kết tràng xuống. Kết tràng Sigma được treo vào thành bụng bởi cơ treo kết tràng và nó nằm trong khung xương chậu.

    Trong phân loại bệnh lý về ruột già, người ta thường xếp đại tràng lên, đại tràng ngang và đại tràng xuống vào 1 nhóm vì tính chất của chúng khá giống nhau. Đại tràng Sigma được xếp riêng một nhóm.

    Chức năng của kết tràng

    Bên cạnh thắc mắc kết tràng là gì, khá nhiều người không biết chức năng cụ thể của bộ phận này. Trước tiên, cần phải khẳng định rằng kết tràng giữ vai trò chính yếu trong hoạt động của ruột già. Chức năng cụ thể của bộ phận này là:

    Kết tràng chuyển hóa các chất xơ không hòa tan, một vài loại mỡ và các chất khác trong thức ăn mà dạ dày và ruột non không xử lý được hoặc bỏ sót. Các chất này không nhiều.

    Tương tự như ruột non, sau khi chuyển hóa các chất trong thức ăn thành dinh dưỡng. Kết tràng sẽ hấp thu chúng và chuyển đến gan lọc lại qua đường tĩnh mạch. Gan lọc xong sẽ chuyển những chất dinh dưỡng đến tim. Tim co tống máu chứa chất dinh dưỡng nuôi sống cơ thể.

    Đối với ruột già nói chung, kết tràng nói riêng, tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng còn sót trong thức ăn chỉ là thứ yếu. Tuy nhiên, điều này đã chứng tỏ một điều rằng ruột già không chỉ đơn thuần là nơi chứa chất thải.

    Trong quá trình hấp thụ nước và chuyển đến thận để lọc lại, một số khoáng chất cũng sẽ được kết tràng hấp thụ. Hấp thụ nước và đóng khuôn phân là chức năng chủ yếu của ruột già nói chung và kết tràng nói riêng. Nếu nước trong thức ăn không được chuyển qua thận sẽ gây ra tình trạng tiêu chảy kèm mất nước. Phân sau khi được đóng khuôn sẽ chuyển xuống đại tràng Sigma. Nhu động ruột sẽ vận động mạnh và dồn chúng xuống trực tràng, chuẩn bị thải ra ngoài.

    Các bệnh lý thường gặp ở kết tràng

    Viêm kết tràng

    Bệnh xảy ra với nhiều mức độ khác nhau. Ở dạng nhẹ, lớp niêm mạc sẽ kém bền vững và dễ bị chảy máu. Trường hợp nặng sẽ xuất hiện các vết loét ở lớp niêm mạc, tiếp đó là xung huyết, thậm chí là áp-xe kết tràng.

    Biểu hiện của bệnh tùy vào nguyên nhân. Nếu nguyên nhân do vi khuẩn, người bệnh sẽ bị đau quặn bụng từng cơn. Kèm theo đó là đại tiện liên tục nhưng mỗi lần đi chỉ được một ít. Phân có thể dính máu và chất nhầy. Ngoài ra, người bệnh có thể bị sốt, mất nước và chất điện giải.

    Viêm kết tràng rất dễ chuyển từ cấp tính sang mãn tính và gây nhiều biến chứng. Bao gồm tình trạng giãn, thủng và ung thư kết tràng. Khi đó, các bác sĩ sẽ rất khó khăn trong điều trị bệnh. Đồng thời, sức khỏe và cân nặng của người bệnh cũng sụt giảm nhanh chóng.

    Điều trị viêm kết tràng có thể kết hợp đồng thời cả 3 phương pháp: điều trị nội khoa, điều trị ngoại khoa và kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý. Với phương pháp điều trị nội khoa, người bệnh sẽ dùng kháng sinh chống nhiễm trùng, thuốc giảm đau và bổ sung nước, điện giải bị mất.

    Đối với điều trị ngoại khoa, có thể người bệnh sẽ phải cắt bỏ một phần kết tràng. Phương pháp này thường chỉ áp dụng cho các trường hợp mắc bệnh nặng. Dĩ nhiên là việc cắt bỏ này sẽ ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt của người bệnh. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đây là giải pháp duy nhất để duy trì sự sống cho họ.

    Ung thư kết tràng

    Ung thư kết tràng được hiểu là sự tăng sinh quá mức của một hoặc nhiều nhóm tế bào. Chúng gây chèn ép mạch máu và các cơ quan khác trong cơ thể. Đồng thời, chúng còn làm rối loạn hoạt động bình thường của các cơ quan này. Ung thư kết tràng chia thành 4 giai đoạn. Trong đó, bắt đầu từ giai đoạn 3, các tế bào ung thư đã di căn.

    Chưa có thuốc đặc trị ung thư nói chung và ung thư kết tràng nói riêng. Mức độ chữa khỏi hoặc sống sót sau 5 năm điều trị phụ thuộc vào thời gian phát hiện bệnh. Phát hiện càng sớm thì khả năng sống sót càng cao. Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn 4, khả năng sống sau 5 năm kể từ thời điểm điều trị chỉ khoảng 11%.

    Các biện pháp chữa trị đang được áp dụng hiện nay là phẫu thuật cắt bỏ khối u, hóa trị và xạ trị. Trong đó, phương pháp phẫu thuật sẽ không có hiệu quả khi khối u đã di căn. Hóa trị và xạ trị có thể phần nào tiêu diệt tế bào ung thư nhưng sẽ làm tổn thương nghiêm trọng đến các tế bào khỏe mạnh khác.

    Tìm hiểu thêm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệt Ẩm Kế Tanita Tt513
  • Nhiệt Ẩm Kế Tanita Tt538 Đo Chính Xác, Màn Hình Lcd Rõ Nét
  • Nhiệt Ẩm Kế Tanita Tt573 Giá Rẻ,uy Tín, Chất Lượng Chính Hãng
  • Nguồn Gốc, Cấu Tạo Và Cách Sử Dụng Của Nhiệt Kế Thủy Ngân
  • Bạn Có Muốn Tìm Hiểu Về Nhiệt Kế Thủy Ngân
  • Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Hóa Học Của Adn
  • Băng Huyền :nét Độc Đáo Của Đàn Kìm Trong Đờn Ca Tài Tử (Kỳ 1)
  • Tìm Hiểu Vai Trò, Nhiệm Vụ Và Cấu Tạo Dàn Lạnh Ô Tô
  • Giàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô, Dàn Lạnh Xe Hơi Chính Hãng, Giá Tốt
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Dàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô
  • Cấu tạo hóa học của ADN là gì?

    Thuật ngữ ADN có lẽ khá quen thuộc nhưng đa phần chúng ta lại không biết cấu tạo hóa học của ADN là gì? Kiến thức cơ bản này sẽ giúp ích khá nhiều trong cuộc sống của mỗi người và nếu nắm được các kiến thức cần thiết, biết được cấu tạo và lợi ích của việc đi giám định ADN sẽ giúp cuộc sống trở nên đơn giản, dễ dàng hơn.

    Chức năng của ADN là để làm gì?

    ADN là nhân tố quan trọng làm chức năng lưu trữ, bảo quản và đồng thời đảm nhiệm công việc truyền đạt thông tin di truyền về toàn bộ các loại protein, các cấu trúc bên trong cơ thể sinh vật. Nói cách khác, ADN quyết định tình trạng cơ thể của sinh vật.

    Xét theo thông tin di tuyền, ADN được tổng hợp và chứa đựng trong ADN dưới dạng mật mã bằng sự mã hóa bộ 3 (cứ 3 nuclêôtit kế tiếp nhau trên 1 mạch đơn quy định 1 axít amin (aa). Bộ 3 mã hóa = mã di truyền = đơn vị mã = 1 codon). Hiện nay, các thông tin về ADN là mã di truyền có khá nhiều trên thông tin đại chúng nên bạn đọc có thể tham khảo thông tin tại các địa chỉ trang web uy tín. Với Viện Genlab, các thông tin đều được tham khảo chính thống với độ chính xác cao, bạn đọc có thể an tâm về độ tin cậy.

    Cấu tạo hóa học của ADN là gì?

    ADN (axit dêôxiriboonuclêic) thường có trong nhân tế bào hoặc trong ti thể, lục lạp. Thành phần chính cấu tạo nên ADN là 5 nguyên tố hóa học cơ bản là C, O, H, N, P. ADN là phân tử có cấu trúc đa phân, gồm nhiều nuclêotit đơn phân.

    ADN là một chuỗi xoắn kép với 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn quanh 1 trục theo chiều đều nhau từ trái sang phải. Các vòng xoắn của ADN có đường kính 20 Ăngstrôn và dài 34 Ăngstrôn, có tổng cộng 10 cặp nuclêôtit.

    Vậy, gen là gì?

    Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit hay ARN. Cơ bản, bản chất chất của gen tương tự ADN và trên một phân tử ADN chứa rất nhiều gen. Tuy nhiên, đoạn ADN chỉ được gọi là 1 gen nếu nó mang đầy đủ thông tin mã hóa cho một cá thể nhất định.

    Xét về liên kết, cấu trúc ADN thường được chia ra thành các nhóm:

    + Liên kết 1 mạch đơn: Liên kết hóa trị giữa đường C­5 của nuclêôtit tiếp theo với axít phôtphoric của nuclêôtit.

    + Liên kết 2 mạch đơn: Mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitric theo nguyên tắc bổ sung (G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại). Hoặc cũng là mối liên kết ngang giữa A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại).

    Đừng bỏ lỡ: Bệnh Turner – cơ sở khoa học về gen và cách phòng ngừa

    Nguyên tắc bổ sung trong ADN

    Trong các phân tử ADN, tỉ số sẽ A+X+TG là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài. Nếu như biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn cũng sẽ biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

    Xét nghiệm ADN – Xét nghiệm di truyền với mục đích gì?

    Xét nghiệm ADN chính là cách nhanh chóng và chính xác để giám định mối quan hệ huyết thống. Nhờ đó, nhiều gia đình nhận lại được người thân thất lạc nhiều năm, tìm được hài cốt liệt sĩ hoặc trong nhiều trường hợp, giám định ADN còn là cơ sở khoa học để xác định danh tính thủ phạm, tìm người mất tích,….

    Giám định ADN cũng là con đường chính xác và nhanh chóng để sớm phát hiện các loại bệnh về gen như Turner, bệnh Down,… và từ đó có được quyết định hợp lý khi thai còn bé. Xét nghiệm ADN cũng có thể phát hiện được các bệnh ung thư mang yếu tố di truyền, từ đó có hướng điều trị hiệu quả.

    Những ai nên đi giám định ADN?

    Theo lời khuyên của các chuyên gia thì việc giám định ADN là cần thiết với tất cả mọi người, đặc biệt là trong các trường hợp sau đây:

    + Những người có nhu cầu giám định nhân thân, xác nhận các mối quan hệ huyết thống với nhau.

    + Những người sinh sống ở môi trường ô nhiễm nước hoặc không khí, khói bụi, hóa chất độc hại,….

    + Có người thân trong gia đình từng ung thư hoặc những bệnh mang yếu tố di truyền.

    Viện Genlab là địa chỉ giám định ADN bằng phương pháp hiện đại, cho độ chính xác lên đến 99,99% và đồng thời bảo mật thông tin khách hàng, giá niêm yết công khai với mỗi xét nghiệm chỉ từ 2.500.000Đ. Hãy liên hệ để được Viện Genlab hỗ trợ ngay hôm nay!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Hệ Giàn Giáo Ringlock Hiện Nay
  • # Cấu Tạo Và Kích Thước Hệ Giàn Giáo Nêm Xây Dựng
  • Các Loại Giàn Giáo Trong Xây Dựng Hiện Nay Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Giàn Giáo Ringlock Là Gì? Cấu Tạo Hệ Giáo Đĩa Ringlock?
  • Tìm Hiểu Về Dàn Nhạc Giao Hưởng Để Thấy Vẻ Đẹp Tuyệt Mỹ Của Âm Nhạc Cổ Điển
  • Diode Zener Là Gì, Cấu Tạo Điốt Zener

    --- Bài mới hơn ---

  • Diode Zener Là Gì ? Công Dụng Của Diode Zener Trong Mạch Điện
  • Diode Là Gì? Cấu Tạo Của Diot
  • Khái Niệm, Cấu Tạo, Phân Loại Và Nguyên Lí Hoạt Động Của Đi Ốt
  • Bạn Đã Biết Bugi Xe Máy Có Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Cầu Nâng Ô Tô 2 Trụ: Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Diode Zener ( Zener diode) còn gọi là , là một loại điốt bán dẫn làm việc ở chế độ phân cực ngược trên vùng điện áp đánh thủng (breakdown). Điện áp này còn gọi là điện áp Zener hay thác lở (avalanche). Khi đó giá trị điện áp ít thay đổi. Nó được chế tạo sao cho khi phân cực ngược thì điốt Zener sẽ ghim một mức điện áp gần cố định bằng giá trị ghi trên diode, làm ổn áp cho mạch điện.

    Diode bán dẫn ( điốt bán dẫn) chặn đòng điện chạy theo hướng ngược lại. Nó chỉ cho dòng điện chạy theo một chiều mà không cho chạy theo hướng ngược lại. Diode này có chức năng ổn áp tránh gây hỏng thiết bị khi bị quá áp. Đôi khi dòng điot này còn gọi là Diode Zener Diode hay Diode Break.

    Diode Zener là gì (What is a Diode Zener)

    Do tính chất dẫn điện một chiều nên Diode thường được sử dụng trong các mạch chỉnh lưu nguồn xoay chiều thành một chiều, các

    mạch tách sóng, mạch gim áp phân cực cho transistor hoạt động. Trong mạch chỉnh lưu Diode có thể được tích hợp thành Diode cầu.

    Cấu tạo của Diode Zener

    Dòng điốt này có hai lớp bán dẫn P – N ghép với nhau, Diode Zener được ứng dụng trong chế độ phân cực ngược. Khi phân cực thuận Diode zener như

    diode thường nhưng khi phân cực ngược Diode zener sẽ gim lại một mức điện áp cố định bằng giá trị ghi trên diode.

    Ở đây, chất nền N và P được khuếch tán với nhau. Vùng tiếp giáp được phủ một lớp silicon dioxide (SiO 2 ). Đồng thời trong quá trình thiết kế, toàn bộ tổ hợp được mạ kim loại để tạo ra kết nối cực dương và cực âm.

    Lớp SiO 2 giúp ngăn ngừa sự nhiễm bẩn của các mối nối. Vì vậy, được sử dụng trong việc thiết kế diode zener.

    Các diode Zener thường có cấu tạo và cách hoạt động giống nhau. Nó hoạt động giống như một diode tín hiệu bình thường đi qua các dòng điện định mức.

    Tuy nhiên, không giống diode thông thường chặn dòng điện đi qua chính nó khi bị phân cực ngược. Khi Cathode trở nên tích cực hơn Anode, điện áp đạt tới giá trị nào đó, diode zener sẽ hoạt động ngược lại.

    Điều này là do khi điện áp ngược vượt quá điện áp định mức của thiết bị. Một quá trình gọi là Sự cố Avalanche xảy ra trong lớp suy giảm chất bán dẫn và một dòng điện bắt đầu chạy qua diode để hạn chế tăng áp.

    Dòng điện chạy qua diode zener tăng đến giá trị cực đại (thường bị giới hạn bởi điện trở nối tiếp) và một khi đạt được, nó vẫn hoạt động ổn định trong phạm vi điện áp ngược.

    Khi điện áp tại diode zener trở nên ổn định được gọi là điện áp zener điện tử, ( Vz ) và đối với điốt zener, điện áp này có thể dao động từ dưới 1 volt đến vài trăm volt.

    Điểm tại đó điện áp zener cho dòng điện chạy qua diode có thể được điều khiển rất chính xác (dung sai dưới 1%) trong giai đoạn pha tạp của cấu trúc bán dẫn điốt tạo cho diode một điện áp đánh thủng zener cụ thể , ( Vz ) cho ví dụ: 4.3V hoặc 7.5V. Điện áp đánh thủng zener trên đường cong IV gần như là một đường thẳng đứng.

    Nguyên lý hoạt động của Zener Diode

    Các Zener Diode r có điện áp đánh thủng ngược được xác định rõ, tại đó nó bắt đầu dẫn dòng điện và tiếp tục hoạt động liên tục ở chế độ phân cực ngược mà không bị hỏng. Ngoài ra, sự sụt giảm điện áp trên diode vẫn không đổi trong một phạm vi điện áp rộng, một tính năng làm cho điốt Zener phù hợp để sử dụng trong điều chỉnh điện áp.

    Diode Zener hoạt động giống như diode thông thường khi ở chế độ phân cực thuận và có điện áp bật từ 0,3 đến 0,7 V. Tuy nhiên, khi được kết nối ở chế độ đảo ngược, thường thấy trong hầu hết các ứng dụng của nó, a dòng rò nhỏ có thể chảy. Khi điện áp ngược tăng lên đến điện áp đánh thủng được xác định trước (Vz), một dòng điện bắt đầu chạy qua diode. Dòng điện tăng đến mức tối đa, được xác định bởi điện trở nối tiếp, sau đó nó ổn định và không đổi trong một phạm vi rộng của điện áp ứng dụng.

    Sự cố Zener

    Sự cố là do hiệu ứng phân hủy Zener xảy ra dưới 5,5 V hoặc ion hóa tác động xảy ra trên 5,5 V. Cả hai cơ chế dẫn đến cùng một hành vi và không yêu cầu mạch khác nhau; tuy nhiên, mỗi cơ chế có một hệ số nhiệt độ khác nhau.

    Hiệu ứng Zener có hệ số nhiệt độ âm trong khi hiệu ứng tác động trải qua hệ số dương. Hai hiệu ứng nhiệt độ gần như bằng nhau ở 5,5 V và triệt tiêu lẫn nhau để làm cho điốt Zener được định mức ở khoảng 5,5 V ổn định nhất trong một loạt các điều kiện nhiệt độ.

    Thông số kỹ thuật diode Zener

    Điốt Zener khác nhau về thông số kỹ thuật như điện áp, tản điện, dòng ngược tối đa và hình dáng. Một số thông số kỹ thuật thường được sử dụng bao gồm:

    • Điện áp Vz: Điện áp Zener dùng để chỉ điện áp sự cố đảo ngược 2.4 V đến khoảng 200 V; có thể lên tới 1 kV trong khi mức tối đa cho thiết bị gắn trên bề mặt (SMD) là khoảng 47 V).
    • Dòng điện (tối đa): Dòng điện tối đa ở điện áp Zener định mức Vz từ 200 uA đến 200 A).
    • Dòng điện (tối thiểu): Dòng điện tối thiểu cần thiết để diode phá vỡ 5 mA và 10 mA.
    • Đánh giá công suất: Công suất tối đa của diode Zener được tính theo công thức lấy điện áp x dòng điện. Công suất diode zener thường có giá trị tiêu biểu là 400 mW, 500 mW, 1 W và 5 W; đối với bề mặt được gắn, 200 mW, 350 mW, 500 mW và 1 W là điển hình.
    • Dung sai điện áp: Thông thường ± 5%.
    • Ổn định nhiệt độ: Điốt khoảng 5 V có độ ổn định tốt nhất.
    • Hình dáng: Thiết bị có chì và giá treo bề mặt là thiết bị riêng biệt hoặc trong các mạch tích hợp.
    • Điện trở Zener (Rz): Diode thể hiện một số điện trở như hiển nhiên từ các đặc tính IV.

    Ứng dụng diode Zener

    Điốt Zener được sử dụng để điều chỉnh điện áp, như các yếu tố tham chiếu, bộ triệt xung và trong các ứng dụng chuyển mạch và mạch clipper.

    Bộ điều chỉnh điện áp

    Điện áp tải bằng điện áp đánh thủng VZ của diode. Điện trở nối tiếp giới hạn dòng điện qua diode và giảm điện áp dư khi diode đang dẫn.

    Hình 3: Bộ điều chỉnh shunt diode Zener

    Diode Zener trong bảo vệ quá áp

    Nếu điện áp đầu vào tăng đến một giá trị cao hơn điện áp đánh thủng Zener, dòng điện chạy qua diode và tạo ra sụt áp trên điện trở; điều này kích hoạt SCR và tạo ra một mạch ngắn xuống đất. Đoản mạch sẽ mở cầu chì và ngắt kết nối tải khỏi nguồn cung cấp.

    Hình 4: Mạch xà beng quá áp SCR

    Mạch cắt Diode Zener

    Điốt Zener được sử dụng để sửa đổi hoặc định hình các mạch cắt dạng sóng AC. Mạch cắt giới hạn hoặc cắt bỏ các phần của một hoặc cả hai nửa chu kỳ của dạng sóng AC để định hình dạng sóng hoặc bảo vệ.

    Hình 5: Mạch cắt diode Zener

    Bộ điều chỉnh điốt Zener

    có thể được sử dụng để tạo ra một đầu ra điện áp ổn định với độ gợn thấp trong các điều kiện dòng tải khác nhau. Bằng cách truyền một dòng điện nhỏ qua diode từ nguồn điện áp, thông qua một điện trở giới hạn dòng thích hợp ( ), diode zener sẽ dẫn dòng điện đủ để duy trì sự sụt giảm điện áp của V out .

    Bộ điều chỉnh điốt Zener

    Điện trở, được kết nối nối tiếp với diode zener để hạn chế dòng điện đi qua diode với nguồn điện áp, được kết nối qua tổ hợp. Điện áp đầu ra ổn định được lấy từ trên các diode zener.

    Diode zener được kết nối với cực âm cực của nó được kết nối với đường ray dương của nguồn cung cấp DC để nó bị phân cực ngược và sẽ hoạt động trong điều kiện sự cố. Điện trở được chọn để hạn chế dòng điện cực đại chạy trong mạch.

    Khi không có tải kết nối với mạch, dòng tải sẽ bằng 0, ( ) và tất cả dòng điện đi qua diode zener sẽ lần lượt tiêu tán công suất cực đại của nó. Ngoài ra, một giá trị nhỏ của điện trở sê-ri sẽ dẫn đến dòng diode lớn hơn khi điện trở tải được kết nối và lớn vì điều này sẽ làm tăng yêu cầu tiêu tán công suất của diode vì vậy phải cẩn thận khi chọn giá trị phù hợp của sê-ri trở kháng sao cho mức công suất tối đa của zener không bị vượt quá trong điều kiện không tải hoặc trở kháng cao này.

    Tải được kết nối song song với diode zener, do đó điện áp trên luôn giống với điện áp zener, ( ). Có một dòng zener tối thiểu mà sự ổn định của điện áp có hiệu quả và dòng zener phải luôn ở trên giá trị này hoạt động dưới tải trong khu vực sự cố của nó mọi lúc. Giới hạn trên của dòng điện dĩ nhiên phụ thuộc vào định mức công suất của thiết bị. Việc cung cấp điện áp phải lớn hơn .

    Một vấn đề nhỏ với các mạch ổn định diode zener là đôi khi diode có thể tạo ra nhiễu điện trên đầu nguồn DC khi nó cố gắng ổn định điện áp. Thông thường, đây không phải là vấn đề đối với hầu hết các ứng dụng, nhưng việc bổ sung một tụ điện tách rời có giá trị lớn trên đầu ra của zener có thể được yêu cầu để làm mịn thêm.

    Sau đó để tóm tắt một chút. Một diode zener luôn được vận hành trong điều kiện sai lệch ngược của nó. Do đó, một mạch ổn áp đơn giản như vậy có thể được thiết kế bằng cách sử dụng diode zener để duy trì điện áp đầu ra DC không đổi trên tải mặc dù có sự thay đổi của điện áp đầu vào hoặc thay đổi dòng điện tải.

    Các điều chỉnh điện áp zener bao gồm một giới hạn điện trở hiện tại nối tiếp với điện áp đầu vào với các diode zener nối song song với tải trong tình trạng thiên vị ngược này. Điện áp đầu ra ổn định luôn được chọn giống như điện áp đánh thủng của diode.

    Ví dụ điốt Zener số 1

    Cần phải cung cấp nguồn ổn định 5.0V từ nguồn đầu vào nguồn DC DC. Xếp hạng công suất tối đa của diode zener là 2W. Sử dụng mạch điều chỉnh zener ở trên tính toán:

    a). Dòng điện cực đại chạy qua diode zener.

    c). Dòng tải nếu điện trở tải 1kΩ được kết nối qua diode zener.

    Cười mở miệng). Dòng điện zener ở mức đầy tải.

    Điện áp điốt Zener

    Điốt Zener được mắc nối tiếp

    Một điển hình diode zener cho các mạch điện tử nói chung là 500MW, BZX55 loạt hoặc 1.3W lớn hơn, BZX85 loạt là điện áp zener được đưa ra như, ví dụ, C7V5 cho một diode 7.5V đưa ra một số tài liệu tham khảo diode của BZX55C7V5 .

    Điện áp Diode Zener tiêu chuẩn

    Mạch cắt Diode Zener

    Cho đến nay chúng ta đã xem xét làm thế nào một diode zener có thể được sử dụng để điều chỉnh nguồn DC không đổi nhưng nếu tín hiệu đầu vào không phải là trạng thái ổn định DC mà là dạng sóng xoay chiều xoay chiều thì diode zener sẽ phản ứng thế nào với tín hiệu thay đổi liên tục.

    Mạch cắt và kẹp điốt là các mạch được sử dụng để định hình hoặc sửa đổi dạng sóng AC đầu vào (hoặc bất kỳ hình sin) nào tạo ra dạng sóng đầu ra có hình dạng khác nhau tùy theo cách sắp xếp mạch. Mạch clip clip điốt cũng được gọi là bộ giới hạn bởi vì chúng giới hạn hoặc cắt bỏ phần dương (hoặc âm) của tín hiệu AC đầu vào. Vì các mạch clipper zener giới hạn hoặc cắt một phần của dạng sóng trên chúng, chúng chủ yếu được sử dụng để bảo vệ mạch hoặc trong các mạch định hình dạng sóng.

    Ví dụ: nếu chúng ta muốn cắt một dạng sóng đầu ra ở mức + 7.5V, chúng ta sẽ sử dụng diode zener 7.5V. Nếu dạng sóng đầu ra cố gắng vượt quá giới hạn 7.5V, diode zener sẽ loại bỏ điện áp dư thừa từ đầu vào tạo ra dạng sóng có đỉnh phẳng vẫn giữ đầu ra không đổi ở mức + 7.5V. Lưu ý rằng trong điều kiện phân cực thuận, diode zener vẫn là một diode và khi đầu ra dạng sóng AC âm xuống dưới -0,7V, diode zener sẽ chuyển đổi ON ON giống như bất kỳ diode silicon thông thường nào và cắt đầu ra ở -0,7V như được hiển thị phía dưới.

    Tín hiệu sóng vuông

    Các điốt zener được kết nối trở lại có thể được sử dụng như một bộ điều chỉnh AC tạo ra cái gọi đùa là máy phát sóng vuông của một người nghèo nghèo. Sử dụng sự sắp xếp này, chúng ta có thể cắt dạng sóng giữa giá trị dương + 8.2V và giá trị âm -8.2V cho diode zener 7.5V.

    Vì vậy, ví dụ, nếu chúng ta muốn cắt một dạng sóng đầu ra giữa hai giá trị tối thiểu và tối đa khác nhau, + 8V và -6V, chúng ta chỉ cần sử dụng hai điốt zener được xếp hạng khác nhau. Lưu ý rằng đầu ra thực sự sẽ cắt dạng sóng AC trong khoảng từ + 8,7V đến -6,7V do có thêm điện áp diode phân cực thuận.

    Nói cách khác, điện áp cực đại đến cực đại là 15,4 volt thay vì 14 volt dự kiến, vì điện áp phân cực thuận giảm trên diode tăng thêm 0,7 volt cho mỗi hướng.

    Kiểu cấu hình clipper này khá phổ biến để bảo vệ mạch điện tử khỏi quá điện áp. Hai zener thường được đặt trên các đầu vào đầu vào nguồn điện và trong quá trình hoạt động bình thường, một trong các điốt zener là TẮT TẮT và các điốt có ít hoặc không ảnh hưởng. Tuy nhiên, nếu dạng sóng điện áp đầu vào vượt quá giới hạn của nó, thì biến zener của ON zener và cắt đầu vào để bảo vệ mạch.

    Trong hướng dẫn tiếp theo về điốt , chúng ta sẽ xem xét sử dụng đường nối PN phân cực thuận của một diode để tạo ra ánh sáng. Chúng ta biết từ các hướng dẫn trước rằng khi các hạt mang điện di chuyển qua đường giao nhau, các electron kết hợp với lỗ trống và năng lượng bị mất dưới dạng nhiệt, nhưng cũng có một phần năng lượng này bị tiêu tán dưới dạng photon nhưng chúng ta không thể nhìn thấy chúng.

    Nếu chúng ta đặt một thấu kính mờ xung quanh đường giao nhau, ánh sáng khả kiến ​​sẽ được tạo ra và diode trở thành nguồn sáng. Hiệu ứng này tạo ra một loại diode khác thường được gọi là Điốt phát sáng, lợi dụng đặc tính tạo ra ánh sáng này để phát ra ánh sáng (photon) trong nhiều màu sắc và bước sóng khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Tụ Bù Trung Thế
  • Một Giải Pháp Tự Động Chống Giật
  • Máy Biến Dòng Là Gì? Các Loại Biến Dòng Thông Dụng
  • Bộ Biến Dòng Là Gì ? Ct Dòng Là Gì ? Nguyên Lý Hoạt Động Của Biến Dòng
  • Biến Dòng Thứ Tự Không (Zct) Samwha
  • Băng Tải Là Gì? Cấu Tạo Của Băng Tải

    --- Bài mới hơn ---

  • Băng Tải Thực Phẩm Là Gì Và Ứng Dụng Của Băng Tải Thực Phẩm Trong Sản Xuất Hàng Hóa
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Vi Sai Trên Các Mẫu Xe Bán Tải
  • Nắp Thùng Cao Xe Bán Tải
  • Kích Thước Xe, Thùng Xe Bán Tải, Kích Thước Hàng Hóa, Tải Trọng Xe Bán Tải Được Phép Chở
  • “vua” Bán Tải 6 Bánh Mercedes
  • Cấu tạo của băng tải như thế nào?

    Nếu là dân kỹ thuật thì cũng đã hiểu phần nào cấu tạo của thiết bị băng tải, nhưng nếu những ai chưa biết về kỹ thuật băng tải thì nên biết một ích để có thể đặt cho mình những sản phẩm băng tải phù hợp với doanh nghiệp. Vì nó là thiết bị mang lại hiệu quả kinh tế cao, nhằm rút ngắn mọi khoảng cách trong sản xuất, nó thường được ứng dụng để vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa….

    Cấu tạo băng tải gồm các cơ cấu như sau : khung băng tải , rulô chủ động , rulô bị động , cơ cấu dẫn hướng , con lăn đỡ dây , cơ cấu tăng đơ, dây băng tải , động cơ giảm tốc …

    Hiện nay, trong các dây chuyền lắp ráp, sản xuất thì băng tải là một trong những bộ phận quan trọng không chỉ trong nước mà còn cả ở trên thế giới. Nó góp phần tạo ra một nơi sản xuất khoa học, năng động mang lại hiệu quả kinh tế cao và giải phóng được sức lao động.

    – Một động cơ giảm tốc trục vít và bộ điều khiển kiểm soát tốc độ. – Bộ con lăn chủ động và bị động. – Hệ thống khung đỡ con lăn. – Hệ thống dây băng hoặc con lăn.

    Các loại băng tải trong dây chuyền sản xuất

    Băng tải cao su: Chịu nhiệt, sức tải lớn. Băng tải xích: Khá tốt trong ứng dụng tải dạng chai, sản phẩm cần độ vững chắc. Băng tải con lăn gồm: băng tải con lăn nhựa, băng tải con lăn nhựa PVC, băng tải con lăn thép mạ kẽm, băng tải con lăn truyền động bằng motor. Băng tải đứng: vận chuyển hàng hóa theo phương hướng lên thẳng đứng. Băng tải PVC : Tải nhẹ và thông dụng với kinh tế Băng tải linh hoạt: Di chuyển Băng tải góc cong: chuyển hướng sản phẩm 30 đến 180 độ.

    Trong những trường hợp nhất định thì sẽ sử dụng mỗi loại băng tải khác nhau cho nên cần tìm hiểu kĩ để có thể sử dụng đúng mục đích và đem lại hiệu quả cao.

    Ứng dụng của băng tải trong sản xuất:

    Với sự phát triển vượt bậc của khoa học kĩ thuật thì hệ thống băng tải được sử dụng hầu hết trong các dây chuyền sản xuất, các công trình thi công lớn và nhỏ. Được ứng dụng trong tất cả các ngành nghề từ công nghiệp như ô tô, điện tử, chế tạo … cho đến sản xuất hóa chất, thực phẩm, dược phẩm, bao bì, in ấn….Hệ thống băng tải – băng chuyền có thể được lắp đặt bất cứ nơi nào, mọi địa hình, không những mang lại hiệu quả kinh tế cao nó còn giảm thiếu tai nạn trong lao động bảo đảm tính an toàn lao động cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Ứng Dụng Của Băng Tải Thực Phẩm
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Băng Tải Thực Phẩm
  • Cấu Trúc Giải Phẫu Của Tai
  • Cấu Tạo Của Tai Và Các Bệnh Về Tai
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tai
  • Y Lọc Là Gì Và Cấu Tạo Của Nó

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Y Lọc Trong Công Nghiệp
  • Cấu Tạo Và Cách Chỉnh Phanh Đĩa Xe Máy Khi Thay Má
  • Tấm Phủ Chống Nóng Yên Xe Máy
  • Yên Xe Máy Bị Rách
  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Tuyến Yên
  • Y lọc hay còn được gọi là Strainer valve là một loại van không thể thiếu trên các hệ thống đường ống hiện nay. Chúng được sử dụng với mục đích lọc rác, lọc cặn để làm sạch chất lỏng trong đường ống. Ở bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về Cấu tạo Y lọc và Tác dụng của Y lọc trong công nghiệp hiện nay

    Như bản vẻ và hình ảnh mặt cắt mô phỏng, chúng ta có thể thấy rõ được cấu tạo lọc Y gồm 2 bộ phận chính là Thân van và lưới lọc rác.

    Thân van: là toàn bộ phần bao bọc bên ngoài, được sản xuất từ nhiều dạng vật liệu như Gang, Đồng, Inox, Nhựa,…

    Có nhiệm vụ liên kết với đường ống theo dạng lắp ren hoặc kết nối mặt bích, để cho phép dòng chảy lưu chất đi qua được kín hoàn toàn, tránh rò rỉ và thất thoát.

    Lưới lọc Rác: Sản xuất từ vật liệu thép không gỉ, được đặt nghiêng so với thân van 1 góc 45 độ.

    – Y lọc được thiết kế để loại bỏ chất lạ khỏi đường ống và bảo vệ máy bơm, đồng hồ, van và các thiết bị cơ khí tương tự khác, được gọi như là Bộ lọc. “Y Lọc Rác” Loại Y Strainers được đặt tên theo hình dạng của chúng nên người ta gọi theo dạng là chữ Y và thường được sử dụng để lọc các cặn tạp chất trong đường ống dẫn lưu chất. Bộ lọc giúp cải thiện độ sạch của trong môi trường chất lỏng, và kéo dài tuổi thọ van; bảo vệ máy bơm, đồng hồ đo lưu lượng và các thiết bị đắt tiền khác. Nó cũng tránh được những vấn đề tắc nghẽn trong hệ đường ống

    – Y lọc phù hợp với ứng dụng nước, không khí, khí, dầu mỏ, hơi nước và các chất lỏng khác.

    – Y Lọc có thể được cài đặt ở vị trí ngang hoặc dọc (dòng chảy xuống) với tấm lưới lọc dốc xuống. Điều này cho phép bộ lọc thu thập vật liệu trong bộ lọc ở điểm thấp nhất của khoang chứa.

    – Các bạn sẽ thấy Y lọc sử dụng ở các môi trường như động cơ diesel, các tòa nhà thương mạ.Các tòa nhà thương mại, các hoạt động sản xuất hóa chất, nghành công nghiệp mỹ phẩm, hay trong sản xuất thực phẩm,…

    Công ty TNHH TM KT Tân Bình Cụm 6 – Vĩnh Quỳnh – Thanh Trì – Hà Nội ĐT: 0436.876.285 – 0987.66.88.55 – 0969 265 087

    --- Bài cũ hơn ---

  • Y Lọc Bằng Đồng, Y Lọc Bằng Gang, Y Lọc Bằng Inox, Y Lọc Lắp Ren
  • Cấu Tạo Dây Đeo Thẻ Nhân Viên Thông Minh Cao Cấp Đẹp Nhất
  • Yoyo Co Rút Kéo Giãn Được Dài Bao Nhiêu?
  • Đồ Chơi Yoyo Cho Bé Có Những Loại Nào Hiện Nay?
  • Giáo Trình Môn Học: Giải Phẫu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100