Top 21 # Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Là Gì / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Tụ Điện Là Gì ? Cấu Tạo / 2023

Đây là bài viết chia sẻ kiến thức, bên mình không kinh doanh mặt hàng này. Xin cám ơn !

Về mặt lưu trữ năng lượng, tụ điện có phần giống với ắc qui. Mặc dù các hoạt động của chúng thì hoàn toàn khác nhau, nhưng chúng đều cùng lưu trữ năng lượng điện. Ắc qui có 2 cực, bên trong xảy ra phản ứng hóa học để tạo ra electron ở cực này và chuyển electron sang cực còn lại. Tụ điện thì đơn giản hơn, nó không thể tạo ra electron – nó chỉ lưu trữ chúng. Tụ điện có khả năng nạp và xả rất nhanh. Đây là một ưu thế của nó so với ắc qui.

Tụ điện có ký hiệu là C viết tắt của Capacitior. Đơn vị của tụ điện là Fara (F), có trị số rất lớn và trong thực tế người ta thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như: 1µF=10-6 F; 1ηF=10-9 F; 1pF=10-12 F. Các kí hiệu thường thấy trong bảng mạch là:

Vào tháng 10 năm 1745, Ewald Georg von Kleist ở Pomerania nước Đức, phát hiện ra điện tích có thể được lưu trữ bằng cách nối máy phát tĩnh điện cao áp với một đoạn dây qua một bình thủy tinh chứa nước. Tay của Von Kleist và nước đóng vai trò là chất dẫn điện, và bình thủy tinh là chất cách điện (mặc dù các chi tiết ở thời điểm đó được xác nhận là miêu tả chưa đúng). Von Kleist phát hiện thấy khi chạm tay vào dây dẫn thì phát ra một tia lửa điện lớn và sau đó ông cảm thấy rất đau, đau hơn cả khi chạm tay vào máy phát tĩnh điện. Sau đó một năm, nhà vật lý người Hà Lan Pieter van Musschenbroek làm việc tại đại học Leiden, phát minh ra một bình tích điện tương tự, được đặt tên là bình Leyden.

Sau đó Daniel Gralath là người đầu tiên kết hợp nhiều bình tích điện song song với nhau thành một quả “pin” để tăng dung lượng lưu trữ. Benjamin Franklin điều tra chiếc bình Leyden và đi đến kết luận rằng điện tích đã được lưu trữ trên chiếc bình thủy tinh, không phải ở trong nước như những người khác đã giả định. Từ đó, thuật ngữ “battery” hay tiếng việt gọi là “pin” được thông qua. Sau đó, nước được thay bằng các dung dịch hóa điện, bên trong và bên ngoài bình layden được phủ bằng lá kim loại. Để lại một khoảng trống ở miệng để tránh tia lửa điện giữa các lá. Bình layden là bình tích điện đầu tiên có điện dung khoảng 1,11 nF (nano Fara).

Một tụ điện thông thường sẽ có cấu tạo bao gồm:

Tụ điện gồm ít nhất hai dây dẫn điện thường ở dạng tấm kim loại. Hai bề mặt này được đặt song song với nhau và được ngăn cách bởi một lớp điện môi.

Điện môi sử dụng cho tụ điện là các chất không dẫn điện gồm thủy tinh, giấy, giấy tẩm hóa chất, gốm, mica, màng nhựa hoặc không khí. Các điện môi này không dẫn điện nhằm tăng khả năng tích trữ năng lượng điện của tụ điện.

Tùy thuộc vào chất liệu cách điện ở giữa bản cực thì tụ điện có tên gọi tương ứng. Ví dụ như nếu như lớp cách điện là không khí ta có tụ không khí, là giấy ta có tụ giấy, còn là gốm ta có tụ gốm và nếu là lớp hóa chất thì cho ta tụ hóa.

Nguyên lý phóng nạp của tụ điện được hiểu là khả năng tích trữ năng lượng điện như một ắc quy nhỏ dưới dạng năng lượng điện trường. Nó lưu trữ hiệu quả các electron và phóng ra các điện tích này để tạo ra dòng điện. Nhưng nó không có khả năng sinh ra các điện tích electron. Đây cũng là điểm khác biệt lớn của tụ điện với ắc qui. Nguyên lý nạp xả của tụ điện là tính chất đặc trưng và cũng là điều cơ bản trong nguyên lý làm việc của tụ điện. Nhờ tính chất này mà tụ điện có khả năng dẫn điện xoay chiều. Nếu điện áp của hai bản mạch không thay đổi đột ngột mà biến thiên theo thời gian mà ta cắm nạp hoặc xả tụ rất dễ gây ra hiện tượng nổ có tia lửa điện do dòng điện tăng vọt. Đây là nguyên lý nạp xả của tụ điện khá phổ biến.

Tụ điện gốm: loại tụ điện này sẽ được bao bọc bằng một lớp vỏ ceramic, vỏ ngoài của tụ thường bọc keo hay dán màu. Các loại gốm thường được sử dụng trong loại tụ này bao gồm COG, X7R, Z5U,…

Tụ gốm đa lớp: đây là loại tụ điện có nhiều lớp cách điện bằng gốm, thường đáp ứng trong các ứng dụng cao tần và điện áp sẽ cao hơn tu gốm thông thường khoảng 4-5 lần.

Tụ giấy: là loại tụ điện có bản cực là các lá nhôm hoặc thiếc cách nhau bằng một lớp giấy tẩm dầu cách điện làm dung môi.

Tụ mica màng mỏng: cấu tạo giữa các lớp điện môi là mica nhân tạo hay nhựa có màng mỏng (thin film) như Mylar, Polycarbonat, Polyeste, Polystyren (ổn định nhiệt 150 ppm/C)

Tụ bạc – mica: là loại tụ điện mica với bản cực bằng bạc và khá nặng, điện dung của loại tụ này từ vài pF cho đến vài nF. Độ ồn nhiệt thấp và thường được sử dung cho các mạch điện cao tần.

Tụ hóa: là tụ có phân cực (-) (+) và luôn có hình trụ, trên thân tụ sẽ thể hiện giá trị điện dung và thường ở mức 0,47µF đến 4700µF.

Tụ xoay: loại tụ này thường được ứng dụng trong việc xoay hay thay đổi giá trị điện dung.

Tụ lithium ion: có khả năng tích điện một chiều.

Hầu hết tụ hóa là tụ điện phân cực, tức là nó có cực xác định. Khi đấu nối phải đúng cực âm – dương.

Thường trên tụ có kích thước đủ lớn thì cực âm phân biệt bằng dấu – trên vạch màu sáng dọc theo thân tụ, khi tụ mới chưa cắt chân thì chân dài hơn sẽ là cực dương.

Các tụ cỡ nhỏ, tụ dành cho hàn dán SMD thì đánh dấu+ ở cực dương để đảm bảo tính rõ ràng.

Trị số của tụ phân cực vào khoảng 0,47μF – 4.700μF, thường dùng trong các mạch tần số làm việc thấp, dùng lọc nguồn.

Tụ điện không phân cực thì không xác định cực dương âm, như tụ giấy, tụ gốm, tụ mica,… Các tụ có trị số điện dung nhỏ hơn 1 μF thường được sử dụng trong các mạch điện tần số cao hoặc mạch lọc nhiễu. Các tụ cỡ lớn, từ một vài μF đến cỡ Fara thì dùng trong điện dân dụng (tụ quạt, mô tơ,…) hay dàn tụ bù pha cho lưới điện. Một số tụ hóa không phân cực cũng được chế tạo.

Tụ điện có trị số biến đổi, hay còn gọi tụ xoay (cách gọi theo cấu tạo), là tụ có thể thay đổi giá trị điện dung. Tụ này thường được sử dụng trong kỹ thuật Radio để thay đổi tần số cộng hưởng khi ta dò đài (kênh tần số).

Đó là các tụ có mật độ năng lượng cực cao (supercapacitor) như Tụ điện Li ion (tụ LIC), là tụ phân cực và dùng cho tích điện một chiều. Chúng có thể trữ điện năng cho vài tháng, cấp nguồn thay các pin lưu dữ liệu trong các máy điện tử. Khả năng phóng nạp nhanh và chứa nhiều năng lượng hứa hẹn ứng dụng tụ này trong giao thông để khai thác lại năng lượng hãm phanh (thắng), cung cấp năng lượng đỉnh đột xuất cho ô tô điện, tàu điện, tàu hỏa nhanh,…

Tụ điện MIS: tụ điện được chế tạo theo công nghệ bán dẫn, gồm 3 lớp kim loại – điện môi – chất bán dẫn (metal-isolator-semiconductor), trong đó điện môi là polyme.

Tụ điện trench

Tụ điện gốm (Ceramic): tụ có điện môi chế tạo theo công nghệ gốm.

Tụ điện màng (film): tụ có điện môi là màng plastic (plastic film).

Tụ điện mica: tụ có điện môi là mica (một loại khoáng vật có trong tự nhiên, bóc được thành lá mỏng. Nó khác với tấm polyme quen gọi là mica). Tụ này ổn định cao, tổn hao thấp và thường dùng trong mạch cộng hưởng tần cao.

Tụ hóa: hay tụ điện điện phân (electrolytic capacitor), dùng chất điện phân phù hợp với kim loại dùng làm anode để tạo ra cathode, nhằm đạt được lớp điện môi mỏng và điện dung cao.

Tụ polyme, tụ OS-CON: dùng điện phân là polyme dẫn điện.

Siêu tụ điện (Supercapacitor, Electric double-layer capacitor – EDLS)

Siêu tụ điện Nanoionic: chế tạo theo công nghệ lớp kép nano để đạt mật độ điện dung cực cao.

Siêu tụ điện Li ion (LIC): chế tạo theo công nghệ lớp kép lai để đạt mật độ điện dung siêu cao.

Tụ điện vacuum: điện môi chân không.

Tụ điện biến đổi: tụ thay đổi được điện dung.

Tụ điện tuning: tụ thay đổi dải rộng dùng trong mạch điều hưởng

Tụ điện trim: tụ thay đổi dải hẹp để vi chỉnh

Tụ điện vacuum biến đổi (đã lỗi thời).

Tụ điện ứng dụng đặc biệt:

Tụ điện filter: tụ lọc nhiễu, có một cực là vỏ nối mát, cực còn lại có dạng trụ 2 đầu nối.

Tụ điện motor: tụ dùng để khởi động và tạo từ trường xoay cho motor.

Tụ điện photoflash: tụ dùng cho đèn flash như đèn flash máy ảnh, cần đến phóng điện nhanh.

Dãy tụ điện (network, array): các tụ được nối sẵn thành mảng.

Varicap: điốt bán dẫn làm việc ở chế độ biến dung.

Ngoài ra là các tham số tinh tế, dành cho người thiết kế hay sửa chữa thiết bị chính xác cao: Hệ số biến đổi điện dung theo nhiệt độ, độ trôi điện dung theo thời gian, độ rò điện, dải tần số làm việc, tổn hao điện môi, tiếng ồn,… và thường được nêu trong Catalog của linh kiện.

Vật thể nói chung đều có khả năng tích điện, và khả năng này đặc trưng bởi điện dung C xác định tổng quát qua điện lượng theo biểu thức:

C: điện dung, có đơn vị là farad;

Q: điện lượng, có đơn vị là coulomb, là độ lớn điện tích được tích tụ ở vật thể;

U: điện áp, có đơn vị là voltage, là điện áp ở vật thể khi tích điện.

Trong tụ điện thì điện dung phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức:

Đơn vị của đại lượng điện dung là Fara [F]. Trong thực tế đơn vị Fara là trị số rất lớn, do đó thường dùng các đơn vị đo nhỏ hơn như micro Fara (1µF=10 −6F), nano Fara (1nF=10 −9F), picoFara (1pF=10 −12 F).

Tụ điện được đặc trưng bới thông số điện áp làm việc cao nhất và được ghi rõ trên tụ nếu có kích thước đủ lớn. Đó là giá trị điện áp thường trực rơi trên tụ điện mà nó chịu đựng được. Giá trị điện áp tức thời có thể cao hơn điện áp này một chút, nhưng nếu quá cao, ví dụ bằng 200% định mức, thì lớp điện môi có thể bị đánh thủng, gây chập tụ.

Trước đây giá thành sản xuất tụ điện cao, nên tụ có khá nhiều mức điện áp làm việc: 5V, 10V, 12V, 16V, 24V, 25V, 35V, 42V, 47V, 56V, 100V, 110V, 160V, 180V, 250V, 280V, 300V, 400V…

Ngày nay các dây chuyền lớn sản xuất và cho ra ít cấp điện áp hơn thế:

Tụ hoá: 16V, 25V, 35V, 63V, 100V, 150V, 250V, 400V.

Tụ khác: 63V, 250V, 630V, 1KV.

Các tụ đặc chủng có mức điện áp cao hơn, như 1.5 kV, 4 kV,… và tuỳ vào hãng sản xuất.

Khi thiết kế hoặc sửa chữa mạch, phải chọn tụ có điện áp làm việc cao hơn điện áp mạch cỡ 30% trở lên. Ví dụ trong mạch lọc nguồn 12V thì chọn tụ hóa 16V, chứ không dùng tụ có điện áp làm việc đúng 12V.

Nhiệt độ làm việc của tụ điện thường được hiểu là nhiệt độ ở vùng đặt tụ điện khi mạch điện hoạt động. Tụ điện phải được chọn với nhiệt độ làm việc cao nhất cao hơn nhiệt độ này.

Thông thường nhiệt độ được thiết lập do tiêu tán điện năng biến thành nhiệt của mạch, cộng với nhiệt do môi trường ngoài truyền vào nếu nhiệt độ môi trường cao hơn.

Khi mắc nối tiếp thì điện áp chịu đựng của tụ tương đương bằng tổng điện áp của các tụ cộng lại: U tđ = U1 + U2 + U3

Lưu ý: mắc nối tiếp các tụ điện, nếu là các tụ hoá cần chú ý chiều của tụ điện, cực âm tụ trước phải nối với cực dương tụ như sơ đồ dưới:

Các tụ điện mắc song song thì có điện dung tương đương bằng tổng điện dung của các tụ cộng lại C = C1 + C2 + C3

Điện áp chịu đựng của tụ điện tương tương bằng điện áp của tụ có điện áp thấp nhất.

Nếu là tụ hoá thì các tụ phải được đấu cùng chiều âm dương.

Từ phân loại và nguyên lý hoạt động của các loại tụ điện để được áp dụng vào từng công trình điện riêng, hay nói cách khác nó có nhiều công dung, nhưng có 4 công dụng chính đó là:

Khả năng lưu trữ năng lượng điện, lưu trữ điện tích hiệu quả là tác dụng được biết đến nhiều nhất. Nó giống công dụng lưu trữ như ắc-qui. Tuy nhiên, ưu điểm lớn của tụ điện là lưu trữ mà không làm tiêu hao năng lượng điện.

Công dụng tụ điện tiếp theo là cho phép điện áp xoay chiều đi qua, giúp tụ điện có thể dẫn điện như một điện trở đa năng. Đặc biệt khi tần số điện xoay chiều (điện dung của tụ càng lớn) thì dung kháng càng nhỏ. Hỗ trợ đắc lực cho việc điện áp được lưu thông qua tụ điện.

Với nguyên lý hoạt động của tụ điện là khả năng nạp xả thông minh, ngăn điện áp 1 chiều, cho phép điện áp xoay chiều lưu thông giúp truyền tí hiệu giữa các tầng khuyếch đại có chênh lệch điện thế.

Công dụng nổi bật thứ 4 là tụ điện có vai trò lọc điện áp xoay chiều thành điện áp 1 chiều bằng phẳng bằng cách loại bỏ pha âm.

Ứng dụng của tụ điện được sử dụng phổ biến trong kỹ thuật điện và điện tử.

Ứng dụng trong hệ thống âm thanh xe hơi bởi tụ điện lưu trữ năng lượng cho bộ khuyếch đại được sử dụng

Tụ điện có thể để xây dựng các bộ nhớ kỹ thuật số động cho các máy tính nhị phân sử dụng các ống điện tử

Trong các chế tạo đặc biệt về vấn đề quân sự, ứng dụng của tụ điện dùng trong các máy phát điện, thí nghiệm vật lý, radar, vũ khí hạt nhân,…

Ứng dụng của tụ điện trong thực tế lớn nhất là việc áp dụng thành công nguồn cung cấp năng lượng, tích trữ năng lượng

Xử lý tín hiệu, khởi động động cơ, mạch điều chỉnh,…

Hiện nay, hầu hết các sản phẩm bếp từ đều được trang bị một tụ điện. Nó không chỉ là một trong năm linh kiện quan trọng nhất trong mỗi thiết bị điện từ. Mà còn là linh kiện quan trọng bậc nhất trong bo mạch của bếp từ.

Các bạn lưu ý giúp mình đây là bài viết chia sẻ kiến thức, bên mình không kinh doanh mặt hàng này. Xin cám ơn !

Cấu Tạo Của Kho Lạnh Là Gì? / 2023

Cấu tạo kho lạnh

Kho lạnh được chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên loại thực phẩm được bảo quản như kho lạnh bảo quản thực phẩm, kho lạnh dược phẩm vacxin, kho lạnh nông sản, kho lạnh thủy hải sản,… nhưng cấu tạo kho lạnh đều chia thành hai phần chính là hệ thống cách nhiệt và hệ thống làm lạnh.

Hệ thống cách nhiệt

Hệ thống cách nhiệt là các chi tiết, bộ phận giữ vai trò đảm bảo nhiệt độ kho được ổn định, ngăn cách không khí lạnh trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Hệ thống cách nhiệt kho lạnh bao gồm:

         1. Vỏ kho

Vỏ kho được làm từ những tấm panel được sản xuất riêng cho lắp đặt kho lạnh. Bề ngoài, lớp panel có độ nhẵn và bóng cao, màu sắc đẹp mắt và tạo cảm giác sạch sẽ.

Cấu trúc đơn giản nhưng có tính ổn định cao, chịu ăn mòn và chịu rung tốt. Vật liệu được sử dụng làm lõi có khổi lượng nhẹ, khả năng cách nhiệt tốt.

Các tấm được kết nối bằng phương thức Labyrinth Style đảm bảo độ chặt khít và cách nhiệt giữa các tấm.

Cấu trúc bản lề cho phép việc lắp đặt đơn giản, chính xác và tiết kiệm đáng kể thời gian, chi phí lắp đặt.

Kích thước các chiều dài, rộng, cao có thể được lựa chọn phù hợp với kích thước thiết kế của kho nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và khả năng cách nhiệt.

         2. Cửa kho lạnh

Cửa được sử dụng cho kho lạnh phải đảm bảo được khả năng cách nhiệt tương đương với vỏ kho nhưng đồng thời cũng cần sự linh hoạt tiện lợi cho người sử dụng.

Cửa kho lạnh được sản xuất có nhiều chủng loại và kích thước đa dạng nhưng đều đảm bảo được độ kín của kho khi sử dụng. Điều này đồng nghĩa với khung cần có thêm kết cấu jont bao quanh để ngăn hoàn toàn khí lạnh thoát qua các khe.

Sử dụng vật liệu inox 304 không rỉ, bản lề và tay khóa bằng vật liệu atimon hoặc inox đảm bảo độ cứng chắc và sáng bóng của cánh cửa.

Khung bao cửa được thiết kế nhiều tầng  rất vững chắc và  điện trở sấy, giúp cách cửa luôn được khô ráo sạch sẽ và dể thay thế.

Hệ thống chốt an toàn giúp người bên trong kho lạnh có thể mở được cửa khi đang đứng ở bên trong.

Hệ thống làm lạnh

Vai trò của hệ thống làm lạnh là điều chỉnh nhiệt độ kho xuống đúng mức nhiệt được yêu cầu trong bảo quản. Chính vì vậy, tùy vào loại sản phẩm nhiệt độ bảo quản khác nhau thì kết cấu hệ thống lạnh cũng có những khác biệt. Bởi vậy trong nội dung cấu tạo chỉ để cập đến một vài thiết bị quan trọng nhất trong mỗi hệ thống.

Máy nén có tác dụng nén môi chất lạnh, là bộ phận quan trọng nhất, trái tim của mỗi hệ thống lạnh.

Có nhiều loại máy nén như máy nén piston, trục vít, xoắn ốc,… Các loại máy có cấu tạo và nguyên lý hoạt động khác khác biệt. Thông thường, máy nén sẽ được nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài. Trong thiết kế và lắp đặt dựa trên thể tích kho và nhiệt độ bảo quản để quyết định công suất máy sử dụng.

Ở một vài kho lạnh, có thể sử dụng cụm máy nén dàn ngưng thay vì sử dụng các thiết bị riêng biệt để đem đến hiệu quả phối hợp tốt hơn trong hoạt động.

         2.  Dàn lạnh

Tương tụ với máy nén, dàn lạnh cũng thường được nhập khẩu và có nhiều thương hiệu cho bạn lựa chọn.

Cách dòng máy thường chia thành model tương ứng với đó là nhiệt độ sử dụng kho.

Dàn lạnh được lắp bên trong kho phải đảm bảo có lớp vỏ chắc chắn, có tính thẩm mỹ.

Bên trong dàn lạnh có một số bộ phận quan trọng cần được chú ý khi lựa chọn và sử dụng máy: bức cánh dàn lạnh, quạt li tâm, điện trở xả đá,…

        3.  Tủ điều khiển

Tủ điều khiển có chức năng chính là kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động của kho lạnh. Với những thông số được cài đặt sẵn, thiết bị điều chỉnh sẽ điều phối hoạt động của các thiết bị để nhiệt độ được giữ ổn định ở mức yêu cầu.

Bên cạnh đó, tủ điều khiển cũng cần có những bộ phận để thực hiện báo hiệu cho người sử dụng khi thiết bị gặp phải trục trặc trong vận hành. Riêng với tủ điều khiển được nghiên cứu và chế tạo bởi công ty Nam Phú Thái còn tích hợp chức năng báo động qua điện thoại cho người sử dụng.

Khi lựa chọn thiết bị sử dụng cần chú ý đến khả năng lưu trữ thông số để người sử dụng có nền tảng đánh giá hoạt động và đưa ra quyết định bảo trì bảo dưỡng.

Kết Tràng Là Gì? Cấu Tạo &Amp; Chức Năng / 2023

Khá nhiều người thắc mắc kết tràng là gì. Giải thích vấn đề này cần xuất phát từ cấu tạo của ruột già. Cấu tạo của cơ quan này gồm có: manh tràng, kết tràng và trực tràng. Như vậy, kết tràng chỉ là một thành phần của ruột già. Lý do khiến nhiều người nhầm lẫn hoặc cố tình gộp chung ruột già với kết tràng là:

Kết tràng chiếm chiều dài chủ yếu trong ruột già. Tổng chiều dài của ruột già ở người trưởng thành khoảng 1,5m. Riêng chiều dài của kết tràng chiếm đến 80cm.

Xét về chức năng, kết tràng chi phối gần như hoàn toàn chức năng của ruột già.

Cấu tạo của kết tràng

Kết tràng là thành phần nằm giữa manh tràng và trực tràng. Nó có chữ U ngược và chia thành 4 phần.

Kết tràng lên: Xuất phát từ manh tràng và dài khoảng 10cm. Nó song song với cột sống và nằm ở bên phải bụng.

Kết tràng ngang: Nối tiếp kết tràng lên và đi ngang qua ổ bụng. Nó nằm sát dạ dày, túi mật và gan. Tổng chiều dày của kết tràng ngang khoảng 50cm.

Kết tràng xuống: Nối tiếp kết tràng ngang và dài khoảng 10cm. Nó song song với cột sống và nằm bên trái bụng.

Vị trí uốn cong giữa kết tràng ngang và kết tràng lên nằm ngay dưới gan nên được gọi là góc gan. Vị trí uốn cong còn lại giữa kết tràng ngang và kết tràng xuống ngay dưới mật nên được gọi là góc mật.

Tên gọi này xuất phát từ hình dạng giống chữ Sigma của người Hy Lạp. Kết tràng Sigma nối tiếp với kết tràng xuống. Hai thành phần này được phân biệt với nhau bởi vị trí uốn cong ở lá lách. Chiều dài của kết tràng Sigma khác nhau tùy từng người. Nó thường không dài hơn kết tràng xuống. Kết tràng Sigma được treo vào thành bụng bởi cơ treo kết tràng và nó nằm trong khung xương chậu.

Trong phân loại bệnh lý về ruột già, người ta thường xếp đại tràng lên, đại tràng ngang và đại tràng xuống vào 1 nhóm vì tính chất của chúng khá giống nhau. Đại tràng Sigma được xếp riêng một nhóm.

Chức năng của kết tràng

Bên cạnh thắc mắc kết tràng là gì, khá nhiều người không biết chức năng cụ thể của bộ phận này. Trước tiên, cần phải khẳng định rằng kết tràng giữ vai trò chính yếu trong hoạt động của ruột già. Chức năng cụ thể của bộ phận này là:

Kết tràng chuyển hóa các chất xơ không hòa tan, một vài loại mỡ và các chất khác trong thức ăn mà dạ dày và ruột non không xử lý được hoặc bỏ sót. Các chất này không nhiều.

Tương tự như ruột non, sau khi chuyển hóa các chất trong thức ăn thành dinh dưỡng. Kết tràng sẽ hấp thu chúng và chuyển đến gan lọc lại qua đường tĩnh mạch. Gan lọc xong sẽ chuyển những chất dinh dưỡng đến tim. Tim co tống máu chứa chất dinh dưỡng nuôi sống cơ thể.

Đối với ruột già nói chung, kết tràng nói riêng, tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng còn sót trong thức ăn chỉ là thứ yếu. Tuy nhiên, điều này đã chứng tỏ một điều rằng ruột già không chỉ đơn thuần là nơi chứa chất thải.

Trong quá trình hấp thụ nước và chuyển đến thận để lọc lại, một số khoáng chất cũng sẽ được kết tràng hấp thụ. Hấp thụ nước và đóng khuôn phân là chức năng chủ yếu của ruột già nói chung và kết tràng nói riêng. Nếu nước trong thức ăn không được chuyển qua thận sẽ gây ra tình trạng tiêu chảy kèm mất nước. Phân sau khi được đóng khuôn sẽ chuyển xuống đại tràng Sigma. Nhu động ruột sẽ vận động mạnh và dồn chúng xuống trực tràng, chuẩn bị thải ra ngoài.

Các bệnh lý thường gặp ở kết tràng

Viêm kết tràng

Bệnh xảy ra với nhiều mức độ khác nhau. Ở dạng nhẹ, lớp niêm mạc sẽ kém bền vững và dễ bị chảy máu. Trường hợp nặng sẽ xuất hiện các vết loét ở lớp niêm mạc, tiếp đó là xung huyết, thậm chí là áp-xe kết tràng.

Biểu hiện của bệnh tùy vào nguyên nhân. Nếu nguyên nhân do vi khuẩn, người bệnh sẽ bị đau quặn bụng từng cơn. Kèm theo đó là đại tiện liên tục nhưng mỗi lần đi chỉ được một ít. Phân có thể dính máu và chất nhầy. Ngoài ra, người bệnh có thể bị sốt, mất nước và chất điện giải.

Viêm kết tràng rất dễ chuyển từ cấp tính sang mãn tính và gây nhiều biến chứng. Bao gồm tình trạng giãn, thủng và ung thư kết tràng. Khi đó, các bác sĩ sẽ rất khó khăn trong điều trị bệnh. Đồng thời, sức khỏe và cân nặng của người bệnh cũng sụt giảm nhanh chóng.

Điều trị viêm kết tràng có thể kết hợp đồng thời cả 3 phương pháp: điều trị nội khoa, điều trị ngoại khoa và kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý. Với phương pháp điều trị nội khoa, người bệnh sẽ dùng kháng sinh chống nhiễm trùng, thuốc giảm đau và bổ sung nước, điện giải bị mất.

Đối với điều trị ngoại khoa, có thể người bệnh sẽ phải cắt bỏ một phần kết tràng. Phương pháp này thường chỉ áp dụng cho các trường hợp mắc bệnh nặng. Dĩ nhiên là việc cắt bỏ này sẽ ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt của người bệnh. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đây là giải pháp duy nhất để duy trì sự sống cho họ.

Ung thư kết tràng

Ung thư kết tràng được hiểu là sự tăng sinh quá mức của một hoặc nhiều nhóm tế bào. Chúng gây chèn ép mạch máu và các cơ quan khác trong cơ thể. Đồng thời, chúng còn làm rối loạn hoạt động bình thường của các cơ quan này. Ung thư kết tràng chia thành 4 giai đoạn. Trong đó, bắt đầu từ giai đoạn 3, các tế bào ung thư đã di căn.

Chưa có thuốc đặc trị ung thư nói chung và ung thư kết tràng nói riêng. Mức độ chữa khỏi hoặc sống sót sau 5 năm điều trị phụ thuộc vào thời gian phát hiện bệnh. Phát hiện càng sớm thì khả năng sống sót càng cao. Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn 4, khả năng sống sau 5 năm kể từ thời điểm điều trị chỉ khoảng 11%.

Các biện pháp chữa trị đang được áp dụng hiện nay là phẫu thuật cắt bỏ khối u, hóa trị và xạ trị. Trong đó, phương pháp phẫu thuật sẽ không có hiệu quả khi khối u đã di căn. Hóa trị và xạ trị có thể phần nào tiêu diệt tế bào ung thư nhưng sẽ làm tổn thương nghiêm trọng đến các tế bào khỏe mạnh khác.

Tìm hiểu thêm:

Băng Tải Là Gì? Cấu Tạo Của Băng Tải / 2023

Cấu tạo của băng tải như thế nào?

Nếu là dân kỹ thuật thì cũng đã hiểu phần nào cấu tạo của thiết bị băng tải, nhưng nếu những ai chưa biết về kỹ thuật băng tải thì nên biết một ích để có thể đặt cho mình những sản phẩm băng tải phù hợp với doanh nghiệp. Vì nó là thiết bị mang lại hiệu quả kinh tế cao, nhằm rút ngắn mọi khoảng cách trong sản xuất, nó thường được ứng dụng để vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa….

Cấu tạo băng tải gồm các cơ cấu như sau : khung băng tải , rulô chủ động , rulô bị động , cơ cấu dẫn hướng , con lăn đỡ dây , cơ cấu tăng đơ, dây băng tải , động cơ giảm tốc …

Hiện nay, trong các dây chuyền lắp ráp, sản xuất thì băng tải là một trong những bộ phận quan trọng không chỉ trong nước mà còn cả ở trên thế giới. Nó góp phần tạo ra một nơi sản xuất khoa học, năng động mang lại hiệu quả kinh tế cao và giải phóng được sức lao động.

– Một động cơ giảm tốc trục vít và bộ điều khiển kiểm soát tốc độ. – Bộ con lăn chủ động và bị động. – Hệ thống khung đỡ con lăn. – Hệ thống dây băng hoặc con lăn.

Các loại băng tải trong dây chuyền sản xuất

Băng tải cao su: Chịu nhiệt, sức tải lớn. Băng tải xích: Khá tốt trong ứng dụng tải dạng chai, sản phẩm cần độ vững chắc. Băng tải con lăn gồm: băng tải con lăn nhựa, băng tải con lăn nhựa PVC, băng tải con lăn thép mạ kẽm, băng tải con lăn truyền động bằng motor. Băng tải đứng: vận chuyển hàng hóa theo phương hướng lên thẳng đứng. Băng tải PVC : Tải nhẹ và thông dụng với kinh tế Băng tải linh hoạt: Di chuyển Băng tải góc cong: chuyển hướng sản phẩm 30 đến 180 độ.

Trong những trường hợp nhất định thì sẽ sử dụng mỗi loại băng tải khác nhau cho nên cần tìm hiểu kĩ để có thể sử dụng đúng mục đích và đem lại hiệu quả cao.

Ứng dụng của băng tải trong sản xuất:

Với sự phát triển vượt bậc của khoa học kĩ thuật thì hệ thống băng tải được sử dụng hầu hết trong các dây chuyền sản xuất, các công trình thi công lớn và nhỏ. Được ứng dụng trong tất cả các ngành nghề từ công nghiệp như ô tô, điện tử, chế tạo … cho đến sản xuất hóa chất, thực phẩm, dược phẩm, bao bì, in ấn….Hệ thống băng tải – băng chuyền có thể được lắp đặt bất cứ nơi nào, mọi địa hình, không những mang lại hiệu quả kinh tế cao nó còn giảm thiếu tai nạn trong lao động bảo đảm tính an toàn lao động cao.