Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Mũi Và Khoang Mũi

--- Bài mới hơn ---

  • Mũi Cấu Tạo Thế Nào? Vì Sao Mũi Ngửi Được Mùi?
  • Kim Cương Là Gì? Tất Cả Về Kim Cương Cho Bạn
  • Kim Cương Là Gì? Kiến Thức Kim Cương
  • Kim Cương 5 Đặc Tính Mà Bạn Chưa Biết💎
  • Kiến Thức Về Kim Cương Nhân Tạo Người Dùng Bắt Buộc Phải Biết
  • Về mặt giải phẫu, mũi là một phần lồi ở động vật có xương sống, nơi chứa lỗ mũi, nơi cho không khí đi vào và ra qua hệ vỏ bọc, thông với miệng. Sau mũi là cơ quan khứu giác và xoang. Sau hốc mũi, không khí sẽ tiếp tục qua hầu, một phần đi qua hệ tiêu hóa, và sau đó vào phần còn lại của hệ hô hấp

    Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của mũi và khoang mũi

    Chức năng của Mũi

    +) Chức năng hô hấp: Thông thường không khí hít vào hoặc thở ra phải đi qua mũi. Tức là luồng không khí hít vào, đi dọc theo cuốn dưới và ngách giữa đến vòm họng hình thành một đường cong lõm về phía dưới. Chỉ có một phần rất ít của không khí là vào khu khứu giác để tác động vào tế bào khứu giác. Không khí khi vào mũi sẽ được làm ấm, tăng độ ẩm và khử trùng. Sở dĩ niêm mạc mũi làm được ba việc này là vì nó có nhiều mạch máu và các tế bào của nó luôn tiết ra chất nhầy. Sau khi bụi bặm và vi trùng bị chất nhầy cản lại thì các lông chuyển sẽ đẩy những dị vật đó về phía tiền đình thành những cục mà ta quen gọi là rỉ mũi. Vì vậy, phần trước của hố mũi có nhiều vi trùng còn phần sau hầu như không có. Ngoài ra những dây thần kinh giao cảm và tam thoa ở mũi còn có khả năng điều chỉnh biên độ của các cơ hô hấp ở lồng ngực làm cho hít sâu hoặc hít nông tùy theo mũi thông hay ngạt.

    +) Chức năng khứu giác: Các tế bào khứu giác có nhiệm vụ thu nhận những kích thích mùi, và chuyển những kích thích đó về hành khứu. Ở hành khứu có những tế bào trung gian chuyển những xung động qua củ khứu rồi về các trung tâm khứu giác ở vỏ não. Các trung tâm này có nhiệm vụ phân tích mùi. Khứu giác là giác quan đầy tính chất bản năng, có tính chất gợi nhớ lâu dài, mà người ta gọi là quen hơi. Mũi còn giúp loại bỏ các mầm bệnh xâm nhập cơ thể qua hệ hô hấp. Nếu bạn ngạt mũi và phải thở bằng miệng, không khí đi vào sẽ không được làm sạch.

    +) Chức năng phát âm: Hố mũi phát ra những giọng mũi và tiếp thu những rung động của không khí trong khi phát âm và biến nó thành những kích thích chủ trì sự phối hợp các cơ họng và thanh quản, đóng vai trò quan trọng trong phát âm.

    Khoang mũi là một không gian rộng lớn được chia thành 2 ngăn mũi riêng biệt. Mỗi ngăn mũi là sự tiếp nối đến hai bên lỗ mũi để hỗ trợ quá trình hô hấp của con người. Đây cũng là phần trên cùng của hệ thống hô hấp và cung cấp không khí vào từ lỗ mũi đến vòm họng và phần còn lại của đường hô hấp. Các bộ phận khác của hệ hô hấp bao gồm hầu họng, thanh quản, khí quản, hai phế quản, hai lá phổi và vỏ phổi (được gọi là màng phổi).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Khí Khổng Có Đặc Điểm Nào Sau Đây: I.
  • Tài Liệu Cấu Tạo Kiến Trúc
  • Cấu Tạo Kiến Trúc Nhà Dân Dụng
  • Cấu Tạo Màn Hình Iphone Và Những Lỗi Thường Gặp
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Iphone 6, Iphone 6 Plus Cơ Bản
  • Cấu Tạo Của Khoang Miệng

    --- Bài mới hơn ---

  • Khuôn Ép Nhựa (Cấu Tạo, Yêu Cầu Kỹ Thuật, Phần Loại)
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Khuôn Ép Nhựa
  • Kết Cấu & Nguyên Lý Hoạt Động Khuôn Ép Nhựa
  • Khuôn Ép Nhựa Là Gì? Cấu Tạo Khuôn Ép Nhựa Như Thế Nào?
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Quy Trình Lắp Ráp Khuôn Ép Nhựa
  • 1. Vị trí của Khoang miệng

    Miệng hay khoang miệng hay mồm (oral cavity, buccal cavity) là phần đầu tiên của hệ tiêu hóa có nhiệm vụ nhận, nghiền nát và trộn thức ăn với nước bọt. Ngoài chức năng là nơi bắt đầu tiếp nhận và tiêu hóa thức ăn thì ở miệng người còn đóng vai trò giao tiếp, giọng nói được tạo ra ở cổ họng, lưỡi, môi và hàm trong đó ngôn ngữ là một phạm vi âm thanh có vai trò quan trọng nhất định.

    2. Cấu tạo của Khoang miệng

    Giải phẫu miệng bao gồm ổ miệng, các tuyến nước bọt, răng và lưỡi. Môi, má, khẩu cái và lợi là những cấu trúc thuộc ổ miệng. Các cung răng chia ổ miệng thành hai phần: phần trước cung là tiền đình miệng và phần sau cung là ổ miệng chính:

    • Tiền đình miệng (oral vestibule) Tiền đình được giới hạn ở bên ngoài bởi các môi và má và ở bên trong bởi lợi và răng, thông với bên ngoài qua khe miệng (oral fissure). Ở trên và dưới, tiền đình được giới hạn bởi đường lật của niêm mạc từ môi và má lên lợi tạo nên một vòm hình móng ngựa. Khi răng của hai hàm áp nhau, nó thông với ổ miệng chính thức qua những khe nằm ở phía sau các răng cối thứ ba.
    • Các môi trên và dưới (upper/lower lip) là hai nếp thịt bao quanh khe (lỗ) miệng. Chúng được lót ở mặt ngoài bằng da và ở mặt trong bằng niêm mạc, các lớp lót này bao quanh cơ vòng miệng, các mạch máu và thần kinh môi, mô xơ-mỡ và nhiều tuyến nước bọt nhỏ đổ dịch tiết vào tiền đình miệng. Hai môi gặp nhau tại các mép môi (labial commissure); các mép môi là những giới hạn bên của khe (lỗ) miệng và tạo nên các góc miệng (angle of mouth). Rãnh dọc ở giữa mặt da của môi trên được gọi là nhân trung (philtrum). Mặt trong của mỗi môi có một nếp niêm mạc nối với lợi gọi là hãm môi (frenulum of upper/lower lip).
    • Má (cheek) tạo nên thành bên của miệng, liên tiếp với môi ở phía trước. Nó được cấu tạo từ nông vào sâu bằng da, các cơ vân (cơ mút, cơ gò má lớn, cơ cười, cơ bám da cổ..) và niêm mạc. Giữa cơ và niêm mạc có thể mỡ má (buccal fad pad). Ông tuvến nước bọt mang tai đổ vào mặt trong của má bằng một lỗ ở đối diện với răng cối thứ hai hàm trên.
    • Ổ miệng chính thức (oral cavity proper) ổ miệng đích thực được giới hạn ở trước và hai bên bởi các cung huyệt răng, các răng và lợi; ờ phía sau, nó thông với hầu qua eo họng (isthmus of fauces). Trần của ổ miệng chính do khẩu cái cứng và khẩu cái mềm tạo nên, sàn miệng chủ yếu được tạo bởi phần trước của lưỡi, phần còn lại của sàn do niêm mạc từ lưỡi lật lên mặt trong xương hàm dưới tạo nên. Phần trước sàn miệng được nối với mặt dưới của lưỡi bởi một nếp niêm mạc gọi là hãm lưỡi. Ở mỗi bên của đầu dưới hãm lưỡi có một nhú niêm mạc gọi là cục dưới lưỡi, nơi mà ống tuyến dưới hàm đổ vào ổ miệng.
    • Lợi (gingiva) là một lớp mô mềm trùm phủ các cung huyệt răng được cấu tạo bằng mô sợi và được phù bởi thượng mô lát tầng. Lợi gồm hai phần: phần tự do bao quanh cổ răng và phần dính chặt vào các cung huyệt răng xương hàm trên và xương hàm dưới, ở gần răng, niêm mạc trên mặt tiền đình của lợi tạo thành những nhú cao gọi là nhú lợi (gingival papilla).
    • Khẩu cái (palate) hay vòm miệng gồm phần cứng cấu tạo bằng xương và phần mềm cấu tạo bằng cân-cơ. tất cả đều được phủ bằng niêm mạc. Khẩu cái cứng (hard palate) do mỏm khẩu cái của xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái tạo nên.Khẩu cái mềm (soft palate) là một vạt mô mềm di động bám vào bờ sau khẩu cái cứng, tỏa xuống dưới và ra sau ở giữa các phần mũi và miệng của hầu. Ở giữa bờ sau của khẩu cái mềm có một mỏm gọi là lưỡi gà (uvula) nhỏ xuống dưới. Ở mỗi bên của khẩu cái mềm có hai nếp niêm mạc chạy xuống: nếp trước là cung khẩu cái-lưỡi (palatoglossal arch) đi tới bờ bên của lưỡi tại chỗ nối giữa phần trước rãnh và phần sau rãnh của lưỡi, tạo nên các giới hạn bên của eo họng. Nếp sau là cung khẩu cái-hầu (palatopharyngeal arch) đi tới thành bên của khẩu hầu. Giữa hai cung này là hố hạnh nhân (tonsillar fossa) chứa hạnh nhân khẩu cái (palatine tonsil).
    • Có hai loại tuyến nước bọt: Các tuyến nước bọt lớn là các cặp tuyến mang tai, tuyến dưới hàm và tuyến dưới lưỡi; chúng nằm ở tương đối xa niêm mạc miệng và dịch tiết của chúng được các ống ngoại tuyến dẫn tới ổ miệng. Các tuyến nước bọt nhỏ bao gồm các tuyến môi, các tuyến má, các tuyến khẩu cái và các tuyến lưỡi, chúng nằm trong niêm mạc hoặc lớp dưới niêm mạc và đổ dịch tiết của chúng trực tiếp vào niêm mạc hoặc gián tiếp qua nhiều ống ngắn.

    Cấu tạo của miệng người còn gồm răng là những cơ quan tiêu hóa phụ góp phần vào việc tiêu hoá cơ học ở miệng:

    • Mỗi răng bao gồm một thân răng hay vành răng (crown), một chân răng hay rễ răng (root) và một cổ răng (neck/cervix) là chỗ nối giữa thân và chân răng. Chân răng được gắn với huyệt răng bằng mô quanh răng, hay dây chằng quanh răng, dày khoảng 0,2 mm. Thân răng được bao bọc bằng lớp men răng (enamel) cứng, trong mờ, dày khoảng 1,5 mm, còn chân răng được bọc bằng chất xi măng (cement) mỏng hơi vàng. Một mặt cắt dọc qua răng cho thấy rằng bền dưới men răng và chất xi măng là lớp ngà răng vây quanh ổ tuỷ (pulp cavity), hay ổ răng, ở trung tâm. Ổ tuỷ bành rộng ở đầu thân răng của nó thành ổ tuỷ thân răng (pulp cavity of crown) và thu hẹp ở chân răng thành ống chân răng (root canal). Ống chân răng mờ ra ngoài tại lỗ đỉnh chân răng. Ổ tuỷ răng chứa tủy răng, bao gồm tủy thân răng và tuỷ chân răng
    • Bộ răng sữa (deciduous teeth) có 20 chiếc. Theo trình tự từ mặt phẳng giữa tiến sang bên và ra sau, răng sữa ở mỗi nửa cung răng được gọi tên như sau: răng cửa trung tâm, răng cửa bên, răng nanh, răng cối thứ nhất và răng cối thứ hai; trong hệ thống kí hiệu Palmer, các răng sữa được chỉ ra bằng trình tự các chữ cái A, B, C, D và E, bắt đầu từ răng cửa trung tâm. Răng cửa có thân răng hình thang với mặt trước lồi và mặt sau lõm, mặt nhai chỉ là một bờ gọi là bờ cắt; răng nanh có một mấu nhọn; hai loại này thích ứng với nhiệm vụ cắt và xé thức ăn và chỉ có một chân răng. Các răng cối có bốn mấu. Răng cối hàm trên có ba chân răng: răng cối hàm dưới có hai chân ràng. Các răng cối nghiền và nhai thức ăn. Bộ răng sữa mọc trong khoảng thời gian từ 6 tháng – 30 tháng tuổi, bắt đầu từ răng cửa trung tâm. Cả bộ răng sữa được thay bằng răng vĩnh viễn trong thời gian từ 6 tới 12 tuổi. Thứ tự mọc răng sữa thường là A. B, D, C, E.
    • Bộ răng vĩnh viễn (permanent teeth) có 32 răng, mỗi nửa hàm bao gồm 2 răng cửa, 1 răng nanh. 2 răng tiền cối (hàm bé), và 3 răng cối (hàm lớn); chúng mọc trong khoảng thời gian từ 6 tuổi tới tuổi trưởng thành. Các răng cửa và răng nanh của bộ răng vĩnh viễn giống với răng sữa mà chúng thay thế nhưng các răng cối của bộ răng sữa được thay thế bằng các răng tiền cối (hay hàm bé) thứ nhất và thứ hai: răng tiền cối vĩnh viễn là những răng có hai mấu và một chân răng (riêng răng tiền cối thứ nhất của hàm trên có hai chân răng). Có ba răng cối (hay răng hàm lớn) vĩnh viễn nằm sau răng tiền cối thứ hai: chúng không thay thế cho bất kì răng sữa nào. Răng cối thứ nhất mọc lúc 6 tuổi, răng cối thứ hai mọc lúc 12 tuổi, răng cối thứ ba (răng khôn) mọc sau 17 tuổi. Răng khôn có thể không mọc mà bị vùi trong huyệt răng nếu phần cung răng ở sau răng cối thứ hai không đủ chỗ cho nó mọc. Kích thước các răng cối giảm dần từ răng cối thứ nhất tới răng cối thứ ba. Chúng thường có 4 mấu ở mặt nhai riêng răng cối thứ nhất hàm dưới có 5 mấu. Theo hệ thống Palmer, răng vĩnh viễn của mỗi nửa hàm được đánh số từ 1 tới 8, tính từ răng cửa trung tâm tới răng cối thứ ba. Thứ tự mọc răng vĩnh viễn là 6,1, 2, 3, 4, 5, 7, 8.

    Lưỡi (tongue) là một khối cơ vân được phủ bởi niêm mạc; nó là cơ quan thực hiện các chức năng nhai, nuốt, nếm và nói. Lưỡi nằm trên sàn miệng và thành trước của khẩu hầu, được chính các cơ của nó gắn với xương móng, xương hàm dưới, mỏm trâm, khẩu cái mềm và thành hầu.

    • Hình thể ngoài của lưỡi có một rễ, một đỉnh, một mặt lưng lưỡi và một mặt dưới; các mặt của lưỡi gặp nhau tại các bờ lưỡi. Rễ lưỡi (root of tongue) được gắn vào xương hàm dưới và xương móng; ở giữa các xương này, nó tiếp xúc ở dưới với các cơ cằm-móng và hàm móng. Lưng lưỡi (dorsum of tongue) được rãnh tận (terminal sulcus) chia thành hai phần: phần trước rãnh (psulcal part), hay phần miệng, tạo nên khoảng 2/3 chiều dài lưỡi và là phần được phủ bằng một niêm mạc có nhiều nhú lưỡi (lingual papillae); phần sau rãnh hay phần hầu tạo nên thành trước của khẩu hầu và được phủ bằng một niêm mạc có nhiều nang bạch huyết tập trung lại thành hạnh nhân lưỡi (lingual tonsil). Rãnh tận có hình chữ V với hai nhánh chữ V chạy về phía trước – bên từ một chỗ lõm sâu trên đường giữa gọi là lỗ tịt của lưỡi (foramen caecum of tongue). Ở mỗi bờ lưỡi, ngay trước cung khẩu cái lưỡi, có 4-5 nếp thẳng đứng gọi là các nhú dạng lá. Niêm mạc phần trước rãnh của lưng lưỡi có một rãnh giữa chạy dọc và có nhiều nhú lưỡi. Đó là một hàng các nhú dạng đài nằm trước rãnh tận, các nhú dạng nấm và các nhú dạng chỉ. Mặt dưới lưỡi (inferior surface of tongue) nhẵn, liên tiếp với nền miệng và được nối với nền miệng bởi một nếp niêm mạc trên đường giữa gọi là hãm lưỡi (frenulum of tongue); ở mỗi bên hãm lưỡi, có một nếp niêm mạc chạy về đỉnh lưỡi gọi là nếp tua (fimbriated fold).
    • Lưỡi được cấu tạo bởi một khung xương-sợi và các cơ. Khung xương-sợi gồm xương móng cùng hai màng sợi là cân lưỡi (lingual aponeurosis) và vách lưỡi (lingual septum). Các cơ của lưỡi (muscles of tongue) gồm những cơ mà các thớ phát sinh và tận hết ngay trong lưỡi (các cơ nội tại) và các cơ đi từ phần lân cận tới tận hết ở lưỡi (cơ ngoại lai). Khi co, các cơ lưỡi làm nâng, hạ lưỡi, đẩy lưỡi ra trước hoặc kéo lưỡi ra sau.
    • Mạch và thần kinh của lưỡi: Động mạch gồm các nhánh của động mạch lưỡi: nhánh lưng lưỡi và động mạch lưỡi sâu. Tĩnh mạch. Tĩnh mạch lưỡi thu máu tĩnh mạch của lưỡi và đổ về tĩnh mạch cảnh trong. Bạch huyết đổ vào các hạch dưới cằm, dưới hàm và các hạch cổ sâu.
    • Vận động cho các cơ của lưỡi do các nhánh của thần kinh hạ thiệt. Thần kinh lưỡi, nhánh của thần kinh hàm dưới, chi phối cảm giác chung cho vùng trước rãnh tận. Thừng nhĩ chi phối cảm giác vị giác cho vùng trước rãnh, trừ các nhú dạng đài. Các nhánh lưỡi của thần kinh thiệt hầu cảm giác chung và cảm giác vị giác ở phần sau rãnh tận và các nhú dạng đài.

    3. Chức năng của Khoang miệng

    Hướng về phía trước miệng, cấu trúc của miệng ở phía trên là vòm miệng cứng (hard palate) do đáy xương hàm trên tạo thành cho phép lưỡi ép vào bề mặt vững chắc nên làm cho thức ăn được pha trộn và mềm hơn còn vòm miệng mềm (soft palate) hướng về phía sau có thể di chuyển về phía trên khi thức ăn được nuốt và như vậy ngăn chặn thức ăn khỏi bị ép lên đi vào mũi hoặc các đường đi vào mũi ở phía sau miệng. Thòng xuống từ trung tâm của vòm mềm là một miếng mô gọi là lưỡi gà (Uvula) tạo thành một miếng bịt có hiệu quả ở các đường khí khi thức ăn được nuốt vào nên sẽ ngăn cản sự nghẹt thở.

    Tiêu hóa ở miệng là tiếp nhận thức ăn và nghiền xé thức ăn thành từng mảnh nhỏ thông qua các hoạt động cơ học:

    • Nhai là hoạt động cơ học của miệng có tác dụng nghiền xé và trộn đều thức ăn với nước bọt, có lúc nhai được thực hiện tự động nhưng có khi được thực hiện chủ động. Nhai tự động: Khi ăn uống bình thường, đó là một phản xạ không điều kiện do thức ăn kích thích vào niêm mạc miệng tạo nên. Nhai chủ động: Khi gặp thức ăn cứng khó nhai hoặc trong ăn uống giao tiếp.
    • Nuốt là hoạt động cơ học phối hợp giữa miệng và thực quản có tác dụng đẩy thức ăn đi từ miệng xuống đoạn cuối của thực quản, sát ngay phía trên tâm vị dạ dày. Động tác nuốt được thực hiện qua 2 giai đoạn: Giai đoạn đầu: Là một động tác nửa tự động, được thực hiện như sau: Miệng ngậm lại. Lưỡi nâng lên ép vào vòm miệng đẩy thức ăn rơi vào họng. Giai đoạn hai: Khi thức ăn rơi vào họng thì động tác nuốt chuyển sang giai đoạn hai và từ đây nuốt là 1 phản xạ không điều kiện được gọi là phản xạ ruột. Phản xạ ruột là một phản xạ đặc biệt của ống tiêu hóa, được thể hiện như sau: Khi thức ăn kích thích vào một đoạn nào đó của ống tiêu hóa thì đoạn đó và đoạn ở trên sẽ co lại trong khi đoạn dưới giãn ra. Như vậy phản xạ ruột có tác dụng đẩy thức ăn đi tới.

    Do phản xạ ruột nên khi thức ăn rơi vào họng, họng sẽ co lại, họng trước (họng miệng) và họng trên (họng mũi) cũng co lại, tiểu thiệt đậy khí thanh quản, trong khi đó phần đầu thực quản giãn ra, kết quả là thức ăn bị đẩy từ họng vào đoạn đầu của thực quản. Ở đây, thức ăn lại kích thích gây ra phản xạ ruột và tiếp tục bị đẩy xuống phía dưới. Cứ thế, thức ăn đi đến đâu, phản xạ ruột xuất hiện ở đó đẩy thức ăn đi dần dần xuống đoạn cuối của thực quản.

    Bài tiết nước bọt: Nước bọt là dịch tiêu hóa của miệng có nguồn gốc từ 3 cặp tuyến nước bọt lớn là tuyến mang tai, tuyến dưới hàm, tuyến dưới lưỡi và từ một số tuyến nhỏ khác như tuyến má, tuyến lưỡi… Nước bọt là dịch tiết hỗn hợp của các tuyến trên. Số lượng khoảng 0,8 – 1 lít/24h.

    Bên cạnh đó, miệng còn đóng vai trò giao tiếp, giọng nói được tạo ra bởi tổ hợp hoạt động của cổ họng, hàm, lưỡi và môi để tạo ra âm thanh – ngôn ngữ nói. Bởi vì là cơ quan liên kết với đường tiêu hóa và hệ thống hô hấp nên miệng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tiêu hóa và hô hấp của cơ thể.

    4. Các bệnh thường gặp

    • Ung thư lưỡi
    • Nhiệt miệng (loét miệng)
    • Ung thư khoang miệng
    • Ung thư tuyến nước bọt
    • Sâu răng
    • Viêm nhiễm miệng

    Nguồn: Vinmec

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoang Miệng: Gồm Những Cấu Trúc Nào Và Đóng Vai Trò Ra Sao?
  • Khoang Miệng Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Khoang Miệng
  • Jack Cắm Là Gì? Các Loại Jack Thông Dụng Hiện Nay Trong Dàn Âm Thanh
  • Các Cách Đấu, Hàn Các Loại Jack Âm Thanh: Canon 3 Chân, Rca, 6 Ly, Bông Sen…
  • Các Loại Jack Tín Hiệu Âm Thanh Được Dùng Phổ Biến Hiện Nay
  • Khoang Miệng Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Khoang Miệng

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoang Miệng: Gồm Những Cấu Trúc Nào Và Đóng Vai Trò Ra Sao?
  • Cấu Tạo Của Khoang Miệng
  • Khuôn Ép Nhựa (Cấu Tạo, Yêu Cầu Kỹ Thuật, Phần Loại)
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Khuôn Ép Nhựa
  • Kết Cấu & Nguyên Lý Hoạt Động Khuôn Ép Nhựa
  • Khoang miệng – cấu tạo của khoang miệng

    Khoang miệng là phần đầu cảu hệ thống tiêu hóa gồm nhiều bộ phận cấu tạo nên như: Môi răng vòm miệng lưỡi, màn hầu niêm mạc miệng tuyến nước bọt… Phía trước miệng là môi và cung răng

    Phần trên miệng – vòm cung lõm lên trên được cấu tạo bởi đáy xương hàm trên (có thêm phần mềm kéo dài về phía sau). Đáy miệng thì gồm có sàn miệng được gắn cố định với lưỡi. Phía sau miệng thông với đường lên là lỗ mũi và hai đường xuống là phế quản và thực quản

    Đôi môi là cơ quan biểu hiện của miệng, được cấu tạo bởi các sợi cơ rải rác có mô đàn hồi và nhiều dây thần kinh nên đây là một bộ phận khá nhạy cảm. Miệng còn được lót bằng lớp màng nhầy (niêm mạc) chứa các tuyến sản xuất chất dịch hơi dính. Sự tiết dịch liên tục của các tuyến này khiến miệng luôn ẩm ướt, hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động của các tuyến nước bọt.

    Phía trước miệng là vòm miệng cứng do đáy xương hàm trên tạo nên, cho phép lưỡi ép vào một bề mặt vững chắc, giúp hoạt động làm mềm và pha trộn thức ăn dễ dàng hơn. Vòm miệng mềm phía sau có thể ngăn chặn thức ăn không bị đưa lên mũi.

    Khoang miệng là phần đầu của hệ thống tiêu hóa gồm răng, môi…

    Chức năng của khoang miệng

    Miệng là phần đầu của hệ tiêu hóa có chức năng tiếp nhận và bắt đầu tiêu hóa thức ăn bằng cách nghiền nát thức ăn với hoạt động của hàm răng thành những miếng nhỏ vụ hơn rồi trộn với nước bọt. Miệng là nơi đầu tiên của ống tiêu hóa, tiếp nhận và nghiền xé thức ăn rồi đưa thức ăn đã được nghiền nhỏ xuống đoạn tiếp nối với thực quản.

    Hoạt động của miệng: Nhai, nuốt, bài viết nước bọt để giúp thức ăn dính vào nhau, trơn và dễ nuốt hơn. Ngoài ra, các tuyến nước bọt trong miệng còn có thể bảo vệ niêm mạc miệng khỏi các tác nhân có hại trong thức ăn, chống nhiễm trùng và cung cấp enzyme tiêu háo, phân giải một phần tinh bột chính thành đường maltose.

    Bên cạnh đó, miệng còn đóng vai trò giao tiếp, giọng nói được tạo ra bởi tổ hợp hoạt động của cổ họng, hàm, lưỡi và môi để tạo ra âm thanh – ngôn ngữ nói. Bởi vì là cơ quan liên kết với đường tiêu hóa và hệ thống hô hấp nên miệng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tiêu hóa và hô hấp của cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Jack Cắm Là Gì? Các Loại Jack Thông Dụng Hiện Nay Trong Dàn Âm Thanh
  • Các Cách Đấu, Hàn Các Loại Jack Âm Thanh: Canon 3 Chân, Rca, 6 Ly, Bông Sen…
  • Các Loại Jack Tín Hiệu Âm Thanh Được Dùng Phổ Biến Hiện Nay
  • Đấu Nối Jack Trong Âm Thanh: Dây Giắc Canon
  • Jfet Là Gì? Tìm Hiểu Về Jfet
  • Khoang Miệng Là Gì? Khái Niệm Và Cấu Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Cấu Tạo Khuôn Ép Nhựa (P2)
  • Kết Cấu & Nguyên Lý Hoạt Động Của Khuôn Ép Nhựa
  • Đặc Điểm Chung Của Khuôn Ép Nhựa 2 Tấm Và Khuôn Ép Nhựa 3 Tấm
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Khuôn Ép Nhựa Mà Nhiều Người Đang Nhầm Lẫn
  • Miệng, khoang miệng (oral cavity, buccal cavity) hay mồm là phần đầu tiên của hệ tiêu hóa có chức năng nhận thức ăn và bắt đầu tiêu hóa bằng cách nghiền nát cơhọc thức ăn thành kích thước nhỏ hơn và trộn với nước miếng. Ngoài chức năng là nơi bắt đầu tiếp nhận và tiêu hóa thức ăn, ở người, miệng còn đóng vai trò giao tiếp. Dù giọng nói được tạo ra ở cổ họng, lưỡi, môi và hàm cũng có vai trò tạo ra một phạm vi âm thanh nhất định, trong đó gồm có ngôn ngữ.

    • Chính đôi môi đêm lại cho miệng sự biểu hiện của nó. Chúng được tạo nên từ các sợi cơ rải rác có các mô đàn hồi và được cung cấp rất nhiều dây thần kinh làm cho đôi môi vô cùng nhạy cảm. Bao phủ đôi môi là một dạng thay đổi của da, là một kiểu cấu trúc trung gian giữa da thật bao phủ mặt và màng lót bên trong của miệng. Không giống như da thật, da môi không có lông, tuyến mồ hôi hoặc tuyến tiết bã nhờn.
    • Miệng được lót bằng màng nhầy (niêm mạc), chứa đựng các tuyến sản xuất chất dịch trong hơi dính được gọi là niêm dịch. Sự tiết ra liên tục của các tuyến này giữ cho bên trong miệng thường xuyên ẩm ướt, được giúp đỡ bởi hoạt động của các tuyến nước bọt. Niêm mạc lót trong hai má nhận lãnh mức độ hao mòn rất lớn và có khả năng tái sinh đặc biệt.
    • Hướng về phía trước miệng, ở phía trên là vòm miệng cứng (hard palate) còn vòm miệng mềm (soft palate) hướng về phía sau. Vòm cứng do đáy xương hàm trên tạo thành, cho phép lưỡi ép vào bề mặt vững chắc và vì vậy làm cho thức ăn được pha trộn và làm mềm. Độ mềm của vòng cần thiết vì nó có thể di chuyển về phía trên khi thức ănđược nuốt và như vậy ngăn chặn thức ăn khỏi bị ép lên đi vào mũi và các đường đi vào mũi ở phía sau miệng
    • Thòng xuống từ trung tâm của vòm mềm là một miếng mô gọi là lưỡi gà (Uvula). Chức năng chính xác của nó là một điều bí mật, nhưng một số ý kiến cho rằng nó tạo thành một miếng bịt có hiệu quả ở các đường khí khi thức ăn được nuốt vào, vì vậy ngăn cản sự nghẹt thở.

    Cấu Tạo Khoang Miệng

    • Tổng số răng của con người có 32 chiế
    • Xương hàm trên được nối với xương mặt bằng khớp bất động: cố định và bất động khi nhai
    • Xương hàm dưới được nối với xương sọ bằng khớp động: thực hiện nhai, đưa hàm lên, xuống, sang phải, trái.

    Cấu tạo

    • Men răng: Cứng và bền, có tác dụng bảo vệ răng
    • Ngà răng: Có cấu tạo giống như cấu tạo xương
    • Tuỷ răng: Gồm mô liên kết, các mạch máu và nhánh thần kinh

    Chức năng: cắn, xé, nhai, nghiền nhỏ thức ăn

    Phân loại

    • Răng cửa: Có hình dạng như cái đục, có nhiệm vụ cắt thức ăn
    • Răng nanh: Nhọn, có nhiệm vụ cắn xé thức ăn
    • Răng hàm: Phẳng, có mấu lồi, thích nghi với nhiệm vụ nghiền nhỏ thức ăn

    Cấu tạo

    • Lưỡi là một khối cơ vân chắc, rất mềm dẻo
    • Phần gốc lưỡi dày hơn gọi là cuống lưỡi, dính với nền hầu sau miệng
    • Trong lưỡi có nhiều mạch máu và các sợi thần kinh

    Chức năng

    • Xáo trộn thức ăn
    • Cho biết các vị giác của thức ăn
    • Tham gia vào việc hình thành tiếng nói.

    Như vậy, các bạn đã được hiểu về cấu tạo của miệng/khoang miệng. Hi vọng Nha Khoa Hollywood đã đem đến cho các bạn những thông tin cần thiết và bổ ích!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Học Sinh Giỏi De Hsg 8 Phu Khanh Doc
  • Top 20 Loại Bàn Chải Đánh Răng Tốt Nhất 2022 Sạch Sâu Của Nhật Hàn Mỹ
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Giáo Án Sinh Học 6 Tiết 33: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Giáo Án Hóa Học Lớp 10
  • Cấu Tạo Mũi Khoan Ruột Gà

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Mũi Khoan Cách Sử Dụng
  • Các Loại Mũi Khoan Và Hướng Dẫn Sử Dụng Mũi Khoan Cho Đúng Cách
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Ứng Dụng Và Ưu Điểm Của Mũi Khoan Từ
  • Tại Sao Mũi Của Loài Chó Thường Xuyên Ướt?
  • Đoán Tình Trạng Sức Khỏe Qua Mũi Chó
  • Mũi khoan là một dụng cụ đục lỗ không thể thiếu trong nghề cơ khí. Có rất nhiều loại mũi khoan ứng dụng với nhiều loại vật liệu khác nhau, mũi khoan ruột gà là kết cấu điển hình đại diện cho một số dụng cụ gia công khoét lỗ để tạo nên các bề mặt chìm bên trong vật liệu như lỗ ren, rãnh then, các lỗ định hình.

    Mũi khoan ruột gà được dùng trong gia công nguội, làm bằng thép dụng cụ, thép gió hay bằng hợp kim cứng tùy thuộc vào vật liệu gia công.

    Cũng giống như các loại mũi khoan thông thường như các loại mũi khoan khácthì mũi khoan ruột gà cũng có cấu tạo gồm ba phần: phần làm việc, cổchuôi.

    • + Phần cắt là phần chủ yếu của mũi khoan để cắt vật liệu gia công, có năm lưỡi cắt: hai lưỡi cắt chính, hai lưỡi cắt phụ, một lưỡi cắt ngang. Đặc điểm của lưỡi cắt là có góc trước và góc sau thay đổi theo đường xoắc ốc.
    • + Phần định hướng có tác dụng định hướng mũi khoan khi làm việc, đồng thời cũng là phần dự trữ khi mài lại phần cắt đã bị mòn và có rãnh xoắn dùng cho việc thoát phôi.

    – Phần cổ là bộ phận nối tiếp giữa bộ phận công tác và cổ mũi khoan, có tác dụng để thoát đá khi mài vật liệu.

    – Phần chuôi là bộ phận để lắp mũi khoan vào trục chính của máy và để truyền lực cũng như truyền chuyển động cho mũi khoan khi cắt.

    Tùy theo cách gá kẹp mũi khoan trên máy khoan mà mũi khoan có chuôi trụ hoặc chuôi côn.

    + Mũi khoan chuôi trụ có chuôi hình trụ đường kính bằng với kích thước lỗ cần khoan ví dụ như mũi khoan ren, trên chuôi có ghi các thông số kỹ thuật của mũi khoan như đường kính mũi khoan, vật liệu làm mũi khoan, nhãn mác nhà sản xuất. Mũi khoan chuôi trụ được lắp trên máy thông qua một bộ phận kẹp gọi là cối kẹp mũi khoan.

    + Mũi khoan chuôi côn có chuôi hình côn với góc côn được tiêu chuẩn hoá gọi, đoạn hình trụ ở giữa lưỡi cắt và chuôi có ghi các thông số của mũi khoan, mũi khoan có thể được lắp trực tiếp trên máy hoặc thông qua một hoặc nhiều chi tiết chuyển đổi gọi là áo côn.

    Cần mua hoặc tư vấn thêm về các loại mũi khoan ruột gà và các kĩ thuật khác về mũi khoan, máy khoan liên hệ:

    CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐẠI TỨ QUÝ

    Địa chỉ: 103 Đường TX 52, Phường Thạnh Xuân, Q12, HCM.

    Điện thoại: (84 – 28)62 72 6565 .

    Website: chúng tôi

    Email: [email protected]

    Hotline:+84 937681575

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Bosch Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Ruột Gà
  • Cấu Tạo Máy Vi Tính May Vi Tinh Docx
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Máy Vi Tính
  • Cấu Tạo Máy Vi Tính
  • Cấu Tạo Mũi Khoan Cách Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Mũi Khoan Và Hướng Dẫn Sử Dụng Mũi Khoan Cho Đúng Cách
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Ứng Dụng Và Ưu Điểm Của Mũi Khoan Từ
  • Tại Sao Mũi Của Loài Chó Thường Xuyên Ướt?
  • Đoán Tình Trạng Sức Khỏe Qua Mũi Chó
  • Mua Mũi Khoan Bê Tông Tại Nghĩa Đạt Tech
  • Bên cạnh việc lựa chọn cho mình chiếc máy khoan phù hợp với mục đích và nhu cầu sử dụng, việc hiểu đúng cấu tạo máy khoan cũng như lựa chọn loại mũi khoan cũng yêu cầu sự hiểu biết nhất định, với những loại máy khoan khác nhau và mục đích sử dụng khác nhau thì sẽ cần đến những loại mũi khoan khác nhau. Dụng cụ làm môc xin chia sẻ đến bạn cách phân loại mũi khoan,hướng dẫn sử dụng và bảo trì mũi khoan đúng cách, giúp cho sử dụng máy khoan được an toàn và hiệu quả.

    1.1. Phân loại theo chất liệu mũi khoan

    Một mũi khoan thông thường gồm phần thép và phần phủ bên ngoài cụ thể như sau:

    • Thép gió HSS : Là loại thép tốc độ cao hay còn gọi là Thép gió chế tạo nên mũi khoan có độ cứng cao khoan dễ dàng với những kim loại cứng lên đến 900N/mm2.
    • Thép gió HSS-R : Đây cũng là loại thép giống như thép gió nhưng mũi khoan được chế tạo bằng quy trình cán nóng.
    • Thép gió HSS – G : Chất liệu được chế tạo nên mũi khoan tiện bằng máy CNC.
    • Thép gió chứa 5% Coban HSSE-Co5 : Loại thép gió cao cấp cấu tạo bên trong chứa 5% Coban, dùng chế tạo nên mũi khoan có độ cứng cao , chịu nhiệt tốt, khoan dễ dàng với những kim loại hợp kim cứng lên tới 1100N/mm2.
    • Thép gió chứa 8% Coban HSSE-Co8 : Giống như loại thép HSSE-Co5 nhưng bên trong chứa 8% Coban.
    • Tungsten Carbide : Đây là loại thép cao cấp nhất trong ngành chế tạo mũi khoan, được sử dụng làm nên mũi khoan có độ cứng cao nhất, chịu nhiệt tốt với tốc độ khoan cao. Sử dụng phổ biến trong cơ khí chính xác, gia công trên các loại thép cứng.

    B. Phần phủ bên ngoài

    • Lớp phủ Titanium được sử dụng phổ biến nhất làm tăng tuổi thọ vật liệu lên đến 300-400% so với loại không phủ, giúp tăng độ chịu nhiệt cho vật liệu.
    • Lớp phủ Carbon Nitride làm tăng độ cứng cho vật liệu ở cường độ cao, độ dẻo tốt và hệ số ma sát rất thấp, phù hợp cho việc chế tạo mũi khoan , khoan thép có độ cứng cao.
    • Lớp phủ Nhôm Titan Nitride có khả năng chống oxi hóa rất tốt , giảm nhiệt cho vật liệu.Thích hợp cho việc khoan những vật liệu cứng mà không cần làm mát.
    • Lớp phủ Nhôm Nitride giống như lớp phủ Nhôm Titan giúp vật liệu có khả năng kháng oxi hóa , chịu nhiệt tốt . Phù hợp cho chế tạo mũi khoan để khoan vật liệu cứng mà không cần làm mát.
    • Lớp phủ Tecrona là loại lớp phủ cao cấp nhất với hệ số ma sát thấp , giúp tăng tuổi thọ cho những vật liệu có cường độ làm việc trong môi trường cao.

    1.2. Phân loại theo loại vật mà mũi khoan tác động lên.

    Mũi khoan gỗ

    Mũi khoan gỗ cũng có nhiều loại bạn nên dựa theo nhu cầu mà chọn loại cho phù hợp.

    Mũi khoan gỗ đầu đinh

    Mũi khoan gỗ đầu đinh: Đây là loại hay gặp nhất với đặc điểm là đầu nhỏ như đầu đinh giúp cố định đầu mũi khoan. Cấu tạo tương tự mũi khoan sắt thích hợp cho mọi loại gỗ.

    Mũi khoan gỗ xoắn ốc

    Mũi khoan gỗ xoắn ốc: Đầu mũi có ren nhọn cùng thiết kế xoắn ốc loại này giúp khoan sâu hơn và nhanh hơn.

    Mũi phay gỗ mái chèo

    Mũi phay gỗ mái chèo: Có chóp nhọn bắt đầu lỗ và lưỡi mái chèo hình lỗ khoan lớn, lỗ rộng. Kích thước được đánh dấu rõ ràng trên khuôn mặt của mái chèo.

    B. Mũi khoan sắt Mũi khoan sắt

    Loại này thì phân chia theo chất liệu như đã nói ở trên. Cấu tạo của mũi cũng khá đa dạng để phù hợp với nhiều chức năng.

    C. Mũi khoan bê-tông

    Loại này gồm nhiều loại nhưng phổ biến đó là mũi khoan rút lõi bê-tông, mũi đục, mũi khoan từ v.v…

    2. Những lưu ý khi dùng mũi khoan

      Chọn mũi khoan đúng với mục đích sử dụng

    Khoan kim loại thì không thể dùng mũi khoan gỗ được rồi, hãy chịu khó đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.

    Điều này rất quan trọng nếu bạn không muốn mũi khoan của bạn bị bể, gãy đặc biệt là với mũi khoan từ hay mũi khoan khoét. Điều này cũng bạn có những lỗ khoan đẹp và ưng ý.

      Dùng đúng chế độ của máy khi khoan, tận dụng tối đa những chức năng mà máy có

    Không phải ngẫu nhiên mà nhà sản xuất đưa vào thiết bị của họ những chế độ, chức năng khác nhau điều này giúp cho người sử dụng tận dụng được tối đa khả năng của máy tăng tính an toàn và độ tiện lợi. Vì vậy bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để hiểu rõ những gì thuộc về cái máy của mình.

    Làm mát là cần thiết khi bạn khoan những chất liệu có độ cứng cao với những mũi khoan đắt tiền. Nếu máy khoan của bạn không có khả năng tự làm mát thì bạn cần phải làm mát cho nó rồi, lưu ý là nếu bạn chỉ cho dung dịch làm mát lên trên thì chưa đủ đâu vì lúc này nó chỉ có tác dụng ở bề mặt thôi, khi khoan các lỗ sâu bạn cần có một hệ thống làm mát có áp lực. Tuy nhiên với nhu cầu trong gia đình thì chắc cũng không cần phức tạp vậy đâu.

      Dùng một lực thích hợp trong quá trình khoan

    Thích hợp ở đây là bạn phải dùng một lực đều, phù hợp với chất liệu khoan, tốc độ đừng quá chậm cũng đừng nóng vội mà ấn quá mạnh sẽ làm cho tốc độ của máy giảm dễ gây nóng máy.

      Khống chế tốc độ của máy khoan một cách thích hợp

    Đa phần là chậm lúc bắt đầu sau đó nhanh dần, tùy từng loại mũi khoan và chất liệu mà bạn nên tự rút ra kinh nghiệm cho mình. Các máy khoan bây giờ đa phần đều có nút khóa tốc độ bạn nên tận dụng nó khi phải khoan trong một trong thời gian dài.

      Luôn đảm bảo độ đồng tâm của mũi khoan và trục của máy khoan trong quá trình khoan

    Nói một cách dễ hiểu là bạn phải giữ cho mũi khoan luôn vuông góc với mặt phẳng cần khoan.

      Khoan nhiều tấm thép cùng lúc đúng cách

      Đảm bảo lấy hết lõi thép ra khi khoan nhiều lỗ

    Máy nào cũng nào cũng có khả năng tống lõi thép hay phôi ra ngoài lỗ khoan nhưng tốt nhất bạn nên tự kiểm tra cho chắc.

    Điều này không những giúp bạn có những lỗ khoan đẹp mà còn giúp bạn bảo vệ chính mình trong khi khoan nữa.

    3. Bảo trì máy khoan và mũi khoan sau khi sử dụng

    • Trước tiên hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng ở đây bạn có thể tìm được rất nhiều thông tin hữu ích.
    • Kiểm tra chổi than định kì và đảm bảo nó không bị mòn quá.
    • Kiểm tra hệ thống dây dẫn phích cắm trước khi dùng máy, đừng chủ quan.
    • Dùng nước làm mát mũi khoan trong quá trình khoan giúp tăng tuổi mũi khoan.
    • Vệ sinh sạch sẽ máy và mũi khoan sau khi dùng.
    • Không cố sử dụng những mũi khoan đã bị mòn.

    Hy vọng qua bài viết bạn sẽ biết cách chọn lựa mũi khoan phù hợp và sử dụng chúng một cách an toàn và hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Mũi Khoan Ruột Gà
  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Bosch Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Ruột Gà
  • Cấu Tạo Máy Vi Tính May Vi Tinh Docx
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Máy Vi Tính
  • Mũi Cấu Tạo Thế Nào? Vì Sao Mũi Ngửi Được Mùi?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kim Cương Là Gì? Tất Cả Về Kim Cương Cho Bạn
  • Kim Cương Là Gì? Kiến Thức Kim Cương
  • Kim Cương 5 Đặc Tính Mà Bạn Chưa Biết💎
  • Kiến Thức Về Kim Cương Nhân Tạo Người Dùng Bắt Buộc Phải Biết
  • Tính Chất Vật Lý Của Kim Cương
  • Cấu tạo của mũi:

    Mũi ngoài: Phía trên mũi ngoài được gắn vào phần dưới trán bởi gốc mũi. Từ gốc mũi đến đỉnh mũi là một gờ tròn gọi là sống mũi. Phía dưới đỉnh mũi ở 2 bên là 2 lỗ mũi trước ngăn cách nhau bởi vách mũi. Thành ngoài 2 lỗ mũi là 2 cánh mũi. Cánh mũi giới hạn với má một rãnh gọi là rãnh mũi má. Cấu tạo của mũi ngoài:

    • Khung xương mũi ngoài: là một vành xương hình quả lê, gồm có 2 xương mũi và phần mũi của xương trán, mỏm trán và khuyết mũi của xương hàm trên.

    • Các sụn mũi: gồm sụn cánh mũi lớn, sụn cánh mũi nhỏ, các sụn mũi phụ, sụn mũi bên, sụn vách mũi và sụn lá mía mũi.

    • Các cơ của mũi ngoài là các cơ bám da làm nở mũi hay hẹp mũi.

    • Da mũi: mỏng, dễ di động, trừ ở đỉnh mũi và ở các sụn mũi thì dày, dính, có nhiều tuyến bã. Da mũi ngoài liên tục với da ở tiền đình mũi trong.

    • Mạch máu, thần kinh của mũi ngoài: Các nhánh cánh mũi và vách mũi của động mạch mặt cấp máu cho cánh mũi và phần dưới của vách mũi. Nhánh lưng mũi của động mạch mắt và nhánh dưới ổ mắt của động mạch hàm trên cấp máu cho phần ngoài và sống mũi. Máu từ mũi ngoài đổ vào tĩnh mạch mặt và tĩnh mạch mắt. Vận động các cơ mũi là các nhánh của thần kinh mặt. Cảm giác do nhánh trán, nhánh mũi mi của thần kinh mắt và nhánh dưới ổ mắt của thần kinh hàm trên. Tất cả đều thuộc thần kinh sinh ba.

    • Lỗ mũi trước: Mở vào tiền đình mũi, là phần đầu tiên của ổ mũi, tương ứng với các sụn cánh mũi của mũi ngoài, giới hạn với phần mũi còn lại bởi một đường gờ ở thành ngoài, gọi là thềm mũi, tương ứng với bờ trên của sụn cánh mũi lớn. Lót ở bên trong tiền đình mũi là da, có nhiều lông mũi và tuyến nhầy để ngăn bụi.

    • Lỗ mũi sau: Thông với hầu, gồm 2 lỗ hình bầu dục mà trục đứng đo khoảng 2-5cm, đường kính ngang khoảng 1,25cm. Lỗ mũi sau được giới hạn ở trong là bờ sau vách mũi, ở dưới là giới hạn đường khẩu cái cứng và khẩu cái mềm, ở ngoài là mảnh trong chân bướm, ở trên là thân xương bướm.

    • Các thành hố mũi: thành trên (vòm mũi), thành dưới (nền mũi), thành ngoài, Thành trong (vách mũi), niêm mạc mũi.

    Các xoang mũi là các hốc rỗng bên trong một số xương ở mặt và sọ tạo thành, cấu trúc của mũi gồm các xoang thông với hố mũi và có 4 loại xoang chính:

    • Xoang sàng: Có từ 8-10 xoang nhỏ nằm hoàn toàn ở khối bên xương sàng. Ngoài ra còn có các nửa xoang hợp với nửa xoang của xương trán tạo thành xoang nguyên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Mũi Và Khoang Mũi
  • Cấu Tạo Khí Khổng Có Đặc Điểm Nào Sau Đây: I.
  • Tài Liệu Cấu Tạo Kiến Trúc
  • Cấu Tạo Kiến Trúc Nhà Dân Dụng
  • Cấu Tạo Màn Hình Iphone Và Những Lỗi Thường Gặp
  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Ruột Gà

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Bosch Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Mũi Khoan Ruột Gà
  • Cấu Tạo Mũi Khoan Cách Sử Dụng
  • Các Loại Mũi Khoan Và Hướng Dẫn Sử Dụng Mũi Khoan Cho Đúng Cách
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Ứng Dụng Và Ưu Điểm Của Mũi Khoan Từ
  • Mũi khoan là một dụng cụ tiêu hao đục lỗ không thể thiếu trong nghề cơ khí. Với nhiều ứng dụng với nhiều loại vật liệu khác nhau. Tiêu biểu và hay được sử dụng nhất là mũi khoan ruột gà với kết cấu điển hình đại diện cho một số dụng cụ gia công khoét lỗ để tạo nên các bề mặt chìm bên trong vật liệu như lỗ ren, rãnh then, các lỗ định hình.

    Cấu tạo của mũi khoan ruột gà

    Mũi khoan gồm có 2 phần: Cán dao và chuôi dao hay còn gọi là phần làm việc và phần chuôi

    – Thiết kế có hai lưỡi cắt hay còn được gọi là lưỡi cắt gọt. Góc giữa hai lưỡi cắt(còn được gọi là góc đỉnh) bằng 118 – 120 độ khi gia công thép và gang vì loại vật liệu này cứng, cần áp lực và góc tiếp xúc chắc chắn, đủ vững để đảm bảo an toàn.

    – Trong phần làm việc lại được chia ra làm 2 phần nhỏ: phần cắt và phần định hướng

    + Phần cắt: có năm lưỡi cắt: hai lưỡi cắt chính, hai lưỡi cắt phụ, một lưỡi cắt ngang. Đặc điểm của lưỡi cắt là có góc trước và góc sau thay đổi theo đường xoắc ốc.

    + Phần định hướng có tác dụng định hướng mũi khoan khi làm việc, đồng thời cũng là phần dự trữ khi mài lại phần cắt đã bị mòn và có rãnh xoắn dùng cho việc thoát phôi.

    – Phôi sẽ thoát ra ngoài theo những rãnh xoắn của mũi khoan ruột gà. Nếu phôi còn nhiều trong lỗ sẽ gây ra nhiều ma sát khiến mũi khoan nhanh bị nóng trong quá trình gia công. Thiết kế này giúp lưỡi khoan được làm mát nhanh chóng khi dung dịch làm nguội theo các rãnh tiếp xúc với mũi khoan.

    – Phần cán dùng để giữ mũi khoan cố định, chống xoay trong khi gia công bề mặt kim loại.

    – Bộ phận để lắp mũi khoan vào trục chính của máy và để truyền lực cũng như truyền chuyển động cho mũi khoan khi cắt.

    Chất liệu cấu thành của mũi khoan ruột gà

    – Phần làm việc được chế tạo bằng thép dụng cụ, là những loại thép có độ cứng cao, có khả năng thao tác với những vật liệu rắn chắc, không han gỉ, sắc, chịu được áp lực lớn. Vì thế chúng rất bền và tiết kiệm được khoản lớn chi phí cho người sử dụng.

    – Phần chuôi của mũi khoan ruột gà được làm bằng thép kết cấu, có đặc điểm gắn kết tốt, giữ mũi khoan cố định dễ dàng.

    Các loại mũi khoan ruột gà

    Tùy theo cách gá kẹp mũi khoan trên máy khoan mà hoặc chuôi côn.

    + Mũi khoan chuôi trụ có chuôi hình trụ đường kính bằng với kích thước lỗ cần khoan, trên chuôi có ghi các thông số kỹ thuật của mũi khoan như đường kính mũi khoan, vật liệu làm mũi khoan, nhãn mác nhà sản xuất. Mũi khoan chuôi trụ được lắp trên máy thông qua một bộ phận kẹp gọi là cối kẹp mũi khoan.

    + Mũi khoan chuôi côn có chuôi hình côn với góc côn được tiêu chuẩn hoá gọi, đoạn hình trụ ở giữa lưỡi cắt và chuôi có ghi các thông số của mũi khoan, mũi khoan có thể được lắp trực tiếp trên máy hoặc thông qua một hoặc nhiều chi tiết chuyển đổi gọi là áo côn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Máy Vi Tính May Vi Tinh Docx
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Máy Vi Tính
  • Cấu Tạo Máy Vi Tính
  • Giới Thiệu Các Thành Phần Của Máy Tính
  • Các Thành Phần Của Máy Tính
  • ​​​​​​​cấu Tạo Của Giày Bảo Hộ Mũi Sắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Chuẩn Của Giày Bảo Hộ Lao Động
  • Giày Bóng Đá 2022
  • Giày Đá Bóng Sân Cỏ Nhân Tạo
  • Giày Đá Bóng Chính Hãng
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Giày
  • Hiểu một cách đơn giản giày bảo hộ mũi sắt là những đôi giày bảo hộ được thiết kế có sắt ở đầu mũi và ở dưới đế giày. Hạn chế những tổn thương do những vật sắc nhọn hay những vật cứng đâm hay xuyên vào chân.

    Những đôi giày bảo hộ này thường được áp dụng cho những công nhân làm việc trong những ngành nghề công nghiệp nặng và có chứa nhiều sự nguy hiểm như xây dựng, hầm mỏ, cơ khí,…

    Cấu tạo của giày bảo hộ mũi sắt

    Với những đôi giày bảo hộ mũi sắt này thì ngoài những cấu tạo căn bản của đôi giày thì nó sẽ có thêm những chi tiết để có thể bảo vệ an toàn tốt nhất cho người sử dụng

    Phần mũi giày

    Đây là phần trên đầu mũi, phần này ngoài lớp da bọc bên ngoài thì nó còn được lót thép có khả năng chống chịu lực cao. Phần mũi giày có tác dụng đảm bảo an toàn cho phần đầu ngón chân không bị thương khi có vật nặng rơi xuống

    Phần đế giày

    Khác với những đôi giày khác thì phần đế giày của giày bảo hộ mũi sắt còn được lót một miếng thép ở giữa để ngăn chặn những vật nhọn có thể đâm xuyên gây tổn thương cho chân.

    Phần đế giày của những đôi giày này cũng tùy vào đơn vị sản xuất và giá thành của đôi giày có thể sản xuất đế bằng cao su hoặc bằng nhựa. Với những đế được sản xuất bằng cao su thì nó sẽ có khả năng ma sát cao hơn đảm bảo an toàn khi di chuyển trong những môi trường trơn trượt. Và để làm tăng thêm tính ma sát của những đôi giày này người ta còn thiết kế đế giày với các rãnh sây và gai nhọn làm tăng độ bám dính lên bề mặt di chuyển. Chúng ta có thể căn cứ vào môi trường làm việc của các công nhân để chọn lựa được chất liệu đế giày thích hợp nhất

    Địa chỉ cung cấp giày bảo hộ mũi sắt ở đâu

    Với những tính năng mà đôi giày bảo hộ mũi sắt mang lại thì hiện nay nó đã là sản phẩm được nhiều công nhân và kỹ sư tin dùng. Thấu hiểu được nhu cầu đấy hiện nay Bảo hộ lao động TBC đã và đang cung cấp đầy đủ những mẫu giày bảo hộ mũi sắt của các thương hiệu nổi tiếng trong và ngoài nước cho quý khách hàng có thể chọn lựa

    Đến với TBC quý khách hàng sẽ luôn nhận được những đôi giày bảo hộ lao động mũi sắt chất lượng, chính hãng được chúng tôi nhập trực tiếp từ các nhà máy sản xuất mà không phải qua một khâu trung gian nào. Do đó chất lượng và giá thành của những đôi giày này cũng luôn được chúng tôi cam kết và đảm bảo

    Hiện nay chúng tôi đang cung cấp những mẫu giày: Giày bảo hộ Jogger, king power, ABC, XP mác đỏ….. Nếu quý khách hàng đặt mua những đôi giày này vui lòng liên hệ với Bảo hộ lao động TBC theo số Hotline: 0947891746

    Bảo Hộ Lao Động TBC Rất hân hạnh được hợp tác cùng quý khách hàng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giày Adidas Originals Prophere Black Solar Red Cq3022 Giá Rẻ
  • Những Ưu Và Nhược Điểm Của Giày Adidas Zx Flux Chính Hãng Là Gì?
  • Đánh Giá Chi Tiết Giày Prophere
  • Giày Nike Air Force 1 Lx Tear Away Red Swoosh
  • Một Số Về Giày Nike Af1 Và Alexander Mcqueen
  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Bosch Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Mũi Khoan Ruột Gà
  • Cấu Tạo Mũi Khoan Cách Sử Dụng
  • Các Loại Mũi Khoan Và Hướng Dẫn Sử Dụng Mũi Khoan Cho Đúng Cách
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Ứng Dụng Và Ưu Điểm Của Mũi Khoan Từ
  • Tại Sao Mũi Của Loài Chó Thường Xuyên Ướt?
  • Máy khoan cầm tay Bosch là 1 thiết bị điện không thể thiếu trong tủ đồ của nhiều tay thợ chuyên nghiệp, góp phần quan trọng tạo ra những kết quả công việc như ý muốn. Để có được kết quả công việc tốt, không thể thiếu được những mũi khoan tốt.

    Để chọn được loại mũi khoan tốt thì bạn cũng cần biết chúng có cấu tạo như thế nào hay cách hoạt động ra sao, vậy hãy để THB cho bạn câu trả lời trong bài viết này.

    1. Mũi khoan Bosch có cấu tạo như thế nào?

    2. Địa chỉ mua máy khoan Bosch chính hãng

    Mũi khoan Bosch có cấu tạo như thế nào?

    Thông thường 1 mũi khoan Bosch chính hãng xét về cấu tạo cũng không có gì khác so với mũi khoan thông thường lắm, đều gồm 2 phần chính là phần lõi bằng thép bên trong và phần phủ ở bên ngoài.

    Phần lõi thép

    Có thể bạn chưa biết nhưng phần lõi thép bên trong của mũi khoan không phải là loại thép mà bạn vẫn thấy trong các công trình xây dựng mà phần lõi thép này là loại thép gió HSS – loại thép tốc độ cao. Chúng có độ cứng tốt hơn loại thép thông thường để giúp máy khoan Bosch của bạn có thể khoan được các vật liệu cứng tốt hơn.

    Không chỉ có thép gió HSS mà thép HSS-R cũng là loại được sử dụng khá nhiều để làm lõi mũi khoan, loại mũi khoan này cần phải được mài bằng quy trình cán nóng thủ công mới thành được.

    Loại thép thứ 2 là HSS-G, loại này được chế tạo bằng cách sử dụng máy tiện, và thông thường, loại mũi này tiện lợi và cũng được chế tạo nhanh hơn loại làm từ thép HSS-R. Hai loại này được dùng chủ yếu cho các trường hợp khoan chuyên nghiệp, cần độ chính xác cao tuyệt đối.

    Phần vỏ phủ bên ngoài

    Với một chiếc máy khoan Bosch thông thường, dù là máy khoan pin Bosch , khoan tường Bosch… có thể khác nhau về cấu tạo máy, nhưng về cấu tạo mũi khoan thì chúng giống nhau, đặc biệt là phần vỏ bọc bên ngoài.

    Thông thường người ta sẽ sử dụng vật liệu Titanium để phủ bên ngoài phần lõi thép của mũi khoan, đây là vật liệu có khả năng chịu nhiệt rất tốt, không bị bong ra trong quá trình bạn làm việc dù mũi khoan có bị nóng.

    Đôi khi, bạn sẽ thấy những mũi khoan được Bosch phủ lên bằng Carbon Nitride, chất liệu này sẽ giúp mũi khoan của bạn được bảo vệ khỏi sự ăn mòn hóa học và giúp mũi khoan bền bỉ hơn rất nhiều.

    Địa chỉ mua máy khoan Bosch chính hãng

    Bạn cần biết rằng để chiếc máy khoan Bosch có thể sử dụng lâu, bền thì bên cạnh yếu tố chủ quan là bạn phải sử dụng đúng cách, bảo dưỡng thường xuyên thì 1 yếu tố quan trọng không thể thiếu là bạn phải chọn được1 chiếc máy khoan Bosch chính hiệu và 1 bộ mũi khoan tốt và phù hợp.

    Và bạn hoàn toàn có thể mua máy khoan đảm bảo chính hãng, giá rẻ và chất lượng cao tại cửa hàng của THB chúng tôi.

    THB là đơn vị chuyên không chỉ cung cấp những dụng cụ điện cầm tay giá rẻ như máy khoan, máy mài, máy cắt… chính hãng với giá thành phù hợp nhất trên thị trường tới tay người tiêu dùng mà còn có cả những phụ kiện đi kèm đảm bảo chất lượng. Bên cạnh đó, THB có dịch vụ giao hàng tận nhà và có những chương trình tri ân khách hàng thường niên.

    Bạn có thể mua hàng trực tiếp qua địa chỉ của công ty:

    Hà Nội: Số 30 Mạc Thái Tổ, P. Yên Hòa, Q. Cầu Giấy

    TP. Hồ Chí Minh: Số 275F Lý Thường Kiệt, P. 15, Quận 11

    Hoặc liên hệ qua Hotline để nhận được sự tư vấn của nhân viên: Hà Nội – (024) 3793 8604 – 3219 1220, Hồ Chí Minh – (028) 6686 0682

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Ruột Gà
  • Cấu Tạo Máy Vi Tính May Vi Tinh Docx
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Máy Vi Tính
  • Cấu Tạo Máy Vi Tính
  • Giới Thiệu Các Thành Phần Của Máy Tính
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100