Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Hóa Học Của Tinh Trùng Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Của Tinh Trùng Và Thành Phần Cấu Tạo Của Tinh Dịch

Tinh Trùng: Cấu Tạo, Màu Sắc, Mùi Vị, Thời Gian Sống

Tinh Trùng Là Gì? Đặc Điểm Và Các Vấn Đề Liên Quan

Thay Bộ Chế Hòa Khí Xe Máy Bao Nhiêu Tiền

Carburetor Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Của Bộ Chế Hòa Khí

Bộ Chế Hòa Khí Là Gì? Cách Điều Chỉnh Bộ Chế Hòa Khí Xe Máy

Tinh trùng của người giống con nòng nọc, tổng chiều dài là 60 µm. Tinh trùng được cấu tạo bởi phần đầu có vật chất giúp duy trì nòi giống và phần đuôi có chức năng vận động. Đầu tinh trùng dẹt, hình bầu dục, chính diện nhìn giống hình bầu dục, nhìn nghiêng giống hình quả lê, dài khoảng 4 – 5 µm. Đuôi dài khoảng 55 µm, đầu gần đầu hơi thô, đường kính là 1µm, đầu cuối hơi nhỏ khoảng 0,1 µm. Quan sát dưới kính hiển vi điện tử thẩm thấu có thể thấy được đặc điểm cấu tạo của tinh trùng.

Quan sát dưới lánh hiển vi điện tử, đầu tinh trùng do nhân tế bào, acrosin, màng nhân và phần sau nhân cấu tạo nên. Nhân tế bào nằm ở trung ương phần đầu, do chất nhiễm sắc cấu thành, bên ngoài được bao bọc bởi màng nhân. Trong nhân có lớp xốp nhân kích thước và hình dạng khác nhau, có thể là do sự thiếu hụt đông cứng của chất nhiễm sắc gây nên, và không ảnh hưởng đến sự thụ tinh. Acrosin là kết cấu dạng mũ chiếm đến 2/3 (mặt ngoài phía trước của ) đầu tinh trùng. Bên ngoài nhân và acrosin được bao bởi một lớp tế bào chất mỏng, ngoài cùng là màng tế bào.

Acrosin là thể xúc tác hòa tan đặc biệt, bên ngoài lấy màng tế bào bao chặt, màng đơn vị làm màng bao bên ngoài, lớp bám chặt vào nhân là màng trong của acrosin, giữa màng trong và màng ngoài có khe hở hẹp, bên trong có chất acrosin. Trong đó có chứa rất nhiều dung môi thủy phân và protein, như Iayalu- ronidase, alpha-neuraminidase, acid phosphatase, acrosin, beta – aspartoyl – N – 2-acetylamino – dung môi thủy phân amino, dung môi ATP, radiant corona penetrating enzyme…, đều được gọi là chất dung môi acrosin, khiến cho tinh trùng xuất hiện phản ứng acrosin trong đường sinh sản nữ.

Sau vòng acrosin là bộ phận tế bào chất ở đuôi acrosin đã được đông đặc lại thành đai tỉ mỉ hình tròn mỏng, bám chặt lấy màng tế bào, và có biểu hiện ngày càng dày lên, dai vòng tròn này dưới ánh sáng là một “mũ dày sau nhân”. Khi thụ tinh, màng tế bào của vòng tròn này sẽ hoàn tan cùng với màng trứng. Một số người bệnh vô sinh, có thể bị thiếu vòng tròn sau acrosin nằy.

Vòng tròn sau nhân nằm ở phần đuôi của vòng tròn sau acrosin, màng tế bào và màng nhân kết hợp chặt chẽ với nhau làm thành tuyến vòng tròn, bám chặt dưới màng tế bào, và còn gọi là vòng tròn sau nhân. Đuôi vòng tròn, tế bào và màng nhân được phân định rõ rệt, màng nhân hình thành một dải nhăn nhờn, kéo dài tận đến đoạn cổ, trên dải nhăn nhờn của màng nhân có một ít lỗ nhỏ. Từ dải nhăn này đến phần đáy nhân trở thành đệm lót vào nồi – môt nồi mỏng phía trên sau nhân, cùng kết hợp với đầu nhỏ đoạn cổ, do đó có thể tăng cường độ liên kết của đầu và đuôi, khiến cho lực sản sinh khi đầu đuôi vận động dù có mạnh nhưng không làm tách đầu và đuôi ra được.

Những thành phần nào trong tinh dịch của chồng?

Bình thường nam giới khi giao hợp tiết ra lượng tinh dịch khoảng 3 – 5 ml. Tinh dịch có màu trắng sữa, tính kiềm yếu, có mùi đặc biệt, có thể miêu tả, giống như mùi của hoa hạt dẻ. Điều này là do trong tinh dịch, dịch của tuyến tiền liệt và dịch bao tinh hoàn chiếm trên 95%, mà trong dịch tuyến tiền liệt và dịch bao tinh hoàn có chứa amoniac, sau khi ô xy hóa, sẽ sinh ra mùi vị đặc biệt này. Tinh dịch thiếu mùi đặc biệt này, biểu hiện tuyến tiền liệt bị tổn thương. Rất nhiều người bệnh viêm tuyến tiền liệt khi tiết ra tinh dịch, và trong tinh dịch không có mùi này.

Trong tinh dịch của nam giới, phần chất lỏng chiếm hơn 95%, tinh trùng chiếm không đến 1%. Mỗi ngày mỗi cm 3 tổ chức tinh hoàn có thể sản sinh ra 200 vạn con tinh trùng, cũng có thể nói mỗi ngày tinh hoàn của 1 nam giới có thể sản sinh ra mười mấy triệu đến hàng trăm triệu tinh trùng. Những tinh trùng này mặc dù không bài thải ra ngoài, nhưng chúng cũng có thể lão hóa, chết và sau cùng được dung môi tiêu hóa hết.

Chất lỏng (dịch tinh) là hỗn hợp các chất bài tiết từ tế bào, túi chứa tinh trùng, tuyến tiền liệt, tuyến âm nang (tuyến bao tinh hoàn), tuyến cầu niệu đạo và tuyến biên niệu đạo…hỗn hợp lại mà cấu tạo nên. Trong đó chất bài tiết từ tuyến bao tinh hoàn và tuyến tiền liệt chiếm đến 65% và 30% tổng thể tích. Dịch tinh chủ yếu là cơ quan giúp tinh trùng di chuyển và cung cấp chất dinh dưỡng nuôi nấng tinh trùng, đồng thời cũng kích thích khả năng hoạt động của tinh trùng.

Tinh dịch là do tinh trùng và dịch tinh cấu tạo nên. Chúng ta thử tiến hành phân tích sâu hơn một chút, thành phần chủ yếu của dịch tinh là nước, chiếm hơn 90%, thành phần khác có chứa chất béo, hạt protein, hạt sắc tố, mỡ phốt pho, các amin ([HOCH 2CH 2 N(CH3)3]OH;

SPERMINE TETRAHYDROCHLORIDE;amino acid (hàm lượng thay đổi lớn, sau khi tinh dịch người thường tiết ra trong vòng 4 – 6 giờ tổng lượng amino acid là 1.25/100ml), muối vô cơ (canxi 25 mg/dl, Magie 14 mg/dl, Kẽm 14 mg/dl), dung môi (chủ yếu chứa acid phosphatase-ACP, MHD, Iayalu-ronidase), các loại đường (chủ yếu là fructoza (đường glu-co-zo) 224mg/100ml). Những thành phần này đại thể giống với huyết tương, chỉ có điều chúng khác nhau về nguồn gốc, hình thức tồn tại và tác dụng.

Từ những thành phần đã giới thiệu ở trên, về cơ bản tinh dịch còn có thành phần tương tự như máu, vậy thì thử làm phép so sánh giữa đồ ăn và tinh dịch xem sao, 1 bát sữa bò (250 ml) chứa 8 g protein, 10 g chất béo, 13 g đường, 1 bát tương đậu (250 g) chứa 11 g protein, 5 g chất béo, 29 g đường. Nhìn từ góc độ dinh dưỡng học mà so sánh, thì giá trị dinh dưỡng của sữa bò và sữa đậu nành cao hơn nhiều so với tinh dịch. Nhưng về phương diện tác dụng thì tinh dịch không phải là chất dinh dưỡng, mà nó là nhu cầu để sinh sản, duy trì nòi giống. Hai cái này hoàn toàn không giống nhau, nên không thể so sánh được. Bạn thử nói xem, đối với đàn ông thì sữa bò, sữa đậu nành, và tinh dịch, cái nào thực sự cần thiết hơn?

Cơ Chế Hóa Học Biến Tính Nhựa Thông Co Che Hoa Hoc Bien Tinh Nhua Thong Doc

Keo Nhựa Thông, Nhựa Thông, Xenlulo, Công Nghiệp Giấy, Chất Hoạt Động Bề Mặt, Bài Nghiên Cứu

Tính Chất Của Các Loại Nhựa Pe Pp Pvc Pet Ps

Biến Tính Hóa Học Của Nhựa Thông

Cấu Trúc, Thành Phần Cấu Tạo Và Đặc Tính Lưu Biến Của Nhựa Đường

Thuyết Cấu Tạo Hóa Học

Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa

Đặc Điểm Chung Về Cấu Tạo Của Cây Hoa Lan

Đặc Điểm Chung Về Cấu Tạo Của Một Cây Hoa Lan

Bạn Đã Hiểu Biết Gì Về Cây Hoa Mai Chưa?

Lập Dàn Ý Tả Cây Hoa Đào Hoặc Hoa Mai Ngày Tết

Thuyết cấu tạo hóa học

I. Thuyết cấu tạo hóa học:

1. Nội dung: Gồm 3 luận điểm:

a. Luận điểm 1: Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự đó gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó tức là thay đổi cấu tạo hóa học sẽ tạo ra một chất khác.

b. Luận điểm 2: Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (vòng, không vòng, nhánh, không nhánh)

c. Luận điểm 3: Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử).

2. Ý nghĩa: Thuyết CTHH giúp giải thích hiện tượng đồng đẳng, đồng phân.

II. Đồng đẳng, đồng phân 1. Đồng đẳng

Khái niệm: Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2, nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng họp thành dãy đồng đẳng

III. Đồng phân

Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng CTPT được gọi là các chất đồng phân của nhau.

* Có nhiều loại đồng phân :

– Đồng phân cấu tạo (gồm đồng phân về bản chất nhóm chức, vị trí nhóm chức, mạch cacbon )

– Đồng phân lập thể (khác nhau về vị trí không gian)

VII. Liên kết hóa học:

– Liên kết thường gặp trong hợp chất hữu cơ là liên kết CHT, gồm liên kết δ và liên kết Л.

– Sự tổ hợp của liên kết δ và Л tạo thành liên kết dôi hoặc ba (liên kết bội).

1. Liên kết đơn: (δ)

– Do 1 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 1 gạch nối giữa 2 nguyên tử.

– Liên kết δ bền.

2. Liên kết đôi: (1δ và 1Л)

– Do 2 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 2 gạch nối giữa 2 nguyên tử.

– Gồm 1δ bền và 1Л kém bền.

3. Liên kết ba: (1δ và 2Л)

– Do 3 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 3 gạch nối giữa 2 nguyên tử.

– Gồm 1δ bền và 2Л kém bền.

* Các liên kết đôi và ba gọi là liên kết bội.

Tham khảo các bài Chuyên đề 4 Hóa 11 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

chuyen-de-dai-cuong-hoa-hoc-huu-co.jsp

Vai Trò Của Insulin Với Cơ Thể Con Người

Cách Viết Chữ G Thường Và Hoa Dành Cho Bé Chuẩn Bị Vào Lớp 1

Hướng Dẫn Cách Viết Chữ Hoa Cơ Bản Cho Học Sinh Tiểu Học

Giáo Án Tập Viêt Lớp 3 Tiết 8: Ôn Chữ Hoa G

Giáo Án Môn Tập Viết Lớp 3

Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì?

Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Hóa Học Của Adn

Băng Huyền :nét Độc Đáo Của Đàn Kìm Trong Đờn Ca Tài Tử (Kỳ 1)

Tìm Hiểu Vai Trò, Nhiệm Vụ Và Cấu Tạo Dàn Lạnh Ô Tô

Giàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô, Dàn Lạnh Xe Hơi Chính Hãng, Giá Tốt

Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Dàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô

Cấu tạo hóa học của ADN là gì?

Thuật ngữ ADN có lẽ khá quen thuộc nhưng đa phần chúng ta lại không biết cấu tạo hóa học của ADN là gì? Kiến thức cơ bản này sẽ giúp ích khá nhiều trong cuộc sống của mỗi người và nếu nắm được các kiến thức cần thiết, biết được cấu tạo và lợi ích của việc đi giám định ADN sẽ giúp cuộc sống trở nên đơn giản, dễ dàng hơn.

Chức năng của ADN là để làm gì?

ADN là nhân tố quan trọng làm chức năng lưu trữ, bảo quản và đồng thời đảm nhiệm công việc truyền đạt thông tin di truyền về toàn bộ các loại protein, các cấu trúc bên trong cơ thể sinh vật. Nói cách khác, ADN quyết định tình trạng cơ thể của sinh vật.

Xét theo thông tin di tuyền, ADN được tổng hợp và chứa đựng trong ADN dưới dạng mật mã bằng sự mã hóa bộ 3 (cứ 3 nuclêôtit kế tiếp nhau trên 1 mạch đơn quy định 1 axít amin (aa). Bộ 3 mã hóa = mã di truyền = đơn vị mã = 1 codon). Hiện nay, các thông tin về ADN là mã di truyền có khá nhiều trên thông tin đại chúng nên bạn đọc có thể tham khảo thông tin tại các địa chỉ trang web uy tín. Với Viện Genlab, các thông tin đều được tham khảo chính thống với độ chính xác cao, bạn đọc có thể an tâm về độ tin cậy.

Cấu tạo hóa học của ADN là gì?

ADN (axit dêôxiriboonuclêic) thường có trong nhân tế bào hoặc trong ti thể, lục lạp. Thành phần chính cấu tạo nên ADN là 5 nguyên tố hóa học cơ bản là C, O, H, N, P. ADN là phân tử có cấu trúc đa phân, gồm nhiều nuclêotit đơn phân.

ADN là một chuỗi xoắn kép với 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn quanh 1 trục theo chiều đều nhau từ trái sang phải. Các vòng xoắn của ADN có đường kính 20 Ăngstrôn và dài 34 Ăngstrôn, có tổng cộng 10 cặp nuclêôtit.

Vậy, gen là gì?

Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit hay ARN. Cơ bản, bản chất chất của gen tương tự ADN và trên một phân tử ADN chứa rất nhiều gen. Tuy nhiên, đoạn ADN chỉ được gọi là 1 gen nếu nó mang đầy đủ thông tin mã hóa cho một cá thể nhất định.

Xét về liên kết, cấu trúc ADN thường được chia ra thành các nhóm:

+ Liên kết 1 mạch đơn: Liên kết hóa trị giữa đường C­5 của nuclêôtit tiếp theo với axít phôtphoric của nuclêôtit.

+ Liên kết 2 mạch đơn: Mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitric theo nguyên tắc bổ sung (G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại). Hoặc cũng là mối liên kết ngang giữa A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại).

Đừng bỏ lỡ: Bệnh Turner – cơ sở khoa học về gen và cách phòng ngừa

Nguyên tắc bổ sung trong ADN

Trong các phân tử ADN, tỉ số sẽ A+X+TG là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài. Nếu như biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn cũng sẽ biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

Xét nghiệm ADN – Xét nghiệm di truyền với mục đích gì?

Xét nghiệm ADN chính là cách nhanh chóng và chính xác để giám định mối quan hệ huyết thống. Nhờ đó, nhiều gia đình nhận lại được người thân thất lạc nhiều năm, tìm được hài cốt liệt sĩ hoặc trong nhiều trường hợp, giám định ADN còn là cơ sở khoa học để xác định danh tính thủ phạm, tìm người mất tích,….

Giám định ADN cũng là con đường chính xác và nhanh chóng để sớm phát hiện các loại bệnh về gen như Turner, bệnh Down,… và từ đó có được quyết định hợp lý khi thai còn bé. Xét nghiệm ADN cũng có thể phát hiện được các bệnh ung thư mang yếu tố di truyền, từ đó có hướng điều trị hiệu quả.

Những ai nên đi giám định ADN?

Theo lời khuyên của các chuyên gia thì việc giám định ADN là cần thiết với tất cả mọi người, đặc biệt là trong các trường hợp sau đây:

+ Những người có nhu cầu giám định nhân thân, xác nhận các mối quan hệ huyết thống với nhau.

+ Những người sinh sống ở môi trường ô nhiễm nước hoặc không khí, khói bụi, hóa chất độc hại,….

+ Có người thân trong gia đình từng ung thư hoặc những bệnh mang yếu tố di truyền.

Viện Genlab là địa chỉ giám định ADN bằng phương pháp hiện đại, cho độ chính xác lên đến 99,99% và đồng thời bảo mật thông tin khách hàng, giá niêm yết công khai với mỗi xét nghiệm chỉ từ 2.500.000Đ. Hãy liên hệ để được Viện Genlab hỗ trợ ngay hôm nay!

Cấu Tạo Của Hệ Giàn Giáo Ringlock Hiện Nay

# Cấu Tạo Và Kích Thước Hệ Giàn Giáo Nêm Xây Dựng

Các Loại Giàn Giáo Trong Xây Dựng Hiện Nay Có Thể Bạn Chưa Biết

Giàn Giáo Ringlock Là Gì? Cấu Tạo Hệ Giáo Đĩa Ringlock?

Tìm Hiểu Về Dàn Nhạc Giao Hưởng Để Thấy Vẻ Đẹp Tuyệt Mỹ Của Âm Nhạc Cổ Điển

Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương

Nêu Thành Phần Hoá Học Của Xương

Giải Bài 1,2,3 Trang 31 Sgk Sinh 8 : Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

Gãy Xương Sườn Điều Trị Như Thế Nào? Cách Chăm Sóc Và Phục Hồi Ra Sao?

Mô Tả Cấu Tạo Của Cầu Mất Nói Chung Và Màng Lưới Nói Riêng.

Cách Làm Cầu Thang Xương Cá & Cấu Tạo Của Chúng!

Cấu tạo một xương dài gồm có :

– Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn.

– Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương. Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ ; ở người già tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng.

Hình 8-1. Cấu tạo xương dài Hình 8-2. Cấu tạo đầu xương dài

(xương đùi)

2. Chức năng của xương dài

Bảng 8-1. Đặc điểm cấu tạo và chức năng của xương dài

3. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

Xương ngắn (hình 8-3) và xương dẹt không có cấu tạo hình ống, bên ngoài là mô xương cứng, bên trong lớp mô xương cứng là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc xương nhỏ (như mô xương xốp ở đầu xương dài) chứa tủy đỏ.

Hình 8-3. Cấu tạo xương ngắn điển hình là đốt sống

II- Sự to ra và dài ra của xương

Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương.

Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì thì xương phát triển nhanh. Đến 18-20 tuổi (với nữ) hoặc 20-25 tuổi (với nam) xương phát triển chậm lại. Ở tuổi trưởng thành, sụn tăng trưởng, không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm. Người già, xương bị phân hủy nhanh hơn nhờ sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất chậm, không chắc chắn.

Hình 8-4. Phim chụp sụn tăng trưởng ở xương trẻ em Hình 8-5 Vai trò của sụn tăng trưởng trong sự dài ra của xương

III. Thành phần hóa học và tính chất của xương

Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ gọi là cốt giao và chất khoáng chủ yếu làm cho xương bền chắc, cốt giao đảm bảo tính mềm dẻo. Tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo tuổi.

Những Điều Cần Biết Về Mũi

Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương…

Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

Giáo Án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

Cách Điều Trị Gai Xương Gót

Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Hóa Học Của Adn

Băng Huyền :nét Độc Đáo Của Đàn Kìm Trong Đờn Ca Tài Tử (Kỳ 1)

Tìm Hiểu Vai Trò, Nhiệm Vụ Và Cấu Tạo Dàn Lạnh Ô Tô

Giàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô, Dàn Lạnh Xe Hơi Chính Hãng, Giá Tốt

Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Dàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô

Hệ Thống Điều Hòa Trên Ô Tô

ADN được biết đến là một đại phân tử hữu cơ có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, với các đơn phân bao gồm các nucleotit. Phân tử ADN thường hai chuỗi polinucleotit được liên kết với với nhau theo nguyên tắc bổ sung. Bên cạnh đó, ADN còn có chức năng là bảo quản, mang và truyền đạt thông tin di truyền. Vậy nên, trong bài viết này, chúng tôi sẽ nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN để mọi người có thể hiểu rõ hơn về phân tử này.

Một số đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN

Như đã đề cập ở trên, ADN là một đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với các đơn phân là nucleotit. Trong mỗi nucleotit cấu tạo sẽ gồm có 3 thành phần :

– Một gốc axit photphoric là H3PO4H3PO4

– Một gốc bazơ nitơ gồm có T, A, G, X

– Một gốc đường đêoxiribôzơ là C5H10O4C5H10O4

Vì các loại nucleotit chỉ khác nhau ở mỗi bazo nito nên các chuyên gia đặt tên các loại nucleotit theo tên của bazo nito.

Do nằm liền nhau nên liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị, từ đó tạo nên chuỗi polinucleotit.

Liên kết hóa trị là liên kết giữa gốc axit photphoric (H3PO4H3PO4) với gốc của nucleotit khác đường đêoxiribôzơ (C5H10O4C5H10O4).

*** Tìm hiểu qua về cấu trúc không gian của phân tử ADN

Vì mỗi phân tử ADN sẽ gồm có hai chuỗi polinucleotit ở song song ngược chiều nhau ( chẳng hạn như chiều 5’→→3′ và 3’→→5′) . Các nucleotit của hai mạch sẽ liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.

– A – T thực hiện liên kết với nhau bằng 2 liên kết H

– G – X thực hiện liên kết với nhau bằng 3 liên kết H

Từ kết quả của nguyên tắc bổ sung thì chúng ta có thể suy ra được thành phần của nucleotit và số lượng nucleotit ở mạch còn lại.

– Đường kính của vòng xoắn được tính là 20 A0

– Khoảng cách giữa hai cặp bazo đo được là 3,4A0

– Một chu kì vòng xoắn có thể có 10 cặp nucleotit ( 20 nucleotit)

Nắm giữ chức năng truyền đạt, lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền giữa các thế hệ với nhau.

Bốn loại nuclêôtit trên thường liên kết với nhau theo chiều dọc, và tuỳ theo số lượng của chúng mà có thể xác định chiều dài ADN. Đồng thời, chúng còn có thể sắp xếp theo nhiều kiểu khác nhau nhằm tạo ra được vô số loại phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN phân biệt với nhau không chỉ bởi trình tự sắp xếp mà còn cả về số lượng và thành phần các nuclêôtit.

Tính đặc thù và tính đa dạng của ADN là cơ sở cho tính đa dạng cũng như tính đặc thù của các loài sinh vật. ADN trong tế bào chủ yếu tập trung trong nhân và thường có khối lượng ổn định, mang tính đặc trưng cho mỗi loài.

Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì?

Cấu Tạo Của Hệ Giàn Giáo Ringlock Hiện Nay

# Cấu Tạo Và Kích Thước Hệ Giàn Giáo Nêm Xây Dựng

Các Loại Giàn Giáo Trong Xây Dựng Hiện Nay Có Thể Bạn Chưa Biết

Giàn Giáo Ringlock Là Gì? Cấu Tạo Hệ Giáo Đĩa Ringlock?

Đặc Điểm Và Cấu Tạo Hóa Học Của Adn

Dàn Ngưng Tụ Làm Mát Bằng Không Khí Là Gì?

Bình Ngưng Tụ Là Gì? Bình Ngưng Trong Tháp Giải Nhiệt Nước Có Tác Dụng Gì?

Bình Ngưng Ống Chùm Nằm Ngang By Openstax (Page 1/7)

Đề Tài: Tìm Hiểu Về Nhà Máy Nhiệt Điện Vĩnh Tân 4, Hay, 9Đ

Tìm Hiểu Về Thiết Bị Ngưng Tụ (Condenser) Sử Dụng Trong Nhà Máy Nhiệt Điện

Mỗi gốc nucleotit trong ADN được cấu tạo từ 3 thành phần: Đường deoxiribozo (C5H10O4), axit photphoric (H3PO4), một gốc bazơ nitơ (A, T, G, X). Trong đó, các gốc bazơ nitơ T, X có kích thước bé còn A, G có kích thước lớn hơn.

Vì các nucleotit chỉ khác nhau ở các bazơ nitơ nên người ta gọi tên các gốc này theo tên của bazơ nitơ tức A, T, G, X. Sự liên kết giữa các nucleotit được thực hiện bằng liên kết hóa trị từ đó tạo nên các chuỗi polinucleotit. Đây là liên kết giữa các gốc đường C5H10O4 với của nucleotit này với gốc H3PO4 của nucleotit khác.

ADN được cấu tạo từ chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch polinucleotit xoắn đều quanh một trục. Chuỗi này xoắn theo chiều từ trái sang phải, trong đó, mỗi vòng xoắn gồm 10 cặp nucleotit với độ dài 34 Angstron, đường kính 20 Angstron.

Trong phân tử ADN có các sự liên kết sau: liên kết trong một mạch đơn và liên kết giữa hai mạch đơn. Liên kết trong một mạch đơn chính là liên kết hóa trị đã giới thiệu ở trên. Liên kết giữa hai mạch đơn là liên kết hóa trị. Đây là liên kết giữa các cặp nucleotit ở hai mạch đối diện với nhau, thực hiện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T, G liên kết với X).

Nhờ nguyên tắc bổ sung, khi biết trình tự sắp xếp của nucleotit trên mạch đơn này, chúng ta có thể tìm ra trình tự sắp xếp của mạch còn lại. Bên cạnh đó, với mỗi phân tử ADN của mỗi loài, tỉ số (A+T)/(G+X) là một hằng số.

Với cấu tạo hóa học của ADN mang tính đặc thù, vì vậy, mỗi loài sẽ có số lượng thành phần cũng như trình tự sắp xếp các nucleotit theo trật tự riêng. Và sự đặc thù này mang tính nghiêm ngặt, mỗi loài có một trình tự và thành phần riêng. Do đó, ADN mang tính đặc trưng cho từng loài.

Bên cạnh đó, ADN còn có tính đa dạng. Khi bạn thay đổi cách sắp xếp của các nucleotit bạn sẽ có được các chuỗi ADN khác nhau. Hai tính chất này của ADN chính là cơ sở để tạo nên sự đặc thù và đa dạng cho các loài sinh vật trên Trái Đất hiện nay.

Chức năng của ADN

Do mang tính đặc thù và đa dạng cho từng loài, ADN có ý nghĩa quan trọng trong di truyền. Đây là bộ phận đóng vai trò lưu trữ, bảo quyển và truyền đạt thông tin di truyền trong cơ thể sinh vật. Các cấu trúc phân tử và protein đẻ được truyền thông qua phân tử ADN nhờ vậy, cấu trúc ADN quy định tính trạng cơ thể sinh vật.

Kiến thức về ADN và cấu tạo hóa học của ADN là kiến thức sinh học không thể thiếu trong sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay. Những kiến thức và phân tích về phân tử này giúp con người ứng dụng nhiều trong việc chẩn đoán tính di truyền, pháp y, đa dạng loài, phát triển hệ sinh thái,….

Việc xét nghiệm ADN có thể thực hiện khi lấy các mẫu như mẫu máu, mẫu nước bọt, mẫu móng tay móng chân, mẫu tóc,… Kết quả xét nghiệm ADN là chính xác nhất nếu muốn thử mối quan hệ huyết thống.

Giàn Giáo Ringlock Là Gì? Cấu Tạo Giàn Giáo Ringlock? Báo Giá Giàn Giáo Ringlock 2022

So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống

1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345

So Sánh Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Adn Với Arn Câu Hỏi 1228914

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn

Tinh Trùng: Cấu Tạo, Màu Sắc, Mùi Vị, Thời Gian Sống

Tinh Trùng Là Gì? Đặc Điểm Và Các Vấn Đề Liên Quan

Thay Bộ Chế Hòa Khí Xe Máy Bao Nhiêu Tiền

Carburetor Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Của Bộ Chế Hòa Khí

Bộ Chế Hòa Khí Là Gì? Cách Điều Chỉnh Bộ Chế Hòa Khí Xe Máy

Hóa Học Của Kính Mắt

Tinh trùng là tế bào sinh sản của nam, mỗi tinh trùng có kích thước 65-70 µm. Tinh trùng người gồm có đầu, thân và đuôi. Đầu tinh trùng chứa nhân tế bào và chỉ có một lớp bào tương mỏng và màng tế bào bao quanh bề mặt.Phía trước đầu tinh trùng có một lớp dày lên gọi là cực đầu, cực đầu chứa nhiều loại enzyme khác nhau và những enzyme này có một vai trò quan trọng trong quá trình thụ tinh. Đuôi tinh trùng được chia thành các phần cổ, phần giữa, phần chính và phần cuối. Phần giữa của tinh trùng chứa cá ty thể sắp xếp theo hình xoắn ốc, chúng có vai trò quan trọng trong sự di chuyển của tinh trùng. Nhờ sự sắp xếp theo hình nan hoa này mà tinh trùng có thể chuyển động thẳng về phía trước.

Nam giới có bao nhiêu tinh trùng?

Hai tinh hoàn của đàn ông trẻ có khả năng sản sinh khoảng 120 triệu tinh trùng mỗi ngày. Một lượng nhỏ được giữ trong mào tinh hoàn nhưng phần lớn tinh trùng được dự trữ ở ống dẫn tinh. Tại nơi dự trữ của chúng có thể duy trì khả năng thụ tinh trong khoảng 1 tháng. Ngược lại nếu hoạt động tình dục quá mức thời gian dự trữ không quá vài ngày.

Màu sắc của tinh trùng: Tinh trùng thường khó nhận biết được màu cụ thể, tinh dịch khi xuất ra đem theo hàng triệu tinh trùng thường có màu trắng đục và sau đó hóa lỏng sau 20 phút.

Mùi vị của tinh trùng:

Tinh trùng thường khó nhận biết được màu sắc cụ thể, tinh dịch khi xuất ra đem theo hàng triệu tinh trùng và thường có màu trắng đục sau đó hóa lỏng dần sau 20 phút.

Mùi vị tinh dịch còn phụ thuộc ở cơ địa mỗi người và việc ăn uống hàng ngày cũng ảnh hưởng không nhỏ đến mùi vị của tinh dịch .Mùi đặc trưng của tinh trùng là mùi tanh hoặc hôi nếu nam giới bị mắc một số bệnh sinh lý. Tinh trùng có thể có vị mặn của muối khoáng, vị chát của axit hoặc ngọt do có nồng độ fructose cao.

Tinh trùng có thể sống trong bao lâu?

Trong đường sinh dục nam giới, từ khi sinh sản cho đến khi trưởng thành sẽ tự tiêu đi nếu không được xuất ra ngoài, thời gian sống của tinh trùng khoảng 74 ngày.

Trong môi trường ngoài cơ thể, do tiếp xúc trực tiếp với không khí và nhiệt độ nên tinh trùng chỉ sống được 30 – 60 phút

Trong đường sinh dục nữ: Sau khi phóng tinh, nhiều triệu tinh trùng được giải phóng vào âm đạo của người phụ nữ. Với môi trường axit khắc nghiệt trong âm đạo khiến cho phần lớn tinh trùng vào âm đạo chỉ sống được khoảng 20 – 30 phút thì đã bị chết hết. Rất ít những tinh trùng còn lại may mắn sống sót là nhờ có lượng tinh dịch “ngã xuống” làm “đệm” cải thiện môi trường axit trong âm đạo, từ đó có cơ hội thâm nhập tử cung. Ngoài miệng cổ tử cung có khá nhiều chất nhầy, khiến cho tinh trùng rất khó thâm nhập vào trong. Sát ngày rụng trứng, do lượng estrogen trong máu tăng cao nên dịch nhầy nhiều hơn, trong hơn, tinh trùng dễ thâm nhập tử cung sau đó đi lên vòi trứng và chỉ 1 con trong số đó có may mắn được thụ tinh.

Trong tử cung: Sau khi giao hợp 6 tiếng, tinh trùng vào được tử cung đều sống và hoạt động khỏe mạnh. Sau 12 tiếng, 5/6 số lượng tinh trùng vẫn còn sống. Sau 36 tiếng, 1/4 tinh trùng vẫn tồn tại. Sau 3 ngày, tinh trùng thường không thể sống được nữa. Tuy nhiên, số ít tinh trùng có sức khỏe vô biên, thời gian sống có thể kéo dài hơn.

Cấu Trúc Của Tinh Trùng Và Thành Phần Cấu Tạo Của Tinh Dịch

Cơ Chế Hóa Học Biến Tính Nhựa Thông Co Che Hoa Hoc Bien Tinh Nhua Thong Doc

Keo Nhựa Thông, Nhựa Thông, Xenlulo, Công Nghiệp Giấy, Chất Hoạt Động Bề Mặt, Bài Nghiên Cứu

Tính Chất Của Các Loại Nhựa Pe Pp Pvc Pet Ps

Biến Tính Hóa Học Của Nhựa Thông

Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol

Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Hợp Chất Hữu Cơ Hay, Chi Tiết

Tập Lamf Văn Cấu Tạo Của Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Tlv Cau Tao Bai Van Mieu Ta Cay Coi Pptx

Cấu Tạo Của Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Cau Tao Bai Van Mieu Ta Cay Coi Ppt

Tuần 21. Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Cau Tao Cua Bai Van Mieu Ta Cay Coi Ppt

Mua Bán Vỏ Chai Nước Hoa Đẹp, Giá Rẻ

– Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết với nguyên tử C no của gốc hiđrocacbon.

2. Bậc của Ancol, phân loại ancol

– Dựa vào số nhóm -OH trong phân tử các ancol được phân làm ancol đơn chức và ancol đa chức.

– Bậc của ancol được tính bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm -OH.

– Ancol no đơn chức mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với gốc Ankyl: C nH 2n+1-OH

– Ancol không no, đơn chức, mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hidrocacbon không no.

– Ancol thơm, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng benzen

– Ancol vòng no, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc nhóm hidrocacbon vòng no:

– Ancol đa chức: Phân tử có 2 hay nhiều nhóm -OH ancol

b) Tên thường

Tên thường = ancol (rượu) + Tên gốc hiđrocacbon + ic

Chú ý: Một số ancol có tên riêng cần nhớ:

CH 2OH-CH 2 OH : Etilenglicol

CH 2OH-CHOH-CH 2 OH : Glixerin (Glixerol)

II. Tính chất vật lý của Ancol

– Giải thích: nhiệt độ sôi của một chất thường phụ thuộc vào các yếu tố:

+ M: M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

+ Số liên kết hiđro: càng nhiều liên kết H thì nhiệt độ sôi càng cao.

+ Độ bền của liên kết hiđro: liên kết H càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao.

– Ancol có 1, 2, 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước.

– Ancol có càng nhiều C, độ tan trong nước càng giảm vì tính kị nước của gốc hiđrocacbon tăng.

III. Tính chất hóa học của Ancol

1. Ancol phản ứng với kim loại kiềm (Ancol + Na).

– phản ứng của Ancol + Na

– Ancol hầu như không phản ứng được với NaOH mà ngược lại natri ancolat bị phân hủy hoàn toàn

Chú ý: – Trong phản ứng của ancol với Na:

– Nếu cho dung dịch ancol phản ứng với Na thì ngoài phản ứng của ancol còn có phản ứng của H 2 O với Na.

– Số nhóm chức Ancol = 2.n H2/n Ancol.

2. Ancol phản ứng với axit

→ số nguyên tử X bằng tổng số nhóm OH và số liên kết pi.

b) Ancol phản ứng với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)

ROH + R’COOH ↔ R’COOR + H 2 O

* Chú ý:

– Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.

– Phản ứng có tính thuận nghịch nên chú ý đến chuyển dịch cân bằng.

3. Phản ứng tách nước (đề hiđrat hóa)

a) Tách nước từ 1 phân tử ancol tạo anken của ancol no, đơn chức, mạch hở.

– Điều kiện của ancol tham gia phản ứng: ancol có Hα.

* Chú ý:

– Nếu ancol no, đơn chức mạch hở không tách nước tạo anken thì Ancol đó không có Hα (là CH 3 OH hoặc ancol mà nguyên tử C liên kết với OH chỉ liên kết với C bậc 3 khác).

– Nếu một ancol tách nước tạo ra hỗn hợp nhiều anken thì đó là ancol bậc cao (bậc II, bậc III) và mạch C không đối xứng qua C liên kết với OH.

– Nhiều ancol tách nước tạo ra một anken thì xảy ra các khả năng sau:

+ Có ancol không tách nước.

+ Các ancol là đồng phân của nhau.

– Sản phẩm chính trong quá trình tách nước theo quy tắc Zaixep.

– Các phản ứng tách nước đặc biệt:

Chú ý:

– Từ n ancol khác nhau khi tách nước ta thu được n.(n + 1)/2 ete trong đó có n ete đối xứng.

Chú ý:

– Phản ứng đốt cháy của ancol có đặc điểm tương tự phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng.

b) Oxi hóa không hoàn toàn (Ancol + CuO hoặc O2 có xúc tác là Cu)

– Ancol bậc I + CuO tạo anđehit:

RCH 2OH + CuO → RCHO + Cu + H 2 O

– Ancol bậc II + CuO tạo xeton:

RCHOHR’ + CuO → RCOR’ + Cu + H 2 O

– Ancol bậc III không bị oxi hóa bằng CuO.

5. Phản ứng riêng của một số loại ancol

b) Ancol không no có phản ứng như hidrocacbon tương ứng

– Phản ứng với Brom: Ancol + Br 2

– Phản ứng với dd thuốc tím: Ancol + KMnO 4

c) Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề: tạo dung dịch màu xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường:

+ Ancol có nhóm OH liên kết với C nối đôi chuyển vị thành anđehit hoặc xeton:

+ Ancol có 2 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo anđehit hoặc xeton:

+ Ancol có 3 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo thành axit:

1. Thủy phân dẫn xuất halogen

2. Cộng nước vào anken tạo ancol no, đơn chức, mạch hở

Phản ứng tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop nên nếu anken đối xứng thì phản ứng chỉ tạo thành 1 ancol.

3. Thủy phân este trong môi trường kiềm

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

RCOR’ + H 2 → RCHOHR’ (Ni, t 0)

5. Oxi hóa hợp chất có nối đôi bằng dung dịch KMnO4

– Lên men tinh bột:

– Các phản ứng cụ thể:

– Hidrat hóa etilen, xúc tác axit:

– Đây là các phương pháp điều chế ancol etylic trong công nghiệp.

– Ancol tạo khí không màu với kim loại kiềm (chú ý mọi dung dịch đều có phản ứng này).

– Ancol làm CuO đun nóng từ màu đen chuyển thành Cu màu đỏ.

– Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề hòa tan Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh.

– Ancol không no có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

– Metanol chủ yếu được dùng để sản xuất Andehit Fomic nguyên liệu cho công nghiệp chất dẻo.

– Etanol dùng để điều chế một số hợp chất hữu cơ như axit axetic, dietyl ete, etyl axetat,.. do có khả năng hòa tan tốt một số hợp chất hữu cơ nên Etanol được dùng để pha vecni, dược phẩm, nước hoa,…

– Trong đời sống hàng ngày Etanol được dùng để pha chế các loại đồ uống với độ ancol khác nhau.

Bài 2 trang 186 SGK Hóa 11: Viết phương trình hóa học của phản ứng propan-1-ol với mỗi chất sau:

a. Natri kim loại.

b. CuO, đun nóng

c. Axit HBr, có xúc tác

Trong mỗi phản ứng trên ancol giữ vai trò gì: chất khử, chất oxi hoá, axit, bazơ? Giải thích.

* Lời giải bài 2 trang 186 SGK Hóa 11:

Ancol đóng vai trò chất oxi hóa

Ancol đóng vai trò chất khử

Ancol đóng vai trò bazơ

Bài 3 trang 186 SGK Hóa 11: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất lỏng đựng trong các lọ không dán nhãn: etanol, glixerol, nước và benzen.

* Lời giải bài 3 trang 186 SGK Hóa 11:

+ Trích mỗi chất 1 ít cho ra các ống nghiệm khác nhau và đánh số thứ tự tương ứng.

– Cho lần lượt nước dư vào các ống nghiệm:

+ Ống nghiệm nào chất lỏng không tan, dung dịch phân thành 2 lớp là benzen (nổi lên trên bề mặt nước)

+ Các ống nghiệm còn lại dung dịch đồng nhất là: etanol (C 2H 5OH), glixerol (C 3H 5(OH) 3), nước

– Cho Cu(OH) 2 vào 3 chất còn lại, chất nào tạo phức màu xanh lam là C 3H 5(OH) 3, còn lại không có hiện tượng gì là C 2H 5OH và H 2 O

– Đốt 2 chất còn lại, rồi cho sản phẩm qua dd nước vôi trong, chất nào sản phẩm sinh ra làm đục nước vôi trong là C 2H 5OH, còn lại là H 2 O

Bài 5 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 12,20 gam hỗ hợp X gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với Na (dư) thu được 2,80 lit khí đktc.

a. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X?

b. Cho hỗn hợp X qua ống đựng CuO, đun nóng. Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

* Lời giải bài 5 trang 187 SGK Hóa 11:

a) Gọi số mol của etanol và propan-1-ol lần lượt là x và y (mol)

– Phương trình phản ứng:

x 0,5x (mol)

y 0,5y (mol)

– Theo bài ra: n H2 = 2,8/22,4 = 0,125 (mol).

– Theo PTPƯ: n H2 = 0,5x + 0,5y = 0,125 (1)

– Theo bài ra và theo PTPƯ: m x = 46x + 60y = 12,2 (2)

– Giải hệ PT gồm (1) và (2) ta được: x = 0,2 và y = 0,05 (mol).

⇒ m C2H5OH = 0,2.46 = 9,2 (g). ⇒ m CH3CH2CH2OH = 3 (g).

⇒ %m C2H5OH = (9,2/12,2).100% = 75,4%

⇒ %m CH3CH2CH2OH = 100% – 75,4% = 25,6%

b) Phương trình phản ứng

Bài 6 trang 187 SGK Hóa 11: Oxi hoá hoàn toàn 0,60(g) một ancol A đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình 91 đựng H 2SO 4 đặc rồi dẫn tiếp qua bình (2) đựng KOH. Khối lượng bình (1) tăng 0,72g; bình (2) tăng 1,32g.

a. Giải thích hiện tượng thí nghiệm trên bằng phương trình hoá học.

b. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của A.

c. Khi cho ancol trên tác dụng với CuO, đun nóng thu được một anđehit tương ứng. Gọi tên của A?

* Lời giải bài 6 trang 187 SGK Hóa 11:

a) Sản phẩm oxi hóa gồm CO 2 và H 2O đi qua bình (1) đựng H 2SO 4 đặc thì H 2O bị hấp thụ làm bình (1) tăng m H2O = 0,72 (g) ; qua bình (2) CO 2 bị hấp thụ bởi dung dịch KOH, m CO2 = 1,32 (g).

b) Theo bài ra: n H2O = 0,72/18 = 0,04 (mol)

n CO2 = 1,32/44 = 0,03 (mol)

⇒ m O (trong A) = 0,6 – 0,03.12 – 0,04.2= 0,16 (g).

⇒ n O = 0,16/16 = 0,01 (mol).

c) Khi cho A tác dụng với CuO, đun nóng được một anđehit ⇒ A là Ancol bậc 1

Bài 7 trang 187 SGK Hóa 11: Từ 1,00 tấn tinh bột chứa 5,0% chất xơ (Không bị biến đổi) có thể sản xuất đưuọc bao nhiêu lit etanol tinh khiết, biết hiệu suất chung của cả quá trình là 80,0% và khối lượng riêng của etanol là D = 0,789 g/ml.

* Lời giải bài 7 trang 187 SGK Hóa 11:

– Phương trình hóa học:

– Theo bài ra: m xơ = 0,05. 10 6 (g)

Từ (1) và (2) ta có:

– Mà hiệu suất đạt 80% nên lượng ancol thực tế thu được là:

Bài 9 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 3,70gam một ancol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư có thấy 0,56 lit khí thoát ra (ở đktc). Công thức phân tử của X là:

Hãy chọn đáp án đúng

* Lời giải bài 9 trang 187 SGK Hóa 11:

– Phương trình phản ứng

2R-OH + 2Na → 2R-ONa + H 2 ↑

0,05 0,025 (mol)

– Theo bài ra: n H2 = 0,56/22,4 = 0,025 (mol).

– Theo PTPƯ: n R-OH = 2.n H2 = 2.0,025 = 0,05 (mol).

⇒ M ROH = 3,7/0,05 = 74 (g/mol).

⇒ Ancol no đơn chức có công thức: C nH 2n + 1 OH ⇒ 14n + 18 = 74 ⇒ n = 4

⇒ Vậy công thức phân tử của X là: C 4H 10 O

Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankin Và Bài Tập

Quá Trình Truyền Tin Qua Xinap

Cấu Tạo Của Xinap Hóa Học Gồm Màng Trước , Màng Sau , Khe Xinap Và Chùy Xinap

Bài 28 Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa

Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Của Bò

Liên Kết Hóa Học Và Cấu Tạo Phân Tử

Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 28: Hệ Thống Cung Cấp Nhiên Liệu Và Không Khí Trong Động Cơ Điezen

Bai Giang Công Nghệ 11

Bài 28. Hệ Thống Cung Cấp Nhiên Liệu Và Không Khí Trong Động Cơ Điêzen

Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của H2S (Hidro Sunfua)

Công Thức Hóa Học Của Axit Bazơ Muối Và Bài Tập

Published on

Khi các nguyên tử ở thật xa nhau tiến đến gần nhau tương tác đầu tiên xuất hiện là tương tác hút,đến một khoảng cách nhất định bắt đầu xuất hiện tương tác đẩy ,khi có sự cân bằng giữa hai lực thì liên kết hóa học hình thành.

Liên kết hóa học hình thành tương ứng với các nguyên tử phải sắp xếp lại cấu trúc e các phân lớp ngoài cùng sao cho đạt tổng năng lượng chung của hệ phải hạ thấp xuống thì liên kết mới bền, nghĩa là khi có sự tạo thành liên kết thì quá trình phát nhiệt (ΔH < 0)

1. General Chemistry Chương 4 Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử

2. Nội dung4.1.Những khái niệm cơ bản về liên kết hóa học4.2.Liên kết ion4.3.Liên kết cộng hóa trị4.4.Liên kết kim loại4.5.Liên kết phân tử General Chemistry: Chapter 10 Slide 2 of 35

3. 4.1.2.Một số đặc trưng của liên kết Độ dài liên kết*Khái niệm : khoảng cách giũa 2 hạt nhân của cácnguyên tử tương tác với nhau Prentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 3 of 35

4. 4.1.2.Một số đặc trưng của liên kếtGóc hoá trị : góc tạo thành bởi 2 đoạn thẳng nối hạt nhân nguyên tử trung tâm với 2 hạt nhân nguyên tử liên kết. Prentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 4 of 35

5. 4.1.2.Một số đặc trưng của liên kết Phân tử Hình dạng Góc liên kết AX2 Thẳng 180o AX3 Tam giác 120o AX4 Tứ diện 109.5o AX5 Lục diện 90o / 120o AX6 Bát diện 90oPrentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 5 of 35

6. 4.1.2.Một số đặc trưng của liên kết Năng lượng liên kết: Hình thành phân tử Khái niêm: C + 4H – Q CH4 + Q Phân ly phân tử Năng lượng được giải phóng ra khi tạo thành liên kết đó từ các nguyên tử Trị số − Elk = + E ph -Phân tử 2 nguyên tử AB − E A− B = + E AB -Phân tử nhiều nguyên tử ABn − E A− B = 1 + E AB n nPrentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 6 of 35

7. 4.1.2.Một số đặc trưng của liên kết Bậc liên kết* Khái niệm: số liên kết tạo thành giữa 2 nguyên tử tương tác trực tiếp nhau* Quy luật : ↑ Bậc liên kết →↓d & ↑ Elk Độ dài LK Độ mạnh LK Prentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 7 of 35

8. Các học thuyết về liên kết hoá họcThuyết điện hoá-Nội dung : Ng.tử = cực “+” + cực “-” 2 ng.tử A & B : A có cực “+” chiếm ưu thế B có cực “-” chiếm ưu thế ⇒ Hút nhau → Hợp chất hoá học-Hạn chế : Ng.tử giống nhau → O2, H2, Cl2 ?Prentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 8 of 35

9. Các học thuyết về liên kết hoá họcThuyết cấu tạo -Nội dung : +Các ng.tử trong phân tử kết hợp với nhau theo một trật tự xác định tương ứng với hoá trị của chúng +T/c hoá học của các chất = f(thành phần & cách sắp xếp ng.tử) hay f(cấu trúc hoá học) -Hạn chế : bản chất thật sự của liên kết hoá học ? Prentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 9 of 35

10. Các học thuyết về liên kết hoá họcThuyết electron -Nội dung 2 ng.tử tiếp xúc→Lơp vỏ “e” ngoài cùng thay đổi →Đạt 8 e (Cấu hình bền vững của khí trơ) ⇒ Cặp “e” dùng chung tạo thành Liên kết hoá học 2 loại liên kết: Cặp “e” thuộc về 2 ng.tử →Liên kết cộng hoá trị Cặp “e” thuộc về 1 ng.tử →Liên kết ion -Hạn chế : bản chất thật sự của liên kết hoá học ? Prentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 10 of 35

11. Các học thuyết về liên kết hoá họcThuyết cơ lượng tử Lực hút Đám mây electron Lực đẩy Hạt nhân Prentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 11 of 35

12. 4.1.3.Lý thuyết lượng tử về liên kết hoá học Thuyết cơ lượng tử* Ví dụ* Phân tử gồm một số giới hạn các hạt nhân ng.tử và các “e” tương tác với nhau & được phân bố xác định trong không gian, tạo thành một cấu trúc bền vững Prentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 12 of 35

13. 4.2.Liên kết ion.4.2.1.Cơ chế4.2.2.Điều kiện4.2.3.Tính chất đặc trưng của liên kết ionPrentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 13 of 35

14. 4.2.1.Cơ chê tạo thành liên kết ionThuyết tĩnh điện về liên kết ion của Kossel(Kossel 1888-1967,người Đức).-Chuyển electron hoá trị từ nguyên tử này sangnguyên tử khác. Nguyên tử mất “e” →Ion “+” : cation Nguyên tử nhận “e” →Ion “-” : anion.- Ion ngược dấu → Hút tĩnh điện → Ion gần nhau Ion gần nhau → Vỏ “e” đẩy nhau ⇒ Lực đẩy = Lực hút → Phân tử ion Prentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 14 of 35

15. 4.2.1.Cơ chê χtạo0.9 , liên 3.0 ion * Ví dụ: NaCl : = thành χ = kết Na Cl 15

17. 4.2.2. Điều kiện tạo thành liên kết ion Điều kiên : ∆χ≥ 2 Ng/tử có χ lớn : nhận “e” → Anion “-” Gắn với Ái lực electron (F) Ng/tử có χ nhỏ : nhường “e” → Cation “+” Gắn với Năng lượng ion hoá (I) HUI© 2006 General Chemistry: Slide 17 of 48

18. 4.2.3.Tính chất đặc trưng của l. kết ion. Tính không định hướng: hút ion trái dấu theo bất kỳ hướng nào. Tính không bão hòa: hút các ion trái dấu với lượng không xác định. Lực liên kết : E = 35 -85 kj/mol→ Liên kết bền vững HUI© 2006 General Chemistry: Slide 18 of 48

19. 4.2.3.Tính chất đặc trưng của l. kết ion. Sự phân cực* Cation “+” : hút đám mây “e” của anion → Che phủ→ Xuất hiện liên kết cộng hoá trị→ ⇒* Anion “-” : đẩy đám mây “e”⇒ Biến dạng ion + – Vùng che phủ HUI© 2006 General Chemistry: Slide 19 of 48

20. 4.3 Liên kết cộng hoá trị4.3.1.Thuyết điện tử (Thuyết Lewis) 3.3.1.1.Cơ chế 3.3.1.2Điều kiện 3.2.1.3.Tính chất đặc trưng4.3.2.Thuyết cơ học lượng tử 4.3.2.1.Thuyết liên kết hoá trị (VB-valencebond) Thuyết hoá trị spin (Thuyết Pauling) Thuyết lai hoá (Thuyết Pauling-Slater) 4.3.2.2.Thuyết orbital phân tử HUI© 2006 (MO-moleculer orbital) General Chemistry: Slide 20 of 48

22. 4.3.1.1.Cơ chế (Thuyết Lewis)* Ví dụ 2 : H2O .. H. + : O : + .H H :O:H H -O – H 22 TS. Hà Văn Hồng Tháng 02.2006

23. 4.2.1. Liên kết cộng hoá trị (Lewis) ( Nội dung cơ bản:* Sự hình thành liên kết Nguyên tử tương tác góp chung một số “e” → Cặp”e” chung cho 2 nguyên tử* Cấu hình : Cấu hình “e” vững bền của các khí trơ – Vỏ điện tử : 2enhư H2 → Khí Heli (He) – Vỏ điện tử : 8enhư H2O→ Khí Neon (Ne) HUI© 2006 General Chemistry: Slide 23 of 48

24. Công thức cấu tạo* 2 nguyên tử cùng loại Η + Η Η Η Η Η F F F F F + F HUI© 2006 General Chemistry: Slide 24 of 48

25. *Qui tắc bát tử F + Η F Η F H Η Η O +2 Η O Η Ο ΗHUI© 2006 General Chemistry: Slide 25 of 48

26. Các loại liên kết*Liên kết đơn Η Η O +2 Η O Η Ο Η*Liên kết đôi CO2 O = C =O *Liên kết ba N2 N≡N HUI© 2006 General Chemistry: Slide 26 of 48

27. *Liên kết cho-nhận Α + Β A+-B- Ví dụ : NH4+ H +Η + ΝΗ3 ← [H←NH3]+ H : N : H H HUI© 2006 General Chemistry: Slide 27 of 48

28. 4.3.1.2.Điều kiện liên kết cộng hoá trị Điều kiện: Độ âm điện ∆ χ ≤ 2 ∆χ≤2→ Cộng hoá trị phân cực ∆χ=0 →  Cộng hoá trị thuần tu 28

30. 4.3.1.3.Tính chất đặc trưng liên kết cộng hoá trị Sự phân cực∆ χ = 0 (ng.tử cùng loại) → không phân cực∆ χ < 2 (ng.tử khác loại) → Phân cực 30

32. Thuyết CHLT : Sự hình thành H2 Lực tương tác giữa 2 ng.tử hydro* Lực hút* Lực đẩy HUI© 2006 General Chemistry: Slide 32 of 48

34. Năng lượng theo VB của phân tử H2HUI© 2006 General Chemistry: Slide 34 of 48

35. 4.3.2.1.Thuyết hoá trị spin-Pauling1- Liên kết hình thành do sự ghép đôi của 2e độc thân có spin trái dấu2-Sự xen phủ Khi tạo liên kết xảy ra sự xen phủ các orbitan hoá trị của 2 ng.tử tham gia liên kết. Sự xen phủ càng lớn thì liên kết càng bền3-Liên kết có hướng Hướng của liên kết là hướng có độ xen phủ lớn nhất của các orbitan hóa trị.HUI© 2006 General Chemistry: Slide 35 of 48

36. Tính bão hoà của liên kết cộng hoá trị Chu kỳ 2 :chuyển “e” thực hiện được trong cùng lớp* Beri (Be) : 4e Be: 1S22S2 Hoá trị 2 Be*: Hoá trị 2* Bo (B) : 5e B: 1S22S22P1 Hoá trị 1 B*: Hoá trị 3* Cacbon (C) : 6 e C: 1S22S22P2 Hoá trị 2 C*: 2006 HUI© General Chemistry: HoáSlide 36 4 48 trị of

37. Tính bão hoà của liên kết cộng hoá* Photpho (P) : 15e trịP: 3S23P3 Hoá trị 3P*: Hoá trị 5* Lưu huỳnh (S) : 16eS: 3S23P4 Hoá trị 2S*: Hoá trị 4S*: Hoá trị 6 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 37 of 48

38. Tính bão hoà của liên kết cộng hoá trị* Clo (Cl) : 17e 1S22S22P6 3S23P5Cl: H.trị 1 3S 3P 3dCl*: H.trị 3Cl*: H.trị 5Cl*: H.trị 7 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 38 of 48

39. Tính có hướng của liên kết cộng hoá trị Sự che phủ max theo những hướng nhất định → Liên kết tạo thành theo những hướng nhất định Ví dụ : H2 + S = H2S → H nằm trên trục orbital P HUI© 2006 General Chemistry: Slide 39 of 48

40. Tính có hướng của liên kết cộng hoá trị Sự che phủ max theo những hướng nhất định → Liên kết tạo thành theo những hướng nhất định* Ví dụ : Liên kết HCl Tâm ng.tử H phải nằm trên trục của orbital P HUI© 2006 General Chemistry: Slide 40 of 48

41. * Ví dụ : Liên kết Cl2 Trục của 2 orbital Pz phải trùng nhau HUI© 2006 General Chemistry: Slide 41 of 48

42. * Ví dụ : Liên kết H2S 2 hạt nhân ng.tử Hydro (H) phải nằm trên trục của orbital P của ng.tử lưu huỳnh (S) HUI© 2006 General Chemistry: Slide 42 of 48

43. Tính phân cực của liên kết cộng hoá trị* Liên kết cộng hoá trị có cực ∆χ < 2→ Mây che phủ phân bố không đều Ng.tử có χ nhỏ → Phân cực dương Ng.tử có χ lớn → Phân cực âm* Liên kết cộng hoá trị không có cực ∆χ = 0 → Mây che phủ phân bố đều HUI© 2006 General Chemistry: Slide 43 of 48

44. 4.3.2.1 .Thuyết lai hoá ( Pauling +Slater) Nội dung : trộn 2 hay nhiều Orbttan ng.tử (AO) để tạo thành các orbital mới ( Orbital lai hóa)* Trộn ít nhất 2 AO có mức năng lượng khác nhau ( ví dụ S & P)→ Các orbital lai hoá: có hình dạng, kích thước, năng lượng giống nhau* Liên kết hoá học được hình thành nhờ : – Sự che phủ đám mây điện tử của orbital lai hoá & các AO – Sự che phủ đám mây điện tử của orbital lai hoá & các orbital lai hóa khác* Số orbital lai hoá = Số orbital tham gia lai hoáHUI© 2006 General Chemistry: Slide 44 of 48

45. 4.3.2.1 .Thuyết lai hoá ( Pauling +Slater)Orbital nguyên tử the three p orbitals an s-orbital px py pz z y x Lai hóa1 x s + 1 x p = sp-orbitals 1 x s + 2 x p = sp2-orbitals 1 x s + 3 x p = sp3-orbitals z z z 60° y y 60° y x x x

46. 1xS +1x P SP-orbitalsKiểu lai hóa Số lai hóa Cấu hình SP 2 Đường thẳng Góc liên kết : 180o

47. 1xS +2xP SP2-orbitalsKiểu lai hóa Số lai hóa Cấu hình SP2 3 Tam giác đều Góc liên kết :120o

48. 1xS +3xP SP3-orbitalsKiểu lai hóa Số lai hóa Cấu hình SP3 4 Tứ diện tam giác đều Góc liên kết : 109o5

49. σLiên kết sigma (σ)

50. πLiên kết pi (π)

51. Dự đoán kiểu lai hoá X −YT ổng số T =σ + 2 T-Tổng số orbital lại hóa σ -Số liên kết σ X-Tổng số “e” hoá trị của các ng.tử trong phân tử Y-Tổng số “e” hoá trị đã liện kết (X-Y)/2 – số cặp e hoá trị tự do T = 2 : Ng.tử trung tâm có lai hoá SP T = 3 : Ng.tử trung tâm có lai hoá SP2 T = 4 : Ng.tử trung tâm có lai hoá SP3 Slide 51 of 48 General Chemistry: HUI© 2006

52. Dự đoán kiểu lai hoáCách tính σ : theo công thức Lewis của phân tử Tính số cặp e tự do : 1. Tính X Nếu có a điện tích +; tổng e hóa trị X-a Nếu có b điện tích -; tổng e hóa trị X+b 2.Tính Y 8e cho mỗi nguyên tử biên nói chung 2e cho mỗi ng.tử biên là hydro) X−Y 3.Số cặp e hóa trị : 2 Slide 52 of 48 General Chemistry: HUI© 2006

53. Dự đoán kiểu lai hoáPhân Ng.tử X Y X −Y T Lai tử Tr. 2 hoá tâmCO2 C 4 + (6×2) 8×2 0 2+0=2 SPNO2+ N 5 + (6 x 2) -1 8×2 0 2+0=2 SPNH4+ N 5 + (1 x 4) -1 2×4 0 4+0=4 SP3CO32- C 4 + (6 x 3) + 2 8 x 3 0 3+0=3 SP2SO2 S 6 + (6×2) 8×2 1 2+1=3 SP2H2O O 6 + (1×2) 2×2 2 2+2=4 SP3 Slide 53 of 48 General Chemistry: HUI© 2006

54. Dự đoán kiểu lai hóa & Cấu hìnhLai hoùa spVí duï 1: phaân töû BeCl2 Tạo orbital lai hóaBe (Z = 4) 1s2 2s2 Liên kết với 2Cl :Cl (Z = 17): 3s2 3p5

55. Lai hoùa sp2Ví duï 2: Phaân töû BF3. Tạo orbital lai hóa B (Z = 5): 2s2 2p1 Liên kết với 3 F F (9 = 1) : 2s2 2p5

56. Lai hóa sp3 Ví dụï 3: Phaân töû CH4 Tạo orbital lai hóa C (Z = 6): 2s1 2p3 Liên kết với 4 H : 1s1

57. Lai hóa sp3 Ví dụï 4: Phaân töû NH3 Tạo orbital lai hóa N (Z = 7): 2s2 2p3 Liên kết với 3 H : 1s1

58. Lai hóa sp3 Ví dụï 5: Phaân töû H2O Tạo orbital lai hóa O (Z = 8): 2s2 2p4 Liên kết với 2H : 1s1

59. Hạn chế :Thuyết hoá trị spin H2+ : liên kết H-H+ bằng 1e ? Thuyết hoá trị spin : liên kết bằng cặp e Oxy : O (8) : 1S22S22P4 Thực tế : chất thuận từ ≠ Chất nghịch từHUI© 2006 General Chemistry: Slide 59 of 48

60. 4.3.2.2.Thuyết orbital phân tử (MO) Phân tử là nguyên tử đa nhân: Các hạt nhân & Các electron Phương pháp gần đúng : MO-LCAO(PP orbital phân tử-Tổ hợp tuyến tính các orbital ng.tử )(Moleculer Orbitals-Linear Combination of Atomic Orbitals) Hạt nhân : đứng yên Điện tử : xoay quanh hạt nhân Điện tử hóa trị liên kết → Phân tử Hàm sóng ψ Ng.tử 1 : hàm sóng ψ1 Ng.tử 2 : hàm sóng ψ2 ψ MO = C1ψ 1 + C2ψ 2 P.trình Schrodinger Hψ = Eψ →ψ&E Tổ hợp nAO → nMO HUI© 2006 General Chemistry: Slide 60 of 48

61. 4.3.2.2.Thuyết orbital phân tử (MO) Điều kiện tổ hợp các orbital nguyên tử Các AO phải có cùng tính chất đối xứng Năng lượng các AO phải xấp xỉ nhau Các AO phải xen phủ r rệt Cấu trúc “e” của phân tử Tuân theo N.lý bền vững + N.lý Pauly+Q.tắc Hund HUI© 2006 General Chemistry: Slide 61 of 48

62. 4.3.2.2.Thuyết orbital phân tử (MO) Đại lượng đặc trưng Bậc liện kết n − n* N= 2 n-số “e” liên kết n* -số “e” phản liên kết Năng lượng liên kết (E) Độ dài liên kết (d) HUI© 2006 General Chemistry: Slide 62 of 48

63. Hình dạng MO liên kết & MO phản liên kếtPrentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 12 Slide 63 of 47

64. Hình dạng MO liên kết & MO phản liên kếtPrentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 12 Slide 64 of 47

65. Combining p orbitalsPrentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 12 Slide 65 of 47

66. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 1 : H2+, H2, He2+, He2)Ví dụ 1: H + H+ → H2+ Lập các MO Mỗi ng.tử có 1 orbital hóa trị : 1S ψ 1S = C1ψ S1 + C2ψ S 2 σ 1S ψ + = 0.5(ψ S1 + ψ S 2 ) σ 1S * ψ − = 0.5(ψ S1 − ψ S2 ) Giản đồ năng lượng Cấu hình “e” : σ 1 1S 1− 0 Bậc liện kết : N= = 0.5 2 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 66 of 48

67. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 1 : H2+, H2, He2+, He2)Ví dụ 2: H2 (2e) AO : 1S MO : σ1s Cấu hình: (σ1s)2 2−0 Bậc liên kết N= =1 2HUI© 2006 General Chemistry: Slide 67 of 48

68. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 1 : H2+, H2, He2+, He2) Ví dụ 3: He2+ (3e) AO : 1S MO : σ1s Cấu hình “e” (σ1s)2(σ1s*)1 2 −1 Bậc liên kết N= = 0 .5 2 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 68 of 48

69. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 1 : H2+, H2, He2+, He2)Ví dụ 4: He2 (4e) AO : 1SMO : σ1s Cấu hình :(σ1s)2(σ1s*)2 2−2 Bậc liên kết N= =0 2⇒ He2 không tồn tại

70. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 1 : H2+, H2, He2+, He2) MO H2+ H2 He2+ He2 σ1s* ↑ ↑↓ σ1slk ↑ ↑↓ ↑↓ ↑↓Bậc liên kết 0,5 1 0,5 0 dlk nm 0.106 0.074 0.108 -Elk (kJ/mol) 256 432 251 0 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 70 of 48

71. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne) Lập các MO* Mỗi ng.tử có 4 orbital hóa trị : 1 orbital 2s + 3 orbital 2p.-Tổ hợp thứ 1: 2 AO 2S của 2 ng.tử 1 ψ− = (ψ S1 − ψ S 2 ) σS *ψ S = C1ψ S1 + C2ψ S 2 1 2 ψ+ = (ψ S1 + ψ S 2 ) σS 2-Tổ hợp thứ 2: 2 AO 2PZ của 2 ng.tử 1 ψ− = (ψ Z1 − ψ Z 2 ) σZ * ψ Z = C3ψ Z1 + C4ψ Z 2 1 2 ψ+ = (ψ Z1 + ψ Z 2 ) σZ 2 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 71 of 48

72. Lập các MO-Tổ hợp thứ 3: 2 AO 2PX của 2 ng.tử 1 ψ− = (ψ X 1 − ψ X 2 ) πX * ψ X = C 5ψ X 1 + C 6ψ X 2 1 2 ψ+ = (ψ X 1 + ψ X 2 ) πX 2-Tổ hợp thứ 4: 2 AO 2PY của 2 ng.tử 1 ψ− = (ψ Y1 − ψ Y2 ) π Y* ψ Y = C 7ψ P1 + C 8ψ P2 1 2 ψ+ = (ψ Y1 + ψ Y2 ) πY 2 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 72 of 48

73. Giản đồ năng lượngσ1s < σ1s∗ < σ2s <σ2s∗ < π2px= π2py < σ2pz < π*2px = π*2py < σ*2pz E2S ≈ E2p :Ng.tử đầu chu kỳ (Li, Be, B, C, N)

74. Giản đồ năng lượngσ1s < σ1s∗ < σ2s <σ2s∗ < σ2pz < π2px= π2py < π*2px = π*2py < σ*2pz E2S < E2p : Ng.tử cuối chu kỳ (O, F, Ne)

75. Ghi chú Đầu chu kỳ : Li2 , B2 , B2 , C2 , N2 ∆E = E2 P − E2 S = min Tương tác đẩy σs & σz : lớn Cuối chu kỳ : O2 , F2 , Ne2 ∆E = E2 P − E2 S = max T ư ơ ng t á c đ ẩ y σ s & σ z :không

76. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne)Ví dụ 1: Li2 (3e) Li Li2 LiAO : 1S 2 2 S 1MO : σ2s 2σs* σ 2 2s 2sCấu hình : Energy S 2σs Bậc liên kết 2−0N= =1 1σs* 2 1s 1s 1σs

77. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne)Ví dụ 2: Be2 (4e) Be Be2 Be AO : 1S 2 2 S 2 MO : σ2s 2σs* 2s 2s Cấu hình : Energy 2σs σ σ2 S *2 S Bậc liên kết 1σs* 2− 2 N= =0 1s 1s→ Không tồn tại 2 1σs

78. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne) B B2 BVí dụ 3: B2 (5e) 2σz* 2 2 1 AO : 1S 2 S 2 P 2πx,y * Cấu hình : 2p (px,py) pz Energy 2pσ σ π =π 2 S *2 S 1 X 1 Y 2σ z 2πx,y 2σ s * Bậc liên kết 4− 2 2s 2s N= =1 2σg 2

79. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne) C C2 CVí dụ 4: C2 (6e) 2σz* 2 2 2 1S 2 S 2 P AO : 2πx,y * Cấu hình : 2p (px,py) pz Energy 2pσ σ π =π 2 S *2 S 2 X 2 Y 2σ z 2πx,y Bậc liên kết 2σ s * 6− 2 2s 2sN= =2 2σg 2

80. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne) Ví dụ 5: N2 (7e) N N2 N 2σz* AO : 1S 2 2 S 2 2 P 3 2πx,y * Cấu hình : 2p (px,py) pz Energy 2pσ σ π =π σ 2 S *2 S 2 X 2 Y 2 Z 2σ z 2πx,y Bậc liên kết 2σ s * 8− 2 2s 2s N= =3 2σg 2

81. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne) O O2 O Ví dụ 6: O2 (8e) 2 σz * 2 2 5 2πx,y * AO : 1S 2 S 2 P 2p (px,py) pz 2πx,y 2p Energy Cấu hình :σ S2σ S 2σ Z2π X = π Y2π X1 = π Y*1 * 2 * 2 σz Thuận từ Bậc liên kết * 2 σu 8− 4 N= =2 2s 2s 2 2σ g

82. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne) F F2 F Ví dụ 7 : F2 (9e) * 2 σz AO : 1S 2 2 S 2 2 P 5 2πx,y * 2p (px,py) pz 2p Energy Cấu hình : 2πx,yσ S2σ S 2σ Z π X = π Y2π X2 = π Y*2 * 2 2 * 2 σz Bậc liên kết 8−6 2 σu * N= =1 2 2s 2s 2 σg

83. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne) Ne Ne2 Ne Ví dụ 8 : Ne2 (10e) 2 σz * 2πx,y * AO : 1S 2S 2 P 2 2 6 2p (px,py) 2πx,y pz 2p Energy Cấu hình :σ S2σ S 2σ Z π X = π Y2π X2 = π Y*2σ Z2 * 2 2 * * 2σ z Bậc liên kết 8−8 2 σu * N= =0 2 → Không tồn tại 2s 2s 2 σg

84. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne) MO Li2 B2 C2 N2+ N2 σ*2pzπ*2px = π*2py σ2pz ↑ ↑↓π2px = π2py ↑ ↑ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ σ2s∗ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ σ2s ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ Blk 1 1 2 2,5 3 dlk (A0) 2,67 1,59 1,24 1,12 1,1Elk (kJ/mol) 105 289 599 828 940 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 84 of 48

85. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne) MO O2+ O2 O2- F2 Ne2 σ*2pz ↑↓π*2px = π*2py ↑ ↑ ↑ ↑↓ ↑ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓π2px = π2py ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ σ2pz ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ σ2s∗ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ σ2s ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ Blk 2,5 2 1,5 1 0 dlk (A0) 1,12 1,21 1,26 1,41 -Elk (kJ/mol) 629 494 328 154 – HUI© 2006 General Chemistry: Slide 85 of 48

87. Sự hình thành MO (AB) từ 2 ng.tử khác loại thuộc chu kỳ 2 Ví dụ 1: BN AO *B : 1S22S22P1 *N : 1S22S22P3 Cấu hình(σ2s)2 (σ2s*)2(π2px)2 (π2Py)2 Bậc liên kết 6−2 N= =2 2 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 87 of 48

88. Sự hình thành MO (AB) từ 2 ng.tử khác loại thuộc chu kỳ 2Ví dụ 2: CNAO *C : 1S22S22P2 *N : 1S22S22P3Cấu hình σ s2σ s*2π Px = π Py σ 1p z 2 2Bậc liên kết 7−2 N= = 2. 5 2

89. Sự hình thành MO (AB) từ 2 ng.tử khác loại thuộc chu kỳ 2Ví dụ 3: COAO *C : 1S22S22P2 *O : 1S22S22P4Cấu hình σ s2σ s*2π Px = π Py σ p z 2 2 2Bậc liên kết 8− 2 N= =3 2

90. Sự hình thành MO (AB) từ 2 ng.tử khác loại thuộc chu kỳ 2Ví dụ 4: NOAO *N : 1S22S22P3 *O : 1S22S22P4Cấu hình σ s2σ s*2π Px = π Py σ p z π P1x 2 2 2 *Bậc liên kết 8−3 N= = 2. 5 2

91. Sự hình thành MO (AB) từ 2 ng.tử khác loại thuộc chu kỳ 2 MO BN BO CO+ CO NO+ NO π*2pzπ*2px = π*2py ↑ σ2pz ↑ ↑ ↑↓ ↑↓ ↑↓π2px = π2py ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ σ2s∗ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ σ2s ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ Blk 2 2,5 2,5 3 3 2,5 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 91 of 48

92. 4.4.Phân tử phân cực & Phân tử không phân cực Phân cực liên kết & Độ âm điện Độ ion, δ 4% 51% “100%”0 0.4 2.0 4.0 Chêch lệch độ âm điện, ∆χ ∆χ = 0 – 0.4 : l.kết cộng hóa trị không cực ∆χ = 0.4 – 1.9 : l.kết cộng hóa trị cócực ∆χ = 2 – 4 : l.kết ion Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 92

93. 4.3.Phân tử phân cực & Phân tử không phân cực χCl = 3.0 χCl = 3.0 χCl = 3.0∆χCl = 3.0 – 3.0 = 0 χH = 2.1 χNa = 1.0 Pure Covalent ∆χ = 3.0 – 2.1 = 0.9 ∆χ = 3.0 – 0.9 = 2.1 Polar Covalent IonicTro, Chemistry: A 93Molecular Approach

94. 4.3.Phân tử phân cực & Phân tử không phân cựcMoment lưỡng cựcCông thức → µ = qdq-giá trị tuyệt đối của điện tích, Cd-độ dài liên kết, m Đơn vị đo electron poor electron rich Cuulomb x mét (C.m) region region H F Debye (D) 1 − 29 δ+ δ−1D = 10 C.m = 3.33 × 10 − 30 C.m 3 Hướng vectơ : từ cực dương đến cực âm 94

95. 4.3.Phân tử phân cực & Phân tử không phân cựcPhân tử phân cực (có cực) Trọng tâm điện tích dương của các hạt nhân & trọng tâm điện tích âm của các electron không trùng nhau Cấu trúc phân tử : không đối xứngPhân tử không phân cực (không cực) Trọng tâm điện tích dương của các hạt nhân & trọng tâm điện tích âm của các electron có trùng nhau Cấu trúc phân tử : đối xứng 95

100. 4.4.Liên kết kim lọai*Liên kết kim loại :Liên kết nhiều tâm vì các khí “e” đồng thời thuộc vềtoàn bộ các nguyên tử Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 100

101. Nguyên tử tại nút mạng tinh thể Nhân Ion Ion Electron tự doElectron trong nguyên tử

103. 4.4.Liên kết kim lọaiMô hình dải năng lượng (Thuyết MO) 2 Ng.tử cùng loại gần nhau: T/tác vớinhau Elk 1 MO liên kết có E(lk) thấp 1 MO phản liên kết có E(plk) cao ∆E = E(plk) – E(lk) Miền cấm (hố năng lượng) Eplk ElkTháng 02.2006Thá TS. Hà Văn Hồng Hà 103

104. 4.4.Liên kết kim lọaiHệ nhiều ngtử : 3, 4, 5…N ngtử Tương tác N/2 MO liên kết N/2 MO phản liên kết E :N mức liên tục ∆E: min Dải năng lượngTháng 02.2006Thá TS. Hà Văn Hồng Hà 104

106. 4.4.Liên kết kim lọaiTính chất: Lý tính : Dẫn điện Dẫn nhiệt Cơ tính Tính đàn hồi Tính dẻo Tính chất khác : Nhiệt dung ? nh kim ? Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 107

108. 4.5.Liên kết HydroVí dụ: liên kết hydro trong nước Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 109

109. 4.5.Liên kết Hydro Điều kiện* X-H : χx lớn ; X : F, O , N* Y-H: Y có cặp “e” chưa sử dụng ; Y : F, O , N “e” của H dịch chuyển về X→ H+ H+ chui vào vỏ Y-(anion) của phân tử Y-H

110. 4.5.Liên kết Hydro Phân loại* Liên kết hydro liên phân tử Tạo thành giữa các phân tử* Liên kết hydro nội phân tử Tạo thành trong 1 phân tử Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 111

112. 4.5.Liên kết Hydro Ảnh hưởng liên kết hydro đến tính chất của các chất* Biến đổi l tính : Ts Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 113

113. 4.5.Liên kết Hydro Thay đổ khối lượng riêng Nước : kết tinh : d R < d L → Đá nổi ? Khi đá tan : ↑V ??? kếCấu trúc của H2O : O liên kết 4 H* 2H liên kết O→Liên kết Cộng h.trị* 2H liên kết O→Liên kết hydro Nước đá

114. 4.5.Liên kết Hydro Ảnh hưởng liên kết hydro đến tính chất của các chất* Biến đổi hoá tính -Độ phân ly của axit : giảm -Độ tan : tăng Ví dụ : Rượu + Nước : hoà tan vô hạn Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 115

115. 4.6.Liên kết VandevanKhái niệm: lực tương tác giữa các phân tử LựcVandevan Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 116

116. 4.6.Liên kết Vandevan Cơ chế: lực tương tác giữa các phân tử Lực VandevanVí dụ : H2O , HCl Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 117

117. 4.6.Liên kết VandevanCác loại lực hút Lực định hướngTương tác giữa các phân tử có cực 2 µ1µ 2 Eđh = 3 rµ1 – Momen lưỡng cực của phân tử1µ2 – Momen lưỡng cực của phân tử 2r-Khoảng cách giữa 2 phân tử Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 118

118. 4.6.Liên kết Vandevan Lực cảm ứngTương tác giữa phân tử có cực & phân tử không cực 2αµ 2 Ecu = 6 r α – Độ phân cực của phân tửµ – Momen lưỡng cực của phân tử có cựcr-Khoảng cách giữa 2 phân tửTháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 119

119. 4.6.Liên kết Vandevan* Lực khuếch tán: Phân tử: không cực Chuyển động “e” Điện tích lệch khỏi vị trí cân bằng Lưỡng cực tạm thời 3hvoα 2 Ekt = 4r 6 α – Độ phân cực của phân tử vo – Tần số dao động của lưỡng cực tạm thời h-Hằng số Plank Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 120

120. 4.6.Liên kết VandevanLực đẩy:Phân tử : gần nhau Mây điện tử : xen phủnhau Phân tử đẩy nhau m Eđ = 12 rm-Hằng số đẩyTháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 121

Hóa Học Của Kính Mắt

Bộ Chế Hòa Khí Là Gì? Cách Điều Chỉnh Bộ Chế Hòa Khí Xe Máy

Carburetor Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Của Bộ Chế Hòa Khí

Thay Bộ Chế Hòa Khí Xe Máy Bao Nhiêu Tiền

Tinh Trùng Là Gì? Đặc Điểm Và Các Vấn Đề Liên Quan

Đặc Điểm Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương Người

Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

Đặc Điểm Cấu Tạo Bộ Xương Người (Phần Iii): Các Phần Chính Của Bộ Xương Người

Tìm Hiểu Động Cơ Xe Ô Tô, Cấu Tạo Động Cơ Ô Tô Gồm Những Gì?

Cấu Tạo Động Cơ Ô Tô Và Những Điều Cơ Bản Cần Phải Biết

Cấu Tạo Lốp Xe Ô Tô Và Những Kiến Thức Cần Biết

Hệ thống xương của cơ thể người thường được chia làm 2 loại chính là xương dài xương ngắn và xương dẹt. Với mỗi loại xương đều có những đặc điểm cấu tạo riêng biệt, tuy nhiên chúng cũng có những cấu trúc chung giống nhau bao gồm: lớp màng xương (gồm màng trong và màng ngoài), phần xương cứng, phần xương xốp, tủy xương:

+Lớp màng xương: gồm 2 lớp bao bọc bên ngoài xương và bao bọc tủy xương ở bên trong. Lớp ngoài cấu tạo từ các sợi mô liên kết chắc chắn tạo thành 1 lớp mỏng bao bên ngoài và dính chặt vào xương. Lớp trong gồm nhiều tế bào sinh xương giúp xương phát triển to và dài ra, lớp màng này có các mạch máu nuôi dưỡng.

+Phần xương cứng: là phần xương rắn chắc nhất, có màu vàng nhạt.

+Phần xương xốp: cấu trúc gồm nhiều bè xương bắt chéo vào nhau tạo thành phần xương có nhiều các hốc nhỏ.

+Tủy xương: nằm ở trong cùng của xương gồm các tể bào tạo máu (tủy đỏ) và tế bào nền (tủy vàng). Tế bào tạo máu có vai trò sản xuất hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu, còn tế bào nền có khả năng biệt hóa thành nhiều loại mô khác nhau.

Câu trúc riêng biệt của từng loại xương:

+Xương dài: là loại xương chiếm nhiều nhất, có hình ống như xương ống tay, xương đùi, xương cẳng chân…Ở phần đầu của xương dài, lớp xương cứng rất mỏng bao bọc bên ngoài lớp xương xốp, các bè xương ở đây xếp theo nhiều hướng khác nhau tạo thành những hốc nhỏ. Phần thân xương, lớp xương chắc, đặc ở ngoài làm thành một ống xương dày ở giữa, và mỏng dần ở 2 đầu; lớp xương xốp ở trong thì ngược lại, mỏng ở giữa và dày dần ở 2 đầu; trong cùng là một ống tủy dài chứa đầy tủy vàng

+Xương ngắn: gồm các xương như đốt sống, xương cổ tay, cổ chân…Các xương này có cấu trúc tương tự phần đầu của các xương dài bên ngoài là một lớp xương cứng mỏng, bên trong là một khối xương xốp.

+Xương dẹt: là các xương có hình bản dẹt mỏng như xương bả vai, xương chậu, xương sọ… cấu tạo gồm 2 bản xương đặc, giữa là một lớp xương xốp.

Thành phần hóa học chính của xương gồm 2 phần chính là chất hữu cơ và chất vô cơ (chất khoáng) liên kết chặt chẽ với nhau đảm bảo cho xương có đặc tính đàn hồi và rắn chắc. Nhờ đó xương có thể chống lại các lực cơ học tác động vào cơ thể.

+Chất hữu cơ (chiếm 30% trọng lượng khô của xương) gồm có protein, lipid, mucopolysaccarid. Trong đó chiếm tỷ lệ cao là collagen và các phức hợp protein (là những glucosaminoglycan gồm chondroitin sulfat và acid hyaluronic kết hợp với protein).

+Chất vô cơ (chiếm 70% trọng lượng khô của xương) gồm các muối Canxi, Magie, Mangan, Silic, Kẽm, Đồng…trong đó chủ yếu là CaCO3, Ca3(PO4)2.

Các thành phần hóa học của xương ở mỗi người có tỉ lệ không hoàn toàn giống nhau. Tỉ lệ đó phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng, tuổi tác, bệnh lý. Cơ thể càng non, chất hữu cơ trong xương càng nhiều nên xương trẻ em mềm dẻo hơn. Khi về già, tỉ lệ vô cơ tăng dần lên nên xương dòn, dễ gãy.

Đặc Điểm Cấu Tạo Bộ Xương Người (Phần I): Đại Cương Về Xương

Router Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động, Chức Năng, Cách Định Tuyến Của Router Wifi

Router Wifi Nào Phát Sóng Mạnh Nhất Hiện Nay 2022

Router Là Gì? Những Loại Router Wifi Hiện Hành Được Lựa Chọn Nhiều Nhất

Router Wifi Là Gì ? Công Dụng Và Nguyên Lý Hoạt Động Của

🌟 Home
🌟 Top