Thuyết Cấu Tạo Hóa Học

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Đặc Điểm Chung Về Cấu Tạo Của Cây Hoa Lan
  • Đặc Điểm Chung Về Cấu Tạo Của Một Cây Hoa Lan
  • Bạn Đã Hiểu Biết Gì Về Cây Hoa Mai Chưa?
  • Lập Dàn Ý Tả Cây Hoa Đào Hoặc Hoa Mai Ngày Tết
  • Thuyết cấu tạo hóa học

    I. Thuyết cấu tạo hóa học:

    1. Nội dung: Gồm 3 luận điểm:

    a. Luận điểm 1: Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự đó gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó tức là thay đổi cấu tạo hóa học sẽ tạo ra một chất khác.

    b. Luận điểm 2: Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (vòng, không vòng, nhánh, không nhánh)

    c. Luận điểm 3: Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử).

    2. Ý nghĩa: Thuyết CTHH giúp giải thích hiện tượng đồng đẳng, đồng phân.

    II. Đồng đẳng, đồng phân 1. Đồng đẳng

    Khái niệm: Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2, nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng họp thành dãy đồng đẳng

    III. Đồng phân

    Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng CTPT được gọi là các chất đồng phân của nhau.

    * Có nhiều loại đồng phân :

    – Đồng phân cấu tạo (gồm đồng phân về bản chất nhóm chức, vị trí nhóm chức, mạch cacbon )

    – Đồng phân lập thể (khác nhau về vị trí không gian)

    VII. Liên kết hóa học:

    – Liên kết thường gặp trong hợp chất hữu cơ là liên kết CHT, gồm liên kết δ và liên kết Л.

    – Sự tổ hợp của liên kết δ và Л tạo thành liên kết dôi hoặc ba (liên kết bội).

    1. Liên kết đơn: (δ)

    – Do 1 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 1 gạch nối giữa 2 nguyên tử.

    – Liên kết δ bền.

    2. Liên kết đôi: (1δ và 1Л)

    – Do 2 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 2 gạch nối giữa 2 nguyên tử.

    – Gồm 1δ bền và 1Л kém bền.

    3. Liên kết ba: (1δ và 2Л)

    – Do 3 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 3 gạch nối giữa 2 nguyên tử.

    – Gồm 1δ bền và 2Л kém bền.

    * Các liên kết đôi và ba gọi là liên kết bội.

    Tham khảo các bài Chuyên đề 4 Hóa 11 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    chuyen-de-dai-cuong-hoa-hoc-huu-co.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Insulin Với Cơ Thể Con Người
  • Cách Viết Chữ G Thường Và Hoa Dành Cho Bé Chuẩn Bị Vào Lớp 1
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ Hoa Cơ Bản Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Giáo Án Tập Viêt Lớp 3 Tiết 8: Ôn Chữ Hoa G
  • Giáo Án Môn Tập Viết Lớp 3
  • Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Hóa Học Của Adn
  • Băng Huyền :nét Độc Đáo Của Đàn Kìm Trong Đờn Ca Tài Tử (Kỳ 1)
  • Tìm Hiểu Vai Trò, Nhiệm Vụ Và Cấu Tạo Dàn Lạnh Ô Tô
  • Giàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô, Dàn Lạnh Xe Hơi Chính Hãng, Giá Tốt
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Dàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô
  • Cấu tạo hóa học của ADN là gì?

    Thuật ngữ ADN có lẽ khá quen thuộc nhưng đa phần chúng ta lại không biết cấu tạo hóa học của ADN là gì? Kiến thức cơ bản này sẽ giúp ích khá nhiều trong cuộc sống của mỗi người và nếu nắm được các kiến thức cần thiết, biết được cấu tạo và lợi ích của việc đi giám định ADN sẽ giúp cuộc sống trở nên đơn giản, dễ dàng hơn.

    Chức năng của ADN là để làm gì?

    ADN là nhân tố quan trọng làm chức năng lưu trữ, bảo quản và đồng thời đảm nhiệm công việc truyền đạt thông tin di truyền về toàn bộ các loại protein, các cấu trúc bên trong cơ thể sinh vật. Nói cách khác, ADN quyết định tình trạng cơ thể của sinh vật.

    Xét theo thông tin di tuyền, ADN được tổng hợp và chứa đựng trong ADN dưới dạng mật mã bằng sự mã hóa bộ 3 (cứ 3 nuclêôtit kế tiếp nhau trên 1 mạch đơn quy định 1 axít amin (aa). Bộ 3 mã hóa = mã di truyền = đơn vị mã = 1 codon). Hiện nay, các thông tin về ADN là mã di truyền có khá nhiều trên thông tin đại chúng nên bạn đọc có thể tham khảo thông tin tại các địa chỉ trang web uy tín. Với Viện Genlab, các thông tin đều được tham khảo chính thống với độ chính xác cao, bạn đọc có thể an tâm về độ tin cậy.

    Cấu tạo hóa học của ADN là gì?

    ADN (axit dêôxiriboonuclêic) thường có trong nhân tế bào hoặc trong ti thể, lục lạp. Thành phần chính cấu tạo nên ADN là 5 nguyên tố hóa học cơ bản là C, O, H, N, P. ADN là phân tử có cấu trúc đa phân, gồm nhiều nuclêotit đơn phân.

    ADN là một chuỗi xoắn kép với 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn quanh 1 trục theo chiều đều nhau từ trái sang phải. Các vòng xoắn của ADN có đường kính 20 Ăngstrôn và dài 34 Ăngstrôn, có tổng cộng 10 cặp nuclêôtit.

    Vậy, gen là gì?

    Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit hay ARN. Cơ bản, bản chất chất của gen tương tự ADN và trên một phân tử ADN chứa rất nhiều gen. Tuy nhiên, đoạn ADN chỉ được gọi là 1 gen nếu nó mang đầy đủ thông tin mã hóa cho một cá thể nhất định.

    Xét về liên kết, cấu trúc ADN thường được chia ra thành các nhóm:

    + Liên kết 1 mạch đơn: Liên kết hóa trị giữa đường C­5 của nuclêôtit tiếp theo với axít phôtphoric của nuclêôtit.

    + Liên kết 2 mạch đơn: Mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitric theo nguyên tắc bổ sung (G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại). Hoặc cũng là mối liên kết ngang giữa A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại).

    Đừng bỏ lỡ: Bệnh Turner – cơ sở khoa học về gen và cách phòng ngừa

    Nguyên tắc bổ sung trong ADN

    Trong các phân tử ADN, tỉ số sẽ A+X+TG là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài. Nếu như biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn cũng sẽ biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

    Xét nghiệm ADN – Xét nghiệm di truyền với mục đích gì?

    Xét nghiệm ADN chính là cách nhanh chóng và chính xác để giám định mối quan hệ huyết thống. Nhờ đó, nhiều gia đình nhận lại được người thân thất lạc nhiều năm, tìm được hài cốt liệt sĩ hoặc trong nhiều trường hợp, giám định ADN còn là cơ sở khoa học để xác định danh tính thủ phạm, tìm người mất tích,….

    Giám định ADN cũng là con đường chính xác và nhanh chóng để sớm phát hiện các loại bệnh về gen như Turner, bệnh Down,… và từ đó có được quyết định hợp lý khi thai còn bé. Xét nghiệm ADN cũng có thể phát hiện được các bệnh ung thư mang yếu tố di truyền, từ đó có hướng điều trị hiệu quả.

    Những ai nên đi giám định ADN?

    Theo lời khuyên của các chuyên gia thì việc giám định ADN là cần thiết với tất cả mọi người, đặc biệt là trong các trường hợp sau đây:

    + Những người có nhu cầu giám định nhân thân, xác nhận các mối quan hệ huyết thống với nhau.

    + Những người sinh sống ở môi trường ô nhiễm nước hoặc không khí, khói bụi, hóa chất độc hại,….

    + Có người thân trong gia đình từng ung thư hoặc những bệnh mang yếu tố di truyền.

    Viện Genlab là địa chỉ giám định ADN bằng phương pháp hiện đại, cho độ chính xác lên đến 99,99% và đồng thời bảo mật thông tin khách hàng, giá niêm yết công khai với mỗi xét nghiệm chỉ từ 2.500.000Đ. Hãy liên hệ để được Viện Genlab hỗ trợ ngay hôm nay!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Hệ Giàn Giáo Ringlock Hiện Nay
  • # Cấu Tạo Và Kích Thước Hệ Giàn Giáo Nêm Xây Dựng
  • Các Loại Giàn Giáo Trong Xây Dựng Hiện Nay Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Giàn Giáo Ringlock Là Gì? Cấu Tạo Hệ Giáo Đĩa Ringlock?
  • Tìm Hiểu Về Dàn Nhạc Giao Hưởng Để Thấy Vẻ Đẹp Tuyệt Mỹ Của Âm Nhạc Cổ Điển
  • Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Thành Phần Hoá Học Của Xương
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 31 Sgk Sinh 8 : Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Gãy Xương Sườn Điều Trị Như Thế Nào? Cách Chăm Sóc Và Phục Hồi Ra Sao?
  • Mô Tả Cấu Tạo Của Cầu Mất Nói Chung Và Màng Lưới Nói Riêng.
  • Cách Làm Cầu Thang Xương Cá & Cấu Tạo Của Chúng!
  • Cấu tạo một xương dài gồm có :

    – Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn.

    – Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương. Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ ; ở người già tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng.

    Hình 8-1. Cấu tạo xương dài Hình 8-2. Cấu tạo đầu xương dài

    (xương đùi)

    2. Chức năng của xương dài

    Bảng 8-1. Đặc điểm cấu tạo và chức năng của xương dài

    3. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

    Xương ngắn (hình 8-3) và xương dẹt không có cấu tạo hình ống, bên ngoài là mô xương cứng, bên trong lớp mô xương cứng là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc xương nhỏ (như mô xương xốp ở đầu xương dài) chứa tủy đỏ.

    Hình 8-3. Cấu tạo xương ngắn điển hình là đốt sống

    II- Sự to ra và dài ra của xương

    Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương.

    Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì thì xương phát triển nhanh. Đến 18-20 tuổi (với nữ) hoặc 20-25 tuổi (với nam) xương phát triển chậm lại. Ở tuổi trưởng thành, sụn tăng trưởng, không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm. Người già, xương bị phân hủy nhanh hơn nhờ sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất chậm, không chắc chắn.

    Hình 8-4. Phim chụp sụn tăng trưởng ở xương trẻ em Hình 8-5 Vai trò của sụn tăng trưởng trong sự dài ra của xương

    III. Thành phần hóa học và tính chất của xương

    Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ gọi là cốt giao và chất khoáng chủ yếu làm cho xương bền chắc, cốt giao đảm bảo tính mềm dẻo. Tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Mũi
  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương…
  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Giáo Án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Cách Điều Trị Gai Xương Gót
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Hóa Học Của Adn

    --- Bài mới hơn ---

  • Băng Huyền :nét Độc Đáo Của Đàn Kìm Trong Đờn Ca Tài Tử (Kỳ 1)
  • Tìm Hiểu Vai Trò, Nhiệm Vụ Và Cấu Tạo Dàn Lạnh Ô Tô
  • Giàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô, Dàn Lạnh Xe Hơi Chính Hãng, Giá Tốt
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Dàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô
  • Hệ Thống Điều Hòa Trên Ô Tô
  • ADN được biết đến là một đại phân tử hữu cơ có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, với các đơn phân bao gồm các nucleotit. Phân tử ADN thường hai chuỗi polinucleotit được liên kết với với nhau theo nguyên tắc bổ sung. Bên cạnh đó, ADN còn có chức năng là bảo quản, mang và truyền đạt thông tin di truyền. Vậy nên, trong bài viết này, chúng tôi sẽ nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN để mọi người có thể hiểu rõ hơn về phân tử này.

    Một số đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN

    Như đã đề cập ở trên, ADN là một đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với các đơn phân là nucleotit. Trong mỗi nucleotit cấu tạo sẽ gồm có 3 thành phần :

    – Một gốc axit photphoric là H3PO4H3PO4

    – Một gốc bazơ nitơ gồm có T, A, G, X

    – Một gốc đường đêoxiribôzơ là C5H10O4C5H10O4

    Vì các loại nucleotit chỉ khác nhau ở mỗi bazo nito nên các chuyên gia đặt tên các loại nucleotit theo tên của bazo nito.

    Do nằm liền nhau nên liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị, từ đó tạo nên chuỗi polinucleotit.

    Liên kết hóa trị là liên kết giữa gốc axit photphoric (H3PO4H3PO4) với gốc của nucleotit khác đường đêoxiribôzơ (C5H10O4C5H10O4).

    *** Tìm hiểu qua về cấu trúc không gian của phân tử ADN

    Vì mỗi phân tử ADN sẽ gồm có hai chuỗi polinucleotit ở song song ngược chiều nhau ( chẳng hạn như chiều 5’→→3′ và 3’→→5′) . Các nucleotit của hai mạch sẽ liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.

    – A – T thực hiện liên kết với nhau bằng 2 liên kết H

    – G – X thực hiện liên kết với nhau bằng 3 liên kết H

    Từ kết quả của nguyên tắc bổ sung thì chúng ta có thể suy ra được thành phần của nucleotit và số lượng nucleotit ở mạch còn lại.

    – Đường kính của vòng xoắn được tính là 20 A0

    – Khoảng cách giữa hai cặp bazo đo được là 3,4A0

    – Một chu kì vòng xoắn có thể có 10 cặp nucleotit ( 20 nucleotit)

    Nắm giữ chức năng truyền đạt, lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền giữa các thế hệ với nhau.

    Bốn loại nuclêôtit trên thường liên kết với nhau theo chiều dọc, và tuỳ theo số lượng của chúng mà có thể xác định chiều dài ADN. Đồng thời, chúng còn có thể sắp xếp theo nhiều kiểu khác nhau nhằm tạo ra được vô số loại phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN phân biệt với nhau không chỉ bởi trình tự sắp xếp mà còn cả về số lượng và thành phần các nuclêôtit.

    Tính đặc thù và tính đa dạng của ADN là cơ sở cho tính đa dạng cũng như tính đặc thù của các loài sinh vật. ADN trong tế bào chủ yếu tập trung trong nhân và thường có khối lượng ổn định, mang tính đặc trưng cho mỗi loài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì?
  • Cấu Tạo Của Hệ Giàn Giáo Ringlock Hiện Nay
  • # Cấu Tạo Và Kích Thước Hệ Giàn Giáo Nêm Xây Dựng
  • Các Loại Giàn Giáo Trong Xây Dựng Hiện Nay Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Giàn Giáo Ringlock Là Gì? Cấu Tạo Hệ Giáo Đĩa Ringlock?
  • Đặc Điểm Và Cấu Tạo Hóa Học Của Adn

    --- Bài mới hơn ---

  • Dàn Ngưng Tụ Làm Mát Bằng Không Khí Là Gì?
  • Bình Ngưng Tụ Là Gì? Bình Ngưng Trong Tháp Giải Nhiệt Nước Có Tác Dụng Gì?
  • Bình Ngưng Ống Chùm Nằm Ngang By Openstax (Page 1/7)
  • Đề Tài: Tìm Hiểu Về Nhà Máy Nhiệt Điện Vĩnh Tân 4, Hay, 9Đ
  • Tìm Hiểu Về Thiết Bị Ngưng Tụ (Condenser) Sử Dụng Trong Nhà Máy Nhiệt Điện
  • Mỗi gốc nucleotit trong ADN được cấu tạo từ 3 thành phần: Đường deoxiribozo (C5H10O4), axit photphoric (H3PO4), một gốc bazơ nitơ (A, T, G, X). Trong đó, các gốc bazơ nitơ T, X có kích thước bé còn A, G có kích thước lớn hơn.

    Vì các nucleotit chỉ khác nhau ở các bazơ nitơ nên người ta gọi tên các gốc này theo tên của bazơ nitơ tức A, T, G, X. Sự liên kết giữa các nucleotit được thực hiện bằng liên kết hóa trị từ đó tạo nên các chuỗi polinucleotit. Đây là liên kết giữa các gốc đường C5H10O4 với của nucleotit này với gốc H3PO4 của nucleotit khác.

    ADN được cấu tạo từ chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch polinucleotit xoắn đều quanh một trục. Chuỗi này xoắn theo chiều từ trái sang phải, trong đó, mỗi vòng xoắn gồm 10 cặp nucleotit với độ dài 34 Angstron, đường kính 20 Angstron.

    Trong phân tử ADN có các sự liên kết sau: liên kết trong một mạch đơn và liên kết giữa hai mạch đơn. Liên kết trong một mạch đơn chính là liên kết hóa trị đã giới thiệu ở trên. Liên kết giữa hai mạch đơn là liên kết hóa trị. Đây là liên kết giữa các cặp nucleotit ở hai mạch đối diện với nhau, thực hiện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T, G liên kết với X).

    Nhờ nguyên tắc bổ sung, khi biết trình tự sắp xếp của nucleotit trên mạch đơn này, chúng ta có thể tìm ra trình tự sắp xếp của mạch còn lại. Bên cạnh đó, với mỗi phân tử ADN của mỗi loài, tỉ số (A+T)/(G+X) là một hằng số.

    Với cấu tạo hóa học của ADN mang tính đặc thù, vì vậy, mỗi loài sẽ có số lượng thành phần cũng như trình tự sắp xếp các nucleotit theo trật tự riêng. Và sự đặc thù này mang tính nghiêm ngặt, mỗi loài có một trình tự và thành phần riêng. Do đó, ADN mang tính đặc trưng cho từng loài.

    Bên cạnh đó, ADN còn có tính đa dạng. Khi bạn thay đổi cách sắp xếp của các nucleotit bạn sẽ có được các chuỗi ADN khác nhau. Hai tính chất này của ADN chính là cơ sở để tạo nên sự đặc thù và đa dạng cho các loài sinh vật trên Trái Đất hiện nay.

    Chức năng của ADN

    Do mang tính đặc thù và đa dạng cho từng loài, ADN có ý nghĩa quan trọng trong di truyền. Đây là bộ phận đóng vai trò lưu trữ, bảo quyển và truyền đạt thông tin di truyền trong cơ thể sinh vật. Các cấu trúc phân tử và protein đẻ được truyền thông qua phân tử ADN nhờ vậy, cấu trúc ADN quy định tính trạng cơ thể sinh vật.

    Kiến thức về ADN và cấu tạo hóa học của ADN là kiến thức sinh học không thể thiếu trong sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay. Những kiến thức và phân tích về phân tử này giúp con người ứng dụng nhiều trong việc chẩn đoán tính di truyền, pháp y, đa dạng loài, phát triển hệ sinh thái,….

    Việc xét nghiệm ADN có thể thực hiện khi lấy các mẫu như mẫu máu, mẫu nước bọt, mẫu móng tay móng chân, mẫu tóc,… Kết quả xét nghiệm ADN là chính xác nhất nếu muốn thử mối quan hệ huyết thống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giàn Giáo Ringlock Là Gì? Cấu Tạo Giàn Giáo Ringlock? Báo Giá Giàn Giáo Ringlock 2022
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • 1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345
  • So Sánh Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Adn Với Arn Câu Hỏi 1228914
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Hợp Chất Hữu Cơ Hay, Chi Tiết
  • Tập Lamf Văn Cấu Tạo Của Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Tlv Cau Tao Bai Van Mieu Ta Cay Coi Pptx
  • Cấu Tạo Của Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Cau Tao Bai Van Mieu Ta Cay Coi Ppt
  • Tuần 21. Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Cau Tao Cua Bai Van Mieu Ta Cay Coi Ppt
  • Mua Bán Vỏ Chai Nước Hoa Đẹp, Giá Rẻ
  • – Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết với nguyên tử C no của gốc hiđrocacbon.

    2. Bậc của Ancol, phân loại ancol

    – Dựa vào số nhóm -OH trong phân tử các ancol được phân làm ancol đơn chức và ancol đa chức.

    – Bậc của ancol được tính bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm -OH.

    – Ancol no đơn chức mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với gốc Ankyl: C nH 2n+1-OH

    – Ancol không no, đơn chức, mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hidrocacbon không no.

    – Ancol thơm, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng benzen

    – Ancol vòng no, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc nhóm hidrocacbon vòng no:

    – Ancol đa chức: Phân tử có 2 hay nhiều nhóm -OH ancol

    b) Tên thường

    Tên thường = ancol (rượu) + Tên gốc hiđrocacbon + ic

    Chú ý: Một số ancol có tên riêng cần nhớ:

    CH 2OH-CH 2 OH : Etilenglicol

    CH 2OH-CHOH-CH 2 OH : Glixerin (Glixerol)

    II. Tính chất vật lý của Ancol

    – Giải thích: nhiệt độ sôi của một chất thường phụ thuộc vào các yếu tố:

    + M: M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

    + Số liên kết hiđro: càng nhiều liên kết H thì nhiệt độ sôi càng cao.

    + Độ bền của liên kết hiđro: liên kết H càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao.

    – Ancol có 1, 2, 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước.

    – Ancol có càng nhiều C, độ tan trong nước càng giảm vì tính kị nước của gốc hiđrocacbon tăng.

    III. Tính chất hóa học của Ancol

    1. Ancol phản ứng với kim loại kiềm (Ancol + Na).

    – phản ứng của Ancol + Na

    Ancol hầu như không phản ứng được với NaOH mà ngược lại natri ancolat bị phân hủy hoàn toàn

    Chú ý: – Trong phản ứng của ancol với Na:

    – Nếu cho dung dịch ancol phản ứng với Na thì ngoài phản ứng của ancol còn có phản ứng của H 2 O với Na.

    – Số nhóm chức Ancol = 2.n H2/n Ancol.

    2. Ancol phản ứng với axit

    → số nguyên tử X bằng tổng số nhóm OH và số liên kết pi.

    b) Ancol phản ứng với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)

    ROH + R’COOH ↔ R’COOR + H 2 O

    * Chú ý:

    – Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.

    – Phản ứng có tính thuận nghịch nên chú ý đến chuyển dịch cân bằng.

    3. Phản ứng tách nước (đề hiđrat hóa)

    a) Tách nước từ 1 phân tử ancol tạo anken của ancol no, đơn chức, mạch hở.

    – Điều kiện của ancol tham gia phản ứng: ancol có Hα.

    * Chú ý:

    – Nếu ancol no, đơn chức mạch hở không tách nước tạo anken thì Ancol đó không có Hα (là CH 3 OH hoặc ancol mà nguyên tử C liên kết với OH chỉ liên kết với C bậc 3 khác).

    – Nếu một ancol tách nước tạo ra hỗn hợp nhiều anken thì đó là ancol bậc cao (bậc II, bậc III) và mạch C không đối xứng qua C liên kết với OH.

    – Nhiều ancol tách nước tạo ra một anken thì xảy ra các khả năng sau:

    + Có ancol không tách nước.

    + Các ancol là đồng phân của nhau.

    – Sản phẩm chính trong quá trình tách nước theo quy tắc Zaixep.

    – Các phản ứng tách nước đặc biệt:

    Chú ý:

    – Từ n ancol khác nhau khi tách nước ta thu được n.(n + 1)/2 ete trong đó có n ete đối xứng.

    Chú ý:

    – Phản ứng đốt cháy của ancol có đặc điểm tương tự phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng.

    b) Oxi hóa không hoàn toàn (Ancol + CuO hoặc O2 có xúc tác là Cu)

    – Ancol bậc I + CuO tạo anđehit:

    RCH 2OH + CuO → RCHO + Cu + H 2 O

    – Ancol bậc II + CuO tạo xeton:

    RCHOHR’ + CuO → RCOR’ + Cu + H 2 O

    – Ancol bậc III không bị oxi hóa bằng CuO.

    5. Phản ứng riêng của một số loại ancol

    b) Ancol không no có phản ứng như hidrocacbon tương ứng

    – Phản ứng với Brom: Ancol + Br 2

    – Phản ứng với dd thuốc tím: Ancol + KMnO 4

    c) Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề: tạo dung dịch màu xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường:

    + Ancol có nhóm OH liên kết với C nối đôi chuyển vị thành anđehit hoặc xeton:

    + Ancol có 2 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo anđehit hoặc xeton:

    + Ancol có 3 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo thành axit:

    1. Thủy phân dẫn xuất halogen

    2. Cộng nước vào anken tạo ancol no, đơn chức, mạch hở

    Phản ứng tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop nên nếu anken đối xứng thì phản ứng chỉ tạo thành 1 ancol.

    3. Thủy phân este trong môi trường kiềm

    RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

    RCOR’ + H 2 → RCHOHR’ (Ni, t 0)

    5. Oxi hóa hợp chất có nối đôi bằng dung dịch KMnO4

    – Lên men tinh bột:

    – Các phản ứng cụ thể:

    – Hidrat hóa etilen, xúc tác axit:

    – Đây là các phương pháp điều chế ancol etylic trong công nghiệp.

    – Ancol tạo khí không màu với kim loại kiềm (chú ý mọi dung dịch đều có phản ứng này).

    – Ancol làm CuO đun nóng từ màu đen chuyển thành Cu màu đỏ.

    – Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề hòa tan Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh.

    – Ancol không no có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

    – Metanol chủ yếu được dùng để sản xuất Andehit Fomic nguyên liệu cho công nghiệp chất dẻo.

    – Etanol dùng để điều chế một số hợp chất hữu cơ như axit axetic, dietyl ete, etyl axetat,.. do có khả năng hòa tan tốt một số hợp chất hữu cơ nên Etanol được dùng để pha vecni, dược phẩm, nước hoa,…

    – Trong đời sống hàng ngày Etanol được dùng để pha chế các loại đồ uống với độ ancol khác nhau.

    Bài 2 trang 186 SGK Hóa 11: Viết phương trình hóa học của phản ứng propan-1-ol với mỗi chất sau:

    a. Natri kim loại.

    b. CuO, đun nóng

    c. Axit HBr, có xúc tác

    Trong mỗi phản ứng trên ancol giữ vai trò gì: chất khử, chất oxi hoá, axit, bazơ? Giải thích.

    * Lời giải bài 2 trang 186 SGK Hóa 11:

    Ancol đóng vai trò chất oxi hóa

    Ancol đóng vai trò chất khử

    Ancol đóng vai trò bazơ

    Bài 3 trang 186 SGK Hóa 11: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất lỏng đựng trong các lọ không dán nhãn: etanol, glixerol, nước và benzen.

    * Lời giải bài 3 trang 186 SGK Hóa 11:

    + Trích mỗi chất 1 ít cho ra các ống nghiệm khác nhau và đánh số thứ tự tương ứng.

    – Cho lần lượt nước dư vào các ống nghiệm:

    + Ống nghiệm nào chất lỏng không tan, dung dịch phân thành 2 lớp là benzen (nổi lên trên bề mặt nước)

    + Các ống nghiệm còn lại dung dịch đồng nhất là: etanol (C 2H 5OH), glixerol (C 3H 5(OH) 3), nước

    – Cho Cu(OH) 2 vào 3 chất còn lại, chất nào tạo phức màu xanh lam là C 3H 5(OH) 3, còn lại không có hiện tượng gì là C 2H 5OH và H 2 O

    – Đốt 2 chất còn lại, rồi cho sản phẩm qua dd nước vôi trong, chất nào sản phẩm sinh ra làm đục nước vôi trong là C 2H 5OH, còn lại là H 2 O

    Bài 5 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 12,20 gam hỗ hợp X gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với Na (dư) thu được 2,80 lit khí đktc.

    a. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X?

    b. Cho hỗn hợp X qua ống đựng CuO, đun nóng. Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

    * Lời giải bài 5 trang 187 SGK Hóa 11:

    a) Gọi số mol của etanol và propan-1-ol lần lượt là x và y (mol)

    – Phương trình phản ứng:

    x 0,5x (mol)

    y 0,5y (mol)

    – Theo bài ra: n H2 = 2,8/22,4 = 0,125 (mol).

    – Theo PTPƯ: n H2 = 0,5x + 0,5y = 0,125 (1)

    – Theo bài ra và theo PTPƯ: m x = 46x + 60y = 12,2 (2)

    – Giải hệ PT gồm (1) và (2) ta được: x = 0,2 và y = 0,05 (mol).

    ⇒ m C2H5OH = 0,2.46 = 9,2 (g). ⇒ m CH3CH2CH2OH = 3 (g).

    ⇒ %m C2H5OH = (9,2/12,2).100% = 75,4%

    ⇒ %m CH3CH2CH2OH = 100% – 75,4% = 25,6%

    b) Phương trình phản ứng

    Bài 6 trang 187 SGK Hóa 11: Oxi hoá hoàn toàn 0,60(g) một ancol A đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình 91 đựng H 2SO 4 đặc rồi dẫn tiếp qua bình (2) đựng KOH. Khối lượng bình (1) tăng 0,72g; bình (2) tăng 1,32g.

    a. Giải thích hiện tượng thí nghiệm trên bằng phương trình hoá học.

    b. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của A.

    c. Khi cho ancol trên tác dụng với CuO, đun nóng thu được một anđehit tương ứng. Gọi tên của A?

    * Lời giải bài 6 trang 187 SGK Hóa 11:

    a) Sản phẩm oxi hóa gồm CO 2 và H 2O đi qua bình (1) đựng H 2SO 4 đặc thì H 2O bị hấp thụ làm bình (1) tăng m H2O = 0,72 (g) ; qua bình (2) CO 2 bị hấp thụ bởi dung dịch KOH, m CO2 = 1,32 (g).

    b) Theo bài ra: n H2O = 0,72/18 = 0,04 (mol)

    n CO2 = 1,32/44 = 0,03 (mol)

    ⇒ m O (trong A) = 0,6 – 0,03.12 – 0,04.2= 0,16 (g).

    ⇒ n O = 0,16/16 = 0,01 (mol).

    c) Khi cho A tác dụng với CuO, đun nóng được một anđehit ⇒ A là Ancol bậc 1

    Bài 7 trang 187 SGK Hóa 11: Từ 1,00 tấn tinh bột chứa 5,0% chất xơ (Không bị biến đổi) có thể sản xuất đưuọc bao nhiêu lit etanol tinh khiết, biết hiệu suất chung của cả quá trình là 80,0% và khối lượng riêng của etanol là D = 0,789 g/ml.

    * Lời giải bài 7 trang 187 SGK Hóa 11:

    – Phương trình hóa học:

    – Theo bài ra: m = 0,05. 10 6 (g)

    Từ (1) và (2) ta có:

    – Mà hiệu suất đạt 80% nên lượng ancol thực tế thu được là:

    Bài 9 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 3,70gam một ancol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư có thấy 0,56 lit khí thoát ra (ở đktc). Công thức phân tử của X là:

    Hãy chọn đáp án đúng

    * Lời giải bài 9 trang 187 SGK Hóa 11:

    – Phương trình phản ứng

    2R-OH + 2Na → 2R-ONa + H 2

    0,05 0,025 (mol)

    – Theo bài ra: n H2 = 0,56/22,4 = 0,025 (mol).

    – Theo PTPƯ: n R-OH = 2.n H2 = 2.0,025 = 0,05 (mol).

    ⇒ M ROH = 3,7/0,05 = 74 (g/mol).

    ⇒ Ancol no đơn chức có công thức: C nH 2n + 1 OH ⇒ 14n + 18 = 74 ⇒ n = 4

    ⇒ Vậy công thức phân tử của X là: C 4H 10 O

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankin Và Bài Tập
  • Quá Trình Truyền Tin Qua Xinap
  • Cấu Tạo Của Xinap Hóa Học Gồm Màng Trước , Màng Sau , Khe Xinap Và Chùy Xinap
  • Bài 28 Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Của Bò
  • Liên Kết Hóa Học Và Cấu Tạo Phân Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 28: Hệ Thống Cung Cấp Nhiên Liệu Và Không Khí Trong Động Cơ Điezen
  • Bai Giang Công Nghệ 11
  • Bài 28. Hệ Thống Cung Cấp Nhiên Liệu Và Không Khí Trong Động Cơ Điêzen
  • Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của H2S (Hidro Sunfua)
  • Công Thức Hóa Học Của Axit Bazơ Muối Và Bài Tập
  • Published on

    Khi các nguyên tử ở thật xa nhau tiến đến gần nhau tương tác đầu tiên xuất hiện là tương tác hút,đến một khoảng cách nhất định bắt đầu xuất hiện tương tác đẩy ,khi có sự cân bằng giữa hai lực thì liên kết hóa học hình thành.

    Liên kết hóa học hình thành tương ứng với các nguyên tử phải sắp xếp lại cấu trúc e các phân lớp ngoài cùng sao cho đạt tổng năng lượng chung của hệ phải hạ thấp xuống thì liên kết mới bền, nghĩa là khi có sự tạo thành liên kết thì quá trình phát nhiệt (ΔH < 0)

    1. 1. General Chemistry Chương 4 Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử
    2. 2. Nội dung4.1.Những khái niệm cơ bản về liên kết hóa học4.2.Liên kết ion4.3.Liên kết cộng hóa trị4.4.Liên kết kim loại4.5.Liên kết phân tử General Chemistry: Chapter 10 Slide 2 of 35
    3. 3. 4.1.2.Một số đặc trưng của liên kết Độ dài liên kết*Khái niệm : khoảng cách giũa 2 hạt nhân của cácnguyên tử tương tác với nhau Prentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 3 of 35
    4. 4. 4.1.2.Một số đặc trưng của liên kếtGóc hoá trị : góc tạo thành bởi 2 đoạn thẳng nối hạt nhân nguyên tử trung tâm với 2 hạt nhân nguyên tử liên kết. Prentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 4 of 35
    5. 5. 4.1.2.Một số đặc trưng của liên kết Phân tử Hình dạng Góc liên kết AX2 Thẳng 180o AX3 Tam giác 120o AX4 Tứ diện 109.5o AX5 Lục diện 90o / 120o AX6 Bát diện 90oPrentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 5 of 35
    6. 6. 4.1.2.Một số đặc trưng của liên kết Năng lượng liên kết: Hình thành phân tử Khái niêm: C + 4H – Q CH4 + Q Phân ly phân tử Năng lượng được giải phóng ra khi tạo thành liên kết đó từ các nguyên tử Trị số − Elk = + E ph -Phân tử 2 nguyên tử AB − E A− B = + E AB -Phân tử nhiều nguyên tử ABn − E A− B = 1 + E AB n nPrentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 6 of 35
    7. 7. 4.1.2.Một số đặc trưng của liên kết Bậc liên kết* Khái niệm: số liên kết tạo thành giữa 2 nguyên tử tương tác trực tiếp nhau* Quy luật : ↑ Bậc liên kết →↓d & ↑ Elk Độ dài LK Độ mạnh LK Prentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 7 of 35
    8. 8. Các học thuyết về liên kết hoá họcThuyết điện hoá-Nội dung : Ng.tử = cực “+” + cực “-” 2 ng.tử A & B : A có cực “+” chiếm ưu thế B có cực “-” chiếm ưu thế ⇒ Hút nhau → Hợp chất hoá học-Hạn chế : Ng.tử giống nhau → O2, H2, Cl2 ?Prentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 8 of 35
    9. 9. Các học thuyết về liên kết hoá họcThuyết cấu tạo -Nội dung : +Các ng.tử trong phân tử kết hợp với nhau theo một trật tự xác định tương ứng với hoá trị của chúng +T/c hoá học của các chất = f(thành phần & cách sắp xếp ng.tử) hay f(cấu trúc hoá học) -Hạn chế : bản chất thật sự của liên kết hoá học ? Prentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 9 of 35
    10. 10. Các học thuyết về liên kết hoá họcThuyết electron -Nội dung 2 ng.tử tiếp xúc→Lơp vỏ “e” ngoài cùng thay đổi →Đạt 8 e (Cấu hình bền vững của khí trơ) ⇒ Cặp “e” dùng chung tạo thành Liên kết hoá học 2 loại liên kết: Cặp “e” thuộc về 2 ng.tử →Liên kết cộng hoá trị Cặp “e” thuộc về 1 ng.tử →Liên kết ion -Hạn chế : bản chất thật sự của liên kết hoá học ? Prentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 10 of 35
    11. 11. Các học thuyết về liên kết hoá họcThuyết cơ lượng tử Lực hút Đám mây electron Lực đẩy Hạt nhân Prentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 11 of 35
    12. 12. 4.1.3.Lý thuyết lượng tử về liên kết hoá học Thuyết cơ lượng tử* Ví dụ* Phân tử gồm một số giới hạn các hạt nhân ng.tử và các “e” tương tác với nhau & được phân bố xác định trong không gian, tạo thành một cấu trúc bền vững Prentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 12 of 35
    13. 13. 4.2.Liên kết ion.4.2.1.Cơ chế4.2.2.Điều kiện4.2.3.Tính chất đặc trưng của liên kết ionPrentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 13 of 35
    14. 14. 4.2.1.Cơ chê tạo thành liên kết ionThuyết tĩnh điện về liên kết ion của Kossel(Kossel 1888-1967,người Đức).-Chuyển electron hoá trị từ nguyên tử này sangnguyên tử khác. Nguyên tử mất “e” →Ion “+” : cation Nguyên tử nhận “e” →Ion “-” : anion.- Ion ngược dấu → Hút tĩnh điện → Ion gần nhau Ion gần nhau → Vỏ “e” đẩy nhau ⇒ Lực đẩy = Lực hút → Phân tử ion Prentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 10 Slide 14 of 35
    15. 15. 4.2.1.Cơ chê χtạo0.9 , liên 3.0 ion * Ví dụ: NaCl : = thành χ = kết Na Cl 15
    16. 17. 4.2.2. Điều kiện tạo thành liên kết ion Điều kiên : ∆χ≥ 2 Ng/tử có χ lớn : nhận “e” → Anion “-” Gắn với Ái lực electron (F) Ng/tử có χ nhỏ : nhường “e” → Cation “+” Gắn với Năng lượng ion hoá (I) HUI© 2006 General Chemistry: Slide 17 of 48
    17. 18. 4.2.3.Tính chất đặc trưng của l. kết ion. Tính không định hướng: hút ion trái dấu theo bất kỳ hướng nào. Tính không bão hòa: hút các ion trái dấu với lượng không xác định. Lực liên kết : E = 35 -85 kj/mol→ Liên kết bền vững HUI© 2006 General Chemistry: Slide 18 of 48
    18. 19. 4.2.3.Tính chất đặc trưng của l. kết ion. Sự phân cực* Cation “+” : hút đám mây “e” của anion → Che phủ→ Xuất hiện liên kết cộng hoá trị→ ⇒* Anion “-” : đẩy đám mây “e”⇒ Biến dạng ion + – Vùng che phủ HUI© 2006 General Chemistry: Slide 19 of 48
    19. 20. 4.3 Liên kết cộng hoá trị4.3.1.Thuyết điện tử (Thuyết Lewis) 3.3.1.1.Cơ chế 3.3.1.2Điều kiện 3.2.1.3.Tính chất đặc trưng4.3.2.Thuyết cơ học lượng tử 4.3.2.1.Thuyết liên kết hoá trị (VB-valencebond) Thuyết hoá trị spin (Thuyết Pauling) Thuyết lai hoá (Thuyết Pauling-Slater) 4.3.2.2.Thuyết orbital phân tử HUI© 2006 (MO-moleculer orbital) General Chemistry: Slide 20 of 48
    20. 22. 4.3.1.1.Cơ chế (Thuyết Lewis)* Ví dụ 2 : H2O .. H. + : O : + .H H :O:H H -O – H 22 TS. Hà Văn Hồng Tháng 02.2006
    21. 23. 4.2.1. Liên kết cộng hoá trị (Lewis) ( Nội dung cơ bản:* Sự hình thành liên kết Nguyên tử tương tác góp chung một số “e” → Cặp”e” chung cho 2 nguyên tử* Cấu hình : Cấu hình “e” vững bền của các khí trơ – Vỏ điện tử : 2enhư H2 → Khí Heli (He) – Vỏ điện tử : 8enhư H2O→ Khí Neon (Ne) HUI© 2006 General Chemistry: Slide 23 of 48
    22. 24. Công thức cấu tạo* 2 nguyên tử cùng loại Η + Η Η Η Η Η F F F F F + F HUI© 2006 General Chemistry: Slide 24 of 48
    23. 25. *Qui tắc bát tử F + Η F Η F H Η Η O +2 Η O Η Ο ΗHUI© 2006 General Chemistry: Slide 25 of 48
    24. 26. Các loại liên kết*Liên kết đơn Η Η O +2 Η O Η Ο Η*Liên kết đôi CO2 O = C =O *Liên kết ba N2 N≡N HUI© 2006 General Chemistry: Slide 26 of 48
    25. 27. *Liên kết cho-nhận Α + Β A+-B- Ví dụ : NH4+ H +Η + ΝΗ3 ← [H←NH3]+ H : N : H H HUI© 2006 General Chemistry: Slide 27 of 48
    26. 28. 4.3.1.2.Điều kiện liên kết cộng hoá trị Điều kiện: Độ âm điện ∆ χ ≤ 2 ∆χ≤2→ Cộng hoá trị phân cực ∆χ=0 →  Cộng hoá trị thuần tu 28
    27. 30. 4.3.1.3.Tính chất đặc trưng liên kết cộng hoá trị Sự phân cực∆ χ = 0 (ng.tử cùng loại) → không phân cực∆ χ < 2 (ng.tử khác loại) → Phân cực 30
    28. 32. Thuyết CHLT : Sự hình thành H2 Lực tương tác giữa 2 ng.tử hydro* Lực hút* Lực đẩy HUI© 2006 General Chemistry: Slide 32 of 48
    29. 34. Năng lượng theo VB của phân tử H2HUI© 2006 General Chemistry: Slide 34 of 48
    30. 35. 4.3.2.1.Thuyết hoá trị spin-Pauling1- Liên kết hình thành do sự ghép đôi của 2e độc thân có spin trái dấu2-Sự xen phủ Khi tạo liên kết xảy ra sự xen phủ các orbitan hoá trị của 2 ng.tử tham gia liên kết. Sự xen phủ càng lớn thì liên kết càng bền3-Liên kết có hướng Hướng của liên kết là hướng có độ xen phủ lớn nhất của các orbitan hóa trị.HUI© 2006 General Chemistry: Slide 35 of 48
    31. 36. Tính bão hoà của liên kết cộng hoá trị Chu kỳ 2 :chuyển “e” thực hiện được trong cùng lớp* Beri (Be) : 4e Be: 1S22S2 Hoá trị 2 Be*: Hoá trị 2* Bo (B) : 5e B: 1S22S22P1 Hoá trị 1 B*: Hoá trị 3* Cacbon (C) : 6 e C: 1S22S22P2 Hoá trị 2 C*: 2006 HUI© General Chemistry: HoáSlide 36 4 48 trị of
    32. 37. Tính bão hoà của liên kết cộng hoá* Photpho (P) : 15e trịP: 3S23P3 Hoá trị 3P*: Hoá trị 5* Lưu huỳnh (S) : 16eS: 3S23P4 Hoá trị 2S*: Hoá trị 4S*: Hoá trị 6 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 37 of 48
    33. 38. Tính bão hoà của liên kết cộng hoá trị* Clo (Cl) : 17e 1S22S22P6 3S23P5Cl: H.trị 1 3S 3P 3dCl*: H.trị 3Cl*: H.trị 5Cl*: H.trị 7 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 38 of 48
    34. 39. Tính có hướng của liên kết cộng hoá trị Sự che phủ max theo những hướng nhất định → Liên kết tạo thành theo những hướng nhất định Ví dụ : H2 + S = H2S → H nằm trên trục orbital P HUI© 2006 General Chemistry: Slide 39 of 48
    35. 40. Tính có hướng của liên kết cộng hoá trị Sự che phủ max theo những hướng nhất định → Liên kết tạo thành theo những hướng nhất định* Ví dụ : Liên kết HCl Tâm ng.tử H phải nằm trên trục của orbital P HUI© 2006 General Chemistry: Slide 40 of 48
    36. 41. * Ví dụ : Liên kết Cl2 Trục của 2 orbital Pz phải trùng nhau HUI© 2006 General Chemistry: Slide 41 of 48
    37. 42. * Ví dụ : Liên kết H2S 2 hạt nhân ng.tử Hydro (H) phải nằm trên trục của orbital P của ng.tử lưu huỳnh (S) HUI© 2006 General Chemistry: Slide 42 of 48
    38. 43. Tính phân cực của liên kết cộng hoá trị* Liên kết cộng hoá trị có cực ∆χ < 2→ Mây che phủ phân bố không đều Ng.tử có χ nhỏ → Phân cực dương Ng.tử có χ lớn → Phân cực âm* Liên kết cộng hoá trị không có cực ∆χ = 0 → Mây che phủ phân bố đều HUI© 2006 General Chemistry: Slide 43 of 48
    39. 44. 4.3.2.1 .Thuyết lai hoá ( Pauling +Slater) Nội dung : trộn 2 hay nhiều Orbttan ng.tử (AO) để tạo thành các orbital mới ( Orbital lai hóa)* Trộn ít nhất 2 AO có mức năng lượng khác nhau ( ví dụ S & P)→ Các orbital lai hoá: có hình dạng, kích thước, năng lượng giống nhau* Liên kết hoá học được hình thành nhờ : – Sự che phủ đám mây điện tử của orbital lai hoá & các AO – Sự che phủ đám mây điện tử của orbital lai hoá & các orbital lai hóa khác* Số orbital lai hoá = Số orbital tham gia lai hoáHUI© 2006 General Chemistry: Slide 44 of 48
    40. 45. 4.3.2.1 .Thuyết lai hoá ( Pauling +Slater)Orbital nguyên tử the three p orbitals an s-orbital px py pz z y x Lai hóa1 x s + 1 x p = sp-orbitals 1 x s + 2 x p = sp2-orbitals 1 x s + 3 x p = sp3-orbitals z z z 60° y y 60° y x x x
    41. 46. 1xS +1x P SP-orbitalsKiểu lai hóa Số lai hóa Cấu hình SP 2 Đường thẳng Góc liên kết : 180o
    42. 47. 1xS +2xP SP2-orbitalsKiểu lai hóa Số lai hóa Cấu hình SP2 3 Tam giác đều Góc liên kết :120o
    43. 48. 1xS +3xP SP3-orbitalsKiểu lai hóa Số lai hóa Cấu hình SP3 4 Tứ diện tam giác đều Góc liên kết : 109o5
    44. 49. σLiên kết sigma (σ)
    45. 50. πLiên kết pi (π)
    46. 51. Dự đoán kiểu lai hoá X −YT ổng số T =σ + 2 T-Tổng số orbital lại hóa σ -Số liên kết σ X-Tổng số “e” hoá trị của các ng.tử trong phân tử Y-Tổng số “e” hoá trị đã liện kết (X-Y)/2 – số cặp e hoá trị tự do T = 2 : Ng.tử trung tâm có lai hoá SP T = 3 : Ng.tử trung tâm có lai hoá SP2 T = 4 : Ng.tử trung tâm có lai hoá SP3 Slide 51 of 48 General Chemistry: HUI© 2006
    47. 52. Dự đoán kiểu lai hoáCách tính σ : theo công thức Lewis của phân tử Tính số cặp e tự do : 1. Tính X Nếu có a điện tích +; tổng e hóa trị X-a Nếu có b điện tích -; tổng e hóa trị X+b 2.Tính Y 8e cho mỗi nguyên tử biên nói chung 2e cho mỗi ng.tử biên là hydro) X−Y 3.Số cặp e hóa trị : 2 Slide 52 of 48 General Chemistry: HUI© 2006
    48. 53. Dự đoán kiểu lai hoáPhân Ng.tử X Y X −Y T Lai tử Tr. 2 hoá tâmCO2 C 4 + (6×2) 8×2 0 2+0=2 SPNO2+ N 5 + (6 x 2) -1 8×2 0 2+0=2 SPNH4+ N 5 + (1 x 4) -1 2×4 0 4+0=4 SP3CO32- C 4 + (6 x 3) + 2 8 x 3 0 3+0=3 SP2SO2 S 6 + (6×2) 8×2 1 2+1=3 SP2H2O O 6 + (1×2) 2×2 2 2+2=4 SP3 Slide 53 of 48 General Chemistry: HUI© 2006
    49. 54. Dự đoán kiểu lai hóa & Cấu hìnhLai hoùa spVí duï 1: phaân töû BeCl2 Tạo orbital lai hóaBe (Z = 4) 1s2 2s2 Liên kết với 2Cl :Cl (Z = 17): 3s2 3p5
    50. 55. Lai hoùa sp2Ví duï 2: Phaân töû BF3. Tạo orbital lai hóa B (Z = 5): 2s2 2p1 Liên kết với 3 F F (9 = 1) : 2s2 2p5
    51. 56. Lai hóa sp3 Ví dụï 3: Phaân töû CH4 Tạo orbital lai hóa C (Z = 6): 2s1 2p3 Liên kết với 4 H : 1s1
    52. 57. Lai hóa sp3 Ví dụï 4: Phaân töû NH3 Tạo orbital lai hóa N (Z = 7): 2s2 2p3 Liên kết với 3 H : 1s1
    53. 58. Lai hóa sp3 Ví dụï 5: Phaân töû H2O Tạo orbital lai hóa O (Z = 8): 2s2 2p4 Liên kết với 2H : 1s1
    54. 59. Hạn chế :Thuyết hoá trị spin H2+ : liên kết H-H+ bằng 1e ? Thuyết hoá trị spin : liên kết bằng cặp e Oxy : O (8) : 1S22S22P4 Thực tế : chất thuận từ ≠ Chất nghịch từHUI© 2006 General Chemistry: Slide 59 of 48
    55. 60. 4.3.2.2.Thuyết orbital phân tử (MO) Phân tử là nguyên tử đa nhân: Các hạt nhân & Các electron Phương pháp gần đúng : MO-LCAO(PP orbital phân tử-Tổ hợp tuyến tính các orbital ng.tử )(Moleculer Orbitals-Linear Combination of Atomic Orbitals) Hạt nhân : đứng yên Điện tử : xoay quanh hạt nhân Điện tử hóa trị liên kết → Phân tử Hàm sóng ψ Ng.tử 1 : hàm sóng ψ1 Ng.tử 2 : hàm sóng ψ2 ψ MO = C1ψ 1 + C2ψ 2 P.trình Schrodinger Hψ = Eψ →ψ&E Tổ hợp nAO → nMO HUI© 2006 General Chemistry: Slide 60 of 48
    56. 61. 4.3.2.2.Thuyết orbital phân tử (MO) Điều kiện tổ hợp các orbital nguyên tử Các AO phải có cùng tính chất đối xứng Năng lượng các AO phải xấp xỉ nhau Các AO phải xen phủ r rệt Cấu trúc “e” của phân tử Tuân theo N.lý bền vững + N.lý Pauly+Q.tắc Hund HUI© 2006 General Chemistry: Slide 61 of 48
    57. 62. 4.3.2.2.Thuyết orbital phân tử (MO) Đại lượng đặc trưng Bậc liện kết n − n* N= 2 n-số “e” liên kết n* -số “e” phản liên kết Năng lượng liên kết (E) Độ dài liên kết (d) HUI© 2006 General Chemistry: Slide 62 of 48
    58. 63. Hình dạng MO liên kết & MO phản liên kếtPrentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 12 Slide 63 of 47
    59. 64. Hình dạng MO liên kết & MO phản liên kếtPrentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 12 Slide 64 of 47
    60. 65. Combining p orbitalsPrentice-Hall © 2002 General Chemistry: Chapter 12 Slide 65 of 47
    61. 66. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 1 : H2+, H2, He2+, He2)Ví dụ 1: H + H+ → H2+ Lập các MO Mỗi ng.tử có 1 orbital hóa trị : 1S ψ 1S = C1ψ S1 + C2ψ S 2 σ 1S ψ + = 0.5(ψ S1 + ψ S 2 ) σ 1S * ψ − = 0.5(ψ S1 − ψ S2 ) Giản đồ năng lượng Cấu hình “e” : σ 1 1S 1− 0 Bậc liện kết : N= = 0.5 2 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 66 of 48
    62. 67. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 1 : H2+, H2, He2+, He2)Ví dụ 2: H2 (2e) AO : 1S MO : σ1s Cấu hình: (σ1s)2 2−0 Bậc liên kết N= =1 2HUI© 2006 General Chemistry: Slide 67 of 48
    63. 68. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 1 : H2+, H2, He2+, He2) Ví dụ 3: He2+ (3e) AO : 1S MO : σ1s Cấu hình “e” (σ1s)2(σ1s*)1 2 −1 Bậc liên kết N= = 0 .5 2 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 68 of 48
    64. 69. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 1 : H2+, H2, He2+, He2)Ví dụ 4: He2 (4e) AO : 1SMO : σ1s Cấu hình :(σ1s)2(σ1s*)2 2−2 Bậc liên kết N= =0 2⇒ He2 không tồn tại
    65. 70. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 1 : H2+, H2, He2+, He2) MO H2+ H2 He2+ He2 σ1s* ↑ ↑↓ σ1slk ↑ ↑↓ ↑↓ ↑↓Bậc liên kết 0,5 1 0,5 0 dlk nm 0.106 0.074 0.108 -Elk (kJ/mol) 256 432 251 0 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 70 of 48
    66. 71. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne) Lập các MO* Mỗi ng.tử có 4 orbital hóa trị : 1 orbital 2s + 3 orbital 2p.-Tổ hợp thứ 1: 2 AO 2S của 2 ng.tử 1 ψ− = (ψ S1 − ψ S 2 ) σS *ψ S = C1ψ S1 + C2ψ S 2 1 2 ψ+ = (ψ S1 + ψ S 2 ) σS 2-Tổ hợp thứ 2: 2 AO 2PZ của 2 ng.tử 1 ψ− = (ψ Z1 − ψ Z 2 ) σZ * ψ Z = C3ψ Z1 + C4ψ Z 2 1 2 ψ+ = (ψ Z1 + ψ Z 2 ) σZ 2 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 71 of 48
    67. 72. Lập các MO-Tổ hợp thứ 3: 2 AO 2PX của 2 ng.tử 1 ψ− = (ψ X 1 − ψ X 2 ) πX * ψ X = C 5ψ X 1 + C 6ψ X 2 1 2 ψ+ = (ψ X 1 + ψ X 2 ) πX 2-Tổ hợp thứ 4: 2 AO 2PY của 2 ng.tử 1 ψ− = (ψ Y1 − ψ Y2 ) π Y* ψ Y = C 7ψ P1 + C 8ψ P2 1 2 ψ+ = (ψ Y1 + ψ Y2 ) πY 2 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 72 of 48
    68. 73. Giản đồ năng lượngσ1s < σ1s∗ < σ2s <σ2s∗ < π2px= π2py < σ2pz < π*2px = π*2py < σ*2pz E2S ≈ E2p :Ng.tử đầu chu kỳ (Li, Be, B, C, N)
    69. 74. Giản đồ năng lượngσ1s < σ1s∗ < σ2s <σ2s∗ < σ2pz < π2px= π2py < π*2px = π*2py < σ*2pz E2S < E2p : Ng.tử cuối chu kỳ (O, F, Ne)
    70. 75. Ghi chú Đầu chu kỳ : Li2 , B2 , B2 , C2 , N2 ∆E = E2 P − E2 S = min Tương tác đẩy σs & σz : lớn Cuối chu kỳ : O2 , F2 , Ne2 ∆E = E2 P − E2 S = max T ư ơ ng t á c đ ẩ y σ s & σ z :không
    71. 76. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne)Ví dụ 1: Li2 (3e) Li Li2 LiAO : 1S 2 2 S 1MO : σ2s 2σs* σ 2 2s 2sCấu hình : Energy S 2σs Bậc liên kết 2−0N= =1 1σs* 2 1s 1s 1σs
    72. 77. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne)Ví dụ 2: Be2 (4e) Be Be2 Be AO : 1S 2 2 S 2 MO : σ2s 2σs* 2s 2s Cấu hình : Energy 2σs σ σ2 S *2 S Bậc liên kết 1σs* 2− 2 N= =0 1s 1s→ Không tồn tại 2 1σs
    73. 78. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne) B B2 BVí dụ 3: B2 (5e) 2σz* 2 2 1 AO : 1S 2 S 2 P 2πx,y * Cấu hình : 2p (px,py) pz Energy 2pσ σ π =π 2 S *2 S 1 X 1 Y 2σ z 2πx,y 2σ s * Bậc liên kết 4− 2 2s 2s N= =1 2σg 2
    74. 79. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne) C C2 CVí dụ 4: C2 (6e) 2σz* 2 2 2 1S 2 S 2 P AO : 2πx,y * Cấu hình : 2p (px,py) pz Energy 2pσ σ π =π 2 S *2 S 2 X 2 Y 2σ z 2πx,y Bậc liên kết 2σ s * 6− 2 2s 2sN= =2 2σg 2
    75. 80. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne) Ví dụ 5: N2 (7e) N N2 N 2σz* AO : 1S 2 2 S 2 2 P 3 2πx,y * Cấu hình : 2p (px,py) pz Energy 2pσ σ π =π σ 2 S *2 S 2 X 2 Y 2 Z 2σ z 2πx,y Bậc liên kết 2σ s * 8− 2 2s 2s N= =3 2σg 2
    76. 81. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne) O O2 O Ví dụ 6: O2 (8e) 2 σz * 2 2 5 2πx,y * AO : 1S 2 S 2 P 2p (px,py) pz 2πx,y 2p Energy Cấu hình :σ S2σ S 2σ Z2π X = π Y2π X1 = π Y*1 * 2 * 2 σz Thuận từ Bậc liên kết * 2 σu 8− 4 N= =2 2s 2s 2 2σ g
    77. 82. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne) F F2 F Ví dụ 7 : F2 (9e) * 2 σz AO : 1S 2 2 S 2 2 P 5 2πx,y * 2p (px,py) pz 2p Energy Cấu hình : 2πx,yσ S2σ S 2σ Z π X = π Y2π X2 = π Y*2 * 2 2 * 2 σz Bậc liên kết 8−6 2 σu * N= =1 2 2s 2s 2 σg
    78. 83. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne) Ne Ne2 Ne Ví dụ 8 : Ne2 (10e) 2 σz * 2πx,y * AO : 1S 2S 2 P 2 2 6 2p (px,py) 2πx,y pz 2p Energy Cấu hình :σ S2σ S 2σ Z π X = π Y2π X2 = π Y*2σ Z2 * 2 2 * * 2σ z Bậc liên kết 8−8 2 σu * N= =0 2 → Không tồn tại 2s 2s 2 σg
    79. 84. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne) MO Li2 B2 C2 N2+ N2 σ*2pzπ*2px = π*2py σ2pz ↑ ↑↓π2px = π2py ↑ ↑ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ σ2s∗ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ σ2s ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ Blk 1 1 2 2,5 3 dlk (A0) 2,67 1,59 1,24 1,12 1,1Elk (kJ/mol) 105 289 599 828 940 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 84 of 48
    80. 85. Sự hình thành MO từ 2 ng.tử cùng loại (A2) (Chu kỳ 2 : Li , Be , B , C , N , O , F, Ne) MO O2+ O2 O2- F2 Ne2 σ*2pz ↑↓π*2px = π*2py ↑ ↑ ↑ ↑↓ ↑ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓π2px = π2py ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ σ2pz ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ σ2s∗ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ σ2s ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ Blk 2,5 2 1,5 1 0 dlk (A0) 1,12 1,21 1,26 1,41 -Elk (kJ/mol) 629 494 328 154 – HUI© 2006 General Chemistry: Slide 85 of 48
    81. 87. Sự hình thành MO (AB) từ 2 ng.tử khác loại thuộc chu kỳ 2 Ví dụ 1: BN AO *B : 1S22S22P1 *N : 1S22S22P3 Cấu hình(σ2s)2 (σ2s*)2(π2px)2 (π2Py)2 Bậc liên kết 6−2 N= =2 2 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 87 of 48
    82. 88. Sự hình thành MO (AB) từ 2 ng.tử khác loại thuộc chu kỳ 2Ví dụ 2: CNAO *C : 1S22S22P2 *N : 1S22S22P3Cấu hình σ s2σ s*2π Px = π Py σ 1p z 2 2Bậc liên kết 7−2 N= = 2. 5 2
    83. 89. Sự hình thành MO (AB) từ 2 ng.tử khác loại thuộc chu kỳ 2Ví dụ 3: COAO *C : 1S22S22P2 *O : 1S22S22P4Cấu hình σ s2σ s*2π Px = π Py σ p z 2 2 2Bậc liên kết 8− 2 N= =3 2
    84. 90. Sự hình thành MO (AB) từ 2 ng.tử khác loại thuộc chu kỳ 2Ví dụ 4: NOAO *N : 1S22S22P3 *O : 1S22S22P4Cấu hình σ s2σ s*2π Px = π Py σ p z π P1x 2 2 2 *Bậc liên kết 8−3 N= = 2. 5 2
    85. 91. Sự hình thành MO (AB) từ 2 ng.tử khác loại thuộc chu kỳ 2 MO BN BO CO+ CO NO+ NO π*2pzπ*2px = π*2py ↑ σ2pz ↑ ↑ ↑↓ ↑↓ ↑↓π2px = π2py ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ σ2s∗ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ σ2s ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ Blk 2 2,5 2,5 3 3 2,5 HUI© 2006 General Chemistry: Slide 91 of 48
    86. 92. 4.4.Phân tử phân cực & Phân tử không phân cực Phân cực liên kết & Độ âm điện Độ ion, δ 4% 51% “100%”0 0.4 2.0 4.0 Chêch lệch độ âm điện, ∆χ ∆χ = 0 – 0.4 : l.kết cộng hóa trị không cực ∆χ = 0.4 – 1.9 : l.kết cộng hóa trị cócực ∆χ = 2 – 4 : l.kết ion Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 92
    87. 93. 4.3.Phân tử phân cực & Phân tử không phân cực χCl = 3.0 χCl = 3.0 χCl = 3.0∆χCl = 3.0 – 3.0 = 0 χH = 2.1 χNa = 1.0 Pure Covalent ∆χ = 3.0 – 2.1 = 0.9 ∆χ = 3.0 – 0.9 = 2.1 Polar Covalent IonicTro, Chemistry: A 93Molecular Approach
    88. 94. 4.3.Phân tử phân cực & Phân tử không phân cựcMoment lưỡng cựcCông thức → µ = qdq-giá trị tuyệt đối của điện tích, Cd-độ dài liên kết, m Đơn vị đo electron poor electron rich Cuulomb x mét (C.m) region region H F Debye (D) 1 − 29 δ+ δ−1D = 10 C.m = 3.33 × 10 − 30 C.m 3 Hướng vectơ : từ cực dương đến cực âm 94
    89. 95. 4.3.Phân tử phân cực & Phân tử không phân cựcPhân tử phân cực (có cực) Trọng tâm điện tích dương của các hạt nhân & trọng tâm điện tích âm của các electron không trùng nhau Cấu trúc phân tử : không đối xứngPhân tử không phân cực (không cực) Trọng tâm điện tích dương của các hạt nhân & trọng tâm điện tích âm của các electron có trùng nhau Cấu trúc phân tử : đối xứng 95
    90. 100. 4.4.Liên kết kim lọai*Liên kết kim loại :Liên kết nhiều tâm vì các khí “e” đồng thời thuộc vềtoàn bộ các nguyên tử Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 100
    91. 101. Nguyên tử tại nút mạng tinh thể Nhân Ion Ion Electron tự doElectron trong nguyên tử
    92. 103. 4.4.Liên kết kim lọaiMô hình dải năng lượng (Thuyết MO) 2 Ng.tử cùng loại gần nhau: T/tác vớinhau Elk 1 MO liên kết có E(lk) thấp 1 MO phản liên kết có E(plk) cao ∆E = E(plk) – E(lk) Miền cấm (hố năng lượng) Eplk ElkTháng 02.2006Thá TS. Hà Văn Hồng Hà 103
    93. 104. 4.4.Liên kết kim lọaiHệ nhiều ngtử : 3, 4, 5…N ngtử Tương tác N/2 MO liên kết N/2 MO phản liên kết E :N mức liên tục ∆E: min Dải năng lượngTháng 02.2006Thá TS. Hà Văn Hồng Hà 104
    94. 106. 4.4.Liên kết kim lọaiTính chất: Lý tính : Dẫn điện Dẫn nhiệt Cơ tính Tính đàn hồi Tính dẻo Tính chất khác : Nhiệt dung ? nh kim ? Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 107
    95. 108. 4.5.Liên kết HydroVí dụ: liên kết hydro trong nước Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 109
    96. 109. 4.5.Liên kết Hydro Điều kiện* X-H : χx lớn ; X : F, O , N* Y-H: Y có cặp “e” chưa sử dụng ; Y : F, O , N “e” của H dịch chuyển về X→ H+ H+ chui vào vỏ Y-(anion) của phân tử Y-H
    97. 110. 4.5.Liên kết Hydro Phân loại* Liên kết hydro liên phân tử Tạo thành giữa các phân tử* Liên kết hydro nội phân tử Tạo thành trong 1 phân tử Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 111
    98. 112. 4.5.Liên kết Hydro Ảnh hưởng liên kết hydro đến tính chất của các chất* Biến đổi l tính : Ts Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 113
    99. 113. 4.5.Liên kết Hydro Thay đổ khối lượng riêng Nước : kết tinh : d R < d L → Đá nổi ? Khi đá tan : ↑V ??? kếCấu trúc của H2O : O liên kết 4 H* 2H liên kết O→Liên kết Cộng h.trị* 2H liên kết O→Liên kết hydro Nước đá
    100. 114. 4.5.Liên kết Hydro Ảnh hưởng liên kết hydro đến tính chất của các chất* Biến đổi hoá tính -Độ phân ly của axit : giảm -Độ tan : tăng Ví dụ : Rượu + Nước : hoà tan vô hạn Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 115
    101. 115. 4.6.Liên kết VandevanKhái niệm: lực tương tác giữa các phân tử LựcVandevan Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 116
    102. 116. 4.6.Liên kết Vandevan Cơ chế: lực tương tác giữa các phân tử Lực VandevanVí dụ : H2O , HCl Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 117
    103. 117. 4.6.Liên kết VandevanCác loại lực hút Lực định hướngTương tác giữa các phân tử có cực 2 µ1µ 2 Eđh = 3 rµ1 – Momen lưỡng cực của phân tử1µ2 – Momen lưỡng cực của phân tử 2r-Khoảng cách giữa 2 phân tử Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 118
    104. 118. 4.6.Liên kết Vandevan Lực cảm ứngTương tác giữa phân tử có cực & phân tử không cực 2αµ 2 Ecu = 6 r α – Độ phân cực của phân tửµ – Momen lưỡng cực của phân tử có cựcr-Khoảng cách giữa 2 phân tửTháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 119
    105. 119. 4.6.Liên kết Vandevan* Lực khuếch tán: Phân tử: không cực Chuyển động “e” Điện tích lệch khỏi vị trí cân bằng Lưỡng cực tạm thời 3hvoα 2 Ekt = 4r 6 α – Độ phân cực của phân tử vo – Tần số dao động của lưỡng cực tạm thời h-Hằng số Plank Tháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 120
    106. 120. 4.6.Liên kết VandevanLực đẩy:Phân tử : gần nhau Mây điện tử : xen phủnhau Phân tử đẩy nhau m Eđ = 12 rm-Hằng số đẩyTháng 02.2006 TS. Hà Văn Hồng 121

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hóa Học Của Kính Mắt
  • Bộ Chế Hòa Khí Là Gì? Cách Điều Chỉnh Bộ Chế Hòa Khí Xe Máy
  • Carburetor Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Của Bộ Chế Hòa Khí
  • Thay Bộ Chế Hòa Khí Xe Máy Bao Nhiêu Tiền
  • Tinh Trùng Là Gì? Đặc Điểm Và Các Vấn Đề Liên Quan
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Bộ Xương Người (Phần Iii): Các Phần Chính Của Bộ Xương Người
  • Tìm Hiểu Động Cơ Xe Ô Tô, Cấu Tạo Động Cơ Ô Tô Gồm Những Gì?
  • Cấu Tạo Động Cơ Ô Tô Và Những Điều Cơ Bản Cần Phải Biết
  • Cấu Tạo Lốp Xe Ô Tô Và Những Kiến Thức Cần Biết
  • Hệ thống xương của cơ thể người thường được chia làm 2 loại chính là xương dài xương ngắn và xương dẹt. Với mỗi loại xương đều có những đặc điểm cấu tạo riêng biệt, tuy nhiên chúng cũng có những cấu trúc chung giống nhau bao gồm: lớp màng xương (gồm màng trong và màng ngoài), phần xương cứng, phần xương xốp, tủy xương:

    +Lớp màng xương: gồm 2 lớp bao bọc bên ngoài xương và bao bọc tủy xương ở bên trong. Lớp ngoài cấu tạo từ các sợi mô liên kết chắc chắn tạo thành 1 lớp mỏng bao bên ngoài và dính chặt vào xương. Lớp trong gồm nhiều tế bào sinh xương giúp xương phát triển to và dài ra, lớp màng này có các mạch máu nuôi dưỡng.

    +Phần xương cứng: là phần xương rắn chắc nhất, có màu vàng nhạt.

    +Phần xương xốp: cấu trúc gồm nhiều bè xương bắt chéo vào nhau tạo thành phần xương có nhiều các hốc nhỏ.

    +Tủy xương: nằm ở trong cùng của xương gồm các tể bào tạo máu (tủy đỏ) và tế bào nền (tủy vàng). Tế bào tạo máu có vai trò sản xuất hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu, còn tế bào nền có khả năng biệt hóa thành nhiều loại mô khác nhau.

    Câu trúc riêng biệt của từng loại xương:

    +Xương dài: là loại xương chiếm nhiều nhất, có hình ống như xương ống tay, xương đùi, xương cẳng chân…Ở phần đầu của xương dài, lớp xương cứng rất mỏng bao bọc bên ngoài lớp xương xốp, các bè xương ở đây xếp theo nhiều hướng khác nhau tạo thành những hốc nhỏ. Phần thân xương, lớp xương chắc, đặc ở ngoài làm thành một ống xương dày ở giữa, và mỏng dần ở 2 đầu; lớp xương xốp ở trong thì ngược lại, mỏng ở giữa và dày dần ở 2 đầu; trong cùng là một ống tủy dài chứa đầy tủy vàng

    +Xương ngắn: gồm các xương như đốt sống, xương cổ tay, cổ chân…Các xương này có cấu trúc tương tự phần đầu của các xương dài bên ngoài là một lớp xương cứng mỏng, bên trong là một khối xương xốp.

    +Xương dẹt: là các xương có hình bản dẹt mỏng như xương bả vai, xương chậu, xương sọ… cấu tạo gồm 2 bản xương đặc, giữa là một lớp xương xốp.

    Thành phần hóa học chính của xương gồm 2 phần chính là chất hữu cơ và chất vô cơ (chất khoáng) liên kết chặt chẽ với nhau đảm bảo cho xương có đặc tính đàn hồi và rắn chắc. Nhờ đó xương có thể chống lại các lực cơ học tác động vào cơ thể.

    +Chất hữu cơ (chiếm 30% trọng lượng khô của xương) gồm có protein, lipid, mucopolysaccarid. Trong đó chiếm tỷ lệ cao là collagen và các phức hợp protein (là những glucosaminoglycan gồm chondroitin sulfat và acid hyaluronic kết hợp với protein).

    +Chất vô cơ (chiếm 70% trọng lượng khô của xương) gồm các muối Canxi, Magie, Mangan, Silic, Kẽm, Đồng…trong đó chủ yếu là CaCO3, Ca3(PO4)2.

    Các thành phần hóa học của xương ở mỗi người có tỉ lệ không hoàn toàn giống nhau. Tỉ lệ đó phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng, tuổi tác, bệnh lý. Cơ thể càng non, chất hữu cơ trong xương càng nhiều nên xương trẻ em mềm dẻo hơn. Khi về già, tỉ lệ vô cơ tăng dần lên nên xương dòn, dễ gãy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Cấu Tạo Bộ Xương Người (Phần I): Đại Cương Về Xương
  • Router Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động, Chức Năng, Cách Định Tuyến Của Router Wifi
  • Router Wifi Nào Phát Sóng Mạnh Nhất Hiện Nay 2022
  • Router Là Gì? Những Loại Router Wifi Hiện Hành Được Lựa Chọn Nhiều Nhất
  • Router Wifi Là Gì ? Công Dụng Và Nguyên Lý Hoạt Động Của
  • Cấu Tạo Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn?
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Hoá Học 12 Bài 17: Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Tuần Hoàn Và Cấu Tạo Của Kim Loại
  • Nêu Cấu Tạo Hệ Tuần Hoàn Của Cá
  • Sinh Học 11 Bài 18: Tuần Hoàn Máu
  • Chi tiết
    Chuyên mục: Chuyên đề 1. Cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học
    Được viết ngày Thứ hai, 09 Tháng 2 2022 09:42
    Viết bởi Nguyễn Văn Đàm

    Trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập môn hóa học, bảng tuần hoàn là công cụ vô cùng quan trọng và hữu ích.

    1. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    – Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    – Cùng số lớp e xếp vào cùng một hàng (chu kì).

    – Cùng số e hóa trị được xếp vào cùng một cột (nhóm).

    2. Khối nguyên tố

    – Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thuộc 4 khối: khối s, khối p, khối d và khối f.

    – e cuối cùng điền vào phân lớp nào (theo thứ tự mức năng lượng) thì nguyên tố thuộc khối đó.

    3. Cấu tạo bảng tuần hoàn a. Ô nguyên tố

    – Mỗi nguyên tố hóa học chiếm một ô trong bảng tuần hoàn được gọi là ô nguyên tố.

    – Số thứ tự ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử của nguyên tố (= số e = số p = số đơn vị điện tích hạt nhân).

    – Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    – Số thứ tự chu kì = số lớp e.

    – Bảng tuần hoàn hiện có 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7:

    + Chu kì 1, 2, 3: chu kì nhỏ.

    + Chu kì 4, 5, 6, 7: chu kì lớn (chu kì 7 chưa hoàn thành).

    – Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành 1 cột.

    – Có 2 loại nhóm nguyên tố là nhóm A và nhóm B:

    + Nhóm A: bao gồm các nguyên tố s và p.

    + Nhóm B: bao gồm các nguyên tố d và f.

    – Số thứ tự nhóm nguyên tố:

    + Số thứ tự nhóm A = tổng số e lớp ngoài cùng.

    + Nhóm B: Xét nguyên tố có cấu hình e nguyên tử kết thúc dạng (n – 1)d xns y:

    * Nếu (x + y) = 3 → 7 thì nguyên tố thuộc nhóm (x + y)B.

    * Nếu (x + y) = 8 → 10 thì nguyên tố thuộc nhóm VIIIB.

    Mời các bạn tham khảo các bài tập sau cùng hochoaonline.net:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu Sinh 11
  • Giải Bài Tập Sinh Học 11
  • 7 Bài Văn Thuyết Minh Về Con Trâu Hay Đạt Điểm 10 Của Bộ Gd
  • Văn Thuyết Minh Miêu Tả Về Nguồn Gốc Cấu Tạo Của Con Trâu Câu Hỏi 1133541
  • Bị Mất Răng Hàm Có Sao Không? Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Hiệu Quả
  • Hóa Học 10 Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Lý Thuyết Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Chuẩn Nhất
  • Bài Tập Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Biến Dòng Thứ Tự Không (Zct) Samwha
  • Bộ Biến Dòng Là Gì ? Ct Dòng Là Gì ? Nguyên Lý Hoạt Động Của Biến Dòng
  • Máy Biến Dòng Là Gì? Các Loại Biến Dòng Thông Dụng
  • Chuyên đề môn Hóa học lớp 10

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

    Lý thuyết: Cấu tạo vỏ nguyên tử

    A/ Lý thuyết Hóa học 10 bài 4

    I. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

    1/ Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

    Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định nào và tạo thành đám mây electron.

    2/ Obitan nguyên tử (AO)

    a/ Định nghĩa: Obitan nguyên tử là khu vực đám mây electron xung quanh hạt nhân mà xác suất có mặt electron khoảng 90%.

    b/ Hình dạng obitan nguyên tử: Dựa trên sự khác nhau về trạng thái electron trong nguyên tử ta có:

    – Obitan s: dạng hình cầu.

    – Obitan p: gồm 3 obitan px, py, pz có hình dạng số 8 nổi, định hướng theo 3 trục Ox, Oy, Oz của hệ tọa độ.

    II. Lớp electron và Phân lớp electron

    1/ Lớp electron: Lớp electron gồm các electron có mức năng lượng gần bằng nhau. Các lớp electron xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần nhân ra ngoài):

    2/ Phân lớp electron

    – Mỗi lớp electron chia thành các phân lớp s, p, d, f gồm các electron có mức năng lượng bằng nhau:

    – Trong 1 lớp electron thì số phân lớp = số thứ tự lớp:

    – Phân lớp electron chứa electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

    B/ Trắc nghiệm Hóa học 10 bài 4

    Câu 1: Trong các khẳng định sau, khăng định nào đúng

    A. Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào cùng một lớp

    B. Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào cùng một phân lớp

    C. Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào cùng một phân lớp

    D. Các electron có mức năng lượng khác nhau được xếp vào cùng một lớp

    Câu 2: Phân bố electron trên các lớp K/L/M/N của nguyên tố asen lần lượt là 2/8/18/5. Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Lớp ngoài cùng của asen có 2 electron s.

    B. Điện tích hạt nhân asen là 33+.

    C. Tổng số electron p của nguyên tử asen là 12.

    D. Tổng số electron d của nguyên tử asen là 10.

    Câu 3: Nguyên tử nguyên tố X có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, X có số obitan chứa electron là

    A. 9 B. 8 C. 10 D. 11

    Câu 4: Nguyên tử nào sau đây có 8 electron ở lớp ngoài cùng?

    Câu 5: Các obitan trong cùng một phân lớp electron

    A. Có cùng định hướng trong không gian

    B. Có cùng mức năng lượng

    C. Khác nhau về mức năng lượng

    D. Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi phân lớp

    Câu 6: Cho các nguyên tử:

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Số electron trên phân lớp s của Z lớn hơn số electron trên phân lớp s của Y.

    B. X, Y, Z có cùng số electron ở lớp ngoài cùng.

    C. Tổng số electron trên phân lớp s của X và Z bằng nhau.

    D. Tổng số electron p của Y là lớn nhất.

    Câu 7: Nguyên tố có Z= 12 thuộc loại nguyên tố nào?

    A. s B. p C. d D. f

    Câu 8: Một nguyên tử có 14 electron. Số electron p của nguyên tử này là

    A. 2. B. 4. C. 6. D. 8.

    Câu 9: Obitan nguyên tử là gì?

    A. Là quỹ đạo chuyển động của electron xung quanh hạt nhân

    B. Là khu vực có chứa electron xung quanh hạt nhân nguyên tử

    C. Là vùng không gian xung quanh nguyên tử, ở đó xác suất có mặt electron lớn nhất

    D. Cả ba đáp án trên sai

    Câu 10: Một nguyên tử có 17 electron. Số phân lớp electron của nguyên tử này là

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.

    Câu 11: Obitan p z có dạng hình số 8 nổi cân đối. Obitan này định hướng theo trục nào?

    A. Trục x

    B. Trục y

    C. Không định hướng theo trục nào

    D. Trục z

    Câu 12: Một nguyên tử có 4 lớp electron, số electron ở lớp ngoài cùng là 7, các lớp trong đều đã bão hòa electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là

    A. 35. B. 25. C. 17. D. 7

    Câu 13: Khi nói về mức năng lượng các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là không đúng?

    A. Các (e) ở tronng cùng lớp K có mức năng lượng bằng nhau

    B. Các (e) ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất

    C. Các (e) ở lớp K có mức năng lượng cao nhất

    D. Các (e) ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất

    Câu 14: Một nguyên tử có 19 electron. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử này là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 15: Lớp electron thứ 5 được kí hiệu bằng các chữ cái in hoa nào sau đây?

    A. M B. N C. O D. P

    Câu 16: Lớp M (n=3) có số obitan nguyên tử là bao nhiêu?

    A. 1 B. 4 C. 9 D. 15

    Câu 17: Trong cấu hình electron của nguyên tử R có electron ngoài cùng được biểu diễn bằng 4 số lượng tử: n= 3, l= 1, m= 0, ms= −1/2. Nguyên tử R có tên là:

    A. Brom B. Photpho C. Nhôm D. Clo

    Câu 18: Một nguyên tử có 3 lớp electron, trong đó số electron p bằng số electron s. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử này là

    A. 2 .B. 4. C. 6. D. 8.

    Câu 19: Nguyên tử của nguyên tố X có 13 electron. Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là

    A. 1+. B. 2+ C. 3+. D. 4+.

    Câu 20: Tổng số hạt (nơtron, proton, electron) trong nguyên tử của hai nguyên tố M và X lần lượt là 82 và 52. M và X tạo thành hợp chất MXa có tổng số proton bằng 77. Giá trị của a là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 21: Các electron của nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là

    A. 6 B. 8 C. 14 D. 16

    Câu 22: Hình dạng của obitan p là gì?

    A. Hình tròn

    B. Hình số 8 nổi cân đối

    C. Hình cầu

    D. Hình bầu dục

    Câu 23: Ứng với lớp M(n = 3) có bao nhiêu phân lớp

    A. 3 B. 4 C.6 D.9

    Câu 24: Cho các phát biểu sau:

    a. Các electron thuộc các obitan 2px, 2py, 2pz có năng lượng như nhau.

    b. Các electron thuộc các obitan 2px, 2py, 2pz chỉ khác nhau về định hướng trong không gian.

    c. Năng lượng của các electron thuộc các phân lớp 3s, 3p, 3d là khác nhau.

    d. Năng lượng của các electron thuộc các obitan 2s và 2px là như nhau.

    e. Phân lớp 3d đã bão hòa khi đã xếp đầy 10 electron.

    Các khẳng định đúng là:

    A. a, b, c

    B. b và c

    C. a, b, e

    D. a, b, c, e

    Câu 25: Về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai?

    A. Các electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.

    B. Các electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất.

    C. Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất.

    D. Các electron ở lớp K có mức năng lượng gần bằng nhau.

    Đáp án

    Với nội dung bài Hóa học 10 bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và tính chất, cấu tạo của vỏ nguyên tử…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Thang Máy Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Thang Máy
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Thang Máy
  • Cấu Tạo Thang Máy, Tìm Hiểu Các Thành Phần Cấu Tạo Của Thang Máy
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Thang Máy, Cấu Tạo Thang Máy Không Phòng Máy, Có …
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100