Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Của Bò

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 28 Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Cấu Tạo Của Xinap Hóa Học Gồm Màng Trước , Màng Sau , Khe Xinap Và Chùy Xinap
  • Quá Trình Truyền Tin Qua Xinap
  • Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankin Và Bài Tập
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol
  • Tiêu hóa là sự biến đổi thức ăn từ những chất phức tạp thành những chất đơn giản dễ hấp thu.

    1. Miệng: Có vai trò là lấy thức ăn, tiết nước bọt và nhai lại.

    Tham gia vào quá trình lấy và nhai nghiền thức ăn có môi, răng hàm và lưỡi. Bò không có răng hàm trên, chỉ có 8 răng cửa hàm dưới và 24 răng hàm, vai trò là nghiền nát thức ăn giúp cho dạ dày và ruột tiêu hóa dễ dàng. Lưỡi giúp lấy thức ăn và nhào trộn thức ăn trong miệng, ngoài ra lười còn có vai trò vị giác và xúc giác nhờ các gai hình nấm, gai thịt hình đài hoa và gia thịt hình sợi.

    2. Thực quản: là ống nối liền miệng qua hầu xuống tiền đình dạ cỏ, có tác dụng nuốt thức ăn và ợ các miếng thức ăn lên để nhai lại, Thực quản còn có vai trò ợ hơi để thải các khí thừa sinh ra trong quá trình lên men dạ cỏ (CH4).

    3. Dạ cỏ : là túi lớn nhất, chiếm hầu hết nữa trái của xoang bụng, từ cơ hoành đến xương chậu. Dạ cỏ chiếm tới 85 – 90 % dung tích dạ dày, 75% dung tích đường tiêu hóa, có tác dụng trữ, nhào trộn và lên men phân giải thức ăn. Ngoài chức năng lên men, dạ cỏ còn có vai trò hấp thu các axit béo bay hơi sinh ra trong quá trình lên men vi sinh vật, acid béo bay hơi được vách tế bào dạ cỏ hấp thu vào máu cung cấp năng lượng cho vật chủ.

    Vai trò của hệ vi sinh vật trong dạ cỏ: Thức ăn được vi khuẩn tiêu hóa thành những chất đơn giản , vi khuẩn sẽ dùng 1 phần để tạo nên tế bào chất cho chính nó.

    Nếu lấy xác của vi khuẩn trong dạ cỏ ra phân tích, có 45% Protid, 20% Glucid, 2% lipid. Glucid trong xác vi khuẩn giống glucid của bò,. Protid của vi khuẩn tổng hợp từ cỏ hay bằng cách dùng các chất đạm phi Protein (NH3, ure)

    4. Dạ tổ ong: là phần kéo dài của dạ cỏ có niêm mạc được cấu tạo trông giống như tổ ong.

    Chức năng là đẩy các thức ăn rắn và các thức ăn chưa được nghiền nhỏ trở lại dạ cỏ, đồng thời đẩy các thức ăn dạng nước vào dạ lá sách.

    Dạ tỏ ong cũng giúp cho việc đẩy các miếng thức ăn ợ qua thực quản lên miệng để nhai lại. Sự lên men trong tổ ong tương tự như dạ cỏ.

    5. Dạ lá sách: có niêm mạc gấp nếp nhiều lần (tăng diện tích tiếp xúc), có chức năng là nghiền nát các tiểu phần thức ăn, hấp thu nước, các muối khoàng và các acid béo bay hơi

    6. Dạ múi khế: có hệ thống các tuyến phát triển mạnh và có chức năng tương tự như dạ dày của động vật dạ dày đơn, tức là tiêu hóa thức ăn bằng dịch vị (chứa HCL và pesine), dịch vị bò có pH 2,17 – 3.14, thành phần 95% là nước, 0.5% là vật chất khô, vật chất khô gồm có: chất hữu cơ (các men tiêu hóa), chất vô cơ ( Hcl, Clorm, natri, Kali…).

    7. Rãnh thực quản: là phần kéo dài của thực quản gồm có đáy và hai mép khi khép lại sẽ tạo ra cái ống để dẫn thức ăn lỏng. Đới với gia súc còn non, dạ cỏ và dạ tổ ong chưa phát triển nên sửa sẽ theo rãnh thự quản đỗ trực tiếp vào dạ lá sách và dạ muối khế.

    8. Ruột non: có chức năng như của gia súc dạ dày đơn, là tiêu hóa và hấp thu dưỡng chất. Những phần thức ăn được lên men ở dạ cỏ và sinh khối vsv được đưa xuống ruột non sẽ được tiêu hóa bằng men (Lipase, Amylase, peptidase, Maltase) . Trong ruột non có các enzym tiêu hóa tiết qua thành ruột và tuyến tụy để tiêu hóa các loại tinh bột, đường, protein và lipid. Ruột non còn có chức năng hấp thu nước, muối khoáng vitamin và các Gluco, amino, và các axit béo.

    9. Ruột già: có chức năng lên men, hấp thu và tạo phân. Trong phần manh tràng có hệ vi sinh tương tự như dạ cỏ có vai trò lên men các sản phẩm đưa từ trên xuống, và hấp thu các dưỡng chất, các acid béo bay hơi. Hấp thu nước, tạo khuôn vfa tích trữ phân.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Nào Là Động Vật Nhai Lại? Động Vật Nhai Lại Có Đặc Điểm Gì?
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Trả Lời Câu Hỏi Sinh Học 11 Bài 42 Trang 163
  • Bài 42. Sinh Sản Hữu Tính Ở Thực Vật
  • Sinh Học 11 Bài 42: Sinh Sản Hữu Tính Ở Thực Vật
  • Cấu Tạo Của Hệ Tiêu Hóa Của Trẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Tiêu Hóa Trẻ Em
  • Đặc Điểm Hệ Tiêu Hóa Trẻ Em
  • Đặc Điểm Hệ Tiêu Hoá Ở Trẻ Em
  • Chi Hoa Giấy Là Gì? Tìm Hiểu Về Chi Hoa Giấy Là Gì?
  • Giáo Án Môn Tập Viết Lớp 3
  • Chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể con người để bảo đảm năng lượng cần thiết cho hoạt động sinh lý bình thường đều được chắt lọc từ thực phẩm mà chúng ta ăn vào. Quá trình biến thực phẩm từ các phân tử lớn thành các phân tử nhỏ đơn giản dễ tiêu hóa gọi là quá trình hấp thu. Quá trình này được thực hiện và hoàn thành nhờ tổ chức gọi là hệ tiêu hóa.

    Hệ tiêu hóa là hệ thống các cơ quan của cơ thể có nhiệm vụ ăn, tiêu hóa thức ăn để tách lấy năng lượng và chất dinh dưỡng, đồng thời đẩy chất thải ra ngoài.

    Tác dụng tiêu hóa của hệ tiêu hóa gồm hai dạng: tiêu hóa thức ăn mang tính cơ năng và tiêu hóa mang tính hóa học. Thức ăn đưa vào miệng, qua nhai cắt của răng và trộn của lưỡi, cùng với nước miếng nhào đều, nuốt đưa thức ăn qua họng và thực quản xuống dạ dày. Sự nhu động của thành dạ dày khiến thức ăn được tiêu hóa bước đầu thành dạng cháo. Cháo này sau khi vào ruột non, nhờ các men tiêu hóa và sự nhu động ruột, hoàn thành công đoạn cuối cùng là tiêu hóa. Bã còn lại đưa xuống đại tràng, phần nước được hấp thu, phần bã còn lại sẽ từ thối rữa thành phân, bài xuất ra ngoài qua hậu môn. Có thể thấy việc tiêu hóa ở phần trên của ống tiêu hóa mang tính cơ năng là chính, còn tiêu hóa phần dưới của đường tiêu hóa thì bằng hóa học là chính. Quá trình tiêu hóa là một hoạt động sinh lý phức tạp được hoàn thành bởi tác dụng liên hoàn cơ năng và hóa học, dưới sự điều tiết của thần kinh.

    Hệ tiêu hóa của trẻ em có những đặc điểm gì?

    Trẻ đang trong quá trình không ngừng phát triển nên sự tiêu hóa thức ăn và hấp thu chất dinh dưỡng nhiều hơn người lớn, đòi hỏi hệ tiêu hóa làm việc với hiệu suất cao. Nhưng cơ quan tiêu hóa gây ra mâu thuẫn giữa chức năng sinh lý với nhu cầu cơ thể. Người làm cha mẹ nắm vững đặc điểm sinh lý hệ tiêu hóa của trẻ có ý nghĩa quan trọng đối với phòng ngừa và xử lý bệnh tật cho con mình. Hệ tiêu hóa của trẻ em có các đặc điểm sau:

    Khoang miệng: Niêm mạc khoang miệng của trẻ rất mềm, mạch máu nhiều, tế bào tuyến nước bọt chưa phát triển, nước bọt tiết ra rất ít khiến niêm mạc tương đối khô, dễ tổn thương và nhiễm trùng, dẫn đến viêm. Vì thế cần đặc biệt chú ý vệ sinh khoang miệng cho trẻ.

    Thực quản: So với chiều dài cơ thể, thì thực quản của trẻ em dài hơn người lớn, nhưng lớp cơ trơn thành ống mỏng.

    Dạ dày: Cơ thắt van thực quản của trẻ chưa phát triển, còn ở trạng thái nhão. Cơ thắt môn vị phát triển tương đối tốt, phần lớn dạ dày ở vị trí cân bằng, vì thế trẻ dễ bị nôn mửa hoặc trớ sữa. Thành phần dịch vị của trẻ cơ bản giống như người lớn, nhưng niêm mạc dạ dày tiết axit chlohydrit và enzym ít hơn, sẽ tăng dần theo tuổi; sức sống và lượng tiết dịch vị tăng dần. Dung lượng dạ dày trẻ sơ sinh vào khoảng 30-60ml, trẻ 3 tháng tuổi là 100ml. Thời gian xả hết phụ thuộc vào loại thức ăn, thường cần 3-4 giờ. Cho nên các bậc cha mẹ cần chú ý khoảng cách thời gian cho ăn, không nên quá gần nhau. Sau khi cho trẻ bú, nên bồng đứng, nhẹ nhàng vỗ phía dưới lưng trẻ xả hết không khí trong dạ dày, tránh bị trớ sữa.

    Ruột: Ruột của trẻ em dài hơn người lớn. Độ dài ruột của trẻ sơ sinh gấp 7-8 lần chiều dài cơ thể, người trưởng thành là 4-5 lần. Diện tích ống tiêu hóa của trẻ tương đối lớn, thành ruột rất mỏng, mạch máu nhỏ dưới niêm mạc nhiều, thẩm thấu cao, nên tỉ lệ hấp thu cao. Nhưng do thành ruột mỏng, hễ đường tiêu hóa nhiễm trùng thì chất độc dễ thông qua thành ruột xâm nhập vào máu, gây ra hiện tượng ngộ độc. Thành đại tràng của trẻ mỏng, sự cố định giữa đại tràng lên và đại tràng xuống với thành sau bụng yếu cho nên dễ gây lồng ruột. Hệ thần kinh của trẻ chưa hoàn thiện do vậy đường ruột rất dễ bị ảnh hưởng từ bên ngoài, dẫn đến tiêu hóa không tốt hoặc tiêu chảy

    Theo dõi chúng tôi trên Zalo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Tác Dụng Trị Bệnh Của Cây Dừa Cạn Mà Bạn Nên Biết
  • Cây Dừa Cạn Chữa Bệnh Ung Thư
  • Cây Dừa Cạn Và 14 Tác Dụng Bất Ngờ Không Chỉ Là Cây Cảnh
  • Cây Dừa Cạn (Bông Dừa)
  • Giới Thiệu Cá Phượng Hoàng Lùn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày Trâu Bò

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Thú Nhai Lại
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Cơ Quan Tiêu Hóa Của Dê
  • He Tieu Hoa P2 (Da Day)
  • Bài 8. Mạch Khuếch Đại
  • Bài Giảng Công Nghệ 12, Bài 8: Mạch Khuếch Đại Tạo Xung.
  • Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của dạ dày trâu bò để có chế độ cho trâu bò ăn hợp lý.

    Trâu bò là loại động vật nhai lại có dạ dày bốn túi: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế. Trâu bò được nuôi chủ yếu bằng cỏ, rơm rạ, các sản phẩm phụ của trồng trọt, những thức ăn này nhìn chung có tỷ lệ xơ cao, hàm lượng các chất dinh dưỡng và tỷ lệ tiêu hoá thấp. Quá trình tiêu hoá thức ăn của trâu bò được tiến hành qua 4 túi với các bước khác nhau phụ thuộc vào chức năng cụ thể của từng túi.

    Dạ cỏ không có các tuyến tiêu hoá nhưng lại có vai trò rất quan trọng, không những là nơi chứa thức ăn mà ở đây còn xảy ra rất nhiều quá trình phân giải và phản ứng hoá học giúp cho việc tiêu hoá chất xơ như quá trình lên men, phân giải các chất hữu cơ, tổng hợp và hấp thu các chất dinh dưỡng.

    Dạ cỏ ở trâu bò trưởng thành chiếm tới 80-90% dung tích toàn bộ dạ dày và 70-75% dung tích cơ quan tiêu hoá. Lông nhung ở thành dạ cỏ rất phát triển đã làm tăng bề mật tiếp xúc với thức ăn lên nhiều lần. Trong dạ cỏ trâu bò có một lượng lớn vi sinh vật (chủ yếu là bacteria và protozoa). Nhờ hoạt động cùa hệ vi sinh vật này mà thức ăn (đặc biệt là xơ) được tiêu hoá tạo thành các axit béo bay hơi. NH3 và axit amin, đồng thời cũng tổng hợp nên một số vitamin và protein. Dựa trên những nghiên cứu về hệ vi sinh vật dạ cỏ người ta thấy rằng trâu bò có khả năng tiêu hoá xơ tốt và sử dụng thức ăn thô xanh cao.

    Dạ tổ ong là phần tiếp theo, được nối với dạ cỏ bằng một miệng lớn, thức ăn có thể di chuyển dễ dàng. Dạ tổ ong có cấu tạo gồm rất nhiều ngăn nhỏ như tổ ong để làm tăng bề mặt tiếp xúc với thức ăn và giữ vật lạ lại. Chức năng chủ yếu của dạ tổ ong là đẩy thức ăn rắn, thức ăn chua được lên men trở lại dạ cỏ và góp phần đẩy thức ăn lên miệng để nhai lại. Sự lên men thức ăn ở đây cũng tương tự như ở dạ cỏ.

    Dạ lá sách là dạ thứ ba tiếp theo dạ tổ ong, có hình cầu, vách được phủ một lớp nhu mô ngắn và có cấu trúc như một quyển sách nhờ các tấm mỏng xếp với nhau làm tăng bề mặt tiếp xúc với thức ăn. Chức năng chính là nghiền nhỏ hơn các thức ăn còn to, lọc và hấp thu các chất dinh dưỡng, hầu hết nước và một phần các chất điện giải được hấp thu ở đây.

    Dạ múi khế là dạ dày tuyến, được coi là dạ dày thực, có cấu tạo gồm thân vị và hạ vị, ở đây có các tuyến và dịch tiêu hoá với qưá trình tiêu hoá và hấp thu tương tự như dạ dày đơn của các loài động vật khác. Trong dịch múi khế có các men tiêu hoá như pepxin, kimozin, lipaza. Thức ăn ở các túi trước của dạ dày liên tục đi vào dạ múi khế, các tuyến dịch cũng hoạt động liên tục, vi sinh vật và thức ăn còn lại có khả nàng tiêu hoá sẽ được phân giải bởi các men, tiếp tục tiêu hoá và hấp thụ tại ruột non.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạ Dày Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng, Bệnh Lý Dạ Dày
  • Cấu Tạo Dạ Dày Có Bao Nhiêu Ngăn, Kích Thước Của Dạ Dày Người
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày
  • Cấu Tạo Dạ Dày Và Chức Năng Dạ Dày
  • Cấu Tạo Dạ Dày, Tá Tràng Và Các Vị Trí Dễ Xảy Ra Viêm Loét
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Tiêu Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Phần 5: Hệ Tiêu Hóa ( Tiếp Theo)
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Phần 5: Hệ Tiêu Hóa
  • Đặc Điểm Sinh Học Của Cây Thanh Long
  • Thanh Long Sấy Dẻo, Hoa Quả Sấy Ngon Bổ Rẻ Cho Người Thích Ăn Vặt
  • Tủ Điện Hòa Đồng Bộ
  • Qua quá trình tiêu hóa, chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi thành glixêrin và axit béo?

    A:

    Lipit.

    B:

    Gluxit.

    C:

    Vitamin.

    D:

    Prôtêin.

    2

    Hệ cơ quan nào sau đây ở người có chức năng đảm bảo sự thích ứng của cơ thể trước những thay đổi của môi trường?

    A:

    Hệ bài tiết.

    B:

    Hệ tuần hoàn.

    C:

    Hệ hô hấp.

    D:

    Hệ thần kinh.

    3

    Hình ảnh sau mô tả một loại mô.

    Loại mô này là

    A:

    mô biểu bì.

    B:

    mô liên kết.

    C:

    mô thần kinh.

    D:

    mô cơ.

    4

    Chất nhày trong dịch vị bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày có tác dụng

    A:

    ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

    B:

    tiết ra chất tiêu diệt virut gây hại.

    C:

    hoạt hóa enzim làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

    D:

    dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày.

    5

    Cho sơ đồ mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết trong cơ thể như sau:

    Các thành phần tương ứng với các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, nước mô, mao mạch máu.

    B:

    mao mạch bạch huyết, mao mạch máu, nước mô, tế bào.

    C:

    mao mạch bạch huyết, nước mô, mao mạch máu, tế bào.

    D:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, mao mạch máu, nước mô.

    6

    Thành phần nào sau đây của máu chỉ là các mảnh chất tế bào?

    A:

    Hồng cầu.

    B:

    Tiểu câu.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô.

    7

    Một loại mô có đặc điểm cấu tạo và chức năng như sau:

    (I). Gồm các nơron và các tế bào thần kinh đệm.

    (II). Có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.

    (III). Cấu tạo nơron gồm thân chứa nhân, sợi nhánh, sợi trục.

    Loại mô đó là

    A:

    mô cơ.

    B:

    mô thần kinh.

    C:

    mô liên kết.

    D:

    mô biểu bì.

    8

    Loại tế bào nào sau đây của máu tạo ra kháng thể?

    A:

    Bạch cầu trung tính.

    B:

    Bạch cầu limphô B.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô T.

    9

    Màng sinh chất đảm nhiệm chức năng nào sau đây?

    A:

    Bao bọc tế bào, thực hiện quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

    B:

    Thu gom, hoàn thiện, đóng gói và phân phối sản phẩm trong tế bào

    C:

    Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, có vai trò quyết định trong di truyền.

    D:

    Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.

    10

    Để hệ cơ phát triển tốt cần tránh thói quen nào sau đây?

    A:

    Ăn uống khoa học.

    B:

    Luyện tập thể dục thể thao hợp lí.

    C:

    Lao động vừa sức.

    D:

    Ngồi nhiều.

    11

    Hình ảnh bên mô tả cấu tạo bộ xương người.

    Các loại xương tương ứng với các số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    xương chi, xương đầu, xương thân.

    B:

    xương đầu, xương thân, xương chi.

    C:

    xương đầu, xương chi, xương thân.

    D:

    xương thân, xương đầu, xương chi.

    12

    Khi nói về hoạt động của hệ cơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (I). Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu ôxi nên axit lactic tích tụ đầu độc cơ.

    (II). Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công.

    (III). Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ hoạt động.

    (IV). Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ.

    A:

    3

    B:

    1

    C:

    2

    D:

    4

    13

    Theo thể tích, thành phần máu người gồm

    A:

    55% các tế bào máu và 45% huyết tương.

    B:

    65% các tế bào máu và 35% huyết tương.

    C:

    35% các tế bào máu và 65% huyết tương.

    D:

    45% các tế bào máu và 55% huyết tương.

    14

    Từ ngoài vào trong, các lớp cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự nào sau đây?

    A:

    Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo.

    B:

    Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc.

    C:

    Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo.

    D:

    Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng.

    15

    Khi nói về enzim amilaza, những phát biểu nào sau đây đúng?

    (I). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở nhiệt độ 37 o C.

    (II). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở pH là 7,2.

    (III). Enzim trong nước bọt bị phá hủy ở nhiệt độ 100 o C.

    (IV). Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường.

    A:

    (I), (III).

    B:

    (III), (IV).

    C:

    (I), (II).

    D:

    (I), (IV).

    16

    Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của các..,, xương dài ra nhờ sự phân chia của các …..tăng trưởng.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào ô trống trên theo thứ tự là

    A:

    tế bào lớp sụn và tế bào xương.

    B:

    tế bào xương và tế bào lớp sụn.

    C:

    tế bào mô cơ và tế bào lớp sụn.

    D:

    tế bào xương và tế bào mô liên kết.

    17

    Trường hợp nào sau đây là miễn dịch nhân tạo?

    A:

    Người có sức đề kháng tốt thì không bị nhiễm bệnh sởi.

    B:

    Người không bị bệnh lao vì đã được tiêm phòngvacxin bệnh này.

    C:

    Người bị bệnh thủy đậu rồi khỏi và không bao giờ bị lại bệnh đó nữa

    D:

    Người từ khi sinh ra cho tới hết cuộc đời không bị mắc bệnh lở mồm, long móng của trâu bò.

    18

    Xương cột sống của người gồm có:

    A:

    5 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 7 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    B:

    7 đốt sống cổ, 13 đốt sống ngực, 4 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    C:

    7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    D:

    7 đốt sống cổ, 11 đốt sống ngực, 6 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    19

    Ngón nào trên bàn tay của người có nhiều nhóm cơ nhất?

    A:

    Ngón cái.

    B:

    Ngón áp út.

    C:

    Ngón trỏ.

    D:

    Ngón giữa.

    20

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có tuyến amiđan và tuyến V. A chứa nhiều tế bào limphô?

    A:

    Khí quản.

    B:

    Phế quản.

    C:

    Họng.

    D:

    Thanh quản.

    21

    Một học sinh lớp 8 hô hấp sâu 14 nhịp /1 phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml không khí. Thành phần khí CO trong không khí khi hít vào và thở ra lần lượt là 0,03 % và 4,10%. Lượng khí CO học sinh đó thải ra môi trường qua hô hấp trong 1 giờ là

    A:

    20512,80 ml.

    B:

    20664,00 ml.

    C:

    15498,00 ml.

    D:

    15384,60 ml.

    22

    Khi nói về cấu tạo của một bắp cơ, phát biểu nào sau đây sai?

    A:

    Bao ngoài bắp cơ là màng liên kết.

    B:

    Trong bắp cơ có nhiều bó cơ, mỗi bó cơ có nhiều sợi cơ.

    C:

    Hai đầu bắp cơ có mỡ bám vào các xương.

    D:

    Phần giữa bắp cơ phình to gọi là bụng cơ.

    23

    Cho sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu như sau:

    Thành phần cấu tạo tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    tâm thất trái, động mạch chủ, tâm nhĩ phải, động mạch phổi.

    B:

    tâm thất phải, động mạch phổi, tâm nhĩ trái, động mạch chủ.

    C:

    tâm nhĩ trái, động mạch chủ, tâm thất phải, động mạch phổi.

    D:

    tâm nhĩ phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.

    24

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có vai trò quan trọng trong việc phát âm?

    A:

    Phế quản.

    B:

    Khí quản.

    C:

    Thanh quản.

    D:

    Phổi.

    25

    Khi kích thích vào cơ quan … (1) … sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo nơron …(2)… về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh dưới dạng xung thần kinh theo nơron … (3) … tới cơ làm cơ co.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào các chỗ trống số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    vận động, li tâm, hướng tâm.

    B:

    vận động, hướng tâm, li tâm.

    C:

    thụ cảm, li tâm, hướng tâm.

    D:

    thụ cảm, hướng tâm, li tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thụ Phấn Cho Hoa Sứ
  • Cách Nhân Giống Cây Hoa Sứ Thái
  • Bài 3: Cấu Tạo Của Cây Sứ
  • Kỹ Thuật Thụ Phấn Cây Sứ Và Những Lưu Ý Khi Tiến Hành Lai Tạo
  • Luyện Mẫu Chữ Và Cách Viết Chữ R Sáng Tạo
  • Cấu Tạo Hệ Tiêu Hóa Ở Gia Cầm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Sinh Lý Tiêu Hóa Ở Gà
  • Hệ Tiêu Hóa Của Gia Cầm
  • Glucid Va Bien Doi Sinh Hoa
  • Cấu Trúc, Thành Phần Cấu Tạo Và Đặc Tính Lưu Biến Của Nhựa Đường
  • Biến Tính Hóa Học Của Nhựa Thông
  • Đăng ngày: 18/10/2013 21:57

    hệ tiêu hóa gia cầm

    Lưỡi của gia cầm khá phát triển và có dạng như mỏ của nó. Ở gà, phần gốc lưỡi hơi rộng, đầu lưỡi nhọn còn ở thuỷ cầm gốc lưỡi và đầu lưỡi có độ rộng như nhau.

    Quá trình tiêu hoá ở gia cầm diễn ra nhất nhanh. Ở gà, thức ăn chuyển qua đường tiêu hoá khoảng 8 giờ, ở vịt khoảng 16-26 giờ. Do vậy cấu tạo ống tiêu hoá ở gia cầm có khác với gia súc. Trong quá trình phát triển của phôi, ban đầu hệ tiêu hoá chỉ là một ống thẳng, về sau nó hình thành xoang miệng, thực quản, diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột (ruột non, ruột già) tận cùng là hậu môn (hình 2.4).

    Gia cầm có mỏ (thay cho môi ở gia súc), phần sừng của mỏ khá phát triển. Tác dụng của mỏ là để lấy thức ăn.

    Lưỡi của gia cầm khá phát triển và có dạng như mỏ của nó. Ở gà, phần gốc lưỡi hơi rộng, đầu lưỡi nhọn còn ở thuỷ cầm gốc lưỡi và đầu lưỡi có độ rộng như nhau.

    Ở xoang miệng không diễn ra quá trình tiêu hoá, không có răng. Sau khi vào xoang miệng thức ăn được chuyển theo thực quản. Ở gia cầm trên cạn (gà, gà tây, bồ câu…) thực quản phình to tạo thành một túi nhỏ gọi là diều, còn ở thuỷ cầm (vịt, ngỗng) sự phình to này ít hơn và tạo thành dạng ống (hình chai). Sự sai khác về giải phẫu này cho phép nhồi béo thuỷ cầm mà ở gà không làm được.

    Diều là một túi chứa thức ăn ở gia cầm. Sức chứa của diều từ 100-200g. Thức ăn được giữ ở diều với thời gian phụ thuộc vào loại gia cầm và các loại thức ăn. Thức ăn cứng khoảng 10-15 giờ, thức ăn mềm, bột khoảng 3-4 giờ. Thức ăn từ diều được chuyển dần xuống dạ dày tuyến.

    Hình 2.4: Hệ tiêu hoá của gia cầm

    1- mỏ; 2- thực quản; 3- hầu; 4- diều; 5- dạ dày tuyến; 6- dạ dày cơ;

    7- gan; 8- tuỵ; 9- ruột non; 10- manh tràng; 11- lỗ huyệt

    Ruột của gia cầm có độ dài ngắn khác nhau phụ thuộc vào loài, giống, cá thể, tuổi, phương thức nuôi, loại thức ăn… Ruột non bắt đầu từ nơi tiếp giáp với dạ dày cơ, kéo dài cho đến đoạn ruột thừa (túi mù, ruột tịt). Ruột già bắt đầu từ chỗ tiếp giáp ruột non đến hậu môn. Tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng diễn ra chủ yếu ở ruột non. Ở ruột già có nhiều vi sinh vật, nó giúp cho việc lên men và tiêu hoá xenlulô, chất không được tiêu hoá được bài tiết qua hậu môn (ổ nhớp) phần tận cùng của ống tiêu hoá.

    → TẢI TÀI LIỆU

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Nghiên Cứu Tổng Hợp Về Sơ Đồ Hệ Tiêu Hoá Của Gà
  • Chuong 2 Dac Diem Va Tinh Chat Gluxit
  • Gluxit Là Gì & Cấu Trúc Hóa Học Của Gluxit
  • Gluxit Là Gì? Phân Loại Và Vai Trò Dinh Dưỡng Của Gluxit
  • Đặc Điểm Sinh Lý Tiêu Hóa Của Thỏ
  • Cấu Tạo Hệ Tiêu Hóa He Tieu Hoa Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Vấn Đề Cơ Bản Về Lưỡi Người
  • Cấu Tạo Mắt Người: Bộ Phận, Công Năng, Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
  • Bài 49. Cơ Quan Phân Tích Thị Giác
  • Cấu Tạo Quang Học Của Mắt, Các Tật Của Mắt Và Cách Khắc Phục, Vật Lí Lớp 11
  • Vật Lý 11 Bài 31: Mắt
  • TRƯỜNG ĐH TDTT TP. HỒ CHÍ MINH

    KHOA Y SINH

    MÔN: SINH LÝ

    SVTH: PHẠM TẤN KIỆT

    CẤU TẠO HỆ TIÊU HÓA

    Lưỡi:

    Gồm 15 cơ hợp lại, có niêm mạc phủ.

    Bề mặt lưỡi với các dạng nhú lưỡi và các vị trí chứa các tổ chức Amidal hay còn gọi là Hạnh nhân

    Circumvallate Papillae: Nhú dạng vòng

    Fungiform Papillae: Nhú dạng nấm

    Palatine Tonsil: Hạnh nhân khẩu cái hay Amidal khẩu cái

    Lingual Tonsil: Hạnh nhân lưỡi hay Amidal lưỡi

    Foliate Papillae: Nhú dạng lá

    Filiform Papillae: Nhú dạng chỉ

    PharingoPalatine Arch: Màn hầu hay Cung Khẩu cái-Hầu

    Palatile Tosil : Hạnh nhân khẩu cái hay Amidal khẩu cái

    Glossopalatine arch :Cung Lưỡi khẩu cái

    Buccinator : Má

    Lưỡi và các Nụ hay Nhú vị giác

    Large taste buds: Các Nụ vị giác lớn

    Small taste buds: Các Nụ vị giác nhỏ

    Lưỡi và mặt lưng lưỡi

    Median glossoepiglottic fold: Nếp gấp Lưỡi-Nắp khí quản giữa

    Epiglosstis : Nắp khí quản

    Lateral glossoepiglottic fold: Nếp gấp Lưỡi-Nắp khí quản bên

    Vallecula : Rãnh nông

    Palatopharingeal arch and muscle: Cung và cơ Khẩu cái- Hầu

    Palatine tonsil ( cut ) : Hạnh nhân hay Amidal khẩu cái ( đã cắt )

    Lingual tonsil ( lingual follicles ): Hạnh nhân hay Amidal lưỡi

    Các đầu sợi thần kinh vị giác trên bề mặt lưỡi chụp dưới kính hiển vi điện tử

    Sơ đồ phân bố vùng cảm nhận vị giác trên bề mặt lưỡi

    Bitter: Cảm nhận cảm giác đắng

    Sour: Cảm nhận cảm giác chua

    Salty: Cảm nhận cảm giác mặn

    Sweet and fatty: Cảm nhận cảm giác ngọt và béo

    2. Cấu trúc của răng

    – Men răng là một lớp tinh thể canxi photphat rất bền và là chất cứng nhất do sinh giới tạo ra. Men răng không có khả năng tái tạo. Men răng có thể bị ăn mòn bởi axit trong khoang miệng, do đó cần phải đánh răng thường xuyên.

    – Ngà răng là cấu trúc tương tự như xương, hình thành nên phần chính của răng nằm ở bên trong. Có khả năng tái tạo nhưng rất hạn chế. Ngà răng đóng vai trò bảo vệ răng trong trường hợp men răng bị nứt hoặc vỡ.

    – Tủy răng nằm ở chính giữa của răng, chứa các mạch máu và dây thần kinh.

    – Xi măng bao quanh chân răng giữ cho răng nằm đúng vị trí

    – Giữa lớp xi măng với xương hàm có 1 lớp màng ngoài răng gồm những sợi collagen ngắn giúp răng có thể xê dịch 1 chút trong hố răng, giúp giảm đi những tác động làm nứt vỡ răng.

    II. Hầu

    Là ngã tư của đường hô hấp và đường tiêu hóa. Cấu tạo bởi một ống xơ cơ đi từ nền sọ đến bờ dưới sụn nhẫn.

    Hình thể ngoài:

    Dài 12cm, đường kính 5cm, giới hạn bởi các thành:

    Thành trước: là hốc miệng, xoang mũi, thanh quản.

    Thành sau: là cột sống.

    Hai bên: phần mềm của cổ

    Đầu trên là nền sọ, đầu dưới nối tiếp với thực quản.

    2. Hình thể trong:

    Mũi hầu

    Miệng hầu

    Hầu thanh quản.

    III. THỰC QUẢN:

    Đi từ hầu đến lỗ tâm vị. Đầu trên tương ứng với đốt sống cổ thứ VI, đầu dưới tương ứng với đốt sống ngực XI.

    Hình thể ngoài:

    Dài 25cm, có 3 chổ thắt hẹp: eo nhẫn, eo phế chủ, eo hoành chia làm 4 đoạn: đoạn cổ, ngực, hoành và đoạn bụng.

    2. Cấu tạo: gồm 3 lớp

    Cơ trơn: tạo ra những nhu động đẩy thức ăn từ trên xuống.

    Dưới niêm mạc: có nhiều mạch máu

    Niêm mạc: trơn láng.

    3.Nuôi dưỡng:

    2/3 trên được nuôi dưỡng bởi các nhánh động mạch từ động mạch chủ ngực. 1/3 dưới được nuôi dưỡng bởi động mạch nhánh vị từ động mạch thân tạng của động mạch chủ bụng được chi phối bởi một nhánh của dây thần kinh số X và thần kinh giao cảm cổ.

    IV. DẠ DÀY

    Là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa có hình túi để chứa đựng thức ăn và nhào bóp thức ăn, trên thông với thực quản, dưới thông với tá tràng.

    Vị trí: nằm dưới vóng hoành trái hơi chếch sang phải trên đại tràng ngang. Dạ dày đối chiếu với thành bụng trước phía trên lên tới liên sườn V, dưới tới đường ngang rốn hoặc đường lên mào chậu, đi từ đường nách trước trái tới đường cạnh ức trái.

    2. Hình Thể Ngoài Và Liên Quan:

    Dài 25cm, rộng 12cm, dày 8cm, hình chữ J hơi dẹt chứa được 1-2 lít, có 2 mặt, 2 bờ và 2 lỗ.

    Mặt:

    Mặt trước áp vào cơ hoành và thành bụng trước có một phần gan chen vào.

    Mặt sau là hậu cung mạc nối có khối tụy ở dưới lách và thận trái ở trên

    b.Bờ:

    Bờ cong bé: bên phải có mạc nối nhỏ và vòng mạch bờ cong vị bé.

    Bờ cong vị lớn: bên trái có mạc nối dạ dày – lách và mạc nối lớn bám vào vòng mạch bờ cong vị lớn.

    c.Lỗ:

    Lỗ trên thông với thực quản tương ứng với đốt sống ngực XI

    Lỗ dưới thông với tá tràng bởi lỗ môn vị tương ứng với đốt sống lưng I bên phải, có cơ thắt môn vị đóng mở.

    Kể từ trên xuống dạ dày có các phần sau:

    Tâm vị: rộng 3cm, nằm kế thực quản và bao gồm môn vị, lỗ này thông với thực quản.

    Đáy vị: phần phình to hình chõm cầu ở bên trái lỗ tâm vị đáy vị thường chứa 50ml không khí.

    Thân vị: tiếp với đáy vị, hình ống hình thành bởi 2 thành trước và sau của dạ dày và 2 bờ cong của dạ dày. Giới hạn: trên là mặt phằng cong qua lỗ tâm vị, giới hạn dưới là mặt phẳng ngang qua khuyết góc của bờ cong vị bé.

    Phần môn vị gồm:

    Hang môn vị: tiếp với thân vị chạy sang phải và ra sau

    Ống môn vị: thu hẹp lại và đổ vào môn vị

    Môn vị: là phần nối với tá tràng, giữa là lỗ môn vị nối thông với tá tràng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Thú Vị Về Lưỡi
  • Chọn Mua Lưỡi Lợn Và Cách Chế Biến Món Ngon
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Cơ Quan Sinh Dục Lợn Đực Giống
  • Tuyến Yên, Tuyến Giáp Bai 56 Tuyen Yen Va Giap Ppt
  • Vai Trò Của Tuyến Yên Trong Hệ Thống Nội Tiết
  • Cách Xác Định Một Số Chỉ Tiêu Của Trâu Bò

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 18: Tuần Hoàn Máu
  • Tìm Hiểu Về Hệ Thống Tuần Hoàn Khí Thải Egr Xe Tải Euro4
  • Hệ Thống Tuần Hoàn Egr Trong Xlkt Động Cơ
  • Tìm Hiểu Hệ Hô Hấp Của Động Vật
  • Cách Phòng Trị Hiệu Quả Bệnh Hô Hấp Ở Heo
  • Cách xác định một số chỉ tiêu của trâu bò

    1. Xem răng để định tuổi của trâu bò

    Việc xác định tuổi của trâu bò rất quan trọng trong chăn nuôi trâu bò, nó cho phép ta phân loại trâu bò, chọn trâu bò theo các mục đích khác nhau.

    Trâu bò đều có 32 răng, trong đó có 8 răng cửa và 24 răng hàm. Hàm trên không có răng cửa. Người ta có thể xác định tương đối đúng tuổi của trâu bò khi căn cứ vào sự biến đổi của bộ răng như: sự xuất hiện và bào mòn của răng cửa giữa, sự thay thế răng sữa bằng răng vĩnh cửu, sự thay đổi hình dạng mặt phía trên của răng vĩnh cửu, sự xuất hiện răng hàm vĩnh cửu và sự thay thế răng hàm sữa bằng răng hàm vĩnh cửu.

    Việc xem răng định tuổi bảo đảm độ chính xác cao hơn khi trâu bò được từ 2 đến 5 năm, so với trâu bò già.

    Muốn xem răng định tuổi của trâu bò thì cần căn cứ vào 3 thời kỳ: mọc răng, thay răng và mòn răng.

    Đối với trâu

    Thời kỳ mọc răng: ở nghé, hiện tượng mọc răng diễn ra chậm, phải một tuần sau khi đẻ nghé mới có 2 đôi răng cửa sữa ở giữa và 2 – 3 tháng sau mới mọc đủ 8 răng cửa sữa.

    Thời kỳ thay răng: Khi trâu đạt đến độ tuổi nhất định thì răng sữa sẽ được thăng bằng răng vĩnh cửu. Trình tự thay các răng cửa sữa hàm dưới của trâu như sau:

    + Vào khoảng 3 tuổi: thay 2 răng cửa sữa giữa

    + Vào khoảng 4 tuổi: thay 2 răng cửa sữa cạnh

    + Vào khoảng 5 tuổi: thay 2 răng cửa sữa áp góc

    + Vào khoảng 6 tuổi: thay 2 răng cửa ngoài cùng và khi đó thì trâu đã thay đủ 8 răng cửa sữa bằng răng cửa vĩnh cửu.

    Thời kỳ mòn răng: Từ 6 tuổi trở lên, muốn xác định tuổi trâu thì phải căn cứ vào bộ mòn răng vĩnh cửu.

    + Lúc 7 tuổi: Tất cả các răng cửa đều mòn, 2 răng cửa giữa có vết sỉ tinh dài.

    + Lúc 8 tuổi: 2 răng cửa giữa có vết sỉ tinh dài hình chữ nhật, 2 răng cửa cạnh có vết sỉ tinh dài.

    + Lúc 9 tuổi: 2 răng cửa giữa vết sỉ tinh dài gần như hình vuông, 2 răng cửa cạnh vệt hình chữ nhật và răng cửa áp góc hình vệt dài.

    + Lúc 10 tuổi: 2 răng cửa giữa vệt sỉ tinh gần tròn, 2 răng cửa cạnh sỉ tinh hình vuông, 2 răng áp góc sỉ tinh hình chữ nhật và 2 răng cả góc sỉ tinh hình vệt dài.

    + Lúc 11 tuổi : 2 răng cửa giữa vệt sỉ tinh hình tròn hẳn, 2 răng cửa cạnh sỉ tinh gần tròn, 2 răng áp góc sỉ tinh hình vuông, 2 răng cửa góc sỉ tinh hình chữ nhật.

    + Lúc 12 tuổi: 2 răng cửa áp góc vệt sỉ tinh hình tròn hẳn.

    + Lúc 13 tuổi: 2 răng cửa góc sỉ tinh hình tròn hẳn.

    + Lúc 14 tuổi: Các răng cửa bắt đầu hở và nhìn thấy rõ chân răng.

    Đối với bò:

    Ở bê, hiện tượng mọc răng sớm hơn nghé. Bê mới đẻ đã có 2 – 3 đôi răng cửa sữa giữa, sau 20 ngày đã có đủ 8 răng cửa sữa. Trình tự thay răng và mòn răng diễn ra sớm hơn 1 năm so với trâu. Cụ thể:

    + Vào khoảng 2 tuổi: thay 2 răng cửa sữa giữa.

    + Vào khoảng 3 tuổi: thay 2 răng cửa sữa cạnh.

    + Vào khoảng 4 tuổi: thay 2 răng cửa sữa áp góc.

    + Vào khoảng 5 tuổi: thay 2 răng cửa sữa góc và khi đó có đủ 8 răng cửa vĩnh cửu.

    + Lúc 6 tuổi: Tất cả răng đều mòn, 2 răng cửa giữa có vệt sỉ tinh dài.

    Tuy nhiên, sự mọc răng, thay răng và mòn răng còn phụ thuộc vào giống, thức ăn, cách nuôi dưỡng, tình trạng sức khoẻ… Vì vậy cần xem xét các yếu tố đó để nâng cao độ chính xác trong việc định tuổi cho trâu bò.

    2. Xác định khối lượng cơ thể thông qua việc đo vòng ngực và độ dài thân chéo

    Việc xác định khối lượng cơ thể chính xác nhất vẫn là cân trực tiếp. Tuy nhiên, để cân trọng lượng của một con trâu hay bò đôi khi lại gặp khó khăn vì trong nông hộ không phải lúc nào cũng sẵn cân, và để tiến hành cân 1 con trâu hay bò có khối lượng lớn không phải là chuyện dễ.

    Vì vậy chúng ta có thể ước lượng khối lượng con trâu hay bò tương đối chính xác thông qua công thức đã được nghiên cứu khi biết được vòng ngực và độ dài thân chéo của con trâu (bò) đó. (Với sai số khoảng 5%).

    – Đối với bò: Khối lượng (kg) = 88,4 x VN2 x DTC

    – Đối với trâu: Khối lượng (kg) = 90,0 x VN2 x DTC

    (Công thức này chỉ áp dụng đối với trâu bò từ 2 tuổi trở lên).

    Trong đó:

    VN: là vòng ngực của trâu (bò) – là chu vi mặt cắt đằng sau xương bả vai (tính bằng mét).

    DTC: là độ dài thân chéo – là chiều dài được đo từ mỏm xương bả vai đến điểm tận cùng của xương ngồi (tính bằng mét).

    Ví dụ:

    – Một con trâu có vòng ngực là 1,82m; dài thân chéo là 1,25m. Vậy thì khối lượng của nó sẽ là:

    Khối lượng (kg) = 90,0 x (1,82)2 x 1,25 = 375 kg

    – Một con bò có vòng ngực là 1,45m; dài thân chéo là 1,15m. Vậy khối lượng của nó sẽ là:

    Khối lượng (kg) = 88,4 x (1,45)2 x 1,15 = 214 kg

    Trong điều kiện chăn nuôi ở nước ta hiện nay, đa số bò chưa được theo dõi cá thể và hầu như không có sổ sách theo dõi năng suất sữa. Vì vậy không thể biết chính xác sản lượng sữa của cả chu kỳ cũng như thời gian tiết sữa của mỗi chu kỳ.

    Để ước lượng sản lượng sữa của một con bò, ta có thể nắm được nó thuộc dòng giống nào, đang để lứa thứ mấy và đang cho sữa tháng thứ mấy. Ở bò năng suất sữa bằng 75% năng suất sữa của bò cái trưởng thành. Bò đẻ lứa thứ 2, năng suất bằng 85% năng suất bò cái lứa thứ 3. Khi bò mới đẻ, lượng sữa tiết ra còn ít. Lượng sữa tăng dần và đạt cực đại vào tuần thứ 8 – thứ 10 sau khi đẻ (chính xác hơn là năng suất sữa đạt cực đại vào cuối khoảng 1/5 đầu tiên của thời gian tiết sữa), sau đó năng suất sữa giảm dần. Năng suất sữa giảm đều đặn với một hệ số ổn định khoảng 90%, tức là năng suất sữa của một tuần nào đó sẽ bằng 90% năng suất sữa sản xuất ra ở tuần trước đó.

    Dựa vào tỷ lệ phầm trăn sản lượng sữa từng tháng so với tổng sản lượng sữa cả chu kỳ và trên cơ sở lượng sữa vắt được vào một ngày nào đó tại thời điểm theo dõi, ta có thể ước lượng được tương đối chính xác sản lượng sữa của con bò sữa đó.

    Tỷ lệ phần trăm sản lượng sữa từng tháng so với tổng sản lượng cả chu kỳ của ba nhóm giống bò

    Nhóm giống

    Tháng 1

    Tháng 2

    Tháng 3

    Tháng 4

    Tháng 5

    Tháng 6

    Tháng 7

    Tháng 8

    Tháng 9

    Tháng 10

    Cộng

    Lai Sind

    14,0

    17,0

    15,0

    14,0

    11,0

    8,8

    7,7

    6,5

    6,0

    100

    F1 HF

    11,5

    13,0

    13,5

    12,4

    10,0

    9,5

    9,0

    8,0

    7,0

    6,1

    100

    F2 HF

    11,2

    12,4

    13,0

    12,0

    11,4

    9,6

    9,5

    8,0

    6,8

    6,1

    100

     

    Ví dụ: Nếu trong ngày theo dõi, ta vắt được 15kg sữa của một con bò lai F2 (3/4 HF), mà có đang trong tháng tiết sữa thứ 4 thì sản lượng của cả chu kỳ là:

    Sản lượng sữa (kg/chu kỳ 300 ngày) = (15 kg x 30 ngày)/ 12,0% = 3.750 kg

    Nếu là bò lai Sind, đang tiết sữa ở tháng thứ 5 và vào ngày theo dõi ta vắt được 6kg, thì sản lượng sữa của cả chu kỳ là:

    Sản lượng sữa (kg/chu kỳ 300 ngày) = (6 kg x 30 ngày)/ 11,0% = 1.636 kg

    Có một phương pháp khác để xác định năng suất sữa của bò, tuy có phức tạp hơn nhưng đảm bảo độ chính xác cao hơn (sai số khoảng 3 – 5% so với cân sữa hàng ngày):

    Mỗi tháng cân sữa 2 lần vào ngày 1 và ngày 15, lấy trung bình của 2 lần cân, sau đó nhân với số ngày từ lần cân thứ nhất đến lần cần thứ 2 thì ta sẽ được sữa do con bò đó tiết ra trong thời gian tương ứng. Nếu ta bắt đầu theo dõi ngay từ khi bò cho sữa và cộng tất cả lại sẽ được lượng sữa của cả chu kỳ.

    Ví dụ:

    Vào ngày mồng 1 ta cân được 16kg sữa, vào ngày 15 cân được 14 kg sữa. Thì lượng sữa của cả giai đoạn (15 ngày đầu của tháng) là:

    [(16 kg x 14 kg)/2] x 15 ngày = 225 kg

    Chú ý: Vào nửa còn lại của tháng chúng ta cũng làm tương tự và lấy luôn lượng sữa của ngày thứ 15 làm lượng sữa của lần cân thứ nhất.

    4. Cách quy đổi tỷ lệ mỡ sữa của bò

    Tỷ lệ mỡ sữa là một trong những chỉ tiêu quan trọng để lựa chọn bò sữa. Trên thực tế, tỷ lệ mỡ sữa rất khác nhau giữa các cá thể và giữa các giống bò. Chúng ta có thể gặp trường hợp hai con bò với các chỉ tiêu tuyển chọn tương đương nhau nhưng năng suất sữa và tỷ lệ mỡ sữa lại khác nhau, chúng ta phải áp dụng công thức quy đổi của Gaines để đưa ra cùng tỷ lệ mỡ sữa:

    Khối lượng sữa (kg) với 4% chất béo = khối lượng sữa (kg) với T% chất béo x (0,4 + 0,15 x T).

    Ví dụ: một con bò A sản xuất ra 15 kg sữa với 3,5% chất béo và bò sữa B chỉ sản xuất ra 13kg sữa với 4,0% chất béo. Vì vậy ta phải quy đổi 15kg sữa với 3,5% chất béo ra sữa với 4,0% chất béo:

    15 x (0,4 + 0,15 x 3,5) = 13,87 kg sữa 4% mỡ sữa.

    Kết luận: Bò A tốt hơn bò B.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Răng Bò: Giải Phẫu Cấu Trúc Hàm Gia Súc, Công Thức Và Cách Bố Trí
  • Góc Kinh Nghiệm : Răng Chó – Pet Gold Spa
  • Gãy Xương Hàm Trên Và Hàm Dưới Ở Chó
  • Cách Chăm Sóc Chó Thay Răng, Mọc Răng Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Răng Chó Và Những Điều Cần Biết
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tiêu Hóa (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Định Công Thức Phân Tử
  • Tiết : 29 Tập Viết Chữ Hoa Q Kiểu 2
  • Máy Cắt Gọt Hoa Quả Tự Động
  • Máy Cắt Gọt Hoa Quả
  • ✅ Đề Kiểm Tra Sinh 6 Chương 6
  • Hệ tiêu hóa là gì?

    Hệ tiêu hóa là hệ thống các cơ quan của cơ thể có nhiệm vụ ăn, tiêu hóa thức ăn để tách lấy năng lượng và dinh dưỡng, và đẩy các chất thải còn lại ra ngoài.

    Hệ tiêu hóa ở người được chia ra làm 2 phần:

    Quá trình tiêu hóa ở người diễn ra hàng ngày bao gồm nhiều bước. Mỗi bước có đặc điểm riêng, kết hợp chặt chẽ với nhau để hấp thu chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.

    Đặc điểm của hệ tiêu hóa

    Đây là phần đầu tiêu của ống tiêu hóa, chứa đựng nhiều cơ quan có chức năng quan trọng về tiêu hóa và phát âm như răng, lưỡi, tuyến nước bọt.

    Miệng thực hiện các hoạt động đầu tiên của hệ tiêu hóa, đó là nhai và nuốt thức ăn.

    Họng là điểm đến tiếp theo của thức ăn, từ đây thức ăn di chuyển đến thực quản.

    Thực quản là một ống cơ nối hầu với dạ dày. Thực quản có chiều dài khoảng 25 – 30cm, có hình dẹt vì các thành áp sát vào nhau. Trong trường hợp đang nuốt thức ăn thì thực quản có hình ống.

    Bộ phận này tương đối di động, dính với các tạng xung quanh bằng các cấu trúc lỏng lẻo. Ở cổ thì thực quản nằm ở phía sau khí quản, đi xuống vùng trung thất sau nằm ở phía sau tim và trước động mạch chủ ngực, xuyên qua cơ hoành vào ổ bụng, nối với dạ dày.

    Thực quản có chức năng chính là đưa thức ăn từ họng xuống dạ dày. Cơ trong họng co lại, cùng với sự nâng lên của thực quản sẽ đẩy thức ăn từ miệng xuống thực quản. Tiếp theo là các cơ ở miệng thực quản sẽ giãn ra để đón nhận lượng thức ăn này.

    Đối với những thức ăn lỏng dễ tiêu hóa thì tự rơi xuống dạ dày. Còn những chất đặc hơn, khó tiêu hóa hơn thì sẽ được di chuyển trong thực quản nhờ sóng nhu động chậm của thực quản, kết hợp với trọng lượng của thức ăn.

    Dạ dày (còn gọi là bao tử) là đoạn phình ra của ống tiêu hóa giống hình chữ J, một tạng trong phúc mạc nằm ở tầng trên mạc treo kết tràng ngang ở vùng thượng vị và ô dưới hoành trái. Phía trên nối với thực quản qua lỗ tâm vị, phía dưới nối tá tràng qua lỗ môn vị. Có chức năng dự trữ, nghiền thức ăn thấm dịch vị nhờ sự co bóp cơ trơn và phân huỷ thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa dịch vị với độ PH phù hợp ở lớp niêm mạc.

    Dạ dày liên kết phức tạp với các bộ phận khác trong khoang bụng được cấu tạo bởi lớp cơ chắc chắn và liên kết chặt chẽ nên có khả năng co bóp mạnh và chứa khoảng 4,6- 5,5 lít nước.

    Cấu tạo của dạ dày gồm: Tâm vị, Đáy vị, Thân vị, Môn vị, Thành trước dạ dày, Thành sau dạ dày, Bờ cong vị bé, Bờ cong vị lớn.

    Dạ dày có 2 chức năng chính, đó là co bóp nghiền trộn cho thức ăn thấm acid dịch vị và chuyển hóa thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa trong dịch vị.

    Ruột non dài khoảng 5-9m, trung bình 6.5m, là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa, đi từ môn vị của dạ dày đến góc tá- hỗng tràng. Ruột non gồm ba phần là tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng.

    + Tá tràng nằm ở vị trí tiếp giáp giữa dạ dày và ruột non. Cụ thể, tá tràng bắt đầu từ môn vị của dạ dày tới góc tá tràng – hỗng tràng. Nói cách khác, tá tràng là đoạn ruột đầu của ruột non.

    + Chức năng của tá tràng là trung chuyển thức ăn giữa dạ dày và ruột non. Ngoài ra, bộ phận này còn làm nhiệm vụ trung hòa acid của dịch mật và tụy trước khi nó xuống hỗng tràng và hồi tràng của ruột non.

    Hỗng tràng và hồi tràng dài khoảng 6-7m, 4/5 đoạn ở trên gọi là hỗng tràng, ranh giới hai phần không rõ ràng. Chúng uốn thành 14-16 quai hình chữ U bắt đầu từ nơi hỗng tràng liên tiếp với phần trên của tá tràng và tận hết ở chỗ hồi tràng đổ vào manh tràng. Ở trên, các quai chữ U nằm ngang, ở dưới các quai thường nằm dọc. Hỗng tràng và hồi tràng được treo vào thành lưng bởi mạc treo ruột non.

    Đại tràng hay còn gọi là ruột già. Đây là phần gần cuối trong hệ thống tiêu hóa, gắn liền với phần cuối cùng của hệ tiêu hóa là ống hậu môn.

    Dạ dày, ruột non và ruột già đều làm nhiệm vụ tiêu hóa thức ăn. Tuy nhiên, xét về cấp độ thì dạ dày ở cấp độ 1 – tiêu hóa thức ăn ban đầu. Ruột non ở cấp độ 2 và giữ vai trò chủ yếu. Ruột già thuộc cấp độ 3 với nhiệm vụ đảm bảo chắc chắn rằng thức ăn đã được tiêu hóa hết.

    Ruột già sẽ xử lý một số chất xơ, đạm và mỡ mà dạ dày và ruột non không xử lý được hết. Điểm đặc biệt là ruột già không có các enzyme tiêu hóa thức ăn mà xử lý các chất này nhờ vào hệ vi khuẩn phong phú sống trong ruột già.

    + Hấp thụ chất dinh dưỡng và khoáng chất

    Các thức ăn sau khi đã được hấp thu từ ruột non, sẽ được đổ xuống ruột già và hấp thụ lại dinh dưỡng thêm một lần nữa. Ngoài ra, ruột già còn là nơi hấp thụ muối khoáng và các nguyên tố khác. Các chất này sẽ được đưa vào máu, cùng với dinh dưỡng mà ruột non hấp thụ để nuôi sống cơ thể.

    + Hấp thụ nước, đóng khuôn chất bã

    Đại tràng chia làm 3 phần chính: manh tràng, kết tràng và trực tràng. Ruột non thông với ruột già tại ranh giới giữa manh tràng và kết tràng. Giữa ruột non và ruột già có van hồi manh tràng giữ cho các chất trong ruột già không chảy ngược lại lên ruột non.

    Hình dạng giống một chiếc túi hình tròn, vị trí của nó nằm ở ngay phía dưới của hỗng tràng được đổ vào bên trong ruột già. Manh tràng được liên kết với ruột thừa – di tích còn sót lại của quá trình tiến hóa ở con người và vượn người. Trong ruột thừa có chứa các tế bào lympho B và lympho T là những tế bào đặc biệt có tác dụng tiêu diệt các tế bào lạ và vi khuẩn có hại đối với cơ thể.

    Là thành phần chính của đại tràng, được chia làm 4 phần: kết tràng lên, kết tràng ngang, kết tràng xuống và cuối cùng là kết tràng xích-ma.

    Sau khi uốn cong 2 lần, kết tràng xích ma nối tiếp với trực tràng là một ống thẳng, dài khoảng 15cm và kết thúc ở hậu môn mở ra ngoài cơ thể. Gồm 2 cơ vòng để kiểm soát hoạt động đóng mở của hậu môn trực tràng nằm sau bàng quang ở nam và sau tử cung ở nữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thơ: Hoa Cúc (Xuân Quỳnh
  • Bài 31. Thực Hành: Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Động Cơ Đốt Trong
  • Cây Huỳnh Anh Trồng Hàng Rào
  • Top 5 Bí Mật Về Pháo Hoa: Cách Tạo Màu Vô Cùng Độc Đáo
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Oxi
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tiêu Hóa (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Cấu Tạo Và Chức Năng Ruột Non
  • Rơ Le Nhiệt Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Làm Việc Của Rơ Le Nhiệt
  • Cấu Tạo Nguyên Lý Của Rơle Nhiệt
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Rơ Le Áp Suất Dầu, Công Tắc Áp Suất Dầu Trong Hệ Thống Lạnh
  • Rơ Le Nhiệt Nồi Cơm Điện
  • Trong bài viết trước, chúng ta đã cùng nhau đi tìm hiểu về cấu tạo và đặc điểm của hệ tiêu hóa. Tuy nhiên với cấu tạo và đặc điểm như vậy thì hệ tiêu hóa có chức năng gì, hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu về chức năng của hệ tiêu hóa và quá trình tiêu hóa diễn ra trong cơ thể.

    Chức năng của hệ tiêu hóa

    Hệ tiêu hóa được bắt đầu từ miệng →Thực quản → Dạ dày → Tá tràng →Ruột non → Đại tràng (ruột già) → Trực tràng → Hậu môn.

    Thức ăn được đưa vào cơ thể qua đường miệng, sau đó đi qua các cơ quan khác của hệ tiêu hóa, ở đây thức ăn dần được làm nhỏ và các chất dinh dưỡng được phân giải thành các phân tử mà cơ thể có thể hấp thụ. Nhờ vậy mà cơ thể có năng lượng để thực hiện các hoạt động sống khác.

    95% vi khuẩn, virus và các tác nhân gây bệnh xâm nhập cơ thể qua đường TIÊU HÓA, 5% qua đường HÔ HẤP và đường HẬU MÔN. Tuy nhiên có đến 70 – 80% hệ thống miễn dịch của chúng ta nằm ở ruột.

    Đường ruột có cấu tạo đặc biệt, gồm các nhung mao và vi nhung mao, tạo nên diện tích tiếp xúc lên đến 40 – 50 m2. Hệ nhung mao kết hợp với hệ vi sinh đường ruột tạo nên một hàng rào bảo vệ tự nhiên ngăn các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào máu. Ngoài ra, tại đường ruột có rất nhiều các tế bào miễn dịch. Nhờ vậy mà đường ruột có thể vừa hấp thụ dinh dưỡng vừa hạn chế được sự xâm nhiễm của các vi khuẩn gây bệnh qua đường tiêu hóa.

    Niêm mạc ruột có khoảng 30 triệu các nhung mao, dưới nhung mao là các vi nhung mao, nó tạo ra bề mặt 40 – 50m2. Nhung mao kết hợp với hệ vi sinh đường ruột tạo thành lớp màng lọc đặc biệt kín kẽ. Màng lọc này chỉ cho các chất dinh dưỡng, các vitamin và khoáng chất có lợi đi qua và ngăn cản các vi khuẩn gây bệnh, các chất độc từ thực phẩm xâm nhập cơ thể.

    Gan là một cơ quan chịu trách nhiệm cho hàng trăm hoạt động hóa học diễn ra liên tục mà cơ thể bạn cần để sống. Ngoài vai trò là trung tâm trong tất cả các quá trình trao đổi chất của cơ thể, chịu trách nhiệm tổng hợp và chuyển hóa các chất dinh dưỡng quan trọng như chất béo, carbohydrate và protein. Khi máu từ các cơ quan tiêu hóa đến gan, mang theo chất dinh dưỡng, thuốc và cả các chất độc hại, gan phát huy chức năng giải độc cho cơ thể bằng cách xử lý, chuyển đổi các chất độc hại thành một chất ít độc hại hơn là ure, rồi đẩy ngược vào máu. Ure sau đó được vận chuyển đến thận và bị đào thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu.

    Với sự trợ giúp của vitamin K, gan còn tạo ra nhiều protein quan trọng trong quá trình đông máu. Nó cũng là một trong những cơ quan phá vỡ các tế bào máu cũ hoặc bị hư hỏng để tạo ra các tế bào máu mới. Đó là lý do vì sao người ta thường nói tái tạo máu, lọc máu cũng là một trong những chức năng của lá gan.

    Quá trình tiêu hóa thức ăn của cơ thể

    Thức ăn vào miệng được cắt nhỏ và làm nhuyễn bởi hệ thống răng miệng và được trộn đều với nước bọt do các tuyến nước bọt (ở dưới hàm, dưới lưỡi và mang tai) tiết ra.

    Thức ăn được vào đường tiêu hóa và trải qua quá trình phân hủy những phân tử thức ăn lớn thành những phân tử nhỏ hơn. Sau đó các phân tử dinh dưỡng nhỏ này rời khỏi hệ tiêu hóa và đi vào cơ thể ngay trước khi chúng có thể được sử dụng. Điều này được hoàn thành bằng quá trình thứ hai được gọi là sự hấp thu, khi các phân tử thức ăn đi qua các màng huyết tương của ruột non vào máu.

    Kết quả của quá trình tiêu hóa ở miệng, thức ăn được nghiền nhỏ nhào trộn lẫn nước bọt thành viên thức ăn mềm, trơn rồi được lưỡi đưa xuống họng vào thực quản, xuống dạ dày. Về mặt hóa học, một phần tinh bột được cắt nhỏ thành các đường đôi và tiếp tục quá trình tiêu hóa.

    Sau khi thức ăn từ thực quản xuống dạ dày. Dạ dày có chức năng nghiền, nhào trộn thức ăn với dịch vị và kiểm soát việc đưa vị trấp xuống tá tràng.

    Thức ăn được chứa đựng trong dạ dày và bắt đầu quá trình trộn lẫn với dịch vị dạ dày, bao gồm acid, enzyme pepsin, chất nhầy, tạo thành một chất bán lỏng, đồng nhất giống cháo bột gọi là vị trấp. Vị trấp được đưa từng đợt xuống tá tràng với tốc độ phù hợp với sự tiêu hóa và hấp thu ở ruột non.

    Kết quả của quá trình tiêu hóa ở dạ dày là tạo ra vị trấp trong đó một phần protein được chuyển hóa thành proteose và pepton, một phần tinh bột chín thành maltose, maltotriose và oligosaccharide. Dầu mỡ, lipid hầu như chưa được phân giải.

    Ở ruột non, thức ăn được nhào trộn với dịch mật và dịch tụy, dịch mật và dịch ruột. Sự tiêu hóa thức ăn bắt đầu từ miệng đến dạ dày sẽ được hoàn tất tại lòng ruột do biểu mô ruột non hấp thu. Sau đó các sản phẩm tiêu hóa được hấp thu cùng với vitamin, các chất điện giải và nước.

    Kết quả của quá trình tiêu hóa ở ruột non là hấp thu hoàn toàn lượng glucose qua các tế bào biểu mô ở đoạn cuối hỗng tràng. Các protein, chất béo được cắt nhỏ ra thành các sản phẩm tiêu hóa dễ dàng hơn. Được khuếch tán qua màng tế bào biểu mô niêm mạc ruột.

    Ruột già là vị trí cuối cùng thức ăn được hấp thu trước khi bị đào thải ra ngoài môi trường với chức năng chủ yếu là hấp thu nước và các chất điện giải.

    Tại ruột già có rất nhiều vi khuẩn có nhiệm vụ tiết ra enzyme phân giải cấu trúc carbonhydrate phức tạp mà dạ dày và ruột non chưa tiêu hóa được. Các tuyến tiêu hóa tham gia vào quá trình tiết enzyme tiêu hóa để phân giải thức ăn. Ngoài ra gan là nhà máy xử lý các chất. Tất cả các chất sau khi được hấp thu tại ruột sẽ theo tĩnh mạch mạc treo tràng trên đổ vào tĩnh mạch của gan, lúc này gan có trách nhiệm dự trữ chất dinh dưỡng và chuyển hóa độc tố cho cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Già
  • Bài 28. Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Rơ Le Trung Gian Là Gì? Sơ Đồ Và Cấu Tạo
  • Role Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm, Cấu Tạo Của Các Loại Rơ Le
  • Nguyên Lý Làm Việc Và Ứng Dụng Của Rơ Le Trong Công Nghiệp
  • Cấu Tạo Ống Tiêu Hóa Chính Thức Và Tuyến Tiêu Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyến Gan & Tuyến Tụy
  • Nhiệm Vụ Của Gan Là Gì?
  • Gan: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp
  • Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào.doc Cd 1 Cau Tao Te Bao Doc
  • Giải Phẫu Gan Và Mật Clb Y Khoa Trẻ Vmu
  • CẤU TẠO ỐNG TIÊU HÓA CHÍNH THỨC GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:ThS. NGUYỄN THỊ TƯỜNG VYSINH VIÊN THỰC HIỆN:LÊ VĂN TRUNGLỚP SINH 2AI. CẤU TẠO ỐNG TIÊU HÓA CHÍNH THỨC1. Dạ dàya. Hình dạng và cấu tạoHình dạng - Có hình dạng nhất định, khi rỗng dạng hình chữ J. Nằm dưới cơ hoàmh phía bên trái. - Hình dạng thay đổi tùy thuộc vào lượng thức ăn, tư thế, kích thước lồng ngực, tuổi, giới tính, sức co bóp. Cấu tạo - Là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa, nối thực quản với tá tràng (ruột non). - Co giãn có thể tích từ 2 - 2,5 lít. - Dạ dày tiếp xúc với thực quản ở cửa vào gọi là tâm vị và tiếp xúc với tá tràng (ruột già) ở cửa ra gọi là môn vị. - Có hai bờ cong: bờ cong lớn và bờ cong bé, chia làm các phần: + Tâm vị: - Rộng khoảng 3 - 4cm tiếp xúc với thực quản, gồm lỗ tâm vị nối thông giữa thực quản với dạ dày. + Đáy vị: - Là phần phình to, hình chỏm cầu ở bên trái lỗ tâm vị, ngăn cách với thực quản bởi một khuyết gọi là khuyết tâm vị. - Đáy vị chứa khoảng 50ml không khí.+ Thân vị: - Là phần tiếp nối ở dưới đáy vị, hình ống.Cấu tạo bởi hai thành. - Giới hạn trên là mặt phẳng ngang qua lỗ tâm vị và giới hạn dưới là mặt phẳng qua khuyết góc của bờ cong bé. + Phần môn vị: gồm 2 phần: * Hang môn vị: - Tiếp nối với thân vị chạy sang phải và hơi ra sau. * Ống môn vị: - Thu hẹp lại giống như cái phễu và đổ vào môn vị. + Môn vị: - Là phần tiếp xúc với tá tràng (ruột già). - Ở giữa môn vị là lỗ môn vị thông với tá tràng (ruột non) nằm ở bên phải đốt sống thắt lưng I. Ngoài cấu tạo chung của ống tiêu hóa dạ dày còn có những nét cấu tạo riêng thích nghi với chức năng mà nó đảm nhận.+ Tầng niêm mạc: - Có màu đỏ, là biểu mô trụ đơn cao, nhân hình bầu dục, có khả năng chế tiết chất nhầy phủ trên bề mặt biểu mô có tác dụng bảo vệ biểu mô chống lại sự phá hủy của HCl có trong dạ dày. - Bào tương chứa nhiều hạt tiết chất nhầy, bào tương tiết chất nhầy chậm và liên tục tạo thành lớp dày phủ trên bề mặt niêm mạc, có tác dụng bảo vệ đối với thức ăn và dịch vị. - Nếu lớp chất nhầy bị bào mòn hay gián đoạn thì gây loét niêm mạc, lớp đệm có chứa các tuyến của dạ dày. Tuyến tâm vị: - Nằm gần lổ thực quản đổ vào dạ dày. - Được cấu tạo bởi tế bào tiết nhầy, thuộc loại tuyến ống chia nhánh, ngoài ra còn có một số tế bào tiết acid. Tuyến môn vị: - Nằm ở thành môn vị nơi thức ăn được đẩy qua để đổ vào tá tràng (ruột non). - Các tuyến có hình ống phân nhánh cong queo, cấu tạo từ những tế bào tiết nhầy và tế bào thành, ngoài ra còn có tế bào G tiết Gastrin. Tuyến đáy vị: - Là một loại tuyến ngoại tiết, dạng ống thẳng, chiều dài chiếm phần lớn chiều dày của lớp đệm. - Thành của tuyến ống là biểu mô trụ đơn gồm 4 loại tế bào: Tế bào cổ tuyến: sinh sản để thay thế các tế bào già. Tế bào thành (viền): nằm xen kẽ với tế bào chính, hình cầu hay đa diện, chế tiết tiền acid HCl rồi chuyển hóa thành acid HCl phân giải protein và lipid.. Tế bào chính: chiếm phần lớn, tập trung ở đáy tuyến. Tế bào nội tiết: Nằm rải rác, xen kẽ với các tế bào chính.+ Tầng cơ: - Gồm 3 lớp: Lớp ngoài: là lớp cơ dọc phát triển ở hai bờ ngoài. Lớp giữa: là lớp cơ vòng phát triển ở tâm vị và môn vị thành cơ thắt. Lớp trong: lớp cơ xiên (chỉ có ở dạ dày), đi từ tâm vị tỏa ra như nan quạt đến những bờ cong. - Sự cấu tạo tần cơ dạ dày thích ứng với chức năng co bóp, nhào trộn và tống thức ăn xuống ruột. - Dạ dày có mạch máu đó là các nhánh của động mạch thân tạng, động mạch gan. Và thần kinh là các nhánh của dây thần kinh phế vị và thần kinh giao cảm. - Dạ dày luôn tồn tại hai yếu tố đó là yếu tố bảo vệ và yếu tố phá hủy. Cơ chế bảo vệ nhờ tế bảo biểu mô tuyến tiết nhầy. Cơ chế phá hủy do HCl và Pepsin được tế bào tiết và tế bào chính tiết ra. - Khi yếu tố phá hủy mạnh hơn yếu tố bảo vệ thì HCl và Pepsin sẽ phá hủy biểu mô tuyến của dạ dày, đôi khi phá hủy tất cả các tầng của thành dạ dày gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.b. Chức năng - Là nơi chứa thức ăn và hấp thụ một phần thức ăn. - Là nơi tiêu hóa thức ăn về mặt lí học và hóa học nhờ các cơ và tuyến của dạ dày: đó là co bóp, nhào trộn và tống thức ăn xuống ruột non (tá tràng). Đồng thời tiết acid HCl tiêu hóa một phần thức ăn.2. Ruột nonHình dạng và cấu tạo Hình dạng - Ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa có đường kính 2,5 - 3cm, dài từ 5,5 - 9m, trung bình 6,5m. - Chiều dài của ruột non thay đổi theo người, giới tính, phương pháp đo. Chiều rộng giảm dần từ khúc ruột đầu đến khúc ruột cuối. - Ruột non cuộn lại thành các quai ruột hình chữ U (khúc ruột), mỗi khúc ruột dài khoảng 20 - 25cm, ruột non có khoảng 14 - 16 khúc ruột. - Là phần ở giữa dạ dày và đại tràng (ruột già), chiếm phần lớn ổ bụng. Cấu tạo - Gồm 3 phần: tá tràng, hổng tràng và hồi tràng. Tá tràng- Tá tràng dài khoảng 25cm, đường kính 3 - 4cm.- Là đoạn đầu của ruột non, đi từ môn vị đến góc tá hỗng tràng, trông giống chữ C ôm lấy đầu tụy, có lỗ đổ vào ống dẫn mật và ống dẫn tụy.- 2/3 đầu của tá tràng phình to tạo thành hành tá tràng. Phần trên nằm ngang và hơi chếch ra sau và sang phải. Phần xuống chạy thẳng dọc bờ phải đốt sống thắt lưng I - III. Phần ngang vắt qua đốt sống thắt lưng.- Giữa phần lên và phần xuống là góc tá tràng trên. Giữa phần xuống và phần ngang là góc tá tràng dưới. Phần lên chạy lên trên hơi chếch sang trái tới góc tá hỗng tràng. Giữ chức năng tiêu hóa thức ăn. Hổng tràng và hồi tràng Không có ranh giới rõ ràng. Phần đầu của hỗng tràng khác và phần cuối của hồi tràng đó là:+ Hổng tràng có đường kính lớn hơn ở về phía bên trái, còn hồi tràng nhỏ hơn ở về phía bên phải ổ bụng.+ Thành hỗng tràng dày hơn, có nhiều mạch máu và nhiều nếp vòng hơn hồi tràng.+ Mô bạch huyết ở hỗng tràng tạo nên các nang đơn độc, còn ở hồi tràng tạo nên các mảng bạch huyết. Để thống nhất với chức năng, ở ruột non có cấu trúc đặc biệt đó là sự tăng cường diện tích tiếp xúc giữa thành ống với lòng ruột bởi các van ruột, lông ruột, vi nhung mao với tổng diện tích khoảng 2000m2. Từ trong ra ngoài có các lớp sau: Tầng niêm mạc- Có nhiều nếp gấp ở mặt trong lông ruột gọi là van ruột, do sự nhô lên của tầng dưới niêm mạc. Lớp đệm của niêm mạc đẩy lồi lớp biểu mô lên tạo thành những lông ruột trên khắp các mặt của van ruột gọi là nhung mao. Lông ruột dài từ 0,5 - 1mm, dày 0,1mm, được phủ bởi biểu mô trụ đơn gồm 3 loại tế bào: Tế bào mâm khía (tế bào hấp thụ hoặc tế bào ruột): chiếm đa số, là những tế bào trụ cao, nhân hình bầu dục nằm gần cực đáy. Có những khía dọc hướng vào lòng ruột gọi là vi nhung mao. Mỗi tế bào mâm khía có khoảng 1500 - 3000 vi nhung mao. Giúp tăng diện tích hấp thu. Đồng thời có chức năng tổng hợp và chế tiết men tiêu hóa như dipeptidase. Tế bào hình đài: tiết chất nhầy, năm xen kẽ với các tế bào mâm khía. Tế bào ngấm bạc (tế bào nội tiết đường ruột): có đáy phình to, ngọn thoi nhỏ, số lượng ít nằm rải rác. Hoạt động như một tuyến nội tiết và tiết ra serotonin. Lớp đệm- Là mô liên kết có các mạch máu gồm tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch, hai mạch này liên hệ với nhau bằng một hệ mao quản. Mạch bạch huyết giữa trục gọi là mạch dưỡng trấp trung tâm có nhiệm vụ bảo vệ và thực bào. Các mạch máu và mạch bạch huyết tạo điều kiện cho việc hấp thu thức ăn. Có các sợi cơ trơn gọi là cơ Bruych nằm dưới lông ruột, sự hoạt động của lông ruột nhờ loại cơ này. Dưới chân các nhung mao có các tuyến như:+ Tuyến Liberkuhn: có ở các đoan ruột non, tiết ra dịch ruột.+ Tuyến Brunner: có ở tá tràng, một ít ở lớp đệm, dưới đáy tuyến Liberkuhn, phần lớn nằm dưới niêm mạc, tiết ra dịch ruột. Tầng cơ: - Cơ vòng ở trong và cơ dọc ở ngoài, sự co rút của các cơ này dưới ảnh hưởng của xung động thần kinh, vận chuyển thức ăn. - Lớp cơ vòng cuối hồi tràng phát triển mạnh tạo thành van hồi manh tràng. Chức năng: - Là nơi tiêu hóa thức ăn về mặt hóa học. - Là nơi kết thúc quá trình tiêu hóa thức ăn. - Làm tăng bề mặt diện tích hấp thu và là nơi xảy ra quá trình hấp thu thức ăn.3. Ruột già (đại tràng)Hình dạng - Là phần cuối của ống tiêu hóa ở giữa ruột non và hậu môn, tức nối từ hồi tràng đến hậu môn. - Tạo nên một khung hình chữ U ngược, vây quanh ruột non. - Dài khoảng 1,4 - 1,8m, đường kính giảm dần từ manh tràng (7cm) đến kết tràng xichma.b. Cấu tạo. - Gồm các dải cơ dọc tập trung lại + Dải mọc nối ở phía sau ra ngoài. + Dải tự do ở phía trước. Manh tràng: - Hình túi, nằm dưới lỗ hồi tràng gồm có 4 mặt đáy tròn. Ruột thừa: - Hình con giun, dài 3 -13cm, được hình thành do phần đầu của manh tràng thoái hóa. Kết tràng lên: - Dài 8 - 15cm, chạy dọc bờ sườn bên phải, từ manh tràng đến mặt tạng của gan, rồi cong sang phải gọi là kết tràng góc phải. Kết tràng ngang: - Dài 35cm - 1m, chạy ngang từ bờ sườn bên phải (kết tràng góc phải) sang bờ sườn bên trái, mép dưới của gan và tụy, rồi cong sang trái gọi là kết tràng góc trái. Kết tràng xuống: - Dài 25 - 30cm, Chạy dọc bờ sườn bên trái (từ kết tràng góc trái đến kết tràmg xichma). Kết tràng xichma: - Dài 40cm, đi từ bờ trong của cơ thắt lưng trái đến phía trước đốt sống cung III. Trực tràng: - Dài 12 - 15cm, nhìn từ trước thì thẳng, nhìn nghiêng thì cong. Hậu môn: - Phần cuối của ruột già. - Nhìn chung ruột già cũng có cấu tạo tương tự ống tiêu hóa chung và cấu tạo của ruột non. Tuy nhiên có một số điểm khác như sau: - Tầng ngoài: chứa đầy các bờm mỡ. Tầng cơ: có độ dày mỏng không đều gồm 2 dải cơ: + Lớp trong là cơ vòng + Lớp ngoài là cơ dọc cấu tạo đặc biệt. - Các bó cơ trơn hình thành 3 dải cơ chạy dọc theo ruột già. Phần còn lại của lớp cơ dọc rất mỏng và chiều dài của dãi cơ dọc ngắn hơn chiều dài của ruột nên tạo thành các bướu, có thể trong thấy từ bên ngoài. Niêm mạc: - Không có van ruột và nhung mao. - Tế bào hấp thụ có vi nhung mao nhưng thấp, thưa và không đều. - Biểu mô phủ niêm mạc thì tế bào hình đài chiếm phần lớn với chức năng tiết chất nhầy. - Niêm mạc của trực tràng gồm hai lớp tế bào dẹt thay cho lớp tế bào trụ.c. Chức năng - Hấp thụ nước. - Cô đặc chất sa thải thành các đoạn ngắn để thải ra ngoài. - Hấp thụ các chất dinh dưỡng còn xót lại từ ruột non. + Tiêu hóa hóa học đối với những thức ăn còn lại từ ruột non xuống đặc biệt là cellulose. - Bài xuất chất sa thải ra ngoài cơ thể. - Trong lòng ruột già có hệ chúng tôi phát triển rất phong phú có tác dụng sản xuất các chúng tôi xúc tác phân hủy chúng tôi TUYẾN TIÊU HÓA Ngoài các tuyến ở thành dạ dày, còn có các tuyến như: tuyến gan, tuyến tụy và tuyến nước bọt. 1. Tuyến tụy a. Cấu tạo đại thể - Nằm ở phía dưới dạ dày, hình giống cái búa. - Dài 15cm, cao 6cm, dày 3cm, nặng khoảng 80g, mềm, màu trắng hơi hồng. - Chia làm 3 phần: Đầu tụy: dẹt gần vuông, có tá tràng vây quanh, đầu dưới tách ra thành một mỏm gọi là mỏm móc. Giữa đầu tụy và thân tụy có khuyết tụy. Thân tụy: Chếch lên trên sang trái có 2 chiều cong: lõm ra trước ôm cột sống, lõm ra sau ôm dạ dày. Đuôi tụy: Giống như cái lưỡi nối theo thân tụy, dài hoặc ngắn, tròn hoặc dẹt.b. Cấu tạo vi thể - Gồm 2 phần: phần tụy ngoại tiết và phần tụy nội tiết. Tụy ngoại tiết - Dạng tuyến túi kiểu chùm nho gồm 2 phần: phần chế tiết (nang tuyến tụy) và phần bài xuất. Phần chế tiết (nang tuyến tụy): Dạng túi, tiết ra dịch tụy, nang hình cầu, lòng nang tuyến hẹp. Cấu tạo bởi 2 loại tế bào: + Tế bào tuyến (tế bào chế tiết): hình tháp, lớn, tổng hợp các enzim tiêu hóa của dịch tụy. + Tế bào trung tâm nang tuyến: phủ trên cực ngọn của tế bào nang tuyến, hình sao, thoi dẹt bào tương sáng màu. Phần bài xuất: dạng ống gồm ống chính gọi là Wirsung chạy dọc theo trục chính của tụy và ống phụ gọi là Santorini cách ống chính 2cm về phía trên. Tụy nội tiết - Nằm xen kẽ với tụy ngoại tiết. - Gồm những đám tế bào nội tiết hình đa diện nằm xen kẽ với một lưới mao mạch tạo thành tiểu đảo Langerhans. + Tiểu đảo Langerhans gồm có 3 loại tế bào: Tế bào alpha: sản xuất glucogen để đièu hòa quá trình sản xuất đường trong tế bào gan. Tế bào beta: sản xuất insuline để điều hòa lượng glucogen trong máu. Tế bào xichma: là những tế bào trung gian có thể chuyển thành tế bào alpha hoặc tế bào beta khi cần.2. Gana. Cấu tạo đại thể - Là tuyến to nhất trong cơ thể nằm trong ổ bụng về bên phải. - Gan vừa là tuyến ngoại tiết (tiết ra mật) vừa là tuyến nội tiết. - Có màu đỏ nâu, trơn bóng, chắc nhưng dễ bị nghiền nát và dễ vỡ trong chấn thương, khi vỡ chảy máu rất nhiều.- Người sống gan nặng 2300g, người chết là 1500g, bề ngang 28cm, cao 8cm, trước sau 18cm.- Hình dạng như quả dưa hấu cắt chếch từ trái sang phải. - Có hai mặt: mặt hoành lồi áp sát vào cơ hoành và mặt tạng phẳng. Có một bờ đó là bờ dưới. + Mặt hoành: chia làm 2 thùy: thùy phải (lớn) và thủy trái (bé). + Mặt tạng: chia làm 4 thùy: thùy trái, thùy phải, thùy bên, thùy đuôi.b. Cấu tạo vi thể * Được cấu tạo bởi bao gan, mô gan, mạch máu và đường mật trong gan. Bao gan - Bao bọc bởi 2 lớp gồm lớp thanh mạc ở ngoài và lớp xơ ở trong. - Lớp xơ là một bao xơ riêng biệt của gan (bao Glisson), ở giữa mô gan và bao thanh mạc. Lớp xơ dính chặt vào lớp thanh mạc ở ngoài và dính sát vào tổ chức gan. Chia gan thành các tiểu thùy.Mô gan - Gồm các tiểu thùy gan + Mỗi tiểu thùy là một khối hình đa diện, có vách liên kết ở xung quanh.+ Ở trung tâm có tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy, từ đây có những dây tế bào gan hình đa diện tỏa ra theo hướng nan hoa gọi là bè Remark, có nhánh nối giữa chúng.+ Xen giữa bè Remark là lưới mao mạch kiểu xoang dẫn máu từ ngoại vi đến trung tâm tiểu thùy gan, tập hợp lại đổ vào tĩnh mạch trên gan. Có các ống gan gồm ống gan trái và ống gan phải hai ống này hợp lại thành ống gan chung dài 3cm, đường kính 5mm.Mật tiết từ tế bào gan đổ vào tiểu quản mật rồi đổ vào ống gan chung rồi, theo ống túi mật đổ vào ống mật chủ. + Ống mật chủ dài 5 - 6cm, đường kính 5 - 6mm. Mật tiết ra có thể đổ thẳng vào ruột qua ống dẫn mật chính thức khi tiêu hóa hoặc dự trữ trong túi mật (hình quả lê, dài 8cm). Dưới cổ túi mật có ống túi mật (dài 3cm, đường kính 3mm, mặt trong ống niêm mạc có nếp hình xoắn ốc) dẫn mật từ túi mật xuống ống mật chủ. CẢM ƠN CÁC BẠN VÀ CÔ GIÁO ĐÃ THEO DÕI! NẾU CÓ GÌ THIẾU SÓT Cấu tạo của dạ dàyCấu tạo của ruột giàCấu tạo vi thể của tuyến tụyHình dạng của tuyến tụy.Cấu tạo vi thể.Cấu tạọ phần ngoại tiết.Cấu tạo phần nội tiết.Cấu tạo đại thể của dạ dàyHình dạng của ruột giàCấu tạo đại thể của tuyến tụyCấu tạo vi thể của ruột nonHình dạng của ruột nonCấu tạo vi thể của dạ dàyHình dạng của ganCấu tạo của tiểu thùy ganSerosa: màng ngoài.Musice layer: tầng cơ.Submucosa: lớp dưới niêm mạc.Mucosa: chất nhầy.Lymphnode: tế bào Lympho (tế bào bạch huyết)Blood vessel: mạch máu.Cấu tạo vi thể của ruột già

    --- Bài cũ hơn ---

  • San La Gan 11San La Gan Ppt
  • Virus Viêm Gan B Là Loại Gì? Cách Phân Loại Và Cơ Chế Lây Bệnh Thế Nào?
  • Bệnh Viêm Gan A Lây Qua Đường Nào Và Có Nguy Hiểm Không
  • Viêm Gan E: Lây Truyền, Chẩn Đoán, Điều Trị Và Phòng Ngừa *
  • Virus Viêm Gan C Sống Được Bao Lâu Ngoài Môi Trường?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100