Đặc Điểm Cấu Tạo Hệ Thần Kinh Thực Vật!

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 48. Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Giáo Trình Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Hệ giao cảm có 2 trung tâm: Trung tâm cao (phía sau vùng dưới đồi) và trung tâm thấp (nằm ở sừng bên chất xám tủy sống từ đốt ngực 1 đến đốt thắt lưng 2 (T1 – L2)).

    Các nơ ron ở sừng bên tủy sống phát ra các sợi gọi là sợi trước hạch, chúng đi đến các hạch giao cảm. Tùy vào vị trí, hạch giao cảm được chia làm 2 loại:

    Hạch giao cảm cạnh sống: Xếp thành chuỗi 2 bên cột sống, gồm có:Hạch cổ trên,hạch cổ giữa,hạch cổ dưới (hay hạch sao).

    Các hạch lưng và bụng: Hạch giao cảm trước cột sống,hạch đám rối dương, hạch mạc treo tràng trên,hạch mạc treo tràng dưới.

    Từ các hạch này, thân nơ ron phát ra các sợi đi đến các cơ quan gọi là sợi sau hạch. Riêng đường giao cảm đi đến tuyến thượng thận không có sợi sau hạch. Vì vậy, tuyến thượng thận được xem như một hạch giao cảm lớn.

    Chất trung gian hóa học của hệ giao cảm:

    Khác nhau giữa 2 sợi trước hạch và sau hạch:Sợi trước hạch: acetylcholin, sợi sau hạch: norepinephrin. Tuy nhiên, sợi sau hạch giao cảm đi đến tuyến mồ hôi và mạch máu cơ vân thì chất trung gian hóa học là acetylcholin.

    Receptor tiếp nhận norepinephrin của hệ giao cảm được gọi là noradrenergic receptor. Bên cạnh norepinephrin, các receptor này cũng đáp ứng với epinephrin. Tuy nhiên, mức độ và hình thức đáp ứng của các receptor đối với 2 chất này rất khác nhau. Dựa vào mức độ và hình thức đáp ứng đó, người ta chia các receptor này ra làm 2 loại:

    a noradrenergic receptor, b noradrenergic receptor. Ngoài ra, a còn chia ra a1 và a2, b chia ra b1 và b2.

    Nằm phía trước vùng dưới đồi.

    Phía trên: nằm ở thân não, theo các dây thần kinh sọ III, VII, IX, X đi đến các cơ quan ở vùng mặt và các tạng trong ổ bụng

    Phía dưới: ở sừng bên chất xám tủy sống từ đốt cùng 2 đến cùng 4 (S2 – S4) rồi theo dây thần kinh chậu đi đến phần dưới ruột già, bàng quang và cơ quan sinh dục

    Gồm có: Hạch mi, hạch tai, hạch dưới hàm và dưới lưỡi, hạch vòm khẩu cái.

    Các hạch nằm ngay trong thành các cơ quan: sợi trước hạch đi tới các cơ quan này nằm trong thành phần của dây X và dây chậu, hạch và sợi sau hạch nằm ngay trong các cơ quan ở lồng ngực, ổ bụng và cơ quan sinh dục.

    Chất trung gian hóa học của hệ phó giao cảm:

    Cả sợi trước hạch và sau hạch đều là acetylcholin.

    Receptor tiếp nhận acetylcholin của toàn bộ hệ phó giao cảm (cũng như của các sợi trước hạch giao cảm và một số sợi sau hạch giao cảm) được gọi là cholinergic receptor.

    Dựa vào tính chất dược lý, người ta chia các receptor này ra làm 2 loại:

    Muscarinic receptor: Chịu tác dụng kích thích của muscarin, một loại độc tố của nấm độc. Muscarinic receptor phân bố chủ yếu ở cơ trơn và mạch máu, chúng bị ức chế bởi atropin.

    Nicotinic receptor: Chịu tác dụng kích thích của nicotin nhưng không chịu tác dụng của muscarin. Nicotinic receptor được phân bố ở hạch giao cảm, hạch phó giao cảm và không bị atropin ức chế.

    3. So sánh giữa hệ giao cảm và phó giao cảm

    Trung tâm nằm liên tục trong tuỷ sống

    Trung tâm không nằm liên tục nhau trên não và trong tuỷ sống.

    Hạch giao cảm nằm gần trung tâm, xa tạng

    Hạch phó giao cảm nằm gần tạng, xa trung tâm

    Sợi tiền hạch ngắn, sợi hậu hạch dài

    Sợi tiền hạch dài, sợi hậu hạch ngắn

    Một sợi tiền hạch thường tạo synap với khoảng 20 sợi hậu hạch nên khi kích thích ảnh hưởng giao cảm thường lan rộng

    Một sợi tiền hạch nối với một sợi hậu hạch nên khi kích thích ảnh hưởng phó giao cảm thường khu trú.

    Nói chung, tác dụng của 2 hệ giao cảm và phó giao cảm trên các cơ quan là đối ngược nhau. Sự đối ngược đó giúp cho hệ thần kinh thực vật điều hòa các hoạt động tinh vi và nhanh chóng hơn (bảng).

    Ví dụ: dưới tác dụng điều hòa của thần kinh thực vật , nhịp có thể tăng lên 2 lần trong vòng 3-5 giây, huyết áp có thể hạ thấp đến mức gây ngất trong vòng 4-5 giây.

    Bảng: Chức năng của hệ thần kinh thực vật .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì?
  • Tìm Hiểu Hệ Thần Kinh Giao Cảm Là Gì?
  • Bài Giảng Về Hệ Thần Kinh Dành Cho Sinh Viên Ngành Giáo Dục Tiểu Học Hệ Chính Quy
  • Một Vài Nét Về Phát Thần Kinh Trẻ Em
  • Trac Nghiem 11 Nang Cao
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Thần Kinh Tự Động (Thần Kinh Thực Vật)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Vòng Bạch Huyết Và Chức Năng Bảo Vệ Cơ Thể
  • “sởn Gai Ốc” Khi Liệt Kê Từng Bệnh Về Họng Và Thanh Quản
  • Hình Ảnh Vòm Họng Bình Thường Không Mắc Bệnh
  • Đặc Điểm Sinh Học Của Loài Ong
  • Amidan Là Gì? Chức Năng, Vai Trò, Cách Phòng Viêm Amidan Hiệu Quả
  • Về mặt chức năng, hệ thần kinh có thể chia làm 2 phần:

    – Hệ thần kinh động vật: thực hiện chức năng cảm giác và vận động.

    – Hệ thần kinh thực vật: thực hiện chức năng điều hòa hoạt động của tất cả các cơ quan nội tạng, mạch máu, tuyến mồ hôi… cũng như sự dinh dưỡng của toàn bộ các cơ quan trong cơ thể kể cả hệ thần kinh, các chức năng này được thực hiện một cách tự động. Vì vậy, hệ thần kinh thực vật còn được gọi là hệ thần kinh tự động. Tuy nhiên, khái niệm tự động không hoàn toàn tuyệt đối vì hệ thần kinh thực vật còn chịu sự chi phối của vỏ não.

    Trong thực tế, vỏ não có thể điều khiển một số chức năng của hệ thần kinh tự động.

    1. Ðặc điểm cấu tạo của hệ thần kinh tự động

    Hệ thần kinh tự động được chia làm 2 phần:

    – Trung tâm của hệ giao cảm

    Hệ giao cảm có 2 trung tâm: trung tâm cao nằm phía sau vùng dưới đồI; trung tâm thấp nằm ở sừng bên chất xám tủy sống từ đốt ngực 1 đến đốt thắt lưng 3 (T1 – L3).

    Các nơron ở sừng bên tủy sống phát ra các sợi gọi là sợi trước hạch, chúng đi đến các hạch giao cảm. Tùy vào vị trí, hạch giao cảm được chia làm 2 loại: Hạch giao cảm cạnh sống: xếp thành chuỗi 2 bên cột sống, gồm có: Hạch cổ trên, hạch cổ giữa, hạch cổ dưới (hay hạch sao), các hạch lưng và bụng. Hạch giao cảm trước cột sống: hạch đám rối dương, hạch mạc treo tràng trên, hạch mạc treo tràng dưới. Từ các hạch này, thân nơron phát ra các sợi đi đến các cơ quan gọi là sợi sau hạch. Riêng đường giao cảm đi đến tuyến thượng thận không có sợi sau hạch. Vì vậy, tuyến thượng thận được xem như một hạch giao cảm lớn.

    – Chất trung gian hóa học của hệ giao cảm

    Khác nhau giữa 2 sợi trước hạch và sau hạch: (+) Sợi trước hạch: acetylcholin. (+) Sợi sau hạch: chúng tôi nhiên, sợi sau hạch giao cảm đi đến tuyến mồ hôi và mạch máu cơ vân thì chất trung gian hóa học là acetylcholin.

    – Receptor của hệ giao cảm

    Receptor tiếp nhận norepinephrin của hệ giao cảm được gọi là noradrenergic receptor. Bên cạnh norepinephrin, các receptor này cũng đáp ứng với epinephrin. Tuy nhiên, mức độ và hình thức đáp ứng của các receptor đối với 2 chất này rất khác nhau. Dựa vào mức độ và hình thức đáp ứng đó, người ta chia các receptor này ra làm 2 loại:α noradrenergic receptor, β noradrenergic receptor. Ngoài ra, α còn chia ra α 1 và α 2, β còn chia ra β1 và β 2.

    Hình 11.4. Cấu tạo hệ thần kinh tự động

    Gồm có: hạch mi, hạch tai, hạch dưới hàm và dưới lưỡi, hạch vòm khẩu cái. Các hạch nằm ngay trong thành các cơ quan: sợi trước hạch đi tới các cơ quan này nằm trong thành phần của dây X và dây chậu, hạch và sợi sau hạch nằm ngay trong các cơ quan ở lồng ngực, ổ bụng và cơ quan sinh dục.

    – Chất trung gian hóa học của hệ phó giao cảm: Cả sợi trước hạch và sau hạch đều là Acetylcholin

    – Receptor của hệ phó giao cảm: Receptor tiếp nhận acetylcholin của toàn bộ hệ phó giao cảm (cũng như của các sợi trước hạch giao cảm và một số sợi sau hạch giao cảm) được gọi là Cholinergic receptor.

    Dựa vào tính chất dược lý, người ta chia các receptor này ra làm 2 loại:

    * Muscarinic receptor: chịu tác dụng kích thích của muscarin, một loại độc tố của nấm độc. Muscarinic receptor phân bố chủ yếu ở cơ trơn và mạch máu, chúng bị ức chế bởi atropin.

    * Nicotinic receptor: chịu tác dụng kích thích của nicotin nhưng không chịu tác dụng của muscarin. Nicotinic receptor được phân bố ở hạch giao cảm cũng như hạch phó giao cảm và không bị atropin ức chế.

    3. Chức năng của hệ thần kinh tự động

    Nói chung, tác dụng của 2 hệ giao cảm và phó giao cảm trên các cơ quan là đối ngược nhau. Sự đối ngược đó giúp cho hệ thần kinh tự động điều hòa các hoạt động tinh vi và nhanh chóng hơn.

    Ví dụ: dưới tác dụng điều hòa của thần kinh tự động, tần số tim có thể tăng lên 2 lần trong vòng 3-5 giây, huyết áp có thể hạ thấp đến mức gây ra ngất trong vòng 4 – 5 giây.

    4. Các thuốc ảnh hưởng lên hệ thần kinh tự động

    a. Thuốc ảnh hưởng lên hệ giao cảm

    – Thuốc giống giao cảm:Là các chất thuộc nhóm catecholamin:

    Adrenalin (epinephrin). Noradrenalin (norepinephrin). Dopamin.

    -Thuốc cường giao cảm. Ephedrin: tăng giải phóng norepinephrin. Isopnalin (Isupl):

    kích thích β. Salbutamol: kích thích β2 ở cơ trơn phế quản. Neosynephrin (phenylephrin):

    kích thích α 1.

    – Thuốc ức chế giao cảm. Reserpin: giảm dự trữ norepinephrin. Propranolol (Inderal): ức

    chế β 1 và β 2. Atenolol (Tenormin): ức chế β1. Prazosin (Minipss): ức chế α 1 .

    b. Thuốc ảnh hưởng lên hệ phó giao cảm

    -Thuốc cường phó giao cảm: Physostigmin (Eserin). Neostigmin (Prostigmin)

    – Thuốc ức chế phó giao cảm: Atropin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Cấu Tạo, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì?
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng?
  • Giáo Trình Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Của Hệ Thần Kinh Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Thần Kinh Tự Động (Thần Kinh Thực Vật)
  • Cấu Tạo Vòng Bạch Huyết Và Chức Năng Bảo Vệ Cơ Thể
  • “sởn Gai Ốc” Khi Liệt Kê Từng Bệnh Về Họng Và Thanh Quản
  • Hình Ảnh Vòm Họng Bình Thường Không Mắc Bệnh
  • Đặc Điểm Sinh Học Của Loài Ong
  • Thần kinh thực vật là một thuật ngữ còn khá xa lạ đối với những người không có chuyên môn.

    Khi tìm hiểu về bất cứ một vấn đề gì, chúng ta cũng cần nắm rõ khái niệm của nó. Khái niệm, bản chất và chức năng là các phạm trù bao trùm một cách tổng thể nhất.

    Thần kinh thực vật (Autonomic Nervous System) còn có tên gọi khác là là hệ thần kinh tự chủ. Hệ thần kinh thực vật là bộ phận của hệ thần kinh ngoại vi. Nó cung cấp cho các tuyến và cơ trơn. Do đó, nó ảnh hưởng đến các chức năng của các cơ quan nội tạng.

    Hệ thần kinh thực vật này chịu sự chi phối của các bộ phận thần kinh hoạt động một cách tự động và trong vô thức. Hệ thống này hoàn toàn không nằm trong sự kiểm soát của con người. Nó hoạt động như thần kinh của loài thực vật vậy!

    Chức năng của hệ thần kinh thực vật là gì?

    Hệ thống thần kinh thực vật là một hệ thống kiểm soát các hoạt động vô thức. Bên cạnh đó nó điều chỉnh các chức năng của cơ thể như hô hấp, nhịp tim, tiêu hóa, tiểu tiện, kích thích tình dục và các phản ứng khác của con người.

    Ví dụ như vào buổi tối lúc ta ngủ say, chúng ta không còn ý thức được các hoạt động của cơ thể. Lúc đấy hệ thần kinh thực vật vẫn làm việc một cách chăm chỉ.

    Nó giúp tim đập, da tiết mồ hôi, dạ dày co bóp tiêu hóa và phổi hô hấp bình thường… Thần kinh thực vật là một cơ chế hoạt động tuyệt vời. Nó có thể giúp cơ thể sống của chúng ta hoạt động một cách hoàn hảo trọn vẹn nhất. Bên cạnh đó lại tiết kiệm được năng lượng cho cơ thể và thực hiện đầy đủ các chức năng cần thiết.

    Cấu tạo của hệ thần kinh thực vật

    Hệ thần kinh thực vật được chia thành 2 hệ, đó là hệ thần kinh giao cảm và hệ thần kinh đối giao cảm. Hai hệ thần kinh này có vị trí, cấu tạo, chức năng khác và trái ngược nhau.

    Tưởng chừng như chúng mâu thuẫn nhưng lại rất thống nhất trong một hệ thống cơ sở chung. Cùng nhau giúp cơ thể con người thích nghi được với các hoạt động sống.

    Hệ thần kinh giao cảm: (Hệ thống chạy hay chiến đấu)

    Hệ thần kinh này có chức năng cụ thể là :

    • Thúc đẩy các phản ứng chạy hay chiến đấu ở cơ thể, kích thích, ức chế tiêu hóa, tạo ra năng lượng.
    • Giúp tăng cường dòng máu đến các cơ xương và phổi.
    • Giúp tăng nhịp tim, co bóp các tế bào tim.
    • Giúp giãn đồng tử và các cơ mi, tăng tầm nhìn xa cho mắt.
    • Giúp lưu thông adrenaline và kích thích giãn tiểu phế quản. Bên cạnh đó còn cho phép trao đổi oxy phế nang.
    • Kích thích cực khoái cho cơ thể.

    Hệ thần kinh đối giao cảm: (hệ thống nghỉ ngơi, điều hòa ăn uống, sinh đẻ)

    Hệ thần kinh đối giao cảm có chức năng cụ thể là:

    • Giúp cơ thể tăng tuyến nước bọt, nước tiểu và tuyến lệ.
    • Giúp co đồng tử và cơ mi, giúp nhìn gần dễ dàng hơn.
    • Giãn mạch máu, co phổi,…
    • Giúp giãn cơ thắt ở trong ruột.
    • Tăng nhẹ tổng hợp glycogen ở trong gan.

    Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thần kinh thực vật

    Hệ thần kinh thực vật hoạt động bình thường hay không một phần do các yếu tố ảnh hưởng đến nó.

    Khi con người có những thay đổi về mặt cảm xúc. Nó được thể hiện bởi sự thay đổi nhịp tim, nhịp thở và ở các cơ quan nội tạng. Đây là lúc mà ảnh hưởng của vỏ não tác động đến hệ thần kinh thực vật rõ ràng nhất.

    2. Vai trò của vùng dưới đồi

    Trung tâm cao nhất của hệ thần kinh thực vật là vùng dưới đồi. Thần kinh thực vật giúp kích thích phần trước của vùng dưới đồi. Từ đó gây ra các đáp ứng giống kích thích hệ thần kinh đối giao cảm. Và từ đó kích thích phần sau vùng dưới đồi, gây ra các đáp ứng giống kích thích hệ thần kinh giao cảm..

    3. Vai trò của hành não, cầu não và não giữa

    Nhiều vùng của hành não, não giữa và cầu não có tác dụng điều hòa các chức năng của hệ thần kinh thực vật. Như nhịp tim, huyết áp, co cơ bàng quang,… Các hoạt động chức năng có tính sinh mệnh (hô hấp, nhịp tim, huyết áp) được điều hòa bởi các trung tâm nằm ở phần thấp của thân não.

    Các cơ quan của hệ thần kinh thực vật chịu ảnh hưởng đồng thời bởi 2 cơ chế. Đó đó là trực tiếp của hệ giao cao và gián tiếp của tủy thượng thận thông qua các hormone.

    Stress kích thích hệ giao cảm. Khi hệ giao cảm hưng phấn sẽ làm tăng huyết áp, tăng lượng máu tới các cơ. Tuy nhiên lại làm giảm lượng máu tới thận, ống điều hòa, các cơ quan không cần thiết khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì?
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng?
  • Giáo Trình Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Cảm Ứng Ở Động Vật Có Hệ Thần Kinh Dạng Ống

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Cảm Ứng Ở Động Vật Có Hệ Thần Kinh Dạng Ống Sinh 11
  • Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh ( Sinh 8 ) Gioi Thieu Chung He Than Kinh Doc
  • Phát Biểu Nào Sau Đây Đúng Khi Nói Về Hệ Thần Kinh Dạng Ống?
  • Trac Nghiem 11 Nang Cao
  • Một Vài Nét Về Phát Thần Kinh Trẻ Em
  • Trong tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng ở động vật có tổ chức thần kinh dạng lưới và chuỗi hạch. Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể về đặc điểm cấu tạo và phản ứng ở nhóm động vật có tổ chức thần kinh cấp cao hơn (hệ thần kinh dạng ống)

    Đại diện : Hệ thần kinh dạng ống gặp ở động vật có xương sống như cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú →Hệ thần kinh được bảo vệ bởi khung xương và hộp sọ.

    Cấu tạo của hệ thần kinh dạng ống được cấu tạo làm hai phần rõ rệt

    Hình 1: Hệ thần kinh dạng ống ở người

    Hình 2: Sơ đồ cây cấu tạo của hệ thần kinh dạng ống

    Trong quá trình tiến hoá của hệ thần kinh ở động vật, một số rất lớn các tế bào thần kinh tập trung lại thành một ống nằm ở phía lưng của con vật để tạo thành hệ thần kinh trung ương .

    Hệ thần kinh trung ương ở động vật có hệ thần kinh dạng ống phân hoá thành hai bộ phận não bộ và tuỷ sống

      Não bộ nằm trong hộp sọ . Trong quá trình tiến hoá của động vật có hệ thần kinh dạng ống, não bộ dần hoàn thiện và chia thành các phần: bán cầu đại não, não trung gian, não giữa , tiểu não và hành não . Mỗi phần đảm nhận các chức năng khác nhau. Bán cầu đại não ngày càng phát triển đóng vai trò quan trong trong việc điều khiển các hoạt động của cơ thể.

    Hình 3: Sơ đồ cấu tạo não bộ của cá, thằn lằn, chim bồ câu và người

    →Hệ thần kinh trung ương có chức năng tiếp nhận, xử lí các thông tin và đưa ra các đáp ứng của cơ thể với những kích thích của môi trường.

    Hệ thần kinh ngoại biên: gồm hạch thần kinh và dây thần kinh

    • Các dây thần kinh: gồm 12 đôi dây thần kinh não, xuất phát từ trụ não và 31 đôi dây thần kinh tủy xuất phất từ tủy sống →dẫn truyền xung thần kinh.
    • Các hạch thần kinh là những khối nơ-ron nằm ngoài phần thần kinh trung ương. Tất cả các hạch thần kinh đều thuộc phần thần kinh ngoại biên của hệ thần kinh sinh dưỡng. Chúng có thể nằm ở xa hoặc ngay bên cạnh một số cơ quan. Trong số hạch này có 2 chuỗi hạch nằm hai bên cột sống và một hạch lớn nằm trong khoang bụng (gọi là hạch mặt trời)→điều khiển hoạt động của hệ thần kinh thực vật.
    • Số lượng tế bào thần kinh lớn, rất nhiều tế bào tập trung tạo thành hệ thần kinh trung ương →liên kết giữa các tế bào thần kinh ngày càng hoàn thiện →phản ứng nhanh hơn
    • Hệ thần kinh dạng ống có sự phân hoá cấu tạo và chức năng →các hoạt động của động vật ngày càng chính xác hơn.

    2. Hoạt động của hệ thần kinh dạng ống.

    • Hệ thần kinh dạng ống hoạt động theo nguyên tắc ( tiếp nhận và trả lời các kích thích)
    • Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng ống gồm phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
    • Số lượng phản xạ có điều kiện ngày một tăng →giúp động vật thích nghi hơn với điều kiện môi trường

    3. Chiều hướng tiến hoá của hệ thần kinh động vật.

    Ví dụ : Hệ thần kinh lưới đối xứng toả tròn → Hệ thần kinh chuỗi hạch, ống đối xứng hai bên. Lợi ích: Phù hợp lối sống di chuyển về phía trước, hiệu quả phản ứng cao hơn (ĐV có hệ thần kinh lưới có thể phản ứng mọi phía nhưng vì thế mà hiệu quả pư thấp)

      Số lượng tế bào thần kinh ngày càng nhiều, phân bố ngày càng tập trung, mức độ chuyên hoá ngày càng cao.

    Ví dụ : Hệ thần kinh lưới số tế bào thần kinh ít, phân bố rải rác đều khắp cơ thể→ Hệ thần kinh chuỗi hạch lượng tế bào thần kinh hơn, phân bố tập trung thành hạch → Hệ thần kinh ống lượng tế bào thần kinh nhiều, phân bố tập trung thành ống liên tục và phân chia thành nhiều phần thần kinh trung ương, thần kinh ngoại biên. Lợi ích: Phản ứng nhanh, chính xác, ít tốn năng lượng

      Tế bào thần kinh ngày càng phân bố tập trung ở đầu làm não phát triển.

    Ví dụ : Hệ thần kinh lưới ko có não → Hệ thần kinh hạch có hạch não nhưng nhỏ → Hệ thần kinh ống có não rất phát triển (phân chia thành 5 phần,…)

    Lợi ích: Phân hoá chức năng điều khiển các hoạt động về thần kinh trung ương, đặc biệt là não → phản ứng nhanh, chính xác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Hệ Bài Tiết Nước Tiểu Bai38 Ppt
  • Sơ Đồ Cấu Tạo Hệ Hô Hấp Của Người. Các Giai Đoạn Của Quá Trình Thở
  • Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Tìm Hiểu Hút Thuốc Lá Có Hại Như Thế Nào Cho Hệ Hô Hấp?
  • Tổng Quan Về Hệ Hô Hấp Ở Cơ Thể Người
  • Cấu Tạo Và Cách Hệ Thần Kinh Trung Ương Hoạt Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 43. Giới Thiệu Chung Về Hệ Thần Kinh
  • Dây Thần Kinh Tủy Sống: Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Thanh Quản Là Gì, Nằm Ở Đâu? Giải Phẫu Cấu Tạo
  • Thanh Quản Nằm Ở Đâu Và Hoạt Động Thế Nào?
  • Thanh Quản: Vị Trí, Cấu Trúc Và Vai Trò
  • Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Huỳnh An Thiên – Bác sĩ Nội thần kinh – Khoa Khám bệnh & Nội khoa – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

    Các sợi dây thần kinh mang các thông điệp chuyển qua lại giữa cơ thể và não bộ. Hệ thần kinh gồm có hai phần là não và tủy sống của bạn tạo nên hệ thống thần kinh trung ương, các dây thần kinh trong phần còn lại của cơ thể tạo nên hệ thống thần kinh ngoại biên của bạn.

    1. Cách thức hoạt động của hệ thần kinh trung ương

    Tất cả mọi thứ của cơ thể được kết nối theo cách nào đó với hệ thống thần kinh. Hệ thần kinh mách bảo trái tim đập, điều khiển phổi thở, kiểm soát sự di chuyển của cơ thể, cách suy nghĩ và học hỏi. Nó cũng kiểm soát các giác quan và ký ức của cơ thể.

    Các thông điệp trong dây thần kinh được truyền qua hàng tỷ tế bào thần kinh được nối với nhau bằng các khớp thần kinh. Thông tin thông qua các chất dẫn truyền thần kinh di chuyển qua các khớp thần kinh đến tế bào thần kinh tiếp theo. Dopamineserotonin là các loại chất dẫn truyền thần kinh. Quá trình này diễn ra liên tục cho đến khi tin nhắn đến đúng nơi. Một số thông điệp di chuyển nhanh hơn 200 dặm một giờ.

    Đây cũng là cách các thông điệp nhận được từ cơ thể của gửi trở lại não và tủy sống. Ví dụ, nếu bạn giẫm phải thứ gì đó sắc nhọn, các dây thần kinh ở chân sẽ gửi một thông điệp từ nơ-ron đến nơ-ron đến hệ thần kinh trung ương của bạn. Não và tủy sống của bạn lập tức phản ứng với một thông điệp đến bàn chân và nhấc chân của bạn ra khỏi vật sắc nhọn.

    2. Yếu tố ảnh hưởng đến hệ thần kinh con người

    Hệ thống thần kinh có rất nhiều lớp bảo vệ. Não được bảo vệ bởi hộp sọ, tủy sống của bạn được bảo vệ bởi các xương nhỏ trong cột sống (đốt sống) và lớp phủ mỏng (màng). Tất cả đều được đệm bởi một chất lỏng trong suốt gọi là dịch não tủy. Tuy nhiên, mọi thứ có thể đi sai với hệ thống thần kinh giống như bất kỳ bộ phận nào khác trên cơ thể. Khi một rối loạn làm hỏng nó, điều đó ảnh hưởng đến giao tiếp giữa não, tủy sống và cơ thể. Những rối loạn này bao gồm:

    3. Làm thế nào để có một hệ thống thần kinh khỏe mạnh?

    Cũng giống như các bộ phận khác của cơ thể, não của bạn cần ngủ để nghỉ ngơi và sửa chữa, vì vậy một lịch trình ngủ đều đặn.

    Một chế độ ăn uống cân bằng lành mạnh có đầy đủ thực phẩm giàu axit béo omega-3 cũng rất quan trọng. Chúng bao gồm các loại cá béo như cá hồi, cá ngừ albacore, cá thu, cá trích.

    Căng thẳng cũng có thể ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh, những cách để quản lý căng thẳng có thể kể đến như:

    • Tập thể dục thường xuyên
    • Cho phép bản thân nghỉ ngơi
    • Dành thời gian chất lượng với gia đình và bạn bè
    • Thiền hoặc thực tập chánh niệm với yoga hoặc các hoạt động khác.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    Bài viết tham khảo nguồn: chúng tôi chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2) Cautrucchucnangadn1 Ppt
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2)
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Dna
  • Bạn Biết Gì Về Cấu Tạo Của Da Mặt?
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì?
  • Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Thần Kinh Tự Động (Thần Kinh Thực Vật)
  • Cấu Tạo Vòng Bạch Huyết Và Chức Năng Bảo Vệ Cơ Thể
  • “sởn Gai Ốc” Khi Liệt Kê Từng Bệnh Về Họng Và Thanh Quản
  • Tình trạng mất cân bằng của Hệ thần kinh thực vật gây ra chứng rối loạn thần kinh thực vật (rối loạn thần kinh tim). Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem Hệ thần kinh thực vật là gì? Cấu tạo và chức năng Hệ thần kinh thực vật như thế nào? Làm gì để có hệ thần kinh thực vật khỏe mạnh?

    Hệ thần kinh thực vật là gì?

    Hệ thần kinh thực vật còn có tên gọi khác là hệ thần kinh tự chủ (ANS – autonomic nervous system) được điều khiển bởi vùng dưới đồi trong não. Đây là 1 phần của hệ thần kinh ngoại vi ảnh hưởng tới chức năng của các cơ quan nội tạng.

    Hệ thần kinh thực vật là hệ thống thần kinh kiểm soát các hoạt động của cơ quan trong cơ thể một cách tự động không phụ thuộc vào bộ não như nhịp tim, huyết áp, tiểu tiện, tiêu hóa…

    Cấu tạo hệ thần kinh thực vật (TKTV)

    Hệ TKTV gồm 2 nhánh là Hệ thần kinh giao cảm và Hệ thần kinh đối giao cảm (phó giao cảm).

    Hệ giao cảm

    • Trung khu của hệ giao cảm phân bố ở sừng bên chất xám tuỷ sống từ ngực 1 đến thắt lựng 2 – 3
    • Hệ thần kinh giao cảm được coi là hệ thống “chạy và hoạt động”

    Hệ đối giao cảm

    • Trung khu hệ phó giao cảm phân bố ở 3 nơi: não giữa, hành cầu não và các đốt cùng của tuỷ sống
    • Hệ thần kinh đối giao cảm được coi là hệ thống “nghỉ ngơi và tiêu hóa”

    Trong nhiều trường hợp, 2 hệ thống này hoạt động theo hướng đối lập, trong khi một hệ thống kích hoạt phản ứng sinh lý thì hệ thống kia ức chế nó. Một cách ngắn gọn, cơ chế làm việc của 2 hệ thống này là Kích thích và Ức chế.

    Trong một vài trường hợp khác, hệ thống thần kinh giao cảm là “hệ vận động đáp ứng nhanh” còn hệ thần kinh đối giao cảm là “hệ làm giảm chậm”.

    Chức năng hệ thần kinh thực vật

    Một cách chung nhất, chức năng của hệ thần kinh thực vật là điều hòa quá trình chuyển hóa vật chất, điều hòa hoạt động các cơ quan nội tạng và của chính hệ thần kinh trung ương.

    Tùy thuộc vào trạng thái của các cơ quan mà hệ thần kinh thực vật có thể tác động theo hướng phát động hay điều chỉnh giảm nhẹ. Xung động truyền tới từ các dây thần kinh giao cảm làm tăng hoạt động, xung động truyền tới từ dây thần kinh phó giao cảm làm giảm hoạt động. Sự tác động này tạo ra ảnh hưởng điều chỉnh cho cơ quan đó.

    Bảng chi tiết tác động của hệ thần kinh thực vật lên các bộ phận cơ thể

    Nhận xét: Qua bảng trên ta nhận thấy như sau:

    • Hệ giao cảm kích thích một số cơ quan nhưng lại ức chế một số cơ quan khác. Hệ đối giao cảm cũng như vậy
    • Hệ giao cảm và đối giao cảm làm việc đối lập với nhau. Trong khi hệ này kích thích thì hệ kia ức chế
    • Phần lớn các cơ quan trong cơ thể có một hệ chi phối mạnh hơn so với hệ kia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Bài 48. Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Cấu Tạo, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Thần Kinh Tự Động (Thần Kinh Thực Vật)
  • Cấu Tạo Vòng Bạch Huyết Và Chức Năng Bảo Vệ Cơ Thể
  • “sởn Gai Ốc” Khi Liệt Kê Từng Bệnh Về Họng Và Thanh Quản
  • Hình Ảnh Vòm Họng Bình Thường Không Mắc Bệnh
  • Hệ thần kinh thực vật là gì?

    Hệ thần kinh thực vật còn được gọi là hệ thần kinh tự chủ là một bộ phận của hệ thần kinh ngoại vi, cung cấp cho cơ trơn và tuyến, ảnh hưởng tới các chức năng của cơ quan nội tạng. hệ thần kinh này được điều khiển bởi vùng đồi dưới não.

    Cấu tạo của hệ thần kinh thực vật

    Hệ thần kinh thực vật bao gồm hai nhánh đó là hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Về vị trí, cấu tạo của 2 hệ này có điểm khác nhau và chức năng của chúng trái ngược nhau. Tuy nhiên, chúng giống nhau trong một cơ sở toàn vẹn, giúp cơ thể người thích nghi với hoạt động sống.

    Hệ thần kinh giao cảm

    • Trung khu của hệ này phân bố ở sừng bên chất xám tuỷ sống từ ngực 1 đến thắt lựng 2 – 3
    • Được coi là hệ thống chạy và hoạt động
    • Co mạch để chuyển dòng máu khỏi đường tiêu hóa và da.
    • Lưu thông adrenaline, kích thích giãn tiểu phế quản, cho phép trao đổi oxy phế nang nhiều hơn.
    • Giãn đồng tử và cơ mi, cho ánh sáng chiếu vào mắt nhiều hơn và tăng tầm nhìn xa.
    • Thúc đẩy phản ứng chiến đấu hay chạy, tương ứng với kích thích, tạo năng lượng và ức chế tiêu hóa.
    • Tăng nhịp tim và co bóp các tế bào tim, tăng cường lưu lượng máu tới cơ xương.
    • Góp phần giãn mạch vành.

    Hệ thần kinh phó giao cảm

    • Trung khu hệ phó giao cảm phân bố ở 3 nơi: não giữa, hành cầu não và các đốt cùng của tuỷ sống
    • Giảm nhịp tim, giảm lực co bóp các tế bào cơ tim.
    • Co đồng tử và cơ mi, giúp nhìn gần dễ hơn.
    • Tăng tiết nước bọt, nước tiểu, tuyến lệ.
    • Hệ thần kinh đối giao cảm được coi là hệ thống nghỉ ngơi và tiêu hóa
    • Co phổi, tiểu phế quản, giãn mạch máu.

    Chức năng của hệ thần kinh thực vật

    Chức năng chung của hệ thần kinh thực vật là quá trình chuyển hoá vật chất, điều hoà hoạt động của các cơ quan nội tạng cũng như của chính hệ thần kinh trung ương.

    Còn tùy thuộc vào trạng thái chức năng của các cơ quan mà hệ thần kinh thực vật có thể tác động điều chỉnh. Xung động truyền tới từ các dây thần kinh giao cảm làm tăng hoạt động, xung động truyền tới từ dây thần kinh phó giao cảm làm giảm hoạt động. Ảnh hưởng của hệ thần kinh thực vật với cơ quan trong trường hợp này gọi là ảnh hưởng điều chỉnh.

    Bảng tác động của hệ thần kinh lên các bộ phận cơ thể

    Qua bảng trên ta thấy một số vấn đề như sau:

    • Kích thích giao cảm gây kích lên một số cơ quan này nhưng lại gây ức chế lên một số cơ quan khác.
    • Kích thích lên một số cơ quan và lại gây ức chế lên một số cơ quan khác
    • Phần lớn các cơ quan thường do một hệ chi phối
    • mạnh hơn là do hệ kia.

    Một số điều cần lưu ý như sau:

    • Sự ảnh hưởng của vỏ não lên hoạt động của hệ thần kinh này rõ ràng khi con người có thay đổi cảm xúc, thể hiện bởi sự thay đổi nhịp tim, nhịp thở
    • Hormone tuyến giáp làm tăng tác dụng của giao cảm.
    • Stress kích thích hệ giao cảm. Khi hệ thần kinh hưng phấn thì sẽ tăng huyết áp

    Vậy ở trên là những điều mà bạn cần biết về hệ thần kinh thực vật. Sự rối loạn, mất cân bằng của hệ thần kinh thực vật gây ra chứng rối loạn thần kinh thực vật, rôi loạn thần kinh tim làm suy giảm chất lượng cuộc sống của nhiều người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng?
  • Giáo Trình Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Giáo Trình Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng?
  • Cấu Tạo, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì?
  • Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • hệ tiêu hóa gồm ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa * ống tiêu hóa : khoang miệng , hầu , thực quản , dạ dày , ruột non , ruột già và hậu môn * các tuyến tiêu hóa : tuyến nc bọt , tuyến vị , truyến gan , tuyến tụy , tuyến ruột ,… Nêu vai trò của hệ tiêu hoá đối với cơ thể người?

    Vai trò của tiêu hóa là biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng CÓ THỂ HẤP THỤ ĐƯỢC để cung cấp cho cơ thể người và thải bỏ các chất bã ra ngoài .

    2.Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá?

    -Vệ sinh răng miệng đúng cách sau khi ăn để bảo vệ răng và các cơ quan khác trong khoang miệng.

    -Ăn uống hợp vệ sinh để tránh các tác nhân gây hại cho các cơ quan tiêu hóa.

    -Thiết lập khẩu phần ăn hợp lí để đảm bảo đủ dinh dưỡng và tránh cho các cơ quan tiêu hóa phải làm việc quá sức.

    -Ăn chậm nhai kĩ : ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp khẩu vị; tạo bầu không khí vui vẻ thoải mái khi ăn ; sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lí để sự tiêu hóa được hiệu quả.

    Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?

    Thực phẩm an toàn là loại thực phẩm:

    – Không chứa tồn dư thuốc BVTV, hoá chất, kháng sinh cấm hoặc vượt quá giới hạn cho phép.

    – Không chứa tạp chất (kim loại, thuỷ tinh, vật cứng …)

    – Không chứa tác nhân sinh học gây bệnh (vi rút, vi sinh vật, ký sinh trùng)

    – Có nguồn gốc, xuất xứ đầy đủ, rõ ràng;

    – Được kiểm tra, đánh giá chứng nhận về ATTP.

    3.Nêu khái niệm hệ hô hấp?

    Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp oxi cho các tế bào của cơ thể và loại bỏ co2 ra ngoài cơ thể

    Quá trình hệ hô hấp gồm những giai đoạn nào?

    Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

    + Sự thở (Sự thông khí ở phổi).

    + Trao đổi khí ở phổi.

    + Trao đổi khí ở tế bào

    4.Nêu cấu tạo và chức năng của tim? Tim gồm + tâm thất pải +tâm thất trái +tâm nhĩ pải +tâm nhĩ trái + van 2 lá +van 3 lá +van động mạch chủ +động mạch chủ +động mạch phổi +van động mạch phổi + tĩnh mạch chủ trên + tĩnh mạch chủ dưới + vạn động mạch chủ 5.Nêu cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu? Hệ bài tiết nc tiểu gồm 2 quả thận , ống dẫn nc tiểu , bóng đái và ống đái . 6.Nêu vai trò của hệ bài tiết?

    Nhờ hoạt động bài tiết mà các tính chất của môi trường bên trong (pH, nồng độ các ion, áp suất thẩm thấu, …) luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường.

    V trò: điều khiển các hđ của các cơ quan nội tạng trong cơ thể

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Bài 48. Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Hệ Thần Kinh Thực Vật!
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì?
  • Tìm Hiểu Hệ Thần Kinh Giao Cảm Là Gì?
  • Cấu Trúc Mô Học Của Hệ Thần Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc No Sooner…than Đúng Cách
  • No Sooner Than: Cách Dùng Cấu Trúc No Sooner Than Chi Tiết
  • Unit 11: Cách Dùng One/ Another/ Other/ The Other/ Others/ The Others [Ngữ Pháp Bổ Trợ Part 2
  • Cấu Trúc Câu Chỉ Mục Đích Trong Ielts Writing Task 2 ” Anh Ngữ Zim
  • Xem Cấu Trúc Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh 2022 Tiền Giang
  • Hệ thống thần kinh có cấu trúc mô học phức tạp. Nó bao gồm các tế bào thần kinh (tế bào thần kinh) với sự phát triển nhanh hơn của chúng (sợi), các thành phần thần kinh và các mô liên kết. Cơ cấu và chức năng chính của hệ thần kinh là ( thần kinh ). Tùy thuộc vào số lượng các quá trình, rời khỏi cơ thể của tế bào, có 3 loại nơ-ron – đa cực, lưỡng cực và đơn cực. Hầu hết các tế bào thần kinh trong hệ thống thần kinh trung ương được đại diện bởi các tế bào lưỡng cực có một sợi trục và một số lượng lớn các nhánh nhị phân phân đôi. Phân loại hơn nữa sẽ đưa vào tài khoản các hình dạng (hình chóp, hình thoi, korzinchatye, ngôi sao) và kích cỡ – từ rất nhỏ đến khổng lồ , , , , [ 8]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dây Thần Kinh Dẫn Truyền Cảm Giác Và Vận Động Thế Nào?
  • Cấu Trúc Thần Kinh, Chức Năng Và Các Bệnh Liên Quan / Khoa Học Thần Kinh
  • Hình Ảnh “thân Em…” Trong Ca Dao Trữ Tình Đồng Bằng Sông Cửu Long
  • Kết Quả Nâng Mũi Cấu Trúc Sụn Tự Thân Của Em Sau 1 Năm Ạ !
  • Hệ Thống Hình Ảnh So Sánh Trong Những Lời Ca Dao Có Cùng Mô Hình Cấu Trúc Thân Em Như…
  • Cấu Tạo Của Dây Thần Kinh Tủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Dây Thần Kinh Sinh Ba Là Gì?
  • Giải Phẫu Cột Sống Và Hệ Thần Kinh Ngoại Biên
  • Bệnh Lý Thần Kinh Ngoại Biên Là Gì?
  • Phân Biệt Đau Thần Kinh Tọa Và Thoát Vị Đĩa Đệm
  • Viêm Thanh Quản Xuất Tiết Cấp Và Mãn Tính Là Gì? Cách Chữa Hiệu Quả
  • Rễ trước còn được gọi là rễ vận động do những sợi thần kinh đi tạo nên. Những sợi này thực chất là nhánh trục trên những nơ ron thần kinh ở cột trước chất xám của tủy sống. Với đoạn tủy ngực và thắt lưng bên, rễ trước có chứa những sợi thần kinh tự chủ trước hạch có bản chất là nhánh trục của những tế bào cột bên trong chất xám của tủy sống.

    Rễ sau còn được gọi là rễ cảm giác, hình thành do những sợi thần kinh. Đó là những nhánh ngoại vi của nơron hạch phân bố tới các cấu trúc ngoại vi. Những nhánh trung ương thường chạy qua rễ sau và tủy sống. Những xung động cảm giác này từ ngoại vi chạy vào thần kinh trung ương theo các nhánh này.

    Khi chưa trong giai đoạn phân chia thì những thần kinh sống được gọi là thân thần kinh sống. Sau khi được ló ra từ lỗ gian đốt sống thì mỗi thân thần kinh sống sẽ được chia thành 4 nhánh bao gồm:

    • Nhánh thông là nhánh nối trên thần kinh sống với thân giao cảm
    • Nhánh màng tủy là nhánh quặt ngược
    • Nhánh sau thường đi ra sau để chia thành nhánh ngoài và trong. Từ đó chi phối da và những cơ sâu ở mặt sau cổ, đầu và thân
    • Nhánh trước thường chi phối cho mặt trước, cổ, thân, đầu, chi dưới và chi trên…Những nhánh trước của dây thần kinh sống cổ, thắt lưng và chúng nối lại với nhau tại gần nguyên ủy của chúng từ đó tạo thành những đám rối tại xương cụt, cùng, cổ hay thắt lưng. Tại những đám rối này thì các sợi thần kinh được nhóm lại và sắp xếp trước khi tiếp tục đến chi phối cho cương, da, cơ và các khớp. Những nhánh trước của thần kinh sống ngực II-XII thường không tham gia để tạo thành những đám rối gọi là thần kinh gian sườn, chi phối da và cơ của thành ngực trước và bên, thành bụng trước và bên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Nói Dây Thần Kinh Tủy Là Dây Pha? Cấu Tạo Của Dây Thần Kinh Tủy?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Rễ Tủy, Dây Thần Kinh Tủy Sống
  • Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác
  • Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Cơ Quan Phan Tích Thị Giác Ó Trò Chơi Co Quan Phan Tich Thi Giac Co Tro Choi Ppt