Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp
  • Thông Số Kỹ Thuật Họng Tiếp Nước Chữa Cháy 4 Cửa
  • Bài 35. Tính Chất Và Cấu Tạo Hạt Nhân
  • 1. Đối với nhóm động vật ở nước

    Động vật sống ở nước hô hấp chủ yếu bằng mang. Mang là những màng mỏng có nhiều mao mạch phân bố đến và đính vào cung mang bằng sụn hay xương, thường nằm ở vùng phía trước ống tiêu hoá. Mang có bề mặt rộng và khoảng cách rất ngắn nên O 2 và CO 2 có thể khuếch tán giữa nước và máu. O 2 khuếch tán từ nước vào biểu bì mang, rồi qua thành mao mạch vào máu. CO2 (thường vận chuyển dưới dạng HCO 3, bicarbonat) khuếch tán theo hướng ngược lại.

    Mang cá có hình răng lược, có khe hở để nước chảy qua và có nắp đậy kín. Mang cá có đặc điểm là nước và dòng máu chảy theo các hướng ngược nhau. Nhờ vậy mà máu có thể thu nhận O 2 tới 80% O 2 hoà tan trong nước.

    Cá thở bằng mang theo cách há miệng đồng thời mở nắp mang để hút nước (nhờ cử động bơm của hàm và nắp mang), sau đó cá ngậm miệng và khép mang lại từ từ để thu hẹp khoảng trống làm tăng áp lực của dòng nước, nước trào qua khe nắp mang ra ngoài. Chính khi nước được ép qua các lá mang, quá trình trao đổi khí được thực hiện (hình 4.1).

    Ở động vật có bề mặt da mỏng, sống ở môi trường ẩm ướt, như giun đất, hoặc ở bọn lưỡng cư (ếch nhái), O2 khuếch tán qua da rồi vào trong các mao mạch máu nằm ngay dưới bề mặt da và CO2 theo hướng ngược lại.

    2. Đối với nhóm động vật trên cạn và người

    Động vật trên cạn (cả trên không) và người cơ quan hô hấp là khí quản và phổi.

    * Ở côn trùng, hệ thống trao đổi khí là hệ khí quản. Khí quản phân nhánh rất nhỏ đến từng tế bào để cung cấp O2 và lấy CO2, mà không cần có máu làm trung gian, nhờ thế mà các mô của cơ thể trao đổi khí trực tiếp với môi trường bên ngoài.

    * Từ bò sát đến người sự trao đổi khí xảy ra qua bề mặt hô hấp của phổi. Bộ máy hô hấp gồm đường dẫn khí và phổi. Đường dẫn khí gồm: khoang mũi, thanh quản, phế quản và tận cùng của đường hô hấp là phế nang.

    Ở động vật có xương sống và người cơ quan hô hấp hình thành từ ống tiêu hoá sơ cấp. Chổ tiếp giáp giữa đường tiêu hoá và đường hô hấp ở đoạn hầu thành ngã tư, nên nhiều khi gây tai biến (thức ăn đi nhầm đường vào khí quản, gây sặc; giun từ thực quản đột nhập vào phổi gây ho ra máu).

    Trong bào thai cơ quan hô hấp xuất hiện từ tuần thứ 4 và hình thành ở tháng thứ 6.

    Khoang mũi gồm hai lỗ mũi trước thông với bên ngoài, hai lỗ mũi sau phía trong thông với nhau và thông với hầu ở phía dưới, đồng thời thông với hai tai giữa bởi hai vòi Eustache. Khoang mũi được tách ra từ khoang miệng, phía trên khoang mũi có nhiều tế bào thụ cảm khứu giác làm chức năng khứu giác. Khoang phía dưới còn gọi là khoang hô hấp, có nhiều tế bào tiết dịch nhầy, sâu vào phía trong dịch nhầy loảng hơn để làm ẩm không khí. Trên màng nhầy vùng phía sau có các lông rung (lông thịt), hướng từ trong ra ngoài, khi có chất bẩn, bụi… vào sẽ được chất nhầy quyện lại để tống ra ngoài nhờ vận động phản xạ của lông rung. Dưới màng nhầy là mạng mạch máu dày có chức năng sưởi ấm không khí.

    Trong khoang mũi còn có ba đôi sụn xoăn chia khoang mũi ra ba ngách: ngách thông trên, ngách thông giữa và ngách thông dưới, các ngách này thông với xoang trán, xoang hàm trên và xoang sàng, xoang bướm. Cấu tạo này càng làm rộng thêm cho xoang hô hấp và còn có tác dụng như cơ quan cộng hưởng khi phát âm.

    Thanh quản là một phần của cơ quan hô hấp có chức năng phát âm. Cấu trúc này có thể nhìn thấy ở bên ngoài như là “quả táo Ađam”.Thanh quản cấu tạo bởi các sụn như sụn giáp, sụn nhẫn, sụn phễu, sụn thanh thiệt. Sụn thanh thiết hoạt động như cái van, đóng lại khi nuốt không cho thức ăn vào khí quản. Niêm mạc lót mặt trong thanh quản có nhiều tuyến chùm tiết nhầy. Trên lớp tế bào thượng bì cũng có các lông thịt rung để đẩy vật lạ ra khỏi đường hô hấp. Trong lòng thanh quản có khe thanh môn và dây thanh âm, dây thanh âm cấu tạo gồm hai bó mô liên kết. Khi phát âm, không khí đi ra làm rung dây thanh âm. Mức độ căng của dây làm tần số rung của dây thay đổi tạo thành âm cao hay âm thấp. Dây càng căng âm càng cao. Tần số rung của dây thanh âm còn được điều khiển bởi hệ cơ trong thanh quản. Ở người các âm thanh được tạo ở thanh quản kết hợp với mũi, miệng, hầu và các xoang tạo thành một hệ cộng hưởng phức tạp, dưới sự điều khiển của hệ thần kinh chúng đã tạo ra tiếng nói, ở nam các dây thanh âm rộng và dày hơn nữ, do đó âm thanh phát ra trầm hơn. Khi phát âm còn có sự tham gia của cử động má, môi, lưỡi.

    Khí quản là một ống gồm 16 – 20 vòng sụn hình chữ C, dài khoảng 10 cm. Ở thú và người đó là những vòng sụn hở ở phía sau nơi tiếp giáp với thực quản, tạo điều kiện cho sự nuốt của thực quản và làm cho khí quản cực kỳ đàn hồi, có thể phồng lên xẹp xuống theo hoạt động của phổi. Hơn nữa vì hai đầu các sụn khí quản không liền nhau nên đường kính của khí quản tăng lên khi ho, giúp cho khí quản có thể dễ dàng tống các vật cản ra ngoài. Thành trong của khí quản cũng có nhiều màng nhầy và lông thịt rung.

    Ngang tầm đốt sống ngực IV và V khí quản được chia đôi thành hai phế quản trái và phải. Đến rốn phổi phế quản phải chia thành ba nhánh đi về ba thuỳ, còn phế quản trái chia thành hai nhánh đi vào hai thuỳ. Vì tim nằm lệch về phía trái nên lá phổi trái nhỏ hơn lá phổi phải (khoảng 10/11). Các phế quản chia nhỏ dần để đi vào từng phế nang, mỗi lần phân chia ống phế quản nhỏ dần và thành phế quản cũng mỏng dần cho đến khi chỉ là lớp cơ không có sụn bao quanh, đường kính dưới 1mm. Đó là các phế quản nhỏ, chúng lại tiếp tục phân chia và cuối cùng kết thúc ở phế nang. Các phế nang sắp xếp thành từng chùm trông giống như chùm nho và được cung cấp rất nhiều mao mạch. Mỗi phế nang có đường kính chỉ 100 – 300μm nhưng hai lá phổi có tới hơn 700 triệu phế nang nên tạo ra một diện tích bề mặt khoảng 140m2. Ở đây diễn ra quá trình trao đổi khí qua một lớp màng kép mỏng (một màng là của phế nang, một màng là của mao mạch). Đường kính mao mạch ở đây chỉ có 5μm, nên hồng cầu đi qua đây rất chậm, càng tạo điều kiện cho việc trao đổi khí.

    Phổi gồm hai lá, là tập hợp của phế nang và phế quản. Phổi khi sờ vào thì khá chắc nhưng thực tế lại rất đàn hồi. Nó có thể nở ra rất nhiều khi không khí tràn vào. Mỗi lá phổi được bọc kín bởi màng phổi, đó là màng gồm hai lớp. Lớp phủ sát trên bề mặt phổi gọi là lá tạng, còn lớp lót mặt trong của thành ngực gọi là lá thành, giữa hai lá có chứa dịch làm trơn giảm ma sát khi hai màng trượt lên nhau trong cử động hô hấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn
  • Mất Răng Hàm Làm Bạn Khó Chịu Trong Ăn Uống, Không Thưởng Thức Được Món Ăn Ngon. Làm Sao Để Phục Hình Răng Hàm Ở Vị Trí Số 7, Số 6 Giá Thấp Mà An Toàn Nhất?
  • Cấu Tạo Hàm Răng Và Chức Năng Của Răng Mà Bạn Nên Biết
  • Cấu Tạo Mô Học Của Răng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Răng Trên Khung Hàm
  • Cấu Tạo Hệ Cơ Và Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm
  • Hệ Hô Hấp Của Chim Bồ Câu Và Chim Cút
  • Cách Kiểm Soát Các Bệnh Hô Hấp Trên Gia Cầm / Các Khác / Gia Cầm / Kĩ Thuật / Ceva Vietnam
  • Đường Hô Hấp Gà Thịt Là Đường Cho Salmonella Xâm Nhập?
  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp Phù Hợp Với Chức Năng Của Chúng?
  • Đăng ngày: 18/10/2013 21:51

    Ở gia cầm, hệ cơ mịn, sợi nhỏ và chắc. Sự phát triển của hệ cơ phụ thuộc vào loài, giống, tuổi gia cầm. Ở các phần khác nhau của cơ thể gia cầm hệ cơ phát triển ở mức độ khác nhau

    Ở gia cầm, hệ cơ mịn, sợi nhỏ và chắc. Sự phát triển của hệ cơ phụ thuộc vào loài, giống, tuổi gia cầm. Ở các phần khác nhau của cơ thể gia cầm hệ cơ phát triển ở mức độ khác nhau (hình 2.4). Cơ ngực phát triển tốt theo sự vận động của cánh và bảo vệ các cơ quan, bộ phận bên trong của ngực và bụng. Cơ có ý nghĩa kinh tế quan trọng trong sản xuất thịt, nó chiếm tỷ lệ lớn trong phần thịt ăn được của gà. Ở một số giống gà tây cơ ngực có thể phát triển đạt đến 1,5-1,9 kg.

    Màu sắc cơ của gia cầm là màu trắng hoặc sẫm (đỏ sẫm). Khi luộc thì cơ của gà và gà tây thì sáng hơn còn ở thuỷ cầm thì sẫm hơn. Tốc độ chảy của máu qua cơ quy định màu của nó. Chân có thịt màu sẫm trong khi ngực có thịt màu trắng. Gà, gà tây đi lại nhiều thì thịt có màu sáng hơn, trong khi thuỷ cầm thịt có màu sẫm hơn.

    Độ lớn của tế bào cơ biến động từ 10-100, chiều dài từ 6-12 cm. Các tế bào cơ chứa 70-75% là nước, 17-19% protit, 1-7% các hợp chất không chứa nitơ, khoảng 1% chất khoáng và 3,9% mỡ.

    Ngày nay đã xác định được mối tương quan thuận giữa khối lượng cơ đùi, cơ lườn (ngực) với khối lượng cơ thể gia cầm.

    Hệ hô hấp ở gia cầm ngoài phổi còn có các túi khí. Phổi của gia cầm nhỏ nên ngoài phổi ra, ở gia cầm còn có 7-9 túi khí tham gia vào quá trình hô hấp. Đó là 1 túi cổ, 2 túi dưới đòn, 2 túi ngực trước, 2 túi ngực sau và 2 túi bụng (hình 2.3).

    Trong quá trình hô hấp, phổi thực hiện động tác chủ động còn các túi khí thì bị động. Thể tích chung của các túi khí ở gà là 125­160 cm3, thể tích khí ở phổi là 13-15 cm3. Ở gia cầm không có hoành cách mô phân cách giữa khoang ngực và khoang bụng như ở gia súc, vì vậy không có áp lực đặc biệt của ngực khi hô hấp mà chỉ có áp lực của phổi. Một lần thực hiện động tác hô hấp, dung lượng của phổi và khí trong đường hô hấp khoảng 45 cm3 ở gà, 38 cm3 ở vịt, 4,7-5,2 cm3 ở bồ câu. Hàm lượng ôxy trong khí hít vào là 20,94% và trong khí thở ra là 17,00%.

    Hình 2.3: Hệ hô hấp ở gia cầm

    A- xương đòn; B-phổi; 1- túi dưới đòn; 2- tuí ngực trước; 3- túi ngực sau; 4- túi lưng; 5- túi bụng

    Ngoài chức năng hô hấp, túi khí còn có tác dụng như sau: làm mát tinh hoàn, tim và các nội quan khác; làm giảm khối lượng tương đối của gia cầm giúp gia cầm bay và bơi được tốt; tăng độ ẩm của không khí hít vào; giúp cho việc giữ cân bằng khi các cơ quan bên trong thay đổi vị trí tương đối của nó…

    → TẢI TÀI LIỆU

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm, Phát Triễn, Giải Phẫu, Sinh Lý Hệ Hô Hấp Trẻ Em
  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Hệ Hô Hấp Ở Trẻ Em Có Đặc Điểm Gì Khác Với Người Lớn?
  • A) Trình Bày Đặc Điểm Các Cơ Quan Của Hệ Hô Hấp. B) Chức Năng Của Các Cơ Quan Hệ Hô Hấp Là Gì? C) Dung Tích Phổi Là Gì? Nêu Cấu Tạo Của Dung Tích Phổi.
  • Chuong Vi: Hệ Hô Hấp
  • Đặc Điểm Hệ Hô Hấp Trẻ Em
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Số Kỹ Thuật Họng Tiếp Nước Chữa Cháy 4 Cửa
  • Bài 35. Tính Chất Và Cấu Tạo Hạt Nhân
  • Cấu Tạo Hạt Nhân, Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết ( Chi Tiết)
  • Hạt Nhân, Khối Lượng Hạt Nhân, Tính Chất Và Cấu Tạo Hạt Nhân
  • Tìm Hiểu Về Cách Cấu Tạo Hợp Âm Từ Dễ Tới Khó
  • Hệ hô hấp là một hệ cơ quan có chức năng trao đổi không khí diễn ra trên toàn bộ các bộ phận của cơ thể. Vậy nên bất kỳ một cơ quan nào có vấn đề sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình hô hấp, cũng như sức khỏe của mỗi người.

    Việc hiểu về chức năng và cấu tạo của hệ hô hấp sẽ giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện về đặc điểm của từng bộ phận, cùng cách nhận biết các bệnh thường gặp thuộc đường hô hấp. Từ đó có cách phòng, chữa bệnh hiệu quả, bảo vệ sức khỏe cho chính chúng ta.

    Cấu tạo của hệ hô hấp

    Hệ hô hấp trên được chia thành 2 phần lấy lắp thanh quản làm ranh giới bao gồm:

    • Hô hấp trên ( trên nắp Thanh quản ) gồm: Mũi, hầu, họng, xoang, thanh quản. Nhiệm vụ: Lấy không khí bên ngoài cơ thể, làm ẩm, sưởi ấm và lọc không khí trước khi đưa vào phổi. (Theo Wikipedia)
    • Hô hấp dưới (dưới nắp Thanh quản) gồm: Khí quản, cây phế quản, phế nang, màng phổi, phổi,…Nhiệm vụ Thực hiện lọc không khí và trao đổi khí.

    Hình ảnh: Giải phẫu hệ hô hấp.

    Cấu tạo và chức năng các bộ phận trong hệ hô hấp

    1. Mũi

    Là phần đầu của hệ hô hấp. Về giải phẫu mũi gồm có 3 phần: mũi ngoài, mũi trong hay ổ mũi, các xoang cạnh mũi. Chức năng: Chủ yếu là dẫn khí, làm sạch và sưởi ấm không khí trước khi vào phổi, đồng thời là cơ quan khứu giác.

    ➢ Những bệnh thường gặp: Viêm xoang , viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, lệch vách ngăn mũi,…

    2. Hầu – họng

    Là nơi giao nhau giữa đường ăn và đường thở chính vì vậy nơi này rất nhạy cảm và dễ mắc bệnh, họng chứa vòm họng và vòng bạch huyết các amidan…

    Chức năng: Là cửa ngõ quan trọng bảo vệ các tác nhân từ bên ngoài vào cơ thể, khi các bộ phận này bị viêm sẽ lây lan xuống thanh quản, phế quản…

    Các bệnh thường gặp: Họng là bộ phận nhạy cảm nhất, nơi tiếp xúc nhiều nhất với các tác nhân gây bệnh, bảo vệ họng sẽ tránh được các bệnh về đường hô hấp.

    ➢ Viêm họng hiện có nhiều dạng khác nhau, nguyên nhân, triệu chứng bệnh cũng khác nhau. Thông thường bệnh viêm họng sẽ được chia thành 2 dạng là viêm họng cấp và mãn tính.

    Trong đó, viêm họng cấp còn được chia làm viêm họng đỏ, viêm họng trắng và viêm họng loét. Còn với viêm họng mãn thì bao gồm viêm họng thể teo, viêm họng quá phát và viêm họng hạt.

    3. Thanh quản

    Được cấu tạo bởi tổ chức sụn và sợi cơ ngoài ra có hệ thống mạch máu và thần kinh.

    ➢ Chức năng: Thanh quản có tác dụng chính là phát âm, lời nói phát ra do luồng không khí thở ra tác động lên các khối nếp thanh quản, sự căng và vị trí của các nếp thanh âm có ảnh hưởng đến tần số âm thanh.

    Nguyên nhân của ho và nấc: Ho là phản xạ hô hấp trong đó dây thanh môn đóng bất thì lình, mở ra dẫn tới sự bật tung không khí bị dồn qua miệng và mũi.

    Nấc là phản xạ hít vào trong đó 1 lượng gắn âm kiểu hít vào được phát sinh do sự co thắt đột ngột của cơ hoành thanh môn bị khép lại 1 phần hay toàn bộ.

    ➢ Những bệnh thường gặp: Viêm thanh quản, sơ dây thanh, bệnh dị tật, câm bẩm sinh,…

    4. Khí quản

    Là một ống dẫn khí hình lăng trụ nối tiếp từ dưới thanh quản ngang mức đốt sống cổ 6 với hệ phế quản của phổi. Ở đoạn cuối nó phân chia làm 2 đoạn nối với 2 phế quản chính khí quản phải và trái. Ở ngang mức đốt sống ngực 4 hoặc 5 nó thuộc hệ hô hấp dưới.

    Chức năng của khi quản: Dẫn không khí vào ra, điều hòa lượng không khí đi vào phổi, làm tăng khả năng trao đổi khí ở phổi.

    Những bệnh thường gặp ở khí quản: bao gồm Chít hẹp khí quản, chèn ép khí quản do khối u khí quản,…

    Hình ảnh: Giải phẫu khí quản.

    5. Phế quản

    Được chia làm 2 bên:

    ➢ Phế quản chính phải gồm: 10 phế quản phân thùy, chia ba nhánh lớn là phế quản thùy trên, phế quản thùy giữa và phế quản thùy dưới. Tương ứng với phổi phải có 3 thùy là: thùy trên, thùy giữa, thùy dưới.

    Phế quản chính trái cũng gồm: 10 phế quản phân thùy, chia hai nhánh lớn là phế quản thùy trên và phế quản thùy dưới, ứng với phổi trái có 2 thùy: thùy trên và thùy dưới.

    Chức năng của phế quản: Phế quản nằm trong đường ống dẫn khí có nhiệm vụ đưa không khí lưu thông từ ngoài vào phế nang và ngược lại. Phế quản có hình như cành cây, có chi nhánh đến các thuỳ phổi.

    Những bệnh thường gặp: viêm phế quản, giãn phế quản, hen phế quản u phế quản,…

    6. Phổi

    Phổi của người bao gồm có 2 lá phổi, được cấu tạo bởi các thùy. Thông thường, phổi trái thường nhỏ hơn phổi phải. Theo nghiên cứu khoa học và kiểm chứng thực tế, mỗi lá phổi có dung tích khoảng 5000 ml khi hít vào gắng sức. Phổi có hình thể gồm mặt ngoài, mặt trong và màng phổi.

    Hình ảnh giải phẫu phổi. 1. Khí quản 2. Phế quản chính 3. Đáy phổi 4. Khe chếch 5. Khe ngang đáy phổi.

    Chức năng của phổi: Trao đổi khí oxy và CO2. Quá trình trao đổi khí này diễn ra trên toàn bộ mặt trong các phế quản và phế nang có niêm mạc bao phủ với lớp nhung mao rất mịn luôn rung chuyển để đưa các vật lạ ra ngoài.

    Song song với đó tế bào phổi còn có chức năng giúp cơ thể duy trì cuộc sống tế bào biểu mô và tế bào nuôi mô. Chúng tạo nên một hàng rào ngăn nước và các phân tử protein đi quá nhiều vào mô kẽ ( tổ chức liên kết giữa màng phế nang và mao quản ). Tham gia vào quá trình chuyển hóa và tổng hợp nhiều chất quan trọng.

    Những bệnh thường gặp ở phổi: Viêm phổi. u phổi, lao phổi,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn
  • Mất Răng Hàm Làm Bạn Khó Chịu Trong Ăn Uống, Không Thưởng Thức Được Món Ăn Ngon. Làm Sao Để Phục Hình Răng Hàm Ở Vị Trí Số 7, Số 6 Giá Thấp Mà An Toàn Nhất?
  • Chuong Vi: Hệ Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • A) Trình Bày Đặc Điểm Các Cơ Quan Của Hệ Hô Hấp. B) Chức Năng Của Các Cơ Quan Hệ Hô Hấp Là Gì? C) Dung Tích Phổi Là Gì? Nêu Cấu Tạo Của Dung Tích Phổi.
  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Hệ Hô Hấp Ở Trẻ Em Có Đặc Điểm Gì Khác Với Người Lớn?
  • Đặc Điểm, Phát Triễn, Giải Phẫu, Sinh Lý Hệ Hô Hấp Trẻ Em
  • Cấu Tạo Hệ Cơ Và Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm
  • Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm
  • TRƯỜNG ĐH THỦ DẦU MỘT

    BÀI GIẢNG

    GV : Thân Thị Diệp Nga

    GIẢI PHẪU SINH LÝ TRẺ EM

    CHƯƠNG VI:

    HỆ HÔ HẤP

    Hãy nêu cấu tạo của hệ hô hấp

    I- CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA CƠ QUAN HÔ HẤP

    Cơ quan hô hấp gồm Bộ phận dẫn khí & bộ phận hô hấp.

    BỘ PHẬN HÔ HẤP

    BỘ PHẬN DẪN KHÍ

    1- Cấu tạo

    Các cơ quan trong hệ hô hấp

    a-Bộ phận dẫn khí

    (đường hô hấp).

    – Là 1 loạt các đường ống có đường kính khác nhau, khi hít vào hay thở ra không khí đều vận chuyển qua các ống đó.

    – Bộ phận dần khí bao gồm: khoang mũi- thanh quản- khí quản- phế quản.

    * Đường dẫn khí :

    – Mũi :

    – Họng :

    – Thanh quản:

    – Khí quản:

    – Phế quản

    – Có nhiều lông mũi

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhày

    – Có lớp mao mạch dày đặc

    Có nắp thanh quản( sụn thanh thiệt) có thể cử động để đậy kín đường hô hấp

    – Cấu tạo bởi 15-20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhày với nhiều lông rung chuyển động liên tục

    Cấu tạo bởi các vòng sụn. Ở phế quản nơi tiếp xúc các phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ

    b- Bộ phận hô hấp:

    (gồm 2 lá phổi)

    Trong mỗi lá phổi có các thuỳ phổi (phổi phải có 3 thuỳ, phổi trái có 2 thuỳ) mỗi thuỳ có nhiều tiểu thuỳ, tận cùng các tiểu thuỳ là phế nang (ở người có khoảng 300 triệu phế nang) thành phế nang rất mỏng, có mang lưới mao mạch dày đặc.

    Sự trao đổi khí giữa túi phổi & máu được thực hiện qua thành phế nang và mao mạch.

    Màng phổi:

    bao bọc bên ngoài phổi gồm lá thành & lá tạng (lá thành lót mặt trong lồng ngực, lá tạng phủ mặt ngoài của phổi) giữa lá thành & lá tạng có lớp dịch mỏng có tác dụng làm giảm sự ma sát giừa 2 lá và tránh sự va chạm của phổi với thành lồng ngực.

    *Đặc điểm cấu tạo của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí:

    + Số lượng phế nang lớn làm tăng diện tích trao đổi khí

    + Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa hai lớp có chất dịch làm phổi nở rộng và xốp.

    O2

    CO2

    O2

    O2

    CO2

    CO2

    Hô hấp là quá trình Tiếp nhận O2 từ ngoài vào tế bào

    và thải CO2 ra môi trường

    2-Chức năng

    II. Chức năng của các cơ quan trong hệ hô hấp :

    Đường dẫn khí:

    gồm các cơ quan

    Mũi→Họng→Thanh quản→Khí quản→Phế quản :

    Có chức năng dẫn khí, làm ấm, làm ẩm không khí đi vào và bảo vệ phổi.

    Hai lá phổi:

    Gồm rất nhiều phế nang, phổi là nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài

    II- ĐẶC ĐIỂM CƠ QUAN HÔ HẤP- SỰ HÔ HẤP Ở TRẺ EM.

    1- Đặc điểm cơ quan hô hấp trẻ em.

    Nhìn chung hệ hô của trẻem có kích thước nhỏ hơn người lớn và chưa trưởng thành. Trung tâm điều hoà thân nhiệt chưa hoàn thiện do đó trẻ dễ bị rối loạn hô hấp. Cấu tao và chứac năng sinh lý thay đổi theo quá trình phát triển của cơ thể trẻ.

    a-Khoang mũi:

    III- NHỮNG RỐI LOẠN VỀ HÔ HẤP Ở TRẺ EM

    1- Hiện tượng đói ôxy (Thiếu dưỡng khí)

    Hiện tượng đói oxy xẩy ra khi phân áp oxy ở phế nang giảm do áp suất khí trời giảm. Phân áp oxy ở phế nang thay đổi rõ rệt khi áp suất khí trời tăng hay giảm: khi áp suất khí trời giảm thì phân áp oxy ở phế nang cũng giảm lúc đó xẩy ra hiện tượng thiếu dưỡng khí.

    Hiện tượng đói oxy thường gặp: xe đông người, chật chội, đứng lâu. nhà cửa chật chội, nóng bức, đun nấu bếp củi, bếp than trong nhà.

    2- Sổ mũi- ngạt mũi:

    Trẻ em thường bị ngạt mũi- sổ mũi do:

    – Trong niêm mạc mũi có nhiều mao mạch, tuyến nhầy, hệ thống thần kinh nhạy cảm với kích thích thời tiết làm cho hiện tượng bài tiết dịch tăng lên.

    – Khi trời lạnh sẽ làm tăng hiện tượng bài tiết dịch do giản mạch lám tăng lượng máu trong mũi nên nước mũi chảy ra nhiều. Vì vậy về mùa lạnh trẻ dễ bị sổ mũi, ngạt mũi do máu cương tụ làm hẹp khe mũi.

    – Ở trẻ em sổ mũi, ngạt mũi là hiện tượng phổ biến vì đường hô hấp của trẻ còn nhỏ, hẹp, ít tổ chức đàn hồi, nhiều mao mạch và bạch huyết.

    IV- VỆ SINH HỆ HÔ HẤP CHO TRẺ EM

    1- Vệ sinh về sự thở:

    * Dạy trẻ biết thở đúng:

    – Dạy trẻ thở bằng mũi để không khí được lọc sạch và sưởi ấm đầy đủ (tại sao?).

    – Dạy trẻ biết tăng cường nhịp thở, khi vận động không nín thở.

    * Tạo điều kiện cho trẻ được hít thở không khí trong lành bằng cách:

    – Thông thoáng phòng học để tạo sự thay đổi không khí.

    – Cần có các biện pháp phòng chống bụi (vd: sân láng ximăng rải sỏi…)

    – Trồng cây xanh.

    2- Bảo vệ cơ quan hô hấp của trẻ

    * Chăm sóc sự phát triển lồng ngực của trẻ bằng cách:

    – Rèn luyện tư thế đúng cho trẻ khi đi, đứng, nằm, ngồi.

    – Cho trẻ tập thể dục kết hợp thở sâu.

    – Cho trẻ tập hát, ngâm thơ nhằm phát triển dây thanh âm, thanh quản& phổi

    Giữ gìn cơ quan hô hấp cho trẻ:

    – Tránh sự nhiễm lạnh cho trẻ nhất là hai bàn chân.

    – Không cho trẻ la hét hoặc hát ,đọc thơ quá to tiếng, (tại sao?)

    – Nhà cửa phải đảm bảo thoang mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông

    – Giáo dục cho trẻ một số thói quen vệ sinh, giữ gìn mũi, họng như: không lấy tay ngoáy mũi, không cho hột, hạt vào mũi, lấy khăn chùi mũi.

    THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆT

    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT

    [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Hệ Hô Hấp Trẻ Em
  • Tuần Hoàn Máu 5 Tuanhoanmau5 Doc
  • Hệ Tuần Hoàn Trên Cơ Thể Con Người
  • Kiến Thức Đầy Đủ Về Cấu Tạo Tim Mạch Và Hệ Tuần Hoàn Máu Trong Cơ Thể Người
  • Câu 1 : Đặc Điểm Của Lớp Lưỡng Cư? Câu 2 : Giải Thích Vì Sao Ếch Thường Sống Nơi Ẩm Ướt Gần Bờ Và Bắt Mồi Về Đêm ? Đặc Điểm Của Cấu Tạo Của Hệ Tuần Hoàn Hô Hấp
  • Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Hô Hấp Của Chim Bồ Câu Và Chim Cút
  • Cách Kiểm Soát Các Bệnh Hô Hấp Trên Gia Cầm / Các Khác / Gia Cầm / Kĩ Thuật / Ceva Vietnam
  • Đường Hô Hấp Gà Thịt Là Đường Cho Salmonella Xâm Nhập?
  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp Phù Hợp Với Chức Năng Của Chúng?
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng
  • Gia cầm có nhu cầu oxy cao hơn rất nhiều so với gia súc, do đó đặc điểm giải phẫu – sinh lý của bộ máy hô hấp rất đặc biệt, đảm bảo cường độ trao đổi khí cao trong quá trình hô hấp. Cơ hoành không phát triển, hai lá phổi nhỏ, đàn hồi kém, lại nằm kẹp vào các xương sườn nên hệ hô hấp được bổ sung thêm hệ thống túi khí. Túi khí có cấu trúc túi kín (giống như bóng bay) có màng mỏng do thành các phế quản chính và phế quản nhánh phình ra mà thành. Theo chức năng, các túi khí được chia thành túi khí hít vào (chứa đầy khí hít vào) và túi khí thở ra (chứa đầy khí thở ra). Gia cầm có 9 túi khí gồm 4 cặp nằm đối xứng nhau và một túi lẻ.

    Các cặp túi hít vào gồm cặp bụng và cặp ngực phía sau. Các túi khí to nhất là những phần tiếp theo của các phế quản chính. Túi bên phải lớn hơn túi bên trái. Cả hai túi có bọc tịt (túi thừa) kéo vào tới xương đùi, xương chậu và xương thắt lưng – xương cùng, có thể nối cả với các xoang của những xương này.

    Túi khí ngực sau nằm ở phần sau xoang ngực và kéo dài tới gan.

    Túi khí ngực trước nằm ở phần bên của xoang ngực, d ưới phổi, và kéo dài tới x ương sườn cuối cùng.

    Cặp túi khí cổ kéo dài dọc theo cổ tới đốt sống cổ thứ 3 – 4, nằm trên khí quản và thực quản. Theo đường đi, các túi khí này tạo ra thêm các bọc, toả vào các đốt sống cổ, ngực và xương sườn. Túi khí lẻ giữa xương đòn nối với các túi khí cổ. Nhờ hai ống túi này nối với hai lá phổi và có ba cặp túi thừa, một cặp đi vào hai xương vai, cặp thứ hai đi vào khoảng trống giữa xương quạ và xương sống, cặp thứ ba vào giữa các cơ và vai ngực. Phần giữa lẻ của túi giữa xương đòn nằm giữa xương ngực và tim.

    Dung tích tất cả các túi khí của gà là 130 – 150 cm 3, lớn hơn thể tích của phổi 10 – 12 lần.

    Các túi khí còn có vai trò trong việc điều hoà nhiệt của cơ thể, bảo vệ cơ thể khỏi bị quá nóng hoặc quá lạnh. Nếu tách hệ thống túi khí khỏi quá trình hô hấp của gia cầm thì khi cơ làm việc nhiều, thân nhiệt sẽ tăng lên quá mức bình thường.

    Nằm giữa các cơ quan bên trong và dưới da, các túi khí đồng thời làm giảm khối lượng cơ thể gia cầm. Thêm nữa, sự phế hoá các xương cũng có ý nghĩa về mặt này. Ở thuỷ cầm, nhờ có các túi khí làm cho không những khối lượng riêng của cơ thể giảm mà quá trình trao đổi khí cũng kéo dài hơn. Vì vậy vịt có thể lặn dưới nước tới 15 phút liền.

    1- Túi giữa xương đòn; 2 – Lối vào xương vai; 3 – Túi cổ; 4 – Túi ngực trước; 5 -Túi ngực sau; 6- Túi bụng; 7 – Phổi; 8 – Phế quản chính; 9 – Phế quản ngoài của túi bụng; 10 – Phế quản túi ngực sau; 11 – Phế quản túi bụng;

    Gia cầm hô hấp kép, đó là các đặc điểm điển hình của cơ quan hô hấp. Khi hít vào, không khí bên ngoài qua mũi để vào phổi, sau đó vào các túi khí bụng (túi khí hít vào), trong quá trình đó, diễn ra quá trình trao đổi khí lần thứ nhất. Khi thở ra, không khí từ các túi khí bụng và ngực sau, bị ép và đẩy ra qua phổi, trong quá trình đó, diễn ra quá trình trao đổi khí lần thứ hai.

    Nồng độ khí cacbonic ở không khí thở ra của gia cầm tương đối lớn, ở vịt tới 4,9%, ở bồ câu 4,2%.

    Tần số hô hấp ở gia cầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loài, giới tính, độ tuổi, khả năng sản xuất, trạng thái sinh lý, điều kiện nuôi dưỡng và môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, thành phần khí trong không khí, áp suất khí quyển …). Tần số hô hấp thay đổi trong ngày và đặc biệt trong các trạng thái bệnh lý khác nhau của cơ thể.

    Dung tích thở của phổi gia cầm được bổ sung bằng dung tích các túi khí, cùng với phổi, tạo nên hệ thống hô hấp thống nhất. Dung tích thở của phổi và các túi khí được tính bằng tổng thể tích không khí hô hấp, bổ sung và dự trữ. Ở gà dung tích này bằng 140 – 170cm 3, ở vịt 300 – 315cm 3. Các thể tích bổ sung và dự trữ của dung tích ở trong thực tế không đo được. Không xác định được cả thể tích không khí lưu lại.

    Trao đổi khí giữa không khí và máu gia cầm bằng phương thức khuyếch tán, quá trình này phụ thuộc vào áp suất riêng phần của các khí có trong không khí và trong máu gia cầm.

    Trong khí quyển hoặc trong những chuồng nuôi thông thoáng tốt thường có: oxi 20,94%; CO 2 0,03%; nitơ và các khí trơ khác (acgon, heli, neon…) – 79,93%. Trong không khí thở ra của gia cầm có 13,5 – 14,5% oxi và 5 – 6,5% cacbonic.

    Trong chăn nuôi gia cầm, việc tạo chuồng nuôi có độ thông thoáng lớn, tốc độ gió lưu thông hợp lý nhằm cung cấp khí sạch, loại thải khí độc (CO 2 , H 2 S…), bụi ra khỏi chuồng, có một ý nghĩa vô cùng to lớn.

    Bảng 1.2. Tần số hô hấp, thể tích phổi và túi khí của các loài gia cầm khác nhau

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Hệ Cơ Và Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm
  • Đặc Điểm, Phát Triễn, Giải Phẫu, Sinh Lý Hệ Hô Hấp Trẻ Em
  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Hệ Hô Hấp Ở Trẻ Em Có Đặc Điểm Gì Khác Với Người Lớn?
  • A) Trình Bày Đặc Điểm Các Cơ Quan Của Hệ Hô Hấp. B) Chức Năng Của Các Cơ Quan Hệ Hô Hấp Là Gì? C) Dung Tích Phổi Là Gì? Nêu Cấu Tạo Của Dung Tích Phổi.
  • Chuong Vi: Hệ Hô Hấp
  • Đặc Điểm Hệ Hô Hấp Trẻ Em

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuong Vi: Hệ Hô Hấp
  • A) Trình Bày Đặc Điểm Các Cơ Quan Của Hệ Hô Hấp. B) Chức Năng Của Các Cơ Quan Hệ Hô Hấp Là Gì? C) Dung Tích Phổi Là Gì? Nêu Cấu Tạo Của Dung Tích Phổi.
  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Hệ Hô Hấp Ở Trẻ Em Có Đặc Điểm Gì Khác Với Người Lớn?
  • Đặc Điểm, Phát Triễn, Giải Phẫu, Sinh Lý Hệ Hô Hấp Trẻ Em
  • Cấu Tạo Hệ Cơ Và Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm
  • Published on

    1. 1. ĐẶC ĐIỂM HỆ HÔ HẤP TRẺ EM chúng tôi Nguyễn Thị Thu Sƣơng GV BM Nhi
    2. 3. ĐẠI CƢƠNG Chức năng của bộ máy hô hấp là duy trì đầy đủ sự trao đổi khí Oxy và khí Carbonic giữa cơ thể với môi trƣờng bên ngoài. – Hệ hô hấp bao gồm: + Lồng ngực + Các cơ hô hấp + Màng phổi + Đƣờng dẫn khí: trên (mũi, miệng, hầu, thanh quản) và dƣới (khí quản, phế quản, các tiểu phế quản) + Phổi (phế nang-đơn vị hô hấp) + Trung tâm hô hấp, thần kinh giao cảm, phó giao cảm.
    3. 4. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 1.Mũi và các xoang cạnh mũi – Mũi trẻ sơ sinh nhỏ và ngắn, niêm mạc có nhiều mao mạch. – Trẻ sơ sinh không thở bằng miệng đƣợc nên khi mũi bị sung huyết dễ gây khó thở. – Xoang hàm xuất hiện lúc mới sinh, xoang sàng, xoang bƣớm, xoang trán: phát triển từ lúc 2 tuổi đến dậy thì.
    4. 5. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 2. Mũi hầu họng – Trẻ sơ sinh khoang hầu họng hẹp do cột sống cổ thẳng. – Vòng bạch huyết Waldayer phát triển mạnh lúc trẻ đƣợc 4-6 tuổi cho đến tuổi dậy thì. – Ở trẻ nhỏ duới 1 tuổi, tổ chức bạch huyết thƣờng chỉ thấy VA phát triển còn amygdales chỉ phát triển từ 2 tuổi trở lên. Tổ chức lympho ở niêm mạc họng chƣa phát triển nên dễ bị nhiễm trùng. Hạch hạnh nhân phát triển tối đa từ 4 – 10 tuổi và teo dần cho đến tuổi dậy thì.
    5. 7. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 4. Khí quản – Trẻ sơ sinh niêm mạc khí quản nhiều mạch máu và tƣơng đối khô (do các tuyến chƣa phát triển đầy đủ). – Sụn khí quản mềm, dễ biến dạng, khi bị viêm nhiễm dễ bị phù nề, hẹp. – Từ khí quản đến phế nang có 23 lần phân nhánh, tiểu phế quản đƣợc tính thừ lần phân nhánh thứ 20.
    6. 8. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU – Từ lần phân nhánh thứ 17 (tiểu phế quản hô hâp) mới có chức năng trao đổi khí, trƣớc đó chỉ có chức năng dẫn khí. – Hệ cơ trơn đuờng dẫn khí chịu tác động trực tiếp của Adrenalin và noradrenaline trong máu gây dãn phế quản.
    7. 9. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 5. Cơ hô hấp và lồng ngực – Vì sự hoạt động của võ não chƣa hoàn chỉnh nên trẻ sơ sinh có những cơn ngƣng thở ngắn. – Lồng ngực lúc sinh mềm, xƣơng sƣờn nghiêng chéo, hình bầu dục nên dễ biến dạng, giảm sức cản. – Từ 1 tuổi, hình dạng và các cơ lồng ngực giống nhƣ ngƣời lớn.
    8. 10. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Đường dẫn khí: * Đường hô hấp trên: mũi, miệng, hầu và thanh quản * Đường hô hấp dưới: khí quản, phế quản và các tiểu phế quản
    9. 11. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Lồng ngực: Bao gồm: bộ phận cố định (cột sống), bộ phận di chuyển đƣợc (xƣơng sƣờn, xƣơng ức), và bộ phận cử động (các cơ hít vào và thở ra). * Để thực hiện đƣợc nhiệm vụ trong cơ học hô hấp, lồng ngực phải kín và đàn hồi. * Lồng ngực của trẻ sơ sinh rất mềm và có các xƣơng sƣờn nằm ngang. * Đến cuối năm đầu sau sanh, lồng ngực của trẻ thay đổi hình dạng, các xƣơng sƣờn trở nên nằm chéo.
    10. 12. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Các cơ hô hấp: Làm thay đổi thể tích lồng ngực. * Chia làm 2 nhóm: – Cơ hít vào: * Bình thƣờng: cơ hoành, cơ liên sƣờn ngoài. * Gắng sức: cơ lệch, cơ răng trƣớc, cơ ức đòn chũm, cơ má, cơ lƣỡi, cơ cánh mũi. – Cơ thở ra: * Bình thƣờng: các cơ co vào trong lúc hít vào, khi giãn sẽ gây thở ra. * Gắng sức: cơ liên sƣờn trong, cơ thành bụng trƣớc.
    11. 13. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Màng phổi: bao gồm lá tạng và lá thành. * Lá tạng dính sát vào phổi, lá thành dính sát vào lồng ngực. * Ở giữa là một khoang ảo, có vài ml dịch giúp 2 lá trơn trợt lên nhau dễ dàng khi hô hấp. * Thể tích dịch màng phổi là 0,1-0,2ml/kg. * Áp lực trong khoang màng phổi là áp lực âm
    12. 14. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 6. Phế quản và phổi Hình thành từ lúc còn bào thai và tiếp tục phát triển cho đến tuổi trƣởng thành. Chia làm 2 giai đoạn: – Giai đoạn trƣớc khi sanh: – Giai đoạn sau sanh
    13. 15. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Giai đoạn trước sanh + Giai đoạn phôi: . Từ ống tiêu hóa xuất phát mầm thanh khí quản, mầm phế quản gốc. . Động mạch phổi xuất phát từ cung động mạch chủ liên kết với động mạch và tĩnh mạch phổi để hoàn thành vòng tuần hoàn phổi vào tuần thứ 7
    14. 16. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU
    15. 17. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Giai đoạn giả tuyến: . Tế bào ngoại bì phân chia thành tế bào có lông mao, tuyến nhầy, tuyến thần kinh. . Tế bào gian bì phân chia thành tế bào sụn và cơ.
    16. 18. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU
    17. 19. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Giai đoạn thành lập ống: . Cây phế quản phát triển thành dạng ống và tiếp tục phân chia nhỏ hơn để tạo cấu trúc phế nang. . Các tế bào biểu mô trở nên có dạng khối, biểu lộ đặc trƣng của tế bào phế nang type 1.
    18. 20. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU
    19. 21. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Giai đoạn thành lập túi: . Đƣờng hô hấp tận mở rộng ra và hình thành cấu trúc hình trụ dạng túi. . Khoảng cách giữa mao mạch và phế nang ngày càng hẹp lại.
    20. 22. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU
    21. 23. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Giai đoạn phế nang: . Phế nang phát triển hoàn tất vào tuần thứ 32 của thai kỳ, chịu ảnh hƣởng của sự điều hòa nội tiết và các kích thích vật lý.
    22. 24. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU
    23. 25. Bảng tóm tắt các giai đoạn phát triển trƣớc sinh Giai đoạn Tuổi phát triển Sự kiện chính Phôi 3-7 tuần Mầm phổi hình thành từ nội mạc ruột Hình thành KQ và PQ gốc Giả tuyến 7-16 tuần Hoàn tất phân chia đƣờng dẫn khí Hình thành tiểu PQ, sụn, cơ trơn PQ từ trung mô Thành lập ống 16-24 tuần Hình thành hệ mao mạch & acinar (đơn vị hô hấp) Phân hóa TB BM typ 1 & 2 đầu tiên Thành lập túi 24-36 tuần TB biểu mô hô hấp mỏng dần, hình thành túi tận cùng, sản xuất surfactant Phế nang (sau sinh) Tuần 36 – suốt thời kỳ niên thiếu Hình thành phế nang thật sự, vách phế nang, khoang khí mở rộng
    24. 26. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Giai đoạn sau sanh: * Sau khi sanh, có nhiều thay đổi lớn tại phổi trong quá trình chuyển tiếp từ cuộc sống trong tử cung đến cuộc sống ngoài tử cung. * Biểu mô phổi phải thay đổi từ chức năng tiết dịch sang hấp thu dịch. * Khi sanh, phổi của trẻ chứa khoảng 30ml/kg dịch phế nang bào thai. Khoảng 1/3 lƣợng dịch này đƣợc tống ra ngoài trong thì sổ thai qua âm đạo, nhƣng toàn bộ lƣợng dịch sẽ vẫn còn lại trong đƣờng hô hấp của trẻ sanh mổ. * Quá trình làm sạch dịch phổi bào thai ở trẻ sơ sinh mất vài giờ.
    25. 27. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Giai đoạn sau sanh: + Phế bào tiếp tục phát triển đến 1-2 tuổi. + Từ 2 tuổi các phế nang phát triển về kích thƣớc cho đến tuổi trƣởng thành. + Lớp cơ phát triển lan dần tới phế nang ở tuổi thanh niên. + Mạng lƣới thần kinh X và các thần kinh tuyến đã đƣợc thành lập lúc sanh.
    26. 28. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Nhánh phế quản phải tiếp tục hƣớng đi của khí quản và rộng hơn phế quản trái nên dị vật dễ rơi vào hơn. + Nhánh phế quản trái đi sang một bên và nhỏ hơn phế quản phải.
    27. 29. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Khí quản là thế hệ số không * 2 phế quản gốc trái và phải là thế hệ thứ nhất * Sau đó cứ mỗi lần phân chia là một thế hệ. * Thế hệ thứ 10 bắt đầu có tiểu phế quản. * Thế hệ 16: tiểu phế quản tận. * Thế hệ 17,18,19: tiểu phế quản hô hấp. * Thế hệ 20,21,22: ống phế nang * Từ thế hệ 0 đến 16, các đƣờng dẫn khí chỉ có nhiệm vụ dẫn khí.
    28. 31. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Phổi: * Đơn vị chức năng là phế nang. Đƣờng kính phế nang trung bình là 200-300m. Phế nang đƣợc mao mạch phổi bao bọc nhƣ một mạng lƣới. * Có khoảng 300×106 phế nang ở ngƣời và diện tích tiếp xúc giữa phế nang và mao mạch phổi là 70-90m2.
    29. 32. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Phế nang Biểu mô phế nang gồm 2 loại tế bào: – Loại 1: là tế bào lót nguyên thủy, rất mỏng (0,1-0,5m), chiếm 95% diện tích phế nang, mẫn cảm với sự xâm nhập có hại vào phế nang. – Loại 2: chiếm 5% diện tích phế nang, có vai trò tiết chất hoạt diện (surfactant).
    30. 33. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU
    31. 38. Bảng tóm tắt các giai đoạn phát triển trƣớc sinh Giai đoạn Tuổi phát triển Sự kiện chính Phôi 3-7 tuần Mầm phổi hình thành từ nội mạc ruột Hình thành KQ và PQ gốc Giả tuyến 7-16 tuần Hoàn tất phân chia đƣờng dẫn khí Hình thành tiểu PQ, sụn, cơ trơn PQ từ trung mô Thành lập ống 16-24 tuần Hình thành hệ mao mạch & acinar (đơn vị hô hấp) Phân hóa TB BM typ 1 & 2 đầu tiên Thành lập túi 24-36 tuần TB biểu mô hô hấp mỏng dần, hình thành túi tận cùng, sản xuất surfactant Phế nang (sau sinh) Tuần 36 – suốt thời kỳ niên thiếu Hình thành phế nang thật sự, vách phế nang, khoang khí mở rộng
    32. 39. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ * Các thông số hô hấp trẻ sơ sinh – Trọng lƣợng phổi: 50g. – Diện tích phế nang: 4 m2. – Số lƣợng phế nang: 24 x 106. – Dung tích sống: 66 ml/kg. – Thể tích khí lƣu thông: 6 ml/kg. – Tần số hô hấp: 40 lần/phút. – Thể tích thông khí phút: 100-150 ml/kg/phút.
    33. 40. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ – Sức cản: là sự tƣơng quan giữa thể tích và cấu trúc, nghĩa là giữa phổi và áp lực khí khi thở. – Sức cản phổi sơ sinh là 5 ml/cm H2O, nghĩa là dƣới áp lực 1 cm H2O sẽ có 5 ml khí vào phổi.
    34. 41. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ – Các lực kháng: là sự tƣơng quan giữa lƣu lƣợng trong ống và áp lực cần thiết đƣợc tính bằng ml/giây/cm H2O. – Sự tƣơng quan này tùy thuộc vào đƣờng kính của phế quản, càng nhỏ thì lực kháng càng cao.
    35. 42. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ
    36. 43. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ * Nhiệt độ và độ ẩm – Trong điều kiện tự nhiên, một lít khí hít vào ở nhiệt độ môi trƣờng chứa từ 10-20mg hơi nƣớc (độ bảo hòa 30-60% ở 25oC. Khi đƣợc làm ấm và ẩm qua các hốc mũi, hầu, đến thanh quản, nhiệt độ của khí là 32-33 oC và chứa 33 mg hơi nƣớc trong 1 lít không khí, đến phế nang khí bảo hòa ở 37oC và chứa 43,3mg hơi nƣớc. – Ở ngƣời, nhu cầu tối thiểu về hơi nƣớc là 33mg/l khí hít vào ở điều kiện sinh lý bình thƣờng, tốt nhất là 43 mg/l khí hít vào ở 37oC.
    37. 44. CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU – Cần giáo dục các bậc cha mẹ làm sạch môi trƣờng không khí, tránh nhiễm khói bụi cho trẻ. – Bảo vệ sức khỏe bà mẹ khi có thai, khám thai đầy đủ. – Tiêm chủng theo đúng lịch qui định. – Phát hiện và xử trí kịp thời các trƣờng hợp nhiễm khuẩn hô hấp cấp. – Khi có ngƣời mắc bệnh, cần cách ly kịp thời tránh lây lan cho trẻ.
    38. 45. TÀI LIÊU THAM KHẢO 1. Bài giảng nhi khoa, tập 1, ĐHYD TP. HCM, 2006, tr.257- 266. 2. Bài giảng Nhi khoa, Tập 3. Bộ môn Nhi-ĐH Y Hà nội, tr.20-29. 3. Textbook of Medical physiology-Guyton, tr.545-555; 590-594. 4. Fleming S, Thomson M, Stevens R (2011), Normal ranges of heart rate and respiratory rate in children, Lancet
    39. 46. Câu hỏi lượng giá * Câu 1) Sức cản phổi của trẻ sơ sinh là 5 ml/cm H2O. Giải thích nào sau đây là hợp lý khi nói về sức cản? A) Dƣới áp lực hít vào và thở ra là 1 cm H2O sẽ có 5 ml khí đƣợc lƣu thông ở phổi B) Cứ 5 ml khí hít vào, sẽ tạo nên áp lực đƣờng thở là 1 cm H2O C) Dƣới áp lực hít vào là 1 cm H2O sẽ có 5 ml khí vào phổi D) Cứ 5 ml khí hít vào và thở ra, sẽ tạo nên áp lực đƣờng thở là 1 cm H2O
    40. 47. * Câu 2) Hạch hạnh nhân phát triển tối đa trong độ tuổi nào? A) 2 – 12 tháng B) 1 – 3 tuổi C) 4 – 10 tuổi D) 11 – 15 tuổi Câu 3) Vị trí chia đôi của khí quản ở trẻ 5 ngày tuổi ngang mức đốt sống nào? A) T2-T3 B) T3-T4 C) T4-T5 D) T5-T6
    41. 48. * Câu 4) Tại sao trẻ sơ sinh dễ bị khó thở? A) Xƣơng sƣờn nghiêng chéo, hình bầu dục B) Chƣa thở bằng miệng C) Võ não chƣa hoàn thiện D) Cả A, B, C đều đúng * Câu 5) Phổi của trẻ sơ sinh là khoảng bao nhiêu phế nang? A) 8 x 106 B) 16 x 106 C) 24 x 106 D) 32 x 106
    42. 49. * Câu 6) Dây thần kinh nào điều khiển thanh quản? A) VIII B) IX C) X D) XI * Câu 7) phế nang phát triển vào tuần thứ mấy thai kỳ? * A) 28 * B) 30 * C) 32 * D) 34 * Câu 8) tế bào phế nang typ 1 đƣợc hình thành trong giai đoạn nào sau đây * A) Giai đoạn phôi thai * B) Giai đoạn giả tuyến * C) Giai đoạn thành lập ống * D) Giai đoạn phế nang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuần Hoàn Máu 5 Tuanhoanmau5 Doc
  • Hệ Tuần Hoàn Trên Cơ Thể Con Người
  • Kiến Thức Đầy Đủ Về Cấu Tạo Tim Mạch Và Hệ Tuần Hoàn Máu Trong Cơ Thể Người
  • Câu 1 : Đặc Điểm Của Lớp Lưỡng Cư? Câu 2 : Giải Thích Vì Sao Ếch Thường Sống Nơi Ẩm Ướt Gần Bờ Và Bắt Mồi Về Đêm ? Đặc Điểm Của Cấu Tạo Của Hệ Tuần Hoàn Hô Hấp
  • Bài 37. Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Lưỡng Cư
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp
  • Thông Số Kỹ Thuật Họng Tiếp Nước Chữa Cháy 4 Cửa
  • Bài 35. Tính Chất Và Cấu Tạo Hạt Nhân
  • Cấu Tạo Hạt Nhân, Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết ( Chi Tiết)
  • Thở là điều kiện kiên quyết để duy trì sự sống. Nó sẽ luôn diễn ra cho dù chúng ta muốn hay không. Mỗi ngày chúng ta thở khoảng 25,000 lần và cho đến lúc 70 tuổi, chúng ta có thể thở đến 600 triệu lần.

    Hệ hô hấp bao gồm mũi, hầu họng, thanh quản, khí quản & hai buồng phổi. Một chu kỳ thở bao gồm thì hít vào, trao đổi khí & thì thở ra. Mỗi khi hít vào, không khí có chứa oxy theo mũi (và miệng) đi vào trong buồng phổi theo các khí quản & làm phồng các túi khí bên trong phổi. Trước khi vào đến phổi, các màng nhày ở mũi, họng đã làm cho không khí ấm hơn & ẩm hơn để hạn chế tình trạng nhiễm lạnh cho phổi.

    Hầu họng giống như một ngã tư giao nhau giữa một bên là mũi & khí quản, bên còn lại là miệng & thực quản. Điều này có nghĩa là lượng không khí hít vào có thể mang theo bụi bậm chứa mầm bệnh gây ra viêm nhiễm cho hệ hô hấp lẫn hệ tiêu hóa trên, mà cụ thể là vùng hầu họng. Một hệ thống lông mao có ở khắp nơi trong hệ thống dẫn khí làm nhiệm vụ lọc, ngăn chặn & quét ngược các bụi bậm trở ra khỏi hệ hô hấp.

    Thanh quản là đoạn đầu tiên của ống dẫn khí vào cơ thể. Thanh quản có chứa hai dây thanh có chức năng chính trong việc phát ra các âm tiết khác nhau trong ngôn ngữ & những âm thanh khác phát ra từ mũi miệng.

    Khí quản là một ống có cấu tạo chủ yếu là sụn, bắt nguồn từ thanh quản rồi chạy song song với thực quản bên trong lồng ngực. Đầu còn lại của khí quản được chia là hai nhánh lớn để dẫn khí vào từng phổi qua vô số các nhánh dẫn khí được phân chia tiếp theo (gọi là tiểu phế quản) đến từng vị trí trong mô phổi. Các tiểu phế quản dẫn khí đến phổi làm thổi phồng các túi khí bên trong phổi (gọi là phế nang), nơi diễn ra quá trình trao đổi khí với hồng cầu. Từ hai nhánh phế quản vào hai phổi, sự phân chia thành các tiểu phế quản & tiểu tiểu phế quản cần thiết để dẫn khí cho cả 300-400 phế nang cho mỗi buồng phổi.

    Quá trình trao đổi khí xảy ra do việc tiếp xúc giữa hồng cầu với không khí giàu oxy trong phế nang. Các hemoglobin có trong hồng cầu bắt giữ lấy các phân tử oxy & nhả ra các phân tử CO2 vào phế nang. Đây là chức năng cơ bản và thiết yếu nhất của hệ hô hấp. Hiển nhiên CO2 sẽ bị thải ra ngoài trong thì thở ra, còn O2 được đem đến cung cấp cho tế bào để đốt cháy nhiên liệu tạo ra năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể. Quá trình này cứ tiếp diễn từng ngày, từng giờ, từng phút, từng giây để duy trì chức năng cơ bản của sự sống.

    Cơ hoành đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hít thở. Một khi cơ hoành đẩy lên trên, tạo ra một sức nén làm nhỏ lồng ngực lại và có tác dụng đẩy khí ra ngoài, gọi là thì thở ra. Tương tự, để hít vào, cơ hoành sẽ hạ xuống làm gia tăng thể tích bên trong lồng ngực, kéo theo sự giãn nở của hai buồng phổi làm cho không khí tuồn đầy vào bên trong, gọi là thì hít vào. Nín thở là một động tác cố gắng làm bất động cơ hoành và thể tích lồng ngực được giữ nguyên, khí sẽ không lưu chuyển ra vào.

    * Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn
  • Mất Răng Hàm Làm Bạn Khó Chịu Trong Ăn Uống, Không Thưởng Thức Được Món Ăn Ngon. Làm Sao Để Phục Hình Răng Hàm Ở Vị Trí Số 7, Số 6 Giá Thấp Mà An Toàn Nhất?
  • Cấu Tạo Hàm Răng Và Chức Năng Của Răng Mà Bạn Nên Biết
  • Cấu Tạo Mô Học Của Răng
  • Tien Hóa Hệ Hô Hấp Ở Động Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Hô Hấp Và Như Thế Nào Chúng Tôi Breathe ·
  • Phân Biệt Viêm Hô Hấp Trên Và Dưới Dựa Vào Cấu Trúc Cơ Thể
  • Thu Minh Oà Khóc Khi Thần Tượng Qua Đời
  • Triệu Chứng Viêm Họng Cấp Ở Trẻ Em Và Cách Điều Trị
  • Ebook Vật Lý Hạt Nhân Hiện Đại (Phần I: Cấu Trúc Hạt Nhân): Phần 1
  • Chương 7.

    Hệ hô hấp

    Báo cáo nhóm 4

    GVHD: Ths. Lê Thị Thanh

    Chương 7: Hệ hô hấp

    Khái quát về hệ hô hấp

    Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    Khái quát về hệ hô hấp.

    1. Bề mặt hô hấp

    Bộ phận để khí O2 hay CO2 từ môi trường ngoài khuếch tán vào tế bào và ra khỏi tế bào được gọi là bề mặt hô hấp.

    – Bề mặt hô hấp của các động vật phải ẩm ướt để có thể khuếch tán khí qua chúng sau khi đã hòa tan trong nước

    – Bề mặt hô hấp cũng phải đủ lớn để trao đổi khí cho toàn bộ cơ thể.

    Khái quát về hệ hô hấp.

    1. Bề mặt hô hấp

    Khái quát về hệ hô hấp.

    1. Bề mặt hô hấp

    – ĐVNS: xảy ra trên toàn bộ bề mặt cơ thể.

    – Động vật đa bào thấp: ruột khoang, giun dẹp, kích thước cơ thể bé nên mỗi tb là bề mặt hô hấp.

    – Ở một số động vật có cơ thể không tiếp xúc trực tiếp với môi trường hô hấp nên bề mặt hô hấp là một lớp tế bào biểu mô ẩm, phân cách môi trường hô hấp với máu hoặc mao mạch.

    Khái quát về hệ hô hấp.

    1. Bề mặt hô hấp

    – Phần lớn động vật sống dưới nước bề mặt hô hấp được mở ra ngoài và tiếp xúc với nước, tạo thành mang.

    – Động vật sống ở cạn lại có bề mặt hô hấp bên trong cơ thể, thông với khí quyển qua một hệ thống ống phân nhánh. (ống khí hoặc phổi)

    Khái quát về hệ hô hấp.

    2. Các hình thức hô hấp

    Do môi trường sống đa dạng: Trên cạn, dưới nước, ký sinh trong cơ thể sinh vật khác… nên cách lấy ôxy của động vật cũng khác nhau. (gián tiếp hay trực tiếp)

    Khái quát về hệ hô hấp.

    2. Các hình thức hô hấp

    2.1 Hô hấp trực tiếp

    Là sự trao đổi khí xảy ra qua bề mặt tế bào, ôxy hòa tan trong nước trực tiếp từ môi trường nước vào trong cơ thể động vật.(ĐVNS và đa bào thấp sống ở nước)

    Khái quát về hệ hô hấp.

    2. Các hình thức hô hấp

    2.2 Hô hấp gián tiếp

    Là sự thu nhận ôxy từ môi trường ngoài vào cơ thể thông qua cơ quan hô hấp của động vật.

    + Cơ thể động vật nhận ôxy từ không khí và thải CO2 qua cơ quan hô hấp, còn gọi là hô hấp hiếu khí, phổ biến ở động vật sống tự do trong các môi trường khác nhau.

    + Cơ thể động vật nhận ôxy từ sự phân giải chất hữu cơ, còn gọi là hô hấp kỵ khí, phổ biến ở động vật ký sinh.

    Khái quát về hệ hô hấp.

    2. Các hình thức hô hấp

    2.3 Các kiểu cấu tạo của cơ quan hô hấp ở động vật

    Cơ quan hô hấp của động vật đa bào bao gồm: Mang (và biến đổi của chúng), phổi, ống khí, phổi sách… Chúng có nguồn gốc khác nhau, có cấu tạo thay đổi tùy theo môi trường sống. Tuy nhiên chúng đều mang tính đặc trưng là mỏng, trơn, bề mặt ẩm ướt để dễ hoà tan khí.

    Khái quát về hệ hô hấp.

    2. Các hình thức hô hấp

    2.3 Các kiểu cấu tạo của cơ quan hô hấp ở động vật.

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    1. Cấu tạo cơ quan hô hấp của động vật đơn bào và động vật đa bào thấp

    1.1 Ở động vật đơn bào

    Ở động vật đơn bào, do mức độ tổ chức cơ thể còn rất đơn giản nên chưa hình thành cơ quan hô hấp riêng biệt. Sự trao đổi khí xảy ra qua bề mặt tế bào hay qua thành cơ thể theo con đường khuyếch tán tự do

    O2

    CO2

    Hô hấp ở trùng biến hình

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    1. Cấu tạo cơ quan hô hấp của động vật đơn bào và động vật đa bào thấp

    1.2 Ở động vật đa bào thấp

    Ở Động vật đa bào thấp sống tự do hay sống ký sinh cũng chưa hình thành cơ quan hô hấp chính thức. Các nhóm động vật sống tự do trong môi trường nước như Thân lỗ, Ruột khoang, Sán lông và Giun tròn… hình thức hô hấp vẫn phổ biến là trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    1. Cấu tạo cơ quan hô hấp của động vật đơn bào và động vật đa bào thấp

    1.2 Ở động vật đa bào thấp

    Một số Giun dẹp, Giun tròn sống ký sinh, sự trao đổi khí cũng bằng cách khuyếch tán nhưng nguồn ôxy thường lấy của vật chủ trong tế bào máu hay các tế bào khác. Một số khác thì sử dụng cách hô hấp kỵ khí

    Kí sinh trùng ở não người

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    2. Cơ quan hô hấp Giun đốt

    2.1 Hô hấp của Giun nhiều tơ (Polychaeta)

    Cơ quan hô hấp là chi bên. Mỗi đốt thân mang một đôi chi bên. Mỗi chi bên là một mấu lồi của cơ thể, phân thành 2 thùy là thùy lưng và thùy bụng.

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    2. Cơ quan hô hấp Giun đốt

    2.1 Hô hấp của Giun nhiều tơ (Polychaeta)

    Chi bên của chúng mang nhiều lông tơ, các sợi này đan xen nhau tạo thành một tấm lưới rộng, còn được gọi là mang.

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    2. Cơ quan hô hấp Giun đốt

    2.2 Hô hấp của Giun ít tơ (Oliochaeta)

    Quá trình trao đổi khí xảy qua da. Trên da có nhiều tế bào tuyến tiết chất nhầy để bề mặt da luôn ẩm ướt thuận tiện cho sự khuếch tán khí.

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    3. Hệ hô hấp của Thân mềm

    3.1 Hô hấp của Song kinh (Amphineura)

    Hệ hô hấp Song kinh có cấu tạo đơn giản và đồng nhất là các đôi mang (từ 66-88 đôi). Các đôi mang này nằm trong xoang áo và sự trao đổi khí được thực hiện nhờ dòng nước chảy qua xoang áo.

    Mang

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    3.2 Hô hấp của Chân bụng (Gastropoda)

    Hệ hô hấp của động vật Chân bụng là mang lá đối và phổi:

    – Mang đặc trưng cho Chân bụng sống dưới nước có từ 1 đến 2 mang hướng về phía trước và phía sau cơ thể.

    3. Hệ hô hấp của Thân mềm

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    3. Hệ hô hấp của Thân mềm

    3.2 Hô hấp của Chân bụng (Gastropoda)

    – Một số Chân bụng chuyển sang đời sống trên cạn thì cơ quan hô hấp là phổi (một số loài sống ở nước vẫn có phổi như ốc nhồi). Phổi là thành trong của áo có nhiều mạch máu tạo thành. Trong phổi có tĩnh mạch phổi lớn và các mạch nhỏ phân nhánh dày đặc. Xoang phổi là một xoang kín, được giới hạn bởi vỏ áo ở trên và mép áo ở phía trước, khối nội quan ở phía sau. Phổi thông với bên ngoài qua một lỗ nhỏ.

    Phổi

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    3. Hệ hô hấp của Thân mềm

    3.2 Hô hấp của Chân bụng (Gastropoda)

    – Ngoài ra nhiều loài Chân bụng có cơ quan hô hấp thay đổi, đó là các phần phụ thứ sinh mọc ra trên bề mặt cơ thể.

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    3. Hệ hô hấp của Thân mềm

    3.2 Hô hấp của Chân rìu (Bivalvia)

    Cơ quan hô hấp của động vật Chân rìu là dạng biến đổi của mang lá đối, đặc trưng cho từng nhóm.

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    3. Hệ hô hấp của Thân mềm

    3.2 Hô hấp của Chân rìu (Bivalvia)

    Lớp mô bì của mang có tiêm mao (hô hấp, vận chuyển và cuốn thức ăn vào miệng)

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    3. Hệ hô hấp của Thân mềm

    3.2 Hô hấp của Chân đầu (Cephalopoda)

    Cơ quan hô hấp của động vật Chân đầu là mang lá đối, có thể có 2 hay 4 mang tuỳ theo nhóm. Lớp mô bì của mang không có tiêm mao.

    Mang

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    4. Hô hấp của Chân khớp

    4.1 Hô hấp của Trùng ba thùy (Trilobita)

    Cơ quan hô hấp là mang. Mang của chúng là các sợi tơ đính trên chân bơi nằm ở phần ngực. Mỗi đốt có 1 đôi chân, có cấu tạo ít sai khác với chân hàm ( hô hấp, vận chuyển và nghiền mồi)

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    4. Hô hấp của Chân khớp

    4.2 Hô hấp của Có kìm (Chelicerata)

    Cơ quan hô hấp là chân mang. Chân mang là phần phụ 2 nhánh, dẹp thành tấm, có mang sách xếp dưới tấm ngoài… Chân mang vừa có chức năng bơi (đuôi kiếm bơi ngửa) vừa có chức năng hô hấp.

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    4. Hô hấp của Chân khớp

    4.2 Hô hấp của Có kìm (Chelicerata)

    Nhóm Có kìm sống trên cạn có hệ hô hấp khác nhau: Ở nhện cổ hô hấp bằng phổi sách. Phổi sách là một phần lõm vào của vỏ cơ thể, tạo thành một hốc hay túi gần kín, bên trong có nhiều lông tơ hay các tấm kitin xếp lên nhau

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    4. Hô hấp của Chân khớp

    4.2 Hô hấp của Có kìm (Chelicerata)

    Nhóm Nhện hiện đại (Aranei) hô hấp bằng ống khí. Ống khí hình ống, được hình thành từ phần lõm của lớp vỏ ngoài

    Một số nhện và bọ cạp lại có cả phổi sách và cả ống khí. Ve bét thì hô hấp bằng túi khí.

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    4. Hô hấp của Chân khớp

    4.3 Hô hấp của Nhiều chân (Myriopoda)

    Hệ hô hấp của động vật Nhiều chân (Myriopoda) là ống khí có cấu tạo còn đơn giản.

    – Khởi đầu là các đôi chùm ống độc lập, không phân nhánh

    – Ống khí phân nhánh và bắt nhánh với nhau tạo thành hệ thống phức tạp

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    4. Hô hấp của Chân khớp

    4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)

    Hệ hô hấp của Côn trùng là hệ thống ống khí rất phát triển

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    4. Hô hấp của Chân khớp

    4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)

    Về cấu tạo hệ ống khí có thể chia thành 3 phần chính: lỗ thở, ống khí và vi ống khí.

    – Lỗ thở là nơi thông hệ ống khí với môi trường ngoài, hình bầu dục, có xoang không khí và các lông nhỏ bao quanh để ngăn bụi. Cấu tạo có các phiến được điều khiển bởi các cơ để có thể đóng mở chủ động khi cần thiết.

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    4. Hô hấp của Chân khớp

    4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)

    Về cấu tạo hệ ống khí có thể chia thành 3 phần chính:

    – Ống khí bao gồm các ống khí ngang và dọc phân bố khắp cơ thể, ống khí có cấu tạo bền vững, chắc chắn. Ống khí có nguồn gốc là lá phôi ngoài, vách trong được bao bọc bởi màng intim là một màng kitin tương ứng với tầng cuticun của vỏ da.

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    4. Hô hấp của Chân khớp

    4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)

    Về cấu tạo hệ ống khí có thể chia thành 3 phần chính:

    – Vi ống khí thường rất mảnh và phân bố tới tận tế bào và mô, nhiều nhất là các tế bào cơ (hình 7.11).

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    4. Hô hấp của Chân khớp

    4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)

    Đa số côn trùng hô hấp bằng ống khí, nhưng có một số côn trùng không có lỗ thở hay côn trùng có kích thước nhỏ thuộc nhóm côn trùng không cánh (Apterygota) và một số ấu trùng của côn trùng nội ký sinh không có ống khí và thở bằng vỏ da

    Đối với một số ấu trùng côn trùng sống ở nước thì có sự biến đổi hệ ống khí như sau: hệ ống khí đơn giản, chỉ có ống khí lưng và ống khí bên và hệ ống khí chỉ thông với bên ngoài qua 2 lỗ thở trước và sau.

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    4. Hô hấp của Chân khớp

    4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)

    Các côn trùng ký sinh trong vật chủ như ấu trùng của ong, ruồi có thể gắn hệ thống ống khí của mình vào hệ ống khí của vật chủ để lấy O2

    Một nhóm côn trùng khác có thể hô hấp bằng một bộ phận đặc biệt là mang ống khí.

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    4. Hô hấp của Chân khớp

    4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)

    Các côn trùng sống dưới nước có các phương thức hô hấp khác nhau có thể hô hấp bằng không khí tự do, có thể hô hấp bằng mang. Một số côn trùng khác có thể dùng các bộ phận cơ thể khác nhau để dự trữ không khí dùng cho quá trình hô hấp.

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    5. Cơ quan hô hấp của động vật Da gai (Echinodermata)

    5.1 Hô hấp của Sao biển (Astroidea)

    Cơ quan hô hấp của Sao biển là mang vỏ da, đó là các phần lồi của vỏ da có chứa một phần thể xoang bên trong, thường nằm trên cực đối miệng hay ở 2 bên rãnh chân ống. Ngoài ra thành chân ống cũng là nơi trao đổi khí.

    II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống

    5. Cơ quan hô hấp của động vật Da gai (Echinodermata)

    5.2 Hô hấp của Cầu gai

    Cầu gai có cơ quan hô hấp chuyên hoá là 5 đôi mang phân nhánh nằm quanh miệng.

    Mang

    III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    1. Mang

    1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hình

    Mang là phần uốn cong ra ngoài của bề mặt cơ thể được chuyên hóa cho sự trao đổi khí. Nước là môi trường hô hấp vừa có những thuận lợi, vừa có những bất lợi. Thuận lợi vì mang hoàn toàn được bao quanh bởi môi trường nước nên không có vấn đề trong việc giữ cho màng của bề mặt hô hấp luôn luôn ẩm. Bất lợi vì nồng độ oxy hòa tan trong nước thấp hơn nhiều so với oxy có trong không khí và khi nước càng ấm, càng có nhiều muối thì càng có ít oxy hòa tan. Vì vậy cần phải có sự thông khí mang mới nhận đủ oxy từ nước.

    III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    1. Mang

    1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hình

    Ở cá xương, mang được thông khí liên tục bởi một dòng nước liên tiếp đi vào miệng, thông qua khe ở hầu, thổi qua mang và sau đó thoát ra ở phía sau của nắp mang.

    Máu chảy theo hướng ngược với hướng nước chảy qua mang. Phương thức này làm cho oxy được chuyển vào máu bởi một quá trình rất hiệu quả gọi là sự trao đổi ngược dòng

    Chương 7: Hệ hô hấp

    III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    1. Mang

    1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hình

    III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    1. Mang

    1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hình

    Cơ chế trao đổi ngược dòng này có hiệu quả đến mức mang có thể lấy hơn 80% oxy hòa tan trong nước đi ngang qua bề mặt hô hấp

    III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    1. Mang

    1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hình

    Khi cá nâng nắp mang, màng da mỏng ở cạnh sau nắp mang, dưới tác động của áp suất dòng nước đã bám vào khe mang, làm cho áp suất trong trong khoang mang giảm, nước qua khoang miệng hầu vào xoang bao mang.

    III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    1. Mang

    1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hình

    Khi nắp mang hạ xuống, miệng cá đóng chặt, áp suất trong xoang mang tăng và nước thoát ra phía sau qua khe mang. Chính sự thay đổi áp lực sau mỗi lần nâng – hạ nắp mang và đóng – mở miệng cá mà cá có thể hô hấp – trao đổi khí

    Chương 7: Hệ hô hấp

    III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    1. Mang

    1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hình

    III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    1. Mang

    1.2 Cấu tạo mang ở động vật có dây sống

    1.2.1 Ngành phụ Có bao và Không sọ

    Mang đơn giản, số lượng nhiều. Khe mang thông trực tiếp với một xoang-xoang bao mang

    1.2.2 Cấu tạo mang các lớp cá.

    LỚP CÁ

    MIỆNG TRÒN

    LỚP CÁC SỤN

    LỚP CÁC XƯƠNG

    ĐẶC ĐIỂM

    Mang

    Mang và hệ thống xương nấp mang

    NGUỒN GỐC

    Lá và túi mang có nguồn gốc từ nội bì

    Khe mang do nội bì và ngoại bì hình thành, lá mang do ngoại bì

    Khe mang do nội bì và ngoại bì hình thành, lá mang do ngoại bì

    CẤU TẠO MANG

    Có 7 đôi túi mang (khe mang) thông trực tiếp ra ngoài

    Có 5 đôi khe mang, mang thông trực tiếp ra ngoài qua 2 bên hoặc dưới mặt hầu

    Không có nấp mang

    Cung mang bằng chất sụn

    Có vách ngăn nằm giữa 2 khe mang. Trên vách mang có gắn các lá mang

    Có 4-5 đôi khe mang, không thông trực tiếp ra ngoài mà qua xoang bao màng

    Có nắp mang, viền mép nắp mang có 1 rèm da mỏng

    Cung mang bằng chất xương

    Lá mang gắn vào các cung mang

    CƠ QUAN HÔ HẤP PHỤ

    Các tuyến tiết chất nhờn 2 bên lưng

    Lỗ thở

    Da (nếp màng nhầy)

    Ruột

    Cơ quan trên khoang mang ( hoa khế)

    Phổi

    Bóng hơi

    CỬ ĐỘNG HÔ HẤP

    Hô hấp nhờ sự phồng xẹp của túi mang

    Hô hấp thụ đông nhờ áp lực của dòng nước vào – ra qua mang

    Hô hấp chủ động, có sự phối hợp nhịp nhàng của miệng, xương nắp mang và màng mang

    CƠ QUAN HÔ HẤP

    ống hô hấp thông với các túi mang

    III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    2. Phổi

    2.1 Cấu tạo chung của phổi

    Phổi là một đôi túi được hình thành từ mặt bụng của hầu, có nguồn gốc từ nội bì. Phổi tương ứng với đôi khe mang sau của cá, có thể phân thùy hay không, phát triển theo chiều tăng dần dung tích chứa khí và diện tích phân bố của mao mạch trên vách ngăn.

    III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    2. Phổi

    2.1 Cấu tạo chung của phổi

    Mỗi lá phổi là một túi mỏng, có vách ngăn ở trong lỗ tổ ong, có ống thông với hầu. Vách ngăn phức tạp, chia thành các phế nang rất mỏng nên không khí dễ khuyếch tán vào mao mạch

    III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    2. Phổi

    2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống

    2.2.1 Hô hấp của Lưỡng cư (Amphibia)

    Lưỡng cư cơ quan hô hấp có 3 bộ phận cấu tạo khác nhau là mang, da và phổi.

    – Mang chỉ tồn tại ở ấu trùng, chỉ có mang ngoài, được hình thành từ cung mang.

    – Hô hấp bằng da nhờ có nhiều mao mạch, da tiết chất nhầy nên luôn ẩm ướt.

    Mang

    III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    2. Phổi

    2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống

    2.2.1 Hô hấp của Lưỡng cư (Amphibia)

    – Hô hấp bằng phổi ở con trưởng thành nhưng chưa hoàn chỉnh, chỉ là một túi khí do vậy bổ sung hô hấp bằng da.

    – Đường hô hấp trong của phổi ếch gồm 1 ống khí thông trực tiếp với phổi, chia 2 nhánh phế quản vào phổi

    III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    2. Phổi

    2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống

    2.2.1 Hô hấp của Lưỡng cư (Amphibia)

    Động tác hô hấp của Lưỡng cư rất đặc biệt, thở bằng nuốt không khí.

    III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    2. Phổi

    2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống

    2.2.2 Hô hấp của Bò sát (Reptilia)

    Phổi tiến hóa hơn lưỡng cư, bên trong có nhiều vách ngăn, chia thành các phế nang, nối với phế quản bằng phế quản phụ (cấp I, II, III), phổi xốp nên diện tích phân bố mao mạch tăng lên, dung tích lớn, đảm nhận được chức năng trao đổi khí.

    Phổi Thằn lằn cắt dọc

    III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    2. Phổi

    2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống

    2.2.2 Hô hấp của Bò sát (Reptilia)

    Đường hô hấp đã phân hóa rõ ràng gồm có đường thanh quản phát âm thanh (có sụn nhẫn và sụn hạt cau) và ống khí dài, phân thành 2 phế quản đi vào 2 lá phổi.

    Cử động hô hấp của bò sát theo nhiều kiểu:

    – Thở bằng ngực, thực hiện nhờ sự co giãn của cơ gian sườn.

    – Thở bằng thềm miệng như Lưỡng cư.

    – Thở bằng cử động chi và đầu ở rùa.

    III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    2. Phổi

    2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống

    2.2.3 Hô hấp của Chim (Aves)

    – Phổi của chim rất phát triển, đó là 1 túi xốp, dung tích lớn, diện tích mao mạch rất lớn do nhiều phế nang, tiểu phế nang.

    – Túi khí có thể tích lớn hơn phổi nhiều lần, có 9 túi (1 túi lẻ, 1 đôi túi ở cổ, 2 đôi ở ngực, 1 đôi túi bụng)

    – Đường hô hấp: Khe họng đưa đến thanh quản (minh quản) có 2 loại dây thanh dài ngắn khác nhau, nhờ cơ hót phát ra tiếng kêu rất đặc trưng.

    III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    2. Phổi

    2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống

    2.2.3 Hô hấp của Chim (Aves)

    Động tác hô hấp rất đặc trưng: Khi chim không bay, sự hô hấp được thực hiện do cử động lồng ngực nhờ các cơ gian sườn.

    Khi bay, chim thở bằng túi khí qua cơ chế hô hấp kép

    III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    2. Phổi

    2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống

    2.2.4 Hô hấp của Thú

    Phổi thú có cấu tạo phức tạp, xu thế tiến hóa là làm tăng diện tích phân bố mao mạch và dung tích. Phổi gồm 1 đôi thể xốp, có cấu tạo phân nhánh phức tạp gồm phế quản cấp I, II, III cuối cùng là tiểu phế quản thông với các túi mỏng là phế nang

    Chương 7: Hệ hô hấp

    III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống

    2. Phổi

    2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống

    2.2.4 Hô hấp của Thú

    Đường hô hấp từ thanh quản có sụn hạt cau và sụn nhẫn, có thêm sụn giáp trang và sụn lưỡi gà đặc trưng cho thú.

    Động tác hô hấp thực hiện nhờ cách nở xẹp của lồng ngực, nhờ tác động của cơ gian sườn và cơ hoành (đặc trưng cho thú vừa tham gia hô hấp vừa thải phân).

    Cơ quan hô hấp

    Lưỡng Cư

    Bò sát

    Chim

    Thú

    Mang, da, phổi

    Phổi

    Phổi, túi khí

    Phổi

    Cấu tạo phổi

    Phổi chỉ là túi khí, cấu tạo đơn giản, phế nang ít phát triển, diện tích phổi còn nhỏ

    Phổi xốp có nhiều vách ngăn, chia thành các phế nang, nối với phế nang bằng phế quản phụ, diện tích pb tăng, dung tích lớn

    Phổi là một túi xốp, dung tích lớn, có nhiều phế nang, tiểu phế nang

    Phổi gồm 1 đôi thể xốp, phân nhánh phức tạp gồm phế nang cấp I, II, III. Cuối cùng là tiểu phế quản thông với các túi mỏng là phế nang

    Gồm 1 ống khí thông trực tiếp với phổi. Chia thành 2 nhánh phế quản vào phổi

    Đường thanh quản phát âm thanh (có sụn nhẫn và sụn hạt cau), ống khí dài phân thành 2 phế quản đi vào 2 lá phổi

    Thanh quản gồm sụn nhẫn và sụn hạt cau (minh quản) có 2 loại dây thành dài, ngắn có cơ hót phát ra tiếng kêu

    Thanh quản có sụn hạt cau và sụn nhẫn, sụn giáp trạng và sụn lưỡi gà

    Đường hô hấp

    Cử động hô hấp

    Thở bằng nuốt khí và nâng hạ thềm miệng

    Thở bằng ngực, thềm miệng, cử động chi và đầu ( rùa )

    Khi chim không bay sự hô hấp được thực hiện do cử động của lồng ngực nhờ có các cơ gian sườn

    Thở bằng cách nở xẹp của lồng ngực ( tác động của cơ quan liên sườn và cơ hoành)

    SO SÁNH CÁC ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA PHỔI Ở ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

    TIẾN HÓA VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ CỦA HỆ HÔ HẤP CỦA ĐỘNG VẬT

    CHƯA HÌNH THÀNH

    CƠ QUAN HÔ HẤP

    HÔ HẤP QUA PHỔI

    HÔ HẤP QUA

    PHỔI VÀ HỆ THỐNG TÚI KHÍ

    HÔ HẤP QUA PHỔI

    HÔ HẤP QUA

    DA VÀ PHỔI

    HÔ HẤP QUA MANG

    HÔ HẤP QUA

    HỆ THỐNG ỐNG KHÍ

    HÔ HẤP QUA DA

    Giun đốt

    ĐVNS

    RK

    Chân khớp

    Lưỡng cư

    Bò sát

    Chim

    Thú

    Chiều hướng tiến hóa hệ hô hấp của động vật theo hướng hoàn thiện về cấu tạo và chuyên hóa về chức năng, giúp động vật ngày càng thích nghi với môi trường sống

    Danh sách nhóm 4:

    Trương Văn Ngoan

    Danh Lui

    Phạm Ngọc Lam

    Lâm Duy Phương

    Lê Nguyên

    Trần Thị Cẩm Nhân

    Trần Ngọc Liễu

    CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CỐ GẮNG THEO DÕI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Áp Dụng Phương Pháp Niềng Răng Có Hết Hô Không?
  • Làm Lại Cả Hàm Răng Bằng Phương Pháp Nào Tốt Nhất?
  • Niềng Răng Hàm Móm Có Cần Phẫu Thuật Xương Không?
  • Miệng Móm (Khớp Cắn Ngược) Và Cách Điều Trị
  • Sâu Răng Hay Gặp Ở Vị Trí Nào Trên Răng?
  • Tìm Hiểu Hệ Hô Hấp Của Động Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phòng Trị Hiệu Quả Bệnh Hô Hấp Ở Heo
  • Đường Hô Hấp Trên: Cấu Trúc, Chức Năng Và Các Bệnh Liên Quan
  • Poster Cấu Tạo Hệ Thần Kinh Con Người, Tranh Ảnh Sinh Học Giảng Dạy Cho Học Sinh Quan Sát
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng? – Trankinhan.com
  • Giải phẫu hệ hô hấp

    Đường dẫn khí

    Xoang mũi

    Xoang mũi nhỏ ở vùng đầu được giới hạn phía trước là hai lỗ mũi, sau có hai lỗ thông với yết hầu, trên là xương mũi, dưới là vòm khẩu cái ngăn cách với xoang miệng.

    Nội dung trong bài viết

    • Giải phẫu hệ hô hấp

      • Đường dẫn khí
    • Hoạt động sinh lý hệ hô hấp

      • Hít vào
      • Thở ra
      • Tần số hô hấp
      • Sự trao đổi khí khi hô hấp

    Ở chính giữa có một vách sụn và xương lá mía chia xoang mũi thành hai phần giống nhau là xoang mũi phải và trái.

    + Lỗ mũi: là hai hốc tròn hoặc hình trứng, là nơi cho không khí đi vào xoang mũi. Cấu tạo bởi một sụn giống neo tầu thủy làm chỗ bám cho các cơ mũi. Bên ngoài phủ bởi lớp da.

    + Cấu tạo xoang mũi:

    – Xoang mũi được cấu tạo khung xương gồm các xương: xương mũi, xương hàm trên, liên hàm, khẩu cái, lá mía. Trong xoang mũi từ thành bên đi vào trong có 3 đôi xương ống cuộn là ống cuộn mũi (ở trên), ống cuộn hàm (ở dưới), ống cuộn sàng (ở sau). Đây là các xương rất mỏng cuộn lại và được phủ bởi niêm mạc nhằm tăng diện tích tiếp xúc không khí với niêm mạc mũi.

    – Niêm mạc: niêm mạc bao phủ toàn bộ mặt trong xoang mũi chia làm hai khu:

    Khu niêm mạc hô hấp: bao phủ 2/3 phía trước mặt trong xoang mũi. Niêm mạc màu hồng, có các lông để cản bụi, tế bào biểu mô phủ có lông rung, dưới là các tuyến tiết dịch nhầy và mạng lưới mao mạch dày đặc.

    Chức năng: cản bụi, lọc sạch, tẩm ướt và sưởi nóng không khí trước khi đưa vào phổi.

    Khu niêm mạc khứu giác nằm ở phía sau có màu vàng nâu. Trên niêm mạc chứa các tế bào thần kinh khứu giác, sợi trục của chúng tập trung lại thành dây thần kinh khứu giác liên hệ với bán cầu đại não.

    Chức năng: nhận cảm giác mùi trong không khí.

    Yết hầu

    Yết hầu là một xoang ngắn, hẹp nằm sau xoang miệng và màng khẩu cái, trước thực quản và thanh quản, dưới hai lỗ thông lên mũi. Yết hầu là nơi giao nhau (ngã tư) giữa đường tiêu hóa và đường hô hấp. Nó có nhiệm vụ dẫn khí từ xoang mũi xuống thanh quản, dẫn thức ăn từ miệng xuống thực quản. Ngoài ra từ yết hầu còn có hai lỗ thông lên xoang nhĩ (bên trong màng nhĩ tai) nh ờ hai ống nhĩ hầu.

    Thanh quản

    Là một xoang ngắn hẹp nằm sau yết hầu và màng khẩu cái, trước khí quản, dưới thực quản. Thanh quản vừa là đường dẫn khí vừa là cơ quan phát âm.

    – Cấu tạo: gồm một khung sụn, cơ và niêm mạc.

    + Khung sụn gồm 5 sụn:

    Sụn tiểu thiệt giống như nửa lá cây nằm sau yết hầu.

    Sụn giáp trạng giống như quyển sách mở nằm giữa sụn tiểu thiệt và sụn nhẫn tạo thành đáy thanh quản.

    Sụn nhẫn giống cái nhẫn mặt đá nằm sau sụn giáp trạng, trước các vòng sụn khí quản.

    Hai sụn phễu giống như hai tam giác nằm trên giáp trạng, hai đầu trên gắn liền nhau cùng với sụn tiểu thiệt làm thành hình vòi ấm.

    – Ở giữa nhô vào lòng thanh quản là hai u tiếng.

    – Hai đầu dưới cùng gắn lên mặt trên sụn giáp trạng. Hai u tiếng có hai bó dây tiếng (là hai bó sợi đàn hồi cao), cùng đi xuống bám vào đầu dưới hai sụn phễu.

    + Cơ thanh quản: gồm cơ nội bộ là các cơ nhỏ mỏng liên kết các sụn với nhau, cơ ngoại lai có chức năng vận động thanh quản.

    + Niêm mạc: phủ bề mặt thanh quản chia làm 3:

    Vùng trước cửa thanh quản rất nhạy cảm. Vật lạ rơi xuống sẽ tạo phản xạ ho và bị đẩy ra ngoài.

    Vùng giữa cửa thanh quản: ở đó có hai bó dây tiếng tạo nên cửa tiếng, sẽ phát ra âm cao thấp khác nhau.

    Vùng sau của thanh quản: niêm mạc có tuyến nhầy để cản bụi.

    Khí quản

    Là ống dẫn khí từ thanh quản đến rốn phổi chia làm hai đoạn là đoạn cổ và đoạn ngực.

    + Đoạn cổ: 2/3 phía dưới đi dưới thực quản, 1/3 phía sau đi song song bên trái thực quản.

    + Đoạn ngực đi dưới thực quản

    Khí quản được cấu tạo bởi 50 vòng sụn hình chữ C, hai đầu chữ C quay lên trên, nối với nhau bằng một băng sợi. Niêm mạc khí quản có tế bào biểu mô phía trên có lông rung, tuyến tiết dịch nhầy.

    Phổi

    + Vị trí: gia súc có hai lá phổi hình nón, chiếm gần hết lồng ngực, nằm chùm lên tim, lá phổi phải thường lớn hơn phổi trái.

    + Cấu tạo:

    – Ngoài cùng là lớp màng phổi bao bọc.

    – Trong là mô phổi, mỗi lá phổi gồm nhiều thùy phổi. Thùy phổi là tập hợp của các đơn vị cấu tạo bởi tiểu thùy phổi.

    Mỗi tiểu thùy hình đa giác có thể tích khoảng một cm³  bên trong gồm các chùm phế nang (giống chùm nho) và các túi phế nang (giống quả nho). Trong mỗi thùy phổi hệ thống phế quản phân nhánh dẫn khí vào đến chùm phế nang và túi phế nang.

    – Số lượng phế nang ở phổi rất nhiều. Tổng diện tích bề mặt phế nang (để trao đổi khí) ở đại gia súc khoảng 500m 2 , ở tiểu gia súc: 50 – 80 m 2

    Hoạt động sinh lý hệ hô hấp

    Hít vào

    – Khi các cơ hít vào co rút sẽ làm cho lồng ngực được kéo căng sang hai bên và từ trước về sau, đồng thời cơ hoành chuyển từ cong lồi về phía ngực thành một góc nhọn ép xuống các cơ quan trong xoang bụng.

    – Kết quả của động tác hít vào là thể tích lồng ngực được mở rộng, áp lực âm trong khoang màng ngực tăng làm cho phổi giãn nở ra, áp lực trong phổi giảm nhỏ hơn áp lực không khí làm cho không khí theo đường dẫn khí, tràn vào các chùm phế nang của phổi và làm thể tích của phổi tăng lên.

    Thở ra

    – Khi thở ra các cơ thở ra (chiều cơ sắp xêp ngược chiều với cơ hít vào) co rút (trong khi đó các cơ hít vào giãn ra) ép lồng ngực vào trong, đồng thời có hoành chuyển từ trạng thái co sang giãn lại cong lồi lên phía ngực, thu hẹp thể tích lồng ngực từ sau ra trước.

    – Kết quả của động tác thở ra làm cho lồng ngực bị thu hẹp lại theo cả 3 chiều không gian, phổi bị ép xẹp lại, áp lực trong phổi tăng lên, đẩy không khí thoát ra ngoài.

    Tần số hô hấp

    Là số lần hít vào và thở ra trong một phút.

    Ví dụ: Ng ựa 8 – 16;  bò 10 – 30;  l ợn 20 – 30;  dê; 10 – 18; trâu 18 – 21; gà 22 – 25.

    Tuy nhiên tần số hô hấp còn phụ thuộc vào trạng thái sinh lý, nhiệt độ môi trường, sự vận động của cơ thể.

    Sự trao đổi khí khi hô hấp

    + Sự kết hợp và vận chuyển khí ô xy

    – Khi gia súc hít vào lượng ô xy ở trong phổi cao hơn lượng ô xy ở trong máu cho nên ô xy khuyếch tán trong máu, kết hợp với sắc tố của hồng cầu và  được hồng cầu vận chuyển đến các mô bào của cơ quan trong cơ thể động vật. Tại mô bào do lượng ô xy giảm nên ô xy từ hồng cầu khuyếch tán vào mô bào, ô xy hóa các chất dinh dưỡng giải phóng ra năng lượng cho cơ thể hoạt động

    + Sự kết hợp và vận chuyển CO2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Tuần Hoàn Egr Trong Xlkt Động Cơ
  • Tìm Hiểu Về Hệ Thống Tuần Hoàn Khí Thải Egr Xe Tải Euro4
  • Bài 18: Tuần Hoàn Máu
  • Cách Xác Định Một Số Chỉ Tiêu Của Trâu Bò
  • Răng Bò: Giải Phẫu Cấu Trúc Hàm Gia Súc, Công Thức Và Cách Bố Trí
  • Đặc Điểm Hình Thái, Chức Năng Hệ Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Vòng Bạch Huyết Waldayer
  • Chord Construction – Cấu Tạo Hợp Âm
  • Ic Là Gì? Cấu Tạo Và Vai Trò Của Ic Trong Các Thiết Bị
  • Ic Là Gì? Chức Năng Của Mỗi Loại Ic
  • Khí Khổng Là Gì? Cấu Tạo Và Cơ Chế Của Khí Khổng
  • Lồng ngực là một hộp cứng, kín chứa phổi và tim là 2 cơ quan chính ở bên trong, xung quanh là khung xương bao bọc. Lồng ngực có khả năng thay đổi thể tích được là nhờ Khung xương và các cơ hô hấp

    Lồng ngực là một hộp cứng, kín chứa phổi và tim là 2 cơ quan chính ở bên trong, xung quanh là khung xương bao bọc. Lồng ngực có khả năng thay đổi thể tích được là nhờ Khung xương và các cơ hô hấp

    1. Lồng ngực – khung xương

    Lồng ngực là một hộp cứng, kín chứa phổi và tim là 2 cơ quan chính ở bên trong, xung quanh là khung xương bao bọc.

    Lồng ngực có khả năng thay đổi thể tích được là nhờ:

    – Khung xương: khung xương được tạo thành từ các xương: 10 đốt sống ngực ở phía sau, xương ức ở phía trước, 10 đôi xương sườn nối giữa 10 đốt sống ngực và xương ức, xương sườn là các cung xương xếp theo hướng từ sau ra trước và từ trên xuống dưới.

    – Các cơ hô hấp:

    + Các cơ tham gia vào động tác hít vào bình thường: cơ hoành (cơ này có diện tích khoảng 250 cm2) khi cơ này co lại làm tăng kích thước lồng ngực theo chiều trên – dưới). Các cơ liên sườn ngoài và liên sườn trong, cơ gai sống, cơ răng to, cơ thang, khi các cơ này co làm cho xương sườn nâng lên, làm tăng kích thứoc lồng ngực theo chiều trước – sau và trái – phải.

    + Các cơ tham gia vào động tác hít vào cố gắng: cơ ức đòn chũm, cơ ngực to, các cơ chũm (khi các cơ này co có tác dụng tăng thêm thể tích lồng ngực hơn nữa).

    2. Hệ thống đường dẫn khí

    a. Đặc điểm hình thái của đường dẫn khí

    Đường dẫn khí gồm: mũi, hoặc miệng, họng, thanh quản, khí quản, phế quản (phế quản gốc trái và phải phân chía từ 17- 20 lần), các tiểu phế quản, các tiểu phế quản tận, phế nang, các ống – túi phế nang và các phế nang.

    + Đường hô hấp trên: gồm mũi miệng, hầu và thanh quản.

    + Đường hô hấp dưới bắt đầu từ khí quản đến phế quản và các tiểu phế quản (gọi chung là khí – phế quản).

    Cấu tạo thành khí – phế quản lớn có những vòng sụn hình chữ C, nối hai đầu vòng sụn là các sợi cơ trơn, ở hệ thống phế quản nhỏ hơn có cấu tạo bằng các mảnh sụn xếp theo hình tròn nối giữa các mảnh sụn là các sợi cơ trơn (cơ Reissessen) ở các tiểu phế quản tận không có sụn chỉ có các cơ trơn.

    Đường dẫn khí dưới được phủ một lớp biểu mô lát mặt trong, có xen kẽ các tuyến tiết nhày và tiết nước, phía trên lớp biểu mô có hệ thống lông mao luôn luôn chuyển động theo hướng về phía hầu. Các tuyến ở lớp biểu mô luôn tiết dịch nhày và có tác dụng làm bám dính các hạt bụi, vi khuẩn…

    b. Chức năng của đường dẫn khí

    – Chức năng dẫn khí: là chức năng quan trọng nhất, chỉ được thực hiện tốt khi đường dẫn khí được thông thoáng. Bình thường không khí ra vào phổi rất dễ dàng, chỉ cần có sự chênh lệch áp suất < 1cm H2O là đủ để không khí di chuyển từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp trong động tác hô hấp. Để đánh giá mức độ thông thoáng của đường dẫn khí chúng ta có thể đo sức cản đường dẫn khí. Sức cản của đường dẫn khí phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:

    + Thể tích phổi, khi hít vào sức cản của đường dẫn khí giảm xuống, khi thở ra sức cản của đường dẫn khí tăng lên.

    + Sự co của cơ trơn ở các tiểu phế quản.

    + Mức độ phì đại của niêm mạc đường dẫn khí.

    + Lượng dịch tiết ra trong lòng đường dẫn khí.

    – Chức năng bảo vệ:

    Chức năng bảo vệ được thực hiện ngay từ khi không khí qua mũi. Hệ thống lông mũi có tác dụng cản các hạt bụi to và chỉ có những hạt bui có kích thước < 5 micromet (còn gọi là bụi hô hấp) mới vào được phế nang.

    Từ thanh quản đến các tiểu phế quản tận có phủ lớp biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển. Các lông rung chuyển động một chiều từ trong ra ngoài, có tác dụng đẩy các chất nhày ra khỏi đường dẫn khí, do đó có tác dụng làm sạch đường dẫn khí.

    Lớp dịch nhày và sự chuyển động của hệ thống lông mao trên bề mặt của các biểu mô lát mặt trong của đường dẫn khí có tác dụng bám dính các hạt bụi, vi khuẩn… và đẩy chúng ra ngoài. Cơ chế này còn được gọi là cơ chế làm sạch không khí hữu hiệu. Hàng rào bảo vệ cơ thể của đường dẫn khí theo cơ chế nêu trên tuy mang tính cơ học nhưng đóng vai trò quan trọng để đảm bảo cho đường thở luôn luôn vô khuẩn. Nếu vì do một nguyên nhân nào đó (các chất hóa học độc hại, khói thuốc lá…) làm liệt chuyển động của hệ thống lông mao thì cũng có thể dẫn đến tình trạng dễ mắc các bệnh nhiễm trùng phổi.

    – Chức năng làm ấm và bão hòa các hơi nước của không khí khi hít vào:

    Đặc điểm cấu trúc của đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới có tác dụng làm cho không khí hít vào được sưởi ấm lên đến nhiệt độ của cơ thể là 370C và được bão hòa hơi nước nhờ hệ thống mao mạch phong phú của đường dẫn khi và nhờ có các tuyến tiết nước, tiết nhày trong lớp biểu mô lát trong đường dẫn khí.

    Như vậy, không khí khi hít vào đến phế nang được làm sạch nhờ chức năng bảo vệ, được làm ấm bằng nhiệt độ cơ thể và đựoc bão hòa hơi nước. Đây là những điều kiện tối ưu để cho không khí ở phế nang đi vào quá trình trao đổi khí.

    – Các chức năng khác của đường dẫn khí:

    Ngoài các chức năng kể trên, đường dẫn khí còn có một số chức năng khác như: chức năng phát âm, chức năng góp phần biểu lộ tình cảm thông qua các biểu hiện lời nói, cười, khóc…

    3. Phổi

    Phổi nằm trong lồng ngực. Phổi phải có 3 thùy, phổi trái có 2 thùy. Các thùy lại chia làm nhiều tiểu thùy. Đơn vị cấu tạo là các phế nang.

    Phế nang là các túi chứa khí, miệng phế nang mở thông với các tiểu phế quản tận cùng. Ở ngoài có khoảng 300 triệu phế nang với tổng diện tích khoảng 70 m2.

    Thành phế nang tiếp xúc với một lưới mao mạch dày đặc, thành phế nang và thành mao mạch phổi tạo ra màng trao đổi khí giữa máu và phế nang, cồn gọi là màng hô hấp.

    4. Phế nang và màng hô hấp

    a. Phế nang

    Phế nang là đơn vị cuối cùng của phổi, thực hiện quá trình trao đổi khí. Phế nang được các mao mạch phổi bao bọc như một mạng lưới. Mỗi phế nang như một cái túi nhỏ, nhận không khí từ nhánh tận cùng của cây phế quản là các ống phế nang. Từ các ống phế nang có các túi phế nang và đến các phế nang. Ở người có khoảng 300 triệu phế nang và có diện tích tiếp xúc giữa phế nang và mao mạch là khoảng 70-120 m2.

    Phế nang được cấu tạo gồm một lớp biểu mô phế nang, trên bề mặt của lớp biểu mô phế nang có phủ một lớp dịch – là chất hoạt diện còn được gọi là lớp Surfatant có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của các phế nang, tham gia ổn định kích thước phế nang. Lớp biểu mô phế nang có 2 loại tế bào:

    + Tế bào phế nang nhỏ (typ I) trải dài theo thành phế nang. Là tế bào lót nguyên thủy của phế nang, nó mẫn cảm với mọi đột nhập có hại vào phế nang.

    + Tế bào phế nang lớn (typ II) thường đứng thành cụm từ 2 đến 3 tế bào. Trong bào tương của tế bào, dưới kính hiển vi điện tử người ta thấy chúng có hai loại khác nhau: loại tế bào phế nang lớn có nhiều ty thể và loại tế bào phế nang lớn có nhiều lysosom. Người ta cho rằng đây là hai giai đoạn hoạt động và phát triển của tế bào phế nang lớn.

    Tế bào phế nang lớn có khả năng bài tiết chất hoạt diện.

    Các phế nang có thành phế nang hay còn gọi là lớp màng đáy phế nang. Lớp này tiếp xúc với mô liên kết nằm ở khoảng kẽ giữa các phế nang hoặc tiếp xúc trực tiếp với thành mao mạch phế nang. Nơi tiếp giáp giữa phế nang và mao mạch là nơi xảy ra quá trình trao đổi khí còn được gọi là màng hô hấp.

    b. Màng hô hấp

    Màng hô hấp là đơn vị hô hấp của phế nang, là nơi tiếp xúc giữa phế nang và mao mạch, nơi trực tiếp xảy ra quá trình trao đổi khí. Nghiên cứu dưới kính hiển vi điện tử, màng hô hấp có cấu tạo gồm 6 lớp.

    • 1. Lớp chất hoạt diện (Surfactant): là lớp phủ trên lớp biểu mô phế nang có khả năng thay đổi sức căng bề mặt trong lòng phế nang.
    • 2. Lớp biểu mô phế nang có lớp tế bào phế nang nhỏ và tế bào phế nang lớn.
    • 3. Lớp màng đáy phế nang là thành phế nang lót ở lớp biểu mô phế nang tiếp giáp với lớp liên kết hoặc lớp màng đáy mao mạch, nó được cấu tạo bởi lớp chất tạo keo.
    • 4. Lớp liên kết hay còn gọi là lớp khoảng kẽ có các sợi liên kết, sợi chun, đôi khi người ta bắt gặp xác của đại thực bào ăn mỡ hoặc ăn bụi trong lớp liên kết này.
    • 5. Lớp màng đáy mao mạch, nó là thành mao mạch, là lớp lót dưới nội mao mạch và cũng được cấu tạo bởi lớp chất tạo keo.
    • 6. Lớp nội mao mạch được cấu tạo bởi các tế bào nội mạc và có cấu tạo giống như các tế bào phế nang nhỏ.

    Màng hô hấp tuy được cấu tạo bởi 6 lớp nhưng nó rất mỏng, bề dày trung bình của màng hô hấp chỉ khoảng 6 micromet, có chỗ chỉ khoảng 0,2 micromet. Ở người trưởng thành diện tích của màng hô hâp khoảng 50-100 m2 và lượng máu chứa trong hệ mao mạch phổi khoảng 60-140 ml. Đường kính mao mạch chỉ khoảng 5 micromet trong khi đó đường kính hồng cầu khoảng 7 micromet, do đó khi đi qua mao mạch hồng cầu phải “tự kéo dài ra” mới đi lọt, tạo điều kiện cho quá trình khuếch tán khí được dễ dàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Hàm Răng Có Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Cấu Trúc Răng Của Con Người Là Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Của Một Bộ Sofa Hoàn Chỉnh
  • Cấu Tạo Của Một Đôi Giày Bóng Rổ
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động Giường Gấp Gắn Tường Thông Minh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100