Top 17 # Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Hệ Hô Hấp Sinh 8 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp / 2023

1. Đối với nhóm động vật ở nước

Động vật sống ở nước hô hấp chủ yếu bằng mang. Mang là những màng mỏng có nhiều mao mạch phân bố đến và đính vào cung mang bằng sụn hay xương, thường nằm ở vùng phía trước ống tiêu hoá. Mang có bề mặt rộng và khoảng cách rất ngắn nên O 2 và CO 2 có thể khuếch tán giữa nước và máu. O 2 khuếch tán từ nước vào biểu bì mang, rồi qua thành mao mạch vào máu. CO2 (thường vận chuyển dưới dạng HCO 3–, bicarbonat) khuếch tán theo hướng ngược lại.

Mang cá có hình răng lược, có khe hở để nước chảy qua và có nắp đậy kín. Mang cá có đặc điểm là nước và dòng máu chảy theo các hướng ngược nhau. Nhờ vậy mà máu có thể thu nhận O 2 tới 80% O 2 hoà tan trong nước.

Cá thở bằng mang theo cách há miệng đồng thời mở nắp mang để hút nước (nhờ cử động bơm của hàm và nắp mang), sau đó cá ngậm miệng và khép mang lại từ từ để thu hẹp khoảng trống làm tăng áp lực của dòng nước, nước trào qua khe nắp mang ra ngoài. Chính khi nước được ép qua các lá mang, quá trình trao đổi khí được thực hiện (hình 4.1).

Ở động vật có bề mặt da mỏng, sống ở môi trường ẩm ướt, như giun đất, hoặc ở bọn lưỡng cư (ếch nhái), O2 khuếch tán qua da rồi vào trong các mao mạch máu nằm ngay dưới bề mặt da và CO2 theo hướng ngược lại.

2. Đối với nhóm động vật trên cạn và người

Động vật trên cạn (cả trên không) và người cơ quan hô hấp là khí quản và phổi.

* Ở côn trùng, hệ thống trao đổi khí là hệ khí quản. Khí quản phân nhánh rất nhỏ đến từng tế bào để cung cấp O2 và lấy CO2, mà không cần có máu làm trung gian, nhờ thế mà các mô của cơ thể trao đổi khí trực tiếp với môi trường bên ngoài.

* Từ bò sát đến người sự trao đổi khí xảy ra qua bề mặt hô hấp của phổi. Bộ máy hô hấp gồm đường dẫn khí và phổi. Đường dẫn khí gồm: khoang mũi, thanh quản, phế quản và tận cùng của đường hô hấp là phế nang.

Ở động vật có xương sống và người cơ quan hô hấp hình thành từ ống tiêu hoá sơ cấp. Chổ tiếp giáp giữa đường tiêu hoá và đường hô hấp ở đoạn hầu thành ngã tư, nên nhiều khi gây tai biến (thức ăn đi nhầm đường vào khí quản, gây sặc; giun từ thực quản đột nhập vào phổi gây ho ra máu).

Trong bào thai cơ quan hô hấp xuất hiện từ tuần thứ 4 và hình thành ở tháng thứ 6.

Khoang mũi gồm hai lỗ mũi trước thông với bên ngoài, hai lỗ mũi sau phía trong thông với nhau và thông với hầu ở phía dưới, đồng thời thông với hai tai giữa bởi hai vòi Eustache. Khoang mũi được tách ra từ khoang miệng, phía trên khoang mũi có nhiều tế bào thụ cảm khứu giác làm chức năng khứu giác. Khoang phía dưới còn gọi là khoang hô hấp, có nhiều tế bào tiết dịch nhầy, sâu vào phía trong dịch nhầy loảng hơn để làm ẩm không khí. Trên màng nhầy vùng phía sau có các lông rung (lông thịt), hướng từ trong ra ngoài, khi có chất bẩn, bụi… vào sẽ được chất nhầy quyện lại để tống ra ngoài nhờ vận động phản xạ của lông rung. Dưới màng nhầy là mạng mạch máu dày có chức năng sưởi ấm không khí.

Trong khoang mũi còn có ba đôi sụn xoăn chia khoang mũi ra ba ngách: ngách thông trên, ngách thông giữa và ngách thông dưới, các ngách này thông với xoang trán, xoang hàm trên và xoang sàng, xoang bướm. Cấu tạo này càng làm rộng thêm cho xoang hô hấp và còn có tác dụng như cơ quan cộng hưởng khi phát âm.

Thanh quản là một phần của cơ quan hô hấp có chức năng phát âm. Cấu trúc này có thể nhìn thấy ở bên ngoài như là “quả táo Ađam”.Thanh quản cấu tạo bởi các sụn như sụn giáp, sụn nhẫn, sụn phễu, sụn thanh thiệt. Sụn thanh thiết hoạt động như cái van, đóng lại khi nuốt không cho thức ăn vào khí quản. Niêm mạc lót mặt trong thanh quản có nhiều tuyến chùm tiết nhầy. Trên lớp tế bào thượng bì cũng có các lông thịt rung để đẩy vật lạ ra khỏi đường hô hấp. Trong lòng thanh quản có khe thanh môn và dây thanh âm, dây thanh âm cấu tạo gồm hai bó mô liên kết. Khi phát âm, không khí đi ra làm rung dây thanh âm. Mức độ căng của dây làm tần số rung của dây thay đổi tạo thành âm cao hay âm thấp. Dây càng căng âm càng cao. Tần số rung của dây thanh âm còn được điều khiển bởi hệ cơ trong thanh quản. Ở người các âm thanh được tạo ở thanh quản kết hợp với mũi, miệng, hầu và các xoang tạo thành một hệ cộng hưởng phức tạp, dưới sự điều khiển của hệ thần kinh chúng đã tạo ra tiếng nói, ở nam các dây thanh âm rộng và dày hơn nữ, do đó âm thanh phát ra trầm hơn. Khi phát âm còn có sự tham gia của cử động má, môi, lưỡi.

Khí quản là một ống gồm 16 – 20 vòng sụn hình chữ C, dài khoảng 10 cm. Ở thú và người đó là những vòng sụn hở ở phía sau nơi tiếp giáp với thực quản, tạo điều kiện cho sự nuốt của thực quản và làm cho khí quản cực kỳ đàn hồi, có thể phồng lên xẹp xuống theo hoạt động của phổi. Hơn nữa vì hai đầu các sụn khí quản không liền nhau nên đường kính của khí quản tăng lên khi ho, giúp cho khí quản có thể dễ dàng tống các vật cản ra ngoài. Thành trong của khí quản cũng có nhiều màng nhầy và lông thịt rung.

Ngang tầm đốt sống ngực IV và V khí quản được chia đôi thành hai phế quản trái và phải. Đến rốn phổi phế quản phải chia thành ba nhánh đi về ba thuỳ, còn phế quản trái chia thành hai nhánh đi vào hai thuỳ. Vì tim nằm lệch về phía trái nên lá phổi trái nhỏ hơn lá phổi phải (khoảng 10/11). Các phế quản chia nhỏ dần để đi vào từng phế nang, mỗi lần phân chia ống phế quản nhỏ dần và thành phế quản cũng mỏng dần cho đến khi chỉ là lớp cơ không có sụn bao quanh, đường kính dưới 1mm. Đó là các phế quản nhỏ, chúng lại tiếp tục phân chia và cuối cùng kết thúc ở phế nang. Các phế nang sắp xếp thành từng chùm trông giống như chùm nho và được cung cấp rất nhiều mao mạch. Mỗi phế nang có đường kính chỉ 100 – 300μm nhưng hai lá phổi có tới hơn 700 triệu phế nang nên tạo ra một diện tích bề mặt khoảng 140m2. Ở đây diễn ra quá trình trao đổi khí qua một lớp màng kép mỏng (một màng là của phế nang, một màng là của mao mạch). Đường kính mao mạch ở đây chỉ có 5μm, nên hồng cầu đi qua đây rất chậm, càng tạo điều kiện cho việc trao đổi khí.

Phổi gồm hai lá, là tập hợp của phế nang và phế quản. Phổi khi sờ vào thì khá chắc nhưng thực tế lại rất đàn hồi. Nó có thể nở ra rất nhiều khi không khí tràn vào. Mỗi lá phổi được bọc kín bởi màng phổi, đó là màng gồm hai lớp. Lớp phủ sát trên bề mặt phổi gọi là lá tạng, còn lớp lót mặt trong của thành ngực gọi là lá thành, giữa hai lá có chứa dịch làm trơn giảm ma sát khi hai màng trượt lên nhau trong cử động hô hấp.

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp / 2023

Hệ hô hấp là một hệ cơ quan có chức năng trao đổi không khí diễn ra trên toàn bộ các bộ phận của cơ thể. Vậy nên bất kỳ một cơ quan nào có vấn đề sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình hô hấp, cũng như sức khỏe của mỗi người.

Việc hiểu về chức năng và cấu tạo của hệ hô hấp sẽ giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện về đặc điểm của từng bộ phận, cùng cách nhận biết các bệnh thường gặp thuộc đường hô hấp. Từ đó có cách phòng, chữa bệnh hiệu quả, bảo vệ sức khỏe cho chính chúng ta.

Cấu tạo của hệ hô hấp

Hệ hô hấp trên được chia thành 2 phần lấy lắp thanh quản làm ranh giới bao gồm:

Hô hấp trên ( trên nắp Thanh quản ) gồm: Mũi, hầu, họng, xoang, thanh quản. Nhiệm vụ: Lấy không khí bên ngoài cơ thể, làm ẩm, sưởi ấm và lọc không khí trước khi đưa vào phổi. (Theo Wikipedia)

Hô hấp dưới (dưới nắp Thanh quản) gồm: Khí quản, cây phế quản, phế nang, màng phổi, phổi,…Nhiệm vụ Thực hiện lọc không khí và trao đổi khí.

Hình ảnh: Giải phẫu hệ hô hấp.

Cấu tạo và chức năng các bộ phận trong hệ hô hấp

1. Mũi

Là phần đầu của hệ hô hấp. Về giải phẫu mũi gồm có 3 phần: mũi ngoài, mũi trong hay ổ mũi, các xoang cạnh mũi. Chức năng: Chủ yếu là dẫn khí, làm sạch và sưởi ấm không khí trước khi vào phổi, đồng thời là cơ quan khứu giác.

➢ Những bệnh thường gặp: Viêm xoang , viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, lệch vách ngăn mũi,…

2. Hầu – họng

Là nơi giao nhau giữa đường ăn và đường thở chính vì vậy nơi này rất nhạy cảm và dễ mắc bệnh, họng chứa vòm họng và vòng bạch huyết các amidan…

Chức năng: Là cửa ngõ quan trọng bảo vệ các tác nhân từ bên ngoài vào cơ thể, khi các bộ phận này bị viêm sẽ lây lan xuống thanh quản, phế quản…

Các bệnh thường gặp: Họng là bộ phận nhạy cảm nhất, nơi tiếp xúc nhiều nhất với các tác nhân gây bệnh, bảo vệ họng sẽ tránh được các bệnh về đường hô hấp.

➢ Viêm họng hiện có nhiều dạng khác nhau, nguyên nhân, triệu chứng bệnh cũng khác nhau. Thông thường bệnh viêm họng sẽ được chia thành 2 dạng là viêm họng cấp và mãn tính.

Trong đó, viêm họng cấp còn được chia làm viêm họng đỏ, viêm họng trắng và viêm họng loét. Còn với viêm họng mãn thì bao gồm viêm họng thể teo, viêm họng quá phát và viêm họng hạt.

3. Thanh quản

Được cấu tạo bởi tổ chức sụn và sợi cơ ngoài ra có hệ thống mạch máu và thần kinh.

➢ Chức năng: Thanh quản có tác dụng chính là phát âm, lời nói phát ra do luồng không khí thở ra tác động lên các khối nếp thanh quản, sự căng và vị trí của các nếp thanh âm có ảnh hưởng đến tần số âm thanh.

Nguyên nhân của ho và nấc: Ho là phản xạ hô hấp trong đó dây thanh môn đóng bất thì lình, mở ra dẫn tới sự bật tung không khí bị dồn qua miệng và mũi.

Nấc là phản xạ hít vào trong đó 1 lượng gắn âm kiểu hít vào được phát sinh do sự co thắt đột ngột của cơ hoành thanh môn bị khép lại 1 phần hay toàn bộ.

➢ Những bệnh thường gặp: Viêm thanh quản, sơ dây thanh, bệnh dị tật, câm bẩm sinh,…

4. Khí quản

Là một ống dẫn khí hình lăng trụ nối tiếp từ dưới thanh quản ngang mức đốt sống cổ 6 với hệ phế quản của phổi. Ở đoạn cuối nó phân chia làm 2 đoạn nối với 2 phế quản chính khí quản phải và trái. Ở ngang mức đốt sống ngực 4 hoặc 5 nó thuộc hệ hô hấp dưới.

➢ Chức năng của khi quản: Dẫn không khí vào ra, điều hòa lượng không khí đi vào phổi, làm tăng khả năng trao đổi khí ở phổi.

➢ Những bệnh thường gặp ở khí quản: bao gồm Chít hẹp khí quản, chèn ép khí quản do khối u khí quản,…

Hình ảnh: Giải phẫu khí quản.

5. Phế quản

Được chia làm 2 bên:

➢ Phế quản chính phải gồm: 10 phế quản phân thùy, chia ba nhánh lớn là phế quản thùy trên, phế quản thùy giữa và phế quản thùy dưới. Tương ứng với phổi phải có 3 thùy là: thùy trên, thùy giữa, thùy dưới.

➢ Phế quản chính trái cũng gồm: 10 phế quản phân thùy, chia hai nhánh lớn là phế quản thùy trên và phế quản thùy dưới, ứng với phổi trái có 2 thùy: thùy trên và thùy dưới.

➢ Chức năng của phế quản: Phế quản nằm trong đường ống dẫn khí có nhiệm vụ đưa không khí lưu thông từ ngoài vào phế nang và ngược lại. Phế quản có hình như cành cây, có chi nhánh đến các thuỳ phổi.

➢ Những bệnh thường gặp: viêm phế quản, giãn phế quản, hen phế quản u phế quản,…

6. Phổi

Phổi của người bao gồm có 2 lá phổi, được cấu tạo bởi các thùy. Thông thường, phổi trái thường nhỏ hơn phổi phải. Theo nghiên cứu khoa học và kiểm chứng thực tế, mỗi lá phổi có dung tích khoảng 5000 ml khi hít vào gắng sức. Phổi có hình thể gồm mặt ngoài, mặt trong và màng phổi.

Hình ảnh giải phẫu phổi. 1. Khí quản 2. Phế quản chính 3. Đáy phổi 4. Khe chếch 5. Khe ngang đáy phổi.

➢ Chức năng của phổi: Trao đổi khí oxy và CO2. Quá trình trao đổi khí này diễn ra trên toàn bộ mặt trong các phế quản và phế nang có niêm mạc bao phủ với lớp nhung mao rất mịn luôn rung chuyển để đưa các vật lạ ra ngoài.

Song song với đó tế bào phổi còn có chức năng giúp cơ thể duy trì cuộc sống tế bào biểu mô và tế bào nuôi mô. Chúng tạo nên một hàng rào ngăn nước và các phân tử protein đi quá nhiều vào mô kẽ ( tổ chức liên kết giữa màng phế nang và mao quản ). Tham gia vào quá trình chuyển hóa và tổng hợp nhiều chất quan trọng.

➢ Những bệnh thường gặp ở phổi: Viêm phổi. u phổi, lao phổi,…

Đặc Điểm Hệ Hô Hấp Trẻ Em / 2023

Published on

1. ĐẶC ĐIỂM HỆ HÔ HẤP TRẺ EM chúng tôi Nguyễn Thị Thu Sƣơng GV BM Nhi

3. ĐẠI CƢƠNG Chức năng của bộ máy hô hấp là duy trì đầy đủ sự trao đổi khí Oxy và khí Carbonic giữa cơ thể với môi trƣờng bên ngoài. – Hệ hô hấp bao gồm: + Lồng ngực + Các cơ hô hấp + Màng phổi + Đƣờng dẫn khí: trên (mũi, miệng, hầu, thanh quản) và dƣới (khí quản, phế quản, các tiểu phế quản) + Phổi (phế nang-đơn vị hô hấp) + Trung tâm hô hấp, thần kinh giao cảm, phó giao cảm.

4. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 1.Mũi và các xoang cạnh mũi – Mũi trẻ sơ sinh nhỏ và ngắn, niêm mạc có nhiều mao mạch. – Trẻ sơ sinh không thở bằng miệng đƣợc nên khi mũi bị sung huyết dễ gây khó thở. – Xoang hàm xuất hiện lúc mới sinh, xoang sàng, xoang bƣớm, xoang trán: phát triển từ lúc 2 tuổi đến dậy thì.

5. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 2. Mũi hầu họng – Trẻ sơ sinh khoang hầu họng hẹp do cột sống cổ thẳng. – Vòng bạch huyết Waldayer phát triển mạnh lúc trẻ đƣợc 4-6 tuổi cho đến tuổi dậy thì. – Ở trẻ nhỏ duới 1 tuổi, tổ chức bạch huyết thƣờng chỉ thấy VA phát triển còn amygdales chỉ phát triển từ 2 tuổi trở lên. Tổ chức lympho ở niêm mạc họng chƣa phát triển nên dễ bị nhiễm trùng. Hạch hạnh nhân phát triển tối đa từ 4 – 10 tuổi và teo dần cho đến tuổi dậy thì.

7. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 4. Khí quản – Trẻ sơ sinh niêm mạc khí quản nhiều mạch máu và tƣơng đối khô (do các tuyến chƣa phát triển đầy đủ). – Sụn khí quản mềm, dễ biến dạng, khi bị viêm nhiễm dễ bị phù nề, hẹp. – Từ khí quản đến phế nang có 23 lần phân nhánh, tiểu phế quản đƣợc tính thừ lần phân nhánh thứ 20.

8. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU – Từ lần phân nhánh thứ 17 (tiểu phế quản hô hâp) mới có chức năng trao đổi khí, trƣớc đó chỉ có chức năng dẫn khí. – Hệ cơ trơn đuờng dẫn khí chịu tác động trực tiếp của Adrenalin và noradrenaline trong máu gây dãn phế quản.

9. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 5. Cơ hô hấp và lồng ngực – Vì sự hoạt động của võ não chƣa hoàn chỉnh nên trẻ sơ sinh có những cơn ngƣng thở ngắn. – Lồng ngực lúc sinh mềm, xƣơng sƣờn nghiêng chéo, hình bầu dục nên dễ biến dạng, giảm sức cản. – Từ 1 tuổi, hình dạng và các cơ lồng ngực giống nhƣ ngƣời lớn.

10. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Đường dẫn khí: * Đường hô hấp trên: mũi, miệng, hầu và thanh quản * Đường hô hấp dưới: khí quản, phế quản và các tiểu phế quản

11. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Lồng ngực: Bao gồm: bộ phận cố định (cột sống), bộ phận di chuyển đƣợc (xƣơng sƣờn, xƣơng ức), và bộ phận cử động (các cơ hít vào và thở ra). * Để thực hiện đƣợc nhiệm vụ trong cơ học hô hấp, lồng ngực phải kín và đàn hồi. * Lồng ngực của trẻ sơ sinh rất mềm và có các xƣơng sƣờn nằm ngang. * Đến cuối năm đầu sau sanh, lồng ngực của trẻ thay đổi hình dạng, các xƣơng sƣờn trở nên nằm chéo.

12. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Các cơ hô hấp: Làm thay đổi thể tích lồng ngực. * Chia làm 2 nhóm: – Cơ hít vào: * Bình thƣờng: cơ hoành, cơ liên sƣờn ngoài. * Gắng sức: cơ lệch, cơ răng trƣớc, cơ ức đòn chũm, cơ má, cơ lƣỡi, cơ cánh mũi. – Cơ thở ra: * Bình thƣờng: các cơ co vào trong lúc hít vào, khi giãn sẽ gây thở ra. * Gắng sức: cơ liên sƣờn trong, cơ thành bụng trƣớc.

13. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Màng phổi: bao gồm lá tạng và lá thành. * Lá tạng dính sát vào phổi, lá thành dính sát vào lồng ngực. * Ở giữa là một khoang ảo, có vài ml dịch giúp 2 lá trơn trợt lên nhau dễ dàng khi hô hấp. * Thể tích dịch màng phổi là 0,1-0,2ml/kg. * Áp lực trong khoang màng phổi là áp lực âm

14. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 6. Phế quản và phổi Hình thành từ lúc còn bào thai và tiếp tục phát triển cho đến tuổi trƣởng thành. Chia làm 2 giai đoạn: – Giai đoạn trƣớc khi sanh: – Giai đoạn sau sanh

15. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Giai đoạn trước sanh + Giai đoạn phôi: . Từ ống tiêu hóa xuất phát mầm thanh khí quản, mầm phế quản gốc. . Động mạch phổi xuất phát từ cung động mạch chủ liên kết với động mạch và tĩnh mạch phổi để hoàn thành vòng tuần hoàn phổi vào tuần thứ 7

16. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU

17. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Giai đoạn giả tuyến: . Tế bào ngoại bì phân chia thành tế bào có lông mao, tuyến nhầy, tuyến thần kinh. . Tế bào gian bì phân chia thành tế bào sụn và cơ.

18. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU

19. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Giai đoạn thành lập ống: . Cây phế quản phát triển thành dạng ống và tiếp tục phân chia nhỏ hơn để tạo cấu trúc phế nang. . Các tế bào biểu mô trở nên có dạng khối, biểu lộ đặc trƣng của tế bào phế nang type 1.

20. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU

21. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Giai đoạn thành lập túi: . Đƣờng hô hấp tận mở rộng ra và hình thành cấu trúc hình trụ dạng túi. . Khoảng cách giữa mao mạch và phế nang ngày càng hẹp lại.

22. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU

23. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Giai đoạn phế nang: . Phế nang phát triển hoàn tất vào tuần thứ 32 của thai kỳ, chịu ảnh hƣởng của sự điều hòa nội tiết và các kích thích vật lý.

24. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU

25. Bảng tóm tắt các giai đoạn phát triển trƣớc sinh Giai đoạn Tuổi phát triển Sự kiện chính Phôi 3-7 tuần Mầm phổi hình thành từ nội mạc ruột Hình thành KQ và PQ gốc Giả tuyến 7-16 tuần Hoàn tất phân chia đƣờng dẫn khí Hình thành tiểu PQ, sụn, cơ trơn PQ từ trung mô Thành lập ống 16-24 tuần Hình thành hệ mao mạch & acinar (đơn vị hô hấp) Phân hóa TB BM typ 1 & 2 đầu tiên Thành lập túi 24-36 tuần TB biểu mô hô hấp mỏng dần, hình thành túi tận cùng, sản xuất surfactant Phế nang (sau sinh) Tuần 36 – suốt thời kỳ niên thiếu Hình thành phế nang thật sự, vách phế nang, khoang khí mở rộng

26. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Giai đoạn sau sanh: * Sau khi sanh, có nhiều thay đổi lớn tại phổi trong quá trình chuyển tiếp từ cuộc sống trong tử cung đến cuộc sống ngoài tử cung. * Biểu mô phổi phải thay đổi từ chức năng tiết dịch sang hấp thu dịch. * Khi sanh, phổi của trẻ chứa khoảng 30ml/kg dịch phế nang bào thai. Khoảng 1/3 lƣợng dịch này đƣợc tống ra ngoài trong thì sổ thai qua âm đạo, nhƣng toàn bộ lƣợng dịch sẽ vẫn còn lại trong đƣờng hô hấp của trẻ sanh mổ. * Quá trình làm sạch dịch phổi bào thai ở trẻ sơ sinh mất vài giờ.

27. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Giai đoạn sau sanh: + Phế bào tiếp tục phát triển đến 1-2 tuổi. + Từ 2 tuổi các phế nang phát triển về kích thƣớc cho đến tuổi trƣởng thành. + Lớp cơ phát triển lan dần tới phế nang ở tuổi thanh niên. + Mạng lƣới thần kinh X và các thần kinh tuyến đã đƣợc thành lập lúc sanh.

28. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Nhánh phế quản phải tiếp tục hƣớng đi của khí quản và rộng hơn phế quản trái nên dị vật dễ rơi vào hơn. + Nhánh phế quản trái đi sang một bên và nhỏ hơn phế quản phải.

29. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Khí quản là thế hệ số không * 2 phế quản gốc trái và phải là thế hệ thứ nhất * Sau đó cứ mỗi lần phân chia là một thế hệ. * Thế hệ thứ 10 bắt đầu có tiểu phế quản. * Thế hệ 16: tiểu phế quản tận. * Thế hệ 17,18,19: tiểu phế quản hô hấp. * Thế hệ 20,21,22: ống phế nang * Từ thế hệ 0 đến 16, các đƣờng dẫn khí chỉ có nhiệm vụ dẫn khí.

31. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Phổi: * Đơn vị chức năng là phế nang. Đƣờng kính phế nang trung bình là 200-300m. Phế nang đƣợc mao mạch phổi bao bọc nhƣ một mạng lƣới. * Có khoảng 300×106 phế nang ở ngƣời và diện tích tiếp xúc giữa phế nang và mao mạch phổi là 70-90m2.

32. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Phế nang Biểu mô phế nang gồm 2 loại tế bào: – Loại 1: là tế bào lót nguyên thủy, rất mỏng (0,1-0,5m), chiếm 95% diện tích phế nang, mẫn cảm với sự xâm nhập có hại vào phế nang. – Loại 2: chiếm 5% diện tích phế nang, có vai trò tiết chất hoạt diện (surfactant).

33. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU

38. Bảng tóm tắt các giai đoạn phát triển trƣớc sinh Giai đoạn Tuổi phát triển Sự kiện chính Phôi 3-7 tuần Mầm phổi hình thành từ nội mạc ruột Hình thành KQ và PQ gốc Giả tuyến 7-16 tuần Hoàn tất phân chia đƣờng dẫn khí Hình thành tiểu PQ, sụn, cơ trơn PQ từ trung mô Thành lập ống 16-24 tuần Hình thành hệ mao mạch & acinar (đơn vị hô hấp) Phân hóa TB BM typ 1 & 2 đầu tiên Thành lập túi 24-36 tuần TB biểu mô hô hấp mỏng dần, hình thành túi tận cùng, sản xuất surfactant Phế nang (sau sinh) Tuần 36 – suốt thời kỳ niên thiếu Hình thành phế nang thật sự, vách phế nang, khoang khí mở rộng

39. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ * Các thông số hô hấp trẻ sơ sinh – Trọng lƣợng phổi: 50g. – Diện tích phế nang: 4 m2. – Số lƣợng phế nang: 24 x 106. – Dung tích sống: 66 ml/kg. – Thể tích khí lƣu thông: 6 ml/kg. – Tần số hô hấp: 40 lần/phút. – Thể tích thông khí phút: 100-150 ml/kg/phút.

40. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ – Sức cản: là sự tƣơng quan giữa thể tích và cấu trúc, nghĩa là giữa phổi và áp lực khí khi thở. – Sức cản phổi sơ sinh là 5 ml/cm H2O, nghĩa là dƣới áp lực 1 cm H2O sẽ có 5 ml khí vào phổi.

41. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ – Các lực kháng: là sự tƣơng quan giữa lƣu lƣợng trong ống và áp lực cần thiết đƣợc tính bằng ml/giây/cm H2O. – Sự tƣơng quan này tùy thuộc vào đƣờng kính của phế quản, càng nhỏ thì lực kháng càng cao.

42. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ

43. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ * Nhiệt độ và độ ẩm – Trong điều kiện tự nhiên, một lít khí hít vào ở nhiệt độ môi trƣờng chứa từ 10-20mg hơi nƣớc (độ bảo hòa 30-60% ở 25oC. Khi đƣợc làm ấm và ẩm qua các hốc mũi, hầu, đến thanh quản, nhiệt độ của khí là 32-33 oC và chứa 33 mg hơi nƣớc trong 1 lít không khí, đến phế nang khí bảo hòa ở 37oC và chứa 43,3mg hơi nƣớc. – Ở ngƣời, nhu cầu tối thiểu về hơi nƣớc là 33mg/l khí hít vào ở điều kiện sinh lý bình thƣờng, tốt nhất là 43 mg/l khí hít vào ở 37oC.

44. CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU – Cần giáo dục các bậc cha mẹ làm sạch môi trƣờng không khí, tránh nhiễm khói bụi cho trẻ. – Bảo vệ sức khỏe bà mẹ khi có thai, khám thai đầy đủ. – Tiêm chủng theo đúng lịch qui định. – Phát hiện và xử trí kịp thời các trƣờng hợp nhiễm khuẩn hô hấp cấp. – Khi có ngƣời mắc bệnh, cần cách ly kịp thời tránh lây lan cho trẻ.

45. TÀI LIÊU THAM KHẢO 1. Bài giảng nhi khoa, tập 1, ĐHYD TP. HCM, 2006, tr.257- 266. 2. Bài giảng Nhi khoa, Tập 3. Bộ môn Nhi-ĐH Y Hà nội, tr.20-29. 3. Textbook of Medical physiology-Guyton, tr.545-555; 590-594. 4. Fleming S, Thomson M, Stevens R (2011), Normal ranges of heart rate and respiratory rate in children, Lancet

46. Câu hỏi lượng giá * Câu 1) Sức cản phổi của trẻ sơ sinh là 5 ml/cm H2O. Giải thích nào sau đây là hợp lý khi nói về sức cản? A) Dƣới áp lực hít vào và thở ra là 1 cm H2O sẽ có 5 ml khí đƣợc lƣu thông ở phổi B) Cứ 5 ml khí hít vào, sẽ tạo nên áp lực đƣờng thở là 1 cm H2O C) Dƣới áp lực hít vào là 1 cm H2O sẽ có 5 ml khí vào phổi D) Cứ 5 ml khí hít vào và thở ra, sẽ tạo nên áp lực đƣờng thở là 1 cm H2O

47. * Câu 2) Hạch hạnh nhân phát triển tối đa trong độ tuổi nào? A) 2 – 12 tháng B) 1 – 3 tuổi C) 4 – 10 tuổi D) 11 – 15 tuổi Câu 3) Vị trí chia đôi của khí quản ở trẻ 5 ngày tuổi ngang mức đốt sống nào? A) T2-T3 B) T3-T4 C) T4-T5 D) T5-T6

48. * Câu 4) Tại sao trẻ sơ sinh dễ bị khó thở? A) Xƣơng sƣờn nghiêng chéo, hình bầu dục B) Chƣa thở bằng miệng C) Võ não chƣa hoàn thiện D) Cả A, B, C đều đúng * Câu 5) Phổi của trẻ sơ sinh là khoảng bao nhiêu phế nang? A) 8 x 106 B) 16 x 106 C) 24 x 106 D) 32 x 106

49. * Câu 6) Dây thần kinh nào điều khiển thanh quản? A) VIII B) IX C) X D) XI * Câu 7) phế nang phát triển vào tuần thứ mấy thai kỳ? * A) 28 * B) 30 * C) 32 * D) 34 * Câu 8) tế bào phế nang typ 1 đƣợc hình thành trong giai đoạn nào sau đây * A) Giai đoạn phôi thai * B) Giai đoạn giả tuyến * C) Giai đoạn thành lập ống * D) Giai đoạn phế nang

Tien Hóa Hệ Hô Hấp Ở Động Vật / 2023

Chương 7.Hệ hô hấpBáo cáo nhóm 4GVHD: Ths. Lê Thị ThanhChương 7: Hệ hô hấpKhái quát về hệ hô hấpCơ quan hô hấp của động vật Không xương sốngCấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sốngKhái quát về hệ hô hấp.1. Bề mặt hô hấp Bộ phận để khí O2 hay CO2 từ môi trường ngoài khuếch tán vào tế bào và ra khỏi tế bào được gọi là bề mặt hô hấp. – Bề mặt hô hấp của các động vật phải ẩm ướt để có thể khuếch tán khí qua chúng sau khi đã hòa tan trong nước– Bề mặt hô hấp cũng phải đủ lớn để trao đổi khí cho toàn bộ cơ thể. Khái quát về hệ hô hấp.1. Bề mặt hô hấp Khái quát về hệ hô hấp.1. Bề mặt hô hấp – ĐVNS: xảy ra trên toàn bộ bề mặt cơ thể.– Động vật đa bào thấp: ruột khoang, giun dẹp, kích thước cơ thể bé nên mỗi tb là bề mặt hô hấp. – Ở một số động vật có cơ thể không tiếp xúc trực tiếp với môi trường hô hấp nên bề mặt hô hấp là một lớp tế bào biểu mô ẩm, phân cách môi trường hô hấp với máu hoặc mao mạch. Khái quát về hệ hô hấp.1. Bề mặt hô hấp – Phần lớn động vật sống dưới nước bề mặt hô hấp được mở ra ngoài và tiếp xúc với nước, tạo thành mang. – Động vật sống ở cạn lại có bề mặt hô hấp bên trong cơ thể, thông với khí quyển qua một hệ thống ống phân nhánh. (ống khí hoặc phổi)Khái quát về hệ hô hấp.2. Các hình thức hô hấp Do môi trường sống đa dạng: Trên cạn, dưới nước, ký sinh trong cơ thể sinh vật khác… nên cách lấy ôxy của động vật cũng khác nhau. (gián tiếp hay trực tiếp)Khái quát về hệ hô hấp.2. Các hình thức hô hấp 2.1 Hô hấp trực tiếp Là sự trao đổi khí xảy ra qua bề mặt tế bào, ôxy hòa tan trong nước trực tiếp từ môi trường nước vào trong cơ thể động vật.(ĐVNS và đa bào thấp sống ở nước)Khái quát về hệ hô hấp.2. Các hình thức hô hấp 2.2 Hô hấp gián tiếpLà sự thu nhận ôxy từ môi trường ngoài vào cơ thể thông qua cơ quan hô hấp của động vật.+ Cơ thể động vật nhận ôxy từ không khí và thải CO2 qua cơ quan hô hấp, còn gọi là hô hấp hiếu khí, phổ biến ở động vật sống tự do trong các môi trường khác nhau.+ Cơ thể động vật nhận ôxy từ sự phân giải chất hữu cơ, còn gọi là hô hấp kỵ khí, phổ biến ở động vật ký sinh.Khái quát về hệ hô hấp.2. Các hình thức hô hấp 2.3 Các kiểu cấu tạo của cơ quan hô hấp ở động vậtCơ quan hô hấp của động vật đa bào bao gồm: Mang (và biến đổi của chúng), phổi, ống khí, phổi sách… Chúng có nguồn gốc khác nhau, có cấu tạo thay đổi tùy theo môi trường sống. Tuy nhiên chúng đều mang tính đặc trưng là mỏng, trơn, bề mặt ẩm ướt để dễ hoà tan khí.Khái quát về hệ hô hấp.2. Các hình thức hô hấp 2.3 Các kiểu cấu tạo của cơ quan hô hấp ở động vật.II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống1. Cấu tạo cơ quan hô hấp của động vật đơn bào và động vật đa bào thấp1.1 Ở động vật đơn bàoỞ động vật đơn bào, do mức độ tổ chức cơ thể còn rất đơn giản nên chưa hình thành cơ quan hô hấp riêng biệt. Sự trao đổi khí xảy ra qua bề mặt tế bào hay qua thành cơ thể theo con đường khuyếch tán tự doO2CO2Hô hấp ở trùng biến hìnhII. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống1. Cấu tạo cơ quan hô hấp của động vật đơn bào và động vật đa bào thấp1.2 Ở động vật đa bào thấpỞ Động vật đa bào thấp sống tự do hay sống ký sinh cũng chưa hình thành cơ quan hô hấp chính thức. Các nhóm động vật sống tự do trong môi trường nước như Thân lỗ, Ruột khoang, Sán lông và Giun tròn… hình thức hô hấp vẫn phổ biến là trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống1. Cấu tạo cơ quan hô hấp của động vật đơn bào và động vật đa bào thấp1.2 Ở động vật đa bào thấpMột số Giun dẹp, Giun tròn sống ký sinh, sự trao đổi khí cũng bằng cách khuyếch tán nhưng nguồn ôxy thường lấy của vật chủ trong tế bào máu hay các tế bào khác. Một số khác thì sử dụng cách hô hấp kỵ khíKí sinh trùng ở não ngườiII. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống2. Cơ quan hô hấp Giun đốt2.1 Hô hấp của Giun nhiều tơ (Polychaeta)Cơ quan hô hấp là chi bên. Mỗi đốt thân mang một đôi chi bên. Mỗi chi bên là một mấu lồi của cơ thể, phân thành 2 thùy là thùy lưng và thùy bụng.II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống2. Cơ quan hô hấp Giun đốt2.1 Hô hấp của Giun nhiều tơ (Polychaeta)Chi bên của chúng mang nhiều lông tơ, các sợi này đan xen nhau tạo thành một tấm lưới rộng, còn được gọi là mang.II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống2. Cơ quan hô hấp Giun đốt2.2 Hô hấp của Giun ít tơ (Oliochaeta)Quá trình trao đổi khí xảy qua da. Trên da có nhiều tế bào tuyến tiết chất nhầy để bề mặt da luôn ẩm ướt thuận tiện cho sự khuếch tán khí.II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống3. Hệ hô hấp của Thân mềm3.1 Hô hấp của Song kinh (Amphineura)Hệ hô hấp Song kinh có cấu tạo đơn giản và đồng nhất là các đôi mang (từ 66-88 đôi). Các đôi mang này nằm trong xoang áo và sự trao đổi khí được thực hiện nhờ dòng nước chảy qua xoang áo. Mang II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống3.2 Hô hấp của Chân bụng (Gastropoda)Hệ hô hấp của động vật Chân bụng là mang lá đối và phổi:– Mang đặc trưng cho Chân bụng sống dưới nước có từ 1 đến 2 mang hướng về phía trước và phía sau cơ thể. 3. Hệ hô hấp của Thân mềmII. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống3. Hệ hô hấp của Thân mềm3.2 Hô hấp của Chân bụng (Gastropoda)– Một số Chân bụng chuyển sang đời sống trên cạn thì cơ quan hô hấp là phổi (một số loài sống ở nước vẫn có phổi như ốc nhồi). Phổi là thành trong của áo có nhiều mạch máu tạo thành. Trong phổi có tĩnh mạch phổi lớn và các mạch nhỏ phân nhánh dày đặc. Xoang phổi là một xoang kín, được giới hạn bởi vỏ áo ở trên và mép áo ở phía trước, khối nội quan ở phía sau. Phổi thông với bên ngoài qua một lỗ nhỏ. PhổiII. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống3. Hệ hô hấp của Thân mềm3.2 Hô hấp của Chân bụng (Gastropoda)– Ngoài ra nhiều loài Chân bụng có cơ quan hô hấp thay đổi, đó là các phần phụ thứ sinh mọc ra trên bề mặt cơ thể. II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống3. Hệ hô hấp của Thân mềm3.2 Hô hấp của Chân rìu (Bivalvia)Cơ quan hô hấp của động vật Chân rìu là dạng biến đổi của mang lá đối, đặc trưng cho từng nhóm.II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống3. Hệ hô hấp của Thân mềm3.2 Hô hấp của Chân rìu (Bivalvia)Lớp mô bì của mang có tiêm mao (hô hấp, vận chuyển và cuốn thức ăn vào miệng)II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống3. Hệ hô hấp của Thân mềm3.2 Hô hấp của Chân đầu (Cephalopoda)Cơ quan hô hấp của động vật Chân đầu là mang lá đối, có thể có 2 hay 4 mang tuỳ theo nhóm. Lớp mô bì của mang không có tiêm mao.MangII. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống4. Hô hấp của Chân khớp4.1 Hô hấp của Trùng ba thùy (Trilobita)Cơ quan hô hấp là mang. Mang của chúng là các sợi tơ đính trên chân bơi nằm ở phần ngực. Mỗi đốt có 1 đôi chân, có cấu tạo ít sai khác với chân hàm ( hô hấp, vận chuyển và nghiền mồi)II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống4. Hô hấp của Chân khớp4.2 Hô hấp của Có kìm (Chelicerata)Cơ quan hô hấp là chân mang. Chân mang là phần phụ 2 nhánh, dẹp thành tấm, có mang sách xếp dưới tấm ngoài… Chân mang vừa có chức năng bơi (đuôi kiếm bơi ngửa) vừa có chức năng hô hấp. II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống4. Hô hấp của Chân khớp4.2 Hô hấp của Có kìm (Chelicerata)Nhóm Có kìm sống trên cạn có hệ hô hấp khác nhau: Ở nhện cổ hô hấp bằng phổi sách. Phổi sách là một phần lõm vào của vỏ cơ thể, tạo thành một hốc hay túi gần kín, bên trong có nhiều lông tơ hay các tấm kitin xếp lên nhauII. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống4. Hô hấp của Chân khớp4.2 Hô hấp của Có kìm (Chelicerata)Nhóm Nhện hiện đại (Aranei) hô hấp bằng ống khí. Ống khí hình ống, được hình thành từ phần lõm của lớp vỏ ngoàiMột số nhện và bọ cạp lại có cả phổi sách và cả ống khí. Ve bét thì hô hấp bằng túi khí. II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống4. Hô hấp của Chân khớp4.3 Hô hấp của Nhiều chân (Myriopoda)Hệ hô hấp của động vật Nhiều chân (Myriopoda) là ống khí có cấu tạo còn đơn giản. – Khởi đầu là các đôi chùm ống độc lập, không phân nhánh – Ống khí phân nhánh và bắt nhánh với nhau tạo thành hệ thống phức tạpII. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống4. Hô hấp của Chân khớp4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)Hệ hô hấp của Côn trùng là hệ thống ống khí rất phát triểnII. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống4. Hô hấp của Chân khớp4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)Về cấu tạo hệ ống khí có thể chia thành 3 phần chính: lỗ thở, ống khí và vi ống khí.– Lỗ thở là nơi thông hệ ống khí với môi trường ngoài, hình bầu dục, có xoang không khí và các lông nhỏ bao quanh để ngăn bụi. Cấu tạo có các phiến được điều khiển bởi các cơ để có thể đóng mở chủ động khi cần thiết.II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống4. Hô hấp của Chân khớp4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)Về cấu tạo hệ ống khí có thể chia thành 3 phần chính:– Ống khí bao gồm các ống khí ngang và dọc phân bố khắp cơ thể, ống khí có cấu tạo bền vững, chắc chắn. Ống khí có nguồn gốc là lá phôi ngoài, vách trong được bao bọc bởi màng intim là một màng kitin tương ứng với tầng cuticun của vỏ da.II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống4. Hô hấp của Chân khớp4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)Về cấu tạo hệ ống khí có thể chia thành 3 phần chính:– Vi ống khí thường rất mảnh và phân bố tới tận tế bào và mô, nhiều nhất là các tế bào cơ (hình 7.11).II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống4. Hô hấp của Chân khớp4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)Đa số côn trùng hô hấp bằng ống khí, nhưng có một số côn trùng không có lỗ thở hay côn trùng có kích thước nhỏ thuộc nhóm côn trùng không cánh (Apterygota) và một số ấu trùng của côn trùng nội ký sinh không có ống khí và thở bằng vỏ daĐối với một số ấu trùng côn trùng sống ở nước thì có sự biến đổi hệ ống khí như sau: hệ ống khí đơn giản, chỉ có ống khí lưng và ống khí bên và hệ ống khí chỉ thông với bên ngoài qua 2 lỗ thở trước và sau. II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống4. Hô hấp của Chân khớp4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)Các côn trùng ký sinh trong vật chủ như ấu trùng của ong, ruồi có thể gắn hệ thống ống khí của mình vào hệ ống khí của vật chủ để lấy O2Một nhóm côn trùng khác có thể hô hấp bằng một bộ phận đặc biệt là mang ống khí.II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống4. Hô hấp của Chân khớp4.4 Hệ hô hấp của Côn trùng (Hexapoda)Các côn trùng sống dưới nước có các phương thức hô hấp khác nhau có thể hô hấp bằng không khí tự do, có thể hô hấp bằng mang. Một số côn trùng khác có thể dùng các bộ phận cơ thể khác nhau để dự trữ không khí dùng cho quá trình hô hấp. II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống5. Cơ quan hô hấp của động vật Da gai (Echinodermata)5.1 Hô hấp của Sao biển (Astroidea)Cơ quan hô hấp của Sao biển là mang vỏ da, đó là các phần lồi của vỏ da có chứa một phần thể xoang bên trong, thường nằm trên cực đối miệng hay ở 2 bên rãnh chân ống. Ngoài ra thành chân ống cũng là nơi trao đổi khí.II. Cơ quan hô hấp của động vật Không xương sống5. Cơ quan hô hấp của động vật Da gai (Echinodermata)5.2 Hô hấp của Cầu gaiCầu gai có cơ quan hô hấp chuyên hoá là 5 đôi mang phân nhánh nằm quanh miệng.MangIII. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống1. Mang 1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hìnhMang là phần uốn cong ra ngoài của bề mặt cơ thể được chuyên hóa cho sự trao đổi khí. Nước là môi trường hô hấp vừa có những thuận lợi, vừa có những bất lợi. Thuận lợi vì mang hoàn toàn được bao quanh bởi môi trường nước nên không có vấn đề trong việc giữ cho màng của bề mặt hô hấp luôn luôn ẩm. Bất lợi vì nồng độ oxy hòa tan trong nước thấp hơn nhiều so với oxy có trong không khí và khi nước càng ấm, càng có nhiều muối thì càng có ít oxy hòa tan. Vì vậy cần phải có sự thông khí mang mới nhận đủ oxy từ nước. III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống1. Mang 1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hìnhỞ cá xương, mang được thông khí liên tục bởi một dòng nước liên tiếp đi vào miệng, thông qua khe ở hầu, thổi qua mang và sau đó thoát ra ở phía sau của nắp mang. Máu chảy theo hướng ngược với hướng nước chảy qua mang. Phương thức này làm cho oxy được chuyển vào máu bởi một quá trình rất hiệu quả gọi là sự trao đổi ngược dòngChương 7: Hệ hô hấpIII. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống1. Mang 1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hìnhIII. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống1. Mang 1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hìnhCơ chế trao đổi ngược dòng này có hiệu quả đến mức mang có thể lấy hơn 80% oxy hòa tan trong nước đi ngang qua bề mặt hô hấp III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống1. Mang 1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hìnhKhi cá nâng nắp mang, màng da mỏng ở cạnh sau nắp mang, dưới tác động của áp suất dòng nước đã bám vào khe mang, làm cho áp suất trong trong khoang mang giảm, nước qua khoang miệng hầu vào xoang bao mang. III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống1. Mang 1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hìnhKhi nắp mang hạ xuống, miệng cá đóng chặt, áp suất trong xoang mang tăng và nước thoát ra phía sau qua khe mang. Chính sự thay đổi áp lực sau mỗi lần nâng – hạ nắp mang và đóng – mở miệng cá mà cá có thể hô hấp – trao đổi khí Chương 7: Hệ hô hấpIII. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống1. Mang 1.1 Cấu tạo và hoạt động của mang điển hìnhIII. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống1. Mang 1.2 Cấu tạo mang ở động vật có dây sống1.2.1 Ngành phụ Có bao và Không sọMang đơn giản, số lượng nhiều. Khe mang thông trực tiếp với một xoang-xoang bao mang1.2.2 Cấu tạo mang các lớp cá.LỚP CÁ MIỆNG TRÒNLỚP CÁC SỤNLỚP CÁC XƯƠNGĐẶC ĐIỂMMangMang và hệ thống xương nấp mangNGUỒN GỐCLá và túi mang có nguồn gốc từ nội bìKhe mang do nội bì và ngoại bì hình thành, lá mang do ngoại bìKhe mang do nội bì và ngoại bì hình thành, lá mang do ngoại bìCẤU TẠO MANGCó 7 đôi túi mang (khe mang) thông trực tiếp ra ngoàiCó 5 đôi khe mang, mang thông trực tiếp ra ngoài qua 2 bên hoặc dưới mặt hầuKhông có nấp mang Cung mang bằng chất sụn Có vách ngăn nằm giữa 2 khe mang. Trên vách mang có gắn các lá mangCó 4-5 đôi khe mang, không thông trực tiếp ra ngoài mà qua xoang bao màngCó nắp mang, viền mép nắp mang có 1 rèm da mỏngCung mang bằng chất xươngLá mang gắn vào các cung mangCƠ QUAN HÔ HẤP PHỤCác tuyến tiết chất nhờn 2 bên lưngLỗ thởDa (nếp màng nhầy) RuộtCơ quan trên khoang mang ( hoa khế)PhổiBóng hơiCỬ ĐỘNG HÔ HẤPHô hấp nhờ sự phồng xẹp của túi mangHô hấp thụ đông nhờ áp lực của dòng nước vào – ra qua mangHô hấp chủ động, có sự phối hợp nhịp nhàng của miệng, xương nắp mang và màng mangCƠ QUAN HÔ HẤPống hô hấp thông với các túi mangIII. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống2. Phổi2.1 Cấu tạo chung của phổiPhổi là một đôi túi được hình thành từ mặt bụng của hầu, có nguồn gốc từ nội bì. Phổi tương ứng với đôi khe mang sau của cá, có thể phân thùy hay không, phát triển theo chiều tăng dần dung tích chứa khí và diện tích phân bố của mao mạch trên vách ngăn.III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống2. Phổi2.1 Cấu tạo chung của phổiMỗi lá phổi là một túi mỏng, có vách ngăn ở trong lỗ tổ ong, có ống thông với hầu. Vách ngăn phức tạp, chia thành các phế nang rất mỏng nên không khí dễ khuyếch tán vào mao mạchIII. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống2. Phổi2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống2.2.1 Hô hấp của Lưỡng cư (Amphibia)Lưỡng cư cơ quan hô hấp có 3 bộ phận cấu tạo khác nhau là mang, da và phổi. – Mang chỉ tồn tại ở ấu trùng, chỉ có mang ngoài, được hình thành từ cung mang.– Hô hấp bằng da nhờ có nhiều mao mạch, da tiết chất nhầy nên luôn ẩm ướt.MangIII. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống2. Phổi2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống2.2.1 Hô hấp của Lưỡng cư (Amphibia)– Hô hấp bằng phổi ở con trưởng thành nhưng chưa hoàn chỉnh, chỉ là một túi khí do vậy bổ sung hô hấp bằng da.– Đường hô hấp trong của phổi ếch gồm 1 ống khí thông trực tiếp với phổi, chia 2 nhánh phế quản vào phổiIII. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống2. Phổi2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống2.2.1 Hô hấp của Lưỡng cư (Amphibia)Động tác hô hấp của Lưỡng cư rất đặc biệt, thở bằng nuốt không khí.III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống2. Phổi2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống2.2.2 Hô hấp của Bò sát (Reptilia)Phổi tiến hóa hơn lưỡng cư, bên trong có nhiều vách ngăn, chia thành các phế nang, nối với phế quản bằng phế quản phụ (cấp I, II, III), phổi xốp nên diện tích phân bố mao mạch tăng lên, dung tích lớn, đảm nhận được chức năng trao đổi khí.Phổi Thằn lằn cắt dọcIII. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống2. Phổi2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống2.2.2 Hô hấp của Bò sát (Reptilia)Đường hô hấp đã phân hóa rõ ràng gồm có đường thanh quản phát âm thanh (có sụn nhẫn và sụn hạt cau) và ống khí dài, phân thành 2 phế quản đi vào 2 lá phổi. Cử động hô hấp của bò sát theo nhiều kiểu: – Thở bằng ngực, thực hiện nhờ sự co giãn của cơ gian sườn.– Thở bằng thềm miệng như Lưỡng cư.– Thở bằng cử động chi và đầu ở rùa.III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống2. Phổi2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống2.2.3 Hô hấp của Chim (Aves)– Phổi của chim rất phát triển, đó là 1 túi xốp, dung tích lớn, diện tích mao mạch rất lớn do nhiều phế nang, tiểu phế nang.– Túi khí có thể tích lớn hơn phổi nhiều lần, có 9 túi (1 túi lẻ, 1 đôi túi ở cổ, 2 đôi ở ngực, 1 đôi túi bụng)– Đường hô hấp: Khe họng đưa đến thanh quản (minh quản) có 2 loại dây thanh dài ngắn khác nhau, nhờ cơ hót phát ra tiếng kêu rất đặc trưng.III. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống2. Phổi2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống2.2.3 Hô hấp của Chim (Aves)Động tác hô hấp rất đặc trưng: Khi chim không bay, sự hô hấp được thực hiện do cử động lồng ngực nhờ các cơ gian sườn. Khi bay, chim thở bằng túi khí qua cơ chế hô hấp képIII. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống2. Phổi2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống2.2.4 Hô hấp của ThúPhổi thú có cấu tạo phức tạp, xu thế tiến hóa là làm tăng diện tích phân bố mao mạch và dung tích. Phổi gồm 1 đôi thể xốp, có cấu tạo phân nhánh phức tạp gồm phế quản cấp I, II, III cuối cùng là tiểu phế quản thông với các túi mỏng là phế nang Chương 7: Hệ hô hấpIII. Cấu trúc của hệ hô hấp ở động vật Có dây sống2. Phổi2.2 Phổi ở các nhóm động vật Có xương sống2.2.4 Hô hấp của ThúĐường hô hấp từ thanh quản có sụn hạt cau và sụn nhẫn, có thêm sụn giáp trang và sụn lưỡi gà đặc trưng cho thú.Động tác hô hấp thực hiện nhờ cách nở xẹp của lồng ngực, nhờ tác động của cơ gian sườn và cơ hoành (đặc trưng cho thú vừa tham gia hô hấp vừa thải phân).Cơ quan hô hấpLưỡng CưBò sátChimThúMang, da, phổiPhổiPhổi, túi khíPhổiCấu tạo phổiPhổi chỉ là túi khí, cấu tạo đơn giản, phế nang ít phát triển, diện tích phổi còn nhỏPhổi xốp có nhiều vách ngăn, chia thành các phế nang, nối với phế nang bằng phế quản phụ, diện tích pb tăng, dung tích lớnPhổi là một túi xốp, dung tích lớn, có nhiều phế nang, tiểu phế nangPhổi gồm 1 đôi thể xốp, phân nhánh phức tạp gồm phế nang cấp I, II, III. Cuối cùng là tiểu phế quản thông với các túi mỏng là phế nangGồm 1 ống khí thông trực tiếp với phổi. Chia thành 2 nhánh phế quản vào phổiĐường thanh quản phát âm thanh (có sụn nhẫn và sụn hạt cau), ống khí dài phân thành 2 phế quản đi vào 2 lá phổiThanh quản gồm sụn nhẫn và sụn hạt cau (minh quản) có 2 loại dây thành dài, ngắn có cơ hót phát ra tiếng kêuThanh quản có sụn hạt cau và sụn nhẫn, sụn giáp trạng và sụn lưỡi gàĐường hô hấpCử động hô hấpThở bằng nuốt khí và nâng hạ thềm miệngThở bằng ngực, thềm miệng, cử động chi và đầu ( rùa )Khi chim không bay sự hô hấp được thực hiện do cử động của lồng ngực nhờ có các cơ gian sườnThở bằng cách nở xẹp của lồng ngực ( tác động của cơ quan liên sườn và cơ hoành)SO SÁNH CÁC ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA PHỔI Ở ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNGTIẾN HÓA VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ CỦA HỆ HÔ HẤP CỦA ĐỘNG VẬTCHƯA HÌNH THÀNH CƠ QUAN HÔ HẤP HÔ HẤP QUA PHỔIHÔ HẤP QUA PHỔI VÀ HỆ THỐNG TÚI KHÍHÔ HẤP QUA PHỔIHÔ HẤP QUA DA VÀ PHỔIHÔ HẤP QUA MANGHÔ HẤP QUA HỆ THỐNG ỐNG KHÍ HÔ HẤP QUA DAGiun đốtĐVNSRKChân khớpCáLưỡng cưBò sátChimThú Chiều hướng tiến hóa hệ hô hấp của động vật theo hướng hoàn thiện về cấu tạo và chuyên hóa về chức năng, giúp động vật ngày càng thích nghi với môi trường sốngDanh sách nhóm 4:Trương Văn NgoanDanh LuiPhạm Ngọc LamLâm Duy PhươngLê NguyênTrần Thị Cẩm NhânTrần Ngọc Liễu CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN Đà CỐ GẮNG THEO DÕI