Top 20 # Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Hệ Hô Hấp Của Trẻ Em / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Đặc Điểm Hệ Hô Hấp Trẻ Em / 2023

Published on

1. ĐẶC ĐIỂM HỆ HÔ HẤP TRẺ EM chúng tôi Nguyễn Thị Thu Sƣơng GV BM Nhi

3. ĐẠI CƢƠNG Chức năng của bộ máy hô hấp là duy trì đầy đủ sự trao đổi khí Oxy và khí Carbonic giữa cơ thể với môi trƣờng bên ngoài. – Hệ hô hấp bao gồm: + Lồng ngực + Các cơ hô hấp + Màng phổi + Đƣờng dẫn khí: trên (mũi, miệng, hầu, thanh quản) và dƣới (khí quản, phế quản, các tiểu phế quản) + Phổi (phế nang-đơn vị hô hấp) + Trung tâm hô hấp, thần kinh giao cảm, phó giao cảm.

4. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 1.Mũi và các xoang cạnh mũi – Mũi trẻ sơ sinh nhỏ và ngắn, niêm mạc có nhiều mao mạch. – Trẻ sơ sinh không thở bằng miệng đƣợc nên khi mũi bị sung huyết dễ gây khó thở. – Xoang hàm xuất hiện lúc mới sinh, xoang sàng, xoang bƣớm, xoang trán: phát triển từ lúc 2 tuổi đến dậy thì.

5. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 2. Mũi hầu họng – Trẻ sơ sinh khoang hầu họng hẹp do cột sống cổ thẳng. – Vòng bạch huyết Waldayer phát triển mạnh lúc trẻ đƣợc 4-6 tuổi cho đến tuổi dậy thì. – Ở trẻ nhỏ duới 1 tuổi, tổ chức bạch huyết thƣờng chỉ thấy VA phát triển còn amygdales chỉ phát triển từ 2 tuổi trở lên. Tổ chức lympho ở niêm mạc họng chƣa phát triển nên dễ bị nhiễm trùng. Hạch hạnh nhân phát triển tối đa từ 4 – 10 tuổi và teo dần cho đến tuổi dậy thì.

7. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 4. Khí quản – Trẻ sơ sinh niêm mạc khí quản nhiều mạch máu và tƣơng đối khô (do các tuyến chƣa phát triển đầy đủ). – Sụn khí quản mềm, dễ biến dạng, khi bị viêm nhiễm dễ bị phù nề, hẹp. – Từ khí quản đến phế nang có 23 lần phân nhánh, tiểu phế quản đƣợc tính thừ lần phân nhánh thứ 20.

8. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU – Từ lần phân nhánh thứ 17 (tiểu phế quản hô hâp) mới có chức năng trao đổi khí, trƣớc đó chỉ có chức năng dẫn khí. – Hệ cơ trơn đuờng dẫn khí chịu tác động trực tiếp của Adrenalin và noradrenaline trong máu gây dãn phế quản.

9. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 5. Cơ hô hấp và lồng ngực – Vì sự hoạt động của võ não chƣa hoàn chỉnh nên trẻ sơ sinh có những cơn ngƣng thở ngắn. – Lồng ngực lúc sinh mềm, xƣơng sƣờn nghiêng chéo, hình bầu dục nên dễ biến dạng, giảm sức cản. – Từ 1 tuổi, hình dạng và các cơ lồng ngực giống nhƣ ngƣời lớn.

10. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Đường dẫn khí: * Đường hô hấp trên: mũi, miệng, hầu và thanh quản * Đường hô hấp dưới: khí quản, phế quản và các tiểu phế quản

11. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Lồng ngực: Bao gồm: bộ phận cố định (cột sống), bộ phận di chuyển đƣợc (xƣơng sƣờn, xƣơng ức), và bộ phận cử động (các cơ hít vào và thở ra). * Để thực hiện đƣợc nhiệm vụ trong cơ học hô hấp, lồng ngực phải kín và đàn hồi. * Lồng ngực của trẻ sơ sinh rất mềm và có các xƣơng sƣờn nằm ngang. * Đến cuối năm đầu sau sanh, lồng ngực của trẻ thay đổi hình dạng, các xƣơng sƣờn trở nên nằm chéo.

12. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Các cơ hô hấp: Làm thay đổi thể tích lồng ngực. * Chia làm 2 nhóm: – Cơ hít vào: * Bình thƣờng: cơ hoành, cơ liên sƣờn ngoài. * Gắng sức: cơ lệch, cơ răng trƣớc, cơ ức đòn chũm, cơ má, cơ lƣỡi, cơ cánh mũi. – Cơ thở ra: * Bình thƣờng: các cơ co vào trong lúc hít vào, khi giãn sẽ gây thở ra. * Gắng sức: cơ liên sƣờn trong, cơ thành bụng trƣớc.

13. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Màng phổi: bao gồm lá tạng và lá thành. * Lá tạng dính sát vào phổi, lá thành dính sát vào lồng ngực. * Ở giữa là một khoang ảo, có vài ml dịch giúp 2 lá trơn trợt lên nhau dễ dàng khi hô hấp. * Thể tích dịch màng phổi là 0,1-0,2ml/kg. * Áp lực trong khoang màng phổi là áp lực âm

14. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 6. Phế quản và phổi Hình thành từ lúc còn bào thai và tiếp tục phát triển cho đến tuổi trƣởng thành. Chia làm 2 giai đoạn: – Giai đoạn trƣớc khi sanh: – Giai đoạn sau sanh

15. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Giai đoạn trước sanh + Giai đoạn phôi: . Từ ống tiêu hóa xuất phát mầm thanh khí quản, mầm phế quản gốc. . Động mạch phổi xuất phát từ cung động mạch chủ liên kết với động mạch và tĩnh mạch phổi để hoàn thành vòng tuần hoàn phổi vào tuần thứ 7

16. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU

17. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Giai đoạn giả tuyến: . Tế bào ngoại bì phân chia thành tế bào có lông mao, tuyến nhầy, tuyến thần kinh. . Tế bào gian bì phân chia thành tế bào sụn và cơ.

18. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU

19. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Giai đoạn thành lập ống: . Cây phế quản phát triển thành dạng ống và tiếp tục phân chia nhỏ hơn để tạo cấu trúc phế nang. . Các tế bào biểu mô trở nên có dạng khối, biểu lộ đặc trƣng của tế bào phế nang type 1.

20. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU

21. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Giai đoạn thành lập túi: . Đƣờng hô hấp tận mở rộng ra và hình thành cấu trúc hình trụ dạng túi. . Khoảng cách giữa mao mạch và phế nang ngày càng hẹp lại.

22. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU

23. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Giai đoạn phế nang: . Phế nang phát triển hoàn tất vào tuần thứ 32 của thai kỳ, chịu ảnh hƣởng của sự điều hòa nội tiết và các kích thích vật lý.

24. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU

25. Bảng tóm tắt các giai đoạn phát triển trƣớc sinh Giai đoạn Tuổi phát triển Sự kiện chính Phôi 3-7 tuần Mầm phổi hình thành từ nội mạc ruột Hình thành KQ và PQ gốc Giả tuyến 7-16 tuần Hoàn tất phân chia đƣờng dẫn khí Hình thành tiểu PQ, sụn, cơ trơn PQ từ trung mô Thành lập ống 16-24 tuần Hình thành hệ mao mạch & acinar (đơn vị hô hấp) Phân hóa TB BM typ 1 & 2 đầu tiên Thành lập túi 24-36 tuần TB biểu mô hô hấp mỏng dần, hình thành túi tận cùng, sản xuất surfactant Phế nang (sau sinh) Tuần 36 – suốt thời kỳ niên thiếu Hình thành phế nang thật sự, vách phế nang, khoang khí mở rộng

26. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Giai đoạn sau sanh: * Sau khi sanh, có nhiều thay đổi lớn tại phổi trong quá trình chuyển tiếp từ cuộc sống trong tử cung đến cuộc sống ngoài tử cung. * Biểu mô phổi phải thay đổi từ chức năng tiết dịch sang hấp thu dịch. * Khi sanh, phổi của trẻ chứa khoảng 30ml/kg dịch phế nang bào thai. Khoảng 1/3 lƣợng dịch này đƣợc tống ra ngoài trong thì sổ thai qua âm đạo, nhƣng toàn bộ lƣợng dịch sẽ vẫn còn lại trong đƣờng hô hấp của trẻ sanh mổ. * Quá trình làm sạch dịch phổi bào thai ở trẻ sơ sinh mất vài giờ.

27. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Giai đoạn sau sanh: + Phế bào tiếp tục phát triển đến 1-2 tuổi. + Từ 2 tuổi các phế nang phát triển về kích thƣớc cho đến tuổi trƣởng thành. + Lớp cơ phát triển lan dần tới phế nang ở tuổi thanh niên. + Mạng lƣới thần kinh X và các thần kinh tuyến đã đƣợc thành lập lúc sanh.

28. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Nhánh phế quản phải tiếp tục hƣớng đi của khí quản và rộng hơn phế quản trái nên dị vật dễ rơi vào hơn. + Nhánh phế quản trái đi sang một bên và nhỏ hơn phế quản phải.

29. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Khí quản là thế hệ số không * 2 phế quản gốc trái và phải là thế hệ thứ nhất * Sau đó cứ mỗi lần phân chia là một thế hệ. * Thế hệ thứ 10 bắt đầu có tiểu phế quản. * Thế hệ 16: tiểu phế quản tận. * Thế hệ 17,18,19: tiểu phế quản hô hấp. * Thế hệ 20,21,22: ống phế nang * Từ thế hệ 0 đến 16, các đƣờng dẫn khí chỉ có nhiệm vụ dẫn khí.

31. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Phổi: * Đơn vị chức năng là phế nang. Đƣờng kính phế nang trung bình là 200-300m. Phế nang đƣợc mao mạch phổi bao bọc nhƣ một mạng lƣới. * Có khoảng 300×106 phế nang ở ngƣời và diện tích tiếp xúc giữa phế nang và mao mạch phổi là 70-90m2.

32. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Phế nang Biểu mô phế nang gồm 2 loại tế bào: – Loại 1: là tế bào lót nguyên thủy, rất mỏng (0,1-0,5m), chiếm 95% diện tích phế nang, mẫn cảm với sự xâm nhập có hại vào phế nang. – Loại 2: chiếm 5% diện tích phế nang, có vai trò tiết chất hoạt diện (surfactant).

33. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU

38. Bảng tóm tắt các giai đoạn phát triển trƣớc sinh Giai đoạn Tuổi phát triển Sự kiện chính Phôi 3-7 tuần Mầm phổi hình thành từ nội mạc ruột Hình thành KQ và PQ gốc Giả tuyến 7-16 tuần Hoàn tất phân chia đƣờng dẫn khí Hình thành tiểu PQ, sụn, cơ trơn PQ từ trung mô Thành lập ống 16-24 tuần Hình thành hệ mao mạch & acinar (đơn vị hô hấp) Phân hóa TB BM typ 1 & 2 đầu tiên Thành lập túi 24-36 tuần TB biểu mô hô hấp mỏng dần, hình thành túi tận cùng, sản xuất surfactant Phế nang (sau sinh) Tuần 36 – suốt thời kỳ niên thiếu Hình thành phế nang thật sự, vách phế nang, khoang khí mở rộng

39. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ * Các thông số hô hấp trẻ sơ sinh – Trọng lƣợng phổi: 50g. – Diện tích phế nang: 4 m2. – Số lƣợng phế nang: 24 x 106. – Dung tích sống: 66 ml/kg. – Thể tích khí lƣu thông: 6 ml/kg. – Tần số hô hấp: 40 lần/phút. – Thể tích thông khí phút: 100-150 ml/kg/phút.

40. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ – Sức cản: là sự tƣơng quan giữa thể tích và cấu trúc, nghĩa là giữa phổi và áp lực khí khi thở. – Sức cản phổi sơ sinh là 5 ml/cm H2O, nghĩa là dƣới áp lực 1 cm H2O sẽ có 5 ml khí vào phổi.

41. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ – Các lực kháng: là sự tƣơng quan giữa lƣu lƣợng trong ống và áp lực cần thiết đƣợc tính bằng ml/giây/cm H2O. – Sự tƣơng quan này tùy thuộc vào đƣờng kính của phế quản, càng nhỏ thì lực kháng càng cao.

42. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ

43. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ * Nhiệt độ và độ ẩm – Trong điều kiện tự nhiên, một lít khí hít vào ở nhiệt độ môi trƣờng chứa từ 10-20mg hơi nƣớc (độ bảo hòa 30-60% ở 25oC. Khi đƣợc làm ấm và ẩm qua các hốc mũi, hầu, đến thanh quản, nhiệt độ của khí là 32-33 oC và chứa 33 mg hơi nƣớc trong 1 lít không khí, đến phế nang khí bảo hòa ở 37oC và chứa 43,3mg hơi nƣớc. – Ở ngƣời, nhu cầu tối thiểu về hơi nƣớc là 33mg/l khí hít vào ở điều kiện sinh lý bình thƣờng, tốt nhất là 43 mg/l khí hít vào ở 37oC.

44. CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU – Cần giáo dục các bậc cha mẹ làm sạch môi trƣờng không khí, tránh nhiễm khói bụi cho trẻ. – Bảo vệ sức khỏe bà mẹ khi có thai, khám thai đầy đủ. – Tiêm chủng theo đúng lịch qui định. – Phát hiện và xử trí kịp thời các trƣờng hợp nhiễm khuẩn hô hấp cấp. – Khi có ngƣời mắc bệnh, cần cách ly kịp thời tránh lây lan cho trẻ.

45. TÀI LIÊU THAM KHẢO 1. Bài giảng nhi khoa, tập 1, ĐHYD TP. HCM, 2006, tr.257- 266. 2. Bài giảng Nhi khoa, Tập 3. Bộ môn Nhi-ĐH Y Hà nội, tr.20-29. 3. Textbook of Medical physiology-Guyton, tr.545-555; 590-594. 4. Fleming S, Thomson M, Stevens R (2011), Normal ranges of heart rate and respiratory rate in children, Lancet

46. Câu hỏi lượng giá * Câu 1) Sức cản phổi của trẻ sơ sinh là 5 ml/cm H2O. Giải thích nào sau đây là hợp lý khi nói về sức cản? A) Dƣới áp lực hít vào và thở ra là 1 cm H2O sẽ có 5 ml khí đƣợc lƣu thông ở phổi B) Cứ 5 ml khí hít vào, sẽ tạo nên áp lực đƣờng thở là 1 cm H2O C) Dƣới áp lực hít vào là 1 cm H2O sẽ có 5 ml khí vào phổi D) Cứ 5 ml khí hít vào và thở ra, sẽ tạo nên áp lực đƣờng thở là 1 cm H2O

47. * Câu 2) Hạch hạnh nhân phát triển tối đa trong độ tuổi nào? A) 2 – 12 tháng B) 1 – 3 tuổi C) 4 – 10 tuổi D) 11 – 15 tuổi Câu 3) Vị trí chia đôi của khí quản ở trẻ 5 ngày tuổi ngang mức đốt sống nào? A) T2-T3 B) T3-T4 C) T4-T5 D) T5-T6

48. * Câu 4) Tại sao trẻ sơ sinh dễ bị khó thở? A) Xƣơng sƣờn nghiêng chéo, hình bầu dục B) Chƣa thở bằng miệng C) Võ não chƣa hoàn thiện D) Cả A, B, C đều đúng * Câu 5) Phổi của trẻ sơ sinh là khoảng bao nhiêu phế nang? A) 8 x 106 B) 16 x 106 C) 24 x 106 D) 32 x 106

49. * Câu 6) Dây thần kinh nào điều khiển thanh quản? A) VIII B) IX C) X D) XI * Câu 7) phế nang phát triển vào tuần thứ mấy thai kỳ? * A) 28 * B) 30 * C) 32 * D) 34 * Câu 8) tế bào phế nang typ 1 đƣợc hình thành trong giai đoạn nào sau đây * A) Giai đoạn phôi thai * B) Giai đoạn giả tuyến * C) Giai đoạn thành lập ống * D) Giai đoạn phế nang

Cấu Tạo Hệ Cơ Và Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm / 2023

Đăng ngày: 18/10/2013 21:51

Ở gia cầm, hệ cơ mịn, sợi nhỏ và chắc. Sự phát triển của hệ cơ phụ thuộc vào loài, giống, tuổi gia cầm. Ở các phần khác nhau của cơ thể gia cầm hệ cơ phát triển ở mức độ khác nhau

Ở gia cầm, hệ cơ mịn, sợi nhỏ và chắc. Sự phát triển của hệ cơ phụ thuộc vào loài, giống, tuổi gia cầm. Ở các phần khác nhau của cơ thể gia cầm hệ cơ phát triển ở mức độ khác nhau (hình 2.4). Cơ ngực phát triển tốt theo sự vận động của cánh và bảo vệ các cơ quan, bộ phận bên trong của ngực và bụng. Cơ có ý nghĩa kinh tế quan trọng trong sản xuất thịt, nó chiếm tỷ lệ lớn trong phần thịt ăn được của gà. Ở một số giống gà tây cơ ngực có thể phát triển đạt đến 1,5-1,9 kg.

Màu sắc cơ của gia cầm là màu trắng hoặc sẫm (đỏ sẫm). Khi luộc thì cơ của gà và gà tây thì sáng hơn còn ở thuỷ cầm thì sẫm hơn. Tốc độ chảy của máu qua cơ quy định màu của nó. Chân có thịt màu sẫm trong khi ngực có thịt màu trắng. Gà, gà tây đi lại nhiều thì thịt có màu sáng hơn, trong khi thuỷ cầm thịt có màu sẫm hơn.

Độ lớn của tế bào cơ biến động từ 10-100, chiều dài từ 6-12 cm. Các tế bào cơ chứa 70-75% là nước, 17-19% protit, 1-7% các hợp chất không chứa nitơ, khoảng 1% chất khoáng và 3,9% mỡ.

Ngày nay đã xác định được mối tương quan thuận giữa khối lượng cơ đùi, cơ lườn (ngực) với khối lượng cơ thể gia cầm.

Hệ hô hấp ở gia cầm ngoài phổi còn có các túi khí. Phổi của gia cầm nhỏ nên ngoài phổi ra, ở gia cầm còn có 7-9 túi khí tham gia vào quá trình hô hấp. Đó là 1 túi cổ, 2 túi dưới đòn, 2 túi ngực trước, 2 túi ngực sau và 2 túi bụng (hình 2.3).

Trong quá trình hô hấp, phổi thực hiện động tác chủ động còn các túi khí thì bị động. Thể tích chung của các túi khí ở gà là 125­160 cm3, thể tích khí ở phổi là 13-15 cm3. Ở gia cầm không có hoành cách mô phân cách giữa khoang ngực và khoang bụng như ở gia súc, vì vậy không có áp lực đặc biệt của ngực khi hô hấp mà chỉ có áp lực của phổi. Một lần thực hiện động tác hô hấp, dung lượng của phổi và khí trong đường hô hấp khoảng 45 cm3 ở gà, 38 cm3 ở vịt, 4,7-5,2 cm3 ở bồ câu. Hàm lượng ôxy trong khí hít vào là 20,94% và trong khí thở ra là 17,00%.

Hình 2.3: Hệ hô hấp ở gia cầm

A- xương đòn; B-phổi; 1- túi dưới đòn; 2- tuí ngực trước; 3- túi ngực sau; 4- túi lưng; 5- túi bụng

Ngoài chức năng hô hấp, túi khí còn có tác dụng như sau: làm mát tinh hoàn, tim và các nội quan khác; làm giảm khối lượng tương đối của gia cầm giúp gia cầm bay và bơi được tốt; tăng độ ẩm của không khí hít vào; giúp cho việc giữ cân bằng khi các cơ quan bên trong thay đổi vị trí tương đối của nó…

→ TẢI TÀI LIỆU

Đặc Điểm, Phát Triễn, Giải Phẫu, Sinh Lý Hệ Hô Hấp Trẻ Em / 2023

Published on

1. ĐẶC ĐIỂMĐẶC ĐIỂMĐẶC ĐIỂMĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN,PHÁT TRIỂN, GIẢI PHẨU, SINH LÝGIẢI PHẨU, SINH LÝ HỆ HÔ HẤP TRẺ EMHỆ HÔ HẤP TRẺ EMHỆ HÔ HẤP TRẺ EMHỆ HÔ HẤP TRẺ EM BS TRẦN ANH TUẤN TK HÔ HẤPTK HÔ HẤP BV NHI ĐỒNG 1

2. NỘI DUNG 1 Đặc điểm phát triển hệ hô hấp1. Đặc điểm phát triển hệ hô hấp 2 Đặc điểm giải phẩu sinh lý2. Đặc điểm giải phẩu, sinh lý hệ hô hấp trẻ emp

4. Ể Á Ể1. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN HỆ HÔ HẤPHỆ HÔ HẤP

5. Á Ể1.1. PHÁT TRIỂN PHẾ QUẢN PHỔIPHẾ QUẢN, PHỔI

6. Phế quản và phổiPhế quản và phổi Phát triển qua 3 giai đoạn:q g Tạo hình Thích nghi sau sanhThích nghi sau sanh Tăng trưởng kích thước. ầ ếHai giai đoạn đầu xảy ra chủ yếu trước sanh hoặc một thời gian ngắn sau sanh Sự tăng trưởng vẫn tiếp tục sau sanh ở tốc độ thích hợp với nhu cầu chức năng và chuyểng y hóa của cơ thể.

7. 1 1 1 Phá iể ớ h1.1.1. Phát triển trước sanh 5 giai đoạn: Giai đoạn phôiạ p Giai đoạn giả tuyến Giai đoạn thành lập ốngGiai đoạn thành lập ống Giai đoạn thành lập túi ếGiai đoạn phế nang

8. Giai đoạn phôiGiai đoạn phôi Bắt đầu lúc thai 4 tuầnBắt đầu lúc thai 4 tuần Mầm thanh khí quản xuất phát từ ống tiêu hóa: xuấtphát từ ống tiêu hóa: xuất hiện một túi ở phần bụng của ruột trướccủa ruột trước Sau đó chia thành hai ầ hế ả ốmầm phế quản gốc, Mỗi mầm phân thành ba h hnhánh.

9. Giai đoạn giả tuyếnGiai đoạn giả tuyến Lúc thai được 6 tuần Các TB ngoại bì phân chia theo khuynh hướngCác TB ngoại bì phân chia theo khuynh hướng ly tâm, xuất hiện TB có và không có lông chuyển, tuyến nhầy, tuyến thần kinh.chuyển, tuyến nhầy, tuyến thần kinh. TB gian bì phân chia thành TB sụn và cơ. Phâ hi đ ờ hô hấ khí ả tiể hếPhân chia đường hô hấp: khí quản …. tiểu phế quản tận Hình thành cơ hoành

11. Giai đoạn thành lập túiGiai đoạn thành lập túi Giữa tuần 26-28 Đường hô hấp tận mở rộng, hình thành cấu trúcĐường hô hấp tận mở rộng, hình thành cấu trúc hình trụ dạng túi. Khoảng cách giữa mao mạch & phế nang ngàyKhoảng cách giữa mao mạch & phế nang ngày càng hẹp lại, cuối cùng chỉ ngăn cách nhau bằng một lớp màng đáybằng một lớp màng đáy. Cho phép trao đổi khí

12. Giai đoạn phế nang Phế nang phát triển hoàn tất vào tuần 32 Chịu ảnh hưởng của:Chịu ảnh hưởng của: Điều hòa nội tiết (hormon tuyến giáp, glucocorticoid)glucocorticoid) Kích thích vật lý làm căng dãn phổi. ổ ồKhi phổi / lồng ngực bị chèn ép (thoát vị hoành, thiểu ối), ức chế hô hấp (tổn thương tủy ố ổsống): làm giảm sản phổi

13. Giai đoạn Tuổi phát triển Sự kiện chính Phôi 3-7 tuần Mầm phổi hình thành từ nội mạc ruột Hình thành KQ và PQ gốc Giả tuyến 7-16 tuần Hoàn tất phân chia đường dẫn khí Hình thành tiểu PQ, sụn, cơ trơn PQ từ t ôtừ trung mô Thành lập ống 16-24 tuần Hình thành hệ mao mạch & acinar (đơn vị hô hấp)ống tuần (đơn vị hô hấp) Phân hóa TB BM typ 1 & 2 đầu tiên Thành lập 24-36 TBBM HH mỏng dần hình thành túiThành lập túi 24-36 tuần TBBM HH mỏng dần, hình thành túi tận cùng, sản xuất surfactant Phế nang Tuần 36 – Hình thành phế nang thật sự, váchg (sau sinh) suốt TK niên thiếu p g ậ ự, phế nang, khoang khí mở rộng

15. Giai đoạn 2Giai đoạn 2 Các thành phần phát triển tương xứng với nhau hơn. Bề mặt phế nang & mao mạch mở rộng song song với tăng trưởng về hình thể. ếKích thước phế nang còn chịu ảnh hưởng của: Mức độ hoạt động của cơ thểg Tình trạng oxy ở cao độ Đáp ứng bù trừ với bệnh và tổn thương phổi.Đáp ứng bù trừ với bệnh và tổn thương phổi.

16. Sau khi sanhSau khi sanh Biểu mô phổi thay đổi từ chức năng tiết dịch hấ th dị hsang hấp thu dịch Khi sanh, phổi của trẻ chứa khoảng 30ml/kg dị h hế b h idịch phế nang bào thai. 1/3 lượng dịch tống ra ngoài trong thì sổ thai qua âm đạo Trẻ sanh mổ: toàn bộ lượng dịch vẫn còn lạiộ ợ g ị ạ trong đường hô hấp. Quá trình làm sạch dịch phổi bào thai ở trẻ sơQuá trình làm sạch dịch phổi bào thai ở trẻ sơ sinh mất vài giờ.

17. S há iể ủ hổi hSự phát triển của phổi sau sanh Quá trình hình thành phế nang tiếp diễn từ tuổi sơ sinh suốt thời kỳ nhũ nhi thiếu niên chosơ sinh, suốt thời kỳ nhũ nhi, thiếu niên cho đến những năm đầu của tuổi vị thành niên: Sơ sinh đủ tháng có 20 50 triệu PNSơ sinh đủ tháng có 20-50 triệu PN. Lúc 8 tuổi: 300 triệu PN ế ếPhân chia các phế nang sau sanh kết thúc khoảng 2 tuổi.

18. Sự phát triển của phổi sau sanhSự phát triển của phổi sau sanh Gia tăng số lượng PN song song với gia tăngGia tăng số lượng PN song song với gia tăng diện tích PN: Lú i h 2 8 ²Lúc sinh: 2.8 m² 8 tuổi: 32 m² Người lớn: 75 m² *Gia tăng về kích thước phế nang kết thúc khiGia tăng về kích thước phế nang kết thúc khi kết thúc giai đoạn phát triển lồng ngực khi dậy thìthì.

19. Trọng lượng trung bìnhTrọng lượng trung bình của các thùy phổi : Thùy trên phải 20%Thùy trên phải 20% Thùy giữa phải 8% Thùy dưới phải 25% Thùy trên trái 22%y Thùy dưới trái 25%

20. Thích nghi sau sinhThích nghi sau sinh Sau nhịp thở đầu tiên, một giao diện khí dịch được hình thành trong phổi.g p Surfactant được bài tiết vào phế nang bởi tế bào phế nang týp 2bào phế nang týp 2 Làm giảm sức căng bề mặt do hình thành lớp đơn lipid kỵ nước trên bề mặt phim dịch lótđơn lipid kỵ nước trên bề mặt phim dịch lót phế nang, ngăn cản dính các phế nang với nhau và ngăn xẹp phổivà ngăn xẹp phổi.

21. Hấ h dị h PN i hHấp thu dịch PN sau sinh Khi chuẩn bị sanh: phổi sản xuất dịch chậm dần vào cuối thai kỳ.ỳ Sau sanh: lượng dịch còn lại được hấp thu nhiều giờ vào tuần hoànnhiều giờ vào tuần hoàn Trực tiếp qua mạch máu phổi Giá tiế hệ b h h ếtGián tiếp qua hệ bạch huyết.

22. Thay đổi tuần hoàn phổi Thay đổi từ hệ có sức cản cao đến hệ có sức cản thấp:p Do phổi nở ra Tăng nồng độ oxy trong phế nangTăng nồng độ oxy trong phế nang Giải phóng chất dãn mạch nội sinh. ổ ế ầSức cản mạch phổi tiếp tục giảm dần trong vài tuần đầu sau sinh qua quá trình tái cấu trúc cơ ổmạch máu phổi

23. 1.2. PHÁT TRIỂN VÙNG MŨI1.2. PHÁT TRIỂN VÙNG MŨI HẦU, THANH QUẢN

24. 4 tuần 5 tuần 10 tuần 6 tuần Moore KL, Persaud TVN. The Developing Human, 6th ed. Philadelphia: WB Saunders, 1998 10 tuần

25. MŨI HẦUMŨI HẦU Mũi sơ sinh nhỏ và ngắn do xương mặt chưaMũi sơ sinh nhỏ và ngắn do xương mặt chưa phát triển. Ống mũi dưới hình thành lúc 4 tuổiỐng mũi dưới hình thành lúc 4 tuổi. Khoang miệng hầu rất hẹp ở trẻ sơ sinh.

26. MŨI XOANGMŨI XOANG Xoang hàm xoang sàng hình thành trong thángXoang hàm, xoang sàng hình thành trong tháng 3-4 của thai kỳ. Lúc mới sinh đã có xoang hàm xoang sàngLúc mới sinh đã có xoang hàm, xoang sàng, nhưng chỉ có xoang sàng thông khí. X á há iể ừ ế bà à ớ àXoang trán phát triển từ tế bào sàng trước vào ngày thứ năm sau sinh cho đến tuổi dậy thì.

27. Xoang sàng: có từ lúc ra đời. Xoang hàm: thông khí sau 4 tuổiXoang hàm: thông khí sau 4 tuổi Xoang bướm: 5 tuổi X t á 7 8 t ổiXoang trán: 7-8 tuổi Hệ thống xoang hoàn chỉnh: 20 tuổi

28. Á Ể1.3. PHÁT TRIỂN LỒNG NGỰC CƠ HÔ HẤPLỒNG NGỰC, CƠ HÔ HẤP

29. ấCơ hô hấp: Cơ hoành hình thành từ giai đoạn giả tuyến.Cơ hoành hình thành từ giai đoạn giả tuyến. Các cơ hô hấp phát triển tăng dần theo tuổi: lớn ra sức cơ mạnh hơn các sợi cơ được phânlớn ra, sức cơ mạnh hơn, các sợi cơ được phân bố thần kinh theo kiểu người lớn. Hô hấ ở t ẻ hủ ế d h à hHô hấp ở trẻ em chủ yếu do cơ hoành

30. Ảnh hưởng của tổn thươngẢnh hưởng của tổn thương lên hệ hô hấp Tùy thuộc: Độ nặngg Thời gian kéo dài Thời điểm tác động ở giai đoạn phát triển phổi:Thời điểm tác động ở giai đoạn phát triển phổi: Trong giai đoạn tạo hình: thường không phù hợp sự sốnghợp sự sống Trong giai đoạn tăng trưởng: phổi thường hồi phục được.phục được.

31. Kotecha S. Lung growth for beginners. Paediatr Respir Rev 2000;1(4):2000;1(4): 308-13.

32. 2. ĐẶC ĐIỂM Ả Ẩ ÝGIẢI PHẨU, SINH LÝ HỆ HÔ HẤP TRẺ EMHỆ HÔ HẤP TRẺ EM

33. Mũi và các xoang cạnh mũiMũi và các xoang cạnh mũi Mũi sơ sinh nhỏ và ngắn do xương mặt chưag g phát triển. Trẻ càng nhỏ, niêm mạc càng mỏng, nhiều maoTrẻ càng nhỏ, niêm mạc càng mỏng, nhiều mao mạch và dễ sung huyết. Sơ sinh 3 tháng tuổi:Thở chủ yếu bằng mũiSơ sinh – 3 tháng tuổi:Thở chủ yếu bằng mũi Trẻ sơ sinh không thở miệng được: có thể sẽ khó thở khi bị ũi bị tắ hẽkhó thở khi bị mũi bị tắc nghẽn Trẻ lớn thường không gặp hiện tượng này.

34. Miệng hầuMiệng hầu ầ ấKhoang miệng hầu rất hẹp ở trẻ sơ sinh, Về sau phát triển rộng ra do cột sống cổ ưỡnp g g cong cùng với sự phát triển của xương sọ. Miệng: trẻ sơ sinh nhỏ l ỡi t t đối ới iệlưỡi to tương đối so với miệng.

35. Miệng hầuMiệng hầu Tổ chức lympho ở niêm mạc họng chưa pháty p g p triển nên dễ bị nhiễm trùng. Vòng bạch huyết Waldayer phát triển mạnh từVòng bạch huyết Waldayer phát triển mạnh từ 4- 6 tuổi cho đến tuổi dậy thì. Trẻ < 1 tuổi: chỉ thấy VA (Amiđan vòm) màTrẻ < 1 tuổi: chỉ thấy V.A (Amiđan vòm) mà chưa thấy amiđan khẩu cái T ẻ ≥ 2 t ổi iđ khẩ ái ới hát t iể õTrẻ ≥ 2 tuổi: amiđan khẩu cái mới phát triển rõ và có thể nhìn thấy được

36. Resistance: Kids vs AdultsResistance: Kids vs Adults

37. Thanh quảnThanh quản TQ trẻ em ở cao hơn người lớn:TQ trẻ em ở cao hơn người lớn: TE: khoảng C3-C4 ời lớ CNgười lớn: C7 Nắp thanh quản trẻ em: Lớn hơn, mềm hơn Hình omegaHình omega Ngang C3-C4 (N ời lớ C5 C6)(Người lớn: C5-C6)

38. Hình dạng thanh quản

39. Th h ảThanh quản Là phần hẹp nhất của đường hô hấp trên, đặc biệt là ở trẻ em. Trẻ càng nhỏ thanh quản càng hẹp do xương sụn mềm, có nhiều mô liên kết và mao mạch. ÑK trong cuûa TQ: 19mm / luùc 6 thaùngg 38 mm / keå töø 14 tuoåi Phù nề 1mm – khẩu kính giảm ≥50%Phù nề 1mm khẩu kính giảm ≥50%

41. Thanh quảnThanh quản Phản xạ thanh quản gây ức chế hô hấp ở sơ sinh rất mạnh. Hít sặc và kích thích hóa thụ thể thanh quản ở trẻ non tháng, nhất là khi trẻ thiếu máu, hạtrẻ non tháng, nhất là khi trẻ thiếu máu, hạ đường huyết hoặc ngay cả khi đang ngủ có thể gây ngưng thởgây ngưng thở

42. Khí quản N ắ ( ẻ 4 5 ời lớ 10 13 )Ngắn (trẻ 4-5cm, người lớn: 10-13cm) Khẩu kính rất nhỏ: tạo sức cản hô hấp lớn Sụn KQ mềm, nhất là trẻ thiếu tháng.

43. PHÂN CHIA THẾ HỆ ĐƯỜNGĐƯỜNG DẪN KHÍ

44. TieåuTieåu pheápheá quaûnquaûn:: ñöôøng daãn khí nhoû ñöôøng kính < 2mmñöông dan khí nho – ñöông kính < 2mm, thaønh khoâng coù suïn, chæ coù cô trôn R=1/r4R=1/r ÑK PQ caøng nhoû (taéc ñaøm, vieâm phuø neà, co thaét) → taêng söùc caûn → taêng coâng HH → kieät söùc, ngöøng thôû

45. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẨUĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẨU Lồng ngực Sơ sinh: Lồng ngực ngắn, hình trụLồng ngực ngắn, hình trụ Đường kính trước sau bằng đường kính ngang Xương sườn nằm ngang và thẳng góc với cột sốngXương sườn nằm ngang và thẳng góc với cột sống Cơ hoành nằm cao, thở chủ yếu bằng cơ hoành Cơ liên sườn chưa phát triển đầy đủCơ liên sườn chưa phát triển đầy đủ Khi thở vào lồng ngực không thay đổi nhiều: đường kính ngang và trước không tăng nhiềuđường kính ngang và trước không tăng nhiều.

46. Sơ sinh Thành ngực có tính đàn hồi caogự Cơ liên sườn bị ức chế khi trẻ ngủ nằm ngửa nên khi hít vào thành ngực lõm vào ngượcnên khi hít vào thành ngực lõm vào ngược chiều với bụng di động ra ngoài. Gây tăng công hô hấp làm cho sơ sinh dễ kiệtGây tăng công hô hấp, làm cho sơ sinh dễ kiệt sức, suy hô hấp.

47. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẨUĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẨU Lồng ngực Trẻ em từ 1 tuổi: Lồng ngực hình dạng như người lớnLồng ngực hình dạng như người lớn Xương sườn xếp chéo từ trên xuống và từ sau ra trướcra trước. Đường kính ngang dần lớn hơn và gấp đôi đ ờ kí h ớđường kính trước sau Do đó trẻ thở sâu hơn.

48. ĐIỀU HÒA HÔ HẤP Trung tâm hô hấp ở não giữa phát triển đầy đủ vào tuần 20 – 22 của bào thai. Sơ sinh: hoạt động của võ não và sự dẫn truyền thần kinh chưa hoàn chỉnh nên điều hòa hô hấpthần kinh chưa hoàn chỉnh nên điều hòa hô hấp chưa tốt Thỉnh thoảng có cơn ngừng thởThỉnh thoảng có cơn ngừng thở hoặc thở không đều.

49. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẨU SINH LÝ HÔ HẤPGIẢI PHẨU, SINH LÝ HÔ HẤP THEO TUỔITHEO TUỔI

50. Kiểu thở Trẻ sơ sinh – nhũ nhi: thở bụng.Trẻ sơ sinh nhũ nhi: thở bụng. Trẻ 2 tuổi: thở hổn hợp ngực – bụng Từ 10 t ổi t ở đi ái thởTừ 10 tuổi trở đi: con gái: thở ngực, con trai: thở bụng. Người già và phụ nữ có thai: thở ngực.

51. SôSô sinhsinh && nhuõnhuõ nhinhiSôSô sinhsinh && nhunhu nhinhi Ñöôøng HH hep & ngaén → deã taéc & vieâm lanÑöông HH heïp & ngan → de tac & viem lan toûa Ni â hi à h d ã h ø àNieâm maïc nhieàu mao maïch → deã phuø neà, xuaát tieát nhieàu khi bò vieâm gaây chít heïp ñöôøng thôûthôû Soá löôïng pheá nang ít hôn ngöôøi lôùn 12,5 laàn Kích thöôùc, dieän tích pheá nang nhoû hôn 20 laàn

52. SôSô sinhsinh && nhuõnhuõ nhinhiSôSô sinhsinh && nhunhu nhinhi Th â khí b ø h ä k ù â d ã bò h åiThong khí bang heä kem nen de bò xeïp phoi Loàng ngöïc meàm, xương söôøn naèm ngang, daõn û ã ánôû keùm, deã bò bieán daïng Cô hô haáp hoaït ñoäng chöa toát, thôû chuû yeáu èbaèng buïng Naõo chöa ñieàu hoøa nhòp thôû toát → côn ngöøng û û àthôû & thôû khoâng ñeàu

53. TreûTreû lôùnlôùn Tieåu pheá quaûn taêng chieàu daøi & ñöôøng kính Soá löôïng, kích thöôùc pheá nang taêngï g p g g Thoâng khí baøng heä qua loå Kohn & keânh Lambert Loàng ngöïc ↑, cô HH maïnh, hoaït ñoäng voû naõo hoaøn chænh → ít vieâm lan toûa, ít suyy HH, kieät söùc

54. Thông khí bàng hệ qua lỗ Kohn & kênhq Lambert không phát triển tốt trong nhữngg g năm đầu. Trẻ em dễ bị xẹp phổi hơn người lớnphổi hơn người lớn.

55. CÁC YẾU TỐ MẪN CẢMCÁC YẾU TỐ MẪN CẢM Phổi và thành ngực đang phát triển. Kém thông khí bàng hệ.Kém thông khí bàng hệ. Độ đàn hồi phổi cao Thà h ké đà hồiThành ngực kém đàn hồi Đường dẫn khí ngoại vi có sức cản cao ở ổtrẻ < 5 tuổi. Dự trữ hô hấp thấp (Tỷ lệ FRC/TLC thấp).

56. HẬU QUẢ Các đặc điểm về cấu trúc, sinh lý đường dẫnCác đặc điểm về cấu trúc, sinh lý đường dẫn khí, phổi, thành ngực ở trẻ em khiến trẻ dễ bị bệnh hô hấp, tổn thương phổi, suy hô hấp.bệnh hô hấp, tổn thương phổi, suy hô hấp.

Tìm Hiểu Hệ Hô Hấp Của Động Vật / 2023

Giải phẫu hệ hô hấp

Đường dẫn khí

Xoang mũi

Xoang mũi nhỏ ở vùng đầu được giới hạn phía trước là hai lỗ mũi, sau có hai lỗ thông với yết hầu, trên là xương mũi, dưới là vòm khẩu cái ngăn cách với xoang miệng.

Nội dung trong bài viết

Giải phẫu hệ hô hấp

Đường dẫn khí

Hoạt động sinh lý hệ hô hấp

Hít vào

Thở ra

Tần số hô hấp

Sự trao đổi khí khi hô hấp

Ở chính giữa có một vách sụn và xương lá mía chia xoang mũi thành hai phần giống nhau là xoang mũi phải và trái.

+ Lỗ mũi: là hai hốc tròn hoặc hình trứng, là nơi cho không khí đi vào xoang mũi. Cấu tạo bởi một sụn giống neo tầu thủy làm chỗ bám cho các cơ mũi. Bên ngoài phủ bởi lớp da.

+ Cấu tạo xoang mũi:

– Xoang mũi được cấu tạo khung xương gồm các xương: xương mũi, xương hàm trên, liên hàm, khẩu cái, lá mía. Trong xoang mũi từ thành bên đi vào trong có 3 đôi xương ống cuộn là ống cuộn mũi (ở trên), ống cuộn hàm (ở dưới), ống cuộn sàng (ở sau). Đây là các xương rất mỏng cuộn lại và được phủ bởi niêm mạc nhằm tăng diện tích tiếp xúc không khí với niêm mạc mũi.

– Niêm mạc: niêm mạc bao phủ toàn bộ mặt trong xoang mũi chia làm hai khu:

Khu niêm mạc hô hấp: bao phủ 2/3 phía trước mặt trong xoang mũi. Niêm mạc màu hồng, có các lông để cản bụi, tế bào biểu mô phủ có lông rung, dưới là các tuyến tiết dịch nhầy và mạng lưới mao mạch dày đặc.

Chức năng: cản bụi, lọc sạch, tẩm ướt và sưởi nóng không khí trước khi đưa vào phổi.

Khu niêm mạc khứu giác nằm ở phía sau có màu vàng nâu. Trên niêm mạc chứa các tế bào thần kinh khứu giác, sợi trục của chúng tập trung lại thành dây thần kinh khứu giác liên hệ với bán cầu đại não.

Chức năng: nhận cảm giác mùi trong không khí.

Yết hầu

Yết hầu là một xoang ngắn, hẹp nằm sau xoang miệng và màng khẩu cái, trước thực quản và thanh quản, dưới hai lỗ thông lên mũi. Yết hầu là nơi giao nhau (ngã tư) giữa đường tiêu hóa và đường hô hấp. Nó có nhiệm vụ dẫn khí từ xoang mũi xuống thanh quản, dẫn thức ăn từ miệng xuống thực quản. Ngoài ra từ yết hầu còn có hai lỗ thông lên xoang nhĩ (bên trong màng nhĩ tai) nh ờ hai ống nhĩ hầu.

Thanh quản

Là một xoang ngắn hẹp nằm sau yết hầu và màng khẩu cái, trước khí quản, dưới thực quản. Thanh quản vừa là đường dẫn khí vừa là cơ quan phát âm.

– Cấu tạo: gồm một khung sụn, cơ và niêm mạc.

+ Khung sụn gồm 5 sụn:

Sụn tiểu thiệt giống như nửa lá cây nằm sau yết hầu.

Sụn giáp trạng giống như quyển sách mở nằm giữa sụn tiểu thiệt và sụn nhẫn tạo thành đáy thanh quản.

Sụn nhẫn giống cái nhẫn mặt đá nằm sau sụn giáp trạng, trước các vòng sụn khí quản.

Hai sụn phễu giống như hai tam giác nằm trên giáp trạng, hai đầu trên gắn liền nhau cùng với sụn tiểu thiệt làm thành hình vòi ấm.

– Ở giữa nhô vào lòng thanh quản là hai u tiếng.

– Hai đầu dưới cùng gắn lên mặt trên sụn giáp trạng. Hai u tiếng có hai bó dây tiếng (là hai bó sợi đàn hồi cao), cùng đi xuống bám vào đầu dưới hai sụn phễu.

+ Cơ thanh quản: gồm cơ nội bộ là các cơ nhỏ mỏng liên kết các sụn với nhau, cơ ngoại lai có chức năng vận động thanh quản.

+ Niêm mạc: phủ bề mặt thanh quản chia làm 3:

Vùng trước cửa thanh quản rất nhạy cảm. Vật lạ rơi xuống sẽ tạo phản xạ ho và bị đẩy ra ngoài.

Vùng giữa cửa thanh quản: ở đó có hai bó dây tiếng tạo nên cửa tiếng, sẽ phát ra âm cao thấp khác nhau.

Vùng sau của thanh quản: niêm mạc có tuyến nhầy để cản bụi.

Khí quản

Là ống dẫn khí từ thanh quản đến rốn phổi chia làm hai đoạn là đoạn cổ và đoạn ngực.

+ Đoạn cổ: 2/3 phía dưới đi dưới thực quản, 1/3 phía sau đi song song bên trái thực quản.

+ Đoạn ngực đi dưới thực quản

Khí quản được cấu tạo bởi 50 vòng sụn hình chữ C, hai đầu chữ C quay lên trên, nối với nhau bằng một băng sợi. Niêm mạc khí quản có tế bào biểu mô phía trên có lông rung, tuyến tiết dịch nhầy.

Phổi

+ Vị trí: gia súc có hai lá phổi hình nón, chiếm gần hết lồng ngực, nằm chùm lên tim, lá phổi phải thường lớn hơn phổi trái.

+ Cấu tạo:

– Ngoài cùng là lớp màng phổi bao bọc.

– Trong là mô phổi, mỗi lá phổi gồm nhiều thùy phổi. Thùy phổi là tập hợp của các đơn vị cấu tạo bởi tiểu thùy phổi.

Mỗi tiểu thùy hình đa giác có thể tích khoảng một cm³  bên trong gồm các chùm phế nang (giống chùm nho) và các túi phế nang (giống quả nho). Trong mỗi thùy phổi hệ thống phế quản phân nhánh dẫn khí vào đến chùm phế nang và túi phế nang.

– Số lượng phế nang ở phổi rất nhiều. Tổng diện tích bề mặt phế nang (để trao đổi khí) ở đại gia súc khoảng 500m 2 , ở tiểu gia súc: 50 – 80 m 2

Hoạt động sinh lý hệ hô hấp

Hít vào

– Khi các cơ hít vào co rút sẽ làm cho lồng ngực được kéo căng sang hai bên và từ trước về sau, đồng thời cơ hoành chuyển từ cong lồi về phía ngực thành một góc nhọn ép xuống các cơ quan trong xoang bụng.

– Kết quả của động tác hít vào là thể tích lồng ngực được mở rộng, áp lực âm trong khoang màng ngực tăng làm cho phổi giãn nở ra, áp lực trong phổi giảm nhỏ hơn áp lực không khí làm cho không khí theo đường dẫn khí, tràn vào các chùm phế nang của phổi và làm thể tích của phổi tăng lên.

Thở ra

– Khi thở ra các cơ thở ra (chiều cơ sắp xêp ngược chiều với cơ hít vào) co rút (trong khi đó các cơ hít vào giãn ra) ép lồng ngực vào trong, đồng thời có hoành chuyển từ trạng thái co sang giãn lại cong lồi lên phía ngực, thu hẹp thể tích lồng ngực từ sau ra trước.

– Kết quả của động tác thở ra làm cho lồng ngực bị thu hẹp lại theo cả 3 chiều không gian, phổi bị ép xẹp lại, áp lực trong phổi tăng lên, đẩy không khí thoát ra ngoài.

Tần số hô hấp

Là số lần hít vào và thở ra trong một phút.

Ví dụ: Ng ựa 8 – 16;  bò 10 – 30;  l ợn 20 – 30;  dê; 10 – 18; trâu 18 – 21; gà 22 – 25.

Tuy nhiên tần số hô hấp còn phụ thuộc vào trạng thái sinh lý, nhiệt độ môi trường, sự vận động của cơ thể.

Sự trao đổi khí khi hô hấp

+ Sự kết hợp và vận chuyển khí ô xy

– Khi gia súc hít vào lượng ô xy ở trong phổi cao hơn lượng ô xy ở trong máu cho nên ô xy khuyếch tán trong máu, kết hợp với sắc tố của hồng cầu và  được hồng cầu vận chuyển đến các mô bào của cơ quan trong cơ thể động vật. Tại mô bào do lượng ô xy giảm nên ô xy từ hồng cầu khuyếch tán vào mô bào, ô xy hóa các chất dinh dưỡng giải phóng ra năng lượng cho cơ thể hoạt động

+ Sự kết hợp và vận chuyển CO2