Cấu Tạo Hàm Răng Và Chức Năng Của Răng Mà Bạn Nên Biết

--- Bài mới hơn ---

  • Mất Răng Hàm Làm Bạn Khó Chịu Trong Ăn Uống, Không Thưởng Thức Được Món Ăn Ngon. Làm Sao Để Phục Hình Răng Hàm Ở Vị Trí Số 7, Số 6 Giá Thấp Mà An Toàn Nhất?
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn
  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Răng nanh là răng số 3

    Răng hàm nhỏ gồm số 4 và số 5

    Răng hàm lớn gồm răng số 6, 7 và 8

    Số răng vĩnh viễn của người trưởng thành sẽ nhiều hơn số răng sữa khi còn bé. Răng sữa thường có 20 cái răng, thường được mọc từ 8 tháng đến 2 tuổi rưỡi.

    Các răng sữa thực hiện chức năng “ăn nhai tạm thời” cho đến khoảng 6 – 7 tuổi thì bắt đầu thay răng sữa và mọc răng vĩnh viễn. Quá trình thay răng vĩnh viễn sẽ bắt đầu từ 7 – 8 tuổi cho đến 12 – 13 tuổi. Riêng đối với 4 chiếc răng khôn (hay còn gọi là răng hàm thứ 3/răng cối 3) sẽ mọc từ 17 – 25 tuổi (tùy người). Do mọc cuối cùng nên răng khôn thường không đủ chỗ trên cung hàm để chen vào nên có thể mọc ngầm hoặc đâm ngang các răng lân cận gây đau nhức khó chịu.

    Về cơ bản, hàm răng người có ba chức năng chính: Phát âm, ăn nhai và chức năng thẩm mỹ.

    Chức năng ăn nhai:

    Răng là bộ phận đầu tiên tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn. Răng có chức năng cắt nhỏ thức ăn, cùng với lười nghiền nhỏ thức ăn trước khi vào bên trong cơ thể để các bộ phận như bao tử, ruột non… hoạt động. Chức năng cụ thể của các nhóm răng như sau:

    • Răng cửa dùng để cắn thức ăn
    • Răng nanh để xé thức ăn
    • Răng hàm nhỏ và răng hàm lớn dùng để nghiền nát thức ăn.

    Tuy nhiên với chiếc răng hàm thứ 3 tức răng khôn gần như ít có khả năng ăn nhai. Trong trường hợp răng mọc thẳng bình thường và không chen chúc làm lệch những răng bên cạnh thì có thể giữ. Tuy nhiên, với những trường hợp răng khôn mọc ngầm hoặc làm ảnh hưởng đến những chiếc răng khác thì Bác sĩ Chuyên sâu khuyên bạn nên nhổ răng. Và khi ấy, việc mất chiếc răng hàm số 3 không ảnh hưởng gì đến chức năng ăn nhai.

    Răng cùng với lưỡi và hàm tham gia vào khả năng phát âm của một người. Nếu răng đều và đầy đủ góp phần giúp cho quá trình phát âm tròn vành rõ chữ hơn. Tuy nhiên với những trường hợp răng sữa mất sớm sẽ làm trẻ nói ngọng và phát âm không chính xác.

    Người lớn mất răng cửa sẽ khó nói đúng giọng, không thể phát âm chuẩn được, đặc biệt là khi học ngoại ngữ, các âm “sờ” hay “th”, “ch”, “v”… các âm này đòi hỏi phải đặt lưỡi tựa vào phía sau răng cửa trên, hoặc tựa môi và răng để phát âm thành tiếng.

    Nếu mất răng sẽ tạo khoảng trống sẽ không phát âm được hoặc phát âm sẽ lơ lớ, hoặc ngọng. Những trường hợp răng lệch lạc hay thưa cũng vậy, khi ấy luồng hơi từ trong miệng đẩy ra ngoài sẽ không đều và tạo thành tiếng phát ra không chuẩn.

    Một số ví dụ về từ tiếng Việt và tiếng Anh cần sự tham gia nhiều của răng như:

    Âm cần sự kết hợp lưỡi và răng:

    Các từ bắt âm “th”: “thanh thoát, thỉnh thoảng, thông thường…”

    Hoặc những từ tiếng Anh: “That, this, though…”

    Âm cần sự kết hợp môi và răng:

    Ví dụ các âm: “v, f, ph…”

    Một số từ tiếng Việt: vui vẻ, va vấp, phong phú, phung phí, phơi phới…

    Một số từ trong tiếng Anh chữ volunteer, vaccine, vacation, food, film, fat,…

    Cấu tạo hàm răng đẹp và khoẻ mạnh sẽ làm tăng vẻ đẹp của khuôn mặt, cân đối khuôn miệng và làm nụ cười thêm duyên dáng hơn. Những người có hàm răng hô, móm, thưa hay lệch lạc cũng ảnh hưởng đến nét đẹp và nét duyên dáng chung của khuôn mặt.

    Cấu trúc răng của người trưởng thành

    Một chiếc răng của người trưởng thành sẽ có hai phận chính là thân răng và chân răng:

    Thân răng ở bên trên, tham gia ăn nhai trực tiếp và là bộ phận mà ta có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Thân răng sẽ có 3 mặt gồm: Mặt nhai đối với răng hàm hoặc cạnh cắn đối với răng cửa, mặt ngoài đối với răng cửa trước, phần tiếp xúc má đối với răng hàm; mặt trong

    tiếp xúc với lưỡi.

    Chân răng nằm sâu bên dưới nướu và trong xương hàm. Chân răng sẽ có 3 kiểu: răng có 1 chân, 2 chân hoặc 3 chân. Răng có 1 chân thường là các răng cửa trước, còn răng có 2 chân, 3 chân là răng hàm.

    + Các răng cửa và răng nanh có một chân răng.

    + Các răng tiền hàm có một hoặc 2 chân răng.

    + Các răng hàm lớn có thể có từ 2 đến 3 chân răng hoặc nhiều hơn.

    Các chân răng là phần răng nằm trong xương ổ răng của xương hàm. Mỗi chân răng có một buồng tuỷ có mạch máu và thần kinh chạy qua.

    Chân răng phía ngoài được bao phủ bởi một lớp cementum và được giữ bởi các dây chằng nha chu:

    + Cementum là lớp phủ mỏng canxi bao bọc lấy các chân răng. Nó bao phủ toàn bộ ngà răng ở vùng chân răng, không có dây thần kinh chi phối và là nơi bám dính của hệ thống dây chằng nha chu.

    + Các dây chằng nha chu là nơi bám dính giữa chân răng và xương ổ răng trong xương hàm. Bộ phận này của chân răng được chi phối và nuôi dưỡng bởi hệ thống mạch máu, thần kinh. Các dây chằng nha chu có ảnh hưởng đến sự dịch chuyển của răng trên xương hàm.

    Ngoài ra còn có cổ răng là phần tiếp giáp với nướu, phân cách giữa thân răng và chân răng.

    Phân biệt răng cấm và răng khôn

    Răng cấm là răng hàm số 1, hay răng cối số 1. Trong tổng thể răng trên cung hàm thì răng cầm là chiếc răng số 6, có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng ăn nhai và nghiền nát thức ăn.

    Trong khi đó răng khôn lại là răng hàm số 3 hoặc răng cối 3. Răng khôn mọc sau nhất và nằm ở vị trí cuối cùng (răng số 8) trên cung hàm. Răng khôn có ít vai trò đối với việc ăn nhai. Trong những trường hợp có dấu hiệu mọc răng khôn và làm tổn hại đến các răng khác gây đau nhức thì có thể nhổ răng khôn để đảm bảo sức khỏe và an toàn cho các răng còn lại.

    Khẳng định một điều quan trọng: Răng cấm không phải là răng khôn. Nhiều người nghe nói không nên nhổ răng cấm thì mặc định cũng không thể nhổ răng khôn dù cho đau nhức hay ê buốt vì “răng khôn mọc dại” là hoàn toàn sai.

    Việc tìm hiểu cấu tạo răng người giúp cho bạn hiểu và nắm rõ cấu tạo của răng, ý thức về vai trò quan trọng của răng, cẩn thận và kỹ lưỡng hơn trong việc chăm sóc và vệ sinh răng miệng, hạn chế những thói quen không tốt cho chính mình và những người thân như ăn đồ nóng, đồ lạnh thường xuyên, mút tay, đẩy lưỡi…

    Đồng thời một vai trò quan trọng hơn nữa cho việc tìm hiểu kiến thức về cấu trúc răng hàm giúp cho bạn sớm phát hiện và can thiệp để bảo vệ răng miệng, cải thiện chức năng ăn nhai và thẩm mỹ của răng.

    Một vài ví dụ cụ thể như sau: Nếu phát hiện tình trạng răng sâu có thể do thói quen vệ sinh răng miệng không đúng cách hoặc do cấu trúc các răng trên hàm không đều, lệch lạc, quá thưa hoặc quá chen chúc… làm cho các thức ăn thừa bám trên răng khó vệ sinh sạch dẫn đến sâu răng, viêm nha chu hoặc viêm tủy răng, sứt mẻ men răng không thể phục hồi…

    Để biết tình trạng, cấu trúc, hình dạng và các vấn đề về răng miệng trên cung hàm, bạn cần đến những Nha khoa Chuyên sâu uy tín để thăm khám định kỳ, chụp phim X- Quang và nghe tư vấn cụ thể từ Bác sĩ chuyên môn.

    Chia sẻ bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Mô Học Của Răng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Răng Trên Khung Hàm
  • Giải Bài Tập Vật Lí 12
  • Bài 52. Cấu Tạo Của Hạt Nhân Nguyên Tử. Độ Hụt Khối
  • Cấu Tạo Ghế Sofa Royal Gồm Những Bộ Phận Nào? Phú Cường
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Răng Trên Khung Hàm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Mô Học Của Răng
  • Cấu Tạo Hàm Răng Và Chức Năng Của Răng Mà Bạn Nên Biết
  • Mất Răng Hàm Làm Bạn Khó Chịu Trong Ăn Uống, Không Thưởng Thức Được Món Ăn Ngon. Làm Sao Để Phục Hình Răng Hàm Ở Vị Trí Số 7, Số 6 Giá Thấp Mà An Toàn Nhất?
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn
  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • CẤU TẠO CỦA RĂNG, CÁC LOẠI RĂNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA TỪNG LOẠI

    Con người khi còn trẻ nhỏ sẽ có 20 chiếc răng sữa, cho đến khi trưởng thành thì răng vĩnh viễn sẽ mọc lên và dao động trong khoảng từ 28-32 chiếc. Răng thường có màu vàng nhạt hoặc màu trắng sữa (trắng ngà voi), chúng rất cứng chắc và khỏe mạnh.

    (còn gọi vành răng): Là thành nằm ở phía trên nướu.

    : Là phần nằm sâu bên dưới xương hàm và nướu. Được neo giữ bởi các dây chằng nha chu. Bạn không thể nhìn thấy chân răng.

    (đường viền nướu): Là phần giao nhau giữa lợi và răng.

    Trên thiết đồ cắt đứng dọc qua 1 chiếc răng, cấu tạo của răng được thành 4 phần chính, bao gồm:

    Lớp ngoài cùng (men răng): Phần thân của răng được bao bọc bởi một lớp men rất cứng chắc và khỏe mạnh. Men răng chứa hàm lượng lớn khoáng chất như canxi và flour, nó còn có màu trắng sữa.

    (ngà răng): Ngà răng nằm ở phía trong, được che chắn và bảo vệ bởi lớp men răng. Ngà răng có màu vàng nhạt và là tổ chức chiếm khối lượng chủ yếu ở thân răng.

    Lớp trong cùng (tủy răng): Được bao bọc và che chở bởi lớp men răng và ngà răng. Tuy răng là một tổ chức rất đặc biệt, chứa nhiều dây thần kinh cảm giác và mạch máu để nuôi dưỡng răng khỏe mạnh. Tủy răng có ở cả chân răng và thân răng.

    (xương răng): Lớp tế bào giống như mô xương, bao phủ bên ngoài chân răng và gắn chặt vào nướu. Đây là 1 thành phần không thể thiếu trong cấu tạo của răng.

    Là lớp ngoài cùng có độ dày mỏng tùy theo mặt răng. Mặt nhai của răng hàm có độ dày nhiều nhất (từ 1mm – 3mm), răng cửa có men mỏng nhất. Men răng không có màu và trong suốt, nên màu răng là màu của ngà. Men răng không có dây thần kinh cảm giác nên men răng không biết đau.

    Tế bào men răng có hình lăng trụ sắp xếp theo chiều hướng tâm. Do đó, men răng rất cứng và chịu lực theo chiều đứng của răng, nhưng men răng lại có khuyết điểm là dễ bị rạn nứt, dễ bị tách theo chiều dọc. Men răng có khuyết điểm tuy dày ở mặt nhai nhưng lại rất mỏng tại những hố và rãnh, ở đáy hố, rãnh, men răng rất mỏng. Ở cổ răng nơi tiếp giáp giữa thân răng với chân răng không có men, do đó nếu chải răng không đúng cách (theo chiều ngang, horizontal) sẽ làm mòn khuyết cổ răng. Do các khuyết điểm trên men răng mà axit (lactic acid) dễ ngấm vào dưới hố rãnh và tạo thành lỗ sâu. Ở người lớn tuổi hay người bị bệnh nha chu nướu răng bị tuột, chân răng bị lộ ra sâu răng sẽ đi ngược từ dưới lên làm cho lổ sâu khó phát hiện và răng dễ bị gẩy ngang vì sâu ở cổ răng làm răng rất yếu.

    Men răng là mô xương cứng nhất trong cơ thê, tuy nhiên nhưng do cấu tạo bởi các tế bào hình lăng trụ theo chiều đứng và hướng tâm, có đặc tín giòn và dễ nứt khi có va chậm mạnh, hoặc nhiệt độ trong miệng thay đổi đột ngột từ nóng sang lạnh. Khi ta đang ăn nóng và uống nước đá lạnh ngay, nhiệt độ làm men răng dãn nở rồi lại co rút nhanh quá, men răng sẽ bị nứt.

    Men răng phủ mặt ngoài ngà thân răng, là mô cứng nhất trong cơ thể, tỷ lệ chất vô cơ chiếm tới 96%. Hình dáng và bề dày của men được xác định từ trước khi răng mọc ra. Men răng không màu, trong suốt, rất cứng và giòn. Chiều dày của men răng thay đổi theo từng vị trí, dày nhất ở núm răng và mỏng nhất ở cổ răng, vì thế khi chải răng với động tác chải ngang sẽ dễ làm mòn phía cổ răng. Trong suốt đời sống, men răng không có sự bồi đắp thêm mà chỉ mòn dần theo tuổi, nhưng có sự trao đổi vật lý và hóa học với môi trường miệng.

    Ngà răng chiếm phần lớn nhất về thể tích của một răng, bao gồm hàng tỷ các ống ngà dẫn trực tiếp đến tủy răng. Ngà răng kém cứng hơn men răng, chứa tỷ lệ chất vô cơ vào khoảng 75%. Bề dày ngà răng thay đổi trong đời sống do hoạt động của nguyên bào ngà. Ngà răng ngày càng dày theo hướng về phía hốc tủy răng, làm hẹp dần hốc tủy.

    Màu của ngà răng cũng là màu của răng vì men răng không có màu, nếu mất đi lớp men và cement phủ bên ngoài, ngà răng bị lộ ra sẽ có những sắc thái vàng – trắng khác nhau và có bề mặt ráp hơn men răng. Khi bị lộ lâu ngày ngà răng bị nhiễm màu từ thức ăn, thuốc lá, khiến cho chúngbị chuyển màu vàng hơn. Sự nhiễm màu này là do ngà xốp hơn men răng, do ngà có nhiều những ống nhỏ như bọt biển làm giữ lại các chất màu. Sự nhiễm màu này gây mất thẩm mỹ, là mối lo lắng của nhiều người. Do đó muốn tẩy trắng răng thì thuốc tẩy trắng phải ngấm được vào bên trong lớp ngà và vì thế thường gây nên ê buốt. Do cấu tạo bên trong, giữa các tế bào ngà có những ống nhỏ chứa dây thần kinh và mạch máu. Ngà răng cảm giác với nóng lạnh, chất chua ngọt, và hơi gió lạnh.

    Tủy là mô liên kết mềm, nằm trong hốc tủy gồm tủy thân (Pulp Chamber) và tủy chân (Root Canal). Tủy răng trong buồng tủy là tủy thân hay tủy buồng, tủy răng trong ống tủy gọi là tủy chân. Tủy răng chứa nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và đầu tận cùng thần kinh để duy trì sự sống và nhận cảm giác của răng. Mạch máu dẫn từ trong xương và đi vào răng từ dưới gốc răng, qua lỗ chóp răng.

    Con người ta sinh ra có hai loại răng. Dù là răng sữa hay răng vĩnh viễn thì chức năng chủ yếu của nó vẫn là để ăn nhai, nghiền thức ăn. Do đó, ngoại hình và chức năng của nó có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, đối xứng với nhau. Người ta căn cứ vào chức năng để chia chúng thành các nhóm răng sau:

    Được phân bổ ở chính giữa hàm răng, cân đối cả hai bên trái phải và trên dưới, tổng cộng gồm 8 chiếc. Đặc biểm chung của chúng là có hình chiếc xẻng, cạnh bên của răng mỏng dần, dùng để cắt thức ăn. Răng cửa hàm trên to hơn ở dưới, răng sữa nhỏ hơn răng vĩnh viễn. Chúng đều chỉ có một chân răng.

    Là răng sát ngay cạnh răng cửa, cả hai bên trên dưới chỉ có tổng cộng 4 chiếc răng. Loại răng này phía trên mang hình ngọn dáo, mũ răng dày, nhọn và dài, bốn bên đều rất sắc, chủ yếu dùng để cắn, xé thức ăn. Răng sữa cũng có tác dụng như răng vĩnh viễn những thể tích nhỏ và kém sắc hơn, Chúng cũng chỉ có một chân.

    Loại răng này mũ răng hình lập phương, trên mặt răng chia làm hai đỉnh đều nhọn, mỗi hàm có 4 chiếc, cộng lại là 8 chiếc. Công dụng chủ yếu là phối hợp cắn xé và nghiền nát thức ăn. Nó là loại răng quá độ giữa răng nanh và răng hàm. Chiếc đầu tiên hai bên ở hàm trên có thể có hai chân, còn lại cũng chỉ có một chân nhỏ mà dài. Loại răng này không có răng sữa.

    Chủ yếu là dùng nghền, xay nhỏ thức ăn. Cả hai bên thuộc hai hàm gồm các răng còn lại. Chiếc đầu tiên có thể tích lớn nhất, rồi nhỏ dần. Mặt răng rộng và to, hình dáng phức tạp. Để cho chắc khoẻ, răng hàm ở hàm trên có 3 chân, ở hàm dưới chỉ có hai chân. Răng sữa thường nhỏ hơn, tổng cộng cả hai hàm chỉ có 8 cái.

    Hình thức các loại răng khác nhau, chủ yếu là do chức năng khác nhau tạo ra, do đó chúng luôn hỗ trợ nhau.

    Hàm răng và các loại răng vĩnh viễn.

    Nha chu gồm có: xương ổ răng, cement, dây chằng nha chu và lợi

    Xương ổ răng là mô xương xốp, bên ngoài được bao bọc bằng màng xương, nơi lợi bám vào. Xương ổ răng tạo thành một huyệt, có hình dáng và kích thước phù hợp với chân răng.

    Bề mặt ổ răng nơi tiếp xúc với chân răng, là mô xương đặc biệt và có nhiều lổ thủng để các mạch máu và dây thần kinh từ xương xuyên qua để nuôi dây chằng nha chu.

    Chiều cao xủa xương ổ tùy theo tuổi và tùy vào sự lành mạnh hay bệnh lý của mô nha chu. Trong viêm nha chu, xương ổ dần tiêu đi, răng không còn chỗ đứng nữa nên sẽ lung lay và rụng sớm.

    Xê- măng là phần mô liên kết khoáng hóa, không mạch máu, tạo một lớp mỏng bao phủ quanh chân răng.

    Dây chằng nha chu là những bó sợi liên kết, dày khoảng 0.25mm, một đầu bám vào cement, còn đầu kia bám vào xương ổ răng. Dây chằng nha chu có nhiệm vụ giữ cho răng gắn vào xương ổ răng và đồng thời có chức năng là vật đệm, làm cho mỗi răng có sự xê dịch nhẹ độc lập với nhau trong khi ăn nhai là giúp lưu thông máu, truyền lực để tránh tác dụng có hại của lực nhai đối với răng và nha chu. Bình thường khi nhai thức ăn không cứng lắm ta thấy rất êm ái là nhờ tác dụng co dãn của dây chằng nha chu và lực cắn nhai được chia đều trên các răng. Nếu vô tình ta cắn phải một hạt sạn cứng, ta sẽ thấy đau nhói lên là do lực của cả hàm răng chỉ đè lên một răng làm cho nó bị quá tải, chóp răng sẽ chạm mạnh vào xương ổ răng và gây đau. Có khi lực va chạm quá mạnh làm đứt dây thần kinh và mạch máu nuôi răng khiến răng bị chết.

    Lợi là niêm mạc mô mềm bao phủ răng ở vùng ổ răng để che chở cho chân răng bên dưới. Bình thường nướu răng ở sát cổ răng và có độ hở (không dính chặt với men răng) khoảng 1-2 mm, ta gọi nướu tự do tạo thành vùng khe nướu, phần dưới là nướu dính bám chặt vào dây chằng nha chu. Nướu có màu hồng nhạt và bao quanh cổ răng một lớp rất mỏng, gai nướu ở vùng kẽ răng nhọn. Nướu săn chắc là nướu lành mạnh, nướu phồng rộp dễ chảy máu (khi ấn vào và khi chải răng thấy máu) là nướu đã bị viêm (gingivitis).

    BẢNG GIÁ DỊCH VỤ NHA KHOA UY TÍN GÒ VẤP :Đăng ký khám tại Phòng khám nha khoa Tâm Việt tại http://www.nhakhoatamviet.com/bang-gia.html

    http://www.nhakhoatamviet.com

    Địa chỉ: 366 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, Hồ Chí Minh

    Điện thoại: 028.66 753 538 – 0941 818 149

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lí 12
  • Bài 52. Cấu Tạo Của Hạt Nhân Nguyên Tử. Độ Hụt Khối
  • Cấu Tạo Ghế Sofa Royal Gồm Những Bộ Phận Nào? Phú Cường
  • Cấu Tạo Ghế Sofa Da Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Cấu Tạo Của Ghế Sofa Có Thể Bạn Chưa Biết?
  • Cấu Trúc Hàm Răng Có Cấu Tạo Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Hình Thái, Chức Năng Hệ Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Vòng Bạch Huyết Waldayer
  • Chord Construction – Cấu Tạo Hợp Âm
  • Ic Là Gì? Cấu Tạo Và Vai Trò Của Ic Trong Các Thiết Bị
  • Ic Là Gì? Chức Năng Của Mỗi Loại Ic
  • Cấu trúc hàm răng có vai trò cấu tạo nên bộ phận đảm nhận chức năng ăn nhai của con người và góp phần vào việc xây dựng tính thẩm mỹ cho gương mặt. Vì thế, nắm bắt được thành phần cấu trúc và đặc điểm của răng sẽ giúp chúng ta có kiến thức nền về răng miệng tổng quát, góp phần chăm sóc răng miệng tốt hơn.

    Cấu trúc hàm răng của con người có sự khác biệt giữa các độ tuổi, điển hình là sự khác biệt giữa trẻ em và người trưởng thành. Sự khác biệt này được định nghĩa bởi hai cấu trúc khác biệt giữa răng sữa và răng vĩnh viễn. Tuy có khác nhau về số lượng và cấu trúc, nhưng nhìn chung thì răng sữa và răng vĩnh viễn đều giống nhau về hình thể giải phẫu.

    1. Răng sữa và răng vĩnh viễn

    Răng sữa là bộ răng xuất hiện trong thời gian con người là một đứa trẻ có độ tuổi từ 5 tháng tuổi cho đến lúc 3 tuổi. Ở giai đoạn này, cấu trúc hàm răng của trẻ sẽ được trang bị đầy đủ 20 chiếc răng sữa để đảm bảo chức năng phát âm và ăn nhai. Răng sữa sẽ duy trì và có dấu hiệu lung lay dần khi trẻ trong độ tuổi từ 4 đến 8 tuổi. Từ lứa tuổi đó về sau, răng sữa của trẻ sẽ được thay thế thành răng vĩnh viễn, phát triển với 32 chiếc răng.

                            Cấu trúc hàm răng sữa và cấu trúc hàm răng vĩnh viễn 

    2 răng cửa giữa hàm trên  

    4 răng cửa giữa  

    2 răng cửa giữa hàm dưới  

    4 răng cửa bên  

    2 răng cửa bên hàm dưới  

    4 răng nanh hai hàm  

    2 răng cửa bên hàm trên  

    4 răng cối nhỏ thứ 1  

    4 răng nanh hai hàm   

    4 răng cối nhỏ thứ 2  

    4 răng cối sữa thứ 1  

    4 răng cối lớn thứ 1  

    4 răng cối sữa thứ 2  

    4 răng cối lớn thứ 2  

    4 răng khôn hai hàm 

    2. Hình thể giải phẫu răng

    Hình thể giải phẫu răng có thể bao gồm thân răng, phần cổ răng và chân răng. Phần thân răng có vị trí ở bên trên, đảm nhận vai trò ăn nhai trực tiếp và có thể quan sát lâm sàn. Còn phần chân răng là phần nằm dưới đường nướu và xương hàm, không thể quan sát bằng mắt thường như phần thân răng.

    2.1 Thân răng

    Phần thân răng sẽ bao gồm các mặt chính như sau:

    • Mặt nhai: răng hàm

    • Rìa cắn: răng cửa trước

    • Mặt tiếp xúc má và môi: răng hàm, răng cửa trước

    • Mặt tiếp xúc vòm miệng và lưỡi: răng hàm trên, răng hàm dưới

    2.2 Chân răng

    2.2.1 Đối với răng vĩnh viễn

    • Răng có 1 chân: răng cửa, răng nanh, các răng hàm nhỏ hàm dưới, răng hàm nhỏ thứ hai hàm trên

    • Răng có 2 chân: răng hàm nhỏ thứ nhất hàm trên, răng hàm lớn thứ nhất và răng hàm lớn thứ hai hàm dưới

    • Răng có 3 chân răng: răng hàm lớn thứ nhất và thứ hai hàm trên

    • Răng có số chân bất định: răng khôn

    2.2.2 Đối với răng sữa

    • Răng có 1 chân: răng cửa, răng nanh

    • Răng có 2 chân: răng hàm dưới

    • Răng có 3 chân: răng hàm trên

    3. Cấu trúc của răng

    Phần lớn cấu tạo của răng được cấu thành bởi 3 bộ phận chính là men răng, ngà răng và tủy răng. Men răng là phần bên trên của răng, bao phủ toàn bộ thân răng và có thể quan sát lâm sàn. Trong khi đó, ngà răng là lớp dưới men răng và tủy răng thì nằm trong phần thân và chân răng.

    3.1 Men răng

    Là bộ phận nằm ở phần ngoài cùng của răng, có tính chất cứng, không màu và trong suốt, bao phủ toàn bộ phần thân răng. Thành phần chính của men răng bao ồm 96% chất vô cơ, chủ yếu là Hydroxy apatit, 3% là nước và 1% hữu cơ. Thông thường thì men răng không có các dây thần kinh nên khi men răng bị tổn thương, chúng ta sẽ không có cảm giác gì để nhận biết.

    3.2 Ngà răng

    Là bộ phận nằm ở phía dưới men răng, xuất hiện ở thân, cổ, chân răng, kéo dài đến chóp răng, chứa buồng tủy và ống tủy. Ngà răng có tính chất mềm hơn men răng, có màu kem và chứa các ống thần kinh Tomes. Vì lý do đó, khi răng có những tổn thương đến ngà răng sẽ có cảm giác đau và phản ứng khi gặp nhiệt độ. Thành phần chủ yếu của ngà răng là 70% chất vô cơ, 30% chất hữu cơ và nước.

    3.3 Tủy răng

    Là thành phần nằm dưới men răng và ngà răng, chứa các dây thần kinh, mạch máu, mạch bạch huyết và có vai trò quan trọng nhất trong phần răng. Tủy răng có nhiệm vụ nuôi giữ sự hình thành và phát triển của răng, vì thế nếu xuất hiện các chấn thương tủy thì chúng ta sẽ có cảm giác đau đớn và ê buốt. 

     

    ⏩ Vậy là chúng ta đã hiểu rõ kỹ càng cấu trúc hàm răng của con người, sự khác biệt giữa hàm răng sữa và hàm răng vĩnh viễn. Ngoài ra, hình thể giải phẫu răng cũng như các thành phần cấu tạo nên một chiếc răng cũng được tìm hiểu cặn kẽ. Qua đó, việc hiểu rõ cấu trúc hàm răng của chính mình sẽ nâng cao nhận thức sức khỏe răng miệng của mình tốt hơn.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Răng Của Con Người Là Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Của Một Bộ Sofa Hoàn Chỉnh
  • Cấu Tạo Của Một Đôi Giày Bóng Rổ
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động Giường Gấp Gắn Tường Thông Minh
  • Giường Ngủ Gỗ Tự Nhiên: Đặc Điểm Cấu Tạo, Đầy Đủ Nhất
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Răng Hàm Và Khám Phá Chức Năng Của Những Chiếc Răng

    --- Bài mới hơn ---

  • Trồng 2 Răng Hàm Có Được Không?
  • “dượng Hương Thư Như Một Pho Tượng Đồng Đúc, Các Bắp Thịt Cuồn Cuộn, Hai Hàm Răng Cắn Chặt, Quai Hàm Bạnh Ra, Cặp Mắt Nảy Lửa Ghì Trên Ngọn Sào Giống Như Một H
  • Những Động Tác Thả Sào, Rút Sào Rập Ràng Nhanh Như Cắt. Thuyền Cố Lấn Lên. Dượng Hương Thư Như Một Pho Tượng Đồng Đúc, Các Bắp Thịt Cuồn Cuộn, Hai Hàm Răng Cắn
  • Mất Răng Số 6, Mất Răng Hàm Lâu Năm Có Thể Cấy Ghép Implant Không?
  • Bị Mất Răng Hàm Có Sao Không? Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Hiệu Quả
  • Trên thực tế một hàm răng người trưởng thành có tổng cộng 32 cái răng, chia đều cho hai hàm (hàm trên 16 và hàm dưới 16). Các răng được chia thành 4 nhóm chính: Nhóm răng cửa, nhóm răng nanh, nhóm răng tiền hàm và nhóm răng hàm.

    Chức năng ăn nhai:

    Về cơ bản, mỗi người đều có số lượng răng như nhau gồm: 8 chiếc răng cửa, 4 chiếc răng nanh, 8 chiếc răng hàm nhỏ, 12 chiếc răng hàm lớn. Mỗi răng, vị trí răng đều có những chức năng ăn nhai khác nhau.

      Răng cửa là những chiếc răng nằm ở phía trước cung hàm, có dạng hình chiếc xẻng và có rìa cắn rất sắc bén. Răng cửa đóng vai trò cắn, xé thức ăn thành nhiều miếng nhỏ.
      Răng nanh nằm ở vị trí góc cung hàm, sát răng cửa. Răng nanh có hình ngọn giáo, mũ răng nanh dày rất nhọn và sắc bén. Nhiệm vụ của chiếc răng này là dùng để kẹp và xé thức ăn.
      Răng hàm nhỏ có mặt cắn phẳng, mũ răng hình lập phương. Trên mặt răng hàm nhỏ được chia thành 2 định đều, nhọn. Răng dùng để xé và làm dập thức ăn.
      Răng hàm lớn là các răng lớn nhất trên cung hàm. Mặt răng hàm lớn thường phẳng, có diện tích rộng và to, hình dáng rất phức tạp. Nhiệm vụ chính của răng hàm lớn là nhai và nghiền nát thức ăn trước khi đưa vào dạ dày.

    Khi mất một răng, nhiều răng hay mất răng toàn hàm, có nghĩa là hoạt động răng hàm không còn được hoàn mỹ. Thiếu đi vai trò của một răng hay nhiều răng sẽ khiến các răng còn lại hoạt động quá tải và có xu hướng yếu dần đi, ảnh hưởng đến ăn nhai, dạ dày và sức khỏe.

    Chức năng phát âm:

    Răng cùng với lưỡi và hàm tham gia vào khả năng phát âm của một người. Nếu răng đều và đầy đủ góp phần giúp cho quá trình phát âm tròn vành rõ chữ hơn. Tuy nhiên với những trường hợp răng sữa mất sớm sẽ làm trẻ nói ngọng và phát âm không chính xác.

    Nếu mất răng sẽ tạo khoảng trống sẽ không phát âm được hoặc phát âm sẽ lơ lớ, hoặc ngọng. Những trường hợp răng lệch lạc hay thưa cũng vậy, khi ấy luồng hơi từ trong miệng đẩy ra ngoài sẽ không đều và tạo thành tiếng phát ra không chuẩn.

    Chức năng thẩm mỹ:

    Cấu tạo hàm răng đẹp và khoẻ mạnh sẽ làm tăng vẻ đẹp của khuôn mặt, cân đối khuôn miệng và làm nụ cười thêm duyên dáng hơn. Những người có hàm răng hô, móm, thưa hay lệch lạc cũng ảnh hưởng đến nét đẹp và nét duyên dáng chung của khuôn mặt.

    Để được tư vấn cụ thể về các vấn đề sức khỏe răng miệng, bạn vui lòng để lại thông tin bên dưới hoặc liên hệ Hotline 0778.881.885 để được tư vấn cụ thể!

    MEDDENTAL – HỆ THỐNG NHA KHOA TIÊU CHUẨN – TRỰC THUỘC MEDLATEC

    CS1: 85 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

    CS2: Số 42 – 44 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội.

    CS3: Số 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội.

    CS4: Số 05 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội.

    CS5: Số 31 ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội.

    Website: chúng tôi

    Fanpage: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4 Trang 26 Sách Bài Tập ( Sbt) Sinh 11
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Cần Nhớ Để Có Hàm Răng Khỏe Và Đẹp
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm 10
  • Chuyên Đề Hạt Nhân Nguyên Tử 2022
  • Hạt Nhân Nguyên Tử (_Z^ax) Có Cấu Tạo Gồm
  • Tìm Hiểu Về Răng Cấm (Răng Hàm Số 6)

    --- Bài mới hơn ---

  • Áp Xe Răng Số 6, 7 Phải Làm Sao?
  • Răng Số 6 Giữ Chức Năng Gì? Nhổ Răng Số 6 Có Nguy Hiểm Không?
  • Chi Tiết Cách Hoạt Động Hộp Số Xe Ga
  • Cấu Tạo, Phân Loại, Hộp Số Xe Máy Tay Ga, Xe Số, Xe Tay Côn (#8) · Issues · Daunhonalaska / Cac Loai Dau Cat Got
  • Hướng Dẫn Thay Nhớt Hộp Số Xe Tay Ga Định Kỳ
  • Răng cấm (hay còn gọi là răng 6) là răng mọc sau cùng trong quá trình mọc răng sữa, nhưng lại đóng vai trò là răng vĩnh viễn và có vai trò thực hiện chức năng ăn nhai chính gần như toàn bộ lực ăn nhai của trẻ sẽ dồn vào răng này.

    Vị trí răng cấm (răng hàm số 6) trong hàm răng người trường thành

    Răng cấm mọc vào khoảng thời gian trẻ được 6 – 7 tuổi, vì mọc sớm hơn các răng trưởng thành khác, nên nhiều người vẫn nghĩ nó là răng sữa. Do đó, việc quan tâm chăm sóc cấm cũng như các răng sữa khác không được chú trọng.

    Những vấn đề răng cấm thường mắc phải

    Do bị nhầm tưởng là răng sữa nên không chú ý chăm sóc tốt, hơn nữa trẻ còn quá nhỏ, chưa thể chăm sóc răng miệng đúng cách, nên sâu răng cấm là điều rất dễ xảy ra. Và trên thực tế, đa số những trường hợp sâu răng cấm khi trưởng thành, đều do quá trình chăm sóc răng miệng khi còn nhỏ không tốt.

    Sâu răng cấm, vấn đề thường gặp

    Răng cấm là răng mọc cuối cùng khi các răng sữa đã ổn định. Khoảng trống trên cung hàm thường không đủ cho trẻ mọc lên, nên răng cấm thường có xu hướng mọc lệch ra ngoài, gây khấp khểnh mất thẩm mỹ.

    Những điều cần lưu ý khi mọc răng cấm

    Cách tốt nhất để giữ cho răng cấm luôn khỏe mạnh, không bị sâu và sai lệch, là các bậc cha mẹ nên quan tâm, theo dõi ngay từ khi trẻ bắt đầu mọc răng này.

    Ngay từ khi trẻ bước vào tuổi thứ 6, các bậc cha mẹ nên quan tâm nếu có răng hàm thứ 3 mọc thì đó chính là răng cấm. Quan sát nếu có sai lệch khi mọc lên, nên cho trẻ đến nha sĩ khám và có phương pháp khắc phục ngay, trước khi trẻ bước vào tuổi trưởng thành. Ngoài ra, phụ huynh nên chú ý chăm sóc hàm răng sữa của trẻ thật tốt, vì răng sữa sẽ đóng vai trò định vị để các răng trường thành mọc lên đúng vị trí.

    Cách chăm sóc răng miệng cho trẻ đúng cách

    Chăm sóc răng miệng hàng ngày đúng cách, là phương pháp tốt nhất để giữ cho trẻ có hàm răng đẹp và khỏe mạnh trong tương lai.

    – Đánh răng ít nhất 2 lần/ngày, đặc biệt buổi tối trước khi đi ngủ, kem đánh răng dành riêng cho trẻ nhỏ.

    – Dùng chỉ nha khoa và nước súc miệng để làm sạch răng ngay sau mỗi bữa ăn.

    – Có chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ, hạn chế cho trẻ ăn quá nhiều bữa ăn phụ và các loại thực phẩm có chứa nhiều đường

    – định kỳ 6 tháng để sớm phát hiện các vấn đề về răng miệng

    – Nếu răng cấm có dấu hiệu bị sâu răng hãy đi trám ngay để bào vệ răng cấm và tránh sâu lây lan qua răng bên cạnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhổ Răng Sâu Số 6,7 Và Những Điều Cần Biết!
  • Răng Số 5 Có Mấy Chân?niềng Răng Nhổ Răng Số 5 Có Ảnh Hưởng Gì Không
  • Răng Số 6 Và Vai Trò Quan Trọng Đối Với Sức Khoẻ
  • Các Dạng Toán Về Số Phức, Cách Giải Và Bài Tập
  • Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past Tense)
  • Trồng 2 Răng Hàm Có Được Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • “dượng Hương Thư Như Một Pho Tượng Đồng Đúc, Các Bắp Thịt Cuồn Cuộn, Hai Hàm Răng Cắn Chặt, Quai Hàm Bạnh Ra, Cặp Mắt Nảy Lửa Ghì Trên Ngọn Sào Giống Như Một H
  • Những Động Tác Thả Sào, Rút Sào Rập Ràng Nhanh Như Cắt. Thuyền Cố Lấn Lên. Dượng Hương Thư Như Một Pho Tượng Đồng Đúc, Các Bắp Thịt Cuồn Cuộn, Hai Hàm Răng Cắn
  • Mất Răng Số 6, Mất Răng Hàm Lâu Năm Có Thể Cấy Ghép Implant Không?
  • Bị Mất Răng Hàm Có Sao Không? Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Hiệu Quả
  • Văn Thuyết Minh Miêu Tả Về Nguồn Gốc Cấu Tạo Của Con Trâu Câu Hỏi 1133541
  • BẢNG GIÁ KHUYẾN MÃI TRỒNG RĂNG IMPLANT GIẢM 20%

    BẢNG GIÁ KHUYẾN MÃI TRỒNG RĂNG IMPLANT GIẢM 20%

    QUÝ KHÁCH LƯU Ý:

    Chương trình chỉ áp dụng trong 5 NGÀY VÀNG DUY NHẤT TỪ NGÀY 21/12 ĐẾN NGÀY 25/12.

    Áp dụng cho 30 khách hàng đăng ký sớm nhất. Hiện tại vẫn còn 12 suất chưa đăng ký.

    Quý khách có thể đăng ký giữ chương trình giảm giá để áp dụng khi thực hiện trong trường hợp mà quý khách chưa thể làm dịch vụ trong 5 ngày này.

    QUÝ KHÁCH LƯU Ý:

    Chương trình chỉ áp dụng trong 5 NGÀY VÀNG DUY NHẤT TỪ NGÀY 21/12 ĐẾN NGÀY 25/12.

    Áp dụng cho 30 khách hàng đăng ký sớm nhất. Hiện tại vẫn còn 12 suất chưa đăng ký.

    Quý khách có thể đăng ký giữ chương trình giảm giá để áp dụng khi thực hiện trong trường hợp mà quý khách chưa thể làm dịch vụ trong 5 ngày này.

    Hoặc gọi ngay vào số Hotline 24/7: 0911.6868.20 để được giải đáp nhanh chóng. Xin cảm ơn!

    HÒM THƯ GIẢI ĐÁP TRỰC TUYẾN 24/7Phụ trách trả lời:

    Người gửi: Khách hàng

    BS. Bùi An Ba

    Giám Đốc Chuyên Môn – PK Nha Khoa SunShine

    Trưởng Bộ Môn Răng Hàm Mặt – PK Nha Khoa SunShine

    Đánh Giá Khách Hàng:

    Nha khoa Sunshine rất vui và hân hạnh khi nhận được câu hỏi cô gửi về cho phòng khám. Với tình trạng mất răng mà cô đang gặp phải, thì mình quyết định trồng 2 răng hàm là hoàn toàn đúng đó cô. Lúc răng bị mất mình không đủ chi phí nên không thể thực hiện trồng răng.

    Bên cạnh đó chúng còn giữ vai trò là cấu tạo nên tính thẩm mỹ, hài hòa và cân đối, của khuôn mặt. Một bộ đầy đủ các răng sẽ giúp cô phát âm chính xác và rõ chữ. Mặt khác, nếu mất răng thì hàm răng sẽ có khoảng trống, và có một số ảnh hưởng như âm phát ra sẽ hơi khó nghe, răng bị xô lệch, tiêu xương hàm,…

    Trồng răng Implant phương pháp trồng răng hoàn hảo, nhằm giúp khôi phục chiếc răng bị mất. Với kỹ thuật của phương pháp này là đặt trực tiếp trụ Implant vào xương hàm, sau đó mão sứ sẽ được úp lên. Chiếc răng này sẽ có giữ vai trò là thay thế chiếc răng bị mất, và hồi phục chức năng ăn nhai cho hàm răng của mình đó cô.

    Phương pháp trồng răng Implant không chỉ đảm bảo ăn nhai tốt, hồi phục tính thẩm mỹ cho hàm răng. Mà còn đảm bảo hiệu quả sử dụng được lâu dài đó cô. Cô chỉ cần đến Nha khoa Sunshine để thực hiện trồng răng 1 lần thôi, là có thể sử dụng dài lâu, mà không phải đến phòng khám nhiều lần.

    BẢNG GIÁ KHUYẾN MÃI TRỒNG RĂNG IMPLANT GIẢM 20%

    BẢNG GIÁ KHUYẾN MÃI TRỒNG RĂNG IMPLANT GIẢM 20%

    Hoặc gọi ngay vào số Hotline 24/7: 0911.6868.20 để được giải đáp nhanh chóng. Xin cảm ơn!

    Tuy nhiên, theo cập nhật mới nhất thì chỉ còn 5 suất cuối mà thôi, nên cô tranh thủ đăng ký sớm nha cô.

    Cảm ơn cô Hai!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Răng Hàm Và Khám Phá Chức Năng Của Những Chiếc Răng
  • Bài 4 Trang 26 Sách Bài Tập ( Sbt) Sinh 11
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Cần Nhớ Để Có Hàm Răng Khỏe Và Đẹp
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm 10
  • Chuyên Đề Hạt Nhân Nguyên Tử 2022
  • Cấu Tạo Của Răng Sứ Titan

    --- Bài mới hơn ---

  • Đàn Guitar Bass Là Gì? Vai Trò Của Guitar Bass Trong Ban Nhạc
  • Đàn Guitar Bass Fender, Jackson, Gibson Nhập Chính Hãng Từ Mỹ, Giá Tốt
  • Đặc Điểm Nổi Bật Của Đàn Guitar Bass
  • Tư Vấn Mua Đàn Guitar Bass
  • Hướng Dẫn Mua Đàn Guitar Bass Cho Người Mới Chơi (Phần I)
  • Răng sứ Titan được đông đảo khách hàng lựa chọn

    Hiện tại có hai loại răng sứ được sử dụng phổ biến là răng sứ kim loại Titan và răng sứ toàn sứ. Răng sứ toàn sứ có nhiều ưu điểm vượt trội hơn hẳn sứ Titan nhưng do chi phí khá cao nên nhiều khách hàng vẫn lựa chọn răng sứ kim loại Titan để phục hình răng miệng. Để chắc chắn răng sứ Titan không ảnh hưởng gì tới sức khỏe, chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể cấu tạo của răng sứ Titan ngay sau đây.

    Cấu tạo của răng sứ Titan

    Cấu tạo của răng sứ Titan được cấu thành từ 2 lớp chính là lớp bên trong và lớp bề mặt. Mỗi lớp của răng sứ Titan được chế tạo từ những chất liệu khác nhau:

    Bên trong răng sứ Titan còn gọi là phần sườn có thành phần chính là hợp chất Titan đã được lựa chọn và kiểm duyệt theo tiêu chuẩn chất lượng an toàn của Bộ Y Tế.

    Bề mặt răng Titan được phủ lớp sứ lành tính và màu sắc sinh động

    Lớp bề mặt răng được quét nhiều lớp sứ lành tính, thân thiện với cơ thể tạo nên độ thẩm mỹ cho răng và tạo màu tự nhiên như răng thật.

    Tất cả các thành phần cấu tạo nên răng sứ Titan đều phải trải qua nhiều lần kiểm duyệt khắt khe về tiêu chí an toàn, chất lượng theo chuẩn của Nha khoa Quốc Tế. Vì vậy, bạn có thể an tâm khi lựa chọn răng sứ Titan để khắc phục tình trạng răng ố vàng, răng mòn men, răng sứt mẻ,…

    Giá làm răng sứ Titan so với các mẫu răng sứ toàn sứ

    Như đã nhắc đến ở đầu bài viết, chi phí làm răng sứ Titan thấp hơn rất nhiều so với răng sứ toàn sứ. Để thuận tiện cho các bạn so sánh giá sứ Titan so với các mẫu răng sứ đang được sử dụng phổ biến hiện nay, Nha khoa Đăng Lưu sẽ cung cấp bảng giá mà chúng tôi đang áp dụng cho toàn hệ thống hiện nay:

    Không chỉ riêng răng sứ Titan, độ bền của tất cả các loại răng sứ phụ thuộc rất nhiều vào kỹ thuật bọc sứ và chế độ chăm sóc răng miệng. Vì vậy, để răng sứ Titan đạt được tuổi thọ cao nhất, chúng ta cần lựa chọn một địa chỉ phục hình sứ đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và duy trì thói quen vệ sinh răng hàm khoa học.

    Sau khi cùng bác sĩ Nha khoa Đăng Lưu tìm hiểu cấu tạo của răng sứ Titan và giá làm răng sứ Titan bao nhiêu tiền, bạn đã sẵn sàng cho ca phục hình chưa? Nếu còn điều gì băn khoăn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tựa Lưng Lót Ghế Ô Tô Giảm Đau Lưng Cho Bạn Như Thế Nào?
  • Ô Tô Điện Trẻ Em 8188 Một Ghế Ngồi Bánh Hơi,bánh Nhựa
  • Ghế Gaming Tốt Nhất Hiện Nay: Review By Muongiduocnay.com
  • Bật Mí Cách Chọn Ghế Gaming Cho Game Thủ Siêu Bền Siêu Tiết Kiệm
  • +15 Ghế Chơi Game Tốt Nhất (2021)
  • Cấu Tạo Của Răng Implant Trong Cấy Ghép Phục Hình Răng

    --- Bài mới hơn ---

  • Khớp Thái Dương Hàm Và Các Bệnh Thường Gặp
  • Xuong So Mat Trong He Thong Nhai
  • Đặc Điểm Da, Cơ, Xương Ở Trẻ Sơ Sinh
  • Sờ Thóp Trẻ Sơ Sinh
  • Đầu Bé Sơ Sinh Bị Sưng Thì Có Bình Thường Không?
  • Cấu tạo của răng Implant – Việc thay thế răng bị mất bằng một chân răng giả cắm sâu vào xương hàm không phải là điều gì quá mới lạ trong nền văn minh con người. Từ xa xưa, người Ai Cập đã biết thay thế răng bị mất bằng ngà voi, vỏ sò hoặc gỗ mài nhỏ.

    Cấy ghép răng Implant mở ra một thời đại mới trong phục hình răng khi đảm bảo răng giả tự nhiên như răng thật đồng thời loại bỏ hoàn toàn các khuyết điểm của các phương pháp trồng răng trước đây.

    Cấu tạo của răng Implant

    Về cấu tạo của răng Implant thì bao gồm 3 phần cơ bản: trụ răng, vít và thân răng sứ, có thể thấy cấu tạo của răng Implant mô phòng gần như là chính xác với cấu tạo của răng thật cũng với 3 phần: chân răng, ngà và men răng.

    Trụ Implant

    Trụ Implant là một trụ titanium có cấu trúc phía ngoài tương tự như hình thể của chân răng với hình trụ hoặc thuôn dần như đinh ốc, bề mặt trụ có các vòng xoắn liên tục xuôi chiều, được xử lý bằng công nghệ xử lý bề mặt khác nhau với từng nhà sản xuất sao cho khả năng tế bào xương đến tích hợp với bề mặt trụ Implant này nhanh nhất và chắc chắn nhất.

    Cơ sở của cấy ghép trụ Implant là quá trình tích hợp xương, trong đó trụ implant với vật liệu như titanium tạo thành liên kết bền và hòa nhập làm một thể với xương hàm.

    Vít Abutment

    Vít Abutment là một chốt kim loại hình trụ có hai đầu. Đầu dưới được thiết kế khít sát với miệng của Implant, đầu trên là lỗ vào của vít để bắt chặt trụ này vào miệng của Implant. Phần vít này sẽ nằm ở trên nướu hỗ trợ và đảm bảo kết nổi vững chắc giữa trụ Implant với thân răng giả. Vít Abutment chỉ được bắt cố định vào Implant khi đã có sự tích hợp thành công giữa tế bào xương hàm của cơ thể và bề mặt ngoài của Implant. Vít Abutment đóng vai trò như một ngà răng ôm lấy mô mềm bên trong răng thật.

    Thân răng giả

    Thân răng giả là một chụp có lõi rỗng, lõi này úp vừa khít sát lên đầu trên vít Abutment. Thân răng này có hình thể, màu sắc, chức năng, kích thước giống hệt răng thật đã mất trước đó chất liệu tạo nên thân răng này có thể là kim loại, sườn Titanium cẩn sứ, sứ không kim loại Alumina, Zirconia, Cercon…Thân răng được gắn vào vít Abutment là giai đoạn cuối cùng của quá trình làm răng mới bằng phương pháp cấy ghép Implant

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Việc Cần Chú Ý Khi Giải Phẫu Thẫm Mỹ Gọt Hàm
  • Xoang Hàm Trên Là Gì? Cấu Tạo Phức Tạp Nhiều Cơ Quan, Dễ Nhiễm Bệnh
  • Tổng Quan Về Cấu Tạo Và Chức Năng Cơ Quan Sinh Dục Nam Giới
  • Khác Biệt Thú Vị Giữa Nam Và Nữ
  • Vùng Xương Chậu Là Vùng Nào? Nằm Ở Đâu Trên Cơ Thể?
  • Nướu Răng Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Nướu Răng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Những Cách Trị Nhiệt Miệng An Toàn Cho Trẻ
  • Tất Tần Tật Nguyên Nhân Gây Nhiệt Miệng
  • Bệnh Nhiệt Miệng Ở Trẻ Em
  • Viêm Loét Khoang Miệng, Nhiệt Lưỡi, Nhiệt Miệng, Nhiệt Lợi, Nhiệt Miệng Áp Tơ Đau Xót Không Ăn Uống Được: Dùng Ngay Gel Bôi Thảo Dược Gumimouth
  • Nhiệt Kế Thủy Ngân Là Gì? Cách Sử Dụng Nhiệt Kế Thủy Ngân Đúng Cách
  • Nướu răng còn có tên gọi khác là lợi. Đây là những mô niêm mạc bao phủ hàm dưới và hàm trên trong khoang miệng. Nướu bình thường xuất hiện với màu hồng nhạt, cấu tạo rắn chắc. Trên bề mặt của nướu thường có lấm chấm màu da cam. Nướu được chia thành hai phần. Bao gồm nướu rời và nướu dính.

    Nướu răng là gì?

    Nướu răng hay lợi là một phần của niêm mạc miệng. Chúng bao bọc quanh răng và quanh xương ổ răng. Nướu ôm sát vào cổ răng giúp giữ kín răng. Vị trí của nướu được xác định từ cổ răng đến đáy hành lan miệng (lằn tiếp hợp niêm mạc di động).

    So với những mô mềm bao quanh phần má và môi, đa phần các mô nướu đều dính chặt vào khung xương bên dưới. Điều này giúp răng và một số bộ phận khác trong miệng chống lại sự ma sát của thức ăn. Đối với những nướu khỏe mạnh, chúng thường có màu hồng san hô. Tuy nhiên nướu có thể chứa sắc tố melanin.

    Cấu tạo của nướu răng

    Nướu khỏe mạnh có màu hồng san hô hoặc màu hồng nhạt. Trên bề mặt của nướu xuất hiện lấm chấm màu da cam. Cấu tạo rắn chắc. Theo các chuyên khoa, nướu được chia ra làm hai phần. Đó là nướu rời và nướu dính.

    Nướu rời (nướu tự do)

    • Nướu rời hay còn gọi là nướu tự do. Tên gọi này được hình thành là do người ta có thể sử dụng cây thăm dò để chạm và tách nướu ra khỏi mặt răng. Nướu rời được xác định là phần nướu viền áp vào và bao quanh cổ răng. Tuy nhiên chúng không dính vào răng. Chúng được giới hạn với nướu dính bởi rãnh nướu rời – một rãnh nhỏ. Nướu rời xuất hiện với chiều rộng khoảng 1mm. Chúng xuất hiện và làm thành vách mềm của khe nướu.
    • Khe nướu là một rãnh nhỏ hẹp. Chúng có cấu tạo hình chữ V. Đây được xác định là nơi tiếp xúc giữa mặt răng và nướu rời. Thông thường, khe nướu có chiều sâu khoảng từ 0 đến 3,5mm. Cấu tạo của khe nướu gồm hai vách. Bao gồm vách mềm và vách cứng. Vách cứng được xác định là bề mặt gốc răng. Vách mềm được xác định là nướu rời. Khe nướu giữ một vị trí vô cùng quan trọng. Bên cạnh đó, chúng còn là một điểm phát triển cho nhiều hình thức viêm nướu. Điều này xuất hiện là do biểu mô khe nướu mỏng, dễ tổn thương và không được sừng hóa. Ngoài ra, tại vị trí này, các vi khuẩn và lượng độc tố dễ xâm nhập dẫn đến viêm. Một chất dịch thường được tiết ra từ khe nướu để rửa sạch và sát trùng khe nướu.
    • Nướu kẽ răng (gai nướu) được xác định là phần nướu giữa hai răng. Nướu kẽ răng có hình tháp. Trong trường hợp không có gai hoặc gai nướu quá to, vụn thức ăn sẽ đọng lại vị trí này. Sau đó tạo ra các lỗ hốc trong kẽ răng. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tích tụ và sinh sôi, bệnh nha chu phát triển.

    Nướu dính

    Nướu dính xuất hiện với bề rộng từ 0,5 – 6mm. Đây là phần nướu kế tiếp phần nướu rời. Chúng trải dài đến niêm mạc di động hay còn gọi là lằn tiếp hợp nướu. Nướu dính áp vào răng, không di động. Chúng bám chặt vào xi măng và xương ổ răng. Dươi sức nhai, vị trí và cấu tạo của nướu dính không thay đổi.

    Chức năng của nướu răng

    Trong khoang miệng, nướu răng mang những chức năng quan trọng. Nướu là một bộ phận cấu thành mô nha chu. Chúng có nhiệm vụ giúp răng đứng vững trên cung hàm và nâng đỡ răng. Chính vì thế, khi nướu bị tổn thương hoặc có vấn đề, các răng sẽ không thể đứng vững được nữa.

    Các bệnh về nướu thường gặp

    Những thay đổi về màu sắc diễn ra trên nướu răng, đặc biệt là tình trạng ửng đỏ, dễ chảy máu, phù nề là biểu hiện điển hình của tình trạng viêm. Nguyên nhân khiến tình trạng viêm nhiễm xuất hiện có thể là do sự sinh sôi của các loại vi khuẩn và sự tích tụ của những mảng bám.

    Nhìn chung, biểu hiện lâm sàng của các mô phản ánh đồng thời cả bệnh tật lẫn thể trạng. Trong trường hợp các mô nướu không được khỏe, gặp vấn đề, nó sẽ làm tăng nguy cơ hình thành bệnh viêm nha chu. Đồng thời khiến bệnh phát triển vào các mô sâu hơn. Từ đó làm giảm tuổi thọ của răng.

    Khi mắc bệnh viêm nha chu, bác sĩ chuyên khoa sẽ hướng dẫn bệnh nhân áp dụng cả hai phương pháp điều trị. Đó là chăm sóc răng miệng tại nhà và điều trị chuyên sâu. Quá trình chăm sóc phục hồi phụ thuộc vào biểu hiện lâm sàng của các mô.

    Những điều cần lưu ý

    Các mảng bám vi khuẩn là nguyên nhân khiến bệnh viêm nướu răng và các bệnh về nha chu hình thành. Thời gian đầu, lượng vi khuẩn tích tụ trong mảng bám sẽ gây viêm nướu. Sau đó bệnh sẽ phát triển thông qua nhiều hình thức và phát sinh thêm nhiều bệnh răng miệng khác.

    Do đó, để phòng ngừa bệnh viêm nướu, bệnh nha chu nói riêng và các bệnh lý răng miệng nói chung, bạn cần giữ gìn vệ sinh răng miệng sạch sẽ, sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch kẽ răng, đánh răng đúng cách, dùng nước súc miệng. Đồng thời thăm khám và lấy cao răng theo định kỳ. Hoạt động này sẽ giúp bạn phát hiện sớm tổn thương và những bệnh lý nếu có.

    Sửa chữa miếng trám sai kỹ thuật, sửa chữa những phục hình sai và trám răng sâu là những điều bạn nên làm. Ngoài ra, bạn cần phải loại bỏ việc duy trì các thói quen xấu như cắn chỉ, mút tay, cắn móng tay, nghiến răng.

    Bài viết là thông tin xoay quanh vấn đề “Nướu răng là gì? Cấu tạo, chức năng của nướu”. Hi vọng những thông tin này có thể giúp bạn hiểu hơn về tầm quan trọng của nướu đối với cấu tạo và sức khỏe của răng hàm. Việc bảo vệ nướu là điều vô cùng quan trọng. Chính vì thế, bạn nên khám răng định kỳ để sớm phát hiện những bệnh lý, vấn đề không mong muốn xảy ra. Đồng thời chữa bệnh đúng cách để tránh gây nguy hiểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệt Miệng Là Gì? Nguyên Nhân Và Cách Phòng Ngừa
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Kinh Tế Chính Trị
  • #1 Biện Pháp Để Làm Giảm Lượng Giá Trị Một Đơn Vị Hàng Hóa Ở Việt Nam
  • Lượng Giá Trị Hàng Hóa Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Lượng Giá Trị Hàng Hóa
  • Phích Đun Nước Nóng Cắm Điện Loại Nào Tốt, Nên Mua Nhất?
  • Cấu Tạo Mô Học Của Răng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Hàm Răng Và Chức Năng Của Răng Mà Bạn Nên Biết
  • Mất Răng Hàm Làm Bạn Khó Chịu Trong Ăn Uống, Không Thưởng Thức Được Món Ăn Ngon. Làm Sao Để Phục Hình Răng Hàm Ở Vị Trí Số 7, Số 6 Giá Thấp Mà An Toàn Nhất?
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn
  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Men răng (enamel):

      Là lớp ngoài cùng có độ dầy mỏng tùy theo mặt răng, Mặt nhai của răng hàm có độ dầy nhiều nhất (Từ 1mm-3mm), răng cửa có men mỏng nhất. Men răng không có màu và trong suốt, nên màu răng là màu của ngà. Men răng không có dây thần kinh cảm giác nên men răng không biết đau.
      Tế bào men răng có hình lăng trụ sắp xếp theo chiều hướng tâm. Do đó men răng rất cứng và chịu lực theo chiếu đứng của răng, nhưng men răng lại có khuyết điểm là dễ bị rạn nứt, dễ bị tách ra theo chiều dọc. Men răng có khuyết điểm là tuy dầy ở mặt nhai nhưng lại rất mỏng tại những hố và rãnh (pits and fissures), ở đáy hố, rãnh, men răng rất mỏng . Ở cổ răng nơi tiếp giáp giữa thân răng với chân răng không có men, do đó nếu chải răng không đúng cách (theo chiều ngang, horizontal) sẽ làm mòn khuyết cổ răng. Do các khuyết điểm trên men răng mà axít (lactic acid) dễ ngấm vào dưới hố rãnh và tạo thành lỗ sâu. Ở người lớn tuổi hay người bị bệnh nha chu nướu răng bị tuột, chân răng bị lộ ra sâu răng sẽ đi ngược từ dưới lên làm cho lổ sâu khó phát hiện và răng dễ bị gẩy ngang vì sâu ở cổ răng làm răng rất yếu.

      Men răng là mô xương cứng nhất trong cơ thể, tuy nhiên nhưng do cấu tạo bởi các tế bào hình lăng trụ theo chiều đứng và hướng tâm, có đặc tính giòn và dễ nứt khi có va chạm mạnh , hoặc nhiệt độ trong miệng thay đổi đột ngột từ nóng sang lạnh. Khi ta đang ăn nóng mà uống nước đá lạnh ngay, nhiệt độ làm men răng dãn nở rồi lại co rút nhanh quá, men răng sẽ bị nứt.

    Nhiều người thường có câu hỏi uống nước đá nhiều có làm sâu răng không?

      Đáp:Nước đá không làm sâu răng nhưng nhiệt độ nóng lạnh tăng giảm đột ngột làm men răng bị nứt, tạo điều kiện làm răng dễ bị sâu hơn nhất là ở bệnh nhân ăn nhiều kẹo bánh ngọt mà không chải răng.

    Bình thường men răng ở mặt nhai răng hàm (cối ) có thể chịu một lực rất lớn trên 50kg/ 1cm2 , do đó miếng trám với chất trám amalgam bạc rất tốt vì có thể chịu nổi sức nhai 50kg/ 1cm2

      Một nghệ sĩ xiếc có thể cắn hàm răng để xoay và nâng một người nặng khoảng 70kg là chuyện bình thường. Có vài vận động viên với hàm răng rất khỏe có thể dùng hai hàm răng cắn lại kéo một chiếc xe tải nặng cả tấn vẫn được. Những người đó chắc chắn là không bị bệnh nha chu.

      Tế bào ngà răng có độ cứng không bằng men, nên ngà răng rất dễ bị axít phá huỷ nếu men răng bên trên bị hỏng thì ngà răng sẽ dễ bị sụp đổ nhanh chóng. Màu của ngà răng cũng là màu của răng vì men răng không có màu, do đó muốn tẩy trắng răng thì thuốc phải ngấm được vào bên trong lớp ngà và thường gây nên ê buốt. Do cấu tạo bên trong, giữa các tế bào ngà có những ống nhỏ chứa dây thần kinh và mạch máu nên ngà răng có cảm giác đau khi sâu răng tiến vào sâu trong lớp ngà. Ngà răng cảm giác với nóng lạnh , chất chua ngọt, và hơi gió lạnh.

    Cũng như men răng, ngà răng một khi đã bị sâu, mất chất bị bể, mẻ sẽ không tự tái tạo lại được. Cách duy nhất để tái tạo ngà răng bị mất là trám răng hoặc làm răng giả.

    • Ngà răng thường là do di truyền (hereditary) và bẩm sinh (congenital) về màu sắc cũng như về độ cứng. Ở trẻ nhỏ khi răng chưa mọc, mầm răng rất dễ bị nhuộm màu của thuốc, trong đó nếu cho bé uống kháng sinh tetracycline khoảng từ 3-6 tuổi các răng vĩnh viễn sau nầy sẽ có màu vàng nâu của thuốc nầy. Các cháu nhỏ sinh vào những năm 1975 và thập niên 1980 ở VN thường hay bị nhiễm tetracycline làm răng bị vàng để lại hậu quả suốt đời.
    • Do thời đó ít chủng loại thuốc kháng sinh nên một số BS nội khoa hay kê toa với thuốc trụ sinh tetra mà không xem tuổi của bệnh nhân, nhất là trẻ em.
      Kháng sinh họ tetra (Oxytetra, tetracycline, terramycine có màu vàng) khi vào cơ thể ngoài răng ra nó còn làm xương cũng bị vàng, nhưng vì xương nằm bên trong không ai thấy được màu vàng bị nhiễm. Tuy vậy nếu đứa trẻ trên 12 tuổi, răng vĩnh viễn đã mọc hoàn tất rồi thì không bị nhiễm màu vàng của thuốc nữa.
      Răng bị nhiễm tetra và nhiễm fluor (fluorosis) không thể tẩy trắng được. Trám thẩm mỹ (Để đấp mặt răng) chỉ là tạm thời chửa cháy, vì màu của răng được trám có trắng hơn nhưng cũng bị xám và xỉn màu, đổi màu lại rất nhanh. Bệnh nhân muốn làm đẹp và lấy lại màu sắc bình thường đều phải chụp mão sứ lên. Mão sứ (porcelain hay ceramic crowns) có màu bóng đẹp và bền như răng thật. (Hiện nay với kỹ thuật cadcam và vật liệu zirconium để làm mão và cầu răng sứ EMAX ZIRAD rất đẹp_Mời các bạn xem đọan nói về sứ tòan bộ EMAZ ở chuyên mục về răng giả_)

    Tủy răng(Pulp):

      Gồm buồng tủy (pulp chamber) và ống tủy chân răng (root canal). Buồng tủy là trung tâm điểm của răng, chứa mạch máu và dây thần kinh để nuôi răng. Mạch máu dẫn từ trong xương và đi vào răng từ dưới gốc răng, qua lổ chóp chân răng (apex). Khi lỗ sâu đi vào tới buồng tủy sẽ gây nhiễm trùng tủy và làm viêm tủy. Lúc đó răng sẽ đau nhức dữ dội và nếu không được chữa tủy kịp thời, nhiễm trùng sẽ lan xuống gốc răng gây áp xe răng, viêm mô tế bào và viêm khớp răng

      Là phần nằm trong xương hàm, cấu tạo của chân răng là ngà chân răng ( cementum,hay ngà gốc răng) có độ cứng nhiều hơn ngà vùng thân răng. Chân răng không hàn chặt với xương hàm mà được bao quanh bởi dây chằng nha chu (periodontal ligament), nhờ đó mà chân răng nằm êm ái trong xương ổ răng.
      Chóp gốc răng (apex) là nơi mà chùm mạch máu và dây thần kinh đi vào trong chân răng và đi đến buồng tủy. Vùng chóp răng rất dễ bị nhiễm trùng một khi răng bị chết tủy mà không được chữa nội nha tốt.

      Gồm nướu (hay lợi), dây chằng nha chu và xương ổ răng:

      Là niêm mạc mô mềm bao phủ nền hàm và sàn miệng. Nướu răng bao quanh răng ở vùng ổ răng để che chở cho chân răng bên dưới. Bình thường nướu răng ở sát cổ răng và có độ hở (không dính chặt với men răng) khoảng 1mm, ta gọi là nướu tự do (free gingival), phần dưới là nướu dính (gingival attachment) bám chặc vào dây chằng nha chu. Nướu có màu hồng nhạt và bao quanh cổ răng một lớp rất mỏng, gai nướu ở vùng kẽ răng nhọn. Nướu săn chắc là nướu lành mạnh, nướu phồng rộp dễ chảy máu (khi ấn vào và khi chải răng thấy máu) là nướu đã bị viêm (gingivitis)

    Nướu bệnh lý là nướu viêm có màu đỏ sậm, gai nướu phồng to, ấn vào hay chải răng mạnh làm chảy máu. Ta gọi tình trạng nầy là viêm nướu, thường viêm nướu là do vôi răng, chải răng cẩu thả hoặc không đúng phương pháp gây nên mảng bám (dental plaque),đóng bựa, đóng vôi (calculus) và làm viêm nướu.

      Men răng của chúng ta tuy mặt ngoài thấy bóng nhưng thật ra là nhám và hơi bị rỗ mặt (Khi nhìn vào kính hiển vi), do đó có nhiều người thấy men có những đốm đen bám vào, thường ở bệnh nhân trẻ tuổi và không hút thuốc lá, không uống trà hoặc café. Tại sao? Răng lại bị những đốm đen, chải kỹ mà vẫn không sạch được?. Những người nào bị như vậy chắc chắn là có vấn đề ở nướu, do có viêm nướu, nướu rất dễ chải máu lúc ngủ. Trong máu có hồng cầu, có nhiều chất sắt, khi sắt bị oxide hóa sẽ biến thành màu đen, hiện tượng nầy cũng xảy ra khi uống nước có chất phèn là oxýt sắt nhị có thể nhựôm màu làm răng bị đen. Suốt đêm máu tụ lại trên mặt răng, nhiều lần và dần dần sẽ có màu đen, không thể chải sạch bằng kem mà phải đánh bóng bằng bột đánh bóng răng lúc cạo vôi (cleaning và scaling, polishing)

    Dây chằng nha chu có tác dụng như cái nệm (đệm) ngăn cách chân răng với xương ổ răng (Alveolar, socket). Dây chằng nha chu cấu tạo bởi những sợi collagen có tính đàn hồi, một đầu gắn vào xương ổ răng, một đầu bám vào ngà chân răng làm cho răng đứng vững chắc trong xương hàm. Do đó răng không phải đứng yên và cứng nhắc mà răng có cử động, khi ta ăn, lực cắn nhai làm răng bị lún xuống một ít rồi lại bung trở lên là nhờ dây chằng nha chu. Bình thường khi nhai thức ăn không cứng lắm ta thấy rất êm ái là nhờ tác dụng co dãn của dây chằng nha chu và lực cắn nhai được chia đều trên các răng. Nếu vô tình ta cắn phải một hạt sạn cứng, ta sẽ thấy đau nhói lên là do lực của cả hàm răng chỉ đè lên một răng làm cho nó bị quá tải, chóp răng sẽ chạm mạnh vào xương ổ răng và gây đau. Có khi lực va chạm quá mạnh làm đứt dây thần kinh và mạch máu nuôi răng khiến răng bị chết.

      Dây chằng nha chu dễ bị hư hỏng khi có vôi răng bám vào, độc tố của vi khuẫn sẽ phá hủy cấu trúc dây chằng làm cho nướu bị tuột lòi chân răng và tiêu xương ổ răng, đó là bệnh nha chu.

    So với sâu răng, bệnh nha chu nguy hiểm hơn, tuy rất dễ phòng ngừa, nhưng khi đã nặng thì rất khó chữa, hơn nữa sâu răng trên từng cái răng còn bệnh nha chu làm răng mất hàng loạt. Bệnh nhân bị nha chu viêm thường không biết , vì bệnh nha chu tiến triển âm thầm, không gây đau đớn như sâu răng, đến lúc răng bị lung lay thì quá trễ.

    Răng sâu không chữa sớm, biến chứng qua tủy làm tủy răng chết và nhiễm trùng lan qua dây chằng nha chu làm viêm khớp răng (arthritis), làm răng lung lay và gây đau nhức khi ăn nhai.

    Xương ổ răng bao quanh chân răng, bình thường xương ổ bao phủ đến cổ răng và giúp răng đứng vững trên hàm. bệnh nha chu làm tiêu xương ổ, răng không còn chỗ bám nữa sẽ lung lay và rụng sớm.

    Với tuổi tác, nướu răng bị tuột xuống phía dưới cổ răng ta gọi là tuột nướu sinh lý bình thường (normal gingival regression) ở người lớn tuổi, xương ổ răng cũng bị teo đi và răng cũng lung lay theo.

    BS Trần Ngọc Đỉnh-Chuyên khoa cấp 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Răng Trên Khung Hàm
  • Giải Bài Tập Vật Lí 12
  • Bài 52. Cấu Tạo Của Hạt Nhân Nguyên Tử. Độ Hụt Khối
  • Cấu Tạo Ghế Sofa Royal Gồm Những Bộ Phận Nào? Phú Cường
  • Cấu Tạo Ghế Sofa Da Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100