Cấu Tạo Hệ Cơ Và Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm

--- Bài mới hơn ---

  • Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm
  • Hệ Hô Hấp Của Chim Bồ Câu Và Chim Cút
  • Cách Kiểm Soát Các Bệnh Hô Hấp Trên Gia Cầm / Các Khác / Gia Cầm / Kĩ Thuật / Ceva Vietnam
  • Đường Hô Hấp Gà Thịt Là Đường Cho Salmonella Xâm Nhập?
  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp Phù Hợp Với Chức Năng Của Chúng?
  • Đăng ngày: 18/10/2013 21:51

    Ở gia cầm, hệ cơ mịn, sợi nhỏ và chắc. Sự phát triển của hệ cơ phụ thuộc vào loài, giống, tuổi gia cầm. Ở các phần khác nhau của cơ thể gia cầm hệ cơ phát triển ở mức độ khác nhau

    Ở gia cầm, hệ cơ mịn, sợi nhỏ và chắc. Sự phát triển của hệ cơ phụ thuộc vào loài, giống, tuổi gia cầm. Ở các phần khác nhau của cơ thể gia cầm hệ cơ phát triển ở mức độ khác nhau (hình 2.4). Cơ ngực phát triển tốt theo sự vận động của cánh và bảo vệ các cơ quan, bộ phận bên trong của ngực và bụng. Cơ có ý nghĩa kinh tế quan trọng trong sản xuất thịt, nó chiếm tỷ lệ lớn trong phần thịt ăn được của gà. Ở một số giống gà tây cơ ngực có thể phát triển đạt đến 1,5-1,9 kg.

    Màu sắc cơ của gia cầm là màu trắng hoặc sẫm (đỏ sẫm). Khi luộc thì cơ của gà và gà tây thì sáng hơn còn ở thuỷ cầm thì sẫm hơn. Tốc độ chảy của máu qua cơ quy định màu của nó. Chân có thịt màu sẫm trong khi ngực có thịt màu trắng. Gà, gà tây đi lại nhiều thì thịt có màu sáng hơn, trong khi thuỷ cầm thịt có màu sẫm hơn.

    Độ lớn của tế bào cơ biến động từ 10-100, chiều dài từ 6-12 cm. Các tế bào cơ chứa 70-75% là nước, 17-19% protit, 1-7% các hợp chất không chứa nitơ, khoảng 1% chất khoáng và 3,9% mỡ.

    Ngày nay đã xác định được mối tương quan thuận giữa khối lượng cơ đùi, cơ lườn (ngực) với khối lượng cơ thể gia cầm.

    Hệ hô hấp ở gia cầm ngoài phổi còn có các túi khí. Phổi của gia cầm nhỏ nên ngoài phổi ra, ở gia cầm còn có 7-9 túi khí tham gia vào quá trình hô hấp. Đó là 1 túi cổ, 2 túi dưới đòn, 2 túi ngực trước, 2 túi ngực sau và 2 túi bụng (hình 2.3).

    Trong quá trình hô hấp, phổi thực hiện động tác chủ động còn các túi khí thì bị động. Thể tích chung của các túi khí ở gà là 125­160 cm3, thể tích khí ở phổi là 13-15 cm3. Ở gia cầm không có hoành cách mô phân cách giữa khoang ngực và khoang bụng như ở gia súc, vì vậy không có áp lực đặc biệt của ngực khi hô hấp mà chỉ có áp lực của phổi. Một lần thực hiện động tác hô hấp, dung lượng của phổi và khí trong đường hô hấp khoảng 45 cm3 ở gà, 38 cm3 ở vịt, 4,7-5,2 cm3 ở bồ câu. Hàm lượng ôxy trong khí hít vào là 20,94% và trong khí thở ra là 17,00%.

    Hình 2.3: Hệ hô hấp ở gia cầm

    A- xương đòn; B-phổi; 1- túi dưới đòn; 2- tuí ngực trước; 3- túi ngực sau; 4- túi lưng; 5- túi bụng

    Ngoài chức năng hô hấp, túi khí còn có tác dụng như sau: làm mát tinh hoàn, tim và các nội quan khác; làm giảm khối lượng tương đối của gia cầm giúp gia cầm bay và bơi được tốt; tăng độ ẩm của không khí hít vào; giúp cho việc giữ cân bằng khi các cơ quan bên trong thay đổi vị trí tương đối của nó…

    → TẢI TÀI LIỆU

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm, Phát Triễn, Giải Phẫu, Sinh Lý Hệ Hô Hấp Trẻ Em
  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Hệ Hô Hấp Ở Trẻ Em Có Đặc Điểm Gì Khác Với Người Lớn?
  • A) Trình Bày Đặc Điểm Các Cơ Quan Của Hệ Hô Hấp. B) Chức Năng Của Các Cơ Quan Hệ Hô Hấp Là Gì? C) Dung Tích Phổi Là Gì? Nêu Cấu Tạo Của Dung Tích Phổi.
  • Chuong Vi: Hệ Hô Hấp
  • Đặc Điểm Hệ Hô Hấp Trẻ Em
  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp
  • Thông Số Kỹ Thuật Họng Tiếp Nước Chữa Cháy 4 Cửa
  • Bài 35. Tính Chất Và Cấu Tạo Hạt Nhân
  • 1. Đối với nhóm động vật ở nước

    Động vật sống ở nước hô hấp chủ yếu bằng mang. Mang là những màng mỏng có nhiều mao mạch phân bố đến và đính vào cung mang bằng sụn hay xương, thường nằm ở vùng phía trước ống tiêu hoá. Mang có bề mặt rộng và khoảng cách rất ngắn nên O 2 và CO 2 có thể khuếch tán giữa nước và máu. O 2 khuếch tán từ nước vào biểu bì mang, rồi qua thành mao mạch vào máu. CO2 (thường vận chuyển dưới dạng HCO 3, bicarbonat) khuếch tán theo hướng ngược lại.

    Mang cá có hình răng lược, có khe hở để nước chảy qua và có nắp đậy kín. Mang cá có đặc điểm là nước và dòng máu chảy theo các hướng ngược nhau. Nhờ vậy mà máu có thể thu nhận O 2 tới 80% O 2 hoà tan trong nước.

    Cá thở bằng mang theo cách há miệng đồng thời mở nắp mang để hút nước (nhờ cử động bơm của hàm và nắp mang), sau đó cá ngậm miệng và khép mang lại từ từ để thu hẹp khoảng trống làm tăng áp lực của dòng nước, nước trào qua khe nắp mang ra ngoài. Chính khi nước được ép qua các lá mang, quá trình trao đổi khí được thực hiện (hình 4.1).

    Ở động vật có bề mặt da mỏng, sống ở môi trường ẩm ướt, như giun đất, hoặc ở bọn lưỡng cư (ếch nhái), O2 khuếch tán qua da rồi vào trong các mao mạch máu nằm ngay dưới bề mặt da và CO2 theo hướng ngược lại.

    2. Đối với nhóm động vật trên cạn và người

    Động vật trên cạn (cả trên không) và người cơ quan hô hấp là khí quản và phổi.

    * Ở côn trùng, hệ thống trao đổi khí là hệ khí quản. Khí quản phân nhánh rất nhỏ đến từng tế bào để cung cấp O2 và lấy CO2, mà không cần có máu làm trung gian, nhờ thế mà các mô của cơ thể trao đổi khí trực tiếp với môi trường bên ngoài.

    * Từ bò sát đến người sự trao đổi khí xảy ra qua bề mặt hô hấp của phổi. Bộ máy hô hấp gồm đường dẫn khí và phổi. Đường dẫn khí gồm: khoang mũi, thanh quản, phế quản và tận cùng của đường hô hấp là phế nang.

    Ở động vật có xương sống và người cơ quan hô hấp hình thành từ ống tiêu hoá sơ cấp. Chổ tiếp giáp giữa đường tiêu hoá và đường hô hấp ở đoạn hầu thành ngã tư, nên nhiều khi gây tai biến (thức ăn đi nhầm đường vào khí quản, gây sặc; giun từ thực quản đột nhập vào phổi gây ho ra máu).

    Trong bào thai cơ quan hô hấp xuất hiện từ tuần thứ 4 và hình thành ở tháng thứ 6.

    Khoang mũi gồm hai lỗ mũi trước thông với bên ngoài, hai lỗ mũi sau phía trong thông với nhau và thông với hầu ở phía dưới, đồng thời thông với hai tai giữa bởi hai vòi Eustache. Khoang mũi được tách ra từ khoang miệng, phía trên khoang mũi có nhiều tế bào thụ cảm khứu giác làm chức năng khứu giác. Khoang phía dưới còn gọi là khoang hô hấp, có nhiều tế bào tiết dịch nhầy, sâu vào phía trong dịch nhầy loảng hơn để làm ẩm không khí. Trên màng nhầy vùng phía sau có các lông rung (lông thịt), hướng từ trong ra ngoài, khi có chất bẩn, bụi… vào sẽ được chất nhầy quyện lại để tống ra ngoài nhờ vận động phản xạ của lông rung. Dưới màng nhầy là mạng mạch máu dày có chức năng sưởi ấm không khí.

    Trong khoang mũi còn có ba đôi sụn xoăn chia khoang mũi ra ba ngách: ngách thông trên, ngách thông giữa và ngách thông dưới, các ngách này thông với xoang trán, xoang hàm trên và xoang sàng, xoang bướm. Cấu tạo này càng làm rộng thêm cho xoang hô hấp và còn có tác dụng như cơ quan cộng hưởng khi phát âm.

    Thanh quản là một phần của cơ quan hô hấp có chức năng phát âm. Cấu trúc này có thể nhìn thấy ở bên ngoài như là “quả táo Ađam”.Thanh quản cấu tạo bởi các sụn như sụn giáp, sụn nhẫn, sụn phễu, sụn thanh thiệt. Sụn thanh thiết hoạt động như cái van, đóng lại khi nuốt không cho thức ăn vào khí quản. Niêm mạc lót mặt trong thanh quản có nhiều tuyến chùm tiết nhầy. Trên lớp tế bào thượng bì cũng có các lông thịt rung để đẩy vật lạ ra khỏi đường hô hấp. Trong lòng thanh quản có khe thanh môn và dây thanh âm, dây thanh âm cấu tạo gồm hai bó mô liên kết. Khi phát âm, không khí đi ra làm rung dây thanh âm. Mức độ căng của dây làm tần số rung của dây thay đổi tạo thành âm cao hay âm thấp. Dây càng căng âm càng cao. Tần số rung của dây thanh âm còn được điều khiển bởi hệ cơ trong thanh quản. Ở người các âm thanh được tạo ở thanh quản kết hợp với mũi, miệng, hầu và các xoang tạo thành một hệ cộng hưởng phức tạp, dưới sự điều khiển của hệ thần kinh chúng đã tạo ra tiếng nói, ở nam các dây thanh âm rộng và dày hơn nữ, do đó âm thanh phát ra trầm hơn. Khi phát âm còn có sự tham gia của cử động má, môi, lưỡi.

    Khí quản là một ống gồm 16 – 20 vòng sụn hình chữ C, dài khoảng 10 cm. Ở thú và người đó là những vòng sụn hở ở phía sau nơi tiếp giáp với thực quản, tạo điều kiện cho sự nuốt của thực quản và làm cho khí quản cực kỳ đàn hồi, có thể phồng lên xẹp xuống theo hoạt động của phổi. Hơn nữa vì hai đầu các sụn khí quản không liền nhau nên đường kính của khí quản tăng lên khi ho, giúp cho khí quản có thể dễ dàng tống các vật cản ra ngoài. Thành trong của khí quản cũng có nhiều màng nhầy và lông thịt rung.

    Ngang tầm đốt sống ngực IV và V khí quản được chia đôi thành hai phế quản trái và phải. Đến rốn phổi phế quản phải chia thành ba nhánh đi về ba thuỳ, còn phế quản trái chia thành hai nhánh đi vào hai thuỳ. Vì tim nằm lệch về phía trái nên lá phổi trái nhỏ hơn lá phổi phải (khoảng 10/11). Các phế quản chia nhỏ dần để đi vào từng phế nang, mỗi lần phân chia ống phế quản nhỏ dần và thành phế quản cũng mỏng dần cho đến khi chỉ là lớp cơ không có sụn bao quanh, đường kính dưới 1mm. Đó là các phế quản nhỏ, chúng lại tiếp tục phân chia và cuối cùng kết thúc ở phế nang. Các phế nang sắp xếp thành từng chùm trông giống như chùm nho và được cung cấp rất nhiều mao mạch. Mỗi phế nang có đường kính chỉ 100 – 300μm nhưng hai lá phổi có tới hơn 700 triệu phế nang nên tạo ra một diện tích bề mặt khoảng 140m2. Ở đây diễn ra quá trình trao đổi khí qua một lớp màng kép mỏng (một màng là của phế nang, một màng là của mao mạch). Đường kính mao mạch ở đây chỉ có 5μm, nên hồng cầu đi qua đây rất chậm, càng tạo điều kiện cho việc trao đổi khí.

    Phổi gồm hai lá, là tập hợp của phế nang và phế quản. Phổi khi sờ vào thì khá chắc nhưng thực tế lại rất đàn hồi. Nó có thể nở ra rất nhiều khi không khí tràn vào. Mỗi lá phổi được bọc kín bởi màng phổi, đó là màng gồm hai lớp. Lớp phủ sát trên bề mặt phổi gọi là lá tạng, còn lớp lót mặt trong của thành ngực gọi là lá thành, giữa hai lá có chứa dịch làm trơn giảm ma sát khi hai màng trượt lên nhau trong cử động hô hấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn
  • Mất Răng Hàm Làm Bạn Khó Chịu Trong Ăn Uống, Không Thưởng Thức Được Món Ăn Ngon. Làm Sao Để Phục Hình Răng Hàm Ở Vị Trí Số 7, Số 6 Giá Thấp Mà An Toàn Nhất?
  • Cấu Tạo Hàm Răng Và Chức Năng Của Răng Mà Bạn Nên Biết
  • Cấu Tạo Mô Học Của Răng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Răng Trên Khung Hàm
  • Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Hô Hấp Của Chim Bồ Câu Và Chim Cút
  • Cách Kiểm Soát Các Bệnh Hô Hấp Trên Gia Cầm / Các Khác / Gia Cầm / Kĩ Thuật / Ceva Vietnam
  • Đường Hô Hấp Gà Thịt Là Đường Cho Salmonella Xâm Nhập?
  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp Phù Hợp Với Chức Năng Của Chúng?
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng
  • Gia cầm có nhu cầu oxy cao hơn rất nhiều so với gia súc, do đó đặc điểm giải phẫu – sinh lý của bộ máy hô hấp rất đặc biệt, đảm bảo cường độ trao đổi khí cao trong quá trình hô hấp. Cơ hoành không phát triển, hai lá phổi nhỏ, đàn hồi kém, lại nằm kẹp vào các xương sườn nên hệ hô hấp được bổ sung thêm hệ thống túi khí. Túi khí có cấu trúc túi kín (giống như bóng bay) có màng mỏng do thành các phế quản chính và phế quản nhánh phình ra mà thành. Theo chức năng, các túi khí được chia thành túi khí hít vào (chứa đầy khí hít vào) và túi khí thở ra (chứa đầy khí thở ra). Gia cầm có 9 túi khí gồm 4 cặp nằm đối xứng nhau và một túi lẻ.

    Các cặp túi hít vào gồm cặp bụng và cặp ngực phía sau. Các túi khí to nhất là những phần tiếp theo của các phế quản chính. Túi bên phải lớn hơn túi bên trái. Cả hai túi có bọc tịt (túi thừa) kéo vào tới xương đùi, xương chậu và xương thắt lưng – xương cùng, có thể nối cả với các xoang của những xương này.

    Túi khí ngực sau nằm ở phần sau xoang ngực và kéo dài tới gan.

    Túi khí ngực trước nằm ở phần bên của xoang ngực, d ưới phổi, và kéo dài tới x ương sườn cuối cùng.

    Cặp túi khí cổ kéo dài dọc theo cổ tới đốt sống cổ thứ 3 – 4, nằm trên khí quản và thực quản. Theo đường đi, các túi khí này tạo ra thêm các bọc, toả vào các đốt sống cổ, ngực và xương sườn. Túi khí lẻ giữa xương đòn nối với các túi khí cổ. Nhờ hai ống túi này nối với hai lá phổi và có ba cặp túi thừa, một cặp đi vào hai xương vai, cặp thứ hai đi vào khoảng trống giữa xương quạ và xương sống, cặp thứ ba vào giữa các cơ và vai ngực. Phần giữa lẻ của túi giữa xương đòn nằm giữa xương ngực và tim.

    Dung tích tất cả các túi khí của gà là 130 – 150 cm 3, lớn hơn thể tích của phổi 10 – 12 lần.

    Các túi khí còn có vai trò trong việc điều hoà nhiệt của cơ thể, bảo vệ cơ thể khỏi bị quá nóng hoặc quá lạnh. Nếu tách hệ thống túi khí khỏi quá trình hô hấp của gia cầm thì khi cơ làm việc nhiều, thân nhiệt sẽ tăng lên quá mức bình thường.

    Nằm giữa các cơ quan bên trong và dưới da, các túi khí đồng thời làm giảm khối lượng cơ thể gia cầm. Thêm nữa, sự phế hoá các xương cũng có ý nghĩa về mặt này. Ở thuỷ cầm, nhờ có các túi khí làm cho không những khối lượng riêng của cơ thể giảm mà quá trình trao đổi khí cũng kéo dài hơn. Vì vậy vịt có thể lặn dưới nước tới 15 phút liền.

    1- Túi giữa xương đòn; 2 – Lối vào xương vai; 3 – Túi cổ; 4 – Túi ngực trước; 5 -Túi ngực sau; 6- Túi bụng; 7 – Phổi; 8 – Phế quản chính; 9 – Phế quản ngoài của túi bụng; 10 – Phế quản túi ngực sau; 11 – Phế quản túi bụng;

    Gia cầm hô hấp kép, đó là các đặc điểm điển hình của cơ quan hô hấp. Khi hít vào, không khí bên ngoài qua mũi để vào phổi, sau đó vào các túi khí bụng (túi khí hít vào), trong quá trình đó, diễn ra quá trình trao đổi khí lần thứ nhất. Khi thở ra, không khí từ các túi khí bụng và ngực sau, bị ép và đẩy ra qua phổi, trong quá trình đó, diễn ra quá trình trao đổi khí lần thứ hai.

    Nồng độ khí cacbonic ở không khí thở ra của gia cầm tương đối lớn, ở vịt tới 4,9%, ở bồ câu 4,2%.

    Tần số hô hấp ở gia cầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loài, giới tính, độ tuổi, khả năng sản xuất, trạng thái sinh lý, điều kiện nuôi dưỡng và môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, thành phần khí trong không khí, áp suất khí quyển …). Tần số hô hấp thay đổi trong ngày và đặc biệt trong các trạng thái bệnh lý khác nhau của cơ thể.

    Dung tích thở của phổi gia cầm được bổ sung bằng dung tích các túi khí, cùng với phổi, tạo nên hệ thống hô hấp thống nhất. Dung tích thở của phổi và các túi khí được tính bằng tổng thể tích không khí hô hấp, bổ sung và dự trữ. Ở gà dung tích này bằng 140 – 170cm 3, ở vịt 300 – 315cm 3. Các thể tích bổ sung và dự trữ của dung tích ở trong thực tế không đo được. Không xác định được cả thể tích không khí lưu lại.

    Trao đổi khí giữa không khí và máu gia cầm bằng phương thức khuyếch tán, quá trình này phụ thuộc vào áp suất riêng phần của các khí có trong không khí và trong máu gia cầm.

    Trong khí quyển hoặc trong những chuồng nuôi thông thoáng tốt thường có: oxi 20,94%; CO 2 0,03%; nitơ và các khí trơ khác (acgon, heli, neon…) – 79,93%. Trong không khí thở ra của gia cầm có 13,5 – 14,5% oxi và 5 – 6,5% cacbonic.

    Trong chăn nuôi gia cầm, việc tạo chuồng nuôi có độ thông thoáng lớn, tốc độ gió lưu thông hợp lý nhằm cung cấp khí sạch, loại thải khí độc (CO 2 , H 2 S…), bụi ra khỏi chuồng, có một ý nghĩa vô cùng to lớn.

    Bảng 1.2. Tần số hô hấp, thể tích phổi và túi khí của các loài gia cầm khác nhau

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Hệ Cơ Và Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm
  • Đặc Điểm, Phát Triễn, Giải Phẫu, Sinh Lý Hệ Hô Hấp Trẻ Em
  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Hệ Hô Hấp Ở Trẻ Em Có Đặc Điểm Gì Khác Với Người Lớn?
  • A) Trình Bày Đặc Điểm Các Cơ Quan Của Hệ Hô Hấp. B) Chức Năng Của Các Cơ Quan Hệ Hô Hấp Là Gì? C) Dung Tích Phổi Là Gì? Nêu Cấu Tạo Của Dung Tích Phổi.
  • Chuong Vi: Hệ Hô Hấp
  • Đặc Điểm, Phát Triễn, Giải Phẫu, Sinh Lý Hệ Hô Hấp Trẻ Em

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Hệ Cơ Và Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm
  • Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm
  • Hệ Hô Hấp Của Chim Bồ Câu Và Chim Cút
  • Cách Kiểm Soát Các Bệnh Hô Hấp Trên Gia Cầm / Các Khác / Gia Cầm / Kĩ Thuật / Ceva Vietnam
  • Đường Hô Hấp Gà Thịt Là Đường Cho Salmonella Xâm Nhập?
  • Published on

    1. 1. ĐẶC ĐIỂMĐẶC ĐIỂMĐẶC ĐIỂMĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN,PHÁT TRIỂN, GIẢI PHẨU, SINH LÝGIẢI PHẨU, SINH LÝ HỆ HÔ HẤP TRẺ EMHỆ HÔ HẤP TRẺ EMHỆ HÔ HẤP TRẺ EMHỆ HÔ HẤP TRẺ EM BS TRẦN ANH TUẤN TK HÔ HẤPTK HÔ HẤP BV NHI ĐỒNG 1
    2. 2. NỘI DUNG 1 Đặc điểm phát triển hệ hô hấp1. Đặc điểm phát triển hệ hô hấp 2 Đặc điểm giải phẩu sinh lý2. Đặc điểm giải phẩu, sinh lý hệ hô hấp trẻ emp
    3. 4. Ể Á Ể1. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN HỆ HÔ HẤPHỆ HÔ HẤP
    4. 5. Á Ể1.1. PHÁT TRIỂN PHẾ QUẢN PHỔIPHẾ QUẢN, PHỔI
    5. 6. Phế quản và phổiPhế quản và phổi Phát triển qua 3 giai đoạn:q g Tạo hình Thích nghi sau sanhThích nghi sau sanh Tăng trưởng kích thước. ầ ếHai giai đoạn đầu xảy ra chủ yếu trước sanh hoặc một thời gian ngắn sau sanh Sự tăng trưởng vẫn tiếp tục sau sanh ở tốc độ thích hợp với nhu cầu chức năng và chuyểng y hóa của cơ thể.
    6. 7. 1 1 1 Phá iể ớ h1.1.1. Phát triển trước sanh 5 giai đoạn: Giai đoạn phôiạ p Giai đoạn giả tuyến Giai đoạn thành lập ốngGiai đoạn thành lập ống Giai đoạn thành lập túi ếGiai đoạn phế nang
    7. 8. Giai đoạn phôiGiai đoạn phôi Bắt đầu lúc thai 4 tuầnBắt đầu lúc thai 4 tuần Mầm thanh khí quản xuất phát từ ống tiêu hóa: xuấtphát từ ống tiêu hóa: xuất hiện một túi ở phần bụng của ruột trướccủa ruột trước Sau đó chia thành hai ầ hế ả ốmầm phế quản gốc, Mỗi mầm phân thành ba h hnhánh.
    8. 9. Giai đoạn giả tuyếnGiai đoạn giả tuyến Lúc thai được 6 tuần Các TB ngoại bì phân chia theo khuynh hướngCác TB ngoại bì phân chia theo khuynh hướng ly tâm, xuất hiện TB có và không có lông chuyển, tuyến nhầy, tuyến thần kinh.chuyển, tuyến nhầy, tuyến thần kinh. TB gian bì phân chia thành TB sụn và cơ. Phâ hi đ ờ hô hấ khí ả tiể hếPhân chia đường hô hấp: khí quản …. tiểu phế quản tận Hình thành cơ hoành
    9. 11. Giai đoạn thành lập túiGiai đoạn thành lập túi Giữa tuần 26-28 Đường hô hấp tận mở rộng, hình thành cấu trúcĐường hô hấp tận mở rộng, hình thành cấu trúc hình trụ dạng túi. Khoảng cách giữa mao mạch & phế nang ngàyKhoảng cách giữa mao mạch & phế nang ngày càng hẹp lại, cuối cùng chỉ ngăn cách nhau bằng một lớp màng đáybằng một lớp màng đáy. Cho phép trao đổi khí
    10. 12. Giai đoạn phế nang Phế nang phát triển hoàn tất vào tuần 32 Chịu ảnh hưởng của:Chịu ảnh hưởng của: Điều hòa nội tiết (hormon tuyến giáp, glucocorticoid)glucocorticoid) Kích thích vật lý làm căng dãn phổi. ổ ồKhi phổi / lồng ngực bị chèn ép (thoát vị hoành, thiểu ối), ức chế hô hấp (tổn thương tủy ố ổsống): làm giảm sản phổi
    11. 13. Giai đoạn Tuổi phát triển Sự kiện chính Phôi 3-7 tuần Mầm phổi hình thành từ nội mạc ruột Hình thành KQ và PQ gốc Giả tuyến 7-16 tuần Hoàn tất phân chia đường dẫn khí Hình thành tiểu PQ, sụn, cơ trơn PQ từ t ôtừ trung mô Thành lập ống 16-24 tuần Hình thành hệ mao mạch & acinar (đơn vị hô hấp)ống tuần (đơn vị hô hấp) Phân hóa TB BM typ 1 & 2 đầu tiên Thành lập 24-36 TBBM HH mỏng dần hình thành túiThành lập túi 24-36 tuần TBBM HH mỏng dần, hình thành túi tận cùng, sản xuất surfactant Phế nang Tuần 36 – Hình thành phế nang thật sự, váchg (sau sinh) suốt TK niên thiếu p g ậ ự, phế nang, khoang khí mở rộng
    12. 15. Giai đoạn 2Giai đoạn 2 Các thành phần phát triển tương xứng với nhau hơn. Bề mặt phế nang & mao mạch mở rộng song song với tăng trưởng về hình thể. ếKích thước phế nang còn chịu ảnh hưởng của: Mức độ hoạt động của cơ thểg Tình trạng oxy ở cao độ Đáp ứng bù trừ với bệnh và tổn thương phổi.Đáp ứng bù trừ với bệnh và tổn thương phổi.
    13. 16. Sau khi sanhSau khi sanh Biểu mô phổi thay đổi từ chức năng tiết dịch hấ th dị hsang hấp thu dịch Khi sanh, phổi của trẻ chứa khoảng 30ml/kg dị h hế b h idịch phế nang bào thai. 1/3 lượng dịch tống ra ngoài trong thì sổ thai qua âm đạo Trẻ sanh mổ: toàn bộ lượng dịch vẫn còn lạiộ ợ g ị ạ trong đường hô hấp. Quá trình làm sạch dịch phổi bào thai ở trẻ sơQuá trình làm sạch dịch phổi bào thai ở trẻ sơ sinh mất vài giờ.
    14. 17. S há iể ủ hổi hSự phát triển của phổi sau sanh Quá trình hình thành phế nang tiếp diễn từ tuổi sơ sinh suốt thời kỳ nhũ nhi thiếu niên chosơ sinh, suốt thời kỳ nhũ nhi, thiếu niên cho đến những năm đầu của tuổi vị thành niên: Sơ sinh đủ tháng có 20 50 triệu PNSơ sinh đủ tháng có 20-50 triệu PN. Lúc 8 tuổi: 300 triệu PN ế ếPhân chia các phế nang sau sanh kết thúc khoảng 2 tuổi.
    15. 18. Sự phát triển của phổi sau sanhSự phát triển của phổi sau sanh Gia tăng số lượng PN song song với gia tăngGia tăng số lượng PN song song với gia tăng diện tích PN: Lú i h 2 8 ²Lúc sinh: 2.8 m² 8 tuổi: 32 m² Người lớn: 75 m² *Gia tăng về kích thước phế nang kết thúc khiGia tăng về kích thước phế nang kết thúc khi kết thúc giai đoạn phát triển lồng ngực khi dậy thìthì.
    16. 19. Trọng lượng trung bìnhTrọng lượng trung bình của các thùy phổi : Thùy trên phải 20%Thùy trên phải 20% Thùy giữa phải 8% Thùy dưới phải 25% Thùy trên trái 22%y Thùy dưới trái 25%
    17. 20. Thích nghi sau sinhThích nghi sau sinh Sau nhịp thở đầu tiên, một giao diện khí dịch được hình thành trong phổi.g p Surfactant được bài tiết vào phế nang bởi tế bào phế nang týp 2bào phế nang týp 2 Làm giảm sức căng bề mặt do hình thành lớp đơn lipid kỵ nước trên bề mặt phim dịch lótđơn lipid kỵ nước trên bề mặt phim dịch lót phế nang, ngăn cản dính các phế nang với nhau và ngăn xẹp phổivà ngăn xẹp phổi.
    18. 21. Hấ h dị h PN i hHấp thu dịch PN sau sinh Khi chuẩn bị sanh: phổi sản xuất dịch chậm dần vào cuối thai kỳ.ỳ Sau sanh: lượng dịch còn lại được hấp thu nhiều giờ vào tuần hoànnhiều giờ vào tuần hoàn Trực tiếp qua mạch máu phổi Giá tiế hệ b h h ếtGián tiếp qua hệ bạch huyết.
    19. 22. Thay đổi tuần hoàn phổi Thay đổi từ hệ có sức cản cao đến hệ có sức cản thấp:p Do phổi nở ra Tăng nồng độ oxy trong phế nangTăng nồng độ oxy trong phế nang Giải phóng chất dãn mạch nội sinh. ổ ế ầSức cản mạch phổi tiếp tục giảm dần trong vài tuần đầu sau sinh qua quá trình tái cấu trúc cơ ổmạch máu phổi
    20. 23. 1.2. PHÁT TRIỂN VÙNG MŨI1.2. PHÁT TRIỂN VÙNG MŨI HẦU, THANH QUẢN
    21. 24. 4 tuần 5 tuần 10 tuần 6 tuần Moore KL, Persaud TVN. The Developing Human, 6th ed. Philadelphia: WB Saunders, 1998 10 tuần
    22. 25. MŨI HẦUMŨI HẦU Mũi sơ sinh nhỏ và ngắn do xương mặt chưaMũi sơ sinh nhỏ và ngắn do xương mặt chưa phát triển. Ống mũi dưới hình thành lúc 4 tuổiỐng mũi dưới hình thành lúc 4 tuổi. Khoang miệng hầu rất hẹp ở trẻ sơ sinh.
    23. 26. MŨI XOANGMŨI XOANG Xoang hàm xoang sàng hình thành trong thángXoang hàm, xoang sàng hình thành trong tháng 3-4 của thai kỳ. Lúc mới sinh đã có xoang hàm xoang sàngLúc mới sinh đã có xoang hàm, xoang sàng, nhưng chỉ có xoang sàng thông khí. X á há iể ừ ế bà à ớ àXoang trán phát triển từ tế bào sàng trước vào ngày thứ năm sau sinh cho đến tuổi dậy thì.
    24. 27. Xoang sàng: có từ lúc ra đời. Xoang hàm: thông khí sau 4 tuổiXoang hàm: thông khí sau 4 tuổi Xoang bướm: 5 tuổi X t á 7 8 t ổiXoang trán: 7-8 tuổi Hệ thống xoang hoàn chỉnh: 20 tuổi
    25. 28. Á Ể1.3. PHÁT TRIỂN LỒNG NGỰC CƠ HÔ HẤPLỒNG NGỰC, CƠ HÔ HẤP
    26. 29. ấCơ hô hấp: Cơ hoành hình thành từ giai đoạn giả tuyến.Cơ hoành hình thành từ giai đoạn giả tuyến. Các cơ hô hấp phát triển tăng dần theo tuổi: lớn ra sức cơ mạnh hơn các sợi cơ được phânlớn ra, sức cơ mạnh hơn, các sợi cơ được phân bố thần kinh theo kiểu người lớn. Hô hấ ở t ẻ hủ ế d h à hHô hấp ở trẻ em chủ yếu do cơ hoành
    27. 30. Ảnh hưởng của tổn thươngẢnh hưởng của tổn thương lên hệ hô hấp Tùy thuộc: Độ nặngg Thời gian kéo dài Thời điểm tác động ở giai đoạn phát triển phổi:Thời điểm tác động ở giai đoạn phát triển phổi: Trong giai đoạn tạo hình: thường không phù hợp sự sốnghợp sự sống Trong giai đoạn tăng trưởng: phổi thường hồi phục được.phục được.
    28. 31. Kotecha S. Lung growth for beginners. Paediatr Respir Rev 2000;1(4):2000;1(4): 308-13.
    29. 32. 2. ĐẶC ĐIỂM Ả Ẩ ÝGIẢI PHẨU, SINH LÝ HỆ HÔ HẤP TRẺ EMHỆ HÔ HẤP TRẺ EM
    30. 33. Mũi và các xoang cạnh mũiMũi và các xoang cạnh mũi Mũi sơ sinh nhỏ và ngắn do xương mặt chưag g phát triển. Trẻ càng nhỏ, niêm mạc càng mỏng, nhiều maoTrẻ càng nhỏ, niêm mạc càng mỏng, nhiều mao mạch và dễ sung huyết. Sơ sinh 3 tháng tuổi:Thở chủ yếu bằng mũiSơ sinh – 3 tháng tuổi:Thở chủ yếu bằng mũi Trẻ sơ sinh không thở miệng được: có thể sẽ khó thở khi bị ũi bị tắ hẽkhó thở khi bị mũi bị tắc nghẽn Trẻ lớn thường không gặp hiện tượng này.
    31. 34. Miệng hầuMiệng hầu ầ ấKhoang miệng hầu rất hẹp ở trẻ sơ sinh, Về sau phát triển rộng ra do cột sống cổ ưỡnp g g cong cùng với sự phát triển của xương sọ. Miệng: trẻ sơ sinh nhỏ l ỡi t t đối ới iệlưỡi to tương đối so với miệng.
    32. 35. Miệng hầuMiệng hầu Tổ chức lympho ở niêm mạc họng chưa pháty p g p triển nên dễ bị nhiễm trùng. Vòng bạch huyết Waldayer phát triển mạnh từVòng bạch huyết Waldayer phát triển mạnh từ 4- 6 tuổi cho đến tuổi dậy thì. Trẻ < 1 tuổi: chỉ thấy VA (Amiđan vòm) màTrẻ < 1 tuổi: chỉ thấy V.A (Amiđan vòm) mà chưa thấy amiđan khẩu cái T ẻ ≥ 2 t ổi iđ khẩ ái ới hát t iể õTrẻ ≥ 2 tuổi: amiđan khẩu cái mới phát triển rõ và có thể nhìn thấy được
    33. 36. Resistance: Kids vs AdultsResistance: Kids vs Adults
    34. 37. Thanh quảnThanh quản TQ trẻ em ở cao hơn người lớn:TQ trẻ em ở cao hơn người lớn: TE: khoảng C3-C4 ời lớ CNgười lớn: C7 Nắp thanh quản trẻ em: Lớn hơn, mềm hơn Hình omegaHình omega Ngang C3-C4 (N ời lớ C5 C6)(Người lớn: C5-C6)
    35. 38. Hình dạng thanh quản
    36. 39. Th h ảThanh quản Là phần hẹp nhất của đường hô hấp trên, đặc biệt là ở trẻ em. Trẻ càng nhỏ thanh quản càng hẹp do xương sụn mềm, có nhiều mô liên kết và mao mạch. ÑK trong cuûa TQ: 19mm / luùc 6 thaùngg 38 mm / keå töø 14 tuoåi Phù nề 1mm – khẩu kính giảm ≥50%Phù nề 1mm khẩu kính giảm ≥50%
    37. 41. Thanh quảnThanh quản Phản xạ thanh quản gây ức chế hô hấp ở sơ sinh rất mạnh. Hít sặc và kích thích hóa thụ thể thanh quản ở trẻ non tháng, nhất là khi trẻ thiếu máu, hạtrẻ non tháng, nhất là khi trẻ thiếu máu, hạ đường huyết hoặc ngay cả khi đang ngủ có thể gây ngưng thởgây ngưng thở
    38. 42. Khí quản N ắ ( ẻ 4 5 ời lớ 10 13 )Ngắn (trẻ 4-5cm, người lớn: 10-13cm) Khẩu kính rất nhỏ: tạo sức cản hô hấp lớn Sụn KQ mềm, nhất là trẻ thiếu tháng.
    39. 43. PHÂN CHIA THẾ HỆ ĐƯỜNGĐƯỜNG DẪN KHÍ
    40. 44. TieåuTieåu pheápheá quaûnquaûn:: ñöôøng daãn khí nhoû ñöôøng kính < 2mmñöông dan khí nho – ñöông kính < 2mm, thaønh khoâng coù suïn, chæ coù cô trôn R=1/r4R=1/r ÑK PQ caøng nhoû (taéc ñaøm, vieâm phuø neà, co thaét) → taêng söùc caûn → taêng coâng HH → kieät söùc, ngöøng thôû
    41. 45. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẨUĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẨU Lồng ngực Sơ sinh: Lồng ngực ngắn, hình trụLồng ngực ngắn, hình trụ Đường kính trước sau bằng đường kính ngang Xương sườn nằm ngang và thẳng góc với cột sốngXương sườn nằm ngang và thẳng góc với cột sống Cơ hoành nằm cao, thở chủ yếu bằng cơ hoành Cơ liên sườn chưa phát triển đầy đủCơ liên sườn chưa phát triển đầy đủ Khi thở vào lồng ngực không thay đổi nhiều: đường kính ngang và trước không tăng nhiềuđường kính ngang và trước không tăng nhiều.
    42. 46. Sơ sinh Thành ngực có tính đàn hồi caogự Cơ liên sườn bị ức chế khi trẻ ngủ nằm ngửa nên khi hít vào thành ngực lõm vào ngượcnên khi hít vào thành ngực lõm vào ngược chiều với bụng di động ra ngoài. Gây tăng công hô hấp làm cho sơ sinh dễ kiệtGây tăng công hô hấp, làm cho sơ sinh dễ kiệt sức, suy hô hấp.
    43. 47. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẨUĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẨU Lồng ngực Trẻ em từ 1 tuổi: Lồng ngực hình dạng như người lớnLồng ngực hình dạng như người lớn Xương sườn xếp chéo từ trên xuống và từ sau ra trướcra trước. Đường kính ngang dần lớn hơn và gấp đôi đ ờ kí h ớđường kính trước sau Do đó trẻ thở sâu hơn.
    44. 48. ĐIỀU HÒA HÔ HẤP Trung tâm hô hấp ở não giữa phát triển đầy đủ vào tuần 20 – 22 của bào thai. Sơ sinh: hoạt động của võ não và sự dẫn truyền thần kinh chưa hoàn chỉnh nên điều hòa hô hấpthần kinh chưa hoàn chỉnh nên điều hòa hô hấp chưa tốt Thỉnh thoảng có cơn ngừng thởThỉnh thoảng có cơn ngừng thở hoặc thở không đều.
    45. 49. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẨU SINH LÝ HÔ HẤPGIẢI PHẨU, SINH LÝ HÔ HẤP THEO TUỔITHEO TUỔI
    46. 50. Kiểu thở Trẻ sơ sinh – nhũ nhi: thở bụng.Trẻ sơ sinh nhũ nhi: thở bụng. Trẻ 2 tuổi: thở hổn hợp ngực – bụng Từ 10 t ổi t ở đi ái thởTừ 10 tuổi trở đi: con gái: thở ngực, con trai: thở bụng. Người già và phụ nữ có thai: thở ngực.
    47. 51. SôSô sinhsinh && nhuõnhuõ nhinhiSôSô sinhsinh && nhunhu nhinhi Ñöôøng HH hep & ngaén → deã taéc & vieâm lanÑöông HH heïp & ngan → de tac & viem lan toûa Ni â hi à h d ã h ø àNieâm maïc nhieàu mao maïch → deã phuø neà, xuaát tieát nhieàu khi bò vieâm gaây chít heïp ñöôøng thôûthôû Soá löôïng pheá nang ít hôn ngöôøi lôùn 12,5 laàn Kích thöôùc, dieän tích pheá nang nhoû hôn 20 laàn
    48. 52. SôSô sinhsinh && nhuõnhuõ nhinhiSôSô sinhsinh && nhunhu nhinhi Th â khí b ø h ä k ù â d ã bò h åiThong khí bang heä kem nen de bò xeïp phoi Loàng ngöïc meàm, xương söôøn naèm ngang, daõn û ã ánôû keùm, deã bò bieán daïng Cô hô haáp hoaït ñoäng chöa toát, thôû chuû yeáu èbaèng buïng Naõo chöa ñieàu hoøa nhòp thôû toát → côn ngöøng û û àthôû & thôû khoâng ñeàu
    49. 53. TreûTreû lôùnlôùn Tieåu pheá quaûn taêng chieàu daøi & ñöôøng kính Soá löôïng, kích thöôùc pheá nang taêngï g p g g Thoâng khí baøng heä qua loå Kohn & keânh Lambert Loàng ngöïc ↑, cô HH maïnh, hoaït ñoäng voû naõo hoaøn chænh → ít vieâm lan toûa, ít suyy HH, kieät söùc
    50. 54. Thông khí bàng hệ qua lỗ Kohn & kênhq Lambert không phát triển tốt trong nhữngg g năm đầu. Trẻ em dễ bị xẹp phổi hơn người lớnphổi hơn người lớn.
    51. 55. CÁC YẾU TỐ MẪN CẢMCÁC YẾU TỐ MẪN CẢM Phổi và thành ngực đang phát triển. Kém thông khí bàng hệ.Kém thông khí bàng hệ. Độ đàn hồi phổi cao Thà h ké đà hồiThành ngực kém đàn hồi Đường dẫn khí ngoại vi có sức cản cao ở ổtrẻ < 5 tuổi. Dự trữ hô hấp thấp (Tỷ lệ FRC/TLC thấp).
    52. 56. HẬU QUẢ Các đặc điểm về cấu trúc, sinh lý đường dẫnCác đặc điểm về cấu trúc, sinh lý đường dẫn khí, phổi, thành ngực ở trẻ em khiến trẻ dễ bị bệnh hô hấp, tổn thương phổi, suy hô hấp.bệnh hô hấp, tổn thương phổi, suy hô hấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Hệ Hô Hấp Ở Trẻ Em Có Đặc Điểm Gì Khác Với Người Lớn?
  • A) Trình Bày Đặc Điểm Các Cơ Quan Của Hệ Hô Hấp. B) Chức Năng Của Các Cơ Quan Hệ Hô Hấp Là Gì? C) Dung Tích Phổi Là Gì? Nêu Cấu Tạo Của Dung Tích Phổi.
  • Chuong Vi: Hệ Hô Hấp
  • Đặc Điểm Hệ Hô Hấp Trẻ Em
  • Tuần Hoàn Máu 5 Tuanhoanmau5 Doc
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Số Kỹ Thuật Họng Tiếp Nước Chữa Cháy 4 Cửa
  • Bài 35. Tính Chất Và Cấu Tạo Hạt Nhân
  • Cấu Tạo Hạt Nhân, Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết ( Chi Tiết)
  • Hạt Nhân, Khối Lượng Hạt Nhân, Tính Chất Và Cấu Tạo Hạt Nhân
  • Tìm Hiểu Về Cách Cấu Tạo Hợp Âm Từ Dễ Tới Khó
  • Hệ hô hấp là một hệ cơ quan có chức năng trao đổi không khí diễn ra trên toàn bộ các bộ phận của cơ thể. Vậy nên bất kỳ một cơ quan nào có vấn đề sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình hô hấp, cũng như sức khỏe của mỗi người.

    Việc hiểu về chức năng và cấu tạo của hệ hô hấp sẽ giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện về đặc điểm của từng bộ phận, cùng cách nhận biết các bệnh thường gặp thuộc đường hô hấp. Từ đó có cách phòng, chữa bệnh hiệu quả, bảo vệ sức khỏe cho chính chúng ta.

    Cấu tạo của hệ hô hấp

    Hệ hô hấp trên được chia thành 2 phần lấy lắp thanh quản làm ranh giới bao gồm:

    • Hô hấp trên ( trên nắp Thanh quản ) gồm: Mũi, hầu, họng, xoang, thanh quản. Nhiệm vụ: Lấy không khí bên ngoài cơ thể, làm ẩm, sưởi ấm và lọc không khí trước khi đưa vào phổi. (Theo Wikipedia)
    • Hô hấp dưới (dưới nắp Thanh quản) gồm: Khí quản, cây phế quản, phế nang, màng phổi, phổi,…Nhiệm vụ Thực hiện lọc không khí và trao đổi khí.

    Hình ảnh: Giải phẫu hệ hô hấp.

    Cấu tạo và chức năng các bộ phận trong hệ hô hấp

    1. Mũi

    Là phần đầu của hệ hô hấp. Về giải phẫu mũi gồm có 3 phần: mũi ngoài, mũi trong hay ổ mũi, các xoang cạnh mũi. Chức năng: Chủ yếu là dẫn khí, làm sạch và sưởi ấm không khí trước khi vào phổi, đồng thời là cơ quan khứu giác.

    ➢ Những bệnh thường gặp: Viêm xoang , viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, lệch vách ngăn mũi,…

    2. Hầu – họng

    Là nơi giao nhau giữa đường ăn và đường thở chính vì vậy nơi này rất nhạy cảm và dễ mắc bệnh, họng chứa vòm họng và vòng bạch huyết các amidan…

    Chức năng: Là cửa ngõ quan trọng bảo vệ các tác nhân từ bên ngoài vào cơ thể, khi các bộ phận này bị viêm sẽ lây lan xuống thanh quản, phế quản…

    Các bệnh thường gặp: Họng là bộ phận nhạy cảm nhất, nơi tiếp xúc nhiều nhất với các tác nhân gây bệnh, bảo vệ họng sẽ tránh được các bệnh về đường hô hấp.

    ➢ Viêm họng hiện có nhiều dạng khác nhau, nguyên nhân, triệu chứng bệnh cũng khác nhau. Thông thường bệnh viêm họng sẽ được chia thành 2 dạng là viêm họng cấp và mãn tính.

    Trong đó, viêm họng cấp còn được chia làm viêm họng đỏ, viêm họng trắng và viêm họng loét. Còn với viêm họng mãn thì bao gồm viêm họng thể teo, viêm họng quá phát và viêm họng hạt.

    3. Thanh quản

    Được cấu tạo bởi tổ chức sụn và sợi cơ ngoài ra có hệ thống mạch máu và thần kinh.

    ➢ Chức năng: Thanh quản có tác dụng chính là phát âm, lời nói phát ra do luồng không khí thở ra tác động lên các khối nếp thanh quản, sự căng và vị trí của các nếp thanh âm có ảnh hưởng đến tần số âm thanh.

    Nguyên nhân của ho và nấc: Ho là phản xạ hô hấp trong đó dây thanh môn đóng bất thì lình, mở ra dẫn tới sự bật tung không khí bị dồn qua miệng và mũi.

    Nấc là phản xạ hít vào trong đó 1 lượng gắn âm kiểu hít vào được phát sinh do sự co thắt đột ngột của cơ hoành thanh môn bị khép lại 1 phần hay toàn bộ.

    ➢ Những bệnh thường gặp: Viêm thanh quản, sơ dây thanh, bệnh dị tật, câm bẩm sinh,…

    4. Khí quản

    Là một ống dẫn khí hình lăng trụ nối tiếp từ dưới thanh quản ngang mức đốt sống cổ 6 với hệ phế quản của phổi. Ở đoạn cuối nó phân chia làm 2 đoạn nối với 2 phế quản chính khí quản phải và trái. Ở ngang mức đốt sống ngực 4 hoặc 5 nó thuộc hệ hô hấp dưới.

    Chức năng của khi quản: Dẫn không khí vào ra, điều hòa lượng không khí đi vào phổi, làm tăng khả năng trao đổi khí ở phổi.

    Những bệnh thường gặp ở khí quản: bao gồm Chít hẹp khí quản, chèn ép khí quản do khối u khí quản,…

    Hình ảnh: Giải phẫu khí quản.

    5. Phế quản

    Được chia làm 2 bên:

    ➢ Phế quản chính phải gồm: 10 phế quản phân thùy, chia ba nhánh lớn là phế quản thùy trên, phế quản thùy giữa và phế quản thùy dưới. Tương ứng với phổi phải có 3 thùy là: thùy trên, thùy giữa, thùy dưới.

    Phế quản chính trái cũng gồm: 10 phế quản phân thùy, chia hai nhánh lớn là phế quản thùy trên và phế quản thùy dưới, ứng với phổi trái có 2 thùy: thùy trên và thùy dưới.

    Chức năng của phế quản: Phế quản nằm trong đường ống dẫn khí có nhiệm vụ đưa không khí lưu thông từ ngoài vào phế nang và ngược lại. Phế quản có hình như cành cây, có chi nhánh đến các thuỳ phổi.

    Những bệnh thường gặp: viêm phế quản, giãn phế quản, hen phế quản u phế quản,…

    6. Phổi

    Phổi của người bao gồm có 2 lá phổi, được cấu tạo bởi các thùy. Thông thường, phổi trái thường nhỏ hơn phổi phải. Theo nghiên cứu khoa học và kiểm chứng thực tế, mỗi lá phổi có dung tích khoảng 5000 ml khi hít vào gắng sức. Phổi có hình thể gồm mặt ngoài, mặt trong và màng phổi.

    Hình ảnh giải phẫu phổi. 1. Khí quản 2. Phế quản chính 3. Đáy phổi 4. Khe chếch 5. Khe ngang đáy phổi.

    Chức năng của phổi: Trao đổi khí oxy và CO2. Quá trình trao đổi khí này diễn ra trên toàn bộ mặt trong các phế quản và phế nang có niêm mạc bao phủ với lớp nhung mao rất mịn luôn rung chuyển để đưa các vật lạ ra ngoài.

    Song song với đó tế bào phổi còn có chức năng giúp cơ thể duy trì cuộc sống tế bào biểu mô và tế bào nuôi mô. Chúng tạo nên một hàng rào ngăn nước và các phân tử protein đi quá nhiều vào mô kẽ ( tổ chức liên kết giữa màng phế nang và mao quản ). Tham gia vào quá trình chuyển hóa và tổng hợp nhiều chất quan trọng.

    Những bệnh thường gặp ở phổi: Viêm phổi. u phổi, lao phổi,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn
  • Mất Răng Hàm Làm Bạn Khó Chịu Trong Ăn Uống, Không Thưởng Thức Được Món Ăn Ngon. Làm Sao Để Phục Hình Răng Hàm Ở Vị Trí Số 7, Số 6 Giá Thấp Mà An Toàn Nhất?
  • Răng Bò: Giải Phẫu Cấu Trúc Hàm Gia Súc, Công Thức Và Cách Bố Trí

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xác Định Một Số Chỉ Tiêu Của Trâu Bò
  • Bài 18: Tuần Hoàn Máu
  • Tìm Hiểu Về Hệ Thống Tuần Hoàn Khí Thải Egr Xe Tải Euro4
  • Hệ Thống Tuần Hoàn Egr Trong Xlkt Động Cơ
  • Tìm Hiểu Hệ Hô Hấp Của Động Vật
  • Gia súc là loài động vật có vú tạo thành phần nhai lại, có cấu trúc phức tạp của đường tiêu hóa. Do khả năng tiêu thụ lượng lớn thức ăn nên đường tiêu hóa của gia súc phải tiêu hóa nhanh thức ăn. Để cơ thể hấp thụ các chất dinh dưỡng từ thức ăn, một tải trọng lớn được đặt lên răng. Theo tình trạng của răng ở bò, người ta không chỉ có thể xác định tuổi mà còn có thể ngăn ngừa sự phát triển của các bệnh và bệnh lý có thể xảy ra.

    Cấu trúc hàm ở gia súc

    Số lượng đơn vị răng ở gia súc không chỉ phụ thuộc vào tuổi mà còn phụ thuộc vào khẩu phần ăn, chất lượng dinh dưỡng, điều kiện chuồng trại, cách chăm sóc, tình trạng sức khoẻ. Một con bò cái trưởng thành khỏe mạnh có 32 chiếc răng vĩnh viễn. Trong đó 24 chiếc là răng hàm dài, 8 chiếc là răng cửa. Tất cả các đơn vị nha khoa phải được hình thành trước năm tuổi. Có thể thấy răng cửa hàm dưới ngắn ở hàm dưới. Đứng sau họ là những người bản địa.

    Thay đổi các triệu chứng

    Sự mài mòn men răng ở bê con xảy ra sau khi kết thúc giai đoạn cho sữa, cụ thể là việc chuyển từ sữa non sang thức ăn tự nhiên rắn hơn (cỏ khô, thức ăn hỗn hợp, ngũ cốc).

    Quan trọng! Sự thay đổi của các đơn vị sữa ở bê con xảy ra sau 4 đến 5 tháng. Trong giai đoạn này, cần chú ý đến chất lượng cho ăn. Khẩu phần ăn của gia súc non được bổ sung nhiều vitamin và khoáng chất với hàm lượng cao canxi, phốt pho, vitamin D3.

    Thay đổi các triệu chứng:

    • nhiệt độ tăng 0,5-1,5 độ;
    • giảm hoạt động, thờ ơ, thờ ơ;
    • cơn khát tăng dần;
    • giảm cảm giác thèm ăn do hội chứng đau cấp, từ chối hoàn toàn thức ăn thô;
    • giảm cân không đáng kể, giảm mức tăng trọng lượng cơ thể hàng ngày;
    • răng mọc loạng choạng, không vững;
    • tiết nhiều nước bọt;
    • giảm sản lượng sữa, năng suất.

    Sự thay răng sữa thành răng vĩnh viễn ở gia súc bắt đầu bằng móc ở tuổi 11-12 tháng. Nó xảy ra trong nhiều giai đoạn và kéo dài đến năm năm. Các răng cửa được tẩy trước, sau đó đến răng cửa trong và móc. Lâu dần, răng cửa giữa bị rụng.

    Ở tuổi 1,5-2, các cạnh (cặp răng cửa cực lớn) được mài. Sau khi các móc rụng ra, răng hàm được hình thành ở vị trí của chúng.

    Các bệnh có thể xảy ra về răng và bò rừng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Góc Kinh Nghiệm : Răng Chó – Pet Gold Spa
  • Gãy Xương Hàm Trên Và Hàm Dưới Ở Chó
  • Cách Chăm Sóc Chó Thay Răng, Mọc Răng Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Răng Chó Và Những Điều Cần Biết
  • Mẫu Giường Ngủ Đẹp Có Ngăn Kéo – Nơi Chứa Đồ Kỳ Diệu Trong Phòng Ngủ
  • Chuong Vi: Hệ Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • A) Trình Bày Đặc Điểm Các Cơ Quan Của Hệ Hô Hấp. B) Chức Năng Của Các Cơ Quan Hệ Hô Hấp Là Gì? C) Dung Tích Phổi Là Gì? Nêu Cấu Tạo Của Dung Tích Phổi.
  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Hệ Hô Hấp Ở Trẻ Em Có Đặc Điểm Gì Khác Với Người Lớn?
  • Đặc Điểm, Phát Triễn, Giải Phẫu, Sinh Lý Hệ Hô Hấp Trẻ Em
  • Cấu Tạo Hệ Cơ Và Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm
  • Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm
  • TRƯỜNG ĐH THỦ DẦU MỘT

    BÀI GIẢNG

    GV : Thân Thị Diệp Nga

    GIẢI PHẪU SINH LÝ TRẺ EM

    CHƯƠNG VI:

    HỆ HÔ HẤP

    Hãy nêu cấu tạo của hệ hô hấp

    I- CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA CƠ QUAN HÔ HẤP

    Cơ quan hô hấp gồm Bộ phận dẫn khí & bộ phận hô hấp.

    BỘ PHẬN HÔ HẤP

    BỘ PHẬN DẪN KHÍ

    1- Cấu tạo

    Các cơ quan trong hệ hô hấp

    a-Bộ phận dẫn khí

    (đường hô hấp).

    – Là 1 loạt các đường ống có đường kính khác nhau, khi hít vào hay thở ra không khí đều vận chuyển qua các ống đó.

    – Bộ phận dần khí bao gồm: khoang mũi- thanh quản- khí quản- phế quản.

    * Đường dẫn khí :

    – Mũi :

    – Họng :

    – Thanh quản:

    – Khí quản:

    – Phế quản

    – Có nhiều lông mũi

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhày

    – Có lớp mao mạch dày đặc

    Có nắp thanh quản( sụn thanh thiệt) có thể cử động để đậy kín đường hô hấp

    – Cấu tạo bởi 15-20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhày với nhiều lông rung chuyển động liên tục

    Cấu tạo bởi các vòng sụn. Ở phế quản nơi tiếp xúc các phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ

    b- Bộ phận hô hấp:

    (gồm 2 lá phổi)

    Trong mỗi lá phổi có các thuỳ phổi (phổi phải có 3 thuỳ, phổi trái có 2 thuỳ) mỗi thuỳ có nhiều tiểu thuỳ, tận cùng các tiểu thuỳ là phế nang (ở người có khoảng 300 triệu phế nang) thành phế nang rất mỏng, có mang lưới mao mạch dày đặc.

    Sự trao đổi khí giữa túi phổi & máu được thực hiện qua thành phế nang và mao mạch.

    Màng phổi:

    bao bọc bên ngoài phổi gồm lá thành & lá tạng (lá thành lót mặt trong lồng ngực, lá tạng phủ mặt ngoài của phổi) giữa lá thành & lá tạng có lớp dịch mỏng có tác dụng làm giảm sự ma sát giừa 2 lá và tránh sự va chạm của phổi với thành lồng ngực.

    *Đặc điểm cấu tạo của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí:

    + Số lượng phế nang lớn làm tăng diện tích trao đổi khí

    + Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa hai lớp có chất dịch làm phổi nở rộng và xốp.

    O2

    CO2

    O2

    O2

    CO2

    CO2

    Hô hấp là quá trình Tiếp nhận O2 từ ngoài vào tế bào

    và thải CO2 ra môi trường

    2-Chức năng

    II. Chức năng của các cơ quan trong hệ hô hấp :

    Đường dẫn khí:

    gồm các cơ quan

    Mũi→Họng→Thanh quản→Khí quản→Phế quản :

    Có chức năng dẫn khí, làm ấm, làm ẩm không khí đi vào và bảo vệ phổi.

    Hai lá phổi:

    Gồm rất nhiều phế nang, phổi là nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài

    II- ĐẶC ĐIỂM CƠ QUAN HÔ HẤP- SỰ HÔ HẤP Ở TRẺ EM.

    1- Đặc điểm cơ quan hô hấp trẻ em.

    Nhìn chung hệ hô của trẻem có kích thước nhỏ hơn người lớn và chưa trưởng thành. Trung tâm điều hoà thân nhiệt chưa hoàn thiện do đó trẻ dễ bị rối loạn hô hấp. Cấu tao và chứac năng sinh lý thay đổi theo quá trình phát triển của cơ thể trẻ.

    a-Khoang mũi:

    III- NHỮNG RỐI LOẠN VỀ HÔ HẤP Ở TRẺ EM

    1- Hiện tượng đói ôxy (Thiếu dưỡng khí)

    Hiện tượng đói oxy xẩy ra khi phân áp oxy ở phế nang giảm do áp suất khí trời giảm. Phân áp oxy ở phế nang thay đổi rõ rệt khi áp suất khí trời tăng hay giảm: khi áp suất khí trời giảm thì phân áp oxy ở phế nang cũng giảm lúc đó xẩy ra hiện tượng thiếu dưỡng khí.

    Hiện tượng đói oxy thường gặp: xe đông người, chật chội, đứng lâu. nhà cửa chật chội, nóng bức, đun nấu bếp củi, bếp than trong nhà.

    2- Sổ mũi- ngạt mũi:

    Trẻ em thường bị ngạt mũi- sổ mũi do:

    – Trong niêm mạc mũi có nhiều mao mạch, tuyến nhầy, hệ thống thần kinh nhạy cảm với kích thích thời tiết làm cho hiện tượng bài tiết dịch tăng lên.

    – Khi trời lạnh sẽ làm tăng hiện tượng bài tiết dịch do giản mạch lám tăng lượng máu trong mũi nên nước mũi chảy ra nhiều. Vì vậy về mùa lạnh trẻ dễ bị sổ mũi, ngạt mũi do máu cương tụ làm hẹp khe mũi.

    – Ở trẻ em sổ mũi, ngạt mũi là hiện tượng phổ biến vì đường hô hấp của trẻ còn nhỏ, hẹp, ít tổ chức đàn hồi, nhiều mao mạch và bạch huyết.

    IV- VỆ SINH HỆ HÔ HẤP CHO TRẺ EM

    1- Vệ sinh về sự thở:

    * Dạy trẻ biết thở đúng:

    – Dạy trẻ thở bằng mũi để không khí được lọc sạch và sưởi ấm đầy đủ (tại sao?).

    – Dạy trẻ biết tăng cường nhịp thở, khi vận động không nín thở.

    * Tạo điều kiện cho trẻ được hít thở không khí trong lành bằng cách:

    – Thông thoáng phòng học để tạo sự thay đổi không khí.

    – Cần có các biện pháp phòng chống bụi (vd: sân láng ximăng rải sỏi…)

    – Trồng cây xanh.

    2- Bảo vệ cơ quan hô hấp của trẻ

    * Chăm sóc sự phát triển lồng ngực của trẻ bằng cách:

    – Rèn luyện tư thế đúng cho trẻ khi đi, đứng, nằm, ngồi.

    – Cho trẻ tập thể dục kết hợp thở sâu.

    – Cho trẻ tập hát, ngâm thơ nhằm phát triển dây thanh âm, thanh quản& phổi

    Giữ gìn cơ quan hô hấp cho trẻ:

    – Tránh sự nhiễm lạnh cho trẻ nhất là hai bàn chân.

    – Không cho trẻ la hét hoặc hát ,đọc thơ quá to tiếng, (tại sao?)

    – Nhà cửa phải đảm bảo thoang mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông

    – Giáo dục cho trẻ một số thói quen vệ sinh, giữ gìn mũi, họng như: không lấy tay ngoáy mũi, không cho hột, hạt vào mũi, lấy khăn chùi mũi.

    THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆT

    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT

    [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Hệ Hô Hấp Trẻ Em
  • Tuần Hoàn Máu 5 Tuanhoanmau5 Doc
  • Hệ Tuần Hoàn Trên Cơ Thể Con Người
  • Kiến Thức Đầy Đủ Về Cấu Tạo Tim Mạch Và Hệ Tuần Hoàn Máu Trong Cơ Thể Người
  • Câu 1 : Đặc Điểm Của Lớp Lưỡng Cư? Câu 2 : Giải Thích Vì Sao Ếch Thường Sống Nơi Ẩm Ướt Gần Bờ Và Bắt Mồi Về Đêm ? Đặc Điểm Của Cấu Tạo Của Hệ Tuần Hoàn Hô Hấp
  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Rễ

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Cấu Tạo Trong Của Thân Non Và Rễ
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 13: Cấu Tạo Ngoài Của Thân
  • Cấu Tạo Xi Lanh Thủy Lực
  • Xi Lanh Thuỷ Lực, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Bàn Xoay Đà Lạt Và Sự Thật Bàn Tự Xoay Đà Lạt
  • Rễ song tử diệp

    Một lát cắt ngang qua một rễ song tử diệp còn non cho thấy lát cắt có dạng tròn, đối xứng qua một trục; miền vỏ dày quan trọng hơn miền trụ trung tâm; đặc tính nầy giúp phân biệt giữa rễ và thân.

    * Miền vỏ thường dày và quan trọng ở rễ non nhưng rất tiêu giảm ở rễ già, lúc đó vỏ và căn bì được thay thế bằng lớp chu bì hay lớp bần. Từ ngoài vào trong gồm:

    – Nếu lát cắt đi ngang qua vùng lông hút, bên ngoài cùng là tầng lông hút, các tế bào với vách mỏng bằng celuloz, bên ngoài tế bào không có cutin bao phủ; vài tế bào biểu bì mọc dài ra thành lông hút. Nhờ không có lớp cutin bao phủ trên bề mặt lớp căn bì mà nước và các chất khoáng hòa tan thẩm thấu xuyên qua vách tế bào.

    – Nếu lát cắt đi ngang qua vùng cao hơn, lông hút rụng, vách tế bào bên dưới tẩm suberin và ta có lớp tồn tích tầng lông hút.

    Ngoại bì hay tầng tẩm suberin thường chỉ gồm một lớp tế bào với vách tế bào tẩm suberin hay mộc tố, kích thước tế bào thường to.

    – Bên dưới là miền vỏ (cortex) dày gồm nhiều lớp tế bào nhu mô sơ cấp, các tế bào có kích thước tương đối đồng đều, sắp xếp chừa đạo, bọng hay khuyết tùy theo môi trường mà thực vật sống. Các tế bào nhu mô vỏ thường chứa nhiều tinh bột; nhu mô vỏ của rễ lan mọc phụ sinh trên cây hay rễ ấu sống thủy sinh có thể có màu lục vì có chứa lục lạp.

    Nội bì (endodermis) là một lớp tế bào giới hạn bên trong cùng của miền vỏ, vách tế bào theo đường kính có một khung dày bao vòng tế bào, chính khung này tẩm mộc tố hay suberin. Đó là khung Caspary có tính không thấm và rất quan trọng trong sinh lý của rễ, do làm ngăn cản sự khuếch tán các chất đi trong vách tế bào qua bên kia vòng. Sự hiện diện của khung Caspary là đặc sắc ở rễ nhóm song tử diệp.

    * Miền trụ trung tâm (stele) hay trung trụ/trụ/trụ giữa là phần vị trí trung tâm của rễ gồm mô dẫn và phần nhu mô đi kèm với nó, thường nhỏ hơn miền vỏ. Hệ dẫn truyền của rễ thường liên tục, được bao bởi một hoặc vài lớp vỏ trụ. Từ ngoài vào trong gồm:

    Chu luân (pericycle) hay trụ bì thường gồm một lớp tế bào nằm bên dưới nội bì và xếp xen kẽ với nội bì, vách tế bào bằng celuloz mỏng. Các tế bào của lớp nầy có hoạt động phân sinh có nghĩa có thể tạo ra tế bào mới; rễ bên ở thực vật Hột trần và Hột kín được hình thành từ mô nầy, tầng nầy có khi hình thành tầng sinh bần.

    Mô dẫn truyền gồm các bó libe gỗ xếp xen kẽ nhau trên một vòng tròn và nằm ngay dưới lớp chu luân. Bó gỗ có sự chuyên hóa hướng tâm với mạch tiền mộc nhỏ xuất hiện trước nằm ngoài (vì thế gỗ còn được gọi ngoại cổ) sát với chu luân; mạch hậu môc to xuất hiện sau nằm bên trong. Bó libe cũng có sự chuyên hóa giống bó gỗ với libe trước nằm ngoài và libe sau nằm trong.

    Trên lát cắt ngang, những chỗ đầu tiên xuất hiện mạch tiền mộc và tiền libe gọi là cực: cực gỗ trước và cực libe trước; thường số lượng các cực đó bằng nhau.

    Số bó mạch gỗ thay đổi tùy loài: ở Ficus indica có 8 bó mạch gỗ và 8 bó libe; … tuy nhiên số bó có thể lên đến hàng trăm như ở họ Cau dừa (Palmae), Dứa dại (Pandanaceae). Số lượng bó libe và bó gỗ là đặc sắc của các nhóm cây, nhưng cũng có thể biến thiên trên cùng một cây tùy theo đường kính của rễ.

    Tủy (pith) nhỏ nằm phía trong các bó mạch do nhiều lớp tế bào nhu mô có thể tẩm mộc tố hay bị mạch gỗ mọc lấn mất, tủy được xem như hiện tượng biến đổi dần của mô phân sinh thành mô cơ bản hay tầng trước tầng phát sinh của rễ có dạng một ống tròn liên tục bao lấy một ít mô phân sinh cơ bản ở giữa.

    2.1.2. Rễ đơn tử diệp

    Cũng có cơ cấu tương tự như rễ STD với hai miền: miền vỏ và miền trụ trung tâm nhưng miền trụ trung tâm dày hơn miền trụ trung tâm ở rễ song tử diệp. Ngoài đặc tính chung của rễ, rễ ĐTD khác với rễ STD ở những đặc điểm sau:

    – Bên dưới tầng lông hút hay tồn tích tầng lông hút là vùng gồm nhiều lớp tế bào có vách tẩm suberin và gọi là vùng tẩm suberin.

    – Nội bì có khung tẩm suberin hình chữ U hay khung sube hình móng ngựa do vách tế bào tẩm suberin dày lên ở các phía trừ phía ngoài có vách tế bào vẫn còn celuloz.

    – Số bó libe gỗ thường nhiều hơn 20 bó nhưng bó gỗ không có hình sao như ở

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 13: Cấu Tạo Ngoài Của Thân
  • Bài 34. Sinh Trưởng Ở Thực Vật
  • 4 Loại Hộp Số Thông Dụng Trên Ô Tô Người Mua Xe Nên Biết
  • Tại Sao Hộp Số Ô Tô Vinfast Zf Được Yêu Thích Trên Thế Giới
  • Hướng Dẫn Thay Nhớt Hộp Số Xe Tay Ga Định Kỳ
  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phẫu Gan Và Một Vài Chức Năng Quan Trọng Của Gan
  • Sán Lá Gan Là Gì? Phân Loài Và Đặc Điểm Cấu Tạo Của Sán Lá Gan
  • Hệ Gang Form: Thành Phần Cấu Tạo Cơ Bản
  • File Bản Vẽ Chi Tiết Cấu Tạo Tấm Gang Lỗ (Tải Về Miễn Phí)
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Gang Xám Và Gang Cầu
  • Thận là một cơ quan trong hệ tiết niệu có nhiều vai trò quan trọng với cơ thể trong đó vai trò quan trọng nhất là lọc máu đào thải chất độc hại ra khỏi cơ thể. Ở bài viết này thiên châu ích thận hoàn gold sẽ giúp mọi người tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo giải phẫu của thận.

    Vị trí: cơ thể có 2 quả thận nằm ở trong khoang bụng, phía sau phúc mạc trong góc xương sườn thứ 11 và cột sống thắt lưng ngay trước cơ thắt lưng. Thận phải ở vị trí thấp hơn thận trái khoảng 2 cm.

    Hình dạng: mỗi quả thận có hình dạng giống hạt đậu màu nâu đỏ, Thận có 2 mặt (mặt trước lồi, mặt sau phẳng), 2 bờ (một bờ lồi và một bờ lõm) và 2 cực.

    Kích thước: thận của người trưởng thành có khối lượng khoảng 150-170g, dài khoảng 10 – 12.5 cm, rộng 5-6 cm, dày 3-4 cm.

    Thận được bọc trong một bao sợi, ở giữa là xoang thận, có mạch máu thần kinh, bể thận đi qua và được làm đầy bởi tổ chức mỡ. Bao quanh xoang thận là nhu mô thận có hình bán nguyệt.

    Xoang thận thông ra ngoài rốn thận. Thành xoang có nhiều chỗ lồi lõm. Chỗ lồi có hình nón gọi là nhú thận. Ðầu nhú có nhiều lỗ của các ống sinh niệu đổ nước tiểu vào bể thận. Xoang thận chứa bể thận, đài thận cũng như mạch máu, tổ chức mỡ. Mỗi thận như vậy có khoảng 7 – 14 đài thận nhỏ. Các đài thận nhỏ họp thành 2 – 3 đài thận lớn. Các đài thận lớn tạo thành bể thận, bể thận lại nối tiếp với niệu quản.

    Nhu mô thận gồm có hai phần là vỏ thận và tủy thận:

    +Vỏ thận gồm cột thận là phần nhu mô nằm giữa các tháp thận và tiểu thuỳ vỏ là phần nhu mô từ đáy tháp đến bao sợi. Tiểu thuỳ vỏ lai chia thành 2 phần: phần tia gồm các khối hình tháp nhỏ, đáy nằm trên đáy tháp thận, đỉnh hướng ra bao sợi thận và phần lượn là phần nhu mô xen giữa phần tia.

    +Tuỷ thận được cấu tạo bởi nhiều khối hình nón gọi là tháp thận, đáy tháp quay về phía bao thận, đỉnh hướng về xoang thận tạo nên nhú thận, phần giữa của thận có 2 – 3 tháp chung một nhú thận, phần 2 cực thận có khi 6 – 7 tháp chung nhau 1 nhú thận. Các tháp thận sắp xếp thành 2 hàng dọc theo 2 mặt trước và sau thận.

    Nhu mô thận được cấu tạo chủ yếu bởi những đơn vị chức năng thận là nephron. Mỗi nephron gồm: 1 tiểu thể thận và 1 hệ thống ống sinh niệu:

    +Tiểu thể thận gồm 1 bao ở ngoài (bao Bowman) và bên trong là 1 cuộn mao mạch. Bao Bowman giống như một cái bọc có 2 lớp ôm lấy cuộn mạch. Giữa 2 lớp là khoang Bowman chứa dịch siêu lọc (nước tiểu đầu). Bao Bowman thông trực tiếp với ống lượn gần. Nó có một đầu hẹp cho vừa đủ đông mạch đến và động mạch đi chui qua.

    +Hệ thống sinh niệu gồm: các tiểu quản lượn, ống lượn gần, quai Henlé, ống lượn xa, và ống thu thập. Quai Henlé, ống thẳng, ống thu thập nằm trong phần tia của vỏ thận và tủy thận. Mỗi phần của nephron có 1 vai trò riêng trong việc bài tiết, hấp thu nước và 1 số chất trong quá trình thành lập nước tiểu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phẫu Gan Và Mật Clb Y Khoa Trẻ Vmu
  • Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào.doc Cd 1 Cau Tao Te Bao Doc
  • Gan: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp
  • Nhiệm Vụ Của Gan Là Gì?
  • Tuyến Gan & Tuyến Tụy
  • Đặc Điểm Hệ Hô Hấp Trẻ Em

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuong Vi: Hệ Hô Hấp
  • A) Trình Bày Đặc Điểm Các Cơ Quan Của Hệ Hô Hấp. B) Chức Năng Của Các Cơ Quan Hệ Hô Hấp Là Gì? C) Dung Tích Phổi Là Gì? Nêu Cấu Tạo Của Dung Tích Phổi.
  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Hệ Hô Hấp Ở Trẻ Em Có Đặc Điểm Gì Khác Với Người Lớn?
  • Đặc Điểm, Phát Triễn, Giải Phẫu, Sinh Lý Hệ Hô Hấp Trẻ Em
  • Cấu Tạo Hệ Cơ Và Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm
  • Published on

    1. 1. ĐẶC ĐIỂM HỆ HÔ HẤP TRẺ EM chúng tôi Nguyễn Thị Thu Sƣơng GV BM Nhi
    2. 3. ĐẠI CƢƠNG Chức năng của bộ máy hô hấp là duy trì đầy đủ sự trao đổi khí Oxy và khí Carbonic giữa cơ thể với môi trƣờng bên ngoài. – Hệ hô hấp bao gồm: + Lồng ngực + Các cơ hô hấp + Màng phổi + Đƣờng dẫn khí: trên (mũi, miệng, hầu, thanh quản) và dƣới (khí quản, phế quản, các tiểu phế quản) + Phổi (phế nang-đơn vị hô hấp) + Trung tâm hô hấp, thần kinh giao cảm, phó giao cảm.
    3. 4. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 1.Mũi và các xoang cạnh mũi – Mũi trẻ sơ sinh nhỏ và ngắn, niêm mạc có nhiều mao mạch. – Trẻ sơ sinh không thở bằng miệng đƣợc nên khi mũi bị sung huyết dễ gây khó thở. – Xoang hàm xuất hiện lúc mới sinh, xoang sàng, xoang bƣớm, xoang trán: phát triển từ lúc 2 tuổi đến dậy thì.
    4. 5. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 2. Mũi hầu họng – Trẻ sơ sinh khoang hầu họng hẹp do cột sống cổ thẳng. – Vòng bạch huyết Waldayer phát triển mạnh lúc trẻ đƣợc 4-6 tuổi cho đến tuổi dậy thì. – Ở trẻ nhỏ duới 1 tuổi, tổ chức bạch huyết thƣờng chỉ thấy VA phát triển còn amygdales chỉ phát triển từ 2 tuổi trở lên. Tổ chức lympho ở niêm mạc họng chƣa phát triển nên dễ bị nhiễm trùng. Hạch hạnh nhân phát triển tối đa từ 4 – 10 tuổi và teo dần cho đến tuổi dậy thì.
    5. 7. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 4. Khí quản – Trẻ sơ sinh niêm mạc khí quản nhiều mạch máu và tƣơng đối khô (do các tuyến chƣa phát triển đầy đủ). – Sụn khí quản mềm, dễ biến dạng, khi bị viêm nhiễm dễ bị phù nề, hẹp. – Từ khí quản đến phế nang có 23 lần phân nhánh, tiểu phế quản đƣợc tính thừ lần phân nhánh thứ 20.
    6. 8. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU – Từ lần phân nhánh thứ 17 (tiểu phế quản hô hâp) mới có chức năng trao đổi khí, trƣớc đó chỉ có chức năng dẫn khí. – Hệ cơ trơn đuờng dẫn khí chịu tác động trực tiếp của Adrenalin và noradrenaline trong máu gây dãn phế quản.
    7. 9. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 5. Cơ hô hấp và lồng ngực – Vì sự hoạt động của võ não chƣa hoàn chỉnh nên trẻ sơ sinh có những cơn ngƣng thở ngắn. – Lồng ngực lúc sinh mềm, xƣơng sƣờn nghiêng chéo, hình bầu dục nên dễ biến dạng, giảm sức cản. – Từ 1 tuổi, hình dạng và các cơ lồng ngực giống nhƣ ngƣời lớn.
    8. 10. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Đường dẫn khí: * Đường hô hấp trên: mũi, miệng, hầu và thanh quản * Đường hô hấp dưới: khí quản, phế quản và các tiểu phế quản
    9. 11. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Lồng ngực: Bao gồm: bộ phận cố định (cột sống), bộ phận di chuyển đƣợc (xƣơng sƣờn, xƣơng ức), và bộ phận cử động (các cơ hít vào và thở ra). * Để thực hiện đƣợc nhiệm vụ trong cơ học hô hấp, lồng ngực phải kín và đàn hồi. * Lồng ngực của trẻ sơ sinh rất mềm và có các xƣơng sƣờn nằm ngang. * Đến cuối năm đầu sau sanh, lồng ngực của trẻ thay đổi hình dạng, các xƣơng sƣờn trở nên nằm chéo.
    10. 12. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Các cơ hô hấp: Làm thay đổi thể tích lồng ngực. * Chia làm 2 nhóm: – Cơ hít vào: * Bình thƣờng: cơ hoành, cơ liên sƣờn ngoài. * Gắng sức: cơ lệch, cơ răng trƣớc, cơ ức đòn chũm, cơ má, cơ lƣỡi, cơ cánh mũi. – Cơ thở ra: * Bình thƣờng: các cơ co vào trong lúc hít vào, khi giãn sẽ gây thở ra. * Gắng sức: cơ liên sƣờn trong, cơ thành bụng trƣớc.
    11. 13. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Màng phổi: bao gồm lá tạng và lá thành. * Lá tạng dính sát vào phổi, lá thành dính sát vào lồng ngực. * Ở giữa là một khoang ảo, có vài ml dịch giúp 2 lá trơn trợt lên nhau dễ dàng khi hô hấp. * Thể tích dịch màng phổi là 0,1-0,2ml/kg. * Áp lực trong khoang màng phổi là áp lực âm
    12. 14. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU 6. Phế quản và phổi Hình thành từ lúc còn bào thai và tiếp tục phát triển cho đến tuổi trƣởng thành. Chia làm 2 giai đoạn: – Giai đoạn trƣớc khi sanh: – Giai đoạn sau sanh
    13. 15. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Giai đoạn trước sanh + Giai đoạn phôi: . Từ ống tiêu hóa xuất phát mầm thanh khí quản, mầm phế quản gốc. . Động mạch phổi xuất phát từ cung động mạch chủ liên kết với động mạch và tĩnh mạch phổi để hoàn thành vòng tuần hoàn phổi vào tuần thứ 7
    14. 16. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU
    15. 17. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Giai đoạn giả tuyến: . Tế bào ngoại bì phân chia thành tế bào có lông mao, tuyến nhầy, tuyến thần kinh. . Tế bào gian bì phân chia thành tế bào sụn và cơ.
    16. 18. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU
    17. 19. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Giai đoạn thành lập ống: . Cây phế quản phát triển thành dạng ống và tiếp tục phân chia nhỏ hơn để tạo cấu trúc phế nang. . Các tế bào biểu mô trở nên có dạng khối, biểu lộ đặc trƣng của tế bào phế nang type 1.
    18. 20. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU
    19. 21. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Giai đoạn thành lập túi: . Đƣờng hô hấp tận mở rộng ra và hình thành cấu trúc hình trụ dạng túi. . Khoảng cách giữa mao mạch và phế nang ngày càng hẹp lại.
    20. 22. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU
    21. 23. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Giai đoạn phế nang: . Phế nang phát triển hoàn tất vào tuần thứ 32 của thai kỳ, chịu ảnh hƣởng của sự điều hòa nội tiết và các kích thích vật lý.
    22. 24. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU
    23. 25. Bảng tóm tắt các giai đoạn phát triển trƣớc sinh Giai đoạn Tuổi phát triển Sự kiện chính Phôi 3-7 tuần Mầm phổi hình thành từ nội mạc ruột Hình thành KQ và PQ gốc Giả tuyến 7-16 tuần Hoàn tất phân chia đƣờng dẫn khí Hình thành tiểu PQ, sụn, cơ trơn PQ từ trung mô Thành lập ống 16-24 tuần Hình thành hệ mao mạch & acinar (đơn vị hô hấp) Phân hóa TB BM typ 1 & 2 đầu tiên Thành lập túi 24-36 tuần TB biểu mô hô hấp mỏng dần, hình thành túi tận cùng, sản xuất surfactant Phế nang (sau sinh) Tuần 36 – suốt thời kỳ niên thiếu Hình thành phế nang thật sự, vách phế nang, khoang khí mở rộng
    24. 26. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Giai đoạn sau sanh: * Sau khi sanh, có nhiều thay đổi lớn tại phổi trong quá trình chuyển tiếp từ cuộc sống trong tử cung đến cuộc sống ngoài tử cung. * Biểu mô phổi phải thay đổi từ chức năng tiết dịch sang hấp thu dịch. * Khi sanh, phổi của trẻ chứa khoảng 30ml/kg dịch phế nang bào thai. Khoảng 1/3 lƣợng dịch này đƣợc tống ra ngoài trong thì sổ thai qua âm đạo, nhƣng toàn bộ lƣợng dịch sẽ vẫn còn lại trong đƣờng hô hấp của trẻ sanh mổ. * Quá trình làm sạch dịch phổi bào thai ở trẻ sơ sinh mất vài giờ.
    25. 27. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Giai đoạn sau sanh: + Phế bào tiếp tục phát triển đến 1-2 tuổi. + Từ 2 tuổi các phế nang phát triển về kích thƣớc cho đến tuổi trƣởng thành. + Lớp cơ phát triển lan dần tới phế nang ở tuổi thanh niên. + Mạng lƣới thần kinh X và các thần kinh tuyến đã đƣợc thành lập lúc sanh.
    26. 28. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU + Nhánh phế quản phải tiếp tục hƣớng đi của khí quản và rộng hơn phế quản trái nên dị vật dễ rơi vào hơn. + Nhánh phế quản trái đi sang một bên và nhỏ hơn phế quản phải.
    27. 29. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Khí quản là thế hệ số không * 2 phế quản gốc trái và phải là thế hệ thứ nhất * Sau đó cứ mỗi lần phân chia là một thế hệ. * Thế hệ thứ 10 bắt đầu có tiểu phế quản. * Thế hệ 16: tiểu phế quản tận. * Thế hệ 17,18,19: tiểu phế quản hô hấp. * Thế hệ 20,21,22: ống phế nang * Từ thế hệ 0 đến 16, các đƣờng dẫn khí chỉ có nhiệm vụ dẫn khí.
    28. 31. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Phổi: * Đơn vị chức năng là phế nang. Đƣờng kính phế nang trung bình là 200-300m. Phế nang đƣợc mao mạch phổi bao bọc nhƣ một mạng lƣới. * Có khoảng 300×106 phế nang ở ngƣời và diện tích tiếp xúc giữa phế nang và mao mạch phổi là 70-90m2.
    29. 32. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU Phế nang Biểu mô phế nang gồm 2 loại tế bào: – Loại 1: là tế bào lót nguyên thủy, rất mỏng (0,1-0,5m), chiếm 95% diện tích phế nang, mẫn cảm với sự xâm nhập có hại vào phế nang. – Loại 2: chiếm 5% diện tích phế nang, có vai trò tiết chất hoạt diện (surfactant).
    30. 33. ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU
    31. 38. Bảng tóm tắt các giai đoạn phát triển trƣớc sinh Giai đoạn Tuổi phát triển Sự kiện chính Phôi 3-7 tuần Mầm phổi hình thành từ nội mạc ruột Hình thành KQ và PQ gốc Giả tuyến 7-16 tuần Hoàn tất phân chia đƣờng dẫn khí Hình thành tiểu PQ, sụn, cơ trơn PQ từ trung mô Thành lập ống 16-24 tuần Hình thành hệ mao mạch & acinar (đơn vị hô hấp) Phân hóa TB BM typ 1 & 2 đầu tiên Thành lập túi 24-36 tuần TB biểu mô hô hấp mỏng dần, hình thành túi tận cùng, sản xuất surfactant Phế nang (sau sinh) Tuần 36 – suốt thời kỳ niên thiếu Hình thành phế nang thật sự, vách phế nang, khoang khí mở rộng
    32. 39. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ * Các thông số hô hấp trẻ sơ sinh – Trọng lƣợng phổi: 50g. – Diện tích phế nang: 4 m2. – Số lƣợng phế nang: 24 x 106. – Dung tích sống: 66 ml/kg. – Thể tích khí lƣu thông: 6 ml/kg. – Tần số hô hấp: 40 lần/phút. – Thể tích thông khí phút: 100-150 ml/kg/phút.
    33. 40. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ – Sức cản: là sự tƣơng quan giữa thể tích và cấu trúc, nghĩa là giữa phổi và áp lực khí khi thở. – Sức cản phổi sơ sinh là 5 ml/cm H2O, nghĩa là dƣới áp lực 1 cm H2O sẽ có 5 ml khí vào phổi.
    34. 41. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ – Các lực kháng: là sự tƣơng quan giữa lƣu lƣợng trong ống và áp lực cần thiết đƣợc tính bằng ml/giây/cm H2O. – Sự tƣơng quan này tùy thuộc vào đƣờng kính của phế quản, càng nhỏ thì lực kháng càng cao.
    35. 42. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ
    36. 43. ĐĂC ĐIỂM SINH LÝ * Nhiệt độ và độ ẩm – Trong điều kiện tự nhiên, một lít khí hít vào ở nhiệt độ môi trƣờng chứa từ 10-20mg hơi nƣớc (độ bảo hòa 30-60% ở 25oC. Khi đƣợc làm ấm và ẩm qua các hốc mũi, hầu, đến thanh quản, nhiệt độ của khí là 32-33 oC và chứa 33 mg hơi nƣớc trong 1 lít không khí, đến phế nang khí bảo hòa ở 37oC và chứa 43,3mg hơi nƣớc. – Ở ngƣời, nhu cầu tối thiểu về hơi nƣớc là 33mg/l khí hít vào ở điều kiện sinh lý bình thƣờng, tốt nhất là 43 mg/l khí hít vào ở 37oC.
    37. 44. CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU – Cần giáo dục các bậc cha mẹ làm sạch môi trƣờng không khí, tránh nhiễm khói bụi cho trẻ. – Bảo vệ sức khỏe bà mẹ khi có thai, khám thai đầy đủ. – Tiêm chủng theo đúng lịch qui định. – Phát hiện và xử trí kịp thời các trƣờng hợp nhiễm khuẩn hô hấp cấp. – Khi có ngƣời mắc bệnh, cần cách ly kịp thời tránh lây lan cho trẻ.
    38. 45. TÀI LIÊU THAM KHẢO 1. Bài giảng nhi khoa, tập 1, ĐHYD TP. HCM, 2006, tr.257- 266. 2. Bài giảng Nhi khoa, Tập 3. Bộ môn Nhi-ĐH Y Hà nội, tr.20-29. 3. Textbook of Medical physiology-Guyton, tr.545-555; 590-594. 4. Fleming S, Thomson M, Stevens R (2011), Normal ranges of heart rate and respiratory rate in children, Lancet
    39. 46. Câu hỏi lượng giá * Câu 1) Sức cản phổi của trẻ sơ sinh là 5 ml/cm H2O. Giải thích nào sau đây là hợp lý khi nói về sức cản? A) Dƣới áp lực hít vào và thở ra là 1 cm H2O sẽ có 5 ml khí đƣợc lƣu thông ở phổi B) Cứ 5 ml khí hít vào, sẽ tạo nên áp lực đƣờng thở là 1 cm H2O C) Dƣới áp lực hít vào là 1 cm H2O sẽ có 5 ml khí vào phổi D) Cứ 5 ml khí hít vào và thở ra, sẽ tạo nên áp lực đƣờng thở là 1 cm H2O
    40. 47. * Câu 2) Hạch hạnh nhân phát triển tối đa trong độ tuổi nào? A) 2 – 12 tháng B) 1 – 3 tuổi C) 4 – 10 tuổi D) 11 – 15 tuổi Câu 3) Vị trí chia đôi của khí quản ở trẻ 5 ngày tuổi ngang mức đốt sống nào? A) T2-T3 B) T3-T4 C) T4-T5 D) T5-T6
    41. 48. * Câu 4) Tại sao trẻ sơ sinh dễ bị khó thở? A) Xƣơng sƣờn nghiêng chéo, hình bầu dục B) Chƣa thở bằng miệng C) Võ não chƣa hoàn thiện D) Cả A, B, C đều đúng * Câu 5) Phổi của trẻ sơ sinh là khoảng bao nhiêu phế nang? A) 8 x 106 B) 16 x 106 C) 24 x 106 D) 32 x 106
    42. 49. * Câu 6) Dây thần kinh nào điều khiển thanh quản? A) VIII B) IX C) X D) XI * Câu 7) phế nang phát triển vào tuần thứ mấy thai kỳ? * A) 28 * B) 30 * C) 32 * D) 34 * Câu 8) tế bào phế nang typ 1 đƣợc hình thành trong giai đoạn nào sau đây * A) Giai đoạn phôi thai * B) Giai đoạn giả tuyến * C) Giai đoạn thành lập ống * D) Giai đoạn phế nang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuần Hoàn Máu 5 Tuanhoanmau5 Doc
  • Hệ Tuần Hoàn Trên Cơ Thể Con Người
  • Kiến Thức Đầy Đủ Về Cấu Tạo Tim Mạch Và Hệ Tuần Hoàn Máu Trong Cơ Thể Người
  • Câu 1 : Đặc Điểm Của Lớp Lưỡng Cư? Câu 2 : Giải Thích Vì Sao Ếch Thường Sống Nơi Ẩm Ướt Gần Bờ Và Bắt Mồi Về Đêm ? Đặc Điểm Của Cấu Tạo Của Hệ Tuần Hoàn Hô Hấp
  • Bài 37. Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Lưỡng Cư
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100