Cấu Tạo Giải Phẫu Của Thân Cây Một Lá Mầm

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Thì Hiện Tại Đơn (The Simple Present)
  • Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple )
  • Hiện Tại Hoàn Thành Đơn, Thì Hiện Hoàn Thành Đơn Được Cấu Tạo Bởi Dạng Hiện Tại Của Have Và Quá Khứ
  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present)
  • Thì Hiện Tại Đơn, Công Thức, Cách Dùng Và 100 Câu Ví Dụ
  • Thân cây thực vật 1lá mầm không có cấu tạo thứ cấp (do không có tầng phát sinh trụ) mà cấu tạo sơ cấp tồn tại suốt đời sống của cây. Trong cấu tạo giải phẫu của thân cây thực vật 1 lá mầm, không phân biệt thành phần vỏ và trung trụ do không có mặt của vòng nội bì và trụ bì. Khi quan sát trên lát cắt ngang, người ta phân biệt các phần chính sau đây: c. Lớp nhu mô cơ bản Cấu tạo bởi những tế bào sống hình trứng, màng mỏng bằng cellulose, các tế bào có kích thước lớn dần từ ngoài vào, giữa các tế bào có các khoảng gian bào rất rõ.

    Cấu tạo giải phẫu của thân cây một lá mầm Thân cây thực vật 1lá mầm không có cấu tạo thứ cấp (do không có tầng phát sinh trụ) mà cấu tạo sơ cấp tồn tại suốt đời sống của cây. Trong cấu tạo giải phẫu của thân cây thực vật 1 lá mầm, không phân biệt thành phần vỏ và trung trụ do không có mặt của vòng nội bì và trụ bì. Khi quan sát trên lát cắt ngang, người ta phân biệt các phần chính sau đây: c. Lớp nhu mô cơ bản Cấu tạo bởi những tế bào sống hình trứng, màng mỏng bằng cellulose, các tế bào có kích thước lớn dần từ ngoài vào, giữa các tế bào có các khoảng gian bào rất rõ. Hình 3.11. Cấu tạo giải phẫu thân cây thực vật một lá mầm 1. Lớp biểu bì; 2.Lớp cương mô; 3.Vòng cương mô xung quanh bó dẫn; 4. Libe; 5.Gỗ; 6. Nhu mô gỗ (Nguồn: N.X. Kixeleva; N.V Xelukhi,1969) 71 Ở một số loài Tre, Nứa, Lúa… những tế bào nhu mô ở giữa của thân thường tiêu biến đi khi cây trưởng thành làm cho thân thường rỗng ở các lóng, còn mấu vẫn đặc và giữ nguyên cấu trúc ban đầu. d. Các bó dẫn Nằm rải rác trong khối nhu mô cơ bản có rất nhiều bó dẫn, đó là các bó dẫn trồng chất kín hoặc đồng tâm. Các bó dẫn thường sắp xếp theo 2 kiểu chính: – Các bó dẫn xếp thành 2 vòng: những bó dẫn ở vòng ngoài thường nhỏ, những bó dẫn ở vòng trong thường lớn hơn (thân Lúa). – Các bó dẫn xếp tản mạn (trung trụ phân tán): các bó dẫn sắp xếp tản mạn trên khắp lát cắt ngang không theo một thứ tự nào. Những bó dẫn bên ngoài thường nhỏ xếp khít nhau, vòng cương mô bao xung quanh bó dẫn thường rất dày. Càng vào gần trục của thân, các bó dẫn càng lớn, xếp cách xa nhau hơn và vòng cương mô bao xung quanh rất mỏng (thân Ngô, Mía). Trong mỗi bó dẫn libe thường phân hóa hướng tâm, gỗ phân hóa ly tâm, có cấu tạo gồm: hai mạch điểm lớn xếp đối xứng nhau ngay dưới phần libe, một quản bào xoắn, một quản bào vòng và các tế bào nhu mô gỗ – những tế bào nhu mô này ở dưới các quản bào và thường tiêu biến đi tạo nên một khoảng trống. *Sự sinh trưởng thứ cấp của thân cây Một lá mầm: một số cây Một lá mầm sống nhiều năm (họ Cau – Arecaceae.) thân cây có sự sinh trưởng theo chiều dày, do có vòng mô phân sinh thứ cấp. Ở những cây này, mô phân sinh ngọn chỉ tạo thành một phần thân sơ cấp, còn phần lớn thân do mô phân sinh thứ cấp tạo nên, loại mô phân sinh này thường nằm dưới các mầm lá và phân chia tạo nên những dãy tế bào mô mềm ở phía ngoài khiến thân tăng thêm kích thước về chiều ngang. Kiểu sinh trưởng này gọi là sinh trưởng thứ cấp phân tán, vì nó nằm xa ngọn và không phải do hoạt động của một vùng mô phân sinh giới hạn nào tạo nên. Một kiểu sinh trưởng thứ cấp khác thường gặp ở những loài thân cây gỗ một lá mầm khác như: Huyết dụ, Huyết giác (Dracaenaceae)… Thân của chúng hàng năm dày thêm nhờ sự hình thành các bó dẫn mới (bó dẫn thứ cấp) trong thân, các bó này do các tế bào mô mềm nằm ngoài các bó dẫn được hình thành lúc đầu, có khả năng phân chia và họp thành một vòng phát sinh liên tục gọi là vòng dày. Các tế bào của vòng này sẽ phân chia theo vách tiếp tuyến về 2 phía: phía trong cho ra những bó dẫn thứ cấp và mô mềm, còn phía ngoài thì tạo ra mô mềm. Các bó dẫn trong thân cây 1 lá mầm có cấu tạo thứ cấp thường là những bó dẫn đồng tâm với libe bao quanh gỗ, trong đó: libe gồm các ống rây ngắn với nhiều vùng rây đơn, tế bào kèm và mô mềm libe; gỗ gồm các quản bào dài, các tế bào mô mềm gỗ có vách hóa gỗ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Rễ Cây
  • Khám Phá Ngay Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous) Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập
  • Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Rễ

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Cấu Tạo Trong Của Thân Non Và Rễ
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 13: Cấu Tạo Ngoài Của Thân
  • Cấu Tạo Xi Lanh Thủy Lực
  • Xi Lanh Thuỷ Lực, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Bàn Xoay Đà Lạt Và Sự Thật Bàn Tự Xoay Đà Lạt
  • Rễ song tử diệp

    Một lát cắt ngang qua một rễ song tử diệp còn non cho thấy lát cắt có dạng tròn, đối xứng qua một trục; miền vỏ dày quan trọng hơn miền trụ trung tâm; đặc tính nầy giúp phân biệt giữa rễ và thân.

    * Miền vỏ thường dày và quan trọng ở rễ non nhưng rất tiêu giảm ở rễ già, lúc đó vỏ và căn bì được thay thế bằng lớp chu bì hay lớp bần. Từ ngoài vào trong gồm:

    – Nếu lát cắt đi ngang qua vùng lông hút, bên ngoài cùng là tầng lông hút, các tế bào với vách mỏng bằng celuloz, bên ngoài tế bào không có cutin bao phủ; vài tế bào biểu bì mọc dài ra thành lông hút. Nhờ không có lớp cutin bao phủ trên bề mặt lớp căn bì mà nước và các chất khoáng hòa tan thẩm thấu xuyên qua vách tế bào.

    – Nếu lát cắt đi ngang qua vùng cao hơn, lông hút rụng, vách tế bào bên dưới tẩm suberin và ta có lớp tồn tích tầng lông hút.

    Ngoại bì hay tầng tẩm suberin thường chỉ gồm một lớp tế bào với vách tế bào tẩm suberin hay mộc tố, kích thước tế bào thường to.

    – Bên dưới là miền vỏ (cortex) dày gồm nhiều lớp tế bào nhu mô sơ cấp, các tế bào có kích thước tương đối đồng đều, sắp xếp chừa đạo, bọng hay khuyết tùy theo môi trường mà thực vật sống. Các tế bào nhu mô vỏ thường chứa nhiều tinh bột; nhu mô vỏ của rễ lan mọc phụ sinh trên cây hay rễ ấu sống thủy sinh có thể có màu lục vì có chứa lục lạp.

    Nội bì (endodermis) là một lớp tế bào giới hạn bên trong cùng của miền vỏ, vách tế bào theo đường kính có một khung dày bao vòng tế bào, chính khung này tẩm mộc tố hay suberin. Đó là khung Caspary có tính không thấm và rất quan trọng trong sinh lý của rễ, do làm ngăn cản sự khuếch tán các chất đi trong vách tế bào qua bên kia vòng. Sự hiện diện của khung Caspary là đặc sắc ở rễ nhóm song tử diệp.

    * Miền trụ trung tâm (stele) hay trung trụ/trụ/trụ giữa là phần vị trí trung tâm của rễ gồm mô dẫn và phần nhu mô đi kèm với nó, thường nhỏ hơn miền vỏ. Hệ dẫn truyền của rễ thường liên tục, được bao bởi một hoặc vài lớp vỏ trụ. Từ ngoài vào trong gồm:

    Chu luân (pericycle) hay trụ bì thường gồm một lớp tế bào nằm bên dưới nội bì và xếp xen kẽ với nội bì, vách tế bào bằng celuloz mỏng. Các tế bào của lớp nầy có hoạt động phân sinh có nghĩa có thể tạo ra tế bào mới; rễ bên ở thực vật Hột trần và Hột kín được hình thành từ mô nầy, tầng nầy có khi hình thành tầng sinh bần.

    Mô dẫn truyền gồm các bó libe gỗ xếp xen kẽ nhau trên một vòng tròn và nằm ngay dưới lớp chu luân. Bó gỗ có sự chuyên hóa hướng tâm với mạch tiền mộc nhỏ xuất hiện trước nằm ngoài (vì thế gỗ còn được gọi ngoại cổ) sát với chu luân; mạch hậu môc to xuất hiện sau nằm bên trong. Bó libe cũng có sự chuyên hóa giống bó gỗ với libe trước nằm ngoài và libe sau nằm trong.

    Trên lát cắt ngang, những chỗ đầu tiên xuất hiện mạch tiền mộc và tiền libe gọi là cực: cực gỗ trước và cực libe trước; thường số lượng các cực đó bằng nhau.

    Số bó mạch gỗ thay đổi tùy loài: ở Ficus indica có 8 bó mạch gỗ và 8 bó libe; … tuy nhiên số bó có thể lên đến hàng trăm như ở họ Cau dừa (Palmae), Dứa dại (Pandanaceae). Số lượng bó libe và bó gỗ là đặc sắc của các nhóm cây, nhưng cũng có thể biến thiên trên cùng một cây tùy theo đường kính của rễ.

    Tủy (pith) nhỏ nằm phía trong các bó mạch do nhiều lớp tế bào nhu mô có thể tẩm mộc tố hay bị mạch gỗ mọc lấn mất, tủy được xem như hiện tượng biến đổi dần của mô phân sinh thành mô cơ bản hay tầng trước tầng phát sinh của rễ có dạng một ống tròn liên tục bao lấy một ít mô phân sinh cơ bản ở giữa.

    2.1.2. Rễ đơn tử diệp

    Cũng có cơ cấu tương tự như rễ STD với hai miền: miền vỏ và miền trụ trung tâm nhưng miền trụ trung tâm dày hơn miền trụ trung tâm ở rễ song tử diệp. Ngoài đặc tính chung của rễ, rễ ĐTD khác với rễ STD ở những đặc điểm sau:

    – Bên dưới tầng lông hút hay tồn tích tầng lông hút là vùng gồm nhiều lớp tế bào có vách tẩm suberin và gọi là vùng tẩm suberin.

    – Nội bì có khung tẩm suberin hình chữ U hay khung sube hình móng ngựa do vách tế bào tẩm suberin dày lên ở các phía trừ phía ngoài có vách tế bào vẫn còn celuloz.

    – Số bó libe gỗ thường nhiều hơn 20 bó nhưng bó gỗ không có hình sao như ở

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 13: Cấu Tạo Ngoài Của Thân
  • Bài 34. Sinh Trưởng Ở Thực Vật
  • 4 Loại Hộp Số Thông Dụng Trên Ô Tô Người Mua Xe Nên Biết
  • Tại Sao Hộp Số Ô Tô Vinfast Zf Được Yêu Thích Trên Thế Giới
  • Hướng Dẫn Thay Nhớt Hộp Số Xe Tay Ga Định Kỳ
  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phẫu Gan Và Một Vài Chức Năng Quan Trọng Của Gan
  • Sán Lá Gan Là Gì? Phân Loài Và Đặc Điểm Cấu Tạo Của Sán Lá Gan
  • Hệ Gang Form: Thành Phần Cấu Tạo Cơ Bản
  • File Bản Vẽ Chi Tiết Cấu Tạo Tấm Gang Lỗ (Tải Về Miễn Phí)
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Gang Xám Và Gang Cầu
  • Thận là một cơ quan trong hệ tiết niệu có nhiều vai trò quan trọng với cơ thể trong đó vai trò quan trọng nhất là lọc máu đào thải chất độc hại ra khỏi cơ thể. Ở bài viết này thiên châu ích thận hoàn gold sẽ giúp mọi người tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo giải phẫu của thận.

    Vị trí: cơ thể có 2 quả thận nằm ở trong khoang bụng, phía sau phúc mạc trong góc xương sườn thứ 11 và cột sống thắt lưng ngay trước cơ thắt lưng. Thận phải ở vị trí thấp hơn thận trái khoảng 2 cm.

    Hình dạng: mỗi quả thận có hình dạng giống hạt đậu màu nâu đỏ, Thận có 2 mặt (mặt trước lồi, mặt sau phẳng), 2 bờ (một bờ lồi và một bờ lõm) và 2 cực.

    Kích thước: thận của người trưởng thành có khối lượng khoảng 150-170g, dài khoảng 10 – 12.5 cm, rộng 5-6 cm, dày 3-4 cm.

    Thận được bọc trong một bao sợi, ở giữa là xoang thận, có mạch máu thần kinh, bể thận đi qua và được làm đầy bởi tổ chức mỡ. Bao quanh xoang thận là nhu mô thận có hình bán nguyệt.

    Xoang thận thông ra ngoài rốn thận. Thành xoang có nhiều chỗ lồi lõm. Chỗ lồi có hình nón gọi là nhú thận. Ðầu nhú có nhiều lỗ của các ống sinh niệu đổ nước tiểu vào bể thận. Xoang thận chứa bể thận, đài thận cũng như mạch máu, tổ chức mỡ. Mỗi thận như vậy có khoảng 7 – 14 đài thận nhỏ. Các đài thận nhỏ họp thành 2 – 3 đài thận lớn. Các đài thận lớn tạo thành bể thận, bể thận lại nối tiếp với niệu quản.

    Nhu mô thận gồm có hai phần là vỏ thận và tủy thận:

    +Vỏ thận gồm cột thận là phần nhu mô nằm giữa các tháp thận và tiểu thuỳ vỏ là phần nhu mô từ đáy tháp đến bao sợi. Tiểu thuỳ vỏ lai chia thành 2 phần: phần tia gồm các khối hình tháp nhỏ, đáy nằm trên đáy tháp thận, đỉnh hướng ra bao sợi thận và phần lượn là phần nhu mô xen giữa phần tia.

    +Tuỷ thận được cấu tạo bởi nhiều khối hình nón gọi là tháp thận, đáy tháp quay về phía bao thận, đỉnh hướng về xoang thận tạo nên nhú thận, phần giữa của thận có 2 – 3 tháp chung một nhú thận, phần 2 cực thận có khi 6 – 7 tháp chung nhau 1 nhú thận. Các tháp thận sắp xếp thành 2 hàng dọc theo 2 mặt trước và sau thận.

    Nhu mô thận được cấu tạo chủ yếu bởi những đơn vị chức năng thận là nephron. Mỗi nephron gồm: 1 tiểu thể thận và 1 hệ thống ống sinh niệu:

    +Tiểu thể thận gồm 1 bao ở ngoài (bao Bowman) và bên trong là 1 cuộn mao mạch. Bao Bowman giống như một cái bọc có 2 lớp ôm lấy cuộn mạch. Giữa 2 lớp là khoang Bowman chứa dịch siêu lọc (nước tiểu đầu). Bao Bowman thông trực tiếp với ống lượn gần. Nó có một đầu hẹp cho vừa đủ đông mạch đến và động mạch đi chui qua.

    +Hệ thống sinh niệu gồm: các tiểu quản lượn, ống lượn gần, quai Henlé, ống lượn xa, và ống thu thập. Quai Henlé, ống thẳng, ống thu thập nằm trong phần tia của vỏ thận và tủy thận. Mỗi phần của nephron có 1 vai trò riêng trong việc bài tiết, hấp thu nước và 1 số chất trong quá trình thành lập nước tiểu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phẫu Gan Và Mật Clb Y Khoa Trẻ Vmu
  • Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào.doc Cd 1 Cau Tao Te Bao Doc
  • Gan: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp
  • Nhiệm Vụ Của Gan Là Gì?
  • Tuyến Gan & Tuyến Tụy
  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Rễ Cây

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Thân Cây Một Lá Mầm
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Thì Hiện Tại Đơn (The Simple Present)
  • Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple )
  • Hiện Tại Hoàn Thành Đơn, Thì Hiện Hoàn Thành Đơn Được Cấu Tạo Bởi Dạng Hiện Tại Của Have Và Quá Khứ
  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present)
  • Cấu tạo giải phẫu của rễ cây 2.1. Cấu tạo chóp rễ và miền sinh trưởng a. Chóp rễ Là phần tận cùng của rễ, có nhiệm vụ bảo vệ cho mô phân sinh ngọn, nên các tế bào ngoài của nó thường có màng hóa nhầy, hóa bần để giảm bớt ma sát khi đâm sâu vào đất. 54 Các tế bào của chóp rễ là những tế bào sống, thuộc mô mềm bên trong có chứa nhiều tinh bột. b. Miền sinh trưởng (mô phân sinh đầu rễ) Mô phân sinh đầu rễ phân hóa cho ra các mô của rễ, mô phân sinh đầu rễ thường gồm có 3 phần: – Tầng sinh bì: hoạt động của tầng này cho ra lớp biểu bì của rễ cây. – Tầng sinh vỏ: hoạt động sinh ra các tế bào của vỏ sơ cấp. – Tầng sinh trụ: hoạt động của tầng này cho ra trụ giữa của rễ cây, chứa mô dẫn và nhu mô ruột. Cả 3 tầng trên cùng xuất phát từ một nhóm tế bào khởi sinh ở đỉnh rễ, nhóm tế bào đó họp thành đỉnh sinh trưởng (hay nón sinh trưởng) của rễ. 2.2. Cấu tạo sơ cấp của rễ cây (cấu tạo miền hấp thu) Khi cắt ngang qua tầng lông hút (miền hấp thu) của rễ cây, người ta phân biệt được các phần chính sau đây: a. Lớp biểu bì Biểu bì của rễ gồm các tế bào dài, có màng mỏng thường xếp sát nhau, màng của tế bào biểu bì có thể hóa cutin hoặc hóa bần (ở các loài có biểu bì tồn tại lâu). Biểu bì của rễ thường gồm 1 lớp tế bào. Ở rễ không khí của nhiều cây họ Lan (Orchidaceae) và rễ biểu sinh của các cây họ Ráy (Araceae) biểu bì của rễ thường có nhiều lớp – gọi là lớp velamen: gồm nhiều tế bào có màng dày hóa bần, đó chính là loại mô hấp thu và dự trữ nước của cây. Các tế bào biểu bì có khả năng hình thành lông rễ, nên miền này còn gọi là miền lông rễ, lông rễ thường có mặt ở phần rễ nằm cách đỉnh một đoạn (thường không có ở miền sinh trưởng và miền trưởng thành của rễ cây). Độ dài của miền lông rễ thường không đổi và có tính đặc trưng loài. b. Vỏ sơ cấp Vỏ sơ cấp của rễ cây cấu tạo gồm nhiều lớp ’74ế bào nhu mô và có cấu tạo tương đối đồng đều. Đối với những rễ cây có sinh trưởng thứ cấp (cây Hạt trần và cây 2 lá mầm) thì vỏ sơ cấp của rễ chỉ cấu tạo bởi những tế bào nhu mô và có thể sớm bị bong đi, đối với rễ cây thực vật 1 lá mầm (rễ cây không có cấu tạo thứ cấp) thì trong vỏ sơ cấp còn có các tế bào cương mô nằm rải rác (rễ Cau, Dừa…). Khi quan sát từ ngoài vào, vỏ sơ cấp của rễ gồm có các phần chính sau đây: – Ngoại bì: nằm ngay dưới lớp biểu bì, có thể gồm 1 hoặc nhiều lớp tế bào. Các tế bào ngoại bì thường là những tế bào đa giác, màng hóa bần, nhưng nằm xen kẽ với các tế bào có màng hóa bần đó vẫn có những tế bào màng mỏng bằng cellulose để cho nước thấm qua (gọi là tế bào cho qua). Sau khi tầng lông hút rụng đi, ngoại bì sẽ hóa 55 – Hệ thống dẫn: các bó gỗ và libe nằm riêng biệt, sắp xếp xen kẽ nhau theo kiểu bó dẫn xuyên tâm. Gỗ sơ cấp của rễ cây phân hóa theo hướng hướng tâm (gỗ trước xuất hiện đầu tiên nằm ngay dưới vỏ trụ, còn gỗ sau lại nằm ở gần giữa). Libe sơ cấp cũng phân hóa theo hướng hướng tâm (libe trước xuất hiện đầu tiên nằm ở phía ngoài, libe sau nằm ở phía trong). – Tủy (Ruột): là phần trong cùng của rễ cây, gồm những tế bào có màng mỏng, hình tròn hoặc đa giác. Ở một số rễ cây (rễ phụ của si) phần tủy thường không có do các mạch gỗ phát triển mạnh chiếm cả phần tủy. bần hoàn toàn và làm nhiệm vụ che chở. Ở thực vật 2 lá mầm, ngoại bì sẽ được thay thế bởi mô bì thứ cấp. – Nhu mô vỏ: gồm nhiều lớp tế bào có màng mỏng bằng cellulose sắp xếp đồng đều thành vòng hoặc dãy xuyên tâm. Ở các rễ cây sống dưới nước, phần mô mềm ở phía trong sắp xếp đồng đều thành vòng đồng tâm, còn ở phía ngoài có các khoảng gian bào lớn, có tác dụng như mô thông khí. Tế bào của nhu mô vỏ thường không chứa diệp lục (trừ rễ không khí của Phong lan) thường có chứa tinh bột, các loại tinh thể và hệ thống bài tiết ở rễ Cau, Dừa… (Arecaceae) nằm xen kẽ trong lớp nhu mô thường có các đám cương mô nằm rải rác. – Nội bì: là lớp trong cùng của vỏ sơ cấp, thường gồm một lớp tế bào hình khối chữ nhật, sắp xếp sít nhau, thường có cấu tạo đặc trưng bởi khung caspari. Ở rễ thực vật 2 lá mầm, khung caspari được hình thành do sự hóa bần của vách xuyên tâm của các tế bào nội bì. Ở rễ thực vật 1 lá mầm, sự hóa bần xảy ra không những ở vách xuyên tâm mà cả ở vách tiếp tuyến phía trong cũng hóa bần, do đó khung caspari thường có dạng hình chữ U. Nằm rải rác trong vòng nội bì vẫn có những tế bào có màng mỏng không hóa bần – gọi là các tế bào hút, các tế bào này thường nằm ở đầu các bó gỗ, có nhiệm vụ dẫn nước đi từ vỏ vào trong trung trụ. c. Trung trụ (trụ giữa) Là phần giữa của rễ cây, gồm các phần chính sau đây: – Trụ bì (vỏ trụ): là lớp ngoài cùng của trung trụ, nằm ngay sát nội bì, gồm các các tế bào nhu mô có màng mỏng, thường có kích thước nhỏ hơn và xếp so le với các tế bào nội bì. Vỏ trụ có thể gồm 1 lớp tế bào (ở thực vật hạt kín) hoặc nhiều lớp (ở thực vật hạt trần). Vỏ trụ có khả năng hóa cứng từng phần hay toàn bộ (ở rễ già các thực vật 1 lá mầm). Vỏ trụ của cây thực vật hạt trần và cây thực vật hạt kín có khả năng phân chia để hình thành rễ bên, tham gia vào việc hình thành tầng phát sinh trụ và tầng phát sinh vỏ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Ngay Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous) Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập
  • Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Tất Tần Tật Về Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Tuyến Yên

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Tuyến Yên Và Các Hoocmôn Của Tuyến Yên
  • Tuyến Yên: Vị Trí, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp
  • Bài 56. Tuyến Yên, Tuyến Giáp
  • Tuyến Yên Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tuyến Yên
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Yến Sào Thật Và Giả ? Cách Chọn Mua Từng Loại
  • Tuyến yên nằm ở sàn não thất ba, trong hố yên của thân xương bướm. Kích thước rất nhỏ, khoảng 1 – 1,2cm. Cấu tạo: dựa vào hình thể, nguồn gốc thai và chức năng, người ta chia tuyến yên làm ba thùy: thùy trước, thuỳ giữa và thuỳ sau.

    Ảnh: Giải phẫu tuyến yên

    1.Thùy trước tuyến yên(tuyến yên bạch) Thùy trước được chia làm 3 phần: phần phễu, phần trung gian, và phần xa (hay phần hầu). Thùy trước tuyến yên có tính chất là một tuyến nội tiết thật sự, nó gồm hai loại tế bào:tế bào ưa acid tiết ra hormon GH và Prolactin,tế bào ưa kiềm tiết ra ACTH,TSH,FSH,LH,Lipoprotein…

    Chức năng: các hormon này tham gia vào rất nhiều hoạt động quan trọng của cơ thể như: quyết định sự tăng trưởng của cơ thể(GH), sự tăng trưởng và phát triển các tuyến sinh dục(LH,FSH). Đặc biệt các hormon tiền yên còn có tác động điều hòa hầu hết các tuyến nội tiết khác, nên người ta gọi tuyến yên là đầu đàn trong các tuyến hệ nội tiết.

    2.Thuỳ sau tuyến yên Gồm các tế bào giống như các tế bào mô thần kinh đệm,các tế bào này không có khả năng bài tiết hormon.Chúng chứa các hormon do vùng dưới đồi bài tiết ra đó là Vasopssin và Oxytoxin. Chức năng của Vasopssin(ADH):hay con gọi là hormon làm tăng hấp thu nước ở ống lượn gần và ống lượn xa của quai henle.Nếu thiếu hormon này thì nước không thể tái hấp thu ở thận gây bệnh đái tháo nhạt.Oxytoxin:đây là hormon làm tăng co bóp cơ tử cung.Phụ nữ có thai thường có nồng đọ hormon này tăng cao trong máu.Đến giai đoạn sinh,tác dụng của Oxytoxin làm co bóp mạnh cơ tử cung và đẩy thai nhi ra ngoài..

    3.Thuỳ giữa tuyến yên Thường phát triển mạnh ở động vật cấp thấp,ở người chỉ gồm một lớp tế bào..Thuỳ giữa tuyến yên bài tiết ra MSH.. Động mạch cung cấp máu cho tuyến yên là 2 nhánh : động mạch tuyến yên trên và động mạc tuyến yên dưới, cả hai đều xuất phát từ động mạch cảnh trong.

    Các bệnh lý tuyến yên bao gồm:

    Bệnh thùy trước: Tăng prolactin (hyperprolactinemia), Bệnh to đầu chi (acromegaly), Suy chức năng tuyến yên (hypopituitarism)

    Bệnh thùy sau: Bệnh đái tháo nhạt (Diabetes insipidus), Hội chứng tiết hormon ADH không thích hợp (syndrome of inappropriate antidiurêtic hormone-SIADH)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Yên Xe Máy Bị Rách
  • Tấm Phủ Chống Nóng Yên Xe Máy
  • Cấu Tạo Và Cách Chỉnh Phanh Đĩa Xe Máy Khi Thay Má
  • Các Loại Y Lọc Trong Công Nghiệp
  • Y Lọc Là Gì Và Cấu Tạo Của Nó
  • Giải Phẫu Cấu Tạo, Chức Năng, Bệnh Liên Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thành Phần Của Lồng Ngực
  • Cấu Tạo Xương Ở Chó
  • Xương Cụt Và Những Vấn Đề Liên Quan Cần Lưu Ý
  • Bạn Đã Hiểu Biết Về Cột Sống Của Cơ Thể
  • Một Số Đặc Điểm Các Bộ Phận Cơ Thể Trẻ Em
  • Xương sọ là gì?

    Hộp sọ cung cấp cấu trúc cho đầu và khuôn mặt trong khi cũng bảo vệ bộ não. Xương trong hộp sọ có thể được chia thành các xương sọ, hình thành xương sọ, và xương mặt, tạo nên khuôn mặt.

    Có một số loại xương trong cơ thể của bạn, bao gồm:

    • Những chiếc xương dài
    • Xương ngắn
    • Xương phẳng
    • Xương bất thường
    • Xương xám

    Có hai loại trong hộp xọ của bạn:

    • Xương phẳng. Như tên gọi của chúng, các xương này mỏng và phẳng, mặc dù một số xương có đường cong nhỏ.
    • Xương không đều. Đây là những xương có hình dạng phức tạp không phù hợp với bất kỳ loại nào khác.

    Giải phẫu và chức năng

    Có tám xương sọ, mỗi xương có hình dạng độc đáo:

    • Xương trán. Đây là xương phẳng tạo nên trán của bạn. Nó cũng tạo thành phần trên của ổ cắm mắt của bạn.
    • Xương đỉnh đầu. Đây là một cặp xương phẳng nằm ở hai bên đầu, phía sau xương trán.
    • Xương thái dương. Đây là một cặp xương bất thường nằm dưới mỗi xương đỉnh.
    • Xương chẩm. Đây là một xương phẳng nằm ở phía sau đầu lâu của bạn. Nó có một mở cho phép tủy sống của bạn để kết nối với bộ não của bạn.
    • Xương sphenoid. Đây là một xương bất thường nằm bên dưới xương trán. Nó kéo dài chiều rộng của hộp sọ của bạn và tạo thành một phần lớn của cơ sở của hộp sọ của bạn.
    • Xương mũi. Đây là một xương bất thường nằm ở phía trước của xương sphenoid. Nó tạo nên một phần khoang mũi của bạn.

    Xương sọ của bạn được tổ chức với nhau bởi các khớp độc đáo được gọi là chỉ khâu, được làm bằng mô liên kết dày. Chúng có hình dạng bất thường, cho phép chúng liên kết chặt chẽ với tất cả các xương sọ hình duy nhất. Các chỉ khâu không kết hợp cho đến khi trưởng thành, cho phép bộ não của bạn tiếp tục phát triển trong thời thơ ấu và tuổi vị thành niên.

    Sơ đồ cấu tạo xương sọ

    Khám phá sơ đồ 3-D có thể tương tác bên dưới để tìm hiểu thêm về xương sọ.

    Một số chấn thương và tình trạng sức khỏe có thể ảnh hưởng đến xương sọ của bạn, bao gồm gãy xương và các tình trạng bẩm sinh di truyền.

    Gãy xương

    Một gãy xương đề cập đến bất kỳ loại gãy xương nào. Có một số loại gãy xương sọ có thể ảnh hưởng đến xương sọ, chẳng hạn như:

    • Suy sụp. Điều này đề cập đến một gãy xương làm cho một phần của hộp sọ của bạn xuất hiện chìm.
    • Tuyến tính. Một gãy xương tuyến tính trong một xương sọ có nghĩa là có một break trong xương, nhưng bản thân xương đã không di chuyển.
    • Basilar. Loại này bao gồm một sự phá vỡ ở một trong những xương gần gốc sọ của bạn, chẳng hạn như xương sphenoid. Đây là một tình trạng nghiêm trọng cần điều trị ngay lập tức.
    • Diastatic. Một gãy xương di căn xảy ra dọc theo một trong những mũi sọ của bạn, làm cho nó rộng hơn bình thường. Nó thường thấy ở trẻ sơ sinh.

    Trong nhiều trường hợp, gãy xương sọ không phải là đau đớn như cách chúng ta vẫn tưởng tượng, và hầu hết xương thường tự lành mà không cần phẫu thuật. Tuy nhiên, gãy xương nghiêm trọng hơn có thể yêu cầu phẫu thuật.

    Craniosynostosis

    Có một số loại craniosynostosis, tùy thuộc vào chỉ khâu mà chúng ảnh hưởng đến:

    • Bicostonal synostosis. Trẻ sơ sinh với loại này có thể có một trán phẳng và trán.
    • Viêm khớp thần kinh. Loại này có thể làm phẳng ở một bên trán và ảnh hưởng đến hình dạng của hốc mắt và mũi.
    • Bệnh võng mạc cừu. Điều này có thể dẫn đến làm phẳng ở một bên mặt sau của hộp sọ. Nó cũng có thể ảnh hưởng đến vị trí của tai hoặc làm cho hộp sọ nghiêng nghiêng.
    • Metostic synostosis. Điều này có thể gây ra một hộp sọ hình tam giác hoặc trán nhọn. Nó cũng có thể làm cho đôi mắt xuất hiện gần nhau hơn.
    • Sagostal synostosis. Loại này có thể làm trán phình ra. Khu vực xung quanh đền thờ cũng có thể xuất hiện rất hẹp, làm cho đầu trông dài.

    Craniosynostosis đòi hỏi phải điều trị phẫu thuật để tránh biến chứng sau này.

    Các bệnh lý khác

    Một số bệnh khác có thể ảnh hưởng đến xương sọ bao gồm:

    • Loạn sản Cleidocranial. Các đột biến đối với một gen cụ thể gây ra sự phát triển bất thường của răng và xương, bao gồm cả xương sọ. Các triệu chứng thường gặp bao gồm trán nghiêng, xương thêm trong các đường khâu sọ và một hộp sọ mở rộng.
    • Loạn sản Craniometaphyseal. Đây là một tình trạng di truyền gây ra sự dày lên của xương sọ, có thể dẫn đến trán nhô ra và đôi mắt to.
    • Bệnh Paget của xương. Mô xương mới nhanh chóng được thực hiện do hành vi bất thường của tế bào xương, đó là một loại tế bào xương. Những người mắc bệnh này dễ bị gãy xương hơn vì xương bị ảnh hưởng thường yếu hơn.
    • Loạn sản xơ. Điều này gây ra sự phát triển của mô sẹo thay vì mô xương do đột biến trong các tế bào tạo xương. Nó có xu hướng chỉ ảnh hưởng đến một xương duy nhất tại một thời điểm, mặc dù nhiều hơn có thể được tham gia trong một số trường hợp.
    • Osteomas. Một osteoma là một sự phát triển quá mức của xương trên hộp sọ. Những người mắc bệnh osteomas thường không có triệu chứng. Tuy nhiên, nếu sự tăng trưởng gây áp lực lên dây thần kinh, nó có thể gây ra vấn đề về nghe và thị lực. Những điều này thường giải quyết một khi sự tăng trưởng được loại bỏ.

    Các triệu chứng của tình trạng xương sọ

    Với tất cả các cấu trúc trong đầu và cổ của bạn, đôi khi rất khó để xác định khi nào các triệu chứng đến từ một vấn đề với xương sọ.

    Các triệu chứng gợi ý một số loại gãy xương sọ bao gồm:

    • Bầm tím quanh mắt hoặc sau tai
    • Chất lỏng hoặc máu chảy ra từ tai hoặc mũi của bạn
    • Một cảm giác yếu đuối trong khuôn mặt của bạn

    Các triệu chứng của vấn đề về cấu trúc với xương sọ bao gồm:

    • Một cơn đau nhức
    • Tê hoặc ngứa ran trên khuôn mặt của bạn
    • Vấn đề về nghe hoặc thị lực
    • Hình dạng đầu hoặc mặt bất thường

    Lời khuyên cho xương sọ khỏe mạnh

    Xương sọ của bạn là hệ thống phòng thủ chính bảo vệ cho não của bạn, vì vậy điều quan trọng là duy trì sức khỏe của họ bằng cách:

    • Đội mũ bảo hiểm. Luôn đội mũ bảo hiểm khi cưỡi bất cứ thứ gì trên bánh xe, kể cả xe đạp, ván trượt và xe tay ga. Thay thế mũ bảo hiểm bị hỏng hoặc bị rách và đảm bảo chúng phù hợp.
    • Buộc dây an toàn của bạn. Luôn đeo dây an toàn khi đi trong xe hơi.
    • Giảm nguy cơ rơi. Bảo mật bất cứ thứ gì, chẳng hạn như dây điện lỏng, có thể khiến ai đó đi du lịch. Nếu bạn gặp vấn đề về di chuyển, hãy cân nhắc lắp đặt tay vịn và thanh nắm trong khu vực, chẳng hạn như vòi sen hoặc cầu thang.

    Nếu bạn có một trẻ sơ sinh, hãy chắc chắn để theo dõi đầu của họ cho bất cứ điều gì bất thường. Bạn cũng có thể đảm bảo rằng con bạn không ở trong một vị trí quá lâu. Một số cách để thực hiện điều này bao gồm:

    • Xen kẽ hướng đầu của bé khi đặt chúng lên giường
    • Giữ em bé của bạn khi họ thức dậy thay vì đặt chúng trong giường cũi, xích đu hoặc tàu sân bay, khi có thể
    • Thay đổi cánh tay bạn giữ em bé khi cho ăn
    • Cho phép con bạn chơi đùa trên bụng dưới sự giám sát chặt chẽ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xương Chậu Ở Nữ: Tổng Quan Và Các Bệnh Lý Thường Gặp
  • Những Điều Cần Biết Về Pô Xe Máy Từ A – Z
  • Tìm Hiểu Về Ý Tưởng Thang Máy Vũ Trụ
  • Vì Sao Phóng Tàu Vũ Trụ Phải Dùng Tên Lửa Nhiều Tầng?
  • Van Tiết Lưu Thuỷ Lực Là Gì? Phân Loại Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Cấu Trúc Giải Phẫu Của Tai

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Băng Tải Thực Phẩm
  • Cấu Tạo Và Ứng Dụng Của Băng Tải Thực Phẩm
  • Băng Tải Là Gì? Cấu Tạo Của Băng Tải
  • Băng Tải Thực Phẩm Là Gì Và Ứng Dụng Của Băng Tải Thực Phẩm Trong Sản Xuất Hàng Hóa
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Vi Sai Trên Các Mẫu Xe Bán Tải
  • Tai ngoài

    Tai ngoài có loa tai và ống tai ngoài. Loa tai ở người có những nếp lồi lõm, có tác dụng thu nhận âm thanh từ mọi phía mà không cần xoay như một số động vật.

    Ống tai ngoài hơi cong xuống dưới và ra sau. Cấu trúc này có tác dụng bảo vệ tai nhưng hơi khó cho thầy thuốc khi khám tai. Ống tai ngoài có lông và tuyến nhầy (ráy tai), phần da che phủ sụn ống tai dính chặt vào sụn và xương nên rất nhạy cảm, có mụn nhọt hay dụng cụ vào là rất đau. Giới hạn bên trong là màng nhĩ. Màng nhĩ cấu tạo bởi 4 lớp: lớp da liên kết với ống tai ngoài, 2 lớp sợi hình tia và hình vòng bên, trong là niêm mạc, có cán búa áp phía trên, có cơ căng màng nhỉ bám vào cán búa. Nhìn từ ngoài vào thấy màng nhỉ có màu hồng sáng và bóng. Nếu bên trong có mủ thì màng sẽ mất bóng và đục, có thể rạch màng nhỉ để thăm dò hoặc tháo mủ ra.

    Tai giữa

    Tai giữa gồm có hòm nhỉ nằm trong phần đá của xương thái dương, có dung tích1/2ml, trong đó có 3 xương con: xương búa, xương đe và xương bàn đạp. Thành trước có vòi eustache (vòi nhỉ) thông với hầu, bình thường vòi này đóng, chỉ mở ra để cân bằng áp lực khi nuốt hoặc ngáp. Vì nó thông với hầu nên vi trùng ở hầu có thể đi lên để làm viêm tai giữa, có thể làm thủng màng nhỉ và chảy mủ tai. Tai giữa còn thông với các xoang chủm, có thể gây viêm tai xương chủm. Bên trong là cửa sổ tròn (cửa sổ tiền đình) liên hệ với tiền đình tai trong. Nền của xương bàn đạp đậy lên cửa sổ tiền đình.

    Tai trong

    Tai trong có cơ quan thinh giác và bộ máy thăng bằng gồm có mê đạo xương và mê đạo màng. Mê đạo xương chứa ngoại dịch còn mê đạo màng chứa nội dịch, nằm trong phần đá của xương thái dương. Cấu tạo của mê đạo (mê lộ) gồm 2 phần: Tiền đình và ống khuyên.

    Tiền đình

    Được cấu tạo bởi 2 túi: Túi xoang và túi cầu (xoang nang và cầu nang). Túi xoang liên hệ với tai giữa bằng cửa sổ bầu dục, túi cầu liên hệ bằng cửa sổ tròn, phía phải liên hệ với các ống bán khuyên, phía trái liên hệ với ốc tai, thành bên còn có lỗ để cho dây thần kinh tiền đình và ốc tai đi vào não. Trong tiền đình có một lớp màng gọi là tiền đình màng, lớp này có những đầu mút thần kinh tiền đình gọi là điểm thần kinh cảm giác về áp suất trong tiền đình, ở túi nang có điểm macula utriculi, còn ở túi cầu có điểm macula sacculi. Trong tiền đình chứa một chất gọi là nội dịch, dịch này gần giống dịch nội bào, nhiều kali nhưng it protein hơn.

    Các ống bán khuyên

    Có 3 ống bán khuyên sắp xếp theo 3 chiều khác nhau trong không gian, đường kính mỗi ống chừng 2-4m, mỗi ống có một đầu phình. Các ống chụm lại với nhau và thông với tiền đình. Trong ống có lót một lớp màng gọi là màng bán khuyên, ở chổ phình mỗi ống có các đầu mút của thần kinh tiền đình có chức năng tiếp nhận thay đổi áp suất trong các ống này, chúng được gọi là mào bóng (mào thính giác: crista ampularis) trong các ống này cũng chứa nội dịch như trong tiền đình và thông với tiền đình.

    Ốc tai

    Ốc tai nằm trong mê đạo xương, có ống ốc tai đó là một ống dài 32mm, xoắn hìnhtrôn ốc 2 vòng rưỡi nằm trong ốc tai. Ốc tai được chia làm 3 phần nhỏ có 2 màng chạy suốt từ đầu đến cuối ốc tai. Đó là vịnh tiền đình ở phía trên bên phải, vịnh màng nhỉ ở dưới và vịnh ốc tai hay vịn trung tâm trong ốc tai. Vịnh tiền đình liên hệ vối cửa sổ bầu dục còn vịnh màng nhỉ liên hệ với cửa sổ tròn. Vịnh ốc tai có cơ quan Corti, đó là bộ máy thính giác. Trong ống này có chứa nội dịch và thông với tiền đình cũng như các ống bán khuyên. Cơ quan Corti gồm có những tế bào Corti, đường hầm và màng phủ Corti.

    Tế bào Corti đó là những tế bào có lông là những thụ thể thính giác, được chia thành 4 lớp: 3 lớp ngoài có khoảng 20.000 tế bào dựa vào thành bên của đường hầm Corti, lớp trong có 3.500 tế bào nằm bên kia đường hầm. Trên đầu tế bào này có lông, xuyên qua tấm lưới đượ bao phủ bởi màng phủ. Đuôi của những tế bào Corti là những sợi thần kinh sẽ tạo thành thần kinh ốc tai (thính giác ).

    Đường hầm Corti là những tế bào trụ tròn xếp thành hai dãy chụm đầu vào nhau tạo thành đường hầm chạy suốt từ đầu đến cuối ố tai.

    Màng phủ Corti là một màng mỏng, đàn hồi, nằm trên đầu những tế bào lớp ngoài của tế bào Corti, ôm lấy những tế bào này.

    Màng đáy là những vách ngăn giữa vịnh nhĩ và vịnh trung tâm trong ốc tai, vịn tiền đình có 2 phần: Phần xương ở phía vịnh tiền đình và phần màng ở phía vịnh trung tâm trong ốc tai. Màng này gồm những sợi liên kết chạy ngang tạo thành 1 vách ngăn giữa vịnh màng nhỉ và vịnh trung tâm. Đặc điểm màng này có thể cho ngoại dịch trong vịnh màng nhĩ thấm qua. Vì vậy đường hầm Corti và đáy những tế bào có lông của corti đều ngâm mình trong ngoại dịch. Trong lúc đó, những lông của tế bào Corti lại ngâm mình trong nội dịch. Đó là một điểm cần chú ý vì thành phần trong nội dịch tương tự như dịch nội tế bào (chứa nhiều kali hơn nhưng ít protein hơn nội dịch tế bào). Ngoại dịch có thành phần gần giống dịch não tuỷ (có nhiều natri) nhưng lại có nhiều protein hơn dịch não tuỷ. Có lẽ sự chênh lệch thành phần giữa dịch nội bào và ngoại bào đóng vai trò trong hoạt động điện khi có kích thích của những sóng âm ở nội dịch và ngoại dịch, trong lúc đó, màng đáy và màng phủ đều rung chuyển mỗi khi có thay đổi áp suất do sóng âm gây nên.

    Các đường dẫn truyền thần kinh thị giác và thăng bằng

    Dây thần kinh VIII

    Gồm có hai thành phần: tiền đình là các sợi trục bắt nguồn từ tiền đình và các ống khuyên, nhánh ốc tai bắt nguồn từ các tế bào Corti trong ốc tai. Cả hai nhập lại với nhau thành dây VIII, nhưng các bó vẫn riêng lẻ và có nhiệm vụ khác nhau. Dây VIII cùng chạy chung một lỗ với dây VII (mặt) trong ống tai rồi thoát ra khỏi lỗ ống tai để vào hố sọ sau. Tại đây nó tách thành 2 rễ: rễ tiền đình và rễ ốc tai, chui vào thân não ở rãnh hành cầu để vào các nhân ở cầu não rồi chúng được phân chia đường đi khác nhau theo chức năng.

    Dây thần kinh VIII ốc tai

    Vào nhân lưng và nhân bụng của nhân VIII, đó là trung tâm phản xạ thính giác ở cầu não, từ đó chạy vào thể gối giữa của đồi thị, rồi lên vỏ não vùng thái dương. Ngoài ra cũng có một số sợi bắt chéo sang bên đối diện chạy vào tiểu não hoặc vào đồi thị rồi lên vỏ não bên đối diện, dây VIII tiền đình vào nhân tiền đình ở cầu não, rẽ ngay sang tiểu não, một số chạy thẳng lên đồi thị cùng bên, một số khác bắt chéo sang đồi thị bên đối diện. Ngoài ra còn những bó chạy xuống tuỷ sống cùng bên và bắt chéo sang bên đối diện rồi chạy xuống tuỷ sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Tai Và Các Bệnh Về Tai
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tai
  • Cấu Tạo Chức Phận Và Các Bệnh Về Tai Cần Biết Đêns
  • Tai Nghe Không Dây Hay Có Dây : Lựa Chọn Nào Dành Cho Bạn?
  • Cách Sửa Tai Nghe Bị Hỏng 1 Bên. Sửa Tai Nghe Tại Hà Nội
  • Giải Phẫu Khớp Vai: Hình Ảnh, Cấu Tạo, Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Khớp Vai Và Chức Năng Của Nó
  • Cấu Tạo Khớp Vai Và Các Bệnh Liên Quan Đến Khớp Vai Thường Gặp
  • Giải Phẫu Khớp Vai: Các Bộ Phận Của Vai Và Chức Năng Của Chúng
  • Giải Phẫu Chức Năng Phức Hợp Vai Và Khớp Vai
  • Các Bệnh Lý Khớp Vai Thường Gặp
  • Khớp vai là một trong những khớp lớn và chịu trách nhiệm vận động chính cho các hoạt động của cơ thể. Người bệnh và bạn đọc có thể tham khảo một số hình ảnh giải phẫu khớp vai để có biện pháp chăm sóc và phòng ngừa các chấn thương hiệu quả.

    Giải phẫu khớp vai

    Khớp vai là một trong những khớp lớn và phức tạp nhất trong cơ thể. Khớp vai là cấu tạo của nhiều bộ phận, cơ để cung cấp phạm vi chuyển động cho vai, cánh tay và một số bộ phận khác trên cơ thể. Tìm hiệu một số thông tin về giải phẫu khớp vai và chức năng của khớp để có cách chăm sóc và bảo vệ đúng đắn.

    1. Xương quanh vai

    Xương xung quanh vai bao gồm:

    • Xương cánh tay (Humerus) là xương lớn nhất của khớp vai, đầu xương có dạng tròn giống như quả bóng để kết nối với phần lõm vào ở xương bả vai.
    • Xương bả vai (Scapula) là xương có hình tam giác có tác dụng kết nối xương đòn với các bộ phận phía trước của cơ thể.
    • Xương đòn (Clavicle) kéo dài qua phía trước vai từ xương ức đến xương cánh tay. Xương có tác dụng ổn định cách chuyển động của vai.

    Mối nối của các xương chính này kết nối với xương ngực (xương ức) tạo thành 3 khớp chính như sau:

    • Khớp Acromioclavicular được tạo thành từ xương bả vai và xương đòn. Đây là điểm cao nhất của vai phục vụ hoạt động của cánh tay, giúp nâng tay cao qua khỏi đầu.
    • Khớp Glenohumeral được tạo thành bởi xương cánh tay và xương bả vai. Khớp cho phép cánh tay xoay tròn và di chuyển lên xuống dọc theo cơ thể một cách nhịp nhàng. Khớp được bao quanh bởi các mô mềm và được cố định bởi các dây chằng.
    • Khớp xương ức (Sternoclavicular joint): nằm ở trung tâm ngực và là nơi kết nối giữa xương đòn và xương ức. Khớp cho phép xương đòn di chuyển và hỗ trợ sự các hoạt động thể chất khác.

    2. Vòng xoay Cuff (vòng bít)

    Vòng bít bao gồm cơ và gân bao quanh khớp Glenohumeral. Vòng bít rất quan trọng trong các hoạt động thường ngày và khi bị tổn thương có thể dẫn đến một cơn đau dữ dội.

    Khi vòng bít bị viêm hoặc kích thích có thể gây ra viêm xương vai, hội chứng Impingement. Điều này có thể gây đau vai khi thực hiện các hoạt động trên cao (đưa tay cao hơn đầu), đau bên ngoài vai, đau cánh tay trên hoặc đau khi đi ngủ vào ban đêm.

    3. Viên nang vai

    Viên nang vai là bộ phận ngăn cách khớp vai với các phần còn lại của cơ thể và chứa đầy dịch khớp. Các viên năng vai giữ vai trò rất quan trọng trong việc giữ cho khớp vai ở đúng vị trí.

    Trật khớp vai hoặc chấn thương khớp vai có thể dẫn đến rách các viên nang vai. Khi viên nang vai bị tổn thương hoặc kích thích có thể dẫn đến sự mất ổn định đa chiều của vai, cánh tay hoặc làm tê liệt các hoạt động của tay.

    4. Sụn ở khớp vai (Labrum)

    Labrum hay là các vành sụn bao quanh các khớp và xương chính ở vai. Sụn có chức năng giữ các khớp và xương ổn định hơn và phục vụ cho sự dẻo dai của vai và cánh tay. Nếu sụn khớp vai bị tổn thương có thể gây đau, mất ổn định.

    5. Cơ bắp vai

    Trên vai có khoảng 8 cơ bám vào xương cánh tay và xương đòn. Các cơ này tạo thành hình dạng bên ngoài bảo vệ khớp vai và duy trì các hoạt động của khớp vai.

    Các cơ ở khớp vai được sử dụng trên một phạm vi rộng và chịu trách nhiệm tải nặng. Do đó, đau cơ vai là một bệnh phổ biến, có thể xảy ra khi bạn sử dụng vai quá mức cho phép. Ngoài ra, các hành động như vặn, kéo, té ngã hoặc các hoạt động lặp đi lặp lại cũng có thể dẫn đến đau cơ và khớp ở vai.

    Giải phẫu chức năng khớp vai

    Các chức năng chính của khớp vai như sau:

    • Xương xung quanh vai chịu trách nhiệm chính cho các hoạt động, di chuyển của vai, cánh tay.
    • Viên nang vai có tác dụng đệm và bảo vệ các khớp vai.
    • Vòng bít xoay hỗ trợ và cho phép vai chuyển động nhịp nhàng.
    • Sụn vai để đệm, giảm ma sát ở vị trí kết nối của các khớp.

    Một số hình ảnh giải phẫu khớp vai

    Một số bệnh lý ở khớp vai

    Các bệnh lý có thể xảy ra ở khớp vai bao gồm:

    • Khớp vai đông lạnh: Đây là tình trạng viêm phát triển ở khớp vai gây đau và cứng khớp vai. Điều này có thể gây ra các hạn chế di chuyển, hoạt động nghiêm trọng ở khớp vai.
    • Viêm khớp: Đây là tình trạng lão hóa phổ biến ở các khớp. Mặc dù khớp vai ít khi bị ảnh hưởng bởi viêm khớp. Tuy nhiên, nếu tình trạng này xảy ra, người bệnh có thể cảm thấy đau nhức, mỏi, tê liệt ở vai và cánh tay trên.
    • Gout khớp vai: Là một dạng viêm khớp trọng đó các tinh thể được hình thành ở khớp gây viêm, đau. Tuy nhiên, bệnh Gout ít khi ảnh hưởng đến khớp vai.
    • Rách vòng bít: Có thể ảnh hưởng đến các cơ bao quanh xương cánh tay và xương bả vai. Vết rách có thể hình thành từ chấn thương hoặc do lạm dụng vai.
    • Trật khớp vai: Là tình trạng xương trượt khỏi vị trí ban đầu. Điều này có thể dẫn đến các cơn đau khi chuyển động tay, đặc biệt là khi nâng tay qua đầu.
    • Viêm viên nang vai: Hay còn gọi là viêm bao hoạt dịch ở vai. Đây là tình trạng viêm các túi chứa dịch khớp vai có thể gây đau khi thực hiện các hoạt động ở trên cao.

    Chẩn đoán và điều trị đau khớp vai

    1. Phương pháp chẩn đoán

    Một số phương pháp chẩn đoán các bệnh lý ở khớp vai như sau:

    • Giải phẫu MRI khớp vai: Là biện pháp sử máy quét cộng hưởng từ MRI ở công suất cao để hiển thị hình ảnh khớp vai với độ phân giải cao trên máy tính.
    • Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan): Là biện pháp chụp hình ảnh khớp vai bằng nhiều tia X.
    • Chụp X-quang vai: Một phim X-quang vai có thể hiển thị hình ảnh đơn giản vai để chẩn đoán trật khớp, viêm vai hoặc gãy xương cánh tay. Tuy nhiên, phim X-quang không thể chẩn đoán được các chấn thương cơ hoặc gân ở khớp.

    2. Phương pháp điều trị

    Hiện tại các phương pháp điều trị tổn thương, đau khớp vai phổ biến bao gồm:

    • Thuốc giảm đau: Thuốc giảm đau không kê đơn như Acetaminophen, Ibuprofen và Naproxen. Thuốc có thể làm giảm hầu hết các cơn đau vai ngay lập tức. Các cơn đau vai nghiêm trọng hơn có thể cần dùng thuốc theo toa hoặc sử dụng liệu pháp điều trị khác.
    • Tiêm Corticosteroid: Có tác dụng giảm viêm và đau do hoặc viêm khớp hoặc thoái hóa khớp. Tác dụng của việc tiêm Corticosteroid có thể kéo dài đến vài tuần.
    • Vật lý trị liệu: Là việc thực hiện các bài tập để tăng cường cơ vai và cải thiện tính linh hoạt ở vai. Vật lý trị liệu là một phương pháp điều trị hiệu quả, không phẫu thuật cho nhiều tình trạng tổn thương ở khớp vai.
    • Phẫu thuật khớp vai: Phẫu thuật thường được thực hiện để giúp khớp vai ổn định hơn. Phẫu thuật vai thường được chỉ định khi các biện pháp điều trị khác không mang lại hiệu quả điều trị. Phẫu thuật khớp vai có thể là nội soi khớp (một số vết mổ nhỏ) hoặc mở (vết mổ lớn).
    • Phẫu thuật nội soi khớp vai: Là việc tạo ra những vết mổ nhỏ ở vai và thực hiện phẫu thuật thông qua ống nội soi (một ống linh hoạt với máy ảnh và dụng cụ ở đầu). Phẫu thuật nội soi thường an toàn và có thời gian phục hồi nhanh hơn phẫu thuật mở khớp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Quy Trình Lắp Ráp Khuôn Ép Nhựa
  • Khuôn Ép Nhựa Là Gì? Cấu Tạo Khuôn Ép Nhựa Như Thế Nào?
  • Kết Cấu & Nguyên Lý Hoạt Động Khuôn Ép Nhựa
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Khuôn Ép Nhựa
  • Khuôn Ép Nhựa (Cấu Tạo, Yêu Cầu Kỹ Thuật, Phần Loại)
  • Hình Thái Giải Phẫu Học Lá Cây

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Đã Biết Nguyên Lý Hoạt Động Của Lò Vi Sóng Chưa?
  • Đèn Led Là Gì? Cấu Tạo, Ưu Điểm Và Ứng Dụng Của Đèn Led
  • Đèn Led Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Và Ứng Dụng Của Công Nghệ Led
  • Led Cấu Tạo, Phân Loại Và Sử Dụng
  • Đèn Led Là Gì? Cấu Tạo, Ưu Nhược Điểm, Nguyên Lý Hoạt Động – Màn Hình Quảng Cáo Nguyên Phong
  • Hình thái giải phẫu học lá cây

    Hoạt hình này mô tả các loại lá chính và sự khác biệt giữa lá của cây một lá mầm và cây hai lá mầm.

    Sinh học

    Từ khoá

    lá, tĩnh mạch, loại lá, một lá mầm, dicotyledon, lá đơn, lá kép, tờ rơi, cây ngô, hạt dẻ, lỏng lẻo, mặt trên của lá, mặt dưới của lá, cuống lá, vỏ lá, lá có gân song song, tĩnh mạch chính, tĩnh mạch song song, băng bó mạch máu, lỗ hổng, mô trung mô, biểu bì, xylem, phloem, hoa, trao đổi khí, sessile, quang hợp, thân cây, giấy phép, thực vật, tế bào, nước, cây, mô, sinh học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tụ Điện Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý, Phân Loại Và Ứng Dụng Của Tụ Điện
  • Nếu Lưỡi Bạn Có Những Dấu Hiệu Này Cần Đi Khám Ngay Lập Tức Kẻo “Chết Đến Nơi“ Cũng Không Biết
  • Lưỡi: Cấu Tạo, Chức Năng Và Các Bệnh Lý Thường Gặp
  • Cách Phân Biệt Khẩu Trang Y Tế Thật Và Giả
  • Đôi Điều Bạn Cần Biết Về Kính Thiên Văn Phản Xạ
  • Giải Phẫu Về Cấu Tạo Và Chức Năng Não Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Chính Của Các Vùng Trong Não Bộ
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hành Não (Hành Tủy)
  • Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh, Các Loại Nơron Thần Kinh Trong Cơ Thể
  • Mạng Nơron Và Quá Trình Học Của Mạng Nơron
  • Trình Bày Cấu Tạo Trong Của Não Người?trình Bày Cấu Tạo Trong Của Não Người?
  • Não là một cơ quan rất quan trọng trong cơ thể con người, đóng vai trò chi phối rất nhiều hoạt động của con người. Vì vậy, việc hiểu được giải phẫu não hay cấu tạo não cùng với chức năng não sẽ giúp có được những cái nhìn rõ ràng hơn về sự hoạt động của cơ quan này trong cơ thể.

    1. Giải phẫu não và chức năng não

    Não là phần quan trọng nhất đối với cơ thể con người, có thể giúp chúng ta hiểu được những thông tin xung quanh, điều phối hành vi và cảm giác, cảm xúc của con người. Não bộ thu nhận và xử lý thông tin cùng một lúc thông qua 5 loại giác quan đó là thị, khướu, thính, vị và xúc giác nên có cấu tạo rất chi tiết.

    Cấu tạo não bộ bao gồm một số phần chính đó là đại não, tiểu não, não trung gian và thân não. Trong mỗi phần này thì có những cấu trúc chi tiết và phức tạp hơn, giúp não bộ trở thành một cơ quan đảm nhiệm nhiều chức năng chính trong cơ thể. Cấu tạo giải phẫu não bộ được mô tả cụ thể như sau:

    • Giải phẫu màng não: Là lớp bọc ngoài của não bộ, tránh những va chạm khi hộp sọ bị tổn thương. Màng não gồm 3 lớp đi từ ngoài vào trong là màng cứng, màng nhện và cuối cùng là màng nuôi. Màng cứng có 2 lớp là màng xương và màng cứng, không có tính chất đàn hồi tại nên những nếp nhăn màng não với tác dụng bảo vệ não bộ. Màng nhện mỏng và mềm hơn, bao phủ não bộ và đặc biệt nhất là khoang dưới màng cứng giữ nhiều chức năng rất quan trọng đối với hệ thần kinh trung ương. Màng nuôi có rất nhiều mạch máu bên trong để nuôi dưỡng cho não bộ, và khoang giữa màng nhện và màng nuôi là khoang dưới nhện chứa dịch não tủy ở bên trong.
    • Giải phẫu tiểu não: Tiểu não là phần sau của não bộ và nằm bên dưới thùy chẩm có chức năng vận động tinh và phối hợp nhiều động tác nhỏ với nhau, giúp cơ thể con người có thể được duy trì ở một trạng thái cân bằng.

    2. Triệu chứng các bệnh lý về não

    Một khi não bộ bị ảnh hưởng hay tổn thương thì có thể dẫn đến rất nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau, có thể là chấn thương não, tổn thương mạch máu não như tai biến mạch máu não hay phình động mạch não, u não, rối loạn thoái hóa thần kinh và những bệnh lý tâm thần học.

    Một số triệu chứng bệnh lý não đó là:

    • Chấn thương não: Gồm những triệu chứng như đau đầu, nôn mửa, không xác định được phương hướng, chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi, chậm nói, nói ngọng, đồng tử giãn 1 bên hay 2 bên, chảy dịch tai và mũi, co giật, giảm thị lực, nghe tiếng chuông bên tai, giảm trí nhớ, tâm lý không ổn định…
    • Chấn thương mạch máu não: Những triệu chứng chấn thương mạch máu não thường xuất hiện đột ngột như đau đầu một cách dữ dội, không nhìn được, không nói được, liệt, hôn mê…
    • U não: U não xuất hiện với những triệu chứng rất khó phân biệt với những bệnh lý não khác như đau đầu, buồn nôn, nôn, đi lại khó khăn, không phối hợp động tác được, chán ăn, co giật, mất tập trung…
    • Thoái hóa thần kinh: Trí nhớ bị giảm sút, không có khả năng giữ thăng bằng khi đi lại di chuyển, tâm lý bất ổn…

    Giải phẫu não là một lĩnh vực rất rộng lớn vì đây là một cấu trúc vô cùng phức tạp của cơ thể người, gồm nhiều phần nhỏ đảm nhiệm những chức năng não khác nhau. Vì vậy, cần hiểu được cấu tạo não để khi có bất cứ những thay đổi bất thường nào thì có thể nhận định sớm và đưa người bệnh đến cơ sở y tế để thăm khám.

    Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ đầu ngành, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại. Bệnh viện cung cấp dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp, không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian Sinh 8
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Đại Não Và Tiểu Não Hứa Vote 5 Sao Câu Hỏi 813162
  • Học Tập Và Giao Tiếp Ở Trẻ
  • Những Điều Bạn Cần Biết Về Bệnh Viêm Màng Não Ở Trẻ Em
  • Viêm Màng Não Ở Trẻ Em: Bệnh Lý Cực Kỳ Nguy Hiểm
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100