【#1】Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Glucozơ Và Fructozơ

– Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146 oC (dạng α) và 150 o C (dạng β), dễ tan trong nước

– Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá, hoa, rễ…) đặc biệt là quả chín (còn gọi là đường nho)

– Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (khoảng 0,1 %)

Glucozơ có công thức phân tử là C 6H 12O 6, tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng

– Nhóm – OH ở C5 cộng vào nhóm C = O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh α và β

– Nếu nhóm – OH đính với C1 nằm dưới mặt phẳng của vòng 6 cạnh là α -, ngược lại nằm trên mặt phẳng của vòng 6 cạnh là β –

– Nhóm – OH ở vị trí C số 1 được gọi là OH – hemiaxetal

Glucozơ có các tính chất của anđehit (do có nhóm chức anđehit – CHO) và ancol đa chức (do có 5 nhóm OH ở vị trí liền kề)

a. Tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH) 2 cho dung dịch phức đồng – glucozơ có màu xanh lam

– Với dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nóng (thuốc thử Tollens) cho phản ứng tráng bạc

– Với Cu(OH) 2 trong NaOH, đun nóng (thuốc thử Felinh) tạo thành Cu(I) dạng Cu 2 O có kết tủa màu đỏ gạch.

* Lưu ý: Glucozo tác dụng với Cu(OH) 2 trong NaOH có 2 hiện tượng, ở điều kiện thường tạo ra dung dịch phức màu xanh lam (thể hiện tính chất của ancol đa chức) nhưng khi đun nóng sẽ có kết tủa màu đỏ gạch (thể hiện tính chất của andehit).

– Với dung dịch nước brom: Glucozo làm mất màu nước brom

– Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni), thu được một poliancol có tên là sobitol:

– Khi có enzim xúc tác ở nhiệt độ khoảng 30 – 35 0 C, glucozơ bị lên men cho ancol etylic và khí cacbonic:

– Thủy phân tinh bột với xúc tác là HCl loãng hoặc enzim

– Thủy phân xenlulozơ với xúc tác HCl đặc

– Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng)

– Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruốt phích (thay cho anđehit vì anđehit độc)

– Trong dung dịch, frutozơ tồn tại chủ yếu ở dạng β, vòng 5 hoặc 6 cạnh.

– Là chất rắn kết tính, dễ tan trong nước.

– Có nhiều trong hoa quả và đặc biệt trong mật ong (40%).

Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C = O nên có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton.

– Hòa tan Cu(OH) 2 ở ngay nhiệt độ thường.

– Tác dụng với anhiđrit axit tạo este 5 chức.

– Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ có phản ứng tráng gương, phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm.

Nhưng fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc hay phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Để phân biệt glucozo với fructozo dùng dung dịch nước brom.

Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

【#2】Fructozơ Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Fructozơ

  • Fructozơ được biết đến là một monosaccharide ketonic đơn giản và được tìm thấy ở nhiều loài thực vật, nơi nó thường được liên kết với glucozơ để tạo thành các disaccharide sucrose.
  • Fructozơ là một trong ba monosacarit dùng cho ăn kiêng: Cùng với glucozơ và galactose, fructozơ được hấp thụ trực tiếp vào máu trong quá trình tiêu hóa.
    • Công thức phân tử (C_{6}H_{12}O_{6})
    • Công thức cấu tạo (CH_{2}OH-CHOH-CHOH-CHOH-CO-CH_{2}OH)
    • Trong dung dịch, frutozơ tồn tại chủ yếu ở dạng (beta), vòng 5 hoặc 6 cạnh.
  • Fructozơ tinh khiết và khô chính là chất rắn kết tinh rất ngọt, có màu trắng và không mùi. Đây là loại đường tan trong nước tốt nhất.
  • Fructozơ còn được tìm thấy trong mật ong, cây và trái của cây nho, hoa, quả, và hầu hết một số các loại rau củ.
  • Hòa tan (Cu(OH)_{2}) ở ngay nhiệt độ thường

    Tính chất hóa học của Fructozơ

    Tính chất của xeton

    Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH, mà trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C=O. Do đó nó có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton.

    (2C_{6}H_{12}O_{6} + Cu(OH)_{2} rightarrow 2H_{2}O + (C_{6}H_{11}O_{6})_{2}Cu)

    Chú ý:

    • Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ có phản ứng tráng gương, phản ứng với (Cu(OH)_{2}) trong môi trường kiềm.
    • Fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.
    • Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc hay phản ứng với (Cu(OH)_{2}) trong môi trường kiềm khi đun nóng. Để phân biệt glucozo với fructozo dùng dung dịch nước brom.

    (CH_{2}OH-_{4}CH_{2}OH)

    (CH_{2}OH-_{4}CHO + Br_{2} + H_{2}O rightarrow CH_{2}OH_{2}Cu + 2H_{2}O)

    Cho hỗn hợp tác dụng với (Cu(OH)_{2})/NaOH

    (C_{5}H_{11}O_{5}CHO + 2Cu(OH)_{2} + NaOH overset{t^{circ}}{rightarrow}C_{5}H_{11}O_{5}COONa + Cu_{2}O + 3H_{2}O)

    Các dạng trắc nghiệm về fructozo

    Câu 1. Chất tiêu biểu, quan trọng của monosaccarit là :

    Câu 2. Chất nào thuộc loại monosaccarit ?

    Câu 5. Hoàn thành nội dung sau : “Trong máu người luôn luôn có nồng độ ……… không đổi là 0,1%”

    (Nguồn: www.youtube.com)

    Tác giả: Việt Phương

    【#3】Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập

    Vậy Glucozơ C6H12O6 có tính chất hoá học và tính chất vật lý đặc trưng gì? có cấu tạo phân tử ra sao? được điều chế và ứng dụng gì trong đời sống thực tế, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài viết dưới dây.

    I. Tính chất vật lý của Glucozo

    – Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146 oC (dạng α) và 150 o C (dạng β), dễ tan trong nước.

    – Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ,… đặc biệt là quả chín.

    – Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (khoảng 0,1%)

    II. Cấu tạo phân tử của Glucozo

    – Glucozơ có công thức phân tử là C 6H 12O 6, tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.

    – Viết gọn là: CH 2OH[CHOH] 4 CHO

    – Nhóm – OH ở C5 cộng vào nhóm C = O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh α và β

    – Nếu nhóm – OH đính với C1 nằm dưới mặt phẳng của vòng 6 cạnh là α -, ngược lại nằm trên mặt phẳng của vòng 6 cạnh là β –

    – Nhóm – OH ở vị trí C số 1 được gọi là OH – hemiaxetal

    III. Tính chất hoá học của Glucozo

    – Glucozơ có các tính chất của anđehit (do có nhóm chức anđehit -CHO) và ancol đa chức (do có 5 nhóm -OH ở vị trí liền kề)

    1. Glucozo có tính chất của ancol đa chức (poliancol hay poliol)

    – Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH) 2 cho dung dịch phức đồng – glucozơ có màu xanh lam

    2. Glucozo có tính chất của anđehit

    – Với dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nóng (thuốc thử Tollens) cho phản ứng tráng bạc

    – Với dung dịch Cu(OH) 2 trong NaOH, đun nóng (thuốc thử Felinh) tạo thành Cu(I) dạng Cu 2 O có kết tủa màu đỏ gạch.

    – Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni), thu được một poliancol có tên là sobitol:

    3. Phản ứng lên men của Glucozo

    – Khi có enzim xúc tác ở nhiệt độ khoảng 30 – 35 0 C, glucozơ bị lên men cho ancol etylic và khí cacbonic:

    IV. Điều chế và Ứng dụng của Glucozo

    1. Điều chế Glucozo trong công nghiệp

    – Thủy phân tinh bột với xúc tác là HCl loãng hoặc enzim

    – Thủy phân xenlulozơ với xúc tác HCl đặc

    – Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng)

    – Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruốt phích (thay cho anđehit vì anđehit độc)

    – Công thức cấu tạo CH 2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CO – CH 2 OH.

    I. Tính chất vật lí của Fructozo

    – Là chất rắn kết tính, dễ tan trong nước.

    – Vị ngọt hơn đường mía.

    – Có nhiều trong hoa quả và đặc biệt trong mật ong (40%).

    II. Tính chất hóa học của Fructozo

    – Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C = O nên có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton.

    – Hòa tan Cu(OH) 2 ở ngay nhiệt độ thường.

    – Tác dụng với anhiđrit axit tạo este 5 chức.

    – Tính chất của xeton

    + Tác dụng với H 2 tạo sobitol.

    + Cộng HCN (axit xiahidric)

    – Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ có phản ứng tráng gương, phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm.

    Fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

    * Lưu ý: Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc hav phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Để phân biệt glucozo với fructozo dùng dung dịch nước brom.

    C. Bài tập về Glucozo và Fructozo

    Bài 1 trang 25 SGK Hóa 12: Glucozơ và fructozơ:

    A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH) 2.

    B. Đều có chứa nhóm CHO trong phân tử.

    C. Là hai dạng thù hình của cùng một chất.

    D. Đều tồn tại chủ yếu dạng mạch hở.

    – Đáp án: A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH) 2.

    Bài 2 trang 25 SGK Hóa 12: Cho các dung dịch: Glucozơ, glixerol, fomandehit, etanol. Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được cả 4 dung dịch trên ?

    C. Na kim loại.

    D. Nước brom.

    – Đáp án: A. Cu(OH) 2

    – Bảng nhận biết như sau:

    Bài 3 trang 25 SGK Hóa 12: Cacbohiđrat là gì? Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng? Nêu định nghĩa từng loại và lấy ví dụ minh họa?

    – Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là C n(H 2O) m

    – Có nhiều nhóm cacbohiđrat, quan trọng nhất là ba loại sau đây:

    + Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thủy phân được, như : glucozơ và fructozơ.

    + Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân mỗi phần tử sinh ra hai phân tử monosaccarit, như : mantozơ.

    + Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat phức tạp nhất, khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit, như: tinh bột,…

    Bài 4 trang 25 SGK Hóa 12: Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ?

    – Những thí nghiệm chứng minh được cấu tạo phân tử glocozơ có nhóm chức -CHO và nhóm -OH:

    + Glucozơ có phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm -CH=O.

    + Glucozơ tác dụng với Cu(OH) 2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm -OH ở vị trí kề nhau.

    + Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH 3 COO chứng tỏ phân tử có 5 nhóm -OH.

    + Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan, chứng tỏ phân tử glucozơ có 6 nguyên tử C tạo thành một mạch dài không nhánh.

    Bài 5 trang 25 SGK Hóa 12: Trình bày cách nhận biết các hợp chất trong dung dịch của mỗi dãy sau đây bằng phương pháp hóa học:

    a) Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic.

    b) Fructozơ, glixerol, etanol.

    c) Glucozơ, fomandehit, etanol, axit axetic.

    a) Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic

    – Phương trình phản ứng hóa học:

    b) Fructozơ, glixerol, etanol.

    – Phương trình phản ứng hóa học:

    c) Glucozơ, fomandehit, etanol, axit axetic.

    – Phương trình phản ứng hóa học:

    Bài 6 trang 25 SGK Hóa 12: Để tráng một chiếc gương soi người ta phải đun nóng một dung dịch chứa 36 gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO 3/NH 3. Tính khối lượng bạc sinh ra bám vào gương soi và khối lượng AgNO 3 đã dùng, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    – Phương trình phản ứng:

    – Theo PTPƯ thì số mol Ag: n Ag = 2.n C6H12O6 = 2.0,2 = 0,4 (mol)

    ⇒ m Ag = 0,4.108 = 43,2 (g)

    ⇒ Số mol AgNO 3: n AgNO3 = 2.n C6H12O6 = 2.0,2 = 0,4 (mol) ⇒ m Ag = 0,4.170 = 68 (g)

    【#4】Men Vi Sinh Optibac Probiotics Xanh Anh 30 Gói Đặc Trị Táo Bón

    Ngày cập nhật: 21/12/2020

    Táo bón là một căn bệnh phổ biến có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em. Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này là do đồ ăn của bé có quá nhiều chất đạm. Do lá gan của trẻ còn nhỏ, thành ruột lại non nớt nên nếu như bị dị ứng sữa hoặc rối loạn tiêu hóa sẽ gây ra hiện tượng này. Từ đó khiến cho việc hấp thu các chất dinh dưỡng trở nên khó khăn, đồng thời cản trở đến khả năng điều tiết của hệ tiêu hóa. Nhất là ở những bé ít vận động mà ăn nhiều đồ ăn nhanh. Mặc dù táo bón không quá nguy hiểm nhưng nếu không điều trị nhanh và dứt điểm sẽ gây ra hậu quả vô cùng nghiêm trọng:

    – Khiến trẻ dễ gặp các bệnh về tiêu hóa như rối loạn đại tràng

    – Gây ra tình trạng nứt hậu môn: Khi tình trạng này xảy ra thì trẻ sẽ bị đau khi đi vệ sinh. Vì lẽ đó mà trẻ cố nhịn cho đến khi có thể. Và điều này làm cho tình trạng bệnh ngày một nghiêm trọng hơn

    – Gây rối loạn thần kinh: Tình trạng táo bón kéo dài làm bé trở nên cau có và mệt mỏi thậm chí chán ăn, không tập trung, …

    – Trẻ dễ bị trĩ và sa trực tràng do phân ở quá lâu trong cơ thể gây ra cản trở của tuần hoàn máu. Nguy hiểm hơn là nó có thể dẫn tới ung thư trực tràng.

    Để điều trị táo bón cho bé có thể dùng nhiều cách. Ví dụ như cho bé ăn nhiều rau xanh uống nhiều nước. Tuy nhiên, cách làm này vẫn chưa cải thiện được táo bón ở trẻ. Các mẹ cần bổ sung cho bé thêm những chất xơ hòa tan để chống táo bón hiệu quả hơn. Cách chữa trị táo bón cho trẻ được các bác sĩ tiêu hóa khuyên dùng nhiều nhất hiện nay là sử dụng sản phẩm ven vi sinh OptiBac Probiotics đặc trị táo bón.

    – OptiBac Probiotics có chứa tới 5 tỷ vi khuẩn sống có lợi và các sợi Fructozo. OptiBac Probiotics đặc biệt chỉ chứa chủng men duy nhất là B. lactis BB-12 – Bifidobacteria có tác dụng hỗ trợ điều trị táo bón rất hiệu quả.

    – Sản phẩm được làm từ thảo dược thiên nhiên nên rất giàu chất xơ (bổ sung tới 4g chất xơ/ngày) giúp nhuận tràng và đi ngoài ổn định.

    – OptiBac Probiotics an toàn, dễ bổ sung cho trẻ.

    – Thích hợp dùng cho những trẻ từ 1 tuổi trở lên, kể cả người già hay phụ nữ mang thai cũng dùng được.

    Thành phần của men OptiBac Probiotics xanh lá trị táo bón là gì?

    – Men trị táo bón Optibac Probiotics có chứa 5 tỷ vi khuẩn sống có lợi và sợi Fructozo.

    – Trong các loại men vi sinh khác có nhiều chủng men, loại thì 5, có loại thì 7. Tuy nhiên Optibac này hoàn toàn khác biệt, chỉ có 1 chủng men duy nhất là B. lactis BB-12 – Bifidobacteria nên nó mới đem lại hiệu quả vượt trội.

    – Sản phẩm giàu chất xơ, an toàn dễ uống, không xảy ra hiện tượng nhờn thuốc.

    – Không có các chất bảo quản, chất phụ gia hay chất tạo mầu hoặc nấm men nào

    Men vi sinh trị táo bón Optibac nhận được nhiều phản hồi tốt do hiệu quả mà nó đem lại

    – Bạn nên dùng men trị táo bón OptiBac Probiotics vào lúc trước khi ăn bữa sáng. Bởi vì axit trong dạ dày lúc này ở mức 4-5 độ pH. Khi đó các vi khuẩn có lợi Probiotics hoàn toàn có thể sống tốt và kích hoạt enzim trong dạ dày; nhờ đó mà tiêu hóa và hấp thụ thức ăn tốt hơn, kích thích trẻ ăn ngon miệng hơn. Các enzim được kích hoạt từ men tiêu hóa Optibac có tác dụng cắt các mảng thực phẩm lớn thành các mảnh nhỏ, từ đó dần dần chuyển hóa thành các phần tử dinh dưỡng ví dụ như đường đơn, axit amin hay axit béo để cơ thể hấp thu được dễ dàng. Men tiêu hóa được ví như một công cụ giúp cơ thể lấy lại sức lực trong lúc yếu ớt hay chưa đủ sức để tiêu hóa thức ăn.

    Hướng dẫn sử dụng men vi sinh OptiBac Probiotics đúng cách

    – Sử dụng 1 đến 4 gói tuỳ mức độ nặng hay nhẹ. Nên bắt đầu dùng 1 gói và tăng dần khi cần thiết.

    – Dùng tốt nhất là vào bữa sáng

    – Khi uống uống cùng với nhiều nước đun sôi để nguội, không nên uống OptiBac Probiotics cùng nước ngọt hay nước ngọt có ga. Cũng không được uống cùng nước có nhiệt độ cao.

    – Có thể sử dụng men vi sinh Optibac hàng ngày mà không lo gây phụ thuộc. Tuyệt đối không dùng men khi đang dùng kháng sinh.

    – Trong trường hợp đi phân sống, bị tiêu chảy hay đi đại tiện có máu, nôn ra máu thì không được sử dụng men si vinh OptiBac Probiotics

    Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì men vi sinh (hay còn gọi là Probiotic) là các chế phẩm tổng hợp có tác dụng bổ sung các vi khuẩn có lợi nhằm tạo nên sự cân bằng của các vi khuẩn trong hệ tiêu hó, đồng thời ức chế các vi khuẩn có hại gây bệnh và tiết độc tố. Người ta thường dùng men tiêu hóa trong trường hợp bị rối loạn tiêu hóa do loạn khuẩn đường ruột với biểu hiện là các triệu chứng biếng ăn, bị tiêu chảy, nôn trớ hay đầy hơi, phân sống hoặc táo bón…

    OptiBac Probiotics là sản phẩm men vi sinh được tin dùng nhất tại Anh hiện nay

    OptiBac Probiotics tồn tại kể từ năm 2004 tại Anh và do công ty Wren Laboratories Ltd sản xuất. Người sáng lập ra công ty này chính là 1 dược sĩ với 35 năm kinh nghiệm. Tại Anh, Optibac là thương hiệu số 1 về men vi sinh và đã nhận được nhiều giải thưởng do các hiệp hội hay nhà nước bình chọn.

    Một số lưu ý khi sử dụng men vi sinh OptiBac Probiotics

    – Không sử dụng sản phẩm khi đang dùng kháng sinh

    – Không dùng trong các trường hợp bị tiêu chảy, trường hợp đi đại tiện có máu hay nôn ra máu, …

    – Lưu ý kết quả có thể da dạng tùy theo cơ địa của mỗi trẻ.

    Trẻ nhỏ hệ tiêu hóa còn non yếu, dễ gặp phải các vấn đề. Vì thế mỗi gia đình nên có sẵn men vi sinh đặc trị tiêu hóa OptiBac Probiotics để cho con sử dụng.

    Nếu muốn mua OptiBac Probiotics, bạn nên tìm đến các địa chỉ tin cậy. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm men vi sinh OptiBac Probiotics cho bé chính hãng 100%. Sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, chất lượng đảm bảo. Để mua hàng bạn có thể đặt online hoặc qua trực tiếp địa chỉ:

    Bạn nên mua men vi sinh OptiBac Probiotics tại các địa chỉ uy tín và đảm bảo chất lượng

    – HN: 3 ngõ 9 đường 800A, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội

    Chi tiết xin liên hệ Hotline: 0964243223

    【#5】Saccarozo Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng

  • Saccarozơ được biết đến như là một disaccharide (glucose + fructose) có công thức phân tử (C_{12}H_{22}O_{11})
  • Saccarozo còn được gọi với một số tên như:
    • Đường kính (đường có độ tinh khiết cao)
    • Đường trắng.
    • Đường nâu (đường có lẫn tạp chất màu).
    • Đường mía (đường trong thân cây mía).
    • Đường phèn (đường ở dạng kết tinh).
    • Đường củ cải (đường trong củ cải đường).
    • Đường thốt nốt (đường trong cây thốt nốt).
  • Trong phân tử saccaozơ gốc alpha – glucozơ và gốc beta – fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi giữa (C_{1}) của glucozơ và (C_{2}) của fructozơ ((C_{1}-O-C_{2}))
  • Nhóm OH – hemiaxetal không còn nên saccarozơ không thể mở vòng tạo nhóm -CHO
    • Saccarozơ chính là chất kết tinh và không màu, dễ tan trong nước và ngọt hơn glucozơ .
    • Nhiệt độ nóng chảy là: 185 độ C.
    • Có nhiều trong cây mía (nên saccarozơ còn được gọi là đường mía), củ cải đường, thốt nốt…
    • Có nhiều dạng sản phẩm: đường phèn, đường kính, đường cát…
    • Công thức phân tử: (C_{12}H_{22}O_{11})
    • Công thức cấu tạo: Saccarozo hình thành từ một gốc alpha – glucozo và một gốc beta – fructozo bằng liên kết 1,2-glicozit.

    Dung dịch saccarozơ hòa tan kết tủa (Cu(OH)_{2}) thành dung dịch phức đồng – saccarozơ màu xanh lam

    (2C_{12}H_{22}O_{11} + Cu(OH)_{2} rightarrow (C_{12}H_{21}O_{11})_{2}Cu + 2H_{2}O)

    • Công thức phân tử Mantozo: (C_{12}H_{22}O_{11})
    • Công thức cấu tạo Mantozo: được tạo thành từ sự kết hợp của 2 gốc alpha – glucozơ bằng liên kết (alpha -1,4-glicozit)

    (C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow C_{6}H_{12}O_{6} + C_{6}H_{12}O_{6})

    Saccarozơ thường được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất bánh kẹo, hay nước giải khát… Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

    Saccarozo được sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt.

    Do khi kết hợp 2 gốc glucozơ, phân tử mantozơ vẫn còn 1 nhóm CHO và các nhóm OH liền kề nên mantozơ có tính chất hóa học của cả Ancol đa chức và anđehit.

    (2C_{12}H_{22}O_{11} + Cu(OH)_{2} rightarrow (C_{12}H_{21}O_{11})_{2}Cu + 2H_{2}O)

    Mantozơ thuộc loại đisaccarit có tính khử

    Cách giải:

    (C_{12}H_{22}O_{11} + 2AgNO_{3} + 2NH_{3} + H_{2}O rightarrow 2Ag + NH_{4}NO_{3} + C_{12}H_{22}O_{12})

    1. (C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow C_{6}H_{12}O_{6} + C_{6}H_{12}O_{6})
    2. (C_{6}H_{12}O_{6} rightarrow 2C_{2}H_{5}OH + 2CO_{2})

    (C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow 2C_{6}H_{12}O_{6}, (glucozo))

    Cách giải:

    Mantozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ anzim amilaza (có trong mầm lúa). Phản ứng thủy phân này cũng xảy ra trong cơ thể người và động vật.

    Bài 1: Hãy giải thích tại sao khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí ở đầu đoạn mía thường có mùi rượu etylic.

    Khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí, đường saccarozơ có trong mía sẽ bị vi khuẩn và hơi nước có trong không khí lên men chuyển thành glucozơ, sau đó thành rượu etylic.

    Cách giải:

    Bài 2: Từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ? Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%.

      Chất nào có phản ứng tráng bạc đó là glucozơ (có chất màu xám bám lên thành ống nghiệm)

    Trong 1 tấn mía chứa 13% saccarozơ có: (frac{1.13}{100} = 0,13) tấn saccarozơ.

    Khối lương saccarozơ thu được: (frac{13}{100}.frac{80}{100} = 0,104) tấn hay 104 kg.

    • Sản phẩm nào tạo kết tủa trắng thì ban đầu là Saccarozo (Do saccarozo thủy phân ra glucozo và tham gia phản ứng tráng bạc tạo kết tủa Ag)
    • Không có hiện tượng thì ban đầu là rượu etylic

    Bài 3: Nêu phương pháp hóa học phân biệt ba dung dịch sau: glucozơ, rượu etylic, saccarozơ.

    Cách giải:

    Cho các mẫu thử tác dụng với (Ag_{2}O) trong dung dịch (NH_{3})

    (C_{6}H_{12}O_{6} + Ag_{2}O overset{NH_{3}}{rightarrow} C_{6}H_{12}O_{7} + 2Ag)

    Cho vào 2 mẫu thử dung dịch HCl sau đó đun nóng tiến hành phản ứng thủy phân, lấy sản phẩm thủy phân đem tác dụng với dung dịch (AgNO_{3}/NH_{3})

    Bài 4: Khi đốt cháy một loại gluxit (thuộc một trong các chất sau: glucozơ, saccarozơ), người ta thu được khối lượng (H_{2}O) và (CO_{2}) theo tỉ lệ 33: 88. Xác định công thức của gluxit trên.

    Qua công thức glucozơ: (C_{6}H_{12}O_{6}) và saccarozơ (C_{12}H_{22}O_{11}) ta nhận thấy (n_{H} = 2n_{O}) nên ta đặt công thức của gluxit là (C_{n}H_{2m}O_{m})

    Phản ứng đốt cháy:

    (C_{n}H_{2m}O_{m} + nO_{2} rightarrow nCO_{2} + mH_{2}O)

    (frac{m}{n} = frac{33}{18} : frac{88}{14} = frac{11}{12})

    (Rightarrow) Chọn n = 12, m = 11

    Công thức phù hợp là (C_{12}H_{22}O_{11})

    (Nguồn: www.youtube.com)

    Tác giả: Việt Phương

    【#6】Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Saccarozo, Tinh Bột Và Xenlulozo

    I. Tính chất vật lý và cấu tạo phân tử của Saccarozo

    1. Tính chất vật lý của Saccarozo

    – Là chất kết tinh, không màu, không mùi, vị ngọt, dễ tan trong nước.

    – Nóng chảy ở 185 0 C

    – Có nhiều trong tự nhiên trong mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. Có nhiều dạng: đường phèn, đường phên, đường cát, đường tinh luyện,…

    công thức cấu tạo của saccarozo

    II. Tính chất hóa học của Saccarozo

    – Do gốc glucozơ đã liên kết với gốc fructozơ nên không còn nhóm chức anđehit trong phân tử, saccarozơ chỉ có tính chất của ancol đa chức.

    1. Saccarozo thể hiện tính chất hoá học của Ancol đa chức

    – Hòa tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.

    2. Saccarozo Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao tạo dung dịch đồng Saccarat màu xanh lam

    3. Saccarozo Phản ứng thủy phân:

    – Trong công nghiệp người ta thường sản xuất saccarozơ từ mía.

    2. Ứng dụng của Saccarozo

    – Dùng làm thức ăn cho người

    – Là nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm

    – Là nguyên liệu để pha chế thuốc

    – Dùng trong sản xuất bánh kẹo, nước giải khát

    – Dùng tráng gương, tráng ruột phích.

    3. Sản xuất đường saccarozơ

    B. MANTOZO

    – Mantozo là đồng phân của Saccarozo

    – Công thức cấu tạo: được tạo thành từ sự kết hợp của 2 gốc α-glucozơ bằng liên kết α-1,4-glicozit:

    II. Tính chất hóa học của Mantozơ

    – Do khi kết hợp 2 gốc glucozơ, phân tử mantozơ vẫn còn 1 nhóm -CHO và các nhóm -OH liền kề nên mantozơ có tính chất hóa học của cả ancol đa chức và anđehit.

    1. Mantozo có tính chất của ancol đa chức

    – Hòa tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam (phức đồng màu xanh lam).

    2. Mantozo có tính chất của anđehit

    – Mantozơ tham gia phản ứng tráng gương tương tự như Glucozo

    3. Phản ứng thủy phân của Mantozo

    – Thủy phân tinh bột nhờ men amylaza có trong mầm lúa.

    I. Cấu tạo phân tử của tinh bột

    – Công thức cấu tạo: tinh bột do các gốc α-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit tạo mạch thẳng (amilozơ) hoặc bằng liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit tạo thành mạch nhánh (amilopectin).

    – Màu trắng, có nhiều trong các loại hạt (gạo, mì, ngô…), củ (khoai, sắn…) và quả (táo, chuối…).

    – Chất rắn vô định hình, không tan trong nước lạnh, phồng lên và vỡ ra trong nước nóng thành dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.

    – Phản ứng của hồ tinh bột với dung dịch I 2 tạo thành dung dịch xanh tím. (nếu đun nóng dung dịch bị mất màu, để nguội màu xuất hiện trở lại).

    ⇒ Phản ứng này thường được dùng để nhận biết hồ tinh bột.

    – Phản ứng thủy phân:

    – Khi có men thì thủy phân: Tinh bột → đextrin → mantozơ → glucozơ

    – Trong tự nhiên, tinh bột được tổng hợp chủ yếu nhờ quá trình quang hợp của cây xanh.

    D. XENLULOZO

    I. Cấu tạo phân tử của Xenlulozo

    – Là chất rắn, màu trắng, hình sợi, không mùi, không vị.

    – Không tan trong nước ngay cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như ete, benzen,…

    – Phản ứng thủy phân:

    – Phản ứng este hóa với axit axetic và axit nitric:

    IV. Ứng dụng của Xenlulozo

    – Các vật liệu chứa nhiều xenlulozơ như tre, gỗ, nứa,…thường được dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình,…

    E. BÀI TẬP VỀ SACCAROZO, XENLULOZO & TINH BỘT

    Bài 3 trang 34 SGK Hóa 12: a) So sánh tính chất vật lý của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

    – Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.

    – Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạch kéo dài, có phân tử khối rất lớn.

    Bài 4 trang 34 SGK Hóa 12: Hãy nêu những tính chất hóa học giống nhau của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Viết phương trình hóa học (nếu có)

    – Do saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều thuộc nhóm disaccarit và polisaccarit nên chúng đều có phản ứng thủy phân.

    – Thủy phân saccarozo:

    – Thủy phân tinh bột:

    – Thủy phân xenlulozo :

    Bài 5 trang 34 SGK Hóa 12: Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) giữa các chất sau:

    a) Thủy phân saccarozo, tinh bột và xenlulozơ.

    b) Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO 3/NH 3(lấy dư)

    a) Thủy phân saccarozo, tinh bột và xenlulozơ.

    – Thủy phân saccarozo:

    – Thủy phân tinh bột:

    – Thủy phân xenlulozo :

    b) Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho SP tác dụng với dung dịch AgNO 3/NH 3 dư.

    – Thủy phân tinh bột :

    – Sản phẩm thu được là glucozo. Cho phản ứng AgNO 3/NH 3

    Bài 6 trang 34 SGK Hóa 12: Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thủy phân 100 gam saccarozơ, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra, tính khối lượng AgNO 3 cần dùng và khối lượng Ag tạo ra. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    – Theo bài ra ta có số mol saccarozo là: n C12H22O11= 100/342 (mol).

    – Phản ứng thuỷ phân:

    Saccarozo Glucozo Fructozo

    – Phản ứng tráng bạc:

    ⇒ ∑n C6H12O6 = 2.n saccarozo = 2.(100/342) = 100/171 (mol).

    – Vì glucozo và fructozo cùng tham gia phản ứng tráng gương

    – Vậy theo PTPƯ tráng bạc, khối lượng Ag sinh ra và khối lượng AgNO 3 cần dùng là

    ⇒ m Ag = (200/171).108 = 126,3 (g)

    ⇒ m(AgNO3) = (200/171).170 = 198,8(g)

    【#7】Tính Chất Của Glucozo: Tính Chất Hóa Học, Vật Lí, Cấu Tạo, Điều Chế, Ứng Dụng Chi Tiết Nhất.

    Tính chất của Glucozo

    Bài giảng: Bài 5: Glucozơ – Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)

    I. Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên

    – Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146 oC (dạng α) và 150 o C (dạng β).

    – Dễ tan trong nước.

    – Có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía, Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ, … và nhất là trong quả chín.

    – Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (khoảng 0,1 %).

    II. Cấu trúc phân tử

    Glucozơ có công thức phân tử là C 6H 12O 6, tồn tại ở dạng mạch hở và mạch vòng.

    1. Dạng mạch hở

    Bằng thực nghiệm cho thấy:

    – Khử hoàn toàn glucozơ thì thu được hexan. Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ tạo thành 1 mạch hở không phân nhánh.

    – Glucozơ có phản ứng tráng bạc, khi tác dụng với nước brom tạo thành axit gluconic, chứng tỏ trong phân tử có nhóm CH=O.

    – Glucozơ tác dụng với Cu(OH) 2 tạo thành dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau.

    – Glucozơ tạo este chứa 5 gốc CH 3 COO, vậy trong phân tử có 5 nhóm OH.

    Suy ra công thức phân tử glucozo dạng mạch hở:

    CH 2 OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O

    Hoặc viết gọn là: CH 2OH[CHOH] 4 CHO

    2. Dạng mạch vòng

    Glucozơ kết tinh tạo ra hai dạng tinh thể có nhiệt độ nóng chảy khác nhau. Các dữ kiện thực nghiệm khác đều cho thấy hai dạng tinh thể đó ứng với hai dạng cấu trúc vòng khác nhau.

    α – glucozơ (≈ 36 %) dạng mạch hở (0,003 %) β – glucozơ (≈ 64 %)

    – Nếu nhóm -OH đính với C 1 nằm dưới mặt phẳng của vòng 6 cạnh là α-, ngược lại nằm trên mặt phẳng của vòng 6 cạnh là β-

    – Nhóm -OH ở vị trí C số 1 được gọi là OH- hemiaxetal

    Để đơn giản, công thức cấu tạo của glucozơ có thể được viết như sau:

    III. Tính chất hóa học

    Glucozơ có các tính chất của anđehit và ancol đa chức

    1. Tính chất của ancol đa chức (poliancol hay poliol)

    a. Tác dụng với Cu(OH)2

    Trong dung dịch, ở nhiệt độ thường glucozơ hòa tan Cu(OH) 2 cho dung dịch phức đồng – glucozơ có màu xanh lam:

    → Phản ứng này chứng minh glucozo có nhiều nhóm OH

    b. Phản ứng tạo este

    Khi tác dụng với anhiđrit axetic, glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axetat trong phân tử C 6H 7O(OCOCH 3) 5

    → Phản ứng này dùng để chứng minh trong phân tử glucozơ có 5 nhóm OH.

    2. Tính chất của anđehit

    a. Oxi hóa glucozơ

    – Với dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nóng (thuốc thử Tollens) cho phản ứng tráng bạc

    – Với dung dịch Cu(OH) 2 trong NaOH, đun nóng (thuốc thử Felinh) Glucozo khử Cu (II) thành Cu (I) tạo kết tủa đỏ gạch Cu 2 O.

    – Với dung dịch nước brom:

    → Các phản ứng này chứng tỏ glucozơ có nhóm CHO.

    b. Khử glucozơ

    Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni), thu được một poliancol có tên là sobitol:

    3. Phản ứng lên men

    Khi có enzim xúc tác, glucozơ bị lên men cho ancol etylic và khí cacbonic:

    4. Tính chất riêng của dạng mạch vòng

    Riêng nhóm -OH ở C 1 (-OH hemiaxetal) của dạng vòng tác dụng với metanol có HCl xúc tác, tạo ra metyl glicozit:

    Khi nhóm -OH ở C 1 đã chuyển thành nhóm -OCH 3, dạng vòng không thể chuyển sang dạng mạch hở được nữa.

    IV. Điều chế, ứng dụng

    1. Điều chế (trong công nghiệp)

    – Thủy phân tinh bột với xúc tác là HCl loãng hoặc enzim.

    – Thủy phân xenlulozơ với xúc tác HCl đặc:

    2. Ứng dụng

    – Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng)

    – Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruột phích (thay cho anđehit vì anđehit độc)

    V. Fructozo

    Là đồng phân của glucozo.

    1. Công thức cấu tạo

    – Công thức cấu tạo CH 2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CO – CH 2 OH.

    – Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng β, vòng 5 hoặc 6 cạnh:

    2. Tính chất vật lí

    – Là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước, có vị ngọt gấp rưỡi đường mía và gấp 2,5 lần glucozơ.

    – Vị ngọt của mật ong chủ yếu do fructozơ (chiếm tới 40 %).

    3. Tính chất hóa học

    – Fructozơ có tính chất của poliol và của OH – hemiaxetal tương tự glucozơ

    – Trong môi trường trung tính hoặc axit, fructozơ không thể hiện tính khử của anđehit, nhưng trong môi trường kiềm, fructozơ lại có tính chất này do có sự chuyển hóa giữa glucozơ và fructozơ qua trung gian là một enđiol.

    * Chú ý: Fructozơ không phản ứng được với dung dịch nước brom và không có phản ứng lên men.

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    【#8】Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Glucozo

    – Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146 oC (dạng α) và 150 o C (dạng β), dễ tan trong nước

    – Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá, hoa, rễ…) đặc biệt là quả chín (còn gọi là đường nho)

    – Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (khoảng 0,1 %)

    – Nhóm – OH ở C5 cộng vào nhóm C = O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh α và β

    – Nếu nhóm – OH đính với C1 nằm dưới mặt phẳng của vòng 6 cạnh là α -, ngược lại nằm trên mặt phẳng của vòng 6 cạnh là β –

    – Nhóm – OH ở vị trí C số 1 được gọi là OH – hemiaxetal

    Glucozơ có các tính chất của anđehit (do có nhóm chức anđehit – CHO) và ancol đa chức (do có 5 nhóm OH ở vị trí liền kề)

    – Với dung dịch nước brom: Glucozo làm mất màu nước brom

    – Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni), thu được một poliancol có tên là sobitol:

    – Khi có enzim xúc tác ở nhiệt độ khoảng 30 – 35 0 C, glucozơ bị lên men cho ancol etylic và khí cacbonic:

    – Thủy phân tinh bột với xúc tác là HCl loãng hoặc enzim

    – Thủy phân xenlulozơ với xúc tác HCl đặc

    – Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng)

    – Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruốt phích (thay cho anđehit vì anđehit độc)

    – Trong dung dịch, frutozơ tồn tại chủ yếu ở dạng β, vòng 5 hoặc 6 cạnh.

    – Là chất rắn kết tính, dễ tan trong nước.

    – Có nhiều trong hoa quả và đặc biệt trong mật ong (40%).

    Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C = O nên có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton.

    – Tác dụng với anhiđrit axit tạo este 5 chức.

    Nhưng fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

    Lưu ý: Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc hav phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Để phân biệt glucozo với fructozo dùng dung dịch nước brom.

    Phần 2: Bài tập vận dụng

    A. Glucozo và Fructozo là đồng phân cấu tạo của nhau.

    B. có thể phân biệt Glucozo và Fructozo bằng phản ứng tráng bạc

    C. trong dung dịch, glucozo tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.

    D. Metyl α-glicozit không thể chuyển sang dạng mạch hở.

    C. dẫn khí hidro vào dung dịch glucozo đun nóng có Ni làm chất xúc tác, sinh ra sobitol.

    C. Na kim loại D. nước Brom

    A. ancol etylic, andehit axetic B. glucozo, andehit axetic C. glucozo, etyl axetat D. glucozo, ancol etylic

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    C. phản ứng tráng bạc D. cả 3 phản ứng trên.

    B. Tiến hành phản ứng este hóa, xác định số nhóm chức este trong sản phẩm

    D. khử hoàn toàn glucozo thành n-hexan.

    Câu 10:Đun nóng dung dịch chứa 27gam glucozo với dung dịch AgNO 3/NH 3 thì khối lượng Ag thu được tối đa là:

    A. 21,6g B. 10,8g C. 32,4g D. 16,2g

    A. 7,65% B. 5% C. 3,5% D. 2,5%

    Câu 12: Cho m gam glucozo lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO 2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 lấy dư tạo ra 80g kết tủa. hía trị của m là:

    A. 74 B. 54 C. 108 D. 96

    Câu 13: Cho m gam glucozo lên men thành ancol etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO 2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong thu được 10 gam kết tủa, lọc kết tủa rồi đun nóng nước lọc lại thu được 5g kết tủa.

    A. 45 B. 11,25 C. 7,5 D. 22,5

    Câu 14: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suấ 81%. Toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH) 2 lấy dư, thu được 75g kết tủa. giá trị của m là:

    A. 75 B. 65 C. 8 D. 55

    Câu 15: Một mẫu glucozo có chứa 2% tạp chất được lên men rượu với hiệu suất 45% thì thu được 1 lít ancol 46 o. tính khối lượng mẫu glucozo đã dùng. Biết khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8g/ml.

    A. 1600gam B. 720gam C. 735gam D. 1632,65gam

    lucozo và andehit axetic 2. Glucozo và etanol Glucozo và glixerol

    4. Glucozo và axit nitric 5. Glucozo và andehit fomic.

    Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được cả 5 nhóm trên?

    Câu 17. Lên men m gam glucozơ (hiệu suất 80%) khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong thấy có 40 gam. Lọc tách lấy kết tủa sau đó đun nóng dung dịch nước lọc, lại thấy có thêm 10 gam kết tủa . Xác định m.

    A. 54 gam B. 60 gam C. 67,5 gam D. 45 gam.

    Cho a gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80%. Khí CO 2 thoát ra được hấp thụ vừa hết bởi 65,57ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,22g/ml) sản phẩm thu được là muối natri hiđrocacbonat. Xác định a.

    A. 36 gam B. 45 gam C. 18 gam D. 22,5 gam.

    Câu 19. Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozơ có 5 nhóm -OH ?

    tác dụng với dung dịch

    C. Cho andehit axetic tác dụng với dung dịch

    D. Cho glucozo tác dụng với dung dịch

    Một hợp chất hữu cơ X tạp chức có mạch cacbon không phân nhánh và chứa nhóm chức -CH=O và nhóm -OH. Đốt cháy X cháy thu được CO 2 và H 2O với số mol bằng nhau và bằng số mol O 2 đã đốt cháy. Đun nóng 9 gam X với lượng dư Ag 2O/ dung dịch NH 3 cho 10,8gam Ag (hiệu suất 100%) . Vậy công thức cấu tạo đúng của X là:

    Cho a gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80%. Khí CO 2 thoát ra được hấp thụ vừa hết bởi 65,57ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,22g/ml) sản phẩm thu được là muối natri hiđrocacbonat. Xác định a.

    A. 36 gam B. 45 gam C. 18 gam D. 22,5 gam.

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng