Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Fructose Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Của Fructose Là Gì?

Đường Fructose Là Gì ? Tại Sao Có Liên Quan Đến Bệnh Gút

Giày Nam Goodyear Là Gì Mà Sao Nhiều Người Dùng Thế?

Phân Biệt Cấu Trúc Goodyear Và Mckay

Phân Biệt Cấu Trúc Goodyear Và Mckay Để Chọn Được Mẫu Giày Tốt Nhất Marengo Shoemaker

Giày May Đế Goodyear Là Gì? Tại Sao Nên Chọn Giày Goodyear?

Fructose là một loại đường được tìm thấy tự nhiên trong trái cây và mật ong. Nó cũng được sản xuất thương mại. Fructose có công thức hóa học tương tự như glucose, đường phổ biến nhất trong thực phẩm, nhưng một sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử mang lại cho nó những tính chất hơi khác nhau.

Fructose được tìm thấy trong mật ong và trái cây và cũng được tổng hợp thương mại.

Cấu trúc chuỗi

Chuỗi fructose đủ linh hoạt để tăng gấp đôi trở lại và hình thành một vòng.

Cả glucose và fructose đều có công thức hóa học C6H12O6, và cả hai đều bao gồm một chuỗi sáu-bon tuyến tính được ưu tiên hình thành thành một cấu trúc vòng. Ở dạng tuyến tính, cả hai đều có một nhóm phản ứng gọi là carboxyl cho phép chuyển đổi giữa cấu trúc vòng và cấu trúc dây chuyền. Sự khác biệt quan trọng giữa glucose và fructose là vị trí của nhóm carboxyl đó. Trong glucose, nó nằm ở phần cuối của chuỗi carbon, trong khi fructose nó nằm trên carbon thứ hai từ cuối chuỗi.

Furanose

Dạng fructose furanose thường được mô tả như một vòng sáu mặt với năm nguyên tử cacbon và một ôxy ở các góc.

Cấu trúc “tự nhiên” của fructose, dạng mà nó ưu tiên có trong mật ong hoặc trái cây hoặc khi được làm thành tinh thể đường, được gọi là furanose. Cấu trúc này được mô tả như một vòng sáu thành viên bao gồm năm nguyên tử cacbon và một oxy. Cấu trúc này được hình thành bởi phản ứng của carboxyl phản ứng với carbon xa nhất từ ​​nó. Carbon fructose thứ sáu được kết nối với vòng nhưng không phải là một phần của nó. Ở dạng này, fructose có vị ngọt gấp đôi đường hoặc đường “thông thường”.

Pyranose

Dạng fructose pyranose thường được mô tả như một vòng năm mặt.

Fructose quen thuộc nhất với sinh viên hóa học ở dạng pyranose của nó: một vòng năm thành viên gồm bốn nguyên tử cacbon và một oxy. Cấu trúc này được hình thành khi phản ứng cacbonyl ở vị trí thứ hai phản ứng không với carbon xa nhất từ ​​nó, nhưng một carbon gần hơn. Trong trường hợp này, có thêm hai nguyên tử cacbon được gắn vào vòng nhưng không phải là một phần của nó. Cấu trúc này được ưa chuộng trong dung dịch ở nhiệt độ cao hơn và có mức độ ngọt tương đương với lượng glucose.

Khả năng thay đổi

Một giải pháp fructose là một hỗn hợp liên tục thay đổi của các hình thức khác nhau của nó.

Trong dung dịch, đặc biệt ở nhiệt độ cao hơn, các dạng furanose và pyranose fructose liên tục thay đổi, với dạng chuỗi tuyến tính là trung gian. Do đó, không thích hợp để tham khảo bất kỳ giải pháp fructose nào như furanose hoặc pyranose, bất kể cấu trúc của tinh thể đường ban đầu được thêm vào. Một nếp nhăn bổ sung trong tình huống phát sinh từ thực tế là các “cacbon” phụ không phải là một phần của vòng có thể được sắp xếp theo hai cách khác nhau, dẫn đến các dạng “alpha” và “beta” của mỗi cấu trúc vòng. Giữa alpha và beta-furanose, alpha và beta-pyranose và cấu trúc trung gian chuỗi tuyến tính, thường có năm cấu trúc fructose khác nhau có mặt trong bất kỳ giải pháp nào tại một thời điểm nhất định!

Chirality

Giống như một người và hình ảnh phản chiếu của cô, D- và L-fructose là tương tự nhưng đối xử thuận tay.

Fructans

Atisô Jerusalem chứa inulin, fructan.

Fructose cũng có khả năng hình thành các cấu trúc chuỗi có độ dài khác nhau. Các chuỗi đường làm từ fructoza được gọi là fructans. Trong fructans, fructose hầu như luôn luôn có dạng pyranose, và một khi chuỗi được hình thành, nó bị khóa vào cấu trúc đó. Fructose có thể kết hợp với một phân tử đường khác để tạo ra một “disaccharide.” Sucrose, ví dụ, đường phổ biến nhất được tìm thấy ở các siêu thị, là một disaccharide làm từ một fructose gắn liền với một phân tử glucose. Fructose có thể tạo thành một cấu trúc chuỗi dài gọi là inulin, cũng giống như glucose có thể tạo thành chuỗi dài để trở thành tinh bột carbohydrate quen thuộc và cellulose. Mặc dù ít phổ biến hơn so với các chất tương tự glucose của nó, inulin được tìm thấy trong atisô Jerusalem, hành tây, tỏi tây và chuối.

Sử dụng

Fructose được bán ở một số cửa hàng tạp hóa như một loại đường đặc sản và vì vị ngọt của nó ở dạng furanose, nó có thể tiết kiệm calo khi sử dụng trong đồ uống lạnh như trà đá. Tuy nhiên, trong các ứng dụng nướng bánh và đồ uống nóng như cà phê, ý nghĩa hóa học thay đổi của fructose trở nên rõ ràng. Dạng pyranose, chỉ ngọt như glucose, chiếm ưu thế ở nhiệt độ trên 140 độ Fahrenheit, làm giảm hiệu quả tiết kiệm calo. Tương tự, L-fructose không tự nhiên đã được đề xuất như chất làm ngọt có hàm lượng calo thấp nhưng được mô tả trong “Tiến bộ trong chất làm ngọt”, nó dường như được chuyển hóa ở một mức độ nào đó trong cơ thể, do đó mức độ tiết kiệm calo là vấn đề. Tuy nhiên, fructose, nói chung, được chuyển hóa chậm hơn so với glucose, mà đã làm cho nó là lựa chọn đường cho bệnh nhân tiểu đường và những người khác khó kiểm soát lượng đường trong máu của họ.

Tác Giả: Patti Byrd

Dna Là Gì ? Chức Năng Và Cấu Trúc Không Gian Của Dna Là Gì ?

Dna Là Gì Và Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Dna

Hóa Học Về Cấu Trúc Của Dna

Cách Trị Mụn Bọc Trên Mặt Công Nghệ Kháng Khuẩn Đa Tầng Cực Hiệu Quả

Kem Tái Cấu Trúc Da Thalgo Ultimate Time Solution Rich Cream

Nêu Cấu Tạo Của Từ Hán Việt?nêu Cấu Tạo Của Từ Láy?nêu Cấu Tạo Của

Bai Soạn Lớp 7: Từ Hán Việt

Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt Tit3 Doc

Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Mới

Top 6 Bài Soạn “từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất

Bộ Đề Thi Hsg Lớp 5 Môn Tiếng Việt Cực Hay

– Khái niệm: từ láy là từ đc tạo bởi các tiếng giống nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩaVí dụ: Từ “bảnh bao” là từ láy có âm đầu “b” giống nhau, trong đó có từ “bảnh” là có nghĩa, còn từ “bao” là từ không có nghĩa.- Có hai loại từ láy: từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại với nhau hoàn toàn; nhưng có một số trường hợp tiếng trước biển đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hòa về âm thanh)Ví dụ: thăm thẳm, thoang thoảng…+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. Có hai loại từ láy bộ phận là láy âm và láy vầnVí dụ:+ Từ láy âm: chậm chạp, chần chừ, mếu máo đều là từ láy có âm đầu giống nhau+ Từ láy vần: liêu xiêu, bỡ ngỡ, bứt dứt đều là từ láy có vần giống nhau

– Khái niệm: Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.Ví dụ: tiếng “bàn” và “ghế” đều có quan hệ với nhau về nghĩa là đều chỉ loại đồ dùng và đikèm với nhau nên tạo thành từ ghép là “bàn ghế”- Phân loại từ ghép:+) Từ ghép chính phụ (còn gọi là từ ghép phân loại): Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.Ví dụ: từ “hoa hồng” có tiếng chính là “hoa”, tiếng phụ là tiếng “hồng” bổ sung cho tiếng chính. Nghĩa của từ “hoa hồng” hẹp hơn nghĩa của từ “hoa”+) Từ ghép đẳng lập (còn gọi là từ ghép tổng hợp): Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.Ví dụ: từ “nhà cửa” có tiếng “nhà” và tiếng “cửa” bình đẳng về mặt ngữ pháp, nghĩa khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên tiếng “nhà cửa”+ Tác dụng: dùng để định danh sự vật, hiện tượng, để nêu đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.

Nguyên Lý Hoạt Động Của Idling Stop Trên Xe Honda, Các Hư Hỏng Và Cách Khắc Phục

Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Khởi Động Acg Trên Xe Honda

Động Cơ Một Chiều Không Chổi Than

Nguyên Tắc Hoạt Động Của Máy Đề

Nắm Vững Cấu Trúc Phó Từ, Không Lo Mắc Bấy Bài Thi Ngữ Pháp

Cấu Tạo Cột Sống Người (Cấu Tạo, Số Đốt, Chức Năng…)

Cột Sống Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Cột Sống Người

Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Ro

Cấu Tạo Máy Lọc Nước Ro Và Nguyên Lý Hoạt Động

Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lọc Nước Ro

Khám Phá Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Nano

Hiểu biết cơ bản về giải phẫu và các chức năng của cột sống là vô cùng quan trọng để bảo vệ sức khỏe cột sống. Tham khảo bài viết để biết thêm một số thông tin cơ bản về cột sống người.

Cột sống là gì, có bao nhiêu đốt?

Cột sống hay còn được gọi là xương sống là một bộ phận quan trọng ở động vật có xương. Cột sống là sự kết hợp của các xương riêng biệt gọi là đốt sống. Các đốt sống tạo thành một ống sống có nhiệm vụ bao quanh và bảo vệ tủy sống.

Cột sống bao gồm 33 đốt sống riêng lẻ xếp chồng lên nhau. Cột sống là cơ quan hỗ trợ chính cho cơ thể, giúp cơ thể đứng thẳng, uốn cong và xoắn.

Cấu tạo cột sống người

Cột sống (hay xương sống) bao gồm các đốt sống, đĩa đệm, hệ thống tủy sống – dây thần kinh và hệ thống gân – dây chằng – cơ bắp.

1. Đốt sống (xương)

Các đốt sống là 33 xương riêng lẻ đan xen với nhau để tạo thành cột sống. Các đốt sống được đánh số và chia thành các khu vực: Đốt sống cổ, ngực, thắt lưng, xương cùng và xương đuôi. Các đốt sống có cấu tạo và chức năng riêng biệt như:

Đốt sống cổ là phần trên cùng của Cột sống. Cột sống cổ có 7 đốt sống, được đánh số từ C1 đến C7 theo chiều từ trên xuống dưới. Các đốt sống này bảo vệ thân não và tủy sống, hỗ trợ hộp sọ và tạo ra một loạt các chuyển động đầu, cổ.

Đốt sống ngực bao gồm 12 đốt sống được ký hiệu từ T1 – T12 theo chiều từ trên xuống dưới. Các đốt sống ngực thường to và khỏe mạnh hơn các đốt sống ở cổ, có nhiệm vụ ổn định lồng ngực và bảo vệ nhiều bộ phận quan trọng của cơ thể.

Đốt sống thắt lưng bao gồm 5 đốt sống được đánh số từ L1 – L5 theo chiều từ trên xuống dưới (một số người có thể có 6 đốt sống lưng). Cột sống thắt lưng là bộ phận kết nối Cột sống ngực và xương chậu. Đây là đốt sống lớn nhất và chịu phần lớn trọng lượng của cơ thể. Các đốt sống thắt lưng hỗ trợ các chuyển động uốn cong, di chuyển thắt lưng. Tuy nhiên, đốt sống thắt lưng không thể xoay linh hoạt như đốt sống cổ.

Xương cùng nằm bên dưới đốt sống thắt lưng cuối cùng (L5). Xương cùng bao gồm 5 đốt xương, được đánh số từ S1 – S5 hợp nhất thành một hình tam giác.

Xương đuôi bao gồm 5 đốt xương bổ sung, hợp nhất với nhau. Xương đuôi hỗ trợ sự gắn kết cho dây chằng và cơ bắp của sàn chậu.

2. Đĩa đệm

Đĩa đệm là những miếng đệm tròn, phẳng nằm giữa các đốt sống và có tác dụng giảm áp lực lên các khớp xương. Đĩa đệm được cấu tạo từ các bộ phận như:

Nhân nhầy: Là một bao hoạt dịch, trong suốt không có màu. Nhân nhầy có tính ngậm nước cao, khi có lực tác động nhân nhầy thoát nước ra bên ngoài, đĩa đệm xẹp xuống, giúp phân tán lực và hỗ trợ bảo vệ Cột sống.

Bao xơ: Là phần bọc bên ngoài và có chức năng bảo vệ nhân nhầy.

Tấm sụn tận cùng: Có tác dụng bảo vệ sụn và các đốt sống và hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn.

3. Tủy sống và hệ thần kinh

Tủy sống dài khoảng 18 inch và có độ dày bằng ngón tay cái, xuất phát từ não đến đốt sống thắt lưng và được bảo vệ bởi các đốt sống. Tủy sống là đường truyền thông tin từ não đến các bộ phận của cơ thể, kiểm soát chuyển động và chức năng cơ quan.

Bất kỳ tổn thương nào đối với tủy sống đều có thể dẫn đến mất chức năng cảm giác và vận động cơ thể. Ví dụ, một chấn thương ở vùng ngực hoặc vùng thắt lưng có thể gây ra mất vận động và cảm giác của chân và thân. Chấn thương ở vùng cổ có thể gây mất cảm giác và vận động của cánh tay và chân.

4. Dây chằng, gân và cơ bắp

Dây chằng và gân là các dải sợi của mô liên kết gắn vào xương. Dây chằng kết nối hai hoặc nhiều xương với nhau và giúp ổn định khớp. Gân gắn cơ vào xương có nhiều kích thước khác nhau và hỗ trợ chuyển động của các khớp.

Hệ thống cơ bắp của xương sống rất phức tạp. Các cơ trong xương sống cung cấp hỗ trợ và ổn định xương sống và hỗ trợ quá trình uốn, xoay hoặc mở rộng cột sống.

Đường cong của Cột sống

Nhìn từ phía trước, một cột sống khỏe mạnh sẽ thẳng và kéo dài từ trên xuống dưới. Tuy nhiên, nhìn từ bên cạnh, một Cột sống trưởng thành có đường cong hình chữ S tự nhiên và được chia thành bốn đường cong khác biệt. Vùng cổ và lưng thấp (thắt lưng) có đường cong lõm nhẹ trong khi vùng ngực và vùng xương chậu có đường cong lồi nhẹ. Các đường cong xương sống hoạt động giống như một lò xo cuộn để giảm sóc, duy trì sự cân bằng và hỗ trợ quá trình chuyển động của Cột sống.

Chức năng của Cột sống

Ba chức năng chính của xương sống là:

Bảo vệ tủy sống và các cấu trúc xung quanh:

Đây là chức năng quan trọng nhất Cột sống. Các đốt sống hoạt động như một màng bảo vệ cấu trúc của cơ thể, bao gồm nội tạng, tủy sống và các dây thần kinh. Tủy sống chuyển các thông điệp từ não đến cơ thể và điều khiển mọi hoạt động của cơ thể người.

Nếu các đốt sống rời khỏi vị trí ban đầu sẽ gây áp lực lên các dây thần kinh Cột sống. Điều này có thể gây ra rối loạn chức năng và dẫn đến các cơn đau cũng như một loạt các triệu chứng khác.

Cung cấp hỗ trợ cấu trúc và cân bằng để duy trì một tư thế thẳng đứng:

Không có xương Cột sống, bạn sẽ không thể đứng thẳng. Các đốt sống cho phép cơ thể bạn cân bằng và duy trì tư thế thẳng đứng.

Cho phép cơ thể chuyển động linh hoạt:

Cột sống cho phép cơ thể uốn cong, xoắn, xoay và thực hiện tất cả các chuyển động của cơ thể. Do đó, không có Cột sống, cơ thể sẽ cứng như một khúc gỗ, không thể chuyển động linh hoạt.

Cột sống là một cấu trúc đặc biệt rất quan trọng đối với sức khỏe con người. Do đó, điều quan trọng là phải kiểm tra xương sống thường xuyên để tránh các chấn thương hoặc bệnh lý ảnh hưởng đến xương sống.

Sống Mũi Tẹt Là Như Thế Nào? Có Mấy Loại? Làm Sao Để Hết Mũi Tẹt

Thăm Khám Nội Soi Và Điều Trị Lệch Vách Ngăn Mũi Tại Thu Cúc

Vẹo Vách Ngăn Mũi: Khi Nào Cần Mổ?

Vẹo Vách Ngăn Mũi Khám Ở Đâu Tốt

Viêm Xoang Mũi Dị Ứng: Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Trị Bệnh

Cấu Tạo Của Máy In

Các Loại Máy In Tốt, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Từng Loại

Nguyên Tắc Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Máy In

【Chi Tiết】Tổng Quan, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy In Laser

1 Kim Là Gì?tất Tần Tật Về Máy May Một Kim

Cấu Tạo & Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Nén Khí Trục Vít

Bạn dùng máy in thường xuyên trong công việc nhưng đã khi nào bạn thắc mắc rằng cấu tạo của chúng ra sao mà chúng có thể hoạt động một cách thông minh như vậy?

Trong bài này Congnghebaoviet.net sẽ giới thiệu với các bạn cấu tạo của máy in phun và máy in laser là 2 loại máy in phổ biến trên thị trường hiện nay.

1. Máy in phun

Những phần thông thường của máy in phun bao gồm :

Đầu in : Là nhân của máy in phun , đầu in bao gồm hàng loạt vòi phun được dùng để phun những giọt mực ra

Đầu mực in ( Hộp mực ) : Phụ thuộc vào nhà sản xuất và kiểu của máy in . Đầu mực in sẽ có kết hợp nhiều kiểu như tách riêng màu đen và đầu in màu , màu và đen trong cùng một đầu mực in hoặc thậm trí mỗi một màu có một đầu mực in riêng . Nhiều loại đầu của một số loại máy in phun bao gồm ngay bên trong đầu in.

Motor bước đầu máy in : Motor bước di chuyển bộ phận đầu in ( đầu in và đầu mực ) đằng sau và từ bên này sang bên kia của giấy . Một vài máy in có Motor bước khác để chuyển bộ phận đầu in tới một vị trí cố định cho trước khi máy in không hoạt động . Việc chuyển vào vị trí đó để bộ phận đầu in được bảo vệ khi một va chạm bất ngờ

Dây Curoa . Nó được dùng để gắn bộ phận đầu in với Motor bước .

Thanh cố định . Bộ phận đầu in dùng thanh cố định để chắc chắn để sự di chuyển là chính xác và điều khiển được.

Khay giấy : Hầu hết máy in phun đều có bộ phận khay giấy để đưa giấy vào bên trong máy in . Một vài máy in bỏ qua khay giấy chuẩn thông thường mà dùng bộ phận nạp giấy ( Feeder ) . Feeder thông thường mở để lấy giấy tại một góc ở sau máy in và nó giữ nhiều giấy hơn khay giấy truyền thống .

Trục lăn : nó kéo giấy từ khay giấy hoặc phần nạp giấy tiến lên phía trước khi bộ phận đầu in sẵn sàng cho công việc in tiếp theo .

Motor bước cho bộ phận nạp giấy . Nó kéo trục lăn để chuyển giấy vào vị trí chính xác .

Nguồn cung cấp

Đối với những máy in trước kia có một Adaptor bên ngoài để cung cấp nguồn cho máy in thì hiện nay hầu hết chúng được tích hợp bên trong máy in .

Mạch điều khiển

Một mạch điện phức tạp bên trong máy in để điều khiển tất cả mọi hoạt động như giải mã tín hiệu thông tin gửi từ máy tính tới máy in ….

Cổng giao diện  

Nhiều máy in dùng cổng song song , nhưng hầu hết máy in mới bây giờ đều dùng giao diện cổng USB . Có một vài máy in dùng cổng nối tiếp hoặc cổng SCSI .

2. Máy in laze

Máy in laser hoạt động được nhờ một nguyên lý hoàn toàn mới là thông tin (ký tự, hình ảnh…) từ máy vi tính sẽ được một dụng cụ đọc và dịch ra thành một loạt tia laser (theo một lối nhất định). Tia laser này sẽ rọi lên một bộ quay (nó sẽ cuốn giấy và đặt biệt hơn là nó chứa tĩnh điện). Bộ quay nầy cũng tiếp giáp với một trục quay khác chứa mực. Khi quay những chổ nào có tia laser rọi lên thì mực sẽ thấm vào giấy còn những chổ khác thì không. Những kỹ thuật đã áp dụng vào in laser là môi trường tĩnh điện (nên nhớ giấy có thể thu tĩnh điện, các atom điện sẽ nằm trên mặt giấy nếu nó bị charged điện vào), photoreceptor, discharge lamp…

Qui trình in của một máy laser bắt đầu từ bộ nguồn phát là diode laser. Chùm tialaser phát ra được hướng xuyên qua một hệ thống các thấu kính hội tụ và gương để sau cùng đập vào mặt trống in. Vùng trên trống tiếp nhận tia laser sẽ trở thành một ảnh điện. Tia laser sẽ liên tục phát, rồi tắt khi nó quét trên mặt trống. Tần số chớp tắt này của tia laser được gọi tên là “điểm trên inch” (dotper inch – dpi), cũng chính là thông số quyết định độ phân giải cho trang in (dpi càng cao, chất lượng trang in càng đẹp).

Có thể tóm tắt quy trình hoạt động của máy in laser trong 6 bước sau:

2.1.  Làm sạch

Là công đoạn làm sạch trống in đề tiếp nhận ảnh, do hai lưỡi dao, một để cạo sạch các mực thừa còn dính trên trống, lưỡi thứ hai thu các mực thừa này vào ngăn chứa. Khi các bộ phận này bị hao mòn, hư hỏng do sử dụng, thì trang in bắt đầu phát sinh trục trặc: các sọc dọc trang in, lem, bóng ma, trang in bị hạt tiêu li ti.

2.2.  Tích điện

Sau khi trống được được làm sạch, nó sẽ được tích điện để nhận ảnh từ tia laser. Một roulô tích điện sơ cấp (PCR) sẽ tì sát vào trống, ion-hoá không khí, tạo điều kiện cho nguồn điện âm, một chiều, tích lên trống. Nếu điện tích âm này không đồng nhất, không đủ điện áp, thì mực in sẽ bị hút đến những nơi không mong muốn, hoặc không đến được những nơi mong muốn.

2.3.  Chép

Trong công đoạn chép, tia laser sẽ làm phóng thích điện tích âm, một chiều trên trống,tạo ra một ảnh ẩn. Chính ảnh ẩn có điện áp thấp này ( -130V) sẽ tạo lực hút mực in.

2.4.  Rửa ảnh

Ảnh ẩn này sẽ được “rửa” để thành một ảnh có thể nhìn thấy. Mực in được hút về roulô rửa ảnh hoặc bằng nam châm trong, (công nghệ của Canon) hay bằng phóng tĩnh điện ( công nghệ Lexmark).

2.5.  Chuyển ảnh lên giấy

Đến đây ảnh trên trống in được chuyển sang trang giấy khi nó áp lên trống. Giấy được cấp một điện tích dương từ phía sau lưng, sẽ hút mực từ trống sang. Nếu điện tích yếu bản in sẽ mờ nhạt, đồng thời tạo ra nhiều mực thừa.

2.6.  Định hình

Còn gọi là “nung chảy” là giai đoạn làm mực bám chặt vĩnh viễn vào giấy bằng nhiệt Một roulô nhiệt tạo nhiệt độ đến 180oC làm nung chảy các hạt mực để nó bám chết vào giấy.

Mọi thắc mắc về sản phẩm mời các bạn liên hệ với Congnghebaoviet.net để được giải đáp tốt nhất.

Công ty TNHH ĐT&PT Công Nghệ Bảo Việt

P1501 nhà A5 khu ĐTM Đại Kim – Hoàng Mai – Hà Nội

SĐT: 0466.566.333 – 0936583638

Website: http://congnghebaoviet.net

Share this:

Twitter

Facebook

Pinterest

Like this:

Like

Loading…

Cấu Tạo, Tính Năng, Quy Trình Hoạt Động Và Ưu Nhược Điểm Máy In Laser

Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Xông Mũi Họng

Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Khí Dung Và Máy Xông Họng

Nguyên Lý Chụp Mạch Số Hóa Xóa Nền (Dsa)

Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Dò Kim Loại

🌟 Home
🌟 Top