Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Transistor Trường Fets

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Transistor Trường Fets
  • Mách Bạn Cách Hàn Dây Tín Hiệu Chuẩn Không Bị Sôi Cho Dàn Âm Thanh
  • Cấu Tạo Khuôn Ép Nhựa
  • Cấu Tạo Của Khuôn Ép Nhựa Và Chức Năng Chính Của Các Thành Phần
  • Kết Cấu Khuôn Ép Nhựa Phải Chứa Linh Kiện Khuôn Mẫu
  • Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của transistor trường FETs

    Transistor trường JFET

    Cấu tạo transistor trường JFET

    JFET được cấu tạo bởi 1 miếng bán dẫn mỏng ( loại N hoặc loại P ) 2 đầu tương ứng là D và S, miếng bán dẫn này được gọi là kênh dẫn điện. 2 miếng bán dẫn ở 2 bên kênh dẫn được nối với cực G. Cực G được tách ra khỏi kênh nhờ tiếp xúc N-P.

    Đa phần các JFET có cấu tạo đối xứng nên có thể đổi chỗ cực D và S mà tính chất không thay đổi.

    Nguyên lý hoạt động của transistor trường JFET

    Sơ đồ mạch của 2 loại JFET

    Xét JFET kênh N:

    + Điện áp VGG đặt tới cực G và S để phân cực ngược cho tiếp giáp P-N. Điện áp VDD đặt tới D và S để tạo ra dòng điện chạy trong kênh dẫn.

    + Điện áp phân cực ngược đặt tới G và S làm cho vùng nghèo dọc theo tiếp giáp P-N được mở rộng ra chủ yếu về phía kênh dẫn, điều này làm kênh hẹp lại hơn do đó điện trở kênh dẫn tăng lên và dòng qua kênh dẫn giảm đi. Với cách phân cực trên thì điện áp phân cực giữa G và D lớn hơn điện áp phân cực ngược giữa G và S làm cho vùng nghèo mở rộng không đều. Các bạn xem hình:

    Ở đây,

    Đặc điểm hoạt động của JFET

    *Đặc tuyến ra:

    Xét trường hợp JFET phân cực với điện áp VGG=0

    + Khi VDD đã đủ lớn, khi đó VDS cũng đủ lớn, lúc này bề rộng vùng nghèo bắt đầu gây ảnh hưởng dòng ID. Nó kiềm hãm sự tăng của dòng ID trước sự tăng của VDS. Mối quan hệ này thể hiện ở đặc tuyến ra B → C (Miền không đổi)

    + Khi VDD tiếp tục tăng đến giá trị đủ lớn để đánh thủng tiếp giáp P-N thì ID tăng đột ngột theo VDS, miền này gọi là miền đánh thủng; JFET làm việc ở chế độ này sẽ bị hỏng.

    *Đặc tuyến truyền đạt:

    Đường cong này chính là đặc tuyến truyền đạt của JFET kênh N, cho ta biết giới hạn hoạt động của JFET.

    Qua đồ thị này ta có thể thấy được FET là một tuân theo luật bình phương.

    Transistor trường MOSFET

    Đây là loại transistor trường có cực cửa cách điện với kênh dẫn điện bằng một lớp cách điện mỏng. Lớp cách điện thường dùng là chất oxit nên ta thường gọi tắt là transistor trường loại MOS.

    Transistor trường MOS có hai loại: transistor MOSFET kênh sẵn và transistor MOSFET kênh cảm ứng. Trong mỗi loại MOSFET này lại có hai loại là kênh dẫn loại P và kênh loại N.

    Chúng ta sẽ đi vào phân tích từng loại MOSFET này.

    MOSFET kênh sẵn

    *Cấu tạo của MOSFET kênh sẵn

    + Transistor trường MOSFET kênh sẵn còn gọi là MOSFET-chế độ nghèo (viết tắt là DE-MOSFET).

    + Transistor trường MOSFET kênh sẵn là loại transistor mà khi chế tạo người ta đã chế tạo sẵn kênh dẫn.

    *Nguyên lý hoạt động của MOSFET kênh sẵn

    + Khi transistor làm việc, thông thường cực nguồn S được nối với đế và nối đất nên US=0.

    + Các điện áp đặt vào các chân cực cửa G và cực máng D là so với chân cực S.

    + Nguyên tắc cung cấp nguồn điện cho các chân cực sao cho hạt dẫn đa số chạy từ cực nguồn S qua kênh về cực máng D để tạo nên dòng điện ID trong mạch cực máng.

    + Còn điện áp đặt trên cực cửa có chiều sao cho MOSFET làm việc ở chế độ giàu hạt dẫn hoặc ở chế độ nghèo hạt dẫn.

    + Nguyên lý làm việc của hai loại transistor kênh P và kênh N giống nhau chỉ có cực tính của nguồn điện cung cấp cho các chân cực là trái dấu nhau.

    a/MOSFET kênh sẵn loại P

    b/ MOSFET kênh sẵn loại N

    + Đặc tính truyền đạt: ID = f(UGS) khi UDS = const

    MOSFET kênh cảm ứng

    *Cấu tạo của MOSFET kênh cảm ứng

    + Transistor trường loại MOSFET kênh cảm ứng còn gọi là MOSFET chế độ giàu (Enhancement-Mode MOSFET viết tắt là E-MOSFET).

    + Khi chế tạo MOSFET kênh cảm ứng người ta không chế tạo kênh dẫn.

    + Do công nghệ chế tạo đơn giản nên MOSFET kênh cảm ứng được sản xuất và sử dụng nhiều hơn.

    *Nguyên lý hoạt động của MOSFET kênh cảm ứng

    + Trước tiên, nối cực nguồn S với đế và nối đất, sau đó cấp điện áp giữa cực cửa và cực nguồn để tạo kênh dẫn.

    + Theo nguyên tắc cấp nguồn điện cho các chân cực, ta cấp nguồn điện UGS < 0 để tạo kênh, còn UDS < 0 để tác động cho các lỗ trống chuyển động từ cực nguồn về cực máng tạo nên dòng điện ID.

    + Khi ta đặt một điện áp lên cực cửa âm hơn so với cực nguồn (UGS < 0) đến một giá trị gọi là điện áp ngưỡng (ký hiệu là UGSth) thì một số các lỗ trống được hút về tạo thành một lớp mỏng các lỗ trống trên bề mặt của lớp bán dẫn đế Si(N), nối liền cực nguồn S với cực máng D và kênh dẫn điện được hình thành.

    Kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Vòi Hoa Sen
  • Cây Hoa Sen – Quốc Hoa Của Việt Nam
  • Hoa Sen Và Những Điều Cần Biết Về Hoa Sen
  • Sơ Cấp Nghề Sửa Ô Tô, Xe Máy, Điện Lạnh , Sửa Chữa Máy Tính Laptoptại Tphcm
  • Hộp Số Ô Tô Là Gì? Vai Trò Và Tầm Quan Trọng Của Hộp Số Ô Tô
  • Mosfet Cấu Tạo, Kiểm Tra Và Nguyên Tắc Hoạt Động

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Bí Mật Lốp Xe F1 Tại Giải Đua Vietnam Grand Prix 2022 Có Gì Đặc Biệt
  • Giải Mã Điều Kỳ Diệu Của Những Chiếc Lốp Xe Đua F1
  • Sự ‘tiến Hoá’ Của Lốp Xe F1
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Chiếc Máy Quay Phim Kỹ Thuật Số
  • Cấu Tạo, Nguyên Tắc Hoạt Động Của Camera
  • Ngày 29/07/2010 19:44:17 / Lượt xem: 27270 / Người đăng: biendt

    1: Giới thiệu Mosfet

    Mosfet là Transistor hiệu ứng trường ( Metal Oxide Semiconductor Field Effect Transistor ) là một Transistor đặc biệt có cấu tạo và hoạt động khác với Transistor thông thường mà ta đã biết. Mosfet thường có công suất lớn hơn rất nhiều so với BJT.Đối với tín hiệu 1 chiều thì nó coi như là 1 khóa đóng mở. Mosfet có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiệu ứng từ trường để tạo ra dòng điện, là linh kiện có trở kháng đầu vào lớn thích hợn cho khuyếch đại các nguồn tín hiệu yếu, Mosfet được sử dụng nhiều trong các mạch nguồn Monitor, nguồn máy tính

    Hình dạng ngoài thực tế:

    Ký hiệu trong sơ đồ nguyên lý

    Qua đó ta thấy Mosfet này có chân tương đương với Transitor :

    + Chân G tương đương với B

    + Chân D tương đương với chân C

    + Chân S tương đương với E

    2: Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động – Mosfet

    Khác với BJT, Mosfet có cấu trúc bán dẫn cho phép điều khiển bằng điện áp với dòng điện điều khiển cực nhỏ.

    * Thí nghiệm vui về nguyên lý hoạt động của nó!

    Mạch thí nghiệm :

    3 : Các thông số thể hiện khả năng đóng cắt của Mosfet.

    Thời gian trễ khi mở,khi đóng khóa phụ thuộc giá trị các tụ kí sinh Cgs.Cgd,Cds. Tuy nhiên các thông số này thường được cho dưới dạng trị số tụ Ciss, Crss,Coss. Nhưng dưới điều kiện nhất đinh như là điện áp Ugs và Uds. Ta có thể tính được giá trị các tụ đó.

    3 :Xác định kiểm tra ứng dụng – Mosfet

    1 : Xác định chân cho Mosfet

    Thông thường thì chân của Mosfet nó quy định chung không như Transitor. Chân của Mosfet được quy định :

    Nhìn trên hình vẽ thì chân G ở bên trái, chân S ở bên phải còn chân D ở giữa. Hầu như Mosfet nào cũng như vậy.

    2 : Kiểm tra Mosfet

    Mosfet có thể được kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng . Do có cấu tạo hơi khác so với Transitor nên cách kiểm tra Mosfet không giống với Transitor.

    Phương thức kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng khá là đơn giản các bạn chú ý.

    3 : Ứng dụng của Mosfet

    Mosfet có khả năng đóng nhanh với dòng điện và điện áp khá lớn nên nó được sử dụng nhiều trong các bộ dao động tạo ra từ trường Vì do đóng cắt nhanh làm cho dòng điện biến thiên.

    Nó thường thấy trong các bộ nguồn xung và cách mạch điều khiển điện áp cao.

    4: Chú ý

    + Theo đặc tính của Mosfet thì thông thường Mosfet được sử dụng với các ứng dụng đòi hỏi tốc độ cao, tuy nhiên Mosfet không có khả năng chịu được dòng điện cao.

    + MosFet ngày nay được sản xuất với tần số đóng cắt cao và RSD-ON nhỏ làm cho tổn thất trong quá trình đóng cắt nhỏ đi rất nhiều

    + Điện áp kích cho MosFet phải là điện áp sạch và trong phạm vi cho phép

    --- Bài cũ hơn ---

  • What Are The 14 Punctuation Marks In English Grammar?
  • Tài Liệu Lxt Đồ An Eto Thủy Lưc
  • Tổng Hợp Các Đồ Gá Trên Máy Phay Cnc Và Cách Sử Dụng
  • Tầm Quan Trọng Của Êtô Trong Cơ Khí
  • Bài 45. Hợp Chất Có Oxi Của Lưu Huỳnh
  • Tìm Hiểu Về Transistor Trường Fets

    --- Bài mới hơn ---

  • Mách Bạn Cách Hàn Dây Tín Hiệu Chuẩn Không Bị Sôi Cho Dàn Âm Thanh
  • Cấu Tạo Khuôn Ép Nhựa
  • Cấu Tạo Của Khuôn Ép Nhựa Và Chức Năng Chính Của Các Thành Phần
  • Kết Cấu Khuôn Ép Nhựa Phải Chứa Linh Kiện Khuôn Mẫu
  • Chấn Thương Vai Và Phương Pháp Điều Trị
  •  

    Giới thiệu chung và phân loại transistor trường FETs

    Transistor trường FETs là gì?

    Transistor trường IRF730 – linh kiện điện tử Vietnic

    So sánh FETs với BJTs

    Như các bạn đã biết, hiện nay trên thị trường có 2 loại transistor chính: BJT và FET. Vậy so với BJTs thì FETs có những ưu nhược điểm gì? Và BJTs với FETS giống và khác nhau ở điểm nào? Việc trả lời câu hỏi này sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc chọn mua loại transistor cho phù hợp với mục đích sử dụng của mình.

    Ưu, nhược điểm của FETs so với BJTs

    Ưu điểm

    + Dòng điện qua transistor chỉ do một loại hạt dẫn đa số tạo nên. Do vậy FET là loại cấu kiện đơn cực (unipolar device).

    + FET có trở kháng vào rất cao.

    + Tiếng ồn trong FET ít hơn nhiều so với transistor lưỡng cực.

    + Nó không bù điện áp tại dòng ID = 0 và do đó nó là cái ngắt điện tốt.

    + Có độ ổn định về nhiệt cao.

    + Tần số làm việc cao.

    Nhược điểm

    Hệ số khuếch đại của FETs thấp hơn nhiều so với BJTs.

    FETs và BJT giống và khác nhau ở điểm nào?

    Giống nhau

    + Đều được sử dụng để làm bộ khuếch đại.

    + Đều được sử dụng làm thiết bị đóng ngắt bán dẫn.

    + Đều có thể thích ứng với những mạch trở kháng.

    Khác nhau

    + BJTs phân cực bằng dòng, còn FETs phân cực bằng điện áp.

    + BJTs có hệ số khuếch đại cao, FETs có trở kháng vào lớn.

    + FETs ít nhạy cảm với nhiệt độ, nên thường được sử dụng trong các IC tích hợp.

    + Trạng thái ngắt của FETs tốt hơn so với BJTs.

    Phân loại transistor trường FET

    Có 2 loại transistor trường FET:

    + JPET (Junction field-effect transistor): Transistor trường điều khiển bằng tiếp xúc P-N hay còn gọi là transistor trường mối nối.

    + IGFET (Insulated-gate field effect transistor): Transistor có cực cửa cách điện. Thông thường lớp cách điện này là lớp oxit nên còn gọi là metal-oxide-semicoductor transistor (viết tắt là MOSFET).Trong loại transistor trường có cực cửa cách điện được chia làm 2 loại là MOSFET kênh sẵn (DE-MOSFET) và MOSFET kênh cảm ứng (E-MOSFET).

    Mỗi loại FET lại được phân chia thành loại kênh N và loại kênh P.

    Để dễ hiểu các bạn có thể xem sơ đồ sau:

     

    Sơ đồ phân loại FETs

    Kí hiệu của các loại transistor trường FET

    Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của transistor trường FETs

    Transistor trường JFET

    Cấu tạo transistor trường JFET

    JFET được cấu tạo bởi 1 miếng bán dẫn mỏng ( loại N hoặc loại P ) 2 đầu tương ứng là D và S, miếng bán dẫn này được gọi là kênh dẫn điện. 2 miếng bán dẫn ở 2 bên kênh dẫn được nối với cực G. Cực G được tách ra khỏi kênh nhờ tiếp xúc N-P.

    Đa phần các JFET có cấu tạo đối xứng nên có thể đổi chỗ cực D và S mà tính chất không thay đổi.

    *Có 2 loại JFET : kênh n và kênh P.

    JFET kênh n thường thông dụng hơn.

    JFET có 3 cực: cực Nguồn S (source); cực Cửa G (gate); cực Máng D (drain).

    + Cực D và cực S được kết nối vào kênh n.

    + Cực G được kết nối vào vật liệu bán dẫn p

    Các loại JFET – linh kiện điện tử Vietnic

    Nguyên lý hoạt động của transistor trường JFET

    Sơ đồ mạch của 2 loại JFET

    Xét JFET kênh N:

    + Điện áp VGG đặt tới cực G và S để phân cực ngược cho tiếp giáp P-N. Điện áp VDD đặt tới D và S để tạo ra dòng điện chạy trong kênh dẫn.

    + Điện áp phân cực ngược đặt tới G và S làm cho vùng nghèo dọc theo tiếp giáp P-N được mở rộng ra chủ yếu về phía kênh dẫn, điều này làm kênh hẹp lại hơn do đó điện trở kênh dẫn tăng lên và dòng qua kênh dẫn giảm đi. Với cách phân cực trên thì điện áp phân cực giữa G và D lớn hơn điện áp phân cực ngược giữa G và S làm cho vùng nghèo mở rộng không đều. Các bạn xem hình:

    Đặc điểm hoạt động của JFET

    *Đặc tuyến ra:

    Xét trường hợp JFET phân cực với điện áp VGG=0

    + Khi VDD đã đủ lớn, khi đó VDS cũng đủ lớn, lúc này bề rộng vùng nghèo bắt đầu gây ảnh hưởng dòng ID. Nó kiềm hãm sự tăng của dòng ID trước sự tăng của VDS. Mối quan hệ này thể hiện ở đặc tuyến ra B → C (Miền không đổi)

    + Khi VDD tiếp tục tăng đến giá trị đủ lớn để đánh thủng tiếp giáp P-N thì ID tăng đột ngột theo VDS, miền này gọi là miền đánh thủng; JFET làm việc ở chế độ này sẽ bị hỏng.

    *Đặc tuyến truyền đạt:

    Đường cong này chính là đặc tuyến truyền đạt của JFET kênh N, cho ta biết giới hạn hoạt động của JFET.

    Qua đồ thị này ta có thể thấy được FET là một linh kiện điện tử tuân theo luật bình phương.

    Transistor trường MOSFET

    Đây là loại transistor trường có cực cửa cách điện với kênh dẫn điện bằng một lớp cách điện mỏng. Lớp cách điện thường dùng là chất oxit nên ta thường gọi tắt là transistor trường loại MOS.

    Transistor trường MOS có hai loại: transistor MOSFET kênh sẵn và transistor MOSFET kênh cảm ứng. Trong mỗi loại MOSFET này lại có hai loại là kênh dẫn loại P và kênh loại N.

    Chúng ta sẽ đi vào phân tích từng loại MOSFET này.

    MOSFET kênh sẵn

    *Cấu tạo của MOSFET kênh sẵn

    + Transistor trường MOSFET kênh sẵn còn gọi là MOSFET-chế độ nghèo (viết tắt là DE-MOSFET).

    + Transistor trường MOSFET kênh sẵn là loại transistor mà khi chế tạo người ta đã chế tạo sẵn kênh dẫn.

     

    *Nguyên lý hoạt động của MOSFET kênh sẵn

    + Khi transistor làm việc, thông thường cực nguồn S được nối với đế và nối đất nên US=0.

    + Các điện áp đặt vào các chân cực cửa G và cực máng D là so với chân cực S.

    + Nguyên tắc cung cấp nguồn điện cho các chân cực sao cho hạt dẫn đa số chạy từ cực nguồn S qua kênh về cực máng D để tạo nên dòng điện ID trong mạch cực máng.

    + Còn điện áp đặt trên cực cửa có chiều sao cho MOSFET làm việc ở chế độ giàu hạt dẫn hoặc ở chế độ nghèo hạt dẫn.

    + Nguyên lý làm việc của hai loại transistor kênh P và kênh N giống nhau chỉ có cực tính của nguồn điện cung cấp cho các chân cực là trái dấu nhau.

    a/MOSFET kênh sẵn loại P

    b/ MOSFET kênh sẵn loại N

    + Đặc tính truyền đạt: ID = f(UGS) khi UDS = const

    MOSFET kênh cảm ứng

    *Cấu tạo của MOSFET kênh cảm ứng

    + Transistor trường loại MOSFET kênh cảm ứng còn gọi là MOSFET chế độ giàu (Enhancement-Mode MOSFET viết tắt là E-MOSFET).

    + Khi chế tạo MOSFET kênh cảm ứng người ta không chế tạo kênh dẫn.

    + Do công nghệ chế tạo đơn giản nên MOSFET kênh cảm ứng được sản xuất và sử dụng nhiều hơn.

    *Nguyên lý hoạt động của MOSFET kênh cảm ứng

    + Trước tiên, nối cực nguồn S với đế và nối đất, sau đó cấp điện áp giữa cực cửa và cực nguồn để tạo kênh dẫn.

    + Theo nguyên tắc cấp nguồn điện cho các chân cực, ta cấp nguồn điện UGS < 0 để tạo kênh, còn UDS < 0 để tác động cho các lỗ trống chuyển động từ cực nguồn về cực máng tạo nên dòng điện ID.

    + Khi ta đặt một điện áp lên cực cửa âm hơn so với cực nguồn (UGS < 0) đến một giá trị gọi là điện áp ngưỡng (ký hiệu là UGSth) thì một số các lỗ trống được hút về tạo thành một lớp mỏng các lỗ trống trên bề mặt của lớp bán dẫn đế Si(N), nối liền cực nguồn S với cực máng D và kênh dẫn điện được hình thành.

    Sự hình thành kênh dẫn của MOSFET loại P

    + Khi kênh đã xuất hiện, dưới tác dụng của điện trường cực máng các lỗ trống sẽ di chuyển từ cực nguồn, qua kênh, về cực máng và tạo nên dòng điện trong tranzito ID.

     

    Kết luận

    Địa chỉ : 816 Tôn Đức Thắng, P. Hòa Khánh, Q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng

    ĐT : 0905601343

    Website : chúng tôi

    1. Điều khiển Smart Home với Arduino và Firebase

    2. Tìm hiểu công việc lắp ráp linh kiện điện tử ở Nhật Bản

    3. Phân loại, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy biến tần

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Transistor Trường Fets
  • Cấu Tạo Của Vòi Hoa Sen
  • Cây Hoa Sen – Quốc Hoa Của Việt Nam
  • Hoa Sen Và Những Điều Cần Biết Về Hoa Sen
  • Sơ Cấp Nghề Sửa Ô Tô, Xe Máy, Điện Lạnh , Sửa Chữa Máy Tính Laptoptại Tphcm
  • Giới Thiệu Chung Về Transistor Trường Fet, Mai Hoàng Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động
  • Mosfet Là Gì? Mosfet Có Những Vai Trò Gì Trong Thiết Bị Điện?
  • Mosfet Là Gì, Cấu Tạo, Ký Hiệu, Nguyên Lý Hoạt Động Và Ứng Dụng
  • Mosfet Là Gì? Cấu Tạo,nguyên Lí Hoạt Động Và Chức Năng Của Chúng
  • Cầu Chì Tự Rơi Fco
  • Mai Hoàng Nam - 20100471Nhiệt lạnh 1 - K55 - Đại Học Bách Khoa Hà Nội

    GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRANSISTOR TRƯỜNG FET

    Nguyên lý hoạt động cơ bản của tranzito trường là dòng điện đi qua một môi trường bán dẫn có tiết diện dẫn điện thay đổi dưới tác dụng của điện trường vuông góc với lớp bán dẫn đó. Khi thay đổi cường độ điện trường sẽ làm thay đổi điện trở của lớp bán dẫn và do đó làm thay đổi dòng điện đi qua nó. Lớp bán dẫn này được gọi là kênh dẫn điện.

    Tranzito trường có hai loại chính là:

    – Tranzito trường điều khiển bằng tiếp xúc P-N (hay gọi là tranzito trường mối nối): Junction field- effect transistor – viết tắt là JFET.

    – Tranzito có cực cửa cách điện: MOSFET

    Chia làm 2 loại là MOSFET kênh sẵn và MOSFET kênh cảm ứng. Mỗi loại FET lại được phân chia thành loại kênh N và loại kênh P.

    Tranzito trường có ba chân cực là cực Nguồn ký hiệu là chữ S (source); cực Cửa ký hiệu là hữ G (gate); cực Máng ký hiệu là chữ D (drain). Cực nguồn (S): cực nguồn mà qua đó các hạt dẫn đa số đi vào kênh và tạo ra dòng điện nguồn IS. Cực máng (D): là cực mà ở đó các hạt dẫn đa số rời khỏi kênh. Cực cửa (G): là cực điều khiển dòng điện chạy qua kênh.

    Ưu điểm

    + Dòng điện qua tranzito chỉ do một loại hạt dẫn đa số tạo nên. Do vậy FET là loại cấu kiện đơn cực (unipolar device).

    + FET có trở kháng vào rất cao.

    + Tiếng ồn trong FET ít hơn nhiều so với tranzito lưỡng cực.

    + Nó không bù điện áp tại dòng ID = 0 và do đó nó là cái ngắt điện tốt.

    + Có độ ổn định về nhiệt cao.

    + Tần số làm việc cao.

    Nhược điểm:

    Nhược điểm chính của FET là hệ số khuếch đại thấp hơn nhiều so với tranzito lưỡng cực.

    Về nguyên lý hoạt động của mạch khuếch đại vi sai không có gì khác với mạch dùng tranzito lưỡng cực, chỉ có trở kháng vào của mạch dùng FET thì lớn hơn nhiều (có thể tới hàng trăn lần cao hơn so với dùng BJT).

    Ở tầng khuếch đại có hệ số khuếch đại K=gm.RL, trong đó gm là độ hỗ dẫn của FET và RL là điện trở tải của mạch.

    Mạch tạo dao động RC cho dao động có tần số đủ thấp. Trong khối khuếch, tín hiệu ra ngược pha với tín hiệu vào (FET mắc Nguồn chung) nên mạch hồi tiếp RC phụ thuộc tần số phải dịch pha tín hiệu 1800 ở tần số phát sóng.

    – Về cơ bản nguyên lý hoạt động của 2 loại Jfet tương đối giống nhau, chỉ khác nhau về chiều dòng điện

    Ta xét JFET kênh N:

    – Điện áp VGG đặt tới cực G và S để phân cực ngược cho tiếp giáp P-N. Điện áp VDD đặt tới D và S để tạo ra dòng điện chay trong kênh dẫn.

    – Điện áp phân cực ngược đặt tới G và S làm cho vùng nghèo dọc theo tiếp giáp P-N được mở rộng ra chủ yếu về phía kênh dẫn, điều này làm kênh hẹp lại hơn do đó điện trở kênh dẫn tăng lên và dòng qua kênh dẫn giảm đi. Với cách phân cực trên thì điện áp phân cực giữa G và D lớn hơn điện áp phân cực ngược giữa G và S làm cho vùng nghèo mở rộng không đều

    * Đặc tuyến ra:

    Xét trường hợp JFET phân cực với điện áp VGG=0

    – VDD đủ lớn, khi đó VDS đủ lớn, lúc này bề rộng vùng nghèo bắt đầu gây ảnh hưởng dòng ID. Nó kiềm hãm sự tăng của dòng ID trước sự tăng của VDS. Mối quan hệ này thể hiện ở đặc tuyến ra B → C (Miền không đổi)

    – VDD tiếp tục tăng đến giá trị đủ lớn để đánh thủng tiếp giáp P-N thì ID tăng đột ngột theo VDS, miền này gọi là miền đánh thủng; JFET làm việc ở chế độ này sẽ bị hỏng

    * Đặc tuyến truyền đạt:

    Đường cong này chính là đặc tuyến truyền đạt của JFET kênh N, cho ta biết giới hạn hoạt động của JFET.

    FET được xếp vào các linh kiện tuân theo luật bình phương

    Như các tranzito lưỡng cực, tranzito trường cũng có 3 cách mắc trong các sơ đồ mạch khuếch đại là: sơ đồ mắc cực nguồn chung, sơ đồ mắc cực máng chung, sơ đồ mắc cực cửa chung.

    Nguồn cung cấp một chiều VDD, điện trở định thiên RG, tải RD. Sơ đồ mắc cực nguồn chung giống như sơ đồ mắc cực phát chung đối với các tranzito lưỡng cực, có điểm khác là dòng vào IG thực tế bằng 0 và trở kháng vào rất lớn.

    Đặc điểm của sơ đồ cực nguồn chung:

    – Tín hiệu vào và tín hiệu ra ngược pha nhau.

    – Trở kháng vào rất lớn Z vào = RGS ≈ ∞

    – Trở kháng ra Zra = RD // rd

    Đối với tranzito JFET kênh N thì hệ số khuếch đại điện áp khoảng từ 150 lần đến 300 lần, còn đối với tranzito JFET kênh loại P thì hệ số khuếch đại chỉ bằng một nửa là khoảng từ 75 lần đến 150 lần.

    Sơ đồ mắc cực máng chung giống như sơ đồ mắc cực góp chung của tranzito lưỡng cực. Tải RS được đấu ở mạch cực nguồn và sơ đồ còn được gọi là mạch lặp cực nguồn.

    Đặc điểm của sơ đồ này có:

    – Tín hiệu vào và tín hiệu ra đồng pha nhau.

    – Trở kháng vào rất lớn

    Zvào = RGD = ∞

    – Trở kháng ra rất nhỏ Zra = RS

    – Hệ số khuếch đại điện áp μ < 1

    Sơ đồ cực máng chung được dùng rộng rãi hơn, cơ bản là do nó giảm được điện dung vào của mạch, đồng thời có trở kháng vào rất lớn. Sơ đồ này thường được dùng để phối hợp trở kháng giữa các mạch.

    Sơ đồ này theo nguyên tắc không được sử dụng do có trở kháng vào nhỏ, trở kháng ra lớn.

    Giống như tranzito lưỡng cực, tranzito trường cũng có các cách phân cực như: phân cực cố đinh, phân cực phân áp và phân cực hồi tiếp.

    Trong cách phân cực này nguồn điện VGG được đặt vào cực cửa và mạch được gọi là phân cực cố định vì có UGS = -UGG có giá trị cố định.Như vậy, muốn xác định điểm làm việc Q thích hợp ta phải dùng 2 nguồn cung cấp. Đây là điều bất lợi của phương pháp phân cực này.

    Phương pháp này rất hữu hiệu cho tranzito lưỡng cực nhưng đối với JFET thì không tiện lợi khi sử dụng.

    Đây là cách phân cực không giống như đối với BJT và nó là cách phân cực hữu hiệu nhất đối với JFET, trong cách phân cực này thì điện áp UGS = D-IRS.

    Các tham số của FET thường là: độ hỗ dẫn, trở kháng ra, trở kháng vào và hệ số khuếch đại. Sơ đồ mạch tương đương của Fet ở chế độ tín hiệu nhỏ cũng giống như ở transistor lưỡng cực. ở chế độ này dòng điện cực máng Id là một hàm của điện áp trên cực cửa UGS và điện áp trên cực máng UDS, ta có:

    ID = f(UGS,, UDS )

    Khi cả hai điện áp trên cực cửa và cực máng đều biến đổi thì dòng điện thì dòng điện cực máng sẽ thay đổi theo

    Trong chế độ tín hiệu nhỏ các đại lượng ∆iD = id ; ∆uGS = ugs ; ∆uDS = uds như vậy công thức trên được viết :

    Độ hỗ dẫn của FET biểu thị khả năng điều khiển của điện áp cực cửa UGS lên dòng điện xoay chiều cực máng ID . Giá trị hỗ dẫn nằm trong khoảng S = 3 : 20 mA/V.

    Điện trở máng biểu thị sự ảnh hưởng của điện áp cực máng UDS và dòng điện cực máng ID ta có công thứC:

    Hệ số khuếch đại điện áp trên cực cửa tác động lên dòng điện cực máng mạnh hơn so với điện áp trên cực máng. Ta có công thức:

    So sánh các công thức tính độ hổ dẫn gm , điện trở máng rd à hệ số khuếch đại điện áp µ ta có công thức:

    Hệ số khuếch đại có giá trị khoảng từ vài chục đến vài trăm lần.

    Tụ điện CGS là điện dung kí sinh của FET khi transistor làm việc ở tần số thấp thì chúng không gây ảnh hưởng gì cho mạch, nhưng khi tần số cao chúng có thể gây ngắn mạch giữa các chân cực của transistor. Vì tiếp xúc P-N của cực cửa phân cực ngược nên các điện trở giữa cực cửa – cực nguồn rGS , và cực cửa – cực máng rDG do đó hai điện trở này được bỏ qua.

    Ta có:

    Ta tính được:

    Trong đó gmo là giá trị độ hổ dẫn khi UGS = 0 và được xác định

    Vì IDO và UGSngắt ngược pha nhau nên g mo luôn dương.

    Đây là loại tranzito trường có cực cửa cách điện với kênh dẫn điện bằng một lớp cách điện mỏng. Lớp cách điện thường dùng là chất oxit nên ta thường gọi tắt là tranzito trường loại MOS. Tên gọi MOS được viết tắt từ ba từ tiếng Anh là: Metal – Oxide – Semiconductor.

    Tranzito trường MOS có hai loại: tranzito MOSFET có kênh sẵn và tranzito MOSFET kênh cảm ứng. Trong mỗi loại MOSFET này lại có hai loại là kênh dẫn loại P và kênh loại N.

    Tranzito trường MOSFET kênh sẵn còn gọi là MOSFET-chế độ nghèo (Depletion-Mode) MOSFET viết tắt là DMOSFET. Tranzito trường loại MOS có kênh sẵn là loại tranzito mà khi chế tạo người ta đã chế tạo sẵn kênh dẫn.

    Tranzito loại MOSFET kênh sẵn có hai loại là kênh loại P và kênh loại chúng tôi tranzito làm việc, thông thường cực nguồn S được nối với đế và nối đất nên US = 0.Các điện áp đặt vào các chân cực cửa G và cực máng D là so với chân cực S. Nguyên tắc cung cấp nguồn điện cho các chân cực sao cho hạt dẫn đa số chạy từ cực nguồn S qua kênh về cực máng D để tạo nên dòng điện ID trong mạch cực máng. Còn điện áp đặt trên cực cửa có chiều sao cho MOSFET làm việc ở chế độ giàu hạt dẫn hoặc ở chế độ nghèo hạt dẫn

    Nguyên lý làm việc của hai loại tranzito kênh P và kênh N giống nhau chỉ có cực tính của nguồn điện cung cấp cho các chân cực là trái dấu nhau.

    MOSFET kênh sẵn loại P MOSFET kênh sẵn loại N

    b- MOSFET kênh sẵn loại N

    Tranzito trường loại MOS kênh cảm ứng còn gọi là MOSFET chế độ giàu (Enhancement-Mode MOSFET vi ết tắt là E-MOSFET). Khi chế tạo MOSFET kênh cảm ứng người ta không chế tạo kênh dẫn. Do công nghệ chế tạo đơn giản nên MOSFET kênh cảm ứng được sản xuất và sử dụng nhiều hơn.

    Nguyên lý làm việc của loại kênh P và kênh N giống hệt nhau chỉ khác nhau về cực tính của nguồn cung cấp đặt lên các chân cực. Trước tiên, nối cực nguồn S với đế và nối đất, sau đó cấp điện áp giữa cực cửa và cực nguồn để tạo kênh dẫn.

    Tạo kênh dẫn và khả năng điều khiển của tranzito:

    Ta trình bày nguyên lý hoạt động của MOSFET kênh cảm ứng loại P.

    Theo nguyên tắc cấp nguồn điện cho các chân cực, ta cấp nguồn điện UGS < 0 để tạo kênh, còn UDS < 0 để tác động cho các lỗ trống chuyển động từ cực nguồn về cực máng tạo nên dòng điện ID.

    Khi ta đặt một điện áp lên cực cửa âm hơn so với cực nguồn (UGS < 0) đến một giá trị gọi là điện áp ngưỡng (ký hiệu là UGSth) thì một số các lỗ trống được hút về tạo thành một lớp mỏng các lỗ trống trên bề mặt của lớp bán dẫn đế Si(N), nối liền cực nguồn S với cực máng D và kênh dẫn điện được hình thành.

    Sự hình thành kênh dẫn của MOSFET loại P

    Khi kênh đã xuất hiện, dưới tác dụng của điện trường cực máng các lỗ trống sẽ di chuyển

    từ cực nguồn, qua kênh, về cực máng và tạo nên dòng điện trong tranzito ID

    Giống như JFET, tranzito loại MOSFET cũng có 3 cách mắc cơ bản là cực nguồn chung, cực máng chung và cực cửa chung. Trong 3 cách mắc này thì cách mắc cực cửa chung không được sử dụng trên thực tế. Do vậy, thông thường ta sử dụng hai cách mắc nguồn chung và máng chung.

    Cũng như BJT và JFET, thông thường có 3 cách phân cực cho MOSFET là: a/ phân cực cố định, b/ phân cực hồi tiếp và c/ phân cực phân áp.

    Phân cực zero và ID = IDo. Đây là cách phân cực đơn giản nhất. Sơ đồ hình b là cách phân cực hồi tiếp cực máng cho MOSFET kênh cảm ứng. Do dòng IG = 0 nên URG = 0V và Ur = Uv . Sơ đồ hình c là mạch phân cực phân áp. Ở cách phân áp này có trở kháng vào Zv = R1//R2; UGS = UG – IDRS.

    Trong sơ đồ, điện trở Zv rất lớn (Zv = RGS ≈ ∞) nên trong các sơ đồ mạch tương đương mạch vào gần như hở mạch. Điện trở rd là trở kháng ra và nó là điện trở của kênh đối với thành phần xoay chiều.

    Trong kỹ thuật điện tử, tranzito trường được sử dụng gần giống như tranzito lưỡng cực. Tuy nhiên, do một số các ưu nhược điểm của FET so với BJT đã nói ở trên, đặc biệt là hệ số khuếch đại thấp, mà tranzito trường thường được sử dụng ở những mạch thể hiện được ưu thế của chúng. Đặc biệt trong việc tích hợp IC thì tranzito trường được ứng dụng rất hiệu quả vì cho phép tạo ra các IC có độ tích hợp rất cao (LSI và VLSI). FET được dùng khuyếch đại vi sai, phát sóng RC…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Mosfet
  • Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Glucozơ Và Fructozơ
  • Fructozơ Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Fructozơ
  • Lí Thuyết Về Fructozo (Ngắn Gọn
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập
  • Nêu Cấu Tạo Của Từ Hán Việt?nêu Cấu Tạo Của Từ Láy?nêu Cấu Tạo Của

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai Soạn Lớp 7: Từ Hán Việt
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt Tit3 Doc
  • Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Mới
  • Top 6 Bài Soạn “từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất
  • Bộ Đề Thi Hsg Lớp 5 Môn Tiếng Việt Cực Hay
  • – Khái niệm: từ láy là từ đc tạo bởi các tiếng giống nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩaVí dụ: Từ “bảnh bao” là từ láy có âm đầu “b” giống nhau, trong đó có từ “bảnh” là có nghĩa, còn từ “bao” là từ không có nghĩa.- Có hai loại từ láy: từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại với nhau hoàn toàn; nhưng có một số trường hợp tiếng trước biển đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hòa về âm thanh)Ví dụ: thăm thẳm, thoang thoảng…+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. Có hai loại từ láy bộ phận là láy âm và láy vầnVí dụ:+ Từ láy âm: chậm chạp, chần chừ, mếu máo đều là từ láy có âm đầu giống nhau+ Từ láy vần: liêu xiêu, bỡ ngỡ, bứt dứt đều là từ láy có vần giống nhau

    – Khái niệm: Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.Ví dụ: tiếng “bàn” và “ghế” đều có quan hệ với nhau về nghĩa là đều chỉ loại đồ dùng và đikèm với nhau nên tạo thành từ ghép là “bàn ghế”- Phân loại từ ghép:+) Từ ghép chính phụ (còn gọi là từ ghép phân loại): Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.Ví dụ: từ “hoa hồng” có tiếng chính là “hoa”, tiếng phụ là tiếng “hồng” bổ sung cho tiếng chính. Nghĩa của từ “hoa hồng” hẹp hơn nghĩa của từ “hoa”+) Từ ghép đẳng lập (còn gọi là từ ghép tổng hợp): Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.Ví dụ: từ “nhà cửa” có tiếng “nhà” và tiếng “cửa” bình đẳng về mặt ngữ pháp, nghĩa khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên tiếng “nhà cửa”+ Tác dụng: dùng để định danh sự vật, hiện tượng, để nêu đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Idling Stop Trên Xe Honda, Các Hư Hỏng Và Cách Khắc Phục
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Khởi Động Acg Trên Xe Honda
  • Động Cơ Một Chiều Không Chổi Than
  • Nguyên Tắc Hoạt Động Của Máy Đề
  • Nắm Vững Cấu Trúc Phó Từ, Không Lo Mắc Bấy Bài Thi Ngữ Pháp
  • Cấu Tạo Máy Thủy Bình, Cấu Tạo Của Máy Thủy Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Những Chức Năng Của Máy Thủy Bình
  • Cấu Tạo Máy Thủy Bình? Phân Loại Chức Năng Máy Thủy Bình? ⋆
  • Máy Thủy Bình Để Làm Gì
  • Tổng Quan Về Máy Thủy Bình
  • Máy Thủy Bình Là Gì
  • Máy thủy bình là một thiết bị phổ biến trong ngành xây dựng hiện nay đã có nhiều phát kiến mới trong các thiết bị máy móc để giúp con người thực tối ưu mọi công việc như trước. Cụ thể đối với công tác đo đạc xây dựng- một công việc đòi hỏi tính chính xác cao, nhờ có những chiếc auto level mà những công việc như đo cao, đo xa, đo góc hay đo chênh đều được các người kỹ sư thực hiện vô cùng nhanh chóng với chiếc máy này. Bài viết sẽ nói về cấu tạo máy thủy bình chuẩn xác nhất

    Hiện nay, có một số loại Automatic Level đồi mới uy tín như máy đo cao độ Sokkia hay máy đo chênh cao topcon. Các bạn có thể tham khảo và trải nghiệm những tính năng tuyệt vời với giá cực phổ thông.

    Cấu tạo của máy thủy bình-tuyệt phẩm trong đo đạc trong bài viết sau

    Cấu tạo máy thủy bình được chia làm 5 bộ phận chính

    Thân máy thủy chuẩn thường được bao bọc bởi lớp vỏ kim loại vô cùng chắc chắn. Với lớp vỏ này đảm bảo máy được bảo vệ một cách an toàn và bền bỉ theo thời gian. Tại đây, chúng ta cũng có thể nhận biết các hãng máy dễ dàng hơn thông qua màu sắt chủ đạo và hình dáng của từng loại.

    Đây là một linh kiện kèm theo không thể thiếu. Bộ phân này sẽ được đặt vào điểm tựa một cách chắc chắn giúp giữ cho máy cân bằng để có thể đo đạc và cho ra những thông số thật chuẩn xác. Bên cạnh đó chiếc mia của máy có chức năng giúp người sử dụng dùng để ngắm điểm cần đo.

    Tiếp theo mình sẽ đi vào các chi tiết quan trọng cấu tạo của máy thủy bình bên trong chiếc máy thủy chuẩn là mặt thủy chuẩn. Mặt thủy chuẩn được thế giới quy ước là độ cao trung bình của mặt nước biển. T hiết bị ống thủy, bao gồm bọt thủy tròn dùng để cân máy sơ bộ, còn bọt thủy dài còn lại dùng để cân máy chính xác !

    Ông kính được thiết kế để nhắm và đo các điểm bao gồm Vật kính , thị kính, ốc điều quang, kính điều quang.

    5. Đế máy

    Phần đế máy gồm các bộ phận như ốc cân, ốc vi động, ốc hãm và ốc điều chỉnh .

    Nguyên lý cấu tạo máy thủy bình

    Để có thể đo được chênh cao giữa 2 điểm trên thực địa thì chiếc máy này dựa vào nguyên lý tia ngắm nằm ngang để đọc số trên mia từ đó đưa ra được giá trị chênh cao giữa 2 điểm trên thực địa một cách nhanh chóng và chuẩn xác nhất

    Liên hệ để giải đáp mọi thắc mắc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Kiều Máy Nén Khí Thường Gặp
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Blốc Roto Điều Hòa ⋆ Trường Dạy Nghề Thanh Xuân
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Các Loại Máy Nén Khí
  • Những Lưu Ý Khi Chọn Bơm Thủy Lực Cho Máy Rải Thảm Demag
  • Máy Rửa Siêu Âm Nha Khoa
  • Cấu Tạo Của Sân Cỏ Nhân Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Làm Nền Sân Bóng
  • Những Loại Cỏ Nhân Tạo Sân Bóng Đá Hiện Nay. Những Lưu Ý Khi Chọn Cỏ Sân Bóng. – Đại Thịnh Phát
  • Cấu Tạo Sân Cỏ Nhân Tạo, Cỏ Nhân Tạo Thường Dùng
  • Thi Công Nền Sân Bóng Đá Cỏ Nhân Tạo
  • Dấu Hiệu Ung Thư Vòm Họng Sớm Nhất Và Cách Phòng Ngừa Bệnh Hiệu Quả
  • Cấu tạo của sân cỏ nhân tạo

    Hình ảnh sơ đồ cấu tạo của sân cỏ nhân tạo

    Các bước thực hiện thi công sân cỏ nhân tạo như sau

    – Đầu tiên, phải kiểm tra lại mặt nền hạ của sân cỏ nhân tạo nhằm đảm bảo bề mặt nền tuyệt đối bằng phẳng, độ dốc đạt yêu cầu(0.5%-0.6%).

    – Tiến hành trải cỏ: dàn trải đều cuộn cỏ ra theo chiều dọc hoặc chiều ngang sân cỏ nhân tạo đảm bảo các cuộn phải sát mí nhau, đảm bảo thuận tiện dán keo mí nối sau này.

    – Cắt, tạo đường biên và đường viền cỏ trắng cho bề mặt cỏ nhân tạo sân bóng đá

    Đối với biên thẳng: dùng dao rạch, dùng thước đặt ngay ngắn và rọc dọc thành đường rộng 80mm

    Đối với biên cong: dùng dao rạch, dây chì tạo compa quay theo bán kính, sau đó cắt tỉa tạo thành viền rộng 80mm để lắp cỏ nhân tạo trắng

    – Dán keo: dùng cọ thấm keo dán quét đều lên bề mặt tấm lót hiflex rộng 300mm, dán 2 mí cỏ lại với nhau, làm tương tự để dán phần có cỏ trắng. Xong, dùng tấm lót và phủ đè cát để cố định và chờ keo khô.

    Hình ảnh thực tế của sân cỏ nhân tạo sau khi hoàn thành

    – Trải cát và đánh cát: Lớp cát rải vào trong cỏ nhân tạo sân bóng đá dày khoảng 2cm, được chia làm nhiều lớp, có thể rải bằng tay hoạc bàng máy rải cát (Chú ý là phải chuẩn bị cát khô và phải sàn sạch và nền cỏ cũng phải thật khô). Dùng bồ cào hoặc máy đánh cỏ đánh cho cát rớt xuống đều cho đến khi độ dày khoảng 2cm

    – Trải hạt cao su cho sân cỏ nhân tạo Lớp cao su rải khoảng 0.8 cm đến 1 cm, trung bình khoảng từ 6kg -8 kg /1m2 nền cỏ, có thể rải bằng tay hoặc bằng máy. Sau đó, dùng bồ cào hoặc máy đánh cỏ nhân tạo đánh cho hạt cao su rớt xuống đều.

    Thegioiconhantao.com.vn đơn vị cung cấp cỏ nhân tạo số 1 Việt Nam – Hotline: 0912.399.904

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Hình Nội Tạng Cơ Thể Nữ 85Cm
  • Mô Hình Giải Phẫu Nội Tạng Cơ Thể Nữ Giới
  • Xe Máy Suzuki – Những Dòng Xe Côn Tay, Xe Tay Ga Và Siêu Xe Mô Tô
  • Các Bộ Phận Quan Trọng Của Máy Cắt Cỏ Honda Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay
  • Cấu Tạo Máy Cắt Cỏ Và Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Cấu Tạo Cột Sống Người (Cấu Tạo, Số Đốt, Chức Năng…)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cột Sống Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Cột Sống Người
  • Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Ro
  • Cấu Tạo Máy Lọc Nước Ro Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lọc Nước Ro
  • Khám Phá Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Nano
  • Hiểu biết cơ bản về giải phẫu và các chức năng của cột sống là vô cùng quan trọng để bảo vệ sức khỏe cột sống. Tham khảo bài viết để biết thêm một số thông tin cơ bản về cột sống người.

    Cột sống là gì, có bao nhiêu đốt?

    Cột sống hay còn được gọi là xương sống là một bộ phận quan trọng ở động vật có xương. Cột sống là sự kết hợp của các xương riêng biệt gọi là đốt sống. Các đốt sống tạo thành một ống sống có nhiệm vụ bao quanh và bảo vệ tủy sống.

    Cột sống bao gồm 33 đốt sống riêng lẻ xếp chồng lên nhau. Cột sống là cơ quan hỗ trợ chính cho cơ thể, giúp cơ thể đứng thẳng, uốn cong và xoắn.

    Cấu tạo cột sống người

    Cột sống (hay xương sống) bao gồm các đốt sống, đĩa đệm, hệ thống tủy sống – dây thần kinh và hệ thống gân – dây chằng – cơ bắp.

    1. Đốt sống (xương)

    Các đốt sống là 33 xương riêng lẻ đan xen với nhau để tạo thành cột sống. Các đốt sống được đánh số và chia thành các khu vực: Đốt sống cổ, ngực, thắt lưng, xương cùng và xương đuôi. Các đốt sống có cấu tạo và chức năng riêng biệt như:

    • Đốt sống cổ là phần trên cùng của Cột sống. Cột sống cổ có 7 đốt sống, được đánh số từ C1 đến C7 theo chiều từ trên xuống dưới. Các đốt sống này bảo vệ thân não và tủy sống, hỗ trợ hộp sọ và tạo ra một loạt các chuyển động đầu, cổ.
    • Đốt sống ngực bao gồm 12 đốt sống được ký hiệu từ T1 – T12 theo chiều từ trên xuống dưới. Các đốt sống ngực thường to và khỏe mạnh hơn các đốt sống ở cổ, có nhiệm vụ ổn định lồng ngực và bảo vệ nhiều bộ phận quan trọng của cơ thể.
    • Đốt sống thắt lưng bao gồm 5 đốt sống được đánh số từ L1 – L5 theo chiều từ trên xuống dưới (một số người có thể có 6 đốt sống lưng). Cột sống thắt lưng là bộ phận kết nối Cột sống ngực và xương chậu. Đây là đốt sống lớn nhất và chịu phần lớn trọng lượng của cơ thể. Các đốt sống thắt lưng hỗ trợ các chuyển động uốn cong, di chuyển thắt lưng. Tuy nhiên, đốt sống thắt lưng không thể xoay linh hoạt như đốt sống cổ.
    • Xương cùng nằm bên dưới đốt sống thắt lưng cuối cùng (L5). Xương cùng bao gồm 5 đốt xương, được đánh số từ S1 – S5 hợp nhất thành một hình tam giác.
    • Xương đuôi bao gồm 5 đốt xương bổ sung, hợp nhất với nhau. Xương đuôi hỗ trợ sự gắn kết cho dây chằng và cơ bắp của sàn chậu.

    2. Đĩa đệm

    Đĩa đệm là những miếng đệm tròn, phẳng nằm giữa các đốt sống và có tác dụng giảm áp lực lên các khớp xương. Đĩa đệm được cấu tạo từ các bộ phận như:

    • Nhân nhầy: Là một bao hoạt dịch, trong suốt không có màu. Nhân nhầy có tính ngậm nước cao, khi có lực tác động nhân nhầy thoát nước ra bên ngoài, đĩa đệm xẹp xuống, giúp phân tán lực và hỗ trợ bảo vệ Cột sống.
    • Bao xơ: Là phần bọc bên ngoài và có chức năng bảo vệ nhân nhầy.
    • Tấm sụn tận cùng: Có tác dụng bảo vệ sụn và các đốt sống và hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn.

    3. Tủy sống và hệ thần kinh

    Tủy sống dài khoảng 18 inch và có độ dày bằng ngón tay cái, xuất phát từ não đến đốt sống thắt lưng và được bảo vệ bởi các đốt sống. Tủy sống là đường truyền thông tin từ não đến các bộ phận của cơ thể, kiểm soát chuyển động và chức năng cơ quan.

    Bất kỳ tổn thương nào đối với tủy sống đều có thể dẫn đến mất chức năng cảm giác và vận động cơ thể. Ví dụ, một chấn thương ở vùng ngực hoặc vùng thắt lưng có thể gây ra mất vận động và cảm giác của chân và thân. Chấn thương ở vùng cổ có thể gây mất cảm giác và vận động của cánh tay và chân.

    4. Dây chằng, gân và cơ bắp

    Dây chằng và gân là các dải sợi của mô liên kết gắn vào xương. Dây chằng kết nối hai hoặc nhiều xương với nhau và giúp ổn định khớp. Gân gắn cơ vào xương có nhiều kích thước khác nhau và hỗ trợ chuyển động của các khớp.

    Hệ thống cơ bắp của xương sống rất phức tạp. Các cơ trong xương sống cung cấp hỗ trợ và ổn định xương sống và hỗ trợ quá trình uốn, xoay hoặc mở rộng cột sống.

    Đường cong của Cột sống

    Nhìn từ phía trước, một cột sống khỏe mạnh sẽ thẳng và kéo dài từ trên xuống dưới. Tuy nhiên, nhìn từ bên cạnh, một Cột sống trưởng thành có đường cong hình chữ S tự nhiên và được chia thành bốn đường cong khác biệt. Vùng cổ và lưng thấp (thắt lưng) có đường cong lõm nhẹ trong khi vùng ngực và vùng xương chậu có đường cong lồi nhẹ. Các đường cong xương sống hoạt động giống như một lò xo cuộn để giảm sóc, duy trì sự cân bằng và hỗ trợ quá trình chuyển động của Cột sống.

    Chức năng của Cột sống

    Ba chức năng chính của xương sống là:

      Bảo vệ tủy sống và các cấu trúc xung quanh:

    Đây là chức năng quan trọng nhất Cột sống. Các đốt sống hoạt động như một màng bảo vệ cấu trúc của cơ thể, bao gồm nội tạng, tủy sống và các dây thần kinh. Tủy sống chuyển các thông điệp từ não đến cơ thể và điều khiển mọi hoạt động của cơ thể người.

    Nếu các đốt sống rời khỏi vị trí ban đầu sẽ gây áp lực lên các dây thần kinh Cột sống. Điều này có thể gây ra rối loạn chức năng và dẫn đến các cơn đau cũng như một loạt các triệu chứng khác.

      Cung cấp hỗ trợ cấu trúc và cân bằng để duy trì một tư thế thẳng đứng:

    Không có xương Cột sống, bạn sẽ không thể đứng thẳng. Các đốt sống cho phép cơ thể bạn cân bằng và duy trì tư thế thẳng đứng.

      Cho phép cơ thể chuyển động linh hoạt:

    Cột sống cho phép cơ thể uốn cong, xoắn, xoay và thực hiện tất cả các chuyển động của cơ thể. Do đó, không có Cột sống, cơ thể sẽ cứng như một khúc gỗ, không thể chuyển động linh hoạt.

    Cột sống là một cấu trúc đặc biệt rất quan trọng đối với sức khỏe con người. Do đó, điều quan trọng là phải kiểm tra xương sống thường xuyên để tránh các chấn thương hoặc bệnh lý ảnh hưởng đến xương sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sống Mũi Tẹt Là Như Thế Nào? Có Mấy Loại? Làm Sao Để Hết Mũi Tẹt
  • Thăm Khám Nội Soi Và Điều Trị Lệch Vách Ngăn Mũi Tại Thu Cúc
  • Vẹo Vách Ngăn Mũi: Khi Nào Cần Mổ?
  • Vẹo Vách Ngăn Mũi Khám Ở Đâu Tốt
  • Viêm Xoang Mũi Dị Ứng: Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Trị Bệnh
  • Bài 2: Cấu Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • # Ic Sò Quang,cấu Tạo ,ứng Dụng Của Ic Sò Quang
  • Cách Khắc Phục Iphone 6 Liệt Phím Home Và Nút Nguồn
  • Mua Nút Home Iphone 5S
  • Thay Màn Hình Iphone Hay Thay Mặt Kính Iphone, Bạn Đã Biết Chưa?
  • Dạy Sửa Chữa Iphone Chuyên Sâu Phần Cứng Và Phần Mềm
  • BÀI 2: CẤU TẠO – NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

    1. Cấu tạo

    Op-Amps lý tưởng có cấu tạo như hình vẽ

    – Khối 2: Tầng khuếch đại trung gian, bao gồm nhiều tầng khuếch đại vi sai mắc nối tiếp nhau tạo nên một mạch khuếch đại có hệ số khuếch đại rất lớn, nhằm tăng độ nhay cho Op-Amps. Trong tẩng này còn có tầng dịch mức DC để đặt mức phân cực DC ở ngõ ra.

    – Khối 3: Đây là tầng khuếch đại đệm, tần này nhằm tăng dòng cung cấp ra tải, giảm tổng trở ngõ ra giúp Op-Amps phối hợp dễ dàng với nhiều dạng tải khác nhau.

    Op-Amps thực tế vẫn có một số khác biệt so với Op-Amps lý tưởng. Nhưng để dễ dàng trong việc tính toán trên Op-Amps người ta thường tính trên Op-Amps lý tưởng, sau đó dùng các biện pháp bổ chính (bù) giúp Op-Amps thực tế tiệm cận với Op-Amps lý tưởng. Do đó để thuận tiện cho việc trình bày nội dung trong chương này có thể hiểu Op-Amps nói chung là Op-Amps lý tưởng sau đó sẽ thực hiện việc bổ chính sau.

    2. Nguyên lý làm việc

    Dựa vào ký hiệu của Op-Amps ta có đáp ứng tín hiệu ngõ ra Vo theo các cách đưa tín hiệu ngõ vào như sau:

    – Đưa tín hiệu vào ngõ vào đảo, ngõ vào không đảo nối mass: Vout = Av0.V+

    – Đưa tín hiệu vào ngõ vào không đảo, ngõ vào đảo nối mass: Vout = Av0.V-

    – Đưa tín hiệu vào đổng thời trên hai ngõ vào (tín hiệu vào vi sai so với mass): Vout = Av0.(V+-V-) = Av0.(ΔVin)

    Để việc khảo sát mang tính tổng quan, xét trường hợp tín hiệu vào vi sai so với mass (lúc này chỉ cần cho một trong hai ngõ vào nối mass ta sẽ có hai trường hợp kia). Op-Amps có đặc tính truyền đạt như hình sau

    Trên đặc tính thể hiện rõ 3 vùng:

    – Vùng khuếch đại tuyến tính: trong vùng này điện áp ngõ ra Vo tỉ lệ với tín hiệu ngõ vào theo quan hệ tuyến tính. Nếu sử dụng mạch khuếch đại điện áp vòng hở (Open Loop) thì vùng này chỉ nằm trong một khoảng rất bé.

    – Vùng bão hoà dương: bất chấp tín hiệu ngõ vào ngõ ra luôn ở +Vcc.

    – Vùng bão hoà âm: bất chấp tín hiệu ngõ vào ngõ ra luôn ở -Vcc.

    Trong thực tế, người ta rất ít khi sử dụng Op-Amps làm việc ở trạng thái vòng hở vì tuy hệ số khuếch đại áp Av0 rất lớn nhưng tầm điện áp ngõ vào mà Op-Amps khuếch đại tuyến tính là quá bé (khoảng vài chục đến vài trăm micro Volt). Chỉ cần một tín hiệu nhiễu nhỏ hay bị trôi theo nhiệt độ cũng đủ làm điện áp ngõ ra ở ±Vcc. Do đó mạch khuếch đại vòng hở thường chỉ dùng trong các mạch tạo xung, dao động. Muốn làm việc ở chế độ khuếch đại tuyến tính người ta phải thực hiện việc phản hồi âm nhằm giảm hệ số khuếch đại vòng hở Av0 xuống một mức thích hợp. Lúc này vùng làm việc tuyến tính của Op-Amps sẽ rộng ra, Op-Amps làm việc trong chế độ này gọi là trạng thái vòng kín (Close Loop).

    3. Nguồn cung cấp

    Op-Amps không phải lúc nào cũng đòi hỏi phải cung cấp một nguồn ổn áp đối xứng ±15VDC, nó có thể làm việc với một nguồn không đối xứng có giá trị thấp hơn (ví dụ như +12VDC và -3VDC) hay thậm chí với một nguồn đơn +12VDC. Tuy nhiên việc thay đổi về cấu trúc nguồn cung cấp cũng làm thay đổi một số tính chất ảnh hưởng đến tính đối xứng của nguồn như Op-amps sẽ không lấy điện áp tham chiếu (reference) là mass mà chọn như hình sau:

    Mặc dù nguồn đơn có ưu điểm là đơn giản trong việc cung cấp nguồn cho op-amps nhưng trên thực tế rất nhiều mạch op-amps được sử dụng nguồn đôi đối xứng.

    4. Phân cực cho op-amps làm việc với tín hiệu ac

    5. Mạch so sánh và Schmitt Trigger

    Hai dạng mạch này có một điểm chung là được phân cực để làm việc ở vùng bão hoà. Tuy nhiên giữa chúng vẫn có những điểm khác biệt.

    a. Mạch so sánh

    Mạch so sánh tận dụng tối đa hệ số khuếch đại vòng hở trong op-amps (tối thiểu khoảng 100 000 lần) và được chế tạo thành những vi mạch chuyên dụng (comparators) như LM339, LM306, LM311, LM393, NE527, TLC372 … Các VI MẠCH NÀY ĐƯỢC THIẾT KẾ ĐỂ ĐÁP ỨNG RẤT NHANH THEO SỰ THAY ĐỔI CỦA TÍN HIỆU VÀO (Slew rate khoảng vài ngàn volt/microsecond). Tuy nhiên với đáp ứng cực nhanh như vậy đôi lúc dẫn đến những phiền toái, ví dụ trong mạch điện sau

    Rõ ràng tín hiệu ngõ ra bị dao động mỗi khi chuyển trạng thái, điều này rất nguy hiểm cho các mạch phía sau. Để khắc phụ nhược điểm trên người ta sử dụng mạch Schmitt Trigger.

    b. Mạch Schmitt Trigger

    Mạch Schmitt Trigger là mạch so sánh có phản hồi như hình sau

    Lúc này do vin so sánh với tín hiệu ngõ vào v+ là điện thế trên mạch phân áp R4-R2, nên theo sự biến thiên giữa hai mức điện áp của vout, mạch Schmitt Trigger cũng có hai ngưỡng so sánh là VH và VL.

    Qua hình trên ta nhận thấy, mạch Schmitt Trigger là mạch so sánh vin theo hai ngưỡng VH và VL. Khi điện áp vin vượt qua VH thì giá trị của vout là 0V và khi vin thấp hơn VL thì vout sẽ ở +Vcc (nghĩa là có sự đảo pha). Để minh hoạ trực quan cho dạng mạch này người ta thường sử dụng ký hiệu

    Mạch Schmitt Trigger còn có một dạng ký hiệu khác ngược chiều với ký hiệu trên khi ta thay đổi cực tính ngõ vào vin, lúc này vin và vout sẽ đồng pha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ic Lm358 Là Gì? Tìm Hiểu Về Sơ Đồ Và Nguyên Lý Của Lm358
  • Tìm Hiểu Về Ic Lm358
  • Ic Là Gì? Lịch Sử Ra Đời Và Công Dụng Của Ic Trong Đời Sống
  • Cấu Tạo Của Khối Nguồn Xung Bên Trong Bếp Từ
  • Nguồn Switching Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bộ Nguồn Xung
  • Cấu Tạo Đàn Piano Cơ Và Cấu Tạo Đàn Piano Điện Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Phím Đàn Piano Cơ Mà Bạn Cần Biết
  • Cấu Tạo Đàn Piano Cơ Bạn Nên Biết
  • Cấu Tạo Pin Điện Hóa Là
  • Plc Và Tất Tần Tật Những Thứ Liên Quan Cần Nắm
  • Plc Là Gì ? Nguyên Lý Hoạt Động Của Plc, Ưu Điểm Nhược Điểm
  • Cấu tạo từng loại đàn piano

    Như các bạn đã biết đàn piano được chia làm 2 loại và mỗi loại được cấu tạo phức tạp với hàng trăm chi tiết nhỏ được ghép lại. Cụ thể như sau:

    Hộp đàn

    Đàn piano cơ có 2 dạng chính là dạng nằm và dạng đứng, mỗi dạng sẽ có hình dáng khác nhau về độ lớn, kích thước để phù hợp vào từng không gian cũng như mục đích sử dụng.

    Bộ máy đàn piano cơ

    Bộ máy đàn là một bộ phận quan trọng nhất của đàn piano cơ, nó nằm ngay bên trong thùng đàn.

    Mang nhiệm vụ tạo ra âm thanh khi có lực đánh vào phím đàn, từng bộ phận của bộ máy liên kết với phím đàn và tác động lên dây đàn. Bộ phận tác động trực tiếp lên dây đàn là búa đàn và tùy vào lực đánh mà âm thanh sẽ phát to, nhỏ, trầm, cao khác nhau.

    – Búa đàn: Đây là bộ phận không thể thiếu của bộ máy đàn với đầu búa được làm bằng lông cừu nhiều lớp kết nối giữa phím đàn và dây đàn. Mang nhiệm vụ chính là truyền lực từ phím đàn và gõ vào dây đàn để tạo ra âm thanh.

    – Dây đàn: Dây đàn được làm bằng thép với cường độ cao, dẻo dai, ít carbon và có đường kính khác nhau. Mỗi dây có thể chịu được lực kéo trung bình khoảng 70-80kg và tổng số dây là 220.

    – Chốt pin: Các chốt này có nhiệm vụ giữ dây đàn không bị tuột, được quấn đầu mỗi sợi dây vào trục pin bằng loại thép đặc biệt và những trục này được đóng vào block để giữ cố định.

    – Ngựa đàn: Bộ phận này là cầu nối giữa nguồn âm thanh từ dây đàn đến soundboard. Với 220 dây đàn tương ứng 440 chân ngựa đàn giúp kết nối chặt chẽ và truyền âm thanh tốt mang cộng hưởng cao.

    Bảng cộng hưởng đàn piano cơ

    Bảng cộng hưởng đàn piano cơ còn được gọi là Soundboard được làm từ gỗ vân sam mỏng và vô cùng cứng cáp, đặt ngay phía sau dây đàn có tác dụng tăng âm rung động cộng hưởng.

    Pedal đàn piano cơ

    Có 3 pedal thực hiện các chức năng khác nhau để thay đổi âm thanh tinh tế. Pedal bên phải là pedal âm vang, ở giữa là pedal giảm âm và pedal bên trái là pedal duy trì.

    Hộp đàn piano điện

    Hộp đàn piano điện là bộ phận định hình nên hình dáng bên ngoài của đàn, ngoài chức năng là giá đỡ ra thì nó còn quyết định đến tính thẩm mỹ của các nhà sản xuất.

    Đàn piano điện đa dạng về kiểu dáng, màu sắc với cấu trúc gọn nhẹ và linh hoạt trong việc di chuyển ở bất cứ đâu.

    Bộ máy đàn piano điện

    Thay vì dựa vào sự rung dây đàn để tạo âm thanh như đàn piano cơ thì với đàn piano điện hoàn toàn khác nó được tạo ra từ các sóng âm thanh hay lấy mẫu từ các nhạc cụ khác.

    Đàn piano điện sử dụng bộ dao động tạo ra sóng âm điện tử để thay đổi tần số âm thanh nhằm tạo ra nhiều âm thanh khác nhau và bắt chước được nhiều nhạc cụ khác.

    Thu âm thanh từ những cây đàn cơ hay nhất vào hệ thống đàn piano điện và có thể nói bộ máy của đàn piano điện hoạt động theo những con chip điện tử và chúng phát âm thanh qua loa.

    Bộ phận bàn phím đàn piano điện

    Một một phím đàn piano điện chính là nút play để phát nốt nhạc tương ứng ra hệ thống loa đàn. Với tổng 88 phím được làm bằng nhựa cao cấp nhưng vẫn mô phỏng không khác gì phím đàn chất liệu gỗ mun và ngà voi.

    Giao diện điều khiển đàn piano điện

    Đàn piano điện được thiết kế thêm các nút chức năng được bố trí ngay trên các phím đàn và có jack xuất tín hiệu ra hệ thống loa hoặc headphone giúp người chơi thuận tiện hơn khi trong việc chơi đàn vào ban đêm.

    Bên cạnh đó đàn piano điện còn kết hợp với các thiết bị điện tử khác thực hiện bè nhịp, đệm tự động cho giai điệu đang chơi và thu lại bản trình diễn đó.

    Hy vọng, với tất cả những điều mà chúng tôi đề cập trên về cấu tạo đàn piano. Chắc hẳn các bạn đã hiểu rõ hơn về đàn piano và có lựa chọn đúng đắn khi lựa chọn phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Lược Về Cấu Tạo Đàn Piano Hiện Đại
  • Cấu Tạo Chung Của Đàn Piano Cơ
  • Cấu Trúc Và Cơ Chế Hoạt Động Của Đàn Piano
  • Cùng Uniduc Tìm Hiểu Về Pin Lithium!
  • Pin Lithium Là Gì? Bao Nhiêu Loại (Cập Nhật 2022)?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100