【#1】4 Cách Ủ, Gội Đầu Bằng Giấm Táo Ngăn Ngừa Tóc Rụng Hiệu Quả

Gội đầu bằng giấm táo được xem là phương pháp dân gian giúp giảm tình trạng rụng tóc, cung cấp lượng lớn dưỡng chất cần thiết nuôi khỏe da đầu, sợi tóc. Từ đó, bạn sẽ sớm sở hữu mái tóc bồng bềnh, óng mượt và dày dặn. Nếu bạn chưa biết cách chăm sóc tóc bằng giấm táo như thế nào, đừng bỏ qua nội dung bài viết sau đây!

I/ Gội đầu bằng giấm táo có tác dụng chữa rụng tóc không?

Gội đầu bằng giấm táo được review trên Webtretho là có công dụng chữa bệnh rụng tóc khá hiệu quả tại nhà, tiết kiệm chi phí.

Trong giấm táo có thành phần axit axetic có khả năng loại bỏ dần các cặn chất tích tụ của các sản phẩm tạo kiểu tóc.

Từ đó, da đầu của bạn sẽ được nuôi khỏe giúp chân nang tóc thông thoáng, kích thích sự phát triển ngày một nhiều hơn.

Phương pháp gội đầu bằng giấm táo đã được ứng dụng trong Đông y cổ truyền với những hiệu quả nhất định đối với trường hợp mới rụng tóc, tóc gãy, sợi yếu cấp độ nhẹ.

II/ Hướng dẫn cách gội đầu bằng dấm táo

  • Bước 1: Thực hiện gội đầu bằng dầu gội thông thường để loại bỏ sạch các cặn chất, bã nhờn trên da đầu.
  • Bước 2: Pha 2 thìa nước giấm táo nguyên chất vào 1 bát nước, hòa đều để nước và giấm lẫn với nhau.
  • Bước 3: Xả tóc với nước giấm táo, dùng tay massage nhẹ nhàng để các chất nhanh đi sâu vào nang tóc, kích thích nuôi khỏe chúng.
  • Bước 4: Sau khi massage khoang 5 phút, bạn tiếp tục gội sạch bằng nước mát rồi lau khô.

Bạn có thể áp dụng công thức gội đầu với giấm táo hàng tuần để sớm cải thiện độ dày của mái tóc, giúp da đầu khỏe mạnh hơn.

GỘI ĐẦU BẰNG GIẤM TÁO KHÔNG CẢI THIỆN ĐƯỢC TÌNH HÌNH?

Gửi hình ảnh của bạn để chuyên gia cung cấp giải pháp TỐT HƠN!!

III/ Các công thức mặt nạ dưỡng tóc bằng dấm táo

Bên cạnh phương pháp gội đầu bằng giấm táo, bạn có thể kích thích tóc mọc nhiều, mọc nhanh bằng cách ủ mặt nạ dưỡng tự chế tại nhà.

1- Dưỡng tóc bằng giấm táo với mật ong

Mật ong ngoài tác dụng tốt cho làn da, đây còn là nguyên liệu được nhiều chị em đặc biệt yêu thích.

Thành phần chính của mật ong là các axit amin, chất béo hữu cơ, nhóm Vitamin B, C và hàng loạt các khoáng chất có tác dụng kích thích sự phát triển của nang tóc.

Đồng thời, sử dụng mật ong kết hợp với giấm táo còn giúp bạn có hỗn hợp dưỡng da đầu cực tốt, kháng khuẩn, ngừa vảy gàu, ngứa,..

  • Chuẩn bị 1 chén sạch sau đó trộn nước giấm táo nguyên chất cùng mật ong với tỷ lệ bằng nhau.
  • Sau khi gội đầu bằng giấm táo, bạn bôi hỗn hợp trên lên da đầu và toàn bộ đuôi tóc.
  • Chờ mặt nạ phát huy tác dụng trong 15 phút thì xả sạch lại với nước.

2- Cải thiện độ dày mái tóc bằng mặt nạ ủ giấm táo và sữa ong chúa

Cũng giống như mật ong, sữa ong chúa là chất tạo ngọt tự nhiên có thành phần quý tốt cho sự phát triển chắc khỏe của mái tóc.

Thành phần Biotin trong sữa ong chúa có khả năng kích thích nang tóc phát triển mạnh, từ đó giảm dần khả năng rụng tóc của bạn.

Bên cạnh đó, nhóm Vitamin B2, B6, protein, khoáng chất cũng góp phần giữ mái tóc suôn mượt, mềm mại hơn.

  • Làm ẩm tóc bằng nước ấm rồi bôi hỗn hợp giấm táo kết hợp sữa ong chúa lên trên.
  • Ủ hợp chất trong vòng 10 phút thì bạn vệ sinh lại cho sạch sẽ.

Quá trình ủ tóc bằng giấm táo, bạn vẫn có thể sử dụng dầu gội thông thường hoặc bằng giấm táo để làm sạch tóc.

3- Ủ tóc bằng giấm táo trị chấy và ngừa rụng tóc

Bên cạnh công dụng ngăn chặn tóc gãy rụng, giấm táo còn là mẹo chữa chấy được áp dụng trong dân gian.

Axit có trong giấm có thể giúp phân hủy chất kết dính khiến trứng chấy bám chắc trên sợi tóc.

Khi đó, ủ tóc bằng giấm táo sẽ vừa giúp bạn tiêu diệt mầm mống của chấy và làm tóc suôn mượt, chắc khỏe hơn.

  • Sau khi gội đầu, bạn dùng khăn thấm bớt nước đi.
  • Pha chế hỗn hợp ủ tóc bao gồm: giấm táo, dầu oliu, 1 cốc nước ấm, khuấy đều cho các chất hòa lẫn với nhau.
  • Dội trực tiếp hỗn hợp lên da đầu, xoa nhẹ nhàng 2 phút để các chất ngấm đều hơn.
  • Đội mũ chụp đầu lên, ủ tóc trong 10 phút.
  • Xả sạch lại tóc sau khi ủ tóc xong.

Trong quá trình ủ xong bạn hãy dùng lược chải chấy có răng khít để loại bỏ trứng chấy ra khỏi sợi tóc.

4- Làm đẹp tóc với giấm táo và tinh dầu trà

Gội đầu vằng giấm táo và sử dụng thêm tinh dầu tràm trà sẽ giúp bạn sớm cải thiện tình trạng tóc rụng nhiều, tóc mỏng cấp độ nhẹ.

Nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng, hợp chất chống oxy hóa của tinh dầu tràm trà sẽ giúp bạn nuôi khỏe nang tóc, da đầu. Từ đó mái tóc của bạn sẽ dày hơn, óng mượt, khỏe đẹp.

  • Pha loãng tinh dầu tràm trà cùng giấm táo nguyên chất cho vào chén sạch.
  • Bạn làm ướt tóc sau đó bôi hợp chất trên lên da đầu.
  • Thoa nhẹ nhàng bằng đầu ngón tay cho đến khi dưỡng chất thẩm thấu sâu.
  • Dùng nước xả nhẹ nhàng để làm sạch tóc 1 lần nữa.

TÓC VẪN RỤNG NHIỀU KỂ CẢ SỬ DỤNG GIẤM TÁO Ủ THƯỜNG XUYÊN?

IV/ Lưu ý khi gội đầu bằng giấm táo tại nhà đúng cách

Chăm sóc tóc bằng giấm táo tuy đơn giản nhưng bạn cần có phương pháp sử dụng hợp lý để sớm đạt được kết quả như mong muốn.

Không chỉ giấm táo mà bất cứ nguyên liệu tự nhiên nào bạn cũng cần có cách dùng đúng, hạn chế lạm dụng để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe da đầu và nang tóc.

  • Sử dụng giấm táo gội đầu thường xuyên, không đứt quãng cho đến khi nhận thấy kết quả thay đổi.
  • Không quá lạm dụng gội đầu bằng giấm táo.
  • Trường hợp da đầu có mụn mủ, vết thương hở thì bạn nên tạm ngừng sử dụng giấm táo.
  • Giấm táo có thành phần axit có thể gây kích ứng cho 1 số da đầu nhạy cảm, bạn nên cẩn thận trước khi lựa chọn sử dụng phương pháp này để chữa rụng tóc.
  • Bệnh nhân bị nấm đầu hoặc 1 số bệnh da liễu khác cũng không nên sử dụng giấm táo trị rụng tóc.
  • Lưu ý cần xả sạch tóc và da đầu sau khi bôi giấm táo để hạn chế các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra.
  • Trong quá trình sử dụng nếu nhận thấy có dấu hiệu bất thường trên da đầu, bạn hãy tạm ngưng sử dụng và tới cơ sở da liễu thăm khám cụ thể.

Ngoài ra, việc gội đầu hoặc dưỡng tóc bằng giấm táo chỉ có hiệu quả với trường hợp tóc rụng ít, không phải là bệnh lý.

Nếu bạn sử dụng giấm táo không nhận thấy kết quả thay đổi tích cực trên mái tóc của mình sau 2 tháng, hãy chuyển sang phương pháp khác để cải thiện tình trạng của mình.

Bạn cũng có thể thay thế giấm táo bằng giấm gạo ăn hàng ngày. Tuy nhiên kết quả ngăn ngừa rụng tóc bằng giấm ăn không thể tốt bằng giấm táo.

V/ Tóc rụng nhiều có thể khắc phục bằng giấm táo không?

Có thể nói, cơ chế của phương pháp gội đầu bằng giấm táo là bổ sung 1 lượng dưỡng chất cho da đầu để nhằm cải thiện phần nào tình trạng tóc gãy rụng cấp độ nhẹ.

Các chuyên gia của Bệnh viện thẩm mỹ Kangnam khẳng định. Chữa rụng tóc bằng giấm táo là phương pháp dân gian, không mang lại hiệu quả cao và không phải ai cũng phù hợp với phương pháp này.

Hiện nay, trên Thế giới hiện đã nghiên cứu và phát triển thành công công nghệ sinh học kích thích phát triển nang tóc 1 cách tự nhiên, ngăn ngừa rụng lại.

Bệnh viện thẩm mỹ Kangnam hiện cũng là đơn vị đi đầu áp dụng công nghệ này cho khách hàng nhằm mang tới hiệu quả thẩm mỹ cao nhất sau khi sử dụng dịch vụ.

ƯU ĐIỂM CHỮA RỤNG TÓC TẠI KANGNAM

  • Chữa rụng tóc bằng phương pháp cấy tóc bằng công nghệ của khách hàng nên đảm bảo độ tương thích với cơ thể lên đến 99%.
  • Quy trình thực hiện an toàn theo quy định của Bộ y tế.
  • Đảm bảo cải thiện được toàn diện tình trạng tóc rụng nhiều, chân tóc yếu, tóc mọc ít.
  • Không đau, khó chịu, kiêng khem trong quá trình điều trị.

Đặt lịch khám tổng quát cùng chuyên gia hàng đầu để có giải pháp TỐT NHẤT cho mình!!!

【#2】Chuyên Đề: Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị I. Cấu Trúc Của Chương

CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

I. CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG: gồm 2 phần

1. Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử: gồm các quá trình:

– Tự nhân đôi AND (tự sao)

– Phiên mã (tổng hợp ARN)

– Dịch mã (sinh T/h Pr)

– Đột biến gen

– Đột biến cấu trúc NST

– Đột biến số lượng NST

II. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT:

1. Gen, mã di truyền, cơ chế tự x 2 ADN

a. Mức độ biết, thông hiểu:

– Khái niệm về gen, cấu trúc chung của gen?

– Thế nào là mã di truyền, các đặc điểm của mã di truyền, số lượng mã di truyền, số lượng mã di truyền mã hóa aa, số lượng mã di truyền không mã hóa â, là những mã nào?

– Quá trình tự nhân đội AND: + Diễn ra ở đâu trong TB?

+ Các loại enzim tham gia, chức năng của từng loại enzim là gì?

+ Cơ chế tự nhân đôi?

+ Quá trình tự x 2 diễn ra theo nguyên tắc nào?

+ Kết quả?

+ Ý nghĩa?

b. Mức độ vận dụng – vận dụng cao

– Cấu trúc không phân mảnh của gen ở sinh vật nhân sơ, phân mảnh của gen ở sinh vật nhân thực có ý nghĩa gì?

– Tại sao mã di truyền là mã bộ 3?

– Các mã di truyền cùng mã hóa cho 1 loại axitamin (mã thái hóa) có đặc điểm gì (thường gần giống nhau, chỉ khác nhau ở nu thứ 3) ?

– Quá trình tự nhân đôi cần các nu tự do loại nào? tại sao?

– Tai sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch tổng hợp liên tục, còn mạch kia tổng hợp gián đoạn?

– Quá trình tự x2 của virus diễn ra theo nguyên tắc nào?

– Đặc điểm khác biệt giữ nhân đội AND ở Sv nhân sơ và sinh vật nhân thực là gì?

+ Chiều dài, khối lượng

+ Số liên kết hiđro

+ Tổng số nu, số nu từng loại môi trường, nội bài cc

+ Số liên kết photphođieste (lk cộng hóa trị), chú ý:

– Ở phân tử ADN mạch kép, thẳng

– Cấu trúc của từng loại ARN và chức năng?

– Diễn ra ở đâu trong tế bào, cần các nu tự do loại nào?

– Các loại enzim tham gia? chức năng?

– Cơ chế phiên mã? Chiều mả mạch khuôn tổng hợp ARN? chiều tổng hợp ARN?

– Sự khác nhau giữa phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?

– Phiên mã diễn ra theo nguyên tắc nào?

– Kết quả của quá trình phiên mã?

– Phân tử ARN được tổng hợp trong nhân, trước khi ra tế bào chất để thực hiện chức năng cần được biến đổi như thế nào?

b. Mức vận dụng, vận dụng cao

– Phân biệt được sự khác nhau về cấu trúc, về thời gian tồn tại của các loại ARN?

– Tại sao m ARN lại đa dạng nhất trong các loại ARN?

– Điều gì xảy ra nếu gen quy định ARN bị biến đổi vùng điều hòa hoặc vùng kết thúc?

– Chức năng mã enzim ARN polymeraza khác gì so với các enzim tham gia vào quá trình x 2 AND?

+ Tính chiều dài, KL của ARN

+ Tổng số nu và số nu từng loại môi trường nội bào cung cấp.

+ Số liên kết cộng hóa trị mới hình thành

+ Số liên kết hiđro bị phá hủy

3. Dịch mã

a. Mức độ biết, thông hiểu

– Diễn ra ở đâu trong tế bào?

– Kể tên các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

– Các loại enzim tham gia, chức năng từng loại?

– Cơ chế dịch mã?

– Kết quả?

– Vai trò của polyribôxôm trong dịch mã?

– Quá trình dịch mã diễn ra theo những nguyên tắc nào?

b. Mức độ vận dụng, vận dụng cao

– Xác định được sự khác nhau giữa 2 dạng bài tập:

+ 1 gen có tổng số nu là (N) số mã hóa được bao nhiêu nu (ở SV nhân sơ và n. thực)

+ Chuỗi poly peptit hoàn chỉnh do gen đó mã hóa có bao nhiêu axit amin

– Thế nào là điều hòa hoạt động của gen?

– Xảy ra ở các mức độ nào?

– Thế nào là Operon? Mô hình cấu trúc của Operon lac?

– Giải thích được điều hòa hoạt động gen trong môi trường có Lactozơ (chất cảm ứng) và không có Lactozơ?

b. Mức vận dụng – vận dụng cao.

– Sự giống và khác nhau giữa điều hòa âm tính và dương tính?

– Khái niệm ĐBG, ĐB điểm?

– Đặc điểm của ĐBG?

– Thế nào là tần số ĐBG, tần số ĐBG phụ thuộc vào những yếu tố nào?

– Thế nào là tác nhân ĐB? gồm các loại nào?

– Thể ĐB là gì?

– ĐB nhân tạo có đặc điểm gì khác so với các ĐBG tự nhiên?

– Các dạng ĐB điểm và hậu quả của từng dạng với cấu trúc của mARN và cấu trúc của protein do gen điều khiển tổng hợp?

– Nguyên nhân, cơ chế phát sinh ĐBG?

– Hậu quả mã đột biến gen, đột biến gen có ý nghĩa như thế nào với tiến hóa và chọn giống?

b. Mức vận dụng – vận dụng cao:

– Để gây ĐBG, phải tác động tác nhân ĐB vào pha nào của kỳ trung gian trong chu kỳ tế bào sẽ đạt hiệu quả cao nhất, vì sao?

– Trong các dạng ĐB điểm, dạng nào gây hậu quả lớn nhất, vì sao?

– Tại sao hầu như ĐB thay thế cặp nu thường ít gây hại cho thể ĐB?

– Thay thế cặp nu thứ mấy của mã di truyền sẽ ít ảnh hưởng đến cấu trúc của phân từ Pr nhất, vì sao?

– Loại ĐBG nào chỉ ảnh hưởng đến thành phần 1 bộ 3 mã hóa? ĐB đó xảy ra ở vị trí nào sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình dịch mã?

– Hậu quả của ĐBG phụ thuộc vào những yếu tố nào?

– Với những điều kiện nào thì 1 ĐBG có thể được di truyền qua sinh sản hữu tính?

– Khi gen được chuyển từ vị trí này đến vị trí khác của NST thì có thể xảy ra khả năng: Gen được phiên mã nhiều hơn hoặc không được phiên mã, vì sao?

6. Nhiễm sắc thể và ĐB cấu trúc NST

a. Mức độ biết, thông hiểu

– Các đặc trưng của NST về hình thái, số lượng bộ NST của loài?

– Chứng minh SLNST không phản ánh mức độ tiến hóa của loài?

– Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực?

– Tại sao mỗi NST lại xoắn theo nhiều cấp độ khác nhau?

– Sự biến đổi về hình thái NST qua các kỳ của quá trình phân bào?

– Thế nào là ĐB cấu trúc NST? gồm mấy dạng? hậu quả và ý nghĩa của từng dạng?

– Dạng ĐB cấu trúc nào không làm thay đổi hàm lượng AND trên 1 NST?

b. Mức độ vận dụng – vận dụng cao:

– Tại sao AND ở tế bào nhân thực có kích thước lớn nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân TB?

– Mỗi NST được xoắn theo nhiều cấp độ khác nhau có ý nghĩa gì?

– Tại sao phần lớn các dạng ĐB cấu trúc NST thường có hại, thậm chí gây chết cho thể ĐB?

– Dạng ĐB nào gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, ít ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, vì sao?

– Loại ĐB cấu trúc NST nào nhanh chóng hình thành loài mới, vì sao?

– Trong trường hợp nào thì đảo đoạn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thể ĐB?

– Tại sao ĐB lặp đoạn lại tạo điều kiện cho ĐBG?

– Có mấy dạng ĐBSL NST, là những dạng nào?

– Thế nào là ĐB lệch bội, đa bội?

– Cơ chế phát sinh thể ĐB lệch bội, đa bội chẵn, đa bội lẻ, dị đa bội?

– Hậu quả và ý nghĩa của ĐB lệch bội, đa bội?

– Vai trò của đột biết đa bội trong chọn giống, tiến hóa?

– Vẽ được sơ đồ cơ chế phát sinh các dạng lệch bội là người và hậu quả của từng dạng?

– Phân biệt được thể tự đa bội và dị đa bội?

b. Mức vận dụng – vận dụng cao

– Tại sao lệch bội thường gây hậu quả nặng nề cho thể ĐB hơn là ĐB đa bội?

– Tại sao thể 2 với NST X thường ít gây hậu quả năng nề hơn cho thể ĐB?

– Tại sao thể song nhị bội được coi như 1 loài mới?

– Tại sao thể 4n có độ hữu thụ giảm hẳn so với thể 2n nhưng trong tự nhiên thể 4n vẫn rất phổ biến?

– Làm thế nào để tạo ra thể tự đa bội?

– Làm được các dạng bài tập của chương, như:

+ 1 loài SV lưỡng bội (2n) sẽ có bao nhiêu loại thể lệch, thể lệch kép?

+ Tìm được loại giao tử, tỷ lệ từng loại của thể ĐB: 3n: AAA, AAa, Aaa, aaa

4n: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa

+ Xác định được tỷ lệ phân ly kiểu gen, kiểu hình của các phép lai giữa các thể ĐB với nhau?

CHƯƠNG : QUY LUẬT DI TRUYỀN

CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

    Kiến thức học sinh cần nhận biết và thông hiểu:
    Các khái niệm, quy luật:
    Khái niệm: phép lai 1 hay nhiều cặp tính trạng, nhiều tính trạng, kiểu gen, kiểu hình, thuần chủng, trội, lặn hoàn toàn, không hoàn toàn, đồng trội, liên kết, hoán vị, tương tác gen, NST giới tính, mức phản ứng của kiểu gen…
    Quy luật: phân ly, phân li độc lập, liên kết, hoán vị, tương tác, tương tác cộng gộp, tương tác bổ sung, di truyền giới tính, di truyền liên kết giới tính, di truyền ngoài nhân…
    Đặc điểm của các quy luật, hiện tượng

    Phân biệt bản chất của các quy luật di truyền

    Phân biệt cơ sở tế bào học và điều kiện nghiệm đúng của các quy luật.

    Ý nghĩa của các quy luật di truyền

(Về cơ bản đã được trình bày ở phần tóm tắt nội dung các bài ở phần sau)

    Kiến thức học sinh cần vận dụng:
    Kiến thức học sinh cần vận dụng cao
    Giải các bài tập khó như : xác suất, phép lai nhiều cặp tính trạng trong đó mỗi tính trạng lại di truyền theo 1 quy luật khác nhau.

    Vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế của cuộc sống của sinh giới ở mức cao.

– Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi 1 hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3.

– Bước 3: Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.

– Tỷ lệ phân ly ở F2 xấp xỉ 3:1.

– Mỗi tính trạng đều do 1 cặp nhân tố di truyền quy định và trong tế bào các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau.

– Giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền.

– Khi thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau 1 cách ngẫu nhiên

– Mỗi giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền do đó sẽ hình thành 2 loại giao tử và mỗi loại chiếm 50%( 0,5).

– Xác suất đồng trội là 0,5X 0,5=0,25 (1/4)

– Xác suất dị hợp tử là 0,25+ 0,25=0,5 (2/4)

– Xác suất đồng lặn là 0,5X 0,5=0,25 (1/4)

3. Quy luật phân ly:

– Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.

– Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào cơ thể con 1 cách riêng rẽ không hoà trộn vào nhau.

– Khi hình thành giao tử các alen phân ly đồng đều về các giao tử cho ra 50% giao tử chứa alen này và 50% giao tử chứa alen kia.

III. Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly:

Trong TB sinh dưỡng, các gen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp

– Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định trên NST được gọi là locut.

– Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của 1 cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, mỗi NST trong từng cặp NST tương đồng cũng phân li đồng đều về các giao tử.

QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP

I. Thí nghiệm lai hai tính trạng:

1. Nội dung QL PLĐL của Menden: Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.

II. Cơ sở tế bào học:

– Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì khi giảm phân, các gen sẽ phân li độc lập với nhau.

III. Ý nghĩa của các quy luật Menđen

– Dự đoán trước được kết quả lai.

– Là cơ sở khoa học giả thích sự đa dạng phong phú của sinh vật trong tự nhiên.

– Bằng phương pháp lai có thể tạo ra các biến dị tổ hợp mong muốn trong chăn nuôi trồng trọt.

TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

I. Tương tác gen

– Khái niệm :là sự tác tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình. Bản chất là sự tương tác giữa các sản phẩm của chúng trong quá trình hình thành kiểu hình.

1. Tương tác bổ sung

Khái niệm : Tương tác bổ sung là kiểu tương tác trong đó các gen cùng tác động sẽ hình thành một kiểu hình mới.

Ví dụ : A-B- quy định hoa đỏ ; kiểu : A-bb; aaB- ; aabb quy định hoa trắng.

Ví dụ: Màu da người ít nhất do 3 gen (A,B,C) nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau chi phối.

– Phần lớn các tính trạng số lượng (năng suất) là do nhiều gen quy định tương tác theo kiểu cộng gộp quy định.

II. Tác động đa hiệu của gen:

1. Khái niệm: Một gen ảnh hưởng đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác gọi là gen đa hiệu.

Ví dụ: – HbA hồng cầu bình thường

– HbS hồng cầu lưỡi liềm  gây rối loạn bệnh lý trong cơ thể

Tất cả những trường hợp trên không phủ nhận mà chỉ mở rộng thêm học thuyết Menden.

LIÊN KẾT GEN

1. Liên kết gen

– Mỗi NST gồm một phân tử ADN. Trên một phân tử chứa nhiều gen, mỗi gen chiếm một vị trí xác định trên ADN (lôcut)  các gen trên một NST di truyền cùng nhau  nhóm gen liên kết.

– Các gen trên cùng 1 NST luôn di truyền cùng nhau. Trong tự nhiên nhiều gen khác nhau giúp sinh vật thích nghi với môi trường có thể được tập hợp trên cùng NST giúp duy trì sự ổn định của loài.

– Trong chọn giống có thể gây đột biến chuyển đoạn, chuyển những gen có lợi vào cùng 1 NST tạo ra các giống có các đặc điểm mong muốn.

HOÁN VỊ GEN

1. KN :

Hiện tượng các gen alen đổi chỗ cho nhau trên cặp NST tương đồng gọi là HVG.

2. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen:

– Trong giảm phân tạo giao tử xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo đều giữa 2 NST trong cặp tương đồng  hoán vị gen.

– Tần số hoán vị gen (f%) = ∑ tỷ lệ giao tử hoán vị.

– Tần số hoán vị gen (f%) 0%  50% (f%  50%)

– Do hiện tượng hoán vị gen  tạo ra nhiều loại giao tử  hình thành nhiều tổ hợp gen mới tạo nguồn nguyên liệu biến dị di truyền cho quá trình tiến hoá và công tác chọn giống.

– Căn cứ vào tần số hoán vị gen  trình tự các gen trên NST (xây dựng được bản đồ gen).

– Quy ước 1% hoán vị gen =1 cM(centimoocgan).

– Bản đồ di truyền giúp dự đoán tần số tổ hợp gen mới trong các phép lai, có ý nghĩa trong công tác chọn giống và nghiên cứu khoa học: giảm thời gian chọn đôi giao phối

DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN

I. Di truyền liên kết với giới tính

1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST

a. NST giới tính

– Là NST chứa các gen quy định giới tính. Có thể có gen quy định tính trạng thường.

– Cặp NST giới tính có thể tương đồng (ví dụ XX) hoặc không tương đồng (ví dụ XY).

– Trên cặp NST giới tính XY đoạn tương đồng (giống nhau giữa 2 NST) và những đoạn không tương đồng (chứa các gen khác nhau đặc trưng cho NST đó)

b. Một số cơ chế TBH xác định giới tính bằng NST giới tính.

+ Dạng XX và XY

XX, ♂ XY: Người, lớp thú, ruồi giấm…

– ♂ XX, ♀ XY: Chim, bướm…

a. Gen trên NST X

Đặc điểm:

– Kết quả lai thuận và nghịch khác nhau.

– Gen quy định nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y nên con đực (XY) chỉ có 1 gen lặn là được biểu hiện ra kiểu hình.

– Tính trạng xuất hiện ở cả 2 giới nhưng tỷ lệ không đều nhau.

– Có hiện tượng di truyền chéo

b. Gen trên NST Y

Đặc điểm : Gen nằm trên NST Y không có alen trên X.

– Tính trạng chỉ biểu hiện ở một giới (chứa NST Y).

– Có hiện tượng di truyển thẳng (Truyền 100% cho giới dị giao tử)

c. Ý nghĩa của sự di truyền liên kết với giới tính:

– Phát hiện sớm giới tính của vật nuôi nhờ các gen quy định các tính trạng dễ nhận biết lk giới tính giúp chăn nuôi hiệu quả cao.

II. Di truyền ngoài nhân

1.Biểu hiện:

Kết quả lai thuận, nghịch khác nhau.

– Con lai luôn có kiểu hình giống mẹ.

2. Giải thích

– Khi thụ tinh giao tử đực chỉ truyền nhân cho trứng.

– Các gen nằm trong tế bào chất (trong ty thể hoặc lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng.

– Kiểu hình của đời con luôn giống mẹ.

Kết luận: Có 2 hệ thống di truyền là di truyền trong nhân và di truyền ngoài nhân (di truyền theo dòng mẹ)

ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN

I. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Gen (ADN)  mARN  Pôlipeptit  Prôtêin  tính trạng.

II. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường:

– Nhiều yếu tố của MT có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen.

III. Mức phản ứng của kiểu gen

1. Khái niệm

– Tập hợp những kiểu hình khác nhau của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau là mức phản ứng của kiểu gen.

2. Đặc điểm

– Hiện tượng 1 kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện MT khác nhau được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình(thường biến).

– Thường biến giúp SV thích nghi trước sự thay đổi ĐK MT.

– Mỗi kiểu gen có mức phản ứng khác nhau trong các môi trường sống khác nhau.

– Tính trạng có hệ số di truyền thấp là tính trạng có mức phản ứng rộng; thường là các tính trạng số lượng (năng suất, sản lượng trứng…)

– Tính trạng có hệ số di truyền cao  tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là các tính trạng chất lượng (Tỷ lệ Protein trong sữa hay trong gạo…)

Để giải bài tập thuộc quy luật di truyền nói chung và quy luật hoán vị gen nói riêng, học sinh phải thành thạo kỹ năng nhận dạng bài toán. Một bài toán thuộc quy luật hoán vị gen thường có những dấu hiệu nhận biết sau:

– Do hoán vị gen làm tăng sự xuất hiện các biến dị tổ hợp nên số kiểu hình ở đời con lai bằng số loại kiểu hình của quy luật phân li độc lập (với số gen tương ứng) nhưng tỷ lệ khác quy luật phân li độc lập.

Số kiểu hình = 2n.

Tỷ lệ kiểu hình khác (3:1)n

– Nếu là phép tạp giao 2 cơ thể dị hợp 2 cặp gen (nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể) thì kết quả cho 4 loại kiểu hình và khác tỷ lệ 9:3:3:1.

Thông thường, phương pháp truyền thống để tìm tỷ lệ kiểu hình ở đời con là xác định tần số hoán vị gen và viết sơ đồ lai. Tuy nhiên cách này thường dài và mất thời gian, không phù hợp với các đề thi trắc nghiệm. Có thể giải bằng các cách khác nhanh hơn như sau:

a. Đề bài chưa cho biết tần số hoán vị:

Các phép tạp giao có xảy ra hoán vị một bên hoặc hai bên luôn cho tối đa 4 loại kiểu hình: 1 loại kiểu hình mang hai tính trạng trội, 2 loại kiểu hình mang một tính trội một tính trạng lặn và 1 loại kiểu hình mang hai tính trạng lặn.

    Gọi x là tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội (Kí hiệu: A‑B-)

    y là tỷ lệ kiểu hình mang tính trạng trội thứ nhất.(aaB-)

    z là tỷ lệ kiểu hình mang tính trạng trội thứ hai.(A-bb)

    t là tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn.(aabb)

Mà ta đã chứng minh được: % A-B- + %A-bb = %A-B- + %aaB- = 75%

% A-bb + % aabb = % aaB- + %aabb = 25%

Thông thường học sinh hay gặp bài toán lai F 1 dị hợp hai cặp gen tự thụ hoặc giao phối gần. Vậy trong trường hợp này ta có công thức chung như sau.

– Tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn = t.

– Tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội = 50% +t.

– Tỷ lệ kiểu hình mang 1 tính trạng trội = 25% – t.

Ta xét một số ví dụ :

Ví dụ 1:

Ở một loài thực vật, hai cặp gen Aa và Bb qui định 2 cặp tính trạng tương phản, giá trị thích nghi của các alen đều như nhau, tính trội là trội hoàn toàn. Khi cho các cây P thuần chủng khác nhau giao phấn thu được F 1. Cho F 1 giao phấn, được F 2 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng chiếm 4%. Quá trình phát sinh giao tử đực và cái diễn ra như nhau. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình trội về cả 2 tính trạng là:

A. 38%. B. 54%. C.42%. D. 19%.

Giải:

Học sinh có thể áp dụng ngay công thức tính nhanh:

Tỷ lệ kiểu hình trội về cả 2 tính trạng = 50% + 4% = 54%.

Chọn đáp án: B.

(Bài tập này có thể giải bằng cách phân tích tỷ lệ giao tử của cơ thể mang 2 tính trạng lặn, tìm ra kiểu liên kết và tần số hoán vị ở cơ thể bố, mẹ sau đó viết sơ đồ lai, tìm tỉ lệ kiểu hình đề bài yêu cầu. Tuy nhiên cách này mất nhiều thời gian, học sinh dễ bị nhầm, không phù hợp với dạng bài tập trắc nghiệm.)

Ví dụ 2:

Ở một loài thực vật: A – lá quăn trội hoàn toàn so với a – lá thẳng; B- hạt đỏ trội hoàn toàn so với b – hạt trắng. Khi lai hai thứ thuần chủng của loài là lá quăn, hạt trắng với lá thẳng, hạt đỏ với nhau được F1. Cho F1 giao phấn với nhau thu được 20 000 cây, trong đó có 4800 cây lá quăn, hạt trắng. Số lượng cây lá thẳng, hạt trắng là

A. 1250. B. 400. C. 240 D. 200

Giải

– Từ giả thiết, ta tính tỉ lệ cây lá quăn, hạt trắng:

%(A-bb) = 4800/20000 = 0,24= 24%.

Tỉ lệ kiểu hình của cơ thể mang 2 tính trạng lặn (lá thẳng, hạt trắng)

%(aabb) = 25% – 24% = 1%.

Số lượng cây lá thẳng hạt trắng là: 1%20 000 = 200 (cây)

Đáp án D

b. Đề bài cho biết tần số hoán vị:f.

Phương pháp quen thuộc để giải bài tập này là từ tần số hoán vị học sinh viết được sơ đồ lai. Từ sơ đồ lai xác định được tất cả tỷ lệ kiểu hình ở đời con. Tuy nhiên cách làm này sẽ lãng phí thời gian và dễ nhầm lẫn.

Thay vì phải viết sơ đồ lai, học sinh có thể làm theo những bước sau đơn giản hơn rất nhiều.

– Tính tỷ lệ giao tử hoán vị, giao tử liên kết.

Tỷ lệ giao tử hoán vị = f/2.

Tỷ lệ giao tử liên kết = 50% – f/2

– Nhân các tỷ lệ giao tử hình thành nên kiểu gen với nhau.

Ví dụ 1:

Ở một loài thực vật A: quy định thân cao; a: quy định thân thấp. B: quy định hoa đỏ; b: quy định hoa trắng. Hai gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể. Cho cây thân cao hoa đỏ (AB/ab) lai với cây thân cao, hoa đỏ (Ab/aB). Hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số f = 20%. Xác định tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ sau.

Giải:

Từ tần số hoán vị ta tính tỉ lệ các giao tử rồi tính tỉ lệ cơ thể mang kiểu hình lặn, sau đó áp dụng cách làm ở mục 1:

– Tỉ lệ giảo tử hoán vị = f/2 = 20%/2 = 10%

– tỉ lệ giao tử liên kết = 50% – f/2 = 50% – 10% = 40%.

– Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng (ab/ab) ở F1 = 10%.40% = 4%.

– Tỉ lệ cây cao, hoa đỏ = 50% + 4% = 54%.

– Tỉ lệ cây cao hoa trắng = cây thấp, hoa đỏ = 25% – 4% = 21%.

Ví dụ 2:

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với d quy định hoa vàng. E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với e quy định quả dài. Tính theo lí thuyết, phép lai: trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình tạo giao tử đều xảy ra hoán vị gen ở 2 cơ thể bố, mẹ giữa B và b với tần số 20%; E và e với tần số 40% cho F 1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỷ lệ:

Поделитесь с Вашими друзьями:

【#3】Ôn Thi Vào Lớp 6 Thcs Nn Môn Khxh & Tiếng Việt: Cấu Trúc Đề Thi, Hướng Dẫn Phạm Vi Và Bộ Đề Ôn Luyện

Phần lớn các trường THCS có thi tuyển ở Hà Nội đều tổ chức kiểm tra, đánh giá năng lực 3 môn Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh. Riêng THCS Ngoại Ngữ, 2 bài thi đầu có tên Khoa học tự nhiên và Toán; Khoa học xã hội và Tiếng Việt. TiengAnhK12 giới thiệu chi tiết cấu trúc đề thi, hướng dẫn phạm vi ôn luyện và tổng hợp bộ đề ôn luyện Khoa học xã hội và Tiếng Việt. giúp những sĩ tử chinh phục thành công mục tiêu thi đỗ THCS Ngoại Ngữ.

Cấu trúc bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

Theo thông tin từ trường THCS Ngoại Ngữ, bài thi kiểm tra đánh giá năng lực Tự nhiên xã hội và Tiếng Việt có:

  • Tổng thời gian: 45 phút
  • Tổng số câu hỏi: 12 câu (6 câu khoa học xã hội + 6 câu Tiếng Việt)
  • Hình thức câu hỏi: Trắc nghiệm + Tự luận
  • Hình thức làm bài: HS làm bài trên đề thi
  • Nội dung: Chương trình giáo dục Tiểu học, chủ yếu là chương trình lớp 5 hiện hành của Bộ GD&ĐT

Hướng dẫn ôn luyện bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

1. Khoa học xã hội

Nội dung Khoa học xã hội trong bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt được tóm tắt trong mô tả cấu trúc đề thi của trường THCS Ngoại ngữ như sau:

1.1. Lịch sử – Địa lý

  • Kiến thức – kỹ năng cơ bản, thiết yếu của địa phương, vùng miền, đất nước Việt Nam; các nước láng giường, một số nét cơ bản về địa lý, lịch sử thế giới
  • Vận dụng vào thực tiễn
  • Học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội

1.2. Đạo đức

    Một số chuẩn mực hành vi đạo đức:
    • Chuẩn mực hành vi mang tính pháp luật,
    • phù hợp với lứa tuổi,
    • trong quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc, với cộng đồng, đất nước, nhân loại, với môi trường tự nhiên
    Ý nghĩa của việc thực hiện:
    • Kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi theo chuẩn mực đã học
    • Kỹ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp Trong các quan hệ và tình huống đơn giản, cụ thể

Các chủ điểm kiến thức và dạng bài cần vững cho phần thi Khoa học xã hội. Với mỗi chủ điểm, nếu luyện tập đủ nhiều để Master Level có màu xanh, các em có thể tự tin chinh phục kì thi tuyển sinh chính thức.

Ví dụ: Em hãy khoanh tròn lựa chọn đúng nhất A, B, C hoặc D.

Các nước có biên giới chung với Việt Nam là:

A. Trung Quốc, Lào, Thái Lan

B. Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia

C. Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia

D. Trung Quốc, Mi-an-ma, Cam-pu-chia

1.3. Lưu ý:

Các nội dung kiểm tra kiến thức Đạo đức trên sẽ chỉ có ý nghĩa khi các bạn hiểu được chuẩn mực đạo đức, pháp luật phải được áp dụng vào thực hành. Ở đây nhấn mạnh đến tính thực tiễn. Chúng ta không chỉ trắc nghiệm câu A, B, C theo sách giáo khoa. Quan trọng hơn, các bạn phải hiểu kiến thức đó vận dụng vào trong trường hợp bạn A, bạn B, bố mẹ hay chính bản thân mình trong xã hội, trong học tập như thế nào. Từ đó, các bạn có thể lựa chọn cách ứng xử sao cho phù hợp.

2. Tiếng Việt

Nội dung Tiếng Việt trong bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt được tóm tắt trong mô tả cấu trúc đề thi của trường THCS Ngoại ngữ như sau:

2.1. 02 câu kiểm tra kiến thức

  • Ngữ âm và chữ viết; từ vựng, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ
  • Cấu tạo 3 phần của văn bản; các kiểu văn bản: kể chuyện, miêu tả, thư
  • Lưu ý: Thí sinh sẽ được kiểm tra kiến thức ở các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao – mức độ sáng tạo (chiếm 15-20% cấu trúc)

2.2. 02 câu kiểm tra kỹ năng

  • Đọc hiểu nội dung, ý nghĩa của văn bản; nhận biết một số chi tiết nghệ thuật của văn bản (từ ngữ, hình ảnh, nhân vật…)
  • Viết đoạn văn, bài văn kể chuyện, miêu tả, viết thư…

Các chủ điểm kiến thức và dạng bài cần vững cho phần thi Tiếng Việt. Với mỗi chủ điểm, nếu luyện tập đủ nhiều để Master Level có màu xanh, các em có thể tự tin chinh phục kì thi tuyển sinh chính thức.

Ví dụ: Em hãy đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Khi Totto-chan sắp sửa hỏi mẹ “Tomoe” có nghĩa là thế nào thì em thoáng nhận ra một cái gì đó đằng xa làm em cứ tưởng mình đang trong giấc mơ. Em ngồi thụp xuống, nhòm qua bụi cây để thấy cho rõ hơn, và em không thể tin vào mắt mình nữa.

– Mẹ ơi, có đúng một con tàu kia không? Kia kìa, ở trong sân trường ấy!Để làm phòng học, nhà trường đã phải tận dụng sáu toa tàu bỏ không. Một trường học trên một con tàu! Điều này đối với Tôt-tô-chan giống như một giấc mơ thật? Cửa sổ của các toa tàu long lanh trong nắng mai. Nhưng đôi mắt của cô bé má hồng nhìn chúng qua bụi cây còn long lanh hơn thế nữa”.(Trích Totto-chan bên cửa sổ – Kurroyanagi Tetsuko, NXB Văn học, 2021)

Đoạn trích trên vẽ lên hình ảnh ngôi trường Tomoe, một ngôi trường rất đặc biệt – ngôi trường trên những toa tàu. Cô bé Totto-chan dường như đã bị cuốn hút ngay từ cái nhìn đầu tiên và chắc hẳn lúc ấy, cô bé rất tò mò muốn biết đó là một ngôi trường như thế nào.

Bằng trí tưởng tượng của mình, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 100 từ) miêu tả ngôi trường trong mơ ước của em.

    Lưu ý: Nội dung được kiểm tra không hề xa lạ nhưng yêu cầu thí sinh phải khai thác hết những kiến thức của mình. Đặc biệt là những cảm nhận thực tế, chân thực về cuộc sống, về những con người xung quanh. Hơn hết, đó là những suy tư của chính các con chứ không phải nói bằng lời của người khác.

Sách và bộ đề ôn luyện bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

Trên thị trường hiện có 03 đầu sách để các em HS và phụ huynh tham khảo, ôn luyện cho bài thi KHXH & Tiếng Việt vào trường THCS Ngoại ngữ:

【#4】Cấu Trúc Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ

$1.$ Nội dung của thuyết cấu tạo hóa học

Ngay từ năm $1861$, Bút-lê-rốp đã đưa ra khái niệm cấu tạo hóa học và thuyết cấu tạo hóa học gồm những luận điểm chính sau:

$1.$ Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hóa học, sẽ tạo ra hợp chất khác.

Thí dụ: Công thức phân tử $C_2H_6O$ có hai công thức cấu tạo (thứ tự liên kết khác nhau) ứng với $2$ hợp chất sau:

$H_3C-O-CH_3$: đimetyl ete, chất khí, không tác dụng với $Na$.

$H_3C-CH_2-O-H$: ancol etylic, chất lỏng, tác dụng với $Na$ giải phóng hiđro.

$2$. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị $4$. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon.

Thí dụ:

$3.$ Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử).

Thí dụ:

– Phụ thuộc thành phần phân tử: $CH_4$ là chất khí dễ cháy, $CCl_4$ là chất lỏng không cháy; $CH_3Cl$ là chất khí không có tác dụng gây mê, còn $CHCl_3$ là chất lỏng có tác dụng gây mê.

– Phụ thuộc cấu tạo hóa học: $CH_3CH_2OH$ và $CH_3OCH_3$ khác nhau cả về tính chất hóa học.

$2.$ Đồng đẳng, đồng phân

a) Đồng đẳng

Các hiđrocacbon trong dãy: $CH_4, C_2H_6, C_3H_8, C_4H_ {10}, C_5H_ {12},…, C_nH_ {2n+2}$, chất sau hơn chất trước một nhóm $CH_2$ nhưng đều có tính chất hóa học tương tự nhau.

Các ancol trong dãy: $CH_3OH, C_2H_5OH, C_3H_7OH, C_4H_9OH,…, C_nH_{2n+1}OH$ cũng có thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm $CH_2$ nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.

* Khái niệm: Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm $CH_2$ nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng.

* Giải thích: Mặc dù các chất trong cùng dãy đồng đẳng có công thức phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm $CH_2$ nhưng do chúng có cấu tạo hóa học tương tự nhau nên có tính chất hóa học tương tự nhau.

b) Đồng phân

Etanol và đimetyl ete là hai chất khác nhau (có tính chất khác nhau ) nhưng có cùng công thức phân tử là $C_2H_6O$.

Metyl axetat ($CH_3COOCH_3$), etyl fomiat ($HCOOC_2H_5$) và axit propionic ($CH_3CH_2COOH$) là ba chất khác nhau nhưng có công thức phân tử là $C_3H_6O_2$.

* Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là những chất đồng phân.

* Giải thích: Những chất đồng phân tuy có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau, chẳng hạn etanol có cấu tạo $H_3C-CH_2-O-H$, còn đimetyl ete có cấu tạo $H_3C-O-CH_3$, vì vậy chúng là những chất khác nhau, có tính chất khác nhau.

II – LIÊN KẾT TRONG PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

$1.$ Các loại liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ

Theo Li-uýt (Lewis), các nguyên tử có xu hướng dùng chung electron để đạt được $8$ electron (đối với $H$chỉ cần đạt $2$ electron) ở lớp ngoài cùng (quy tắc bát tử).

Công thức có viết đầy đủ các electron hóa trị được gọi là công thức Li-uýt.

Thí dụ:

Liên kết trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu dựa vào sự dùng chung các cặp elctron (liên kết cộng hóa trị)

* Liên kết tạo bởi $1$ cặp electron dùng chung là liên kết đơn được biểu diễn bởi $2$ dấu chấm hay $1$ gạch nối giữa $2$ nguyên tử.

* Liên kết tạo bởi $2$ cặp electron dùng chung là liên kết đôi. Liên kết đôi gồm $1$ liên kết $sigma$ và $1$ liên kết $pi$, biểu diễn bởi $4$ dấu chấm hay $3$ gạch nối.

* Liên kết tạo bởi $3$ cặp electron dùng chung là liên kết ba. Liên kết ba gồm $1$ liên kết $sigma$ và $2$ liên kết $pi$, biểu diễn bởi $6$ chấm hay $3$ gạch nối.

* Liên kết đôi và liên kết ba gọi chung là liên kết bội.

Nguyên tử $C$ sử dụng obitan lai hóa để tạo liên kết $sigma$ theo kiểu xen phủ trục (hình $a,b$) và dùng obitan $p$ để tạo liên kết $pi$ theo kiểu xen phủ bên (hình $c$).

$2$. Các loại công thức cấu tạo

Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử. Có cách viết khai triển, thu gọn và thu gọn nhất.

Công thức cấu tạo khai triển: Viết tất cả các nguyên tử và các liên kết giữa chúng.

Công thức cấu tạo thu gọn: Viết gộp nguyên tử cacbon và các nguyên tử khác liên kết với nó thành từng nhóm.

Công thức cấu tạo thu gọn nhất: Chỉ viết các liên kết và nhóm chức, đầu mút của các liên kết chính là nhóm $CH_x$ với $x$ đảm bảo hóa trị $4$ ở $C$.

III – ĐỒNG PHÂN CẤU TẠO

$1.$ Khái niệm đồng phân cấu tạo

b) Kết luận

$Butan – 1-ol$ và $đietyl ete$ có cùng công thức phân tử $C_4H_ {10}O$ nhưng do khác nhau về cấu tạo hóa học nên khác nhau về tính chất vật lí và tính chất hóa học.

Vậy những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau gọi là những đồng phân cấu tạo.

b) Kết luận

Những đồng phân khác nhau về bản chất nhóm chức gọi là đồng phân nhóm chức. Những đồng phân khác nhau về sự phân nhánh mạch cacbon gọi là đồng phân mạch cacbon. Những đồng phân khác nhau về vị trí nhóm chức gọi là đồng phân vị trí nhóm chức.

IV- CÁCH BIỂU DIỄN CẤU TRÚC KHÔNG GIAN PHÂN TỬ HỮU CƠ

Công thức phối cảnh là một loại công thức lập thể.

Đường nét liền biểu diễn liên kết nằm trên mặt trang giấy.

Đường nét đậm biểu diễn liên kết hướng về mắt ta (ra phía trước trang giấy).

Đường nét đứt biểu diễn liên kết hướng ra xa mắt ta (ra phía sau trang giấy).

$2$. Mô hình phân tử

a) Mô hình rỗng

Các quả cầu tượng trưng cho các nguyên tử, các thanh nối tượng trưng cho các liên kết giữa chúng. Góc giữa hai các thanh nối bằng góc lai hóa.

b) Mô hình đặc

Các quả cầu cắt vát tượng trưng cho các nguyên tử được ghép với nhau theo đúng vị trí không gian của chúng.

V- ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ

$1.$ Khái niệm về đồng phân lập thể

a) Thí dụ

Ứng với công thức cấu tạo $CHCl=CHCl$ có hai cách sắp xếp không gian khác nhau dẫn tới hai chất đồng phân:

Đồng phân lập thể là những đồng phân có cấu tạo hóa học như sau (cùng công thức cấu tạo) nhưng khác nhau về sự phân bố không gian của các nguyên tử trong phân tử (tức khác nhau về cấu trúc không gian của phân tử)

$2.$ Quan hệ giữa đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể

$3$. Cấu tạo hóa học và cấu trúc hóa học

Cấu tạo hóa học cho ta biết các nguyên tử liên kết với nhau theo thứ tự nào, bằng liên kết đơn hay liên kết bội, nhưng không cho biết sự phân bố trong không gian của chúng. Cấu tạo hóa học được biểu diễn bởi công thức cấu tạo.

Cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của phân tử hợp thành cấu trúc hóa học.

Cấu trúc hóa học vừa cho biết cấu tạo hóa học vừa cho biết sự phân bố trong không gian của các nguyên tử trong phân tử. Cấu trúc hóa học thường được biểu diễn bởi công thức lập thể.

【#5】Cấu Trúc So That Such That Trong Tiếng Anh

Công thức so that such that trong tiếng anh

Cấu trúc chúng tôi (quá …….đến nỗi)

Ví dụ:

– The food was so hot that we couldn’t eat it. (Thức ăn nóng quá đến nỗi chúng tôi không thể ăn được)

– The girl is so beautiful that every one likes her. (Cô gái đó xinh quá đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy)

Các động từ chỉ tri giác như sau: seem, feel, taste, smell, sound, look….

– I felt so angry that I decided to cancel the trip.(Tôi tức giận quá đến nỗi mà tôi đã hủy ngay chuyến đi)

– She looks so beautiful that every boy in class looks at her. (Trông cô ấy xinh quá đến nỗi mọi chàng trai trong lớp đều nhìn cô ấy)

Ví dụ: He drove so quickly that no one could caught him up. (Anh ta lái xe nhanh đến nỗi không ai đuổi kịp anh ta.)

Cấu trúc chúng tôi này cũng được dùng với danh từ, trong câu xuất hiện so many/ much/ little….

Ví dụ: She has so many hats that she spends much time choosing the suitable one. (Cô ấy có nhiều mũ đến nỗi cố ấy rất rất nhiều thời gian để chọn lựa một chiếc thích hợp)

Ví dụ: He drank so much milk in the morning that he felt bad. (Buổi sáng anh ta uống nhiều sữa đến mức mà anh ấy cảm thấy khó chịu)

S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that + S + V

Ví dụ:

– It was so big a house that all of us could stay in it. (Đó là một ngôi nhà lớn đến nỗi tất cả chúng tôi đều ở được trong đó.)

– She has so good a computer that she has used it for 6 years without any errors in it. (Cô ấy có chiếc máy tính tốt đến nỗi cô ấy đã dùng 6 năm mà không bị lỗi.)

Cấu trúc such… that

Ví dụ:

– The girl is so beautiful that everyone likes her. (Cô gái đó đẹp đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy)

– This is such difficult homework that it took me much time to finish it. (Bài tập về nhà khó đến nỗi tôi mất rất nhiều thời gian mới làm xong.)

Cách dùng cấu trúc so that such that trong tiếng anh

Ví dụ:

Terry ran so fast that he broke the pvious speed record.

Terry chạy nhanh đến nỗi mà anh ấy đã phá được kỉ lục được lập ra trước đó.

Cấu trúc vẫn là so … that nhưng phải dùng many hoặc few trước danh từ đó.

Ví dụ:

I had so few job offers that it wasn’t difficult to select one.

Tôi nhận được quá ít lời đề nghị mời làm việc nên thật không khó để lựa chọn lấy một công việc.

Cấu trúc là so … that nhưng phải dùng much hoặc little trước danh từ đó.

Ví dụ:

He has invested so much money in the project that he can’t abandon it now.

Ống ấy đã đầu tư quá nhiều tiền vào dự án này đến nỗi giờ không thể từ bỏ được nữa.

The grass received so little water that it turned brown in the heat.

Cỏ bị thiếu nước nên đã chuyển sang màu nâu trong nhiệt độ như thế này.

S + V + such + a + adjective + singular count noun + that + S + V

HOẶC

S + V + so + adjective + a + singular count noun + that + S + V

Ví dụ:

It was such a hot day that we decided to stay indoors. = It was so hot a day that we decided to stay indoors.

Đó là một ngày nóng bức đến nỗi chúng tôi đã quyết định sẽ ngồi lì trong nhà.

It was such an interesting book that he couldn’t put it down. = It was so interesting a book that he couldn’t put it down.

Quyển sách đó hay đến nỗi anh ấy không thể rời mắt khỏi nó.

Ví dụ:

They are such beautiful pictures that everybody will want one.

Chúng quả là những bức tranh tuyệt đẹp mà ai cũng muốn sở hữu.

This is such difficult homework that I will never finish it.

Bài tập về nhà này khó đến nỗi con sẽ không bao giờ làm được.

Lưu ý: KHÔNG được dùng so trong trường hợp này

  • cấu trúc so that và such that
  • cấu trúc so sánh bằng trong tiếng anh
  • cách dùng so that và such that
  • bài tập so that such that
  • cấu trúc such đảo ngữ
  • cấu trúc so that in order to
  • cấu trúc such đứng đầu câu
  • such that nghĩa là gì

【#6】Cấu Trúc Phàn Nàn Với Always Trong Tiếng Anh

Cách dùng always trong tiếng anh

– Trong các câu có đề cập đến thời gian ở hiện tại. thì hiện tại đơn được sử dụng cùng với “always” để diễn tả thói quen hoặc những hoạt động thường ngày.

Ví dụ:

Mary always leaves for school at 7:45.

(Mary luôn rời nhà để đến trường lúc 7:45)

– Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt, người nói có thể dùng thì tiếp diễn với always để diễn tả sự phàn nàn hay tức giận.

Ví dụ:

Mary is always leaving her dirty socks on the floor for me to pick up! Who does she think I am? Her maid?

(Mary luôn vứt tất/vớ dơ bẩn trên nền nhà để tôi phải đi nhặt! Cô ta nghĩ tôi là ai chứ? Đầy tớ của cô ta à?)

– Thêm vào đó, “forever” và “constantly” cũng có thể dùng với thì hiện tại tiếp diễn để thể hiện điều khó chịu, trái ý, bực mình.

I am always/ forever/ constantly picking up Mary’s dirty socks!

(Tôi cứ phải đi nhặt tất/ vớ dơ bẩn của Mary)

– alway”, “forever”, “constantly” còn có thể dùng với thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả điều khó

Ví dụ:

I didn’t like having Sam for my roommate last year. He was always leaving his dirty clothes on the floor.

(Tôi không thích việc ở cùng phòng với Sam trong năm ngoái. Anh ta luôn quăng quần áo bẩn trên sàn nhà)

(1) “Mary is always leaving her dirty socks on the floor” : diễn tả điều gây bực mình

(2) “Mary always leaves her dirty socks on the floor” : đây là một câu nói bình thường không diễn tả điều bực tức trừ khi người nói có thể diễn đạt điều khó chịu qua giọng nói (speaker’s tone of voice)

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn với Always trong tiếng anh

Câu 1. I. Your roommate, Jack, has many bad habits, These bad habits annoy you! Pretend you are speaking to a friend and complaining about Jack. Use the psent progressive of a verb in Column A and complete the sentence with a phrase from Column B. Use “always” “constantly”, or “forever” in each sentence. Say your sentence aloud with annoyance, impatience, or anger in your voice

(Jack là bạn cùng phòng của bạn. Anh ta có nhiều thói quen xấu làm phiền đến bạn. Hãy dùng thì hiện tại tiếp diễn cho động từ ở cột A và cụm từ ở cột B để tạo thành câu đầy đủ để phàn nàn về Jack. Dùng “always”, “constantly” hoặc “forever” cho mỗi câu. Cuối cùng đọc lên câu nói của bạn với giọng điệu bực mình, nóng nảy và tức giận.)

Example: He’s always messing up the kitchen!

(*) in formal English, a subject pronoun follows “than” : He’s older than I (am). In everyday informal English, an object pronoun is frequently used after “than” : He’s older than me.

Câu II. Complete the following with your own words

(Hoàn thành những câu sau theo ý nghĩ của bạn)

A: I really don’t know if I can stand to have Sue for a roommate one more day. She’s driving me crazy.

B: Oh? What’s wrong?

A: Welll, for one thing she’s always…………………………………….. ……………………………………..!

B: Really?

A: And not only that. She’s forever……………………………………. ……………………………………….!

B: That must be very inconvenient for you.

A: It is. And what’s more, she’s constantly…………………………………. ………………………………..!

Can you believe that? And she’s always…………………………………….. ………………………………..!

B: I think you’re right. You need to find a new roommate.

  • cấu trúc câu phàn nàn với always
  • thì hiện tại tiếp diễn với always
  • bai tap thi hien tai tiep dien voi always
  • phàn nàn trong tiếng anh
  • cách dùng always trong tiếng anh

【#7】Động Cơ Servo Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động

Động cơ Servo là một bộ phận quan trọng của hệ thống điều khiển chuyển động của máy móc. Động cơ Servo đảm nhiệm vai trò cung cấp lực chuyển động cần thiết cho các thiết bị máy móc khi đi vào vận hành.

Hiện nay, động cơ Servo được chia thành 2 loại động cơ servo:

Trong đó, AC servo có thể xử lý được các dòng điện cao hơn và có xu hướng được sử dụng nhiều trong máy móc công nghiệp. DC servo không được thiết kế cho các dòng điện cao và thường phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu điện áp nhỏ hơn.

Cấu tạo chung của 1 động cơ servo gồm có 2 phần chính: Rotor và Stator.

Sơ đồ cấu tạo Động cơ servo AC

Sơ đồ cấu tạo Động cơ servo DC

4, Nguyên lý hoạt động của động cơ Servo

Stator của động cơ được cuốn các cuộn dây riêng biệt và Rotor của động cơ là một thanh nam châm vĩnh cửu có từ trường mạnh, được cấp nguồn theo 1 trình tự nhất định thích hợp để quay rotor.

Nếu thời điểm và dòng điện cấp đến các cuộn dây là chính xác thì chuyển động quay của rotor phụ thuộc hoàn toàn vào tần số và pha, phân cực và dòng điện chạy trong cuộn dây rotor.

Động cơ rotor được tạo thành bởi những hệ thống hồi tiếp vòng kín. Tín hiệu ra của động cơ được nối với 1 mạch điều khiển, khi động cơ chuẩn bị vận hành thì vận tốc và vị trí sẽ được hồi tiếp về mạch điều khiển. Khi đó, dù bầt kỳ lý do nào gây cản trở chuyển động quay của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận biết tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn. Do đó, mạch điều khiển sẽ tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ để đạt được điểm chính xác nhất.

5, Đánh giá ưu nhược điểm của động cơ Servo

a. Động cơ servo AC

  • Ưu điểm: Điều khiển tốc độ tốt, trơn tru trên toàn bộ vùng tốc độ, hầu như không dao động, đạt hiệu suất cao hơn 90%, ít nhiệt, vị trí chính xác cao. Mô-men xoắn, quán tính thấp, không có bàn chải mặc, tiếng ồn thấp, bảo trì miễn phí (đối với môi trường không có bụi, nổ).
  • Nhược điểm: Điều khiển phức tạp, các thông số ổ đĩa cần phải được điều chỉnh các thông số PID để được xác định nhu cầu kết nối nhiều hơn.

b. Động cơ servo DC

  • Ưu điểm: Kiểm soát tốc độ chính xác, đặc điểm tốc độ mô-men xoắn rất khó, nguyên tắc điều khiển vận hành đơn giản, dễ sử dụng, giá rẻ.
  • Nhược điểm: Chổi than cho giới hạn tốc độ, sức đề kháng bổ sung, dẫn đến các hạt mài mòn (môi trường không có bụi không thích hợp)

6, Ứng dụng của động cơ Servo

    Ứng dụng trong ngành điện – điện tử: Máy lắp là các thiết bị lắp linh kiện điện tử ví dụ như: chip LSI trên bảng mạch, cần có tốc độ cao và độ chính xác cao, các servo AC hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu này.

    Ngành sản xuất thực phẩm, đồ uống: Quy trình thực phẩm chất lượng cao và an toàn hơn ngày càng tăng, vì thế, động cơ servo thường được sử dụng như là giải pháp đối với quy trình thực phẩm.

    Ứng dụng trong ngành may mặc, bao bì, ngành giấy: Động cơ Servo được sử dụng trong việc điều khiển các máy cuộn vải, giấy, bao bì để cắt hoặc in ấn…

    Ứng dụng trong điều khiển vận chuyển: ứng dụng trong việc di chuyển thiết bị từ nhà kho qua hệ thống băng tải. Động cơ servo giúp điều khiển tốc độ nhanh/chậm tùy theo mục đích sử dụng.

Ứng dụng của động cơ servo trong điều khiển vận chuyển

Hợp Long địa chỉ uy tín, số 1 Việt Nam phân phối thiết bị tự động hóa, thiết bị điện công nghiệp chính hãng. Chúng tôi có trụ sở, chi nhánh ở tất cả các thành phố lớn: Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng …… sẵn sàng phục vụ 24/7 ngay khi quý khách có nhu cầu.

【#8】Cấu Tạo Ô Tô Điều Khiển Từ Xa

1. Một số mẫu ô tô điều khiển từ xa ấn tượng

Trước khi bắt đầu tìm hiểu về cấu tạo ô tô điều khiển từ xa , ToyPlanet mời bạn chiêm ngưỡng một số mẫu xe được đông đảo các bạn trẻ yêu mến hiện nay:

    Ra mắt thị trường với kiểu dáng y hệt dòng siêu xe sang chảnh, ô tô điều khiển từ xa BMW I8 sẽ khiến cho những người đam mê sưu tập mô hình siêu xe đứng ngồi không yên bởi: tính năng tự động mở cửa theo hình cánh bướm “độc, lạ”; tay điều khiển được thiết kế các nút bấm đơn giản rất dễ sử dụng

  • Mẫu ô tô có kiểu dáng thể thao, đường nét thiết kế khỏe khoắn xe ô tô điều khiển từ xa địa hình Trugg Max 52 sẽ giúp bạn dễ dàng chinh phục mọi dạng địa hình, với: 4 bánh có kích thước tương đối “đồ sộ” giúp xe bám đường tốt; trục giảm xóc hiện đại giúp Truggy Max 52 di chuyển mượt mà, êm ái trên mọi cung đường.

  • Là tín đồ của bộ môn Drift thì bạn sẽ cực kì ưng về cấu tạo của ô tô điều khiển từ xa HSP Flysing Fish như: động cơ RC 540 mạnh mẽ, bền bỉ; tốc độ tối đa lên đến 45km/h và đặc biệt xe còn có khả năng bẻ lái ở khúc cua cực “phiêu”.

    • Đối với những ai ưa khám phá, trải nghiệm những địa hình gồ ghề thì nên chọn mua dòng ô tô địa hình. Với cấu tạo lốp bơm hơi, đây hứa hẹn sẽ là món đồ chơi siêu hot và có độ bền cao.

    2. Cấu tạo ô tô điều khiển từ xa

    Một chiếc ô tô điều khiển từ xa có cấu tạo như sau

      Động cơ: hiện nay có hai loại động cơ được sử dụng khá phổ biến đó là Motor brush và Motor brushless.

    • Điều tốc ESC: thông thường mỗi loại động cơ sẽ tương thích với một loại ESC riêng biệt (nghĩa là động cơ brush chỉ dùng ESC brush, động cơ brushless chỉ dùng ESC brushless). Tuy nhiên, vẫn có một số ESC brushless có thể dùng được cho cả 2 loại động cơ này.

    • Hệ thống bánh lái: với lốp cao su bền đẹp, vành xe bằng kim loại có khả năng chống gỉ tốt.

    • Dây dẫn: trong cấu tạo ô tô điều khiển từ xa thì dây dẫn được sử dụng kết nối giữa pin, động cơ, bánh lái và mạch điều khiển.

    • Khung xe được làm từ nhựa bền, đẹp có khả năng chịu va đập tốt.

    • Pin thường sử dụng loại pin có dung lượng lớn.

    • Mạch điều khiển: thu phát sóng điện từ xa.

    • Bộ điều khiển hầu hết đều có kiểu dáng thể thao, dễ sử dụng.

    • Tùy vào tính năng mà mỗi mẫu xe cụ thể lại được bổ sung thêm những chi tiết khác nhau trong cấu tạo. Ví dụ : đối với sản phẩm HSP Flying Fish, ngoài bộ phận trên thì modle này còn được trang bị thêm 2 bộ visa trước sau + 8 nhông có chất lượng cao giúp chiếc xe được vận hành êm ái, linh hoạt.

    3. Nên mua ô tô điều khiển từ xa ở đâu?

    Một số bạn trẻ chọn cách tìm hiểu về cấu tạo của ô tô điều khiển từ xa để tự lắp ráp hoặc chế tạo ô tô. Nhiều người chọn cách mua những chiếc xe đã được dựng sẵn để chơi vì họ cho rằng giá thành mua linh kiện cũng gần bằng mua một chiếc xe hoàn chỉnh.

    【#9】Cấu Tạo Của Bộ Ly Hợp Trên Xe Máy Và Công Dụng Của Nó

    Nắm rõ cấu tạo của một chiếc xe máy đã khó, việc nắm rõ từng chi tiết bộ phận còn khó hơn. Trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ giúp các bạn bắt đầu tìm hiểu cấu tạo ly hợp xe máy và công dụng của nó. Đừng bỏ lỡ bài viết nào của chúng tôi vì nó cung cấp đến cho các bạn những thông tin bổ ích nhất.

    Trước khi Nhận định cấu tạo ly hợp xe máy chúng ta cùng Đánh giá bộ ly hợp xe máy là gì?

    Trong những bộ phận đối với xe máy (xe côn tay) bộ ly hợp có vai trò khôn xiết quan trọng. Bộ ly hợp là bộ phận nằm giữa hộp số đối với động cơ và động cơ. bộ phận này có vai trò cắt hoặc nối truyền động trong khoảng máy sang bánh xe, tách động cơ ra hệ thống truyền lực khi xe sang số hoặc khi phát động, nối trục khuỷu động cơ mang trục hộp số lúc xe máy chuyển di.

    Bộ ly hợp xe máy côn tay với vai trò khôn cùng quan yếu có sự vận hành của xe

    Ly hợp xe máy côn tay thường là ly hợp ma sát, với những đĩa chủ động và tiêu cực được ngâm trong dầu.

    khi xe máy bị hiện tượng uống xăng hơn thường nhật, xe hoạt động yếu, gia tốc giảm thì khi ấy rất có thể bộ ly hợp xe máy đang vướng mắc. Và bạn nên kiểm tra để khắc phục những sự cố này.

    Vị trí đặt của bộ ly hợp thường nằm giữa hộp số và động cơ. Như các bạn cũng biết thì động cơ đóng vai trò rất quan trọng để đảm bảo xe có thể vận hành chạy như ý. Các bạn có thể tham khảo cấu tạo của động cơ xe máy TẠI ĐÂY.

    Cấu tạo ly hợp xe máy côn tay gồm mấy phần? Bộ ly hợp xe máy mang cấu tạo gồm hai phần chính là tiếp động & vận tải, nó là trung gian điều khiển lực truyền động trong khoảng máy sang bánh xe theo cơ cấu lực ma sát. Lực này được tạo ra nhờ búa ba càng bắt vào chuông nồi trước ở ly hợp tiếp động hoặc trong khoảng lá thép ép lá phíp ở lý hợp tải. lúc ly hợp nhả hay cắt (ở hiện trạng ly) thì lực không truyền ra được bánh sau. khi vào số thì bộ ly hợp sẽ nâng cao lực ma sát (ở hiện trạng hợp) và truyền công suất đến bánh xe.

    Cấu tạo ly hợp xe máy côn tay hơi phức tạp

    đại quát cấu tạo ly hợp xe máy khá phức tạp và lúc chúng xảy ra hỏng hóc, sự cố thì các bạn chỉ có thể mang xe tới những trọng điểm bảo dưỡng để tôn tạo, thay vậy mà không thể tự giải quyết tại nhà.

    Bộ ly hợp xe máy thi công như thế nào?

    Sau lúc Phân tích bộ ly hợp là gì? Cấu tạo ly hợp xe máy như thế nào? Chúng ta cộng Nhận định thêm hình thức hoạt động đối với bộ ly hợp xe máy.

    Bộ ly hợp xe máy thi công theo nguyên lý lực ly tâm, tức là khi tốc độ quay đối với động cơ càng lớn sẽ tạo ra lực ép lên tấm ma sát càng lớn, tổn hao lực ma sát trượt ít cho xe máy chạy khỏe hơn, bốc hơn. Sau một thời gian dài bộ ly hợp của xe máy sẽ bị giảm khả năng vận hành dẫn đến hỏng hóc.

    Bộ ly hợp xe máy vận hành theo nguyên lý lực ly tâm

    một số dấu hiệu hư hỏng ở bộ ly hợp xe máy

    thông thường, tuổi thọ đối với bộ ly hợp ở xe máy (ở xe số) là khoảng 50.000 km. lúc bộ ly hợp hỏng thì bạn sẽ thấy xe mang những hiện tượng sau:

    + Xe vận hành hao xăng hơn thông thường. Mức hoang phí nhiên liệu có thể nâng cao lên tới 30-40%.

    + Xe hoạt động yếu hơn đặc biệt là lúc chở hàng nặng

    + Xe khó vào số, số nặng và bị dắt số do búa côn không ngắt dứt khoát khi giảm ga.

    + khi nâng cao giảm số, xe bị hiện tượng giật mạnh và cần vòng tua to lúc chuyển bánh.

    + Sau động cơ có tiếng kêu do bánh răng ăn khớp giữa bộ côn trước và côn sau bị va đập, rơi gãy.

    như vậy khi thấy xe máy mang những hiện tượng trên thì bạn ko nên hoạt động xe tiếp mà hãy kiểm tra bộ ly hợp xe máy, giả dụ thấy chúng mòn hãy thay chiếc mới hoặc với xe tới shop sửa sang xe máy uy tín để khắc phục.

    【#10】Cấu Tạo Và Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt

  • Mắt là cơ quan thị giác- một trong năm giác quan quan trọng, thực hiện chức năng nhìn, quan sát, thu nhận lại hình ảnh của sự vật, màu sắc để chuyển vào não xử lý và lưu trữ.Thủy tinh thể là thành phần quang học mắt quan trọng nhất, cho ánh sáng đi qua, hội tụ, tập trung các tia sáng đúng vào võng mạc để tạo thành hình ảnh rõ ràng, sắc nét.Võng mạc là lớp màng thần kinh cực mỏng ở đáy mắt, giữ vai trò cảm nhận ánh sáng và chuyển chúng thành tín hiệu thần kinh để truyền lên não phân tích. Ở người cận thị, đặc biệt cận thị nặng, trục nhãn cầu phát triển dài hơn bình thường sẽ làm cho võng mạc bị kéo căng, trở nên mỏng đi và thoái hóa.Để hiểu một cách đơn giản, cơ chế hoạt động của mắt tương tự như cơ chế hoạt động của một chiếc máy ảnh.

    Mắt người cũng là một phần của não, hình thành từ tuần thứ 3 của thai kỳ dưới dạng hai túi thị nguyên thủy, phát triển và lồi dần ra phía trước tạo thành võng mạc, thủy tinh thể và các thành phần hoàn chỉnh khác.

    Cấu tạo bên ngoài

    Nhìn bên ngoài, đôi mắt cơ bản có các bộ phận: lông mày, lông mi, mí mắt, tròng trắng, tròng đen…

    Cấu tạo bên trong

    Mắt là một cơ quan có cấu trúc bên trong hết sức tinh vi, trong đó Thủy tinh thể và Võng mạc là hai bộ phận cơ bản và có vai trò quan trọng nhất để đảm bảo được chức năng nhìn – thị lực của mắt.

    Thủy tinh thể

    Thủy tinh thể là một bộ phận của nhãn cầu,là một thấu kính trong suốt nằm ở phía bên trong mắt, 2 mặt lồi, trong suốt, dày 4 mm và rộng 9 mm, được bao bởi một màng bán thấm đối với nước và chất điện giải.

    Do vậy, Thủy tinh thể phải luôn trong suốt để giúp mắt điều tiết tốt. Đồng thời điều chỉnh linh hoạt được độ dày, mỏng khi mắt nhìn gần hoặc nhìn xa.

    Võng mạc

      – Hoàng điểm: còn gọi là điểm vàng là phần quan trọng của võng mạc, nơi tập trung nhiều tế bào thị giác. Hố trung tâm hoàng điểm có ít tế bào thần kinh, nơi tế bào thị giác nhạy cảm nhất, giúp nhận diện nội dung và độ sắc nét của hình ảnh. Đặc biệt, hố trung tâm không có mạch máu trực tiếp nuôi dưỡng mà phải thông qua sự hấp thu dưỡng chất từ lớp tế bào biểu mô sắc tố võng mạc.Hoàng điểm bị thoái hóa theo tuổi tác sẽ khiến thị lực cũng giảm theo
      – Tế bào biểu mô sắc tố võng mạc: Là nơi tiếp nối và nhận tín hiệu trực tiếp từ 2 loại tế bào thị giác là tế bào nón và tế bào que. Tế bào hình que cho phép nhìn sự vật trong điều kiện thiếu ánh sáng trong khi đó tế bào hình nón được dùng phân biệt các màu sắc. Tế bào hình nón hầu như tập trung dày đặc trong trung tâm võng mạc gọi là hố thị giác. Hố thị giác nằm ở vị trí trong hoàng điểm và là phần nhạy cảm ánh sáng nhất của võng mạc. Khi ánh sáng đi vào các tế bào nhạy cảm ánh sáng, nó sẽ biến đổi thành tínhhiệu và sau đó được chuyển tiếp đến não qua thần kinh mắt. Lúc đó não chuyển đổi các tính hiệu này thành hình ảnh mà chúng ta thấy.

    Cấu thành quan trọng của võng mạc là hoàng điểm và Tế bào biểu mô sắc tố võng mạc

    Cơ chế hoạt động của mắt

    Mắt có hệ “thấu kính” bao gồm giác mạc và thủy tinh thể. Ánh sáng sau khi được khúc xạ qua giác mạc và thủy tinh thể sẽ hội tụ trên võng mạc của mắt. Tại đây tín hiệu ánh sáng sẽ được các tế bào cảm thụ ánh sáng trên võng mạc chuyển thành tín hiệu thần kinh. Sau đó, tín hiệu đó được truyền đến não thông qua hệ thần kinh thị giác và được xác nhận là hình ảnh tại não bộ. Đây chính là cơ chế hoạt động của mắt để bạn nhìn thấy một vật nào đó.