Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử Hay, Chi Tiết
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của H2S04, Hn03 Theo Quy Tắc Bát Tử
  • Cấu Tạo, Cách Viết 29 Chữ Cái
  • Bài Tập Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử
  • Ê Tô Là Gì? Cấu Tạo, Công Dụng Và Cách Sử Dụng Ê Tô
  • Cấu tạo vỏ electron nguyên tử

    Cấu tạo vỏ electron nguyên tử

    I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ

    – Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

    – Trong nguyên tử: số e = số p = Z

    II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON 1. Lớp electron:

    – Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và xếp thành từng lớp.

    – Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

    2. Phân lớp electron

    – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    – Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    – Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, electron ở phân lớp p gọi là electron p,…

    Ví dụ:

    + Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp s

    + Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp s, p

    + Lớp thứ 3 (lớp M, n = 3) có 3 phân lớp: s, p, d

    + Lớp thứ 4 (lớp N, n = 4) có 4 phân lớp s, p, d, f

    3. Obitan nguyên tử:

    – Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (90%)

    – Kí hiệu: AO

    – Trên 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron được gọi là e ghép đôi.

    – Nếu trong 1 AO chứa 1 electron được gọi là e độc thân.

    – Nếu trong AO không chứa e được gọi là AO trống.

    + Phân lớp s có 1 AO hình cầu

    + Phân lớp p có 3 AO hình số 8 nổi

    + Phân lớp d có 5 AO và phân lớp f có 7 AO hình dạng phức tạp

    III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚP 1. Số electron tối đa trong một phân lớp * Nguyên lí Pauli

    – Trên 1 obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    – Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

    2. Số electron tối đa trong một lớp

    – Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp electron bão hòa.

    – Lớp electron bão hòa khi các phân lớp trong lớp đó bão hòa.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Lí Thuyết Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Nh3 Là Gì? Tính Chất, Nguồn Gốc, Ứng Dụng, Cách Điều Chế & Lư Ý Khi Dùng
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Cấu Tạo Của Vỏ Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Ê Tô Có Nghĩa Là Gì?
  • Fructozơ Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Mosfet Là Gì ? Chức Năng Cấu Tạo Của Mosfet ?
  • Cấu Tạo Nguyên Lý Làm Việc Của Chống Sét Van (Lightning Arrester) Và Cầu Chì Tự Rơi Fco(Fuse Cut Out)
  • Fco Là Gì? Cấu Tạo, Thông Số Kỹ Thuật Cầu Chì Tự Rơi
  •  

     - Các electrron chuyển động rất nhanh (tốc độ hàng nghìn km/s) trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đaọ xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

     - Mỗi electron có một mức năng lượng xác định.

     - Các electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng thấp hơn các electron ở xa hạt nhân và electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng cao nhất và quyết định tính chất của một nguyên tố.

     

    II. Lớp electron và phân lớp electron

     

    1. Lớp e

     - Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhau và xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao, các lớp e này được ghi bằng các số nguyên tử theo thứ tự n = 1, 2, 3, 4… với tên gọi : K, L, M,N…

     

    2. Phân lớp electron

     - Mỗi lớp electron lại chia thành các phân lớp

     - Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

     - Các phân lớp được kí hiệu bằng các chứ cái thường s, p, d, f

     - Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó

    III. Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

    1. Số electron tối đa trong một phân lớp

     - Phân lớp s chứa tối đa 2 electron

     - Phân lớp p chứa tối đa 6 electron

     - Phân lớp d chứa tối đa 10 electron

     - Phân lớp f chứa tối đa 14 electron

    Phân lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

     

    2. Số electron tối đa trong một lớp

      – Lớp K có n = 1 có số e tối đa là 2 = 2.12

      – Lớp L có n = 2 có số e tối đa là 8 = 2.22

     

      – Lớp n có số thứ tự của lớp n thì số e tối đa là 2.n2

     

    Lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa.

     

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

     

     

    LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

    ĐÀO TẠO NTIC  

    Địa chỉ: Đường nguyễn lương bằng, P.Hoà Khánh Bắc, Q.Liêu Chiểu, Tp.Đà Nẵng

    Hotline: 0905540067 - 0778494857 

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Vai Trò Của Thanh Quản Và Polype Thanh Quản Có Triệu Chứng Nào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thanh Quản
  • Cấu Trúc Thanh Quản (Chuyên Sâu)
  • Dây Thần Kinh Sọ: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Lí Thuyết Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử Hay, Chi Tiết
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của H2S04, Hn03 Theo Quy Tắc Bát Tử
  • Cấu Tạo, Cách Viết 29 Chữ Cái
  • – Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

    – Trong nguyên tử: số e = số p = Z

    II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON

    1. Lớp electron:

    – Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và xếp thành từng lớp.

    – Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

    2. Phân lớp electron

    – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    – Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    – Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, electron ở phân lớp p gọi là electron p,…

    Ví dụ:

    + Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp s

    + Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp s, p

    + Lớp thứ 3 (lớp M, n = 3) có 3 phân lớp: s, p, d

    + Lớp thứ 4 (lớp N, n = 4) có 4 phân lớp s, p, d, f

    3. Obitan nguyên tử:

    – Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (90%)

    – Kí hiệu: AO

    – Trên 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron được gọi là e ghép đôi.

    – Nếu trong 1 AO chứa 1 electron được gọi là e độc thân.

    – Nếu trong AO không chứa e được gọi là AO trống.

    + Phân lớp s có 1 AO hình cầu

    + Phân lớp p có 3 AO hình số 8 nổi

    + Phân lớp d có 5 AO và phân lớp f có 7 AO hình dạng phức tạp

    III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚP

    1. Số electron tối đa trong một phân lớp * Nguyên lí Pauli

    – Trên 1 obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    – Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

    2. Số electron tối đa trong một lớp

    – Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp electron bão hòa.

    – Lớp electron bão hòa khi các phân lớp trong lớp đó bão hòa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nh3 Là Gì? Tính Chất, Nguồn Gốc, Ứng Dụng, Cách Điều Chế & Lư Ý Khi Dùng
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Vai Trò Của Hộp Ecu
  • Ecu Ô Tô Là Gì ? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Ecu
  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử Hay, Chi Tiết
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của H2S04, Hn03 Theo Quy Tắc Bát Tử
  • Cấu Tạo, Cách Viết 29 Chữ Cái
  • Bài Tập Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử
  • Bài viết sẽ giúp các em hiểu được cấu hình electron nguyên tử là gì và cách viết cấu hình electron nguyên tử như thế nào?

    Cấu hình electron nguyên tử

    1. Cấu hình electron nguyên tử:

    – Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    – Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Số thứ tự lớp electron bằng các chữ số: 1, 2, 3

    + Phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    + Số electron trong phân lớp được ghi bằng chỉ số ở phía trên bên phải kí hiệu của phân lớp: s 2, p 6, d 10

    – Cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Xác định số electron của nguyên tử.

    + Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, tuân theo các nguyên lí Pau-li, nguyên lí vững bền và quy tắc Hun.

    + Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong 1 lớp và theo thứ tự của các lớp electron.

    + Lưu ý: các electron được phân bố vào các AO theo phân mức năng lượng tăng dần và có sự chèn mức năng lượng. Tuy nhiên, khi viết cấu hình electron, các phân mức năng lượng cần được sắp xếp lại theo từng lớp.

    Hoặc viết gọn: là cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố argon, là khí hiếm gần nhất đứng trước Fe )

    2. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:

    – Các electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố:

    + Số electron tối đa ở lớp ngoài cùng của nguyên tử mỗi nguyên tố là 8 electron. Các nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào các phản ứng hóa học. Đó là các nguyên tử khí hiếm ( trừ He có 2e lớp ngoài cùng ).

    + Các nguyên tử có 1, 2, 3e ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.

    + Các nguyên tử có 5, 6, 7e ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tố phi kim.

    + Các nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử kim loại hoặc phi kim

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lí Thuyết Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Nh3 Là Gì? Tính Chất, Nguồn Gốc, Ứng Dụng, Cách Điều Chế & Lư Ý Khi Dùng
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Vai Trò Của Hộp Ecu
  • Nguyên Tử Là Gì? Lớp Electron Là Gì? Cấu Tạo Hạt Nhân Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xác Định Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử Cực Hay, Có Đáp Án
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Chương Trình Lớp 8
  • Chuyen De: Bai Tap Ve Nguyen Tu L 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 20: Nguyên Tử, Phân Tử Chuyển Động Hay Đứng Yên?
  • Cách Giải Bài Tập Về Cấu Tạo Chất: Nguyên Tử, Phân Tử Cực Hay.
  • * Nguyên tử gồm:

    – Hạt nhân mang điện tích dương

    – Vỏ tạo bởi một hay nhiều eletron mang điện tích âm.

    Electron ký hiệu là e, điện tích âm (-), kích thước rất nhỏ cỡ 10-8 cm .

    * Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron.

    – Hạt Proton: Ký hiệu là p có điện tích dương (+)

    – Hạt Nơtron: Ký hiệu là n không mang điện.

    * Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt proton trong hạt nhân

    * Trong một nguyên tử: số p = số e

    – Proton và nơtron có cùng khối lượng, còn electron có khối lượng rất bé (chỉ bằng 0,0005 lần khối lượng proton), không đáng kể. Nên khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.

    – Trong nguyên tử các electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có 1 số electron nhất định.

    – Số lớp electron của nguyên tử:

    H 2: 1 (1e) → 1e ngoài cùng

    O 2: 8 (1e) → 6e ngoài cùng

    Na: 3 (1e) → 1e ngoài cùng

    – Số electron tối đa ở lớp 1 là 2e; ở lớp 2 là 8e.

    “…..là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện : từ ….. tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm ….. mang điện tích dương và vỏ tạo bởi …..”

    Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện: từ nguyên tử tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm”.

    b) Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích những loại hạt mang điện?

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?

    a) Nguyên tử tạo thành từ ba loại nhỏ hơn nữa là: proton, electron và nơtron.

    b) Tên, kí hiệu, điện tích những loại hạt mang điện

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt proton trong hạt nhân.

    – Khối lượng nguyên tử gồm khối lượng hạt nhân và khối lượng các electron, nhưng khối lượng electron quá nhỏ (không đáng kể) so với khối lượng hạt nhân, nên có thể bỏ qua. Do đó, có thể coi khối lượng hạt nhân là khối lượng nguyên tử.

    – Electron luôn chuyển động nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    – Ví dụ: Nguyên tử oxi có 8 electron chia hai lớp, lớp trong có 2 và lớp ngoài có 6 electron.

    Hãy chỉ ra: Số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tính Số Hạt Trong Nguyên Tử
  • Các Hạt Cấu Tạo Nên Hạt Nhân Nguyên Tử (Trừ Nguyên Tử Hiđro) Là
  • Giáo Án Hóa Học 11 (Ban Cơ Bản)
  • Bai Giang Dien Tu Bai 4. Cau Tao Vo Nguyen Tu
  • On Tap Hoc Ki 1 On Tap Hk1Tam Ppt
  • Lí Thuyết Cấu Hình Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Hình Electron Của Nguyên Tử, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 10
  • Lực Ma Sát Công Thức Cách Tính, Lực Ma Sát Trượt, Ma Sát Lăn, Ma Sát Nghỉ Và Bài Tập
  • Hướng Dẫn Khai Sơ Yếu Lý Lịch Viên Chức Phần Lịch Sử Bản Thân
  • Hướng Dẫn Khai Lý Lịch Của Người Xin Vào Đảng, Điều Lệ Đảng, Đảng Bộ
  • Hướng Dẫn Khai Sơ Yếu Lý Lịch Viên Chức Mẫu
  • 1. Nguyên lí vững bền:

    – Các electron nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao.

    – Thứ tự sắp xếp mức năng lượng (phân mức năng lượng) theo chiều mũi tên:

    1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s …

    – Thứ tự các lớp electron: 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f …

    2. Nguyên lí Pauli

    – Trên 1 obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    3. Quy tắc Hund

    – Trong cùng 1 phân lớp, các electron điền vào các obitan sao cho số electron độc thân là lớn nhất.

    Ví dụ:

    + Có 3e phân bố trong 3AO của phân lớp p như sau:

    + Có 5e phân bố trong 3 AO của phân lớp p như sau:

    + Có 5e phân bố trong 5 AO của phân lớp d như sau:

    II. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

    1. Cấu hình electron của nguyên tử

    – Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    – Quy ước các viết cấu hình e:

    + STT lớp e được ghi bằng chữ số (1, 2, 3, …)

    + Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường s, p, d, f

    + Số e được ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp (s 2, p 6)

    – Một số chú ý khi viết cấu hình e:

    + Cần xác định đúng số e của nguyên tử hay ion (số e = số p = Z)

    + Nắm vững các nguyên lí và quy tắc, kí hiệu của lớp và phân lớp

    + Quy tắc bão hòa và bán bão hòa trên d và f: Cấu hình e bền khi các e điền vào phân lớp d và f đạt bão hòa (d 10, f 14) hoặc bán bão hòa (d 5, f 7)

    – Các bước viết cấu hình e nguyên tử

    B1: Điền lần lượt các e vào các phân lớp theo thứ tự tăng dần mức năng lượng.

    B2: Sắp xếp lại theo thứ tự các lớp và phân lớp theo nguyên tắc từ trong ra ngoài.

    B3: Xem xét phân lớp nào có khả năng đạt đến bão hòa hoặc bán bão hòa thì có sự sắp xếp lại các electron ở các phân lớp (chủ yếu là d và f)

    Ví dụ: Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố sau:

    Chú ý trường hợp đặc biệt: Các nguyên tố có cấu hình nguyên tử bán bão hòa:

    – Cách xác định nguyên tố s, p, d, f:

    + Nguyên tố s: có electron cuối cùng điền vào phân lớp s

    + Nguyên tố p: có electron cuối cùng điền vào phân lớp p

    + Nguyên tố d: có electron cuối cùng điền vào phân lớp d

    + Nguyên tố f: có electron cuối cùng điền vào phân lớp f

    2. Cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu (sgk) 3. Đặc điểm của lớp e ngoài cùng

    – Đối với tất cả các nguyên tố, lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (không tham gia vào các phản ứng hóa học)

    – Khí hiếm (Trừ He có 2e lớp ngoài cùng) có 8e lớp ngoài cùng

    – Kim loại: 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng

    – Phi kim : 5, 6, 7 e lớp ngoài cùng

    – Nguyên tử có 4 electron ngoài cùng có thể là nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc phi kim.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lực Đàn Hồi, Biến Dạng Đàn Hồi Là Gì Và Đặc Điểm Của Lực Đàn Hồi Là Gì?
  • Kinh Tế Thủ Đô Đang Phát Triển Nhanh, Bền Vững
  • Kinh Tế Thủ Đô Tiếp Tục Đà Tăng Trưởng Ổn Định
  • Kinh Tế Hà Nội: Khẳng Định Vị Trí Dẫn Đầu
  • Kinh Tế Hà Nội Nhiều Điểm Sáng
  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử Và Đặc Điểm Electron Lớp Ngoài Cùng

    --- Bài mới hơn ---

  • 1. Trình Bày Đặc Điểm Tự Nhiên Của Eo Đất Trung Mỹ, Quần Đảo Ăng
  • Giải Địa Lý Lớp 7 Bài 41: Thiên Nhiên Trung Và Nam Mĩ
  • Điều Chế Este Và Ứng Dụng Của Este
  • Tính Chất Hoá Học Của Este, Bài Tập Về Este
  • Đặc Điểm Sinh Lý Học Của Vi Khuẩn Ecoli Chủng Stec
  • – Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    – Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Số thứ tự lớp electron bằng các chữ số: 1, 2, 3

    + Phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    + Số electron trong phân lớp được ghi bằng chỉ số ở phía trên bên phải kí hiệu của phân lớp: s 2, p 6, d 10

    – Cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Xác định số electron của nguyên tử.

    + Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, tuân theo các nguyên lí Pau-li, nguyên lí vững bền và quy tắc Hun.

    + Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong 1 lớp và theo thứ tự của các lớp electron.

    + Lưu ý: các electron được phân bố vào các AO theo phân mức năng lượng tăng dần và có sự chèn mức năng lượng. Tuy nhiên, khi viết cấu hình electron, các phân mức năng lượng cần được sắp xếp lại theo từng lớp.

    Hoặc viết gọn: là cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố argon, là khí hiếm gần nhất đứng trước Fe )

    2. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

    – Các electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố:

    + Số electron tối đa ở lớp ngoài cùng của nguyên tử mỗi nguyên tố là 8 electron. Các nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào các phản ứng hóa học. Đó là các nguyên tử khí hiếm ( trừ He có 2e lớp ngoài cùng ).

    + Các nguyên tử có 1, 2, 3e ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.

    + Các nguyên tử có 5, 6, 7e ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tố phi kim.

    + Các nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử kim loại hoặc phi kim

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16 . Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Bài 16. Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Giải Bài Tập Địa Lí 12
  • Địa Lí 12 Bài 16: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư
  • Bài 5. Cấu Hình Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Tử Và Kiến Thức Cơ Bản Nhất Về Hạt Nhân Nguyên Tử
  • Bài 1. Thành Phần Nguyên Tử Cau Tao Vo Nguyen Tu T1 Pptx
  • Bài 1: Thành Phần Nguyên Tử Giao An Hoa 10 Tiet 3 Doc
  • Giáo Án Hóa Học 10 Cơ Bản
  • On Tap Hoc Ki 1 On Tap Hk1Tam Ppt
  • Bài giảng Cấu hình electron nguyên tử sẽ giúp các em nắm được những kiến thức cơ bản như:

    • Sự sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử các nguyên tố như thế nào?
    • Cấu hình electron của nguyên tử là gì? Cách viết cấu hình electron của nguyên tử.
    • Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.

    Nội dung bài học

      Thứ tự sắp xếp các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…

    Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức năng lượng nên mức năng lượng 4s thấp hơn 3d.

      Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    + Quy ước cách viết cấu hình electron:

    – Số thứ tự lớp electron được ghi bằng chữ số (1, 2, 3…)

    – Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường (s, p, d, f)

    – Số electron trong một phân lớp được ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp (${{s}^{2}}$, ${{p}^{6}}$,…)

    + Cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    – Xác định số electron của nguyên tử

    – Điền Z electron vào các phân lớp theo thứ tự năng lượng từ thấp đến cao

      Đặc điểm lớp electron ngoài cùng:

    + Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng ($n{{s}^{2}}n{{p}^{6}}$) và heli ($1{{s}^{2}}$) là các nguyên tố khí hiếm.

    + Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là các nguyên tố kim loại (trừ H, He và B).

    + Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng là các nguyên tố phi kim.

    + Các nguyên tử có 4 electron ngoài cùng có thể là nguyên tử của nguyên tố kim loại, có thể là nguyên tử của nguyên tố phi kim.

    Như vậy khi biết cấu hình electron của nguyên tử có thể dự đoán được loại nguyên tố.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 10 Bài 5: Cấu Tạo Electron Nguyên Tử
  • Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 4. Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử, Phân Lớp Electron Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Cấu Hình Electron (E) Nguyên Tử Và Bài Tập Vận Dụng
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Ecu
  • Ecu Là Gì Trong Ô Tô? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Ecu
  • Hệ Thống Ecu: Vai Trò, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Từ A
  • Ecu Là Gì Trong Ô Tô? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • – Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

    – Trong nguyên tử thì số electron (e) = số proton (p) = số hiệu nguyên tử (Z): e = p = Z.

    II. Lớp Electron và phân lớp Electron

    – Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và sắp xếp thành từng lớp.

    – Các electron ở gần nhân liên kết bền hơn với hạt nhân. Vậy electron ở lớp trong có mức năng lượng thấp hơn so với ở các lớp ngoài.

    – Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

    – Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao, các lớp e này được ghi bằng các số nguyên tử theo thứ tự n= 1, 2, 3, 4,… với tên gọi : K, L, M, N,…

    – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    – Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f.

    – Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, electron ở phân lớp p gọi là electron p,…

    + Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp s

    + Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp s, p

    + Lớp thứ ba (lớp M, n = 3) có 1 phân lớp s, p, d

    + Lớp thứ bốn (lớp N, n = 4) có 2 phân lớp s, p, d, f

    – Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (90%).

    – Ký hiệu Obitan: AO

    – Trên 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron được gọi là electron ghép đôi.

    – Nếu trong 1 AO chứa 1 electron thì được gọi là e độc thân.

    – Nếu trong AO không chứa electron nào được gọi là AO trống.

    – Phân lớp s có 1 AO hình cầu

    – Phân lớp p có 3 AO hình số 8 nổi

    – Phân lớp d có 5 AO và phân lớp f có 7 AO hình dạng phức tạp

    1. Số electron tối đa trong một phân lớp, phân lớp electron bão hòa.

    – Trên 1 Obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    * Ví dụ: phân lớp s chứa 1 AO ⇒ số e tối đa trong phân lớp s = 2.1 = 2.

    * Phân lớp Electron bão hòa.

    – Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa

    2. Số Electron tối đa trong 1 phân lớp, lớp electron bão hòa

    – Lớp electron đã đủ số e tối đa được gọi là lớp electron bão hòa

    – Lớp electron bão hòa khi các phân lớp electron trong lớp đó bão hòa

    III. Bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử và phân lớp electron

    Chọn đáp án đúng.

    – A đúng. Z = 75, số khối A = 75 + 110 = 185

    – Hạt chứa 20 notron và 19 proton và 19 electron. Suy ra Z = 19, số khối A = 19 + 20 = 39.

    Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở mức năng lượng cao nhất là:

    A. 2. B. 5. C. 9. D. 11.

    – Đáp án đúng: B. 5

    – Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9, suy ra flo có 9 electron phân bố vào các phân lớp như sau: 1s 22s 22p 5. Vậy flo có 5 electron ở mức năng lượng cao nhất.

    A. 6 B. 8 C. 14 D. 16

    Hãy chọn đáp số đúng.

    – Đáp án đúng: D. 16

    – Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 mức năng lượng, lớp thứ 3 có 6 electron, như vậy có sự phân bố như sau 1s 22s 22p 63s 23p 4.

    ⇒ Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 16+.

    b) Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron.

    a) Lớp: Cho biết số nguyên tố trong cùng chu kì.

    – Phân lớp: Cho biết số obitan và số electron tối đa trong một phân lớp

    – Lớp và phân lớp khác nhau ở điểm: Lớp cho biết số nguyên tố trong chu kì, còn phân lớp cho biết số obitan và số electron tối đa.

    b) Lớp N là lớp thứ 4 có các phân lớp s, p, d, f có số electron tối đa tương ứng các phân lớp là 2, 6, 10, 14 ([….]4s 24p 64d 104f 14) nên số electron tối đa là 32.

    – Hãy xác định số proton, số proton trong hạt nhân và số electron ở vỏ electron của nguyên tử.

    – Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp.

    – Ta có, Z= 18 suy ra trong hạt nhân Ar có 18p và 22n (40 – 18), lớp vỏ electron của nguyên tử có 18e được phân bố như sau: 1s 22s 22p 63s 23p 6.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Electron Của Nguyên Tử
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Giàn Lạnh Điều Hòa
  • Dàn Nóng, Dàn Lạnh, Từ A
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Chức Năng Của Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Cấu Tạo Của Nguyên Tử, Kích Thước Và Khối Lượng Của Electron Hạt Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bài Toán Các Hạt Cơ Bản
  • Các Dạng Bài Tập Chương Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Bấm Móng Tay Giúp Chị Em Có Được Bộ Móng Siêu Xinh
  • Bài 101: Sinh Học Phát Triển Của Tóc Và Móng
  • Cách Biết Sức Khoẻ Của Bản Thân Thông Qua Tình Trạng Móng Tay
  • – Từ các kết quả thực nghiệm, các nhà khoa học đã xác định được thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ Electron, trong đó:

    ° Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm các hạt proton và nơtron

    ° Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân.

    ⇒ Như vậy, nguyên tử được cấu tạo từ 3 loại hạt cơ bản là: electron, proton và nơtron.

    1. Khối lượng của nguyên tử và các hạt proton, notron, electron.

    * Khối lượng và điện tích của Proton, Nơtron và Electron được thể hiện ở bảng sau:

    * Đơn vị khối lượng nguyên tử: u

    1u = khối lượng của một nguyên tử đồng vị 12C =1,67.10-27 (kg) = 1,67.10-24 (g).

    – Đơn vị điện tích nguyên tố: 1 đơn vị điện tích nguyên tố = 1,602.10-19 C

    – Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton (P) trong hạt nhân bằng số electron (E) của nguyên tử: số p = số e

    – Vì khối lượng của e không đáng kể nên:

    Kích thước nguyên tử: các nguyên tử có kích thước khoảng 10-10 m= 0,1nm. Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hidro có bán kính khoảng 0,053nm.

    Kích thước hạt nhân: các hạt nhân đều có kích thước khoảng 10-14m = 10-5 nm.

    ⇒ Kích thước của hạt nhân nhỏ hơn rất nhiều so với kích thước của nguyên tử: Nguyên tử có cấu tạo rỗng.

    Bài 1 trang 9 SGK hóa 10: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

    A. Electron và proton.

    B. Proton và nơtron.

    C. Nơtron và electon.

    D. Electron, proton và nơtron.

    Chọn đáp án đúng.

    – Đáp án đúng: B. Proton và nơtron.

    Bài 2 trang 9 SGK hóa 10: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

    A. Electron và proton.

    B. Proton và nơtron.

    C. Nơtron và electon.

    D. Electron, proton và nơtron.

    Chọn đáp án đúng.

    – Đáp án đúng: D. Electron, proton và nơtron.

    Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10.000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì đường kính nguyên tử sẽ là:

    A. 200m. B. 300m.

    C. 600m. D. 1200m.

    – Đáp án đúng: C. 600m.

    – Đường kính hạt nhân khi phóng to: 6cm.

    – Đường kính nguyên tử: 6cm x 10.000 = 60.000(cm) = 600(m).

    Bài 4 trang 9 SGK hóa 10: Tìm tỉ số về khối lượng của electron so với proton, so với nơtron. .

    – Tỉ số về khối lượng của electron so với proton là:

    – Tỉ số về khối lượng của electron so với nơtron là:

    Bài 5 trang 9 SGK hóa 10: Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm, khối lượng nguyên tử là 65u.

    a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.

    b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6 nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.

    Cho biết V hình cầu = (4/3)π.r 3.

    1u = 1,6605.10-24 g. (vì 1u = 1,6605. 10-27 kg )

    b) m hạt nhân Zn = 65u = 107,9.10-24 gam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Móng Tay Chân Ở Người Có Tác Dụng Gì?
  • Từ Và Cấu Tạo Từ (Phần Cuối)
  • Thời Tiết Ở Huế Quanh Năm
  • Thời Tiết Huế Phú Lộc
  • Thời Tiết Ở Huế Vào Ngày Mai
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×