Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni

--- Bài mới hơn ---

  • Nh3 Là Gì? Tính Chất, Nguồn Gốc, Ứng Dụng, Cách Điều Chế & Lư Ý Khi Dùng
  • Lí Thuyết Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử Hay, Chi Tiết
  • 1. Cấu tạo phân tử của Amoniac

    – Amoniac là gì? Amoniac NH 3 là hợp chất trong phân tử có 1 nguyên tử Nitơ ở đỉnh liên kết cộng hoá trị với 3 nguyên tử Hidro ở đáy tam giác.

    2. Tính chất vật lý của Amoniac

    – Là chất khí không màu, mùi khai và xốc.

    II. Tính chất hoá học của Amoniac

    1. Amoniac có tính bazơ yếu

    – Nguyên nhân: do cặp e chưa tham gia liên kết ở nguyên tử N

    ⇒ Dung dịch NH 3 làm cho quỳ tím chuyển màu xanh, phenolphtalein không màu chuyển màu hồng.

    – Khi NH 3 dư thì:

    2. Amoniac có tính khử mạnh

    c) Amoniac tác dụng với oxit của kim loại

    III. Điều chế và Ứng dụng của Amoniac

    + Trong công nghiệp: tổng hợp từ N 2 và H 2

    + Trong phòng thí nghiệm:

    ◊ Cho muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm:

    ◊ Nhiệt phân muối amoni

    2. Cách nhận biết Amoniac

    – Khí không màu có mùi khai.

    – Khí làm cho quỳ tím chuyển màu xanh hoặc làm cho phenolphtalein không màu chuyển màu hồng.

    – Tạo khói trắng với HCl đặc.

    – Sản xuất axit nitric, các loại phân đạm; điều chế hiđrazin làm nhiên liệu cho tên lửa.

    – Amoniac lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong máy lạnh.

    I. Công thức cấu tạo, tính chất vật lý của Amoni

    1. Công thức phân tử của muối Amoni

    – Muối amonilà muối của NH 3 với axit.

    – Công thức tổng quát: (NH 4) x A.

    2. Tính chất vật lí của muối Amoni

    – Tất cả các muối amoni đều tan và là những chất điện li mạnh:

    – Nếu muối amoni của axit mạnh (A là gốc axit của một axit mạnh) thì thủy phân tạo môi trường axit.

    II. Tính chất hóa học của muối Amoni

    1. Muối Amoni tác dụng với dung dịch axit → muối mới và bazơ mới

    2. Muối Amoni tác dụng với dung dịch bazơ → muối mới + NH3 + H2O

    3. Muối Amoni tác dụng với dung dịch muối → 2 muối mới

    4. Muối amoni còn dễ bị phân hủy bởi nhiệt → NH3 và axit tương ứng.

    – Nếu axit tạo ra có tính oxi hóa mạnh thì axit đó sẽ oxi hóa NH­ 3 để tạo thành các sản phẩm khác:

    III. Cách điều chế và nhận biết muối Amoni

    – Dùng phản ứng trao đổi ion.

    – Muối amoni tạo khí mùi khai với dung dịch kiềm

    Bài 2 trang 37 SGK hóa 11: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau và viết các phương trình hóa học:

    Biết rằng A là hợp chất của nitơ.

    – Các phương trình phản ứng hóa học:

    Bài 3 trang 37 SGK hóa 11: Hiện nay, để sản xuất amoniac, người ta điều chế nitơ và hiđro bằng cách chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí metan (thành phần chính của khí thiên nhiên). Phản ứng giữa khí metan và hơi nước tạo ra hiđro và cacbon đioxit. Để loại khí oxi và thu khí nitơ, người ta đốt khí metan trong một thiết bị kín chứa không khí.Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế khí hiđro, loại khí oxi và tổng hợp khí amoniac?

    – Phương trình điều chế hiđro

    – Phương trình loại khí oxi:

    – Phương trình tống hợp amoniac:

    Bài 4 trang 38 SGK hóa 11: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch: NH 3, Na 2SO 4, NH 4Cl, (NH 4) 2SO 4. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã dùng.

    Bài 5 trang 38 SGK hóa 11: Muốn cho cân bằng của phản ứng tổng hợp amoniac sang phải, cần phải đồng thời:

    A. Tăng áp suất và tăng nhiệt độ.

    B. Giảm áp suất và giảm nhiệt độ.

    C. Tăng áp suất và giảm nhiệt độ.

    D. Giảm áp suất và tăng nhiệt độ.

    – Đáp án: C. Tăng áp suất và giảm nhiệt độ.

    – Phản ứng điều chế NH 3:

    – Sau phản ứng số mol khí giảm nên theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất (chiều thuận). 

    – Phản ứng này toả nhiệt nên khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ (chiều thuận).

    Bài 6 trang 38 SGK hóa 11: Trong phản ứng nhiệt phân các muối NH 4NO 2 và NH 4NO 3 số oxi hoá của nitơ biến đổi như thế nào? Nguyên tử nitơ trong ion nào của muối đóng vai trò chất khử và nguyên tử nitơ trong ion nào của muối đóng vai trò chất oxi hoá?

    – Phương trình phản ứng nhiệt phân:

    – Trong hai phản ứng trên số oxi hoá của nitơ trong mỗi phản ứng đều thay đổi. Trong mỗi phân tử muối một nguyên tử nitơ có số oxi hoá tăng, một nguyên tử có số oxi hoá giảm, đây là phản ứng oxi hoá khử nội phân tử.

    – Ở cả hai phản ứng nitơ nguyên tử trong ion NH 4+ đều là chất khử (chất cho e) nitơ từ số oxi hoá -3 tăng lên 0 ở phản ứng (1) và lên +1 ở phản ứng (2).

    – Nguyên tử nitơ trong ion NO 2 và NO 3 là chất oxi hoá (chất nhận e). Ở phản ứng (1) số oxi hoá của N từ +3 (trong NO 2 ) xuống 0 và ở phản ứng (2) số oxi hoá của nitơ từ +5 (trong NO 3) xuống +1.

    Bài 7 trang 38 SGK hóa 11: Cho dung dịch NaOH dư vào 150,0 ml dung dịch (NH 4) 2SO 4 1,00M, đun nóng nhẹ.

    a. Viết phương trình hoá học ở dạng phân tử và dạng ion rút gọn?

    b. Tính thể tích khí (đktc) thu được?

    a) Phương trình phản ứng:

    b) Tính thể tích khí thu được

    – Theo bài ra ta có: n(NH4)2SO4 = V.C M = 0,15.1 = 0,15 (mol).

    – Theo PTPƯ: n NH3 = 2.n(NH4)2SO4 = 2.0,15 = 0,3 (mol).

    ⇒ V NH3 = n NH3.22,4 = 0,3. 22,4 = 6,72 (lít).

    Bài 8 trang 38 SGK hóa 11: Phải dùng bao nhiêu lít khí nitơ và bao nhiêu lít khí hiđro để điều chế 17,00 gram NH 3. Biết rằng hiệu suất chuyển hoá thành amoniac là 25%. Các thể tích khí được đo ở đktc.

    A. 44,8 lit N 2 và 134,4 lit H 2

    B. 22,4 lit N 2 và 134,4 lit H 2

    C. 22,4 lit N 2 và 67,2 lit H 2

    D. 44,8 lit N 2 và 67,2 lit H 2

    – Theo bài ta, n NH3 = 17/17 = 1(mol).

    – Theo PTPƯ: n N2 = (1/2)n NH3 = (1/2).1 = 0,5 (mol).

    – Do hiệu suất 25% nên

    ⇒ n N2 (cần dùng) = 2(mol) và n H2 (cần dùng) = 6(mol).

    ⇒ V N2 = 2.22,4 = 44,8 (lít)

    ⇒ V H2 = 22,4. 6= 134,4 (lít).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Vai Trò Của Hộp Ecu
  • Ecu Ô Tô Là Gì ? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Ecu
  • Hệ Thống Điều Khiển Ecu
  • Ecu Là Gì Trong Ô Tô? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Cấu Tạo Của Vỏ Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Ê Tô Có Nghĩa Là Gì?
  • Fructozơ Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Mosfet Là Gì ? Chức Năng Cấu Tạo Của Mosfet ?
  • Cấu Tạo Nguyên Lý Làm Việc Của Chống Sét Van (Lightning Arrester) Và Cầu Chì Tự Rơi Fco(Fuse Cut Out)
  • Fco Là Gì? Cấu Tạo, Thông Số Kỹ Thuật Cầu Chì Tự Rơi
  •  

     - Các electrron chuyển động rất nhanh (tốc độ hàng nghìn km/s) trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đaọ xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

     - Mỗi electron có một mức năng lượng xác định.

     - Các electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng thấp hơn các electron ở xa hạt nhân và electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng cao nhất và quyết định tính chất của một nguyên tố.

     

    II. Lớp electron và phân lớp electron

     

    1. Lớp e

     - Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhau và xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao, các lớp e này được ghi bằng các số nguyên tử theo thứ tự n = 1, 2, 3, 4… với tên gọi : K, L, M,N…

     

    2. Phân lớp electron

     - Mỗi lớp electron lại chia thành các phân lớp

     - Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

     - Các phân lớp được kí hiệu bằng các chứ cái thường s, p, d, f

     - Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó

    III. Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

    1. Số electron tối đa trong một phân lớp

     - Phân lớp s chứa tối đa 2 electron

     - Phân lớp p chứa tối đa 6 electron

     - Phân lớp d chứa tối đa 10 electron

     - Phân lớp f chứa tối đa 14 electron

    Phân lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

     

    2. Số electron tối đa trong một lớp

      – Lớp K có n = 1 có số e tối đa là 2 = 2.12

      – Lớp L có n = 2 có số e tối đa là 8 = 2.22

     

      – Lớp n có số thứ tự của lớp n thì số e tối đa là 2.n2

     

    Lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa.

     

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

     

     

    LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

    ĐÀO TẠO NTIC  

    Địa chỉ: Đường nguyễn lương bằng, P.Hoà Khánh Bắc, Q.Liêu Chiểu, Tp.Đà Nẵng

    Hotline: 0905540067 - 0778494857 

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Vai Trò Của Thanh Quản Và Polype Thanh Quản Có Triệu Chứng Nào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thanh Quản
  • Cấu Trúc Thanh Quản (Chuyên Sâu)
  • Dây Thần Kinh Sọ: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử Hay, Chi Tiết
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của H2S04, Hn03 Theo Quy Tắc Bát Tử
  • Cấu Tạo, Cách Viết 29 Chữ Cái
  • Bài Tập Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử
  • Ê Tô Là Gì? Cấu Tạo, Công Dụng Và Cách Sử Dụng Ê Tô
  • Cấu tạo vỏ electron nguyên tử

    Cấu tạo vỏ electron nguyên tử

    I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ

    – Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

    – Trong nguyên tử: số e = số p = Z

    II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON 1. Lớp electron:

    – Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và xếp thành từng lớp.

    – Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

    2. Phân lớp electron

    – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    – Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    – Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, electron ở phân lớp p gọi là electron p,…

    Ví dụ:

    + Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp s

    + Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp s, p

    + Lớp thứ 3 (lớp M, n = 3) có 3 phân lớp: s, p, d

    + Lớp thứ 4 (lớp N, n = 4) có 4 phân lớp s, p, d, f

    3. Obitan nguyên tử:

    – Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (90%)

    – Kí hiệu: AO

    – Trên 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron được gọi là e ghép đôi.

    – Nếu trong 1 AO chứa 1 electron được gọi là e độc thân.

    – Nếu trong AO không chứa e được gọi là AO trống.

    + Phân lớp s có 1 AO hình cầu

    + Phân lớp p có 3 AO hình số 8 nổi

    + Phân lớp d có 5 AO và phân lớp f có 7 AO hình dạng phức tạp

    III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚP 1. Số electron tối đa trong một phân lớp * Nguyên lí Pauli

    – Trên 1 obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    – Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

    2. Số electron tối đa trong một lớp

    – Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp electron bão hòa.

    – Lớp electron bão hòa khi các phân lớp trong lớp đó bão hòa.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Lí Thuyết Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Nh3 Là Gì? Tính Chất, Nguồn Gốc, Ứng Dụng, Cách Điều Chế & Lư Ý Khi Dùng
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Lí Thuyết Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử Hay, Chi Tiết
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của H2S04, Hn03 Theo Quy Tắc Bát Tử
  • Cấu Tạo, Cách Viết 29 Chữ Cái
  • – Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

    – Trong nguyên tử: số e = số p = Z

    II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON

    1. Lớp electron:

    – Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và xếp thành từng lớp.

    – Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

    2. Phân lớp electron

    – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    – Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    – Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, electron ở phân lớp p gọi là electron p,…

    Ví dụ:

    + Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp s

    + Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp s, p

    + Lớp thứ 3 (lớp M, n = 3) có 3 phân lớp: s, p, d

    + Lớp thứ 4 (lớp N, n = 4) có 4 phân lớp s, p, d, f

    3. Obitan nguyên tử:

    – Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (90%)

    – Kí hiệu: AO

    – Trên 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron được gọi là e ghép đôi.

    – Nếu trong 1 AO chứa 1 electron được gọi là e độc thân.

    – Nếu trong AO không chứa e được gọi là AO trống.

    + Phân lớp s có 1 AO hình cầu

    + Phân lớp p có 3 AO hình số 8 nổi

    + Phân lớp d có 5 AO và phân lớp f có 7 AO hình dạng phức tạp

    III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚP

    1. Số electron tối đa trong một phân lớp * Nguyên lí Pauli

    – Trên 1 obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    – Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

    2. Số electron tối đa trong một lớp

    – Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp electron bão hòa.

    – Lớp electron bão hòa khi các phân lớp trong lớp đó bão hòa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nh3 Là Gì? Tính Chất, Nguồn Gốc, Ứng Dụng, Cách Điều Chế & Lư Ý Khi Dùng
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Vai Trò Của Hộp Ecu
  • Ecu Ô Tô Là Gì ? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Ecu
  • Cấu Tạo Của Nguyên Tử, Kích Thước Và Khối Lượng Của Electron Hạt Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bài Toán Các Hạt Cơ Bản
  • Các Dạng Bài Tập Chương Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Bấm Móng Tay Giúp Chị Em Có Được Bộ Móng Siêu Xinh
  • Bài 101: Sinh Học Phát Triển Của Tóc Và Móng
  • Cách Biết Sức Khoẻ Của Bản Thân Thông Qua Tình Trạng Móng Tay
  • – Từ các kết quả thực nghiệm, các nhà khoa học đã xác định được thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ Electron, trong đó:

    ° Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm các hạt proton và nơtron

    ° Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân.

    ⇒ Như vậy, nguyên tử được cấu tạo từ 3 loại hạt cơ bản là: electron, proton và nơtron.

    1. Khối lượng của nguyên tử và các hạt proton, notron, electron.

    * Khối lượng và điện tích của Proton, Nơtron và Electron được thể hiện ở bảng sau:

    * Đơn vị khối lượng nguyên tử: u

    1u = khối lượng của một nguyên tử đồng vị 12C =1,67.10-27 (kg) = 1,67.10-24 (g).

    – Đơn vị điện tích nguyên tố: 1 đơn vị điện tích nguyên tố = 1,602.10-19 C

    – Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton (P) trong hạt nhân bằng số electron (E) của nguyên tử: số p = số e

    – Vì khối lượng của e không đáng kể nên:

    Kích thước nguyên tử: các nguyên tử có kích thước khoảng 10-10 m= 0,1nm. Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hidro có bán kính khoảng 0,053nm.

    Kích thước hạt nhân: các hạt nhân đều có kích thước khoảng 10-14m = 10-5 nm.

    ⇒ Kích thước của hạt nhân nhỏ hơn rất nhiều so với kích thước của nguyên tử: Nguyên tử có cấu tạo rỗng.

    Bài 1 trang 9 SGK hóa 10: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

    A. Electron và proton.

    B. Proton và nơtron.

    C. Nơtron và electon.

    D. Electron, proton và nơtron.

    Chọn đáp án đúng.

    – Đáp án đúng: B. Proton và nơtron.

    Bài 2 trang 9 SGK hóa 10: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

    A. Electron và proton.

    B. Proton và nơtron.

    C. Nơtron và electon.

    D. Electron, proton và nơtron.

    Chọn đáp án đúng.

    – Đáp án đúng: D. Electron, proton và nơtron.

    Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10.000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì đường kính nguyên tử sẽ là:

    A. 200m. B. 300m.

    C. 600m. D. 1200m.

    – Đáp án đúng: C. 600m.

    – Đường kính hạt nhân khi phóng to: 6cm.

    – Đường kính nguyên tử: 6cm x 10.000 = 60.000(cm) = 600(m).

    Bài 4 trang 9 SGK hóa 10: Tìm tỉ số về khối lượng của electron so với proton, so với nơtron. .

    – Tỉ số về khối lượng của electron so với proton là:

    – Tỉ số về khối lượng của electron so với nơtron là:

    Bài 5 trang 9 SGK hóa 10: Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm, khối lượng nguyên tử là 65u.

    a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.

    b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6 nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.

    Cho biết V hình cầu = (4/3)π.r 3.

    1u = 1,6605.10-24 g. (vì 1u = 1,6605. 10-27 kg )

    b) m hạt nhân Zn = 65u = 107,9.10-24 gam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Móng Tay Chân Ở Người Có Tác Dụng Gì?
  • Từ Và Cấu Tạo Từ (Phần Cuối)
  • Thời Tiết Ở Huế Quanh Năm
  • Thời Tiết Huế Phú Lộc
  • Thời Tiết Ở Huế Vào Ngày Mai
  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử Và Đặc Điểm Electron Lớp Ngoài Cùng

    --- Bài mới hơn ---

  • 1. Trình Bày Đặc Điểm Tự Nhiên Của Eo Đất Trung Mỹ, Quần Đảo Ăng
  • Giải Địa Lý Lớp 7 Bài 41: Thiên Nhiên Trung Và Nam Mĩ
  • Điều Chế Este Và Ứng Dụng Của Este
  • Tính Chất Hoá Học Của Este, Bài Tập Về Este
  • Đặc Điểm Sinh Lý Học Của Vi Khuẩn Ecoli Chủng Stec
  • – Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    – Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Số thứ tự lớp electron bằng các chữ số: 1, 2, 3

    + Phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    + Số electron trong phân lớp được ghi bằng chỉ số ở phía trên bên phải kí hiệu của phân lớp: s 2, p 6, d 10

    – Cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Xác định số electron của nguyên tử.

    + Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, tuân theo các nguyên lí Pau-li, nguyên lí vững bền và quy tắc Hun.

    + Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong 1 lớp và theo thứ tự của các lớp electron.

    + Lưu ý: các electron được phân bố vào các AO theo phân mức năng lượng tăng dần và có sự chèn mức năng lượng. Tuy nhiên, khi viết cấu hình electron, các phân mức năng lượng cần được sắp xếp lại theo từng lớp.

    Hoặc viết gọn: là cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố argon, là khí hiếm gần nhất đứng trước Fe )

    2. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

    – Các electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố:

    + Số electron tối đa ở lớp ngoài cùng của nguyên tử mỗi nguyên tố là 8 electron. Các nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào các phản ứng hóa học. Đó là các nguyên tử khí hiếm ( trừ He có 2e lớp ngoài cùng ).

    + Các nguyên tử có 1, 2, 3e ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.

    + Các nguyên tử có 5, 6, 7e ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tố phi kim.

    + Các nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử kim loại hoặc phi kim

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16 . Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Bài 16. Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Giải Bài Tập Địa Lí 12
  • Địa Lí 12 Bài 16: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Electron Của Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử, Phân Lớp Electron Và Bài Tập
  • Cách Viết Cấu Hình Electron (E) Nguyên Tử Và Bài Tập Vận Dụng
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Ecu
  • Ecu Là Gì Trong Ô Tô? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Ecu
  • Hệ Thống Ecu: Vai Trò, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Từ A
  • Chương 1: Nguyên Tử – Hóa Học Lớp 10

    Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Electron Của Nguyên Tử

    Nội dung bài học bài 4 cấu tạo vỏ electron của nguyên tử giúp các baạn tìm hiểu cấu tạo nguyên tử ra sao? thế nào là lớp? phân lớp electron? Mỗi lớp và phân lớp có tối đa bao nhiêu electron?

    Tóm Tắt Lý Thuyết

    1. Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử

    2. Lớp electron và phân lớp electron

    Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập SGK Bài 4 Cấu Tạo Vỏ Electron Của Nguyên Tử

    Hướng dẫn giải bài tập sgk bài 4 cấu tạo vỏ electron của nguyên tử chương 1 hóa học 10. Giúp các bạn học sinh có kĩ năng xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d, f…)

    Bài Tập 1 Trang 22 SGK Hóa Học Lớp 10

    Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là

    A. ()(_{75}^{185}M)

    B. (_{185}^{75}M)

    C. (_{75}^{110}M)

    D. (_{110}^{75}M)

    Chọn đáp án đúng.

    Bài Tập 2 Trang 22 SGK Hóa Học Lớp 10

    Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton và 19 electron?

    A. ()(_{17}^{37}Cl)

    B. (_{19}^{39}K)

    C. (_{18}^{40}Ar)

    D. (_{19}^{40}K)

    Chọn đáp án đúng.

    Bài Tập 3 Trang 22 SGK Hóa Học Lớp 10

    Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở mức năng lượng cao nhất là

    A. 2.

    B. 5.

    C.9.

    D.11.

    Chọn đáp số đúng.

    Bài Tập 4 Trang 22 SGK Hóa Học Lớp 10

    Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là

    A. 6.

    B. 8.

    C.14.

    D. 16.

    Chọn đáp số đúng.

    Bài Tập 5 Trang 22 SGK Hóa Học Lớp 10

    a. Thế nào là lớp và phân lớp electron? Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron?

    b. Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron?

    Bài Tập 6 Trang 22 SGK Hóa Học Lớp 10

    Nguyên tử agon có kí hiệu là ()(_{18}^{40}Ar).

    a. Hãy xác định số proton, số nơtron và số electron của nguyên tử.

    b. Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp electron.

    Lời kết: Qua nội dung bài học bài 4 cấu tạo vỏ electron của nguyên tử chương 1 hóa học lớp 10. Các bạn cần lưu ý các vấn đề sau:

    – Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử gồm mô hình hành tinh nguyên tử và mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử, obitan nguyên tử.

    – Lớp electron và phân lớp electron gồm lớp electron, phân lớp electron

    Trên là toàn bộ nội dung bài học bài 4 cấu tạo vỏ electron của nguyên tử chương 1 hóa học lớp 10. Nội dung bài học giúp các bạn tìm hiểu thế nào là lớp? phân lớp electron? Mỗi lớp và phân lớp có tối đa bao nhiêu electron?

    Các bạn đang xem Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Electron Của Nguyên Tử thuộc Chương 1: Nguyên Tử tại Hóa Học Lớp 10 môn Hóa Học Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Giàn Lạnh Điều Hòa
  • Dàn Nóng, Dàn Lạnh, Từ A
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Chức Năng Của Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Của Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Nh3 Là Gì? Tính Chất, Nguồn Gốc, Ứng Dụng, Cách Điều Chế & Lư Ý Khi Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Lí Thuyết Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử Hay, Chi Tiết
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của H2S04, Hn03 Theo Quy Tắc Bát Tử
  • AMONIAC là gì? Amoniac có những tính chất hóa học, vật lý như thế nào? Trong tự nhiên Amoniac được hình thành như thế nào cũng như trong công nghiệp và phòng thí nghiệp nó được điều chế ra sao? Bạn đang thắc mắc liệu bên cạnh những ứng dụng vốn có thì NH3 có gây hại đến sức khỏe hay không, các biểu hiện như thế nào khi ta bị ngộ độc NH3 và cách xử lý nó như thế nào? Ngoài ra, NH3 sẽ được vận chuyển và bảo quản ra sao? Nơi nào mua NH3 uy tín nhất, …

    Chúng ta sẽ bắt đầu khởi động với khái niệm đơn giản nhất đó là Ammonia là gì ?

    AMONIAC LÀ GÌ ? CẤU TẠO PHÂN TỬ CỦA NH3

    Theo như hình trên, Phân tử NH3 có cấu tạo hình chóp, với nguyên tử nitơ ở đỉnh liên kết cộng hóa trị với 3 nguyên tử hidro ở đáy tam giác. Do nitơ có ba electron độc thân nên có thể tạo 3 liên kết cộng hóa trị trên với hidro (Ba liên kết N – H đều là liên kết cộng hóa trị có phân cực: Ở N có dư điện tích âm, ở các nguyên tử H có dư điện tích dương).

    2NH3 + 2Na → 2NaNH2 + H2 (350 °C)

    2NH3 + 2Al → 2AlN + 3H2 (800-900 °C)

    AMONIAC CÓ NGUỒN GỐC TỪ ĐÂU?

    Amoniac cũng được sinh ra trong trong tự nhiên thông qua:

    • Con người : Cơ quan thận cũng sản sinh ra một lượng nhỏ khí nh3, chính vì vậy mà nước tiểu thường có mùi khai đặc trưng của khí amoniac.
    • Sinh vật : Được hình thành từ xác động vật hay thực vật sau một thời gian phân hủy dưới tác động của các vi sinh vật tạo thành khí nh3.

    Trên thực tế có đến khoảng 83% amoniac lỏng được dùng làm phân bón vì trong tất cả các hợp chất Nito đều có nguồn gốc từ NH3, rất cần thiết cho sự phát triển của cây trồng.

    Năm 2004, của amoniac được sử dụng như phân bón hoặc như là các muối của nó hoặc là giải pháp. Khi áp dụng cho đất, giúp cung cấp năng suất gia tăng của các loại cây trồng như ngô và lúa mì.

    Tiêu thụ nhiều hơn 1% của tất cả các năng lượng nhân tạo, sản xuất amoniac là một thành phần quan trọng của ngân sách năng lượng thế giới.

    Amoniac được dùng trong hộ gia đình là dung dịch NH3 trong nước được sử dụng làm chất tẩy rửa cho nhiều bề mặt. Amoniac lỏng tạo ra ánh sáng rực rỡ. Trong đó, amoniac được dùng để làm sạch thủy tinh, đồ sứ và thép không gỉ, hay được sử dụng để làm sạch lò nướng và ngâm đồ để làm sạch bụi bặm…

    Amoniac lỏng được sử dụng để điều trị nguyên liệu bông, cung cấp cho một tài sản kiềm bóng sử dụng chất kiềm. Đặc biệt, nó được sử dụng để rửa tiền len.

    Amoniac lỏng được sử dụng trong xử lý môi trường nhằm loại bỏ các chất như Nox, Sox trong các khí thải khí đốt các nguyên liệu hóa thạch như than, đá…

    Amoniac là một chất khử mạnh, Amoniac khan hiện được sử dụng với mục đích thương mại để giảm hoặc loại bỏ nhiễm khuẩn của thịt bò.

    Amoniac lỏng được sử dụng trong chế biến gỗ, làm cho màu sắc đậm hơn bởi khí Amoniac phản ứng với tự nhiên trong gỗ và làm thay đổi màu sắc đẹp hơn.

    Sử dụng Amoniac trong trung hòa acid, thành phần của dầu thô và bảo vệ các thiết bị khỏi bị ăn mòn.

    Amoniac được sử dụng để khai thác các kim loại như đồng niken và molypden từ quặng của họ.

    TÁC HẠI AMONIAC VÀ CÁCH XỬ LÝ

    Khí amoniac với nồng độ đậm đặc rất nguy hiểm đối với sức khỏe con người. Cụ thể:

    • Hít phải: gây bỏng niêm mạc mũi, cổ họng và đường hô hấp. Điều này làm phá hủy đường thở dẫn đến suy hô hấp. Vì amoniac có tính ăn mòn.
    • Tiếp xúc trực tiếp: da, mắt, họng, phổi có thể bị bỏng rất nặng. Những vết bỏng có thể gây mù vĩnh viễn, bệnh phổi, hoặc tử vong.
    • Nuốt phải: Vô tình nuốt phải amoniac đậm đặc có thể bỏng ở miệng, cổ họng và dạ dày, đau dạ dày nghiêm trọng, gây nôn.
    • Xử lý khi ngộ độc amoniac
    • Khi hít phải khí amoniac nhanh chóng di chuyển nạn nhân đến nơi thoáng khí, cởi sạch quần áo dính amoniac.
    • Súc sạch miệng với nước sạch trong trường hợp nuốt phải amoniac. Cho nạn nhân uống 1-2 cốc sữa.
    • Tiếp xúc với dd amoniac thì rửa sạch amoniac dính trên da với xà phòng và nước, rửa mắt sạch với nhiều nước.
    • Sau cùng là đưa nạn đến trạm y tế hoặc bệnh viện để cứu chữa.

    CÁCH BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN NH3 AN TOÀN

    Cách bảo quản NH3 an toàn:

    • Bảo quản NH3 trong các bồn lỏng hoặc bình chứa có ghi nhãn rõ ràng.
    • Không nạp NH3 lỏng đầy quá 80% thể tích thiết bị chứa.
    • Lưu trữ trong thùng kín. Lưu trữ tại nơi khô ráo, thoáng mát, riêng biệt và thông gió tốt, tránh xa nơi có thể gây cháy. Tránh nhiệt, độ ẩm và tránh các vật tương khắc.

    Cách vận chuyển an toàn:

    • Đối với NH3 công nghiệp được bán dưới dạng dung dịch amonia (thường là 28% NH3 trong nước) hoặc amonia lỏng thì nên chứa trong bồn lỏng vận chuyển bằng xe ô tô hoặc bình chứa.
    • Phương tiện vận chuyển phải có mái che, thành xe chắc chắn.
    • Không chở lẫn người và các vật liệu dễ cháy, bình được xếp ở tư thế đứng một lượt, giữa các bình phải có đệm lót, bốc xếp nhẹ nhàng, không để sản phẩm ở nơi có nhiệt độ cao.

    CÁC BIỂU HIỆN CỦA VIỆC NGỘ ĐỘC AMONIAC

    Ngộ độc xảy ra nếu hít, nuốt hoặc chạm vào các sản phẩm có chứa một lượng rất lớn các amoniac.

    • Hô hấp: Ho, đau ngực (nặng), đau thắt ngực, khó thở, thở nhanh, thở khò khè.
    • Mắt, miệng, họng: Chảy nước mắt và đốt mắt, mù mắt, đau họng nặng, đau miệng, môi sức.
    • Tim mạch: Nhanh, mạch yếu, sốc.
    • Thần kinh: Lẫn lộn, đi lại khó khăn, chóng mặt, thiếu sự phối hợp, bồn chồn, ngẩn ngơ dễ gây tử vong.
    • Da: Môi xanh lợt màu, bỏng nặng nếu tiếp xúc lâu.
    • Dạ dày và đường tiêu hóa: Đau dạ dày nghiệm trọng, nôn.

    NƠI MUA AMONIAC UY TÍN VÀ CHẤT LƯỢNG

    Vì nhu cầu sử dụng khá cao nên trên thị trường hiện nay có rất nhiều nơi cung cấp loại hóa chất này. Tiêu biểu ở khu vực TP Hồ Chí Minh đó là với số lượng lớn và các loại Công Ty TNHH Công nghệ Trung Sơn. Chúng tôi hiện hiện đang cung cấp AMONIAChóa chất khác giá rẻ chất lượng. Cam kết đem đến cho bạn sự phục vụ trên cả tuyệt vời.

    Nếu bạn có nhu cầu tìm mua AMONIAC thì đừng nên bỏ qua Trung Sơn của chúng tôi.

    Sau khi đọc xong bài viết, có lẽ bạn đã tự trả lời được cho mình câu hỏi AMONIAC(NH3) là gì rồi đúng không nào? Dù có một số cảnh báo về mức độ nguy hiểm của Dung dịch nhưng chúng ta cũng không thể phủ nhập được hàng loạt nhưng công dụng của NH3 trong công nghiệp. Hãy liên hệ với Trung Sơn qua website hoặc qua những phương án khác mà chúng tôi thể hiện trên web này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Vai Trò Của Hộp Ecu
  • Ecu Ô Tô Là Gì ? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Ecu
  • Hệ Thống Điều Khiển Ecu
  • Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử, Phân Lớp Electron Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Cấu Hình Electron (E) Nguyên Tử Và Bài Tập Vận Dụng
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Ecu
  • Ecu Là Gì Trong Ô Tô? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Ecu
  • Hệ Thống Ecu: Vai Trò, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Từ A
  • Ecu Là Gì Trong Ô Tô? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • – Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

    – Trong nguyên tử thì số electron (e) = số proton (p) = số hiệu nguyên tử (Z): e = p = Z.

    II. Lớp Electron và phân lớp Electron

    – Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và sắp xếp thành từng lớp.

    – Các electron ở gần nhân liên kết bền hơn với hạt nhân. Vậy electron ở lớp trong có mức năng lượng thấp hơn so với ở các lớp ngoài.

    – Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

    – Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao, các lớp e này được ghi bằng các số nguyên tử theo thứ tự n= 1, 2, 3, 4,… với tên gọi : K, L, M, N,…

    – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    – Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f.

    – Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, electron ở phân lớp p gọi là electron p,…

    + Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp s

    + Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp s, p

    + Lớp thứ ba (lớp M, n = 3) có 1 phân lớp s, p, d

    + Lớp thứ bốn (lớp N, n = 4) có 2 phân lớp s, p, d, f

    – Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (90%).

    – Ký hiệu Obitan: AO

    – Trên 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron được gọi là electron ghép đôi.

    – Nếu trong 1 AO chứa 1 electron thì được gọi là e độc thân.

    – Nếu trong AO không chứa electron nào được gọi là AO trống.

    – Phân lớp s có 1 AO hình cầu

    – Phân lớp p có 3 AO hình số 8 nổi

    – Phân lớp d có 5 AO và phân lớp f có 7 AO hình dạng phức tạp

    1. Số electron tối đa trong một phân lớp, phân lớp electron bão hòa.

    – Trên 1 Obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    * Ví dụ: phân lớp s chứa 1 AO ⇒ số e tối đa trong phân lớp s = 2.1 = 2.

    * Phân lớp Electron bão hòa.

    – Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa

    2. Số Electron tối đa trong 1 phân lớp, lớp electron bão hòa

    – Lớp electron đã đủ số e tối đa được gọi là lớp electron bão hòa

    – Lớp electron bão hòa khi các phân lớp electron trong lớp đó bão hòa

    III. Bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử và phân lớp electron

    Chọn đáp án đúng.

    – A đúng. Z = 75, số khối A = 75 + 110 = 185

    – Hạt chứa 20 notron và 19 proton và 19 electron. Suy ra Z = 19, số khối A = 19 + 20 = 39.

    Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở mức năng lượng cao nhất là:

    A. 2. B. 5. C. 9. D. 11.

    – Đáp án đúng: B. 5

    – Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9, suy ra flo có 9 electron phân bố vào các phân lớp như sau: 1s 22s 22p 5. Vậy flo có 5 electron ở mức năng lượng cao nhất.

    A. 6 B. 8 C. 14 D. 16

    Hãy chọn đáp số đúng.

    – Đáp án đúng: D. 16

    – Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 mức năng lượng, lớp thứ 3 có 6 electron, như vậy có sự phân bố như sau 1s 22s 22p 63s 23p 4.

    ⇒ Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 16+.

    b) Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron.

    a) Lớp: Cho biết số nguyên tố trong cùng chu kì.

    – Phân lớp: Cho biết số obitan và số electron tối đa trong một phân lớp

    – Lớp và phân lớp khác nhau ở điểm: Lớp cho biết số nguyên tố trong chu kì, còn phân lớp cho biết số obitan và số electron tối đa.

    b) Lớp N là lớp thứ 4 có các phân lớp s, p, d, f có số electron tối đa tương ứng các phân lớp là 2, 6, 10, 14 ([….]4s 24p 64d 104f 14) nên số electron tối đa là 32.

    – Hãy xác định số proton, số proton trong hạt nhân và số electron ở vỏ electron của nguyên tử.

    – Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp.

    – Ta có, Z= 18 suy ra trong hạt nhân Ar có 18p và 22n (40 – 18), lớp vỏ electron của nguyên tử có 18e được phân bố như sau: 1s 22s 22p 63s 23p 6.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Electron Của Nguyên Tử
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Giàn Lạnh Điều Hòa
  • Dàn Nóng, Dàn Lạnh, Từ A
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Chức Năng Của Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử Hay, Chi Tiết
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của H2S04, Hn03 Theo Quy Tắc Bát Tử
  • Cấu Tạo, Cách Viết 29 Chữ Cái
  • Bài Tập Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử
  • Bài viết sẽ giúp các em hiểu được cấu hình electron nguyên tử là gì và cách viết cấu hình electron nguyên tử như thế nào?

    Cấu hình electron nguyên tử

    1. Cấu hình electron nguyên tử:

    – Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    – Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Số thứ tự lớp electron bằng các chữ số: 1, 2, 3

    + Phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    + Số electron trong phân lớp được ghi bằng chỉ số ở phía trên bên phải kí hiệu của phân lớp: s 2, p 6, d 10

    – Cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Xác định số electron của nguyên tử.

    + Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, tuân theo các nguyên lí Pau-li, nguyên lí vững bền và quy tắc Hun.

    + Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong 1 lớp và theo thứ tự của các lớp electron.

    + Lưu ý: các electron được phân bố vào các AO theo phân mức năng lượng tăng dần và có sự chèn mức năng lượng. Tuy nhiên, khi viết cấu hình electron, các phân mức năng lượng cần được sắp xếp lại theo từng lớp.

    Hoặc viết gọn: là cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố argon, là khí hiếm gần nhất đứng trước Fe )

    2. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:

    – Các electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố:

    + Số electron tối đa ở lớp ngoài cùng của nguyên tử mỗi nguyên tố là 8 electron. Các nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào các phản ứng hóa học. Đó là các nguyên tử khí hiếm ( trừ He có 2e lớp ngoài cùng ).

    + Các nguyên tử có 1, 2, 3e ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.

    + Các nguyên tử có 5, 6, 7e ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tố phi kim.

    + Các nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử kim loại hoặc phi kim

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lí Thuyết Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Nh3 Là Gì? Tính Chất, Nguồn Gốc, Ứng Dụng, Cách Điều Chế & Lư Ý Khi Dùng
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Vai Trò Của Hộp Ecu
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100