Cấu Tạo Của Vỏ Electron Nguyên Tử

--- Bài mới hơn ---

  • Ê Tô Có Nghĩa Là Gì?
  • Fructozơ Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Mosfet Là Gì ? Chức Năng Cấu Tạo Của Mosfet ?
  • Cấu Tạo Nguyên Lý Làm Việc Của Chống Sét Van (Lightning Arrester) Và Cầu Chì Tự Rơi Fco(Fuse Cut Out)
  • Fco Là Gì? Cấu Tạo, Thông Số Kỹ Thuật Cầu Chì Tự Rơi
  •  

     - Các electrron chuyển động rất nhanh (tốc độ hàng nghìn km/s) trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đaọ xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

     - Mỗi electron có một mức năng lượng xác định.

     - Các electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng thấp hơn các electron ở xa hạt nhân và electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng cao nhất và quyết định tính chất của một nguyên tố.

     

    II. Lớp electron và phân lớp electron

     

    1. Lớp e

     - Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhau và xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao, các lớp e này được ghi bằng các số nguyên tử theo thứ tự n = 1, 2, 3, 4… với tên gọi : K, L, M,N…

     

    2. Phân lớp electron

     - Mỗi lớp electron lại chia thành các phân lớp

     - Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

     - Các phân lớp được kí hiệu bằng các chứ cái thường s, p, d, f

     - Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó

    III. Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

    1. Số electron tối đa trong một phân lớp

     - Phân lớp s chứa tối đa 2 electron

     - Phân lớp p chứa tối đa 6 electron

     - Phân lớp d chứa tối đa 10 electron

     - Phân lớp f chứa tối đa 14 electron

    Phân lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

     

    2. Số electron tối đa trong một lớp

      – Lớp K có n = 1 có số e tối đa là 2 = 2.12

      – Lớp L có n = 2 có số e tối đa là 8 = 2.22

     

      – Lớp n có số thứ tự của lớp n thì số e tối đa là 2.n2

     

    Lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa.

     

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

     

     

    LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

    ĐÀO TẠO NTIC  

    Địa chỉ: Đường nguyễn lương bằng, P.Hoà Khánh Bắc, Q.Liêu Chiểu, Tp.Đà Nẵng

    Hotline: 0905540067 - 0778494857 

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Vai Trò Của Thanh Quản Và Polype Thanh Quản Có Triệu Chứng Nào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thanh Quản
  • Cấu Trúc Thanh Quản (Chuyên Sâu)
  • Dây Thần Kinh Sọ: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử Hay, Chi Tiết
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của H2S04, Hn03 Theo Quy Tắc Bát Tử
  • Cấu Tạo, Cách Viết 29 Chữ Cái
  • Bài Tập Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử
  • Ê Tô Là Gì? Cấu Tạo, Công Dụng Và Cách Sử Dụng Ê Tô
  • Cấu tạo vỏ electron nguyên tử

    Cấu tạo vỏ electron nguyên tử

    I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ

    – Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

    – Trong nguyên tử: số e = số p = Z

    II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON 1. Lớp electron:

    – Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và xếp thành từng lớp.

    – Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

    2. Phân lớp electron

    – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    – Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    – Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, electron ở phân lớp p gọi là electron p,…

    Ví dụ:

    + Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp s

    + Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp s, p

    + Lớp thứ 3 (lớp M, n = 3) có 3 phân lớp: s, p, d

    + Lớp thứ 4 (lớp N, n = 4) có 4 phân lớp s, p, d, f

    3. Obitan nguyên tử:

    – Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (90%)

    – Kí hiệu: AO

    – Trên 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron được gọi là e ghép đôi.

    – Nếu trong 1 AO chứa 1 electron được gọi là e độc thân.

    – Nếu trong AO không chứa e được gọi là AO trống.

    + Phân lớp s có 1 AO hình cầu

    + Phân lớp p có 3 AO hình số 8 nổi

    + Phân lớp d có 5 AO và phân lớp f có 7 AO hình dạng phức tạp

    III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚP 1. Số electron tối đa trong một phân lớp * Nguyên lí Pauli

    – Trên 1 obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    – Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

    2. Số electron tối đa trong một lớp

    – Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp electron bão hòa.

    – Lớp electron bão hòa khi các phân lớp trong lớp đó bão hòa.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Lí Thuyết Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Nh3 Là Gì? Tính Chất, Nguồn Gốc, Ứng Dụng, Cách Điều Chế & Lư Ý Khi Dùng
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Lí Thuyết Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử Hay, Chi Tiết
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của H2S04, Hn03 Theo Quy Tắc Bát Tử
  • Cấu Tạo, Cách Viết 29 Chữ Cái
  • – Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

    – Trong nguyên tử: số e = số p = Z

    II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON

    1. Lớp electron:

    – Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và xếp thành từng lớp.

    – Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

    2. Phân lớp electron

    – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    – Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    – Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, electron ở phân lớp p gọi là electron p,…

    Ví dụ:

    + Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp s

    + Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp s, p

    + Lớp thứ 3 (lớp M, n = 3) có 3 phân lớp: s, p, d

    + Lớp thứ 4 (lớp N, n = 4) có 4 phân lớp s, p, d, f

    3. Obitan nguyên tử:

    – Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (90%)

    – Kí hiệu: AO

    – Trên 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron được gọi là e ghép đôi.

    – Nếu trong 1 AO chứa 1 electron được gọi là e độc thân.

    – Nếu trong AO không chứa e được gọi là AO trống.

    + Phân lớp s có 1 AO hình cầu

    + Phân lớp p có 3 AO hình số 8 nổi

    + Phân lớp d có 5 AO và phân lớp f có 7 AO hình dạng phức tạp

    III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚP

    1. Số electron tối đa trong một phân lớp * Nguyên lí Pauli

    – Trên 1 obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    – Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

    2. Số electron tối đa trong một lớp

    – Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp electron bão hòa.

    – Lớp electron bão hòa khi các phân lớp trong lớp đó bão hòa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nh3 Là Gì? Tính Chất, Nguồn Gốc, Ứng Dụng, Cách Điều Chế & Lư Ý Khi Dùng
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Vai Trò Của Hộp Ecu
  • Ecu Ô Tô Là Gì ? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Ecu
  • Cấu Tạo Của Nguyên Tử, Kích Thước Và Khối Lượng Của Electron Hạt Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bài Toán Các Hạt Cơ Bản
  • Các Dạng Bài Tập Chương Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Bấm Móng Tay Giúp Chị Em Có Được Bộ Móng Siêu Xinh
  • Bài 101: Sinh Học Phát Triển Của Tóc Và Móng
  • Cách Biết Sức Khoẻ Của Bản Thân Thông Qua Tình Trạng Móng Tay
  • – Từ các kết quả thực nghiệm, các nhà khoa học đã xác định được thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ Electron, trong đó:

    ° Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm các hạt proton và nơtron

    ° Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân.

    ⇒ Như vậy, nguyên tử được cấu tạo từ 3 loại hạt cơ bản là: electron, proton và nơtron.

    1. Khối lượng của nguyên tử và các hạt proton, notron, electron.

    * Khối lượng và điện tích của Proton, Nơtron và Electron được thể hiện ở bảng sau:

    * Đơn vị khối lượng nguyên tử: u

    1u = khối lượng của một nguyên tử đồng vị 12C =1,67.10-27 (kg) = 1,67.10-24 (g).

    – Đơn vị điện tích nguyên tố: 1 đơn vị điện tích nguyên tố = 1,602.10-19 C

    – Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton (P) trong hạt nhân bằng số electron (E) của nguyên tử: số p = số e

    – Vì khối lượng của e không đáng kể nên:

    Kích thước nguyên tử: các nguyên tử có kích thước khoảng 10-10 m= 0,1nm. Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hidro có bán kính khoảng 0,053nm.

    Kích thước hạt nhân: các hạt nhân đều có kích thước khoảng 10-14m = 10-5 nm.

    ⇒ Kích thước của hạt nhân nhỏ hơn rất nhiều so với kích thước của nguyên tử: Nguyên tử có cấu tạo rỗng.

    Bài 1 trang 9 SGK hóa 10: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

    A. Electron và proton.

    B. Proton và nơtron.

    C. Nơtron và electon.

    D. Electron, proton và nơtron.

    Chọn đáp án đúng.

    – Đáp án đúng: B. Proton và nơtron.

    Bài 2 trang 9 SGK hóa 10: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

    A. Electron và proton.

    B. Proton và nơtron.

    C. Nơtron và electon.

    D. Electron, proton và nơtron.

    Chọn đáp án đúng.

    – Đáp án đúng: D. Electron, proton và nơtron.

    Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10.000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì đường kính nguyên tử sẽ là:

    A. 200m. B. 300m.

    C. 600m. D. 1200m.

    – Đáp án đúng: C. 600m.

    – Đường kính hạt nhân khi phóng to: 6cm.

    – Đường kính nguyên tử: 6cm x 10.000 = 60.000(cm) = 600(m).

    Bài 4 trang 9 SGK hóa 10: Tìm tỉ số về khối lượng của electron so với proton, so với nơtron. .

    – Tỉ số về khối lượng của electron so với proton là:

    – Tỉ số về khối lượng của electron so với nơtron là:

    Bài 5 trang 9 SGK hóa 10: Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm, khối lượng nguyên tử là 65u.

    a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.

    b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6 nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.

    Cho biết V hình cầu = (4/3)π.r 3.

    1u = 1,6605.10-24 g. (vì 1u = 1,6605. 10-27 kg )

    b) m hạt nhân Zn = 65u = 107,9.10-24 gam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Móng Tay Chân Ở Người Có Tác Dụng Gì?
  • Từ Và Cấu Tạo Từ (Phần Cuối)
  • Thời Tiết Ở Huế Quanh Năm
  • Thời Tiết Huế Phú Lộc
  • Thời Tiết Ở Huế Vào Ngày Mai
  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử Và Đặc Điểm Electron Lớp Ngoài Cùng

    --- Bài mới hơn ---

  • 1. Trình Bày Đặc Điểm Tự Nhiên Của Eo Đất Trung Mỹ, Quần Đảo Ăng
  • Giải Địa Lý Lớp 7 Bài 41: Thiên Nhiên Trung Và Nam Mĩ
  • Điều Chế Este Và Ứng Dụng Của Este
  • Tính Chất Hoá Học Của Este, Bài Tập Về Este
  • Đặc Điểm Sinh Lý Học Của Vi Khuẩn Ecoli Chủng Stec
  • – Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    – Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Số thứ tự lớp electron bằng các chữ số: 1, 2, 3

    + Phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    + Số electron trong phân lớp được ghi bằng chỉ số ở phía trên bên phải kí hiệu của phân lớp: s 2, p 6, d 10

    – Cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Xác định số electron của nguyên tử.

    + Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, tuân theo các nguyên lí Pau-li, nguyên lí vững bền và quy tắc Hun.

    + Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong 1 lớp và theo thứ tự của các lớp electron.

    + Lưu ý: các electron được phân bố vào các AO theo phân mức năng lượng tăng dần và có sự chèn mức năng lượng. Tuy nhiên, khi viết cấu hình electron, các phân mức năng lượng cần được sắp xếp lại theo từng lớp.

    Hoặc viết gọn: là cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố argon, là khí hiếm gần nhất đứng trước Fe )

    2. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

    – Các electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố:

    + Số electron tối đa ở lớp ngoài cùng của nguyên tử mỗi nguyên tố là 8 electron. Các nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào các phản ứng hóa học. Đó là các nguyên tử khí hiếm ( trừ He có 2e lớp ngoài cùng ).

    + Các nguyên tử có 1, 2, 3e ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.

    + Các nguyên tử có 5, 6, 7e ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tố phi kim.

    + Các nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử kim loại hoặc phi kim

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16 . Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Bài 16. Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Giải Bài Tập Địa Lí 12
  • Địa Lí 12 Bài 16: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Electron Của Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử, Phân Lớp Electron Và Bài Tập
  • Cách Viết Cấu Hình Electron (E) Nguyên Tử Và Bài Tập Vận Dụng
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Ecu
  • Ecu Là Gì Trong Ô Tô? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Ecu
  • Hệ Thống Ecu: Vai Trò, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Từ A
  • Chương 1: Nguyên Tử – Hóa Học Lớp 10

    Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Electron Của Nguyên Tử

    Nội dung bài học bài 4 cấu tạo vỏ electron của nguyên tử giúp các baạn tìm hiểu cấu tạo nguyên tử ra sao? thế nào là lớp? phân lớp electron? Mỗi lớp và phân lớp có tối đa bao nhiêu electron?

    Tóm Tắt Lý Thuyết

    1. Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử

    2. Lớp electron và phân lớp electron

    Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập SGK Bài 4 Cấu Tạo Vỏ Electron Của Nguyên Tử

    Hướng dẫn giải bài tập sgk bài 4 cấu tạo vỏ electron của nguyên tử chương 1 hóa học 10. Giúp các bạn học sinh có kĩ năng xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d, f…)

    Bài Tập 1 Trang 22 SGK Hóa Học Lớp 10

    Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là

    A. ()(_{75}^{185}M)

    B. (_{185}^{75}M)

    C. (_{75}^{110}M)

    D. (_{110}^{75}M)

    Chọn đáp án đúng.

    Bài Tập 2 Trang 22 SGK Hóa Học Lớp 10

    Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton và 19 electron?

    A. ()(_{17}^{37}Cl)

    B. (_{19}^{39}K)

    C. (_{18}^{40}Ar)

    D. (_{19}^{40}K)

    Chọn đáp án đúng.

    Bài Tập 3 Trang 22 SGK Hóa Học Lớp 10

    Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở mức năng lượng cao nhất là

    A. 2.

    B. 5.

    C.9.

    D.11.

    Chọn đáp số đúng.

    Bài Tập 4 Trang 22 SGK Hóa Học Lớp 10

    Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là

    A. 6.

    B. 8.

    C.14.

    D. 16.

    Chọn đáp số đúng.

    Bài Tập 5 Trang 22 SGK Hóa Học Lớp 10

    a. Thế nào là lớp và phân lớp electron? Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron?

    b. Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron?

    Bài Tập 6 Trang 22 SGK Hóa Học Lớp 10

    Nguyên tử agon có kí hiệu là ()(_{18}^{40}Ar).

    a. Hãy xác định số proton, số nơtron và số electron của nguyên tử.

    b. Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp electron.

    Lời kết: Qua nội dung bài học bài 4 cấu tạo vỏ electron của nguyên tử chương 1 hóa học lớp 10. Các bạn cần lưu ý các vấn đề sau:

    – Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử gồm mô hình hành tinh nguyên tử và mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử, obitan nguyên tử.

    – Lớp electron và phân lớp electron gồm lớp electron, phân lớp electron

    Trên là toàn bộ nội dung bài học bài 4 cấu tạo vỏ electron của nguyên tử chương 1 hóa học lớp 10. Nội dung bài học giúp các bạn tìm hiểu thế nào là lớp? phân lớp electron? Mỗi lớp và phân lớp có tối đa bao nhiêu electron?

    Các bạn đang xem Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Electron Của Nguyên Tử thuộc Chương 1: Nguyên Tử tại Hóa Học Lớp 10 môn Hóa Học Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Giàn Lạnh Điều Hòa
  • Dàn Nóng, Dàn Lạnh, Từ A
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Chức Năng Của Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Của Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử, Phân Lớp Electron Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Cấu Hình Electron (E) Nguyên Tử Và Bài Tập Vận Dụng
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Ecu
  • Ecu Là Gì Trong Ô Tô? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Ecu
  • Hệ Thống Ecu: Vai Trò, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Từ A
  • Ecu Là Gì Trong Ô Tô? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • – Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

    – Trong nguyên tử thì số electron (e) = số proton (p) = số hiệu nguyên tử (Z): e = p = Z.

    II. Lớp Electron và phân lớp Electron

    – Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và sắp xếp thành từng lớp.

    – Các electron ở gần nhân liên kết bền hơn với hạt nhân. Vậy electron ở lớp trong có mức năng lượng thấp hơn so với ở các lớp ngoài.

    – Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

    – Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao, các lớp e này được ghi bằng các số nguyên tử theo thứ tự n= 1, 2, 3, 4,… với tên gọi : K, L, M, N,…

    – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    – Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f.

    – Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, electron ở phân lớp p gọi là electron p,…

    + Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp s

    + Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp s, p

    + Lớp thứ ba (lớp M, n = 3) có 1 phân lớp s, p, d

    + Lớp thứ bốn (lớp N, n = 4) có 2 phân lớp s, p, d, f

    – Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (90%).

    – Ký hiệu Obitan: AO

    – Trên 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron được gọi là electron ghép đôi.

    – Nếu trong 1 AO chứa 1 electron thì được gọi là e độc thân.

    – Nếu trong AO không chứa electron nào được gọi là AO trống.

    – Phân lớp s có 1 AO hình cầu

    – Phân lớp p có 3 AO hình số 8 nổi

    – Phân lớp d có 5 AO và phân lớp f có 7 AO hình dạng phức tạp

    1. Số electron tối đa trong một phân lớp, phân lớp electron bão hòa.

    – Trên 1 Obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    * Ví dụ: phân lớp s chứa 1 AO ⇒ số e tối đa trong phân lớp s = 2.1 = 2.

    * Phân lớp Electron bão hòa.

    – Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa

    2. Số Electron tối đa trong 1 phân lớp, lớp electron bão hòa

    – Lớp electron đã đủ số e tối đa được gọi là lớp electron bão hòa

    – Lớp electron bão hòa khi các phân lớp electron trong lớp đó bão hòa

    III. Bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử và phân lớp electron

    Chọn đáp án đúng.

    – A đúng. Z = 75, số khối A = 75 + 110 = 185

    – Hạt chứa 20 notron và 19 proton và 19 electron. Suy ra Z = 19, số khối A = 19 + 20 = 39.

    Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở mức năng lượng cao nhất là:

    A. 2. B. 5. C. 9. D. 11.

    – Đáp án đúng: B. 5

    – Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9, suy ra flo có 9 electron phân bố vào các phân lớp như sau: 1s 22s 22p 5. Vậy flo có 5 electron ở mức năng lượng cao nhất.

    A. 6 B. 8 C. 14 D. 16

    Hãy chọn đáp số đúng.

    – Đáp án đúng: D. 16

    – Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 mức năng lượng, lớp thứ 3 có 6 electron, như vậy có sự phân bố như sau 1s 22s 22p 63s 23p 4.

    ⇒ Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 16+.

    b) Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron.

    a) Lớp: Cho biết số nguyên tố trong cùng chu kì.

    – Phân lớp: Cho biết số obitan và số electron tối đa trong một phân lớp

    – Lớp và phân lớp khác nhau ở điểm: Lớp cho biết số nguyên tố trong chu kì, còn phân lớp cho biết số obitan và số electron tối đa.

    b) Lớp N là lớp thứ 4 có các phân lớp s, p, d, f có số electron tối đa tương ứng các phân lớp là 2, 6, 10, 14 ([….]4s 24p 64d 104f 14) nên số electron tối đa là 32.

    – Hãy xác định số proton, số proton trong hạt nhân và số electron ở vỏ electron của nguyên tử.

    – Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp.

    – Ta có, Z= 18 suy ra trong hạt nhân Ar có 18p và 22n (40 – 18), lớp vỏ electron của nguyên tử có 18e được phân bố như sau: 1s 22s 22p 63s 23p 6.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Electron Của Nguyên Tử
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Giàn Lạnh Điều Hòa
  • Dàn Nóng, Dàn Lạnh, Từ A
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Chức Năng Của Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử Hay, Chi Tiết
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của H2S04, Hn03 Theo Quy Tắc Bát Tử
  • Cấu Tạo, Cách Viết 29 Chữ Cái
  • Bài Tập Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử
  • Bài viết sẽ giúp các em hiểu được cấu hình electron nguyên tử là gì và cách viết cấu hình electron nguyên tử như thế nào?

    Cấu hình electron nguyên tử

    1. Cấu hình electron nguyên tử:

    – Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    – Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Số thứ tự lớp electron bằng các chữ số: 1, 2, 3

    + Phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    + Số electron trong phân lớp được ghi bằng chỉ số ở phía trên bên phải kí hiệu của phân lớp: s 2, p 6, d 10

    – Cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Xác định số electron của nguyên tử.

    + Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, tuân theo các nguyên lí Pau-li, nguyên lí vững bền và quy tắc Hun.

    + Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong 1 lớp và theo thứ tự của các lớp electron.

    + Lưu ý: các electron được phân bố vào các AO theo phân mức năng lượng tăng dần và có sự chèn mức năng lượng. Tuy nhiên, khi viết cấu hình electron, các phân mức năng lượng cần được sắp xếp lại theo từng lớp.

    Hoặc viết gọn: là cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố argon, là khí hiếm gần nhất đứng trước Fe )

    2. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:

    – Các electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố:

    + Số electron tối đa ở lớp ngoài cùng của nguyên tử mỗi nguyên tố là 8 electron. Các nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào các phản ứng hóa học. Đó là các nguyên tử khí hiếm ( trừ He có 2e lớp ngoài cùng ).

    + Các nguyên tử có 1, 2, 3e ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.

    + Các nguyên tử có 5, 6, 7e ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tố phi kim.

    + Các nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử kim loại hoặc phi kim

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lí Thuyết Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Nh3 Là Gì? Tính Chất, Nguồn Gốc, Ứng Dụng, Cách Điều Chế & Lư Ý Khi Dùng
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Vai Trò Của Hộp Ecu
  • Đặc Điểm Của Electron Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Lý Thuyết Este Lipit Em Cần Nắm Để Làm Tốt Các Dạng Bài Thi
  • Fdi Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Fdi? Configure
  • Fdi Là Gì ? Đặc Điểm Của Fdi Như Thế Nào ?
  • Khái Niệm Bản Chất Đặc Điểm Và Các Hình Thức Của Fdi
  • Fdi Là Gì? Khái Niệm & Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Fdi
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
    • Cho các nhận định sau:(a) Proton là hạt mang điện tích dương(b) Nơtron là hạt không mang điện(c) Điện tích của prot
    • Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
    • Cho các nhận định sau:(a) Khối lượng của nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân(b) Hạt nhân nguyên tử được t�
    • Những điều khẳng định nào sau đây không phải bao giờ cũng đúng?
    • Về trị số có thể coi nguyên tử khối bằng số khối
    • Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử R là 52.
    • Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 49.
    • Nguyên tử ({}_{35}^{80})X có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là:
    • Nguyên tử R có 38 hạt mang điện và 20 hạt không mang điện, ký hiệu nguyên tử nào sau đây đúng?
    • Nguyên tử nào trong số các nguyên tử sau đây chứa 8 proton, 8 nơ tron và 8 electron?
    • Lớp M có số phân lớp là
    • Nguyên tử của nguyên tố X có đơn vị điện tích hạt nhân là 13. Số electron lớp ngoài cùng của X là
    • Nguyên tử X có tổng hạt p,n,e là 52 và số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của X là
    • Cho nguyên tử oxi có Z=8. Một mol nguyên tử oxi có chứa
    • Hạt nhân nguyên tử R có điện tích +32.10-19 (C). Nguyên tố R là
    • Trong tự nhiên brom có 2 đồng vị ({}_{35}^{79})Br và ({}_{35}^{81})Br. Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,91.
    • Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl, khối lượng nguyên tử trung bình của clo là 35,5.
    • Trong tự nhiên clo có 2 đồng vị: 35Cl chiếm 75% về số nguyên tử còn lại là 37Cl.
    • Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị: ({}_7^{14})N chiếm 99,63% về số nguyên tử còn lại là ({}_7^{15})N.
    • Một nguyên tố R có 3 đồng vị X, Y, Z biết tổng số các hạt proton, nơtron, electron trong 3 đồng vị bằng 129, số nơtron
    • Cho các nhận định sau:(a) Ngày nay người ta đã biết các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên t�
    • Các electron của nguyên tử X được phân bổ trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Điện tích hạt nhân của X là
    • Nhận xét nào say đây không đúng
    • Phân lớp nào sau đây có mức năng lượng thấp nhất?
    • Nguyên tố sau đây thuộc nguyên tố s?
    • Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X không thể là:
    • Lớp electron nào sau đây ở xa hạt nhân nhất?
    • Số electron tối đa của lớp M là
    • Cho 3 nguyên tố X (Z=2), Y(Z=17); T(Z=20). Phát biểu nào sau đây là đúng?
    • Đặc điểm của electron là gì
    • Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
    • Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron
    • Trong hạt nhân nguyên tử hạt mang điện là proton và electron.
    • Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
    • phát biểu nào đúng về đồng vị?
    • Trong một ô lượng tử có tối đa 2 electron có chiều tự quay cùng chiều.
    • Trong một ố lượng tử có tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
    • Tổng số p và số e được gọi là số khối.
    • Lớp L có bao nhiêu obitan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Sinh Lý Học Của Vi Khuẩn Ecoli Chủng Stec
  • Tính Chất Hoá Học Của Este, Bài Tập Về Este
  • Điều Chế Este Và Ứng Dụng Của Este
  • Giải Địa Lý Lớp 7 Bài 41: Thiên Nhiên Trung Và Nam Mĩ
  • 1. Trình Bày Đặc Điểm Tự Nhiên Của Eo Đất Trung Mỹ, Quần Đảo Ăng
  • Bài 3: Cấu Tạo Của Cây Sứ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhân Giống Cây Hoa Sứ Thái
  • Cách Thụ Phấn Cho Hoa Sứ
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Tiêu Hóa
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Phần 5: Hệ Tiêu Hóa ( Tiếp Theo)
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Phần 5: Hệ Tiêu Hóa
  • Đối với tôi khi bắt đầu tìm hiểu và trồng loại cây nào, trước tiên tôi phải biết nó có nguồn gốc từ đâu để phần nào hình dung ra môi trường mà nó sinh trưởng, khi trồng tạo điều kiện tương tự cây sẽ phát triển tốt hơn. Kế đến, đó là cấu tạo của cây, công dụng của mỗi bộ phận. Mỗi loại cây kiểng sẽ chú trọng chăm sóc 1 bộ phận nào đó của cây. Ví dụ như cây hoa hồng, có lẽ quan trọng nhất là phần hoa. Còn đối với cây sứ, theo như bài viết tôi đọc bên dưới thì phần RỄ và HOA là rất quan trọng.

    1. RỄ : (ROOT) Cây sứ có rễ cái và rễ con

    Rễ cái: mọc ra trực tiếp từ thân cây, điểm tiếp giáp giữa rễ cái và thân là đoạn vòng eo (cổ rễ). Rễ cái là phần rễ lớn nhất do mọc ra trước tiên khi cây sứ hình thành bộ rễ. Rễ cái phải lớn, phải mạnh để có thể giữ cho cây sứ bám đất, không bị ngã, đổ khi gió lớn. Khi trồng lâu ngày, rễ cái phình to và lồi lên trên mặt đất và mang các hình thù rất bắt mắt.

    Cây sứ trồng trực tiếp xuống đất thì rễ cái bò ngoằn ngoèo không tập trung lại nên không thẩm mĩ bằng trồng trong chậu. Hơn nữa, trồng chậu giúp kiểm soát nguồn dinh dưỡng cho cây sứ tốt hơn, kịp thời bổ sung dinh dưỡng cho cây. Cây sứ trồng dưới đất ít hoa hơn vì thiếu dinh dưỡng.

    Rễ con (rễ nhánh): là phần rễ nhỏ hơn mọc ra từ rễ cái, đầu rễ con có rễ cám nhiều lông tơ mịn màu trắng để hút nước, phân và các chất dinh dưỡng nuôi cây. Rễ con luôn mềm, không chắc như rễ cái cho nên rất dễ bị dập, úng dẫn đến gây thốì bộ củ, bộ rễ cây sứ.

    Tuy không trực tiếp làm đẹp cho cả bộ rễ nhưng rễ con là một thành phần quan trọng của cây sứ vì rễ con chính là nơi tiếp nhận nguồn dinh dưỡng cho cây và bệnh thối củ sứ đa phần xuất phát từ việc rễ con bị tổn thương, lan ra rễ cái cho nên rất cần quan tâm đến rễ con. Thường khi trồng lâu, rễ con bò lan ra, bít lỗ thoát nước ở đáy chậu nên làm cây sứ bị úng nên thối chết.

    Mẹo: Cây sứ trồng lâu cần được kiểm tra thường xuyên lỗ thoát nước. Rễ con của cây sứ trồng chậu thường phát triển thành một “nùi” rễ, hút hết chất dinh dưỡng nên rễ cái thiếu dinh dưỡng không phát triển cho nên rễ con cũng cần “dọn” lại, cắt bỏ các rễ con không thẩm mĩ.

    Nếu xét về vẻ đẹp toàn diện của một cây sứ theo thang điểm thì bộ rễ chiếm vị trí chủ chốt, tương đương với hoa sứ vì cây sứ là loại kiểng có hoa, rồi sau đó mới xét tới cành, lá, bộ tán… Nhưng với cây sứ được chơi theo dạng bonsai, chơi gốc thì bộ rễ coi như 80% vẻ đẹp của cây. Hơn nữa, bộ rễ to, khỏe mới nuôi được bộ cành, lá, hoa đẹp.

    2. CỦ SỨ

    Chỉ có cây sứ trồng từ hột mới có “củ” (caudex), là phần tiếp giáp giữa thân cây sứ và bộ rễ. Cây sứ trồng từ cành giâm hoặc chiết không có củ. Nếu như phần lớn chất dinh dưỡng của cây trồng từ cành nằm ở bộ rễ thì ở cây sứ hột nằm ở củ. Củ phình to để trữ năng lượng cho cây sứ. Củ to, đẹp là do nó trữ nhiều nước, chất dinh dưỡng.

    Quan sát cây sứ con khi mới trồng từ hạt thì thấy cây dường như thân, củ và rễ khá liền lạc nhưng đoạn tiếp giáp giữa thần và rễ tròn và phình hơn và dần phát triển to ra. Đôi khi củ sứ phát triển mạnh nên trữ hết nguồn dinh dưỡng nên bộ rễ không phát triển nhiều.

    Cây sứ hột thường dễ thối hơn cây sứ cành vì cây sứ hột “mọng nước” ở phần củ, nếu phần củ bị tổn thương sẽ dẫn đến thối chết cây trong khi đó ở cây sứ cành, nguồn nước và dinh dương phân bổ dều hơn ở các bộ phận khác (rễ, thân) nên chỉ thối, úng từng bộ phận và sẽ dễ xử lý hơn.

    3. THÂN (STEM)

    Cây sứ là phần mọc lên từ đoạn cổ rễ tiếp giáp với củ hoặc bộ rễ. Là phần “xương sống” cho cây sứ. Thân cây còn nhỏ màu xanh nhưng khi lớn trở thành màu xám mốc.

    Thân cây có dạng thân gỗ gồm nhiều khoanh, bên trong Ịà mô gỗ cứng và bên ngoài là khoanh mang mủ, khi cắt ngang thấy xuất hiện một lớp keo trong, dần chuyển màu sang đục trắng sữa. Thân mang nhiều cành làm nền cho bộ tàn của cây.

    Khi muốn cây sứ ra nhiều cành, nhánh và để có bộ tàn sum xuê thì thân cây thường được cắt ngang sát với gốc. Đặc biệt với cây sứ hột, cành – nhánh ít đâm ra từ thân cây nên nếu không cắt ngang thân thì thân sẽ vươn cao lêu nghêu không thẩm mỹ, dễ ngã đổ.

    Nhưng nếu cây sứ hột được cắt sát thân thì khi lớn lên, nhiều cành mọc mạnh tua tủa ra từ cổ rễ sẽ khiến phần “thân” dường như biến mất, chỉ còn củ và một cụm cành khiến cây mất cân đối về hình dáng.

    4. CÀNH, NHÁNH

    Nhánh sứ là phần mọc ra từ thân cây, màu xanh sáng hơn màu thân vì “non” hơn. Nhánh mang lá mọc so le. Nhánh tạo nên cấu trúc của bộ tán( Cây sứ đẹp một phần do các nhánh mọc đều nhau tạo nên sự hài hòa chung. Đối với các cây sứ đã lớn, nhánh cũng lớn nên cần được cắt nhánh để tạo các nhánh mới mọc ra từ chỗ cắt tạo cho cây sum xuê, ra được nhiều hoa.

    Nhánh cũng cần được chú ý chăm sóc vì chúng ta thường ghép các giống mới lên nhánh sứ và ít khi ghép trực tiếp lên thân.

    5. LÁ SỨ

    Lá sứ dày, mọng nước thường có màu xanh bóng mọc ở đầu cành. Với nhiều giống sứ mới hiện nay thì lá cũng khá phong phú về kiểu dáng. Lá có thể trơn, láng hoặc có lông tơ mịn; màu từ xanh đến nâu, đỏ; đuôi lá có chóp nhọn có gai nhỏ hoặc bằng hoặc lõm vào trong.

    Giữa trục chính của lá có một đường gân chính mang các gân phụ chạy dọc ngang lá. Gân lá sứ có thể chìm hoặc nổi bật hẳn lên. Loài A. somalense có lá thật đặc biệt kiểu hình kiếm và rất nhiều gân. Mỗi giống mỗi màu lá và màu gân lá. Vì sứ là loài cây mang tính sa mạc, lá già rụng đi nên phần cành sứ già trụi lá và chỉ còn lá mọc ở đầu cành.

    Màu của đỉnh nhọn nơi ngọn lá sẽ cho ta biết khá chính xác màu của hoa.

    6. ĐỌT SỨ

    Đọt là phần ngọn của nhánh mang chùm hoa, màu xanh hoặc đỏ, nâu… tùy giống. Màu đọt gần giống với màu hoa.

    7. HOA (CÁNH HOA, HỌNG HOA, NHỤY HOA)

    Hoa là yếu tổ quan trọng của bất kì cây sứ nào, có nhiều màu khác nhau : đỏ, trắng, hồng, tím, vàng… hoặc trắng hồng, đỏ đen, trắng tím hoặc có viền… rất đa dạng. Họa nở theo từng chùm hoa, mỗi chùm hoa có từ 5 dấn 10 hoa; những giống siêng hoa có thể có tới hơn 20 hoa mỗi chùm và nở dần cả hơn một tháng mới hết. Có những giống hoa nở đồng loạt một thời diểm (chùm hoa dày bông nhưng mau tàn) nhưng cũng có giống hoa nỏ dần từng hoa một (không bắt mắt nhưng cây luôn có hoa).

    • Cánh hoa: Hoa sứ đa phần có 5 cánh xòe to ra, cũng có hoa 4 hoặc 6, 7, 8 cánh nhưng chỉ đột biến và không bền vững. Hiện đã có giống Sao Mai và Tam Cung Lục Viện luôn có 6 cánh rất đẹp. Cánh có thể tròn, hình sao đầu cánh nhọn; cánh mọc khít nhau cánh này xen sát với cánh kia như chồng lên nhau làm hoa tròn trịa rất đẹp hoặc cánh rời rạc; cánh dúm quăn; cánh xẻ răng cưa, Có giống hoa có hai tầng cánh, lớp ngoài lớn hơn, lớp trong cánh nhỏ hơn.
    • Họng hoa: Thường hình tròn nằm đầu ống phễu của hoa, ngay dưới cánh hoa, nơi các cánh hoa chụm lại thành một khối. Họng thường có màu vàng, đỏ, trắng, cam, xanh. Hoa sứ trắng thường có họng vàng, xanh; hoa sứ đỏ có họng đỏ, vàng; hoa tím họng màu tím.
    • Nhụy hoa: Là cơ quan sinh sản của hoa (hữu tính), có nhụy đực và nhụy cái. Trong ống hoa có 5 cọng nhụy hoa dài mọc ra bên ngoài. Sự dài ngắn của nhụy cũng tùy thuộc vào từng giống nên khả năng giao phấn giữa các giống cũng khác nhau.

    8. TRÁI SỨ

    Sau khi hoa sứ được thụ phấn (do điều kiện tự nhiên hoặc tác động của con người), nơi cuống hoa phần bầu noãn sẽ phình to thành trái (tốc độ phát triển rất nhanh). Trái thường mọc thành cặp có đôi như trái đậu đũa, trái mai chiếu thủy nhưng cũng có trái mọc thành 3 nhánh. Trong trái có rất nhiều hột (hạt). Màu da của trái cũng tùy thuộc vào màu hoa, hoa trắng thì trái màu xanh, hoa đỏ trái màu đỏ pha nâu xanh…

    9. HẠT (HỘT) SỨ

    Trong một cặp trái có từ hơn 100 đến 150 hạt. Có những cây sứ sung mạnh, cặp trái lớn có thể cho vài trăm hạt. Hai đầu hạt có hai chùm lông mịn giúp hạt phát tán di xa khi trái chín, bung. Hạt có kích thước như hạt lúa và cũng to, nhỏ, thuôn dài hoặc mập mạp tùy giống.

    *

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Thụ Phấn Cây Sứ Và Những Lưu Ý Khi Tiến Hành Lai Tạo
  • Luyện Mẫu Chữ Và Cách Viết Chữ R Sáng Tạo
  • Giáo Án Phát Triển Ngôn Ngữ
  • Giáo Án Làm Quen Với Chữ Cái V,r
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ R Thường Và Hoa Cơ Bản Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100