Giải Bài Tập Sgk Hóa 10 Bài 5: Cấu Tạo Electron Nguyên Tử

--- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 5. Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Nguyên Tử Và Kiến Thức Cơ Bản Nhất Về Hạt Nhân Nguyên Tử
  • Bài 1. Thành Phần Nguyên Tử Cau Tao Vo Nguyen Tu T1 Pptx
  • Bài 1: Thành Phần Nguyên Tử Giao An Hoa 10 Tiet 3 Doc
  • Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố:

    A. s.

    B. p.

    C. d.

    D. f.

    Chọn đáp án đúng.

    Phương pháp giải

    Từ số đơn vị điện tích hạt nhân, suy ra cấu hình electron → xác định electron cuối cùng nằm ở phân lớp nào.

    Hướng dẫn giải

    Nguyên tử có Z = 11 có cấu hình electron: 1s 22s 22p 63s 1

    → Electron cuối cùng điền vào phân lớp s

    → Thuộc nguyên tố s

    Chọn đáp án A.

    Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây của lưu huỳnh (Z = 16):

    Chọn đáp án đúng.

    Phương pháp giải

    Từ số đơn vị điện tích hạt nhân Z, suy ra cấu hình electron.

    Hướng dẫn giải

    ⇒ Chọn C.

    A. Lớp thứ nhất (Lớp K) có 2 electron.

    B. Lớp thứ hai (Lớp L) có 8 electron.

    C. Lớp thứ ba (Lớp M) có 3 electron.

    D. Lớp ngoài cùng có 1 electron.

    Tìm câu sai.

    Phương pháp giải

    Từ cấu hình electron đã cho, suy ra số electron ở mỗi lớp, mỗi phân lớp và electron lớp ngoài cùng → đáp án cần chọn.

    Hướng dẫn giải

    → Electron ở lớp ngoài cùng có 3 electron.

    → Ý D sai.

    Tổng số hạt proton, notron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13.

    a) Xác định nguyên tử khối.

    b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó.

    (Cho biết: các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 2 đến 82 trong bảng tuần hoàn thì 1 ≤ (frac{N}{Z}) ≤ 1,5)).

    Phương pháp giải

    Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13 nên ta có:

    • Bước 2: Kết hợp dữ kiện 1 ≤ (frac{N}{Z})≤ 1,5, chọn giá trị Z phù hợp.
    • Bước 3: Suy ra số khối A.
    • Bước 4: Từ số khối Z, viết cấu hình electron.

    Hướng dẫn giải

    Câu a

    Gọi tổng số hạt proton, tổng số hạt nơtron, tổng số hạt electron lần lượt là z, n, e.

    Ta có n + z + e = 13 vì z = e nên 2z + n = 13

    2z + n = 13 → n = 13 – 2z

    Mặt khác từ nguyên tố số 2 đến 82 trong bảng tuần hoàn thì:

    1 ≤ (frac{N}{Z})≤ 1,5 ⇒ z ≤ n ≤ 1,5z, ta có:

    → 3,7 ≤ z ≤ 4,3 (z nguyên dương)

    Nguyên tố có z = 4, n = 5

    → Nguyên tử khối A là 4 + 5 = 9

    Câu b

    Cấu hình electron của nguyên tố đó là: 1s 22s 2

    Có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt bằng 3, 6, 9, 18?

    Phương pháp giải

    Từ số hiệu nguyên tử của các nguyên tố, viết cấu hình electron ⇒ số electron lớp ngoài cùng.

    Hướng dẫn giải

    Số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử bằng 3, 6, 9, 18 lần lượt là 1, 4, 7, 8. Do các nguyên tử có cấu hình electron như sau:

    Viết cấu hình electron của nguyên tử các cặp nguyên tố mà hạt nhân nguyên tử có số proton là:

    a) 1, 3.

    b) 8, 16.

    c) 7, 9.

    Những nguyên tố nào là kim loại? Là phi kim? Vì sao?

    Phương pháp giải

    – Từ số p, suy ra Z → cấu hình electron.

    – Nguyên tố kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng.

    – Nguyên tố phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng.

    Hướng dẫn giải

    Hạt nhân nguyên tử cho biết số proton (nghĩa là cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân) nên theo yêu cầu của đề bài ta có thể viết cấu hình electron của nguyên tử các cặp nguyên tố như sau:

    • Nguyên tố kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng, nên nguyên tố có Z = 3 là kim loại, còn nguyên tố Z = 1 là H giống kim loại nhưng không phải là kim loại.
    • Nguyên tố phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng nên các nguyên tố có Z = 8, 16, 7, 9 là phi kim.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 4. Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 30. Tổng Kết Chương 3: Điện Học
  • Chuyên Đề Hay Ôn Thi Hsg Về Tổng Số Hạt Trong Nguyên Tử
  • Cảm Biến Quang Là Gì ? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Và Các Thông Tin Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Cảm Biến Hồng Ngoại Là Gì ? Chức Năng Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Chức Năng Và Cách Kiểm Tra Cảm Biến Áp Suất Nhiên Liệu Của Động Cơ Diesel
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Cảm Biến Bướm Ga Trên Ô Tô
  • Số Đăng Ký Thực Phẩm Chức Năng Trên Giấy Công Bố Có Ý Nghĩa Gì?
  • Nhiều Chức Năng Mũi Tên Có Nghĩa Là Gì Trong Javascript?
  • Đây là bài viết chia sẻ kiến thức, bên mình không kinh doanh mặt hàng này. Xin cám ơn !

    Thông thường thì với một cảm biến quang chúng ta sẽ có 3 bộ phận chính bao gồm bộ phận phát sáng, bộ phận thu sáng và mạch xử lý tín hiệu đầu ra. Các bạn có thể tham khảo hình ảnh bên dưới để có thể dễ dàng hình dung hơn.

    Thông thường đối với một cảm biến quang thì bộ thu sáng là một phototransistor hay còn gọi là tranzito quang. Bộ phận này cảm nhận ánh sáng và chuyển đổi thành tín hiệu điện tỉ lệ. Hiện nay nhiều loại cảm biến quang sử dụng mạch ứng dụng tích hợp chuyên dụng ASIC (Application Specific Integrated Circuit). Mạch này tích hợp tất cả bộ phận quang, khuếch đại, mạch xử lý và chức năng vào một vi mạch (IC). Bộ phận thu có thể nhận ánh sáng trực tiếp từ bộ phát (như trường hợp của loại thu-phát), hoặc ánh sáng phản xạ lại từ vật bị phát hiện (trường hợp phản xạ khuếch tán).

    Hầu hết thì các loại cảm biến quang thường sử dụng đèn bán dẫn LED và ánh sáng được phát ra thường sẽ theo dạng xung. Nhịp điệu xung đặc biệt giúp cảm biến phân biệt được ánh sáng của cảm biến và ánh sáng từ các nguồn khác (như ánh nắng mặt trời hoặc ánh sáng trong phòng). Các loại LED thông dụng nhất là LED đỏ, LED hồng ngoại hoặc LED lazer. Một số dòng cảm biến đặc biệt dùng LED trắng hoặc xanh lá. Ngoài ra thì trong một số trường hợp chúng ta cũng có thể thấy loại LED vàng.

    Mạch đầu ra chuyển tín hiệu tỉ lệ (analogue) từ tranzito quang thành tín hiệu ON/OFF được khuếch đại. Khi lượng ánh sáng thu được vượt quá mức ngưỡng được xác định, tín hiệu ra của cảm biến được kích hoạt. Mặc dù một số loại cảm biến thế hệ trước tích hợp mạch nguồn và dùng tín hiệu ra là tiếp điểm rơ-le (relay) vẫn khá phổ biến, ngày nay các loại cảm biến chủ yếu dùng tín hiệu ra bán dẫn (PNP/NPN). Một số cảm biến quang còn có cả tín hiệu tỉ lệ ra phục vụ cho các ứng dụng đo đếm.

    Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại cảm biến quang khác nhau, tuy nhiên thì theo mình thấy chỉ có 3 loại là dễ dàng bắt gặp nhất. Cụ thể đó là:

    Cảm biến quang khuếch tán (diffuse reflection sensor):

    Thiết bị cảm biến quang phản xạ khuếch tán là loại cảm biến có bộ thu và phát chung. Thường được dùng để phát hiện các vật thể trên hệ thống máy móc tự động. Giám sát các thiết bị đã được lắp đúng vị trí hay chưa. Đặc điểm nổi bật là bị ảnh hưởng bởi bề mặt, màu sắc, khoảng cách tối đa 2m. Các bạn có thể dễ dàng bắt gặp chúng trong các dây chuyền sản xuất, đóng gói sản phẩm cũng như đếm các sản phẩm để cho vào một thùng hay bộ lô.

    Cảm biến dạng này sẽ hoạt động theo 2 trạng thái duy nhất đó là:

    Loại cảm biến quang thu phát độc lập là cảm biến ánh sáng không phản xạ, để hoạt động được cần một con phát ánh sáng và một con thu ánh sáng lắp đối diện với nhau. Đặc điểm của dòng cảm biến này là không bị ảnh hưởng bởi bề mặt, màu sắc, khoảng cách phát hiện đến 60m.

    Loại cảm biến này cũng hoạt động theo 2 trạng thái duy nhất đó là:

    Cảm biến quang phản xạ gương (retro – reflection sensor):

    Bộ cảm biến quang điện phản xạ gương là cảm biến có bộ phát ánh sáng và thu ánh sáng trên cùng một thiết bị. Gương phản xạ là một lăng kính đặc biệt được trang bị kèm với cảm biến quang. Đặc điểm của dòng cảm biến này là lắp đặt thuận tiện, tiết kiệm dây dẫn, phát hiện được vật trong suốt, mờ,… khoảng cách tối đa 15m

    Khi cảm biến hoạt động bộ phát ánh sáng sẽ phát ánh sáng đến gương, sẽ có 2 trường hợp:

    • Phát hiện người và vật đi qua cửa
    • Phát hiện xe trong bãi giữ xe
    • Phát hiện các nhãn bị thiếu trên chai
    • Kiểm tra sản phẩm đi qua trong quá trình rửa, sơ chế, đóng gói, thành phẩm,…
    • Kiểm tra đường đi của xe ô tô, thực phẩm đóng hộp, nước đóng chai,… trên băng tải
    • Xác định được mức độ cao của mực cà phê, nước ngọt, chất lỏng,.. trong lon, hộp,…
    • Đếm chai di chuyển trên băng tải tốc độ cao
    • Đếm số lượng hoa quả để cho vào một thùng chứa
    • Đảm bảo kiểm soát an toàn khi mở và đóng cửa nhà xe
    • Bật vòi nước rửa bằng sóng của bàn tay.
    • Và còn rất nhiều ứng dụng khác nữa,…

    Thông thường thì với một cảm biến quang chúng ta sẽ có các thông số cấu tạo cần lưu ý như sau:

    • Loại cảm biến: thu – phát, phản xạ gương, phản xạ khuếch tán
    • Nguồn cấp: cảm biến sử dụng nguồn 12-24VDC, 24-240VAC ±10% 50/60Hz, 24-240VDC ±10%(Ripple P-P:Max. 10%)
    • Ngõ ra: ngõ ra tiếp điểm relay 30VDC 3A, 250VAC 3A tải thuần trở, cấu tạo tiếp điểm: 1c
    • Khoảng cách phát hiện: 15m (Loại thu – phát); 0.1~3m, 0.1~5m (phản xạ gương); 700mm (phản xạ khuếch tán)
    • Độ trễ: lớn nhất 20% khoảng cách cài đặt định mức (phản xạ khuếch tán)
    • Vật phát hiện chuẩn: vật mờ đục Ø15 mm (thu-phát), vật mờ đục Ø60 mm (phản xạ gương), vật mờ đục – trong mờ (phản xạ khuếch tán)
    • Nguồn sáng: sử dụng LED hồng ngoại (940nm), LED hồng ngoại ( 850nm), LED đỏ (660 nm)
    • Chế độ hoạt động: có thể lựa chọn Light ON hay Dark ON bởi công tắc
    • Chỉ thị hoạt động: đèn led xanh lá (chỉ thị nguồn, sự ổn định), led vàng (chỉ thị hoạt động)
    • Thời gian đáp ứng: Max.1ms, 20ms
    • Điều chỉnh độ nhạy: biến trở điều chỉnh
    • Phát hiện vật thể từ khoảng cách xa lên tới 100m mà không cần tiếp xúc với vật thể đó
    • Ít bị hao mòn, tuổi thọ và độ chính xác cao, tính ổn định khá cao
    • Có thể phát hiện nhiều vật thể khác nhau
    • Thời gian đáp ứng nhanh, có thể điều chỉnh độ nhạy theo ứng dụng.
    • Cảm biến sẽ hoạt động không tốt nếu như bề mặt của nó bị bẩn, nhất là sử dụng tong các môi trường có nhiều bụi
    • Khoảng cách nhận biết vật phụ thuộc nhiều về yếu tố màu sắc và hệ số phản xạ của vật đó.

    Chúng ta sẽ có rất nhiều hãng sản xuất cảm biến quang khác nhau trên thị trường hiện nay. Mỗi hãng đều có những loại đặc trưng cho riêng mình, cụ thể theo mình tìm hiểu được sẽ có các hãng như:

    • Cảm biến quang Sick – Đức
    • Cảm biến quang IFM – Đức
    • Cảm biến quang Omron – Nhật Bản
    • Cảm biến quang Panasonic – Nhật Bản
    • Cảm biến quang Keyence – Nhật Bản
    • Cảm biến quang Yamatake – Nhật Bản
    • Cảm biến quang Sunx – Nhật Bản
    • Cảm biến quang Autonics – Hàn
    • Cảm biến quang Schneider – Pháp

    Các bạn lưu ý giúp mình đây là bài viết chia sẻ kiến thức, bên mình không kinh doanh mặt hàng này. Xin cám ơn !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Cảm Biến Hall Và Chức Năng Của Nó.
  • Cảm Biến Dòng Điện. Thiết Bị Cảm Biến Dòng Điện. Ct Dòng Là Gì ?
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Bộ Y Tế
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Y Tế Huyện
  • Y Tế Cộng Đồng Là Gì? Chức Năng Của Y Tế Cộng Đồng
  • Bộ Nguồn Thủy Lực Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Nguồn Thủy Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Chức Năng Của Nhà Quản Lý
  • Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Lý
  • Nhà Quản Lý Là Gì? Cách Để Biến Bạn Thành Một Nhà Quản Lý?
  • Quản Lý Thị Trường Là Gì? Chức Năng Của Quản Lý Thị Trường?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Dự Án Là Gì?
  • Bộ nguồn thủy lực là thành phần không thể thiếu của các hệ thống vận hành bằng chất lỏng thủy lực. Thiết bị này có thể đáp ứng các yêu cầu công việc nặng nề và khắc nghiệt. EMDN xin giới thiệu một cách tổng quan về thiết bị này để giúp quý khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn và sở hữu cho mình những bộ nguồn chất lượng, nhanh chóng và tiết kiệm nhất.

    Bộ nguồn thủy lực là gì? (Trạm nguồn thủy lực)

    Bộ nguồn hay còn được gọi với cái tên khác là trạm nguồn thủy lực, cụm thiết bị này đóng vai trò động lực của hệ thống. Ngày nay, bên cạnh các thiết bị thủy lực thì chúng ta vẫn thường thấy xuất hiện các bộ nguồn trong các máy móc, hệ thống, dây chuyền sản xuất công nghiệp.

    Vậy bộ nguồn thủy lực là gì? Thiết bị này có chức năng cung cấp dòng lưu chất có áp suất cao cho xi lanh, động cơ thủy lực hay các thiết bị khác trong hệ thống để hoạt động theo yêu cầu.

    Có nhiều người cho rằng bộ nguồn là máy bơm nhất là các bộ nguồn mini. Nhận định này hoàn toàn không đúng vì bộ nguồn có máy bơm, có thùng để chứa được chất lỏng thủy lực, có nhiều giai đoạn, chế độ bơm và có bộ làm mát.

    Hệ thống thủy lực sẽ bao gồm các thiết bị như: motor, bơm, van, nguồn cấp, phụ kiện, xi lanh thủy lực, thiết bị chấp hành. Trong khi đó, bộ nguồn thủy lực được tích hợp sẵn nguồn chất lỏng thủy lực và van.

    Đây cũng chính là lựa chọn của nhiều người khi mà chỉ cần tích hợp thiết bị chấp hành và các ống dẫn dầu là đã có ngay cho mình một bộ nguồn thủy lực hoàn chỉnh để sử dụng.

    Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn thiết kế bộ nguồn thủy lực

    Cấu tạo bộ nguồn thủy lực

    Bộ nguồn là cụm thiết bị được kết nối với nhau theo một thiết kế cụ thể, phối hợp nhằm thực hiện việc chuyển hóa năng lượng điện năng thành năng lượng của chất lỏng thủy lực để cung cấp cho các thiết bị chấp hành.

    Cấu tạo bộ nguồn thủy lực sẽ bao gồm nhiều thiết bị: bơm thủy lực, motor, các loại van thủy lực, phụ kiện, thùng chứa dầu, quạt tản nhiệt hoặc giải nhiệt OR.

    Có một điều khách hàng cần lưu ý đó là: Kích thước thùng dầu phải có thiết kế chính xác với các kích thước cụ thể. Vì kích thước quá nhỏ sẽ không chứa được lượng dầu cần thiết để cung cấp cho bơm và đáp ứng yêu cầu vận hành bộ nguồn. Một chiều dài, chiều rộng, chiều cao của thùng dầu phù hợp sẽ hạn chế tình trạng sủi bọt, giúp tản nhiệt nhanh.

    Thể tích của thùng dầu cần được tính toán, đảm bảo nhu cầu lượng dầu và tốc độ tỏa nhiệt trong hệ thống.

    Hình dạng của thùng chứa cũng là vấn đề quan tâm. Thông thường, thùng dầu có hình chữ nhật và được làm từ các chất liệu: inox, thép… để tạo sự cứng cáp gá các bơm, van ở phía trên, chống ăn mòn và oxi hóa.

    Như đã nói ở bài viết trước, bơm là trái tim của bộ nguồn. Bơm thực hiện nhiệm vụ hút dầu ở thùng chứa, bơm đẩy dầu đi trong hệ thống với áp suất cao.

    Có ba loại bơm phổ biến trên thị trường: bơm bánh răng thủy lực, bơm cánh gạt thủy lực, bơm piston thủy lực. Với các bộ nguồn công suất lớn thì lựa chọn bơm piston, công suất nhỏ và trung bình thì bơm lá, bơm nhông là lựa chọn thích hợp nhất.

    Khi lựa chọn bơm, bên cạnh xác định loại thì cần quan tâm đến công suất, lưu lượng, nhiệt độ và áp lực. Bơm phải lớn hơn công suất được tính toán, yêu cầu để khi đưa vào lắp và vận hành, bơm không bị nóng.

    Động cơ điện hay còn gọi là Motor. Thiết bị này trở thành một bộ phận không thể thiếu của bộ nguồn. Nó thực hiện chức năng biến chuyển điện năng được cung cấp thành cơ năng quay của trục bơm.

    Thông thường trong bộ nguồn, người ta thường lắp loại motor 2 chiều. Trên thực tế, có rất nhiều loại bộ motor, khách hàng cần lựa chọn sao cho phù hợp với yêu cầu công việc.

    Chính vì công suất của Motor ảnh hưởng đến công suất bơm, công suất hệ thống mà thiết bị trở thành một bộ phận không thể thiếu của bộ nguồn.

    Trong bộ nguồn thủy lực xuất hiện rất nhiều loại van khác nhau, tùy vào yêu cầu mà sử dụng các van cho đúng mục đích nhất. Chúng ta có thể liệt kê một số loại thông dụng nhất:

    + : Chức năng của van này trong bộ nguồn đó là đảm bảo áp suất không vượt qua áp suất định mức, từ đó bảo vệ bộ nguồn an toàn.

    + Van phân phối: Có hai loại van phân phối phổ biến đó là van gạt tay dầu hoặc van dầu điện từ. Chức năng của van này đó là điều khiển dòng dầu đi trong bộ nguồn, sao cho đáp ứng yêu cầu của thiết bị cơ cấu.

    + Van một chiều: Van bảo vệ bơm khi chỉ cho dầu chảy 1 chiều duy nhất, tránh việc chảy ngược về bơm gây hỏng.

    + Van chống lún: Thiết bị thực hiện duy nhất một chức năng đó là.

    + Van tiết lưu: Đây là loại van điều chỉnh được dòng lưu lượng.

    + Van khống chế hành trình: Van hỗ trợ khách hàng điều khiển xi lanh hoạt động như ý muốn.

    Dầu thủy lực không phải lúc nào cũng sạch, cũng đảm bảo 100% chất lượng. Chính vì thế mà để bộ nguồn hoạt động ổn định, hiệu quả thì khách hàng lắp đặt bộ lọc dầu thủy lực theo các thùng dầu.

    Sau cùng dầu sẽ được chảy về bộ lọc hồi và lưu thùng chứa và tái sử dụng cho một vòng tuần hoàn mới.

    Độ sạch của dầu sẽ phụ thuộc phần lớn vào kích thước của lưới lọc, lõi lọc.

    Tất cả bộ nguồn thủy lực đều cần phải có hệ thống làm mát được gọi là bộ giải nhiệt dầu thủy lực. Đó có thể là quạt tản nhiệt hoặc OR. Một bộ nguồn có thể hoạt động với công suất cao, liên tục trong nhiều giờ, nhiều ngày liền nên lượng nhiệt sinh ra lớn.

    Khi đó, dầu sẽ mang theo nhiệt độ về thùng chứa. Tại đây, gió từ quạt tản nhiệt sẽ làm mát dầu để dầu về trạng thái bình thường, tiếp tục làm việc.

    Quạt tản nhiệt có nhiều kiểu dáng khác nhau, tuy nhiên đều đảm bảo duy trì nhiệt độ dầu ở một mức đã được định sẵn. Ưu điểm của thiết bị này đó là thân thiện với môi trường, giá thành phải chăng, dễ dàng lắp đặt, làm việc với áp lực cao và rất bền bỉ.

    Ngoài các thiết bị trên, bộ nguồn còn có rất nhiều các thiết bị nhỏ, thiết bị phụ kiện khác mà chúng ta có thể kể đến như: thước nhớt, ống dẫn dầu thủy lực, đồng hồ đo áp suất, van khóa đồng hồ, co nối, khớp nối thủy lực, nắp thùng dầu…

    Quy trình vận hành của bộ nguồn thủy lực

    Bộ nguồn thủy lực cũng giống với các thiết bị khác, đều có quy trình vận hành riêng.

    Khi chúng ta mở nguồn điện để cung cấp cho bộ nguồn hoạt động, cuộn rơ le sẽ cấp và nối với 2 tiếp điểm thường mở. Motor ( động cơ) sẽ được cấp điện và hoạt động.

    Motor là thiết bị biến dòng điện 220v được cấp thành cơ năng quay và truyền đến của trục bơm. Lúc này,bơm hoạt động và sẽ tiến hành hút dầu từ thùng chứa, đẩy đi trong hệ thống với một mức áp suất phù hợp, đã được điều chỉnh bằng van chỉnh áp.

    Tùy vào loại bơm sử dụng là bánh răng hay cánh gạt, piston mà áp suất và lưu lượng cao hay thấp.

    Nếu ta đóng nguồn điện, tiếp điểm đóng và motor ngừng quay. Bơm thủy lực sẽ ngừng hoạt động, cơ cấu chấp hành trong bộ nguồn sẽ bị khóa lại bởi van một chiều.

    Trong lúc này, thiết bị điện điều khiển của bộ nguồn sẽ cấp điện vào coil của van điện từ dầu, làm dầu sẽ được xả qua van tiết lưu, van dầu trở về thùng chứa.

    Khi muốn hoạt động, ta lại mở nguồn điện và bắt đầu một chu trình mới.

    Khách hàng quan sát và theo dõi áp thông qua đồng hồ đo, công tắc áp suất được dùng để điều chỉnh áp suất trong bộ nguồn.

    Ưu điểm của bộ nguồn thủy lực

    Tại sao bộ nguồn thủy lực lại được sử dụng nhiều? Vì sao giá trạm nguồn thủy lực lại được rất nhiều người quan tâm?

    + Bộ nguồn khi được sử dụng có tiếng ồn rất nhỏ, vận hành êm ái

    + Với việc điều khiển tần số quay mà khách hàng có thể giảm mức tiêu thụ điện năng thực tế lên đến 40% so với một số hệ thống thông thường.

    + Vận hành dễ dàng chỉ với vài thao tác nhỏ. Bảo trì và bảo dưỡng thuận tiện, nhanh chóng, an toàn.

    + Đặc biệt, mặc dù biến tần hay cảm biến áp suất gặp trục trặc thì bộ nguồn vẫn đảm bảo hiệu quả làm việc tốt.

    Nếu biến tần gặp các sự cố thì ngay lập tức, khách hàng đấu nối nguồn điện cấp chính với động cơ điện để hoạt động. Còn đối với biến áp suất thì dù bị hỏng, không nhận được tín hiệu thì vẫn đảm bảo tốc độ quay ổn định.

    Ứng dụng của bộ nguồn thủy lực

    Bộ nguồn bơm thủy lực có ứng dụng rất phong phú với các máy móc sản xuất công nghiệp, gia công, chế biến như: máy ép thủy lực, máy nâng thủy lực, máy nghiền, sàn nâng, bửng nâng… của các nhà máy cơ khí chế tạo, sản xuất và lắp ráp ô tô, sản xuất xi măng, luyện kim, sản xuất nhôm, thép , kính…

    Tùy vào công việc, chế độ và công suất mà thiết kế cũng như cấu tạo của bộ nguồn có thể được thay đổi để phù hợp.

    Báo giá bộ nguồn thủy lực nhanh chóng

    Bộ nguồn thủy lực là một trong những thiết bị đang thu hút được sự quan tâm của nhiều khách hàng. Chính vì những ứng dụng đa dạng, hữu ích của mình mà nó trở nên một phần không thể thiếu của hệ thống vận hành bằng dầu thủy lực.

    Nắm bắt được nhu cầu cũng như xu hướng hiện nay của khách hàng, nhiều công ty, đại lý đã tung ra thị trường nhiều bộ nguồn được làm sẵn với đầy đủ các loại công suất, kích thước, chất lượng và giá cả khác nhau. Đây cũng chính là vấn đề khiến nhiều khách hàng cảm thấy lo lắng. Bởi địa chỉ kinh doanh nào uy tín, chất lượng mà họ có thể đặt niềm tin vào.

    Quý khách cần tham khảo và lựa chọn những đơn vị báo giá bộ nguồn thủy lực nhanh chóng, bám sát các yêu cầu, thông số thích hợp với hệ thống, chính xác và giá cả phải chăng.

    Ngày nay, có không ít công ty có thể làm được những điều này. Nếu khách hàng đang ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ thì gợi ý hàng đầu đó là công ty TNHH Thiết bị kỹ thuật Đà Nẵng hay còn gọi EMDN.

    Đây là một trong những địa chỉ uy tín của cả nước trong nhiều năm liền có thể tư vấn, lên bảng thiết kế, thi công và lắp ráp bộ nguồn thủy lực đảm bảo các thiết bị chính hãng 100%.

    Gần 10 năm qua, hàng trăm, hàng ngàn bộ nguồn của công ty mang thương hiệu EMDN đã đi đến nhiều tỉnh thành ở miền Trung và đều hoạt động hiệu quả, năng suất làm hài lòng người sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Nguồn Nhân Lực Là Gì? 3 Chức Năng Chính
  • Tiềm Lực Là Gì? Động Lực Phát Triển Cho Bản Thân Và Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Quản Trị Nguồn Nhân Lực Là Gì? Vai Trò, Mục Tiêu Và Ý Nghĩa
  • Phương Pháp Và Phương Pháp Luận
  • Van Điều Khiển Là Gì? Cấu Tạo, Ứng Dụng Của Các Loại Van Điều Khiển

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Dcs Là Gì? Các Chức Năng Của Điều Khiển Phân Tán Là Gì?
  • Chức Năng Các Nút Trên Điều Khiển Điều Hòa
  • Máy Khoan Pin 3 Chức Năng Đáng Mua Nhất Hiện Nay
  • So Sánh Máy Khoan Bê Tông Bosch 2 Chức Năng Và 3 Chức Năng
  • Review Máy Khoan Búa Ba Chức Năng Bosch Gbh 2
  • Khí nén là nguồn tài nguyên mà con người đã và đang tập trung khai thác một cách hiệu quả. Vì nó phong phú, dễ sử dụng, an toàn và đặc biệt không nguy hại đến môi trường. Khí nén ứng dụng trong công nghiệp với các ngành sản xuất, chế tạo, lắp ráp… cho đến thủ công nghiệp và đời sống dân dụng hằng ngày.

    Hệ thống thiết bị để khai thác khí nén được gọi là hệ thống khí nén. Nếu xi lanh là thiết bị chấp hành thì van khí nén đóng vai trò cơ cấu. Có rất nhiều loại van khí nén khác nhau nhưng phổ biến nhất là các van điều khiển.

    Trong một hệ thống, có thể sẽ có 1 van điều khiển hoặc nhiều van điều khiển cùng loại hoặc khác loại được lắp tại những vị trí khác nhau trên hệ thống ống dẫn khí.

    Vậy van điều khiển là gì? Nó là một loại van công nghiệp được vận hành bằng tín hiệu khí nén hoặc tín hiệu điện. Chức năng của van đó là kiểm soát và điều khiển dòng lưu lượng khí nén, hơi qua van vào đường ống đi đến thiết bị chấp hành theo đúng yêu cầu của khách hàng.

    Thông qua van, người vận hành có thể điều khiển một cách chính xác tốc độ dòng chảy và theo dõi áp, nhiệt và lưu lượng một cách tốt nhất với các phụ kiện: cảm biến, bộ điều khiển.

    Để có thể làm việc tốt trong các môi trường có áp suất, nhiệt độ cao và thay đổi thì chất liệu cấu tạo van là điều đáng quan tâm. Hầu hết đều được làm bằng thép, sắt mạ, nhôm, hợp kim… để van có thiết kế cứng cáp, chắc chắn cũng như không bị ăn mòn, oxi hóa ảnh hưởng đến tuổi thọ. Bên cạnh đó, cấu tạo được đơn giản hóa, ít chi tiết giúp van gọn nhẹ.

    Người ta phân chia van điều khiển khí nén thành hai loại phổ biến nhất đó là: Van điều khiển bằng khí nén và bằng điện năng. Với mỗi loại van đều có những điểm thích hợp, đáp ứng với các công việc mà khách hàng yêu cầu.

    Van điều khiển bằng khí nén

    Chúng ta có thể hiểu là hoạt động đóng mở cửa của van được điều khiển hoàn toàn bằng khí nén. Trên thị trường, người ta đánh giá rất cao loại van này về cấu tạo, cách hoạt động, thiết kế

    Nguyên lý hoạt động van điều khiển bằng khí nén

    Để có thể hoạt động, khách hàng cần phải lắp đặt và đấu nối van vào hệ thống với các ống dẫn khí, phụ kiện đầu nối nhanh, co nối, chia hơi…

    Khi ta cấp một lượng khí nén vừa đù được điều khiển bằng các van điện từ 5/2, 5/3, 4/2… vào một đầu điều khiển của van. Do thiết kế của đầu điều khiển này làm cho trục của van quay theo đúng theo hành trình một góc khoảng 90 độ.

    Khi hết hành trình nó sẽ dừng lại. Trục của phần điều khiển sẽ kết nối với trục của van bi điều khiển khí nén, van bướm… Nếu là van bị thì sẽ làm bi quay theo với 1 góc 90 độ, nếu là van bướm sẽ làm cánh bướm quay theo một góc 90 độ. Van lúc này sẽ chuyển đổi trạng thái từ đóng sang mở với loại van thường đóng và ngược lại từ mở sang đóng với van thường mở.

    Khi chúng ta điều khiển ngắt dòng khí đang được cung cấp, trục của phần điều khiển, trục của van sẽ về vị trí cũ và hoạt động của van sẽ về trạng thái ban đầu: thường đóng, thường mở.

    Cấu tạo của van điều khiển bằng khí nén

    Cấu tạo của van điều khiển bằng khí nén gồm các bộ phận chính như: thân van, ty van, trục van, động cơ… Tất cả đều được thiết kế theo tiêu chuẩn châu Âu với tỉ lệ chính xác, đồng bộ để dễ dàng ăn khớp với nhau.

    Van chia làm hai thành phần chính:

    Phần van cơ thông thường: Đây là phần kết nối với đường ống dẫn để tạo ra trạng thái mở cửa, đóng cửa của van. Trên thị trường có rất nhiều loại van cơ nhưng thường sử dụng nhiều nhất đó là: Van bi, van bướm, van cửa, van cầu.

    Phần điều khiển: Đây là bộ phận quan trọng vì nó điều khiển hoạt động của van. Nó hoạt động nhờ và áp suất của khí nén được cung cấp.

    Tùy vào môi trường làm việc mà khách hàng chọn van làm bằng gang, inox, thép, nhựa…

    Khi lựa chọn van này, khách hàng cần chú ý đến: chất liệu của van là thép hay gang, áp lực làm việc, áp lực tối đa, nhiệt độ làm việc, môi trường làm việc, không gian lắp và kiểu lắp đặt, xuất xứ và hãng sản xuất.

    Các loại van điều khiển bằng khí nén

    Van điều khiển bằng khí nén được chia thành nhiều loại với kiểu dáng khác nhau:

    + Van bi điều khiển bằng khí nén: Van lắp trên các đường ống với kích thước nhỏ hơn chỉ từ DN15 đến DN100

    + Van cánh bướm điều khiển bằng khí nén: Đây là van chuyên lắp đặt đường ống với kích thước từ DN50 đến DN1200 với van cơ có dạng cánh bướm.

    + Van chữ Y điều khiển bằng khí nén hay còn được gọi là van cùi chỏ với việc điều khiển bằng 1 piston đơn có chuyển động lên xuống.

    + Van 2 chiều điều khiển bằng khí nén

    Ngoài ra còn có các loại khác như: Van 3 ngã điều khiển bằng khí nén, van xiên, van cầu…

    Ưu điểm của các van điều khiển bằng khí nén đó là thiết kế nhỏ gọn với các chi tiết được gia công tỉ mỉ, tiết kiệm chi phí cho người sử dụng và thuận tiện trong việc đấu nối, lắp ráp. Tốc độ truyền động cao và rất linh hoạt. Người dùng có thể dễ dàng điều khiển với độ chính xác cao.

    Van điều khiển bằng điện

    Van điều khiển khí nén bằng điện được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp và nó phù hợp với mọi hệ thống, yêu cầu.

    Nguyên lý hoạt động van điều khiển bằng điện

    Mọi hoạt động của loại van này đều được điều khiển, chi phối bằng điện. Điện được cấp từ nguồn đến bộ điều khiển của van điện.Dòng điện này có thể 220v hoặc 24v tùy vào đặc điểm của hệ thống.

    Điện sẽ được truyền đến cho motor xoay và các tín hiệu điều khiển, cảm biến áp suất, cảm biến nhiệt độ. Tuy theo loại van và thiết kế mà motor của van sẽ xoay theo bên trái hoặc bên phải để truyền động đến trục của van.

    Nếu là van thường đóng thì cửa van sẽ chuyển từ đóng sang mở để dòng khí nén đi qua. Nếu là van thường mở thì van sẽ chuyển từ mở sang đóng, ngăn dòng khí.

    Khi ngắt điện, van sẽ trở về trạng thái ban đầu nhanh chóng nhất.

    Xét một cách tổng thể và khách quan thì van sẽ bao gồm 2 phần chính đó là: Phần điều khiển điện và phần thân van.

    Nhưng có một số người thì lại chia thành: bộ điều khiển tuyến tính, thân van, motor van.

    Van có thể thích hợp với hệ thống dùng điện một chiều 24v hoặc điện xoay chiều 220v.

    Các loại van điều khiển bằng điện

    Một số loại van điều khiển bằng điện thông dụng trên thị trường hiện nay như:

    + Van cầu điều khiển bằng điện loại điều khiển on/off, van cầu điều khiển bằng điện loại điều khiển tuyến tính.

    + Van cánh bướm điều khiển bằng điện

    + Van bi điều khiển bằng điện

    + Van 3 ngã điều khiển bằng điện loại tuyến tính hoặc loại on/off.

    Khác biệt giữa van điều khiển tuyến tính – On/off

    Có một số khách hàng vẫn thắc mắc đó là van tuyến tính và van điều khiển on off giống nhau hay khác nhau? Nếu khác thì khác nhau ở điểm gì?

    Trước hết van tuyến tính và van điều khiển on/off đều là những van khí nén điều khiển bằng điện, bằng khí nén phục vụ trong hệ thống khí nén.

    Van điều khiển on/off là loại van có thể nhận tín hiệu khí nén, tín hiệu điện. Và từ đó, bộ điều khiển của van xuất tính hiệu đóng 100% (off), mở 100% (on) theo đúng hành trình của van.

    Trong khi đó, van điều khiển tuyến tính là loại van đặc biệt hơn khi có thể nhận được tín hiệu analog, giúp van có thể đóng mở 0% – 100% theo đúng tín hiệu xuất ra từ bộ điều khiển của van. Van được dùng trong các xưởng, nhà máy nhiều hơn. Qua van, người vận hành có thể kiểm soát được lưu lượng, áp lực, nhiệt độ của dòng lưu chất.

    Tùy thuộc vào yêu cầu thực tế mà khi chọn van khách có thể cân nhắc loại tuyến tính hay on/off.

    Có một điều lưu ý với khách hàng đó là: Với những hệ thống khí làm việc liên tục với công suất lớn thì nên sử dụng van điều khiển khí nén bằng điện vừa đảm bảo được thời gian, tiết kiệm nhân công và độ chính xác cao.

    Ưu điểm của loại van này đó là: Thời gian một van có thể đáp ứng yêu cầu hành trình rất nhanh 2s-10s. Van sử dụng điện 24v, 220v rất thông dụng. Van có thể thích hợp dùng cho môi trường hóa chất hay các môi trường có tính chất nhiệt, độ ẩm, áp suất cao.

    Nhược điểm của van đó là: Chi phí đầu tư ban đầu sẽ cao hơn so với các loại van khác. Yêu cầu lắp đặt chi tiết, tỉ mỉ. Khi nguồn điện không ổn định hoặc mất điện thì hiệu quả hoạt động của van giảm.

    Van điều khiển khí nén có ứng dụng rất da dạng. Việc tìm hiểu rõ các ứng dụng của van sẽ giúp khách hàng khai thác đúng năng suất, chức năng, nhiệm vụ của van.

    Nếu lắp van điều khiển khí nén với cây cảm biến nhiệt loại Pt100 và bộ điều khiển nhiệt độ PID 4-20mA thì nó sẽ thực hiện chức năng điều khiển nhiệt độ một cách tốt nhất.

    Chúng ta có thể hiểu đơn giản như sau: Bộ điều khiển nhiệt độ sẽ nhận tín hiệu được xuất từ cây cảm biến nhiệt, sau đó xuất tín hiệu PID 4-20mA đến van. Tại đây, van sẽ nhận được tín hiệu và vận hành theo đúng giá trị nhiệt độ đã được cài đặt. Nếu khách hàng không có điều kiện để sử dụng bộ điều khiển nhiệt thì sử dụng PLC.

    Với chức năng điều khiển áp suất thì cũng tương tự như với điều khiển nhiệt độ. Nó cũng cần cảm biến áp suất và bộ điều khiển áp suất. Khi bộ điều khiển nhận tín hiệu từ cảm biến áp suất thì nó xuất tín hiệu đến van. Van sẽ nhận được tín hiệu, vận hành theo thông số, tín hiệu được cài đặt.

    Có một điều đặc biệt đó là, van điều khiển khí nén có thể biến thành van giảm áp bởi vì nó nhận tín hiệu và chạy theo giá trị của bộ điều khiển đã cài đặt.

    Van điều khiển khí nén có thể điều khiển lưu lượng một cách chính xác, đáp ứng các yêu cầu công việc ở từng thời điểm khác nhau.

    Khi chúng ta cần lưu lượng ổn định để vận hành thì việc điều chỉnh lưu lượng, chính xác của thiết bị đo rất quan trọng.

    Van khí nén điều chỉnh lưu lượng được dùng trong các ngành chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất nước giải khát, sữa, bia…

    Các loại van điều khiển khí nén còn được

    Lựa chọn van điều khiển khí nén khách cần chú ý: tính chất của dòng lưu chất, nhiệt độ áp suất lúc làm việc và lúc min- max, kích thước của đường ống cần lắp van, độ chính xác và tốc độ của van khi chuyển đổi trạng thái và cuối cùng là xuất xứ, nguồn gốc van.

    Những hãng sản xuất nổi tiếng chuyên cung cấp các loại van điều khiển điện, khí uy tín, chất lượng mà khách hàng cần tham khảo như: Airtac, PVN, TPM, STNC, SMC, Festo, Parker với các size thông dụng: 10, 13, 17, 21, 27, 34.

    Qua tham khảo các thông tin trên, quý khách hàng vẫn còn những thắc mắc cần được giải đáp hoặc cần tư vấn lựa chọn loại van khí nén phù hợp thì có thể liên hệ với chúng tôi: Công ty TNHH thiết bị kỹ thuật Đà Nẵng.

    Call ngay 0918 434 694 hoặc 02363 767 338 để được tư vấn, báo giá nhiệt tình nhất.

    Hy vọng, bài viết hôm nay sẽ đem lại những thông tin bổ ích nhất cho quý khách hàng về van điều khiển khí nén.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Và Chức Năng Các Bộ Phận Điều Khiển Trên Máy Cnc
  • Vai Trò, Vị Trí & Chức Năng Của Dãy Thần Kinh Số 8 Chi Tiết Nhất
  • Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Trung Ương Là Gì?
  • Rối Loạn Thần Kinh Chức Năng: Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Và Cách Ngừa
  • Thần Kinh Chức Năng Là Gì?
  • Usb Wifi Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng, Lý Do Nên Sử Dụng Usb Wifi

    --- Bài mới hơn ---

  • Update And Shut Down Là Gì? Tắt Máy Khi Đang Update Có Sao Không?
  • Cách Tắt Chức Năng Update Của Win 10
  • Hướng Dẫn Cách Tắt Hoàn Toàn Chức Năng Tự Động Auto Update Win 10
  • Điện Thoại Di Động Vsmart Live 4
  • Cục Rung Vsmart Live Sửa Lỗi Hỏng Rung Mất Chức Năng Rung
  • Usb wifi là gì ? nó có cấu tạo và chức năng ra sao? đang được rất nhiều bạn quan tâm khi lựa chọn một thiết bị hỗ trợ bắt sóng wifi khắc phục tình trạng giật lag, mất kết nối…Bài viết sau đây của T2QWIFI sẽ giúp bạn giải đáp các vướng mắc đang gặp nhanh nhất, theo dõi ngay!

    Hiện nay, mạng wifi đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong công việc và học tập.Tuy nhiên, nhiều bạn khi sử dụng laptop hay máy tính bàn gặp phải vấn đề mạng bị chập chờn, mất kết nối hoặc bị giật lag, ảnh hưởng rất lớn đến công việc. Một giải pháp mà bạn không thể bỏ qua giúp khắc phục tình trạng này chính là thiết bị hỗ trợ bắt sóng – usb wifi.

    Vậy usb wifi là gì? nó có thật sự giúp bạn khắc phục mọi tình trạng thường gặp về mạng wifi phía trên. Tất cả sẽ được giải đáp thông qua nội dung bài viết sau đây.

    Usb wifi hay Adapter wifi là thiết bị điện tử có cấu tạo giống cổng cắm usb và có thể kết nối với máy tính qua đường usb. usb wifi sẽ nhận sóng từ router hay modem giúp sóng ổn định hơn và không còn hiện tượng mất kết nối, mạng giật lag, chập chờn.

    Nhờ biết đến khái niệm usb wifi là gì? chắc hẳn các bạn thường sử dụng máy tính để bàn, laptop đã có giải pháp giúp việc truy cập internet trở nên dễ dàng và thuận tiện nhất rồi phải không? Bạn chỉ cần cài đặt driver của usb wifi rồi cắm thiết bị vào cổng usb của máy là có thể sử dụng wifi mượt mà, ổn định hơn rồi.

    Trên thực tế, có rất nhiều dòng usb wifi được đưa ra thị trường với cấu tạo có sự khác biệt. Tuy nhiên, hầu hết các thiết bị Adapter hiện nay đều có 3 phần chính như sau:

    • Phần tiếp xúc với cổng usb: Được thiết kế vừa với cổng kết nối với usb trên máy tính .
    • Cần phát sóng: Đây là bộ phát wifi của thiết bị, đặc biệt quan trọng mà một chiếc usb wifi nào cũng có.
    • Vi mạch usb wifi: Bộ phận này còn được gọi là “trái tim” của thiết bị, tương tự như một vi mạch điện tử mini.

    Chức năng của một chiếc usb wifi

    Theo như khái niệm usb wifi là gì? Chắc nhiều bạn cũng đoán được chức năng của thiết bị “tuy nhỏ mà có võ” này rồi. Nó có nhiệm vụ tiếp nhận sóng wifi từ các router, modem hoặc các thiết bị phát sóng wifi gốc. Sau khi tiếp nhận, usb wifi sẽ phát lại sóng cho máy tính bàn hoặc laptop.

    Nhờ có usb wifi, tốc độ wifi sẽ luôn ổn định cho thiết bị nhận và không xảy ra các trường hợp ngắt kết nối, giật lag do mạng yếu nữa.

    Những dòng máy tính để bàn thường không được tích hợp card wifi hoặc laptop đã sử dụng lâu nên card wifi bị hư hỏng. Vì vậy để thuận tiện trong công việc và sử dụng mạng wifi thì việc sắm ngay một usb wifi cực kỳ hữu ích. Ưu điểm vượt trội khi sử dụng thiết bị này như sau:

    • Khi dùng usb wifi sẽ không cần phải kéo dây và dùng dây mạng để kết nối internet cho máy bàn, khiến tiết kiệm thời gian và không có dây nối rườm rà, mất thẩm mỹ.
    • Dù card wifi của laptop bạn đã hỏng nhưng không cần quá lo lắng, bạn vẫn sử dụng máy truy cập mạng bình thường nhờ usb wifi, vừa nhanh gọn vừa tiết kiệm được khoản chi phí thay mới card wifi (có thể không còn linh kiện thay thế vì đã quá cũ).
    • Sử dụng usb wifi giúp bạn truy cập mạng mượt mà, ổn định, các công việc cũng đều trôi chảy hơn. Tránh được bực bội, stress khi mạng internet không như ý muốn.
    • Hỗ trợ bắt sóng wifi dễ dàng, ổn định trong mọi tình huống.

    Phía trên là tất tần tật mọi thông tin giúp bạn trả lời usb wifi là gì? Ngoài ra, nếu bạn đang có nhu cầu chọn mua thiết bị mạng chính hãng – giá rẻ – chất lượng thì liên hệ ngay với T2QWIFI qua số hotline 0903.797.383 để nhận hỗ trợ nhanh 24/7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Usb Thu Sóng Wifi Nào Tốt Nhất 2021? Top 10+ Mẫu Mã Bắt Sóng Mạnh
  • Usb Wifi 150Mbps Totolink N150Usm Trắng
  • Hướng Dẫn Trả Giá Và Theo Dõi Đơn Hàng Bằng Mã Vận Đơn Shopee
  • Cách Mua Hàng Shopee Trên Máy Tính, Dùng Trình Duyệt Web, Đặt Hàng Trê
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Chức Năng Của Thẻ Ghi Nợ
  • Cần Trục Tháp Công Dụng Và Cấu Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Số Kỹ Thuật Các Loại Cần Trục Tháp
  • Hướng Dẫn Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công Bê Tông Toàn Khối Nhà Nhiều Tầng/thiết Kế Biện Pháp Thi Công
  • Sử Dụng Hợp Lý Cần Trục Tháp Trong Thi Công Nhà Cao Tầng
  • Làm Thế Nào Để Biết Được Năng Suất Trại Heo Của Mình
  • Cách Tính Để Xây Dựng Trang Trại Quy Mô 1200 Nái
  • Cần trục tháp hay còn gọi là cẩu tháp, đây là loại máy nâng có bộ phận thân tháp có chiều cao lớn được dùng trong xây dựng cao ốc và các công trình xây dựng lớn.

    1. Công dụng:

    Được dùng để vận chuyển vật liệu xây dựng và các cấu kiện xây dựng lên cao. Cần trục tháp được lắp ráp từ các cấu kiện trong các công trình xây dựng có độ cao lớn, khối lưọng công việc lớn trong một khoảng thời gian thi công dài. Thường được sử dụng để thi công nhà cao tầng, trụ cầu lớn, công trình thuỷ điện.

    – Cần và cần đặt đối trọng được lắp khớp với đầu tháp và được neo giữ nằm ngang, có thể hạ xuống hoặc nâng lên được khi cần thiết.

    – Xe con mang vật di chuyển được trên ray nhờ cáp kéo để thay đổi tầm với.

    – Pa lăng nâng vật có các pu li cố định lắp trên xe con.

    – Cột ráp nối dùng để thay đổi chiêu cao của thân tháp.

    Các cơ cấu :

    Cần trục tháp loại này có các cơ cấu như : cơ cấu nâng hạ vật, cơ cấu di chuyển xe con để thay đổi tầm với và cơ cấu quay. Ở các cơ cấu này, thì cần trục tháp có thể vận chuyển hàng ở trong vùng làm việc của nó là hình trụ xuyên.

    Cũng tuỳ theo loại, ngoài ra cần trục tháp có thể còn có các cơ cấu khác như di chuyển, nâng hạ cần, di chuyển đối trọng, thay đổi chiêu cao thân tháp,…

    3. Phân loại:

    Dựa trên đặc điểm làm việc của thân tháp thì cần trục tháp được chia làm 2 loại:

    – Cần trục tháp có thân tháp quay – Cần trục tháp có thân tháp không quay (đầu tháp quay)

    Dựa vào dạng cần, chia 2 loại:

    – Cần trục tháp có cần nâng hạ – Cần trục tháp có cần đặt nằm ngang

    Dựa vào khả năng di chuyển :

    – Cần trục tháp đặt cố định

    – Cần trục tháp di chuyển trên ray

    Dựa vào khả năng thay đổi độ cao, có các loại sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Vận Chuyển Và Định Lượng Thực Phẩm
  • Hướng Dẫn Tính Toán Để Thiết Kế Băng Tải Công Nghiệp Cho Phù Hợp Nhất
  • Các Công Thức Trong Thiết Kế Băng Tải Cao Su Nghiêng
  • Cách Tính Công Suất Động Cơ Cho Băng Tải
  • Nano Và Năng Suất Cây Ngô
  • Cấu Tạo Nguyên Tử. Năng Lượng Liên Kết, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Định Luật Bảo Toàn Trong Phản Ứng Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân
  • Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân
  • Tìm Hiểu Về Cảm Biến Lidar
  • Iphone 12 Pro Sử Dụng Cảm Biến Lidar Thế Hệ Mới
  • Vũ Khí Mới Trên Thiết Bị Iphone 12 Pro
  • Chủ đề này gồm các vấn đề sau: Thuyết tương đối hẹp, cấu tạo nguyên tử, năng lượng liên kết.

    A. LÍ THUYẾT

    I. Thuyết tương đối hẹp

    1. Khối lượng tương đối tính:

    2. Năng lượng toàn phần:

    (Năng lượng toàn phần là gồm 2 loại năng lượng năng lượng nghỉ và động năng, K là động năng, m là khối lượng tương đối tính, m0 khối lượng nghỉ)

    II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

    1. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử

    a. Cấu tạo

    * Hạt nhân được cấu tạo từ các nuclôn. Có hai loại nuclôn:

    – Prôtôn (p), khối lượng , mang điện tích nguyên tố dương +e ().

    – Nơtrôn (n), khối lượng , không mang điện

    b. Kí hiệu. trong đó:

    + Z là nguyên tử số hay số prôtôn trong hạt nhân.

    + A là số khối bằng tổng số proton (Z) và số nơtron A = Z + N.

    c. Kích thước của hạt nhân:

    2. Đồng vị

    Là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôton Z nhưng có số nơtron N khác nhau.

    VD:

    3. Đơn vị khối lượng nguyên tử

    a. Khái niệm:

    – Đơn vị khối lượng trong vật lí hạt nhân là khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u.

    đồng vị

    b. Chú ý:

    + Khối lượng của nguyên tử ; Khối lượng của hạt nhân

    +

    +

    +

    – Dựa vào công thức: hoặc

    III. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT

    1. Lực hạt nhân

    – Lực hạt nhân: là lực tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân

    – Đặc điểm của lực đó:

    + Có cường độ rất mạnh

    2. Độ hụt khối

    + Chỉ có tác dụng trong bán kính hạt nhân

    Hạt nhân có khối lượng m.

    – Độ hụt khối:

    Trong đó: m: khối lượng hạt nhân

    : khối lượng Z protôn

    : khối lượng N notrôn

    3. Năng lượng liên kết

    : độ hụt khối

    – ( Năng lượng để phá cần thiết để phát vỡ hạt nhân = năng lượng tỏa ra khi kết hợp các nu thành 1 hạt nhân) là năng lượng liên kết giữa các nuclôn trong hạt nhân:

    hay .

    4.Năng lượng liên kết riêng

    Là năng lượng liên kết tính cho một nuclôn: đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân.

    – Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững: Hạt nhân có số khối trung bình từ 50-70 là hạt nhân bề cũ nhất (năng lượng liên kết riêng lớn nhất cỡ 8,8 MeV/nu)

    5. Ví dụ

    Ví dụ về hệ thức Anhxtanh: Một vật có khối lượng nghĩ 75 kg chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ của ánh sáng trong chân không) thì khối lượng tương đối tính của nó là

    Hướng dẫn

    A. 100 kg. B. 80 kg. C. 75 kg. D. 60 kg.

    Ví dụ về độ hụt khối và năng lượng liên kết: Khối lượng của hạt nhân là 10,0113u, khối lượng của nơtron là , khối lượng của proton là .Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

    A. 64,366 MeV/nuclôn B. 6,4332 MeV/nuclôn

    Hướng dẫn

    C. 0,064332 MeV/nuclôn D. 643,32 keV/nuclôn

    Tổng khối lượng các hạt nhân nuclôn:

    Độ hụt khối của hạt nhân :

    Năng lượng liên kết của hạt nhân :

    Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân, Phản Ứng Hạt Nhân
  • Năng Lượng Ion Hóa Là Gì?
  • Đánh Giá Xe Kia Cerato 2021 Tính Năng Cực Sốc
  • Chi Tiết Xe Kia Cerato 2.0At Premium 2021 Tại Việt Nam
  • Màn Hình Ô Tô Dvd Android 4G
  • Cấu Tạo Và Công Dụng Của Giường Đá Muối 12 Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hư Công Dụng Của Muối Hồng Himalaya, Đá Muối Hồng Có Thực Sự Tốt?
  • Tuyệt Chiêu 14 Công Dụng Tuyệt Vời Của Đá Muối Hồng Himalaya
  • 1001 Công Dụng Của Đá Muối Himalaya
  • Muối Hồng Himalaya Có Phải Là “thuốc Tiên”?
  • Bất Ngờ Với Công Dụng Chữa Bệnh Trĩ Bằng Vừng Đen
  • Cũng giống như các mẫu giường đá muối khác, giường đá muối 12 viên là sự kết hợp độc đáo giữa giường massage thông thường, ánh đèn và những viên đá muối Himalaya.

    Trong đó, bộ khung của giường dùng gỗ đỏ – một loại gỗ vô cùng chắc chắn, có khả năng kháng sâu mọt cực kỳ tốt để đóng thành. Xung quanh khung giường sẽ được bao bọc bởi một chiếc nệm nhung, màu sắc tùy theo sở thích của quý khách hàng.

    Bên cạnh đó, bạn có để cất giữ khăn body hoặc khăn tay cùng với các loại tinh dầu hay mỹ phẩm dễ dàng với chiếc tủ nhỏ nhỏ xinh xinh phía dưới của hệ khung giường.

    Sở hữu thiết kế như vậy, giường đá muối 12 viên không chỉ tăng thêm sự sang trọng, hiện đại cho không gian spa hay gia đình bạn mà còn mang đến sự thoải mái, dễ chịu cho người sử dụng.

    Nhắc đến giường đá muối 12 viên nói riêng và giường đá muối nói chung thì không thể bỏ qua những công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe sau đây:

    + Xoa dịu những cơn đau, nhức mỏi cơ thể sau một tuần làm việc vất vả

    + Đẩy lùi căng thẳng, thư giãn tinh thần, dễ dàng đi vào giấc ngủ, ngủ ngon giấc hơn.

    + Đốt cháy mỡ thừa trong cơ thể, đặc biệt ở vùng bụng, mông, đùi…. giúp eo thon, dáng ngài. Mặt khác giúp làm sạch sâu bề mặt da, se khít lỗ chân lông giúp da dẻ hồng hào, trắng mịn.

    Tất cả những lợi ích tuyệt vời trên tất cả là nhờ sức nóng tỏa ra từ 12 viên đá muối lắp đặt trên bề mặt giường kết hợp kỹ thuật massage của kỹ thuật viên.

    Mặt khác, khi giường đá muối được làm nóng thì hàng ngàn ion âm và các tinh thể muối tinh khiết có trong đá muối sẽ được giải phóng. Chúng sẽ đảm nhận nhiệm vụ hút ẩm, khử mùi, cân bằng các ion dương có hại trong không khí mang đến bầu không khí trong lành, sạch khuẩn. Điều này rất tốt đối với những người có tiền sử về bệnh hô hấp như viêm xoang, cảm cúm hay trẻ nhỏ và người lớn tuổi có sức đề kháng thấp.

    Đặc biệt, với những trung tâm spa, giường đá muối 12 viên sẽ là một trong những dịch vụ tạo sự khác biệt, thu hút khách hàng, tăng doanh thu kinh doanh. Vậy thì bạn còn chần chờ gì nữa mà không liên hệ với Muối Hồng Group qua hotline: 0935860286 (Mr Thùy) để mang về cho spa mình một chiếc giường đá muối như thế ngay trong hôm nay.

    Qua những thông tin về giường đá muối mà chúng tôi chia sẻ trong bài viết trên, hi vọng sẽ hữu ích với tất cả mọi người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Dụng Của Đèn Đá Muối
  • Thiết Kế Thi Công Nội Thất Chung Cư
  • Tác Dụng “thần Kỳ” Của Nước Muối Sinh Lý Đối Với Da Mụn
  • Bí Quyết Tắm Trắng Bằng Muối Ăn Da Bật Tông Nhanh Chóng
  • Muối Tắm Hoa Hồng Tẩy Tế Bào Chết
  • Diode Là Gì ? Phân Loại, Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Ra Sao

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Diode Chỉnh Lưu
  • Diode Cầu Là Gì? Diode Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Điốt Phát Quang Là Gì? Có Những Loại Điốt Phát Quang Nào?
  • Tìm Hiểu Về Điốt Phát Quang Hữu Cơ Là Gì?
  • Điốt Quang Là Gì? Tìm Hiểu Về Điốt Quang Là Gì?
  • Diode là gì ?

    Điốt (Diode) bán dẫn hay còn gọi là Điốt, là một linh kiện điện tử bán dẫn chỉ cho phép dòng điện đi qua nó theo một chiều duy nhất mà không chạy ngược lại. Điốt bán dẫn thường đều có nguyên lý cấu tạo chung là một khối bán dẫn loại P ghép với một khối bán dẫn loại N và được nối với 2 chân ra là anode và cathode. Mạch chỉnh lưu là một mạch điện điện tử chứa các linh kiện điện tử có tác dụng biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều. Mạch chỉnh lưu được dùng trong các bộ nguồn một chiều hoặc mạch tách sóng tín hiệu vô tuyến trong các thiết bị vô tuyến. Trong mạch chỉnh lưu thường chứa các Điốt bán dẫn để điều khiển dòng điện và các đèn chỉnh lưu thủy ngân hoặc các linh kiện khác.

    Điốt là linh kiện bán dẫn đầu tiên. Khả năng chỉnh lưu của tinh thể được nhà vật lý người Đức Ferdinand Braun phát hiện năm 1874. Điốt bán dẫn đầu tiên được phát triển vào khoảng năm 1906 được làm từ các tinh thể khoáng vật như galena. Ngày nay hầu hết các đi ốt được làm từ silic, nhưng các chất bán dẫn khác như selen hoặc germani thỉnh thoảng cũng được sử dụng.

    Các điốt tín hiệu và chuyển mạch nhỏ có công suất và xếp hạng dòng điện thấp hơn nhiều, khoảng 150mA, tối đa 500mW so với điốt chỉnh lưu, nhưng chúng có thể hoạt động tốt hơn trong các ứng dụng tần số cao hoặc trong các ứng dụng cắt và chuyển đổi xử lý các dạng sóng xung thời gian ngắn.

    Phân loại diode

    Chúng ta sẽ có một số loại điốt thường thấy trên thị trường cũng như sau:

    • Điốt chỉnh lưu: thường hoạt động ở dải tần thấp, chịu được dòng điện lớn và có áp ngược chịu đựng dưới 1000V. Những diode này chủ yếu để dùng chỉnh lưu dòng điện xoay chiều sang một chiều.
    • Điốt quang (photodiode)
    • Điốt Schottky
    • Điốt hạn xung hai chiều (TVS): là những diode có tần số đáp ứng cao từ vài chục kilo Hecz đến cả Mega Hezt. Những diode này thường được sử dụng nhiều trong các bo nguồn xung, các thiết bị điện tử cao tần.
    • Điốt tunnel (tunnel diode)
    • Điốt biến dung (Varicap): Diode biến dung hay Varicap là loại điốt bán dẫn có nhiệm vụ biến đổi điện dung. Nó được tạo ra để giống như tụ điện có khả năng thay đổi điện dung. Diode biến dung điều chỉnh mức điện dung đến vài chục pF, được ứng dụng cho các mạch điều hưởng tần số cao ( khoảng 50 MHz trở lên ).
    • Điốt zener: (điốt Zener) hay còn gọi với cái tên khác là điốt đánh thủng – điốt ổn áp… Đây là một loại điốt bán dẫn làm việc ở chế độ phân cực ngược trên vùng điện áp đánh thủng (breakdown). Loại này được chế tạo nhằm mục đích tối ưu để hoạt động tốt trong miền đánh thủng. Chúng được sử dụng rất nhiều trong các mạch nguồn điện áp thấp bởi đặc tính ổn áp của nó. Đây là một diode có chức năng hoạt động rất đặc biệt vì có thể cho dòng điện chạy từ K sang A nếu như nguồn điện áp đủ lớn hơn điện áp ghim của nó. Khi có dòng điện ngược chạy qua thì nó ghim lại một điện áp ghim như thông số trên datasheet của nó.

    Các kí hiệu của điốt là gì ?

    Nguyên lý hoạt động của diode

    Khối bán dẫn loại P chứa nhiều lỗ trống tự do mang điện tích dương nên khi ghép với khối bán dẫn N (chứa các điện tử tự do) thì các lỗ trống này có xu hướng chuyển động khuếch tán sang khối N. Cùng lúc khối P lại nhận thêm các điện tử (điện tích âm) từ khối N chuyển sang. Kết quả là khối P tích điện âm (thiếu hụt lỗ trống và dư thừa điện tử) trong khi khối N tích điện dương (thiếu hụt điện tử và dư thừa lỗ trống). Ở biên giới hai bên mặt tiếp giáp, một số điện tử bị lỗ trống thu hút và khi chúng tiến lại gần nhau, chúng có xu hướng kết hợp với nhau tạo thành các nguyên tử trung hòa. Quá trình này có thể giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng (hay các bức xạ điện từ có bước sóng gần đó).

    Sự tích điện âm bên khối P và dương bên khối N hình thành một điện áp gọi là điện áp tiếp xúc (UTX). Điện trường sinh ra bởi điện áp có hướng từ khối n đến khối p nên cản trở chuyển động khuếch tán và như vậy sau một thời gian kể từ lúc ghép 2 khối bán dẫn với nhau thì quá trình chuyển động khuếch tán chấm dứt và tồn tại điện áp tiếp xúc. Lúc này ta nói tiếp xúc P-N ở trạng thái cân bằng. Điện áp tiếp xúc ở trạng thái cân bằng khoảng 0.7V đối với điốt làm bằng bán dẫn Si và khoảng 0.3V đối với điốt làm bằng bán dẫn Ge.

    Hai bên mặt tiếp giáp là vùng các điện tử và lỗ trống dễ gặp nhau nhất nên quá trình tái hợp thường xảy ra ở vùng này hình thành các nguyên tử trung hòa. Vì vậy vùng biên giới ở hai bên mặt tiếp giáp rất hiếm các hạt dẫn điện tự do nên được gọi là vùng nghèo (depletion region). Vùng này không dẫn điện tốt, trừ phi điện áp tiếp xúc được cân bằng bởi điện áp bên ngoài. Đây là cốt lõi hoạt động của điốt.

    Điện áp ngoài ngược chiều điện áp tiếp xúc tạo ra dòng điện

    Nếu đặt điện áp bên ngoài ngược với điện áp tiếp xúc, sự khuếch tán của các điện tử và lỗ trống không bị ngăn trở bởi điện áp tiếp xúc nữa và vùng tiếp giáp dẫn điện tốt. Nếu đặt điện áp bên ngoài cùng chiều với điện áp tiếp xúc, sự khuếch tán của các điện tử và lỗ trống càng bị ngăn lại và vùng nghèo càng trở nên nghèo hạt điện tự do. Nói cách khác điốt chỉ cho phép dòng điện qua nó khi đặt điện áp theo một hướng nhất định.

    Các nguyên tắc cần tuân thủ khi sử dụng diode

    Nếu Diode còn tốt thì nó không dẫn điện theo chiều ngược cathode sang anode. Thực tế là vẫn tồn tại dòng ngược nếu điốt bị phân cực ngược với hiệu điện thế lớn. Tuy nhiên dòng điện ngược rất nhỏ (cỡ μA) và thường không cần quan tâm trong các ứng dụng công nghiệp. Mọi điốt chỉnh lưu đều không dẫn điện theo chiều ngược nhưng nếu điện áp ngược quá lớn (VBR là ngưỡng chịu đựng của Diode) thì điốt bị đánh thủng, dòng điện qua điốt tăng nhanh và đốt cháy điốt. Vì vậy khi sử dụng cần tuân thủ các điều kiện sau đây:

    • Dòng điện thuận qua điốt không được lớn hơn giá trị tối đa cho phép (do nhà sản xuất cung cấp, có thể tra cứu trong các tài liệu của hãng sản xuất để xác định).
    • Điện áp phân cực ngược (tức UKA) không được lớn hơn VBR (ngưỡng đánh thủng của điốt, cũng do nhà sản xuất cung cấp).

    Ví dụ điốt 1N4007 có thông số kỹ thuật do hãng sản xuất cung cấp như sau: VBR=1000V, IFmax = 1A, VF¬ = 1.1V khi IF = IFmax. Những thông số trên cho biết:

    • Dòng điện thuận qua điốt không được lớn hơn 1A.
    • Điện áp ngược cực đại đặt lên điốt không được lớn hơn 1000V.
    • Điện áp thuận (tức UAK)có thể tăng đến 1.1V nếu dòng điện thuận bằng 1A. Cũng cần lưu ý rằng đối với các điốt chỉnh lưu nói chung thì khi UAK = 0.6V thì điốt đã bắt đầu dẫn điện và khi UAK = 0.7V thì dòng qua điốt đã đạt đến vài chục mA.

    Đặc tuyến Volt-Ampere của diode

    Đặc tuyến Volt-Ampere của Diode có dạng là đồ thị mô tả quan hệ giữa dòng điện qua điốt theo điện áp UAK đặt vào nó. Có thể chia đặc tuyến này thành hai giai đoạn:

    Giai đoạn ứng với UAK = 0.7V< 0 mô tả quan hệ dòng áp khi điốt phân cực nghịch.

    (UAK lấy giá trị 0,7V chỉ đúng với các điốt Si, với điốt Ge thông số này khác)

    Khi điốt được phân cực thuận và dẫn điện thì dòng điện chủ yếu phụ thuộc vào điện trở của mạch ngoài (được mắc nối tiếp với điốt). Dòng điện phụ thuộc rất ít vào điện trở thuận của điốt vì điện trở thuận rất nhỏ, thường không đáng kể so với điện trở của mạch điện.

    Mạch chỉnh lưu của diode

    Mạch chỉnh lưu là một mạch điện bao gồm các linh kiện điện điện tử được dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều. Mạch chỉnh lưu có thể được sử dụng trong các bộ nguồn cung cấp dòng điện một chiều, hoặc trong các mạch tách sóng tín hiệu vô tuyến điện trong các thiết bị vô tuyến. Phần tử tích cực trong mạch chỉnh lưu có thể là các điốt bán dẫn, các đèn chỉnh lưu thủy ngân hoặc các linh kiện khác.

    Các loại mạch chỉnh lưu

    Mạch chỉnh lưu nửa sóng

    Một mạch chỉnh lưu nửa sóng chỉ một trong nửa chu kỳ dương hoặc âm có thể dễ dàng đi ngang qua điốt, trong khi nửa kia sẽ bị khóa, tùy thuộc vào chiều lắp đặt của điốt. Vì chỉ có một nửa chu kỳ được chỉnh lưu, nên mạch chỉnh lưu nửa sóng có hiệu suất truyền công suất rất thấp. Mạch chỉnh lưu nửa sóng có thể lắp bằng chỉ một đi ốt bán dẫn trong các mạch nguồn một pha.

    Mạch chỉnh lưu toàn sóng

    Mạch chỉnh lưu toàn sóng là mạch có khả năng biến đổi cả hai thành phần cực tính của dạng sóng đầu vào thành một chiều. Do đó nó có hiệu suất cao hơn. Tuy nhiên trong mạch điện không có điểm giữa của biến áp người ta sẽ cần đến 4 điốt thay vì một như trong mạch chỉnh lưu nửa sóng. Điều này có nghĩa là đầu cực của điện áp ra sẽ cần đến 2 điốt để chỉnh lưu, thí dụ như 1 cho trường hợp điểm X dương, và 1 cho trường hợp điểm X âm. Đầu ra còn lại cũng cần chính xác như thế, kết quả là phải cần đến 4 điốt. Các điốt dùng cho kiểu nối này gọi là cầu chỉnh lưu.

    Bộ chỉnh lưu toàn sóng biến đổi cả hai nửa chu kỳ thành một điện áp đầu ra có một chiều duy nhất: dương (hoặc âm) vì nó chuyển hướng đi của dòng điện của nửa chu kỳ âm (hoặc dương) của dạng sóng xoay chiều. Nửa còn lại sẽ kết hợp với nửa kia thành một điện áp chỉnh lưu hoàn chỉnh. Đối với nguồn xoay chiều một pha, nếu dùng biến áp có điểm giữa, chỉ cần 2 điốt nối đấu lưng với nhau (nghĩa là anốt với anốt hoặc catốt với catốt) có thể thành một mạch chỉnh lưu toàn sóng.

    Một mạch chỉnh lưu dùng đèn chân không thông dụng sử dụng một đèn có 1 catốt và 2 anốt trong cùng một vỏ bọc; Trong trường hợp này, 2 điốt chỉ cần một bóng chân không. Các đèn 5U4 và 5Y3 là những thí dụ thông dung nhất cho kiểu mạch này. Mạch điện ba pha cần đến 6 điốt. Thông thường cần 3 cặp, nhưng không phải cùng loại với điốt đôi sử dụng trong chỉnh lưu một pha toàn sóng. Thay vào đó người ta dùng cặp điốt nối tiếp với nhau (catốt nối với anốt). Thường thì các điốt đôi sẽ được bố trí ra 4 chân, để có thể tùy ý đấu nối cho mạch chỉnh lưu toàn sóng một pha, hay mạch cầu một pha và ba pha.

    Cách đo Diode bằng hồ vạn năng

    Đặt đồng hồ VOM thang đo Ohm ( x 1Ω ), đặt hai que đo vào hai đầu Diode, nếu :

    • Ở phép đo trên thì Diode D1 tốt , Diode D2 bị chập và D3 bị đứt

    Các ứng dụng thường dùng nhất của diode

    Sẽ có rất nhiều đi điốt khác nhau với các môi trường và phạm vi ứng dụng khác nhau, tuy nhiên thì theo mình nghĩ chúng sẽ được dùng nhiều trong các trường hợp sau:

      Dùng để chỉnh lưu dòng điện: Biến dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
    • Dùng để giảm áp: Ta biết rằng sau khi dòng điện đi qua diode thì mỗi một diode sẽ gây ra một sụt áp trên nó. Trong nhiều trường hợp người ta sử dụng đặc tính này để giảm áp. Ví dụ bạn có một cái đài chạy 3V mà có cục sạc 5V thì bạn có thể đấu nối tiếp 3 con diode với nhau rồi đấu với đầu 5V . Tại đầu ra cuối cùng của diode có một điện áp khoảng gần bằng 3V
    • Dùng để bảo vệ chống cắm nhầm cực: Rất nhiều thiết bị điện tử một chiều không cho phép cấp nguồn ngược cực. Nếu ngược cực thì thiết bị sẽ hỏng ngay. Để bảo vệ thiết bị được an toàn người ta đấu thêm vào một diode trước khi bắt ra cực của thiết bị để chỉ cho phép dòng điện đi theo một chiều duy nhất. Khi đó dù bạn có cấp nguồn ngược cực tính thì thiết bị vẫn được an toàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Diode Là Gì? Diode Chỉnh Lưu, Diode Bán Dẫn Là Gì. Ứng Dụng Của Diode
  • Công Dụng Tuyệt Vời Của Tinh Dầu Tràm Có Thể Bạn Chưa Biết!
  • Những Công Dụng Tuyệt Vời Của Tinh Dầu Tràm Đối Với Sức Khỏe
  • Tác Dụng Của Tinh Dầu Tràm
  • Công Dụng Của Hoạt Chất Alpha
  • Zeolite Là Gì? Sự Hình Thành, Cấu Tạo & Ứng Dụng Của Hạt Zeolite

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Của Zeolite Trong Nông Nghiệp
  • Ứng Dụng Zeolite Trong Xử Lý Nước Ao Nuôi Tôm * Thủy Sản Tin Cậy
  • Bột Than Tre Hoạt Tính Làm Trắng Răng Zenpali Là Gì? Có Công Dụng Gì?
  • Bất Ngờ Với Công Dụng Trị Nám Từ Than Hoạt Tính
  • 8 Công Dụng Bất Ngờ Từ Than Hoạt Tính
  • ZEOLITE LÀ GÌ?

    ZEOLITE là khoáng chất silicat nhôm hay còn gọi là aluminosilicat của một số kim loại có hệ thống mao quản đồng đều chứa các cation nhóm I và II.

    Công thức hoá học có thể biểu diễn như sau Mx/n[(AlO2)x(SiO2)y].zH2O

    M : kim loại hoá trị n

    y/x: tỉ số nguyên tử Si/Al, tỉ số này thay đổi tuỳ theo loại zeolite.

    z: số phân tử H2O kết tinh trong zeolit.

    Hiện các hạt Zeolite có kích thước 1.000-5.000 nm và trong tương lai sẽ giảm kích thước hạt tới dưới mức 100 nm nhằm tạo ra vật liệu nano – zeolite nhằm tăng khả năng ứng dụng của vật liệu này.

    SỰ HÌNH THÀNH CỦA ZEOLITE

    Zeolite có thể gặp ở trạng thái tự nhiên hoặc nhân tạo.

    Zeolite tự nhiên được hình thành từ sự kết hợp giữa đá và tro của núi lửa với các kim loại kiềm có trong nước ngầm.

    Để tổng hợp zeolite nhân tạo có thể thực hiện theo 2 cách:

    • Trực tiếp từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên, biến tính các aluminosilicat là các khoáng phi kim loại như cao lanh, bentonit.
    • Tổng hợp trực tiếp từ các silicat và aluminat

    CẤU TẠO VÀ PHÂN LOẠI ZEOLITE

    Zeolite được cấu tạo từ mạng lưới ba chiều của các tứ diện SiO4 liên kết trong không gian 3 chiều tạo thành các khối đa diện, trong đó một số nguyên tố Si được thay thế bằng nguyên tử Al tạo thành khối tứ diện AlO4.

    Trong tinh thể zeolit, các tứ diện SiO4 và AlO4 liên kết với nhau qua nguyên tử oxy. Không gian bên trong tinh thể gồm các hốc nhỏ được nối với nhau bằng các đường rãnh có kích thước ổn định. Nhờ hệ thống lỗ xốp và các đường rãnh mà zeolit có thể hấp phụ những phân tử có kích thước nhỏ hơn kích thước lỗ và đẩy ra những phân tử có kích thước lớn hơn.

    Vì Zeolite được tạo thành khi nhôm thay thế một số nguyên tử silic trong mạng lưới tinh thể của SiO4 kết tinh, nên mạng lưới tinh thể zeolit mang điện tích âm. để đảm bảo tính trung hòa về điện tích, zeolite cần có các ion dương (cation) để bù trừ điện tích âm dư. Trong thiên nhiên hay ở dạng tổng hợp ban đầu những cation đó thường là cation kim loại kiềm (Na+, K+…) hay kiềm thổ (Mg2+, Ca2+…). Những cation này nằm ngoài mạng lưới tinh thể zeolite và dễ dàng tham gia vào các quá trình trao đổi ion với các cation khác.

    Chính nhờ đặc tính trên mà người ta có thể biến tính zeolit và đem đến cho nó những tính chất và ứng dụng mới trong các quá trình hấp phụ và xúc tác.

    ỨNG DỤNG CỦA HẠT ZEOLITE

    • Ứng dụng trong việc nuôi trồng thủy sản đặc biệt là nuôi thâm canh tôm, cá. Với đặc tính ưu việc đó là khả năng hấp thụ các kim loại. amonia, … các chất độc tôm cá thường có trong ao nuôi, tham gia đảo nước và cung cấp oxy,
    • Ngoài Zeolite dùng trong thuỷ sản thì ứng dụng của vật liệu này đang triển khai vào phân bón. Lợi dụng tính chất hấp phụ nên người ta nghiên cứu tạo ra các loại phân bón chứa zeolite. Zeolite sẽ từ từ nhả chất dinh dưỡng trong phân bón vào đất, giúp tiết kiệm lượng phân bón, tăng độ phì nhiêu (do là vật liệu xốp nên làm xốp đất), giữ độ ẩm và điều hoà độ pH cho đất (ở VN đất hơi chua trong khi zeolite lại có tính kiềm).
    • Trong lĩnh vực chăn nuôi, người ta đang cố gắng triển khai thử nghiệm chế phẩm zeolite làm phụ gia thức ăn cho lợn và gà. Khi được trộn vào thức ăn, chế phẩm sẽ hấp phụ các chất độc trong cơ thể vật nuôi, tăng khả năng kháng bệnh, kích thích tiêu hoá và tăng trưởng. Được biết zeolite không độc đối với người cũng như vật nuôi.
    • Zeolite còn được sử dụng để tách các ion kim loại nặng, amoni, các hợp chất hữu cơ độc hại trong nước thải và nước sinh hoạt.
    • Ngoài ra, đây cũng là vật liệu dùng trong chế tạo cồn tuyệt đối (do tính chất tách nước chọn lọc của zeolite), hoá dược và hoá chất bảo vệ thực vật.
    • Việc tìm ra Zeolit tự nhiên và tổng hợp được chúng đã tạo nên bước ngoặt lớn trong công nghiệp hoá học, đặc biệt trong ngành lọc hóa dầu chiếm khoảng 95% tổng lượng xúc tác. Sự ứng dụng Zeolite làm tăng cả về số lượng và chất lượng của sản phẩm dầu khí. Nó được sử dụng trong hầu hết các công đoạn quan trọng như:Cracking, Oligome hoá, Alkyl hoá, Thơm hoá các alkan, alken, Izome hóa.
    • Mặc dù đã có nhiều ứng dụng và giải pháp hữu ích như vậy nhưng nó vẫn không dừng lại ở đó. Hiện nay, người ta đang nghiên cứu với dự định của họ là tạo ra các vật liệu xốp có kích thước lớn hơn để hấp thụ chất màu trong nước thải nhuộm và các hợp chất hữu cơ phân tử lớn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứng Dụng Zeolite Trong Xử Lý Nước Nuôi Tôm * Tin Cậy
  • Tải Zalo Apk Miễn Phí Cho Android
  • Thuốc Zinnat Tablets 125Mg: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán
  • Thuốc Kháng Sinh Zinnat 125Mg: Tác Dụng, Liều Dùng, Giá Thuốc
  • Zinnat 125Mg Là Thuốc Chữa Bệnh Gì, Có Tác Dụng Gì, Giá Bán Bao Nhiêu? Điều Trị Bệnh
  • Tin tức online tv