Cấu Tạo Hệ Thống Sạc Điện Trên Dòng Xe Tesla

--- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Tẩu Sạc Ô Tô, Xe Hơi Tốt Nhất Hiện Nay 2022
  • 4 Lưu Ý Khi Sửa Tẩu Sạc Ô Tô Cho Người Chưa Có Kinh Nghiệm
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Ô Tô Số Sàn
  • Đồ Nghề Thiết Bị Sửa Chữa Ô Tô
  • Hệ Dẫn Động Trên Xe Ô Tô Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Hệ thống gồm các thành phần chính sau: 1-Pin HV, 2-Bộ sạc chính 10 kW (tùy chọn), 3-Cổng sạc, 4-Hộp nối hai mạch điện, 5-Bộ sạc chính trên bo mạch 10 kW, 6-Bộ chuyển đổi DC / DC

    1. Sơ đồ hệ thống điện

    Model S được điều khiển bởi động cơ điện, chạy bằng pin điện áp cao High Voltage (HV). Pin HV có trên thị trường trên các dòng với dung lượng sau:

    40 kwh; 60 kwh; 85 kwh.

    Model S được trang bị tiêu chuẩn với đầu nối di động và bộ điều hợp có thể cắm vào các nguồn sau:

    • Ổ cắm trên tường 240 volt
    • Ổ cắm điện tiêu chuẩn 110 volt
    • Trạm sạc công cộng

    2. Cấu tạo hệ thống. Pin điện áp cao High Voltage (HV)

    Pin HV được đặt bên dưới thân xe, mang lại cho gầm xe một mặt phẳng và thấp. điều này có ích về cấu trúc cũng như khí động học. Các dòng pin Model S (40 kWh, 60 kWh và 85 kWh) sự thay đổi phần tử trong pin để tạo ra công suất khác nhau. Pin 85 kWh bao gồm 16 mô-đun: mỗi mô-đun chứa 6 viên lớn, với mỗi viên chứa 74 cell. Pin 60 kWh chứa 66 cell trong mỗi viên lớn và pin 40 kWh thì có 49 cell trong mỗi viên lớn. Mỗi lần sạc xe có thể chạy đến 970 km/lần sạc với tổng thời gian di chuyển là 32 giờ.

    Pin cũng có các tiếp điểm B + và B-, điểm đo kiểm và cầu chì 630 amp.

    Mục đích của Pin HV là cung cấp năng lượng để lái xe và chạy tất cả các hệ thống phụ kiện. Đây là nguồn năng lượng chính cho chiếc xe. Nó cung cấp dòng điện trực tiếp cho biến tần truyền động cho động cơ làm việc và bộ chuyển đổi DC-DC để hỗ trợ hệ thống điện 12V. Bộ chuyển đổi DC-DC cũng có chức năng như một khối tiếp giáp điện áp cao, phân phối dòng điện từ Pin HV đến máy nén A / C, bộ làm mát và bộ sưởi cabin.

    3. Bộ sạc và hộp nối

    1-Bộ sạc chính; 2-Hộp nối cao áp; 3-Bộ sạc phụ 10 kW (tùy chọn)

    3.1. Bộ sạc chính

    Bộ sạc được đặt dưới hàng ghế sau. Nếu bộ sạc phụ bị hỏng, tùy thuộc vào bản chất của sự cố, Pin vẫn có thể được sạc. Nếu bộ sạc chính bị hỏng, thì chắc chắn không thể sạc.

    Bộ sạc trên bo mạch chính 10kW tương thích với các phạm vi đầu vào sau:

    • 85 – 265 V
    • 45 – 65 Hz
    • 1 – 40 A
    • Hiệu suất sạc cao nhất 92%

    Bộ sạc đôi 20 kW có thể tăng công suất đầu ra lên 80A giúp quá trình sạc nhanh hơn. Trong khi sạc từ nguồn AC ngoài, bộ sạc trên bo mạch sẽ chuyển đổi AC thành DC và điều khiển dòng điện sạc vào Pin HV tùy theo điều kiện hiện có, để đảm bảo Pin HV được sạc ở tốc độ phù hợp và đúng tiêu chuẩn SOC.

    3.2. Hộp nối cao áp (HVJB – High voltage junction box )

    1-Hộp nối cao áp

    Hộp nối điện áp cao (HVJB) được đặt bên dưới tấm che hàng ghế sau. Nó nằm giữa hai bộ sạc (nếu bộ sạc phụ) hoặc bên trái bộ sạc nếu chỉ có một bộ sạc.

    1-Pin điện áp cao; 2-tiếp điểm B-; 3-tiếp điểm B +; 4-Thanh dẫn dòng cao; 5-Cầu chì 2 x 50 Ampe; 6-Cổng sạc; 7-Bộ chuyển đổi DC /DC; 8-Bộ sạc chính 10 kW; 9-Cầu chì 100 Ampe; 10-Thanh dẫn dòng thấp; 11-Bộ lọc nhiẽu; 12-Biến tần.

    HVJB cho phép dòng điện chạy giữa Pin HV, biến tần, bộ chuyển đổi DC-DC, bộ sạc và cổng sạc. HVJB chứa các công tắc sạc nhanh, được điều khiển bởi bộ sạc chính, đóng để tạo liên kết trực tiếp giữa cổng sạc và HV. HVJB có 3 cầu chì: cầu chì 50A trên đầu ra dương DC từ mỗi bộ sạc và một cầu chì 100A trên mạch cung cấp DC dương đi đến bộ chuyển đổi DC-DC.

    4. Pin 12V

    1-Pin 12V

    Pin 12 volt được đặt dưới mui xe ở phía bên tay phải. Mục đích là cung cấp nguồn năng lượng cho hệ thống điện 12V khi hệ thống HV không hoạt động. Trong trường hợp hệ thống HV hoặc bộ chuyển đổi DC-DC bị hỏng, nó hoạt động như một nguồn dự trữ năng lượng cho toàn bộ hệ thống 12V, nhưng quan trọng nhất là hệ thống an toàn và điều khiển phương tiện quan trọng.

    Đây là pin axit chì không cần bảo trì và được sạc bằng nguồn điện từ Pin HV, thông qua bộ chuyển đổi DC-DC.

    5. Bộ chuyển đổi DC / DC

    Bộ chuyển đổi điện áp cao Pin (350- 400VDC) thành 12-13 VDC để cung cấp năng lượng cho tất cả các điện áp thấp của xe và để duy trì việc sạc pin 12 V. Nó cũng đóng vai trò là hộp nối HV để phân phối dòng điện HV đến máy nén A/C, bộ làm mát và bộ làm nóng PTC. Nếu điện áp ắc quy 12V giảm xuống dưới 12.3V, BMS đóng các công tắc và cung cấp dòng điện từ bộ bộ chuyển đội DC-DC trên hệ thống sạc điện xe Tesla, từ đó duy trì pin 12V trong phạm vi SOC tiêu chuẩn.

    Biên soạn: garatructuyen.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Bộ Vi Sai
  • Tìm Hiểu Về Ngành Công Nghệ Ô Tô Bậc Cao Đẳng
  • Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô 2022: Khối Xét Tuyển, Học Gì, Làm Gì?
  • Công Nghệ Độ Đèn Tiên Tiến Nhất Hiện Nay.
  • Khi Nào Bảo Dưỡng Trục Láp Xe Ô Tô
  • Dòng Điện Một Chiều Là Gì? Dòng Điện Dc Là Gì? Đơn Vị Đo Dòng Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Phát Điện 3 Pha: Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Máy Phát Điện Xoay Chiều
  • Tìm Hiểu Về Mạng Điện 1 Pha – 2 Pha – 3 Pha
  • Động Cơ Điện 3 Pha: Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Tổng Quan Về Mạch Điện 3 Pha, Mạch Điện Ba Pha
  • Dòng điện một chiều là gì? Dòng điện một chiều (DC – Direct Current) hay còn gọi là dòng DC, là dòng điện của nguồn điện một chiều như Pin, Ắc Quy….Bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu khái niệm dòng điện một chiều và những tính chất của nó

    Định nghĩa: Dòng điện một chiều là gì

    Nhìn vào hình ở trên, bạn có thể thấy điện áp của dòng điện một chiều luôn ở cực dương hay liên tục theo thời gian, trong khi đó, điện áp dòng điện xoay chiều luôn thay đổi từ cực dương sang 0 tới cực âm và ngược lại. Hay ta thấy điện áp của dòng 1 chiều ổn định, còn dòng điện xoay chiều thì thay đổi theo biểu đồ hình sin.

    Vậy, dòng điện một chiều (DC – Direct Current) có nghĩa là dòng của các hạt electron luôn di chuyển một hướng nhất định theo thời gian. Tức là, dòng điện một chiều có điệp áp không thay đổi, đối nghịch với dòng điện xoay chiều có điện áp luôn luôn thay đổi.

    Đơn vị dòng điện

    Đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe (A)

    Dòng điện một chiều được tạo ra từ các nguồn sau:

    • Dùng máy phát điện một chiều.
    • Dùng thiết bị chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
    • Các loại pin đều ra cho dòng điện một chiều.

    Bản chất dòng điện và chiều dòng điện .

      Khi các điện tử (electrons) tập trung với mật độ cao chúng tạo chúng tích điện và có xu hướng chuyển động về phía nơi thiếu electrons

      – Dòng điện chính là dòng chuyển động của các hạt mang điện như điện tử (electrons), ion.

      – Chiều dòng điện được quy ước đi từ dương sang âm ( ngược với chiều chuyển động của các điện tử – đi từ âm sang dương )

    Tác dụng của dòng điện :

      Khi có một dòng điện chạy qua dây dẫn điện như thí nghiệm sau :

      Thí nghiệm cho thấy khi có dòng điện chạy qua, nam châm bị lệch hướng, chứng tỏ phát ra một từ trường nào đó. Khi đổi chiều dòng điện, nam châm lại lệch theo hướng ngược lại.

      – Dòng điện chạy qua bóng đèn thắp sáng bóng đèn và sinh nhiệt năng

      – Dòng điện chạy qua động cơ làm quay động cơ sinh ra cơ năng

      – Khi ta nạp ác quy các cực của ắc quy bị biến đổi và dòng điện có tác dụng hoá năng..

    Như vậy dòng điện có các tác dụng là tác dụng về nhiệt , tác dụng về cơ năng , tác dụng về từ trường và tác dụng về hoá năng.

    Cấu trúc nguyên tử (electron):

    Nguyên tố được cấu tạo lên từ nguyên tử, mỗi nguyên từ lại được cấu tạo từ 2 phần: một hạt nhân gồm chạt mang điện tích dương Proton và các hạt trung hòa điện Neutron. Phần còn lại là các hạt điện tử (Electron) mang điện tích âm chuyển động quanh hạt nhân.

    – Bình thường các nguyên tử có trạng thái trung hoà về điện nghĩa là số Proton hạt nhân bằng số electron ở bên ngoài nhưng khi có tác nhân bên ngoài như áp suất, nhiệt độ, ma sát tĩnh điện, tác động của từ trường .. thì các điện tử electron ở lớp ngoài cùng có thể tách khỏi quỹ đạo để trở thành các điện tử tự do. 

        – Khi một nguyên tử bị mất đi một hay nhiều điện tử, chúng bị thiếu điện tử và trở thành ion dương và ngược lại khi một nguyên tử nhận thêm một hay nhiều điện tử thì chúng trở thành ion âm.

    Điện áp một chiều:

       Khi mật độ các điện tử tập trung không đều tại hai điểm A và B nếu ta nối một dây dẫn từ A sang B sẽ xuất hiện dòng chuyển động của các điện tích từ nơi có mật độ cao sang nơi có mật độ thấp, như vậy người ta gọi hai điểm A và B có chênh lệch về điện áp và áp chênh lệch chính là hiệu điện thế.

      – Điện áp tại điểm A gọi là UA

      – Điện áp tại điểm B gọi là UB.

      – Chênh lệch điện áp giữa hai điểm A và B gọi là hiệu điện thế UAB

                 UAB = UA – UB

      – Đơn vị của điện áp là Vol  ký hiệu là U hoặc E,

    Đơn

    vị điện áp

    • Kilo Vol ( KV) = 1000 Vol
    • Mini Vol (mV) = 1/1000 Vol
    • Micro Vol = 1/1000.000 Vol

    Điện áp một chiều là hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện qua mạch một chiều. Để đo điện áp một chiều, có thể sử dụng vôn kế một chiều.

    Các bước đo điện áp một chiều:

    • Mắc vôn kế song song với mạch cần đo điện áp.
    • Có thể mắc song song trực tiếp vôn kế với nguồn điện như mạch phải hở.
    • Đọc số (hoặc kim) chỉ thị trên vôn kế.
    • Lưu ý: mắc chốt dương của vôn kế hướng đến cực dương của nguồn điện và ngược lại.

    Nguồn điện một chiều

    Nguồn điện một chiều là nguồn điện phát ra dòng điện một chiều có chiều xác định, độ lớn có thể vẫn thay đổi nhưng trị số của nó luôn nằm giới hạn trong 1 phía của trục thời gian Ox, nghĩa là hoặc luôn dương (+), hoặc luôn âm (-) và không đi qua giá trị “0”. Các nguồn cấp một chiều có thể là:

    • Các loại pin, ắc quy, pin mặt trời
    • Đầu ra các bộ chỉnh lưu từ dòng xoay chiều sang dòng một chiều sử dụng điốt, cầu điốt hoặc thyristor. Với yêu cầu dòng điện lớn cần dùng các thyristor.

    Vậy chúng ta đã tìm hiểu dòng điện một chiều là gì. Bài viết sau ta sẽ tìm hiểu dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều là gì ? Phân biệt dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều khác nhau như thế nào. 

    Dòng AC là gì ? Dòng DC là gì ? Dòng điện AC là gì ? Dòng điện DC là gì ? Sự khác nhau giữa điện AC và DC hay khác nhau giữa điện một chiều & điện xoay chiều ? Ứng dụng thực tế của dòng điện một chiều & dòng điện xoay chiều ở đâu ? 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Phát Điện Xoay Chiều Là Gì ? Cấu Tạo, Phân Loại, Nguyên Lý Hoạt Động,..
  • Dòng Điện Là Gì ? Nguyên Lý Hoạt Động Và Các Kiến Thức Chi Tiết Khác
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Máy Làm Mát Hanami
  • Hướng Dẫn Tự Sửa Quạt Phun Sương
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Sửa Mạch Quạt Điều Khiển Từ Xa
  • Cảm Biến Dòng Điện. Thiết Bị Cảm Biến Dòng Điện. Ct Dòng Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Về Cảm Biến Hall Và Chức Năng Của Nó.
  • Cảm Biến Quang Là Gì ? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Và Các Khác
  • Cảm Biến Hồng Ngoại Là Gì ? Chức Năng Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Chức Năng Và Cách Kiểm Tra Cảm Biến Áp Suất Nhiên Liệu Của Động Cơ Diesel
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Cảm Biến Bướm Ga Trên Ô Tô
  • Cảm biến dòng điện là gì ? Thiết bị cảm biến dòng điện còn được gọi là biến dòng, CT dòng. Ứng dụng của cảm biến dòng điện dùng để làm gì ? Có bao nhiêu loại cảm biến dòng điện sử dụng trong công nghiệp ? Với những câu hỏi trên, ở bài viết này tôi xin giới thiệu đến các bạn các loại biến dòng thường dùng nhất hiện nay. Hầu hết các loại biến dòng điều xuất hiện tại các tủ điện công nghiệp.

    Xin mời các bạn xem phần tiếp theo.

    Chức năng của cảm biến dòng điện là gì ?

    Đối với các dòng điện có công suất lớn, để giám sát công suất của hệ thống điện thì phải thông qua tải. Chức năng chính của biến dòng sơ cấp là chuyển đổi dòng điện có giá trị lớn thành dòng điện tương đương có giá trị nhỏ hơn (5A, 1A).

    Thông thường các giá trị dòng điện biến đổi như sau : CT dòng 100A/5A; 150A/1A; 300A/5A; 500A/5A; 1600A/5A,…Đây là các chỉ số biến dòng sơ cấp cơ bản thường thấy nhất trong các tủ điện công nghiệp

    Ý nghĩa biến dòng sơ cấp như thế nào ? Tui lấy ví dụ : CT dòng 100A/5A khi dòng điện chạy đạt đến dòng định mức 100A thì CT dòng sơ cấp sẽ cho ra tín hiệu là 5A

    Nguyên lý hoạt động của cảm biến dòng điện (Biến dòng, CT dòng)

    Bộ chuyển đổi tín hiệu 0-5A ra 4-20mA dùng để làm gì ?

    Như các phần trên tui đã mô tả. Các dòng điện lớn phải dùng CT dong sơ cấp chuyển đổi thành tín hiệu 0-5A hoặc 0-1A tương đương. Vì để giám sát các dòng điện này thông qua PLC điều khiển và theo dõi. Các hệ thống điều khiển tự động hóa ngày nay như PLC, Biến Tần,…được thiết kế đọc các tín hiệu Analog 4-20mA, 0-10V, modbus,.. Bộ chuyển đổi tín hiệu 0-5A ra 4-20mA, 0-10v ra đời để phục vụ mấy em PLC, Biến Tần,…

    Biến dòng Analog 4-20mA, 0-10v là gì ?

    Ngày ngay với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ nói chung. Thiết bị công nghiệp nói riêng. Để đơn giản hóa và thuận tiện cho việc sử dụng thiết bị. Tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp thay đổi các thiết bị truyền thống. Việc cho ra đời biến dòng Analog là tất yếu. Biến dòng Analog là cảm biến dòng điện gắn trực tiếp như CT dòng sơ cấp nhưng ngõ ra 4-20mA, 0-10v, Modbus về PLC mà không cần dùng thêm bộ chuyển đổi 0-5A sang 4-20mA.

    Công ty TNHH Kỹ Thuật Tự Động Hưng Phát chúng tôi chuyên kinh doanh các bộ chuyển đổi tín hiệu mang thương hiệu hãng Seneca – Italy tại thị trường Việt Nam. Chúng tôi nhập trực tiếp từ hãng sản xuất với số lượng lớn nên giá thành rất cạnh tranh so với các sản phẩm xuất xứ châu Âu khác. Quý khách có nhu cầu tư vấn xin liên hệ thông tin bên dưới.

    Mọi chi tiết xin liên hệ :

    Số Điện Thoại : 0981.881.757 (Zalo)

    Email : [email protected]co.vn

    Web : chúng tôi & chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí Và Chức Năng Của Bộ Y Tế
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Y Tế Huyện
  • Y Tế Cộng Đồng Là Gì? Chức Năng Của Y Tế Cộng Đồng
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trạm Y Tế Là Gì?
  • Y Tế Cộng Đồng Là Gì? Mục Đích, Chức Năng Và Nhiệm Vụ
  • Cấu Tạo Súng Phun Sơn Tự Động Dòng Wa

    --- Bài mới hơn ---

  • Súng Phun Sơn Tự Động. Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Hướng Dẫn Lắp Đặt Súng Phun Sơn Tự Động
  • Súng Phun Sơn Khí Nén Và Những Điều Không Thể Không Biết
  • Súng Phu Sơn Tường Gai
  • Ứng Dụng Của Súng Phun Sơn Cầm Tay
  • Súng Phun Sơn Cầm Tay Có Những Loại Nào? Giá Sản Phẩm Năm 2022?
  • Hiện nay trên thị trường thiết bị phun sơn, hãng thiết bị phun sơn Anest Iwata đang được các khách hàng ưa chuộng. Cùng với các dòng súng phun sơn cầm tay, bơm sơn, nồi trộn sơn, máy nén khí, hãng Anest Iwata cũng phát triển dòng súng phun sơn tự động. Hôm nay, Công ty TNHH MTV Thương mại Công nghệ VI GO VIỆT chúng tôi sẽ giới thiệu với quý khách về dòng súng phun sơn tự động này.

    Với súng phun sơn tự động của hãng Anest Iwata Nhật Bản thì thường có các dòng SGA/WA/LPA/WRA/LRA. Các dòng súng phun sơn tự động ở trên thường được gắn vào dây chuyền sơn hoặc robot sơn. Súng phun sơn từ động này có hiệu suất cao và nhỏ gọn.

    Cấu tạo súng phun sơn tự động dòng WA

    Dòng súng phun sơn tự động WA, có 01 đường sơn vào và 02 đường hơi vào, đường hơi vào phía bên có chữ CAP có tác dụng làm tơi sơn ở nắp chụp, đường hơi vào phía có chữ CYL có tác dụng như cò bóp của súng phun sơn cầm tay. Dòng súng phun sơn tự động WA thường có hai series phổ biến là dòng WA-101 và dòng WA-200, trong hai dòng súng phun sơn này còn có dải kim béc từ 0.5mm đến 2.5mm.

    Với dùng súng phun sơn WA-101 thường có các kiểu súng như sau: WA-101-082P có kim béc 0.8mm đây là dòng súng phun sơn tự động loại nhỏ, đường kính kim béc gần nhỏ nhất trong dòng súng WA-101, tiếp theo là dòng súng phun sơn tự động WA-101-101P, WA-101-102P đây là hai dòng súng phun sơn tự động có đường kính kim béc 1.0mm, đây cũng là dòng súng phun sơn cỡ nhỏ, hai loại 101P và 102P khác nhau về độ xòe và lượng hơi và sơn tiêu thụ. Loại WA-101-102P thường được sử dụng nhiều hơn dòng còn lại. Một loại súng phun sơn tự động cũng hay được dùng là dòng WA-101-132P có đường kính kim 1.3mm, các loại trên khác nhau ở nắp chụp và độ xòe của bản rộng, lượng hơi và lượng sơn tiêu thụ. Dòng súng phun sơn tự động WA có kim béc nhỏ nhất là WA-101R-05P, đây là dòng súng phun sơn tự động có vệt sơn tròn, đường kính kim béc khá nhỏ 0.5mm.

    Dòng súng phun sơn tự động tiếp theo là dòng súng WA-200, đây là dòng súng phun sơn tự động cỡ lớn, có đường kính kim béc từ 1.2mm đến 2.5mm, loại thông thường hay sử dụng nhất là loại WA-200-122P có đường kính kim béc 1.2mm, WA-200-152P cũng thuộc dòng súng phun sơn cỡ lớn WA-200, có kim béc 1.5mm, hai loại ít được sử dụng hơn là dòng WA-200-202P và WA-200-251P có đường kính kim béc tương ứng là 2.0mm và 2.5mm, đây là hai loại súng cỡ lớn và có đường kính kim béc lớn nhất trong dòng WA-200.

    Một dòng súng trong hệ thống súng phun sơn tự động là dòng súng phun sơn tự động đầu dài, có nhiều kích thước đầu dài, thường được sử dụng để phun trong các đường ống, các kẽ khó phun, gồm các loại súng phun sơn tự động WA-1218, có đường kính kim béc 0.6mm, dòng súng phun sơn tự động WA-0915 và WA-0609 có đường kính kim béc là 0.5mm. Các loại trên có chiều dài của ống từ 90mm đến 180mm, thích hợp phun trong các đường ống, chỗ khó phun.

    Tiếp theo là dòng súng phun sơn tự động áp suất thấp, với dòng súng này chỉ có hai loại súng phun sơn tự động chủ lực là LPA-101-101P đây là dòng súng phun sơn cỡ nhỏ có đường kính kim béc 1.0mm, và dòng súng LPA-200-122P, đây là dòng súng cỡ lớn có đường kính kim béc 1.2mm.

    Chúng ta có thể thay đổi và điều khiển từ xa độ rộng tia sơn trong quá trình sơn bởi khí điều khiển trung tâm và khí độc lập. Chúng ta có thể luân chuyển sử dụng nhiều loại sơn như sơn kim loại trong một khoảng thời gian ngắn. Thân súng phun sơn tự động này khá nhỏ gọn, cần không gian lắp đặt nhỏ và có thể sử dụng với thiết bị sơn tự động bao gồm robot sơn.

    Dòng súng phun sơn tự đọng WRA-101, WRA-200 và LRA-200

    Một dòng súng phun sơn thường lắp trên robot là dòng WRA, có các model sau: WRA-101-082P đây là dòng súng phun sơn tự động cỡ nhỏ, có đường kính kim béc 0.8mm, WRA-200-122P có đường kính kim béc 1.2mm và LRA-200-122P cũng có đường kính kim béc 1.2mm nhưng là loại có áp suất thấp. Ngoài ra còn có loại súng phun chuyên dùng cho phun gốm WA-200-ZP và W-200-ZP.

    Súng phun Robot tự động Series GFA

    Cấu trúc và tính năng: Vệt sơn mịn và mật độ cao, toàn bộ phần thân làm bằng thép không gỉ (có thể dùng cho sơn gốc nước). Thiết kế đường ống sơn đặc biệt ít ứ đọng sơn. Với series GFA-200-084P, dùng cho yêu cầu lượng sơn ra nhỏ. Ứng dụng dùng để phun vở camera kĩ thuật số và vỏ bọc điện thoại bởi robot hay dây chuyền sơn.

    Series GFA200S10C22-08, model trọng lượng nhẹ GFA-200-084P, ứng dụng nhiều trong phun gắn trên dây truyền hoặc trên một robot. Series GFA200S2BX6-10 với ứng dụng lưu lượng sơn ra trung bình. Ứng dụng phun máy tính xách tay, linh kiện nhựa, cho xe ô tô sử dụng đồ gá lắp, chi tiết nhỏ trên lưới.

    Series GFA-600-122P với ứng dụng lưu lượng sơn ra trung bình (giảm sự lốm đốm). Tính năng cải thiện hiệu suất, giảm những vết lốm đốm. Tăng lưu lượng sơn đầu ra, độ rộng tia phun, giảm sự tiêu hao sơn, độ phun cao, khả năng chống ăn mòn cao, toàn bộ phần thân làm bằng titanium.

    GFA-E600-134X có tính năng tĩnh điện, trong khi vẫn giữ các đặc điểm thiết kế cao của series GFA. Hiệu suất truyền cao, có thể dùng cho sơn gốc nước, có thể lắp vào robot sơn kích thước nhỏ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Cơ Bản Của Súng Phun Sơn Ô Tô
  • Nên Lắp Loại Tay Cầm Nào Cho M416, Sks, Ump
  • So Sánh M416 Vs Scar
  • Súng Đạn Thạch M416 Ngoài Đời Thực Liệu Có Gây Ấn Tượng Như Trong Pubg?
  • Súng M416: Khẩu Súng Với Sức Công Phá Mạnh Mẽ Trong Pubg
  • Câu 1 :nêu Khái Niệm Và Cách Tạo Ra Dòng Điện Xoay Chiều Câu 2:nêu Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Máy Phát Điện Xoay Chiều. Cấu Tạo Của Máy Phát Điện Xoay Chiều Tron

    --- Bài mới hơn ---

  • Dòng Điện Làm Cho Các Thiết Bị Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Dòng Điện Là Gì? Nguồn Điện Là Gì? Và Bài Tập
  • Bài 8. Dòng Điện Xoay Chiều. Máy Phát Điện Xoay Chiều
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Động Cơ Điện Xoay Chiều
  • Điện 3 Pha Là Gì ? Cách Đấu Điện 3 Pha 4 Dây Chuẩn 100%
  • Đáp án:

    Câu 1:

    – Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều và cường độ thay đổi theo thời gian.

    – Để có thể tạo ra được dòng điện xoay chiều, người sử dụng có thể thực hiện theo 2 cách sau:

    + Cách 1: Cho nam châm quay xung quanh trước cuộn dây dẫn kín.

    + Cách 2: Cho cuộn dây dẫn quay bên trong từ trường: thả 1 cuộn dây kín quay quanh 1 trục thẳng đứng trong từ trường của 1 nam châm.

    Câu 2:

    – Cấu tạo máy phát điện:

    + Các máy phát điện xoay chiều đều có 2 bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn.

    + Một trong 2 bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại có thể quay được gọi là rôto.

    – Hoạt động:

    + Máy phát điện xoay chiều 1 pha:

    Một khi roto quay từ thông chạy qua các cuộn dây bắt đầu biến thiên. Lúc này trong cuộn dây sẽ xuất hiện một lượng hiệu suất điện động cảm ứng. Suất điện động này sẽ được chuyển ra bên ngoài để sử dụng.

    + Máy phát điện xoay chiều 3 pha: Khi roto quay đều, xuất hiện xác suất điện động cảm ứng xoay chiều trên các cuộn dây. Khi đưa suất điện động này ra ngoài thì ở mạch ngoài sẽ có dòng điện xoay chiều ba pha.

    – Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều trong kỹ thuật:

    + Đường kính tiết diện của ngang của máy đến 4m

    + Chiều dài 20m

    + Công suất 110MW

    + Cuộn dây là stato

    + Nam châm châm điện mạnh là roto.

    Câu 3:

    Những tác dụng của dòng điện cảm ứng xoay chiều là tác dụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụng quang.

    Câu 4:

    – Máy phát điện: Cổ góp điện là hai vành khuyên để lấy điện ra dễ dàng hơn.

    – Động cơ điện 1 chiều: Cổ góp điện chủ yếu là để đưa dòng điện vào trong khung dễ dàng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Minh Về Cái Quạt Điện
  • Sửa Quạt Điều Hòa, Quạt Hơi Nước, Hướng Dẫn Kiểm Tra Sửa Chữa Tại Nhà
  • +15 Quạt Hơi Nước Kangaroo Tốt Nhất (2021)
  • Quạt Hơi Nước Sunhouse Shd7771 Dùng Công Nghiệp, Làm Mát Nhanh
  • Khám Phá Cấu Tạo Của Quạt Điều Hòa
  • Lý Thuyết. Dòng Điện Không Đổi. Nguồn Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Mương Oxy Hóa Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Từ A Tới Z
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Theo Kiểu Mương Oxy Hóa
  • #1 Mương Oxy Hóa Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Tính Chất Của Polime: Tính Chất Hóa Học, Vật Lí, Cấu Tạo, Phân Loại Chi Tiết Nhất.
  • Định Nghĩa Hợp Chất Polyme, Các Loại Polyme, Tính Chất Vật Lí Và Hóa Học.
  • I. Dòng điện

    Theo các kiến thức đã học ta biết:

    1. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.

    2. Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt electron tự do.

    3. Chiều của dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích dương trong vật dẫn. Chiều qui ước của dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại ngược chiều với chiều dịch chuyển có hướng của các hạt điện tích trong kim loại đó.

    4. Dòng điện chạy trong vật dẫn có thể gây những tác dụng phụ: tác dụng từ, nhiệt, cơ, hóa, sinh… trong đó tác dụng từ là tác dụng đặc trưng nhất.

    5. Trị số của dòng điện cho biết mức độ mạnh hay yếu của dòng điện.

    Đại lượng này được đo bằng ampe kế và có đơn vị là ampe(A)/.

    II. Cường độ dòng điện, dòng điện không đổi.

    1. Nếu có một đại lượng điện tích ∆q dịch chuyển qua tiết diện S của dây dẫn trong thời gian ∆t thì cường độ dòng điện là:

    (I= dfrac{Delta q}{Delta t}) ( 7.1)

    Vậy cường độ dòng điện được xác định bằng thương số của điện lượng ∆q dịch chuyển qua tiết diện thẳng và vật dẫn trong khoảng thời gian ∆t và khoảng thời gian đó.

    Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian.

    Thay cho công thức 7.1, cường độ dòng điện khôn g đổi được tính theo công thức:

    (I= dfrac{ q}{ t}) (7.2)

    Trong đó, q là điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t.

    3. Đơn vị của cường độ dòng điện và điện lượng.

    a) Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI là ampe được xác định là:

    Ampe là một trong bảy đơn vị cơ bản của hệ SI.

    b) Đơn vị của điện lượng là Culông (C), được định nghĩa theo đơn vị ampe.

    III. Nguồn điện

    1. Điều kiện để có dòng điện.

    a) Theo kiến thức đã học ta biết:

    + Các vật cho dòng điện chạy qua được gọi là vật dẫn. Các hạt mang điện trong các vật dẫn có đặc điểm là có thể dịch chuyển tự do.

    + Phải có hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch hay giữa hai đầu một bóng đèn để có dòng điện chạy qua chúng.

    Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện.

    Nguồn điện là dụng cụ để duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.

    Hiệu điện thế được duy trì ngay cả khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn nối liền giữa hai cực của nó.

    Có nghĩa là sự tích điện khác nhau ở các cực của nguồn điện tiếp tục được duy trì. Điều này được thể hiện trong nhiều nguồn điện bằng cách tách các electron ra khỏi cực của nguồn điện.

    Khi đó có một cực thừa electron gọi là cực âm, một cực còn lại thiếu hoặc ít electron được gọi là cực dương. Việc tách đó do các lực bản chất khác với lực điện gọi là lực lạ.

    IV. Suất điện động của nguồn điện.

    Công của các lực lạ thực hiện làm dịch chuyển các điện tích qua nguồn được gọi là công của nguồn điện.

    Nguồn điện là một nguồn năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công khi dịch chuyển các điện tích dương bên trong nguồn điện ngược chiều điện trường hoặc dịch chuyển các điện tích âm bên trong nguồn điện cùng chiều điện trường.

    2. Suất điện động của nguồn điện.

    a) Định nghĩa: Suất điện động ξ của một nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện dịch chuyển một điện tích q ngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích q đó.

    b) Công thức: ξ=(dfrac{ A}{ q}) (7.3)

    c) Đơn vị. Từ định nghĩa và công thức (7.3), ta thấy suất điện động có cùng đơn vị với hiệu điện thế và hiệu điện thế là Vôn (V):

    Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của suất điện động của nguồn điện đó. Như đã biết số vôn này cũng là giá trị của hiệu điện thế giữa hai đầu của nguồn điện khi mạch hở. Vì vậy, suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch hở.

    Trong mạch điện kín, dòng điện chạy qua mạch ngoài và cả mạch trong.

    Như vậy, nguồn điện cũng là một vật dẫn và cũng có điện trở. Điện trở này được gọi là điện trở trong của nguồn điện. Vì vậy mỗi nguồn điện được đặc trưng bằng suất điện động ξ và điện trở trong r của nó.

    Cấu tạo chung của các pin điện hóa là gồm hai cực có bản chất hóa học khác nhau, được ngâm trong chất điện phân (dung dịch axit, bazo hoặc muối …)

    Do tác dụng hóa học, các cực của pin điện hóa được tích điện khác nhau và giữa chúng có một hiệu điện thế bằng giá trị của suất điện động của pin. Khi đó năng lượng hóa học chuyển thành điện năng dự trữ trong nguồn điện.

    2. Acquy là nguồn điện hóa học hoạt động dựa trên phản ứng hóa học thuận nghịch: nó tích trữ năng lượng lúc nạp điện và giải phóng năng lượng này khi phát điện.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguồn Điện Hoá Học Trên Cơ Sở Phát Triển Của Khoa Học Vật Liệu Và Đổi Mới Công Nghệ
  • Bài Giảng Bài 10 Ý Nghĩa Bảng Tuần Hoàn Của Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giáo Án Hóa Học 10
  • Tính Chất Hóa Học Của Muối
  • Tính Chất Hóa Học Của Muối Và Một Số Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Bài 10. Dòng Điện Không Đổi. Nguồn Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Công Nghệ Giúp Smartphone Cả Tuần Mới Sạc Pin
  • Sạc Pin Nhanh Hơn 5 Lần Với Công Nghệ Graphene Do Samsung Phát Triển
  • Trung Quốc Ra Mắt Pin Mới Có Tốc Độ Sạc Đáng Kinh Ngạc
  • Pin Vônta Được Cấu Tạo Gồm:
  • Muốn duy trì lực điện, phải tạo ra lực lạ F lớn hơn và ngược chiều lực tĩnh điện.

    Nguồn tạo ra trường lực lạ E gọi là nguồn điện.

    Mời cô và các bạn theo dõi tình huống sau:

    Nam và Thy đang dỗi nhau, Nam không biết làm như thế nào để cô nàng Thy kiêu kì

    nguôi giận đây.

    Bỗng Nam nghĩ ra một trò để làm cô nàng nguôi giận. Cậu rút

    điện thoại ra và nhắn tin cho Thy: “Bạn gì gì ơi, có bận gì không

    nói chuyện với tớ tẹo đi”

    Đến đây thì Nam cười mỉm, anh chàng tin rằng chỉ một dòng SMS

    “I’m sorry. I luv U” là cô nàng Thy sẽ “tha thứ” cho cậu ngay.

    Đang khoái chí với ý tưởng vừa nghĩ ra thì máy của Nam tự nhiên tắt ngúm!!!

    HẾT PIN!

    Đặc điểm của một số loại pin:

    Pin Volta:

    Sự ra đời:

    Được phát minh vào năm 1800 bởi nhà vật lý học người Ý Alessandro Volta

    Alessandro Volta tên đầy đủ là Alessandro Giuseppe Antonio Anastasio Volta. Ông sinh ngày 18/2/1745 tại Côme

    1774: ông trở thành giáo sư vật lý tại trường Khoa học hoàng gia ở Cosmo và trong những năm tiếp theo ông phát minh ra Electrophorus: thiết bị tạo ra dòng điện nhờ ma sát giữa đĩa và một bản kim loại.

    1776-1777: ông tập trung nghiên cứu hoá học, nghiên cứu dòng điện trong chất khí và lập những thí nghiệm như sự phóng điện trong bình kín.

    1779: ông trở thành giáo sư khoa vật lý trường đại học Pavia trong suốt 25 năm.

    1800: Volta phát minh pin điện hoá (pin Volta), cha đẻ của pin hoá học hiện đại, tạo ra dòng điện ổn định.

    Ngày 5/03/1827, cả thế giới cùng thương tiếc cho sự ra đi của ông

    Hình dạng, cấu tạo của pin Volta:

    Mô hình thí nghiệm:

    Gồm một cực bằng kẽm (Zn) và một cực bằng đồng (Cu) nhúng trong dung dịch axit sunfuric (H2SO4) loãng.

    Pin Daniel:

    Sự ra đời: pin Daniel do nhà bác học người Anh là Daniel phát minh ra vào năm 1836.

    Cấu tạo:

    Gồm 1 thanh đồng (Cu) nhúng vào dung dịch CuSO4 và một thanh kẽm (Zn) nhúng dd ZnSO4. Ở giữa hai dd là vách ngăn xốp hay bình xốp

    Cấu tạo của pin Daniel

    Cơ chế hoạt động

    Khi pin Daniel hoạt động, kẽm tan vào dd thành ion Zn2+, đồng kết tủa trên bề mặt cực đồng:

    Nắp nhựa

    Thanh than

    Túi đựng bột than trộn mangan điôxit MnO2 và than chì

    Hộp kẽm

    Vỏ bọc bằng bìa

    Hồ bột nhão amôni clorua NH4CL

    Điện cực âm (anot) của pin là kẽm (đồng thời là vỏ bọc pin)

    Điện cực dương (catot) là một thanh than chì được bao bọc bởi hỗn hợp MnO2 và bột than (graphit)

    Chất điện ly là NH4Cl ở dạng bột nhão.

    Hoạt động:

    Các quá trình xảy ra như sau:

    Điện cực kẽm cung cấp nguồn electron:

    Zn  Zn2+ + 2e E = + 0,76V

    Electron chuyển dịch qua mạch ngoài tới điện cực dương tạo ra dòng điện:

    2MnO2 + 2H+ + 2e  Mn2O3 + H2O E = 1,04V

    Phản ứng trong pin:

    Zn + 2MnO2 + 2H+  Zn2+ + Mn2O3 + H2O E = 1,8V

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Và Chế Tạo Pin Chanh (Pin Volta)
  • Cấu Tạo & Nhận Biết Thật & Giả
  • Cell Pin Là Gì ? Những Điều Cần Biết Về Cell Pin
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Pin Năng Lượng Mặt Trời
  • Các Loại Pin Laptop, Cấu Tạo Và Cell Pin
  • Bảo Vệ Dòng Điện Cực Đại

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Cấu Tạo Của Ruột Non Phù Hợp Vs Chức Năng Hấp Thụ Chất Dinh Dưỡng?? E Hãy Kể Tên Các Tác Nhân Gây Bệnh Cho Hệ Tiêu Hóa Và Cần Có Thói Quen Ăn Uống
  • Rơle Nhiệt Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Và Cách Chọn
  • Thiết Bị Điện Rơ Le Nhiệt: Khái Niệm, Công Dụng Và Nguyên Lí
  • Dầm Bê Tông Cốt Thép Là Gì? Cấu Tạo Của Dầm Btct Và Nguyên Lý
  • Nhà Đúc Giả Là Gì? Sàn Đúc Giả Bê Tông Giá Bao Nhiêu?
  • Bảo vệ dòng điện cực đại là loại bảo vệ phản ứng với dòng trong phần tử được bảo vệ. Bảo vệ sẽ tác động khi dòng điện qua chỗ đặt thiết bị bảo vệ tăng quá một giá trị định trước nào đó.

    Ví dụ khảo sát tác động của các bảo vệ dòng điện cực đại đặt trong mạng hình tia có 1 nguồn cung cấp (hình 2.1), các thiết bị bảo vệ được bố trí về phía nguồn cung cấp của tất cả các đường dây. Mỗi đường dây có 1 bảo vệ riêng để cắt hư hỏng trên chính nó và trên thanh góp của trạm ở cuối đường dây.

    Hình 2.1: Bố trí các bảo vệ dòng cực đại trong mạng hình tia

    có 1 nguồn cung cấp

    Dòng khởi động của bảo vệ IKĐ, tức là dòng nhỏ nhất đi qua phần tử được bảo vệ mà có thể làm cho bảo vệ khởi động, cần phải lớn hơn dòng phụ tải cực đại của phần tử được bảo vệ để ngăn ngừa việc cắt phần tử khi không có hư hỏng.

    Có thể đảm bảo khả năng tác động chọn lọc của các bảo vệ bằng 2 phương pháp khác nhau về nguyên tắc:

    • Phương pháp thứ nhất – bảo vệ được thực hiện có thời gian làm việc càng lớn khi bảo vệ càng đặt gần về phía nguồn cung cấp. Bảo vệ được thực hiện như vậy được gọi là BV dòng điện cực đại làm việc có thời gian.
    • Phương pháp thứ hai – dựa vào tính chất: dòng ngắn mạch đi qua chỗ nối bảo vệ sẽ giảm xuống khi hư hỏng càng cách xa nguồn cung cấp. Dòng khởi động của bảo vệ IKĐ được chọn lớn hơn trị số lớn nhất của dòng trên đoạn được bảo vệ khi xảy ra ngắn mạch ở đoạn kề (cách xa nguồn hơn). Nhờ vậy bảo vệ có thể tác động chọn lọc không thời gian. Chúng được gọi là bảo vệ dòng điện cắt nhanh.

    Các bảo vệ dòng điện cực đại làm việc có thời gian chia làm hai loại tương ứng với đặc tính thời gian độc lập và đặc tính thời gian phụ thuộc có giới hạn. Bảo vệ có đặc tính thời gian độc lập là loại bảo vệ có thời gian tác động không đổi, không phụ thuộc vào trị số của dòng điện qua bảo vệ. Thời gian tác động của bảo vệ có đặc tính thời gian phụ thuộc giới hạn, phụ thuộc vào dòng điện qua bảo vệ khi bội số của dòng đó so với dòng IKĐ tương đối nhỏ và ít phụ thuộc hoặc không phụ thuộc khi bội số này lớn.

    ** Các bộ phận chính của BV dòng cực đại:

    Bảo vệ dòng cực đại có hai bộ phận chính : Bộ phận khởi động (ví dụ, sơ đồ bảo vệ như hình 2.2, bộ phận khởi động là các rơle dòng 3RI và 4RI) và bộ phận tạo thời gian làm việc (rơle thời gian 5RT). Bộ phận khởi động phản ứng với các hư hỏng và tác động đến bộ phận tạo thời gian. Bộ phận tạo thời gian làm nhiệm vụ tạo thời gian làm việc đảm bảo cho bảo vệ tác động một cách có chọn lọc. Các rơle dòng điện được nối vào phía thứ cấp của BI theo sơ đồ thích hợp (xem mục II – chương 1).

    Dòng khởi động của BV:

    Theo nguyên tắc tác động, dòng khởi động IKĐ của bảo vệ phải lớn hơn dòng điện phụ tải cực đại qua chổ đặt bảo vệ, tuy nhiên trong thực tế việc chọn IKĐ còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác.

    Để xác định dòng khởi động ta xét sơ đồ mạng điện trên hình 2.1, giả sử chọn IKĐ cho bảo vệ 3′ đặt ở đầu đoạn đường dây AB, trước hết ta khảo sát trạng thái của nó khi hư hỏng ở điểm N trên đoạn BC kề phía sau nó (tính từ nguồn cung cấp).

    Khi xác định dòng Immmax cần phải chú ý là đường dây BC đã bị cắt ra, còn các động cơ nối ở trạm B đã bị hãm lại do điện áp giảm thấp khi ngắn mạch và khi điện áp được khôi phục dòng mở máy của chúng tăng lên rất cao. Vì vậy dòng Immmax thường lớn hơn nhiều so với dòng phụ tải cực đại Ilvmax. Đưa vào hệ số mở máy kmm để tính đến dòng mở máy của các động cơ ở trạm B và việc cắt phụ tải của trạm C. Ta có Immmax = kmm.Ilvmax.

    khi ngắn mạch ngoài

    Itv = kat.kmm.Ilvmax (2.1)

    Tỉ số giữa dòng trở về của rơle (hoặc của bảo vệ) đối với dòng khởi động của rơle (hoặc của bảo vệ) gọi là hệ số trở về ktv.

    Các rơle lí tưởng có hệ số trở về ktv = 1; thực tế luôn luôn có ktv < 1.

    Dòng khởi động IKĐR của rơle khác với dòng khởi động IKĐ của bảo vệ do hệ số biến đổi nI của BI và sơ đồ nối dây giữa các rơle dòng và BI.

    Trong một số sơ đồ nối rơle, dòng đi vào rơle không bằng dòng thứ cấp của các BI. Ví dụ như khi nối rơle vào hiệu dòng 2 pha, dòng vào rơle IR(3) trong tình trạng đối xứng bằng lần dòng thứ cấp IT(3) của BI. Sự khác biệt của dòng trong rơle trong tình trạng đối xứng và dòng thứ cấp BI được đặc trưng bằng hệ số sơ đồ:

    Thời gian làm việc:

    Bảo vệ có đặc tính thời gian độc lập:

    Thời gian làm việc của bảo vệ có đặc tính thời gian độc lập (hình 2.4) được chọn theo nguyên tắc bậc thang (từng cấp) , làm thế nào để cho bảo vệ đoạn sau gần nguồn hơn có thời gian làm việc lớn hơn thời gian làm việc lớn nhất của các bảo vệ đoạn trước một bậc chọn lọc về thời gian t.Xét sơ đồ mạng như hình 2.5, việc chọn thời gian làm việc của các bảo vệ được bắt đầu từ bảo vệ của đoạn đường dây xa nguồn cung cấp nhất, tức là từ các bảo vệ 1′ và 1″ ở trạm C. Giả thiết thời gian làm việc của các bảo vệ này đã biết, tương ứng là t1′ và t1″.

    Hinh 2.4 : Các dạng đặc tính thời gian của bảo vệ dòng cực đại1- độc lập; 2- phụ thuộc

    Hinh 2.5 : Phối hợp đặc tính thời gian độc lập của các bảo vệ dòng cực đại

    Trường hợp tổng quát, đối với bảo vệ của đoạn thứ n thì:

    tn = t(n-1)max + t (2.7)

    trong đó: t(n-1)max – thời gian làm việc lớn nhất của các bảo vệ ở đoạn thứ n-1 (xa nguồn hơn đoạn thứ n).

    Bảo vệ có đặc tính thời gian phụ thuộc có giới hạn:

    Khi chọn thời gian làm việc của các bảo vệ có đặc tính thời gian phụ thuộc có giới hạn (hình 2.4) có thể có 2 yêu cầu khác nhau do giá trị của bội số dòng ngắn mạch ở cuối đoạn được bảo vệ so với dòng khởi động :

    1. Khi bội số dòng lớn, bảo vệ làm việc ở phần độc lập của đặc tính thời gian: lúc ấy thời gian làm việc của các bảo vệ được chọn giống như đối với bảo vệ có đặc tính thời gian độc lập.

    2. Khi bội số dòng nhỏ, bảo vệ làm việc ở phần phụ thuộc của đặc tính thời gian: trong trường hợp này, sau khi phối hợp thời gian làm việc của các bảo vệ kề nhau có thể giảm được thời gian cắt ngắn mạch.

    có đặc tính thời gian phụ thuộc giới hạn.

    N : Điểm ngắn mạch tính toán

    Xét sơ đồ mạng hình 2.6, đặc tính thời gian của bảo vệ thứ n trên đoạn AB được lựa chọn thế nào để nó có thời gian làm việc là tn lớn hơn thời gian t(n-1)max của bảo vệ thứ (n-1) trên đoạn BC một bậc t khi ngắn mạch ở điểm tính toán – đầu đoạn kề BC – gây nên dòng ngắn mạch ngoài lớn nhất có thể có I’N max. Từ thời gian làm việc tìm được khi ngắn mạch ở điểm tính toán có thể tiến hành chỉnh định bảo vệ và tính được thời gian làm việc đối với những vị trí và dòng ngắn mạch khác.

    Ngắn mạch càng gần nguồn dòng ngắn mạch càng tăng, vì vậy khi ngắn mạch gần thanh góp trạm A thời gian làm việc của bảo vệ đường dây AB giảm xuống và trong một số trường hợp có thể nhỏ hơn so với thời gian làm việc của bảo vệ đường dây BC.

    Khi lựa chọn các đặc tính thời gian phụ thuộc thường người ta tiến hành vẽ chúng trong hệ tọa độ vuông góc (hình 2.7), trục hoành biểu diễn dòng trên đường dây tính đổi về cùng một cấp điện áp của hệ thống được bảo vệ, còn trục tung là thời gian.

    Hình 2.7 : Phối hợp đặc tính thời gian làm việc phụ thuộc có giới hạn của các bảo vệ dòng cực đại trong hệ tọa độ dòng – thời gian.

    Dùng bảo vệ có đặc tính thời gian phụ thuộc có thể giảm thấp dòng khởi động so với bảo vệ có đặc tính thời gian độc lập vi hệ số mở máy kmm có thể giảm nhỏ hơn. Điều này giải thích như sau: sau khi cắt ngắn mạch, dòng Imm đi qua các đường dây không hư hỏng sẽ giảm xuống rất nhanh và bảo vệ sẽ không kịp tác động vì thời gian làm việc tương ứng với trị số của dòng Imm (thường gần bằng IKĐ của bảo vệ) là tương đối lớn.

    Nhược điểm của bảo vệ có đặc tính thời gian phụ thuộc là :

    • Thời gian cắt ngắn mạch tăng lên khi dòng ngắn mạch gần bằng dòng khởi động (ví dụ, khi ngắn mạch qua điện trở quá độ lớn hoặc ngắn mạch trong tình trạng làm việc cực tiểu hệ thống).
    • Đôi khi sự phôi hợp các đặc tính thời gian tương đối phức tạp.

    Bậc chọn lọc về thời gian:

    Bậc chọn lọc về thời gian t trong biểu thức (2.7) xác định hiệu thời gian làm việc của các bảo vệ ở 2 đoạn kề nhau t = tn – t(n-1)max. Khi chọn t cần xét đến những yêu cầu sau :

    • t cần phải bé nhất để giảm thời gian làm việc của các bảo vệ gần nguồn.
    • t cần phải thế nào để hư hỏng ở đoạn thứ (n-1) được cắt ra trước khi bảo vệ của đoạn thứ n (gần nguồn hơn) tác động.

    t của bảo vệ đoạn thứ n cần phải bao gồm những thành phần sau :

    * Thời gian cắt tMC(n – 1) của máy cắt đoạn thứ (n-1).

    * Tổng giá trị tuyệt đối của sai số dương max tss(n-1) của bảo vệ đoạn thứ n và của sai số âm max tssn của bảo vệ đọan thứ n (có thể bảo vệ thứ n tác động sớm)

    * Thời gian sai số do quán tính tqtn của bảo vệ đoạn thứ n.

    * Thời gian dự trữ tdt.

    Tóm lại: t = tMC(n – 1) + tss(n – 1) + tssn + tqtn + tdt (2.8)

    Thường t vào khoảng 0,25 – 0,6sec.

    Độ nhạy của bảo vệ:

    Độ nhạy của bảo vệ dòng max đặc trưng bằng hệ số độ nhạy Kn. Trị số của nó được xác định bằng tỉ số giữa dòng qua rơle IR khi ngắn mạch trực tiếp ở cuối vùng bảo vệ và dòng khởi động rơle IKĐR.

    Dạng ngắn mạch tính toán là dạng ngắn mạch gây nên trị số Kn nhỏ nhất.

    Để đảm bảo cho bảo vệ tác động khi ngắn mạch qua điện trở quá độ, dựa vào kinh nghiệm vận hành người ta coi rằng trị số nhỏ nhất cho phép là Knmin1,5. Khi Kn nhỏ hơn trị số nêu trên thì nên tìm cách dùng một sơ đồ nối rơle khác đảm bảo độ nhạy của bảo vệ lớn hơn. Nếu biện pháp này không đem lại kết quả khả quan hơn thì cần phải áp dụng các bảo vệ khác nhạy hơn.

    Trường hợp tổng quát, yêu cầu đối với bảo vệ đặt trong mạng là phải tác động không những khi hư hỏng trên chính đoạn được nó bảo vệ, mà còn phải tác động cả khi hư hỏng ở đoạn kề nếu bảo vệ hoặc máy cắt của đoạn kề bị hỏng hóc (yêu cầu dự trữ cho bảo vệ của đoạn kề). Trong trường hợp này khi ngắn mạch trực tiếp ở cuối đoạn kề, hệ số độ nhạy không được nhỏ hơn 1,2.

    Để so sánh độ nhạy của một sơ đồ bảo vệ ở những dạng ngắn mạch khác nhau người ta còn dùng hệ số độ nhạy tương đối Kntđ , đo là tỷ số giữa Kn ở dạng ngắn mạch đang khảo sát với khi ngắn mạch 3 pha với điều kiện là dòng ngắn mạch có giá trị như nhau:

    Trong đó IR và IR (3) là dòng qua rơle ở dạng ngắn mạch khảo sát và N(3) khi dòng ngắn mạch sơ cấp có giá trị như nhau.

    Tính chọn lọc:

    Bảo vệ dòng cực đại chỉ đảm bảo được tính chọn lọc trong các mạng hình tia có một nguồn cung cấp bằng cách chọn thời gian làm việc theo nguyên tắc bậc thang tăng dần theo hướng từ xa đến gần nguồn. Khi có 2 nguồn cung cấp, yêu cầu chọn lọc không được thỏa mãn cho dù máy cắt và bảo vệ được đặt ở cả 2 phía của đường dây.

    Tác động nhanh:

    Càng gần nguồn thời gian làm việc của bảo vệ càng lớn. Ở các đoạn gần nguồn cần phải cắt nhanh ngắn mạch để đảm bảo sự làm việc liên tục của phần còn lại của hệ thống điện, trong khi đó thời gian tác động của các bảo vệ ở các đoạn này lại lớn nhất. Thời gian tác động chọn theo nguyên tắc bậc thang có thể vượt quá giới hạn cho phép.

    Độ nhạy:

    Độ nhạy của bảo vệ bị hạn chế do phải chọn dòng khởi động lớn hơn dòng làm việc cực đại Ilv max có kể đến hệ số mở máy kmm của các động cơ. Khi ngắn mạch trực tiếp ở cuối đường dây được bảo vệ, độ nhạy yêu cầu là  1,5 (khi làm nhiệm vụ bảo vệ chính). Độ nhạy như vậy trong nhiều trường hợp được đảm bảo. Tuy nhiên khi công suất nguồn thay đổi nhiều, cũng như khi bảo vệ làm nhiệm vụ dự trữ trong trường hợp ngắn mạch ở đoạn kề , độ nhạy có thể không đạt yêu cầu. Độ nhạy yêu cầu của bảo vệ khi làm nhiệm vụ dự trữ là  1,2

    Tính đảm bảo:

    Theo nguyên tắc tác động, cách thực hiện sơ đồ, số lượng tiếp điểm trong mạch thao tác và loại rơle sử dụng , bảo vệ dòng cực đại được xem là loại bảo vệ đơn giản nhất và làm việc khá đảm bảo .

    Do những phân tích trên, bảo vệ dòng cực đại được áp dụng rộng rãi trong các mạng phân phối hình tia điện áp từ 35KV trở xuống có một nguồn cung cấp nếu thời gian làm việc của nó nằm trong giới hạn cho phép. Đối với các đường dây có đặt kháng điện ở đầu đường dây, có thể áp dụng bảo vệ dòng cực đại được vì khi ngắn mạch dòng không lớn lắm, điện áp dư trên thanh góp còn khá cao nên bảo vệ có thể làm việc với một thời gian tương đối lớn vẫn không ảnh hưởng nhiều đến tình trạng làm việc chung của hệ thống điện .

    Nguyên tắc làm việc:

    Bảo vệ dòng cắt nhanh (BVCN) là loại bảo vệ đảm bảo tính chọn lọc bằng cách chọn dòng khởi động lớn hơn dòng ngắn mạch lớn nhất qua chổ đặt bảo vệ khi hư hỏng ở ngoài phần tử được bảo vệ, BVCN thường làm việc không thời gian hoặc có thời gian rất bé để nâng cao nhạy và mở rộng vùng BV.

    Hình 2.15 : Đồ thị tính toán bảo vệ dòng cắt nhanh không thời gian

    đối với đường dây có nguồn cung cấp một phía

    Xét sơ đồ mạng trên hình 2.15, BVCN đặt tại đầu đường dây AB về phía trạm A. Để bảo vệ không khởi động khi ngắn mạch ngoài (trên các phần tử nối vào thanh góp trạm B), dòng điện khởi động IKĐ của bảo vệ cần chọn lớn hơn dòng điện lớn nhất đi qua đoạn AB khi ngắn mạch ngoài. Điểm ngắn mạch tính toán là N nằm gần thanh góp trạm B phía sau máy cắt.

    IKĐ = kat. INngmax (2.13)

    Trong đó :

    INngmax: Là dòng ngắn mạch lớn nhất khi ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ (thường là dòng N(3) )

    kat: hệ số an toàn; xét tới ảnh hưởng của thành phần không chu kỳ, việc tính toán không chính xác dòng ngắn mạch và sai số của rơle. Thường kat= 1,2 1,3.

    Không kể đến ktv vì khi ngắn mạch ngoài bảo vệ không khởi động.

    Vùng tác động của BV:

    Khi hư hỏng càng gần thanh góp trạm A thì dòng điện ngắn mạch sẽ càng tăng theo đường cong 1 (hình 2.15). Vùng bảo vệ cắt nhanh lCN được xác định bằng hoành độ của giao điểm giữa đường cong 1 và đường thẳng 2 (đường thẳng 2 biểu diễn dòng điện khởi động IKĐ). Vùng l(3)CN chỉ chiếm một phần chiều dài của đường dây được bảo vệ. Dòng ngắn mạch không đối xứng thường nhỏ hơn dòng khi ngắn mạch 3 pha. Vì vậy, đường cong IN (đường cong 3) đối với các dạng ngắn mạch không đối xứng trong tình trạng cực tiểu của hệ thống có thể nằm rất thấp so với đường cong 1; vùng bảo vệ lCN < l(3)CN, trong một số trường hợp lCN có thể giảm đến 0.

    BVCN cho đường dây có 2 nguồn cung cấp:

    IKĐ = kat.INngmaxA

    Vùng bảo vệ lCNA và lCNB được xác định bằng hoành đô giao điểm của các đường cong 1 (INA = f(l)) và 3 (INB = f(l)) với đường thẳng 2 (IkĐ), gồm 3 đoạn:

    * Ngắn mạch trong đoạn lCNA chỉ có BVCN phía A tác động

    * Ngắn mạch trong đoạn lCNB chỉ có BVCN phía B tác động

    ** Hiện tượng khởi động không đồng thời:

    Nếu giữa các trạm A,B ngoài đường dây được bảo vệ ra còn có các mạch liên lạc vòng phụ khác thì có thể xảy ra hiện tượng khởi động không đ.thời giữa các bảo vệ đặt ở 2 đầu A,B của đường dây và chiều dài vùng bảo vệ có thể tăng lên.

    Hiện tượng mà một bảo vệ chỉ bắt đầu khởi động sau khi một bảo vệ khác đã khởi động và cắt máy cắt được gọi là hiện tượng khởi động không đồng thời. Khi kể đến tác động không đồng thời, BVCN thậm chí có thể bảo vệ được toàn bộ đường dây có nguồn cung cấp 2 phía.

    Hinh 2.16 : Đồ thị tính toán bảo vệ dòng cắt nhanh

    đối với đường dây có nguồn cung cấp từ 2 phía

    Bảo vệ dòng có đặc tính thời gian nhiều cấp (hay còn gọi là đặc tính thời gian phụ thuộc nhiều cấp) là sự kết hợp của các bảo vệ dòng cắt nhanh không thời gian, bảo vệ dòng cắt nhanh có thời gian và bảo vệ dòng cực đại. Sơ đồ nguyên lí một pha của bảo vệ như trên hình 2.18, đặc tính thời gian trên hình 2.19.

    Hình 2.18 : Sơ đồ nguyên lí 1 pha của bảo vệ dòng

    có đặc tính thời gian nhiều cấp

    Nguyên tắc làm việc của bảo vệ được khảo sát thông qua sơ đồ mạng hình tia có nguồn cung cấp 1 phía như hình 2.20. Các bảo vệ A và B đặt ở đầu đường dây AB và BC. Sự thay đổi giá trị của dòng ngắn mạch theo khoảng cách từ thanh góp trạm A đến điểm hư hỏng được đặc trưng bằng đường cong IN = f(l).

    * Cấp thứ nhất của các bảo vệ A và B (rơle 3RI, 4RGT và 5Th trên hình 2.18) là cấp cắt nhanh không thời gian (tI  0,1 giây). Để đảm bảo chọn lọc, dòng khởi động IIKĐA và IIKĐB được chọn lớn hơn dòng ngắn mạch ngoài cực đại. Phần lIA và lIB của đường dây (xác định bằng đồ thị trên hình 2.20) là vùng thứ nhất của bảo vệ A và B, chúng chỉ chiếm một phần chiều dài của đường dây AB và BC.

    * Cấp thứ hai (rơle 6RI, 7RT và 8Th) là cấp cắt nhanh có thời gian, để đảm bảo chọn lọc được chọn với thời gian tII lớn hơn thời gian tác động tI của cấp thứ

    nhất và của bảo vệ không thời gian đặt ở các máy biến áp trạm B và C một bậc t. Khi chọn thời gian tII như vậy, dòng khởi động IIIKĐA và IIIKĐB của cấp thứ hai được chọn lớn hơn dòng ngắn mạch cực đại khi hư hỏng ngoài vùng tác động của bảo vệ không thời gian đặt ở các phần tử kề trước (ví dụ, IIIKĐA được chọn lớn hơn dòng ngắn mạch cực đại khi hư hỏng ở cuối vùng lIB của cấp thứ nhất bảo vệ B hoặc hư hỏng trên thanh góp điện áp thấp của trạm B).

    Hình 2.19 : Đặc tính thời giancủa bảo vệ trên hình 2.18

    Đối với bảo vệ A, nếu trường hợp tính toán là chỉnh định khỏi dòng ngắn mạch ở cuối vùng lIB của cấp thứ nhất bảo vệ B (dòng ngắn mạch lúc đó bằng dòng khởi động IIKĐB) thì ta có : IIIKĐA = kat.IIKĐB

    Hình 2.20 : Đồ thị tính toán bảo vệ dòng có đặc tính thời gian nhiều cấp

    Hệ số an toàn Kat tính đến sai số của rơle và máy biến dòng, lấy bằng 1,11,15.Vùng bảo vệ của cấp thứ hai bao gồm phần cuối đường dây, thanh góp của trạm và một phần các phần tử kề nối vào thanh góp này. Vùng thứ hai lIIA của bảo vệ A được xác định bằng đồ thị trên (hình 2.20), trong trường hợp đang xét lIIA chứa phần cuối đường dây AB, thanh góp B và phần đầu đường dây BC.

    Độ nhạy cấp thứ hai của bảo vệ A và B được kiểm tra theo ngắn mạch trực tiếp ở cuối đường dây được bảo vệ AB và BC tương ứng. Yêu cầu hệ số KIIn không được nhỏ hơn 1,3  1,5.

    * Cấp thứ BA của bảo vệ A và B (rơle 9RI, 10RT, 11Th) là bảo vệ dòng cực đại, có dòng khởi động IIIIKĐA và IIIIKĐB lớn hơn dòng điện làm việc cực đại. Tác động chọn lọc của chúng được đảm bảo nhờ chọn thời gian tIIIA và tIIIB theo nguyên tắc bậc thang.

    Vùng bảo vệ của cấp thứ ba lIIIA và lIIIB bắt đầu từ cuối vùng hai trở đi. Nhiệm vụ của cấp thứ ba là dự trữ cho hỏng hóc máy cắt hoặc bảo vệ của các phần tử kề, cũng như cắt ngắn mạch trên đường dây được bảo vệ khi 2 cấp đầu không tác động, ví dụ khi ngắn mạch qua điện trở quá độ lớn. Độ nhạy của cấp thứ ba được kiểm tra với ngắn mạch ở cuối phần tử kề. Yêu cầu hệ số KnIII không được nhỏ hơn 1,2.

    Ưu điểm cơ bản của bảo vệ dòng điện có đặc tính thời gian nhiều cấp là bảo đảm cắt khá nhanh ngắn mạch ở tất cả các phần của mạng điện. Nhược điểm chính là độ nhạy thấp, chiều dài vùng bảo vệ phụ thuộc vào tình trạng làm việc của hệ thống và dạng ngắn mạch, chỉ đảm bảo tính chọn lọc trong mạng hở có một nguồn cung cấp.

    Để phân biệt giữa ngắn mạch và quá tải, đồng thời nâng cao độ nhạy về dòng của bảo vệ dòng cực đại, người ta dùng sơ đồ bảo vệ dòng có kiểm tra áp (hình 2.21). Khi ngắn mạch thì dòng điện tăng và điện áp giảm xuống do vậy cả rơle dòng RI và rơle áp RU đều khởi động dẫn đến cắt máy cắt. Trong trường hợp này, dòng khởi động của bảo vệ được tính theo biểu thức:

    Hinh 2.21 : Sơ đồ nguyên lí 1 pha củabảo vệ dòng có kiểm tra áp

    Trong biểu thức trên không cần kể đến kmm vì sau khi cắt ngắn mạch ngoài các động cơ tự khởi động nhưng không làm điện áp giảm nhiều, các rơle RU không khởi động và bảo vệ không thể tác động được.

    Rõ ràng là khi không kể đến hệ số kmm thì dòng khởi động của bảo vệ dòng có kiểm tra áp sẽ nhỏ hơn nhiều so với dòng khởi động của bảo vệ dòng cực đại và tương ứng độ nhạy được nâng cao đáng kể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Aptomat Là Gì? Dòng Cắt Của Aptomat Là Gì, Tìm Hiểu Về Aptomat
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Aptomat (Mcb, Mccb)
  • Aptomat Là Gì ? Khái Niệm Aptomat Cấu Tạo Và Chức Năng Của Aptomat ?
  • Aptomat Là Gì, Cấu Tạo Aptomat, Các Thông Số Cơ Bản Của Aptomat
  • Aptomat Là Gì? Có Những Loại Nào
  • Cấu Tạo Đàn Piano Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Thùng Đàn Piano Cơ
  • Tìm Hiểu Các Công Nghệ Phím Đàn Piano Điện Yamaha Nổi Bật
  • Đàn Tranh Việt Nam
  • Nhạc Cụ Cổ Truyền Vn – Đàn Tranh/thập Lục
  • Nhạc Cụ Cổ Truyền Vn – Đàn Tam
  • CẤU TẠO ĐÀN PIANO ĐIỆN

    Trong khi đàn piano cơ truyền thống cồng kềnh và khó khăn trong việc di chuyển mà các piano keyboard thì lại không thể tái hiện âm thanh của piano cơ một cách hoàn hảo và hay nhất thì, lúc này piano điện xuất hiện. Một loại nhạc cụ mang sự kết hợp giữa truyền thống với âm thanh hay và xuất sắc kèm với hiện đại, đơn giản nhưng gọn gàng mà đẹp đẽ, piano điện trở thành một nhạc cụ được nhiều người yêu mến. Vậy thì làm cách nào mà piano điện có thể làm được như thế?

    Trước tiên, các bạn có lẽ phải nên phân biệt các loại đàn và tên gọi sau đây:

    – Đàn piano cơ truyền thống: Hay còn gọi là Dương cầm, bao gồm đàn Grand Piano (hay đàn đại dương cầm) và  Upright Piano (hay đàn piano đứng). Là loại đàn được thiết kế với các búa đàn, dây đàn và phím đàn được làm bằng ngà voi hay gỗ chất lượng.

    – Đàn keyboard: Hay còn gọi là đàn Ogrand, là loại đàn gọn, nhẹ hơn nhiều lần so với đàn piano. Sử dụng các thiết kế, công nghệ điện tử nên âm thanh của đàn không thực sự có được cái hồn của âm thanh piano truyền thống được. Điểm khác biệt nhất trong cách chơi đó chính là phím đàn, từ cấu tạo cho đến việc kiểm soát độ lực nặng nhẹ.

    Đàn piano điện: Hay còn gọi là Digital piano, là loại đàn kết hợp giữa keyboard với phần lớn có cơ chế phát âm thanh dựa trên các vi mạch và piano cơ truyền thống và khi âm thanh phát ra có được ít nhiều cái hồn của piano cơ. Kèm với đó, piano điện được thiết kế với hai loại khác nhau, trong đó một loại được làm giống như một chiếc upright piano vậy.

    Okay, cơ bản đây là 3 loại đàn piano khác nhau đấy!

    Và như đã đề cập, piano điện là sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, cụ thể cấu tạo của piano điện sẽ là như sau:

    Cấu tạo piano điện

    Nhìn bề ngoài, đàn piano điện trông giống như một cây đàn upright piano thông thường với: 88 phím đàn đen trắng, pedal, nắp đàn và nắp phím.

    Tuy nhiên, khi chú ý quan sát kỹ, bạn có thể thấy được bảng điểu khiển trên đàn và cũng có thể là hai loa hai bên đàn như một cây đàn keyboard vậy.

    Đó là bề ngoài, còn bên trong thì sao?

    Khi bạn lấy nắp đàn piano điện ra, bạn sẽ thấy khá nhiều dây bên trong, nhưng đó không phải là dây đàn, thay vào đó, đấy chính là các sợi dây để nối với các vi mạch tạo ra âm thanh cho đàn piano điện.

    Các vi mạch này sẽ có kết nối trực tiếp với phím đàn cũng như là kết nối đến bảng điều khiển. Nhiệm vụ của vi mạch là xác định phím đàn được chơi và phát ra âm thanh tương ứng thông qua loa đàn kèm với đó là điểu chỉnh âm thanh sao cho phù hợp với những gì mà người chơi cài đặt trên bảng điều khiển.

    Đó là mô tả chung cho cấu tạo của đàn piano điện.

    Vậy cơ chế hoạt dộng của đàn là như thế nào?

    Cơ chế hoạt động của đàn piano điện khá đơn giản. Hệ thống vi mạch sẽ được lập trình sẵn hay nói cách khác là các âm thanh của đàn piano cơ truyền thống sẽ được thu âm lại và cài đặt vào đàn piano điện.

    Một khi người chơi gõ phím đàn nào thì vi mạch sẽ nhận dạng và phát ra âm thanh đã được thu âm từ trước theo phím đàn tương ứng. Từ đó tạo ra âm thanh của đàn piano. Hay nói cách khác, phím đàn piano trong tình huống này được coi là công tác để phát âm thanh vậy.

    Với tổng 88 phím được làm bằng nhựa cao cấp nhưng vẫn mô phỏng không khác gì phím đàn chất liệu gỗ mun và ngà voi.

    Cũng giống như đàn piano cơ, đàn piano điện cũng có 3 pedal ở phía dưới và mỗi pedal có những chức năng riêng biệt nhằm duy trì âm vang của giai điệu bản nhạc trở nên hay hơn.

    Đàn piano điện được thiết kế thêm các nút chức năng được bố trí ngay trên các phím đàn và có jack xuất tín hiệu ra hệ thống loa hoặc headphone giúp người chơi thuận tiện hơn khi trong việc chơi đàn vào ban đêm.

    Bên cạnh đó đàn piano điện còn kết hợp với các thiết bị điện tử khác thực hiện bè nhịp, đệm tự động cho giai điệu đang chơi và thu lại bản trình diễn đó.

    Đó là cơ chế cũng như một số tính năng được thiết lập trên đàn piano điện.

    Hiện nay trên thị trường có khá nhiều hãng sãn xuất các cây piano điện nổi tiếng và công nghệ cũng như kỹ thuật sử dụng cho đàn piano ngày càng nhiều, xóa nhòa dần đi khoảng cách giữa đàn piano cơ truyền thống và đàn piano điện.

    Nhưng, dù tốt đến đâu thì cảm giác chơi đàn chắc sẽ không thể bằng một cây đại dương cầm truyền thống được.

    Vậy, hiện tại bạn đang sở hữu cho mình cây đàn piano như thế nào?

    Một cây đàn tốt phải đi kèm với một người chỉ dạy tốt thì người chơi đàn mới nhanh chóng có thể đạt được mục tiêu, ước muốn trở thành một người nghệ sĩ chơi đàn piano chuyên nghiệp được.

    Đến với chúng tôi, “ chúng tôi ” bạn sẽ tìm thấy được điều đó, bạn sẽ tìm thấy được đội ngũ giảng viên, gia sư có chất lượng với những kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực đàn và cả những kinh nghiệm trong bao năm trình diễn.

    Cùng với đó là sự quyết tâm và nhiệt huyết cao truyền đạt lại kiến thức dành cho học viên của mình. Gia sư tại “ chúng tôi ” là những con người như thế, những người hướng dẫn được đánh giá cao bởi nhiều phụ huynh, học viên trong suốt thời gian qua.

    Kèm với đó là đội ngũ của “ chúng tôi ” luôn hỗ trợ phụ huynh/học viên của mình hết mức, nhanh chóng và tận tình là mục tiêu chúng tôi luôn cố gắng đạt được vì lợi ích của học viên.

    Hãy làm theo các bước sau đây:

    Học viên hoặc phụ huynh cần tìm gia sư môn đàn Piano cho con có thể liên hệ số hotline: 090.333.1985 – 09.87.87.0217

    hoặc tải ứng dụng tại: “daykemtainha.vn” từ CH-Play (Androi) hoặc App Store (IOS):

    Phụ huynh – học viên tải ứng dụng Dạy Kèm Tại Nhà và tiến hành chọn gia sư phù hợp

    Phụ huynh – học viên tải app: Dạy Kèm Tại Nhà hoặc website: https://daykemtainha.vn

    Link tải ứng dụng Dạy Kèm Tại Nhà: http://www.daykemtainha.vn/ung-dung-gia-su-day-kem

    Hoặc Phụ huynh – học viên có thể tìm kiếm trực tiếp gia sư phù hợp với nhu cầu thông qua địa chỉ sau: https://www.daykemtainha.vn/gia-su

    Chỉ cần điền đủ các thông tin cần thiết theo nhu cầu của bạn và nhấn vào nút tìm kiếm để lựa chọn một gia sư phù hợp từ danh sách chúng tôi cung cấp cho bạn.

    Ngoài ra, bạn còn có thể tham khảo những gia sư được nhiều người đánh giá tốt qua bảng top gia sư tháng mà chúng tôi cập nhật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đàn Piano Điện Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Tìm Hiểu Vị Trí Các Nốt Nhạc Trên Phím Đàn Piano
  • Những Điều Thú Vị Về Đàn Đàn Organ (Electronic Keyboard) Tại Việt Nam
  • Tìm Hiểu Về Dàn Ngưng Tụ Trong Điều Hòa Công Nghiệp
  • Phân Loại Chi Tiết, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Các Thiết Bị Ngưng Tụ
  • Cấu Tạo Nồi Hơi Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Nồi Hơi Điện Được Cấu Tạo Như Thế Nào Được Giải Đáp Cụ Thể Nhất
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Lò Hơi Tâng Sôi Tuần Hoàn
  • Nồi Hơi Tầng Sôi Tuần Hoàn
  • Lò Hơi Đốt Vải Vụn
  • Nồi Hơi Là Gì? Tổng Quan Về Nồi Hơi Công Nghiệp Trong Sản Xuất
  • Nồi hơi điện là thiết bị hơi nước được tạo ra từ việc tiêu thụ điện năng thay vì thông qua quá trình đốt cháy của một nguồn nhiên liệu nào đó. Nồi hơi này được sử dụng để tạo ra hơi nước phục vụ cho nhiều quá trình, ví dụ như giặt là , chế biến thực phẩm các nhà máy và bệnh viện,… Nồi hơi điện được ứng dụng khá phổ biến vì vận hành đơn giản và dễ sử dụng. Suốt quá trình hoạt động thì năng lượng điện chuyển đổi thành năng lượng nhiệt với hiệu quả lên gần đến 100%.

    Tùy thuộc vào nhu cầu về nhiệt lượng mà nồi hơi điện được chế tạo ở các công suất khác nhau cho phù hợp. Thông thường, đối với các thiết bị vận hành nhỏ hoặc trung bình, người ta thường dùng những sản phẩm có công suất nhỏ. Công suất của nồi hơi chính là khối lượng hơi được nhiệt hóa trong một đơn vị thời gian nhất định. Dù là nồi hơi có công suất lớn hay nhỏ đều mang lại những hiệu quả nhất định.

    Đặc điểm cấu tạo nồi hơi điện

    Cấu tạo của nồi hơi đốt điện sẽ bao gồm các phụ kiện cơ bản sau: điện trở, đồng hồ áp suất, các van cấp vào và ra, van xả đáy, van an toàn, tủ điện, ống thủy sáng…

    Nồi hơi đốt điện có thiết kế nhỏ gọn, chắc chắn và tiện lợi không cồng kềnh hay nặng nề như các loại nồi hơi công nghiệp khác. Chính vì thế mà nó phù hợp và được ứng dụng rộng rãi với đa số các nhà máy sản xuất nhỏ và vừa.

    Công suất điện của nồi hơi này từ 12kW đến 72kW (có thể lớn hơn khi được trang bị trạm biến áp điện phù hợp). Với công suất hoạt động khác nhau dao động từ 12 Kw, 18 Kw, 36Kw, 50 Kw, 60 Kw, 72Kw, 80Kw, 100Kw, tùy thuộc vào mục đích và nhu cầu mà các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất sẽ có lựa chọn thích hợp.

    Nồi hơi đốt điện giúp tiết kiệm điện hiệu quả, chi phí vận hành thấp hơn so với các loại lò hơi sử dụng nhiên liệu là dầu, gas và chi phí bảo trì sản phẩm cũng tương đối thấp.

    Tất cả các thiết bị nồi hơi điện đều có cấu tạo phù hợp đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường, mặt khác chi phí tiêu thụ điện năng cũng không cao mà còn rẻ hơn so với các nhiên liệu dầu lửa hoặc khí gas.

    Ưu điểm cấu tạo nồi hơi điện

    • Nồi hơi đốt điện có hiệu suất rất cao đạt hơn 90%. Với tính năng vận hành hoàn toàn tự động,an toàn, tự động ngắt khi có trục trặc.
    • Đặc điểm cấu tạo nồi hơi đốt điện đảm bảo duy trì cung cấp hơi với áp suất và lưu lượng chính xác. – Chi phí nhiên liệu rẻ, tiết kiệm năng lượng.
    • Nồi hơi đốt điện đem lại sản lượng hơi ổn định, chất lượng tốt và không có khói bụi khi hoạt động.
    • Nồi hơi đốt điện có diện tích nhỏ, gọn, chi phí nhiên liệu rẻ, tiết kiệm năng lượng. Sử dụng tốt trong lĩnh vực xưởng may, làm đậu, sấy, hấp có quy mô nhỏ.
    • Nồi hơi đốt điện tiện dụng với thiết kế nhỏ gọn đã trở thành sự chọn lựa hàng đầu trong các ngành công nghiệp phổ biến như dệt may, thực phẩm nước giải khát, nhà máy nhuộm, sản xuất bánh kẹo, hải sản, gỗ và các ngành công nghiệp cao như luyện kim, lọc dầu, nhà máy hóa chất cần sử dụng nhiệt để vận hành sản xuất.

    CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ÁP LỰC ĐÔNG ANH

    Địa chỉ: Km 3, Quốc Lộ 3, Xã Mai Lâm, Huyện Đông Anh, TP Hà Nội

    Số điện thoại: 0243.9610170 – 0243.9611397

    Hotline: 0913.208.509 – 0979.208.509

    Email: [email protected]

    Giờ mở cửa: 7:30-17:15

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Lò Hơi Than Đá Trong Nhà Máy Điện Ra Sao Được Giải Đáp
  • Lò Hơi Ghi Xích Do Công Ty Tnhh Kim Trường Phúc Thiết Kế
  • Nguyên Lý Làm Việc Của Lò Hơi Ghi Xích
  • Chế Tạo Nồi Hơi Ghi Xích
  • Lò Hơi Ghi Xích Là Gì
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100