【#1】Cấu Trúc Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ

$1.$ Nội dung của thuyết cấu tạo hóa học

Ngay từ năm $1861$, Bút-lê-rốp đã đưa ra khái niệm cấu tạo hóa học và thuyết cấu tạo hóa học gồm những luận điểm chính sau:

$1.$ Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hóa học, sẽ tạo ra hợp chất khác.

Thí dụ: Công thức phân tử $C_2H_6O$ có hai công thức cấu tạo (thứ tự liên kết khác nhau) ứng với $2$ hợp chất sau:

$H_3C-O-CH_3$: đimetyl ete, chất khí, không tác dụng với $Na$.

$H_3C-CH_2-O-H$: ancol etylic, chất lỏng, tác dụng với $Na$ giải phóng hiđro.

$2$. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị $4$. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon.

Thí dụ:

$3.$ Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử).

Thí dụ:

– Phụ thuộc thành phần phân tử: $CH_4$ là chất khí dễ cháy, $CCl_4$ là chất lỏng không cháy; $CH_3Cl$ là chất khí không có tác dụng gây mê, còn $CHCl_3$ là chất lỏng có tác dụng gây mê.

– Phụ thuộc cấu tạo hóa học: $CH_3CH_2OH$ và $CH_3OCH_3$ khác nhau cả về tính chất hóa học.

$2.$ Đồng đẳng, đồng phân

a) Đồng đẳng

Các hiđrocacbon trong dãy: $CH_4, C_2H_6, C_3H_8, C_4H_ {10}, C_5H_ {12},…, C_nH_ {2n+2}$, chất sau hơn chất trước một nhóm $CH_2$ nhưng đều có tính chất hóa học tương tự nhau.

Các ancol trong dãy: $CH_3OH, C_2H_5OH, C_3H_7OH, C_4H_9OH,…, C_nH_{2n+1}OH$ cũng có thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm $CH_2$ nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.

* Khái niệm: Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm $CH_2$ nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng.

* Giải thích: Mặc dù các chất trong cùng dãy đồng đẳng có công thức phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm $CH_2$ nhưng do chúng có cấu tạo hóa học tương tự nhau nên có tính chất hóa học tương tự nhau.

b) Đồng phân

Etanol và đimetyl ete là hai chất khác nhau (có tính chất khác nhau ) nhưng có cùng công thức phân tử là $C_2H_6O$.

Metyl axetat ($CH_3COOCH_3$), etyl fomiat ($HCOOC_2H_5$) và axit propionic ($CH_3CH_2COOH$) là ba chất khác nhau nhưng có công thức phân tử là $C_3H_6O_2$.

* Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là những chất đồng phân.

* Giải thích: Những chất đồng phân tuy có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau, chẳng hạn etanol có cấu tạo $H_3C-CH_2-O-H$, còn đimetyl ete có cấu tạo $H_3C-O-CH_3$, vì vậy chúng là những chất khác nhau, có tính chất khác nhau.

II – LIÊN KẾT TRONG PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

$1.$ Các loại liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ

Theo Li-uýt (Lewis), các nguyên tử có xu hướng dùng chung electron để đạt được $8$ electron (đối với $H$chỉ cần đạt $2$ electron) ở lớp ngoài cùng (quy tắc bát tử).

Công thức có viết đầy đủ các electron hóa trị được gọi là công thức Li-uýt.

Thí dụ:

Liên kết trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu dựa vào sự dùng chung các cặp elctron (liên kết cộng hóa trị)

* Liên kết tạo bởi $1$ cặp electron dùng chung là liên kết đơn được biểu diễn bởi $2$ dấu chấm hay $1$ gạch nối giữa $2$ nguyên tử.

* Liên kết tạo bởi $2$ cặp electron dùng chung là liên kết đôi. Liên kết đôi gồm $1$ liên kết $sigma$ và $1$ liên kết $pi$, biểu diễn bởi $4$ dấu chấm hay $3$ gạch nối.

* Liên kết tạo bởi $3$ cặp electron dùng chung là liên kết ba. Liên kết ba gồm $1$ liên kết $sigma$ và $2$ liên kết $pi$, biểu diễn bởi $6$ chấm hay $3$ gạch nối.

* Liên kết đôi và liên kết ba gọi chung là liên kết bội.

Nguyên tử $C$ sử dụng obitan lai hóa để tạo liên kết $sigma$ theo kiểu xen phủ trục (hình $a,b$) và dùng obitan $p$ để tạo liên kết $pi$ theo kiểu xen phủ bên (hình $c$).

$2$. Các loại công thức cấu tạo

Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử. Có cách viết khai triển, thu gọn và thu gọn nhất.

Công thức cấu tạo khai triển: Viết tất cả các nguyên tử và các liên kết giữa chúng.

Công thức cấu tạo thu gọn: Viết gộp nguyên tử cacbon và các nguyên tử khác liên kết với nó thành từng nhóm.

Công thức cấu tạo thu gọn nhất: Chỉ viết các liên kết và nhóm chức, đầu mút của các liên kết chính là nhóm $CH_x$ với $x$ đảm bảo hóa trị $4$ ở $C$.

III – ĐỒNG PHÂN CẤU TẠO

$1.$ Khái niệm đồng phân cấu tạo

b) Kết luận

$Butan – 1-ol$ và $đietyl ete$ có cùng công thức phân tử $C_4H_ {10}O$ nhưng do khác nhau về cấu tạo hóa học nên khác nhau về tính chất vật lí và tính chất hóa học.

Vậy những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau gọi là những đồng phân cấu tạo.

b) Kết luận

Những đồng phân khác nhau về bản chất nhóm chức gọi là đồng phân nhóm chức. Những đồng phân khác nhau về sự phân nhánh mạch cacbon gọi là đồng phân mạch cacbon. Những đồng phân khác nhau về vị trí nhóm chức gọi là đồng phân vị trí nhóm chức.

IV- CÁCH BIỂU DIỄN CẤU TRÚC KHÔNG GIAN PHÂN TỬ HỮU CƠ

Công thức phối cảnh là một loại công thức lập thể.

Đường nét liền biểu diễn liên kết nằm trên mặt trang giấy.

Đường nét đậm biểu diễn liên kết hướng về mắt ta (ra phía trước trang giấy).

Đường nét đứt biểu diễn liên kết hướng ra xa mắt ta (ra phía sau trang giấy).

$2$. Mô hình phân tử

a) Mô hình rỗng

Các quả cầu tượng trưng cho các nguyên tử, các thanh nối tượng trưng cho các liên kết giữa chúng. Góc giữa hai các thanh nối bằng góc lai hóa.

b) Mô hình đặc

Các quả cầu cắt vát tượng trưng cho các nguyên tử được ghép với nhau theo đúng vị trí không gian của chúng.

V- ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ

$1.$ Khái niệm về đồng phân lập thể

a) Thí dụ

Ứng với công thức cấu tạo $CHCl=CHCl$ có hai cách sắp xếp không gian khác nhau dẫn tới hai chất đồng phân:

Đồng phân lập thể là những đồng phân có cấu tạo hóa học như sau (cùng công thức cấu tạo) nhưng khác nhau về sự phân bố không gian của các nguyên tử trong phân tử (tức khác nhau về cấu trúc không gian của phân tử)

$2.$ Quan hệ giữa đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể

$3$. Cấu tạo hóa học và cấu trúc hóa học

Cấu tạo hóa học cho ta biết các nguyên tử liên kết với nhau theo thứ tự nào, bằng liên kết đơn hay liên kết bội, nhưng không cho biết sự phân bố trong không gian của chúng. Cấu tạo hóa học được biểu diễn bởi công thức cấu tạo.

Cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của phân tử hợp thành cấu trúc hóa học.

Cấu trúc hóa học vừa cho biết cấu tạo hóa học vừa cho biết sự phân bố trong không gian của các nguyên tử trong phân tử. Cấu trúc hóa học thường được biểu diễn bởi công thức lập thể.

【#2】Có Gì Đặc Biệt Trong Cấu Tạo Của Một Micro Karaoke?

Micro karaoke – một thiết bị phổ biến mà hầu như mọi người đều biết, nhất là những ai đam mê ca hát.

Vậy anh em có nghĩ một micro karaoke mà chúng ta sử dụng hàng ngày được cấu tạo như thế nào không?

Trước khi tìm hiểu cấu tạo thì cùng lướt qua một tí về phân loại micro nào .

Có hàng loạt các loạt micro khác nhau trên thị trường âm thanh từ thương hiệu, tính năng cho đến các kiểu dáng khác nhau. Nhưng trên thực tế người ta vẫn phân ra 2 loại micro chính gồm: Micro không dây và micro có dây.

Loại micro này có cấu tạo bên ngoài là phần thân mic hay chính là chỗ tay cầm chúng ta hay sử dụng.

Tại phần thân có các nút điều khiển trạng thái của mic và việc sử dụng những nút điều khiển này cũng khá là đơn giản.

Bên cạnh đó là lưới thép để bảo vệ các bộ phận bên trong. Lưới thép này có tác dụng rất lớn trong việc ngăn không cho bụi bẩn, giảm cường độ quá lớn tín hiệu âm thanh phát ra từ người hát.

2.2. Cấu tạo bên trong

Có thể nói củ mic là bộ phận rất quan trọng của một chiếc micro, củ mic được tạo thành bởi các cuộn nam châm xếp xen kẽ nhau.

Nhiệm vụ của một “em” củ mic là chuyển đổi tín hiệu âm thanh người hát vào thành dạng sóng có tần số và truyền tín hiệu này tới amply.

Ngoài ra, bên trong micro còn có bộ phận nguồn với chức năng chính là duy trì hoạt động của micro.

Cấu tạo của một micro không dây thì phần bên ngoài được chia thành 3 phần cơ bản, rất dễ để nhận biết bằng mắt thường:

– Phần đầu có chụp tròn lưới sắt hay nhựa bảo vệ micro.

– Phần thân micro là phần anh em hay cầm khi hát, trên thân còn có nút tắt mở.

– Phần cuối là chỗ nắp pin.

Vẫn là em củ mic quan trọng với một chiếc micro, phần này gồm có màng rung, cuộn dây, nam châm.

Sử dụng nguyên lý cảm ứng điện từ sinh ra suất điện động cảm ứng trên dây dẫn.

Trong micro điện động các dao động âm cưỡng bức dây dẫn sẽ sinh ra sức điện động âm tần cảm ứng.

1. Micro không dây giá rẻ bán chạy năm 2021
2. Micro có dây giá rẻ bán chạy năm 2021
3. Amply giá rẻ bán chạy năm 2021
4. Có nên mua thêm loa sub cho dàn karaoke gia đình
5. Cách ựa chọn và phối ghép main, mixer với loa karaoke

【#3】Động Cơ Servo Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động

Động cơ Servo là một bộ phận quan trọng của hệ thống điều khiển chuyển động của máy móc. Động cơ Servo đảm nhiệm vai trò cung cấp lực chuyển động cần thiết cho các thiết bị máy móc khi đi vào vận hành.

Hiện nay, động cơ Servo được chia thành 2 loại động cơ servo:

Trong đó, AC servo có thể xử lý được các dòng điện cao hơn và có xu hướng được sử dụng nhiều trong máy móc công nghiệp. DC servo không được thiết kế cho các dòng điện cao và thường phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu điện áp nhỏ hơn.

Cấu tạo chung của 1 động cơ servo gồm có 2 phần chính: Rotor và Stator.

Sơ đồ cấu tạo Động cơ servo AC

Sơ đồ cấu tạo Động cơ servo DC

4, Nguyên lý hoạt động của động cơ Servo

Stator của động cơ được cuốn các cuộn dây riêng biệt và Rotor của động cơ là một thanh nam châm vĩnh cửu có từ trường mạnh, được cấp nguồn theo 1 trình tự nhất định thích hợp để quay rotor.

Nếu thời điểm và dòng điện cấp đến các cuộn dây là chính xác thì chuyển động quay của rotor phụ thuộc hoàn toàn vào tần số và pha, phân cực và dòng điện chạy trong cuộn dây rotor.

Động cơ rotor được tạo thành bởi những hệ thống hồi tiếp vòng kín. Tín hiệu ra của động cơ được nối với 1 mạch điều khiển, khi động cơ chuẩn bị vận hành thì vận tốc và vị trí sẽ được hồi tiếp về mạch điều khiển. Khi đó, dù bầt kỳ lý do nào gây cản trở chuyển động quay của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận biết tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn. Do đó, mạch điều khiển sẽ tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ để đạt được điểm chính xác nhất.

5, Đánh giá ưu nhược điểm của động cơ Servo

a. Động cơ servo AC

  • Ưu điểm: Điều khiển tốc độ tốt, trơn tru trên toàn bộ vùng tốc độ, hầu như không dao động, đạt hiệu suất cao hơn 90%, ít nhiệt, vị trí chính xác cao. Mô-men xoắn, quán tính thấp, không có bàn chải mặc, tiếng ồn thấp, bảo trì miễn phí (đối với môi trường không có bụi, nổ).
  • Nhược điểm: Điều khiển phức tạp, các thông số ổ đĩa cần phải được điều chỉnh các thông số PID để được xác định nhu cầu kết nối nhiều hơn.

b. Động cơ servo DC

  • Ưu điểm: Kiểm soát tốc độ chính xác, đặc điểm tốc độ mô-men xoắn rất khó, nguyên tắc điều khiển vận hành đơn giản, dễ sử dụng, giá rẻ.
  • Nhược điểm: Chổi than cho giới hạn tốc độ, sức đề kháng bổ sung, dẫn đến các hạt mài mòn (môi trường không có bụi không thích hợp)

6, Ứng dụng của động cơ Servo

    Ứng dụng trong ngành điện – điện tử: Máy lắp là các thiết bị lắp linh kiện điện tử ví dụ như: chip LSI trên bảng mạch, cần có tốc độ cao và độ chính xác cao, các servo AC hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu này.

    Ngành sản xuất thực phẩm, đồ uống: Quy trình thực phẩm chất lượng cao và an toàn hơn ngày càng tăng, vì thế, động cơ servo thường được sử dụng như là giải pháp đối với quy trình thực phẩm.

    Ứng dụng trong ngành may mặc, bao bì, ngành giấy: Động cơ Servo được sử dụng trong việc điều khiển các máy cuộn vải, giấy, bao bì để cắt hoặc in ấn…

    Ứng dụng trong điều khiển vận chuyển: ứng dụng trong việc di chuyển thiết bị từ nhà kho qua hệ thống băng tải. Động cơ servo giúp điều khiển tốc độ nhanh/chậm tùy theo mục đích sử dụng.

Ứng dụng của động cơ servo trong điều khiển vận chuyển

Hợp Long địa chỉ uy tín, số 1 Việt Nam phân phối thiết bị tự động hóa, thiết bị điện công nghiệp chính hãng. Chúng tôi có trụ sở, chi nhánh ở tất cả các thành phố lớn: Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng …… sẵn sàng phục vụ 24/7 ngay khi quý khách có nhu cầu.

【#4】Sử Dụng Sơ Đồ Cấu Tạo Câu Trong Dạy Bài “dùng Cụm Chủ Vị Để Mở Rộng Câu” Ngữ Văn 7 Nhằm Rèn Luyện Kĩ Năng Phân Tích Cấu Tạo Ngữ Pháp Của Câu Tiếng Việt Cho Học Sinh Thcs

Nội dung

II. Mục đích nghiên cứu

2

III.Đối tượng nghiên cứu

3

IV. Phương pháp nghiên cứu

B. Nội dung

I. Lí do chọn đề tài

3

I. Cơ sở lí luận của vấn đề

3- 4

II. Thực trạng của vấn đề

1- Thực trạng của việc dạy – học kiểu câu phân

loại theo cấu trúc cú pháp

5

2- Kết quả của thực trạng

6

III. Giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện

1- Giải pháp:

2- Biện pháp tổ chức thực hiện:

11-15

IV . Hiệu quả- kết quả đạt được

C. Kết luận,

kiến nghị

I. Kết luận

16 – 17

II. Kiến nghị

17

Tài liệu tham khảo

18

Phụ lục

1

A- MỞ ĐẦU

1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Thực hiện chương trình sách giáo khoa mới đã hơn mười năm, hướng tới

mục tiêu: Không chỉ cung cấp tri thức mà còn quan tâm tới việc phát triển năng

lực học sinh. Trong quá trình giảng dạy môn Ngữ Văn bậc THCS theo tinh thần

đổi mới, giáo viên trực tiếp giảng dạy gặp không ít khó khăn, bởi chương trình

có nhiều điểm mới và khó, dù đã có nhiều cuộc hội thảo trong tổ nhóm chuyên

môn, nhiều đợt tập huấn chuyên đề hằng năm trao đổi về những vấn đề khó

trong giảng dạy, vấn đề phương pháp tổ chức giờ dạy sao cho chất lượng và hiệu

quả. Song trong thực tế, vẫn còn nhiều vấn đề khiến người dạy phải trăn trở.

Ngay cả vấn đề tưởng chừng rất đơn giản như chuyện ” cơm ăn nước

uống ” hằng ngày, lại ít được quan tâm, đó là khả năng giao tiếp, sử dụng câu

đúng cú pháp của học sinh hiện nay. Học sinh sử dụng câu trong ngôn ngữ hàng

ngày, trong viết văn, làm bài… thậm chí học sinh không hiểu hết cấu trúc câu

mình đang sử dụng, không hiểu hết ý nghĩa của câu. Nhiệm vụ của phân môn

Tiếng việt trong môn Ngữ văn ở các bậc học đóng vai quan trọng. Đây là một

trong những đơn vị kiến thức khó đối với cả giáo viên và học sinh, nhưng chưa

được quan tâm đúng mực và chưa có cách giảng dạy hiệu quả.

Khi dạy các bài học về câu, phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu, giúp học

sinh nhận diện, phân biệt kiểu câu này với kiểu câu khác, trong đội ngũ giáo

viên cũng đã có những cuộc tranh luận về việc phân tích cấu trúc tầng bậc của

câu, nhận diện, gọi tên kiểu câu, phân tích cấu trúc câu như vậy là đúng hay

chưa đúng, vì sao ? Vậy, có cách nào giúp cho người giáo viên tự tin chủ động

kiến thức trước học sinh? giáo viên có cách thức tổ chức các hoạt động dạy học

trên lớp sao cho hiệu quả nhất ? Học sinh dễ hiểu bài, nắm bắt được kiến thức cơ

bản và có kỹ năng nhận diện câu, phân biện kiểu câu và có kỹ năng phân tích

cấu trúc cú pháp câu một cách dễ dàng, thành thạo ? Đây là vấn đề đáng quan

tâm và cần có cách thức dạy – học hiệu quả đối với cả giáo viên và học sinh. Đây

chính là lí do tôi chọn đề tài này.

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Mục đích hướng tới học sinh: đề tài không chỉ cung cấp cho học sinh

những kiến thức cơ bản về cấu tạo ngữ pháp của câu, cách sử dụng cụm chủ- vị

để mở rộng câu; rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết các cụm chủ- vị làm thành

phần câu, làm thành phần của cụm từ một cách rành mạch, trong cái nhìn toàn

diện về kiểu câu, không phiến diện, thụ động. Ngoài ra, học sinh còn có kĩ năng

vẽ sơ đồ cấu tạo câu một cách thành thạo.

Mục đích hướng tới giáo viên: mở rộng cho giáo viên giảng dạy một cách

xác định cấu trúc cú pháp của những câu có cấu tạo phức tạp; một cách thức bổ

2

trợ để giáo viên vững vàng, tự tin hơn trong giờ dạy, truyền đạt kiến thức một

cách rõ ràng, mạch lạc không mơ hồ, cho giờ dạy đạt hiểu quả cao hơn.

3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Trong phạm vi đề tài này, tôi tập trung nghiên cứu vào một khía cạnh của

kiến thức phần Câu Tiếng Việt, đó là: ” sử dụng sơ đồ cấu trúc câu trong dạy học phần câu Tiếng Việt” để rèn cho học sinh kỹ năng nhận diện và phân tích

cấu tạo ngữ pháp của câu qua một bài học cụ thể trong chương trình Ngữ văn

lớp 7 – tiết111 ” Dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu” .

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Để giải quyết vấn đề trên, bản thân đã đọc và nghiên cứu các tài liệu liên

quan như : Câu Tiếng Việt và các bình diện nghiên cứu câu, câu Tiếng Việt và

nội dung dạy học câu; phương pháp dạy học môn Tiếng Việt của Hội đồng hợp

tác liên trường Cao đẳng sư phạm, tài liệu giảng dạy của Thầy Nguyễn Hữu

Thung – giảng vên trường Đại học Sư phạm I Hà Nội và một số tài liệu tham

khảo khác…

Kinh nghiệm giảng dạy của bản thân gần 30 năm đứng lớp, chứng kiến

một lần chỉnh lí Sách giáo khoa, một lần cải cách giáo dục, một lần thay sách

giáo khoa theo tinh thần đổi mới, nắm bắt rõ cả về kiến thức cũ và mới, sự thay

đổi tên gọi các đơn vị kiến thức; tiếp thu đổi mới các phương pháp giảng

dạy…Trực tiếp giảng dạy các thế hệ học sinh, thu thập thông tin từ bạn bè đồng

nghiệp, điều tra khảo sát thực tế học tập của học sinh, bản thân thấy cần thiết và

đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài này. Dù không phải là giải pháp mới mẻ, tối ưu,

nhưng bản thân muốn góp một chút vốn kinh nghiệm ít ỏi của mình vào công tác

giảng dạy môn học tại nhà trường.

5. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SKKN:

Năm học 2013- 2014, trong một đề tài SKKN, tôi đã đề cập đến cách

phân tích cấu trúc cú pháp của câu trong giảng dạy phân môn Tiếng Việt. Cụ thể

là “cách dạy bài câu ghép – Ngữ văn 8 Tập 1- nhằm rèn kĩ năng phân tích cấu

tạo ngữ pháp cho học sinh THCS”. Đó là cách phân tích “Ngược” – phân tích

cấu tạo ngữ pháp của câu từ cuối câu trở lên, rồi vận dụng sáng tạo cách phân

tích câu này kết hợp với vẽ sơ đồ cấu tạo ngữ pháp của câu vào quá trình giảng

dạy phần câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp.

Nội dung đề tài này được phát triển trên nề tảng của đề tài nghiên cứu trên,

tuy nhiên có mở rộng và phát triển sâu hơn. Điểm mới dó là:

– Đề tài không chỉ hỗ trợ cho giáo viên giảng dạy có thêm cách phân tích

cấu tạo ngữ pháp của những câu dài, câu khó, câu có cấu trúc tầng bậc, xác định

và phân biệt kiểu câu mà còn là mở cho giáo viên cách dạy kiểu bài ” câu phân

loại theo cấu tạo ngữ pháp”bằng việc sử dụng sơ đồ cấu trúc câu – dạng sơ đồ

gọn, dễ hiểu.

3

– Luyện học sinh kỹ năng vẽ sơ đồ cấu trúc câu, nhận diện và phân biệt

kiểu câu.

– Thông qua sơ đồ cấu trúc ngữ pháp của câu, học sinh nhìn nhận và nắm

bắt cấu tạo câu một cách tổng quát, toàn diện.

B – NỘI DUNG

I- CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ:

Đối với phân môn Tiếng Viếng việt, quá trình giảng dạy phần câu phân

loại theo cấu tạo ngữ pháp, sở dĩ giáo viên gặp khó khăn là vì trong chương

trình sách giáo khoa mới so với chương trình sách giáo khoa chỉnh lý thì phần

câu Tiếng Việt có một số thay đổi:

– Có sự thay đổi tên gọi các kiểu câu.

Ví dụ: Sách giáo khoa chỉnh lý gọi tên: “Câu Phức thành phần” – câu phức

thành phần chủ ngữ, câu phức thành phần vị ngữ, câu phức thành phần trạng

ngữ…).

Sách giáo khoa mới gọi tên: Câu đơn mở rộng thành phần (Câu đơn mở

rộng thành phần chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ…).

Từ sự thay đổi tên gọi làm cho cách nhìn nhận về thì câu phân loại theo

cấu trúc cú pháp cũng có những điểm khác trước.

– Để đảm bảo tính tích hợp giữa các phân môn trong môn Ngữ Văn (tích

hợp phần Tiếng Việt với phần đọc – hiểu văn bản và phần tập làm văn), hệ thống

câu văn được đưa vào làm ngữ liệu để phân tích, nhận diện kiểu câu thường dài

hơn, cấu trúc phức tạp hơn, các câu đưa vào làm ngữ liệu phần Tiếng Việt được

trích dẫn từ các văn bản phần đọc – hiểu văn bản đã học, nghĩa là, xem xét, phân

tích câu không chỉ ở dạng đơn lẻ, không chỉ ở dạng câu phát ngôn thông thường

mà còn xét caua trong chỉnh thể văn bản, ở dạng chức năng.

– Trước đây, thực hiện chương trình sách giáo khoa cũ, sách giáo khoa

chỉnh lí, việc hướng dẫn học sinh phân tích cấu trúc cú pháp trong quá trình

giảng dạy được quan tâm rất nhiều. Kể cả các bài kiểm tra đánh giá định kì,

kiểm tra học kì và trong các kì thi học sinh giỏi các cấp phần phân tích cấu tạo

ngữ pháp của câu cũng được đưa vào đề kiểm tra. Học sinh được làm quen và

biết cách phân tích cấu tạo câu thành thạo, từ đó nắm vững và phân biệt được

các kiểu câu một cách rành mạch. Từ năm thực hiện chương trình sách giáo

khoa mới, phần kiến thức này hầu như không được quan tâm.

Thêm nữa, do cấu trúc chương trình trong sách giáo khoa ở các khối lớp,

khối lượng kiến thức về kiểu câu phân theo cấu trúc cú pháp không được sắp

xếp theo hệ thống cụm bài, cụm đơn vị kiến thức ở một khối lớp mà được rải ra

4

ở chương trình từ lớp 6 đến lớp 9. Điều này cũng gây khó khăn cho giáo viên và

học sinh trong quá trình tiếp nhận và hệ thống hóa kiến thức.

Nhận thức rõ những điểm khó trong dạy học phần câu Tiếng Việt, phân

tích theo cấu trúc cú pháp, bản thân tôi luôn có ý thức học hỏi, tiếp thu tri thức,

kinh nghiệm ở các thầy cô, ở các bạn bè đồng nghiệp, từ đó, tôi đã tích cực

nghiên cứu, học tập và đã học được một cách phân tích cấu tạo ngữ pháp của

câu, nhận diện và gọi tên các câu có cấu trúc phức tạp. Đó là cách phân tích

“Ngược” – phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu từ cuối câu trở lên rồi, vận dụng

sáng tạo cách phân tích câu này kết hợp với vẽ sơ đồ cấu tạo ngữ pháp của câu

vào quá trình giảng dạy phần câu. Cụ thể như bài: “Câu đơn hai thành phần”,

“dùng cụm chủ vị để mở rộng câu” – câu đơn mở rộng thành phần, “câu ghép”…

Với phạm vi đề tài nghiên cứu này, tôi muốn tập trung giới thiệu cách

phân tích cấu tạo ngữ pháp của những câu văn phức tạp và sử dụng sơ đồ cấu

tạo ngữ pháp của câu vào dạy bài :”Dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu”- Ngữ

văn 7- Tiết 111.

II- THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ:

1- Thực trạng của việc dạy – học kiểu câu phân loại theo cấu trúc cú pháp

nói chung, bài ” dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu ” nói riêng.

Trong thực tế dạy – học bài học về kiểu câu phân loại theo cấu trúc nói

chung, giáo viên và học sinh gặp không ít khó khăn.

Đối với giáo viên, trong giờ dạy một số giáo viên còn lúng túng, bị động,

có khi quá phụ thuộc vào một số tài liệu tham khảo, sách học tốt. Các câu văn

mẫu làm ngữ liệu để hướng dẫn học sinh khai thác bài học, hình thành kiến thức

thường dài, cấu tạo phức tạp do phải đảm bảo yêu cầu tích hợp ngang giữa phần

đọc – hiểu văn bản với phần Tiếng Việt. Có những lúc giáo viên gặp khó khăn

nhất, thấy bí về kiến thức chuẩn, giáo viên tìm đến một số tài liệu tham khảo để

khẳng định lại nhận định kiến thức của mình (tức là mong tìm thấy lời giải đáp

hay một tiếng nói chung) thì vấn đề đó sách giáo viên, tài liệu tham khảo lại

không giải đáp hoặc chỉ gợi ý một câu chung chung:”giáo viên hướng dẫn học

sinh làm.” Nhiều khi giáo viên cần có một hướng đi đúng đắn, chắc chắn, còn hệ

thống ngữ liệu trong sách giáo khoa thì sao? Nhiều bài học, ngữ liệu đưa vào đã

là một trích dài song vẫn chưa đủ ngữ liệu kết luận bài học, buộc giáo viên phải

đưa thêm ngữ liệu ngoài. Đã từng có trường hợp giáo viên phân tích sai cả cấu

tạo ngữ pháp của câu ngay trong tiết thao giảng.

Đối với học sinh, hiện nay tình trạng chung ở các em vốn đã ngại học, gặp

phần câu có cấu trúc phức tạp lại càng khó khăn hơn trong việc tiếp thu bài, học

sinh thụ động tiếp thu kiến thức, hoặc quá phụ thuộc vào tài liệu tham khảo mà

không hiểu bản chất vấn đề, chính vì vậy mà kỹ năng nhận biết, phân biệt, phân

tích cấu trúc câu, đặt câu còn chấp, tính chính xác không cao. Có em không

5

phân tích được cấu tạo câu đơn giản, ví như câu:” Hôm nay, trời mưa.” Học sinh

phân tích: Hôm nay là chủ ngữ, trời mưa là vị ngữ. Đúng là không biết nói sao!

Nguyên nhân của thực trạng: Có cả nguyên nhân chủ quan và nguyên

nhân khách quan.

Về chủ quan, đối với người dạy do chưa có phương pháp hữu hiệu, có thể

do chưa sâu, chưa chắc kiến thức; học sinh ngại học, ngại suy nghĩ, không có

hứng thú học tập, mất “gốc” kiến thức cơ bản.

Về khách quan, khó do cấu trúc chương trình sách giáp khoa mới, đưa

ngữ liệu đảm bảo tích hợp ngang, câu được trích dẫn từ văn bản phần Văn ;

thêm nữa do học sinh học từ tiểu học theo mô hình trường học mới, những phần

kiến thức này ít được chú trọng. Các đề thi khảo sát chất lượng qua các kì thi

hiện hành hầu như không yêu cầu kiểm tra đến

2- Kết quả của thực trạng:

Từ thực trạng trên, qua thực tế khảo sát các giờ dạy phần phân tích cấu

trúc câu của bản thân cũng như của đồng nghiệp ở các năm mới thực hiện

chương trình thay sách giáo khoa, tôi thấy rõ hiệu quả đạt được ở các giờ dạy

không cao, tỷ lệ học sinh có khả năng phân tích cấu tạo câu chính xác còn thấp,

đa số học sinh phụ thuộc vào sự dẫn dắt của giáo viên. Có thể nhìn nhận kết quả

đánh giá khả năng hiểu bài, kỹ năng nhận biết và phân tích cấu trúc ngữ pháp

của câu sau các tiết dạy về câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp như các bài: Câu

đơn 2 thành phần, câu ghép, thêm trạng ngữ cho câu, dùng cụm chủ vị để mở

rộng câu.

Kết qua khảo sát sau khi dạy xong tiết Dùng cụm chủ – vị để mở rộng

câu”- Ngữ văn 7, tiết111 qua năm học: Năm học 2013 – 2014 như sau:

Năm học

2013- 2014

15

50

Số HS lúng túng,

phân tích không

đúng cấu tạo câu

SL

%

15

50

III- GIẢI PHÁP VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1- Giải pháp:

a) Giáo viên phải nắm vững các cách nhận diện và phân tích cấu tạo ngữ

pháp của câu:

Bằng cách nào để phân tích và nhận diện được kiểu câu phân loại theo cấu

trúc cú pháp? Tôi xin đề xuất 2 cách sau:

6

Cách 1: Đối với những câu ngữ liệu dài, có cấu trúc cú pháp phức tạp,

giáo viên cần sử dụng cách phân tích” ngược”- Cách này đã được giới thiệu

trong đề tài SKKN năm học 20113- 2014: “Cách dạy bài câu ghép – Ngữ văn 8

Tập 1- nhằm rèn kĩ năng phân tích cấu tạo ngữ pháp cho học sinh THCS”.

Cụ thể: Phân tích cấu tạo Ngữ pháp của câu theo quy trình 5 bước:

Bước 1:

– Xác định từ, từ loại trong câu.

– Xác định từ đơn, từ phức

– Xác định từ loại của từng từ (danh từ, động từ, tính từ,…).

Bước 2: Xác định quan hệ ngữ pháp và chức năng tìm các cụm từ trong

câu (cụm đẳng lập, cụm chính phụ, cụm chủ – vị) và nêu ra chức năng của các

từ, cụm từ đó.

Bước 3: Sơ đồ – Sau khi phân tích, rút ra sơ đồ ngắn gọn về kiểu câu.

Bước 4: Kết luận kiểu câu – đọc tên là kiểu gì ?

Bước 5: Câu hỏi – Đặt câu hỏi để kiểm tra lại.

Các câu hỏi như : Bao giờ ? (Lúc nào ? Khi nào ? ), Ai ? Thế nào ? (Làm gì ?).

* Ví dụ vận dụng – Thực hành phân tích cấu trúc câu cụ thể:

Ví dụ 1:

Phân tích cấu trúc một số câu được đưa vào làm ngữ liệu trong bài

11 – Tiết 43 – “Câu Ghép” – Ngữ Văn 8 – Tập 1. Phân tích cấu trúc của các câu

in đậm trong đoạn trích từ văn bản “Tôi đi học” – SGK mục I – Tiết 43 .

Tôi /quên / thế nào / được / những/ cảm giác/ trong sáng / ấy / nảy nở / trong

ĐaT

ĐgT

ĐaT

PT

LT

DT

TT

CT

ĐgT

DT

lòng/ tôi / như / mấy / cành hoa / tươi / mỉm cười / giữa / bầu trời/ quang đãng.

DT ĐaT QHT LT

DT

TT

ĐgT

DT

DT

TT

Bước 1: Xác định từ, từ loại (xác định trên câu văn).

Bước 2: Xác định quan hệ ngữ pháp và chức năng – Đây là quá trình thực

hiện bước phân tích “Ngược”.

Cấu tạo

– giữa bầu trời quang đãng

Chức năng

– Cụm DT

– Làm PN cho “mĩm cười”

– mỉm cười giữa bầu trời quang – Cụm ĐgT

đãng

– Làm V2

7

– trong lòng tôi.

Cụm DT

– nảy nở trong lòng tôi

– Cụm ĐgT

– những cảm giác trong sáng ấy

– Cụm DT

– những cảm giác trong sáng ấy nảy C1-v1

nở trong lòng tôi.

– quên thế nào được…

– Cụm ĐgT

– Tôi

– ĐaT

– Bước 3: Sơ đồ rút gọn: Co – Vo – C1V1 – C2V2

– Bước 4: Kết luận: Câu đơn mở rộng thành phần vị ngữ.

(Câu có 2 cụm C-V nhỏ làm PN cho động từ “quên” và “nảy nở”.

– Bước 5: Câu hỏi kiểm tra. Ai ? Thế nào ? Gì ?

Ví dụ 2:

Bước 1: Xác định từ loại:

– kẻ 1: Xác / khi / từ / thi trên).

(Có) Bước nói từđịnh từ, cácloại (ởsĩ / ca tụng / cảnh / núi non / hoa cỏ/ núi non/

DT

ĐgT QHT DT LT

DT

ĐgT

DT

DT

DT

DT

hoa cỏ/ trông/ mới/ đẹp/; từ/ khi/ ( có) người/ lấy / tiếng chim kêu/, tiếng suối

DT

ĐgT PT

TT QHT DT ĐgT DT

ĐgT

Cụm DT

Cụn DT

chảy/ làm/ đề tài/ ngâm vịnh /, tiếng chim /, tiếng suối / nghe / mới/ hay.

ĐgT DT

ĐgT

Cụm DT

Cụm DT

ĐgT

PT

TT

– Bước 2: Xác định quan hệ ngữ pháp và chức năng.

Cấu tạo

Chức năng

* Vế 2:

– nghe mới hay

– Cụm ĐgT

– tiếng chim, tiếng suối

– Cụm DT

– làm đề tài ngâm vịnh

– cụm ĐgT

– tiếng chim, tiếng suối chảy

– Cụm DT

– lấy tiếng chim, tiếng suối – Cụm ĐgT

chảy làm đề tài ngâm vịnh

– (Có) người

– Làm C1

– DT

8

– từ khi

– Cụm DT

-. TRN chỉ thời gian

– trông mới đẹp

– cụm ĐgT

– núi non, hoa cỏ

– DT

* vế 1:

– cảnh núi non, hoa cỏ

– Cụm DT

– ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ

– Cụm ĐgT

– các thi sĩ

– cụm DT

– Từ khi

-. TRN chỉ thời gian

– Cụm DT

– nói

– ĐgT

– (có) kẻ

– DT

” nói”

– Bước 3: Sơ đồ rút gọn:

Co- Vo- P( TRN) C1 -V1, C2- V2; P(TRN) C1-V1, C2- V2.

– Bước 4: Kết luận: Là câu có dùng cụm chủ – vị để mở rộng thành phần phụ.

– Bước 5: Câu hỏi kiểm tra: Ai ? Làm gì ? Thế nào?

* Cách 2: Đối với những câu ngắn, có cấu tạo đơn giản( Câu có 2 thành

phần chính ) giáo viên cần xác định cấu trúc cú pháp của câu bằng cách

thông thường: Đặt câu hỏi, trả lời để xác định nòng cốt câu và các thành

phần phụ.

– Đặc điểm của chủ ngữ :

+ Chủ ngữ biểu thị những sự vật có hành động, trạng thái, đặc điểm…nêu

ở vị ngữ.

9

Từ việc tìm hiểu, xác định các thành phần câu ở trên, để cụ thể hóa về cấu

tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt một cách dễ nhìn, dễ hiểu nhất, giáo viên tiến

hành vẽ sơ đồ cấu trúc câu. Sử dụng sơ đồ cấu trúc cú pháp giúp học sinh có cái

nhìn chỉnh thể, bao quát về cấu tạo các thành phần câu.

Ví dụ: Sơ đồ cấu trúc 2 câu( câu 1 + câu 2):

Câu 1: Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng nảy nở trong

lòng tôi như mấy cảnh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

Câu 2: Cảnh vật chung quanh tôi/đều thay đổi, vì chính lòng tôi/ đang có

sự thay đổi lớn: hôm nay tôi/ đi học.

( Sơ đồ 1- phần phụ lục )

2- Biện pháp tổ chức thực hiện:

Sử dụng sơ đồ cấu trúc cú pháp trong tổ chức dạy học tiết 111:

Dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu – Ngữ Văn 7 – Tập 2.

A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1- Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

– Thế nào là dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu.

– Mục đích của việc dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu.

– Các trường hợp dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu.

2- Kỹ năng:

– Nhận biết các cụm chủ – vị làm thành phần câu.

– Nhận biết các cụm chủ – vị làm thành phần của cụm từ.

– KNS: KN nhận thức, KN tư duy sáng tạo.

B- CHUẨN BỊ:

– Học sinh: Đọc trước bài, ôn lại đặc điểm kiểu câu đơn 2 thành phần đã học.

– GV soạn bài, chuẩn bị bảng phụ – vẽ sơ đồ cấu tạo ngữ pháp của một số

câu trong bài (hoặc sử dụng máy chiếu).

C- PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

– Sử dung phương pháp đặc trưng bộ môn: Phân tích ngữ liệu, hình thành

kiến thức bằng PP quy nạp.

– Các KT dạy học: KT động não, hỏi và trả lời, trình bày một phút…

D- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1- Ổn định tổ chức lớp.

2- Kiểm tra kiến thức cũ – giới thiệu bài mới

11

? Ở lớp dưới, xét câu về mặt cấu tạo Ngữ pháp các em đã được học những

kiểu câu nào ?

? Câu xét về cấu tạo ngữ pháp có mấy thành phần chính? Nêu đặc điểm ,

cấu tạo của các thành phần chính đó.

– Giáo viên giới thiệu bài mới – Có những phép biến đổi câu: Rút gọn câu,

thêm trạng ngữ cho câu, còn phép biến đổi câu đó là ” dùng cụm chủ- vị để mở

rộng câu”.

3- Bài mới.

* Hoạt động 1: Phân tích ngữ liệu, I. Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở

hình thành khái niệm.

rộng câu:

– Mục đích sử dụng sơ đồ cấu tạo câu * Xét ví dụ:

là để HS có cái nhìn chỉnh thể về câu, Ví dụ 1: Câu văn

nhận rõ thế nào là cụm chủ- vị trong

Văn chương gây cho ta những tình

câu.

cảm ta không có, luyện những tình cảm

– Các bước tiến hành:

ta sẵn có…

GV đưa câu văn ví dụ lên bảng phụ

( Hoài Thanh)

Hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu.

– Bước 1:

– Cụm danh từ:

? Xác định các cụm danh từ trong câu

Những tình cảm ta / không có

văn trên?

– HS xác định

? Phân tích cấu tạo ngữ pháp của 2

cụm danh từ trên?

– HS tự phân tích cấu tạo câu, phát biểu

ý kiến.

(HS phân tích thường không chuẩn nên

V

PS

những tình cảm ta /

PT

sẵn có…

c

về // là một niềm vui.

v

CN

VN

? Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở

rộng câu?

– HS phát biểu.

– GV chốt nội dung bài học – Ghi nhớ.

* Ghi nhớ: ( SGK)

– 1 HS đọc to ghi nhớ.

II. Các trường hợp dùng cụm chủ vị

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS phân để mở rộng câu.

tích cấu tạo câu để nhận biết các * Xét ví dụ:(các câu văn a,b,c,d- SGK)

trường hợp dùng cụm chủ vị để mở

a, Chị Ba đến khiến tôi rất vui và vững

rộng câu.

tâm.

( Bùi Đức Ái)

– GV đưa hệ thống ví dụ lên bảng phụ

b, Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân

( hoặc máy chiếu).

ta tinh thần rất hăng hái.

– HS quan sát.

( Hồ Chí Minh)

c, Chúng ta có thể nói rằng trời sinh lá

sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh

cốm nằm ủ trong lá sen.

13

( Thạch Lam)

Bước 1:

d, Nói cho đúng thì phẩm giá của

Tiếng Việt mới thực sự được xác định

và đảm bảo từ ngày cách mạng tháng

Tám thành công. ( Đặng Thai Mai)

– Đặt câu hỏi để xác định các cụm C-V – Các cụm chủ vị ( C-V ) mở rộng câu:

mở rộng câu.

a, – chị Ba đến

a, ? Điều gì khiến tôi rất vui và vững

– tôi rất vui và vững tâm

tâm?Chị Ba đến ai rất vui và vững

tâm?(tôi). Tôi thế nào?

b, tinh thần rất hăng hái

b, ? Khi bắt đầu cuộc kháng chiến, c, trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng

nhân dân ta thế nào?

như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen.

c, ? Chúng ta có thể nói gì?

15

Đối với học sinh: Ban đầu, khi mới tiếp cận, học sinh còn lúng túng,

nhưng ngay sau các bài học phần câu phân loại theo cấu trúc cú pháp, làm quen

với vẽ sơ đồ cấu tạo câu từ lớp 7 lên lớp 8, học sinh đã thành thạo, thấy tự tin

hơn số học sinh hiểu bài, có kỹ năng phân tích cấu tạo ngữ pháp câu tăng lên rõ

rệt. Có thể nhận rõ kết quả khảo sát 2 khối lớp 7 và 8 năm học 2014- 2021 và

2015- 2021 qua bảng số liệu sau:

Năm học

HS có khả năng

HS nhận diện

nhận diện và

và PT được phân tích cấu tạo

cấu tạo câu

câu nhưng còn

chậm

%

SL

%

SL

%

8A

30

18

60

7

23,3

5

16,7

7A

32

20

62,5

8

25,0

4

12,5

8A

32

20

62,5

9

28,1

3

9,4

So sánh với kết quả khảo sát thực trạng với kết quả sau khi vận dụng đề

tài, ta thấy kết quả có sự tiến triển, khả quan, biện pháp thực hiện đơn giản mà

hiệu quả.

C- KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ:

1. KẾT LUẬN:

Trong thực tế giảng dạy phân môn Tiếng Việt, bộ môn Ngữ Văn, việc dạy

và học phần câu Tiếng Việt với mục đích không chỉ cung cấp lý thuyết về kiểu

câu mà còn đặc biệt chú trọng đến rèn luyện kỹ năng nhận diện câu, phân tích

cấu tạo Ngữ Pháp của câu là một vấn đề khó, đặc biệt trong chương trình sách

giáo khoa mới, nội dung đưa vào chương trình còn đảm bảo tích hợp giữa 3

phân môn (văn, tiếng Việt, tập làm văn) nên hệ thống giữ liệu đưa vào phần câu

Tiếng Việt để giáo viên và học sinh khai thác thường là những câu, đoạn dài,

hoặc câu có cấu tạongữ pháp phức tạp, Tiết 111: ” Dùng cụm chủ – vị để mở

rộng câu” , ngữ văn 7 tập 2 là một dạng câu có cấu trúc tầng bậc. Bởi vậy trong

quá trình dạy – học kiểu câu này đòi hỏi giáo viên phải kết hợp vận dụng các các

cách xác định thành phần câu, kiểu câu để phân tích cấu trúc câu, có thể vận

dụng cả hai cách : đặt câu hỏi và cách phân tích cấu tạo ngữ pháp “Ngược”. Đặc

biệt một trong những khâu quan trọng trong dạy học đem lại hiệu quả đáng kể

đó là sử dụng sơ đồ phân tích cấu trúc câu. Đây không phải là cách phân tích

câu đơn giản, dễ dàng mà ngược lại rất khó, phức tạp, đòi hỏi giáo viên phải có

kiến thức tổng hợp, song nếu đọc và ngẫm kỹ chắc chắn sẽ thấy rất hay, hiệu

quả, bởi làm theo cách này sẽ cho ta kết quả có độ chính xác cao. Nó giúp ích

cho giáo viên gỡ bí khi bắt gặp những câu văn dài, có cấu tạo phức tạp, đồng

thời đây cũng là cơ hội để giáo viên tự khẳng định lại vốn kiến thức về ngữ pháp

Tiếng Việt của mình.

16

Sử dụng sơ đồ phân tích cấu trúc câu trong dạy học phần câu Tiếng Việt

không chỉ rất hiệu quả mà còn rất tiện lợi, giáo viên có thể vẽ sơ đồ trên giấy

Rôki, hiệu quả cao mà chi phí thấp, không mất nhiều thời gian đầu tư. Riêng với

những câu ngắn, giáo viên có thể vẽ trực tiếp trên bảng.

Với cách phân tích câu bằng sơ đồ, học sinh tiếp thu bài dễ dàng hơn, thấy

rõ vấn đề hơn, nắm vững hơn bản chất, cốt lõi của vấn đề, nhìn nhận câu toàn

diện hơn, không mơ hồ, nhầm lẫn, nhận biết thụ động hoặc theo cảm tính.

Dẫu biết rằng nội dung được trình bày trong đề tài này không phải là kiến

thức mới, tính sáng tạo không cao, song đúc rút từ kinh nghiệm nhiều năm giảng

dạy, tôi thấy giáo viên chúng ta cần quan tâm đến vấn đề này hơn, khéo léo vận

dụng linh hoạt trong các giờ dạy phần câu Tiếng Việt chắc chắn đem lại hiệu quả

tốt.

Tuy nhiên, nội dung và cách trình bày đề tài còn vụng về, không tránh

khỏi những thiếu sót, hạn chế, tôi rất mong được sự góp ý chân thành của các

thầy cô, đồng nghiệp .

2. KIẾN NGHỊ:

Kính mong Sở, Phòng GD & ĐT hàng năm có những đợt tập huấn

chuyên đề bồi dưỡng về chuyên môn để cán bộ giáo viên trong địa bàn Huyện

có cơ hội giao lưu, học hỏi lẫn nhau, nhằm nâng cao hiểu biết, vững vàng hơn về

chuyên môn nghiệp vụ.

Việc ra đề thi trong các kì thi khảo sát chất lượng học kì, thi học sinh giỏi

bậc Tiểu học, THCS nên đưa mảng kiến thức này vào để rèn cho học sinh kĩ

năng nhận diện và biết cách phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt.

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Như Xuân, ngày 30 tháng 03 năm 2021

Tôi xin cam đoan đây là SKKN mà bản thân

tự viết, không sao chép nội dung của người

khác

Người viết

Đặng Thị Thuỷ

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

17

Để hoàn thành nội dung đề tài này, tôi đã phát triển ý tưởng từ SKKN đã

được các cấp công nhận và đọc và tham khảo các tài liệu:

1. Đề tài SKKN: “cách dạy bài câu ghép – Ngữ văn 8 Tập 1- nhằm rèn kĩ năng

phân tích cấu tạo ngữ pháp cho học sinh THCS”.

2. Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 7 – Nhà xuất bản giáo dục.

3. Câu Tiếng Việt và các bình diện nghiên cứu câu- Sách bồi dưỡng thường

xuyên chu kì 1997- 2000 cho GV THCS; Nhà xuất bản giáo dục.

4.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 7- THCS – Nhà xuất bản Hà Nội do TS Nguyễn

Văn Đường và Ths Hoàng Dân( chủ biên).

5. Câu Tiếng Việt và nội dung dạy- học câu ở trường phổ thông – Nhà xuất bản

Quốc Gia Hà Nội; TS Nguyễn Thị Thìn.

6 .Ngữ pháp tiếng Việt – Tập 2- Nhà xuất bản giáo dục. Tác giả: Diệp Quang

Ban.

7. Giáo trình tiếng Việt – Nhà xuất bản Thanh Hóa.

8. Phương pháp dạy học môn Tiếng Việt của Hội đồng hợp tác liên trường Cao

đẳng sư phạm.

9. Giáo trình giảng dạy của Thầy Nguyễn Hữu Thung – giảng vên trường Đại

học Sư phạm I Hà Nội .

DANH MỤC

18

CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ

XẾP LOẠI CỦA PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT VÀ CÁC CẤP CAO HƠN

XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN

Tác giả: Đặng Thị Thủy

Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên – Trường THCS Thị trấn Yên Cát

TT

Tên đề tài SKKN

Kết quả

đánh giá

1

Dạy bài mở rộng vốn yếu tố Hán

Việt – phân môn Tiếng Việt 6

– Phòng GD &

ĐT Như Xuân

-A

– Sở GD & ĐT

Thanh Hóa

Năm học

được đánh giá,

xếp loại

-B

1998- 1999

2

Vận dụng phương pháp nêu vấn đề

trong dạy học Văn nhằm phát huy

tính tích cực chủ động cho học sinh

– Phòng GD &

ĐT Như Xuân

-A

1999- 2000

3

Vài kinh nghiệm bồi dưỡng học

sinh giỏi môn Ngữ văn 9 – THCS

– Phòng GD &

ĐT Như Xuân

B

2002- 2003

4

Vận dụng phương pháp dạy học

tích cực nhăm gây hứng thú cho

học sinh trong dạy – học môn Lịch

sử

– Phòng GD &

ĐT Như Xuân

B

2003- 2004

5

Hiểu và dạy bài” Mạch lạc trong

văn bản” – Ngữ văn 7- THCS

– Phòng GD &

ĐT Như Xuân

-A

– Sở GD & ĐT

Thanh Hóa

-B

2005 – 2006

6

Cách thức tổ chức dạy bài ” đọc

thêm” – Ngữ văn THCS

– Phòng GD &

ĐT Như Xuân

-B

7

Cách dạy bài ” Câu ghép” nhằm rèn

kỹ năng cấu tạo ngữ pháp của câu

Tiếng Việt cho học sinh lớp 8

– Phòng GD &

ĐT Như Xuân

-A

– Sở GD & ĐT

Thanh Hóa

2010- 2011

-C

2013- 2014

* SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH CẤU TẠO NGỮ PHÁP CỦA CÂU ( Sơ đồ 1 – Minh

họa cho phần giải pháp):

Câu 1:

Tôi// quên thế nào được những cảm giác… nảy nở trong lòng tôi (như) mấy

cành hoa tươi/ mỉm cười giữa… đãng.

C

V

VN

Câu 2 :

Cảnh vật chung quanh tôi/đều thay đổi, vì chính lòng tôi/ đang có sự

thay đổi lớn: hôm nay tôi/ đi học.

TRN

C

V

C

V

20

【#5】Dạ Dày Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng, Bệnh Lý Dạ Dày

được nhiều người biết đến như một cơ quan tiếp nhận và hỗ trợ nghiền nát thức ăn, giúp cho chất dinh dưỡng dễ dàng được chuyển hóa và tạo ra năng lượng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ được tất cả thông tin về dạ dày.

Vì vậy, Kho Thuốc Dân Gian sẽ chia sẻ đến bạn toàn bộ kiến thức cần nắm để hiểu rõ về dạ dày cũng như có cách bảo vệ dạ dày luôn khỏe mạnh.

Dạ dày là gì?

Dạ dày (hay còn gọi là bao tử) là một đoạn (túi) phình to ra của ống tiêu hóa, có hình giống chữ J trong cơ thể con người cũng như động vật.

Cấu tạo của dạ dày

Dạ dày có cấu tạo gồm: tâm vị, thượng vị, ba lớp cơ trơn (lớp cơ dọc ở ngoài, lớp cơ vòng ở giữa, lớp cơ chéo ở trong), bờ cong bé, bờ cong lớn, phần thân bao tử, nếp gấp bao tử, môn vị, cơ thắt môn vị, lỗ môn vị.

Dạ dày phía trên có ống tiêu hóa nối với thực quản, phía dưới nối với tá tràng qua môn vị. Bao tử được cấu tạo phù hợp nhằm đảm bảo nghiền nát thức ăn và hỗ trợ chuyển đổi thức ăn bằng dịch vị. Chi tiết cấu tạo của bao tử như sau:

Thượng vị: thượng vị là phần nằm trên cùng của dạ dày. Thông thường thượng vị sẽ tiếp nhận và xử lý thông tin no và đói. Vì vậy, khi đau thượng vị, có thể bạn đang đói bụng hoặc các vấn đề đau bao tử do ảnh hưởng của việc để bụng quá đói.

Tâm vị: có diện tích khoảng 4-6 cm2, là phần có lỗ thông với thực quản. Ở phần này không có van hay cơ thắt mà chỉ có một mô nếp phân chia dạ dày và thực quản riêng biệt.

Thân vị: là vùng chiếm nhiều diện tích nhất của bao tử. Phần này đảm nhận chức năng co bóp thức ăn. Phần thân vị (ngay dưới đáy vị) có chứa rất nhiều tuyến tiết axit dịch vị pepsingene và axit dịch vị acid clohydric.

Môn vị: phần môn vị có cơ phát triển, nằm ngay tại bên phải đốt sống thắt lưng 1 và môn vị có lỗ môn vị thông với tá tràng.

Ba lớp cơ trơn: các lớp cơ trơn này được cấu tạo đặc biệt với khả năng có thể nghiền nát và nhào trộn thức ăn tốt nhất. Chính vì vậy, chúng có cả lớp cơ chéo, cơ dọc và cơ vòng.

Vị trí dạ dày trong cơ thể

Nhìn chung bạn có thể dễ dàng biết được vị trí của dạ dày trong cơ thể nhờ hình ảnh giải phẫu ổ bụng con người. Vị trí bao tử có ảnh hưởng rất nhiều đến chức năng và cách chẩn đoán bệnh cũng như điều trị bệnh cho người mắc phải.

Vị trí dạ dày ở đâu?

Vị trí dạ dày nằm ngay trên rốn và dưới phần ức lồng ngực, dạ dày có vị trí nằm hơi chếch sang bên trái của cơ thể. Nắm được vị trí của bao tử trên ổ bụng giúp bạn dễ dàng phát hiện được các chứng bệnh về đường tiêu hóa nói chung cũng như bao tử nói riêng.

Chẩn đoán bệnh qua vị trí đau dạ dày

  • Đau vùng thượng vị: là biểu hiện cơ bản của đau bao tử thời kì đầu. Nguyên nhân chủ yếu do thời gian ăn uống chưa khoa học. Để quá đói mới ăn hoặc ăn quá no khi đói trong thời gian dài khiến bạn bị đau.
  • Đau ngay phần thân bao tử: là biểu hiện cơ bản của viêm loét dạ dày hoặc do khuẩn HP gây nên.
  • Đau dạ dày tá tràng: đau ở phần dưới của bao tử, sát rốn. Là biểu hiện đau khi bao tử viêm viêm loét tá tràng hoặc có thể do khuẩn HP gây nên.

Chức năng của dạ dày

Dạ dày có 2 chức năng chính cơ bản nhất là: co bóp nghiền trộn thức ăn và chuyển hóa thức ăn nhờ vào enzim dịch vị. Cũng 2 chức năng này là cơ bản để tạo ra nguồn năng lượng nuôi sống cơ thể. Vì vậy có thể nói chức năng của bao tử là không thể thay thế và quan trọng nhất đối với cơ thể.

Co bóp nghiền trộn

Dạ dày được cấu tạo phù hợp cho chức năng co bóp thức ăn. Thông thường khi thức ăn đã được nhai thì đó chỉ là bước hỗ trợ đầu tiên cho bao tử. Khi thức ăn xuống đến bao tử, chúng sẽ co bóp theo nhiều hướng khác nhau để nghiền và trộn thức ăn.

Cũng chính vì vậy, nếu bạn nhai kỹ cũng là một phần hỗ trợ cho dạ dày, tránh tình trạng dạ dày làm việc quá sức sẽ khiến gây ra một số bệnh về bao tử, phổ biến nhất là đau bao tử, viêm loét bao tử. Cũng là vấn đề này, nếu bị đau dạ dày thì bạn cũng nên ăn thức ăn mềm và nhai kĩ là do vậy.

Chuyển hóa thức ăn

Ngoài chức năng cơ bản là co bóp nghiền trộn thức ăn thì dạ dày còn đồng thời tiết ra enzim dịch vị để nhằm chuyển hóa thức ăn. Dạ dày cũng là nơi hấp thu chất dinh dưỡng đã được chuyển hóa nhưng không đáng kể. Phần việc này sẽ do ruột non xử lý sau khi bao tử đã thực hiện co bóp nghiền nát.

Độ PH trong bao tử là rất thấp (tính axit) nên cũng vì vậy mà có thể dễ dàng tiêu hóa được thức ăn. Để bảo vệ chính bao tử với độ PH này, dạ dày có cấu tạo một lớp mỏng trong phần nếp gấp có khả năng kháng axit, tránh chúng tự hủy chính mình. Cũng vì vậy, những người bị viêm loét dạ dày nếu không chữa trị kịp thời thì sẽ càng nặng, các cơn đau tăng lên khi đói (axit tăng cao khi đói).

Đối với một số người có nồng độ axit trong dạ dày thấp, không đạt được mức cần thiết cũng dễ gây ra các chứng nhiễm khuẩn ruột. Do bao tử không đủ tiết axit nhằm loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn trong thức ăn khi được đưa vào.

Bệnh lý dạ dày

Trào ngược dạ dày thực quản

Trào ngược dạ dày thực quản được hiểu là dịch dạ dày (bao gồm cả thức ăn, hơi, men tiêu hóa,…) bị trào ngược lên thực quản. Dịch bao tử khi trào ngược lên dạ dày không chỉ gây khó chịu, buồn nôn mà có thể gây tổn thương cho thực quản, dây thanh, miệng,…

Trào ngược dạ dày có thể cảm nhận được hoặc không cảm nhận được. Trong đó có một số biểu hiện phổ biến như: ợ hơi, ợ chua, buồn nôn và nôn, đau tức ngực, khản tiếng, ho,…

Viêm loét dạ dày tá tràng

Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là tổn thương trên lớp niêm mạc bao tửy ở vị trí vùng thân dạ dày hoặc tá tràng. Các lớp niêm mạc bị bào mòn sau đó cộng thêm do tác động từ axit dịch vị trong bao tử nên gây ra tình trạng viêm loét nặng hơn.

Người bị viêm loét dạ dày thường có hiểu hiện như đau vùng bụng ở phía trên của rốn, luôn cảm giác đầy bụng, khó tiêu, có thể nôn hoặc buồn nôn. Đôi khi có thể khiến bạn mất ngủ kèm theo ợ hơi, ợ chua, nóng rát khó chịu vùng thượng vị.

Nhiễm khuẩn HP

Nhiễm khuẩn HP là dạ dày bị nhiễm loại vi khuẩn có tên Helicobacter Pylori, vi khuẩn này có khả năng tiết ra enzyme Urease có khả năng trung hòa axit trong bao tử. Chính vì vậy mà loại vi khuẩn này không thể bị dạ dày tiêu diệt.

Người bị nhiễm khuẩn HP thường có môi trường pH trong dạ dày tăng cao, không đủ thấp (không đủ tính axit), từ đó cản trở chức năng của bao tử là tiêu hóa thức ăn. Cuối cùng thức ăn không thể được nghiền nát và trộn đều dịch vị. Lâu ngày sẽ khiến tình trạng khó tiêu, đầy bụng bên nặng. Từ đó gây ra các triệu chứng phổ biến của bệnh đau bao tử.

Ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày là một căn bệnh với tình trạng nặng nhất. Có rất nhiều giai đoạn của ung thư dạ dày, mỗi giai đoạn có triệu chứng cũng như cách điều trị khác nhau. Ung thư dạ dày nguyên nhân là do các tế bào bao tử phát triển bất thường tạo thành khối u ác tính.

  • Giai đoạn 0: Ung thư biểu mô (các tế bào ung thư này thường nằm ở lớp niêm mạc)
  • Giai đoạn 1: Tế bào ung thư xâm lấn vào lớp tiếp theo của dạ dày
  • Giai đoạn 2: Tế bào ung thư xâm lấn qua lớp niêm mạc của dạ dày
  • Giai đoạn 3: Tế bào ung thư lan ra hạch bạch huyết và lan ra các cơ quan khác trong cơ thể
  • Giai đoạn 4: Ung thư di căn khắp cơ thể với tỉ lệ tử vong cao nhất

Phương pháp bảo vệ dạ dày khỏe mạnh

Thực phẩm lành mạnh

Thực phẩm lành mạnh là những thực phẩm tốt cho dạ dày. Tuy nhiên không phải bạn cần kiêng hết tất cả các loại thực phẩm mà cần biết cách ăn uống điều độ. Đặc biệt nếu trường hợp đang bị bệnh dạ dày thì nên kiêng toàn bộ các thực phẩm cay nóng, dầu mỡ, đồ ăn cứng khó tiêu.

  • Tuyệt đối không nên: hút thuốc và uống rượu bia.
  • Nên hạn chế ăn: đồ ăn dầu mỡ, cay nóng chua và khó tiêu.
  • Nên thường xuyên ăn các loại thực phẩm: thực phẩm mềm, trái cây ngọt, rau củ quả,…

Chế độ sinh hoạt khoa học

Chế độ sinh hoạt khoa học bao gồm cả giấc ngủ, thời gian ăn uống và chế độ luyện tập thể dục thể thao:

  • Giấc ngủ: nên ngủ đủ giấc, tránh ngủ ngay sau khi ăn no. Nhiều người thường có thói quen ngủ trưa ngay sau khi ăn no khiến khó tiêu, đầy bụng, lâu ngày gây ảnh hưởng đến dạ dày.
  • Thời gian ăn uống: nên ăn đúng giờ, tránh để bụng quá đói mới ăn, không nên ăn quá no.
  • Chế độ luyện tập thể dục thế thao: nên luyện tập thể dục thể thao phù hợp, không lao động quá sức, chế độ thể thao nhẹ nhàng với người đang bị đau dạ dày. Tuyệt đối không vận động mạnh ngay sau khi ăn no.

Tầm soát ung thư định kỳ

Tất cả 2 phương pháp trên giúp cho dạ dày của bạn luôn khỏe mạnh. Tuy nhiên ung thư thì có thể không, chúng xảy ra do rất nhiều nguyên nhân mà có thể bạn không thể phòng tránh được. Vì vậy, tầm soát ung thư là cách tốt nhất giúp bạn phát hiện và điều trị ung thư từ giai đoạn sớm nhất.

Bạn nên thực hiện tầm soát ung thư định kỳ khoảng 6 tháng/lần. Nên chọn các địa chỉ uy tín để thực hiện tầm soát ung thư, tránh kết quả tầm soát không đúng. Đặc biệt, nên tầm soát ung thư tại các bệnh viện lớn. Tầm soát ung thư không chỉ ở dạ dày, bạn nên thực hiện tầm soát toàn bộ cơ thể. Tuy chi phí cao hơn nhưng sẽ giúp bạn yên tâm hơn.

【#6】Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày

Dạ dày là cơ quan này đảm nhiệm chức năng vô cùng quan trọng trong việc trao đổi chuyển hóa các chất thành năng lượng nuôi tế bào, duy trì mọi hoạt động sống của cơ thể. Nếu nói tim ngừng đập có thể dẫn tới tử vong nhanh chóng thì chức năng dạ dày không hoạt động cũng khiến cơ thể chết dần chết mòn.

Cấu tạo của dạ dày

Dạ dày là cơ quan tiêu hóa, nơi phình to nhất của hệ thống tiêu hóa trong cơ thể người, được nối với phần thực quản và tá tràng ( phần đầu của ruột non).

Giải phẫu học cấu tạo dạ dày

Cấu tạo gồm 5 lớp, được liên kết với nhau chặt chẽ gồm các lớp như: Lớp thanh mạc, phúc mạc, lớp cơ ( gồm 3 lớp cơ là cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo), tấm lưới niêm mạc và cuối cùng là lớp niêm mạc dạ dày. Cấu tạo dạ dày khá phức tạp và được liên kết phức tạp với các bộ phận khác trong khoang bụng. Nhờ có cấu tạo lớp cơ chắc chắn, liên kết chặt chẽ nên dạ dày có khả năng co bóp mạnh và chứa khoảng 4, 6- 5,5 lít nước trong dạ dày.

Các phần của dạ dày

  • Tâm vị: Chiếm diện tích khoảng 4-6 cm², có lỗ tâm vị thông với thực quản và bộ phận này không có cơ thắt hay van mà chỉ có mộ nếp niêm mạc chia phần thực quản và dạ dày làm 2.
  • Đáy vị: Nằm ở phía trên mặt phẳng đi quan lỗ tâm vị, chủ yếu là chứa khí.
  • Thân vị: Vùng chiếm nhiều diện tích nhất của dạ dày, dưới phần đáy vị và tại vùng thân vị có chứa rất nhiều tuyết bài tiết acid dịch vị acid clohydric và pepsingene, đảm nhiệm co bóp tiêu hóa thức ăn.
  • Môn vị: Gồm hang môn vị hình phễu tiết ra chất gastrine, ống môn vị có cơ khá phát triển. Vị trí môn vị nằm tại ngay bên phải đốt sống thắt lưng 1, có lỗ môn vị thông với tá tràng.
  • Bờ cong vị bé: Bộ phận này có mạc nối nhỏ nối dạ dày, tá tràng và gan, giữa hai lá của mạc nối nhỏ có vòng mạch bờ cong vị bé.
  • Bờ cong vị lớn: là đoạn tiếp theo có mạc nối dạ dày với lách và có chứa các động mạch vị ngắn. Ở phần đoạn cuối cùng có mạc nối lớn bám, giữa hai lá của mạc nối lớn chứa bờ cong vị lớn.

Tìm hiểu thêm

Sâu răng – Nguyên nhân và cách phòng ngừa

Chức năng của dạ dày

Dạ dày có chức năng vô cùng quan trọng khi vừa là nơi tiếp nhận lưu trữ chất dinh dưỡng của cơ thể vừa là nơi chuyển hóa các chất trong thức ăn. Chia dạ dày làm 2 chức năng chính gồm:

  • Co bóp nghiền thức ăn, trộn thức ăn cho thức ăn thấm acid dịch vị
  • Chuyển hóa thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa trong dịch vị.

Quá trình tiêu hóa thức ăn của dạ dày: Sau khi thức ăn được nghiền cơ học nhờ nhai và phân hủy một phần nhỏ thức ăn nhờn enzyme trong nước bọt. Thức ăn sẽ được đưa xuống qua một ống cơ trơn thực quản và xuống dạ dày. Dạ dày sẽ co bóp trộn đều và nghiền nát thức ăn cho thấm dịch vị và men tiêu hóa sẽ giúp hấp thu một phần chất dinh dưỡng trong thức ăn vào niêm mạc dạ dày. Còn lại thức ăn sẽ được chuyển xuống ruột non để tiếp tục hấp thụ các chất dinh dưỡng có trong thức ăn vào cơ thể và cuối cùng là xuống đại trang ( ruột già) tống chất cặn bã mà cơ thể không hấp thu được ra ngoài.

Các vấn đề bệnh lý về dạ dày rất phổ biến trong cuộc sống hàng ngày, thậm chí là trẻ nhỏ cũng có thể là đối tượng mắc bệnh về dạ dày. Ăn uống không hợp lý, sinh hoat nghỉ ngơi không đúng cách hay nhiễm khuẩn có thể hình thành nên các bệnh về dạ dày như: đau dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng, xuất huyết dạ dày, ung thư dạ dày…

An Vị Sinh – Đặc trị đau dạ dày, tá tràng được làm từ 11 loại thảo dược được lấy từ các vùng núi cao hoàn toàn tự nhiên giúp đặc trị:

♥ Viêm loét dạ dày, tá tràng

♥ Diệt khuẩn HP gây loét dạ dày

♥ Đầy bụng, ăn uống khó tiêu

Sản phẩm của Đông y An Sinh Đường

An Vị Sinh – Đặc trị đau dạ dày, tá tràng Giá: 259.000 VNĐ

Quy cách đóng gói

Dạng bột, đựng trong hộp 150g.

Hướng dẫn sử dụng

– Pha với nước ấm (tốt nhất là nước sôi 100 0 c), mỗi lần 20g (khoảng 1 thìa cà phê), khuấy đều, pha thêm với mật ong lượng vừa đủ rồi dùng ngay; ngày 1 – 2 lần

– Dùng liên tục khoảng 1 – 2 tháng để cho kết quả tốt nhất

Bảo quản

Để nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp

Cam kết

– Có hiệu quả rõ rệt khi dùng liệu trình 1 tháng.

– Hoàn tiền nếu không có tác dụng tích cực.

【#7】Cấu Tạo Dạ Dày Và Chức Năng Dạ Dày

Dạ dày (hay bao tử) là một bộ phận trong hệ tiêu hóa, có nhiệm vụ dự trữ và tiêu hóa thức ăn. Nếu cơ quan này bị tổn thương, gặp trục trặc đồng nghĩa với việc nguồn dinh dưỡng đi nuôi cơ thể bị ngưng trệ. Vì vậy việc tìm hiểu cấu tạo dạ dày, chức năng của nó sẽ có lợi trong việc điều trị bệnh.

Dạ dày là một tạng trong phúc mạng, phía trên nối với thực quản qua lỗ tâm vị, phía dưới nối với thực quản qua lỗ môn vị, có hình dạng giống với chữ J.

* Thành phần trong dạ dày

– Tâm vị: Lỗ tâm vị có một lớp niêm mạc ngăn cách với thực quản.

– Đáy vị: Chứa không khí

– Thân vị: Phần này chứa các tuyến tiết ra HCl và Pepsinogene.

– Môn vị: Lỗ môn vị có một cơ thắt gọi là cơ thắt môn vị.

* Cấu tạo dạ dày

Cấu tạo dạ dày người gồm 5 lớp từ ngoài vào trong, cụ thể:

– Thanh mạc: Lớp phúc mạc tạng bao bọc dạ dày.

– Lớp cơ: cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo

– Tấm dưới niêm mạc: Lớp niêm mạc chứa các tuyến dạ dày, tiết ra các chất khác nhau vừa có vai trò bảo vệ dạ dày như chất nhầy, vừa có khả năng tiêu hóa như HCl như men Pepsinogene… lại có vai trò nội tiết hay trung gian hóa học như gastrin, histamin… đồng thời là yếu tố nội giúp hấp thụ sinh tố B12.

– Lớp niêm mạc chứa các tuyến của dạ dày: Gồm nhiều loại tiết ra các chất khác nhau, có vai trò bảo vệ dạ dày như chất nhầy, đồng thời giúp tiêu hóa và điều hòa nội tiết hóa học trung gian,…

Chức năng của dạ dày là gì?

Dạ dày có 2 chức năng chính là:

– Nghiền cơ học thức ăn đồg thời thấm dịch vị.

– Phân hủy thức ăn nhờ hệ enzym tiêu hóa có trong dịch vị.

* Chu trình nạp thức ăn vào dạ dày

Sau khi thức ăn được nghiền nát một phần bằng động tác nhai và được phân hủy một phần nhỏ nhờ các men có trong nước bọt sẽ được đưa xuống dưới qua một ống cơ trơn gọi là thực quản (ống này nằm song song với khí quản) sau đó đến dạ dày.

Dạ dày là nơi chứa thức ăn, nghiền nát, nhào trộn thức ăn với dịch vị. Dạ dày cũng hấp thu chất dinh dưỡng tuy nhiên chức năng này không đáng kể.

Khi thức ăn được nghiền nát, nhào trộn và thấm dịch vị xong chúng sẽ được đưa xuống ruột non để thực hiện công đoạn tiêu hóa và hấp thu sau đó là ruột già và “tống” ra ngoài theo đường bài tiết.

* Dịch vị trong dạ dày

Dịch vị bao gồm hỗn hợp các thành phần acid clohidrit (HCl) và enzyme pepsin.

Axit dịch vị có tác dụng rất mạnh, đủ để có thể đục thủng lỗ trên tấm thảm trải sàn. Để đảm bảo dạ dày không bị axit ăn mòn, luôn tồn tại các chất nhầy làm nhiệm vụ trung hòa axit, chất nhầy từ các tế bào phụ tiết ra, chính chất nhầy này và một số chất khác tạo lên một màng nhày, dai bao phủ niêm mạc.

Tuy nhiên những tế bào của lớp màng này cũng bị hao mòn rất nhanh chóng nên toàn bộ niêm mạc dạ dày được thay thế mới 3 ngày/lần. Dịch nhầy cũng hỗ trợ cho tiêu hóa bằng cách giữ cho thức ăn luôn ẩm ướt.

Sự mất cân bằng khiến cho lượng chất nhầy thiết hụt, hay sự phát triển dư thừa của axit dịch vị là nguyên nhân chính gây bệnh viêm loét dạ dày.

Để phòng và điều tị các bệnh dạ dày, cần hiểu rõ cấu tạo dạ dày và chức năng của nó.

Một số triệu chứng bệnh dạ dày phổ biến

Người mắc bệnh dạ dày thường có những dấu hiệu sau:

Đây là biểu hiện phổ biến đầu tiên của chứng đau dạ dày. Người bệnh thường có cảm giác chướng bụng, đầy hơi khó chịu kể cả khi ăn đã lâu. Cảm giác bụng đầy hơi có thể giảm dần sau khi hoạt động thể chất hoặc làm việc.

Tuy nhiên, tình trạng này liên tục xuất hiện và kéo dài sau mỗi bữa ăn khiến bạn cảm thấy chán ăn, mệt mỏi. Ngoài ra, bạn có cảm giác khó nuốt, đặc biệt các triệu chứng sẽ nặng thêm theo thời gian.

Đau tức vùng bụng trên hay còn gọi là đau vùng thượng vị là một trong những dấu hiệu điển hình của bệnh viêm loét dạ dày giai đoạn đầu. Lúc này người bệnh thường xuất hiện những cơn đau bất thường, ngày càng dày và nặng hơn. Thời gian đầu, cơn đau xuất hiện khi đói quá hoặc khi no quá.

Đau tức vùng bụng trên hay còn gọi là đau vùng thượng vị là một trong những dấu hiệu điển hình của bệnh viêm loét dạ dày giai đoạn đầu.

+ Thường xuyên có cảm giác buồn nôn, nôn

Nếu bạn thường xuyên buồn nôn không rõ nguyên nhân thì hãy đi khám ngay vì đây là một trong những biểu hiện của bệnh đau dạ dày của đại đa số bệnh nhân.

+ Thay đổi thói quen đại tiện, phân bất thường

Đầy hơi, thay đổi thói quen đại tiện hoặc giảm cân không rõ nguyên nhân có thể là một dấu hiệu cho thấy bị nhiễm một ký sinh trùng gọi là Giardia trong đường ruột, cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh như trào ngược dạ dày, hội chứng ruột kích thích, bệnh loét dạ dày, sỏi mật, táo bón,…

Ở trường hợp nặng, khi khối u đã phát triển lớn thì bệnh nhân có thể sờ thấy khối u bất thường ở bụng. Một số người còn có thể sờ thấy có bọc u trong ổ dạ dày, ấn vào cảm giác đau.

Bệnh dạ dày là một trong những bệnh có tỉ lệ người mắc hàng đầu trong các bệnh đường tiêu hóa, những nguy hại mà bệnh gây ra từ nhẹ đến nặng, có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Do đó, chúng ta cần hiểu rõ cấu tạo dạ dày, chức năng dạ dày và những nguy cơ bệnh có thể mắc phải.

Khi có các triệu chứng như trên, cần sớm thăm khám tại chuyên khoa y tế để sớm phát hiện bệnh. Bên cạnh việc điều trị theo phác đồ của bác sỹ, người bệnh cần điều chỉnh thói quen ăn uống và sinh hoạt để phòng tránh bệnh tái phát cũng như nâng cao hiệu quả điều trị.

Bạn cũng có thể tham khảo sử dụng thêm thuốc dạ dày chữ Y – Yumangel để làm giảm nhanh các triệu chứng đau thượng vị, buồn nôn, ợ nóng, ợ chua, trào ngược,… do đau dạ dày, viêm/loét dạ dày, viêm hang vị,… gây ra.

【#8】Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày Trong Quá Trình Tiêu Hóa

Khi chụp X-quang sẽ thấy được cấu tạo dạ dày của trẻ em, người già, người thấp béo có hình dáng giống chiếc sừng bò. Người cao gầy thì có hình giống móc câu. Người có cơ thể vạm vỡ thì dạ dày có hình chữ J. Dung tích của dạ dày có thể tăng trưởng theo thời gian.

  1. Tâm vị: Lỗ tâm vị chỉ có một lớp niêm mạc dạ dày ngăn cách với phần thực quản của cơ thể.
  2. Thân vị: Thân vị là nơi chứa các tuyến tiết ra HCL và chất Pepsinogene.
  3. Đáy vị: Phần đáy vị này bình thường được dùng để chứa không khí.
  4. Môn vị: Lỗ môn vị có một cơ thắt được gọi là cơ thắt môn vị.

Dạ dày gồm có 5 lớp bao gồm: Thanh mạc, tấm dưới thanh mạc, lớp cơ, tấm dưới niêm mạc, lớp niêm mạc chứa các tuyến của dạ dày. Mỗi lớp sẽ giữ một nhiệm vụ riêng, các lớp luôn có sự kết hợp nhịp nhàng với nhau cũng thực hiện các chức năng của dạ dày.

Chức năng của dạ dày trong cơ thể đó là:

  • Nghiền nát cơ học thức ăn được đưa vào cơ thể và thấm dịch vị lên thức ăn đã được nghiền nát.
  • Dùng enzym tiêu hóa trong dịch vị để phân hủy thức ăn.

Để đảm bảo dạ dày luôn hoàn thành tốt công việc của mình trong cơ thể mỗi người cần phải biết cách chăm sóc và bảo vệ của dạ dày đúng cách. Chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng của dạ dày.

Hạn chế ăn những thực phẩm có hại cho dạ dày như đồ ăn sẵn, đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, đồ ăn đã qua tinh chế, đồ ăn đóng gói. Không ăn quá nhiều thực phẩm cay nóng, không ăn đồ chua lúc bụng còn đang đói, giảm bớt những thực phẩm khó tiêu.

Chức năng của dạ dày rất quan trọng trong hệ tiêu hóa, nếu dạ dày bị hư hại sẽ sinh ra rất nhiều bệnh tật nguy hiểm cho cơ thể do vậy mọi người hãy luôn chú ý bảo vệ dạ dày.

  • Ăn uống, sinh hoạt không điều độ: Ăn uống không đúng giờ đúng giấc, ăn quá no, quá đói, dùng nhiều thức ăn chế biến sẵn, uống nhiều rượu bia, sử dụng cà phê, hút thuốc lá, sử dụng các chất kích thích, sử dụng các loại thuốc Tây quá nhiều… là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh dạ dày, do đó bạn cần phải chú ý đến chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt hàng ngày.
  • Stress, mệt mỏi quá nhiều cũng là một nguyên nhân làm cho dạ dày bạn bị tổn thương và gây nên tình trạng đau dạ dày. Do đó, chúng ta cần sắp xếp công việc một cách khoa học để có thời gian nghỉ ngơi và làm việc phù hợp, tránh gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
  • Vi khuẩn Hp: Vi khuẩn Hp là một loại vi khuẩn duy nhất tồn tại được trong môi trường acid đậm đặc của dạ dày. Loại vi khuẩn này sẽ khiến cho niêm mạc dạ dày bị teo đi, làm giảm khả năng tiết acid hạn chế các chức năng của dạ dày và gây nên bệnh ung thư dạ dày hoặc loét dạ dày rất nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh.

【#9】Dạ Dày Của Người Có Cấu Tạo Thế Nào?

Dạ dày ( còn gọi là bao tử) là đoạn phình ra của ống tiêu hóa giống hình chữ J, một tạng trong phúc mạc nằm ở tầng trên mạc treo kết tràng ngang ở vùng thượng vị và ô dưới hoành trái. Phía trên nối với thực quản qua lỗ tâm vị, phía dưới nối tá tràng qua lỗ môn vị. Có chức năng dự trữ, nghiền thức ăn thấm dịch vị nhờ sự co bóp cơ trơn và phân huỷ thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa dịch vị với độ PH phù hợp ở lớp niêm mạc.

Dạ dày liên kết phức tạp với các bộ phận khác trong khoang bụng được cấu tạo bởi lớp cơ chắc chắn và liên kết chặt chẽ nên có khả năng co bóp mạnh và chứa khoảng 4,6- 5,5 lít nước gồm 5 lớp từ ngoài vào trong như các phần khác của ống tiêu hóa: Thanh mạc tức là lớp phúc mạc tạng bao bọc dạ dày.

  • Tấm dưới thanh mạc.

  • Lớp cơ có ba lớp từ ngoài vào trong là cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo

  • Tấm dưới niêm mạc.

  • Lớp niêm mạc chứa các tuyến của dạ dày. Các tuyến dạ dày gồm nhiều loại, tiết ra các chất khác nhau vừa có vai trò bảo vệ dạ dày như chất nhầy, vừa có vai trò tiêu hóa như HCl như men Pepsinogene… vừa có vai trò nội tiết hay trung gian hóa học như gastrin, chúng tôi yếu tố nội giúp hấp thụ sinh tố B12.

Cấu tạo dạ dày của người gồm các phần:

  • Tâm vị: Chiếm diện tích khoảng 4-6 cm², có lỗ tâm vị thông với thực quản và bộ phận này không có cơ thắt hay van mà chỉ có mô nếp niêm mạc chia phần thực quản và dạ dày làm 2.

  • Đáy vị: Nằm ở phía trên mặt phẳng đi qua lỗ tâm vị, chủ yếu là chứa khí.

  • Thân vị: Vùng chiếm nhiều diện tích nhất của dạ dày đảm nhiệm co bóp tiêu hóa thức ăn, dưới phần đáy vị và tại vùng thân vị có chứa rất nhiều tuyến bài tiết acid dịch vị acid clohydric và pepsingene.

  • Môn vị: Gồm hang môn vị hình phễu tiết ra chất gastrine, ống môn vị có cơ khá phát triển. Vị trí môn vị nằm tại ngay bên phải đốt sống thắt lưng 1, có lỗ môn vị thông với tá tràng.

  • Bờ cong vị bé: Bộ phận này có mạc nối nhỏ nối dạ dày, tá tràng và gan, giữa hai lá của mạc nối nhỏ có vòng mạch bờ cong vị bé.

  • Bờ cong vị lớn: là đoạn tiếp theo có mạc nối dạ dày với lách và có chứa các động mạch vị ngắn. Ở phần đoạn cuối cùng có mạc nối lớn bám, giữa hai lá của mạc nối lớn chứa bờ cong vị lớn.

Ðộng mạch: Vòng mạch bờ cong vị lớn, vòng mạch bờ cong vị bé. Ngoài ra còn có động mạch vị ngắn, động mạch đáy vị sau, động mạch cho tâm vị và thực quản, động mạch thân tạng, động mạch vị trái, động mạch lách, động mạch gan chung

Bạch huyết của dạ dày: Các nốt bạch huyết dạ dày nằm dọc theo bờ cong vị bé, Các nốt bạch huyết vị – mạc nối nằm dọc vòng mạch bờ cong vị lớn. Các nốt bạch huyết tuỵ lách nằm ở mạc nối vị lách.

Dạ dày có chức năng vô cùng quan trọng khi vừa là nơi tiếp nhận lưu trữ chất dinh dưỡng của cơ thể vừa là nơi chuyển hóa các chất trong thức ăn. Chức năng của dạ dày gồm 2 chức năng chính

Quá trình tiêu hóa thức ăn của dạ dày:

  • Sau khi thức ăn được nghiền nát một phần bằng động tác nhai và được phân hủy một phần nhỏ nhờ các men có trong nước bọt, thức ăn sẽ được đưa xuống qua một ống cơ trơn gọi là thực quản và đến dạ dày. Dạ dày là nơi chứa, nghiền nát, nhào trộn thức ăn với dịch vị cũng như hấp thu chất dinh dưỡng tuy là không đáng kể. Và sau đó, chúng sẽ được đưa xuống ruột non để thực hiện công đoạn tiêu hóa và hấp thu cũng như đào thải.

  • Độ pH rất thấp của dạ dày (từ 2 đến 2,5) không chỉ có tác dụng trong tiêu hóa mà còn có tác dụng trong phòng bệnh. Một số bệnh nhân mắc chứng teo niêm mạc dạ dày không đủ khả năng duy trì độ pH thấp là một rào cản hóa học khá hữu hiệu để tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh theo thức ăn đi vào cơ thể nên sẽ dễ mắc các chứng bệnh nhiễm trùng đường ruột, nếu độ pH này quá thấp sẽ có tác hại gây loét dạ dày tá tràng. Đặc biệt có một loại xoắn khuẩn có tên là Helicobacter Pylori có vai trò cực kỳ quan trọng trong gây bệnh viêm loét cũng như ung thư dạ dày.

【#10】Dạ Dày Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Dạ Dày Người

Dạ dày hay bao tử là nơi phình to nhất của hệ thống đường tiêu hóa trong cơ thể con người, có cấu tạo phức tạp, thực hiện hai chức năng chính là nghiền cơ học thức ăn, thấm dịch vị và phân hủy thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa trong dịch vị. Dạ dày là gì, cấu tạo, chức năng cụ thể của dạ dày sẽ được trình bày chi tiết trong bài viết này.

Dạ dày là gì?

Mặc dù là một phần của cơ thể thế nhưng không phải ai cũng biết dạ dày là gì? Dạ dày là một phần quan trọng trong hệ tiêu hóa của con người, là bộ phận nằm giữa thực quản và tá tràng, phần đầu của ruột non. Đây được xem là bộ phận tiêu hóa lớn nhất có chức năng chứa và tiêu hóa thực phẩm.

Dạ dày là một tạng trong phúc mạc, nằm ở tầng trên mạc treo kết tràng, ở vùng thượng vị và ô dưới hoành trái. Phía trên của dạ dày nối với thực quản qua lỗ tâm vị, phía dưới nối với phần đầu của ruột non qua lỗ môn vị. Dung tích trung bình của dạ dày khoảng 4,4 – 5 lít nước. Tuy nhiên con số này phụ thuộc vào tuổi tác và thể chất của từng người.

Hình dạng và vị trí của dạ dày thay đổi theo sự biến đổi của thể vị và dung lượng thức ăn. Theo hình chụp Xquang, dạ dày thường có hình dạng như sừng bò hoặc móc câu, nhìn tổng thể thì giống chữ J. Trong đó, dạ dày của người già, người béo thấp, trẻ em thường có hình dáng sừng bò, người cao gầy có dạ dày hình móc cao. Và người có cơ thể cường tráng thì hình chữ J. Không chỉ phụ thuộc vào thể chất hình dạng dạ dày còn thay đổi theo tư thế, thời điểm khảo sát, tình trạng có chứa đựng thức ăn hay không.

Cấu tạo dạ dày người

Sau khi giải phẫu cấu tạo của dạ dày người, các chuyên gia chỉ ra rằng:

Về hình thể ngoài

Xét về hình thể bên ngoài, dạ dày có 5 phần gồm:

  • Tâm vị: Rộng từ 3 – 4 cm2, nằm gần thực quản có lỗ tâm vị. Lỗ tâm vị không có van đóng kín mà chỉ có nếp niêm mạch, thông giữa thực quản và dạ dày.
  • Đáy vị: Là phần phình to nhất, ở bên trái lỗ tâm vị, có hình chỏm cầu, ngăn cách với thực quản bởi khuyết tâm vị. Khuyết tâm vị thường chứa không khí, dễ nhìn thấy khi chụp phim Xquang.
  • Thân vị: Có hình ống với 2 thành và 2 bờ, giới hạn trên là mặt phẳng ngang qua lỗ tâm vị, giới hạn dưới là mặt phẳng xuyên qua khuyết góc của bờ cong vị nhỏ.
  • Phần môn vị: Gồm hang môn vị và ống môn vị. Trong đó, hang môn vị hình phễu, tiết ra Gastrin, ống môn vị có các cơ rất phát triển.
  • Môn vị: Nằm bên phải đốt thắt lưng 1, có lỗ môn vị thông với tá tràng, lỗ môn vị có một cơ thắt, thường gây bệnh co thắt môn vị phì đại ở trẻ sơ sinh.

Về cấu tạo

Từ ngoài vào trong, dạ dày có cấu tạo gồm 5 lớp là:

  • Thanh mạc: Lớp phúc mạc tạng bao bọc dạ dày
  • Tấm dưới thanh mạc
  • Lớp cơ: Có 3 lớp từ ngoài vào trong là cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo
  • Tấm dưới niêm mạc
  • Lớp niêm mạc chứa các tuyến của dạ dày

Trong đó, các tuyến dạ dày gồm nhiều loại, tiết ra nhiều chất khác nhau có vai trò bảo vệ dạ dày, thực hiện chức năng tiêu hóa, giúp hấp thụ vitamin B12 và làm chất trung gian hóa học.

Về mạch máu dạ dày

Mạch máu của dạ dày bắt nguồn từ động mạch thân tạng, là nhánh của động mạch chủ bụng tách ra ngay dưới cơ hoành. Bao gồm:

  • Vòng mạch bờ cong vị bé: Có bó mạch vị phải và bó mạch vị trái
  • Vòng mạch bờ cong vị lớn: Gồm những động mạch vị ngắn và các động mạch vùng đáy vị và tâm vị.

Chức năng dạ dày

Như đã đề cập, dạ dày là một trong những cơ quan quan trọng nhất trong cơ thể con người. Dạ dày có 2 chức năng cơ bản là:

  • Nghiền cơ học thức ăn, thấm dịch vị
  • Phân hủy thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa trong dịch vị

Do dạ dày cấu tạo từ cơ trơn và sắp xếp các bó cơ theo chiều hướng phù hợp để tăng hiệu quả co bóp nên có thể dễ dàng nghiền cơ học thức ăn. Dạ dày được bao phủ bởi lớp niêm mạc dạ dày và duy trì độ pH ở mức phù hợp để các enzyme tiêu hóa hoạt động nên có thể thực hiện được chức năng thứ hai.

Sau khi thức ăn được nhai, phân hủy một phần nhỏ nhờ các men trong nước bọt sẽ được đưa qua ống trơn là thực quản để đến dạ dày. Lúc này, dạ dày tiến hành nghiền nát, nhào trộn thức ăn với dịch vị rồi đưa dần xuống ruột non để thực hiện công đoạn tiêu hóa, hấp thu, đào thải.

Độ pH trong dạ dày từ 2 – 2,5, có tác dụng tiêu hóa và phòng bệnh. Độ pH thấp sẽ là một rào cản hóa học hữu hiệu để tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh theo thức ăn vào cơ thể. Tuy nhiên, nếu độ pH quá thấp sẽ có tác hại gây loét dạ dày tá tràng.

Các bệnh lý về dạ dày thường gặp

  • Đau dạ dày: Là bệnh xuất hiện ở nhiều lứa tuổi, nhiều đối tượng chủ yếu do chế độ ăn uống không phù hợp, ăn nhiều thức ăn cay nóng, nhiều gia vị, hút thuốc uống rượu thường xuyên. Nếu không phát hiện kịp thời có thể gây xuất huyết hoặc ung thư dạ dày.
  • Viêm loét dạ dày tá tràng: Là tình trạng lớp niêm mạc bị tổn thương, xung huyết loét sâu do acid và pepsin kích thích. Ở mỗi vị trí loét sẽ có những tên gọi khác nhau như loét hang vị, viêm loét tá tràng, viêm dạ dày… Nguyên nhân là do nhiễm khuẩn Hp, chế độ ăn uống thất thường, tác dụng phụ của thuốc.
  • Trào ngược dạ dày thực quản: Có khoảng 14 triệu người mắc trào ngược dạ dày thực quản đã được thăm khám. Đây là hiện tượng thức ăn, dịch vị có trong dạ dày bị đẩy ngược lên thực quản gây khó chịu.
  • Nhiễm khuẩn Hp dạ dày: Vi khuẩn Helicobacter pylori thường gặp ở lớp màng nhầy của dạ dày, tá tràng, nếu gặp môi trường thuận lợi, sức đề kháng cơ thể yếu đi, chúng sẽ tấn công và gây tổn thương ở niêm mạc dạ dày.
  • Các bệnh lý khác cũng thường gặp là viêm hang vị, xuất huyết dạ dày, ung thư dạ dày…

Những bệnh lý về dạ dày nếu không được điều trị kịp thời rất dễ dẫn đến những vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng sức khỏe, thậm chí nguy hại tính mạng.

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp có thể giải quyết vấn đề này, tuy nhiên không phải ai cũng biết cách lựa chọn đúng. Thông thường, việc lạm dụng Tây y và các loại thực phẩm chức năng chính là nguyên nhân khiến bệnh thêm trầm trọng. Vì niêm mạc dạ dày vốn mỏng, khi bị tổn thương mà thường xuyên chịu tác dụng từ kháng sinh rất dễ bị bào mòn, viêm loét nhiều hơn.

Hãy tham khảo ý kiến từ chuyên gia để có gợi ý tốt nhất. Vì Đông y cũng rất hiệu nghiệm trong xử lý bệnh này.

Làm gì để bảo vệ dạ dày?

Để ngăn ngừa các bệnh lý, giúp dạ dày luôn khỏe mạnh, chúng ta cần

  • Loại bỏ căng thẳng, luôn giữ cho tâm lý thoải mái, tránh ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa
  • Ăn nhiều rau xanh, đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể
  • Ăn chậm nhai kỹ, ăn đủ bữa đúng giờ, tránh tình trạng nhịn ăn, vừa ăn vừa làm, ăn uống khi đang di chuyển.
  • Hạn chế rượu bia chất kích thích, hạn chế đồ ăn cay nóng nhiều dầu mỡ
  • Không ăn trước khi đi ngủ, uống nhiều nước, giữ cân nặng ở mức cân đối
  • Không hút thuốc, không để bụng quá đói hoặc quá no
  • Tăng cường luyện tập thể dục thể thao, ngủ đủ giấc để nâng cao sức khỏe
  • Thường xuyên thăm khám để kịp thời phát hiện các bệnh lý về dạ dày và có biện pháp điều trị phù hợp.

NSND Trần Nhượng chia sẻ bài thuốc giúp chữa khỏi bệnh đau dạ dày trào ngược chỉ sau 3 tháng