Chức Năng Của Rễ Tủy Và Cấu Tạo Dây Thần Kinh Tủy

--- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 8 Bài 49: Cơ Quan Phân Tích Thị Giác
  • Cơ Quan Phan Tích Thị Giác Ó Trò Chơi Co Quan Phan Tich Thi Giac Co Tro Choi Ppt
  • Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Rễ Tủy, Dây Thần Kinh Tủy Sống
  • Tủy sống là phần thần kinh trung ương nằm trong ống cột sống, chứa các dây thần kinh liên hệ từ não đến toàn bộ cơ thể. Trong cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh, dây thần kinh tủy hoạt động thông qua chức năng của rễ tủy, còn chức năng của tủy sống được tạo nên bởi chất xám và chất trắng trong các đốt sống.

    Tủy sống nằm bên trong ống cột sống, được bao bọc bởi ba lớp màng: màng cứng ở ngoài cùng, ở giữa là màng nhện, màng trong cùng gọi là màng nuôi.

    Phía trên tủy sống giáp với hành tuỷ, còn bên dưới (khoảng từ đốt sống thắt lưng L1-2), nó hẹp dần lại tạo thành phần đuôi. Nhìn chung, tủy sống có tất cả 31 đốt tủy, trong đó có: 8 đốt cổ ,12 đốt ngực, 5 đốt thắt lưng, 5 đốt cùng, 1 đốt cụt. Các đốt này có cấu tạo giống nhau, bao gồm:

    • Chất xám: Nằm bên trong chất trắng, có hình chữ H, mỗi bên chia thành sừng trước, sừng sau, ở đoạn ngực có thêm sừng bên. Chất xám được tạo bởi các thân và tua ngắn của các tế bào thần kinh.
    • Chất trắng: Nằm ở bên ngoài bao quanh chất xám, được tạo nên bởi các sợi trục của nơron tủy tạo thành các đường dẫn truyền xung động thần kinh đi lên não hoặc từ não đi xuống. Ở mỗi bên tủy sống, phần chất trắng tạo thành 3 cột: trước, sau, bên. Mỗi cột có nhiều bó gồm: bó hướng tâm, li tâm và bó liên hợp.
    • Chức năng dẫn truyền: chức năng này do phần chất trắng của tủy sống đảm nhận. Chất trắng là những đường dẫn truyền xung thần kinh từ thụ quan lên não và từ não qua tuỷ sống đến các cơ quan đáp ứng. Ngoài ra bên trong chất trắng còn có các đường dẫn truyền ngắn nối các đốt tuỷ sống với nhau.
    • Chức năng dinh dưỡng: chức năng này được thực hiện bởi các nơron dinh dưỡng trong tuỷ sống và chịu sự điều khiển của một đoạn tuỷ (Ví dụ như: phản xạ tiết mồ hôi, phản xạ bàng quang, phản xạ hậu môn,…).
    • Chức năng phản xạ: chức năng này do phần chất xám trong tuỷ sống đảm nhận. Đây là loại phản xạ tự nhiên, theo bản năng để bảo vệ cơ thể. Tủy sống điều tiết mọi hoạt động như nhịp hô hấp, hoạt động tim mạch, hoạt động niệu – sinh dục. Nó tham gia và chi phối các phản xạ quan trọng, được gọi là phản xạ tủy. Các phản xạ tủy điển hình như: phản xạ da, phản xạ gân và phản xạ tương trợ lực.

    Dây thần kinh tủy là một bộ phận ngoại biên của hệ thần kinh. Nó giữ một vai trò rất quan trọng rất quan trọng của con người. Để tìm hiểu chức năng của rễ tủy trong dây thần kinh tủy, thì trước hết chúng ta hãy xem cấu tạo của dây thần kinh tủy.

    Bao gồm 31 dây thần kinh tủy, mỗi dây tủy bao gồm 2 rễ: rễ trước là rễ vận động, rễ sau là rễ cảm giác. Các rễ này đi ra khỏi lỗ gian đốt tạo thành các dây thần kinh tủy.

    Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha giải thích? – Dây thần kinh tủy do các bó sợi vận động và cảm giác nhập lại tạo thành, nối với tủy sống qua rễ trước và rễ sau, vì vậy dây thần kinh được gọi là dây pha.

    Để biết được chức năng của dây thần kinh tủy thì cần nắm rõ được chức năng của rễ trước và rễ sau. Chức năng của rễ tủy là:

    Như vậy, dựa vào chức năng của rễ tủy chúng ta có thể kết luận rằng chức năng của dây thần kinh tủy là dẫn truyền các xung vận động và xung cảm giác.

    Hệ thần kinh là một thể thống nhất, nó chi phối mọi hoạt động của cơ thể. Vì vậy, mọi bộ phận cấu tạo nên hệ thần kinh như tủy sống, dây thần kinh,… đều giữ một vai trò không thể thay thế. Hy vọng thông qua bài viết chức năng của rễ tủy sẽ cung cấp những kiến thức cần thiết phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu của bạn!

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 45. Dây Thần Kinh Tủy
  • Ai Dễ Bị Liệt Mặt? Nên Làm Gì Để Chữa Và Phòng Bệnh?
  • Đường Đi Của Dây Thần Kinh Tọa Nằm Ở Đâu
  • Dây Thần Kinh Tủy Sống Gồm Những Loại Nào?
  • Giải Phẫu Của Dây Thần Kinh Tọa
  • Cấu Tạo Của Dây Thần Kinh Tủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Dây Thần Kinh Sinh Ba Là Gì?
  • Giải Phẫu Cột Sống Và Hệ Thần Kinh Ngoại Biên
  • Bệnh Lý Thần Kinh Ngoại Biên Là Gì?
  • Phân Biệt Đau Thần Kinh Tọa Và Thoát Vị Đĩa Đệm
  • Viêm Thanh Quản Xuất Tiết Cấp Và Mãn Tính Là Gì? Cách Chữa Hiệu Quả
  • Rễ trước còn được gọi là rễ vận động do những sợi thần kinh đi tạo nên. Những sợi này thực chất là nhánh trục trên những nơ ron thần kinh ở cột trước chất xám của tủy sống. Với đoạn tủy ngực và thắt lưng bên, rễ trước có chứa những sợi thần kinh tự chủ trước hạch có bản chất là nhánh trục của những tế bào cột bên trong chất xám của tủy sống.

    Rễ sau còn được gọi là rễ cảm giác, hình thành do những sợi thần kinh. Đó là những nhánh ngoại vi của nơron hạch phân bố tới các cấu trúc ngoại vi. Những nhánh trung ương thường chạy qua rễ sau và tủy sống. Những xung động cảm giác này từ ngoại vi chạy vào thần kinh trung ương theo các nhánh này.

    Khi chưa trong giai đoạn phân chia thì những thần kinh sống được gọi là thân thần kinh sống. Sau khi được ló ra từ lỗ gian đốt sống thì mỗi thân thần kinh sống sẽ được chia thành 4 nhánh bao gồm:

    • Nhánh thông là nhánh nối trên thần kinh sống với thân giao cảm
    • Nhánh màng tủy là nhánh quặt ngược
    • Nhánh sau thường đi ra sau để chia thành nhánh ngoài và trong. Từ đó chi phối da và những cơ sâu ở mặt sau cổ, đầu và thân
    • Nhánh trước thường chi phối cho mặt trước, cổ, thân, đầu, chi dưới và chi trên…Những nhánh trước của dây thần kinh sống cổ, thắt lưng và chúng nối lại với nhau tại gần nguyên ủy của chúng từ đó tạo thành những đám rối tại xương cụt, cùng, cổ hay thắt lưng. Tại những đám rối này thì các sợi thần kinh được nhóm lại và sắp xếp trước khi tiếp tục đến chi phối cho cương, da, cơ và các khớp. Những nhánh trước của thần kinh sống ngực II-XII thường không tham gia để tạo thành những đám rối gọi là thần kinh gian sườn, chi phối da và cơ của thành ngực trước và bên, thành bụng trước và bên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Nói Dây Thần Kinh Tủy Là Dây Pha? Cấu Tạo Của Dây Thần Kinh Tủy?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Rễ Tủy, Dây Thần Kinh Tủy Sống
  • Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác
  • Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Cơ Quan Phan Tích Thị Giác Ó Trò Chơi Co Quan Phan Tich Thi Giac Co Tro Choi Ppt
  • Tại Sao Nói Dây Thần Kinh Tủy Là Dây Pha? Cấu Tạo Của Dây Thần Kinh Tủy?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Dây Thần Kinh Tủy
  • Dây Thần Kinh Sinh Ba Là Gì?
  • Giải Phẫu Cột Sống Và Hệ Thần Kinh Ngoại Biên
  • Bệnh Lý Thần Kinh Ngoại Biên Là Gì?
  • Phân Biệt Đau Thần Kinh Tọa Và Thoát Vị Đĩa Đệm
  • Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha? Đây là một trong những câu hỏi trong Sách giáo khoa Sinh học lớp 8, câu 1, trang 143. Để giúp các em học sinh có thể tìm được câu trả lời chính xác và chi tiết nhất, ở bài viết này chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu hơn dây thần kinh tủy là gì? Chức năng của dây thần kinh tủy? và thí nghiệm chứng minh dây thần kinh tủy là dây pha? Cùng bắt đầu tìm hiểu nào?

    Dây thần kinh tủy là gì?

    Dây thần kinh tủy là một bộ phận ngoại biên của hệ thần kinh. Nó giữ một vai trò rất quan trọng trong sự sống và hoạt động của con người.

    Để trả lời được câu hỏi tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha? thì trước hết các em phải hiểu và nắm rõ khái niệm dây thần kinh tủy là gì? cấu tạo của dây thần kinh tủy như thế nào?

    Cấu tạo của dây thần kinh tủy gồm:

    • Có 31 đôi dây thần kinh tủy.
    • Mỗi dây thần kinh tủy bao gồm 2 rễ:

    – Rễ trước là rễ vận động: Các bó sợi thần kinh vận động nối với tủy sống qua rễ trước

    – Rễ sau là rễ cảm giác: Các bó sợi thần kinh cảm giác nối với tủy sống qua rễ sau

    Chức năng của dây thần kinh tủy

    Chức năng của dây thần kinh tủy bao gồm:

    • Rễ trước dẫn truyền xung vận động
    • Rễ sau dẫn truyền xung cảm giác
    • Dây thần kinh tủy do các bó sợi cảm giác và vận động nhập lại,nối với tủy sống qua rễ trước và rễ sau

    Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?

    Hiểu được chức năng và cấu tại của dây thần kinh tủy giờ các em có thể trả lời câu hỏi tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?

    Dây thần kinh tủy gồm có 31 đôi dây thần kinh tủy trong đó gồm các bó sợi thần kinh hướng tâm (cảm giác) và các bó sợi thần kinh li tâm (vận động) được nối với tuỷ qua các rễ sau và rễ trước nên dây thần kinh tủy

    Dây thần kinh tủy do các bó sợi vận động và cảm giác nhập lại tạo thành, nối với tủy sống qua rễ trước và rễ sau, vì vậy dây thần kinh được gọi là dây pha.

    Thí nghiệm chứng minh dây thần kinh tủy là dây pha

    Thí nghiệm trên Ếch để chứng minh dây thần kinh tủy là dây pha

    Thí Nghiệm

    Điều kiện thí nghiệm

    Kết quả thí nghiệm

    1.Kích thích bằng HCl

    Rễ trước bên phải bị cắt

    Chi đó không co (chân phải) nhưng co chi

    sau bên trái và cả 2 chi trước

    2. Kích thích bằng HCl 1%

    chi sau bên trái

    Rễ sau bên phải bị cắt

    Không chi nào co cả

    Nhận xét:

    • Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp

      ứng.

    • Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương

    Kết luận: Từ đó chứng minh dây thần kinh tủy là dây pha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Rễ Tủy, Dây Thần Kinh Tủy Sống
  • Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác
  • Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Cơ Quan Phan Tích Thị Giác Ó Trò Chơi Co Quan Phan Tich Thi Giac Co Tro Choi Ppt
  • Sinh Học 8 Bài 49: Cơ Quan Phân Tích Thị Giác
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Rễ Tủy, Dây Thần Kinh Tủy Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Nói Dây Thần Kinh Tủy Là Dây Pha? Cấu Tạo Của Dây Thần Kinh Tủy?
  • Cấu Tạo Của Dây Thần Kinh Tủy
  • Dây Thần Kinh Sinh Ba Là Gì?
  • Giải Phẫu Cột Sống Và Hệ Thần Kinh Ngoại Biên
  • Bệnh Lý Thần Kinh Ngoại Biên Là Gì?
  • Cấu tạo và chức năng của tủy sống

    Tủy sống là phần thần kinh trung ương nằm trong ống cột sống, chứa các dây thần kinh liên hệ từ não đến toàn bộ cơ thể. Trong cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh, dây thần kinh tủy hoạt động thông qua chức năng của rễ tủy, còn chức năng của tủy sống được tạo nên bởi chất xám và chất trắng trong các đốt sống.

    Cấu tạo của tủy sống

    Tủy sống nằm bên trong ống cột sống, được bao bọc bởi ba lớp màng: màng cứng ở ngoài cùng, ở giữa là màng nhện, màng trong cùng gọi là màng nuôi.

    Phía trên tủy sống giáp với hành tuỷ, còn bên dưới (khoảng từ đốt sống thắt lưng L1-2), nó hẹp dần lại tạo thành phần đuôi. Nhìn chung, tủy sống có tất cả 31 đốt tủy, trong đó có: 8 đốt cổ,12 đốt ngực, 5 đốt thắt lưng, 5 đốt cùng, 1 đốt cụt. Các đốt này có cấu tạo giống nhau, bao gồm:

    • Chất xám: Nằm bên trong chất trắng, có hình chữ H, mỗi bên chia thành sừng trước, sừng sau, ở đoạn ngực có thêm sừng bên. Chất xám được tạo bởi các thân và tua ngắn của các tế bào thần kinh.
    • Chất trắng: Nằm ở bên ngoài bao quanh chất xám, được tạo nên bởi các sợi trục của nơron tủy tạo thành các đường dẫn truyền xung động thần kinh đi lên não hoặc từ não đi xuống. Ở mỗi bên tủy sống, phần chất trắng tạo thành 3 cột: trước, sau, bên. Mỗi cột có nhiều bó gồm: bó hướng tâm, li tâm và bó liên hợp.

    Chức năng của tủy sống

    Tủy sống tham gia và thực hiện 3 chức năng chính là: phản xạ, dẫn truyền và chức năng dinh dưỡng

    • Chức năng dẫn truyền: chức năng này do phần chất trắng của tủy sống đảm nhận. Chất trắng là những đường dẫn truyền xung thần kinh từ thụ quan lên não và từ não qua tuỷ sống đến các cơ quan đáp ứng. Ngoài ra bên trong chất trắng còn có các đường dẫn truyền ngắn nối các đốt tuỷ sống với nhau.
    • Chức năng dinh dưỡng: chức năng này được thực hiện bởi các nơron dinh dưỡng trong tuỷ sống và chịu sự điều khiển của một đoạn tuỷ (Ví dụ như: phản xạ tiết mồ hôi, phản xạ bàng quang, phản xạ hậu môn,…).
    • Chức năng phản xạ: chức năng này do phần chất xám trong tuỷ sống đảm nhận. Đây là loại phản xạ tự nhiên, theo bản năng để bảo vệ cơ thể. Tủy sống điều tiết mọi hoạt động như nhịp hô hấp, hoạt động tim mạch, hoạt động niệu – sinh dục. Nó tham gia và chi phối các phản xạ quan trọng, được gọi là phản xạ tủy. Các phản xạ tủy điển hình như: phản xạ da, phản xạ gân và phản xạ tương trợ lực.

    Cấu tạo dây thần kinh tủy và chức năng của rễ tủy

    Dây thần kinh tủy là một bộ phận ngoại biên của hệ thần kinh. Nó giữ một vai trò rất quan trọng rất quan trọng của con người. Để tìm hiểu chức năng của rễ tủy trong dây thần kinh tủy, thì trước hết chúng ta hãy xem cấu tạo của dây thần kinh tủy.

    Cấu tạo của dây thần kinh tủy

    Bao gồm 31 dây thần kinh tủy, mỗi dây tủy bao gồm 2 rễ: rễ trước là rễ vận động, rễ sau là rễ cảm giác. Các rễ này đi ra khỏi lỗ gian đốt tạo thành các dây thần kinh tủy.

    Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha giải thích? – Dây thần kinh tủy do các bó sợi vận động và cảm giác nhập lại tạo thành, nối với tủy sống qua rễ trước và rễ sau, vì vậy dây thần kinh được gọi là dây pha.

    Chức năng của rễ tủy

    Để biết được chức năng của dây thần kinh tủy thì cần nắm rõ được chức năng của rễ trước và rễ sau. Chức năng của rễ tủy là:

    Như vậy, dựa vào chức năng của rễ tủy chúng ta có thể kết luận rằng chức năng của dây thần kinh tủy là dẫn truyền các xung vận động và xung cảm giác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác
  • Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Cơ Quan Phan Tích Thị Giác Ó Trò Chơi Co Quan Phan Tich Thi Giac Co Tro Choi Ppt
  • Sinh Học 8 Bài 49: Cơ Quan Phân Tích Thị Giác
  • Chức Năng Của Rễ Tủy Và Cấu Tạo Dây Thần Kinh Tủy
  • Dây Thần Kinh Toạ : Cấu Tạo Và Vị Trí Nằm Trên Cơ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phẫu Của Dây Thần Kinh Tọa
  • Dây Thần Kinh Tủy Sống Gồm Những Loại Nào?
  • Đường Đi Của Dây Thần Kinh Tọa Nằm Ở Đâu
  • Ai Dễ Bị Liệt Mặt? Nên Làm Gì Để Chữa Và Phòng Bệnh?
  • Bài 45. Dây Thần Kinh Tủy
  • Dây thần kinh tọa (dây thần kinh hông) là dây thần kinh được cấu tạo từ một đám rối ở xương cùng mà bản chất của nó là sự kết hợp của nhiều rễ thần kinh khác nhau. Nó bắt nguồn từ phía lưng dưới, vòng qua phía sau chân và kéo dài đến tận gót chân. Đây được xem là dây thần kinh dài nhất, có kích thước lớn nhất của mạng lưới dây thần kinh trong cơ thể.

    Cấu trúc dây thần kinh tọa

    Như đã được đề cập, dây thần kinh tọa được cấu tạo từ một đám rối ở xương cùng, trải dài từ vùng lưng dưới đến tận cùng của các ngón chân. Đám rối này được cấu tạo từ nhiều rễ thần kinh khác nhau, bao gồm: Rễ thần kinh thắt lưng 4 (L4), 5 (L5), dây cùng 1 (S1), rễ cùng 2 (S2), rễ cùng 3 (S3). Ở khung chậu nhỏ, chúng hợp lại với nhau thành một dây thần kinh duy nhất nằm trước cơ lê, sau đó chúng luồn qua cơ lê, qua lỗ mẻ hông to và thoát khỏi vùng xương chậu. Từ đây, nó luồn qua các khoảng trống của xương đùi và ụ ngồi để xuống phần xương đùi và sẽ chạy dọc theo mặt sau của đùi và luồn qua các hố khoeo chân. Tại đỉnh trên của khoeo chân, dây thần kinh tọa phân thành 2 nhánh hông khoeo là dây thần kinh hông khoeo trong và dây thần kinh hông khoeo ngoài:

    • Dây thần kinh hông khoeo trong (dây thần kinh chày): Chúng là các sợi thần kinh thuộc rễ thần kinh S1 chạy đến mắt cá chân trong ở cả 2 bên chân, kéo dài xuống tận gan bàn chân và kết thúc ở ngón chân út.
    • Dây thần kinh hông khoeo ngoài (dây mác chung): Đây là các sợi thuộc rễ thần kinh L5, trải dài từ mu bàn chân đến ngón chân cái.

    Cả 2 nhánh dây thần kinh này đều được bao bọc bởi 1 bao xơ, chúng chỉ được tách ra khi đến phần đỉnh của trám khoeo hoặc được tách ra từ trước nhưng không được dính nhau.

    Dây thần kinh tọa có chức năng gì?

    Chức năng được xem là quan trọng nhất của dây thần kinh tọa chính là điều khiển sự vận động của chân hoặc điều khiển quá trình phối hợp thực hiện các hoạt động ở cả 2 bên chân. Các vận động này có thể là gấp duỗi đầu gối, gấp duỗi háng, đá chân, ngồi xổm, xoay cổ chân, nghiêng hoặc gấp bàn chân, đi đứng, ngồi… Ngoài ra, dây thần kinh tọa còn có tác dụng chi phối cảm giác ở cả 2 chân. Ở mỗi phân nhánh của từng dây thần kinh hông khoeo sẽ đảm nhiệm các vai trò khác nhau. Cụ thể:

    • Dây thần kinh chày (dây thần kinh khoeo trong): Đây là dây thần kinh có chức năng điều khiển sự vận động của cơ ở cẳng chân sau. Những vận động này có thể là duỗi bàn chân, gập ngón chân hoặc đi bằng ngón chân. Ngoài ra, dây thần kinh này còn đảm nhiệm vai trò chi phối cảm giác ở những vị trí mặt sau đùi, mặt sau của cẳng chân, phía bờ ngoài bàn chân và khoảng 2/3 phía ngoài của gan bàn chân.
    • Dây thần kinh mác chung (dây thần kinh khoeo ngoài): Khác với dây thần kinh chày, dây thần kinh mác chung sẽ điều khiển những vận động của các cơ ở vùng cẳng chân trước và ngoài. Bên cạnh đó, nó cũng chi phối cảm giác của 1 phần sau đùi, ngón chân cái, các ngón chân lân cận ngón chân cái và vùng ngoài của cẳng chân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 8 Bài 45: Dây Thần Kinh Tủy
  • Dây Thần Kinh Tủy Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dây Thần Kinh Tủy
  • Giải Phẫu Hệ Thần Kinh
  • Các Bộ Phận Của Hệ Thần Kinh Và Một Số Bệnh Đặt Trưng
  • Dây Thần Kinh Sọ Não Gồm Những Loại Nào?
  • Dây Thần Kinh Tủy Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dây Thần Kinh Tủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 8 Bài 45: Dây Thần Kinh Tủy
  • Dây Thần Kinh Toạ : Cấu Tạo Và Vị Trí Nằm Trên Cơ Thể
  • Giải Phẫu Của Dây Thần Kinh Tọa
  • Dây Thần Kinh Tủy Sống Gồm Những Loại Nào?
  • Đường Đi Của Dây Thần Kinh Tọa Nằm Ở Đâu
  • Dây thần kinh tủy là một bộ phận ngoại biên trong hệ thần kinh. Nó đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống cũng như hoạt động của con người. Theo đó hệ thần kinh được biết đến là cơ quan có tính phân hóa cao, bao gồm dạng ống và mạng lưới đi khắp cơ thể.

    • 5 đôi dây thần kinh đốt sống cổ
    • 12 đôi dây thần kinh sống ngực
    • 5 đôi dây thần kinh sống tahwts lưng
    • 5 đôi thần kinh sống cùng
    • Và 1 đôi thần kinh sống cụt.

    Mặc dù mỗi người chỉ có 7 đốt sống cổ nhưng lại có đến 8 đôi dây thần kinh sống cổ. Bởi đôi thứ nhất rời khỏi ống sống ở giữa xương chẩm và đốt cổ I, đôi thứ tám thoát ra ở dưới đốt sống cổ VII. Từ đó trở xuống thì những dây thần kinh sống được gọi tên và mang số của đốt sống nằm ngay phía trên.

    Các thần kinh sống ở thắt lưng, đốt sống cùng và cụt thoát ra khỏi đoạn cuối của tủy sống. Chúng thường chạy xuống dưới bên trong của ống sống và trong khoang dưới nhện thì tạo nên một bó thần kinh như đuôi ngựa. Những dây thần kinh này thường rời khỏi ống sống ngang mức bờ dưới những đốt sống thắt lưng và cùng tương ứng.

    Cấu tạo của dây thần kinh tủy sống

    Rễ trước còn được gọi là rễ vận động do những sợi thần kinh đi tạo nên. Những sợi này thực chất là nhánh trục trên những nơ ron thần kinh ở cột trước chất xám của tủy sống. Với đoạn tủy ngực và thắt lưng bên, rễ trước có chứa những sợi thần kinh tự chủ trước hạch có bản chất là nhánh trục của những tế bào cột bên trong chất xám của tủy sống.

    Rễ sau còn được gọi là rễ cảm giác, hình thành do những sợi thần kinh. Đó là những nhánh ngoại vi của nơron hạch phân bố tới các cấu trúc ngoại vi. Những nhánh trung ương thường chạy qua rễ sau và tủy sống. Những xung động cảm giác này từ ngoại vi chạy vào thần kinh trung ương theo các nhánh này.

    Khi chưa trong giai đoạn phân chia thì những thần kinh sống được gọi là thân thần kinh sống. Sau khi được ló ra từ lỗ gian đốt sống thì mỗi thân thần kinh sống sẽ được chia thành 4 nhánh bao gồm:

    • Nhánh thông là nhánh nối trên thần kinh sống với thân giao cảm
    • Nhánh màng tủy là nhánh quặt ngược
    • Nhánh sau thường đi ra sau để chia thành nhánh ngoài và trong. Từ đó chi phối da và những cơ sâu ở mặt sau cổ, đầu và thân
    • Nhánh trước thường chi phối cho mặt trước, cổ, thân, đầu, chi dưới và chi trên…Những nhánh trước của dây thần kinh sống cổ, thắt lưng và chúng nối lại với nhau tại gần nguyên ủy của chúng từ đó tạo thành những đám rối tại xương cụt, cùng, cổ hay thắt lưng. Tại những đám rối này thì các sợi thần kinh được nhóm lại và sắp xếp trước khi tiếp tục đến chi phối cho cương, da, cơ và các khớp. Những nhánh trước của thần kinh sống ngực II-XII thường không tham gia để tạo thành những đám rối gọi là thần kinh gian sườn, chi phối da và cơ của thành ngực trước và bên, thành bụng trước và bên.

    Chức năng của dây thần kinh tủy sống

    Những dây thần kinh tủy sống thường được gọi là dây thần kinh hỗn hợp, có rễ trước truyền xung vận động, và rễ sau truyền các xung cảm giác. Theo đó những dây thần kinh tủy sống sẽ giúp liên kết thần kinh trung ương đến các chi và cơ quan, dẫn đến tín hiệu thần kinh đi vào ra ngoài khỏi bộ não thông qua tủy sống đến những vị trí trong cơ thể.

    Những nhánh trước của thần kinh tủy sống thường đan chéo để tạo thành một đám rối thần kinh chi phối vận động, cảm giác tại nhiều vùng cơ thể bao gồm: đám rối thần kinh cánh tay, đám rối thần kinh cổ và đám rối thần kinh thắt lưng cùng. Trong đó đám rối thần kinh cánh tay sẽ chi phối cảm giác và vận động cho chi trên, vùng ngực và vùng vai. Đám rối thần kinh thắt lưng cùng chi phối cho thần kinh chi dưới, khoang chậu hông và sau phúc mạc.

    Giải đáp tại sao dây thần kinh tủy là dây pha?

    Theo các dược sĩ các Trường Cao Đẳng Dược HCM thì sở dĩ dây thần kinh tủy là dây pha bởi chúng làm nhiệm vụ dân truyền xung thần kinh 2 chiều. Trong đó 1 chiều xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm về trung ương còn 1 chiều truyền xung thần kinh vận động từ trung ương tới các cơ quan thực hiện tạo thành một phản xạ khép kien.

    Dây thần kinh tủy sẽ bao gồm những bó sợi cảm giác và bó sợi vận động được liên hệ với tủy sống qua rễ trước và rễ sau bao gồm:

    Rễ trước dẫn xung thần kinh vận động bao gồm những bó sợi ly tâm làm nhiệm vụ dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương thần kinh đến những cơ quan thực hiện ở các cơ và chi.

    Rễ sau dẫn xung thần kinh cảm giác, là những bó sợi hướng tâm làm nhiệm vụ dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ những cơ quan thụ cảm về trung ương.

    Theo đó thì rễ trước và rễ sau sẽ đi ra khỏi lỗ gian đốt sống rồi nhập lại với nhau tạo thành dây thần kinh tủy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phẫu Hệ Thần Kinh
  • Các Bộ Phận Của Hệ Thần Kinh Và Một Số Bệnh Đặt Trưng
  • Dây Thần Kinh Sọ Não Gồm Những Loại Nào?
  • Liệt Dây Thần Kinh Vii Ngoại Vi
  • Giải Phẫu Dây Thần Kinh Mặt (Thần Kinh Sọ Não Vii)
  • Dây Thần Kinh Tủy Sống: Cấu Tạo Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thanh Quản Là Gì, Nằm Ở Đâu? Giải Phẫu Cấu Tạo
  • Thanh Quản Nằm Ở Đâu Và Hoạt Động Thế Nào?
  • Thanh Quản: Vị Trí, Cấu Trúc Và Vai Trò
  • Thư Giãn Dây Thanh Quản Trước Và Trong Khi Hát
  • Dàn Lạnh Điều Hòa Cấu Tạo, Tác Dụng Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Dây thần kinh tủy sống (hay dây thần kinh sống) là loại dây thần kinh hỗn hợp. Được cấu tạo bởi sự kết hợp các sợi thần kinh từ rễ sau và rễ trước. Bài viết hôm nay chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin hữu ích về loại dây thần kinh này để các bạn có thể hiểu rõ nhất.

    Trong cơ thể con người, hệ thần kinh là cơ quan có tính chất phân hóa cao nhất. Nó có dạng ống và mạng lưới đi khắp cơ thể của chúng ta. Hệ thần kinh được ra làm 2 loại là thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên. Trong đó:

    + Hệ thần kinh trung ương gồm: não và tủy sống

    + Hệ thần kinh ngoại biên gồm: 31 đôi dây thần kinh tủy, 12 đôi thần kinh sọ và các hạch thần kinh.

    Trong cơ thể người có 31 đôi dây thần kinh tủy. Mỗi dây thần kinh tủy bao gồm:

    + Các nhóm sợi thần kinh cảm giác nối với tủy sống qua rễ sau (gọi là rễ cảm giác). Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương. Những nhánh ngoại vi của nơron hạch phân bố tới các cấu trúc ở ngoại vi (các tạng, bộ phận cơ thể), những nhánh trung ương chạy qua rễ sau vào tủy sống.

    + Nhóm sợi thần kinh vận động, nối với tủy sống bằng các rễ trước ( rễ vận động). Rễ trước truyền xung vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng ( cơ chi). Thực chất các sợi này là nhanh trục của rron thần kinh ở cột trước chất xám tủy sống.

    Có bao nhiêu đôi dây thần kinh tủy sống

    – Có 31 đôi dây thần kinh tủy

    – Mỗi dây thần kinh tủy được nói với tủy sống gồm 2 rễ:

    + Rễ trước (rễ vận động) gồm các sợi li tâm

    + Rễ sau (rễ cảm giác) gồm các bó sợi hướng tâm

    Các rễ tủy đi ra khỏi lỗ gian đốt sống nhập lại thành dây thần kinh tủy

    Chức năng của dây thần kinh tủy sống. Các dây thần kinh tủy là dây thần kinh hỗn hợp. Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng. Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương.

    Ngoài ra, một số nhanh trước của dây thần kinh tủy sẽ đan chéo với nhau. để hợp thành các đám rồi thần kinh chi phổi vận động, cảm giác của nhiều vùng trên cơ thể con người như:

    + Đám rối thần kinh cánh tay.

    + Đám rối thần kinh cổ

    + Đám rối thần kinh thắt lưng cùng

    Các đám rối thần kinh thắt lưng cùng sẽ chi phối thần kinh khoang sau phúc mạc, chi dưới và chậu hông. Còn các đám rối thần kinh cánh tay sẽ chi phối vận động và cảm giác của chi trên, vùng ngực và vai.

    Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?

    Dây thần kinh tủy có 31 đôi dây thần kinh tủy. Đây là các dây pha gồm có các bó sợi thần kinh hướng tâm ( rễ cảm giác) nối với tủy sống qua rễ sau và các bó sợi thần kinh li tâm (rễ vận động) nối với tủy sống bằng rễ trước. Chính vì vậy mà người ta hay nói dây thần kinh tủy là dây pha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 43. Giới Thiệu Chung Về Hệ Thần Kinh
  • Cấu Tạo Và Cách Hệ Thần Kinh Trung Ương Hoạt Động
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2) Cautrucchucnangadn1 Ppt
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2)
  • 30 Cấu Trúc Thông Dụng Với To Have Các Cụm Từ Thông Dụng Với Động Từ Have

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Câu Hỏi Với Từ Để Hỏi Wh
  • Cách So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Must Và Mustn’t Đơn Giản Trong Tiếng Anh
  • Triển Vọng Ứng Dụng Vật Liệu Tổ Hợp Cấu Trúc Nano Oxit Sắt Từ Than Sinh Học Để Xử Lý Nguồn Nước Bị Ô Nhiễm
  • Ngữ Pháp Tiếng Trung Đối Với Phó Từ 就(Jiù) Và 才(Cái) ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • 30 cấu trúc thông dụng với To HAVE Các cụm từ thông dụng với động từ HAVE

    30 cấu trúc thông dụng với To HAVE

    * To have a bad liver: Bị đau gan

    * To have a bare competency: Vừa đủ sống

    * To have a bath: Tắm

    * To have a bee in one’s bonnet: Bị ám ảnh

    * To have a bias against sb: Thành kiến với ai

    * To have a bit of a scrap with sb: Cuộc chạm trán với ai

    * To have a bit of a snog: Hưởng một chút sự hôn hít và âu yếm

    * To have a blighty wound: Bị một vết thương có thể được giải ngũ

    * To have a bone in one’s last legs: Lười biếng

    * To have a bone in one’s throat: Mệt nói không ra hơi

    * To have a bone to pick with sb.: Có việc tranh chấp với ai; có vấn đề phải thanh toán với ai

    * To have a brittle temper: Dễ giận dữ, gắt gỏng

    * To have a broad back: Lưng rộng

    * To have a browse in a bookshop: Xem lướt qua tại cửa hàng sách

    * To have a cast in one’s eyes: Hơi lé

    * to have a catholic taste in literature: ham thích rộng rãi các ngành văn học

    * To have a chat with sb: Nói chuyện bâng quơ với người nào

    * To have a chew at sth: Nhai vật gì

    * To have a chin-wag with sb: Nói chuyện bá láp, nói chuyện nhảm với người nào

    * To have a chip on one’s shoulder: (Mỹ) Sẵn sàng gây chuyện đánh nhau

    * To have a cinch on a thing: Nắm chặt cái gì

    * To have a claim to sth: Có quyền yêu cầu việc gì

    * To have a clear utterance: Nói rõ ràng

    * To have a clear-out: Đi tiêu

    * To have a close shave of it: Suýt nữa thì khốn ròii

    * To have a cobweb in one’s throat: Khô cổ họng

    * To have a cock-shot at sb: Ném đá

    * To have a cold: Bị cảm lạnh

    * To have a comical face: Có bộ mặt đáng tức cười

    * To have a comphensive mind: Có tầm hiểu biết uyên bác

    * To have a concern in business: Có cổ phần trong kinh doanh

    * To have a contempt for sth: Khinh thường việc gì

    * To have a corner in sb’s heart: Được ai yêu mến

    * To have a cough: Ho

    * To have a crippled foot: Què một chân

    * To have a crush on sb: Yêu, mê, phải lòng người nào

    * To have a cuddle together: Ôm lấy nhau

    * To have a debauch: Chơi bời rượu chè, trai gái

    Ví dụ về Các cụm từ thông dụng với động từ HAVE

    Have an accident: gặp tai nạn.

    Eg: Mr. Grey had an accident last night but he’s OK now.

    Ông Grey bị tai nạn tối qua nhưng giờ ổng ổn cả rồi.

    – Have an argument/ a row: cãi cọ

    Eg: We had an argument/ a row about how to fix the car.

    Tụi tao cãi cọ về cách sửa cái xe hơi.

    – Have a break: nghỉ giải lao (cũng: take a break)

    Eg: Let’s have a break when you finish this exercise.

    Chúng ta hãy nghỉ giải lao sau khi anh giải xong bài tập này.

    – Have a conversation/ chat: nói chuyện

    Eg: I hope we’ll have time to have a chat after the meeting.

    Tôi mong là chúng ta sẽ có thì giờ nói chuyên sau cuộc họp.

    – Have difficulty (in) (doing something): gặp khó khăn

    Eg: The class had difficulty understanding what to do.

    Lớp học gặp trở ngại trong việc hiểu được những điều phải làm.

    – Have a dream/ nightmare: mơ/ gặp ác mộng

    Eg: I had a nightmare last night.

    Tớ gặp ác mộng đêm qua.

    – Have an experience: trải nghiệm

    Eg: I had a frightening experience the other day.

    Ngày hôm kia tớ có một trải nghiệm đáng sợ.

    – Have a feeling: cảm giác rằng

    Eg: I have a feeling that something is wrong.

    Em cảm giác có điều gì không ổn.

    – Have fun/ a good time: vui vẻ

    Eg: I’m sure you’ll have fun on the school trip.

    Tôi chắc em sẽ vui vẻ trong kỳ nghỉ của trường.

    – Have a look: ngắm nhìn

    Eg: The teacher wanted to have a look at what we were doing.

    Ông thầy muốn ngắm nhìn xem chúng tôi đang làm gì.

    – Have a party: tổ chức tiệc tùng

    Eg: Let’s have a party at the end of term.

    Chúng ta hãy tổ chức tiệc tùng vào cuối học kì.

    – Have a problem/ problems (with): gặp vấn đề, gặp khó khăn

    Eg: Ask the teacher if you have problems with the exercise.

    Hãy hỏi cô giáo nếu như em gặp khó khăn với bài tập.

    – Have a try/ go: thử

    Eg: I’ll explain what to do and then you can have a go/ try.

    Tớ sẽ giải thích những gì cần làm và sau đó, cậu có thể làm thử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Thông Dụng Với Động Từ “to Have” (P1)
  • Cách Sử Dụng Động Từ Have
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • So Sánh Của Tính Từ Và Danh Từ
  • Cấu Trúc Enough To, All/ All Of
  • 30 Cấu Trúc Thông Dụng Với To Have

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 16: 30 Cấu Trúc Thông Dụng Với To Have
  • Phân Biệt Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Let, Lets Và Let’s
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”cause”
  • 20 Cấu Trúc “phải Học” Cho Writing Band 7
  • Các cụm từ thông dụng với động từ HAVE

    30 cấu trúc thông dụng với To HAVE

    * To have a bad liver: Bị đau gan

    * To have a bare competency: Vừa đủ sống

    * To have a bath: Tắm

    * To have a bee in one’s bonnet: Bị ám ảnh

    * To have a bias against sb: Thành kiến với ai

    * To have a bit of a scrap with sb: Cuộc chạm trán với ai

    * To have a bit of a snog: Hưởng một chút sự hôn hít và âu yếm

    * To have a blighty wound: Bị một vết thương có thể được giải ngũ

    * To have a bone in one’s last legs: Lười biếng

    * To have a bone in one’s throat: Mệt nói không ra hơi

    * To have a bone to pick with sb.: Có việc tranh chấp với ai; có vấn đề phải thanh toán với ai

    * To have a brittle temper: Dễ giận dữ, gắt gỏng

    * To have a broad back: Lưng rộng

    * To have a browse in a bookshop: Xem lướt qua tại cửa hàng sách

    * To have a cast in one’s eyes: Hơi lé

    * to have a catholic taste in literature: ham thích rộng rãi các ngành văn học

    * To have a chat with sb: Nói chuyện bâng quơ với người nào

    * To have a chew at sth: Nhai vật gì

    * To have a chin-wag with sb: Nói chuyện bá láp, nói chuyện nhảm với người nào

    * To have a chip on one’s shoulder: (Mỹ) Sẵn sàng gây chuyện đánh nhau

    * To have a cinch on a thing: Nắm chặt cái gì

    * To have a claim to sth: Có quyền yêu cầu việc gì

    * To have a clear utterance: Nói rõ ràng

    * To have a clear-out: Đi tiêu

    * To have a close shave of it: Suýt nữa thì khốn ròii

    * To have a cobweb in one’s throat: Khô cổ họng

    * To have a cock-shot at sb: Ném đá

    * To have a cold: Bị cảm lạnh

    * To have a comical face: Có bộ mặt đáng tức cười

    * To have a comphensive mind: Có tầm hiểu biết uyên bác

    * To have a concern in business: Có cổ phần trong kinh doanh

    * To have a contempt for sth: Khinh thường việc gì

    * To have a corner in sb’s heart: Được ai yêu mến

    * To have a cough: Ho

    * To have a crippled foot: Què một chân

    * To have a crush on sb: Yêu, mê, phải lòng người nào

    * To have a cuddle together: Ôm lấy nhau

    * To have a debauch: Chơi bời rượu chè, trai gái

    Ví dụ về Các cụm từ thông dụng với động từ HAVE

    Have an accident: gặp tai nạn.

    Eg: Mr. Grey had an accident last night but he’s OK now.

    Ông Grey bị tai nạn tối qua nhưng giờ ổng ổn cả rồi.

    – Have an argument/ a row: cãi cọ

    Eg: We had an argument/ a row about how to fix the car.

    Tụi tao cãi cọ về cách sửa cái xe hơi.

    – Have a break: nghỉ giải lao (cũng: take a break)

    Eg: Let’s have a break when you finish this exercise.

    Chúng ta hãy nghỉ giải lao sau khi anh giải xong bài tập này.

    – Have a conversation/ chat: nói chuyện

    Eg: I hope we’ll have time to have a chat after the meeting.

    Tôi mong là chúng ta sẽ có thì giờ nói chuyên sau cuộc họp.

    – Have difficulty (in) (doing something): gặp khó khăn

    Eg: The class had difficulty understanding what to do.

    Lớp học gặp trở ngại trong việc hiểu được những điều phải làm.

    – Have a dream/ nightmare: mơ/ gặp ác mộng

    Eg: I had a nightmare last night.

    Tớ gặp ác mộng đêm qua.

    – Have an experience: trải nghiệm

    Eg: I had a frightening experience the other day.

    Ngày hôm kia tớ có một trải nghiệm đáng sợ.

    – Have a feeling: cảm giác rằng

    Eg: I have a feeling that something is wrong.

    Em cảm giác có điều gì không ổn.

    – Have fun/ a good time: vui vẻ

    Eg: I’m sure you’ll have fun on the school trip.

    Tôi chắc em sẽ vui vẻ trong kỳ nghỉ của trường.

    – Have a look: ngắm nhìn

    Eg: The teacher wanted to have a look at what we were doing.

    Ông thầy muốn ngắm nhìn xem chúng tôi đang làm gì.

    – Have a party: tổ chức tiệc tùng

    Eg: Let’s have a party at the end of term.

    Chúng ta hãy tổ chức tiệc tùng vào cuối học kì.

    – Have a problem/ problems (with): gặp vấn đề, gặp khó khăn

    Eg: Ask the teacher if you have problems with the exercise.

    Hãy hỏi cô giáo nếu như em gặp khó khăn với bài tập.

    – Have a try/ go: thử

    Eg: I’ll explain what to do and then you can have a go/ try.

    Tớ sẽ giải thích những gì cần làm và sau đó, cậu có thể làm thử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 35 Cấu Trúc Câu Thông Dụng Với “to Go”
  • Cách Dùng Cấu Trúc Get + Tân Ngữ + Động Từ
  • Liên Từ Và Một Số Cấu Trúc Cần Ghi Nhớ
  • Cấu Trúc Due To: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Đáp Án Chi Tiết
  • Cách Dùng Due To Trong Tiếng Anh
  • Sử Dụng Sơ Đồ Cấu Tạo Câu Trong Dạy Bài “dùng Cụm Chủ Vị Để Mở Rộng Câu” Ngữ Văn 7 Nhằm Rèn Luyện Kĩ Năng Phân Tích Cấu Tạo Ngữ Pháp Của Câu Tiếng Việt Cho Học Sinh Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Rốn Phổi Đậm Là Bị Làm Sao? Rốn Phổi Mờ Là Gì?
  • Rốn Phổi Đậm Trên Phim Xquang Là Gì?
  • Giải Thích Cấu Tạo Của Phổi
  • Cấu Tạo Các Chi Tiết Cơ Bản Của Cơ Cấu Phối Khí
  • Cấu Tạo Các Chi Tiết Cơ Bản Của Cơ Cấu Phối Khí 1
  • Nội dung

    II. Mục đích nghiên cứu

    2

    III.Đối tượng nghiên cứu

    3

    IV. Phương pháp nghiên cứu

    B. Nội dung

    I. Lí do chọn đề tài

    3

    I. Cơ sở lí luận của vấn đề

    3- 4

    II. Thực trạng của vấn đề

    1- Thực trạng của việc dạy – học kiểu câu phân

    loại theo cấu trúc cú pháp

    5

    2- Kết quả của thực trạng

    6

    III. Giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện

    1- Giải pháp:

    2- Biện pháp tổ chức thực hiện:

    11-15

    IV . Hiệu quả- kết quả đạt được

    C. Kết luận,

    kiến nghị

    I. Kết luận

    16 – 17

    II. Kiến nghị

    17

    Tài liệu tham khảo

    18

    Phụ lục

    1

    A- MỞ ĐẦU

    1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

    Thực hiện chương trình sách giáo khoa mới đã hơn mười năm, hướng tới

    mục tiêu: Không chỉ cung cấp tri thức mà còn quan tâm tới việc phát triển năng

    lực học sinh. Trong quá trình giảng dạy môn Ngữ Văn bậc THCS theo tinh thần

    đổi mới, giáo viên trực tiếp giảng dạy gặp không ít khó khăn, bởi chương trình

    có nhiều điểm mới và khó, dù đã có nhiều cuộc hội thảo trong tổ nhóm chuyên

    môn, nhiều đợt tập huấn chuyên đề hằng năm trao đổi về những vấn đề khó

    trong giảng dạy, vấn đề phương pháp tổ chức giờ dạy sao cho chất lượng và hiệu

    quả. Song trong thực tế, vẫn còn nhiều vấn đề khiến người dạy phải trăn trở.

    Ngay cả vấn đề tưởng chừng rất đơn giản như chuyện ” cơm ăn nước

    uống ” hằng ngày, lại ít được quan tâm, đó là khả năng giao tiếp, sử dụng câu

    đúng cú pháp của học sinh hiện nay. Học sinh sử dụng câu trong ngôn ngữ hàng

    ngày, trong viết văn, làm bài… thậm chí học sinh không hiểu hết cấu trúc câu

    mình đang sử dụng, không hiểu hết ý nghĩa của câu. Nhiệm vụ của phân môn

    Tiếng việt trong môn Ngữ văn ở các bậc học đóng vai quan trọng. Đây là một

    trong những đơn vị kiến thức khó đối với cả giáo viên và học sinh, nhưng chưa

    được quan tâm đúng mực và chưa có cách giảng dạy hiệu quả.

    Khi dạy các bài học về câu, phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu, giúp học

    sinh nhận diện, phân biệt kiểu câu này với kiểu câu khác, trong đội ngũ giáo

    viên cũng đã có những cuộc tranh luận về việc phân tích cấu trúc tầng bậc của

    câu, nhận diện, gọi tên kiểu câu, phân tích cấu trúc câu như vậy là đúng hay

    chưa đúng, vì sao ? Vậy, có cách nào giúp cho người giáo viên tự tin chủ động

    kiến thức trước học sinh? giáo viên có cách thức tổ chức các hoạt động dạy học

    trên lớp sao cho hiệu quả nhất ? Học sinh dễ hiểu bài, nắm bắt được kiến thức cơ

    bản và có kỹ năng nhận diện câu, phân biện kiểu câu và có kỹ năng phân tích

    cấu trúc cú pháp câu một cách dễ dàng, thành thạo ? Đây là vấn đề đáng quan

    tâm và cần có cách thức dạy – học hiệu quả đối với cả giáo viên và học sinh. Đây

    chính là lí do tôi chọn đề tài này.

    2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

    Mục đích hướng tới học sinh: đề tài không chỉ cung cấp cho học sinh

    những kiến thức cơ bản về cấu tạo ngữ pháp của câu, cách sử dụng cụm chủ- vị

    để mở rộng câu; rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết các cụm chủ- vị làm thành

    phần câu, làm thành phần của cụm từ một cách rành mạch, trong cái nhìn toàn

    diện về kiểu câu, không phiến diện, thụ động. Ngoài ra, học sinh còn có kĩ năng

    vẽ sơ đồ cấu tạo câu một cách thành thạo.

    Mục đích hướng tới giáo viên: mở rộng cho giáo viên giảng dạy một cách

    xác định cấu trúc cú pháp của những câu có cấu tạo phức tạp; một cách thức bổ

    2

    trợ để giáo viên vững vàng, tự tin hơn trong giờ dạy, truyền đạt kiến thức một

    cách rõ ràng, mạch lạc không mơ hồ, cho giờ dạy đạt hiểu quả cao hơn.

    3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

    Trong phạm vi đề tài này, tôi tập trung nghiên cứu vào một khía cạnh của

    kiến thức phần Câu Tiếng Việt, đó là: ” sử dụng sơ đồ cấu trúc câu trong dạy học phần câu Tiếng Việt” để rèn cho học sinh kỹ năng nhận diện và phân tích

    cấu tạo ngữ pháp của câu qua một bài học cụ thể trong chương trình Ngữ văn

    lớp 7 – tiết111 ” Dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu” .

    4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

    Để giải quyết vấn đề trên, bản thân đã đọc và nghiên cứu các tài liệu liên

    quan như : Câu Tiếng Việt và các bình diện nghiên cứu câu, câu Tiếng Việt và

    nội dung dạy học câu; phương pháp dạy học môn Tiếng Việt của Hội đồng hợp

    tác liên trường Cao đẳng sư phạm, tài liệu giảng dạy của Thầy Nguyễn Hữu

    Thung – giảng vên trường Đại học Sư phạm I Hà Nội và một số tài liệu tham

    khảo khác…

    Kinh nghiệm giảng dạy của bản thân gần 30 năm đứng lớp, chứng kiến

    một lần chỉnh lí Sách giáo khoa, một lần cải cách giáo dục, một lần thay sách

    giáo khoa theo tinh thần đổi mới, nắm bắt rõ cả về kiến thức cũ và mới, sự thay

    đổi tên gọi các đơn vị kiến thức; tiếp thu đổi mới các phương pháp giảng

    dạy…Trực tiếp giảng dạy các thế hệ học sinh, thu thập thông tin từ bạn bè đồng

    nghiệp, điều tra khảo sát thực tế học tập của học sinh, bản thân thấy cần thiết và

    đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài này. Dù không phải là giải pháp mới mẻ, tối ưu,

    nhưng bản thân muốn góp một chút vốn kinh nghiệm ít ỏi của mình vào công tác

    giảng dạy môn học tại nhà trường.

    5. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SKKN:

    Năm học 2013- 2014, trong một đề tài SKKN, tôi đã đề cập đến cách

    phân tích cấu trúc cú pháp của câu trong giảng dạy phân môn Tiếng Việt. Cụ thể

    là “cách dạy bài câu ghép – Ngữ văn 8 Tập 1- nhằm rèn kĩ năng phân tích cấu

    tạo ngữ pháp cho học sinh THCS”. Đó là cách phân tích “Ngược” – phân tích

    cấu tạo ngữ pháp của câu từ cuối câu trở lên, rồi vận dụng sáng tạo cách phân

    tích câu này kết hợp với vẽ sơ đồ cấu tạo ngữ pháp của câu vào quá trình giảng

    dạy phần câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp.

    Nội dung đề tài này được phát triển trên nề tảng của đề tài nghiên cứu trên,

    tuy nhiên có mở rộng và phát triển sâu hơn. Điểm mới dó là:

    – Đề tài không chỉ hỗ trợ cho giáo viên giảng dạy có thêm cách phân tích

    cấu tạo ngữ pháp của những câu dài, câu khó, câu có cấu trúc tầng bậc, xác định

    và phân biệt kiểu câu mà còn là mở cho giáo viên cách dạy kiểu bài ” câu phân

    loại theo cấu tạo ngữ pháp”bằng việc sử dụng sơ đồ cấu trúc câu – dạng sơ đồ

    gọn, dễ hiểu.

    3

    – Luyện học sinh kỹ năng vẽ sơ đồ cấu trúc câu, nhận diện và phân biệt

    kiểu câu.

    – Thông qua sơ đồ cấu trúc ngữ pháp của câu, học sinh nhìn nhận và nắm

    bắt cấu tạo câu một cách tổng quát, toàn diện.

    B – NỘI DUNG

    I- CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ:

    Đối với phân môn Tiếng Viếng việt, quá trình giảng dạy phần câu phân

    loại theo cấu tạo ngữ pháp, sở dĩ giáo viên gặp khó khăn là vì trong chương

    trình sách giáo khoa mới so với chương trình sách giáo khoa chỉnh lý thì phần

    câu Tiếng Việt có một số thay đổi:

    – Có sự thay đổi tên gọi các kiểu câu.

    Ví dụ: Sách giáo khoa chỉnh lý gọi tên: “Câu Phức thành phần” – câu phức

    thành phần chủ ngữ, câu phức thành phần vị ngữ, câu phức thành phần trạng

    ngữ…).

    Sách giáo khoa mới gọi tên: Câu đơn mở rộng thành phần (Câu đơn mở

    rộng thành phần chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ…).

    Từ sự thay đổi tên gọi làm cho cách nhìn nhận về thì câu phân loại theo

    cấu trúc cú pháp cũng có những điểm khác trước.

    – Để đảm bảo tính tích hợp giữa các phân môn trong môn Ngữ Văn (tích

    hợp phần Tiếng Việt với phần đọc – hiểu văn bản và phần tập làm văn), hệ thống

    câu văn được đưa vào làm ngữ liệu để phân tích, nhận diện kiểu câu thường dài

    hơn, cấu trúc phức tạp hơn, các câu đưa vào làm ngữ liệu phần Tiếng Việt được

    trích dẫn từ các văn bản phần đọc – hiểu văn bản đã học, nghĩa là, xem xét, phân

    tích câu không chỉ ở dạng đơn lẻ, không chỉ ở dạng câu phát ngôn thông thường

    mà còn xét caua trong chỉnh thể văn bản, ở dạng chức năng.

    – Trước đây, thực hiện chương trình sách giáo khoa cũ, sách giáo khoa

    chỉnh lí, việc hướng dẫn học sinh phân tích cấu trúc cú pháp trong quá trình

    giảng dạy được quan tâm rất nhiều. Kể cả các bài kiểm tra đánh giá định kì,

    kiểm tra học kì và trong các kì thi học sinh giỏi các cấp phần phân tích cấu tạo

    ngữ pháp của câu cũng được đưa vào đề kiểm tra. Học sinh được làm quen và

    biết cách phân tích cấu tạo câu thành thạo, từ đó nắm vững và phân biệt được

    các kiểu câu một cách rành mạch. Từ năm thực hiện chương trình sách giáo

    khoa mới, phần kiến thức này hầu như không được quan tâm.

    Thêm nữa, do cấu trúc chương trình trong sách giáo khoa ở các khối lớp,

    khối lượng kiến thức về kiểu câu phân theo cấu trúc cú pháp không được sắp

    xếp theo hệ thống cụm bài, cụm đơn vị kiến thức ở một khối lớp mà được rải ra

    4

    ở chương trình từ lớp 6 đến lớp 9. Điều này cũng gây khó khăn cho giáo viên và

    học sinh trong quá trình tiếp nhận và hệ thống hóa kiến thức.

    Nhận thức rõ những điểm khó trong dạy học phần câu Tiếng Việt, phân

    tích theo cấu trúc cú pháp, bản thân tôi luôn có ý thức học hỏi, tiếp thu tri thức,

    kinh nghiệm ở các thầy cô, ở các bạn bè đồng nghiệp, từ đó, tôi đã tích cực

    nghiên cứu, học tập và đã học được một cách phân tích cấu tạo ngữ pháp của

    câu, nhận diện và gọi tên các câu có cấu trúc phức tạp. Đó là cách phân tích

    “Ngược” – phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu từ cuối câu trở lên rồi, vận dụng

    sáng tạo cách phân tích câu này kết hợp với vẽ sơ đồ cấu tạo ngữ pháp của câu

    vào quá trình giảng dạy phần câu. Cụ thể như bài: “Câu đơn hai thành phần”,

    “dùng cụm chủ vị để mở rộng câu” – câu đơn mở rộng thành phần, “câu ghép”…

    Với phạm vi đề tài nghiên cứu này, tôi muốn tập trung giới thiệu cách

    phân tích cấu tạo ngữ pháp của những câu văn phức tạp và sử dụng sơ đồ cấu

    tạo ngữ pháp của câu vào dạy bài :”Dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu”- Ngữ

    văn 7- Tiết 111.

    II- THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ:

    1- Thực trạng của việc dạy – học kiểu câu phân loại theo cấu trúc cú pháp

    nói chung, bài ” dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu ” nói riêng.

    Trong thực tế dạy – học bài học về kiểu câu phân loại theo cấu trúc nói

    chung, giáo viên và học sinh gặp không ít khó khăn.

    Đối với giáo viên, trong giờ dạy một số giáo viên còn lúng túng, bị động,

    có khi quá phụ thuộc vào một số tài liệu tham khảo, sách học tốt. Các câu văn

    mẫu làm ngữ liệu để hướng dẫn học sinh khai thác bài học, hình thành kiến thức

    thường dài, cấu tạo phức tạp do phải đảm bảo yêu cầu tích hợp ngang giữa phần

    đọc – hiểu văn bản với phần Tiếng Việt. Có những lúc giáo viên gặp khó khăn

    nhất, thấy bí về kiến thức chuẩn, giáo viên tìm đến một số tài liệu tham khảo để

    khẳng định lại nhận định kiến thức của mình (tức là mong tìm thấy lời giải đáp

    hay một tiếng nói chung) thì vấn đề đó sách giáo viên, tài liệu tham khảo lại

    không giải đáp hoặc chỉ gợi ý một câu chung chung:”giáo viên hướng dẫn học

    sinh làm.” Nhiều khi giáo viên cần có một hướng đi đúng đắn, chắc chắn, còn hệ

    thống ngữ liệu trong sách giáo khoa thì sao? Nhiều bài học, ngữ liệu đưa vào đã

    là một trích dài song vẫn chưa đủ ngữ liệu kết luận bài học, buộc giáo viên phải

    đưa thêm ngữ liệu ngoài. Đã từng có trường hợp giáo viên phân tích sai cả cấu

    tạo ngữ pháp của câu ngay trong tiết thao giảng.

    Đối với học sinh, hiện nay tình trạng chung ở các em vốn đã ngại học, gặp

    phần câu có cấu trúc phức tạp lại càng khó khăn hơn trong việc tiếp thu bài, học

    sinh thụ động tiếp thu kiến thức, hoặc quá phụ thuộc vào tài liệu tham khảo mà

    không hiểu bản chất vấn đề, chính vì vậy mà kỹ năng nhận biết, phân biệt, phân

    tích cấu trúc câu, đặt câu còn chấp, tính chính xác không cao. Có em không

    5

    phân tích được cấu tạo câu đơn giản, ví như câu:” Hôm nay, trời mưa.” Học sinh

    phân tích: Hôm nay là chủ ngữ, trời mưa là vị ngữ. Đúng là không biết nói sao!

    Nguyên nhân của thực trạng: Có cả nguyên nhân chủ quan và nguyên

    nhân khách quan.

    Về chủ quan, đối với người dạy do chưa có phương pháp hữu hiệu, có thể

    do chưa sâu, chưa chắc kiến thức; học sinh ngại học, ngại suy nghĩ, không có

    hứng thú học tập, mất “gốc” kiến thức cơ bản.

    Về khách quan, khó do cấu trúc chương trình sách giáp khoa mới, đưa

    ngữ liệu đảm bảo tích hợp ngang, câu được trích dẫn từ văn bản phần Văn ;

    thêm nữa do học sinh học từ tiểu học theo mô hình trường học mới, những phần

    kiến thức này ít được chú trọng. Các đề thi khảo sát chất lượng qua các kì thi

    hiện hành hầu như không yêu cầu kiểm tra đến

    2- Kết quả của thực trạng:

    Từ thực trạng trên, qua thực tế khảo sát các giờ dạy phần phân tích cấu

    trúc câu của bản thân cũng như của đồng nghiệp ở các năm mới thực hiện

    chương trình thay sách giáo khoa, tôi thấy rõ hiệu quả đạt được ở các giờ dạy

    không cao, tỷ lệ học sinh có khả năng phân tích cấu tạo câu chính xác còn thấp,

    đa số học sinh phụ thuộc vào sự dẫn dắt của giáo viên. Có thể nhìn nhận kết quả

    đánh giá khả năng hiểu bài, kỹ năng nhận biết và phân tích cấu trúc ngữ pháp

    của câu sau các tiết dạy về câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp như các bài: Câu

    đơn 2 thành phần, câu ghép, thêm trạng ngữ cho câu, dùng cụm chủ vị để mở

    rộng câu.

    Kết qua khảo sát sau khi dạy xong tiết Dùng cụm chủ – vị để mở rộng

    câu”- Ngữ văn 7, tiết111 qua năm học: Năm học 2013 – 2014 như sau:

    Năm học

    2013- 2014

    15

    50

    Số HS lúng túng,

    phân tích không

    đúng cấu tạo câu

    SL

    %

    15

    50

    III- GIẢI PHÁP VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

    1- Giải pháp:

    a) Giáo viên phải nắm vững các cách nhận diện và phân tích cấu tạo ngữ

    pháp của câu:

    Bằng cách nào để phân tích và nhận diện được kiểu câu phân loại theo cấu

    trúc cú pháp? Tôi xin đề xuất 2 cách sau:

    6

    Cách 1: Đối với những câu ngữ liệu dài, có cấu trúc cú pháp phức tạp,

    giáo viên cần sử dụng cách phân tích” ngược”- Cách này đã được giới thiệu

    trong đề tài SKKN năm học 20113- 2014: “Cách dạy bài câu ghép – Ngữ văn 8

    Tập 1- nhằm rèn kĩ năng phân tích cấu tạo ngữ pháp cho học sinh THCS”.

    Cụ thể: Phân tích cấu tạo Ngữ pháp của câu theo quy trình 5 bước:

    Bước 1:

    – Xác định từ, từ loại trong câu.

    – Xác định từ đơn, từ phức

    – Xác định từ loại của từng từ (danh từ, động từ, tính từ,…).

    Bước 2: Xác định quan hệ ngữ pháp và chức năng tìm các cụm từ trong

    câu (cụm đẳng lập, cụm chính phụ, cụm chủ – vị) và nêu ra chức năng của các

    từ, cụm từ đó.

    Bước 3: Sơ đồ – Sau khi phân tích, rút ra sơ đồ ngắn gọn về kiểu câu.

    Bước 4: Kết luận kiểu câu – đọc tên là kiểu gì ?

    Bước 5: Câu hỏi – Đặt câu hỏi để kiểm tra lại.

    Các câu hỏi như : Bao giờ ? (Lúc nào ? Khi nào ? ), Ai ? Thế nào ? (Làm gì ?).

    * Ví dụ vận dụng – Thực hành phân tích cấu trúc câu cụ thể:

    Ví dụ 1:

    Phân tích cấu trúc một số câu được đưa vào làm ngữ liệu trong bài

    11 – Tiết 43 – “Câu Ghép” – Ngữ Văn 8 – Tập 1. Phân tích cấu trúc của các câu

    in đậm trong đoạn trích từ văn bản “Tôi đi học” – SGK mục I – Tiết 43 .

    Tôi /quên / thế nào / được / những/ cảm giác/ trong sáng / ấy / nảy nở / trong

    ĐaT

    ĐgT

    ĐaT

    PT

    LT

    DT

    TT

    CT

    ĐgT

    DT

    lòng/ tôi / như / mấy / cành hoa / tươi / mỉm cười / giữa / bầu trời/ quang đãng.

    DT ĐaT QHT LT

    DT

    TT

    ĐgT

    DT

    DT

    TT

    Bước 1: Xác định từ, từ loại (xác định trên câu văn).

    Bước 2: Xác định quan hệ ngữ pháp và chức năng – Đây là quá trình thực

    hiện bước phân tích “Ngược”.

    Cấu tạo

    – giữa bầu trời quang đãng

    Chức năng

    – Cụm DT

    – Làm PN cho “mĩm cười”

    – mỉm cười giữa bầu trời quang – Cụm ĐgT

    đãng

    – Làm V2

    7

    – trong lòng tôi.

    Cụm DT

    – nảy nở trong lòng tôi

    – Cụm ĐgT

    – những cảm giác trong sáng ấy

    – Cụm DT

    – những cảm giác trong sáng ấy nảy C1-v1

    nở trong lòng tôi.

    – quên thế nào được…

    – Cụm ĐgT

    – Tôi

    – ĐaT

    – Bước 3: Sơ đồ rút gọn: Co – Vo – C1V1 – C2V2

    – Bước 4: Kết luận: Câu đơn mở rộng thành phần vị ngữ.

    (Câu có 2 cụm C-V nhỏ làm PN cho động từ “quên” và “nảy nở”.

    – Bước 5: Câu hỏi kiểm tra. Ai ? Thế nào ? Gì ?

    Ví dụ 2:

    Bước 1: Xác định từ loại:

    – kẻ 1: Xác / khi / từ / thi trên).

    (Có) Bước nói từđịnh từ, cácloại (ởsĩ / ca tụng / cảnh / núi non / hoa cỏ/ núi non/

    DT

    ĐgT QHT DT LT

    DT

    ĐgT

    DT

    DT

    DT

    DT

    hoa cỏ/ trông/ mới/ đẹp/; từ/ khi/ ( có) người/ lấy / tiếng chim kêu/, tiếng suối

    DT

    ĐgT PT

    TT QHT DT ĐgT DT

    ĐgT

    Cụm DT

    Cụn DT

    chảy/ làm/ đề tài/ ngâm vịnh /, tiếng chim /, tiếng suối / nghe / mới/ hay.

    ĐgT DT

    ĐgT

    Cụm DT

    Cụm DT

    ĐgT

    PT

    TT

    – Bước 2: Xác định quan hệ ngữ pháp và chức năng.

    Cấu tạo

    Chức năng

    * Vế 2:

    – nghe mới hay

    – Cụm ĐgT

    – tiếng chim, tiếng suối

    – Cụm DT

    – làm đề tài ngâm vịnh

    – cụm ĐgT

    – tiếng chim, tiếng suối chảy

    – Cụm DT

    – lấy tiếng chim, tiếng suối – Cụm ĐgT

    chảy làm đề tài ngâm vịnh

    – (Có) người

    – Làm C1

    – DT

    8

    – từ khi

    – Cụm DT

    -. TRN chỉ thời gian

    – trông mới đẹp

    – cụm ĐgT

    – núi non, hoa cỏ

    – DT

    * vế 1:

    – cảnh núi non, hoa cỏ

    – Cụm DT

    – ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ

    – Cụm ĐgT

    – các thi sĩ

    – cụm DT

    – Từ khi

    -. TRN chỉ thời gian

    – Cụm DT

    – nói

    – ĐgT

    – (có) kẻ

    – DT

    ” nói”

    – Bước 3: Sơ đồ rút gọn:

    Co- Vo- P( TRN) C1 -V1, C2- V2; P(TRN) C1-V1, C2- V2.

    – Bước 4: Kết luận: Là câu có dùng cụm chủ – vị để mở rộng thành phần phụ.

    – Bước 5: Câu hỏi kiểm tra: Ai ? Làm gì ? Thế nào?

    * Cách 2: Đối với những câu ngắn, có cấu tạo đơn giản( Câu có 2 thành

    phần chính ) giáo viên cần xác định cấu trúc cú pháp của câu bằng cách

    thông thường: Đặt câu hỏi, trả lời để xác định nòng cốt câu và các thành

    phần phụ.

    – Đặc điểm của chủ ngữ :

    + Chủ ngữ biểu thị những sự vật có hành động, trạng thái, đặc điểm…nêu

    ở vị ngữ.

    9

    Từ việc tìm hiểu, xác định các thành phần câu ở trên, để cụ thể hóa về cấu

    tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt một cách dễ nhìn, dễ hiểu nhất, giáo viên tiến

    hành vẽ sơ đồ cấu trúc câu. Sử dụng sơ đồ cấu trúc cú pháp giúp học sinh có cái

    nhìn chỉnh thể, bao quát về cấu tạo các thành phần câu.

    Ví dụ: Sơ đồ cấu trúc 2 câu( câu 1 + câu 2):

    Câu 1: Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng nảy nở trong

    lòng tôi như mấy cảnh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

    Câu 2: Cảnh vật chung quanh tôi/đều thay đổi, vì chính lòng tôi/ đang có

    sự thay đổi lớn: hôm nay tôi/ đi học.

    ( Sơ đồ 1- phần phụ lục )

    2- Biện pháp tổ chức thực hiện:

    Sử dụng sơ đồ cấu trúc cú pháp trong tổ chức dạy học tiết 111:

    Dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu – Ngữ Văn 7 – Tập 2.

    A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

    1- Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

    – Thế nào là dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu.

    – Mục đích của việc dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu.

    – Các trường hợp dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu.

    2- Kỹ năng:

    – Nhận biết các cụm chủ – vị làm thành phần câu.

    – Nhận biết các cụm chủ – vị làm thành phần của cụm từ.

    – KNS: KN nhận thức, KN tư duy sáng tạo.

    B- CHUẨN BỊ:

    – Học sinh: Đọc trước bài, ôn lại đặc điểm kiểu câu đơn 2 thành phần đã học.

    – GV soạn bài, chuẩn bị bảng phụ – vẽ sơ đồ cấu tạo ngữ pháp của một số

    câu trong bài (hoặc sử dụng máy chiếu).

    C- PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

    – Sử dung phương pháp đặc trưng bộ môn: Phân tích ngữ liệu, hình thành

    kiến thức bằng PP quy nạp.

    – Các KT dạy học: KT động não, hỏi và trả lời, trình bày một phút…

    D- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

    1- Ổn định tổ chức lớp.

    2- Kiểm tra kiến thức cũ – giới thiệu bài mới

    11

    ? Ở lớp dưới, xét câu về mặt cấu tạo Ngữ pháp các em đã được học những

    kiểu câu nào ?

    ? Câu xét về cấu tạo ngữ pháp có mấy thành phần chính? Nêu đặc điểm ,

    cấu tạo của các thành phần chính đó.

    – Giáo viên giới thiệu bài mới – Có những phép biến đổi câu: Rút gọn câu,

    thêm trạng ngữ cho câu, còn phép biến đổi câu đó là ” dùng cụm chủ- vị để mở

    rộng câu”.

    3- Bài mới.

    * Hoạt động 1: Phân tích ngữ liệu, I. Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở

    hình thành khái niệm.

    rộng câu:

    – Mục đích sử dụng sơ đồ cấu tạo câu * Xét ví dụ:

    là để HS có cái nhìn chỉnh thể về câu, Ví dụ 1: Câu văn

    nhận rõ thế nào là cụm chủ- vị trong

    Văn chương gây cho ta những tình

    câu.

    cảm ta không có, luyện những tình cảm

    – Các bước tiến hành:

    ta sẵn có…

    GV đưa câu văn ví dụ lên bảng phụ

    ( Hoài Thanh)

    Hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu.

    – Bước 1:

    – Cụm danh từ:

    ? Xác định các cụm danh từ trong câu

    Những tình cảm ta / không có

    văn trên?

    – HS xác định

    ? Phân tích cấu tạo ngữ pháp của 2

    cụm danh từ trên?

    – HS tự phân tích cấu tạo câu, phát biểu

    ý kiến.

    (HS phân tích thường không chuẩn nên

    V

    PS

    những tình cảm ta /

    PT

    sẵn có…

    c

    về // là một niềm vui.

    v

    CN

    VN

    ? Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở

    rộng câu?

    – HS phát biểu.

    – GV chốt nội dung bài học – Ghi nhớ.

    * Ghi nhớ: ( SGK)

    – 1 HS đọc to ghi nhớ.

    II. Các trường hợp dùng cụm chủ vị

    * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS phân để mở rộng câu.

    tích cấu tạo câu để nhận biết các * Xét ví dụ:(các câu văn a,b,c,d- SGK)

    trường hợp dùng cụm chủ vị để mở

    a, Chị Ba đến khiến tôi rất vui và vững

    rộng câu.

    tâm.

    ( Bùi Đức Ái)

    – GV đưa hệ thống ví dụ lên bảng phụ

    b, Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân

    ( hoặc máy chiếu).

    ta tinh thần rất hăng hái.

    – HS quan sát.

    ( Hồ Chí Minh)

    c, Chúng ta có thể nói rằng trời sinh lá

    sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh

    cốm nằm ủ trong lá sen.

    13

    ( Thạch Lam)

    Bước 1:

    d, Nói cho đúng thì phẩm giá của

    Tiếng Việt mới thực sự được xác định

    và đảm bảo từ ngày cách mạng tháng

    Tám thành công. ( Đặng Thai Mai)

    – Đặt câu hỏi để xác định các cụm C-V – Các cụm chủ vị ( C-V ) mở rộng câu:

    mở rộng câu.

    a, – chị Ba đến

    a, ? Điều gì khiến tôi rất vui và vững

    – tôi rất vui và vững tâm

    tâm?Chị Ba đến ai rất vui và vững

    tâm?(tôi). Tôi thế nào?

    b, tinh thần rất hăng hái

    b, ? Khi bắt đầu cuộc kháng chiến, c, trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng

    nhân dân ta thế nào?

    như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen.

    c, ? Chúng ta có thể nói gì?

    15

    Đối với học sinh: Ban đầu, khi mới tiếp cận, học sinh còn lúng túng,

    nhưng ngay sau các bài học phần câu phân loại theo cấu trúc cú pháp, làm quen

    với vẽ sơ đồ cấu tạo câu từ lớp 7 lên lớp 8, học sinh đã thành thạo, thấy tự tin

    hơn số học sinh hiểu bài, có kỹ năng phân tích cấu tạo ngữ pháp câu tăng lên rõ

    rệt. Có thể nhận rõ kết quả khảo sát 2 khối lớp 7 và 8 năm học 2014- 2021 và

    2015- 2021 qua bảng số liệu sau:

    Năm học

    HS có khả năng

    HS nhận diện

    nhận diện và

    và PT được phân tích cấu tạo

    cấu tạo câu

    câu nhưng còn

    chậm

    %

    SL

    %

    SL

    %

    8A

    30

    18

    60

    7

    23,3

    5

    16,7

    7A

    32

    20

    62,5

    8

    25,0

    4

    12,5

    8A

    32

    20

    62,5

    9

    28,1

    3

    9,4

    So sánh với kết quả khảo sát thực trạng với kết quả sau khi vận dụng đề

    tài, ta thấy kết quả có sự tiến triển, khả quan, biện pháp thực hiện đơn giản mà

    hiệu quả.

    C- KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ:

    1. KẾT LUẬN:

    Trong thực tế giảng dạy phân môn Tiếng Việt, bộ môn Ngữ Văn, việc dạy

    và học phần câu Tiếng Việt với mục đích không chỉ cung cấp lý thuyết về kiểu

    câu mà còn đặc biệt chú trọng đến rèn luyện kỹ năng nhận diện câu, phân tích

    cấu tạo Ngữ Pháp của câu là một vấn đề khó, đặc biệt trong chương trình sách

    giáo khoa mới, nội dung đưa vào chương trình còn đảm bảo tích hợp giữa 3

    phân môn (văn, tiếng Việt, tập làm văn) nên hệ thống giữ liệu đưa vào phần câu

    Tiếng Việt để giáo viên và học sinh khai thác thường là những câu, đoạn dài,

    hoặc câu có cấu tạongữ pháp phức tạp, Tiết 111: ” Dùng cụm chủ – vị để mở

    rộng câu” , ngữ văn 7 tập 2 là một dạng câu có cấu trúc tầng bậc. Bởi vậy trong

    quá trình dạy – học kiểu câu này đòi hỏi giáo viên phải kết hợp vận dụng các các

    cách xác định thành phần câu, kiểu câu để phân tích cấu trúc câu, có thể vận

    dụng cả hai cách : đặt câu hỏi và cách phân tích cấu tạo ngữ pháp “Ngược”. Đặc

    biệt một trong những khâu quan trọng trong dạy học đem lại hiệu quả đáng kể

    đó là sử dụng sơ đồ phân tích cấu trúc câu. Đây không phải là cách phân tích

    câu đơn giản, dễ dàng mà ngược lại rất khó, phức tạp, đòi hỏi giáo viên phải có

    kiến thức tổng hợp, song nếu đọc và ngẫm kỹ chắc chắn sẽ thấy rất hay, hiệu

    quả, bởi làm theo cách này sẽ cho ta kết quả có độ chính xác cao. Nó giúp ích

    cho giáo viên gỡ bí khi bắt gặp những câu văn dài, có cấu tạo phức tạp, đồng

    thời đây cũng là cơ hội để giáo viên tự khẳng định lại vốn kiến thức về ngữ pháp

    Tiếng Việt của mình.

    16

    Sử dụng sơ đồ phân tích cấu trúc câu trong dạy học phần câu Tiếng Việt

    không chỉ rất hiệu quả mà còn rất tiện lợi, giáo viên có thể vẽ sơ đồ trên giấy

    Rôki, hiệu quả cao mà chi phí thấp, không mất nhiều thời gian đầu tư. Riêng với

    những câu ngắn, giáo viên có thể vẽ trực tiếp trên bảng.

    Với cách phân tích câu bằng sơ đồ, học sinh tiếp thu bài dễ dàng hơn, thấy

    rõ vấn đề hơn, nắm vững hơn bản chất, cốt lõi của vấn đề, nhìn nhận câu toàn

    diện hơn, không mơ hồ, nhầm lẫn, nhận biết thụ động hoặc theo cảm tính.

    Dẫu biết rằng nội dung được trình bày trong đề tài này không phải là kiến

    thức mới, tính sáng tạo không cao, song đúc rút từ kinh nghiệm nhiều năm giảng

    dạy, tôi thấy giáo viên chúng ta cần quan tâm đến vấn đề này hơn, khéo léo vận

    dụng linh hoạt trong các giờ dạy phần câu Tiếng Việt chắc chắn đem lại hiệu quả

    tốt.

    Tuy nhiên, nội dung và cách trình bày đề tài còn vụng về, không tránh

    khỏi những thiếu sót, hạn chế, tôi rất mong được sự góp ý chân thành của các

    thầy cô, đồng nghiệp .

    2. KIẾN NGHỊ:

    Kính mong Sở, Phòng GD & ĐT hàng năm có những đợt tập huấn

    chuyên đề bồi dưỡng về chuyên môn để cán bộ giáo viên trong địa bàn Huyện

    có cơ hội giao lưu, học hỏi lẫn nhau, nhằm nâng cao hiểu biết, vững vàng hơn về

    chuyên môn nghiệp vụ.

    Việc ra đề thi trong các kì thi khảo sát chất lượng học kì, thi học sinh giỏi

    bậc Tiểu học, THCS nên đưa mảng kiến thức này vào để rèn cho học sinh kĩ

    năng nhận diện và biết cách phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt.

    Tôi xin chân thành cảm ơn !

    Như Xuân, ngày 30 tháng 03 năm 2021

    Tôi xin cam đoan đây là SKKN mà bản thân

    tự viết, không sao chép nội dung của người

    khác

    Người viết

    Đặng Thị Thuỷ

    XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    17

    Để hoàn thành nội dung đề tài này, tôi đã phát triển ý tưởng từ SKKN đã

    được các cấp công nhận và đọc và tham khảo các tài liệu:

    1. Đề tài SKKN: “cách dạy bài câu ghép – Ngữ văn 8 Tập 1- nhằm rèn kĩ năng

    phân tích cấu tạo ngữ pháp cho học sinh THCS”.

    2. Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 7 – Nhà xuất bản giáo dục.

    3. Câu Tiếng Việt và các bình diện nghiên cứu câu- Sách bồi dưỡng thường

    xuyên chu kì 1997- 2000 cho GV THCS; Nhà xuất bản giáo dục.

    4.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 7- THCS – Nhà xuất bản Hà Nội do TS Nguyễn

    Văn Đường và Ths Hoàng Dân( chủ biên).

    5. Câu Tiếng Việt và nội dung dạy- học câu ở trường phổ thông – Nhà xuất bản

    Quốc Gia Hà Nội; TS Nguyễn Thị Thìn.

    6 .Ngữ pháp tiếng Việt – Tập 2- Nhà xuất bản giáo dục. Tác giả: Diệp Quang

    Ban.

    7. Giáo trình tiếng Việt – Nhà xuất bản Thanh Hóa.

    8. Phương pháp dạy học môn Tiếng Việt của Hội đồng hợp tác liên trường Cao

    đẳng sư phạm.

    9. Giáo trình giảng dạy của Thầy Nguyễn Hữu Thung – giảng vên trường Đại

    học Sư phạm I Hà Nội .

    DANH MỤC

    18

    CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ

    XẾP LOẠI CỦA PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT VÀ CÁC CẤP CAO HƠN

    XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN

    Tác giả: Đặng Thị Thủy

    Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên – Trường THCS Thị trấn Yên Cát

    TT

    Tên đề tài SKKN

    Kết quả

    đánh giá

    1

    Dạy bài mở rộng vốn yếu tố Hán

    Việt – phân môn Tiếng Việt 6

    – Phòng GD &

    ĐT Như Xuân

    -A

    – Sở GD & ĐT

    Thanh Hóa

    Năm học

    được đánh giá,

    xếp loại

    -B

    1998- 1999

    2

    Vận dụng phương pháp nêu vấn đề

    trong dạy học Văn nhằm phát huy

    tính tích cực chủ động cho học sinh

    – Phòng GD &

    ĐT Như Xuân

    -A

    1999- 2000

    3

    Vài kinh nghiệm bồi dưỡng học

    sinh giỏi môn Ngữ văn 9 – THCS

    – Phòng GD &

    ĐT Như Xuân

    B

    2002- 2003

    4

    Vận dụng phương pháp dạy học

    tích cực nhăm gây hứng thú cho

    học sinh trong dạy – học môn Lịch

    sử

    – Phòng GD &

    ĐT Như Xuân

    B

    2003- 2004

    5

    Hiểu và dạy bài” Mạch lạc trong

    văn bản” – Ngữ văn 7- THCS

    – Phòng GD &

    ĐT Như Xuân

    -A

    – Sở GD & ĐT

    Thanh Hóa

    -B

    2005 – 2006

    6

    Cách thức tổ chức dạy bài ” đọc

    thêm” – Ngữ văn THCS

    – Phòng GD &

    ĐT Như Xuân

    -B

    7

    Cách dạy bài ” Câu ghép” nhằm rèn

    kỹ năng cấu tạo ngữ pháp của câu

    Tiếng Việt cho học sinh lớp 8

    – Phòng GD &

    ĐT Như Xuân

    -A

    – Sở GD & ĐT

    Thanh Hóa

    2010- 2011

    -C

    2013- 2014

    * SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH CẤU TẠO NGỮ PHÁP CỦA CÂU ( Sơ đồ 1 – Minh

    họa cho phần giải pháp):

    Câu 1:

    Tôi// quên thế nào được những cảm giác… nảy nở trong lòng tôi (như) mấy

    cành hoa tươi/ mỉm cười giữa… đãng.

    C

    V

    VN

    Câu 2 :

    Cảnh vật chung quanh tôi/đều thay đổi, vì chính lòng tôi/ đang có sự

    thay đổi lớn: hôm nay tôi/ đi học.

    TRN

    C

    V

    C

    V

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 95 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Khám Phá 3 Chức Năng Của Hệ Tiêu Hóa Không Phải Ai Cũng Biết
  • Cách Khắc Phục Mở Nắp Chai Nước Hoa Versace Bị Hỏng
  • Review Chi Tiết 6 Chai Nước Hoa Hàng Hiệu Có Giá Chưa Đến 1 Triệu Đồng
  • Mua Bán Vỏ Chai Nước Hoa Đẹp, Giá Rẻ
  • Tin tức online tv