Cấu Tạo Da Mặt Là Gì? Tại Sao Thiếu Collagen Khiến Da Mặt Chảy Xệ

--- Bài mới hơn ---

  • Các Bào Quan Trong Tế Bào Động Vật
  • So Sánh Miễn Dịch Đặc Hiệu Và Không Đặc Hiệu
  • Cấu Tạo Tế Bào Nhân Sơ
  • Tế Bào Nhân Sơ Là Gì? Cấu Tạo Và Đặc Điểm Của Tế Bào Nhân Sơ
  • Hệ Miễn Dịch Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Hệ Miễn Dịch
  • Cấu tạo da mặt

    Lớp thượng bì chính là lớp da chúng ta được nhìn thấy và cảm nhận được hàng ngày. Cấu tạo da mặt của lớp thượng bì từ ngoài vào trong gồm 4 lớp:

    Tế bào sừng là tế bào nằm trên cùng. Khi các tế bào da được đẩy từ lớp đáy thượng bì lên dần chúng sẽ dần bị dẹt lại, mất nhân và trở thành tế bào chết. Chúng sẽ dần bong ra và được loại bỏ khỏi bề mặt da.

    Lớp tế bào dạng hạt

    Lớp tế bào dạng hạt sẽ gồm 2-3 lớp. Chúng là những tế bào gai đẩy lên. Do đói, hình dạng chúng trở nên bằng phẳng hơn. Đó là bắt nguồn của tên gọi tế bào dạng hạt.

    Lớp tế bào gai

    Là lớp tế bào dày nhất trong thượng bì có dạng hình gai. Lớp tế bào gai sẽ có khoảng từ 5- 10 lớp

    Lớp đáy thượng bì

    Là nơi tập trung những tế bào gốc của da (Stem cell). Stem Cell sẽ liên tục tạo ra các tế bào da mới và đẩy lên phía bề mặt da. Phân bố trên lớp đáy thượng bì da xen kẽ Stem Cell là các Melanocytes. Melanocytes chính là nơi sản sinh ra melanin (tế bào hắc sắc tố). Chúng có tác dụng nhuộm màu các tế bào da. Sau đó các tế bào da này được đẩy dần lên lớp sừng. Màu da chúng ta sáng hay tối sẽ được quyết định bởi các Melanocytes.

    Với lớp biểu bì, chúng ta cần quan tâm tới một số quá trình quan trọng diễn ra ở đây như:

    Turnover (Quá trình sừng hóa ở da)

    Quá trình sừng hóa ở da sẽ bắt đầu từ lớp đáy thượng bì. Các tế bào gốc của da (Stem Cell) sẽ sản sinh ra các tế bào da mới và đẩy dần chúng lên lớp trên cùng. Cuối cùng từ những lớp tế bào da chuyển hóa thành lớp sừng và tự bong khỏi bề mặt da.

    Lớp trung bì

    Phần trung bì dưới bao gồm nguyên bào gốc – chúng sản sinh ra Collagen và Elastin. Phía trên là những sợi Collagen và Elastin dày đặc và đan xen nhau. Trên phần trung bì dưới là các dây thần kinh và đại thực bào. Trung bì còn là nơi tập trung của các nang lông, tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi. Ngoài ra, giữa các lớp trung bì được bao phủ bởi lớp màng nhầy. Lớp màng nhầy này có chứa HA (Hyaluronic Acid). Lớp màng nhầy này có chức năng đảm bảo môi trường lý tưởng cho đảm bảo cho chức năng hoạt động của tế bào.

    Lớp hạ bì (Lớp mô dưới da)

    Lớp hạ bì là phần cuối cùng trong cấu tạo da mặt. Chiếm phần lớn tỷ trọng trong phần hạ bì chính là các mô mỡ. Những mô mỡ này đóng vai trò như một lớp đệm cho phần trung bì. Đồng thời, chúng có chức năng bảo vệ các bó cơ và xương nằm phía dưới. Lớp mỡ của từng người sẽ có sự khác nhau phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố cân nặng và sự tương quan giữa lượng cơ và lượng mỡ.

    Collagen là gì?

    Collagen được biết tới là một loại Protein. Các Collagen và Elastine tập trung ở lớp trung bì của da. Chúng đóng vai trò như một chất keo giúp liên các tế bào dưới da. Vì vậy, Collagen chính là yếu tố quyết định sự săn chắc của làn da.

    Nhìn lại vấn đề về collagen và cấu tạo da mặt

    Qua phần tìm hiểu về cấu tạo da mặt chúng ta đã phần nào có cái nhìn tổng quan hơn về da. Qua đó, chúng ta cũng nhận thấy Collagen chính là một thành phần quan trọng quyết định sự đàn hồi của da. Tuy nhiên, qua đó một số câu hỏi cũng được đặt ra: Tại sao không tăng sinh Elastin mà lại là Collagen?

    Giải pháp hỗ trợ xương và cơ

  • Tập thể dục cho cơ mặt kết hợp massage để tăng độ đàn hồi cho cơ.
  • Bổ sung các thực phẩm giàu canxi và protein giúp nuôi dưỡng cơ và xương tốt hơn.
  • Từ độ tuổi 35 trở đi bạn nên bổ sung thêm các thực phẩm có chứa canxi.
  • Tắm nắng thường xuyên giúp sản sinh vitamin D – hỗ trợ hấp thụ canxi.
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Sinh Học Lớp 6
  • Bạch Cầu Là Gì? Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • ✴️ Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Bạch Cầu Là Gì ? Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Bạch Cầu
  • Cấu Tạo Da Mặt Là Gì? Tại Sao Thiếu Collagen Khiến Da Mặt Chảy Xệ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Adn: Định Nghĩa, Cấu Trúc & Quá Trình Phát Hiện — Idna
  • Dây Thần Kinh Sọ: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Cấu Trúc Thanh Quản (Chuyên Sâu)
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thanh Quản
  • Vai Trò Của Thanh Quản Và Polype Thanh Quản Có Triệu Chứng Nào?
  • Cấu tạo da mặt

    Lớp thượng bì (biểu bì)

    Lớp thượng bì chính là lớp da chúng ta được nhìn thấy và cảm nhận được hàng ngày. Cấu tạo da mặt của lớp thượng bì từ ngoài vào trong gồm 4 lớp:

    Lớp tế bào sừng

    Tế bào sừng là tế bào nằm trên cùng. Khi các tế bào da được đẩy từ lớp đáy thượng bì lên dần chúng sẽ dần bị dẹt lại, mất nhân và trở thành tế bào chết. Chúng sẽ dần bong ra và được loại bỏ khỏi bề mặt da.

    Lớp tế bào dạng hạt

    Lớp tế bào dạng hạt sẽ gồm 2-3 lớp. Chúng là những tế bào gai đẩy lên. Do đói, hình dạng chúng trở nên bằng phẳng hơn. Đó là bắt nguồn của tên gọi tế bào dạng hạt.

    Lớp tế bào gai

    Là lớp tế bào dày nhất trong thượng bì có dạng hình gai. Lớp tế bào gai sẽ có khoảng từ 5- 10 lớp

    Lớp đáy thượng bì

    Là nơi tập trung những tế bào gốc của da (Stem cell). Stem Cell sẽ liên tục tạo ra các tế bào da mới và đẩy lên phía bề mặt da. Phân bố trên lớp đáy thượng bì da xen kẽ Stem Cell là các Melanocytes. Melanocytes chính là nơi sản sinh ra melanin (tế bào hắc sắc tố). Chúng có tác dụng nhuộm màu các tế bào da. Sau đó các tế bào da này được đẩy dần lên lớp sừng. Màu da chúng ta sáng hay tối sẽ được quyết định bởi các Melanocytes.

    Với lớp biểu bì, chúng ta cần quan tâm tới một số quá trình quan trọng diễn ra ở đây như:

    Turnover (Quá trình sừng hóa ở da)

    Quá trình sừng hóa ở da sẽ bắt đầu từ lớp đáy thượng bì. Các tế bào gốc của da (Stem Cell) sẽ sản sinh ra các tế bào da mới và đẩy dần chúng lên lớp trên cùng. Cuối cùng từ những lớp tế bào da chuyển hóa thành lớp sừng và tự bong khỏi bề mặt da.

    Khi chúng ta càng lớn tuổi, quá trình sừng hóa diễn ra càng lâu hơn. Quá trình sừng hóa diễn ra quá nhanh (sùng hóa không hoàn toàn) sẽ khiến lớp sừng bị thiếu hụt. Điều này khiến da bị mất đi lớp giữ nước, da sẽ bị khô. Ngược lại, nếu quá trình sừng hóa bị chậm (sừng hóa quá độ), lớp sừng tích tụ quá dày sẽ khiến da bị bì và xỉn màu.

    Lớp trung bì

    Lớp trung bì trong y khoa được coi là lớp da thật vì đây là nơi tập trung nhiều hoạt động quan trọng của da. Chúng dày hơn lớp biểu bì từ 20-40 lần. Và đây cũng là nơi chứa đại thực bào – những tế bào quan trọng có khả năng tiêu diệt những vi khuẩn có hại xâm nhập vào bề mặt da.

    Phần trung bì dưới bao gồm nguyên bào gốc – chúng sản sinh ra Collagen và Elastin. Phía trên là những sợi Collagen và Elastin dày đặc và đan xen nhau. Trên phần trung bì dưới là các dây thần kinh và đại thực bào. Trung bì còn là nơi tập trung của các nang lông, tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi. Ngoài ra, giữa các lớp trung bì được bao phủ bởi lớp màng nhầy. Lớp màng nhầy này có chứa HA (Hyaluronic Acid). Lớp màng nhầy này có chức năng đảm bảo môi trường lý tưởng cho đảm bảo cho chức năng hoạt động của tế bào.

    Lớp hạ bì (Lớp mô dưới da)

    Lớp hạ bì là phần cuối cùng trong cấu tạo da mặt. Chiếm phần lớn tỷ trọng trong phần hạ bì chính là các mô mỡ. Những mô mỡ này đóng vai trò như một lớp đệm cho phần trung bì. Đồng thời, chúng có chức năng bảo vệ các bó cơ và xương nằm phía dưới. Lớp mỡ của từng người sẽ có sự khác nhau phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố cân nặng và sự tương quan giữa lượng cơ và lượng mỡ.

    Collagen là gì?

    Collagen được biết tới là một loại Protein. Các Collagen và Elastine tập trung ở lớp trung bì của da. Chúng đóng vai trò như một chất keo giúp liên các tế bào dưới da. Vì vậy, Collagen chính là yếu tố quyết định sự săn chắc của làn da.

    Các nghiên cứu đã chứng minh từ độ tuổi 25 trở đi, mỗi năm sẽ có khoảng 1-1,5% lượng Collagen trong da bị mất đi. Điều này khiến da không còn săn chắc như ở độ tuổi mười tám đôi mươi. Tuy nhiên, collagen liệu có phải là yếu tố khiến da bị chảy xệ không? Điều này chúng ta chưa thể khẳng định.

    Nhìn lại vấn đề về collagen và cấu tạo da mặt

    Qua phần tìm hiểu về cấu tạo da mặt chúng ta đã phần nào có cái nhìn tổng quan hơn về da. Qua đó, chúng ta cũng nhận thấy Collagen chính là một thành phần quan trọng quyết định sự đàn hồi của da. Tuy nhiên, qua đó một số câu hỏi cũng được đặt ra: Tại sao không tăng sinh Elastin mà lại là Collagen?

    Sợi Elastin sẽ được các nguyên bào gốc sản sinh ra ở một mức nhất định. Sau đó, chỉ trong trường hợp những sợi Elastin này bị hư hại, chúng mới được sản sinh để bù lại phần hư hại. Vì vậy, không như Collagen được sản sinh liên tục, các Elastin sẽ chỉ giới hạn ở một mức nhất định. Và hiện tại, các nhà nghiên cứu cũng cần nghiên cứu chi tiết và chuyên sâu hơn về vấn đề này.

    Xương chính là phần khung có chức năng tạo ra đường nét cho cơ thể. Một làn da đẹp không có nghĩa bạn sẽ trông trẻ hơn tuổi. Từ độ tuổi 30 trở đi, xương sẽ có dấu hiệu bị khuyến và lõm. Chúng sẽ khiến khuôn mặt chúng ta khi càng lớn tuổi càng góc cạnh. Bạn có thể so sánh những hình ảnh trước và sau 5 năm để có thể thấy rõ. Phần má sẽ có xu hướng hóp lại, phần cằm sẽ có xu hướng vát dần và nhô ra…Phần có được hiểu là những bó sợi protein, càng lớn tuổi các liên kết của phần cơ này càng lỏng lẻo. Vì vậy, khi lớp da phía trên bị mất dần điểm tựa từ những phần phía dưới như xương và cơ chúng sẽ khiến da bị chảy xệ.

    Giải pháp hỗ trợ xương và cơ

    • Tập thể dục cho cơ mặt kết hợp massage để tăng độ đàn hồi cho cơ.
    • Bổ sung các thực phẩm giàu canxi và protein giúp nuôi dưỡng cơ và xương tốt hơn.
    • Từ độ tuổi 35 trở đi bạn nên bổ sung thêm các thực phẩm có chứa canxi.
    • Tắm nắng thường xuyên giúp sản sinh vitamin D – hỗ trợ hấp thụ canxi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hoá 10 Chương Nguyên Tử: Bài 1 Và Bài 2
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Nâng Cao Sách Giáo Khoa Chương Nguyên Tử
  • Jon Bergmann: Nguyên Tử Bé Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Của Tai Người – Vì Sao Tai Nghe Được Âm Thanh?
  • Công Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • Da Thật Là Gì? Đặc Điểm Cấu Tạo Và Cách Phân Biệt Thật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Loại Chất Lượng Các Lớp Da Thuộc Và Đặc Tính Da Thuộc
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Da Bò Thật Để Bạn Đọc Tham Khảo
  • Giải Phẫu Vùng Bàn Tay
  • Cấu Tạo Của Bàn Lavabo Đá Hiện Đại Ra Sao?
  • Điểm Nhấn Cho Công Trình Hiện Đại
  • Da thật là gì? 

    Da thật là loại da tự nhiên và còn được gọi với tên gọi khác là da thuộc. Trên các sản phẩm được làm từ da thật thường ghi thèm các dòng chữ như: 100% Leather, Real Leather, Genuine Leather,… Và dĩ nhiên, để thu được các sản phẩm này thì da tự nhiên cần phải trải qua công đoạn xử lý mang tên “thuộc da”, nó giúp da thêm bền đẹp, không bị mục nát theo thời gian.

    ảnh 1: Da thật còn được gọi là da thuộc

    Đặc điểm cấu tạo:

    Ngoài lớp da thật tự nhiên, trong quá trình sản xuất người ta sẽ tiến hành sơn phủ một lớp sơn để tạo độ bóng cũng như màu sắc cho da. Bạn có thể nhận thấy điều này khi mà các sợi thắt lưng vẫn được giữ nguyên lớp da thô, quan sát sẽ thấy các sợi xơ của da. Da thuộc chính là da của các loài động vật, ban đầu chúng rất dày nên được đưa vào máy xẻ chuyên dụng để tách ra làm 2 lớp như sau:

    • Lớp ngoài cùng – Grain Split: Lớp này còn được gọi là lớp da cật, da lớp 1 hay da lớp hạt. Đây là lớp da bền bỉ, có kết cấu tốt.

    • Lớp da trong – Flesh split: Lớp da này còn được gọi là lớp da ruột, da váng hay da lớp 2. Tuy nhiên, đây lại là lớp da có kết cấu kém bền nên chỉ được dùng để thuộc lên các loại da chất lượng như da lộn, da vân nhân tạo,…

    Các tên gọi

    • Real Leather

    • Genuine Leather

    • 100% Leather

    • Suede Leather

    Có mấy loại da thật?

    Hiện nay, người ta thường dựa vào đặc điểm của mỗi loại da để phân loại. Theo đó, có 3 loại da phổ biến như sau:

    • Da thật nguyên miếng: Phải nói đây chính là loại da “nguyên thủy” nhất vì nó chưa được mài, chưa đánh bóng hay có bất cứ tác động của con người, hoàn toàn tự nhiên. Bề mặt da được tạo nên bởi các thớ sợi liên kết chặt chẽ với nhau. Có thể nói rằng đây là loại da chất lượng nhất nên đa phần những món đồ nội thất, giày da, túi xách cao cấp thường được làm từ loại da này.

    • Da thật lột một lớp: Đây là loại da được sử dụng phổ biến trong sản xuất các sản phẩm cao cấp. Bởi nó có chất lượng tốt chỉ sau loại da thật nguyên miếng. Sở dĩ gọi là da thật một lớp là bởi vì loại da này đã được tách đi 1 lớp nên mỏng và mềm hơn. Hơn nữa, bề mặt da cũng đã được chà cát, đánh bóng và thêm vào một lớp phủ trên bề mặt. Nếu dùng tay chạm vào sẽ có cảm giác lạnh, gần giống như nhựa.

    ảnh 2: Da thật nguyên miếng thường được dùng để sản xuất sản phẩm cao cấp

    Ưu điểm/Nhược điểm

    Ưu điểm:

    • Da không bị mục nát theo thời gian. Độ bền cao (có thể trên 5 năm).

    • Bề mặt láng bóng, mềm mại, không bị bong tróc, khả năng chịu lực và tính đàn hồi tốt.

    • Mang mùi đặc trưng của da tự nhiên, không chứa hóa chất.

    • Khả năng giữ nhiệt cao.

    • Hoa văn chân thật, đẹp mắt.

    Nhược điểm: 

    • Quy trình sản xuất công phu, tỉ mỉ.

    • Giá thành cao.

    • Không bảo vệ môi trường và động vật hoang dã (ví dụ như da cá sấu, đà điểu, rắn, cá đuối gai độc, sơn dương,… 

    Cách bảo quản da thật đúng nhất

    Trong quá trình sử dụng da thật, để da luôn bền đẹp bạn nên chú ý một số điểm sau:

    • Tránh để đồ da ở nơi ẩm thấp, như sàn nhà, trong nhà tắm,… Bởi đây là những nơi khiến đồ da thêm ẩm mốc, khô cứng và nhanh bị hỏng hóc.

    • Nếu da bị ẩm mốc thì không nên đem đi phơi nắng hoặc dùng máy sấy vì hành động này có thể khiến da bị rạn nứt, khô cứng. Thay vào đó, hãy để da ở nơi thoáng gió để da khô tự nhiên.

    • Cần cẩn trọng trong việc vệ sinh đồ da để món đồ luôn mới và đẹp mắt.

    Cách phân biệt da thật, giả 

     

    Yếu tố so sánh

    Da thật

    Da giả

    Lớp hoa văn trên bề mặt

    Các đường vân hoa văn rất đặc trưng cho từng loại động vật. Lớp sần này sẽ hoàn toàn khác nhau ở các vị trí.

    Do được in hoặc dập lên nên họa tiết trên da giả thường rất đồng đều nhau, cả về hình dáng lẫn kích thước.

    Mặt sau của lớp da

    Thông thường, mặt trong của da thật là lớp da lộn rất đặc trưng. 

    Các loại da giả lại có mặt sau được gia cố bằng vải hoặc chất liệu tổng hợp khác.

    Khối lượng

    Nặng

    Nhẹ hơn.

    Mùi hương

    Ở một đẳng cấp cao hơn hẳn, da thật sẽ sở hữu hương thơm nhẹ nhàng, thoang thoảng và dễ chịu.

    Vì được làm từ chất liệu tổng hợp, nên các sản phẩm giả da sẽ có mùi hóa chất rất đặc trưng và khó có thể loại bỏ.

    Phản ứng với nước

    Một sản phẩm làm từ da thật, đặc biệt là giày, sẽ hấp thụ một phần hơi ẩm khi bị dính nước, kết quả là phần da đó sẽ bị sạm màu đi, và chỉ trở về màu gốc cho đến khi nó được làm khô hoàn toàn.

    Vì được làm từ nhựa nên các sản phẩm giả da sẽ gần như trơ với nước.

    Khả năng giữ nhiệt

    Cao (mang đến sự ấm áp hơn hẳn các loại da nhân tạo).

    Thấp, nhanh chóng nóng lên nhưng cũng nhanh chóng nguội đi.

    Giá thành

    Đắt.

    Thấp hơn da thật, thậm chí chỉ bằng ¼ giá da thật (tùy loại).

     

    Có nên dùng da thật không?

    Đây cũng là câu hỏi được rất nhiều người đặt ra. Song, nếu xét về sự sang trọng, đẳng cấp, thẩm mỹ thì chúng ta hoàn toàn nên dùng sản phẩm da thật. Tuy nhiên, chỉ nên dùng một số loại da thật như: Da bò, lợn, dê, cừu,… Đừng nên sử dụng da các loại động vật như cá sấu, sơn dương, cá đuối gai độc,… 

    Bởi chúng là những loài động vật quý hiếm, không dùng sản phẩm da của những loài động vật này cũng là cách bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sống của chúng ta. Đây cũng là lý do mà các thương hiệu thời trang nổi tiếng trên thế giới như Chanel, Gucci,… đã nói không với việc sử dụng nguyên liệu da để sản xuất túi xách, giày dép,…

    Ứng dụng của da thật trong cuộc sống

    Trong cuộc sống, da thật được ứng dụng rộng rãi. Nhất là trong ngành hàng thời trang thì đây được xem là một trong những nguyên liệu quý giá mang đến sự sang trọng, toát lên thần thái trong thiết kế sản phẩm. Những sản phẩm sử dụng da thật có thể kể đến như:

    • Nội thất: Ghế sofa, giường ngủ

    • Đồ thời trang: Túi xách, quần áo, giày dép,…

    • Phụ kiện thời trang: Vaí, thắt lưng, dây đeo đồng hồ,…

    ảnh 4: Mẫu giường của chúng tôi sử dụng da bò thật ở lớp đầu tiên

    0 sao (0%) 0 đánh giá

    --- Bài cũ hơn ---

  • Da Thuộc Là Gì ? Tổng Hợp Tất Tần Tật Về Da Thuộc 2022
  • Phân Biệt Các Loại Da Thật
  • Đá Thạch Anh Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại Đá Thạch Anh?
  • Thạch Anh: Khái Niệm, Thành Phần, Đặc Tính Và Ứng Dụng
  • 3 Công Nghệ Sản Xuất Đá Thạch Anh Nhân Tạo Tốt Nhất Hiện Nay
  • Hiểu Về Cấu Tạo Da Là Cách Chăm Sóc Da Đúng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mang Dao Bấm Theo Người Có Thể Bị Phạt Đến 4 Triệu
  • Mang Dao Phòng Thân Có Được Pháp Luật Cho Phép Không ? Dùng Dao Đâm Người Khác Phạm Tội Gì ?
  • Cần Mua Dao Bấm Giá 100K
  • Than Đá Là Gì? Những Hữu Ích Về Than Đá
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Phenol C6H5Oh
  • Sở hữu làn da đẹp là mong muốn của nhiều người. Hành trình đến với làn da đẹp chưa bao giờ ngừng. Thế nhưng có rất nhiều người đang cảm thấy chùn bước tại sao mãi không có hiệu quả. Nguyên tắc đầu tiên, để đến với làn da như ý, là phải hiểu về cấu tạo da. Da bảo vệ chúng ta tránh khỏi các vi khuẩn và các tác nhân gây hại khác, giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể, là 1 phần tạo nên vẻ đẹp của mọi người. Do đó hiểu về là cực kỳ cần thiết để có cách chăm sóc da hợp lý nhất.

    Chỉ khi hiểu cấu tạo da, mới có thể chăm sóc da đúng cách!

    Giống như vỏ cây, da bảo vệ các cơ quan bên trong cơ thể với môi trường bên ngoài. Da bị tổn thương làm tăng nguy cơ nhiễm trùng cơ thể. Vì thế, da đóng một vai trò miễn dịch quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh và mất nước quá mức.

    Một vài chức năng quan trọng của da

    • Bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân xấu bên ngoài như tia cực tím, bụi bẩn ô nhiễm…
    • Điều hòa cơ thể, giúp cơ thể ổn định ở mức 37.
    • Điều tiết cơ thể, giải phóng các chất thải ra thông qua lỗ chân lông và tuyến mồ hôi.
    • Giúp cơ thể tránh các ảnh hưởng xấu, thông qua cảm giác nóng, lạnh, hoặc đau rát.
    • Tổng hợp vitamin D giúp xương phát triển khỏe mạnh.
    • Cảnh báo tình trạng cơ thể thông qua các biểu hiện như vàng da, sạm da, nổi mẩn đỏ…
    • Da khỏe mạnh tạo nên nét đẹp của mỗi người.

    Cấu tạo da như thế nào?

    3 lớp với vai trò và có cấu tạo khác nhau, liên kết chặt chẽ cấu tạo thành lớp da hoàn chỉnh.

    1. Lớp biểu bì (hay còn gọi là tầng thượng bì)

    Nhiệm vụ của lớp biểu bì

    • Bảo vệ cơ thể tránh khỏi các vi khuẩn và tác nhân gây hại: tia UV, khói bụi…
    • Tổng hợp vitamin D.
    • Quyết định màu sắc của da mỗi người.

    Ngoài ra, lớp biểu bì còn được chia thành 5 lớp tính từ ngoài vào, đó là:

    Lớp sừng – lớp nằm ở ngoài cùng của da. Tại đây, diễn ra quá trình sừng hóa (hay còn gọi là quá trình turnover).

    Quá trình sừng hóa là khi tế bào mất nhân bị sừng hóa và già đi thành mô chết và bong tróc ra khỏi da. Tiếp nối là những tế bào mới hình thành ở lớp trong cùng, di chuyển lên bề mặt da. Quá trình sừng hóa này phụ thuộc vào độ tuổi, càng lớn quá trình sẽ diễn ra càng châm. Đó cũng là lúc da cần được bảo vệ, chăm sóc tốt hơn.

    Lớp sáng hay còn gọi là lớp trong suốt chỉ nằm ở lòng bàn tay và lòng bàn chân, ít ngấm nước và không cần nhiều mạch máu nuôi dưỡng. Lớp sáng này rất khó phân biệt với các lớp khác, vì các tế bào được ép nhẹ, trở nên bằng phẳng dính giữa lớp sừng và tế bào hạt.

    Lớp tế bào hạt

    Gồm 2-3 lớp tế bào. Khi quá trình sừng hóa bắt đầu diễn ra, các tế bào sản sinh ra vô số hạt nhỏ, các hạt này sẽ đi ra ngoài tạo thành lớp sừng và các lipid ở thượng bì. Lipid (chất béo) được biết như màng hydrolipid. Lớp màng này giúp duy trì sự tiết mồ hôi và bã nhờn, giúp làn da được mềm hơn và hoạt động giống như hàng rào chống lại vi khuẩn và nấm.

    Lớp tế bào gai

    Lớp gai là lớp dày nhất ở biểu bì, bao gồm 5-10 lớp tế bào bên trong. Các tế bào nằm chồng lên nhau và bề mặt có nhiều lỗ chân lông, liên kết với nhau thành một vùng chặt chẽ nhờ kết cấu hóa học. Đây còn là nơi diễn ra trao đổi chất và phát triển quá trình biến đổi từ một loại tế bào thành một loại khác.

    Lớp tế bào đáy

    Là lớp cuối cùng trong số các lớp của cấu tạo da và biểu bì, chỉ có 1 lớp và có hình gợn sóng. Đặc biệt, lớp này có các mạch máu cung cấp các chất dinh dưỡng kích thích sản sinh ra các tế bào mới khi da bị trầy xước và chấn thương nhẹ, giúp da không để lại vết sẹo

    Ngoài ra, khắp nơi trong lớp đáy có tế bào melanocytes và các hạt melanin với kích thước, số lượng khác nhau tạo nên màu da của mỗi người. Tuy nhiên, màu da này luôn có thể thay đổi nhờ vào chúng ta sử dụng bằng mỹ phẩm

    2. Lớp trung bì (hay còn gọi là lớp mô mạch liên kết)

    Tầng này là nơi chứa các cơ quan của da như tuyến dầu, tuyến mồ hôi, dây thần kinh, mạch bạch huyết. Chính tuyến mồ hôi và tuyến dầu nằm ở lớp trung bì này sẽ là yếu tố quyết định nên các loại mụn.

    Lớp trung bì được chia thành 2 phần cơ bản

    Lớp nhú có độ dày rất mỏng manh, chỉ khoảng 0.1mm, tùy theo từng vùng da trên cơ thể mà lớp đầu nhũ có thể có hoặc không.

    Lớp này có độ dày 0.4mm bao gồm sợi lưới, elastin (sợi keo) và collagen (sợi đàn hồi) tạo thành một bó liên kết chằng chịt với nhau. Khi còn trẻ, các sợi này giúp da tạo nên đàn hồi và săn chắc hơn. Ngược lại, càng lớn tuổi, sợi collagen và elastin dần bị phá hủy khiến da sẽ bị nhăn, mất đi độ đàn hồi của nó. Do đó, lớp trung bì sẽ là yếu tố quyết định các vấn đề lão hóa của da

    3. Lớp hạ bì (hay còn gọi là lớp mỡ dưới da)

    Lớp này nằm dưới lớp trung bì, chứa nhiều mỡ dự trữ nên được gọi là lớp mỡ dưới da. Đóng vai trò quan trọng như một tấm nệm cách nhiệt cho cơ thể. Giúp bảo vệ cơ bắp và các cơ quan bên trong. Các tế bào mỡ có độ dày mỏng khác nhau tùy thuộc vào từng vị trí trên cơ thể. Khác nhau giữa nam và nữ, giữa người già, trẻ con và trung niên.

    Độ pH của da và tác hại khi da mất đi độ pH tự nhiên

    Độ pH lý tưởng của da là gì?

    Độ pH của da là đơn vị dùng để xác định tỷ lệ kiềm – trung tính – axit của da. Độ pH tốt nhất cho da nên nằm ở mức từ 4-5. “Tại độ pH tương đối axit này, làn da sẽ được giữ ẩm, bảo vệ chúng ta khỏi các gốc tự do, không khí ô nhiễm và các chất kích ứng từ môi trường”.

    Chuyện gì sẽ xảy ra khi làn da mất đi độ pH tự nhiên?

    Khi độ pH tự nhiên trên da không còn, sẽ dẫn đến 2 hệ lụy nghiêm trọng đến cấu tạo da:

    1. Mất đi màng ẩm bảo vệ da

    Làn da chúng ta có cấu trúc 3 tầng với lớp biểu bì có màng ẩm bao bọc bên ngoài. Nó được ví như một tấm lá chắn có nhiệm vụ giữ nước, ngăn chặn các vi khuẩn xâm nhập, cân bằng độ ẩm tự nhiên cho da và có vai trò cho việc thay mới các tế bào cho những tầng sâu hơn của da.

    Thế nên, khi mất đi lớp màng này, da bạn sẽ trở nên khô ráp, dễ bị kích ứng nổi mụn, da thiếu độ đàn hồi và chảy xệ, thậm chí còn tiết ra nhiều dầu hơn bình thường.

    2. Không còn lớp vỏ acid mantle

    Dưới làn da có tuyến bã nhờn tiết ra dầu để bảo vệ độ ẩm cho da. Chất nhờn cùng với tế bào chết và mồ hôi sẽ tạo thành một lớp màng mỏng có tính axit nhẹ có tên là acid mantle. Đây được coi là lớp màng đầu tiên bảo vệ ngăn ngừa các vi khuẩn, mầm bệnh, độc tố, ô nhiễm xâm nhập và giữ làn da luôn có phong độ tốt nhất.

    Khi chúng ta phá đi lớp vỏ acid mantle này, da bắt đầu bị suy yếu và trở nên nhạy cảm hơn với môi trường. Lúc này, các nốt mụn xấu xí sẽ bắt đầu đua nhau xuất hiện lên da.

    Cách tốt nhất để duy trì lớp màng axit bảo vệ da

    • Tránh sử dụng xà phòng chứa nhiều alcohol, có hạt to, tính tẩy mạnh.
    • Nên thoa kem dưỡng ẩm thường xuyên khi trời hanh khô
    • Che chắn kỹ khi đi dưới trời nắng
    • Sử dụng các sản phẩm chăm sóc da có độ pH gần với pH của da, tức trong khoảng 5-6.
    • Nên dùng sửa rữa mặt 1-2 lần/ngày, vì sản phẩm này mặc dù giúp làm sạch da nhưng đồng thời cũng phá vỡ màng axit bảo vệ, nếu dùng quá nhiều sẽ dễ gây viêm nhiễm, nổi mụn và kích ứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Tác Dụng Của Đá Thạch Anh Khói Mà Bạn Chưa Biết Trong Phong Thuỷ Và Đời Sống
  • Đá Khói Khô Là Gì? Tìm Hiểu Về Đá Khói
  • Thành Phần Cấu Tạo Của Đá Mài Kim Loại
  • Đá Gel Là Gì ? Tổng Hợp Những Điều Bạn Nên Biết Về Đá Gel
  • Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Cấu Tạo Da Và Cấu Trúc Về Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Da Và Cấu Tạo Sinh Lý Của Da
  • Cấu Trúc Da Mặt – Điều Bạn Nên Biết Để Có Làn Da Khỏe Mạnh
  • Bài 1: Cấu Trúc Của Da
  • Nhìn Rõ Nét Hình Ảnh Ung Thư Vòm Họng Trong 4 Giai Đoạn Bệnh
  • Cấu Tạo Của Ắc Quy, Công Nghệ Nạp Ắc Quy
  • Định Nghĩa Về Da

    Da bao bọc toàn bộ cơ thể, là ranh giới ngăn cách cơ quan bên trong cơ thể với môi trường bên ngoài. Da có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác động của môi trường bên ngoài (tia cực tím, chất ô nhiễm, vi khuẩn..).

    Da là cơ quan lớn nhất trên cơ thể con người. Da chiếm 16% trọng lượng cơ thể và diện tích da của 1 người lớn lên đến 1,6m2.

    Cấu Tạo Da

    Cấu Tạo Da và Cấu trúc về da -Hãy Đọc Nếu Muốn Có Làn Da Đẹp

    Da có 3 lớp: lớp biểu bì, lớp trung bì và lớp hạ bì (lớp mô dưới da).

    Tại sao phải là dùng serum, tại sao phải kem dưỡng?

    Thì khi hiểu cấu trúc da thì chúng ta sẽ dễ tư vấn sản phẩm nào tác dụng ở đâu lên da của họ.

     

    I – LỚP BIỂU BÌ

    Dày khoảng 0,2mm, có độ dày khác nhau từng vùng. Dày nhất ở lòng bàn chân và mỏng nhất ở vùng quanh mắt.

    Lớp biểu bì tính từ ngoài vào được chia thành  4 lớp: lớp sừng, lớp hạt, lớp gai, lớp đáy. Riêng lòng bàn tay & lòng bàn chân thì giữa lớp sừng với lớp hạt còn có thêm lớp trong suốt.

    Chứng năng cơ bản của lớp biểu bì

    Bảo vệ và tái tạo tế bào

    1. Bảo vệ 

    – Nhiệt độ bên ngoài môi trường: nhờ lơp sừng

    -Tia cực tím: tăng sinh melenin ( từ lớp đáy )

    Thì lúc đó chúng ta phải hỏi tại sao lại bị NÁM , quá trình không dưỡng chống nắng , melanin sản xuất quá mức thì nó sẽ nằm lẫn vào da.

    Khi trị nám thì làm thế nào để ngăn quá trình sản sinh melanin

        2. Tái tạo tế bào: 

    • Tái tạo tế bào mới trong 28 ngày
    • ( khi soi da thấy lớp nám thì phải đẩy nó lên hết sau đó mới ngăn chặn sản sinh melagin chứ ko phải bắn thẳng vào như spa .
    • Trong 28 ngày thì tế bào di chuỷn từ lớp đáy len lớp sừng mất khoảng 14 ngày và mất thêm 14 ngày nữa để tróc ra )

    Cấu Tạo Da – Hãy Đọc Nếu Muốn Có Làn Da Đẹp

    a/ Lớp đáy:

    –  Có 1 lớp. Là lớp dưới cùng của biểu bì, tiếp giáp trực tiếp với lớp bì và có hình gợn sóng. Được các mạch máu ở lớp bì cung cấp chất dinh dưỡng nên quá trình sản sinh ra tế bào mới ở lớp đáy diễn ra liên tục.

    –  Khắp nơi trên lớp đáy có tế bào tạo sắc tố (Melanocytes), có nhiệm vụ sản sinh ra melanin.

    –  Tế bào chứa melanin quyết định màu da theo chủng tộc, nơi sinh sống. Mỹ phẩm và một số cách khác có thể làm thay đổi màu da tạm thời nhưng rất khó để chuyển hoàn toàn từ màu da này sang màu da khác.

     

    Melanin và sắc tố da:

    Vì thế, việc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời nhiều dễ làm da xấu đi, nám, nhanh lão hóa… Nên các chị cần che chắn kĩ khi ra nắng, dùng thêm kem chống nắng để hạn chế tác nhân gây hại của tia UV đến làn da.

    b/ Lớp gai

    – Có từ 5-10 lớp. Là lớp dày nhất trong biểu bì

    – Bề mặt tế bào có nhiều lỗ chân lông giống gai nhọn nên tạo được liên kết vững chắc với nhau.

    c/ Lớp hạt

    Có từ 2-3 lớp. Lớp hạt được hình thành do lớp gai được phân hóa và đẩy dần lên trên, hình dạng trở nên bằng phẳng, trở thành tế bào hạt.

    d/ Lớp sừng

    – Có từ 10-20 lớp. Là lớp trên cùng của biểu bì, gồm những tế bào mất nhân và trở thành tế bào chết, tự động tróc ra khỏi bề mặt da.

    – Ở lớp này có các yếu tố giữ ẩm tự nhiên (Natural Moisturizing Factor) và chất béo Ceramide, có chức năng hoạt động như một rào cản giúp giữ nước cũng như ngăn cản sự xâm nhập của các sinh vật lạ vào cơ thể.

    Quá trình sừng hóa (Turnover):  

    – Quá trình này bắt đầu ở lớp đáy. Các tế bào lớp đáy sản sinh ra tế bào mới, di chuyển dần lên tạo thành các tế bào lớp trên, cuối cùng thành lớp sừng và tróc ra khỏi da. Quá trình này thường mất khoảng 28 ngày (Trong đó tế bào di chuyển từ lớp đáy lên lớp sừng mất khoảng 14 ngày và mất thêm 14 ngày nữa để tróc ra khỏi da). Càng lớn tuổi, turnover diễn ra càng chậm. Nên theo thời gian làn da của người lớn tuổi sẽ trở nên dày, nhăn nheo. Quá trình turnover của em bé diễn ra nhanh và liên tục, nên da em bé lúc nào cũng hồng hào, khỏe mạnh.

    Các chị tham khảo quá trình turnover theo từng độ tuổi theo bảng sau:

    – Nếu quá trình turnover diễn ra chậm, lớp sừng sẽ ko tróc ra mà dần dần tích tụ lại tạo thành 1 lớp dày. Hiện tượng này gọi là sừng hóa quá độ.

    – Ngược lại nếu turnover diễn ra nhanh, lớp sừng hình thành không đầy đủ, dẫn đến khả năng giữ nước giảm. Da sẽ trở nên khô ráp. Hiện tượng này gọi là sừng hóa không hoàn toàn.

    Ứng dụng quá trình turnover để chăm sóc da:

    – Để có làn da sáng, chúng ta cần loại bỏ lớp sừng chết cũ để lớp da mới có cơ hội phô bày lên bề mặt da. Cách tốt nhất là chúng ta cần tẩy tế bào chết cho da 1-3 lần/tuần để ngăn sự turnover quá độ.

    – Để quá trình turnover được diễn ra nhanh nhằm trẻ hóa cho làn da, thì các chị cần chống nắng kĩ khi ra nắng, cung cấp đầy đủ cả lượng dầu và lượng nước cho da, massage da mặt 1-2 lần/tuần để kích thích lượng máu trên da được tuần hoàn.

     

    II – LỚP TRUNG BÌ

    Cấu Tạo Da và Cấu trúc về da

    –  Chiếm đại bộ phận của da, nằm ngay bên dưới lớp biểu bì. Có độ dày gấp 15-40 lần lớp biểu bì.

    –  Lớp trung bì được chia thành: lớp đầu nhũ và lớp lưới.

    – Quá trình turnover của lớp trung bì có thể lên đến 5-6 năm.

    – Ngoài ra, trong lớp trung bì còn có các cơ quan trực thuộc da như: tuyến nhờn, tuyến mồ hôi.

    – Trong lớp này có các sợi collagen, elastin giúp da săn chắc đàn hồi. Các mạch máu, dây thần kinh, hyaluronic acid (giúp giữ nước).

     

    Lớp trung bì và vấn đề chống lão hóa cho da:

    + Chăm sóc da đúng cách thì cần phải để dưỡng chất vào lớp trung bì và hạ bì.

    + Rửa mặt bằng tay thì chỉ làm sạch ở lớp biểu bì chứ ko sạch sâu như rửa bằng máy.

    Bổ sung: cơ chế tái tạo collagen tự nhiên thì nó sẽ tái tạo liên tục ,nhân bản liên tục

    Lớp biểu bì làm da trông sáng và mềm mại, nhưng nếp nhăn xuất hiện là do sự thay đổi ở lớp trung bì. Mục tiêu “chống nếp nhăn” là ngăn chặn sự mất đi của collagen, elastin và axit hyaluronic (HA) – đây là 3 thành phần quan trọng của lớp bì, chúng giảm đi theo độ tuổi hoặc khi da bị viêm.

    Các sản phẩm kem chống lão hóa trên thị trường bảo là có chứa 3 thành phần này giúp bổ sung, trẻ hóa cho da, nhưng thật sự các thành phần trong kem dưỡng không thể nào thấm sau được đến tận lớp trung bì để mà cải thiện nếp nhăn vì phân tử của chúng quá lớn.

     

    Cấu Tạo Da và Cấu trúc về da thì tuy nhiên, vẫn có một số ngoại lệ chống lão hóa tương đối hiệu quả là sử dụng các sản phẩm kích thích da tự sản xuất ra collagen, elastin và HA. Đó là các sản phẩm chứa Retinol, vitamin C và copper peptide.

     

    Việc uống collagen cũng giúp cải thiện phần nào da lão hóa, nhưng do khi uống vào cơ thể, các collagen sẽ phân bố đều khắp các bộ phận của cơ thể, chứ không chỉ tập trung vào da, nên nếu uống collagen các chị cần phải uống thường xuyên và lâu dài thì mới thấy được sự cải thiện.

     

    III – LỚP HẠ BÌ

     

    – Lớp hạ bì là lớp chính của cấu trúc da với thành phần cấu tạo chủ yếu là Collagen (chiếm 80-85% thành phần cấu tạo của lớp hạ bì). Collagen  thể hiện rõ ràng nhất độ tuổi của da, độ khỏe mạnh và độ đàn hồi của da. Khi số lượng Collagen bị giảm đi, da sẽ trở nên yếu và sinh ra các vấn đề lão hóa da làm da trở nên nhăn nheo, không căng bóng. Ngoài ra khi bị ảnh hưởng bởi các tác nhân ánh nắng mặt trời, ô nhiễm, căng thẳng, oxy hóa, da cũng sẽ dễ bị nám, tàn nhang hơn.

    Đặc biệt khi tuổi càng cao, lượng Collagen càng dễ bị phân hủy, như thông tin đã nêu lên ở phần trước đó : cấu tạo lớp biểu bì.

     

     

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Tạo Của Móng & Cách Chăm Sóc Móng
  • Cấu Trúc & Chức Năng Của Móng
  • Using Annotation Tools On A Shared Screen Or Whiteboard
  • Cách Chỉnh Lại Khi Màn Hình Iphone Bị Phóng To
  • Tụ Điện Là Gì ? Cấu Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Vậy Hãy Xem Cấu Tạo Ups, Bộ Lưu Điện Gồm Có Các
  • Cấu Tạo Bộ Lưu Điện Ups Và Những Điều Bạn Phải Biết Trước Khi Sử Dụng
  • Thiết Bị Ups Là Gì Và Có Cấu Tạo, Chức Năng Như Thế Nào?
  • Bộ Lưu Điện Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động
  • Cấu Tạo Bộ Lưu Điện Thông Dụng Như Thế Nào?
  • Đây là bài viết chia sẻ kiến thức, bên mình không kinh doanh mặt hàng này. Xin cám ơn !

    Về mặt lưu trữ năng lượng, tụ điện có phần giống với ắc qui. Mặc dù các hoạt động của chúng thì hoàn toàn khác nhau, nhưng chúng đều cùng lưu trữ năng lượng điện. Ắc qui có 2 cực, bên trong xảy ra phản ứng hóa học để tạo ra electron ở cực này và chuyển electron sang cực còn lại. Tụ điện thì đơn giản hơn, nó không thể tạo ra electron – nó chỉ lưu trữ chúng. Tụ điện có khả năng nạp và xả rất nhanh. Đây là một ưu thế của nó so với ắc qui.

    Tụ điện có ký hiệu là C viết tắt của Capacitior. Đơn vị của tụ điện là Fara (F), có trị số rất lớn và trong thực tế người ta thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như: 1µF=10-6 F; 1ηF=10-9 F; 1pF=10-12 F. Các kí hiệu thường thấy trong bảng mạch là:

    Vào tháng 10 năm 1745, Ewald Georg von Kleist ở Pomerania nước Đức, phát hiện ra điện tích có thể được lưu trữ bằng cách nối máy phát tĩnh điện cao áp với một đoạn dây qua một bình thủy tinh chứa nước. Tay của Von Kleist và nước đóng vai trò là chất dẫn điện, và bình thủy tinh là chất cách điện (mặc dù các chi tiết ở thời điểm đó được xác nhận là miêu tả chưa đúng). Von Kleist phát hiện thấy khi chạm tay vào dây dẫn thì phát ra một tia lửa điện lớn và sau đó ông cảm thấy rất đau, đau hơn cả khi chạm tay vào máy phát tĩnh điện. Sau đó một năm, nhà vật lý người Hà Lan Pieter van Musschenbroek làm việc tại đại học Leiden, phát minh ra một bình tích điện tương tự, được đặt tên là bình Leyden.

    Sau đó Daniel Gralath là người đầu tiên kết hợp nhiều bình tích điện song song với nhau thành một quả “pin” để tăng dung lượng lưu trữ. Benjamin Franklin điều tra chiếc bình Leyden và đi đến kết luận rằng điện tích đã được lưu trữ trên chiếc bình thủy tinh, không phải ở trong nước như những người khác đã giả định. Từ đó, thuật ngữ “battery” hay tiếng việt gọi là “pin” được thông qua. Sau đó, nước được thay bằng các dung dịch hóa điện, bên trong và bên ngoài bình layden được phủ bằng lá kim loại. Để lại một khoảng trống ở miệng để tránh tia lửa điện giữa các lá. Bình layden là bình tích điện đầu tiên có điện dung khoảng 1,11 nF (nano Fara).

    Một tụ điện thông thường sẽ có cấu tạo bao gồm:

    • Tụ điện gồm ít nhất hai dây dẫn điện thường ở dạng tấm kim loại. Hai bề mặt này được đặt song song với nhau và được ngăn cách bởi một lớp điện môi.
    • Điện môi sử dụng cho tụ điện là các chất không dẫn điện gồm thủy tinh, giấy, giấy tẩm hóa chất, gốm, mica, màng nhựa hoặc không khí. Các điện môi này không dẫn điện nhằm tăng khả năng tích trữ năng lượng điện của tụ điện.

    Tùy thuộc vào chất liệu cách điện ở giữa bản cực thì tụ điện có tên gọi tương ứng. Ví dụ như nếu như lớp cách điện là không khí ta có tụ không khí, là giấy ta có tụ giấy, còn là gốm ta có tụ gốm và nếu là lớp hóa chất thì cho ta tụ hóa.

    Nguyên lý phóng nạp của tụ điện được hiểu là khả năng tích trữ năng lượng điện như một ắc quy nhỏ dưới dạng năng lượng điện trường. Nó lưu trữ hiệu quả các electron và phóng ra các điện tích này để tạo ra dòng điện. Nhưng nó không có khả năng sinh ra các điện tích electron. Đây cũng là điểm khác biệt lớn của tụ điện với ắc qui. Nguyên lý nạp xả của tụ điện là tính chất đặc trưng và cũng là điều cơ bản trong nguyên lý làm việc của tụ điện. Nhờ tính chất này mà tụ điện có khả năng dẫn điện xoay chiều. Nếu điện áp của hai bản mạch không thay đổi đột ngột mà biến thiên theo thời gian mà ta cắm nạp hoặc xả tụ rất dễ gây ra hiện tượng nổ có tia lửa điện do dòng điện tăng vọt. Đây là nguyên lý nạp xả của tụ điện khá phổ biến.

    • Tụ điện gốm: loại tụ điện này sẽ được bao bọc bằng một lớp vỏ ceramic, vỏ ngoài của tụ thường bọc keo hay dán màu. Các loại gốm thường được sử dụng trong loại tụ này bao gồm COG, X7R, Z5U,…
    • Tụ gốm đa lớp: đây là loại tụ điện có nhiều lớp cách điện bằng gốm, thường đáp ứng trong các ứng dụng cao tần và điện áp sẽ cao hơn tu gốm thông thường khoảng 4-5 lần.
    • Tụ giấy: là loại tụ điện có bản cực là các lá nhôm hoặc thiếc cách nhau bằng một lớp giấy tẩm dầu cách điện làm dung môi.
    • Tụ mica màng mỏng: cấu tạo giữa các lớp điện môi là mica nhân tạo hay nhựa có màng mỏng (thin film) như Mylar, Polycarbonat, Polyeste, Polystyren (ổn định nhiệt 150 ppm/C)
    • Tụ bạc – mica: là loại tụ điện mica với bản cực bằng bạc và khá nặng, điện dung của loại tụ này từ vài pF cho đến vài nF. Độ ồn nhiệt thấp và thường được sử dung cho các mạch điện cao tần.
    • Tụ hóa: là tụ có phân cực (-) (+) và luôn có hình trụ, trên thân tụ sẽ thể hiện giá trị điện dung và thường ở mức 0,47µF đến 4700µF.
    • Tụ xoay: loại tụ này thường được ứng dụng trong việc xoay hay thay đổi giá trị điện dung.
    • Tụ lithium ion: có khả năng tích điện một chiều.

    Hầu hết tụ hóa là tụ điện phân cực, tức là nó có cực xác định. Khi đấu nối phải đúng cực âm – dương.

    • Thường trên tụ có kích thước đủ lớn thì cực âm phân biệt bằng dấu trên vạch màu sáng dọc theo thân tụ, khi tụ mới chưa cắt chân thì chân dài hơn sẽ là cực dương.
    • Các tụ cỡ nhỏ, tụ dành cho hàn dán SMD thì đánh dấu+ ở cực dương để đảm bảo tính rõ ràng.

    Trị số của tụ phân cực vào khoảng 0,47μF – 4.700μF, thường dùng trong các mạch tần số làm việc thấp, dùng lọc nguồn.

    Tụ điện không phân cực thì không xác định cực dương âm, như tụ giấy, tụ gốm, tụ mica,… Các tụ có trị số điện dung nhỏ hơn 1 μF thường được sử dụng trong các mạch điện tần số cao hoặc mạch lọc nhiễu. Các tụ cỡ lớn, từ một vài μF đến cỡ Fara thì dùng trong điện dân dụng (tụ quạt, mô tơ,…) hay dàn tụ bù pha cho lưới điện. Một số tụ hóa không phân cực cũng được chế tạo.

    Tụ điện có trị số biến đổi, hay còn gọi tụ xoay (cách gọi theo cấu tạo), là tụ có thể thay đổi giá trị điện dung. Tụ này thường được sử dụng trong kỹ thuật Radio để thay đổi tần số cộng hưởng khi ta dò đài (kênh tần số).

    Đó là các tụ có mật độ năng lượng cực cao (supercapacitor) như Tụ điện Li ion (tụ LIC), là tụ phân cực và dùng cho tích điện một chiều. Chúng có thể trữ điện năng cho vài tháng, cấp nguồn thay các pin lưu dữ liệu trong các máy điện tử. Khả năng phóng nạp nhanh và chứa nhiều năng lượng hứa hẹn ứng dụng tụ này trong giao thông để khai thác lại năng lượng hãm phanh (thắng), cung cấp năng lượng đỉnh đột xuất cho ô tô điện, tàu điện, tàu hỏa nhanh,…

    • Tụ điện MIS: tụ điện được chế tạo theo công nghệ bán dẫn, gồm 3 lớp kim loại – điện môi – chất bán dẫn (metal-isolator-semiconductor), trong đó điện môi là polyme.
    • Tụ điện trench
    • Tụ điện gốm (Ceramic): tụ có điện môi chế tạo theo công nghệ gốm.
    • Tụ điện màng (film): tụ có điện môi là màng plastic (plastic film).
    • Tụ điện mica: tụ có điện môi là mica (một loại khoáng vật có trong tự nhiên, bóc được thành lá mỏng. Nó khác với tấm polyme quen gọi là mica). Tụ này ổn định cao, tổn hao thấp và thường dùng trong mạch cộng hưởng tần cao.
    • Tụ hóa: hay tụ điện điện phân (electrolytic capacitor), dùng chất điện phân phù hợp với kim loại dùng làm anode để tạo ra cathode, nhằm đạt được lớp điện môi mỏng và điện dung cao.
    • Tụ polyme, tụ OS-CON: dùng điện phân là polyme dẫn điện.
      • Siêu tụ điện (Supercapacitor, Electric double-layer capacitor – EDLS)
        • Siêu tụ điện Nanoionic: chế tạo theo công nghệ lớp kép nano để đạt mật độ điện dung cực cao.
        • Siêu tụ điện Li ion (LIC): chế tạo theo công nghệ lớp kép lai để đạt mật độ điện dung siêu cao.
      • Tụ điện vacuum: điện môi chân không.
    • Tụ điện biến đổi: tụ thay đổi được điện dung.
      • Tụ điện tuning: tụ thay đổi dải rộng dùng trong mạch điều hưởng
      • Tụ điện trim: tụ thay đổi dải hẹp để vi chỉnh
      • Tụ điện vacuum biến đổi (đã lỗi thời).
    • Tụ điện ứng dụng đặc biệt:
      • Tụ điện filter: tụ lọc nhiễu, có một cực là vỏ nối mát, cực còn lại có dạng trụ 2 đầu nối.
      • Tụ điện motor: tụ dùng để khởi động và tạo từ trường xoay cho motor.
      • Tụ điện photoflash: tụ dùng cho đèn flash như đèn flash máy ảnh, cần đến phóng điện nhanh.
    • Dãy tụ điện (network, array): các tụ được nối sẵn thành mảng.
    • Varicap: điốt bán dẫn làm việc ở chế độ biến dung.

    Ngoài ra là các tham số tinh tế, dành cho người thiết kế hay sửa chữa thiết bị chính xác cao: Hệ số biến đổi điện dung theo nhiệt độ, độ trôi điện dung theo thời gian, độ rò điện, dải tần số làm việc, tổn hao điện môi, tiếng ồn,… và thường được nêu trong Catalog của linh kiện.

    Vật thể nói chung đều có khả năng tích điện, và khả năng này đặc trưng bởi điện dung C xác định tổng quát qua điện lượng theo biểu thức:

    • C: điện dung, có đơn vị là farad;
    • Q: điện lượng, có đơn vị là coulomb, là độ lớn điện tích được tích tụ ở vật thể;
    • U: điện áp, có đơn vị là voltage, là điện áp ở vật thể khi tích điện.

    Trong tụ điện thì điện dung phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức:

    Đơn vị của đại lượng điện dung là Fara [F]. Trong thực tế đơn vị Fara là trị số rất lớn, do đó thường dùng các đơn vị đo nhỏ hơn như micro Fara (1µF=10 −6F), nano Fara (1nF=10 −9F), picoFara (1pF=10 −12 F).

    Tụ điện được đặc trưng bới thông số điện áp làm việc cao nhất và được ghi rõ trên tụ nếu có kích thước đủ lớn. Đó là giá trị điện áp thường trực rơi trên tụ điện mà nó chịu đựng được. Giá trị điện áp tức thời có thể cao hơn điện áp này một chút, nhưng nếu quá cao, ví dụ bằng 200% định mức, thì lớp điện môi có thể bị đánh thủng, gây chập tụ.

    Trước đây giá thành sản xuất tụ điện cao, nên tụ có khá nhiều mức điện áp làm việc: 5V, 10V, 12V, 16V, 24V, 25V, 35V, 42V, 47V, 56V, 100V, 110V, 160V, 180V, 250V, 280V, 300V, 400V…

    Ngày nay các dây chuyền lớn sản xuất và cho ra ít cấp điện áp hơn thế:

    • Tụ hoá: 16V, 25V, 35V, 63V, 100V, 150V, 250V, 400V.
    • Tụ khác: 63V, 250V, 630V, 1KV.
    • Các tụ đặc chủng có mức điện áp cao hơn, như 1.5 kV, 4 kV,… và tuỳ vào hãng sản xuất.

    Khi thiết kế hoặc sửa chữa mạch, phải chọn tụ có điện áp làm việc cao hơn điện áp mạch cỡ 30% trở lên. Ví dụ trong mạch lọc nguồn 12V thì chọn tụ hóa 16V, chứ không dùng tụ có điện áp làm việc đúng 12V.

    Nhiệt độ làm việc của tụ điện thường được hiểu là nhiệt độ ở vùng đặt tụ điện khi mạch điện hoạt động. Tụ điện phải được chọn với nhiệt độ làm việc cao nhất cao hơn nhiệt độ này.

    Thông thường nhiệt độ được thiết lập do tiêu tán điện năng biến thành nhiệt của mạch, cộng với nhiệt do môi trường ngoài truyền vào nếu nhiệt độ môi trường cao hơn.

    Khi mắc nối tiếp thì điện áp chịu đựng của tụ tương đương bằng tổng điện áp của các tụ cộng lại: U tđ = U1 + U2 + U3

    Lưu ý: mắc nối tiếp các tụ điện, nếu là các tụ hoá cần chú ý chiều của tụ điện, cực âm tụ trước phải nối với cực dương tụ như sơ đồ dưới:

    Các tụ điện mắc song song thì có điện dung tương đương bằng tổng điện dung của các tụ cộng lại C = C1 + C2 + C3

    • Điện áp chịu đựng của tụ điện tương tương bằng điện áp của tụ có điện áp thấp nhất.
    • Nếu là tụ hoá thì các tụ phải được đấu cùng chiều âm dương.

    Từ phân loại và nguyên lý hoạt động của các loại tụ điện để được áp dụng vào từng công trình điện riêng, hay nói cách khác nó có nhiều công dung, nhưng có 4 công dụng chính đó là:

    • Khả năng lưu trữ năng lượng điện, lưu trữ điện tích hiệu quả là tác dụng được biết đến nhiều nhất. Nó giống công dụng lưu trữ như ắc-qui. Tuy nhiên, ưu điểm lớn của tụ điện là lưu trữ mà không làm tiêu hao năng lượng điện.
    • Công dụng tụ điện tiếp theo là cho phép điện áp xoay chiều đi qua, giúp tụ điện có thể dẫn điện như một điện trở đa năng. Đặc biệt khi tần số điện xoay chiều (điện dung của tụ càng lớn) thì dung kháng càng nhỏ. Hỗ trợ đắc lực cho việc điện áp được lưu thông qua tụ điện.
    • Với nguyên lý hoạt động của tụ điện là khả năng nạp xả thông minh, ngăn điện áp 1 chiều, cho phép điện áp xoay chiều lưu thông giúp truyền tí hiệu giữa các tầng khuyếch đại có chênh lệch điện thế.
    • Công dụng nổi bật thứ 4 là tụ điện có vai trò lọc điện áp xoay chiều thành điện áp 1 chiều bằng phẳng bằng cách loại bỏ pha âm.
    • Ứng dụng của tụ điện được sử dụng phổ biến trong kỹ thuật điện và điện tử.
    • Ứng dụng trong hệ thống âm thanh xe hơi bởi tụ điện lưu trữ năng lượng cho bộ khuyếch đại được sử dụng
    • Tụ điện có thể để xây dựng các bộ nhớ kỹ thuật số động cho các máy tính nhị phân sử dụng các ống điện tử
    • Trong các chế tạo đặc biệt về vấn đề quân sự, ứng dụng của tụ điện dùng trong các máy phát điện, thí nghiệm vật lý, radar, vũ khí hạt nhân,…
    • Ứng dụng của tụ điện trong thực tế lớn nhất là việc áp dụng thành công nguồn cung cấp năng lượng, tích trữ năng lượng
    • Xử lý tín hiệu, khởi động động cơ, mạch điều chỉnh,…

    Hiện nay, hầu hết các sản phẩm bếp từ đều được trang bị một tụ điện. Nó không chỉ là một trong năm linh kiện quan trọng nhất trong mỗi thiết bị điện từ. Mà còn là linh kiện quan trọng bậc nhất trong bo mạch của bếp từ.

    Các bạn lưu ý giúp mình đây là bài viết chia sẻ kiến thức, bên mình không kinh doanh mặt hàng này. Xin cám ơn !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Lược Về Cấu Trúc Của Tai Người
  • Giải Bài Tập Sinh Học 6
  • Từ Và Cấu Tạo Từ (Phần Đầu)
  • Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Cấu Tạo Tim Và Những Điều Thú Vị
  • Taro Là Gì? Cấu Tạo Taro

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Bộ Về Mũi Taro Xoắn
  • Taro Là Gì? Mũi Khoan Là Gì?
  • Toàn Bộ Về Mũi Taro Thẳng
  • Toàn Bộ Về Mũi Taro Nén
  • Khám Phá Cấu Tạo Vách Ngăn Mũi Và Nguyên Nhân Gây Dị Hình Vách Ngăn
  • Taro là việc dùng mũi thép (gọi là mũi taro) để tạo ra các bước ren có đường kính khác nhau, thường nhỏ hơn 20nm trở xuống. Dụng cụ để gia công là một tay quay gọi là tay quay taro.

    Mũi taro là dụng cụ dùng để taro ren. Theo hệ mét (m), trên thị trường có các cỡ phổ biến như M1.5 ; M2; M2.5 ; M3 ; M4 ; M5 ; M6 ; M8 ; M10 ;…

    Mũi taro M3 đọc là “Mũi taro Mơ 3”. Không đọc là mũi taro 3 ly.

    Điều này đồng nghĩ với việc mũi taro là dụng cụ còn taro là nguyên công. (Nếu bạn chưa hiểu có thể xem trong bài viết Nguyên công là gì?).

    Cấu tạo Taro

    Taro thường làm thành bộ, mỗi bộ taro gồm 3 chiếc làm bằng thép Cacbon Y12 hoặc thép gió tôi cứng. Mỗi chiếc taro chia ra làm 3 phần có kết cấu và tác dụng khác nhau.

    trên cổ taro đó có khác M20; 2,5 và có một rãnh vòng trên cổ thì :

    • M20 là chỉ đường kính đầu ren mà bộ taro ấy làm được.
    • 2,5 chỉ bước ren (bước ren là khoảng cách giữa đỉnh ren này tới đỉnh ren bên cạnh).
    • Một rãnh vòng là chỉ taro ấy thuộc taro phá.

    Phương pháp Taro dùng để cắt ren trong

    Ren ốc nằm trên mặt trục trong của các lỗ trên chi tiết máy hay trên ống gọi là ren trong. Còn ren ốc nằm trên mặt ngoài những chi tiết hình trụ gọi là ren ngoài. Quá trình gia công nguội để tạo ren trong gọi là phương pháp taro.

    Chọn mũi khoan để khoan lỗ mồi

    Phải được thực hiện theo trình tự sau :

    Lúc đầu làm việc nếu thấy taro bị kẹt chặt bất thường thì không được tăng sức quay nữa(vì có thể làm gãy taro), phải quay ngược để rút taro ra khỏi lỗ để tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục.

    Nguyên nhân thường do khoan lỗ nhỏ quá, thân taro lúc đầu đặt nghiêng, răng taro cùng, mẻ hoặc taro bị chèn phoi.

    Làm ren trên những vật liệu cứng, dẻo thì đầu taro nên nhúng vào dầu máy để làm trơn, còn làm răng trên vật liệu như gang thì taro khô hoặc lưới bằng dầu hỏa.

    Bảng tra Mũi khoan và Taro

    Sau khi dùng taro để cắt ren trong thì phải vệ sinh sạch sẽ, không để dính một tí phoi nào vào kẽ răng taro, rồi bôi dầu mỡ vào, đặt vào các hộp bảo quản riêng. Vì có bảo quản tốt như vậy thì người thợ mới luôn luôn có dụng cụ tốt để làm việc và lao động có năng suất.

    Shun Deng – đơn vị có khả năng gia công các sản phẩm có đường kính nhỏ nhất với dung sai chuẩn xác cao. Gia công cơ khí chính xác là thế mạnh của chúng tôi, với sự hỗ trợ đắc lực từ máy móc hiện đại cùng đội ngũ Kỹ sư, Công nhân lành nghề, được đào tạo bài bản. Chắc chắn sẽ làm hài lòng quý khách.

    Mọi chi tiết về dịch vụ Gia công kết cấu thép. Vui lòng liên hệ :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Taro Là Gì? Cấu Tạo, Phân Loại Và Ứng Dụng Mũi Taro
  • Taro Là Gì? Cấu Tạo Taro, Bảng Tra Của Mũi Khoan Và Taro
  • Viêm Mũi Xoang Ở Trẻ Em
  • Lưu Ý Khi Trị Sổ Mũi Cho Trẻ Sơ Sinh Tại Nhà
  • Trẻ Sơ Sinh Khụt Khịt Mũi Phải Làm Sao? Cách Xử Lý Cho Cha Mẹ
  • Bạn Biết Gì Về Cấu Tạo Của Da Mặt?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Dna
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2)
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2) Cautrucchucnangadn1 Ppt
  • Cấu Tạo Và Cách Hệ Thần Kinh Trung Ương Hoạt Động
  • Định nghĩa về da

    Da bao bọc toàn bộ cơ thể, là ranh giới ngăn cách cơ quan bên trong cơ thể với môi trường bên ngoài. Với chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác động của môi trường bên ngoài (tia cực tím, chất ô nhiễm, vi khuẩn..) nênđối với mỗi người da đóng một vai trò rất quan trọng.

    Là cơ quan lớn nhất trên cơ thể con người chiếm 16% trọng lượng cơ thể và diện tích da của 1 người lớn lên đến 1,6m2.

    Da có cấu tạo gồm ba lớp: Lớp biểu bì, lớp trung bì và lớp hạ bì.

    Lớp biểu bì: Dày khoảng 0,2 mm có độ dầy khác nhau tùy tùng vùng. Dày nhất ở lòng bàn chân và mỏng nhất ở quang mắt. Lớp biểu bì tính từ ngoài vào được chia thành 4 lớp: lớp sừng, lớp hạt, lớp gai, lớp đáy. Riêng lòng bàn tay và lòng bàn chân thì giữa lớp sừng với lớp hạt còn có thêm lớp trong suốt.

    + Lớp đáy: Là lớp dưới cùng biểu bì, tiếp giáp trực tiếp với lớp bì và có hình gợn sóng. Được các mạch máu ở lớp bì cung cấp chất dinh dưỡng nên quá trình sản sinh ra tế bào mới ở lớp đáy sẽ được diễn ra liên tục. Khắp nơi trên lớp đáy có tế bào tạo sắc tố Melanocytes (Chân nám), có nhiệm vụ sản sinh ra melanin.

    Tế bào chứa melanin quyết đinh màu da theo chủng tộc, nơi sinh sống. Mỹ phẩm và một số cách khác có thể làm thay đổi màu da tạm thời nhưng chuyển hoàn toàn từ màu da này sang màu da khác là rất khó.

    Khi ra nắng , tuyến mồ hôi sẽ tiết ra axit urocanic, tế bào hạt sinh ra hắc tố melanin, tế bào sừng dày ra để cản tia tử ngoại. Phản ứng tự vệ này gây ra bất lợi về mặt thẩm mỹ trên da: tế bài sừng dày ra, bịt chặt tuyến bã nhờn gây mụn, sắc tố melanin làm da sậm lại là nguyên nhân khiến da sần sùi, đen sạm đi và dễ nổi mụn.

    + Lớp gai: Bề mặt tế nào có nhiều lỗ chân lông giống gai nhọn nên tạo được liên kết vững chắc với nhau là nơi diễn ra sự trao đổi chất, phát triển biệt hóa các tế bào. Có từ 5 đến 10 lớp đây được coi là lớp dầy nhất trong biểu bì.

    + Lớp hạt: Vị trí nằm ở trên lớp gai , có từ 3 – 4 hàng tế bào, chổ dày chổ mỏng tùy theo vị trí của da, tế bào hình thoi nhân sáng chứa nhiều hạt lóng lánh gọi là keratohyalin.

    + Lớp sừng: là lớp trên cùng của biểu bì, gồm những tế bào mất nhân và trở thành tế bào chết, tự động tróc ra khỏi bề mặt da. Có khoảng từ 10 đến 20 lớp.

    Lớp trung bì: là một mạng lưới nằm ngay sát ngay dưới biểu bì chứa các sợi liên kết, có nhiệm vụ nâng đỡ và nuôi dưỡng da. Lớp trung bì có chứa Collagen và Elastin định hình cấu trúc của da, tạo tính đàn hồi và độ săn chắc của da. Đây còn là vùng có chứa các dây thần kinh, mạch máu, mạch bạch huyết, nang lông, tuyến nhờn và các tuyến mồ hôi.

    Lớp hạ bì: Lớp này nằm dưới lớp trung bì, có chứa nhiều mỡ nên còn được gọi là mô mỡ dưới da. Lớp này đóng vai trò quan trọng như một tấm nệm giúp bảo vệ cơ bắp và các cơ quan bên trong, giữ nhiệt. Tùy theo từng vị trí mà các mô mỡ có độ dày mỏng khác nhau. Dày nhất ở vùng bụng, ngực, mông, đùi. Mỏng nhất ở vùng mí mắt, mũi, môi. Thông thường mô mỡ của nữ dày hơn nam, nên cơ thể phụ nữ có đường cong uyển chuyển đẹp mắt. Và phụ nữ cũng dễ tăng cân béo phì hơn nam giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Về Da Mặt Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Của Não Bộ ?
  • Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Bài 2. Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Cấu Tạo Của Da Mặt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Chức Năng Của Làn Da
  • Bài 7. Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Thực
  • Nhiều chị em phụ nữ tìm đến các công nghệ, mỹ phẩm đắt tiền để làm đẹp da. Tuy nhiên, nếu thực chất bạn không hiểu rõ cấu của da mặt, từ đó tìm ra công thức phù hợp với làn da của bản thân thì đừng mong việc làm đẹp có hiệu quả.

    Thông thường, cấu tạo chung của da gồm 3 lớp: Biểu bì; Trung bì; Hạ bì.

    + Biểu bì: Đây là lớp được chia làm 4 lớp riêng biệt: Lớp sừng, lớp hạt, lớp đáy và lớp gai. Chỉ có vùng lòng bàn tay và lòng bàn chân có thêm một lớp trong suốt liên kết giữa 2 lớp hạt và lớp sừng. Các phần còn lại không có.

    + Trung bì: Là đơn vị chiếm đại bộ phận của da, nằm ở vị trí ngay bên dưới lớp biểu bì.

    Da mặt là phần thường xuyên tiếp xúc nhiều với ánh nắng, không khí và khói bụi. Chính vì vậy tuyến nhờn, tuyến mồ hôi ở vùng mặt thường phát triển rất mạnh. Thêm vào đó, da mặt sẽ phát sinh các loại mụn. Do da mặt có chứa sợi Collagen, Elastin góp phần đàn hồi và săn chắc cho da.

    Đến độ tuổi lão hóa collagen và elastin dần suy giảm chức năng và tiêu biến, chính vì vậy da cần được bổ sung dưỡng chất từ sâu bên trong.

    Lớp biểu bì bên ngoài làm da trông sáng và mềm mại, nhưng một khi mụn và nếp nhăn xuất hiện thì có nghĩa là lớp trung bì đã có sự thay đổi. Để chống tại chu trình này, bạn cần bổ sung Collagen, elastin và axit hyaluronic (HA) (đây là 2 yếu tố quan trọng để tạo nên lớp trung bì cho da). Nên lựa chọn sản phẩm làm đẹp có 3 loại dưỡng chất này.

    Tư vấn làm đẹp da an toàn

    Để hiểu rõ cấu tạo của da mặt và cách chăm sóc da hiệu quả, tốt nhất bạn nên tìm đến bệnh viện hoặc trung tâm chăm sóc da uy tín. Trong đó, Vip Beauty Center – Thuộc Bệnh viện Thẩm mỹ JW Hàn Quốc là một chọn lựa hữu ích cho bạn.

    Tại JW, đội ngũ bác sĩ chuyên khoa da liễu sẽ chỉ rõ cấu tạo, đặc điểm da của bạn. Từ đó, đưa ra phương pháp trị liệu phù hợp cho từng loại da.

    Rất nhiều khách hàng đã tìm đến JW và tìm ra lời giải đáp cho làn da của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Ngay Chức Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • Chức Năng, Cấu Tạo Của Da Và Các Loại Da
  • Đốm Trắng Ở Móng Tay Báo Hiệu Bệnh Gì?
  • Cách Biết Sức Khoẻ Của Bản Thân Thông Qua Tình Trạng Móng Tay
  • Bài 101: Sinh Học Phát Triển Của Tóc Và Móng
  • Da Và Cấu Tạo Sinh Lý Của Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Da Mặt – Điều Bạn Nên Biết Để Có Làn Da Khỏe Mạnh
  • Bài 1: Cấu Trúc Của Da
  • Nhìn Rõ Nét Hình Ảnh Ung Thư Vòm Họng Trong 4 Giai Đoạn Bệnh
  • Cấu Tạo Của Ắc Quy, Công Nghệ Nạp Ắc Quy
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bình Ắc Quy Ô Tô
  • I. Các chức năng cơ bản của da

    – Cơ quan miễn dịch giúp ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng

    – Hàng rào bảo vệ

    – Duy trì sự nguyên vẹn của da nhờ cơ chế sửa chữa

    – Cơ quan dinh dưỡng

    – Vai trò giao tiếp với môi trường bên ngoài và bên trong

    – Cơ quan điều nhiệt

    – Vai trò giao tiếp giữa người với người

    II. Cấu tạo sinh lý

    Da bao gồm 3 lớp: thượng bì, trung bì và hạ bì

    1. Thượng bì (biểu bì)

    Dày khoảng 0,2mm, có độ dày khác nhau từng vùng. Dày nhất ở lòng bàn chân và mỏng nhất ở vùng quanh mắt.

    Thượng bì gồm các lớp : lớp đáy, lớp gai, lớp hạt và lớp sừng. Trong đó bao gồm các thành phần : keratinocyte, melanocyte, tế bào merkel, tế bào Langerhans và dây thần kinh cảm giác.

    2. Trung bì (còn gọi là lớp bì)

    Bì là mô liên kết, nâng đỡ biểu bì và gắn kết biểu bì với hạ bì. Bề dày của bì khác nhau tùy vùng cơ thể, dày tối đa 4mm ở da lưng.

    Thành phần lớp bì: collagen, elastin, matrix, thụ thể thần kinh, mạch máu, tuyến mồ hôi, nang lông, tuyến bã.

    Trong đó, collagen chiếm 80% lớp bì, có tác dụng làm da săn chắc. Sau 20 tuổi, collagen giảm 1%/ năm, việc đi nắng, ô nhiễm, stress sẽ làm giảm nhiều hơn do tăng kích thích và ức chế quá trình tổng hợp.

    3. Hạ bì

    Lớp này nằm dưới lớp trung bì, có chứa nhiều mỡ nên còn được gọi là mô mỡ dưới da. Lớp này đóng vai trò quan trọng như một tấm nệm giúp bảo vệ cơ bắp và các cơ quan bên trong, giữ nhiệt.

    Mô mỡ có độ dày mỏng khác nhau tùy vị trí. Dày nhất ở vùng bụng, ngực, mông, đùi. Mỏng nhất ở vùng mí mắt, mũi, môi.

    Mô mỡ của nữ dày hơn nam, nên cơ thể phụ nữ có đường cong uyển chuyển đẹp mắt. Và phụ nữ cũng dễ tăng cân béo phì hơn nam giới.

    Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:

    Medcare Skin Centre

    95/36 Bắc Hải, phường 15, quận 10, TP.HCM

    Hotlines: (028) 39 700 555 – 01245 115 115

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Da Và Cấu Trúc Về Da
  • Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Tạo Của Móng & Cách Chăm Sóc Móng
  • Cấu Trúc & Chức Năng Của Móng
  • Using Annotation Tools On A Shared Screen Or Whiteboard
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100