Sinh Học Lớp 10/vi Khuẩn/siêu Vi Khuẩn

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực
  • Axit Amin Là Gì? Vai Trò, Tác Dụng Và Thực Phẩm Giàu Axit Amin
  • Các Loại Axit Amin Thiết Yếu Gồm Những Loại Nào?
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5 Có Đáp Án.
  • Axit Amin Là Gì, 20 Loại Axit Amin Của Protein Gồm Những Gì?
  • Siêu khuẩn không được phân loại là sinh vật sơ hạch. Siêu khuẩn thường không được xem là sinh vật vì chúng chỉ sinh sản trong tế bào ký chủ khi sống và vì chúng không có tế bào chất là nơi tổng hợp protein và giải phóng năng lượng. Tế bào chủ cung cấp vật chất và năng lượng cũng như enzim cần thiết để tổng hợp ra Siêu khuẩn mới. Vì Siêu khuẩn có thể mã hóa các acid nhân và protein mới nên đôi khi Siêu khuẩn được xem là những gen tự do. Nguồn gốc thật sự của chúng chưa được biết rõ.

    Do kích thước quá nhỏ dưới mức phân giải của kính hiển vi thường nên Siêu khuẩn chỉ quan sát được dưới kính hiển vi điện tử. Siêu khuẩn được phân lập đầu tiên là Siêu khuẩn khảm thuốc lá (TMV: tabacco mosaic virus) năm 1935. Chất trích từ thuốc lá nhiễm bệnh là những tinh thể nucleoprotein hình kim, có thể được lưu trử mãi mãi mà không mất khả năng gây bệnh, khó tin rằng đó là bản chất một sinh vật. Nhưng khi cấy những tinh thể này vào thuốc lá triệu chứng bệnh khảm xuất hiện sau đó.

    Siêu khuẩn gồm một phần lõi acid nhân và một vỏ protein (capsid). Acid nhân có thể là ARN như ở Siêu khuẩn gây bệnh cho thực vật, hay ADN như gây bệnh cho động vật và Vi khuẩn. Dù cấu trúc đơn giản hình dạng của chúng cũng biến thiên. Một Siêu khuẩn đơn giản có thể gồm vỏ là những bán đơn vị của một loại protein đơn giản bao quanh lỏi acid nhân (capsomere) . Một số Thực khuẩn (Bacteriophage: siêu khuẩn ký sinh vi khuẩn) có cấu trúc phức tạp hơn như Thực khuẩn T4 với phần đầu có chứa ADN, và phần đuôi với các sợi để bám, với cấu tạo của nhiều loại protein. Khi T4 nhiễm vào tế bào vi khuẩn bao đuôi co để bơm ADN vào .

    Có nhiều cách để phân loại Siêu khuẩn. Có một số trường hợp Siêu khuẩn được đặt tên theo cơ quan hay mô mà chúng nhiễm. Thí dụ, Siêu khuẩn adeno nhiễm trên tuyến trên yết hầu (adenoid lymph), Siêu khuẩn khảm thuốc lá. Ở một số trường hợp khác, tên gọi được đặt theo tên bệnh mà chúng gây ra, thí dụ, Siêu khuẩn polio gây bệnh bại liệt. Sự phân loại Siêu khuẩn còn có thể theo tên của loại sinh vật mà chúng nhiễm, thí dụ, Siêu khuẩn gây bệnh cho côn trùng hay Siêu khuẩn gây bệnh cho thực vật. Siêu khuẩn nhiễm Vi khuẩn được gọi là thực khuẩn. Ngoài ra, còn có các kiểu phân loại khác dựa trên các đặc điểm loại acid nhân (ARN, ADN), cấu trúc, kích thước, sự chuyên biệt ký chủ và khả năng của các globin miễn nhiễm (immunoglobin) phản ứng lại với protein của vỏ.

    Ðể xâm nhập vào tế bào chủ, ADN của Siêu khuẩn phải bám được vào một điểm tiếp nhận chuyên biệt trên bề mặt của tế bào.

    Ở những Siêu khuẩn nhiễm động vật, Siêu khuẩn đi nguyên vào tế bào sau đó vỏ protein và acid nucleic tách ra trong tế bào chủ. Siêu khuẩn nhiễm thực vật không có kiểu bám đặc biệt; chúng có thể đi nguyên vào tế bào xuyên qua vách, hay được bơm vào tế bào bởi côn trùng; một lần đi vào trong tế bào cây chủ, Siêu khuẩn được chuyên chở từ phần này đến phần khác trong cây qua ngã mô libe.

    Khi vào trong tế bào chủ và sinh sản, nó đòi hỏi phải có enzim để tổng hợp phần đầu và vỏ protein. Do đó nó phải tạo ra ARN thông tin để tổng hợp vừa enzim và protein vỏ. Nó cần sao chép acid nhân cho Siêu khuẩn mới. Tất cả vật liệu và năng lượng cũng như bộ máy tổng hợp đều được cung cấp bởi tế bào chủ. Các Siêu khuẩn khác nhau không chỉ ở phần lõi acid nhân, một số là sợi đơn ARN, sợi đôi ARN; một số khác là sợi đơn ADN hay sợi đôi ADN, mà còn khác nhau về cách sao chép và biểu hiện của gen.

    Thí dụ như ở Siêu khuẩn gây bệnh cúm, có lõi là sợi đơn ARN, ARN này không trực tiếp mã hóa protein, nhưng nhờ enzim replicaz (enzim sao chép) sợi ARN bổ sung được tạo ra, sợi này mã hóa protein của Siêu khuẩn; vì thế sợi này hoạt động như ARN thông tin vừa mã hóa cho nhiều enzim sao chép vừa mã hóa protein vỏ của Siêu khuẩn. Vì dạng nhiễm của ARN không mã hóa cho một loại protein nào nên những Siêu khuẩn này được gọi là Siêu khuẩn sợi âm (negative strand virus).

    Một nhóm Siêu khuẩn ARN khác, được gọi là Siêu khuẩn phiên mã ngược (retrovirus), tạo ra ADN bổ sung cho bộ gen trong ARN của nó bằng cách điều khiển ký chủ tổng hợp enzim phiên mã ngược (reverse transcriptaz). Sau đó sợi ADN thứ hai được sao chép và sợi đôi ADN này hòa nhập vào bộ gen tế bào chủ. Tại đây nó làm khuôn cho những bản sao ARN mới để tạo ra những Siêu khuẩn mới trong suốt quá trình sinh sản của Siêu khuẩn.

    Siêu khuẩn với sợi đơn ADN trước tiên sao chép sợi bổ sung để tạo ra phân tử ADN dạng vòng trong tế bào chủ. Sợi bổ sung này trở thành khuôn cho ADN của Siêu khuẩn mới cũng như phiên mã ra mARN để tổng hợp enzim của Siêu khuẩn nhờ ribô thể của tế bào chủ. Sợi đôi ADN của Siêu khuẩn tạo ra mARN cần thiết để tạo ra một số enzim của Siêu khuẩn từ cả hai sợi, các enzim này cần thiết cho sự sao chép ADN Siêu khuẩn và cho các loại protein cấu trúc vỏ.

    Thực khuẩn T4, với một vài bộ phận cấu thành, chúng được ráp nối lại với nhau qua một quá trình gọi là tự ráp nối (self-assembly) trong đó có những bước không đòi hỏi enzim hay một khuôn mẫu nào. Bộ gen của Siêu khuẩn mã hóa cho sự thành lập các phần khác nhau của Siêu khuẩn. Khi các phần được ráp nối đầy đủ, tế bào bị vỡ ra do một enzim được mã hóa bởi Siêu khuẩn và Siêu khuẩn được phóng thích.

    Trong pha tiêu bào, sau khi nhiễm vào Vi khuẩn, Siêu khuẩn thường sao chép để tạo ra hàng triệu Siêu khuẩn và sau đó phá hủy tế bào chủ. Tuy vậy, có những trường hợp bộ gen của Siêu khuẩn hòa nhập vào nhiễm sắc thể của tế bào chủ vàì lúc này chúng được gọi là tiền Siêu khuẩn, và được đi vào lộ trình sinh tan (lysogenic pathway), khi hòa nhập bộ gen của Siêu khuẩn chỉ được sao chép khi ADN của tế bào chủ sao chép. Do đó, mỗi tế bào con cũng nhận được một bản sao của bộ gen Siêu khuẩn.

    Dưới một số điều kiện nào đó, như tăng chiếu xạ, tiền Siêu khuẩn có thể tách ra từ bộ gen của tế bào chủ và bắt đầu sinh sản nhanh chóng. Sau đó chúng đi vào pha tiêu bào làm cho tế bào chủ vỡ ra. Lợi thế của Siêu khuẩn là khi ở dạng ngũ hay tiền Siêu khuẩn là chúng được sinh sản vô tận và không gây ra một triệu chứng nào để tế bào chủ có thể nhận ra và phản ứng lại.

    Có ý kiến cho rằng Siêu khuẩn là những gen di động có thể hòa nhập vào bộ gen của tế bào chủ và có thể tách ra khi có điều kiện thuận lợi. Khi tách ra từ nhiễm sắc thể của tế bào chủ nó có thể mang theo một số gen của tế bào chủ… Một số gen của Siêu khuẩn gây bệnh ung thư đã được tìm thấy hòa nhập vào nhiễm sắc thể của người và những động vật có xương sống khác.

    Các Siêu khuẩn gây nhiều bệnh cho người như cảm lạnh, cúm, bại liệt, quai bị, bệnh thủy đậu (chicken-pox) và một số dạng của ung thư. Có một số bệnh như bệnh bạch hầu, do Vi khuẩn Corynebacterium diphtheria chỉ gây độc khi kết hợp với thực khuẩn.

    Một số Siêu khuẩn gây bệnh cho thực vật, làm giảm năng suất cây trồng, như bệnh khảm thuốc lá, trái đào bị vàng, làm xoắn ngọn ở củ cải đường, hoại tử mô libe, hay tạo ra các bướu lồi. Nhiều bệnh Siêu khuẩn của cây là do côn trùng chuyển vào, chúng sinh sản trong côn trùng mà bề ngoài không làm hại côn trùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Đặc Điểm Cấu Tạo Tế Bào Của Họ Nhà Nấm
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Trong Tế Bào
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào
  • Thành Tế Bào (Cấu Tạo Và Chức Năng)
  • Chuyên Đề Sinh Học Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tế Bào Vi Khuẩn
  • Chuyên Đề Sinh Học Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tế Bào Vi Khuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Tế Bào (Cấu Tạo Và Chức Năng)
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Trong Tế Bào
  • Những Đặc Điểm Cấu Tạo Tế Bào Của Họ Nhà Nấm
  • Sinh Học Lớp 10/vi Khuẩn/siêu Vi Khuẩn
  • CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA

    TẾ BÀO VI KHUẨN

    1

    HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC………………………………………………….

    I.1. Hình dạng…………………………………………………………………………..

    I.2. Kích thước………………………………………………………………………….

    II.

    CẤU TẠO, CHỨC NĂNG CÁC THÀNH PHẦN TBVK…………….

    II.1. Cấu tạo, chức năng của thành TBVK ( cấu trúc bắt buộc)……….

    II.2. Màng sinh chất( cấu trúc bắt buộc)……………………………………..

    III.

    MỘT SỐ NHÓM VI KHUẨN ĐẶC BIỆT…………………………….

    III.1. Xạ khuẩn ( Vi khuẩn hình tia)…………………………………………..

    III.2. Vi khuẩn lam( vi khuẩn quang tự dưỡng giống TV)…………….

    III.3. Vi khuẩn cực nhỏ ( Mycoplasma, Ricketsia, xoắn thể)…………

    Phần III: HỆ THỐNG CÂU HỎI KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ…………………………….

    GỢI Ý TRẢ LỜI:………………………………………………………………………………………..

    Phần IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ…………………………………………………………….

    TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………………….

    2

    PHẦN I: MỞ ĐẦU

    I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

    Là một giáo viên của trường Chuyên Bắc Giang, trực tiếp giảng dạy lớp

    chuyên và bồi dưỡng HSG tôi có mong muốn biên soạn các chuyên đề phục vụ

    công việc của mình và cũng là góp phần để có thêm tài liệu tham khảo cho các

    em học sinh khối chuyên sinh tự học, tự luyện, nắm vững thêm kiến thức cơ bản

    và có kĩ năng tư duy khoa học nhằm đạt được kết quả cao nhất trong học tập.

    Chuyên đề này thiết kế phù hợp với yêu cầu về nội dung kiến thức của

    Tài liệu Giáo khoa chuyên sâu đáp ứng đòi hỏi về kiến thức cũng như kỹ năng

    tư duy của các kỳ thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia và thi đại học hàng năm.

    III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    Nội dung của chuyên đề là sự tập hợp kiến thức cơ bản và nâng cao một

    cách hệ thống để học sinh dễ học, dễ nhớ. Hệ thống câu hỏi tự luận được biên

    soạn từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp với yêu cầu khắc sâu kiến thức cơ

    bản, nâng cao, mở rộng trong phạm vi chương trình mà Bộ giáo dục và Đào tạo

    ban hành.

    IV. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

    Đề tàì là tài liệu quí giúp học sinh ôn tập một cách có hệ thống và hiệu

    quả kiến thức chuyên đề vi khuẩn. Đề tài cũng là tư liệu giảng dạy có giá trị thực

    tiễn. Tuy nhiên vì khả năng có hạn, nên không tránh khỏi hạn chế. Rất cảm ơn

    những kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp, các bạn đọc gần xa để chuyên

    đề được phong phú và hoàn thiện hơn.

    3

    PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC

    I.1. Hình dạng

    Hình dạng vi khuẩn khác nhau ở loài này và loài khác, đối với các vi

    khuẩn đa hình thì hình dạng có thể khác nhau trong các giai đoạn sống khác

    nhau của chu kỳ sinh trưởng.

    -Vi khuẩn có các hình dạng chính:

     Cầu ( cầu khuẩn)

     Que ( trực khuẩn),

     Xoắn ( xoắn khuẩn)

     Phẩy ( phẩy khuẩn)

    Một số vi khuẩn thường gặp

    * Cầu khuẩn

    – Nếu TB phân chia theo một phương và dính nhau thì gọi là song cầu khuẩn

    hoặc chuỗi cầu khuẩn.

    4

    – Khi phân chia theo 2 phương và dính nhau thì tạo thành tứ cầu khuẩn

    – Khi phân chia theo 3 phương và dính nhau tạo thành liên cầu khuẩn

    – Khi phân chia theo nhiều phương và dính nhau tạo thành tụ cầu khuẩn

    * Trực khuẩn

    – Tương tự cũng có song trực khuẩn, tứ trực khuẩn

    I.2.Kích thước

    Đơn vị đo kích thước của vi khuẩn là µm

    – Kích thước của vi khuẩn khoảng 1- 10µm

    – Kích thước tế bào vi khuẩn = 1/10 TB nhân thực

    5

    CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CÁC THÀNH PHẦN CỦA TẾ

    BÀO VI KHUẨN

    6

    – Ngoài peptidoglucan, thành TB còn chứa các thành phần khác. Dựa

    vào các thành phần khác khau đó và độ dày của lóp peptidoglucan mà

    vi khuẩn được chia làm 2 loại gồm: vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn

    gram âm.

    7

    Sơ đồ cấu tạo thành TB vi khuẩn G+ và vi khuẩn G* Cấu tạo thành TB vi khuẩn G+

    8

    – Không có axit teicoic

    – Ngoài lớp peptidoglucan là lớp màng ngoài thành lipopolysaccarit ( LPS).

    + Phần lipit gọi là lipit A là nội độc tố của vi khuẩn

    + Phần đường gồm polysaccarit lõi và polysaccarit O. Polysaccarit O

    được dùng trong phân loại vi khuẩn, là kháng nguyên O ( kháng nguyên bề mặt).

    + Kênh protein màng ngoài gọi là porin ( protein lỗ và đặc trưng ở vi

    khuẩn G-)

    – Khoảng giữa màng ngoài và màng sinh chất là không gian chu chất.

    – Bên ngoài cùng là lớp S

    Thành TB là cấu trúc rất phức tạp và bắt buộc của TBVK . Tuy nhiên có

    một số vi khuẩn không có thành TB như Mycoplasma.

    II.1.2.Các hợp chất có thể tác động vào thành TBVK

    – Lyzozym: cắt liên kết  1,4 glycozit giữa 2 phân tử NAM và NAG làm thành

    TB bị phá hủy.

    Khi VK mất thành  VK G+ biến thành TB trần và và VK G- trở thành thể hình

    cầu.

    + Tế bào trần: không còn tính kháng nguyên, không có khả năng phân

    chia, khả năng phục hồi thành khó, dễ lai các tế bào với nhau.

    + Thể hình cầu: còn kháng nguyên bề mặt do còn lớp LPS , khả năng

    phân chia chậm, khả năng phục hồi thành dễ, khó lai các tế bào với nhau

    – Penixilin cắt liên kết giữa aa thứ nhất và aa thứ 2 trong chuỗi tetrapeptit của

    NAM

    – Muroendopeptidaza cắt cầu nối aa giữa 2 phân tử NAM

    II.1.3.Phương pháp nhuộm Gram

    – Để phân biệt vi khuẩn G+ vi khuẩn G- người ta sử dụng phương pháp nhuộm

    Gram.Phương pháp nhuộm Gram là phương pháp nhuộm kép, dựa vào sự khác

    nhau trong cấu trúc thành vi khuẩn

    – Phương pháp nhuộm Gram:

    9

    + Nhỏ một giọt dịch huyền phù vi khuẩn lên lam kính, cố định vết bôi trên

    ngọn lửa đèn cồn

    + Nhuộm màu bằng thuốc nhuộm tím kết tinh, củng cố màu nhuộm bằng

    dung dịch Lugol ( chứa iot).

    + Tẩy màu bằng ancol hoặc axeton ( 1 phút) cho tiêu bản mất màu, sau đó

    rửa lại bằng nước.

    + Nhuộm bổ sung bằng thuốc nhuộm màu đỏ ( Fuchsin), rửa nước, hong

    khô và soi kính.

    Kết quả: vi khuẩn G+ bắt màu tím, vi khuẩn G- bắt màu đỏ.

    – Cơ chế nhuộm Gram: Bản thân peptidoglican không bị nhuộm màu, nhưng

    ngăn cản sự thất thoát của tím kết tinh. Khi bị tẩy bằng cồn, ở vi khuẩn Gram

    dương, các lỗ ở peptidoglican dày lại có nhiều liên kết chéo, nên giữ được màu.

    Trong khi ở vi khuẩn Gram âm, lớp peptidoglican mỏng, các lỗ lớn nên không

    giữ được màu.Khi tẩy bằng dung môi đã làm tan lipit, nên kích thước lỗ càng

    lớn nên không giữ được màu.

    Khi nhuộm bổ sung bằng thuốc nhuộm màu đỏ, vi khuẩn Gram dương không bắt

    màu, vi khuẩn Gram âm bắt màu thuốc nhuộm bổ sung.

    II.1.4.Chức năng của thành

    – Duy trì hình dạng ổn định của TB

    – Duy trì áp suất thẩm thấu

    – Tham gia vào quá trình phân bào

    – Hỗ trợ sự chuyển động của tiên mao

    – Bảo vệ TB ( k/s, thuốc nhuộm, kim loại nặng, 1 số enzym phân giải…)

    II.2.Màng sinh chất( cấu trúc bắt buộc)

    – Cấu trúc của màng sinh chất: Giống Eu

    – Đặc điểm khác với màng ở sinh vật nhân chuẩn ( không chứa colesterol,lipit ở

    màng sinh chất chứa nội độc tố của VK)

    10

    – Chức năng: Hấp thu các chất dinh dưỡng, thực hiện quá trình hô hấp, gấp nếp

    thành mezosom là nơi định vị AND khi phân chia tế bào, chứa sắc tố ở VK

    quang hợp..)

    II.3. RBX 70S( cấu trúc bắt buộc)

    – Giống RBX của ty thể, lạp thể ở SV nhân chuẩn

    II.4.Vật chất nhân ( cấu trúc bắt buộc)

    – Nhân không có màng bao.

    – Nhân là đơn bội ( chỉ là 1 NST cấu tạo bởi 1 sợi AND dạng kép, mạch vòng)

     đột biến là biểu hiện ngay.

    II.5.Glicocalix ( cấu trúc không bắt buộc)

    – Glicocalix là lớp bao ngoài cùng của TB, bao gồm cả màng giáp lẫn màng

    nhày.

    – Thành phần hóa họa của Glicocalix có thể là polysaccarit hoặc protein hoặc cả

    2.

    – Nếu glicocalix được tổ chức chặt chẽ gắn chắc vào thành TB thì gọi là màng

    giáp, nếu cấu trúc lỏng lẻo không gắn chắc vào thành thì gọi là màng nhày.

    * Màng giáp giúp TB vi khuẩn thoát khỏi bị tiêu diệt bởi thực bào.

    * Màng nhày:

    – Màng nhày có nhiều ở nhóm vi khuẩn G- Màng nhày hình thành trong những điều kiện: Quá dư thừa đường, quá dư thừa

    nitơ, cần tăng cường độc tính..)

    – Vai trò của màng nhày: Tăng cường độc tính của VK, cung cấp chất dd khi

    cần.

    11

    – Loại kháng nguyên có ở màng nhày: Kháng nguyên K

    II.6.Tiên mao và tiêm mao(cấu trúc không bắt buộc)

    – Chức năng: vận chuyển

    – Loại kháng nguyên có ở tiên mao: Kháng nguyên H

    II.7.Nhung mao(cấu trúc không bắt buộc)

    – Các loại nhung mao: phổ thông, giới tính

    – Vai trò:

    + Nhung mao phổ thông là lông kết dính hông cầu.

    + Nhung mao giới tính là cầu tiếp hợp giữa hai VK.

    12

    II.8. Các vật thể ẩn nhập – Các chất dự trữ (cấu trúc không bắt buộc)

    – Các chất dự trữ vô cơ: P, S, N

    – Các chất dự trữ hữu cơ: Glucogen, lipit, cacboxysom, PHB

    II.9. Plasmit (cấu trúc không bắt buộc)

    – Cấu trúc của plasmit: Là yếu tố di truyền ngoài NST, mạch kép dạng vòng, có

    thể tiếp hợp hoặc không, có khả năng nhân đôi độc lập với AND của NST.

    – Chức năng của plasmit: Chứa gen qui định khả năng kháng thuốc, phân giải

    chất độc, kháng độc tố…

    II.10. Nội bào tử của vi khuẩn (cấu trúc không bắt buộc)

    – Cấu tạo của nội bào tử :6 lớp màng, có khả năng kháng nhiệt và hoá chất…

    – Điều kiện hình thành nội bào tử: Cuối giai đoạn sinh trưởng hoặc khi gặp điều

    kiện sống bất lợi. Khi điều kiện sống thuận lợi bào tử lại hoạt hoá, nứt vỏ và

    mọc ra. Nội bào tử không phải là bào tử sinh sản.

    – Mỗi TB vi khuẩn chỉ hình thành một nội bào tử ( chỉ một số khuẩn mới có khả

    năng hình thành nội bào tử)

    III. MỘT SỐ NHÓM VK ĐẶC BIỆT

    III.1.Xạ khuẩn ( Vi khuẩn hình tia)

    * Đặc điểm:

    – Xạ khuẩn là VK G+, sống hiếu khí, hoại sinh, phần lớn không gây bệnh.

    – Cấu tạo dạng sợi ( khuẩn ty), đơn bào.

    13

    – Khuẩn lạc của chúng có hình phóng xạ từ tâm, có nhiều màu sắc: vàng, nâu,

    xám, trắng,đỏ…

    – Sinh sản bằng bào tử được hình thành trên đỉnh sợi khí sinh bằng cách đứt

    đoạn, đặc biệt bào tử còn có gai hoặc có lông( đặc điểm quan trọng dùng trong

    phân loại)

    * Vai trò của xạ khuẩn: SX kháng sinh( 80% kháng sinh hiện biết)

    14

    15

    PHẦN III

    HỆ THỐNG CÂU HỎI KIỂM TRA- ĐÁNH GIÁ

    1. Vẽ sơ đồ cấu tạo TB vi khuẩn và nêu chức năng của mỗi thành phần TB.

    2. Nêu phương pháp nhuộm Gram phân biệt 2 nhóm vi khuẩn G + và G-. Giải

    thích tại sao 2 nhóm lại bắt màu thuốc nhuộm khác nhau? Sự phân biệt 2

    nhóm vi khuẩn có ý nghĩa thực tiễn gì?

    3. Nêu sự khác nhau về cấu trúc thành VK G- và VK G+.

    4. Nêu các hợp chất có thể tác động vào thành vi khuẩn. Vị trí tác động.

    5. Lyzozym tác động vào thành, vi khuẩn sẽ biến thành gì. Phân biệt thể hình

    cầu và tế bào trần. Nếu để chúng trong môi trưòng đẳng trương, ưu trưong,

    nhược trưong chúng sẽ như thế nào.

    6. Vi khuẩn có những đặc điểm cơ bản nào mà người ta sử dụng chúng trong các

    nghiên cứu di truyền học hiện đại?

    7. Nêu những điểm khác biệt nào giữa TB vi khuẩn và TB người khiến vi khuẩn

    có khả năng sinh sản nhanh hơn TB người?

    8. Nêu cấu tạo của plasmit ở vi khuẩn. Plasmit có vai trò gì đối với vi khuẩn.

    Plasmit và phage ôn hoà khác nhau ở những điểm cơ bản nào.

    9. Khi cho mô lá còn tươi và dễ phân giải vào một cốc nước, sau một thời gian

    sẽ có hiện tượng gì xảy ra. Giải thích ?

    10.Phân biệt ADN của NST và ADN của plasmit ở vi khuẩn.

    11.Nội bào tử có đặc điểm gì khiến chúng lại khó bị tiêu diệt ?

    12.Sự giống và khác nhau cơ bản giữa VK và VSV cổ?

    13.Những đặc điểm đặc trưng của vi khuẩn lam?

    14.Vi khuẩn lam vừa có khả năng quang hợp vừa có khả năng cố định N. Đây là

    2 mặt đối nghịch nhau, vì tất cả các hệ thống cố định N đều rất mẫn cảm với

    Oxi. Vậy ở vi khuẩn lam vấn đề này được giải quyết như thế nào ?

    16

    15.Xạ khuẩn có những đặc điểm gì ? Tại sao người ta dễ nhầm xạ khuẩn và nấm

    mốc. Phân biệt chúng trên môi trường nuôi cấy như thế nào

    16.Mycoplasma là vi khuẩn nhỏ nhất, chúng không có thành tế bào. Chúng có

    mẫn cảm cảm với lyzozym và penixilin không. Chúng sống như thế nào.

    17.Nêu các loại kháng nguyên có ở VK. Cầu khuẩn có kháng nguyên H không.

    Vì sao.

    18.Clamidia sống ký sinh nội bào bắt buộc. Vậy chúng là vi khuẩn hay virut.

    Chúng gây bệnh gì cho người?

    19.VK có dinh dưỡng bằng cách thực bào hay không. Vì sao.

    20.Thành VK có phức tạp hơn thành nấm hay không.

    21.Giải thích tại sao hộp đựng thực phẩm để lâu lại có hiện tượng biến dạng.

    22.Giải thích như thế nào, mặc dù nhỏ bé, các SV nhân sơ có thể được xem là

    khổng lồ trong tác động chung lên trái đất và sự sống trên đó.

    23. Hãy nêu và giải thích ít nhất 2 sự thích nghi cho phép sinh vật nhân sơ tồn

    tại trong môi trường quá khắc nghiệt đối với sinh vật khác?

    24.So sánh tổ chức hệ gen và tổ chức tế bào của SV nhân sơ và SV nhân thực?

    25.Những đặc điểm nào của SV nhân sơ giúp bổ sung thêm một lượng đáng kể

    biến dị di truyền cho quần thể qua mỗi thế hệ?

    26.Nếu một chủng VK không gây bệnh có khả năng kháng một số kháng sinh,

    liệu chủng này có nguy cơ cho sức khoẻ con người? Giải thích. Thông

    thường sự tái tổ hợp di truyền trong quần thể vi khuẩn tác động như thế nào

    đến việc phát tán các gen kháng kháng sinh?

    27.Hãy nêu ít nhất 2 cách mà các SV nhân sơ có ảnh hưởng dương tính tới bạn

    hiện nay?

    28. Có hai môi trường nuôi cấy A và B. Trong mỗi môi trường là một loại VK

    khác nhau đang sinh trưởng bình thường. Thêm vào mỗi dung dịch enzyme

    lysosyme. Sau một thời gian thấy ở B số lượng VK tăng lên còn ở A thì

    không ? Có nhận xét gì về loại tế bào vi khuẩn ở mỗi môi trường ?

    17

    29. Đặc điểm nào trong cấu trúc của VK lam giúp nó có thể dễ dàng nổi trên mặt

    nước ? Điều này có lợi gì đối với đời sống của VK lam ?

    30. Tại sao một tế bào VK chỉ có một ADN – NST nhưng lại có thể có nhiều

    plasmide?

    31. Hầu hết VK lam là vi khuẩn quang hợp. Em có nhận xét gì về quang hợp của

    VK lam, VK lưu huỳnh màu tía và quang hợp của cây xanh. Trong hai loại

    VK quang hợp trên thì quá trình quang hợp nào tiến hoá hơn ?

    32.Hãy phân biệt 3 cơ chế truyền AND từ một TB vi khuẩn sang một TB vi

    khuẩn khác?

    33.Một VK chỉ cần aa metionin như một nguồn dd hữu cơ và sống trong các

    hang động không có as. Vi khuẩn này sử dụng phương thức dd nào? Giải

    thích?

    34.Mô tả những gì bạn có thể ăn trong một bữa ăn thông thường nếu con người

    cũng như vi khuẩn lam có thể cố định N.

    35.Chất độc của vi khuẩn gây nên triệu chứng làm tăng cơ hội cho vi khuẩn phát

    tán từ vật chủ này sang vật chủ khác. Liệu thông tin này có giúp bạn biết

    được độc tố đó là ngoại độc tố hay nội độc tố? Giải thích?

    36.Nếu bạn đột nhiên và bất ngờ thay đổi chế độ ăn, điều đó sẽ có ảnh hưởng

    ntn đến đa dạng các loài SV nhân sơ sống trong đường ruột của bạn?

    37.Phân biệt bốn phương thức dinh dưỡng chính? Phương thức nào chỉ có ở SV

    nhân sơ?

    38.Không cần dùng biện pháp sinh học phân tử, người ta cũng có thể lập được

    bản đồ gen của vi khuẩn. Hãy cho biết đó là phương pháp gì và giải thích?

    39. Màng nhày là gì? Vị trí của lớp màng nhày ở vi khuẩn. Bản chất của lớp

    màng nhày? Tại sao các vi khuẩn gây bệnh sẽ có độc lực mạnh hơn khi hình

    thành màng nhày?

    18

    40.Vi khuẩn lam và vi tảo có những đặc điểm gì khác nhau cơ bản? Những loại

    tảo nào được gọi là vi tảo? Giá trị kinh tế của vi khuẩn lam và vi tảo trong

    sản xuất sinh khối?

    41.Xạ khuẩn là gì? Xạ khuẩn sinh sản như thế nào?

    42.Xạ khuẩn và nấm khác nhau ở những điểm cơ bản nào? Vì sao dễ nhầm xạ

    khuẩn với nấm mốc?

    43.Tại sao chỉ sinh vật nhân sơ mới có khả năng cố định N, phải chăng chỉ

    chúng mới có enzym nitrogenaza?

    44.Phân biệt lông nhung và pili ở vi khuẩn.

    45.Tại sao vi khuẩn G- lại có xu hướng kháng kháng sinh tốt hơn vi khuẩn G+?

    46.Tại sao khi cho enzyme lysosyme tác động lên thành tế bào thì vi khuẩn và

    Archaea thì Archaea vẫn giữ được hình dạng ổn định ?

    47.Sù kh¸c nhau gi÷a VK G+ vµ VK G-?

    48. Dựa vào sự khác biệt nào giữa TB vi khuẩn và TB người mà người ta có thể

    dùng kháng sinh đặc hiệu chỉ để tiêu diệt vi khuẩn mà không làm tổn hại đến

    các TB người?

    49.Đặc điểm cơ bản nào về TB và hệ gen của vi khuẩn giúp chúng có khả năng

    thích nghi cao với các điều kiện môi trường khác nhau?

    50.Ngoài việc truyền gene theo hàng ngang, hãy đưa ra một giả thuyết khác để

    giải thích chủng vi khuẩn chúng tôi O157: H7 có gene mà chủng K – 12 không

    có. Làm thế nào có thể kiểm tra được giả thuyết của bạn?

    19

    GỢI Ý TRẢ LỜI:

    1. Vẽ cấu tạo TBVK

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Thế Nào Là Vách Tế Bào? Cấu Tạo Của Vách Tế Bào
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Vi Khuẩn
  • Chuong 2 Nuoc Cua Thuc Vat
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Bai 41 Cau Tao Va Chuc Nang Cua Da Ppt
  • Trong Tế Bào Thực Vật Những Cấu Trúc Dưới Tế Bào Nào Chứa Axit Nucleic ? Hãy Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Chủ Yếu Của Các Cấu Trúc Đó?
  • Hình Thể, Cấu Tạo Và Sinh Lý Của Vi Khuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Về Cấu Tạo Vi Khuẩn
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Vi Khuẩn
  • Nguyên Lý Cấu Tạo Hoạt Động Của Van Một Chiều
  • Cấu Tạo Nguyên Lí Hoạt Động Của Van Một Chiều
  • Cấu Tạo Van 1 Chiều, Van 1 Chiều , Van Một Chiều
  • Hình thể, cấu tạo và sinh lý của vi khuẩn

    HÌNH THỂ CỦA VI KHUẨN

    Vi khuẩn thông thường có hình thể nhất định do vách tế bào xác định. Một số không vách ( hình thức L) như Mycoplasma không có hình thể nhất định. Đường kính trung bình của vi khuẩn khỏang 1mm . Những đại diện nhỏ nhất như Mycoplasma có đường kính khỏang 0,1mm và những đại diện lớn hơn có kích thước hàng chục mm như Spirilium volutans 20mm. Các vi khuẩn gây bệnh có kích thước từ 0,2mm đến 10mm

    Về hình thể người ta có thể chia vi khuẩn thành cầu khuẩn, trực khuẩn và vi khuẩn hình xoắn.

    Cầu khuẩn :

    Là những vi khuẩn hình cầu, hình trứng hay hình hạt cà phê

    Micrococci (Đơn cầu)

    Đây là những cầu khuẩn xếp hàng đều hoặc không đều, đó là những tạp khuẩn tìm thấy trong không khí và nước.

    Diplococci (Song cầu)

    Là những cầu khuẩn xếp từng đôi phân chia trong một mặt phẳng. Một số gây bệnh cho người như phế cầu, lậu cầu, cầu khuẩn màng não.

    Stretococci (Liên cầu):

    Là những cầu khuẩn xếp thành chuỗi ngắn hoặc dài. Một số lọai gây bệnh cho người như Streptococcus pyogenes thuộc nhóm A của Lancefield.

    Tetracocci (Tứ cầu)

    Các cầu khuẩn hợp thành 4, phân chia theo hai mặt phẳng, rất ít khi gây bệnh.

    Sarcina (Bát cầu)

    Các cầu khuẩn xếp thành 8-16 con, phân chia theo ba mặt phẳng, thường tìm thấy trong không khí.

    Staphylococci (Tụ cầu)

    Các cầu khuẩn hợp thành đám như chùm nho, phân chia theo mặt phẳng, một số loại gây bệnh cho người và thường phát triển nhanh chóng tính đề kháng với nhiều kháng sinh.

    Trực khuẩn

    Là những vi khuẩn có hình que thẳng.

    Bacteria

    Là những trực khuẩn hiếu khí, không tạo nha bào như vi khuẩn đường mật, vi khuẩn bạch cầu, vi khuẩn lao…

    Bacilli

    Là những trực khuẩn hiếu khí tuyệt đối tạo nha bào ví dụ trực khuẩn bệnh than.

    Clostridia

    Là những trực khuẩn kỵ khí Gram dương tạo nha bào, ví dụ trực khuẩn uốn ván, trực khuẩn ngộ độc thịt.

    Vi khuẩn hình xoắn

    Phẩy khuẩn

    Chỉ có một phần của hình xoắn nên có hình dấu phẩy, ví dụ phẩy khuẩn tả.

    Xoắn khuẩn

    Có nhiều vòng xoắn, ví dụ xoắn khuẩn giang mai, Leptospira, Borrelia.

    CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO VI KHUẨN

    Khác với các thành viên của protista lớp trên có nhân thật như tế bào động vật và thực vật, vi khuẩn có tế bào nhân sơ, nhân chỉ có một nhiễm sắc thể, không có màng nhân, không có ti lạp thể, không có bộ máy phân bào nhưng các tế bào lại phức tạp hơn.

    Vách tế bào

    Sự hiện diện của vách tế bào ở vi khuẩn được phát hiện bằng hiện tuợng ly tương, bằng cách nhuộm và bằng phân lập trực tiếp.

    Tác dụng cơ học như siêu âm phối hợp với ly tâm cho phép thu hoạch vách tế bào ròng, tách rời khỏi nguyên tương.

    Vách tế bào vi khuẩn gram dương

    Kính hiển vi điện tử cho thấy vách tế bào dày từ 15 đến 50 nm. Thành phần chủ yếu là mucopeptit gọi là murein, một chất trùng hợp mà những đơn vị hoá học là những đường amin. N-acetyl glucosamin và axít N-acetyl muramic và những chuỗi peptit ngắn chứa alanin, axít glutamic và axít diaminopimelic hoặc lysin. Ngoài ra vách tế bào của một số vi khuẩn gram dương còn chứa axít teichoic. Ở một vài lọai vi khuẩn, axít teichoic chiếm tới 30% trọng lượng khô của vách tế bào.

    Vách tế bào vi khuẩn Gram âm gồm ba lớp Chức năng của vách tế bào

    Lớp mucopeptit mỏng hơn khỏang 10nm và hai lớp lipoprotein và lipopolysaccharide ở bên ngoài, lớp lipoprotein chứa tất cả những axít amin thông thường. Không có axít teichoic, vách tế bào vi khuẩn gram âm chứa một lượng lipit đáng kể, khoảng 20 % trọng lượng khô của vách tế bào.

    Vách tế bào vi khuẩn có nhiều chức năng:

    Duy trì hình thể của vi khuẩn: Vách cứng tạo nên bộ khung, làm cho vi khuẩn có hình thể nhất định .

    Quyết định tính bắt màu gram của vi khuẩn: Sự bắt màu gram khác nhau ở vi khuẩn gram dương và gram âm là do tính thẩm thấu khác nhau đối với cồn của hai nhóm vi khuẩn đó. Nếu dùng lysozym biến đổi vi khuẩn gram dương thành protoplast không có vách thì protoplast lại bắt màu gram âm.

    Tạo nên kháng nguyên thân O của vi khuẩn đường ruột: Để điều chế kháng nguyên 0 của vi khuẩn đường ruột xử lý vi khuẩn không di động bằng nhiệt và cồn.

    Tạo nên nội độc tố của vi khuẩn đường ruột. Nội độc tố chỉ được giải tỏa lúc vi khuẩn bị li giải. Ở vi khuẩn đường ruột, nội độc tố là những phức hợp lipopoly-saccarit dẫn xuất từ vách tế bào.

    Màng nguyên tương

    Là màng bán thấm dày khoảng 10nm nằm sát vách tế bào. Người ta có thể chứng minh sự hiện diện của nó bằng hiện tượng ly tương hoặc nhuộm với xanh Victoria 4R. Nó chứa 60-70% lipit, 20-30% protein và một lượng nhỏ hydrat cacbon. Màng nguyên tương có chức năng rào cản thẩm thấu của tế bào, ngăn cản không cho nhiều phẩm vật vào bên trong tế bào nhưng lại xúc tác việc chuyên chở họat động của nhiều phẩm vật khác vào bên trong tế bào. Hơn nữa màng tế bào chứa nhiều hệ thống enzyme và vì vậy có chức năng giống như ti lạp thể của động vật và thực vật. Màng nguyên tương cho thấy những chỗ lõm vào gọi là mạc thể. Ở vi khuẩn Gram dương mạc thể khá phát triển cho thấy hình ảnh nhiều lá đồng tâm. Ở vi khuẩn Gram âm mạc thể chỉ là vết nhăn đơn giản.

    Nguyên tương

    Là cấu trúc được bao bọc bên ngoài bởi màng nguyên tương, ở trạng tháí gel, cấu trúc này gồm 80% nước, các protein có tính chất enzyme, cacbohydrat, lipid và các ion vô cơ ở nồng độ cao, và các hợp chát có trọng lượng phân tử thấp. Nguyên tương chứa dày đặc những hạt hình cầu đường kính 18nm gọi là ribôsôm. Ngoài ra còn có thể tìm thấy những hạt dự trữ glycogen, granulosa hoặc polymetaphotphat.

    Nhân tế bào

    Có thể thấy với kính hiển vi ánh sáng sau khi nhuộm hoặc soi trực tiếp ở kính hiển vi pha tương phản. Nhân có thể hình cầu, hình que, hình quả tạ hoặc hình chữ V. Khảo sát ở kính hiển vi điện tử nhân không có màng nhân và bộ máy phân bào. Nó là một sợi DNA trọng lượng phân tử 3×10 9 dallon và chứa một nhiễm sắc thể duy nhất dài khoảng 1mm nếu không xoắn. Nhân nối liền ở một đầu với thể mạc. Sự nối liền này giữ một vai trò chủ yếu trong sự tách rời 2 nhiễm sắc thể con sau khi sợi nhiễm sắc thể mẹ tách đôi. Trong sự phân chia nhân hai mạc thể qua chổ nối liền với màng nguyên tương di chuyển theo những hướng đối nghịch theo hai nhóm con nối liền với chúng. Như thế màng nguyên tương tự động như một bộ máy thô sơ của sự gián phân với mạc thể đảm nhận vai trò thai vô sắc.

    Lông của vi khuẩn

    Lông chịu trách nhiệm về tính di động của vi khuẩn. Người ta quan sát sự di động của vi khuẩn ở kính hiển vi nhìn ơ giọt treo hoặc đặt một giọt vi khuẩn ở lam kính và phủ một lá kính mỏng. Lông dài 3-12 mm hình sợi gợn sóng, mảnh 10- 20nm ) nên phải nhuộm với axít tannic đê tạo thành một lớp kết tủa làm dày lông dễ phát hiện. Lông phát xuất từ thể đáy ngay bên dưới màng nguyên tương và có chuyển động xoay tròn. Bản chất protein nó tạo nên do sự tập hợp những đơn vị phụ gọi là flagellin tạo thành một cấu trúc hình trụ rỗng. Cách thức mọc lông là một đặc tính di truyền. Ở một số loại nhiều lông mọc quanh thân, ở một số lọai một lông mọc ở cực và ở một số loại khác một chùm lông ở một cực. Nếu lông bị làm mất đi bằng cơ học thì lông mới được tạo thành nhanh chóng. Lông đóng vai trò kháng nguyên như kháng nguyên H ở vi khuẩn đường ruột.

    Pili

    Là những phụ bộ hình sợi, mềm mại hơn lông, mảnh hơn nhiều và có xu hướng thẳng đường kính 2-3 nm và dài từ 0,3-1nm, tìm thấy từ một đến hằng trăm ở mặt ngoài vi khuẩn, bản chất protein. Pili phát xuất ở trong màng nguyên tương và xuyên qua vách tế bào. Pili được tìm thấy ở vi khuẩn gram âm nhưng cũng có thể tìm thấy ở một số vi khuẩn gram dương. Pili F có nhiệm vụ trong sự tiếp hợp. Những pili khác giúp cho vi khuẩn bám vào niêm mạc hoặc bề mặt khác của tế bào.

    Vỏ của vi khuẩn

    Vỏ là một cấu trúc nhầy bọc quanh vách tế bào của một số vi khuẩn, thường là polysaccharide, chỉ có vỏ của B.anthracis là một polypeptide acid D-glutamic. Vỏ có thể phát hiện dễ dàng ở huyền dịch mực tàu, ở đó nó hiện ra như một vùng sáng giữa môi trường mờ đục và tế bào vi khuẩn trông rõ hơn. Cũng có thể phát hiện bằng phản ứng phình vỏ hoặc bằng kỹ thuật nhuộm đặc biệt. Sự đột biến tạo thành vỏ rất dể nhận biết vì tế bào có vỏ tạo nên khuẩn lạc bóng láng hoặc nhầy M trong khi tế bào không vỏ tạo nên khuẩn lạc xù xì R. Nhiệm vụ duy nhất được biết của vỏ là bảo vệ vi khuẩn chống thực bào và chống virut muốn gắn vào vách tế bào .

    Nha bào

    Những thành viên của Bacillus, ClostridiumSporosarcina tạo thành nội nha bào dưới ảnh hưởng của môi trường bên ngoài không thuận lợi, mỗi tế bào làm phát sinh một nha bào. Nha bào có thể nằm ở giữa, ở đầu nút hoặc gần đầu nút tùy theo loài, vách nha bào chứa những thành phần mucopeptide và axít dipicolinic. Sự dề kháng của nha bào với hóa chất độc là do tính không thẩm thấu của vách nha bào, sự đề kháng với nhiệt liên hệ đến trạng thái mất nước cao. Vì chịu đựng với điều kiện không thụân lợi bên ngoài nha bào góp phần quan trọng trong khả năng lây bệnh của trực khuẩn hiếu khí tạo nha bào như trực khuẩn than hoặc trực khuẩn kỵ khí tạo nha bào như Clostridia, nhất là trực khuẩn uốn ván, hoại thư, sinh hơi, ngộ độc thịt.

    SINH LÝ VI KHUẨN

    Như các sinh vật khác vi khuẩn cũng dinh dưỡng, chuyển hoa và phát triển.

    Sự dinh dưỡng

    Để phát triển vi khuẩn đòi hỏi môi trường nuôi cấy chứa đầy đủ những yếu tố dinh dưỡng bao gồm những hợp chất cần thiết để cung cấp năng lượng và những hợp chất được dùng làm nguyên liệu để tổng hợp những vật liệu mới của tế bào. Về nguyên liệu tổng hợp, vi khuẩn đòi hỏi những nhu cầu về muối khoáng như PO 43-, K+, Mg 2+ với lượng đáng kể, một số ion ( nguyên tố vi lượng ) chỉ cần ở một nồng độ rất thấp như Fe 2+, Zn 2+, Mo 2+, Ca 2+, các ion này thường tìm thấy trong nước và trong các muối khoáng không tinh khiết. Nguồn C do thức ăn năng lượng cung cấp. Nguồn N thông thưòng là protein hoặc một muối amoni.

    Phần lớn vi khuẩn nếu được cung cấp đầy đủ những yếu tố trên thì có khả năng tổng hợp các chất cấu tạo của tế bào. Nhưng một số vi khuẩn mất khả năng tổng hợp một vài hợp chất và đòi hỏi đưọc cung cấp ở trong môi trường nuôi cấy. Đó là những yếu tố phát triển; chúng được chia thành hai loại, một loại cần được cung cấp từng lượng nhỏ và đảm nhận chức vụ xúc tác như một thành phần của một enzyme ví dụ vitamin B, một loại cần được cung cấp từng lượng lớn và được dùng làm nguyên liệu cấu tạo tế bào như axit amin, purin, pyrimidin.

    Ngoài ra những điều kiện vật lý như nhiệt độ pH, áp suất oxy cùng ảnh hưởng đến sự phát triển cân được điều chỉnh thích hợp.

    Sự chuyển hóa

    Sự oxy hóa sinh học

    Bao gồm tất cả những phản ứng hóa học xảy ra ở những tế bào sống. Nhờ những phản ứng đó năng lượng được chiết từ môi trường và được sử dụng cho sinh tổng hợp và phát triển. Trong chuyển hóa quan trọng nhất là sự oxy hóa sinh học.

    Sự oxy hóa được định nghĩa như là sự loại bỏ điện tử từ một cơ chất kèm theo sự loại bỏ ion hydrô tức là sự loại bỏ nguyên tử hydrô. Vì vậy sự oxy hóa được xem như là sự vận chuyển nguyên tử hydrô. Cơ chất bị oxy hóa được gọi là chất cho hydrô và phẩm vật bị khử được gọi là chất nhận hydro. Phần lớn hợp chất hữu cơ mất ion hydrô do loại bỏ điện tử. Điện tử không thể ở trạng thái tự do trong dung dịch và không thể loại bỏ khỏi một cơ chất nếu không có một chất thích hợp để nhận nó. Sự vận chuyển điện tử là cốt lõi của sự oxy hóa và sự khử.

    Tùy theo bản chất của chất nhận hydro cuối cùng người ta chia sự oxy hóa sinh học thành ba hình thức : Hô hấp hiếu khí, hô hấp kỵ khí và lên men. Chất nhận hydrô cuối cùng là oxy phân tử (O 2) trong sự hô hấp hiếu khí, là một hợp chất vô cơ (nitrat, sulfat, cacbonat ) trong sự hô hấp kỵ khí, là một hợp chất hữu cơ trong sự lên men.

    Về nhu cầu oxy người ta chia thành :

    Vi khuẩn hiếu khí bắt buộc như vi khuẩn lao và một vài trực khuẩn tạo nha bào, những vi khuẩn này đói hỏi oxy vì thiếu khả năng lên men.

    Vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Clostridia, Propionibactrium, chúng chỉ phát triển khi không có oxy.

    Sự hô hấp hiếu khí

    Vi khuẩn tùy ý như nấm men, vi khuẩn đường ruột. Những vi khuẩn này có thể sống không có oxy nhưng đổi thành chuyển hóa hô hấp lúc có oxy.

    Hình 1: minh hoạ về dây chuyền điện tử

    Chất nhận hydrô cuối cùng là oxy phân tử. Cơ chất thông thường là đường nhưng cũng có thể là axít béo, axít amin. Điện tử được chuyển từ chất cho hydrô đến chất nhận hydrô qua nhiều bước. Điện tử lấy từ chất cho hydro có thể đầu tiên chuyển đến một coenzyme thứ nhất A, A do đó bị khử thành AH 2. Một enzyme khác lại xúc tác sự chuyển điện tử từ AH 2 đến một coenzyme thứ hai B. AH 2 do đó được oxy hóa trở lại thành A và B trở nên trở thành BH. Quá trình này có thể tiếp diễn qua nhiều bước tạo nên dây chuyền hô hấp điện tử từ chât cho hydrô đến oxy

    Sự hô hấp kỵ khí

    Kết quả cuối cùng là sự hình thành một sản phẩm oxy hóa, một sản phẩm khử và năng lượng. Năng lượng phát sinh hoặc được dự trữ trong các dây nối sẵn năng lượng hoặc tỏa thành nhiệt.

    Sự lên men

    Cơ chất có thể là hợp chất hữu cơ nhưng cũng có thể là chất vô cơ. Chất nhận điện tử ở đây không phải oxy không khí mà là nitrat, sulfat, cacbonat….

    Hình 2: Sự chuyển điện tử trong sự lên men

    Cơ chất là hợp chất hữu cơ nhưng chât nhân điện tử cũng là hợp chất hữu cơ. Ở đây, trong dây chuyền điện tử thông thường chỉ có NAD là chất mang điện tử trung gian.

    So với sự hô hấp, sự lên men kém hiệu quả hơn nhiều, nó cung cấp ATP 19 lần ít hơn đối với 1 mol glucoza chuyển hóa. Một vi khuẩn phát triển với một lượng giới hạn glucoza cho thấy hiệu suất phát triển (trọng lượng khô vi khuẩn / trọng lượng cơ chất chuyển hóa) lớn hơn trong điều kiện hiếu khí so với điều kiện kỵ khí.

    Sự phát triển của vi khuẩn

    Sự phát triển lũy thừa :

    Tế bào nhân lên trong sự phát triển. Ở vi khuẩn đơn bào, sự phát triển làm gia tăng số lượng vi khuẩn ở một sản phẩm cấy. Vi khuẩn nhân lên bằng phân liệt. Một thế hệ được định nghĩa như là sự tăng đôi tế bào. Thời gian thế hệ là khỏan thời gian cần thiết dể tăng đôi số tế bào. Thời gian thế hệ thay đổi tùy lọai vi khuẩn, 20 phút ở E.coli, 20 – 24 giờ ở vi khuẩn lao.

    Vì hai tế bào con có thể phát triển cùng một tốc độ như tế bào mẹ nên số tế bào trong ruột sản phẩm cấy tăng lên với thời gian như một cấp số nhân 2 0, 2 1, 2 2, 2 3…..Nghĩa là sự phát triển lũy thừa.

    Tốc độ phát triển của một sản phẩm cấy ở một thời gian xác định tỷ lệ với số tế bào hiện diện ở thời gian đó. Sự liên hệ này có thể biểu thị dưới dạng phương trình sau

    dN

    dT

    Phân tích phương trình trên ta có :

    N = N 0 e kt (2)

    Trong đó N 0 là số tế bào ở thời gian 0 và N là số tế bào ở bất kỳ thời gian t sau đó. Trong phương trình (2), k là hằng số phát triển :

    Giải phương trình theo k ta có :

    t

    Chuyển sang logarit thập phân

    Hình 3. Tốc độ ở đó logarit tự nhiên của số tế bào tăng lên với thời gian. Đường biểu diễn phát triển :

    Như vậy k biểu thị tốc độ ở đó logarit tự nhiên của số tế bào tăng lên với thời gian và có thể xác định bằng đồ thị.

    Đường biểu diển gồm 4 pha: Hình 4. Đường biểu diễn phát triển

    Cấy vào một môi trường lỏng những vi khuẩn lấy từ một sản phẩm cấy trước đó đã phát triển đên bão hòa, lần lượt xác định số tế bào trong một 1ml và biểu diển logarit của nồng độ tế bào theo thời gian thì thu được đường biểu diễn phát triển.

    A :Pha tiềm ẩn B: pha lũy thừa C: pha dừng D: pha chết.

    Pha tiềm ẩn: Biểu thị giai đọan ở đó tế bào bắt đầu thích nghi với môi trường mới. Enzyme và chất chuyển hóa trung gian đưọc tạo thành và tích lũy cho đến khi đạt đến một nồng độ mà sự phát triển có thể bắt đầu trở lại.

    Pha lũy thừa: Trong pha này tốc độ phát triển không đổi. Tất cả các vi khuẩn điều nhân lên với một tốt độ không đổi và kích thước trung bình của tế bào cũng không đổi.

    Hiện tượng này được tiếp tục duy trì cho đến khi một trong hai sự kiện sau này xảy ra. Một hay nhiều thức ăn trong môi trường bị thiếu hụt hoặc sản phẩm chuyển hóa độc tích tụ nhiều. Đối với vi khuẩn hiếu khí thức ăn đầu tiên trở nên giới hạn là oxy. Lúc nồng độ tế bào khoảng 10 7/ml trong trường hợp vi khuẩn hiếu khí, tốc độ vi khuẩn giảm xuống nếu oxy không được cho vào môi trường bằng cách khuấy hoặc bơm không khí. Lúc nồng độ tế bào đạt đến 4-5 x 10 9/ml tốc độ khuếch tán của oxy không thể thoả mãn nhu cầu ngay cả ở môi trường thoáng khí và sự phát triển dần dần giảm tốc độ.

    Pha dừng: ở giai đoạn này sự thiếu hụt thức ăn và sự tích lũy vật phẩm độc làm cho số lượng tế bào dừng lại hoàn toàn. Các vi khuẩn sinh sản ít dần và sự phát triển về khối lượng cũng giảm dần, có một số tế bào chết nhưng được bù lại nhờ sự tạo thành một số tế bào mới.

    Pha chết: Bắt đầu sau một thời gian ở pha đừng, thời gian này thay đổi theo từng loài vi khuẩn và điều kiện nuôi cấy. Vi khuẩn chết càng ngày càng nhiều. Thông thường sau khi tế bào chết, một số tế bào tiếp tục sống nhờ thức ăn phóng thích từ những tế bào bị ly giải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Thái, Cấu Tạo Của Các Nhóm Vi Sinh Vật Khác
  • Vỏ Trái Đất Được Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Học Đàn Ukulele Tại Tphcm
  • Đặc Điểm Giữa Guitar Và Ukulele
  • Giới Thiệu Tổng Quan Về Đàn Ukulele
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Vi Khuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Thế Nào Là Vách Tế Bào? Cấu Tạo Của Vách Tế Bào
  • Chuyên Đề Sinh Học Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tế Bào Vi Khuẩn
  • Thành Tế Bào (Cấu Tạo Và Chức Năng)
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Trong Tế Bào
  • Khác với các thành viên của protista lớp trên có nhân thật như tế bào động vật và thực vật, vi khuẩn có tế bào nhân sơ, nhân chỉ có một nhiễm sắc thể, không có màng nhân, không có ti lạp thể, không có bộ máy phân bào nhưng các tế bào lại phức tạp hơn.

    1. Vách tế bào

    Sự hiện diện của vách tế bào ở vi khuẩn được phát hiện bằng hiện tượng ly tương, bằng cách nhuộm và bằng phân lập trực tiếp.

    Tác dụng cơ học như siêu âm phối hợp với ly tâm cho phép thu hoạch vách tế bào ròng, tách rời khỏi nguyên tương.

    1.1. Vách tế bào vi khuẩn gram dương

    Kính hiển vi điện tử cho thấy vách tế bào dày từ 15 đến 50 nm. Thành phần chủ yếu là mucopeptit gọi là murein, một chất trùng hợp mà những đơn vị hoá học là những đường amin. N-acetyl glucosamin và axít N-acetyl muramic và những chuỗi peptit ngắn chứa alanin, axít glutamic và axít diaminopimelic hoặc lysin. Ngoài ra vách tế bào của một số vi khuẩn gram dương còn chứa axít teichoic. Ở một vài lọai vi khuẩn, axít teichoic chiếm tới 30% trọng lượng khô của vách tế bào.

    1.2. Vách tế bào vi khuẩn Gram âm gồm ba lớp

    Lớp mucopeptit mỏng hơn khỏang 10nm và hai lớp lipoprotein và lipopolysaccharide ở bên ngoài, lớp lipoprotein chứa tất cả những axít amin thông thường. Không có axít teichoic, vách tế bào vi khuẩn gram âm chứa một lượng lipit đáng kể, khoảng 20 % trọng lượng khô của vách tế bào.

    1.3. Chức năng của vách tế bào

    Vách tế bào vi khuẩn có nhiều chức năng:

    – Duy trì hình thể của vi khuẩn: Vách cứng tạo nên bộ khung, làm cho vi khuẩn có hình thể nhất định .

    – Quyết định tính bắt màu gram của vi khuẩn: Sự bắt màu gram khác nhau ở vi khuẩn gram dương và gram âm là do tính thẩm thấu khác nhau đối với cồn của hai nhóm vi khuẩn đó. Nếu dùng lysozym biến đổi vi khuẩn gram dương thành protoplast không có vách thì protoplast lại bắt màu gram âm.

    – Tạo nên kháng nguyên thân O của vi khuẩn đường ruột: Để điều chế kháng nguyên O của vi khuẩn đường ruột xử lý vi khuẩn không di động bằng nhiệt và cồn.

    – Tạo nên nội độc tố của vi khuẩn đường ruột. Nội độc tố chỉ được giải tỏa lúc vi khuẩn bị li giải. Ở vi khuẩn đường ruột, nội độc tố là những phức hợp lipopoly-saccarit dẫn xuất từ vách tế bào.

    2. Màng nguyên tương

    Là màng bán thấm dày khoảng 10nm nằm sát vách tế bào. Người ta có thể chứng minh sự hiện diện của nó bằng hiện tượng ly tương hoặc nhuộm với xanh Victoria 4R. Nó chứa 60-70% lipit, 20-30% protein và một lượng nhỏ hydrat cacbon. Màng nguyên tương có chức năng rào cản thẩm thấu của tế bào, ngăn cản không cho nhiều phẩm vật vào bên trong tế bào nhưng lại xúc tác việc chuyên chở họat động của nhiều phẩm vật khác vào bên trong tế bào. Hơn nữa màng tế bào chứa nhiều hệ thống enzyme và vì vậy có chức năng giống như ti lạp thể của động vật và thực vật. Màng nguyên tương cho thấy những chỗ lõm vào gọi là mạc thể. Ở vi khuẩn Gram dương mạc thể khá phát triển cho thấy hình ảnh nhiều lá đồng tâm. Ở vi khuẩn Gram âm mạc thể chỉ là vết nhăn đơn giản.

    3. Nguyên tương

    Là cấu trúc được bao bọc bên ngoài bởi màng nguyên tương, ở trạng tháí gel, cấu trúc này gồm 80% nước, các protein có tính chất enzyme, cacbohydrat, lipid và các ion vô cơ ở nồng độ cao, và các hợp chát có trọng lượng phân tử thấp. Nguyên tương chứa dày đặc những hạt hình cầu đường kính 18nm gọi là ribôsôm. Ngoài ra còn có thể tìm thấy những hạt dự trữ glycogen, granulosa hoặc polymetaphotphat.

    4. Nhân tế bào

    Có thể thấy với kính hiển vi ánh sáng sau khi nhuộm hoặc soi trực tiếp ở kính hiển vi pha tương phản. Nhân có thể hình cầu, hình que, hình quả tạ hoặc hình chữ V. Khảo sát ở kính hiển vi điện tử nhân không có màng nhân và bộ máy phân bào. Nó là một sợi DNA trọng lượng phân tử 3×109 dallon và chứa một nhiễm sắc thể duy nhất dài khoảng 1mm nếu không xoắn. Nhân nối liền ở một đầu với thể mạc. Sự nối liền này giữ một vai trò chủ yếu trong sự tách rời 2 nhiễm sắc thể con sau khi sợi nhiễm sắc thể mẹ tách đôi. Trong sự phân chia nhân hai mạc thể qua chổ nối liền với màng nguyên tương di chuyển theo những hướng đối nghịch theo hai nhóm con nối liền với chúng. Như thế màng nguyên tương tự động như một bộ máy thô sơ của sự gián phân với mạc thể đảm nhận vai trò thai vô sắc.

    5. Lông của vi khuẩn

    Lông chịu trách nhiệm về tính di động của vi khuẩn. Người ta quan sát sự di động của vi khuẩn ở kính hiển vi nhìn ơ giọt treo hoặc đặt một giọt vi khuẩn ở lam kính và phủ một lá kính mỏng. Lông dài 3-12 mm hình sợi gợn sóng, mảnh 10- 20nm ) nên phải nhuộm với axít tannic đê tạo thành một lớp kết tủa làm dày lông dễ phát hiện. Lông phát xuất từ thể đáy ngay bên dưới màng nguyên tương và có chuyển động xoay tròn. Bản chất protein nó tạo nên do sự tập hợp những đơn vị phụ gọi là flagellin tạo thành một cấu trúc hình trụ rỗng. Cách thức mọc lông là một đặc tính di truyền. Ở một số loại nhiều lông mọc quanh thân, ở một số lọai một lông mọc ở cực và ở một số loại khác một chùm lông ở một cực. Nếu lông bị làm mất đi bằng cơ học thì lông mới được tạo thành nhanh chóng. Lông đóng vai trò kháng nguyên như kháng nguyên H ở vi khuẩn đường ruột.

    6. Pili

    Là những phụ bộ hình sợi, mềm mại hơn lông, mảnh hơn nhiều và có xu hướng thẳng đường kính 2-3 nm và dài từ 0,3-1nm, tìm thấy từ một đến hằng trăm ở mặt ngoài vi khuẩn, bản chất protein. Pili phát xuất ở trong màng nguyên tương và xuyên qua vách tế bào. Pili được tìm thấy ở vi khuẩn gram âm nhưng cũng có thể tìm thấy ở một số vi khuẩn gram dương. Pili F có nhiệm vụ trong sự tiếp hợp. Những pili khác giúp cho vi khuẩn bám vào niêm mạc hoặc bề mặt khác của tế bào.

    7. Vỏ của vi khuẩn

    Vỏ là một cấu trúc nhầy bọc quanh vách tế bào của một số vi khuẩn, thường là polysaccharide, chỉ có vỏ của B.anthracis là một polypeptide acid D-glutamic. Vỏ có thể phát hiện dễ dàng ở huyền dịch mực tàu, ở đó nó hiện ra như một vùng sáng giữa môi trường mờ đục và tế bào vi khuẩn trông rõ hơn. Cũng có thể phát hiện bằng phản ứng phình vỏ hoặc bằng kỹ thuật nhuộm đặc biệt. Sự đột biến tạo thành vỏ rất dể nhận biết vì tế bào có vỏ tạo nên khuẩn lạc bóng láng hoặc nhầy M trong khi tế bào không vỏ tạo nên khuẩn lạc xù xì R. Nhiệm vụ duy nhất được biết của vỏ là bảo vệ vi khuẩn chống thực bào và chống virut muốn gắn vào vách tế bào .

    8. Nha bào

    Những thành viên của Bacillus, Clostridium và Sporosarcina tạo thành nội nha bào dưới ảnh hưởng của môi trường bên ngoài không thuận lợi, mỗi tế bào làm phát sinh một nha bào. Nha bào có thể nằm ở giữa, ở đầu nút hoặc gần đầu nút tùy theo loài, vách nha bào chứa những thành phần mucopeptide và axít dipicolinic. Sự dề kháng của nha bào với hóa chất độc là do tính không thẩm thấu của vách nha bào, sự đề kháng với nhiệt liên hệ đến trạng thái mất nước cao. Vì chịu đựng với điều kiện không thụân lợi bên ngoài nha bào góp phần quan trọng trong khả năng lây bệnh của trực khuẩn hiếu khí tạo nha bào như trực khuẩn than hoặc trực khuẩn kỵ khí tạo nha bào như Clostridia, nhất là trực khuẩn uốn ván, hoại thư, sinh hơi, ngộ độc thịt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuong 2 Nuoc Cua Thuc Vat
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Bai 41 Cau Tao Va Chuc Nang Cua Da Ppt
  • Trong Tế Bào Thực Vật Những Cấu Trúc Dưới Tế Bào Nào Chứa Axit Nucleic ? Hãy Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Chủ Yếu Của Các Cấu Trúc Đó?
  • Bài 10. Cấu Tạo Miền Hút Của Rễ
  • Cau Tao Te Bao Tv
  • Chuyên Đề Về Cấu Tạo Vi Khuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Vi Khuẩn
  • Nguyên Lý Cấu Tạo Hoạt Động Của Van Một Chiều
  • Cấu Tạo Nguyên Lí Hoạt Động Của Van Một Chiều
  • Cấu Tạo Van 1 Chiều, Van 1 Chiều , Van Một Chiều
  • Van Một Chiều Là Gì? Ứng Dụng Và Nguyên Tắc Hoạt Động?
  • CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN

    CHUYÊN ĐỀ

    HÌNH THÁI VÀ CẤU TẠO CỦA VI KHUẨN

    I/HÌNH THÁI VÀ KÍCH THƯỚC:

    -Vi khuẩn có nhiều hình thái khác nhau: hình cầu, hình que, hình xoắn,hình dấu phẩy,

    hình sợi…Kích thước thay đổi tùy theo các loại hình và trong 1 loại hình,kích thước

    cũng khác nhau.Dựa vào loại hình có thể chia ra làm 3 nhóm chính:

    + Cầu khuẩn: 1,2,3,4,5

    + Trực khuẩn: 6,7,8,9

    + Xoắn khuẩn: 10,11,12

    A/ Cầu khuẩn: (Coccus – từ tiếng Hi Lạp Kokkus – Hạt quả):

    – Là loại vi khuẩn có hình cầu. Nhưng có nhiều loại không hẳn hình cầu thí dụ như hình ngọn nến như phế cầu khuẩn – Diplococcus pneumoniae hoặc hạt cà phê (lậu cầu khuẩn Neisseria gonorrhoeae).

    – Kích thước của vi khuẩn thường thay đổi. Tuỳ theo từng loài mà chúng có những dạng khác nhau.

    * Đặc tính chung của cầu khuẩn:

    – Tế bào hình cầu có thể đứng riêng rẽ hay liên kết với nhau.

    – Có nhiều loài có khả năng gây bệnh cho người và gia súc

    – Không có cơ quan di động.

    – Không tạo thành bào tử.

    Các loại cầu khuẩn là:

    + Giống monococcus:

    Thường đứng riêng lẻ từng tế bào một, đa số chúng thuộc loại hoại sinh. Thường thấy chúng sống trong đất, nước và trong không khí (thí dụ như Micrococcus agilis, M. roseus, M. luteus)

    + Giống Diplococcus

    Từ tiếng Hi Lạp -Diplo ( thành đôi) phân cách theo một mặt phẳng xác định và dính nhau thành từng đôi một.

    + Giống Tetracoccus:

    Thường liên kết với nhau thành từng nhóm 4 tế bào một. Chúng thường gây bệnh cho người và một số có thể gây bệnh cho động vật

    + Giống Streptococcus:

    Từ tiếng Hy Lạp (streptos – chuỗi) chúng phân cách theo một mặt phẳng xác định và dính với nhau thành một chuỗi dài.Thí dụ như Streptococcus lactic- Strep – pyogenes.

    + Giống Sarcina:

    Từ tiếng Hy Lạp Saricio – gói hàng. Phân cách theo mặt phẳng trực giao với nhau, tạo thành những khối từ 8-16 tế bào (hoặc nhiều hơn nữa). Trong không khí chúng ta thường gặp một số loài như Sarcinalutea, Sarcina auratiaca. Chúng thường nhiễm vào các môi trường để trong phòng thí nghiệm và tạo thành màu vàng.

    + Giống Staphilococcus:

    Từ tiếng Hy Lạp Staphile- chùm nho. Thường chúng liên kết với nhau thành từng đám trông như chùm nho. Chúng phân cách theo một mặt phắng bất kì và sau đó dính lại với nhau thành từng đám như hình chùm nho. Bên cạnh các loài hoại sinh còn có một số loài gây bệnh ở người và động vật (Staph. Curcreus, Staph.Emidermidis…)

    B) Trực khuẩn

    Là tên chung chỉ tất cả các vi khuẩn có hình que. Kích thước của chúng thường từ 0,5 – 1,0 X 1 – 4m.

    Thường gặp các loại trực khuẩn sau đây:

    – Bacillus (Viết tắc là Bac)

    Trực khuẩn gram dương, sinh bào tử. Chiều ngang của bào tử không vượt quá chiều ngang của tế bào. Vì thế khi tạo thành bào tử tế bào không thay đổi hình dạng chúng thường thuộc loại hiếu khí hay kị khí không bắt buộc.

    Trực khuẩn thương hàn

    + Bacterium (Viết tắc là Bact)

    Trực khuẩn gram âm không sinh bào tử. Thường có tiên mao mọc xung quanh tế bào người ta gọi là chu mao. Các giống Salmonella, Shigella, Erwina, Serratia đều có hình thái giống Bacterium.

    + Pseudomonas (viết tắt là Ps)

    Trực khuẩn gram âm, không sinh bào tử, có một tiên mao (hoặc một chùm tiên mao) ở một đầu. Chúng thường sinh ra sắc tố. Các giống Xanthomonas. Photobacterium, Azotomonas, Aeromonas, Zymononas, Protaminobacter, Alginomonas, Mycoplazma, Halobacterium, Methanomonas, Hydroginomonas, Carloxydomonas, Acetobater, Nitrosomonas, Nitrobacter đều có hình thái giống Pseudomonas.

    Các loại trực khuẩn là:

    + Corynebacterium

    Không sinh bào tử, hình dạng và kích thước thay đổi khá nhiều. Khi nhuộm màu tế bào thường tạo thành các đoạn nhỏ bắt màu khác nhau. Trực khuẩn bạch cầu (Corynebacterium diphtheriae) có bắt màu ở hai đầu làm tế bào có hình dạng giống quả tạ. Một số khác có hình thái giống Corynebacterium gồm có Listeria, Erysipelothric, Microbacterium, Cellulomonas, Arthrobacter.

    + Clostridium (Viết tắt là Cl, tiếng Hy Lạp Kloster – con thoi)

    Thường là trực khuẩn gram dương. Kích thước thường vào khoảng 0,4 -1 x 3- 8m.

    Sinh bào tử, chiều ngang của bào tử thường lớn hơn chiều ngang của tế bào, do đó làm tế bào có hình thoi hay hình dùi trống.

    Chúng thường thuộc loại kỵ khí bắt buộc, có nhiều loài có ích. Thí dụ như các loài cố định nitơ. Một số loài khác gây bệnh. Thí dụ vi khuẩn uốn ván … Cl. Botulium

    C/ Xoắn khuẩn:

    Spirillum – Từ chữ Spira – Hình cong, xoắn gồm tất cả các vi khuẩn có hai vòng xoắn trở lên. Là loại gram dương, di động được nhờ có một hay nhiều tiên mao mọc ở đỉnh.

    Đa số chúng thuộc loại hoại sinh, một số rất ít có khả năng gây bệnh (SP. Minus) có kích thước thay đổi 0,5 – 3,0 – 5 – 40m.

    II/ CẤU TẠO TẾ BÀO CỦA VI KHUẨN:

    A/ Thành tế bào:

    – Thành tế bào là lớp ngoài cùng bao bọc vi khuẩn, giữ cho chúng có hình dạng nhất định, chiếm 15 – 30% trọng lượng khô của tế bào. Thành tế bào có những chức năng sinh lý rất quan trọng như duy trì hình thái tế bào và áp suất thẩm thấu bên trong tế bào, bảo vệ tế bào trước những tác nhân vật lý, hoá học của môi trường, thực hiện việc tích điện ở bề mặt tế bào. Thành tế bào chính là nơi bám của Phage và chứa nội độc tố của một số vi khuẩn có độc tố. Có một số vi khuẩn không có thành tế bào (Micoplasma), một số trường hợp vi khuẩn bị phá vỡ thành tế bào mà vẫn sống (Protoplast …)

    – Thành phần hoá học của thành tế bào vi khuẩn rất phức tạp, bao gồm nhiều hợp chất khác nhau như Peptidoglycan, Polisaccarit, Protein, Lipoprotein, Axit tecoic, Lipit v.v…. Dựa vào tính chất hoá học của thành tế bào và tính chất bắt màu của nó, người ta chia ra làm 2 loại Gram + và Gram -. Với cùng một phương pháp nhuộm như nhau, trong đó có hai loại thuốc nhuộm Cristal Violet màu tím và Fushsin màu hồng, vi khuẩn gram + bắt màu tím, vi khuẩn gram – bắt màu hồng. Nguyên nhân là do cấu tạo thành tế bào của hai loại khác nhau. Ngoài hai loại trên, còn có loại gram biến đổi (gram variable) có khả năng biến đổi từ gram + sang gram – và ngược lại.

    B/ Vỏ nhầy (Capsul):

    – Nhiều loại vi khuẩn bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ dày hay lớp dịch nhày. Kích thước của lớp vỏ nhày khác nhau tuỳ theo loài vi khuẩn. Ở vi khuẩn Azotobacter chroococum khi phát triển trên môi trường giàu hydrat cacbon có thể hình thành lớp vỏ nhày dày hơn chính bản thân tế bào.

    – Vỏ nhày có tác dụng bảo vệ vi khuẩn tránh tác dụng thực bào của bạch cầu. Chính vì thế mà ở một số vi khuẩn gây bệnh chỉ khi có lớp vỏ nhày mới có khả năng gây bệnh. Khi mất lớp vỏ nhày, lập tức bị bạch cầu tiêu diệt khi xâm nhập vào cơ thể chủ. Vi khuẩn có vỏ nhày tạo thành khuẩn lạc trơn bóng khi mọc trên môi trường thạch gọi là dạng S, ngược lại dạng R có khuẩn lạc xù xì.

    – Vỏ nhày còn là một nơi dự trữ các chất dinh dưỡng. Khi nuôi cấy vi khuẩn có vỏ nhày trên môi trường nghèo dinh dưỡng, lớp vỏ nhày bị tiêu biến dần do bị sử dụng làm chất dinh dưỡng.

    – Ở một số vi khuẩn vỏ nhày được dùng để bám vào giá thể. Các chất trong vỏ nhày là do thành tế bào tiết ra, thành phần của nó tuỳ thuộc vào loại vi khuẩn. Đa số trường hợp vỏ nhày được cấu tạo bởi polysaccarit, đôi khi có cấu tạo bởi polypeptit. Thành phần hoá học của vỏ nhày quyết định tính kháng nguyên của vi khuẩn.

    Vỏ nhầy của vi khuẩn Klebsialla pneumoniae

    C/ Màng tế bào chất (Cell membran)

    – Màng tế bào chất còn gọi là màng nguyên sinh chất là một lớp màng nằm dưới thành tế bào, có độ dày khoảng 4 – 5 nm, chiếm 10 – 15% trọng lượng tế bào vi khuẩn.

    – Màng tế bào chất có nhiều chức năng quan trọng: Duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào, đảm bảo việc chủ động tích luỹ chất dinh dưỡng và thải các sản phẩm trao đổi chất ra khỏi tế bào. Màng tế bào chất là nơi sinh tổng hợp một số thành phần của tế bào, đặc biệt là thành phần của thành tế bào và vỏ nhày, là nơi chứa một số men quan trọng như Permeaza, ATP-aza v.v… Màng tế bào chất còn là nơi tiến hành quá trình hô hấp và quang hợp (ở vi khuẩn quang dưỡng).

    – Thành phần hoá học của màng tế bào chất đơn giản hơn của thành tế bào nhiều. Bao gồm photpholipit và protein và protein sắp xếp thành 3 lớp: lớp giữa là photpholipit bao gồm 1 đầu chứa gốc photphat háo nước và một đầu chứa hydratcacbon, đầu háo nước của hai lớp phân tử photpholipit quay ra ngoài, ở đây chứa các men vận chuyển Pecmeaza. Hai lớp ngoài và trong là Protein.

    – Màng tế bào chất còn là nơi gắn của nhiễm sắc thể. Ngoài hai thành phần chính trên, màng tế bào chất còn chứa một số chất khác như hydratcacbon, glycolipit, v.v…

    D/ Tế bào chất (Cytoplast)

    – Tế bào chất là thành phần chính của tế bào vi khuẩn, đó là một khối chất keo bán lỏng chứa 80 – 90% nước, còn lại là protein, hydratcacbon, lipit, axit nucleic v.v… Hệ keo có tính chất dị thể, trạng thái phân tán, luôn luôn biến đổi phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Khi còn non tế bào chất có cấu tạo đồng chất, bắt màu giống nhau. Khi già do xuất hiện không bào và các thể ẩn nhập, tế bào chất có trạng thái lổn nhổn, bắt màu không đều. Tế bào chất là nơi chứa có cơ quan quan trọng của tế bào như: nhân tế bào, Mezoxom, Riboxom và các hạt khác.

    E/ Mezoxom

    – Mezoxom là một thể hình cầu trong giống như cái bong bóng gồm nhiều lớp màng cuộn lại với nhau, có đường kính khoảng 250 nm. Mezoxom chỉ xuất hiện khi tế bào phân chia, nó có vai trò quan trọng trong việc phân chia tế bào và hình thành vách ngăn ngang. Ở nhiều loài vi khuẩn, Mezoxom là một thành phần của màng tế bào chất phát triển ăn sâu vào tế bào chất. Một số enzym phân huỷ chất kháng sinh như Penixilinaza được sinh ra từ Mezoxom.

    F/ Riboxom

    – Riboxom là nơi tổng hợp protein của tế bào, chứa chủ yếu là ARN và protein.

    – Ngoài ra có chứa một ít lipit, và một số chất khoáng. Riboxom có đường kính khoảng 200A, cấu tạo bởi 2 tiểu thể – 1 lớn, 1 nhỏ. Tiểu thể lớn có hằng số lắng là 50S, tiểu thể nhỏ 30S (1S = 1-13 cm/giây)

    -Mỗi tế bào vi khuẩn có trên 1000 riboxom, trong thời kỳ phát triển mạnh của nó, số lượng riboxom tăng lên. Không phải tất cả các riboxom đều ở trạng thái hoạt động. Chỉ khoảng 5 – 10% riboxom tham gia vào quá trình tổng hợp protein. Chúng liên kết nhau thành một chuỗi gọi là polyxom nhờ sợi ARN thông tin.

    -Trong quá trình tổng hợp protein, các riboxom trượt dọc theo sợi ARN thông tin như kiểu đọc thông tin. Qua mỗi bước đọc, một axit amin lại được gắn thêm vào chuỗi polypeptit.

    G/ Thể nhân (Nuclear body)

    – Vi khuẩn thuộc loại sinh vật nhân sơ, bởi vậy cấu tạo nhân rất đơn giản, chưa có màng nhân. Thể nhân vi khuẩn chỉ gồm một nhiễm sắc thể hình vòng do một phân tử AND cấu tạo nên dính một đầu vào màng tế bào chất không có thành phần protein như nhân tế bào bậc cao. Chiều dài phân tử AND thường gấp 1000 lần chiều dài tế bào, mang toàn bộ thông tin di truyền của tế bào vi khuẩn. Ngoài nhiễm sắc thể, một số vi khuẩn còn có Plasmic, đó là những phân tử AND hình vòng kín kích thước nhỏ, mang thông tin di truyền, có khả năng sao chép độc lập.

    – Ở những vi khuẩn kháng thuốc, đặc tính kháng thuốc thường được quy định bởi các gen nằm trên các plasmic này.

    Vi khuẩn lậu – Neisseria gonorrhea.

    http://tuoitre.vn/Chinh-tri-xa-hoi/Song-khoe/Gioi-tinh/234487/Benh-lau-man-tinh-va-hien-tuong-tiet-dich-nieu-dao.html

    Vi khuẩn Pseudomonas syringae.

    http://nhantainhanluc.com/Themes/nhantainhanluccom/Common/contents.aspx?lang=VN&tid=403&iid=2454&AspxAutoDetectCookieSupport=1

    Nguồn tư liệu : http://vocw.ctu.edu.vn/content/m10756/latest/

    Vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosic.

    http://www.nhasinhhoctre.com/forum/viewtopic.php?f=47&t=45&start=0

    Vi khuẩn Clostridium botulinum

    ( có chứa độc tố thần kinh gây bệnh botulism ).

    Mà botulism là bệnh tê liệt cơ bắp do độc tố bottulinum của vi khuẩn này gây ra.

    http://vietbao.vn/Khoa-hoc/Hoa-Ky-Thu-hoi-san-pham-tuong-ot-gay-benh-botulism/20721007/188/

    Vi khuẩn Comforttinhdauthom.com khuẩn Hib

    http://suckhoedoisong.vn/PrintPreview.aspx?NewsID=200904220441514

    Những thành viên đồng thực hiện:

    Tạm biệt !! Hẹn gặp lại !! (_ __”)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Thể, Cấu Tạo Và Sinh Lý Của Vi Khuẩn
  • Hình Thái, Cấu Tạo Của Các Nhóm Vi Sinh Vật Khác
  • Vỏ Trái Đất Được Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Học Đàn Ukulele Tại Tphcm
  • Đặc Điểm Giữa Guitar Và Ukulele
  • Đặc Điểm Sinh Lý Học Của Vi Khuẩn Ecoli Chủng Stec

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Của Electron Là Gì
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Este Lipit Em Cần Nắm Để Làm Tốt Các Dạng Bài Thi
  • Fdi Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Fdi? Configure
  • Fdi Là Gì ? Đặc Điểm Của Fdi Như Thế Nào ?
  • Khái Niệm Bản Chất Đặc Điểm Và Các Hình Thức Của Fdi
    • Escherichia coli ( E. coli ) là một loại vi khuẩn thường thấy trong ruột non của các sinh vật máu nóng. Hầu hết các chủng chúng tôi là vô hại, nhưng một số có thể gây ngộ độc thực phẩm nghiêm trọng.
    • E. coli sản sinh độc tố Shiga (STEC) là một loại vi khuẩn có thể gây ra bệnh ngộ độc thực phẩm nghiêm trọng.
    • Các nguồn STEC phát sinh là các sản phẩm thịt bẩn, không còn tươi hoặc chưa nấu chín, và ô nhiễm phân của rau.
    • Trong hầu hết các trường hợp, bệnh tật sẽ không có cơ hội xảy ra nếu miễn dịch cơ thể tốt, nhưng nó có thể dẫn tới một căn bệnh đe doạ đến mạng sống nhiều người khác nếu ở thể ẩn, bao gồm hội chứng u xơ huyết tán huyết (HUS), đặc biệt ở trẻ nhỏ và người cao tuổi.
    • STEC nhạy cảm nhiều với nhiệt. Để chế biến thức ăn ở nhà, hãy đảm bảo thực hiện các biện pháp vệ sinh thực phẩm cơ bản như “nấu kỹ”.
    • Theo WHO ” Năm bước để an toàn hơn thực phẩm ” là một biện pháp quan trọng để ngăn ngừa nhiễm trùng với các mầm bệnh lây nhiễm thực phẩm như STEC.

    STEC sản xuất các độc tố, được gọi là các chất độc Shiga , có tên gọi này là do sự giống nhau của chúng với các chất độc do Shigella dysenteriae tạo ra. STEC có thể phát triển ở nhiệt độ từ 7 ° C đến 50 ° C, với nhiệt độ tối ưu là 37 ° C. Một số STEC có thể phát triển trong thực phẩm có tính axit xuống đến pH 4.4, và tồn tại lâu trong thực phẩm với một lượng nước tối thiểu ( W ) là 0,95.

    3.Triệu chứng

    Các triệu chứng của bệnh do STEC gây ra bao gồm đau bụng và tiêu chảy, có thể trong một số trường hợp tiến triển có thể tiêu chảy có máu (viêm đại tràng huyết lưu huyết). Sốt và nôn cũng có thể xảy ra. Thời kỳ ủ bệnh có thể dao động từ 3 đến 8 ngày, trung bình từ 3 đến 4 ngày. Hầu hết các bệnh nhân hồi phục trong vòng 10 ngày, nhưng ở một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân (đặc biệt là trẻ nhỏ và người cao tuổi), nhiễm trùng có thể dẫn đến một căn bệnh đe dọa đến mạng sống, như hội chứng u xám huyết tán (HUS). HUS được đặc trưng bởi suy thận cấp, thiếu máu tan huyết và giảm tiểu cầu (tiểu cầu thấp).

    Những người bị tiêu chảy hoặc đau bụng ở bụng nên nhận được sự tư vấn, sự chăm sóc y tế. Kháng sinh không phải là một phần của việc điều trị bệnh nhân STEC và có thể làm tăng nguy cơ HUS sau đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học Của Este, Bài Tập Về Este
  • Điều Chế Este Và Ứng Dụng Của Este
  • Giải Địa Lý Lớp 7 Bài 41: Thiên Nhiên Trung Và Nam Mĩ
  • 1. Trình Bày Đặc Điểm Tự Nhiên Của Eo Đất Trung Mỹ, Quần Đảo Ăng
  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử Và Đặc Điểm Electron Lớp Ngoài Cùng
  • Hình Ảnh Vi Khuẩn Lao Phá Hủy Cơ Thể Người Và Cấu Tạo Vi Khuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Vi Khuẩn Gram Dương Là Gì?
  • Vi Sinh Vật Học Môi Trường
  • Vi Sinh Vật Là Gì Và Sự Phân Bố Vi Sinh Vật Trong Cơ Thể Người
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Van Một Chiều
  • Van Một Chiều Lò Xo Là Gì? Cấu Tạo Van Nước Một Chiều Lò Xo
  • Tìm hiểu về vi khuẩn lao, cấu tạo của vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis

    Vi khuẩn lao là gì?

    Mycobacterium tuberculosis (MTB) là tên gọi khoa học của loại vi khuẩn lao (vi khuẩn hiếu khí). Chúng phát triển rất chậm khi tồn tại trong cơ thể con người, cứ mỗi 16 – 20 giờ sẽ tiến hành phân chia một lần.

    Vi khuẩn lao là gì?

    Hình ảnh vi khuẩn lao phá hủy cơ thể con người

    Mycobacterium tuberculosis là phức hợp cuả 3 loại vi khuẩn gây nên nhiều bệnh lao, đó chính là:

    + Mycobacterium bovis

    + Mycobacterium africanum

    + Mycobacterium microti.

    Hầu hết các loại vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis này đều được xác định dưới kính hiển vi nhờ vào đặc tính nhuộm của chúng. Có rất nhiều kỹ thuật nhuộm phải kể đến: Ziehl-Neelsen, AFB, auramine-rhodamine. Đặc tính chính của loại MTB này là có khả năng sống sót khi tiếp xúc với acid yếu và tồn tại trong không khí vài tuần.

    Cấu tạo vi khuẩn lao

    Mycobacterium tuberculosis – vi khuẩn gây bệnh lao phổi có cấu tạo và hình thể rất khác biệt so với những loại tế bào khác. Chúng có chứa nhiều chất sáp, acid béo ở trong tế bào và lớp vách.

    Cấu tạo vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis

    → Hình thể và kích thước trực khuẩn lao

    -Vi khuẩn lao có hình que, thẳng, mảnh và nhỏ

    – Chiều dài chỉ từ 3µm đến 5µm, rộng 0,3µm – 0,5µm.

    – Chúng có hai đầu bo tròn, thân có hạt, thường tập hợp thành từng nhóm như: một mảng lớn, từng đôi, tạo hình chữ V hoặc đứng độc lập.

    – Vi khuẩn lao không có lông, bất động và không có khả năng sinh nha tế bào.

    → Cấu tạo vi khuẩn lao MTB về mặt sinh học:

    Chúng gồm 3 lớp cấu tạo như sau:

    – Lớp trong cùng là cấu trúc màng với thành phần phospholipid là dạng chủ yếu và được chia thành 2 nhóm. Nhóm ưa nước quay vào bên trong và nhóm kỵ nước quay ra phía ngoài vỏ. Phần này tạo nên những lớp màng sinh học có khả năng giúp vi khuẩn điều hòa sự thẩm thấu của lớp vỏ ngoài.

    – Lớp giữa gọi là peptidoglycan được xem là màng polyme sinh học. Chúng liên kết với đường arabinose và các phân tử acid mycolic cấu tạo bộ khung định hình, đảm bảo cho vỏ trực khuẩn lao có độ cứng chắc chắn.

    – Lớp ngoài cùng sẽ tạo nên sự liên kết giữa các acid mycolic và lipid. Lớp này cũng tạo nên độc tính của vi trùng lao, ít thấm nước, tạo cấu trúc bền vững với môi trường bên ngoài, có khả năng chống hủy diệt bởi đại thực bào và tế bào miễn dịch cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vi Khuẩn Lao Là Gì Hình Ảnh, Cấu Tạo Và Tổng Hợp Tài Liệu Hữu Ích
  • Vi Khuẩn Lam Và Những Điều Bạn Chưa Biết Về Loài Tảo Lục Lam Này
  • Chuyên Đề: Các Loại Đá Cấu Tạo Vỏ Trái Đất
  • Bộ Lưu Điện Ups Apc Smx1000I 1000Va (1Kva/800W)
  • Hướng Dẫn Sử Dụng & Khắc Phục Sự Cố Ups Apc
  • Kiểm Soát Vi Khuẩn Vibrio Parahaemolyticus Bằng Chế Phẩm Sinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề: So Sánh Vi Khuẩn Và Virut
  • Cách Để Phân Biệt Giữa Vi Khuẩn Và Vi Rút
  • Sự Khác Biệt Giữa Vi Khuẩn Và Virus
  • Sự Khác Biệt Giữa Vi Khuẩn Và Vi Rút
  • Đau Khớp Ngón Chân Cái Là Bệnh Gì?
  • Vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus là gì? Kiểm soát bằng cách nào thì hiệu quả nhất? Đây là những câu hỏi mà rất nhiều bà con trong ngành nuôi tôm quan tâm đến. Bài viết sau đây chúng tôi sẽ giúp bà con hiểu hơn về vi khuẩn và các phương pháp gây ức chế Vibrio giúp bà con phòng ngừa dịch bệnh một cách hiệu quả

    Tìm hiểu khái quát về vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus

    Vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus thuộc họ Vibrionaceae, bộ Vibrionales, lớp Gammaproteobacteria, ngành Proteobacteria mang đặc điểm gran âm, hình que thẳng hoặc hơi uốn cong, kích thước 0.3 – 0.5 x 1.4 – 2.6 μm. Vibrio là nguyên nhân chính gây các bệnh hoại tử gan tụy cấp hay còn gọi là bệnh chết sớm (EMS), chúng có khả năng ký sinh trong đường ruột của tôm và tiết ra độc tố làm gan tụy của tôm sưng hoặc teo lại mềm nhũng và làm tôm chết hàng loạt, gây thiệt hại lớn đến mùa vụ.

    Vi khuẩn Vibrio có khả năng tiết ra các chất độc tố rất mạnh hình thành nên một lớp keo giúp chúng bám chặt vào bề mặt dạ dày tôm. Sau khi hình thành các màng bao sinh học chắc chắn trên dạ dày tôm, các vi khuẩn bắt đầu nhân lên, màng bao là hợp chất exopolysacchairdes sẽ hình thành có tác dụng bảo vệ vi khuẩn trước những loại kháng sinh, chất khử trùng, các chất chiết xuất từ thảo dược và các phương pháp điều trị khác,… vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus có khả năng ký sinh trong xác động vật và thủy sinh khác nên người nuôi cần phải đặc biệt chú ý đến loại virus này.

    Vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của tôm

    Phương pháp gây kiểm soát vi khuẩn Vibrio Parahaemolyticus trong ao nuôi và trong đường ruột tôm:

    Vibrio parahaemolyticusluôn là mối lo ngại chính trong nuôi trồng thủy sản vì chúng là nguyên nhân chính gây bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND)/ Hội chứng chết sớm (EMS) trên tôm nuôi. Tuy nhiên Vibrio tồn tại trong nguồn nước và thức ăn tươi sống. Do đó nếu lượng vibrio trong ao và trong cơ thể tôm được kiểm soát, cùng với việc tạo nên quần thể vi sinh hữu ích trong ao và đường tiêu hóa thì mức độ gây hại do Vibrio đến tôm có thể giảm đáng kế

    Vì vậy để ngăn ngừa và tiêu diệt vi khuẩn Vibrio parahaemolyticusbà con cần lưu ý:

    – Kiểm tra số lượng khuẩn Vibrio trong ao nuôi tôm – bà con có thể tham khảo đĩa thạch TCBS Agar Plate

    – Giảm nồng độ Vibrio trong ao hiệu quả và duy trì ổn định quần thể vi sinh hữu ích – có thể tìm hiểu thêm về các sản phẩm như EMS- Proof – có khả năng ức chế sự phát triển của các chủng vi khuẩn gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính, men vi sinh Bac-up giúp ổn định màu nước trong ao nuôi và giảm nồng độ khí độc NH3/NO2 trong ao nuôi.

    Men vi sinh EMS-Proof có khả năng ức chế vi khuẩn Vibrio Vibrio parahaemolyticus trong nuôi tôm

    – Giảm nồng độ vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus trong tôm hiệu quả và duy trì ổn định quần thể vi sinh hữu ích trong đường tiêu hóa, có thể kể đến một số sản phẩm như: Gut-Well – bổ sung lợi khuẩn đường ruột và cải thiện hệ tiêu hóa cho tôm, Germ-Out, chế phẩm vi sinh HepaNova – tăng cường chức năng gan ruột và phục hồi sức khỏe sau khi tôm bị nhiễm các bệnh đường tiêu hóa.

    Chế phẩm Get-Well giúp tiêu diệt Vibrio trong hệ tiêu hóa của tôm

    Chế phẩm sinh học góp phần rất quan trọng trong việc sinh trưởng và phát triển của tôm trong ao nuôi. Chính vì vậy bà con nên thường xuyên bổ sung các loại men vi sinh cũng như là các chế phẩm sinh học và trong thức ăn hàng ngày của tôm. Đồng thời, bổ sung thêm các khoáng chất theo định kỳ và chỉ định của các chuyên gia để sức khỏe tôm được cải thiện hiệu quả và nhanh chóng để giảm khả năng gây bệnh của các vi khuẩn có hạn ở môi trường xung quanh.

    hoặc truy cập website Vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của tôm nuôi. Bà con cần kiểm soát tốt loại vi khuẩn này để tránh gây một số bệnh thường gặp trên tôm nuôi. Mọi thông tin cần tư vấn quý khách vui lòng liên hệ theo số Hotline 1900 2620 nuoitomantoan.vn để được tư vấn trực tiếp từ chuyên gia

    • vibrio parahaemolyticus trên tôm
    • cơ chế gây bệnh của vibrio parahaemolyticus
    • đặc điểm sinh hóa của vibrio parahaemolyticus
    • vi khuẩn vibrio vulnificus

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vi Khuẩn Vibrio Parahaemolyticus Là Gì, Có Tiêu Diệt Được Không?
  • Tìm Hiểu Vi Khuẩn Vibrio Parahaemolyticus Là Gì, Đặc Điểm Thế Nào?
  • Cách Bón Phân Cho Lạc Đạt Năng Suất Cao, Chất Lượng Sản Phẩm Tốt
  • Vi Khuẩn Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Vai Trò Virus Và Vi Khuẩn Không Điển Hình Trong Nhiễm Trùng Hô Hấp Cấp
  • Trắc Nghiệm Hình Thể, Cấu Tạo Sinh Lí Tế Bào Vi Khuẩn Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Vi Khuẩn Gram Âm Gây Bệnh Gì? Có Nguy Hiểm Không
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10 Bài 22
  • Bài 27: Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sinh Sản Của Vi Sinh Vật
  • Bài 39. Sinh Sản Của Vi Sinh Vật
  • Bài 26: Sinh Sản Của Vi Sinh Vật
  • 13. Nhân của vi khuẩn chỉ chứa một NST, là một sợi ARN trọng lượng phân tử 3 x 10-9dalton. (S)

    c. vi khuẩn phát triển nhanh về số lượng. d. bị giết chết khi đun sôi ở 1000C trong 15-20 phút.

    a. Mycoplasma. @ b. xoắn khuẩn. c. virus. A. Micrococci (Đơn cầu) B. Diplococci (Song cầu) C. Stretococci (Liên cầu) 10. Nhân của vi khuẩn chỉ chứa một NST, là một sợi ARN trọng lượng phân tử 3 x 10-9 dalton. (S)

    d. bị giết chết khi đun sôi ở 1000C trong 15-20 phút. e. tạo ra kháng nguyên nha bào đặc biệt .

    6. Sản phẩm của quá trình lên men ngoài CO2, còn có các sảm phẩm như

    7. Nhiều vi khuẩn không dùng …A…..làm chất nhận điện tử cuối cùng, chúng sử dụng các ……B…….khác như NO3 , SO4– – , CO2, quá trình này gọi là ……C……..

    A.O2 B. chất vô cơ C. Hô hấp kị khí

    9. Trong quá trình ….A….năng lượng sinh ra ít hơn nhiều so với quá trình hô hấp …….B…….

    5. Một số loại vi sinh vật có khả năng cố định đạm như vi khuẩn Rhizobium. Đ

    14. và nhiều loài Azotobacter Pseudomonassử dụng đường Entner-Doudoroff để dị hoá glucose vi các vi khuẩn này thiếu enzym: a. và nhiều loài Azotobacter Pseudomonas b. nhiều loài Clostridia, Bacillus subtilis

    c. nhiều loài Pseudomonas , E. coli d. Bacillus subtilis, E. coli, Enterococcus faecalis

    e. và Azotobacter Enterococcus faecalis

    20. Qua chuỗi chuyền điện tử, mỗi phân tử coenzym khử FADH2 sẽ tạo được:

    Bài viết được đăng bởi: https://www.ykhoa247.com/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thuốc Chữa Lao Loại 2 Đã Và Đang Sử Dụng Chữa Lao Kháng Đa Thuốc Là Những Thuốc Nào (Tên Thuốc,
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Cấu Tạo Cần Cẩu Unic Nhật Bản
  • Kiểm Định Xe Tải Gắn Cần Cẩu
  • Bảng Giá Xe Tải Gắn Cẩu Tự Hành Hyundai Tại Autof
  • Hình Thái Và Cấu Trúc Của Vi Khuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Html Là Gì? Cấu Trúc Html Của Một Trang Web
  • Tùy Chỉnh Cấu Trúc Url Của WordPress (Đường Dẫn Tĩnh) * Kiến Càng
  • Dịch Vụ Thiết Kế Web WordPress
  • Đẻ Khó Do Hẹp Khung Xương Chậu
  • Kích Thước Của Khung Chậu Là Chuẩn Mực Khi Mang Thai: Một Bảng Định Mức Và Thuật Toán Đo Khung Xương Chậu Của Phụ Nữ Mang Thai, Các Giá Trị Và Giải Thích Bình Thường, Có Nghĩa Là Khung Chậu Phẳng
  • MỤC TIÊU

    1. Trình bày được đặc điểm hình thể và kích thước của các loại vi khuẩn thường gặp

    2. Vẽ và mô tả đúng cấu trúc và chức năng của tế bào vi khuẩn

    NỘI DUNG

    1. Hình thể và kích thước

    Vi khuẩn là những sinh vật đơn bào rất nhỏ có cấu trúc và hoạt động đơn giản hơn nhiều so với các tế bào khác. Mỗi loại vi khuẩn có hình dạng và kích thước nhất định. Với các phương pháp nhuộm soi thông thường có thể xác định được hình thể và kích thước của vi khuẩn. Khi xác định vi khuẩn, hình thể là tiêu chuẩn quan trọng đầu tiên. Kích thước của vi khuẩn được đo bằng đơn vị micromet (1mm = 1/1000mm). Tùy theo từng loại vi khuẩn mà có kích thước khác nhau. Thường cầu khuẩn có kích thước nhỏ, xoắn khuẩn có kích thước dài. Tuy nhiên, ngay trong cùng một loại vi khuẩn cũng có kích thước khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện tồn tại của chúng. Về hình thể, người ta chia vi khuẩn làm 3 nhóm chính:

    1.1. Cầu khuẩn (cocci)

    Là những vi khuẩn hình cầu, cũng có thể hình hơi bầu dục hoặc hình ngọn nến. Khi 2 vi khuẩn hình cầu đứng giáp nhau thì thường không tròn nữa mà chỗ tiếp giáp thường dẹt lại như các song cầu. Đường kính trung bình của các cầu khuẩn khoảng 1mm. Nhóm cầu khuẩn lại được chia làm một số loại:

    – Song cầu (Diplococci): Là những cầu khuẩn đứng thành từng đôi. Những cầu khuẩn gây bệnh thường gặp là phế cầu (Streptococcus pneumoniae), lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae) và não mô cầu(Neisseria meningitidis). Có thể gặp nhiều đôi song cầu đứng nối với nhau thành chuỗi.

    – Liên cầu (Streptococci): Là những cầu khuẩn đứng liên tiếp với nhau thành từng chuỗi.

    – Tụ cầu (Staphylococci): Là những cầu khuẩn đứng tụ lại với nhau thành từng đám như chùm nho.

    1.2. Trực khuẩn

    Trực khuẩn là những vi khuẩn hình que, hai đầu tròn hoặc vuông, có thể 1hoặc 2 đầu phình to. Kích thước rộng khoảng 1mm, dài 2-5 mm. Những trực khuẩn không gây bệnh có kích thước lớn hơn. Trực khuẩn được chia 3 loại:

    – Bacteria: Là những trực khuẩn không sinh nha bào. Đa số trực khuẩn gây bệnh thuộc loại này như nhóm trực khuẩn đường ruột.

    – Bacilli: Là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào. Trực khuẩn than là vi khuẩn quan trọng thuộc nhóm này.

    – Clostridia: Là những trực khuẩn kỵ khí sinh nha bào. Các vi khuẩn gây bệnh quan trọng thuộc nhóm này như: trực khuẩn uốn ván, trực khuẩn gây bệnh ngộ độc thịt, trực khuẩn gây bệnh hoại thư sinh hơi.

    Hình thể một số trực khuẩn

    1.3. Xoắn khuẩn (Spirochaetales)

    Xoắn khuẩn là những vi khuẩn hình sợi lượn sóng và di động, chiều dài trung bình từ 12-20mm, có thể dài tới 30mm, thường gặp 3 loại:

    – Xoắn khuẩn uốn thành từng khúc cong không đều nhau như xoắn khuẩn sốt hồi quy

    – Xoắn khuẩn với những vòng xoắn hình sin đều nhau như xoắn khuẩn giang mai.

    – Xoắn khuẩn có những vòng xoắn không đều nhau và 2 đầu cong luôn cử động như Leptospira.

    Hình thể một số xoắn khuẩn

    2. Cấu trúc và chức năng của tế bào vi khuẩn

    2.1. Cấu trúc tế bào:

    Dưới kính hiển vi điện tử, tế bào vi khuẩn được quan sát gồm các thành phần sau:

    2.1.1. Nhân (nuclear body)

    Nhân của tế bào vi khuẩn không có màng nhân, nhân có cơ quan chứa thông tin di truyền, đó là một nhiễm sắc thể độc nhất tồn tại trong nguyên sinh chất. Là một phân tử ADN nếu kéo dài có chiều dài khoảng 1mm chứa khoảng 3000gen. Vì nhân là một acid nên ưa kiềm với những loại thuốc nhuộm kiềm. Nhưng trong nguyên sinh chất cũng có nhiều ARN nên cũng ưa kiềm khi nhuộm và sau khi nhuộm thông thường sẽ không phân biệt được nhân và nguyên sinh chất. Nhân có hình cầu, hình que, hình chữ V, nhân được sao chép theo kiểu bán bảo tồn dẫn đến sự phân bào. Tế bào vi khuẩn chỉ có một nhân nhưng vì vi khuẩn phân chia phát triển nhanh nên quan sát thường thấy có 2 nhân. Ngoài nhiễm sắc thể, một số vi khuẩn còn có di truyền ngoài nhiễm sắc thể như plasmid, transposon.

    2.1.2. Nguyên sinh chất (cytoplasm) Nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn thường đơn giản hơn so với các tế bào khác, không có dòng chuyển động nội bào. Nước chiếm 80% dưới dạng gel. Nguyên sinh chất bào gồm các thành phần hoà tan như protein, peptid, acid amin, vitamin, ARN, ribosom, muối khoáng… Ribosom có rất nhiều trong nguyên sinh chất, khoảng 15.000-20.000 ribosom trong một tế bào đứng thành từng đám gọi là polyribosom với chức năng tổng hợp protein. Các enzym nội bào được tổng hợp đặc hiệu với từng loại vi khuẩn. Ngoài các thành phần hoà tan, nguyên sinh chất còn chứa các hạt vùi. Đây là những không bào chứa lipid, glycogen và một số không bào chứa các chất có tính đặc trưng cao với một số loại vi khuẩn (ví dụ như trực khuẩn bạch hầu). Hạt vùi là kho dự trữ chất dinh dưỡng và các sản phẩm được tổng hợp quá nhiều.

    2.1.3. Màng nguyên sinh

    Màng nguyên sinh bao bọc quanh nguyên sinh chất và nằm trong vách tế bào vi khuẩn. Màng gồm 3 lớp: một lớp sáng (lớp lipid) ở giữa 2 lớp tối (lớp phospho). Thành phần hoá học của màng gồm 60% protein, 40% lipid mà chủ yếu là phospholipid. Màng chiếm 20% trọng lượng của tế bào. Độ dày mỏng của màng phụ thuộc vào từng loại tế bào.

    Chức năng của màng nguyên sinh:

    – Là cơ quan hấp thụ và đào thải chọn lọc các chất nhờ vào 2 cơ chế khuếch tán bị động và vận chuyển chủ động. Với cơ chế bị động, các chất được hấp thụ và đào thải là do áp lực thẩm thấu. Chỉ có những chất có phân tử lượng bé và hoà tan trong nước mới có thể vận chuyển qua màng. Vận chuyển chủ động phải cần tới enzym và năng lượng, đó là các permease và ATP.

    – Màng nguyên sinh là nơi tổng hợp các enzym nội bào để thuỷ phân những chất dinh dưỡng có phân tử lượng lớn, biến các protein thành các acid amin, đường kép thành đường đơn…

    – Màng nguyên sinh là nơi tổng hợp các thành phần của vách tế bào

    – Màng nguyên sinh là nơi chứa men chuyển hoá, hô hấp.

    – Màng tham gia vào qúa trình phân bào nhờ mạc thể, mạc thể là chỗ cuộn vào nguyên sinh chất của màng, thường gặp ở vi khuẩn gram (+). Khi tế bào phân chia, mạc thể tiến sâu vào nguyên sinh chất, gắn vào nhiễm sắc thể.

    2.1.4. Vách (cell wall)

    Vách có ở tất cả các loại vi khuẩn trừ Mycoplasma. Vách là màng cứng bao bọc xung quanh vi khuẩn ngoài màng nguyên sinh. Vách được cấu tạo bởi glycopeptid. Ở vi khuẩn gram (+) vách có cấu tạo đơn giản nhưng dày, ở vi khuẩn gram (-) vách mỏng hơn nhiều nhưng cấu tạo phức tạp.

    Chức năng của vách

    – Vách giữ cho vi khuẩn có hình dạng nhất định. Bảo vệ vi khuẩn không bị ly giải và không bị phá vỡ do áp lực thẩm thấu.

    – Vách có vai trò quyết định tính chất bắt màu trong nhuộm gram.

    – Vách tham gia gây bệnh: Ở vi khuẩn gram (-), vách chứa nội độc tố, đó là lipopoly – saccharid.

    – Vách quyết định tính chất kháng nguyên thân của vi khuẩn. Các thành phần hoá học của lớp ngoài cùng vách quyết định tính chất đặc hiệu của kháng nguyên này.

    – Vách là nơi mang các điểm tiếp nhận (receptor) đặc hiệu cho các thực khuẩn thể ( phage) khi xâm nhập và gây bệnh cho vi khuẩn.

    2.1.5. Vỏ (Capsule)

    Một số vi khuẩn có khả năng hình thành vỏ trong những điều kiện nhất định. Vỏ của vi khuẩn là một lớp nhầy không rõ rệt bao bọc xung quanh vi khuẩn, vỏ có bản chất hoá học khác nhau tuỳ từng loại vi khuẩn. Đa số vi khuẩn có vỏ là polysaccharid như vỏ của E.coli, phế cầu.. Một số vỏ là polypeptid như vi khuẩn dịch hạch, trực khuẩn than. Vỏ có thể dày hoặc mỏng tuỳ theo từng vi khuẩn.

    Chức năng của vỏ

    – Bảo vệ vi khuẩn trong điều kiện không thuận lợi như thực bào, hoá chất…

    – Vỏ đóng vai trò trong khả năng gây bệnh, một số vi khuẩn không có khả năng tổng hợp vỏ thì không gây bệnh được, ví dụ như phế cầu.

    – Vỏ có thể là yếu tố cần thiết để vi khuẩn bám vào tổ chức để gây bệnh. Ví dụ vỏ của liên cầu làm liên cầu bám vào răng, phá huỷ men răng, gây sâu răng.

    – Vỏ cũng mang tính kháng nguyên.

    2.1.6. Lông (Flagella)

    Chỉ có một số vi khuẩn mới có lông, lông là cơ quan vận động của vi khuẩn. Lông là những sợi protein dài xoắn tạo thành từ các acid amin và được xuất phát từ một hạt cơ bản trong nguyên sinh chất. Vị trí lông của các loại vi khuẩn rất khác nhau. Một số chỉ có một lông ở một đầu như phẩy khuẩn tả, nhiều vi khuẩn có lông ở xung quanh thân như: E.coli, Salmonella, một vài vi khuẩn có một chùm lông ở đầu. Trong công tác nuôi cấy phân lập vi khuẩn, xác định lông là một tiêu chuẩn phân biệt giữa các loại vi khuẩn. Lông của vi khuẩn cũng có tính kháng nguyên.

    2.1.7. Pili:

    Sơ đồ cấu tạo tế bào vi khuẩn

    2.2. Cấu tạo hoá học

    Cấu tạo hoá học tế bào vi khuẩn cũng tương tự như những tế bào khác. Nó được cấu tạo bởi các nguyên tố C,H,O,N,P,K,Mg,Na, S, Cl… Những nguyên tố này làm cơ sở tạo nên những men và vitamin phức tạp. Tế bào vi khuẩn thường có:

    – 75-85% trọng lượng là nước, riêng nha bào tỉ lệ nước thấp.

    – 15-25% trọng lượng là các hất hữu cơ, trong đó 1/2 là anbumin, còn lại là các hợp chất khác như đường, mỡ.

    – 1-2% trọng lượng là chất khoáng.

    Phạm Quyết Chiến @ 10:47 14/05/2012

    Số lượt xem: 9386

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Đồ Tư Duy Sinh Học Lớp 12 Cập Nhật Đầy Đủ Cho Sỹ Từ Mùa Thi 2022
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Chương 3
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Soạn Địa 10 Bài 7 Ngắn Nhất: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Lý Thuyết Cấu Trúc Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng Địa 10
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100