Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Của Từ Yên Gồm Có Vần Và Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Tạo Tuyến Yên Và Các Hoocmôn Của Tuyến Yên

Tuyến Yên: Vị Trí, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp

Bài 56. Tuyến Yên, Tuyến Giáp

Tuyến Yên Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tuyến Yên

Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Yến Sào Thật Và Giả ? Cách Chọn Mua Từng Loại

Chi Tiết Về Cấu Tạo Của Một Tổ Chim Yến (Tai Yến)

Tuyến yên là một tuyến nhỏ nằm ở mặt dưới đại não (nên còn gọi là tuyến mấu não dưới) trên xương yên (nên gọi là tuyến yên). Ở người có kích thước trung bình 1 cm x 1,5 cm x 0,5 cm, nặng 5 gam. Ở động vật khối lượng này thay đổi tuỳ loài và theo mùa. Ở người và gia súc trong thơì gian có chửa tuyến nở to ra.Tuyến yên có 3 thuỳ là thuỳ trước, thuỳ giữa và thuỳ sau.

Thuỳ trước là thuỳ tuyến, gồm 3 loại tế bào tuyến :Tế bào ái toan chiếm 40%.Tế bào ái kiềm chiếm 10%. Tế bào không bắt màu chiếm 50%. Thuỳ giữa gồm những tổ chức gian chất. Thuỳ sau là thuỳ thần kinh.

1. Thần kinh và mạch máu chi phối tuyến yên

a. Thần kinh chi phối tuyến yên xuất phát từ 3 nguồn

– Sợi thần kinh giao cảm từ bó thần kinh giao cảm cổ. Sợi này thông qua cuống tuyến yên theo động mạch vào tuyến yên phân bố đến cả thuỳ trước và thuỳ sau. Nhiều người cho rằng chúng là thần kinh vận mạch chứ không phải thần kinh tiết.

– Sợi thần kinh phó giao cảm từ thần kinh mặt đến. Sợi này sau khi vào tuyến yên cũng phân bố đến thuỳ trước và thuỳ sau. Song tác dụng điều hoà đến hoạt động tiết cũng rất ít.

– Sợi phát xuất trực tiếp từ các nhân ở vùng dưới đồi (nhân bên buồng và nhân trên thị) qua cuống tuyến yên đi xuống tuyến yên hình thành bó thần kinh vùng dưới đồi tuyến yên. chúng phân bố chủ yếu vào thuỳ sau, chỉ có một số sợi vào thuỳ giữa mà không vào thuỳ trước.

Sự cung cấp màu cho thuỳ tuyến thì rất nhiều nhưng cho thuỳ thần kinh thì rất ít. Máu động mạch xuất phát từ động mạch cổ trong phân nhánh đến tuyến yên, còn máu tĩnh mạch thì từ tuyến yên đi ra trực tiếp đổ vào gần xoang màng não cứng.Trong tuyến yên còn có một hệ thống tĩnh mạch cửa (tựa như ở gan gọi là tĩnh mạch cửa tuyến yên – tĩnh mạch corpa). Chúng bắt nguồn từ vùng dưới đồi theo cuống tuyên yên đi xuống phân nhánh dày đặc và đi vào thuỳ trước. Hệ tĩnh mạch cửa này có ý nghĩa quan trọng trọng việc vận chuyển các yếu tố giải phóng RF từ vùng dưới đồi xuống thuỳ trước và thuỳ giữa để điều hoà hoạt động của thuỳ trước và thuỳ giữa.

Mỗi thuỳ tiết ra những hormon khác nhau và có chức năng sinh lý khác nhau.

Thuỳ trước tuyến yên tiết ra các hormone sau đây: STH, TSH, ACTH, GH (FSH, LH, LTH), mỗi loại có cấu trúc và tác dụng sinh lý khác nhau.

a. Somatotropin hormon (STH)

STH còn gọi là kích sinh trưởng tố với tác dụng chính của nó là kích thích sự sinh trưởng của cơ thể. Nó gồm 245 amino acid sắp xếp trên một mạch polypetid. Trọng lượng phân tử TSH khác nhau tuỳ loài. Ví dụ cừu 48.000, bò 45.000, người và khỉ 21.000. Cần chú ý là giữa các loài có sự khác nhau về phương diện miễn dịnh, nên STH của loài này không có tác dụng đối với loài khác. Nó dễ bị thuỷ phân khi gặp acid mạnh và gặp các enzyme tiêu hoá.

Tác dụng sinh lý của Somatotropin hormon (STH)

– Kích thích sự phát triển của cơ thể non đang lớn

Kích thích sự phát triển của cơ thể non đang lớn được thông qua cơ chế làm tăng đồng hoá protein ở mô bào, gây cân bằng dương nitơ, thể hiện mấy điểm sau đây: Kích thích vận chuyển amino acid qua màng tế bào. Tăng tổng hợp RNA thông tin từ đó tăng tổng hợp protein. Nếu STH tiết quá nhiều súc vật non mang chứng phát triển khổng lồ. Còn đối với gia súc trưởng thành (khi đã hoàn thành sự cốt hoá xương) sẽ dẫn đến chứng to đầu ngón các bộ phận như đầu, hàm dưới, bàn chân, bàn tay to ra, các phủ tạng như: tim, gan, ruột già cũng bị nở to. Song nhược năng tuyến yên trước tuổi trưởng thành thì cơ thể sẽ lùn bé. Nhược năng sau tuổi trưởng thành cơ thể mắc bệnh, gọi là bệnh ximông (simmonds) và bệnh này hay xảy ra ở người. Người bệnh bị gầy đét, teo bộ phận sinh dục, tóc, lông rụng chuyển hoá cơ thể giảm, sút cân, thân nhiệt giảm, tim đập chậm, huyết áp hạ, giảm đường huyết trầm trọng.

– Thúc đẩy sự phân giải mỡ

Làm giải phóng những acid béo không đặc trưng từ kho mỡ, thúc đẩy oxy hoá acid béo.

Nếu STH tiết nhiều sẽ gây chứng toan huyết và toan niệu. Đối với trao đổi đường thì STH gây tăng đường huyết và bị mất theo nước tiểu phát sinh bệnh đái đường. STH một mặt ức chế tế bào β của đảo tuy làm giảm tiết insulin, mặt khác ức chế hoạt tính enzyme hexokinase làm giảm sự phosphoryl hoá glucose khiến glucose khó vận chuyển qua màng tế bào vào trong tế bào gan để tổng hợp thành glycogen dự trữ.

– Điều hoà trao đổi Ca, P

Thông qua cơ chế điều hoà Ca và P mà hormone này có tác dụng xúc tiến tạo xương.

b. Thyroid-stimulating hormone (TSH)

TSH còn gọi là kích giáp trạng tố, vì tác dụng chủ yếu của nó là lên sự phát dục và hoạt động của tuyến giáp. TSH là một glycoprotein có chứa S và chứa 2 phân tử đường. Trọng lượng phân tử là 28.000.

Tác dụng sinh lý TSH kích thích sự phát dục của tuyến giáp trạng và kích thích tuyến giáp tiết thyroxine.

Dưới ảnh hưởng của TSH, mô tuyến giáp nở to, xuất hiện nhiều hạt keo trong bao tuyến. Ngày nay người ta thấy TSH có tác dụng lên suốt cả quá trình tạo hợp thyroxine từ khâu kết hợp Iod với thyroxine cho đến khâu giải phóng thyroxine ra khỏi phức hợp thyreo-globulin, nhập vào dòng máu để đi gây tác dụng.

c. Adrenal-corticotropin hormon (ACTH)

ACTH còn gọi là kích thượng thận bì tố, vì nó ảnh hưởng chủ yếu của nó lên sự phát dục và hoạt động của vỏ thượng thận. ACTH của nhiều loại động vật đã được phân lập. Tất cả đều có cấu tạo là một mạch polypeptid gồm 39 amino acid. Người ta thấy rằng chỉ 24 amino acid đầu là cần thiết cho hoạt tính của hormone. Trình tự sắp xếp 24 amino acid đầu này giống nhau giữa các loài (kể cả người). 15 amino acid còn lại không có hoạt tính rõ rệt và thay đổi tuỳ loài. Cấu trúc ACTH đã được Lee tìm ra 1961.

ACTH là kích thích sự phát dục của miền vỏ tuyến thượng thận, chủ yếu là lớp dậu và kích thích lớp dậu tiết các hormone glucocorticoid. Trên lâm sàng các bệnh nhược năng tuyến yên đều có kèm theo triệu chứng nhược năng vỏ thượng thận. Ngược lại các bệnh ưu năng tuyến yên đều có kèm theo triệu chứng ưu năng vỏ thượng thận.

Tiêm ACTH cho động vật thí nghiệm

ACTH làm tăng bài tiết các hormon glucocorticoid của vỏ thượng thận từ đó gây nên tăng đường huyết, tăng huy động mỡ, tăng đào thải mỡ qua nước tiểu, tăng ứ đọng Na và H 2 O, tăng bài tiết K, giảm lượng bạch cầu ái toan trong máu tuần hoàn, giảm chứng viêm, tăng bài tiết các hormon sinh dục, đặc biệt là hormon sinh dục đực, tăng khối lượng máu tuần hoàn đến thận, làm nở to vỏ thượng thận

Tác dụng của ACTH chủ yếu thông qua hormon của vỏ thượng thận. Ngày nay qua một số thí nghiệm có tác giả cho rằng ở một chừng mực nhất định, tác dụng của ACTH lên cơ thể có thể trực tiếp không qua vỏ thượng thận.

d. Gonado-tropin hormon (GH)

Gonado-tropin hormon là kích tố hướng sinh dục nó bao gồm các hormon sau đây:

FSH (foliculo-stimulating hormon); LH (luteinizing hormon) và ở con đực gọi là ICSH; LTH (luteino-stimulating hormon) ở con cái.

Foliculo-stimulating hormon (FSH)

FSH còn gọi là kích noãn bào tố, nó là một glucoprotein, phân tử lượng 25.000 – 30.000 gồm 250 amino acid trong đó giàu cystine. Ở con cái: tác dụng sinh lý của FSH là kích thích sự phát triển của noãn bào đến dạng chín gọi là nang. Graaf nổi cộm lên trên mặt buồng trứng, kích thích noãn bào tiết noãn tố estrogen. Ở con đực, FSH có tác dụng kích thích sự phát dục của ống sinh tinh và các tế bào sertoli ở ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

Còn gọi là kích sinh hoàng thể tố. Nó có cấu trúc là glucoprotein, phân tử lượng 30.000 – 40.000, bao gồm 250 amino acid. Ở con cái: LH cùng với FSH thúc đẩy noãn bào chín và tiết nhiều kích tố sinh dục cái estrogen. LH còn có tác dụng làm mọng chín màng noãn bào, bằng cách kích thích tăng bài tiết dịch vào trong xoang bao noãn. Khi đạt đến một áp lực lớn thì làm vỡ noãn bào gây trứng rụng. Sau khi trứng rụng LH kích thích biến bao noãn bào còn lại thành thể vàng và kích thích thể vàng tiết hoàng thể tố progesterone.

FSH chỉ có tác dụng làm trứng chín không làm trứng rụng, muốn trứng chín rụng được phải có LH. Qua nhiều nghiên cứu muốn cho trứng chín và rụng được thì tỷ lệ LH/FSH phải bằng 3/1 đó là điểm mấu chốt giải thích những hiện tượng chậm sinh, vô sinh ở gia súc.

Chậm sinh là trường hợp gia súc đạt tuổi thành thục về tính quá muộn biểu hiện tuổi xuất hiện động dục muộn, do lượng FSH quá ít, không đủ làm trứng chín để tiết đủ noãn tố oestroren gây động dục.

Còn vô sinh có hai trường hợp: – Có động dục mà không có rụng trứng, còn gọi là động dục giả; do đủ lượng FSH để làm noãn bào chín tiết đủ oestroren gây động dục nhưng không đủ lượng LH nên không làm trứng rụng được. Mãi mãi vẫn không có động dục: do không đủ lượng FSH không làm cho noãn bào chín nên không gây được động dục.

Ở con đực, tương đương với LH của con cái có ICSH còn gọi là hormon kích thích tế bào kẽ. ICSH kích thích sự phát triển của tế bào kẽ leydig, ở giữa các ống sinh tinh và kích thích tế bào này tiết ra hormon sinh dục đực androgen.

Lutein-stimulating hormon (LTH)

LTH có cấu trúc mạch polypeptid, phân tử lượng 26.000, bao gồm 211 amino acid giàu xerine. Nó còn được gọi là kích tố dưỡng thể vàng. Sau khi trứng rụng có hai trường hợp xảy ra:

– Nếu trứng rụng mà được thụ tinh thì bao noãn còn lại biến thành thể vàng và tiết một lượng progesterone đầu tiên dưới tác dụng của LH. Sau đó LTH duy trì thể vàng và tiếp tục kích thích thể vàng tiết progesterone.

– Với hàm lượng cao progesterone và oestrogen tạo một mối liên hệ người âm tính ức chế lại vùng dưới đồi và tuyến yên làm giảm tiết FSH và LH khiến cho những noãn bào khác không tiếp tục phát triển đến độ chín và do vậy làm cho lượng oestrogen giảm xuống, do đó con vật sau khi trứng rụng mà được thụ tinh thì không còn có hiện tượng động dục nữa.

– Nếu trứng rụng mà không được thụ tinh thì sau thì vào ngày thứ 17 của chu kỳ động dục ở phần lớn gia súc, lớp tế bào nội tiết ở nội mạc tử cung tiết hormon prostaglanding-F2α và làm thể vàng bị teo biến đi thành một vết sẹo màu trắng bạc gọi là bạch thể.

Lượng progesterone giảm nhanh chóng khiến việc tiết FSH và LH không còn bị ức chế nữa, những noãn bào khác tiếp tục phát triển đến độ chín và một chu kỳ động dục khác lại xuất hiện.

– Ngay sau đẻ LTH mang tên prolactin, có tác dụng kích thích sự tiết sữa vào xoang sữa để cùng với oxytocin gây thải sữa ra ngoài.

Thuỳ giữa tuyến yên tiết ra một hormon có tên là melanin-stimulating hormon (MSH) còn gọi là kích tố giãn hắc bào. Dưới tác dụng của MSH những hạt sắc tố đen trong bào tương của tế bào biểu bì da từ dạng tập trung sẽ phân tán khắp bào tương làm cho da đen lại.

Ở con ếch, nhờ có MSH mà biến đổi màu da thường xuyên, để phù hợp với đời sống của nó. Khi nằm trong hang thì những hạt sắc tố tập trung lại trong bào tương làm da tái nhạt. Nhưng khi nó ra ở ngoài thì thuỳ giữa tuyến yên tiết ra MSH làm cho da của nó biến thành màu sẫm như màu cỏ cây, có tác dụng bảo vệ. Người ta cho rằng MSH chỉ làm phân tán các sắc tố, còn tập trung lại các sắc tố là do adrenaline.

Ở người đang nắng cả ngày, da đen rám nắng, cũng do tác dụng của MSH để ngăn cản sự xâm nhập sâu vào cơ thể của tia hồng ngoại mặt trời kể cả tia tử ngoại.

Thuỳ sau tuyến yên tiết ra 2 hormon là (1)Antidiuretic hormon (ADH) và (2) oxytocin. Antidiuretic hormon (ADH): còn có tên vasopssin, còn được gọi là kích tố kháng lợi niệu. Cấu trúc của nó là một mạch peptit gồm 9 amino acid, phân tử lượng là 1.102. Tác dụng sinh lý chính của ADH là thúc đẩy quá trình tái hấp thu chủ động nước ở ống thận nhỏ để chống lại sự mất nhiều nước theo nước tiểu, giữ nước lại cho cơ thể. Tác dụng thứa hai của ADH là gây co mạch làm tăng huyết áp (trừ mạch máu não và thận) vì thế nó còn có tên vasopssin. Hai hormon này đều do thuỳ sau tuyến yên (Posterior pituitery gland) tiết ra, chỉ khác nhau ở hai gốc acid amin ở vị trí số 3 và số 8, nhưng chức năng sinh lý lại rất khác nhau.

Antidiuretic hormon (ADH), còn có tên vasopssin

Oxytocin còn gọi là hormon thúc đẻ. Công thức hoá học của nó cũng là một mạch peptit gồm 9 amino acid và phân tử lượng là 1025.

Tác dụng sinh lý chính của oxytocin là gây co bóp cơ trơn tử cung có tác dụng thúc để đẩy thai ra ngoài trong quá trình đẻ. Một tác dụng khác không kém phần quan trọng của oxytocin là kích thích sự bài tiết sữa. Nó cũng có ảnh hưởng nhẹ lên sự co bóp của cơ trơn bóng đái và cơ ruột. Oxytocin còn gây co mạch máu tử cung làm hạn chế chảy máu sau khi đẻ.

III. Mối liên hệ điều hoà giữa vùng dưới đồi – tuyến – yên – các tuyến nội tiết đích hoặc cơ quan đích

Ở trên chúng ta đã nói về giữa vùng dưới đồi và tuyến yên, có một mối quan hệ chặt chẽ về mặt giải phẫu. Mối quan hệ đó đảm bảo mối quan hệ chức năng mật thiết giữa chúng và cùng với các tuyến nội tiết đích hoặc cơ quan đích khác tạo thành một hệ thống điều hoà quan trọng trong hoạt động nội môi.

Qua bảng trên chúng ta thấy, vùng dưới đồi đã tiết ra yếu tố giải phóng RF (dưới ảnh hưởng của những nhân tố nội, ngoại cảnh) xuống kích thích tuyến yên tiết những hormon tương ứng. Rồi những hormon này tác dụng lên những tuyến đích hoặc cơ quan đích tiết hormon của mình hoặc cơ quan đích phát triển.Tuy nhiên mối liên hệ này vừa thuận vừa nghịch, trong đó mối liên hệ ngược chiếm một vị trí quan trọng đảm bảo điều hoà tiết chế trong nội bộ của hệ thống điều hoà gọi là cơ chế điều khiển ngược (feedback mechanism). Sơ đồ trên hình 9.1, với các mũi tên chỉ sự điều khiển ngược vòng dài (1), vòng ngắn (2) và vòng cực ngắn (3).

Riêng đối với LTH có một yếu tố giải phóng PRF và cả yếu tố ức chế PIF chi phối cũng như đối với MSH có cả MRF và MIF chi phối. ADH và Oxytocin, theo những nghiên cứu gần đây thì chúng được tiết ra từ các nhân bên buồng và trên thị ở vùng dưới đồi, rồi trượt theo các sợi thần kinh xuống đọng lại ở các bọc tận cùng của thuỳ sau tuyến yên khi cần, các bọc ấy vỡ ra, phóng thích những hormon vào dòng máu chung để đi gây tác dụng.

Cấu Tạo Giải Phẫu Của Tuyến Yên

Yên Xe Máy Bị Rách

Tấm Phủ Chống Nóng Yên Xe Máy

Cấu Tạo Và Cách Chỉnh Phanh Đĩa Xe Máy Khi Thay Má

Các Loại Y Lọc Trong Công Nghiệp

Tuyến Yên Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tuyến Yên

Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Yến Sào Thật Và Giả ? Cách Chọn Mua Từng Loại

Chi Tiết Về Cấu Tạo Của Một Tổ Chim Yến (Tai Yến)

15 Cách Phân Biệt Tổ Yến Thật Giả Nhanh Đơn Giản Và Chính Xác Nhất

Tại Sao Tổ Yến Bị Đổi Màu Trắng Thành Xanh Lam Khi Sấy?

( Hướng Dẫn Chi Tiết) Cách Tự Làm Máy Sấy Tổ Yến Siêu Đơn Giản

Tuyến yên là gì?

Tuyến yên hay còn gọi là tuyến não thùy là một tuyến nội tiết kích thước của tuyến yên chỉ bằng hạt đậu và có khối lượng bằng 0.5g nằm ở sàn não thất ba, trong hố yên của thân xương bướm. Tuyến yên là một phần quan trọng của một hệ thống tín hiệu đặc biệt, giúp điều hòa nhiều chức năng khác nhau của cơ thể. Tuyến yêngiúp kiểm soát các chức năng đó bằng cách phóng thích các hormone vào máu.

Cấu tạo của tuyến yên

Cấu tạo của tuyến yên được chia làm ba thùy: thùy trước, thuỳ giữa và thuỳ sau.

Cấu tạo tuyến yên

Thùy trước: Được chia làm 3 phần gồm phần phễu, phần trung gian, và phần xa. Thùy trước tuyến yên có đặc tính là một tuyến nội tiết, nó có hai loại tế bào là tế bào ưa axit tiết ra hormone GH và Prolactin, tế bào ưa kiềm tiết ra ACTH, TSH, FSH, LH, Lipoprotein.

Thùy giữa: Ở người chỉ có một lớp tế bào mỏng. Thuỳ giữa tuyến yên tiết ra MSH. Động mạch cung cấp máu cho tuyến yên là hai nhánh động mạch tuyến yên trên và động mạch tuyến yên dưới, cả hai nhánh động mạch đều bắt đầu từ động mạch cảnh trong.

Thùy sau: Gồm các tế bào gần như các tế bào mô thần kinh đệm, các tế bào này không có khả năng bài tiết hormone. Chúng chứa các hormone do vùng dưới đồi bài tiết đó là Vasopssin và Oxytoxin.

Chức năng của tuyến yên

Chức năng của tuyến yên gồm sản sinh ra hormone quyết định sự tăng trưởng của cơ thể (GH) và sự tăng trưởng phát triển các tuyến sinh dục (LH, FSH). Đặc biệt các hormone tuyến yên còn có tác dụng điều hòa hầu hết các tuyến nội tiết khác, nên tuyến yên được coi là đầu đàn trong các tuyến hệ nội tiết

Tuyến yên sản sinh hormone làm tăng hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp. Nếu thiếu hormone này thì nước không thể tái hấp thu ở thận gây bệnh đái tháo nhạt Và một loại hormone khác có tác dụng làm tăng co bóp cơ tử cung Phụ nữ có thai thường có nồng độ hormone này tăng cao trong máu. Đến giai đoạn sinh, tác dụng của hormone này làm co bóp mạnh cơ tử cung và giúp em bé ra ngoài.

Tuyến yên là đầu đàn trong các tuyến hệ nội tiết

Tuyến yên có tầm quan trọng sinh tử nhưng lại có tầm vóc rất nhỏ bé. Nó nằm dính liền dưới não và được che chở bằng một cấu trúc xương.Tuyến yên điều khiển sự tăng trưởng của trẻ nhỏ bằng cách tác động vào một tuyến khác là tuyến giáp

Bướu hay khối u mọc trong tuyến yên có thể khiến cho hoạt động quá mức hoặc dưới mức cần thiết. Một trong những kết quả của hoạt động quá mức của tuyến yên là người sẽ cao lớn bất thường và khi hoạt động dưới mức thì người sẽ có vóc dáng nhỏ bé.

Bài 56. Tuyến Yên, Tuyến Giáp

Tuyến Yên: Vị Trí, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp

Cấu Tạo Tuyến Yên Và Các Hoocmôn Của Tuyến Yên

Cấu Tạo Giải Phẫu Của Tuyến Yên

Yên Xe Máy Bị Rách

Cấu Tạo Giải Phẫu Của Tuyến Yên

Cấu Tạo Tuyến Yên Và Các Hoocmôn Của Tuyến Yên

Tuyến Yên: Vị Trí, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp

Bài 56. Tuyến Yên, Tuyến Giáp

Tuyến Yên Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tuyến Yên

Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Yến Sào Thật Và Giả ? Cách Chọn Mua Từng Loại

Tuyến yên nằm ở sàn não thất ba, trong hố yên của thân xương bướm. Kích thước rất nhỏ, khoảng 1 – 1,2cm. Cấu tạo: dựa vào hình thể, nguồn gốc thai và chức năng, người ta chia tuyến yên làm ba thùy: thùy trước, thuỳ giữa và thuỳ sau.

Ảnh: Giải phẫu tuyến yên

1.Thùy trước tuyến yên(tuyến yên bạch) Thùy trước được chia làm 3 phần: phần phễu, phần trung gian, và phần xa (hay phần hầu). Thùy trước tuyến yên có tính chất là một tuyến nội tiết thật sự, nó gồm hai loại tế bào:tế bào ưa acid tiết ra hormon GH và Prolactin,tế bào ưa kiềm tiết ra ACTH,TSH,FSH,LH,Lipoprotein…

Chức năng: các hormon này tham gia vào rất nhiều hoạt động quan trọng của cơ thể như: quyết định sự tăng trưởng của cơ thể(GH), sự tăng trưởng và phát triển các tuyến sinh dục(LH,FSH). Đặc biệt các hormon tiền yên còn có tác động điều hòa hầu hết các tuyến nội tiết khác, nên người ta gọi tuyến yên là đầu đàn trong các tuyến hệ nội tiết.

2.Thuỳ sau tuyến yên Gồm các tế bào giống như các tế bào mô thần kinh đệm,các tế bào này không có khả năng bài tiết hormon.Chúng chứa các hormon do vùng dưới đồi bài tiết ra đó là Vasopssin và Oxytoxin. Chức năng của Vasopssin(ADH):hay con gọi là hormon làm tăng hấp thu nước ở ống lượn gần và ống lượn xa của quai henle.Nếu thiếu hormon này thì nước không thể tái hấp thu ở thận gây bệnh đái tháo nhạt.Oxytoxin:đây là hormon làm tăng co bóp cơ tử cung.Phụ nữ có thai thường có nồng đọ hormon này tăng cao trong máu.Đến giai đoạn sinh,tác dụng của Oxytoxin làm co bóp mạnh cơ tử cung và đẩy thai nhi ra ngoài..

3.Thuỳ giữa tuyến yên Thường phát triển mạnh ở động vật cấp thấp,ở người chỉ gồm một lớp tế bào..Thuỳ giữa tuyến yên bài tiết ra MSH.. Động mạch cung cấp máu cho tuyến yên là 2 nhánh : động mạch tuyến yên trên và động mạc tuyến yên dưới, cả hai đều xuất phát từ động mạch cảnh trong.

Các bệnh lý tuyến yên bao gồm:

Bệnh thùy trước: Tăng prolactin (hyperprolactinemia), Bệnh to đầu chi (acromegaly), Suy chức năng tuyến yên (hypopituitarism)

Bệnh thùy sau: Bệnh đái tháo nhạt (Diabetes insipidus), Hội chứng tiết hormon ADH không thích hợp (syndrome of inappropriate antidiurêtic hormone-SIADH)

Yên Xe Máy Bị Rách

Tấm Phủ Chống Nóng Yên Xe Máy

Cấu Tạo Và Cách Chỉnh Phanh Đĩa Xe Máy Khi Thay Má

Các Loại Y Lọc Trong Công Nghiệp

Y Lọc Là Gì Và Cấu Tạo Của Nó

Hạt Nhân ({}_{27}^{60}Co) Có Cấu Tạo Gồm

Chuyên Đề Vật Lý Hạt Nhân

Tên Lửa Hành Trình Hoạt Động Như Thế Nào?

Phân Loại Các Lò Phản Ứng Hạt Nhân

Bài Tập Trắc Nghiệm Hạt Nhân Nguyên Tử Hay Và Khó Theo Chủ Đề (Có Đáp Án)

Cac Đe Vat Li Hat Nhan Đh&cd Vlhn Doc

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng của Y-âng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng a được chiếu ánh sáng đơn sắc có bư�

Một lượng chất phóng xạ ({}_{86}^{222}Rn) ban đầu có khối lượng 1 mg. Sau 15,2 ngày độ phóng xạ giảm 93,75%.

Đặc điểm quan trọng của quang phổ liên tục là

Bức xạ nào được sử dụng để điều khiển việc đóng, mở cửa một cách tự động?

Chọn phát biểu đúng. Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào

Trong thí nghiệm Y- âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe �

Hạt nhân ({}_{27}^{60}Co) có cấu tạo gồm

Trong chân không, bức xạ đơn sắc lục có bước sóng là 0,55 (mu )m.

Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng với ánh sáng đơn sắc.

Điều kiện phát sinh của quang phổ vạch phát xạ là

Theo thuyết lượng tử ánh sáng của Anh-xtanh, phôtôn ứng với mỗi ánh sáng đơn sắc có năng lượng càng lớn nếu ánh s�

Mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn thuần cảm có độ tự cảm 0,2 H và tụ điện có điện dung 0,4 μF.

Hạt nhân nguyên tử ({}_Z^AX) được cấu tạo gồm

Các bức xạ nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần?

Catôt của một tế bào quang điện làm bằng Vônfram. Biết công thoát của electron là 7,2.10-19 J.

Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn

Cho giới hạn quang điện của một số kim loại sau đây: bạc (0,26 mm), kẽm (0,35 mm), xesi (0,66 mm), canxi (0,75 mm).

Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được

Hạt nhân đơteri ({}_1^2D) có khối lượng 2,0136u.

Nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En = – 0,85 eV sang trạng thái dừng có năng lượng Em = – 3,40 eV.

Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng với ánh sáng đơn sắc có khoảng vân giao thoa là i.

Quá trình phóng xạ có bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân.

Vật nung nóng trên 2000o C không thể phát ra

Một chùm ánh sáng đơn sắc, sau khi đi qua lăng kính thủy tinh thì

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa 2 khe đ�

Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với bước sóng 0,6 μm.

Năng lượng phân hạch tỏa ra chủ yếu ở dạng động năng các mảnh.

Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?

Mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung C, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Thpt

Tính Chất Và Cấu Tạo Của Hạt Nhân

Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản Tiết 35: Tính Chất Và Cấu Tạo Của Hạt Nhân

Khái Quát Cấu Tạo Lò Phản Ứng Hạt Nhân Vver

Cách Tính Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết Hay, Chi Tiết

Nguyên Lý Làm Việc Và Cấu Tạo Cảm Biến Đh Hưng Yên

Phân Loại Các Cảm Biến Trên Xe Ô Tô Đầy Đủ Cho Thợ 2022

Các Loại Cảm Biến Trên Xe Ô Tô Mà Có Thể Bạn Chưa Biết

Mẹo Học Chuẩn Và Chi Tiết Nhất

Tại Sao 3 Hoặc 4 Chân Trên Pin Điện Thoại

Sao Pin Điện Thoại Lại Có Loại 4 Chân Và 3 Chân?

Giới thiệu tài liệu Nguyên lý làm việc và cấu tạo cảm biến ĐH Hưng Yên:

Nội dung Tài liệu Nguyên lý làm việc và cấu tạo cảm biến ĐH Hưng Yên:

Tổng quan về cảm biến trên ô tô:

Phân loại tín hiệu cảm biến:

Tín hiệu cảm biến được coi như là “Tin nhắn” cho động cơ. Để hiểu về cảm biến thì ta phải hiểu cảm biến đó đang nói gì. Cái điều đang nói của cảm biến đó chính là tín hiệu và đó là ngôn ngữ của họ.

Nguyên lý làm việc và cấu tạo cảm biến sử dụng trên ô tô:

Cấu tạo và nguyên lý làm việc các loại cảm biến VỊ TRÍ trên ô tô:

Các cảm biến vị trí bao gồm cảm biến đo khoảng cách và góc xoay, là những cảm biến phổ biến nhất trên ô tô. Chúng đều là loại không tiếp xúc và không bị mài mòn nên có tuổi thọ cao.

Cảm biến vị trí đầu tiên đó là Cảm biến vị trí bướm ga, Cảm biến vị trí bướm ga được lắp ở trên trục bướm ga . Cảm biến này đóng vai trò chuyển đổi vị trí góc mở bướm ga thành tín hiệu điện áp để gửi về ECU

Cảm biến bướm ga có một số loại: Loại công tắc (tiếp điểm), loại biến trở (còn gọi là loại tuyến tính) và loại Hall.

Tín hiệu không tải (IDL) dùng để điều khiển phun nhiên liệu khi động cơ hoạt động ở chế độ cầm chừng cũng như hiệu chỉnh thời điểm đánh lửa.

Tín hiệu toàn tải (PSW) dùng để tăng lượng xăng phun ở chế độ toàn tải để tăng công suất động cơ.

Tài liệu Nguyên lý làm việc và cấu tạo cảm biến ĐH Hưng Yên sẽ giúp ta tìm hiểu về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, sơ đồ mạch điện và tín hiệu điều khiển của từng loại cảm biến vị trí như cảm biến vị trí bướm ga, cảm biến vị trí chân ga để xác định độ mở chân ga của người lái, cảm biến góc đánh lái, cảm biến chiều cao thân xe,… Các bác lấy về đọc là hiểu hơn ấy mà.

Đây là tín hiệu có thể nói là quan trọng bậc nhất. Nếu không có tín hiệu này động cơ sẽ không có cơ sở để hoạt động được. Trong tất cả cảm biến tốc độ quan trọng nhất phải nhắc đến cảm biến tốc độ và vị trí ĐCT của trục khuỷu. Đây là cảm biến giúp xác định được thời điểm đánh lửa và tốc độ động cơ. Dựa vào tốc độ động cơ ta mới có thể xác định hàng loạt thông số điều khiển khác như điều khiển góc đánh lửa sớm, lượng phun nhiên liệu,… Đó là lý do tại sao động cơ xe máy có thể không cần cảm biến trục cam nhưng chắc chắn cần cảm biến tốc độ trục khuỷu.

Một cảm biến khác rất quan trọng đó là cảm biến tốc độ và vị trí trục cam động cơ. Đối với những xe không có cơ cấu điều khiển thời điểm phối khí thì có thể ta không cần cảm biến này. Nhưng nếu ta có trang bị công nghệ điều khiển thời điểm phối khí và công nghệ điều khiển độ nâng cam thì cảm biến trục cam luôn phải có. Mà hiện nay trên thị trường, hầu hết các hãng xe đều có trang bị các công nghệ trên để tối ưu quá trình nạp khí và thải khí. Trên động cơ Toyota ta có VVT-i và VVTL-i, đối với động cơ Honda ta có VTEC, động cơ Audi thì ta có Variocam và Variocam Plus. Trên BMW thì ta lại có Vanos và Valvetronic,…

Cấu tạo và nguyên lý làm việc cảm biến Lưu lượng khí nạp, áp suất đường ống nạp, áp suất nhiên liệu và các cảm biến khác sử dụng trên ô tô:

Còn rất nhiều các cảm biến khác được tài liệu Nguyên lý làm việc và cấu tạo cảm biến ĐH Hưng Yên giới thiệu. Cũng như Ad nói, hãy lấy về tìm hiểu thì sẽ rõ hơn không thì tiếp tục cưỡi ngựa xem hoa ahihi.

Google Drive

Tài liệu đào tạo KIA về hệ thống điện trên động cơ ô tô

Hệ thống điều khiển điện tử trên động cơ Toyota

Cấu tạo hệ thống nhiên liệu phun xăng động cơ ô tô BMW

Công nghệ BluePerformance trên động cơ ô tô BMW

Sơ Lược Các Loại Cảm Biến Trên Ô Tô Hiện Nay 2022

Hệ Thống Truyền Động Trên Ô Tô

Khái Quát Hệ Thống Truyền Lực Trên Ô Tô

Xe Ô Tô Điện Trẻ Em Yh

Hướng Dẫn Sử Dụng Xe Ô Tô Điện Trẻ Em Đúng Cách Nhất!

Cấu Tạo Của Bộ Máy Gôngi Gồm:

Bộ Máy Gôngi Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Bộ Máy Gôngi

Máy In Laser: Đặc Điểm, Cấu Tạo Và Chức Năng Hoạt Động

Máy In Laser Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Như Thế Nào?

Công Nghệ In 3D Là Gì? Máy In 3D Hoạt Động Ra Sao? Đơn Giản Và Rất Dễ Hiểu!

Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Máy May Công Nghiệp 1 Kim

Chủ đề :

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

Đường kính của 1 chu kỳ xoắn của ADN bằng:

Bào quan có chức năng cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào là

Trong giới Động vật, ngành động vật có mức độ tiến hoá cao nhất là:

Nước có đặc tính nào sau đây?

Nguyên tố đại lượng là nguyên tố có tỉ lệ bao nhiêu trong khối lượng chất sống của cơ thể?

Điểm giống nhau giữa prôtêin bậc 1, prôtêin bậc 2 và prôtêin bậc 3 là:

Tế bào nhân sơ không có đặc điểm nào?

Trong lục lạp, ngoài diệp lục tố và Enzim quang hợp, còn có chứa thành phần gì?

Giữa các nuclêôtit trên 2 mạch của phân tử AND có:

Trong phân tử ADN, liên kết hiđrô có tác dụng:

Đặc điểm cấu tạọ khác nhau của ARN và ADN?

Điều không đúng khi nói về phân tử ARN là:

tARN có chức năng gì?

Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đại lượng?

Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ là:

Thành phần hoá học cấu tạo thành tế bào vi khuẩn là:

Trong dịch nhân của tế bào nhân thực có chứa:

Điêu nào sau đây Sai khi nói về nhân con là:

Trong tế bào vi khuẩn, ribôxôm thực hiện chức năng nào sau đây?

Hoạt động nào sau đây là chức năng của nhân tế bào?

Số lượng ti thể trong tế bào có đặc điểm:

Chất được chứa đựng trong lớp màng đôi của ti thể là:

Điểm giống nhau về cấu tạo giữa ti thể và lục lạp là:

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lục lạp?

Cấu trúc trong tế bào bao gồm các ống và xoang dẹt thông với nhau được gọi là:

Phân tử ADN và phân tử ARN có tên gọi chung là:

Chất nào sau đây được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học C,H,O,N,P?

Cấu tạo của bộ máy Gôngi gồm:

Loại bào quan nào sau đây chỉ được bao bọc bởi một lớp màng đơn:

Giới sinh vật nào sau đây được cấu tạo bởi tế bào nhân sơ?

Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố

Mọi cơ thể đều được cấu tạo bởi đơn vị cấu trúc cơ bản là

Trên màng sinh chất có chứa các dấu chuẩn”, dấu chuẩn” được cấu tạo bằng hợp chất nào?

Bào quan nào sau đây làm nhiệm vụ quang hợp?

Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào không có cấu trúc đa phân?

Năng lượng tồn tại chủ yếu trong tế bào là

Năng lượng củi khô chưa đốt

Bazo nito của phân tử ATP là

Bản chất của quá trình chuyển hóa vật chất là quá trình

Vua Bán Máy Xông Khí Dung Mũi Họng Giá Rẻ Và Tốt Nhất Hà Nội

Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Máy Tạo Oxy.

Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Xông Khí Dung Beurer Ih58

Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Xông Khí Dung Beurer Ih26

Những Điều Bạn Cần Biết Về Máy Khí Dung Mũi Họng

Hạt Nhân Nguyên Tử (_Z^ax) Có Cấu Tạo Gồm

Chuyên Đề Hạt Nhân Nguyên Tử 2022

Câu Hỏi Trắc Nghiệm 10

Những Kiến Thức Cơ Bản Cần Nhớ Để Có Hàm Răng Khỏe Và Đẹp

Bài 4 Trang 26 Sách Bài Tập ( Sbt) Sinh 11

Tìm Hiểu Cấu Trúc Răng Hàm Và Khám Phá Chức Năng Của Những Chiếc Răng

Chủ đề :

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

Một hạt nhân có số khối A ban đầu đứng yên, phát ra hạt α với vận tốc V.

Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp A, B ngược pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2

Một con lắc dao động tắt dần. Cứ sau mỗi chu kì, biên độ giảm 3%.

Cho hai chất điểm dao động điều hòa cùng phương với phương trình lần lượt là x1 = 2cos(4πt + π/6) cm và x2 = 2sin(4πt –

Hạt nhân nguyên tử (_Z^AX) có cấu tạo gồm

Dòng điện xoay chiều qua điện trở thuần biến thiên điều hoà cùng pha với điện áp trong trường hợp nào?

Chọn phát biểu sai khi nói về tia hồng ngoại?

Một trong các phản ứng xảy ra trong lò phản ứng là: với m là số nơtron, m bằng:

Để có sóng dừng xảy ra trên một sợi dây đàn hồi với hai đầu dây có một đầu cố định và một đầu tự do thì c

Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng với tần số ƒ.

Một con lắc lò xo có m = 200 (g) dao động điều hoà theo phương đứng. Chiều dài tự nhiên của lò xo là ℓo = 30 cm.

Trong mạch LC lý tưởng đang có dao động điện từ. Biết điện dung của tụ điện bằng 100 µF.

Tụ điện có điện dung 2μF có khoảng cách giữa hai bản tụ là 1cm được tích điện với nguồn điện có hiệu đi�

Một ánh sáng đơn sắc màu đỏ có tần số 4,2.

Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 100 (g) và lò xo có độ cứng 40 N/m treo thẳng đứng.

Cho biết công thoát electron của hiện tượng quang dẫn đối với chất quang dẫn PbSe là 4.10-20 J.

Coi nguyên tử lượng của một nguyên tử tính theo đơn vị u đúng bằng số khối của nó. Biết 1u = 1,66055.10-27 kg.

Hiệu điện thế giữa anôt và katôt của một ống rơnghen là 12kV, cường độ qua ống là 20mA .

Năng lượng tối thiểu để bứt êlectrôn ra khỏi một kim loại là 3,55 eV. Cho h = 6,625.10-34 Js; c = 3.108 m/s; e = – 1,6.10-19 C .

Một mạch dao động LC có điện trở thuần bằng không gồm cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) và tụ điện có điện dung

Một thanh thép AB mảnh, thẳng, dài 12 cm, đầu A bị kẹp chặt.Tốc độ truyền âm trên thanh thép bằng

Một khung dây dẫn hình chữ nhật ABCD có các cạnh AB = 10cm, BC = 20cm đặt trong từ trường đều, mặt phẳng khung song song với các đường cảm ứng từ

nếu biết các bước sóng dài nhất của các vạch trong dãy Laiman là λ1 và λ2 thì bước sóng của vạch Hα

Cho mạch điện gồm R, L, C mắc nối tiếp. Cho R = 30 Ω, L = 0,4 (H), C thay đổi được . Khi C = C0 thì công suất trong mạch đạt giá trị cực đại.

Một quả cầu nhỏ mang điện tích q =10-9C đặt trong không khí . Cường độ điện trường tại một điểm cách quả cầu 3cm:

Ban đầu có 2 (g) Radon ({}_{86}^{222}Rn) là chất phóng xạ có chu kì bán rã là 3,8 ngày.

Trong thí nghiệm khe Y-âng về giao thoa ánh sáng với đồng thời 3 ánh sáng đơn sắc có bước sóng là λ1 = 0,45 μm, λ2 = 0,60 μm, và λ3 = 0,675 μm.

Đặt điện áp u = 120√2sinωt V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R = 100 Ω, r = 20 Ω, tụ C có dung kháng 50 Ω

đoạn mạch không phân nhánh RLC, R = 80 Ω cuộn dây có điện trở r = 20 Ω, độ tự cảm L = 0,318 (H), cường độ dòng điện chạy qua mạch mạch đạt giá trị cực đại

Mạch điện xoay chiều gồm điện trở R = 100 Ω, cuộn dây thuần cảm có cảm kháng bằng 100 W,

Đặt vào giữa hai đầu một đoạn mạch điện chỉ có điện trở thuần R = 220 Ω , Biểu thức cường độ dòng điện chạy qua điện trở thuần R là

Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ T = 2 (s). Thời gian ngắn nhất để con lắc dao động từ vị trí biên về vị trí có li độ bằng nửa biên độ

Một tia sáng chiếu thẳng góc đến mặt bên thứ nhất của lăng kính có góc chiết quang A = 300. Chiết suất của chất làm lăng kính là

Chọn gốc thời gian t = 0 là lúc pháp tuyến của khung dây có chiều trùng với chiều của vectơ cảm ứng từ.

Khi ω = ω1 hoặc ω = ω2 thì công suất trên đoạn mạch như nhau và bằng 300 W. Biết ω1 – ω2 = 120π rad/s. Giá trị của R bằng:

Bắn hạt nhân α có động năng 18 MeV vào hạt nhân 147N đứng yên ta có phản ứng α + 147N → 178O + p .

Một đèn nêon đặt dưới điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220 V và tần số 50 Hz.

Đoạn mạch điện gồm cuộn dây mắc nối tiếp với tụ điện.

Một dòng điện xoay chiều có biểu thức cường độ tức thời là i = 10cos(100πt + π/3) A .

Một động cơ điện xoay chiều hoạt động bình thường với điện áp hiệu dụng 220V, hệ số công suất của động cơ là 0,85

Trong Các Câu Sau Đây, Câu Nào Sai? Hạt Nhân Nguyên Tử Được Cấu Tạo Từ

Giải Bài Tập Sgk Lý Nâng Cao Bài 52: Cấu Tạo Của Hạt Nhân Nguyên Tử. Độ Hụt Khối

150 Bài Tập Trắc Nghiệm Lý Thuyết Về Hạt Nhân Nguyên Tử ( Hay )

Phát Biểu Nào Sau Đây Là Đúng? A. Hạt Nhân Nguyên Tử A Z X Được Cấu Tạo Gồm Z Nơtron Và A Prôton.

Cấu Tạo Hạt Nhân, Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết ( Hay Và Đầy Đủ )

Pin Vônta Được Cấu Tạo Gồm:

Bật Mí Cấu Tạo Của Đồng Hồ Treo Tường Trong Ngôi Nhà Của Bạn

Bí Mật Cấu Tạo Đồng Hồ Treo Tường Trang Trí

Bat Mi Cau Tao Cua Dong Ho Treo Tuong Trong Ngoi Nha Cua Ban

Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Chiếc Đồng Hồ Treo Tường Trong Nhà

Đồng Hồ Treo Tường Đẹp Giá Rẻ Khuyến Mãi 35% Duy Nhất Hôm Nay

Chủ đề :

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

Bên trong nguồn điện các điện tích

Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi điện trở mạch ngoài

Định luật Len-xơ dùng để xác định độ lớn của suất điện động cảm ứng.

Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đo bằng

Trong mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở Rn, I là cường độ dòng điện.

Phát biểu nào sai? Nguồn điện có tác dụng.

Một mạch kín gồm nguồn có suất điện động ξ, điện trở trong r, mạch ngoài gồm hai điện trở R1 và R2 mắc

Chọn câu đúng nhất. Điều kiện để có dòng điện :

Nguồn điện có suất điện động (xi ), điện trở trong r.

Bốn nguồn điện, mỗi nguồn có suất điện động ({xi = 4,5V}) và điện trở trong ({r = 1Omega }) , đư

Dấu hiệu đặc trưng nhất để nhận biết dòng điện là

Có n điện trở r mắc song song và nối với nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong cũng bằng r tạo

Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách lên gấp đôi thì

Công tơ điện là dụng cụ điện dùng để đo Cường độ dòng điện

Có n điện trở R giống nhau được mắc sao cho điện trở thu được lớn nhất, Sau đó n điện trở này lại được mắc

Công suất tỏa nhiệt ở một vật dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào ?

Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 = 36 V và U2 = 12 V.

Một bàn là dùng điện 220V. Có thể thay đổi giá trị điện trở cuộn dây bàn là này như thế nào ?

Chọn câu sai: Đặt một hiệu điện thế U vào một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ dòng đi

Công của dòng điện có đơn vị là J/s.

2 đầu đoạn mạch có điện thế không đổi. Nếu điện trở của đoạn mạch giảm hai lần thì công suất điện

nếu cường độ dòng điện giảm hai lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch

Phát biểu nào sau đây là không đúng? Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với

Cho đoạn mạch có điện trở 10Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. điện năng tiêu thụ của mạch

1 đoạn mạch thuần điện trở trong 1 phút tiêu thụ điện năng là 2 kJ,

Một đoạn mạch thuần điện trở có hiệu điện thế 2 đầu không đổi thì trong 1 phút tiêu thụ 40 J điện năng.

Dòng điện là: dòng chuyển động của các điện tích.

Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi

Một bếp điện đun hai lít nước ở nhiệt độ t1 = 200C. Muốn đun sôi lượng nước đó trong 20 phút thì

Đối với toàn mạch thì suất điện động của nguồn điện luôn có giá trị bằng :

Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng

Pin điện hóa có hai cực là

Pin vônta được cấu tạo gồm:

Đưa một thanh kim loại trung hoà về điện đặt trên một giá cách điện lại gần quả cầu tích điện dương thì

Trong nguồn điện hóa học (Pin và acquy) có sự chuyển hóa năng lượng từ:

Dùng một pin có suất điện động 1,5 V và điện trở trong 0,5 Ω mắc vào mạch ngoài có điện trở 2,5 �

Một mạch kín gồm nguồn điện có công suất động là E, điện trở trong r = 4 Ω .

Trung Quốc Ra Mắt Pin Mới Có Tốc Độ Sạc Đáng Kinh Ngạc

Sạc Pin Nhanh Hơn 5 Lần Với Công Nghệ Graphene Do Samsung Phát Triển

Công Nghệ Giúp Smartphone Cả Tuần Mới Sạc Pin

Phản Ứng Oxi Hóa Khử

Bài 10. Dòng Điện Không Đổi. Nguồn Điện

Cấu Tạo Của Đàn Violin Gồm Những Gì?

Cấu Tạo Cơ Bản Của Đàn Violin

Cục Nóng, Dàn Nóng Điều Hòa Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động

Nguyên Lý Hoạt Động Của Dàn Nóng

Dàn Nóng Điều Hòa, Nguyên Lý, Chức Năng Và Các Lỗi Của Dàn Nóng

Cục Nóng, Dàn Nóng Điều Hòa Là Gì ? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động

Đàn Violin là một nhạc cụ bộ dây được rất nhiều người yêu thích, không ít người trong số đó đã thể hiện tình yêu với Violin bằng cách đăng ký tham gia các khóa học chơi Violin và sẵn sàng vượt qua những khó khăn để chinh phục nhạc cụ bộ dây này.

Cần đàn

Cũng như cấu tạo của đàn guitar, một trong những bộ phận quan trọng của Violin đó chính là cần đàn. Bộ phận này được thiết kế ở dạng thuôn ở phần đầu và mở rộng dần về phía sau, được làm chủ yếu bằng chất liệu gỗ mun. Cần đàn là nơi người chơi bấm để tạo ra các nốt nhạc khi chơi.

Hộp đàn

Bộ phận này của Violin cũng được làm bằng chất liệu gỗ. Phần mặt trước của hộp đàn được thiết kế khoét với 2 khe S, đảm nhận nhiệm vụ cho không khí đi vào và đi ra khỏi hộp đàn, tạo nên sự cộng hưởng âm thanh để phát ra tiếng đàn. Thông thường mặt trước của hộp đàn được làm bằng gỗ thông, mặt sau làm bằng gỗ tùng.

Ngựa đàn

Ngựa đàn là một bộ phận hoàn toàn tác biệt với hộp đàn của Violin, bộ phận này giúp nâng đỡ và chịu lựa căng của các dây đàn. Và ngựa đàn chỉ liên kết với hộp đàn khi chịu lực từ dây đàn tác động lên mặt của hộp đàn.

Ngoài nhiệm vụ trên, ngựa đàn còn hoạt động như một chiếc cầu để chuyển tiếp âm thanh từ dây đàn xuống hộp đàn. Chính vì vậy mà chất liệu, độ bền và vị trí của ngựa đàn Violin cũng sẽ tác động đến chất lượng âm thanh của Violin.

Khóa đàn

Khóa đàn cũng là một trong những bộ phận quan trọng của cây đàn Violin, bộ phận này được sử dụng để điều chỉnh cao độ của dây đàn. Khóa đàn của Violin được thiết kế khá đơn giản và bạn hoàn toàn có thể điều chỉnh được khi cần. Bạn cũng nên thường xuyên kiểm tra bộ phận này để đảm bảo chất lượng âm thanh của đàn.

Các thông tin bổ ích giúp cho bạn: Tăng đơ

Tăng đơ là một bộ phận khá đặc trưng của cây đàn Violin, khi điều chỉnh cao độ của dây đàn bằng khóa đàn, nếu muốn điều chỉnh tiếp bạn có thể sử dụng tăng đơ. Đàn được thiết kế với 4 tăng đơ tương ứng với 4 dâu đàn. Với một số người chơi Violin chuyên nghiệp họ thường chỉ sử dụng 1 hoặc 2 tăng đơ để điều chỉnh dây La và Mí. Lý do có thể là do họ muốn có những âm thanh trong trẻo hơn, nên họ loại bơt các phụ kiện không cần thiết.

Gối đàn

Gối đàn là vật trung gian giúp giữa đàn Violin cố định ở trên vai, giúp người chơi có được sự thoải mái trong khi chơi đàn và giúp vai giảm bớt những mệt mỏi. Vì gối đàn là bộ phận tách rời với đàn nên khi sử dụng, bạn nên nắm được cách lựa chọn và lắp đặt gối đàn lên phần lưng của mặt đàn.

Cây vĩ

Đây là một bộ phận đặc trưng và nổi bật nhất của cây đàn Violin, thay vì sử dụng tay để tác động lực vào dây đàn thì khi chơi Violin, bạn sẽ tác dụng lực gián tiếp thông qua cây vĩ để tạo ra âm thanh. Vĩ của Violin được chia làm 2 phần gồm phần lông vĩ và que vĩ. Bạn có thể vặn ốc ở cuối cây vĩ để làm căng phần lông vĩ.

Đây là bộ phận tham gia trực tiếp vào quá trình tạo âm nên cây vĩ có một vai trò quan trọng và bạn cần phải chú ý trong lựa chọn, sử dụng và bảo quản vĩ.

Đây là một số bộ phận cơ bản cấu tạo nên đàn Violin, bạn có thể tìm hiểu và ghi nhớ chức năng của từng bộ phận để sử dụng đàn có hiệu quả hơn.

Giới Thiệu Sơ Lược Về Cây Đàn Bầu Việt Nam

Tìm Hiểu Về Nhạc Cụ Đàn Bầu Việt Nam

Cấu Tạo Và Chức Năng Từng Bộ Phận Của Đàn Guitar

Cấu Trúc Của Da Và Chức Năng Của Các Thành Phần Cấu Tạo Da

Nam Giới Đã Hiểu Hết Về ‘cậu Nhỏ’ Của Mình Chưa?

Tuyến Yên Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tuyến Yên

Tổ Yến Được Hình Thành Như Thế Nào?

Tổ Yến Thô Là Gì ? Tìm Hiểu Chi Tiết Tổ Yến Thô Cùng Nàng Yến

Quá Trình Hình Thành Tổ Yến

Chim Yến Làm Tổ Như Thế Nào?

Quá Trình Hình Thành Tổ Yến Nguyên Chất Và Phân Loại

Tuyến yên là gì?

Tuyến yên là một phần của hệ thống nội tiết của bạn. Chức năng tuyến yên là tiết ra hormone vào máu của bạn. Tuyến yên kiểm soát chức năng của hầu hết các tuyến nội tiết khác vì vậy nó còn được gọi là tuyến chủ.

Hormone này có thể ảnh hưởng đến các cơ quan và tuyến khác, đặc biệt là:

Tuyến giáp

Cơ quan sinh sản

Tuyến thượng thận

Ngoài ra, tuyến yên được kiểm soát phần lớn bởi vùng dưới đồi, một vùng não nằm ngay trên tuyến yên. 

Tuyến yên nằm ở đâu?

Tuyến yên là một tuyến nhỏ, đường kính khoảng 1 cm, nằm trong hố yên của xương bướm. Kích thích tuyến yên bằng hạt đậu và khối lượng 0.5g nằm trong cấu trúc xương (sella turcica) ở đáy não.

Cấu tạo tuyến yên

Tuyến yên là một tuyến hỗn hợp. Dựa vào hình thể, nguồn gốc thai và chức năng, người ta chia tuyến yên làm ba thùy: thùy trước, thuỳ giữa và thuỳ sau.

Thùy trước tuyến yên(tuyến yên bạch)

Thùy trước được chia làm 3 phần: phần phễu, phần trung gian, và phần xa (hay phần hầu). Tuyến yên trước có tính chất là một tuyến nội tiết thật sự. Nó gồm hai loại tế bào:

Tế bào ưa acid tiết ra hormon GH và Prolactin.

Tế bào ưa kiềm tiết ra ACTH, TSH, FSH, LH, Lipoprotein…

Khoảng 30 – 40% tế bào ưa acid, 20% tế bào tuyến là tế bào tổng hợp và bài tiết ACTH. Các loại tế bào còn lại, mỗi loại chỉ chiếm 3 – 5% nhưng có khả năng rất mạnh bài tiết TSH, FSH, LH, PRH.

Các hormon này tham gia vào rất nhiều hoạt động quan trọng của cơ thể như:

Quyết định sự tăng trưởng của cơ thể (GH).

Sự tăng trưởng và phát triển các tuyến sinh dục (LH, FSH).

Đặc biệt các hormon tiền yên còn có tác động điều hòa hầu hết các tuyến nội tiết khác. Nên người ta gọi tuyến yên là đầu đàn trong các tuyến hệ nội tiết.

Thùy sau tuyến yên

Gồm các tế bào giống như các tế bào mô thần kinh đệm nên còn gọi là thùy thần kinh. Các tế bào không có khả năng bài tiết hormon mà có chức năng hỗ trợ cho các sợi trục. Chúng chứa các hormon do vùng dưới đồi bài tiết ra đó là Vasopssin và Oxytoxin.

Vasopssin (ADH):hay còn gọi là hormon chống đa niệu. Có tác dụng làm tăng hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp của thận. Nếu thiếu hormon này thì nước không thể tái hấp thu ở thận gây bệnh đái tháo nhạt.

Oxytoxin: đây là hormone làm tăng co bóp cơ tử cung. Phụ nữ có thai thường có nồng độ hormone này tăng cao trong máu. Trong chuyển dạ, tác dụng của oxytoxin làm co bóp mạnh cơ tử cung và đẩy thai nhi ra ngoài.

Thùy giữa tuyến yên

Thường phát triển mạnh ở động vật cấp thấp, ở người chỉ phát triển ở trẻ nhỏ. Thuỳ giữa tuyến yên tiết ra MSH có tác dụng phân bố sắc tố da.

Mạch máu và thần kinh

Mạch máu được cung cấp từ vùng dưới đồi qua hệ thống cửa dưới đồi-yên. Động mạch cung cấp máu cho tuyến yên là hai nhánh: động mạch tuyến yên trên và động mạch tuyến yên dưới. Cả hai đều xuất phát từ động mạch cảnh trong.

Thần kinh: có ở thùy sau, là bó sợi thần kinh đi từ nhân trên thị và nhân cạnh não thất của vùng dưới đồi xuống.

Chức năng tuyến yên

Chức năng của tuyến yên thể hiện qua tác dụng của những Hormon mà nó tiết ra.

Các hormon thùy trước

Hormon tăng trưởng (GH)

Bản chất hoá học:

GH là một phân tử polypeptid, có 191 acid amin, trọng lượng phân tử  22.005.

Vai trò đới với cơ thể

Tác dụng phát triển cơ thể: tác dụng lên hầu hết các mô cơ thể. Nó kích thích tăng số lượng và kích thước tế bào, tăng kích thước các phủ tạng.

Kích thích phát triển các mô sụn ở đầu xương dài do đó làm thân xương dài ra. Đồng thời mô sụn cũng dần được cốt hoá sao cho đến tuổi vị thành niên. Lúc này đầu xương và thân xương hợp nhất với nhau và xương không dài nữa. GH gây dày màng xương ở xương đã cốt hóa. Tác dụng này rõ trong giai đoạn phát triển và tiếp tục duy trì suốt đời.

Tác dụng lên chuyển hóa:

Tăng tổng hợp protein, tăng thu nhận acid amin vào tế bào.

Gây tăng đường huyết do làm giảm sử dụng glucose tế bào, tăng dự trữ glycogen tế bào, giảm đưa glucose vào tế bào. Tăng bài tiết insulin và kháng insulin ở mô cơ làm giảm vận chuyển glucose qua màng tế bào.

Tăng huy động mỡ dự trữ nhằm cung cấp năng lượng do đó tăng nồng độ acid béo trong máu. Dưới tác dụng của GH, lipid được sử dụng để tạo năng lượng. Từ đó nhằm tiết kiệm protein dành cho sự phát triển cơ thể.

Điều hòa bài tiết GH:

Nồng độ GH thay đổi tùy lứa tuổi. Vào khoảng 1,5 – 3ng/ml ở người trưởng thành, 6ng/ml ở trẻ em và tuổi dậy thì. Sự bài tiết dao động từng phút và phụ thuộc nhiều yếu tố (hạ đường huyết, vận cơ, chấn thương…). Nồng độ GH cao nhất ban ngày 3 – 4 giờ sau bữa ăn. Ban đêm GH tăng hai giờ đầu giấc ngủ say rồi giảm dần đến sáng.

GH được kiểm soát bởi hai hormon vùng dưới đồi là GRH và GIH qua cơ chế điều hòa ngược. Nồng độ glucose máu giảm, nồng độ acid béo giảm, thiếu protein kéo dài làm tăng tiết GH. Ngoài ra, các tình trạng stress, chấn thương, luyện tập sẽ làm tăng tiết GH.

Hormon kích thích tuyến giáp (TSH)

Bản chất hoá học:

TSH là một glycoprotein, trọng lượng phân tử khoảng 28.000.

Vai trò

Tất cả các giai đoạn tổng hợp, bài tiết hormon giáp. Dinh dưỡng tuyến giáp và tăng phát triển hệ thống mao mạch của tuyến giáp.

Điều hoà bài tiết:

TSH được bài tiết do sự điều khiển của TRH, phụ thuộc vào nồng độ T3, T4 tự do theo cơ chế điều hòa ngược. Nồng độ bình thuờng người trưởng thành là 0,91 mU/L.

Hormon kích thích vỏ thượng thận (ACTH)

Bản chất hoá học:

ACTH là một polypeptid có 39 acid amin, trọng lượng phân tử 5000. Phần lớn ở dạng tiền chất POMC.

Vai trò với cơ thể

Dinh dưỡng, kích thích sự tổng hợp và bài tiết hormon vỏ thượng thận.

Tác dụng chủ yếu lên lớp bó và lớp lưới bài tiết glucocorticoid và androgen.

Trên tổ chức não, ACTH làm tăng quá trình học tập và trí nhớ.

Do có một phần cấu trúc gần giống MSH nên cũng có tác dụng MSH. Ở người do lượng MSH bài tiết không đáng kể nên chính ACTH có tác dụng kích thích tế bào sắc tố sản suất melanin, do đó sự rối loạn bài tiết ACTH cũng gây tăng hay giảm sắc tố ở da.

Điều hoà bài tiết:

Sự bài tiết ACTH do nồng độ CRH của vùng dưới đồi quyết định. Khi nồng độ CRH tăng làm tăng tiết ACTH. Ngoài ra còn do tác dụng điều hoà ngược âm tính và dương tính của cortisol. Đồng thời ACTH cũng được điều hoà theo nhịp sinh học, nồng độ cao nhất từ 6 – 8 giờ sáng. Ở người Việt Nam trưởng thành (lấy máu lúc 8 giờ 30 phút trên 25 nam khoẻ mạnh) nồng độ ACTH là 4,60 pg/ml.

Hormon kích thích bài tiết sữa- Prolactin (PRL)

Bản chất hoá học:

198 acid amin, trọng lượng phân tử  22.500.

Tác dụng:

Kích thích tăng trưởng tuyến vú và sự sản xuất sữa lúc có thai và cho con bú. Đồng thời ức chế tác dụng của Gonadotropin tại buồng trứng.

Điều hoà bài tiết

Bình thường prolactine bị ức chế bởi PIH ở vùng dưới đồi. Nó được bài tiết với nồng độ rất thấp, 110 – 510 mU/L ở nam và 80 – 600 mU/L ở nữ. Khi có thai prolactin tăng dần từ tuần thứ 5 của thai kỳ cho tới lúc sinh. Nồng độ tối đa có thể gấp 10 – 20 lần bình thường.

Estrogen và progesteron ức chế bài tiết sữa. Nên khi đứa trẻ sinh ra cả hai hormon trên giảm đột ngột tạo điều kiện cho prolactin phát huy tác dụng bài tiết sữa.

Các hormon hướng sinh dục

Bản chất hoá học:

Cả FSH và LH đều là các glycoprotein.

FSH (kích noãn tố) có 236 acid amin, trọng lượng phân tử  32.000. Còn LH (kích hoàng thể tố), có 215 acid amin, trọng lượng phân tử  30.000.

Tác dụng:

FSH ở nam giới tác dụng dinh dưỡng tinh hoàn, phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng. Ở nữ giới kíck thích sự phát triển của các nang trứng trong giai đoạn đầu. Hormon FSH phối hợp với LH làm cho trứng chín, rụng và bắt đầu bài tiết estrogen.

LH Ở nam giới tác dụng dinh dưỡng tế bào Leydig, kích thích sự bài tiết testosteron. Ở nữ giới gây hiện tượng rụng trứng, tiết estrogen. Sau đó tạo hoàng thể và kích thích sự bài tiết progesteron.

Điều hoà bài tiết:

Hai hormon trên được điều hòa theo cơ chế điều khiển ngược âm tính của estrogen, progesteron, testosteron và GnRH.

Nồng độ FSH và LH ở nữ dao động trong chu kỳ kinh nguyệt.

Hormon thùy giữa

POMC (proopiomelanocortin)

Trong tiền yên POMC được thủy phân thành ACTH, MSH, LPH và endorphin.

Trong tuyến yên giữa, POMC được thủy phân thành một peptid giống ACTH là CLIP g-LPH, b-endorphin.

MSH (Melanostimulating hormon)

Kích thích sự tổng hợp melanin trong các tế bào hắc tố (melanocyte).

LPH

Chứa các phân tử endorphin và enkephalin là những peptid gắn chất tiếp nhận á phiện (opioid receptor).

Các hormon thùy sau

Hai hormon được bài tiết từ thuỳ sau tuyến yên có nguồn gốc từ vùng dưới đồi. Chúng do nhân trên thị và nhân cạnh não thất bài tiết. Sau khi được tổng hợp chúng được vận chuyển theo sợi trục đến chứa ở các túi nằm trong tận cùng thần kinh khu trú ở thuỳ sau tuyến yên. Hai hormon đó là oxytocin và ADH.

ADH (antidiuretic hormon)

Chủ yếu là tăng tái hấp thu nước ở ống xa và ống góp. Liều cao gây co mạch, tăng huyết áp nên còn gọi là vasopssin.

Bài tiết phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu và thể tích dịch ngoại bào.

Khi áp suất thẩm thấu tăng, nhân trên thị bị kích thích sẽ truyền tín hiệu đến thuỳ sau tuyến yên và gây bài tiết ADH. Thể tích máu giảm, gây kích thích mạnh bài tiết ADH.

 Oxytocin

Gây co thắt tế bào biểu mô cơ. Chúng là những tế bào nằm thành hàng rào bao quanh nang tuyến sữa. Những tế bào này co lại sẽ ép vào các nang tuyến và đẩy sữa ra ống tuyến. Khi đứa trẻ bú sẽ nhận được sữa. Tác dụng này gọi là tác dụng bài xuất sữa, khác với tác dụng gây bài tiết sữa của prolactin.

Gây co cơ tử cung mạnh khi có thai, đặc biệt  mạnh vào cuối thai kỳ, lúc chuyển dạ.

Oxytocin được bài tiết khi có kích thích trực tiếp vào tuyến vú (động tác mút vú của đứa trẻ) hoặc kích thích tâm lý.

Tuyến yên là cơ quan điều khiển hoạt động của nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Hệ thống phản hồi, điều hòa của nó gồm nhiều Hormon phức tạp. Hiểu rõ cấu trúc tuyến yên giúp nhận biết sớm các bất thường và được điều trị kịp thời.

Bác sĩ Lương Sỹ Bắc

Hướng Dẫn: Chỉnh Chiều Cao Yên Xe

Làm Thế Nào Để Chọn Được Một Yên Xe Đạp Tốt?

Yên Xe Đạp Làm Từ Chất Liệu Nào Là Tốt Nhất

Công Nghệ Độc Quyền Của Yên Xe Wtb

Bọc Yên Xe Máy Giá Bao Nhiêu Tiền Hiện Nay

🌟 Home
🌟 Top