Cấu Tạo Của Tai Người

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 51. Cơ Quan Phân Tích Thính Giác
  • Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Bài 2. Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Cấu Tạo Của Não Bộ ?
  • Tai hay hệ thống tiền đình ốc tai là một cơ quan phức tạp, ngoài nhiệm vụ nhận cảm giác âm thanh (phần ốc tai), còn giúp điều chỉnh thăng bằng cho cơ thể (phần tiền đình). Về cấu tạo giải phẫu, tai gồm có 3 phần: tai ngoài, tai giữa và tai trong.

    Tai ngoài

    Gồm có vành tai và ống tai ngoài, đi từ vành tai tới màng nhĩ, có nhiệm vụ thu nhận và dẫn truyền âm thanh.

    • Vành tai (loa tai): bao gồm sụn và có lớp da phủ bên ngoài, có ít mạch máu và lớp mỡ bảo vệ. Các đường cong và xoắn của vành tai giúp nhận và hứng âm thanh (năng lượng âm) từ mọi phía vào ống tai.

    • Ống tai: là một ống hơi cong hình chữ S, nối từ vành tai tới màng nhĩ. Ở người lớn, ống tai có xu hướng hướng lên, sau đó hơi nghiêng về phía trước và càng hướng xuống khi tới gần màng nhĩ. Phần phía ngoài của ống tai có chứa các sợi lông nhỏ và các tuyến nhờn tạo ráy tai. Mỗi khi có ráy tai, các sợi lông chuyển động nhẹ nhàng đẩy ráy tai khô và da bong ra cửa tai. Đây là cơ chế tự làm sạch tự nhiên của ống tai.

    Trong hệ thống của tai, tai ngoài là bộ phận dễ thấy nhất, nhô ra 2 bên đầu người và cũng là bộ phận duy nhất nằm ngoài xương thái dương của sọ. Các bộ phận phức tạp hơn của tai lại nằm ẩn sâu trong các khoang sọ.

    Tai giữa

    Cấu tạo tai giữa bao gồm màng nhĩ, hòm nhĩ, vòi nhĩ và các xương con bao gồm xương búa, xương đe, và xương bàn đạp.

    • Màng nhĩ: là một màng mỏng hình bầu dục, hơi lõm ở giữa, nằm hơi nghiêng ra sau, ngăn cách hoàn toàn ống tai ngoài và tai giữa. Màng nhĩ bình thường có màu trong mờ, trắng sáng hay hơi xám. Thường, chúng ta có thể nhìn xuyên qua màng nhĩ.

    • Hòm nhĩ: là một hốc xương gồ ghề nằm trong xương thái dương. Phía trước thông mũi họng, phía sau thông với xoang chũm, bên trong thông với tai trong.

    Trong hòm nhĩ có các chuỗi xương thính giác bao gồm xương búa, xương đe, và xương bàn đạp. Ba xương này có nhiệm vụ dẫn truyền xung động âm thanh từ màng nhĩ vào tai trong.

      Vòi nhĩ (vòi Eustache): có cấu tạo 1/3 phía trên bởi xương, ⅔ phía dưới bởi sụn. Bình thường vòi nhĩ đóng kín, chỉ mở ra khi nuốt hoặc ngáp để cân bằng áp suất trong hòm nhĩ. Tác dụng của vòi nhĩ là làm cân bằng áp lực của hòm tai với tai ngoài.

    Tai trong

    Cấu tạo tai trong bao gồm:

    • Ốc tai: có hình dạng là một ống xương xoắn hai vòng rưỡi quay trụ ốc, bên trong trụ ốc có hạch thần kinh ốc tai. Trong ốc tai có chứa nhiều chất dịch. Khi chuỗi xương con đưa âm thanh đến cửa sổ bầu dục, chất dịch này bắt đầu chuyển động, kích thích các tế bào lông trong ốc tai gửi các xung điện thông qua các dây thần kinh thính giác đến não bộ, nơi mà ta nhận biết được âm thanh.

    • Tiền đình: là khoang hình bầu dục, ở giữa phình rộng là nơi chứa túi nhỏ và túi bầu dục của tai trong màng. Phía sau tiền đình thông với 3 khoang của ống bán khuyên theo ba chiều ngang, trên, sau.

    • Các ống bán khuyên: Mỗi tai có 3 ống bán khuyên: bên, trước và sau, nằm thẳng góc với nhau. Các ống đều thông hai đầu với tiền đình và có tác dụng giữ thăng bằng, nhận biết ra sự di chuyển và mức độ thăng bằng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Dấu Hiệu Giúp Bạn Nhận Biết Sớm Bệnh Ung Thư Vòm Họng
  • Họng Bình Thường Và Cách Phân Biệt Khi Bị Viêm, Bệnh…
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cơ Bản Về Bàn Phím Keyboard Laptop
  • Cấu Tạo Bàn Phím Máy Tính
  • Bàn Phím Cơ Là Gì
  • Thiết Kế Của Tai Nghe Ra Sao Và Cấu Tạo Của Tai Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Tai Nghe (Headphones) Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Tai Nghe Headphone Cho Phiên Dịch
  • Cách Sửa Tai Nghe Bị Hỏng 1 Bên. Sửa Tai Nghe Tại Hà Nội
  • Tai Nghe Không Dây Hay Có Dây : Lựa Chọn Nào Dành Cho Bạn?
  • Cấu Tạo Chức Phận Và Các Bệnh Về Tai Cần Biết Đêns
  • Tai nghe tuy có nhiều hình dạng và thiết kế, từ tai nghe không dayđến có dây truyền thống nhưng hầu như chỉ có năm loại chính, được phân biệt bởi kích cỡ và hình dạng của phần gắn tai, cùng với cách chúng tương thích và truyền tải âm thanh vào tai bạn. Các cách phân biệt tai nghe khác bao gồm nguyên lý âm học (sealed, opened, giảm ồn), hay các loại driver âm học chúng sử dụng (dynamic, planar-magnetic, electrostatic, vv.). Ta chưa cần đề cập đến phân loại driver hay các loại chống ồn, trước hết chúng ta cần đề cập đến một vấn đề đơn giản hơn. Phân biệt giữa tai nghe Opened (mở) và Sealed (đóng).

    Tìm hiểu thêm : Tai nghe Bluetooth Jabra Motion

    Tai nghe mở (Opened) cho phép âm thanh thoát ra từ phía sau driver hoặc thông qua miếng che tai (earpad), trong khi tai nghe đóng (Sealed/Closed) có miếng che tai bị kín phía sau driver hoặc có vành che xung quanh tai. Tai nghe mở không bị ảnh hưởng bởi cộng hưởng âm học trong phần khí phía sau driver hay phần khí giữa driver và đầu như ở tai nghe đóng, tuy nhiên chúng cũng không ngăn được các tạp âm từ bên ngoài. Tai nghe mở thường có âm thanh thoáng và rộng hơn, nhưng vì nó bị pha cả tạp âm nữa nên những nơi lí tưởng bạn có thể nghe hầu như chỉ là ở nhà hay trong phòng làm việc. Tai nghe ko dây đóng có xu hướng “kín đáo” hơn, tuy nhiên do âm thanh được cách biệt tốt với bên ngoài nên ta vẫn có thể dùng ở những nơi ồn ào. Trong đa số các trường hợp đề cập bên dưới đều có sự so sánh giữa tai nghe mở và đóng.

    Tai nghe Circum-aural không chạm vào tai do đó thường mang lại tính tiện nghi cao nhất. Tai nghe Supra-aural thì lại được đặt trên tai nên mức độ tiện nghi và kín âm sẽ thay đổi tùy thuộc vào hình dạng tai người sử dụng. Tai nghe in-ear lại rất nhỏ và có nhiều loại đầu mút (tip) thường được đi kèm để người dùng có thể lựa chọn những yếu tố đó một cách ưng ý nhất.

    Mỗi người có một hình dáng, cấu tạo và đặc trưng cơ thể khác nhau. Bởi vậy thiết bị tai nghe không dây này có thể thoải mái, phù hợp với người này nhưng chưa chắc đã thích hợp với người kia. Nói chung, tai nghe càng nhỏ càng dễ phát sinh các vấn đề về độ tiện lợi và tiện dụng.

    Tags: cách sử dụng tai nghe bluetooth

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bước Đầu Sử Dụng Máy Tiện Cnc Cần Biết
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Dao Tiện Ren
  • Dao Cắt Kính Và Gạch Cán Cong
  • Cắt Kính Cường Lực Bằng Gì ? Hướng Dẫn Cắt Kính Bằng Dao
  • 1.1. Thành Phần Kết Cấu Của Dao Tiện (Dao Cắt Đơn)
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tai

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Tai Và Các Bệnh Về Tai
  • Cấu Trúc Giải Phẫu Của Tai
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Băng Tải Thực Phẩm
  • Cấu Tạo Và Ứng Dụng Của Băng Tải Thực Phẩm
  • Băng Tải Là Gì? Cấu Tạo Của Băng Tải
  • Tai được chia ra: Tai ngoài, tai giữa và tai trong

    – Tai ngoài gồm: Vành tai có nhiệm vụ hứng sóng âm, Ống tai hướng sóng âm. Tai ngoài được giới hạn với tai giữa bởi màng nhỉ (có đường kính khoảng 1cm).

    – Tai giữa là một khoang xương, trong đó có chuỗi xương tai bao gồm: xương búa, xương đe và xương bàn đạp khớp với nhau. Xương búa được gắn vào màng nhĩ, xương bàn đạp áp vào một màng giới hạn giữa tai trong (gọi là màng cửa bàu dục – có diện tích nhỏ hơn màng nhĩ 18 – 20 lần).

    Khoang tai giữa thông với hầu nhờ có vòi nhĩ nên bảo đảm áp xuất 2 bên màng nhĩ được cân bằng

    – Tai trong gồm 2 bộ phận:

    + Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian

    + Ốc tai thu nhận các kích thích của sóng âm.Ốc tai bao gồm ốc tai xương, trong có ốc tai màng.

    Ốc tai màng là một ống màng chạy suốt dọc ốc tai xương và cuốn quanh trụ ốc hai vòng rưỡi, gồm màng tiền đình ở phía trên, màng cơ sở ở phía dưới và màng bên áp sát vào vách xương của ốc tai xương. Màng cơ sở có khoảng 24 000 sợi liên kết dài ngắn khác nhau : dài ở đinh ốc và ngắn dần khi xuống miệng ốc. Chúng chăng ngang từ trụ ốc sang thành ốc.

    Trên màng cơ sở có cơ quan Coocti, trong đó có các tế bào thụ cảm thính giác.

    Chức năng thu nhận sóng âm của tai:

    – Sóng âm vào tai làm rung màng nhĩ, truyền qua chuỗi xương tai vào tai trong trong gây sự chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng và tác động lên cơ quan coocti nằm trên màng cơ sở ở vùng tương ứng với tần số và cường độ của sóng âm làm các tế bào này hưng phấn chuyển thành xung thần kinh truyền về vùng thính giác ở thuỳ thái dương cho ta nhận biết về âm thanh đã phát ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Chức Phận Và Các Bệnh Về Tai Cần Biết Đêns
  • Tai Nghe Không Dây Hay Có Dây : Lựa Chọn Nào Dành Cho Bạn?
  • Cách Sửa Tai Nghe Bị Hỏng 1 Bên. Sửa Tai Nghe Tại Hà Nội
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Tai Nghe Headphone Cho Phiên Dịch
  • Tai Nghe (Headphones) Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Của Tai Người – Vì Sao Tai Nghe Được Âm Thanh?

    --- Bài mới hơn ---

  • Jon Bergmann: Nguyên Tử Bé Như Thế Nào?
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Nâng Cao Sách Giáo Khoa Chương Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Hoá 10 Chương Nguyên Tử: Bài 1 Và Bài 2
  • Cấu Tạo Da Mặt Là Gì? Tại Sao Thiếu Collagen Khiến Da Mặt Chảy Xệ?
  • Adn: Định Nghĩa, Cấu Trúc & Quá Trình Phát Hiện — Idna
  • 1. Cấu tạo của Tai

    Tai hay hệ thống tiền đình ốc tai là một cơ quan phức tạp, ngoài nhiệm vụ nhận cảm giác âm thanh (phần ốc tai), còn giúp điều chỉnh thăng bằng cho cơ thể (phần tiền đình). Về cấu tạo giải phẫu, tai gồm có 3 phần: tai ngoài, tai giữa và tai trong.

    1.1 Tai ngoài

    Gồm có vành tai và ống tai ngoài, đi từ vành tai tới màng nhĩ, có nhiệm vụ thu nhận và dẫn truyền âm thanh.

    • Vành tai (loa tai): bao gồm sụn và có lớp da phủ bên ngoài, có ít mạch máu và lớp mỡ bảo vệ. Các đường cong và xoắn của vành tai giúp nhận và hứng âm thanh (năng lượng âm) từ mọi phía vào ống tai.
    • Ống tai: là một ống hơi cong hình chữ S, nối từ vành tai tới màng nhĩ. Ở người lớn, ống tai có xu hướng hướng lên, sau đó hơi nghiêng về phía trước và càng hướng xuống khi tới gần màng nhĩ. Phần phía ngoài của ống tai có chứa các sợi lông nhỏ và các tuyến nhờn tạo ráy tai. Mỗi khi có ráy tai, các sợi lông chuyển động nhẹ nhàng đẩy ráy tai khô và da bong ra cửa tai. Đây là cơ chế tự làm sạch tự nhiên của ống tai.

    Trong hệ thống của tai, tai ngoài là bộ phận dễ thấy nhất, nhô ra 2 bên đầu người và cũng là bộ phận duy nhất nằm ngoài xương thái dương của sọ. Các bộ phận phức tạp hơn của tai lại nằm ẩn sâu trong các khoang sọ.

    1.2 Tai giữa

    Cấu tạo tai giữa bao gồm màng nhĩ, hòm nhĩ, vòi nhĩ và các xương con bao gồm xương búa, xương đe, và xương bàn đạp.

    • Màng nhĩ: là một màng mỏng hình bầu dục, hơi lõm ở giữa, nằm hơi nghiêng ra sau, ngăn cách hoàn toàn ống tai ngoài và tai giữa. Màng nhĩ bình thường có màu trong mờ, trắng sáng hay hơi xám. Thường, chúng ta có thể nhìn xuyên qua màng nhĩ.
    • Hòm nhĩ: là một hốc xương gồ ghề nằm trong xương thái dương. Phía trước thông mũi họng, phía sau thông với xoang chũm, bên trong thông với tai trong.

    Trong hòm nhĩ có các chuỗi xương thính giác bao gồm xương búa, xương đe, và xương bàn đạp. Ba xương này có nhiệm vụ dẫn truyền xung động âm thanh từ màng nhĩ vào tai trong.

    • Vòi nhĩ (vòi Eustache): có cấu tạo 1/3 phía trên bởi xương, ⅔ phía dưới bởi sụn. Bình thường vòi nhĩ đóng kín, chỉ mở ra khi nuốt hoặc ngáp để cân bằng áp suất trong hòm nhĩ. Tác dụng của vòi nhĩ là làm cân bằng áp lực của hòm tai với tai ngoài.

    1.3 Tai trong

    Cấu tạo tai trong bao gồm:

    • Ốc tai: có hình dạng là một ống xương xoắn hai vòng rưỡi quay trụ ốc, bên trong trụ ốc có hạch thần kinh ốc tai. Trong ốc tai có chứa nhiều chất dịch. Khi chuỗi xương con đưa âm thanh đến cửa sổ bầu dục, chất dịch này bắt đầu chuyển động, kích thích các tế bào lông trong ốc tai gửi các xung điện thông qua các dây thần kinh thính giác đến não bộ, nơi mà ta nhận biết được âm thanh.
    • Tiền đình: là khoang hình bầu dục, ở giữa phình rộng là nơi chứa túi nhỏ và túi bầu dục của tai trong màng. Phía sau tiền đình thông với 3 khoang của ống bán khuyên theo ba chiều ngang, trên, sau.
    • Các ống bán khuyên: Mỗi tai có 3 ống bán khuyên: bên, trước và sau, nằm thẳng góc với nhau. Các ống đều thông hai đầu với tiền đình và có tác dụng giữ thăng bằng, nhận biết ra sự di chuyển và mức độ thăng bằng.

    2. Chức năng của Tai

    Tai người có hai chức năng quan trọng:

    • Chức năng đầu tiên và được biết nhiều nhất là khả năng nghe. Khả năng nghe hoạt động chủ yếu dựa vào hệ thống thính giác gồm 3 phần: Tai ngoài, tai giữa và tai trong.
    • Chức năng thứ 2 của tai là giữ thăng bằng cho cơ thể. Khi chúng ta thay đổi chuyển động trong không gian, hệ thống tiền đình ảnh hưởng tới sự chuyển động của mắt và vị trí cơ thể (vì chúng ta chuyển động trong không gian).

    3. Các bệnh thường gặp

    • Viêm tai giữa mãn tính ở trẻ em
    • Mất thính lực (điếc tai)
    • Viêm tai giữa cấp tính
    • Ù tai

    4. Những vấn đề cần lưu ý

    4.1 Cơ chế nghe âm thanh của tai

    Cơ chế nghe của người bình thường diễn ra theo các bước:

    • Vành tai thu nhận âm thanh, hướng âm thanh vào ống tai và đập vào màng nhĩ.
    • Màng nhĩ bị tác động rung lên, làm chuyển động các xương thính giác ở tai giữa..
    • Chuỗi xương này dao động và tác động lên ốc tai ở tai trong.
    • Chất dịch trong ốc tai chuyển động, kích thích các tế bào lông cũng chuyển động và tạo ra các xung điện, truyền tới dây thần kinh thính giác và đưa lên não.

    4.2 Phương thức bảo vệ thính lực

    Tiếng ồn lớn làm sẽ làm tổn thương các tế bào lông tinh vi ở tai trong, gây ra điếc thần kinh giác quan và thường bị ù tai. Do vậy bạn cần bảo vệ đôi tai để tránh bị suy giảm thính lực hoặc ngăn việc mất thính lực trở nên tồi tệ hơn.

    Một số phương thức để bảo vệ khả năng nghe của tai:

    • Hạn chế thời gian tiếp xúc với những hoạt động có tiếng ồn lớn.
    • Mang đồ bảo vệ tai như nút hoặc chụp tai làm từ silicon hoặc miếng xốp để chặn tiếng ồn
    • Chú ý nghe nhạc ở mức âm thanh vừa phải. Thực hành nguyên tắc 60/60 khi sử dụng tai nghe: 60% âm lượng với thời gian 60 phút/1 ngày là thời lượng nghe an toàn.
    • Khi mua sắm, hãy lựa chọn các sản phẩm ít ồn hơn (cường độ tiếng ồn thấp)
    • Tránh các loại thuốc có thể gây ngộ độc tai. Để chắc chắn, hãy hỏi các bác sĩ của bạn về những tác hại có thể có đối với sức nghe của bạn.

    Nguồn: Vinmec

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • Những Điều Có Thể Bạn Chưa Từng Biết Về Một Chiếc Bàn Phím Máy Tính, Laptop
  • Cấu Tạo Bàn Phím Laptop
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Bình Chữa Cháy Bột Và Bình Chữa Cháy Bột Co2 – Trường Đại Học Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Bình Chữa Cháy
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Tai Trẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lấy Ráy Tai Cho Bé Sơ Sinh An Toàn Không Đau Tại Nhà
  • Viêm Ống Tai Ngoài Ở Trẻ Sơ Sinh, Triệu Chứng Và Cách Phòng Trị
  • Bác Sĩ Nhi Hướng Dẫn Cha Mẹ Cách Phòng Ngừa Và Điều Trị Bệnh Viêm Tai Giữa Ở Trẻ Em
  • Nút Bịt Tai Trẻ Em Alpine Pluggies Kids
  • Điều Trị Bệnh Viêm Tai Giữa Ở Trẻ Em Đúng Cách Mới An Toàn
  • Viêm tai giữa là một bệnh thường gặp ở trẻ. Để hiểu được vì sao trẻ bị viêm tai giữa và biết cách điều trị tốt nhất, việc đầu tiên là cha mẹ cần biết cầu tại của tai như thế nào?

    Tai là bộ phận được chia ra làm 3 phần, đó là tai ngoài, tai giữa và tai trong

    1. Phần tai ngoài:

    Đây là phần tai bao gồm vành tai và ống tai ngoài, là phần ta dễ dàng nhìn thấy nhất.

    2. Phần tai giữa:

    Đây là phần gồm màng tai và một hốc xương gọi là hòm tai. Màng tai chính là màng nhĩ, là một màng mỏng hình bầu dục, lõm ở giữa. Phần màng tai có lớp xơ ở giữa khá chắc, nhưng lại rất dễ bị phá hủy và gây thủng khi có viêm nhiễm hoặc ứ đọng dịch trong tai giữa.

    Màng tai cũng dễ bị rách thủng khi có các chấn thương. Tai giữa có vai trò rất quan trọng trong cơ chế sinh lý nghe, nhất là hệ thống màng nhĩ – xương con. Bất kỳ một trục trặc nào trong màng tai này như thủng màng nhĩ, cứng khớp giữa các xương con, tiêu hỏng 1 trong các xương con, sẽ đều gây nên gián đoạn sự dẫn truyền sóng âm vào tai trong, nặng nhất sẽ dẫn đến điếc.

    3. Phần tai trong:

    Đây chính là đầu mối thần kinh tiếp nhận các tín hiệu âm thanh truyền qua dây thần kinh thính giác lên não. Bởi điều này người ta mới nghe được. Phần tai này nằm trong một hốc xương có hình xoắn 2 nên được gọi là ốc tai.

    Ở trẻ em thường bị mắc bệnh viêm tai giữa. nguyên nhân thường do viêm cấp do nhiễm trùng hoặc ứ đọng dịch trong hòm tai mà thành.

    Ở trẻ em, bộ phận vòi nhĩ nối hòm tai và họng mũi thường ngắn hơn, khẩu kính lai lớn hơn ở người lớn nên vi khuẩn và các chất xuất tiết ở mũi họng rất dễ lan lên tai giữa. Nếu như em bé nằm ngửa thì tai sẽ ở vị trí thấp hơn mũi họng. Lúc trẻ khóc, vòi nhĩ sẽ mở rộng thêm làm cho các chất xuất tiết ở mũi họng theo đó chảy vào hòm tai. Nặng nhất chính là những biến chứng nhiễm trùng và có thể ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ. Viêm tai giữa cấp có thể dẫn đến những biến chứng sọ não nguy hiểm ảnh hưởng đến sinh hoạt của trẻ như viêm màng não, áp xe não do tai, viêm tắc tĩnh mạch bên do nguyên nhân là viêm nhiễm lan từ trần hòm tai lên não hoặc gây liệt dây thần kinh mặt (dây số VII). Do đó nếu như phát hiện trẻ bị viêm tai giữa thì cha mẹ cần đưa trẻ đến ngay các cơ sở y tế để kịp thời điều trị.

    Bài viết được thành viên sưu tầm và đăng tại:

    chúng tôi – Trang web chia sẻ kinh nghiệm về sức khỏe và làm đẹp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trẻ Sơ Sinh Viêm Tai Giữa: Nguyên Nhân Và Cách Phòng Ngừa
  • Vì Sao Tai Trẻ Sơ Sinh Bị Cụp Và Những Lưu Ý Quan Trọng Để Bé Có Được Đôi Tai Đẹp
  • Có Nên Nhỏ Nước Muối Sinh Lý Vào Tai Trẻ Sơ Sinh Không? Lưu Ý Gì
  • Chi Tiết Nhất Về Bệnh Viêm Tai Giữa Ở Trẻ Sơ Sinh
  • Mẹ Đã Biết Cách Vệ Sinh Tai Cho Trẻ Sơ Sinh Ngay Tại Nhà Chưa?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ốc Tai

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous) Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập
  • Khám Phá Ngay Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Ốc tai có một trụ và từ trụ này có mảnh xoắn xương nhô dính với ống ốc tai ngăn ốc tai ra làm hai phần: phần trên là thang tiền đình và phần dưới là thang nhĩ. Hai thang này chỉ thông nhau ở đỉnh ốc tai, nơi đó gọi là khe xoắn ốc. Từ đáy tới đỉnh dài 5mm và chiều ngang đáy là 9mm. Đỉnh hướng ra trước ngoài. Một phần vòng đáy ốc tai đẩy thành trong hòm như lồi lên tạo nên ụ nhô. Nhìn chung đáy ốc tai nằm đối diện với đáy ống tai trong.

    • Ụ nhô là một lồi tròn do vòng thứ nhất của ốc tai tạo nên. Trên mặt ụ nhô có những rãnh nhô, rãnh gò nhô, cho các nhánh của đám rối nhĩ thuộc thần kinh nhĩ và nhánh của thần kinh lưỡi hầu nằm.

    • Cửa sổ ốc tai hay cửa sổ tròn ở sau ụ nhô, được đậy bởi màng nhĩ phụ.

    • Lồi thần kinh mặt do đoạn 2 của ống thần kinh mặt tạo nên, chạy từ trước ra sau ở phía trên cửa sổ tiền đình, rồi uốn cong xuống thành chính của hòm nhĩ. Lớp xương bọc thần kinh mặt ở đây có thể rất mỏng, nên khi bị viêm tai giữa, thần kinh mặt có thể bị tổn thương.

    • Lồi ống bán khuyên ngoài nằm phía trên lồi ống thần kinh mặt.

    • Mỏm hình ốc (mỏm thìa): phía trước trên ụ nhô, có gân cơ căng màng nhĩ thoát ra ở đỉnh chỏm.

    Cấu tạo của ốc tai gồm có trụ ốc tai, ống xoắn ốc và mảnh xoắn xương.

    • Trụ ốc: là một trục xương hình nón, trung tâm ốc tai đi từ đỉnh tới đáy ốc. Đáy trụ tương ứng với đáy ốc tai. Trong lòng trụ có những ống nhỏ chạy dọc để các sợi thần kinh ốc tai đi qua, gọi là các ống dọc của trụ ốc.

    • Ống xoắn ốc: là một ống dài 30mm, đường kính giảm dần từ đáy cho tới đỉnh, quấn 2 vòng rưỡi quanh trụ ốc tai. Nơi tận hết của ống tạo nên đỉnh ốc tai. Vòng đáy của ống xoắn ốc có một phần nhô vào thành trong hòm nhĩ, tạo thành ụ nhô và có cửa sổ ốc tai thông với hòm nhĩ, có màng nhĩ phụ đậy. Vùng đáy của ống xoắn ốc thông với tiền đình xương và còn có một lỗ mở vào cống ốc tai, cống này dẫn tới một lỗ ở mặt dưới phần đá xương thái dương.

    • Mảnh xoắn xương: là một mảnh xương mỏng nhô ra từ trụ ốc tai và quấn quanh trụ, theo một đường xoắn ốc (như đường gờ của đinh vít). Mảnh xoắn xương có 2 bờ, một bờ dính vào trụ ốc tai, một bờ tự do nhô vào trong lòng ống xoắn ốc chia dở chừng lòng ống thành 2 tầng: tầng tiền đình ở trên và tầng màng nhĩ ở dưới. Trên người sống, từ bờ tự do của mảnh xoắn xương tới thành ngoài ống xoắn ốc có màng nền ngăn cách tiếp phần còn lại giữa 2 tầng.

    Bề rộng của mảnh xoắn xương cũng giảm dần từ đáy tới đỉnh ốc tai. Ở đỉnh ốc tai, mảnh xoắn ốc tận hết một mỏm hình móc gọi là móc mảnh xoắn. Giữa đỉnh ống xoắn ốc và móc mảnh xoắn có một khe hở, gọi là khe xoáy ốc, qua đó tầng tiền đình thông với tầng màng nhĩ. Dọc theo bờ tự do làm thành rãnh của mảnh xoắn xương có một loạt những lỗ rất nhỏ mở vào một loạt ống nhỏ chạy ngang qua bề dày của mảnh xoắn, từ bờ tự do đến bờ dính của mảnh, cho các sợi thần kinh ốc tai đi qua và liên tiếp với các ống dọc của trụ ốc. Dọc theo những điểm chuyển tiếp liên tiếp nhau giữa 2 hệ thống ống ngang và dọc nghĩa là dọc theo bờ dính vào trụ ốc của mảnh xoắn ốc là một ống gọi là ống xoắn trụ ốc để cho các hạch xoắn ốc tai nằm trong.

    Mê nhĩ màng hay mê đạo màng là một hệ thống ống và túi màng ngâm trong ngoại dịch chứa đầy nội dịch nằm trong mê đạo xương và nhỏ hơn mê đạo xương rất nhiều. Mê đạo màng bao gồm: mê đạo tiền đình và mê đạo ốc tai.

    Mê đạo ốc tai là một ống màng, dài 32cm, nằm trong ống xoắn ốc xương, dọc theo khoảng giữa thành ngoài của ống này và bờ tự do của mảnh xoắn xương. Ống ốc tai màng cũng xoắn 2 vòng rưỡi như ống xoắn ốc xương, bên trong có chứa nội dịch và cùng với mảnh xoắn xương tạo thành một vách kín, chia khoang ngoại dịch ở trong ống xoắn ốc xương thành 2 tầng: tầng tiền đình và tầng màng nhĩ. Trên thiết đồ cắt ngang của ống ốc tai màng có hình tam giác, với 3 thành: thành màng nhĩ, thành tiền đình và thành ngoài.

    • Thành màng nhĩ của ống ốc tai: chủ yếu là mảnh nền hay màng nền, được cấu tạo bởi những thớ sợi căng từ bờ tự do của mảnh xoắn xương tới thành ngoài ống xoắn ốc. Nằm trên mảnh nền là một loạt các cấu trúc thượng mô dày lên biệt hoá cao độ, tạo nên cơ quan xoắn ốc (cơ quan Corti), nơi nhận cảm thính giác của các sợi thần kinh ốc tai.

    • Thành ngoài của ống ốc tai: được tạo nên bởi phần dày lên của màng xương ở thành ngoài của ống xoắn ốc, gọi là mào xoắn hay dây chằng xoắn. Phần mào xoắn lồi vào bên trong ống xoắn ốc ở bờ ngoài mảnh nền, gọi là mào nền cho màng nền bám.

    • Thành tiền đình của ốc tai: được tạo nên bởi 1 màng mỏng đi từ màng xương phủ mảnh xoắn xương tới thành ngoài của ống xoắn ốc, gọi là màng tiền đình.

    Nhánh ốc tai chia thành 12 – 14 nhánh nhỏ chạy theo các ống ở trong trụ ốc, cấp máu cho trụ, mảnh xoắn xương và mảnh nền. Các nhánh nhỏ này tạo nên cuộn tiểu động mạch ốc tai. Nhánh tiền đình cấp máu cho soan nang, cầu nang và các ống bán khuyên. Tĩnh mạch: các nhánh tiền đình đi kèm động mạch và nhận tĩnh mạch xoắn trụ ốc ở nền trụ ốc, tạo nên các tĩnh mạch mê đạo, các tĩnh mạch mê đạo tận hết ở phần sau xoang tĩnh mạch đá trên hoặc trong xoang ngang.

    Thần kinh tiền đình ốc tai đi vào ống tai trong thì phân chia thành 2 nhánh chính: phần ốc tai đi đến cơ quan xoắn ốc, đảm nhận chức năng nghe. Phần tiền đình vào các ống bán khuyên, soan nang và cầu nang, đảm nhận chức năng thăng bằng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tai
  • Tìm Hiểu Kích Thước Xe Bán Tải Và Thùng Xe Bán Tải
  • “vua” Bán Tải 6 Bánh Mercedes
  • Kích Thước Xe, Thùng Xe Bán Tải, Kích Thước Hàng Hóa, Tải Trọng Xe Bán Tải Được Phép Chở
  • Nắp Thùng Cao Xe Bán Tải
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tai

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ốc Tai
  • Tất Tần Tật Về Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous) Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập
  • Hình 51-1. Cấu tạo của tai

    Khoang tai giữa thông với hầu nhờ có vòi nhĩ nên bảo đảm áp suất hai bên màng nhĩ được cân bằng.

    Tai trong gồm 2 bộ phận :

    – Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian.

    – Ốc tai thu nhận các kích thích của sóng âm. Ốc tai bao gồm ốc tai xương, trong có ốc tai màng (hình 51-2).

    Hình 51-2. Phân tích cấu tạo của ốc tai (trái)

    A. Ốc tai và đường truyền sóng âm ;B. Ốc tai xương và ốc tai màng ;

    c. Cơ quan Coocti

    Ốc tai màng là một ống màng chạy suốt dọc ốc tai xương và cuốn quanh trụ ốc hai vòng rưỡi, gồm màng tiền đình ở phía trên, màng cơ sở ở phía dưới và màng bên áp sát vào vách xương của ốc tai xương. Màng cơ sở có khoảng 24 000 sợi liên kết dài ngắn khác nhau : dài ở đinh ốc và ngắn dần khi xuống miệng ốc. Chúng chăng ngang từ trụ ốc sang thành ốc.

    Trên màng cơ sở có cơ quan Coocti, trong đó có các tế bào thụ cảm thính giác.

    II- Chức năng thu nhận sóng âm

    Sóng âm từ nguồn âm phát ra được vành tai hứng lấy, truyền qua ống tai vào làm rung màng nhĩ, rồi truyền qua chuỗi xương tai vào làm rung màng “cửa bầu” và cuối cùng làm chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng, tác động lên cơ quan Coocti. Sự chuyển động ngoại dịch được dễ dàng nhờ có màng của “cửa tròn” (ở gần cửa bầu, thông với khoang tai giữa).

    Tùy theo sóng âm có tần số cao (âm bổng) hay thấp (âm trầm), mạnh hay yếu mà sẽ làm cho các tế bào thụ cảm thính giác của cơ quan Coocti ở vùng này hay vùng khác trên màng cơ sở hưng phấn, truyền về vùng phân tích tương ứng ở trung ương cho ta nhận biết về các âm thanh đó.

    III – Vệ sinh tai

    Ráy tai do các tuyến ráy trong thành ống tai tiết ra. Thông thường ráy tai hơi dính có tác dụng giữ bụi, nên thường phải lau rửa bằng tăm bông, không dùng que nhọn hoặc vật sắc để ngoáy tai hay lấy ráy, có thể làm tổn thương hoặc thủng màng nhĩ.

    Trẻ em cần được giữ gìn vệ sinh để tránh viêm họng. Viêm họng có thể qua vòi nhĩ dẫn tới viêm khoang tai giữa.

    Tránh nơi có tiếng ồn hoặc tiếng động mạnh tác động thường xuyên ảnh hưởng tới thần kinh, làm giảm tính đàn hồi của màng nhĩ – nghe không rõ. Nếu tiếng động quá mạnh, tác động bất thường có thể làm rách màng nhĩ và tổn thương các tế bào thụ cảm thính giác dẫn tới điếc.

    Cần có những biện pháp để chống hoặc giảm tiếng ồn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Kích Thước Xe Bán Tải Và Thùng Xe Bán Tải
  • “vua” Bán Tải 6 Bánh Mercedes
  • Kích Thước Xe, Thùng Xe Bán Tải, Kích Thước Hàng Hóa, Tải Trọng Xe Bán Tải Được Phép Chở
  • Nắp Thùng Cao Xe Bán Tải
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Vi Sai Trên Các Mẫu Xe Bán Tải
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Phận Của Tai2. Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Phận Của Tai ? Nêu Biện Pháp Vệ Sinh Tai ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sấy Nông Sản_Bài 3: Phương Pháp Và Thiết Bị Sấy
  • Sấy Băng Tải Tôm Nguyên Liệu Năng Suất 1000Kgh
  • Cấu Tạo Và Tầm Quan Trọng Của Tuyến Tiền Đình Trong Cơ Thể Người
  • Cấu Tạo Của Cảm Biến Tải Trọng Cân Điện Tử Và Thiết Bị Khác
  • Tất Tần Tật Về Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh
  • Hình 51-1. Cấu tạo của tai

    Khoang tai giữa thông với hầu nhờ có vòi nhĩ nên bảo đảm áp suất hai bên màng nhĩ được cân bằng.

    Tai trong gồm 2 bộ phận :

    – Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian.

    – Ốc tai thu nhận các kích thích của sóng âm. Ốc tai bao gồm ốc tai xương, trong có ốc tai màng (hình 51-2).

    Hình 51-2. Phân tích cấu tạo của ốc tai (trái)

    A. Ốc tai và đường truyền sóng âm ;B. Ốc tai xương và ốc tai màng ;

    c. Cơ quan Coocti

    Ốc tai màng là một ống màng chạy suốt dọc ốc tai xương và cuốn quanh trụ ốc hai vòng rưỡi, gồm màng tiền đình ở phía trên, màng cơ sở ở phía dưới và màng bên áp sát vào vách xương của ốc tai xương. Màng cơ sở có khoảng 24 000 sợi liên kết dài ngắn khác nhau : dài ở đinh ốc và ngắn dần khi xuống miệng ốc. Chúng chăng ngang từ trụ ốc sang thành ốc.

    Trên màng cơ sở có cơ quan Coocti, trong đó có các tế bào thụ cảm thính giác.

    II- Chức năng thu nhận sóng âm

    Sóng âm từ nguồn âm phát ra được vành tai hứng lấy, truyền qua ống tai vào làm rung màng nhĩ, rồi truyền qua chuỗi xương tai vào làm rung màng “cửa bầu” và cuối cùng làm chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng, tác động lên cơ quan Coocti. Sự chuyển động ngoại dịch được dễ dàng nhờ có màng của “cửa tròn” (ở gần cửa bầu, thông với khoang tai giữa).

    Tùy theo sóng âm có tần số cao (âm bổng) hay thấp (âm trầm), mạnh hay yếu mà sẽ làm cho các tế bào thụ cảm thính giác của cơ quan Coocti ở vùng này hay vùng khác trên màng cơ sở hưng phấn, truyền về vùng phân tích tương ứng ở trung ương cho ta nhận biết về các âm thanh đó.

    III – Vệ sinh tai

    Ráy tai do các tuyến ráy trong thành ống tai tiết ra. Thông thường ráy tai hơi dính có tác dụng giữ bụi, nên thường phải lau rửa bằng tăm bông, không dùng que nhọn hoặc vật sắc để ngoáy tai hay lấy ráy, có thể làm tổn thương hoặc thủng màng nhĩ.

    Trẻ em cần được giữ gìn vệ sinh để tránh viêm họng. Viêm họng có thể qua vòi nhĩ dẫn tới viêm khoang tai giữa.

    Tránh nơi có tiếng ồn hoặc tiếng động mạnh tác động thường xuyên ảnh hưởng tới thần kinh, làm giảm tính đàn hồi của màng nhĩ – nghe không rõ. Nếu tiếng động quá mạnh, tác động bất thường có thể làm rách màng nhĩ và tổn thương các tế bào thụ cảm thính giác dẫn tới điếc.

    Cần có những biện pháp để chống hoặc giảm tiếng ồn.

    Cách vệ sinh tai.

    + Thường xuyên vệ sinh tai, giữ gìn tai sạch

    + Không dùng vật nhọn để ngoáy tai.

    + Giữ vệ sinh mũi, họng để phòng bệnh cho tai.

    + Tránh làm việc ở những nơi quá ồn hoặc tiếng động mạnh.

    + Hạn chế dùng thuốc kháng sinh dễ gây ù tai, điếc tai.

    + …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Smartphone Như ‘tình Nhân’, Nhưng Bạn Đã Biết Cỗ Máy Nhỏ Xíu Trong Tay Mình Hoạt Động Thế Nào Chưa?
  • Sở Hữu Một Chiếc Tai Phone Bluetooth Có Lợi Ích Gì?
  • Tất Tần Tật Về Jack Tai Nghe Mà Các Bạn Cần Biết
  • Chương Hệ Thần Kinh Chuong5Hethankinh Ppt
  • Một Số Đặc Điểm Nổi Bật Của Máy Sấy Băng Tải
  • Chi Tiết Về Cấu Tạo Của Một Tổ Chim Yến (Tai Yến)

    --- Bài mới hơn ---

  • 15 Cách Phân Biệt Tổ Yến Thật Giả Nhanh Đơn Giản Và Chính Xác Nhất
  • Tại Sao Tổ Yến Bị Đổi Màu Trắng Thành Xanh Lam Khi Sấy?
  • ( Hướng Dẫn Chi Tiết) Cách Tự Làm Máy Sấy Tổ Yến Siêu Đơn Giản
  • Giải Phẫu Cấu Trúc Hầu Họng. Hầu Họng Và Hầu Họng Của Con Người Là Gì: Cấu Tạo, Chức Năng. Hậu Quả Có Thể Xảy Ra Với Sự Tham Gia Sâu Của Hầu Họng
  • Cấu Tạo Bộ Lục Và Các Dáng Của Bộ Lục Cơ Bản
  • Tổ yến hay yến sào là tên một loại thực phẩm – món quà kì diệu mà thiên nhiên ban tặng cho con người, nó được hình thành từ tổ của loài chim yến. Đây là món ăn được xem là cao lương mỹ vị của các quốc gia Đông Nam Á.

    Những địa phương có yến đảo tự nhiên là một số hòn đảo của các tỉnh duyên hải miền trung đến Nam Bộ vì chim yến thường phân bố và tập trung nhiều ở các vùng biển đảo Việt Nam.

    Gần đây, một một số tỉnh như: Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định, Đồng Nai, Bình Phước, Cà Mau, Kiên Giang, Tiền Giang…đã nghiên cứu về loài chim này và dẫn dụ chúng về trong nhà nuôi, để thu hoạch được tổ yến với tên gọi yến nuôi (yến nhà). Những căn nhà nuôi yến được cải tạo gần giống với điều kiện tự nhiên nơi yến thường hay làm tổ.

    2. Nơi chim yến thường hay làm tổ

    Trong quá trình chọn nơi làm tổ thì chim yến sẽ có cách thức chọn vị trí làm tổ khác nhau như:

    2.1 Trong môi trường tự nhiên (chim yến đảo)

    Nơi làm tổ thích hợp sẽ là những hang động, vách đá và là những nơi có cường độ ánh sáng khoảng 2 lux nhằm tránh những kẻ thù như cú mèo hay dơi ăn mất trứng.

    Thông thường, chúng sẽ chọn làm tổ ở những nơi đã từng có tổ chim yến bởi chim yến tin rằng nơi đó là an toàn nhất cho con của chúng.

    2.2 Trong môi trường nhà nuôi (chim yến nhà)

    Khác hoàn toàn với yến đảo, chim yến nhà được con người dẫn dụ về làm tổ ở trong nhà yến bằng các phương tiện hỗ trợ như âm thanh.

    Các nhà yến thường được đặt ở những vùng ven biển, đồi núi gần gũi với thiên nhiên để đảm bảo yên tĩnh cũng như sự an toàn cho chim yến trú ngụ vào ban đêm.

    Chúng sẽ làm tổ trên cách vách gỗ hoặc những vật dụng người nuôi hỗ trợ cho việc bám đậu, làm tổ của chim yến.

    Tổ yến đảo có kết cấu khum như chiếc chín và chắc chắn hơn yến nhà có kết cấu hình cánh cung.

    3. Quá trình hình thành nên một tổ yến

    3.1 Chim yến đảo

    Vào mùa sinh sản, chim yến chọn cho mình vị trí thích hợp nhất trên những vách đá hay hang động để làm tổ. Vị trí này sẽ được giữ nguyên trong nhiều năm, thường là cả đời.

    Chúng thường kiếm ăn vào ban ngày và làm tổ vào ban đêm. Công việc làm tổ sẽ do đôi chim yến đảm nhiệm bằng cách chúng sử dụng tuyến nước bọt và cơ hàm ép nước bọt tiết ra.

    Sau đó chúng quẹt nhiều lần lên vách đá để định hình tổ yến, khi kích thước chiếc tổ đủ lớn (có thể chứa được 2 trứng chim yến), chim yến tiếp tục dùng lưỡi đẩy nước bọt lên mép tổ.

    Nước bọt sẽ khô lại sau khoảng 2 đến 3 tiếng, sau đó chúng đu lên vách đá, chúc đầu xuống dưới hoặc mép tổ để tiếp tục quẹt nước bọt vào lòng tổ làm nơi đặt trứng chim.

    Sau khi cấu trúc tổ được hình thành sẽ thưa như xơ mướp, sau đó thì được dệt chặt với nhau. Quá trình làm tổ diễn ra cho đến khi chim yến cái sắp đẻ trứng.

    Tổ yến cũng chính là nơi chim yến đẻ trứng sau này. Với những người đi thu hoạch tổ, khi họ thấy tổ yến có xơ mướp thì sẽ biết chú chim yến đó sắp đẻ trứng.

    3.2 Chim yến nhà

    Quá trình làm tổ của chim yến nhà không có sự khác biệt nhiều so với chim yến đảo, chỉ khác vị trí làm tổ của chim yến nhà sẽ được cố định trên trần nhà hoặc vách gỗ.

    Để hoàn thành một chiếc tổ vững chắc, chim yến phải mất rất nhiều đêm. Trung bình mỗi đêm chim yến chỉ xây được khoảng 1 mm. Theo các nhà nghiên cứu, chim yến gặp rất nhiều khó khăn và tốn nhiều sức lực khi xây tổ. Thậm chí khi làm tổ, chúng còn phải nhắm mắt, xù lông rất vất vả.

    4. Chi tiết về cấu tạo của một tổ chim yến (tai yến)

    4.1 Xơ mướp

    Xơ mướp hay còn gọi là phần bụng trong của tổ yến thô có hình dạng nhiều sợi nhỏ liên kết với nhau,nhìn như xơ mướp .

    Trong quá trình gia công, phần sơ mướp thường được tách ra làm sạch sau đó sử dụng cho mẫu tinh chế, hoặc trả về bụng tổ cho mẫu rút lông đắp bụng.

    Sau khi ngâm nước, phần xơ mướp hay bị vụn đi nhưng vẫn giữ được sợi nhỏ liên kết với nhau,lúc ăn có độ dai mềm, không giống như yến vụn cám nhỏ, xin quý khách lưu ý để chọn đúng sản phẩm cho nhu cầu sử dụng.

    4.2 Chân yến

    Chân yến là phần chân trụ của tổ yến, giúp tổ yến bám chắc hơn trên bề mặt vách tường, gỗ, đá… vì vậy khi làm tổ chim yến thường tỉ mỉ xây phần chân rất dày và cứng, nên chân yến được xem là phần chứa nhiều dinh dưỡng nhất của tổ.

    4.3 Sợi yến

    Là mảng kết dính được nối từ chân yến bên này đến chân yến bên kia tạo thành hình dạng tổ hoàn chỉnh. Đây được coi là phần lưng của tổ bảo vệ trứng và chim yến.

    Đây là phần có độ dai mềm, ngon tuyệt đối ở tổ yến. Vì vậy mà nó được người tiêu dùng ưu tiên lựa chọn, cũng vì thế mà giá thành thường cao hơn.

    5. Tổ yến chứa thành phần dinh dưỡng nào?

    Ngày nay, người ta thường khai thác tổ yến để làm thực phẩm và hỗ trợ trong việc điều trị một số bệnh. Tổ yến gồm có các thành phần dinh dưỡng sau đây:

    • Protein (chứa 42.8 – 54.9%).
    • Glucose.
    • Các acid amin cần thiết như cysteine, phenyllamin, tyrosin,…
    • Các vitamin B, C, E, PP.
    • Các muối natri, sắt, photpho và các nguyên tố vi lượng.

    6. Tác dụng của tổ yến mang lại cho sức khỏe

    Tổ yến tuy không phải là loại thần dược chữa bách bệnh nhưng từ lâu tổ yến được cho là thực phẩm cực kỳ tốt cho sức khỏe. Ngày nay, qua nhiều nghiên cứu và thử nghiệm thực tế đã chứng minh tác dụng của tổ yến gồm có:

    6.1 Tác dụng bổ phế

    Theo Đông y, tổ yến có nhiều tác dụng đối với hệ hô hấp. Tổ yến giúp dưỡng âm, bổ phế, tiêu đàm, trừ ho và định suyễn.

    6.2 Tác dụng giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể

    Tổ yến chứa nhiều acid amin thiết yếu và nhiều nguyên tố vi lượng, do đó, nó giúp cân bằng các quá trình trao đổi chất và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.

    6.3 Tác dụng bổ máu

    Tổ yến giàu chất đạm và sắt nên có tác dụng tạo máu cho cơ thể. Trong đó, sắt có vai trò quan trọng trong tổng hợp hemoglobin – chất vận chuyển oxy cho các tế bào trong cơ thể.

    6.4 Tác dụng của tổ yến với hệ thần kinh

    Các vi chất dinh dưỡng như kẽm, đồng,…có trong tổ yến có tác dụng ổn định thần kinh và tăng cường trí nhớ. Vì thế, sử dụng tổ yến đúng cách sẽ giúp bồi bổ trí não, ổn định thần kinh, giúp ngủ ngon và ghi nhớ tốt hơn.

    6.5 Tác dụng của tổ yến với làn da

    Đối với phụ nữ, dưỡng chất threonine trong tổ yến sẽ giúp hình thành nên elastine và collagen. Hai hợp chất này có tác dụng tích cực với nhan sắc và làn da phụ nữ như giảm mụn.

    Làm sáng và mịn da, giảm nám và ngăn ngừa lão hoá. Đặc biệt, ở phụ nữ mang thai, các dưỡng chất của tổ yến còn làm giảm mệt mỏi, căng thẳng và cung cấp khoáng chất cho thai nhi.

    6.6 Tác dụng của tổ yến trong việc cải thiện sức khỏe

    Với những người bị suy nhược, vừa mới hết bệnh, mới phẫu thuật hay người bệnh ung thư vừa xạ trị,…ăn tổ yến sẽ giúp cải thiện sức khỏe nhanh chóng.

    7. Vì sao tổ yến trên thị trường đều trắng tinh, không sót lông con

    Do muốn tăng thêm lợi nhuận bằng cách giảm chi phí gia công nên có rất nhiều cơ sở tổ yến đã lạm dụng chất hoá học tẩy trắng tổ yến, vì thế lông tơ đã được đổi thành màu trắng như màu yến mà mắt thường không thể nhìn thấy được, nhưng trên thực tế lông tơ vẫn còn tồn tại không hề mất đi.

    Với tổ yến làm sạch tự nhiên thì sau khi sấy khô tổ yến có màu trắng ngà, còn sót ít lông tơ và có một số thì không đều màu. Còn tổ yến trắng tinh, đều màu, nhìn thấy sạch 100% là tổ yến đã qua xử lý hoá học. Xin quý khách lưu ý để tránh mua sản phẩm gây hại cho sức khoẻ.

    8. Cách phân biệt tổ yến nguyên chất 100% với tổ yến pha tạp chất

    Lượng yến tươi sau khi ngâm, vắt ráo nước phải đạt được tối đa từ 6 – 7 lần so với yến khô ban đầu mới là yến thật. Ví dụ: 10gram yến khô, sau khi ngâm nở, vắt ráo nước thì lượng yến tươi đạt được là 60 – 70gram

    Đối với yến pha chất làm nặng trọng lượng thì sau khi ngâm nở yến tươi chỉ gấp 3 – 4 lần yến khô (tuỳ vào độ pha trộn ít hay nhiều của nhà cung cấp), còn chất khác đã tan thành nước. Ví dụ: 10gram yến khô, sau khi ngâm nở, vắt ráo nước thì lượng yến tươi đạt được là 30 – 40gram, trong khi yến nguyên chất phải đạt là 60 – 70gram.

    Đối với yến pha trộn thành phần khác giả yến quý khách phải quan sát thật kỹ trước khi dùng, vì thành phần giả yến không tan trong nước mà nó tương tự như yến vón thành cục, thủ thuật này thường áp dụng ở những loại yến rẻ tiền, vụn nhuyễn, thành phần khác có thể được xay nhuyễn trộn lẫn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Yến Sào Thật Và Giả ? Cách Chọn Mua Từng Loại
  • Tuyến Yên Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tuyến Yên
  • Bài 56. Tuyến Yên, Tuyến Giáp
  • Tuyến Yên: Vị Trí, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp
  • Cấu Tạo Tuyến Yên Và Các Hoocmôn Của Tuyến Yên
  • Tai Người: Cấu Tạo, Chức Năng, Và 6 Bệnh Liên Quan Tới Tai Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bộ Phận Cơ Bản Cấu Tạo Băng Tải
  • Ứng Dụng Và Cấu Tạo Của Băng Tải Lưới
  • Chuyên Đề Bán Tải: P3 – Hệ Thống Khung Gầm Bán Tải Có Gì Hay Và Dở?
  • Cấu Tạo Của Bộ Vi Sai Trên Các Mẫu Xe Bán Tải
  • Tìm Hiểu Về Nắp Thùng Thấp Xe Bán Tải Trên Thị Trường Hiện Nay
  • Định nghĩa tai, tai là gì

    Tai, hay hệ thống tiền đình ốc tai là một cơ quan phức tạp giúp cảm nhận âm thanh và điều chỉnh thăng bằng cho cơ thể. Tai nằm ở hai bên đầu, ngang với mắt và má. 

    Tai có cấu tạo gồm 3 phần

    Cấu tạo tai gồm có 3 phần: tai ngoài, tai giữa, tai trong. 

    1. Tai ngoài

    Tai ngoài ở ngoài cùng của tai, là bộ phận duy nhất có thể được nhìn thấy bằng mắt thường. Tai ngoài nhô ra hai bên đầu người, và là bộ phận duy nhất nằm ngoài xương thái dương của hộp sọ. Tai ngoài bao gồm vành tai và ống tai ngoài. Tai ngoài thực hiện nhiệm vụ thu nhận âm thanh từ môi trường và dẫn truyền âm thanh.

    a. Vành tai

    Vành tai còn được gọi là loa tai, gồm có sụn và lớp da phủ bên ngoài. Vành tai có ít mạch máu và mỡ. Trên vành tai có nhiều đường cong và xoắn ốc, giúp hứng âm thanh từ mọi phía vào ống tai.

    b. Ống tai

    Ông tai là một ống hơi cong, nằm ở giữa vành tai và màng nhĩ.

    Ở tai người lớn, ống tai có xu hướng hướng lên phía trên, sau đó hơi nghiêng về phía trước, và hướng xuống dưới khi tới gần màng nhĩ. 

    Phần ống tai ngoài có chứa các sợi lông nhỏ và các tuyến nhờn tạo ráy tai. Các sợi lông chuyển động và đẩy ráy tai khô kèm da chết ra phía cửa tai. Đây là cơ chế tự làm sạch tự nhiên của ống tai. 

    2. Tai giữa

    Tai giữa được chia thành 3 bộ phận chính.

    a. Màng nhĩ

    Màng nhĩ mỏng, có hình bầu dục, hơi lõm ở giữa, nằm hơi nghiêng ra sau. Màng nhĩ là ranh giới ngăn cách giữa ống tai ngoài và tai giữa. 

    Màng nhĩ có màu trong mờ, sắc trắng sáng hoặc hơi xám. Chúng ta có thể nhìn xuyên qua được màng nhĩ.

    b. Hòm nhĩ

    Hòm nhĩ là một hốc xương thuộc xương thái dương. Phía trước, hòm nhĩ thông với mũi họng, phía sau thông với xoang chũm, và bên trong thông với tai trong.

    Trong hòm nhĩ có ba xương con thính giác – xương búa, xương đe, xương bàn đạp. Ba xương này nối với nhau thành một chuỗi, dẫn truyền xung động âm thanh từ màng nhĩ vào tai trong. 

    c. Vòi nhĩ

    Vòi nhĩ, còn gọi là vòi Eustache, có cấu tạo phía trên bởi xương, phía dưới bởi sụn. Vòi nhĩ thường đóng kín, chỉ mở ra khi ta nuốt thức ăn hoặc ngáp để giúp cân bằng áp suất trong hòm nhĩ. Vòi nhĩ giúp cân bằng áp lực của hòm tai với tai ngoài. 

    3. Tai trong

    Cấu tạo của tai trong gồm 3 phần chính:

    a. Ốc tai

    Đúng như tên gọi của nó, ốc tai có hình dạng là một ống xương xoắn hai vòng rưỡi quay quanh trụ ốc. Bên trong trụ ốc có hạch thần kinh ốc tai.

    Ốc tai chứa nhiều chất dịch. Khi chuỗi xương từ tai giữa đưa âm thanh đến cửa sổ bầu dục của ốc tai, chất dịch bắt đầu chuyển động và kích thích tế bào lông trong ốc tai gửi tín hiệu tới dây thần kinh thính giác và tới não bộ. Từ đó ta nhận biết được âm thanh.

    b. Tiền đình

    Tiền đình là khoang hình bầu dục. Đây là nơi chứa túi nhỏ và túi bầu dục của tai. Phía sau, tiền đình thông với 3 khoang của ông bán khuyên. 

    c. Các ống bán khuyên

    Mỗi tai có 3 ống bán khuyên: ống bên, ống trước, ống sau, nằm thẳng góc với nhau giống như trụ toạ độ x-y-z. Các ống thông hai đầu với tiền đình và thực hiện nhiệm vụ giúp cơ thể giữ thăng bằng. 

    Tai hoạt động như thế nào?

    Vành tai thu nhận âm thanh từ môi trường, hướng âm thanh vào ống tai và truyền âm thanh qua ống tai đập vào màng nhĩ.

    Màng nhĩ, do tác động, rung lên và làm chuyển động ba xương thính giác ở tai giữa.

    Chuỗi xương dao động và tác động lên ốc tai ở tai trong.

    Chất dịch trong ốc tai chuyển động, khiến cho tế bào lông mao chuyển động và truyền tín hiệu qua dây thần kinh thính giác lên não. 

    Chức năng của tai người

    Tai người có hai chức năng quan trọng.

    • Tai tạo ra thính giác. Khả năng nghe dựa vào hoạt động của toàn bộ tai – tai ngoài, tai giữa, tai trong.

    • Tai giúp giữ thăng bằng cho cơ thể. Khi chúng ta thay đổi chuyển động trong không gian, hệ thống tiền đình trong tai gây ảnh hưởng tới sự chuyển động của mắt, của tay chân, của cơ thể.

    1. Viêm tai giữa cấp tính

    Đây là bệnh nhiễm trùng ở tai, gây đau tai. Bệnh thường gặp nhất ở trẻ em khi trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp, ho gà, sởi, cúm. Tuy nhiên, bệnh cũng có thể xuất hiện ở người lớn. 

    Người bệnh có triệu chứng sốt, mệt mỏi, mất nước. Họ thường xuyên đau đầu, mất ngủ, cảm thấy ù tainghe kém. Lỗ tai có thể chảy dịch. 

    Nếu bệnh kéo dài, bệnh sẽ chuyển từ cấp tính sang viêm tai giữa có mủ gây chảy mủ, và người bệnh có thể sẽ bị điếc

    2. Viêm tai giữa mãn tính ở trẻ em

    Đây là tình trạng viêm niêm mạc tai giữa trong thời gian dài, nhiều hơn 12 tuần. Viêm tai giữa ở trẻ em có thể xảy ra do virus, vi khuẩn, nấm, do thiếu dẫn lưu dịch hòm nhĩ, do cấu trúc xương tai hay cấu trúc vòi nhĩ.

    Ở viêm tai giữa, trẻ thường khó chịu và quấy khóc. Trẻ sốt cao, khoảng 39 độ C. Bé thường xuyên dụi hoặc kéo vành tai. Ba mẹ có thể thấy mủ và dịch chảy ra từ ống tai ngoài. Khi tai viêm, bé bị giảm thính lực tạm thời, và phản xạ kém với âm thanh.

    Bé cần được điều trị sớm. Nếu không điều trị hiệu quả, bé dễ chịu hậu quả thính giác về sau này như thủng màng nhĩ, phù nề niêm mạc trong tai giữa

    3. Khiếm thính (điếc tai)

    Khiếm thính là tình trạng bệnh nhân có thể nghe thấy một số âm thanh, nhưng rất kém. Tuỳ vào cường độ khiếm thính, bệnh nhân có thể không nghe thấy ai đó nói ở âm thanh bình thường, hoặc chỉ có thể nghe thấy những âm thanh rất lớn. 

    Có 3 loại khiếm thính: dẫn truyền (ở tai ngoài, tai giữa), thần kinh (tai trong), hoặc hỗn hợp.

    Bệnh nhân có thể bị khiếm thính do bẩm sinh, do tổn thương tai, do tích tụ ráy tai, do nhiễm trùng tai, hoặc rách màng nhĩ. 

    Ở người bị điếc nặng và không phản ứng với máy trợ thính thông thường, người bệnh có thể chọn cấy ghép ốc tai điện tử. Không như máy trợ thính khuếch đại âm thành, ốc tai điện tử thay thế những phần hỏng hóc trong tai và trực tiếp kích thích dây thần kinh thính giác. 

    Khi trao đổi với người khác, người khiếm thính có thể sử dụng ngôn ngữ kí hiệu. Ngôn ngữ kí hiệu là một tổ hợp hoạt động tay và miệng giúp biểu đạt ý nghĩa. Mỗi đất nước có một ngôn ngữ kí hiệu riêng, tuỳ theo đặc điểm giao tiếp của đất nước đó.

    4. Ù tai

    Ù tai là khi bạn nghe thấy những tiếng kêu “ù ù” không mong muốn. Những âm thanh này xuất phát từ chính hệ thống thính giác hoặc các cơ quan lân cận. 

    Đây không phải là bệnh, mà là triệu chứng của một tình trạng tiềm ẩn. Bệnh nhân có thể bị khiếm thính do lão hoá, chấn thương tai, hoặc có rối loạn ở hệ thống tuần hoàn

    Ù tai xảy ra do người bệnh tiếp xúc với tiếng ồn, bị tắc nghẽn ráy tai, hay do xương tai thay đổi cấu trúc. 

    Ù tai thường chỉ gây khó chịu chứ không phải là dấu hiệu của điều gì đó nghiêm trọng. Đối với đại đa số, ù tai chỉ diễn ra trong vài ngày. Tuy nhiên, vài người bị ù tai trong nhiều tháng, nhiều năm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng lên chất lượng cuộc sống. 

    Trong một số trường hợp hiếm gặp, ù tai là dấu hiệu của bệnh Meniere, chấn thương đầu cổ, u thần kinh âm thanh, rối loạn mạch máu, phản ứng phụ của thuốc. Nếu bạn bị ù tai lâu ngày, hãy đi gặp bác sĩ để chẩn đoán. 

    5. Rối loạn tiền đình

    Hệ thống tiền đình nằm ở phía sau ốc tai, ở tai trong, giúp cơ thể duy trì thăng bằng và phối hợp chuyển động mắt, đầu, thần mình.

    Dây thần kinh số 8 là đường dẫn truyền thần kinh điều khiển hệ thống tiền đình. Ở người bình thường, hệ thống tiền đình có thể nghiêng và lắc phù hợp để giữ thăng bằng cho cơ thể. Ở rối loạn tiền đình, dây thần kinh số 8 bị tổn thương khiến người ta hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, ù tai. 

    Bệnh có thể xảy ra do viêm tai giữa, chấn thương đầu, di truyền, lối sống kém lành mạnh, hoặc do rối loạn tuần hoàn máu. 

    Để chữa rối loạn tiền đình nhẹ, người bệnh nên tập thể dục, điều chỉnh chế độ ăn cho hợp lí, hoặc sử dụng thuốc chữa rối loạn tình đình. Nếu rối loạn tiền đình nặng, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. 

    6. Viêm tai xương chũm

    Xương chũm là một bộ phận của tai giữa.

    Viên xương chũm thường xuất hiện sau viêm tai giữa cấp tính, hoặc là một bước tiến triển nặng hơn của viêm tai giữa mãn tính. Bệnh cũng có thể xảy ra do vi khuẩn tấn công, do cholesteatoma, hoặc do cúm, sởi, bạch hầu, ho gà

    Bệnh gây viêm loãng xươngviêm tắc mạch máu xương, phá huỷ dần vách ngăn giữa các tế bào xương. Các ổ mủ tập trung thành túi mủ, ứ đọng trong tai giữa. 

    Người bệnh thường bị sốt, đau tai, nghe kém. Cơ thể mệt mỏi, yếu ớt. Mủ tai chảy nhiều nếu được thông, hoặc ít đi nếu bị tắc dẫn lưu. Mủ đặc, có mùi thối, màu xanh hoặc vàng có lẫn máu. 

    Bệnh nhân cần được tới chuyên khoa Tai-Mũi-Họng để kiểm tra và điều trị bằng kháng sinh, dẫn lưu, và phẫu thuật. 

    Cách chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho tai của bạn

    • Hạn chế tiếp xúc với tiếng ồn lớn

    • Nếu phải ở nơi ồn ào, mang đồ bảo vệ tai như nút tai, chụp tai, hoặc sử dụng một miếng xốp.

    • Khi nghe nhạc bằng tai nghe, bạn nên nghe ở âm lượng vừa phải. Bạn nên thực hành nguyên tắc 60/60 – 60% âm lượng tối đa của máy trong 60 phút trong 1 ngày là thời lượng nghe an toàn.

    • Khi mua sắm, bạn nên chọn các sản phẩm có cường độ tiếng ồn thấp. Bạn nên đặc biệt chú ý với đồ chơi cho trẻ nhỏ vì đồ chơi thường có tiếng to, và tai của trẻ em vẫn chưa phát triển hoàn toàn.

    • Một số loại thuốc có thể gây ngộ độc tai, như một số thuốc kháng sinhthuốc chữa bệnh ung thư. Bạn nên kiểm tra với bác sĩ về phản ứng thuốc. 

    • Loại bỏ ráy tai đúng cách. Bạn không nên sử dụng tăm bông để làm sạch tai vì chúng có thể đẩy ráy tai vào bên trong sâu hơn.

    • Dụng cụ lấy ráy tai nên được vệ sinh và khử trùng trước khi đưa vào tai.  

    Lời kết

    Mỗi người có 5 giác quan: thính giác, khứu giác, thị giác, vị giác, cảm giác. Tai là cơ quan phụ trách thính giác. Thiếu thính giác, ta sẽ không nghe được những âm thanh diệu kì của thế giới. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Cấu Của Dụng Cụ Cắt Gọt Kim Loại
  • Tổng Quan Về Các Khối U Vùng Đầu Cổ
  • Bên Trong Một Chiếc Bàn Phím Cơ Có Gì, Bài Rất Dài Nhưng Không Thể Ngắn Hơn
  • Hướng Dẫn Bảo Quản Và Sử Dụng Bình Chữa Cháy Xách Tay
  • Nạp Bình Chữa Cháy Bột Mfz
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×