Cấu Tạo Của Nguyên Tử, Kích Thước Và Khối Lượng Của Electron Hạt Nhân

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bài Toán Các Hạt Cơ Bản
  • Các Dạng Bài Tập Chương Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Bấm Móng Tay Giúp Chị Em Có Được Bộ Móng Siêu Xinh
  • Bài 101: Sinh Học Phát Triển Của Tóc Và Móng
  • Cách Biết Sức Khoẻ Của Bản Thân Thông Qua Tình Trạng Móng Tay
  • – Từ các kết quả thực nghiệm, các nhà khoa học đã xác định được thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ Electron, trong đó:

    ° Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm các hạt proton và nơtron

    ° Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân.

    ⇒ Như vậy, nguyên tử được cấu tạo từ 3 loại hạt cơ bản là: electron, proton và nơtron.

    1. Khối lượng của nguyên tử và các hạt proton, notron, electron.

    * Khối lượng và điện tích của Proton, Nơtron và Electron được thể hiện ở bảng sau:

    * Đơn vị khối lượng nguyên tử: u

    1u = khối lượng của một nguyên tử đồng vị 12C =1,67.10-27 (kg) = 1,67.10-24 (g).

    – Đơn vị điện tích nguyên tố: 1 đơn vị điện tích nguyên tố = 1,602.10-19 C

    – Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton (P) trong hạt nhân bằng số electron (E) của nguyên tử: số p = số e

    – Vì khối lượng của e không đáng kể nên:

    Kích thước nguyên tử: các nguyên tử có kích thước khoảng 10-10 m= 0,1nm. Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hidro có bán kính khoảng 0,053nm.

    Kích thước hạt nhân: các hạt nhân đều có kích thước khoảng 10-14m = 10-5 nm.

    ⇒ Kích thước của hạt nhân nhỏ hơn rất nhiều so với kích thước của nguyên tử: Nguyên tử có cấu tạo rỗng.

    Bài 1 trang 9 SGK hóa 10: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

    A. Electron và proton.

    B. Proton và nơtron.

    C. Nơtron và electon.

    D. Electron, proton và nơtron.

    Chọn đáp án đúng.

    – Đáp án đúng: B. Proton và nơtron.

    Bài 2 trang 9 SGK hóa 10: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

    A. Electron và proton.

    B. Proton và nơtron.

    C. Nơtron và electon.

    D. Electron, proton và nơtron.

    Chọn đáp án đúng.

    – Đáp án đúng: D. Electron, proton và nơtron.

    Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10.000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì đường kính nguyên tử sẽ là:

    A. 200m. B. 300m.

    C. 600m. D. 1200m.

    – Đáp án đúng: C. 600m.

    – Đường kính hạt nhân khi phóng to: 6cm.

    – Đường kính nguyên tử: 6cm x 10.000 = 60.000(cm) = 600(m).

    Bài 4 trang 9 SGK hóa 10: Tìm tỉ số về khối lượng của electron so với proton, so với nơtron. .

    – Tỉ số về khối lượng của electron so với proton là:

    – Tỉ số về khối lượng của electron so với nơtron là:

    Bài 5 trang 9 SGK hóa 10: Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm, khối lượng nguyên tử là 65u.

    a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.

    b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6 nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.

    Cho biết V hình cầu = (4/3)π.r 3.

    1u = 1,6605.10-24 g. (vì 1u = 1,6605. 10-27 kg )

    b) m hạt nhân Zn = 65u = 107,9.10-24 gam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Móng Tay Chân Ở Người Có Tác Dụng Gì?
  • Từ Và Cấu Tạo Từ (Phần Cuối)
  • Thời Tiết Ở Huế Quanh Năm
  • Thời Tiết Huế Phú Lộc
  • Thời Tiết Ở Huế Vào Ngày Mai
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Contactor ( Khởi Động Từ )

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Mối Hàn Trong Công Nghệ Hàn
  • Cấu Tạo Mối Hàn Và Vùng Ảnh Hưởng Nhiệt
  • Cấu Tạo Nguyên Lý Của Rơle Trung Gian
  • Cấu Tạo, Ký Hiệu Rơ Le Trung Gian Và Cách Đấu Chuẩn Như Thợ
  • Bảng Báo Giá Xà Gồ Z
  • CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CONTACTOR ( KHỞI ĐỘNG TỪ )

    Cấu tạo và nguyên lý của Contactor

    Contactor là một khí cụ điện dùng để đóng ngắt các tiếp điểm. Khi sử dụng contactor ta có thể điều khiển mạch điện từ xa có phụ tải với điện áp định mức lên đến 500V. Dòng định mức 780A.

    Contactor được cấu tạo gồm các thành phần: nam châm điện, hệ thống dập hồ quang, hệ thông tiếp điểm.

    + NAM CHÂM ĐIỆN:

    Gồm 4 thành phần: Cuộn dây dùng tạo ra lực hút nam châm, Lõi sắt, Lò xo tác dụng đẩy phần nắp trở về vị trí ban đầu.

    + HỆ THỐNG DẬP HỒ QUANG:

    Khi chuyển mạch, một số các tiếp điểm bị cháy và mòn dần, vì vậy cần hệ thống dập hồ quang.

    + HỆ THỐNG TIẾP ĐIỂM:

    Hệ thống tiếp điểm của trong tủ điện liên hệ với phần lõi từ di động qua bộ phận liên động về cơ. Tuỳ theo khả năng tải dẫn qua các tiếp điểm, ta có thể chia các tiếp điểm thành hai loại.

    – Tiếp điểm chính: Có khả năng cho dòng điện lớn đi qua. Tiếp điểm chính là tiếp điểm thường đóng lại khi cấp nguồn vào mạch từ của contactor trong tủ điện.

    – Tiếp điểm phụ: Có khả năng cho dòng điện đi qua các tiếp điểm nhỏ hơn 5A. Tiếp điểm phụ có hai trạng thái: Thường đóng và thường hở.

    – Tiếp điểm thường đóng: là loại tiếp điểm ở trạng thái đóng khi cuộn dây nam châm trong contactor ở trạng thái nghỉ. Tiếp điểm này hở ra khi contactor ở trạng thái hoạt động.

    Contactor Fuji

    + NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:

    Khi cấp nguồn trong tủ điện điều khiển bằng giá trị điện áp định mức của Contactor. Vào hai đầu của cuộn dây quấn trên phần lõi từ cố định thì lực từ. Tạo ra hút phần lõi từ di động hình thành mạch từ kín (lực từ lớn hơn phản lực của lò xo).

    Contactor ở trạng thái hoạt động. Lúc này nhờ vào bộ phận liên động về cơ giữa lõi từ di động. hệ thống tiếp điẻm làm cho tiếp điểm chính đóng lại. Tiếp điểm phụ chuyển đổi trạng thái ( thường đóng sẽ mở ra, thường hở sẽ đóng lại ) và duy trì trạng thái này. Khi ngưng cấp nguồn cho cuộn dây thì Contactor ở trạng thái nghỉ. Các tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu.

    Sưu tầm.

    Tin tức khác

    • CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CONTACTOR (07-03-2018)
    • Hướng dẫn tính toán chọn rơle nhiệt! (19-12-2017)
    • CẤP BẢO VỆ IP (IP44, IP55, IP65, IP67) LÀ GÌ? (07-03-2018)
    • TÌM HIỂU TÊN GỌI ACB, VCB, MCB, RCCB, RCBO, ELCB, RCD CÓ NGHĨA LÀ GÌ? (12-12-2017)
    • KIM LOẠI DẪN ĐIỆN KHÔNG DẪN NHIỆT (15-01-2018)
    • Phước Hưng Thành GIỚI THIỆU MCB, RCBO FUJI ELECTRIC CHO THỊ TRƯỜNG ĐIỆN DÂN DỤNG (19-12-2017)
    • NGUYÊN NHÂN APTOMAT (MCB) TRONG NHÀ BỊ NHẢY LIÊN TỤC VÀ CÁCH KHẮC PHỤC (15-01-2018)
    • NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI LẮP ĐẶT CẦU DAO TỰ ĐỘNG (MCB) (12-12-2017)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Contactor (Khởi Động Từ) Là Gì
  • Cấu Tạo Khởi Động Từ Và Cách Đấu Khởi Động Từ Chuẩn Kỹ Thuật
  • Đấu Nối Khởi Động Từ Ba Pha ? Những Điều Bạn Cần Biết !
  • Khởi Động Từ (Contactor) Là Gì ? Cấu Tạo, Nguyên Lí Hoạt Động
  • Contactor (Khởi Động Từ) Là Gì, Cấu Tạo Và Ứng Dụng Của Contactor
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Điều Hòa Tủ Đứng

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Điều Hòa Cây Tủ Đứng Có Cần Cục Nóng Không?
  • Cấu Tạo Và Hướng Dẫn Lắp Đặt, Sử Dụng Điều Hòa Cây Hiệu Quả Nhất
  • Tổng Đại Lý Phân Phối Điều Hòa Cây
  • Điều Hoà Chính Xác Là Gì? Ưu Điểm Và Ứng Dụng
  • Hệ Thống Điều Hòa Chính Xác
  • Điều hòa tủ đứng trở thành một thiết bị điện phổ biến với các doanh nghiệp, sử dụng tại văn phòng, phòng họp, nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại… Nhờ các tính năng vượt trội và nhiều ưu điểm tiện lợi khác, dòng sản phẩm điều hòa cây rất được lòng người tiêu dùng. Các doanh nghiệp đều muốn sử dụng tốt các thiết bị điện vừa giúp tiết kiệm điện, tiết kiệm chi phí doanh nghiệp lại vừa giúp sản phẩm bền đẹp. Muốn như vậy, bạn cần hiểu hơn về điều hòa tủ đứng, cấu tạo ra sau và nguyên lý cũng như cơ chế thế nào, để có thể biết cách sử dụng tốt nhất!

    Cấu tạo của điều hòa tủ đứng hay còn gọi là điều hòa cây

    Điều hòa tủ đứng gồm các bộ phận chính: Dàn nóng, dàn lạnh, dây điện điều khiển, ống dẫn gas, dây điện động lực.

    Dàn lạnh

    Được đặt bên trong phòng, đây là dạng dàn trao đổi nhiệt kiểu ống đồng cánh nhôm. Dàn lạnh có trang bị kiểu ly tâm (cánh lồng sóc). Tùy mỗi máy điều hòa tủ đứng mà dàn lạnh có nhiều dạng khác nhau. Người dùng có thể lựa chọn đa dạng kiểu dáng phù hợp với kết cấu tòa nhà và không gian phòng lắp đặt.

    Dàn nóng

    Là dàn trao đổi nhiệt kiểu ống đồng cánh nhôm có quạ hướng trục. Dàn nóng với cấu tạo bền bỉ chắc chắn cho phép lắp đặt ngoài trời nắng mưa mà không cần che chắn (Điều này khác so với các điều hòa treo tường thông thường). Dàn nóng gồm máy nén và quạt, đây cũng là bộ phận tiêu tốn nhiều điện năng nhất của máy lạnh tủ đứng (khoảng 95%). Trong khi dàn lạnh chỉ tiêu tốn khoảng 5% điện vì cấu tạo chỉ có quạt và board điều khiển.

    Ống dẫn gas

    Đây là đoạn ống liên kết dàn nóng và lạnh, đoạn ống này bao gồm 2 ông là ống dịch lỏng và ống gas. Các thông số kích cỡ ông dẫn ghi theo các đầu nối của máy. Ống dịch lỏng nhỏ hơn ống gas. Các ống dẫn khi lắp đặt nên kẹp vào nhau để tăng hiệu quả làm việc của máy điều hòa cây. Ngoài ống có bọc mít cách nhiệt giúp bảo vệ ống tốt hơn.

    Dây điện động lực

    Hay còn gọi là dây điện nguồn thường được nối với dàn nóng. Tùy vào công suất máy mà điện nguồn là loại một pha hay ba pha.

    Thường công suất máy điều hòa từ 36000 BTU trở lên sẽ dùng điện 3 pha. Số dây điện nguồn cũng theo đó mà thay đổi theo máy 1 pha hay 3 pha và hãng máy.

    Tư vấn lắp đặt điều hòa tủ đứng chất lượng cao cho văn phòng của bạn

    Để tìm kiếm lắp đặt điều hòa tủ đứng tại Hà Nội, tại Bắc Ninh, khách hàng cần tìm đến các đại lý cung cấp điều hòa chính hãng, có đầy đủ giấy chứng nhận và được nhiều khách hàng tin tưởng sử dụng.

    Điện lạnh Bắc Ninh là địa chỉ uy tín cung cấp các dịch vụ lắp đặt điều hòa, sửa chữa điều hòa, bảo dưỡng điều hòa tủ đứng tại Bắc Ninh. Hàng trăm khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tại chúng tôi và rất hài lòng. Còn bạn thì sao? Liên hệ ngay Điện lạnh Bắc Ninh để được tư vấn sử dụng dịch vụ lắp đặt điều hòa inverter tại nhà, doanh nghiệp

    Showroom: 242 Ngô Gia Tự – Tiền An – Bắc Ninh

    ĐT: 02226272228 – Mobile: 0986 252 018

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Điều Hòa Tủ Đứng Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Điều Hòa Tủ Đứng Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Nó
  • Giải Bài 1 Trang 158 Sgk Sinh 8
  • Cánh Tay Và Những Điều Cần Biết
  • 【Kiến Thức】Giải Phẫu Cơ Xương Khớp Chính Xác Nhất
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Điều Hòa Tủ Đứng Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Nó

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Điều Hòa Tủ Đứng Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Điều Hòa Tủ Đứng
  • Máy Điều Hòa Cây Tủ Đứng Có Cần Cục Nóng Không?
  • Cấu Tạo Và Hướng Dẫn Lắp Đặt, Sử Dụng Điều Hòa Cây Hiệu Quả Nhất
  • Tổng Đại Lý Phân Phối Điều Hòa Cây
  • Việc tìm hiểu cấu tạo điều hòa tủ đứng và nguyên lý hoạt động của nó sẽ giúp bạn biết được cơ chế vận hành để biết thiết bị lúc nào tiết kiệm điện năng nhất và lúc nào là tiêu tốn nhiều điện năng nhất.

    Dàn nóng: Là dàn trao đổi nhiệt kiểu ống đồng cánh nhôm có quạt kiểu hướng trục. Dàn nóng có cấu tạo cho phép lắp đặt ngoài trời mà không cần che chắn mưa. Nhưng cũng nên tránh ánh nắng gay gắt và bức xạ mặt trời để tránh ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của thiết bị. Dàn nóng gồm máy nén và quạt, là bộ phận tiêu tốn điện nhiều nhất của máy lạnh, chiếm khoảng 95% toàn bộ lượng điện tiêu thụ của máy. Dàn lạnh chỉ có quạt và board điều khiển chỉ tiêu thụ khoảng 5%.

    Dây điện điều khiển: Ngoài 2 ống dẫn gas, giữa dàn nóng và dàn lạnh còn có các dây điện điều khiển.

    Ống dẫn ga: Liên kết dàn nóng và lạnh là một cặp ống dịch lỏng và gas. Kích cỡ ống dẫn được ghi rõ trong các tài liệu kỹ thuật của máy hoặc có thể căn cứ vào các đầu nối của máy. Ống dịch nhỏ hơn ống gas. Các ống dẫn khi lắp đặt nên kẹp vào nhau để tăng hiệu quả làm việc của máy. Ngoài cùng bọc ống mút cách nhiệt.

    Dây điện động lực: Dây điện động lực (dây điện nguồn) thường được nối với dàn nóng. Tuỳ theo công suất máy mà điện nguồn là 1 pha hay 3 pha. Thường công suất từ 36.000 Btu/h trở lên sử dụng điện 3 pha. Số dây điện động lực tuỳ thuộc vào máy 1 pha, 3 pha và hãng máy.

    Dàn lạnh: Dàn lạnh được đặt bên trong phòng, là dàn trao đổi nhiệt kiểu ống đồng cánh nhôm. Dàn lạnh có trang bị quạt kiểu ly tâm (lồng sóc). Dàn lạnh có nhiều dạng khác nhau cho phép người sử dụng có thể lựa chọn kiểu phù hợp với kết cấu tòa nhà và không gian lắp đặt.

    Trong quá trình hoạt động, dàn lạnh của điều hòa sẽ hoạt động liên tục và không ngừng nghỉ, dàn nóng thì lúc chạy, lúc nghỉ phụ thuộc và nhiệt độ trong phòng đã đáp ứng yêu cầu của người sử dụng chưa.

    Hệ hống quạt của dàn lạnh sẽ hút và thổi gió liên tục, tạo ra sự luôn chuyển và phân tán không khí lạnh đều khắp toàn bộ phòng. Trong dàn lạnh có một cảm biến nhiệt độ của không khí nối với board xử lý tín hiệu (gọi tắt là board) có nhiệm vụ cảm nhận nhiệt độ không khí hồi về dàn lạnh.

    + Quá trình làm lạnh tạm ngưng: Khi nhiệt độ trong phòng cao hơn nhiệt độ cài đặt (là nhiệt độ cài đặt trên remote) khoảng 1-2°C thì board sẽ điều khiển dàn nóng chạy. Khi dàn nóng chạy sẽ cũng cấp gas lòng tới dàn lạnh, gas lỏng bốc hơi trong dàn lạnh và thu nhiệt trong không khí đi qua dàn lạnh, không khí mất nhiệt nên nhiệt độ giảm xuống. Khi nhiệt độ không khí trong phòng giảm xuống bằng nhiệt độ cài đặt thì board sẽ điều khiển ngưng dàn nóng.

    + Quá trình làm lạnh tiếp tục: Do có nhiệt độ trong phòng thấp hơn bên ngoài, nên có sự truyền nhiệt từ ngoài vào trong cùng với các vật tỏa nhiệt bên trong làm nhiệt độ không khí trong phòng từ từ tăng lên cho đến khi cao hơn nhiệt độ cài đặt khoảng 1-2°C (khoảng chênh lệch nhiệt độ này tùy thuộc vào thiết kế của mỗi nhà sản xuất) thì board sẽ điều khiển dàn nóng chạy lại.

    Khi dàn nóng chạy, dàn lạnh mới có chức năng làm lạnh và tiêu tốn điện nhiều nhất. Khi dàn nóng ngưng, dàn lạnh chỉ là cái quạt luân chuyển không khí trong phòng.

    Mỗi máy lạnh lắp vào một phòng nào đó, khi hoạt động sẽ đạt được nhiệt độ thấp nhất nào đó. Đây là nhiệt độ cuối cùng mà máy có thể đạt được, không thể thấp hơn được. Nếu cài nhiệt độ trên remote thấp hơn nhiệt độ này thì dàn nóng sẽ chạy suốt và tiêu hao điện tối đa.

    Làm sao để biết được nhiệt độ thấp nhất, cách đơn giản nhất là chúng ta cho máy chạy với nhiệt thấp nhất trên remote, khoảng 20-30 phút sau chúng ta bấm remote nâng nhiệt độ lên đến khi nào nghe tiếng “tách” trên dàn lạnh thì có thể xem đó là nhiệt độ thấp nhất mà máy có thể đạt được. Tiếng “tách” vừa nghe là âm thanh của rơ-le trên board ngắt nguồn điều khiển dàn nóng. Để sử dụng máy hiệu quả về điện chúng ta phải vận hành máy từ nhiệt độ đó trở lên.

    Nhiệt độ thích hợp nhất đối với gia đình là từ 24-26 độ, nhất là gia đình có người già và trẻ nhỏ càng đòi hỏi mức nhiệt ổn định, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1 Trang 158 Sgk Sinh 8
  • Cánh Tay Và Những Điều Cần Biết
  • 【Kiến Thức】Giải Phẫu Cơ Xương Khớp Chính Xác Nhất
  • Ahu Chuyên Dụng Tách Ẩm Mang Tên Cdq Của Trane. L.:0977760186
  • Tháp Giải Nhiệt Nước Là Gì? Cấu Tạo Hệ Thống Làm Mát Bằng Nước
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Bơm Mỡ Chi Tiết Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Lý Và Cấu Tạo Của Máy Bơm Mỡ Khí Nén Bạn Cần…
  • Cấu Tạo Máy Bơm Mỡ Khí Nén
  • Máy Bơm Màng Khí Nén Là Gì?
  • Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Máy Sấy Khí Nén
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Cấu Tạo Máy Bơm Màng Khí Nén
  • Máy bơm mỡ công nghiệp ngày càng trở nên quan trọng với cuộc sống con người, giúp cho việc tra dầu mỡ, bảo dưỡng các thiết bị máy móc, xe cộ trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả sử dụng máy cao nhất và tuổi thọ cho sản phẩm người dùng cần biết về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy bơm mỡ .

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều dòng sản phẩm máy bơm mỡ khác nhau như máy tra mỡ công nghiệp bằng tay-chân, bằng điện, bằng khí nén,… Tuy nhiên, về cơ bản thì cấu tạo máy bơm mỡ gồm các bộ phận chính như sau:

    Đây là bộ phận quan trọng với tất cả các loại máy bơm mỡ. Linh kiện này được sử dụng cho việc bơm tiêm mỡ, cụ thể là khi mỡ cao áp đi từ bơm mỡ qua ống cao áp sẽ được đưa đến súng bơm mỡ.

    Khi người dùng thực hiện điều khiển súng và bóp cò, mỡ bò sẽ được phun vào vị trí bạn đang muốn bôi trơn cho chi tiết máy. Dưới cần điều khiển súng bơm mỡ, người dùng cũng thể thấy có 2 ống nối quay tự do và vận hành rất dễ dàng, linh hoạt.

    Ống cao áp là phụ kiện được nối giữa bộ phận bơm tiêm mỡ và với súng bơm mỡ, được dùng để truyền mỡ cao áp. Ống cao áp kết hợp cùng với cao su chịu dầu và lớp giữa ống đã được gia cố bằng dây thép xoắn để có thể chống chịu được áp suất lớn đôi khi lên đến 60Mpa của thiết bị bơm mỡ khí nén.

    Những bộ phận của máy bơm mỡ bò công nghiệp

    Đây là bộ phận được gắn với nguồn khí và phần bơm khí. Trong ống nối di động có van, khi chèn ống vào thì luồng khí sẽ tự động mở ra và được đóng lại trước khi thực hiện cài đặt. Vì vậy, người sử dụng máy có thể dễ dàng thực hiện nối hoặc ngắt nguồn cấp khí khi cho điều khiển hoạt động của thiết bị.

    Bình chữa mỡ hay thùng đựng mỡ bò là thùng có chức năng lưu trữ mỡ và đỡ các bộ phận như bơm tiêm mỡ, ống cao áp, súng bơm mỡ và các thành phần di động để giúp thiết bị vận hành bơm mỡ diễn ra ổn định, trơn tru.

    Bình chứa mỡ của những loại máy tra mỡ cỡ lớn có thể chứa được tới 30 lít mỡ bôi trơn và thông thường bộ phận này thường được làm bằng chất liệu inox không gỉ, có nắp đậy kín để đảm bảo chất lượng mỡ tốt nhất trong thời gian dài bảo quản. Trong bình chứa mỡ bao gồm những thiết bị áp mỡ, tấm ép mỡ gắn trên bề mặt để đẩy mỡ công nghiệp đi xuống ống hút mỡ trong bơm tiêm, từ đó giúp cung cấp đủ lượng mỡ được hút ra trong suốt quá trình thiết bị hoạt động.

    Ngoài những bộ phận trên thì các thiết bị máy bơm mỡ hiện đại còn có những linh phụ kiện khác như bánh xe, dây điện, tay cầm, công tắc, bảng mạch. Cụ thể thì với máy bơm mỡ bằng điện còn có thêm phần động cơ điện thay thế cho sức để bơm mỡ đến những thiết bị cần thiết.

    Đặc biệt cấu tạo bơm mỡ khí nén thì có thêm động cơ khí nén giúp tiết kiệm công sức cho người dùng và còn tăng tốc quá trình bơm mỡ hơn. Cấu tạo máy bơm mỡ khí nén cũng hoàn toàn đơn giản như các dụng cụ bơm mỡ khí nén thông thường khác.

    Để biết thông tin chi tiết về cấu tạo máy bơm mỡ hay từng sản phẩm, khách hàng hãy liên hệ với nhân viên tư vấn của điện máy Hoàng Liên theo hotline: 0965 327 282

    Nguyên lý hoạt động của máy bơm mỡ công nghiệp

    Tùy vào cấu tạo máy bơm mỡ cũng như dạng năng lượng vận hành mà mỗi loại thiết bị sẽ có nguyên lý hoạt động khác nhau. Có thể thấy với các sản phẩm máy phun mỡ bò bôi trơn chạy điện thì có sử dụng thêm năng lượng điện để điều khiển động cơ. Tiếp theo cấu tạo bơm mỡ khí nén cũng có động cơ khí nén để làm lực chuyển động và tác động vào mỡ bơm để bơm đến các thiết bị cần thiết. Còn đối với máy bơm mỡ bằng tay – chân dùng lực bóp tay cầm hoặc sử dụng lực đạp của chân lên bàn đạp,…để điều khiển hoạt động của máy.

    Nguyên lý hoạt động của máy bơm mỡ công nghiệp

    Dưới tác động của những nguồn lực này, lượng mỡ có độ nhớt cao sẽ được đẩy lên ống dẫn rồi đưa ra đầu súng bơm mỡ, từ đó làm bôi trơn nhanh chóng cho các loại máy móc, hệ thống dây chuyền sản xuất cùng các trang thiết bị để chúng làm việc hiệu quả và bền bỉ hơn. Cơ chế này giúp thiết bị cho hiệu quả làm việc tốt, có độ an toàn cao và rất dễ sử dụng, ít tốn công sức và làm tăng tuổi thọ cho các phương tiện vận tải, máy móc trong các nhà xưởng, xí nghiệp.

    Gợi ý những model máy bơm mỡ công nghiệp chất lượng nhất

    So với máy bơm mỡ bằng tay và máy bơm mỡ bằng điện thì máy bơm mỡ bò bằng khí nén có những ưu điểm vượt trội:

    Lượng mỡ bơm ra nhanh, đều, liên tục: Máy hoạt động nhờ nguồn năng lượng khí nén nên lượng mỡ bơm ra không phụ thuộc vào sức người như máy bơm mỡ bằng tay-chân;…; lượng mỡ bơm ra thường nhanh, đều, liên tục, không bị tắc nghẽn. Đây là lợi thế rất tốt nếu người dùng cần bơm mỡ bò cho nhiều máy móc lớn,…

    Dễ sử dụng, điều khiển: Các sản phẩm máy bơm mỡ khí nén tích hợp bánh xe, kích thước gọn nên cũng rất dễ sử dụng, điều khiển.

    Nếu như bạn đang băn khoăn không biết nên chọn model máy bơm mỡ nào chất lượng và đảm bảo hiệu năng làm việc tốt nhất thì đừng nên bỏ qua những bỏ qua những sản phẩm đang bán rất chạy trong năm 2021.

    Sản phẩm máy phun mỡ công nghiệp đáng mua nhất

    Dựa vào cấu tạo máy bơm mỡ, nguyên lý cũng như năng suất của từng loại máy mà chúng xin được gợi ý những dòng máy đáng mua nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Sấy Khí Nén
  • (Tư Vấn) +8 Máy May Gia Đình Tốt Nhất (Review: 2021)
  • Tìm Hiểu Giá Bán Máy May Juki Hzl 009
  • Top 10 Máy May Gia Đình Nào Tốt Nhất 2021: Nên Chọn Brother Hay Juki?
  • Máy May Mini Gia Đình Tốt Nhất, Bán Chạy Hiện Nay
  • Bài 8. Cấu Tạo, Nguyên Lý Làm Việc Của Tủ Lạnh Gia Đình

    --- Bài mới hơn ---

  • Modun2: Cấu Tạo Tủ Lạnh Modun2Cautaotulanh K Ppt
  • Cấu Tạo Tủ Lạnh Cau Tao Tu Lanh Ppt
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • So Sánh Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Adn Với Arn Câu Hỏi 1228914
  • 1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345
  • Chương 2. Thiết bị điện lạnh

    2-1.Tủ lạnh gia đình

    2.1.1. Khái niệm chung và phân loại

    Tủ lạnh gia đình là thiết bị hại thấp nhiệt độ trong tủ để bảo quản thức ăn, thực phẩm, thuốc men, rau quả hoặc làm nước đá trong gia đình.

    Chất làm lạnh trong tủ giữ vai trò quan trọng và là phương tiện vận chuyển để tải nhiệt ở trong tủ ra bên ngoài tủ.

    Hệ thống lạnh của tủ lạnh phải có hai phần trao đổi nhiệt: bộ phận thu nhiệt trong tủ (dàn lạnh) và bộ phận toả nhiệt ở bên ngoài tủ (dàn nóng).

    Vỏ tủ lạnh được chế tạo thành hai lớp, giữa hai lớp có đệm chất cách nhiệt để hạn chế trao đổi nhiệt giữa trong và ngoài tủ.

    Theo nguyên tắc thu nhiệt và toả nhiệt, tủ lạnh chia thành 3 loại:

    – Loại nén khí,

    – Loại hấp thụ,

    – Loại cặp nhiệt điện.

    a) Tủ lạnh loại khí nén (nén hơi)

    c) T? l?nh lo?i c?p nhi?t di?n

    Nguyên lý hoạt động như sau:

    – Dùng hai chất bán dẫn: một chất bán dẫn có tính dẫn điện là điện tử (-) và một chất bán dẫn có tính dẫn điện là lỗ trống (+), chúng được nối với nhau bằng thanh đồng (hình 2-1), chúng tạo thành cặp nhiệt điện. Nếu cho dòng điện đi từ tấm bán dẫn (-) sang tấm bán dẫn (+) thì đầu nối giữa hai tấm bán dẫn hấp thụ nhiệt (lạnh đi), còn đầu kia toả nhiệt. Lượng nhiệt mà đầu lạnh hấp thụ được Qt được xác định theo công thức:

    Qt = (1 – 2)IT1 (3-1)

    Trong đó: 1, 2 – hệ số Peltier

    I – cường độ dòng điện đi qua cặp nhiệt điện

    T1 – nhiệt độ đầu lạnh.

    Áp dụng hiện tượng này, có thể ghép nhiều cặp bán dẫn khác loại với nhau, đưa tất cả các đầu lạnh về một phía (dàn lạnh), các đầu nóng về một phía (dàn nóng) để chế tạo thành tủ lạnh.

    Ưu điểm: không gây tiếng ồn, gọn nhẹ, dễ mang xách vận chuyển, không có môi chất lạnh, có thể chuyển từ tủ lạnh sang tủ nóng dễ dàng (thay đổi cách đấu điện), tiện lợi cho du lịch vì dùng điện ăcquy.

    Nhược điểm: hệ số lạnh thấp, tiêu tốn điện năng cao, giá thành cao, không có khả năng trữ lạnh.

    Các máy lạnh (tủ lạnh) nhiệt điện và hấp thụ còn ít được sử dụng ở nước ta.

    Dàn bay hơi

    Quạt dàn bay hơi

    Gioăng cửa cao su

    Bộ nhiệt phá băng

    Điều chỉnh nhiệt độ

    Máng chứa ẩm ướt

    Núm điều chỉnh thời gian tan băng

    Dàn ngưng

    Lốc máy

    Quạt dàn ngưng

    Đường môi chất lỏng

    Hình 2-2. Cấu tạo của tủ lạnh

    2.1.3. Nguyên lý làm việc

    Hoạt động của hệ thống làm lạnh được chỉ ra như ở hình 2-3.

    – Trong dàn bay hơi 1, môi chất lạnh lỏng sôi ở áp suất thấp (từ 0 đến 1 at – áp suất dư) và nhiệt độ thấp (từ -29 đến -130C) để thu nhiệt của môi trường cần làm lạnh, sau đó được máy nén 2 hút về và nén lên áp suất cao đẩy vào dàn ngưng tụ 3. Tuỳ theo nhiệt độ môi trường, áp suất ngưng tụ có thể từ 7 đến 11 at, tương ứng với nhiệt độ ngưng tụ là 330C đến 500C. Nhiệt độ ngưng tụ thường lớn hơn nhiệt độ không khí bên ngoài từ 15 đến 170C trong điều kiện dàn ngưng không có quạt gió.

    – Ở dàn ngưng, môi chất thải nhiệt cho không khí làm mát và ngưng tụ lại, sau đó đi qua ống mao (van tiết lưu) để trở lại dàn bay hơi, thực hiện vòng tuần hoàn kín: nén – hoá lỏng – bay hơi.

    Vì ống mao có tiết diện rất nhỏ và chiều dài lớn nên có khả năng duy trì sự chênh lệch áp suất cần thiết giữa dàn ngưng tụ và dàn bay hơi, giống như van tiết lưu. Lượng môi chất lỏng phun qua ống mao cũng phù hợp với năng suất nén của máy nén.

    2.1.4. Môi chất lạnh và dầu bôi trơn

    Tủ lạnh gia đình thường dùng khí freôn 12 (R12) – CCl2F2. R12 là khí không màu, có mùi thơm rất nhẹ, không độc ở nồng độ thấp. R12 chỉ độc khi nồng độ trong không khí lớn hơn 20% thể tích. Ở áp suất khí quyển 1 at, R12 sôi ở nhiệt độ -29,80C và đông thành đá ở -1550C.

    R12 hầu như không tác dụng với bất kì một kim loại nào, không dẫn điện, khả năng rò rỉ qua các lỗ nhỏ trong kim loại cao hơn không khí nhiều. R12 có khả năng hoà tan các hợp chất hữu cơ và nhiều loại sơn, do đó dây quấn động cơ điện phải dùng loại sơn cách điện đặc biệt, không hoà tan trong R12.

    R12 không hoà tan trong nước, lượng nước cho phép trong tủ lạnh gia đình không quá 0,0006% theo khối lượng.

    Ở điều kiện bình thường, R12 không độc, không ảnh hưởng gì tới chất lượng thực phẩm, nhưng ở nhiệt độ cao hơn 4000C, R12 tiếp xúc trực tiếp với ngọn lửa sẽ bị phân huỷ thành hydrôclorua và hydrôflorua rất độc.

    R12 hoá lỏng và dầu bôi trơn hoà tan vào nhau không có giới hạn, nhưng hơi R12 và dầu bôi trơn hoà tan vào nhau có giới hạn. Khi R12 hoà tan trong dầu bôi trơn, độ nhớt của dầu giảm xuống. Khi áp suất và nhiệt độ giảm thì độ hoà tan của hơi R12 trong dầu tăng.

    Dầu bôi trơn trong máy nén và động cơ của tủ lạnh gia đình không thể thay thế, bổ xung định kì được. Dầu bôi trơn làm việc trong điều kiện R12 hoà tan nên phải thoả mãn các yêu cầu đặc biệt: độ ổn định và độ nhớt cao, độ ẩm thấp, nhiệt độ đông đặc độ làm đục thấp. Độ ổn định của dầu bôi trơn là khả năng chống ôxy hoá của dầu, đây là yêu cầu đặc biệt quan trọng.

    Dầu bôi trơn khô hút ẩm mạnh và dễ dàng hấp thụ nước trong không khí, do đó khi bảo quản, vận chuyển dầu phải chứa trong thùng kín. Trước khi cho dầu vào tủ lạnh cần phải sấy dầu và kiểm tra kĩ đúng loại dầu sử dụng.

    2.1.5. Máy nén của tủ lạnh gia đình

    a) Nhiệm vụ của máy nén

    Hút hết môi chất lạnh tạo ra ở dàn bay hơi, đồng thời duy trì áp suất cần thiết cho sự bay hơi ở nhiệt độ thấp.

    Nén môi chất ở trạng thái hơi từ áp suất bay hơi tới áp suất ngưng tụ và đẩy vào dàn ngưng.

    Phải đủ năng suất, khối lượng, lưu lượng môi chất qua máy nén, phù hợp với tải nhiệt của dàn bay hơi và dàn ngưng tụ.

    b) Yêu cầu của máy nén

    Làm việc chắc chắn, ổn định, có tuổi thọ caovà độ tin cậy cao, có khả năng sản xuất hàng loạt.

    Hiệu suất làm việc cao.

    Khi làm việc không rung, không ồn.

    c) Phân loại máy nén

    Máy nén tủ lạnh gia đình chủ yếu là loại máy nén pittông 1 hoặc 2 xilanh. Ngoài ra còn máy nén rôto nhưng chủ yếu sử dụng trong máy điều hoà nhiệt độ, hiếm thấy trong tủ lạnh gia đình.

    d) Nguyên lý làm việc

    Máy nén pittông dùng cơ cấu tay quay thanh truyền biến chuyển động quay của động cơ điện thành chuyển động tịnh tiến qua lại của pittông.

    Hình 2-4 là sơ đồ máy nén pittông có cơ cấu tay quay thanh truyền.

    Máy nén pittông làm việc như sau: Pittông chuyển động lên xuống trong xilanh. Khi pittông di chuyển từ trên xuống dưới, áp suất trong khoang hút giảm, clapê hút tự động mở ra do chênh lệch áp suất, máy nén thực hiện quá trình hút. Khi pittông đạt điểm chết dưới, quá trình hút kết thúc, pittông đổi hướng chuyển động lên trên thực hiện quá trình nén. Khi áp suất trong xilanh cao hơn áp suất trong khoang đẩy, clapê đẩy tự động mở ra cho môi chất đi vào khoang đẩy. Quá trình đẩy hơi môi chất kết thúc khi xilanh đạt điểm chết trên. Quá trình hút và nén lại lặp lại.

    Ưu điểm của máy nén kiểu pittông: công nghệ gia công đơn giản, dễ bôi trơn, có thể đạt tỉ số nén pittông n = Pk/P0 ≈ 10 với một cấp nén, trong đó Pk là áp suất trên dàn ngưng, P0 là áp suất sau ống mao dẫn (dàn bay hơi)

    Nhược điểm của máy nén pittông: có nhiều chi tiết và cặp ma sát nên dễ bị mài mòn.

    Máy nén pittông ứng dụng rộng rãi trong tủ lạnh gia đình và cả máy lạnh có công suất lớn.

    1- Xi lanh;

    2- Clapê hút;

    3- Tấm phẳng đặt van;

    4- Clapê đẩy;

    5- Nắp xilanh;

    6- Píttông;

    7- Chốt;

    8- Thanh truyền;

    9- Khuỷu;

    10- Gối đỡ trục

    2.1.6. Dàn ngưng

    a) Định nghĩa, nhiệm vụ

    Định nghĩa: Dàn ngưng là thiết bị trao đổi nhiệt giữa một bên là môi chất lạnh ngưng tụ và một bên là môi trường làm mát (nước hoặc không khí).

    Nhiệm vụ: thải nhiệt của môi chất ra ngoài môi trường xung quanh. Lượng nhiệt thải qua dàn ngưng đúng bằng nhiệt lượng mà dàn bay hơi thu ở trong tủ (để làm lạnh) cộng với điện năng tiêu tốn cho máy nén.

    b) Phân loại

    Có thể phân loại dàn ngưng theo cấu tạo và môi trường làm mát:

    Bình ngưng làm mát bằng nước: môi trường làm mát là nước.

    Dàn ngưng không khí đối lưu tự nhiên (không có quạt) và đối lưu cưỡng bức (có quạt): môi trường làm mát bằng không khí.

    Dàn ngưng tưới (còn gọi là thiết bị ngưng tụ bay hơi nước): môi trường làm mát kết hợp nước và không khí.

    Tủ lạnh gia đình đa số có dàn ngưng không khí đối lưu tự nhiên. Một số ít tủ lạnh gia đình và tủ lạnh thương nghiệp có dàn ngưng không khí cưỡng bức.

    c) Yêu cầu đối với dàn ngưng

    Phải có khả năng toả nhiệt phù hợp với năng suất lạnh của máy nén;

    Bề mặt trao đổi nhiệt phải đủ và tốt;

    Sự tiếp xúc giữa cánh tản nhiệt và ống phải tốt;

    Chịu được áp suất và nhiệt độ cao, không bị ăn mòn;

    Tuần hoàn không khí phải tốt;

    Công nghệ chế tạo đơn giản, bảo dưỡng và sửa chữa dễ dàng, giá thành hạ.

    d) Vị trí lắp đặt

    Dàn ngưng đầu vào được lắp vào đầu đẩy của máy nén, đầu kia (đầu môi chất lỏng ra) được lắp vào phin sấy lọc trước khi nối với ống mao.

    Dàn ngưng được bố trí sau tủ lạnh (hình 2- 6), một số còn thêm một phần đặt dưới đáy tủ. Dàn ngưng được bố trí sao cho việc đối lưu không khí là tốt nhất để tủ thải nhiệt được dễ dàng.

    e) Cấu tạo của dàn ngưng

    Dàn ngưng của tủ lạnh nén hơi có:

    Dàn ngưng bằng dàn ống thép (hoặc ống đồng),

    Dàn ngưng bằng nhôm tấm.

    Dàn ngưng bằng ống thép gồm:

    Ống thép có đường kính cỡ Φ5

    Cánh tản nhiệt làm bằng dây thép cỡ Φ1,2 ÷ 2.

    Môi chất đi từ trên xuống, không khí đối lưu tự nhiên đi từ dưới dàn ngưng lên, thực hiện trao đổi nhiệt ngược dòng

    Dàn ống của dàn ngưng có thể bố trí nằm ngang (hình 2-7), cũng có thể bố trí thẳng đứng (hình 2-8).

    Cánh tản nhiệt của dàn ngưng cũng có thể bằng tấm thép liền hoặc có dập thêm các khe hở để tạo sự đối lưu không khí tốt hơn.

    Dàn ngưng bằng nhôm tấm: được tạo từ hai lá nhôm dày 1,5 mm, cán dính vào nhau, ở giữa có các rãnh cho môi chất lưu thông thay cho các ống. Khoảng giữa các rãnh có dập các khe gió để nâng cao khả năng đối lưu không khí qua dàn.

    Do hệ số truyền nhiệt của lá nhôm lớn và do tạo được bề mặt trao đổi nhiệt lớn nên loại dàn ngưng này gọn nhẹ hơn các loại dàn ngưng khác.

    Một số loại dàn ngưng trong tủ lạnh gia đình

    2.1.7. Dàn bay hơi

    d) Vị trí lắp đặt dàn bay hơi

    Dàn bay hơi được lắp sau ống mao hoặc van tiết lưu (theo chiều chuyển động của môi chất lạnh) và trước máy nén trong hệ thống lạnh.

    Trong tủ lạnh, dàn bay hơi được lắp ở phía trên bên trong tủ (hình 2-2) và được sử dụng như một ngăn bảo quản lạnh đông thực phẩm và để làm nước đá.

    e) Cấu tạo dàn bay hơi

    Dàn bay hơi phổ biến là kiểu tấm có bố trí các rãnh cho môi chất lạnh tuần hoàn. Không khí bên ngoài đối lưu tự nhiên, vật liệu là thép không gỉ hoặc nhôm.

    Dàn bay hơi kiểu tấm bằng nhôm được chế tạo giống như dàn ngưng kiểu tấm bằng nhôm.

    Dàn bay hơi bằng tấm nhôm có ưu điểm: Chế tạo dễ dàng, giá thành rẻ, hệ số truyền nhiệt lớn, việc bố trí các rãnh môi chất rất dễ dàng và đa dạng. Dàn bay hơi bằng tấm nhôm cho khả năng tăng dung tích của ngăn đông và dễ dàng bố trí dàn trong tủ lạnh.

    Nhược điểm của dàn nhôm: dễ han gỉ, đặc biệt là các mối nối đồng – nhôm giữa dàn bay hơi với ống mao cũng như với ống hút máy nén. Cần bảo vệ đầu nối không bị thấm ướt để chống ăn mòn điện phân, phá huỷ phần nhôm.

    Dàn bay hơi bằng thép không gỉ: Các tấm thép không gỉ được dập rãnh trước, sau đó ghép vào nhau và hàn kín chung quanh, chỉ chừa hai lỗ để nối ống mao và ống hút. Ở giữa người ta hàn chấm từng đoạn, vì giữa các rãnh không yêu cầu kín hoàn toàn.

    Cũng có loại dàn bay hơi làm bằng ống đồng hoặc ống nhôm có bố trí cánh, nhưng loại này ít sử dụng.

    Cấu tạo một số loại dàn bay hơi

    f) Một số hư hỏng của dàn bay hơi và cách khắc phục

    Dàn bay hưoi bị thủng, xì. Phát hiện chỗ thủng, xì bằng cách tìm vết dầu loang, bằng xà phòng (khi tủ không chạy) hoặc phải tháo dàn ra để bơm khí đến 10 ÷ 12at và nhúng vào bể nước.

    Nguyên nhân: có thể do dùng các vật sắc như dao, tuốc nơ vit để lấy đá và thực phẩm đông lạnh trên dàn, do dàn bị han gỉ từ bên ngoài hoặc từ bên trong.

    Có hai phương pháp khắc phục:

    – Dùng keo êpôxi hai thành phần phủ lên chỗ bị thủng,

    – Hàn lại bằng hàn hơi.

    Khi dùng keo êpôxi phải đánh sạch bề mặt, hoà trộn cẩn thận hai thành phần keo rồi phủ lên vị trí thủng, sau đó có thể kiểm tra bằng khí nén. Phương pháp dùng keo đơn giản, không làm hỏng lớp phủ bảo vệ của các vị trí xung quanh.

    Phương pháp hàn có độ bền cao nhưng ngọn lửa hàn làm cháy lớp bảo vệ bề mặt trên dàn nhôm, gây nội lực do dãn nở nhiệt không đều, dễ làm dàn thủng lại.

    Dàn bay hơi bị mục. Khi dàn thủng nhiều chỗ (trên 5 lỗ) có thể coi là dàn đã mục, cần phải thay dàn mới.

    2.1.8. Bộ phận tiết lưu

    a) Nhiệm vụ

    Hạ áp suất của dòng môi chất lỏng từ áp suất ngưng tụ ở dàn ngưng tụ xuống áp suất thấp ở dàn bay hơi tương ứng với nhiệt độ sôi cần thiết.

    Cung cấp và điều chỉnh đủ lượng môi chất lỏng cho dàn bay hơi, phù hợp với tải nhiệt của dàn.

    Duy trì áp suất bay hơi ổn định và sự chên lệch áp suất giữa dàn bay hơi và dàn ngưng tụ.

    b) Vị trí lắp đặt

    Bộ phận tiết lưu được bố trí giữa dàn bay hơi và dàn ngưng tụ. Nếu có phin lọc, phin sấy, van điện từ thì thứ tự các thiết bị theo chiều chuyển động môi chất như sau: dàn ngưng, phin lọc, phin sấy, van điện từ, thiết bị tiết lưu, dàn bay hơi.

    c) Phân loại

    Có ba loại thiết bị tiết lưu chính thường được sử dụng trong hệ thống lạnh:

    1. Van tiết lưu điều chỉnh bằng tay;

    2. Van tiết lưu tự động nhờ sự quá nhiệt hơi hút về máy nén, gọi tắt là van tiết lưu nhiệt, thường được sử dụng trong các hệ thống lạnh lớn và trung bình. Van tiết lưu nhiệt cũng sử dụng cho cả các hệ thống lạnh nhỏ như một số tủ lạnh thương nghiệp và máy điều hoà nhiệt độ.

    3. Ống mao (còn gọi là ống kapilê, cáp phun) là dạng thiết bị tiết lưu cố định.

    Tủ lạnh gia đình hầu như chỉ sử dụng ống mao. Ống mao còn được sử dụng cho máy điều hoà cửa sổ, máy hút ẩm nhỏ…

    2.1.9. Ống mao

    Ống mao dùng để hạ áp suất của dòng môi chất lỏng lạnh từ áp suất ngưng tụ ở dàn ngưng xuống áp suất thấp ở dàn bay hơi tương ứng với nhiệt độ sôi cần thiết.

    Yêu cầu ống mao là: cung cấp và điều chỉnh đủ lượng môi chất lỏng cho dàn bay hơi, phù hợp với tải nhiệt của dàn bay hơi; duy trì áp suất bay hơi ổn định và sự chênh lệch áp suất giữa dàn bay hơi và dàn ngưng tụ.

    Nếu có phin lọc, thứ tự lắp đặt các thiết bị theo chiều chuyển động của môi chất như sau: dàn ngưng, phin lọc, ống mao, dàn bay hơi.

    Cấu tạo ống mao

    Ống mao còn gọi là ống capilê có cấu tạo đơn giản, là đoạn ống có đường kính rất nhỏ, từ 0,5 ÷ 2 mm và chiều dài từ 0,5 đến 5 m, được đặt trên đoạn giữa dàn ngưng tụ và dàn bay hơi (hình 2-10).

    Ưu điểm: đơn giản, không có chi tiết chuyển động nên làm việc đảm bảo, độ tin cậy cao, không cần bình chứa. Sau khi máy nén ngừng làm việc vài phút, áp suất sẽ cân bằng giữa đầu đẩy và đầu hút nên động cơ điện khởi động dễ dàng.

    Nhược điểm: dễ tắc bẩn, tắc ẩm, khó xác định độ dài ống, không tự điều chỉnh được theo các chế độ làm việc khác nhau, cho nên chỉ sử dụng cho các hệ thống lạnh có công suất nhỏ.

    2.1.11. Động cơ điện

    Động cơ truyền động cho máy nén trong tủ lạnh thường là động cơ điện. Động cơ điện này và máy nén được đặt trong một vỏ chung gọi là lốc (blốc) của tủ lạnh.

    Yêu cầu đối với động cơ điện:

    vật liệu cách điện của dây quấn và vật liệu phụ không phản ứng hoá học với môi chất frêôn R12, với dầu bôi trơn vì trong quá trình làm việc động cơ được ngâm trong môi chất và dầu.

    Cách điện của dây quấn động cơ phải chịu được nhiệt độ cao, khi động cơ, máy nén làm việc nhiệt độ có thể lên đến 1000C.

    Động cơ cần có kết cấu gọn, đơn giản, độ bền cao, tuổi thọ động cơ từ 15 ÷ 20 năm, động cơ phải thích ứng với các chế độ làm việc khác nhau của máy nén, có mômen mở máy đủ lớn, dòng điện khởi động không quá lớn.

    Động cơ dùng cho tủ lạnh gia đình là động cơ điện không đồng bộ một pha rôto lồng sóc.

    2.1.12. Thiết bị điều chỉnh nhiệt độ (Rơle nhiệt – thermostat)

    Nhiệm vụ: điều chỉnh khống chế và duy trì nhiệt độ cần thiết trong buồng lạnh, ngăn đông hoặc nhiệt độ trong phòng.

    Yêu cầu: thiết bị điều chỉnh nhiệt độ phải đơn giản, làm việc chắc chắn, tin cậy, giá thành hạ.

    Nguyên tắc làm việc: Rơle đóng, ngắt mạch tự động nhờ tín hiệu nhiệt độ buồng lạnh. Khi đạt nhiệt độ yêu cầu nó ngắt mạch của động cơ, khi nhiệt độ tăng quá mức cho phép nó đóng mạch điện cho hệ thống lạnh làm việc.

    a) Nguyên tắc cấu tạo của rơle nhiệt (hình 2-13)

    Gồm một đầu cảm nhiệt 1 chứa môi chất dễ bay hơi để lấy tín hiệu nhiệt độ buồng lạnh biến thành tín hiệu áp suất.

    Hộp xếp 3 dùng để chuyển tín hiệu áp suất ra độ giãn nở cơ học của hộp xếp, giữa hộp xếp và đầu cảm nhiệt có ống dẫn 5.

    Cơ cấu đòn bẩy để biến độ giãn nở cơ học của hộp xếp ra động tác đóng ngắt tiếp điểm 2 một cách dứt khoát.

    Hệ thống lò xo 4 và vít điều chỉnh 6 để điều chỉnh nhiệt độ từ chế độ ít lạnh nhất đến lạnh nhất.

    b) Hoạt động

    Khi nhiệt độ buồng lạnh giảm xuống dưới mức yêu cầu, áp suất trong đầu cảm nhiệt và trong hộp xếp giảm đến mức cơ cấu lật bật xuống dưới ngắt tiếp điểm, máy lạnh ngừng chạy.

    Nhiệt độ buồng lạnh dần dần nóng lên, áp suất trong hộp xếp tăng lên, hộp xếp dãn dần lên. Khi nhiệt độ tăng quá mức cho phép cũng là lúc hộp xếp đẩy cơ cấu lật lên phía trên đóng mạch cho máy lạnh hoạt động trở lại.

    Trong tủ lạnh gia đình, đầu cảm nhiệt được cố định trực tiếp hoặc gián tiếp lên thành dàn bay hơi, nó phản ứng theo nhiệt độ của dàn bay hơi.

    c) Các hư hỏng thường gặp và phương pháp khắc phục

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mo Dùn Cau Tao Tu Lanh
  • Tìm Hiểu Dàn Ngưng Tủ Lạnh Và Cách Khắc Phục Một Số Lỗi Cơ Bản
  • Điều Hòa Trung Tâm Vrv, Vrf Cho Biệt Thự, Tòa Nhà Văn Phòng
  • Daikin Vrv Iv Rxyq22Tasy1(E) 22Hp
  • Cấu Tạo, Kích Thước Và Cơ Chế Hoạt Động Của Dương Vật
  • Cấu Tạo Của Hạt Nhân Nguyên Tử. Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Quang Phổ Hấp Thụ Hoa Phan Tich Pptx
  • Máy Quang Phổ Hấp Thụ Nguyên Tử Aas Hệ Lò Graphite
  • Bài Giảng Hóa Đại Cương Đh Bách Khoa Hcm
  • Đề Cương Ôn Tập Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • 1. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

    Thí nghiệm của Rơdơpho đã chứng tỏ rằng nguyên tử tuy rất nhỏ (đường kính cỡ) nhưng có cấu tạo phức tạp bao gồm một hạt ở giữa, gọi là hạt nhân, xung quanh có các electrôn. Đường kính của hạt nhân nhỏ hơn hàng chục vạn lần so với nguyên tử, và chỉ bằng

    Hạt nhân cũng lại có cấu tạo riêng. Các hiện tượng phóng xạ và các phản ứng hạt nhân đã chứng tỏ rằng hạt nhân được cấu tạo từ hạt nhỏ hơn gọi là nuclôn. Có hai loại nuclôn: prôtôn, kí hiệu mang một điện tích nguyên tố dương và nơtrôn, kí hiệu , không mang điện.

    Nếu một nguyên tố có số thứ tự trong bảng tuần hoàn Menđêlêep ( gọi là nguyên tử số) thì nguyên tử của nó có êlectrôn ở vỏ ngoài, và hạt nhân nguyên tử ấy chứa prôtôn và nơtrôn(*). Vỏ êlectrôn có điện tích , hạt nhân có điện tích nên cả nguyên tử bình thường là trung hoà về điện. Tổng số gọi là khối lượng số hoặc số khối.

    Một nguyên tử hoặc hạt nhân của nó được kí hiệu bằng cách ghi bên cạnh kí hiệu hoá học nguyên tử số (ở phía dưới) và số khối (ở phía trên)

    2. Lực hạt nhân

    Các prôtôn trong hạt nhân mang điện dương nên đẩy nhau. Nhưng hạt nhân vẫn bền vững vì các nuclôn (kể cả prôtôn lẫn nơtrôn) được liên kết với nhau bởi các lự hút mạnh gọi là lực hạt nhân. Lực hạt nhân là loại lực mạnh nhất trong các lực đã biết, nhưng chỉ tác dụng khi khoảng cách giữa hai nuclôn bằng hoặc nhỏ hơn kích thước của hạt nhân, nghĩa là lực hạt nhân có bán kính tác dụng khoảng .

    3. Đồng vị

    Các nguyên tử thuộc loại phổ biến trong thiên nhiên. Có những nguyên tử cũng là hiđrô vì cũng có , nhưng hạt nhân của nó lại có 1 hoặc 2 nơtrôn.

    Các nguyên tử mà hạt nhân chứa cùng số protôn nhưng có số nơtrôn khác nhau (và do đó có số khối khác nhau) gọi là đồng vị (có cùng vị trí trong bảng tuần hoàn).

    Hiđrô có 3 đồng vị: hiđrô thường (), hiđrô nặng hay đơtêri ( hoặc ), hiđrô siêu nặng hay triti ( hoặc ).

    Đơtêri kết hợp với oxi thành nước nặng là nguyên liệu của công nghệ nguyên tử.

    Hầu hết các nguyên tố đều là hỗn hợp của nhiều đồng vị.

    Ví dụ: Cacbon có 4 đồng vị với số nơtrôn từ 5 đến 8 ( từ 11 đến 14) trong đó 2 đồng vị là bền vững. Đồng vị chiếm 99% của cacbon thiên nhiên.

    Thiếc () là hỗn hợp của 10 đồng vị với số khối từ 112 tới 122, với tỉ lệ từ 0,4% đến 33%.

    4. Đơn vị khối lượng nguyên tử

    Trong vật lí nguyên tử và hạt nhân người ta thường dùng một đơn vị khối lượng riêng gọi là đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là , bằng 1/12 khối lượng của đồng vị phổ biến của nguyên tử cacbon . Vì vậy khi đơn vị này còn gọi là đơn vị cacbon.

    Đồng vị có 12 nuclôn nên khối lượng của nuclôn xấp xỉ bằng .

    Khối lượng chính xác của prôtôn là , của nơtrôn là .

    So sánh với khối lượng của electrôn , ta thấy rằng khối lượng của nguyên tử chủ yếu tập trung ở hạt nhân. Vật chất hạt nhân có khối lượng riêng cực kì lớn, cỡ trăm triệu tấn trên cm3.

    Số Avogađrô là số nguyên tử trong 12 gam

    Vậy

    Một nguyên tử có số khối thì khối lượng xấp xỉ bằng tính theo đơn vị , vì hạt nhân của nó chứa nuclôn. Mol là đơn vị lượng vật chất trong hệ SI (tên cũ là nguyên tử gam hoặc phân tử gam). Một mol của một chất nào đó là lượng gồm phân tử chất ấy, hoặc nguyên tử, đối với chất đơn nguyên tử.

    Bảng nguyên tử lượng trong các sách tra cứu ghi khối lượng các nguyên tử theo đơn vị nhưng có tính đến tỉ lệ các đồng vị trong thiên nhiên.

    Thí dụ, chứ không phải vì trong cacbon thiên nhiên có 1% đồng vị nặng hơn .

    Chẳng hạn tra bảng ta thấy, 1 mol hêli chứa nguyên tử và có khối lượng .

    Nhưng. Vậy , nghĩa là khối lượng 1 mol chất đơn nguyên tử tính ra gam có trị số như trong bảng nguyên tử lượng.

    Cho đến nay đã tìm thấy bao nhiêu loại hạt Quark

    Xem khối lượng của proton và nơtron xấp xỉ bằng nhau , bất đẳng thức nào sau đây là đúng ?

    Từ định nghĩa đơn vị khối lượng nguyên tử u suy ra khối lượng của hạt nhân :

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    Hạt photon không có ….. nhưng vẫn có ……

    Xem khối lượng của p rôto n và nơtron xấp xỉ bằng nhau, bất đẳng thức nào sau đây là đúng?

    Trong các mẫu quặng U thường có lẫn với . Chu kì bán rã của năm. Tính tuổi của quặng trong trường hợp tỉ lệ khối lượng tìm thấy là 1g Pb có 5g U.

    Bán kính tác dụng của lực hạt nhân vào khoảng :

    Chu kỳ bán rả của Pôlôni là 140ngày đêm .Lúc đầu có 42mg pôlôni .Khi phóng xạ hạt hạt nhân tạo thành chì .Khối lượng chì tạo thành sau 3 chu kỳ bán rả là bao nhiêu

    Cấu tạo của hạt nhân con nguyên tử của một nguyên tố bất kì bao gồm những hạt nào sau đây :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Cấu Tạo Hạt Nhân Nguyên Tử Cautaohn Ppt
  • Bài Tập Hạt Nhân Nguyên Tử Cutohtnhnnguynt Doc
  • Bài 31. Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hoá Học
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 4 Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Hay Nhất
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Hàn Điện Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệt Kế Điện Tử Là Gì? Có Những Loại Nào? Sử Dụng Để Làm Gì?
  • Tại Sao Nên Sử Dụng Nhiệt Kế Điện Tử Thay Thế Nhiệt Kế Thủy Ngân?
  • Hiểu Về 5 Đặc Điểm, Cấu Tạo, Thông Số Trên Nhiệt Kế Y Tế Thủy Ngân
  • Cấu Tạo Và Cách Dùng Cặp Nhiệt Độ Điện Tử Đo Trán
  • Nhiệt Kế Điện Tử Là Gì? Dùng Để Làm Gì? Nên Mua Loại Nào?
  • Cấu tạo máy hàn điện tử

    Dựa vào chức năng hoạt động mà máy hàn điện được chia thành nhiều loại: máy hàn que, máy hàn Tig, máy hàn Mig,… Các loại máy hàn này đều có cấu tạo và nguyên lý hoạt động khác nhau, tuy nhiên chúng vẫn có cùng một cấu tạo chung, cơ bản như sau:

    • Nguồn điện vào: tùy vào dòng máy hàn công nghiệp hoặc máy hàn dân dụng mà sẽ sử dụng điện áp 220V hoặc 380V.
    • Mỏ hàn và kẹp mass: đây là bộ phận quan trọng ở tất cả các dòng máy hàn điện.
    • Bộ biến dòng inverter: tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng giúp tiết kiệm và sử dụng điện hiệu quả
    • Bình khí và van điều áp thường có ở máy hàn mig và máy hàn tig – là nơi chứa khí bảo vệ và điều chỉnh khí ra.
    • Một số bộ phận khác như bộ phận làm mát, hệ thống các nút điều khiển, dây dẫn…

    Nguyên lý làm việc của máy hàn điện tử

    Nguyên lý làm việc chi tiết của từng loại máy hàn điện tử hoàn toàn khác nhau. Tuy nhiên nếu xét về nguyên tắc hoạt động chung thì các loại máy hàn điện tử inverter hiện nay đều có các điểm như sau:

    Bộ diode và tụ lọc nguồn: bộ phận này có nhiệm vụ chỉnh lưu và lọc dòng điện xoay chiều thành dòng điện 1 chiều. Tùy vào điện áp đầu vào 1 pha 220V hay 3 pha 380V mà có những mạch chỉnh lưu cầu 1 pha hay 3 pha như hình bên dưới:

    Mạch động lực: có tác dụng băm xung điều khiển biến áp. Máy hàn điện tử hiện nay đều sử dụng linh kiện bán dẫn IGBT hoặc Mosfet, chúng có tác dụng thay đổi chiều dòng điện thông qua biến áp xung. Đối với các máy hàn điện IGBT thì tần số thường dao động từ 20 – 40 KHz, còn máy hàn điện Mosfet thì tần số thường dao động trên 100KHz.

    Mạch chỉnh lưu và lọc sau biến áp: Bộ phận này có nhiệm vụ chính là nhận xung từ dòng điện AC sau đó chỉnh lưu và lọc để đưa ra các cọc lấy điện hàn. Hầu hết các máy hàn thường sử dụng điện áp 1 chiều dao động từ 60 – 70V DC.

    Khối hồi tiếp: Nguồn điện áp được hồi tiếp rồi đưa về các khối mạch tạo xung giúp máy hoạt động với điện áp ổn định

    Khối cài đặt dòng hàn: Đây là bộ phận được biểu thị ra bên ngoài máy để người thợ hàn thao tác bằng tay, nhằm thiết lập thông số làm việc mong muốn.

    Các bo mạch điều khiển: Tạo các xung điều khiển có độ rộng thay đổi (tần số cố định) để đóng ngắt các linh kiện điện tử bán dẫn công suất (IGBGT hoặc Mosfet). Việc thay đổi độ rộng xung thường do chúng ta điều chỉnh qua biến trở, nút bấm sẽ tác động lên mạch động lực thay đổi công suất đầu ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Hàn Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại Máy Hàn Và Ứng Dụng Như Thế Nào?
  • Máy Hàn Xoay Chiều Là Gì Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy
  • Máy Hàn Điện Xoay Chiều, Máy Hàn Điện Một Chiều, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc
  • Máy Hàn Que Là Gì? Cấu Tạo Và Cách Sử Dụng Máy Hàn Que An Toàn, Hiệu Quả
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Máy Hàn Que Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Nguyên Lý Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Đồng Hồ Nước Điện Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đồng Hồ Nước Thông Minh Đo Lưu Lượng Xuất Xứ Đức Anh Malaysia
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Phát Điện (Electric Generator)
  • Cấu Tạo Của Virut Bai 30 Cau Truc Virut Ppt
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Của Virus Gây Bệnh
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Trong nguyên lý cấu tạo và hoạt động của đồng hồ nước điện từ chúng ta cần phải nắm được hai phần quan trọng sau đây : Phần bộ đếm sóng và thân kết nối .

    Không giống như các loại đồng hồ nước dạng cơ thông thường mà chúng có cấu tạo rất đặc biệt gồm phần thân rỗng bên trong và một bộ phận phía trên bao gồm màn hình hiển thị điện tử và các bộ phận phát sóng điện từ và bộ đếm bước sóng và qui đổi chỉ số đo .

    Thân đồng hồ nước điện từ được cấu tạo đơn giản là một thân ống tròn cả trong lẫn ngoài hoặc tùy loại ống mà có hình dạng khác nhau và bên trong hoàn toàn rỗng không có bất cứ một bộ phận nào trong lòng . Thân đồng hồ được làm bằng chất liệu carbon – stell là chủ yếu còn lại có thể làm bằng thân gang hoặc thép một số được làm bằng chất liệu sus 304 hoặc 306 để dùng cho ngành công nghiệp thực phẩm . Hai đầu thân được thiết kế cấu tạo mặt bích để kết nối vào đường ống nhanh và tiện để tháo lắp .

    Phần thứ hai của đồng hồ nước điện từ là phần nắp trên gồm bộ đếm bước sóng và màn hình hiển thị điện tử , trong đó bộ đếm bước sóng là quan trọng nhất vì đây là phần quyết định độ chính xác của đồng hồ . Được cấu tạo hai phần là bộ phát và tiếp nhận bước sóng đồng thời là kiểu đo của loại đồng hồ nước khi các bước sóng được phát đi và nhận lại phản hồi sẽ được thu nhận và phân tích theo các cơ chế tính toán chính xác để cho ra được dữ liệu lưu lượng qua đường ống từ đó xuất dữ liệu lên màn hình hiển thị điện tử bên trên .

    Màn hình điện tử của đồng hồ nước điện từ cũng khác và chi tiết hơn và gồm các thông số như sau : Tổng lưu lượng nước đã chảy qua đường ống từ lúc hoạt động , lưu lượng nước chảy qua tức thời của đường ống , chiều của dòng chảy và một số chi tiết khác mà tùy vào mục đích sử dụng người ta thiết kế để hiện thị lên .

    Như vậy nguyên lý cấu tạo và hoạt động của đồng hồ nước điện từ cũng rất đơn giản và dễ hiểu vì chủ yếu nó hoạt động độc lập và không quá khó trong việc tiếp cận và sử dụng đồng hồ loại này .

    Nếu bạn đang có thắc mắc hoặt nhu cầu về đồng hồ nước điện từ mà chưa hiểu nguyên lý cấu tạo và hoạt động của nó hãy gọi ngay cho chúng tôi qua hotline

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Bạn Phân Loại Đồng Hồ Dựa Vào Kiểu Giáng Bên Ngoài Và Cấu Tạo Của Đồng Hồ
  • Shop Chuyên Bán Đồng Hồ Nam Cao Cấp Omega Automatic Thấy Cấu Tạo Bên Trong Chạy Cơ Không Cần Pin Ship Cod Toàn Quốc
  • Đồng Hồ Nươc/ Đồng Hồ Đo Nước
  • Nguyên Lý Cấu Tạo Hoạt Động Đồng Hồ Nước Thải
  • Nguyên Lý Cấu Tạo Hoạt Động Bên Trong Của Đồng Hồ Đo Áp Suất
  • Tụ Điện Là Gì ? Cấu Tạo & Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Tụ Điện Chi Tiết
  • Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Ups Apc 10Kva
  • Những Điều Cần Biết Khi Sửa Chữa Ups Apc Tại Hà Nội
  • Bộ Lưu Điện Ups Apc Br1200Gi 1200Va (1200Va/720W)
  • Hướng Dẫn Sử Dụng & Khắc Phục Sự Cố Ups Apc
  • Sơ lược các khái niệm về tụ điện và nguyên lý hoạt động của chúng

    Tụ điện là gì – Chắc hẳn khi nói về tụ điện, ai cũng đã từng nghe qua, ít nhất cũng đã được học về tụ điện ở chương trình phổ thông. Tuy nhiên, theo thời gian cuộc sống cơm áo, gạo tiền, công việc.. khiến lượng kiến thức này đã “bay mất”. Bạn không nhớ về khái niệm, cấu tạo hay nguyên lý của nó.

    Tụ điện là một loại linh kiện điện tử thụ động được cấu tạo bởi hai bản cực đặt song song và được ngăn cách bởi lớp điện môi. Sự chênh lệch điện thế giữa 2 bản cực của bề mặt tụ điện sẽ xuất hiện các điện tích có cùng điện lượng ở 2 bản cực nhưng chúng trái dấu nhau.

    Tụ điện còn có tính chất cách điện 1 chiều. Nhưng nhờ nguyên lý phóng nạp nó có thể cho dòng điện xoay chiều đi qua. Tụ điện có ký hiệu là C – Capacitior và đơn vị của nó là Fara, viết tắ là F. Tụ điện được sử dụng nhiều trong các mạch điện tử như: mạch truyền tín hiệu xoay chiều; mạch lọc nguồn, lọc nhiễu hay mạch tạo dao động…

    Cấu tạo của tụ điện gồm những gì

    Như đã nói tụ điện có cấu tạo bởi 2 bản cực đặt song song và được ngăn cách bởi một lớp điện môi. Do đó nó cần ít nhất 2 dây dẫn điện ở 2 đầu bản cực. Thông thường dây dẫn của tụ có thể là giấy bạc, màng mỏng… và điện môi có thể là thủy tinh, mica, không khí, màng nhựa, gốm, giấy tẩm hóa chất…

    Các loại tụ điện được phân loại và đặt tên dựa vào chất liệu điện môi của tụ.

    Tụ điện gốm hay còn gọi là tụ đất được bao bọc bởi 1 lớp ceramic. Được bọc keo hoặc nhuộm màu giúp bảo vệ tụ sử dụng lâu hơn. Các loại gốm như: COG, X7R, Z5U thường được dùng để sản xuất loại tụ này.

    Loại tụ này có cấu tạo gồm nhiều lớp bản cực và được cách điện bằng gốm. Đây là loại tụ sử dụng điện áp cao và cao tầng lớ hơn các loại tụ điện thông thường từ 4 đến 5 lần.

    Với tụ điện này thì các bản cực được làm bằng lá nhôm hay lá thiếc lát mỏng và cuộn thành vòng. Chúng được ngăn cách với nhau bằng điện môi là giấy được tẩm dầu.

    Lớp điện môi của loại tụ này là nhựa nhân tạo có kết cấu mỏng như: polycarrbonate, polyester hay milar.

    Đây là loại tụ sử dụng cho các mạch cao tần vì nó có điện dung từ vài pF đến vài nF. Các bàn cực được làm bằng bạc nên đây là loại tụ được xem là “nặng nhất” trong các loại tụ điện khác.

    Là loại tụ dùng dung môi hóa học ở nhóm hiếm nhằm giúp nó có trị số lớn. Giúp nó có thể dùng như một nguồn pin giúp các mạch đồng hồ hoặc vi xử lý hoạt động liên tục lên đến hàng F.

    Loại tụ này được sử dụng thay thế cho pin vì nó có tác dụng lưu trữ điện năng siêu lớn. Có thể sử dụng cho các thiết bị điện tử, di động.

    Đây là loại tụ điện có giá trị rất nhỏ nhưng nó có thể xoay để đổi giá trị của điện dung. Được sử dụng trong các mạch radio giúp người sử dụng có thể thay đổi đài trong khi dò (thay đổi tần số cộng hưởng).

    Các tụ điện tuy sử dụng các loại dung môi và các bảng cực khác nhau. Nhưng nhìn chung tụ điện có 4 loại công dụng chính sau đây:

    Khả năng lưu trữ năng lượng điện khá giống với bình ác-quy. Nhưng ưu điểm của nó là không làm tiêu hao năng lượng điện.

    Tụ điện cho phép dòng điện xoay chiều đi qua. Từ đó nó có thể dẫn điện như một điện trở đa năng. Giúp hỗ trợ điện áp được lưu thông tốt hơn. Khi điện dung càng lớn (tức tần số điện xoay chiều lớn) thì dung kháng càng nhỏ.

    Giúp truyền tín hiệu giữa các tầng khuyếch đại có chênh lệch điện thế. Vì nguyên lý hoạt động của tụ điện là khả năng nạp xả thông minh. Ngăn điện áp 1 chiều và cho phép điện áp xoay chiều lưu thông.

    Tụ điện có thể lọc điện áp xoay chiều thành điện áp 1 chiều bằng cách loại bỏ pha âm của tụ điện…

    Phía trên là những chia sẻ về tụ điện cũng như các loại tụ điện có trên thị trường hiện nay. Cấu tạo và công dụng của các loại tụ điện. Hy vọng, bài viết đã cung cấp được những thông tin hữu ích về tụ điện dành cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Tụ Điện
  • Vật Lí 11 Bài 6: Tụ Điện
  • Tụ Điện Là Gì ? Cách Giải Bài Tập Về Tụ Điện Hay, Chi Tiết Nhất
  • Các Loại Tụ Điện Và Ứng Dụng
  • Tụ Điện Dùng Để Làm Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Và Ứng Dụng Của Tụ Điện
  • Tin tức online tv