Cấu Tạo Của Não Bộ ?

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Về Da Mặt Như Thế Nào?
  • Bạn Biết Gì Về Cấu Tạo Của Da Mặt?
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Dna
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2)
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Là phần kéo dài xuống thấp của não bộ nằm ở phía trước của tiểu não và liên tục với tủy sống. Nó bao gồm 2 cấu trúc: Trung não, cầu não và hành não. Nó như trạm chuyển tiếp các thông tin giữa các bộ phận khác nhau và vỏ não. Trung não là trung tâm quan trọng trong các cử động của mắt, còn cầu não thì chịu trách nhiệm cho sự phối hợp cử động mắt và mặt, cảm giác của mặt, nghe và thăng bằng. Hành tủy kiểm soát nhịp thở, huyết áp, nhịp tim và nuốt. Nếu không có các chức năng chủ chốt này con người không thể tồn tại được.

    Nằm phía sau của não bộ phía dưới thùy chẩm. Nó được ngăn cách với đại não bởi lều tiểu não (nếp gấp của màng cứng). Tiểu não phối hợp các động tác và tạo nhịp điệu cử động, giúp ta duy trì tư thế, cảm giác cân bằng hoặc thăng bằng.

    2. CÁC VÙNG CHỨC NĂNG CƠ BẢN

    • Thùy trán: lớn nhất trong các thùy và chịu trách nhiệm cho chức năng vận động tự ý lời nói, trí tuệ, hành vi. Vỏ não trán trước đóng vai trò quan trọng về trí nhớ, trí thông minh, sự tập trung, tính khí và cá tính.
    • Thủy chẩm: cho phép con người tiếp nhận và xử lý thông tin thị giác. Nó ảnh hưởng đến quá trình cảm thụ màu sắc và hình dạng. Thùy chẩm bên phải diễn giải tín hiệu từ thị trường bên trái, trong khi thùy chẩm bên trái làm chức năng tương tự cho thị trường bên phải.
    • Thùy đỉnh: phân tích đồng thời các tín hiệu nhận được từ các khu vực khác nhau của não như thính giác, thị giác, vận động, cảm giác và trí nhớ. Dựa vào trí nhớ và các thông tin nhận được để đưa ra ý nghĩa cho các thông tin sự việc.
    • Thùy thái dương: Thùy này nằm ở vị trí ngang tai của mỗi bên não bộ, và có thể được chia thành 2 phần. Một phần nằm ở phía dưới và phần kia nằm ở phía trên mỗi bán cầu. Một phần ở bên phải là tham gia vào bộ nhớ thị giác và giúp con người nhận biết sự vật và khuôn mặt người. Một phần ở bên trái tham gia vào bộ nhớ ngôn ngữ, giúp con người ghi nhớ và hiểu ngôn ngữ. Phần phía sau của thái dương cho phép con người phân tích cảm xúc và phản ứng của người khác.
    • Ngoài ra não bộ còn có các bộ phận:

    – Vùng hạ đồi là một cấu trúc nhỏ có chứa các liên kết thần kinh gửi tín hiệu đến tuyến yên. Vùng này xử lý thông tin đến từ hệ thống thần kinh tự động, có vai trò trong việc kiểm soát chức năng ăn, ngủ, tình dục, điều hòa thân nhiệt, cảm xúc, sự tiết các nội tiết tố và vận động.

    – Tuyến yên là tuyến nhỏ dính vào đáy não (phía sau mũi) nằm trong một hố gọi là hố yên. Nó kiểm soát sự tiết nội tiết tố.

    – Tuyến tùng nó có vai trò nào đó trong sự trưởng thành sinh dục, tuy nhiên có nhiều giả thiết cho rằng nó là một con mắt bị thoái hóa. Đến giờ các nhà khoa học vẫn chưa biết chính xác chức năng của tuyến tùng này.

    – Hố sau là một khoang ở phần sau của hộp sọ, chứa tiểu não, thân não và dây thần kinh sọ não số 5-12.

    – Đồi thị đóng vai trò như một trạm chuyển ttieespcho tất cả các thông tin đến và đi khỏi vỏ não. Có vai trò trong cảm giác đau, sự chú ý và tỉnh táo. Nó gồm: hạ đồi, trên đồi, đồi thị bụng và đồi thị lưng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Bài 2. Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Bài 51. Cơ Quan Phân Tích Thính Giác
  • Cấu Tạo Của Tai Người
  • Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Khớp Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Các Loại Khớp Xương
  • Khớp, Sụn Khớp & Xương Dưới Sụn
  • Tất Tần Tật Về Xương Khớp
  • Cấu Tạo Khớp Gối Và Những Tổn Thương Mà Khớp Gối Hay Gặp Nhất
  • Cấu Tạo Khớp Gối Và Các Bệnh Thường Gặp Ở Khớp Gối
  • Tóm tắt lý thuyết

    a. Cấu tạo xương dài

    Cấu tạo một xương dài gồm có:

      Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn.

      Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương. Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ; ở người già tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng.

      • Lớp màng xương, ở ngoài cùng, gồm 2 lớp: lớp ngoài (ngoại cốt mạc) là lớp mô liên kết sợi chắc, mỏng, dính chặt vào xương, có tính đàn hồi, trên màng có các lỗ nhỏ. Lớp trong gồm nhiều tế bào sinh xương (tạo cốt bào) có nhiều mạch máu và thần kinh đến nuôi xương. Nhờ lớp tế bào này mà xương có thể lớn lên, to ra.
      • Phần xương đặc: rắn, chắc, mịn, vàng nhạt.
      • Phần xương xốp: do nhiều bè xương bắt chéo nhau chằng chịt, để hở những hốc nhỏ trông như bọt biển
      • Phần tủy xương: nằm trong lớp xương xốp. Có 2 loại tủy xương:
        • Tủy đỏ là nơi tạo huyết, có ở trong các hốc xương xốp (ở thai nhi và trẻ sơ sinh tủy đỏ có ở tất cả các xương)
        • Tủy vàng chứa nhiều tế bào mỡ, chỉ có trong các ống tủy ở thân xương dài người lớn, bên trong cùng lớp xương xốp.

    b. Chức năng của xương dài

    c. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

      Đối với xương ngắn:

      • Hình dáng và cấu tạo nói chung giống xương dài, nhưng cấu tạo chủ yếu là mô xương xốp. (Ví dụ: xương ngón tay, ngón chân…)
      • Cấu tạo cũng tương tự như cấu tạo ở đầu xương dài: ngoài là một lớp xương đặc, mỏng; trong là một khối xương xốp chứa tủy đỏ.

    • Đối với xương dẹt:
      • Là những xương rộng, mỏng với 2 bản xương đặc nằm 2 bên, giữa là mô xương xốp. (Ví dụ: xương bả vai, các xương ở hộp sọ).
      • Có cấu tạo gồm 2 bản xương đặc, giữa là một lớp xương xốp.
    • Riêng đối với các xương sọ: bản ngoài rất chắc, bản trong giòn và dễ vỡ, lớp xương xốp ở giữa mang tên riêng là lõi xốp (diploe).

    Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương.

    Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì thì xương phát triển nhanh. Đến 18-20 tuổi (với nữ) hoặc 20-25 tuổi (với nam) xương phát triển chậm lại. Ở tuổi trưởng thành, sụn tăng trưởng, không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm. Người già, xương bị phân hủy nhanh hơn nhờ sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất chậm, không chắc chắn.

    • Trong xương có 2 thành phần chủ yếu:
      • Thành phần hữu cơ: chiếm 30% gồm prôtêin, lipit, mucopolysaccarit.
      • Chất vô cơ: chiếm 70% gồm nước và muối khoáng, chủ yếu là CaCO3, Ca3(PO4)2. Các thành phần hữu cơ và vô cơ liên kết phụ thuộc lẫn nhau đảm bảo cho xương có đặc tính đàn hồi và rắn chắc. Nhờ đó xương có thể chống lại các lực cơ học tác động vào cơ thể. Xương người lớn chịu được áp lực 15kg/mm2, gấp khoảng 30 lần so với gạch, hoặc tương đương với độ cứng của bê tông cốt sắt.
    • Tỉ lệ các thành phần hóa học của xương ở mỗi người không hoàn toàn giống nhau. Tỉ lệ đó phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng, tuổi tác, bệnh lý. Cơ thể càng non, chất hữu cơ trong xương càng nhiều nên xương trẻ em mềm dẻo hơn. Khi về già, tỉ lệ vô cơ tăng dần lên nên xương dòn, dễ gãy.
    • Nếu thiếu sinh tố D và phốt pho thì xương không có khả năng giữ được muối Canxi, làm xương mềm, dễ biến dạng. Trường hợp thức ăn thiếu Canxi, thì cơ thể tạm thời huy động Canxi từ xương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Cương Về Xương Và Hệ Xương
  • Bạn Có Tin Không Cao Mèo Đen Có Tác Dụng Như Cao Hổ Cốt?
  • Vị Trí, Chức Năng Xương Bánh Chè
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Phù Hợp Với Chức Năng Nâng Đỡ
  • Tôi Đi Giám Định Xương Hổ
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 47: Đại Não

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Trình Bày Cấu Tạo , Vị Trí, Chức Năng Của Trụ Não, Đại Não,
  • Hình Ảnh Cấu Tạo Dương Vật Của Nam Giới
  • Dương Vật Giả Cầm Tay Giúp Các Cặp Vợ Chồng Tuổi Xế Chiều
  • Dương Vật Giả Có Nhiệt 48 Độ Một Món Đồ Chơi Tình Dục Dành Cho Các Bạn
  • Bài 47: Đại não

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Trả lời:

    Đại não ở người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa.

    Bề mặt của đại não được che phủ bởi một lớp chất xám làm thành vỏ não. Bề mặt của đại não có nhiều nếp gấp, đó là các rãnhkhe làm tăng diện tích bề mặt vỏ đại não (nơi chứa thân của các nơron) lên tới 2300 – 2500cm 2. Hơn 2/3 bề mặt của não là nằm trong các khe và rãnh. Vỏ đại não chỉ dày khoảng 2 – 3 mm, gồm 6 lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp.

    Các rãnh chia mỗi nửa đại não thành các thùy. Rãnh đỉnh ngăn cách thùy đỉnh và thùy trán; Rãnh thái dương ngăn cách thùy trán và thùy đỉnh với thùy thái dương. Trong các thùy, các khe đã tạo thành các hồi hay khúc cuộn não.

    Dưới vỏ não là chất trắng, trong đó chứa các nhân nền (nhân dưới vỏ não).

    Bài tập 2 (trang 122 VBT Sinh học 8): Dựa vào các thông tin trong bài, đối chiếu với hình 47 – 4 (SGK), hãy chọn các số tương ứng với các vùng chức năng để điền vào ô trống:

    Trả lời:

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 122 VBT Sinh học 8): Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống trong những câu sau:

    Trả lời:

    Đại não là phần phát triển nhất ở người. Đại não gồm: chất xám tạo thành vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện; chất trắng nằm dưới vỏ não là những đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh. Trong chất trắng còn có các nhân nền.

    Nhờ các rãnhkhe do sự gấp nếp của vỏ não, một mặt làm cho diện tích bề mặt của vỏ não tăng lên, mặt khác chia não thành các thùy và các hồi não, trong đó có các vùng cảm giác và vận động, đặc biệt là vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói và chữ viết.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 122 VBT Sinh học 8): Vẽ sơ đồ đại não và trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài.

    Trả lời:

    Đại não ở người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa. Bề mặt của đại não được phủ bởi một lớp chất xám làm thành vỏ não. Bề mặt của đại não có nhiều nếp gấp, đó là các khe rãnh và rãnh liên bán cầu làm tăng diện tích bề mặt vỏ não (nơi chứa thân của các nơron) lên tới 2300 – 2500cm 2. Hơn 2/3 bề mặt của não nằm trong các khe và rãnh, vỏ não chỉ dày khoảng 2 -3 mm, gồm 6 lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp.

    Các rãnh chia mỗi nửa đại não thành các thuỳ. Rãnh đỉnh ngăn cách thuỳ đỉnh và thuỳ trán; Rãnh thái dương ngăn cách thuỳ trán và thùy đỉnh với thùy thái dương. Trong các thuỳ, các khe đã tạo thành các hồi hay khúc cuộn não. Dưới vỏ não là chất trắng trong đó chứa các nhân nền (nhân dưới vỏ).

    Bài tập 2 (trang 123 VBT Sinh học 8): Mô tả cấu tạo trong của đại não.

    Trả lời:

    Đại não gồm:

    – Chất xám tạo thành vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện.

    – Chất trắng nằm dưới vỏ não là những đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh. Trong chất trắng còn có các nhân nền.

    – Ngoài ra, còn có các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não với các phần dưới của não với tủy sống. Hầu hết các đường này đều bắt chéo hoặc ở hành tủy hoặc ở tủy sống.

    Bài tập 3 (trang 123 VBT Sinh học 8): Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đạo não người chứng tỏ tiến hóa so với các động vật khác trong lớp Thú.

    Trả lời:

    Đặc điểm của đại não người chứng tỏ sự tiến hóa của người so với động vật khác trong lớp Thú là:

    – Đại não người phát triển rất mạnh, khối lượng lớn, phủ lên tất cả các phần còn lại của bộ não.

    – Diện tích của vỏ não cũng tăng lên rất nhiều do có các rãnh và các khe ăn sâu vào bên trong, là nơi chứa số lượng lớn nơron.

    – Vỏ não người còn xuất hiện các vùng vận động ngôn ngữ (nói, viết) nằm gầm vùng vận động, đồng thời cũng hình thành vùng hiểu tiếng nói và chữ viết, nằm gần vùng thính giác và thị giác.

    Bài tập 4 (trang 123-124 VBT Sinh học 8): Hãy lựa chọn các thông tin a, b, c, d ở cột B và C rồi điền vào thông tin tương ứng cột A.

    Trả lời:

    1 – b, c

    2 – a, d

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Tính Năng Của Găng Tay Cách Điện
  • Các Thành Phần Cấu Tạo Của Nền Văn Học Việt Namtruonghocso.com
  • Đảo Hình Thành Như Thế Nào?
  • Những Yếu Tố Cơ Bản Của Dao Cắt Kim Loại
  • Thiet Bi Dong Cat Mach Dien Thao Giang Cn 8 Nh1314 Ppt
  • Cấu Tạo Não Bộ Con Người Và Cách Phát Huy Sức Mạnh Của Não Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Não Và Những Điều Kỳ Diệu
  • Tổng Quan Về Cấu Trúc Của Não Bộ
  • Thiền Có Thể Thay Đổi Cấu Tạo Bộ Não Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo, Cách Hoạt Động Của Bàn Chân
  • 6 Ưu Điểm Nổi Bật Của Bàn Gỗ Chân Sắt Chuyên Dụng Dành Cho Quán Cafe
  • Trên cơ thể con người thì não bộ là cơ quan quan trọng nhất và có cấu tạo phức tạp nhất để điều khiển mọi hoạt động của cơ thế. Để có kiến thức hơn cho việc chăm sóc sức khỏe bản thân cũng như có cái nhìn khái quát về não bộ. Bài viết này, Poiva sẽ chia sẻ về cấu tạo não bộ và cách phát huy sức mạnh của bộ não.

    Tìm hiểu về cấu tạo não bộ và cách phát huy sức mạnh giúp bạn trở nên thông minh hơn.

    Cấu trúc cơ bản của não bộ bao gồm: đại não, thân não và tiểu não

    Đại não được chia thành hai bán cầu não trái và bán cầu não phải. Chúng được ngăn bởi khe não và nối với nhau bằng thể chai có chức năng giúp liên kết thông tin giữa hai bên bán cầu.

    Cấu tạo của thân não

    Thân não gồm trung não, cầu não và hành não có chức năng chuyển tiếp các thông tin giữa các bộ phận khác nhau và vỏ não. Thân não là phần kéo dài xuống thấp của não bộ nằm ở phía trước của tiểu não và liên tục với tủy sống. Trung não là bộ phận trung tâm quan trọng trong các cử động của mắt, cầu não thì chịu trách nhiệm cho các cử động của mắt, mặt, nghe và thăng bằng. Hành tủy não có chức năng kiểm soát nhịp thở, huyết áp, nhịp tim và nuốt.

    Cấu tạo của tiểu não

    Tiểu não nằm ở phía sau của não bộ phía dưới thùy chẩm. Chúng được ngăn cách với đại não bằng lều tiểu não. Bộ phận tiểu não phối hợp các động tác và tạo nhịp điệu cử động có chức năng duy trì tư thế, cân bằng.

    1. Thùy trán: là bộ phận lớn nhất trong các thùy có chức năng vận động lời nói, trí tuệ hành vi ứng xử. Vỏ não đóng vai trò quan trọng về trí nhớ, trí thông minh, tính cách, sự tập trung.
    2. Thùy chẩm: có chức năng tiếp nhận và xử lý thông tin của thị giác, cảm thụ quá trình màu sắc, hình dạng. Thùy chẩm bên phải giúp xử lý tín hiệu từ thị trường bên trái..
    3. Thùy đỉnh làm nhiệm vụ phân tích đồng thời các tín hiệu nhận được từ thính giác, thị giác, cảm giác, vận động, trí nhớ. Dựa vào trí nhớ và các thông tin nhận được từ đó đưa ra ý nghĩa cho các thông tin sự việc.
    4. Thùy thái dương: được chia thành 2 phần và nằm ở vị trí ngang tai của mỗi bên não một phần nằm dưới một phần nằm trên mỗi bán cầu. Phần nằm ở bên phải thực hiện tham gia vào bộ nhớ thị giác giúp nhận biết sự vật và khuôn mặt mọi người. Phần nằm ở bên trái sẽ tham gia vào bộ nhớ ngôn ngữ giúp con người hiểu ngôn ngữ và ghi nhớ, phân tích cảm xúc và phản ứng của người khác.

    Ngoài ra não bộ còn có các bộ phận sau:

    1. Vùng hạ đồi chứa các liên kết thần kinh gửi tín hiệu đến tuyến yên có chức năng xử lý thông tin đến hệ thống thần kinh tự động, kiểm soát các hoạt động ăn, ngủ, tình dục, cảm xúc các tuyến nội tiết.
    2. Tuyến yên nằm ở phần đáy não phía sau mũi có chức năng kiểm soát sự tiết nội tiết tố.
    3. Vùng hạ đồi nằm trong hệ thống với một phần của đồi thị và vùng hải mã.
    4. đồi nằm trong hệ thống này cùng với một phần của đồi thị, hạnh nhân và vùng hải mã.
    5. Đồi thị gồm hạ đồi, trên đồi, đồi thị bụng và đồi thị lưng có chức năng làm trạm chuyển tiếp thông tin đến và đi khỏi vỏ não. Ngoài ra đồi thị còn có vai trò giảm đau, sự chú ý, tỉnh táo

    Khám phá cách phát huy sức mạnh của não bộ giúp bạn trở nên thông minh

    Chìa khóa cho một bộ não nhạy bén là luôn khiến não phải hoạt động, đọc sách là cách cho trí tưởng tượng phát triển, tăng khả năng ghi nhớ thông tin. Hơn thế nữa, đọc sách giúp tinh thần thư giãn thoải mái sau những lúc làm việc căng thẳng.

    Não bộ cũng như một cỗ máy vậy, cũng cần bổ sung nhiên liệu và nghỉ ngơi. Vì vậy, muốn não hoạt động tốt thì con người cần bổ sung dinh dưỡng từ thực phẩm trong bữa ăn hàng ngày. Như vậy mới có một sức khỏe tốt, bồi bổ sức khỏe trí não.

    Ngoài việc cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng ra thì việc ngủ đủ đúng giờ cũng là cách bạn phát huy sức mạnh của não. Việc thiếu ngủ sẽ ảnh hưởng tới khả năng ghi nhớ thông tin, không tập trung công việc, luôn thấy uể oải, trí nhớ giảm sút. Ngủ đủ giấc, đúng giờ có vai trò quan trọng trong việc cải thiện các chức năng của cơ thể sự phát triển của trí tuệ.

    Luôn khám phá, học hỏi là cách để luyện tập , cải thiện cho não bộ giúp bạn trở nên lý thú và dễ tiếp thu hơn. Ngoài việc tập thể dục thì sử dụng những vị thuốc thảo dược lành tính để tuần hoàn máu lưu thông, giúp trí óc minh mẫn cũng là một cách hay. Việc bổ sung cho não những thực phẩm dinh dưỡng sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn qua bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Bộ Não
  • Trình Bày Cấu Trúc Hóa Học Và Chức Năng Của Phân Tử Atp
  • Ắc Quy Khô Là Gì? Ắc Quy Ướt Là Gì? Nên Dùng Loại Nào Tốt?
  • Cấu Tạo Bình Ắc Quy Xe Đạp Điện Gồm Những Gì ? Chi Tiết A
  • Cấu Tạo Ắc Quy Ô Tô
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 47: Đại Não

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Môn Sinh Học 8 Bài 47
  • So Sánh Cấu Trúc Không Gian Của Adn Arn Và Protein(Adn
  • Trình Bày Mối Quan Hệ Giữa Adn Arn Và Protein
  • Câu 1. Nêu Các Bậc Cấu Trúc Của Prôtêin
  • Trình Bày Đặc Điểm Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Prôtêin. Câu Hỏi 301340
  • A. LÝ THUYẾT

    I. CẤU TẠO CỦA ĐẠI NÃO

    Đại não nằm phía trên của não trung gian, tiểu não và trụ não

    – Rãnh liên bán cầu chia não thành 2 nửa.

    – Rãnh sâu chia bán cầu não thành bốn thùy: thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm và thùy thái dương.

    + Rãnh đỉnh ngăn cách thùy trán với thùy đỉnh.

    + Rãnh thái dương ngăn cách thùy trán, thùy đỉnh với thùy thái dương.

    – Bề mặt đại não có nhiều nếp gấp là các khe và rãnh tạo thành khúc cuộn não: làm tăng diện tích tiếp xúc bề mặt của vỏ não lên đến 2300 – 2500 cm 2. Hơn 2/3 bề mặt của não nằm trong các khe và rãnh.

    – Chất xám ở ngoài làm thành vỏ não, dày khoảng 2 – 3mm, gồm 6 lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp.

    – Chất trắng: ở trong là các đường dây thần kinh, hầu hết các đường này đều bắt chéo ở hành tủy hoặc tủy sống khi bị tổn thương 1 bên đại não thì sẽ làm tê liệt các phần bên thân còn lại. Bên trong chất trắng chứa các nhân nền (nhân dưới vỏ).

    II. SỰ PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG CỦA ĐẠI NÃO

    – Ở vỏ não có các vùng cảm giác và vận động có ý thức.

    + Vùng cảm giác thu nhận và phân tích các xung thần kinh từ các thụ quan ngoài như ở mắt, tai, mũi, lưỡi, da… và các thụ quan ở trong như cơ khớp

    + Vùng vận động vì dụ: vận động ngôn ngữ (nói viết) nằm gần vùng vận động đồng thời cũng hình thành các vùng hiểu tiếng nói và chữ viết.

    B. TRẮC NGHIỆM

    Câu 1: Bộ phận não chia đại não thành hai nửa?

    A. Rãnh thái dương

    B. Não trung gian

    C. Rãnh liên bán cầu

    D. Rãnh đỉnh

    Câu 2: Các nếp nhăn trên vỏ đại não có chức năng gì?

    A. Giảm thể tích não bộ

    B. Tăng diện tích bề mặt

    C. Giảm trọng lượng của não

    D. Sản xuất nơron thần kinh

    Câu 3: Chức năng của chất trắng trong vỏ não là gì?

    A. Kết nối các vùng của vỏ não và nối hai nửa đại não với nhau

    B. Kết nối các vùng của vỏ não với tủy sống

    C. Kết nối hai nửa đại não và tiểu não

    D. Kết nối hai nửa đại não và não trung gian

    Câu 4: Vùng cảm giác trên đại não có chức năng gì?

    A. Nhận và phân tích các xung thần kinh từ cơ quan vận động.

    B. Nhận và phân tích các xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm ngoài và trong.

    C. Nhận và phân tích các xung thần kinh từ tiểu não.

    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

    Câu 5: Thùy chẩm của não bộ nằm ở đâu?

    A. Trước trán

    B. Thái dương

    C. Trung tâm của não bộ

    D. Phía sau não

    Câu 6: Vì sao con người có thể sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp?

    A. Não bộ người có vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói, chữ viết.

    B. Cơ mặt người tiến hóa hoạt động linh hoạt

    C. Do đặc tính của bộ linh trưởng

    D. Não bộ người có đủ vùng vận động và vùng cảm giác

    Câu 7: Nhận định nào sau đây đúng?

    A. Rãnh thái dương ngăn cách thùy trán và thùy đỉnh.

    B. Rãnh thái dương ngăn cách thùy đỉnh và thùy chẩm.

    C. Rãnh thái dương ngăn 2 thùy đỉnh và trán với thùy thái dương.

    D. Rãnh thái dương ngăn cách 2 thùy thái dương.

    Câu 8: Nếu thùy chẩm bị tổn thương, cơ thể sẽ có biểu hiện gì?

    A. Khiếm thị B. Liệt các chi C. Khiếm thính D. Mất cảm giác

    Câu 9: Khi ngủ, một số vùng trên đại não không hoàn toàn nghỉ ngơi mà tiếp tục hưng phấn. Giải thích nào về hiện tượng mộng du sau đây là phù hợp?

    A. Vùng cảm giác của não bộ khi ngủ hưng phấn.

    B. Vùng vận động ngôn ngữ của não bộ khi ngủ hưng phấn

    C. Vùng vận động của não bộ khi ngủ hưng phấn

    D. Toàn bộ não bộ hưng phấn.

    Câu 10: Cấu trúc nào không xuất hiện trên vỏ não

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nếp Nhăn Trên Não Hình Thành Như Thế Nào
  • Aman: Airman, Tiền Đạo Cơ Khí Cấu Trúc Máy Bay
  • Mỹ Tái Cấu Trúc Máy Bay Ném Bom Chiến Lược B
  • Asm: Bảo Trì Cấu Trúc Máy Bay
  • Cấu Trúc Chung Của Máy Tính Điện Tử Theo Von Newmann Gồm Những Bộ Phận Nào ? Câu Hỏi 143018
  • Giáo Án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương…
  • Những Điều Cần Biết Về Mũi
  • Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương
  • Nêu Thành Phần Hoá Học Của Xương
  • Giáo án Sinh học 8 Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    Download Giáo án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    I. Mục tiêu

    Sau khi học xong bài học, học sinh có khả năng:

    1. Kiến thức:

    – Trình bày được cấu tạo của một xương dài từ đó giải thích khả năng lớn lên và chịu lực của xương

    – Nhận biết các thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương

    2. Kĩ năng:

    – Biết cách vận dụng hiểu biết thực tiễn vào bài học

    3. Thái độ:

    – Ý thức bảo vệ bản thân, vận động và vui chơi lành mạnh

    * Trọng tâm:

    Trình bày được cấu tạo của xương, cấu trúc điển hình của xương dài và thành phần hóa học của xương, từ đó biết cách chăm sóc và bảo vệ xương

    II. Chuẩn bị

    1. Giáo viên: tranh vẽ các hình 8.1 – 8.4

    2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi

    III. Phương pháp

    Trực quan + thuyết trình

    IV. Tiến trình dạy học

    1. Ổn định lớp: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

    2. Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết các thành phần của bộ xương người? nêu đặc điểm và lấy ví dụ về các loại khớp xương?

    3. Bài mới:

    + Giới thiệu bài: xương hình thành nên bộ khung cơ thể, có vai trò bảo vệ các cơ quan và là nơi bám của các cơ giúp thực hiện chức năng vận động. Bộ xương cũng chính là yếu tố quyết định đến hình dáng, chiều cao của cơ thể. Để đảm nhận được chức năng đó đòi hỏi xương phải có những đặc điểm phù hợp về cấu tạo và tính chất. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về những vấn đề đó

    4. Hướng dẫn cho HS luyện tập những kiến thức đã tìm hiểu

    III. Thành phần hóa học và tính chất của xương

    Xương gồm chất hữu cơ (cốt giao) và chất khoáng (chủ yếu là canxi)

    Cốt giao: mềm dẻo, thay đổi theo tuối

    Khoáng: bền chắc

    Yêu cầu học sinh làm nhanh bài tâp 1 trang 31 Sgk

    Lắng nghe và thực hiện các yêu cầu của giáo viên

    Các học sinh đều ghi nhớ được các nội dung chính của bài học

    5. Hướng dẫn học sinh học và chuẩn bị bài ở nhà

    HĐ 6: Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới

    Mục tiêu: học sinh học bài 8, nắm được các nội dung chính của Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

    Phương pháp: thuyết trình

    Phát triển năng lực: sử dụng sách giáo khoa, tự học có hướng dẫn

    Thời gian: 1′

    Yêu cầu học sinh học bài 8 và đọc trước nội dung bài 9

    Ghi lại yêu cầu của gv vào vở

    Học sinh ghi nhớ bài 8 và khái quát được nội dung bài 9

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Sinh học lớp 8 mới, chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Sinh học 8 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Điều Trị Gai Xương Gót
  • Bị Đau Xương Cụt Khi Ngồi Xe Máy, Đau Xương Mông Gần Hậu Môn Ở Nam Giới
  • Trực Tràng: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng
  • Xương Cụt Là Gì? Vị Trí, Hình Ảnh Và Chức Năng
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai Giang Hay Ppt
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh Học 7 Bài 39: Cấu Tạo Trong Của Thằn Lằn (Hay, Chi Tiết).
  • Vai Trò Của Xương Đòn
  • Chấn Thương Thể Thao: Gãy Chân Gãy
  • Chương Chi Trên Chuongi Chi Tren Ppt
  • Cấu Tạo Chi Tiết Cơ Vai Và Top 11 Bài Tập Tốt Nhất
  • Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 20 VBT Sinh học 8): Cấu tạo hình ống, nan xương ở đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì đối với chức năng nâng đỡ của xương?

    Trả lời:

    – Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và vững chắc.

    – Đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực.

    Bài tập 2 (trang 21 VBT Sinh học 8): Quan sát hình 8 – 5 SGK, cho biết vai trò của sụn tăng trưởng.

    Trả lời:

    Các tế bào ở sụn tăng trưởng phân chia và hoá xương làm xương dài ra. Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì, xương phát triển nhanh. Đến tuổi trưởng thành, sụn tăng trường không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm.

    Bài tập 3 (trang 21 VBT Sinh học 8): Thí nghiệm tìm hiểu thành phần và tính chất của xương:

    Trả lời:

    1. Hiện tượng xảy ra là có bọt khí nổi lên, điều đó chứng tỏ trong thành phần của xương có muối cacbônat, khi tác dụng với axít sẽ giải phóng khí cacbônic. Sau đó, uốn cong thấy xương mềm dẻo, dễ uốn cong.

    2. Đốt một xương đùi ếch khác (hoặc một mẩu xương bất kì) trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương không cháy nữa, không còn thấy khói bay lên. Bóp nhẹ phần xương đã đốt thấy tro, đó chính là thành phần chất khoáng.

    3. Từ các thí nghiệm có thể rút ra kết luận, xương gồm 2 thành phần: chất hữu cơ (cốt giao) và chất khoáng (canxi) làm cho xương bền chắc và có tính mềm dẻo. Tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo tuổi.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 21-22 VBT Sinh học 8): Tìm những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

    Trả lời:

    Cấu tạo xương gồm màng xương, mô xương cứng và mô xương xốp. Xương dài có cấu trúc hình ống, mô xương xốp ở hai đầu xương, trong xương chứa tủy đỏ là nơi sản sinh hồng cầu, khoang xương chứa tủy đỏ (ở trẻ em) hoặc tủy vàng (ở người lớn).

    Xương gồm 2 thành phần chính là cốt giaomuối khoáng. Sự kết hợp của hai thành phần này làm cho xương cứng rắn và có tính đàn hồi. Xương lớn lên về bề ngang là nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương, xương dài ra nhờ sự phân chia của các tế bào lớp sụn.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 22 VBT Sinh học 8): Xác định các chức năng tương ứng với các phần của xương ở bảng sau bằng cách ghép chữ (a, b, c …) với số (1, 2, 3 …) sao cho phù hợp.

    Trả lời:

    Bài tập 2 (trang 22 VBT Sinh học 8): Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương?

    Trả lời:

    Thành phần hóa học của xương gồm:

    – Chất hữu cơ (hay cốt giao): đảm bảo tính mềm dẻo cho xương.

    – Chất vô cơ (hay chất khoáng chủ yếu là canxi): làm cho xương bền chắc.

    ⇒ Sự kết hợp của 2 thành phần này làm cho xương bền chắc và có tính mềm dẻo.

    Bài tập 3 (trang 22 VBT Sinh học 8): Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm thì bở.

    Trả lời:

    Khi hầm xương bò, lợn … chất cốt giao bị phân hủy. Vì vậy, nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ (không còn cốt giao nên bở).

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chó Bị Xà Mâu, Dấu Hiệu, Nguyên Nhân, Cách Phòng, Điều Trị
  • Điểm Danh 【 17 Thuốc Canxi Cho Chó 】 An Toàn, Hiệu Quả
  • Robot Khung Xương Trợ Lực
  • Nguy Hiểm Khôn Lường Đau Vùng Xương Chậu Sau Khi Sinh
  • Khung Chậu Về Phương Diện Sản Khoa
  • Lý Thuyết Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian Sinh 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phẫu Về Cấu Tạo Và Chức Năng Não Bộ
  • Chức Năng Chính Của Các Vùng Trong Não Bộ
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hành Não (Hành Tủy)
  • Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh, Các Loại Nơron Thần Kinh Trong Cơ Thể
  • Mạng Nơron Và Quá Trình Học Của Mạng Nơron
  • – Não bộ gồm 3 bộ phận: trụ não, tiểu não, não trung gian và đại não.

    – Vị trí các thành phần của não bộ:

    + Trụ não tiếp liền với tủy sống ở phía dưới.

    + Nằm giữa trụ não và đại não là não trung gian.

    + Trụ não gồm: não giữa, cầu não và hành não.

    + Não giữa gồm cuống não ở mặt trước và củ não sinh tư ở mặt sau.

    + Phía sau trụ não là tiểu não.

    II. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỤ NÃO

    1. Cấu tạo

    – Trụ não gồm: Não giữa (củ não sinh tư và cuống não), cầu não và hành não.

    – Câu tạo của trụ não: chất trắng (bên ngoài) và chất xám (bên trong).

    + Chất trắng: là các đường liên lạc dọc, nối tủy sống với các phần trên của não và bao quanh chất xám.

    + Chất xám: ở trụ não tập trung thành nhân xám (trung khu thần kinh nơi xuất phát các dây thần kinh não).

    – Có 12 đôi dây thần kinh não, chia thành 3 loại: dây cảm giác, dây vận động, dây pha.

    2. Chức năng của trụ não

    + Điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan.

    + Đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa do các nhân xám đảm nhiệm.

    + Chất trắng làm nhiệm vụ dẫn truyền, bao gồm các đường dẫn truyền lên (cảm giác) và đường dẫn truyền xuống (vận động)

    – Vị trí: nằm giữa trụ não và đại não

    – Gồm: đồi thị và vùng dưới đồi

    – Chức năng:

    + Đồi thị là trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới đi lên.

    + Nhân xám nằm ở vùng dưới đồi là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.

    – Vị trí: nằm ở phía sau trụ não.

    – Gồm: chất trắng và chất xám.

    + Chất xám làm thành lớp vỏ tiểu não và các nhân.

    + Chất trắng: nằm ở phía trong, là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của hệ thần kinh.

    2. Chức năng:

    Thí nghiệm:

    + Phá tiểu não chim bồ câu, con vật đi lảo đảo, mất thăng bằng.

    + Phá hủy 1 bên tiểu não ếch, ếch nhảy, bơi lệch về phía bị hủy tiểu não.

    → chức năng của tiểu não là: điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Đại Não Và Tiểu Não Hứa Vote 5 Sao Câu Hỏi 813162
  • Học Tập Và Giao Tiếp Ở Trẻ
  • Những Điều Bạn Cần Biết Về Bệnh Viêm Màng Não Ở Trẻ Em
  • Viêm Màng Não Ở Trẻ Em: Bệnh Lý Cực Kỳ Nguy Hiểm
  • Não Bé Trai Phát Triển Chậm Hơn Bé Gái? Lý Giải Những Ưu Thế Và Hạn Chế Từ Não Bộ Của Bé Trai
  • Não Người Là Gì? Cấu Tạo Não Bộ Của Con Người Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bàn Phím Cơ Là Gì
  • Cấu Tạo Bàn Phím Máy Tính
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cơ Bản Về Bàn Phím Keyboard Laptop
  • Họng Bình Thường Và Cách Phân Biệt Khi Bị Viêm, Bệnh…
  • 6 Dấu Hiệu Giúp Bạn Nhận Biết Sớm Bệnh Ung Thư Vòm Họng
  • 1. Não người là gì?

    Não người là phần trên và trước nhất của hệ thần kinh trung ương và là cơ quan chủ yếu trong điều hành hệ thần kinh ngoại vi.

    Bên trong não là một hệ thống mạng nơ-ron phức tạp và một số tuyến nội tiết Ước tính não người có khoảng 100 tỷ nơ-ron thần kinh. Một số nơ-ron tiếp nhận thông tin từ cơ thể. Một số khác có nhiệm vụ điều khiển tất cả các cơ quan khác của cơ thể. Các tuyến nội tiết trong não tiếp nhận và phóng thích các hormone tạo liên hệ chắt chẽ với các tuyến nội tiết khác trong cơ thể.

    Chức năng của não bộ người là tạo những hoạt động cao cấp như suy nghĩ, tính toán, phán xét, trừu tượng, tưởng tượng…

    2. Cấu tạo não bộ con người

    Bộ não con người trưởng thành cân nặng trung bình khoảng 1,3 – 1,4 kg (2,9-3,1 lb), hoặc khoảng 2% tổng trọng lượng cơ thể. Khác biệt não bộ nam và nữ là khối lượng khoảng 1.130 phân khối (cm3) ở phụ nữ và 1.260 cm3 ở nam giới, mặc dù có sự khác nhau đáng kể với từng cá nhân. Khác biệt thần kinh giữa hai giới đã được chứng minh không làm ảnh hưởng tới chỉ số IQ hoặc các chỉ số khác của sự nhận thức.

    Cấu tạo của bộ não con người là từ các tế bào thần kinh nơ-ron tế bào thần kinh đệm và các mạch máu Số lượng tế bào thần kinh trong não người đàn ông trưởng thành, theo mảng chụp cắt lớp đã được ghi nhận có tổng cộng khoảng 86 tỷ, một số lượng tương đương với số các tế bào không phải là nơ-ron. Trong số này, có 16 tỷ (chiếm 19% lượng nơ-ron) đều nằm trong vỏ não (bao gồm chất trắng dưới vỏ), 69 tỷ (chiếm 80% lượng nơ-ron) nằm ở tiểu não, và ít hơn 1% lượng nơ-ron nằm trong phần còn lại của não.

    Cấu tạo của não bộ con người

    – Đại não với các bán cầu của nó hình thành nên phần lớn nhất của bộ não con người và nằm ở phía trên các cấu trúc não khác. Nó được bao phủ bằng một lớp vỏ não có địa hình phức tạp. Bên dưới đại não là cuống não, trụ đỡ của nó.

    – Thân não là phần kéo dài xuống thấp của não bộ nằm ở phía trước của tiểu não và liên tục với tủy sống Nó bao gồm 2 cấu trúc: trung não, cầu não và hành não.

    – Tiểu não ở phần cuối não, dưới vỏ não cấu trúc có bề mặt nhăn nheo (vỏ tiểu não), khiến cho nó trông khác biệt so với các khu vực não khác. Các cấu trúc tương tự cũng có mặt trong động vật có vú khác, mặc dù chúng khá khác nhau về kích thước. Như một quy luật đại não càng nhỏ thì vỏ não ít nhăn lại. Vỏ não của chuột cống và chuột đồng gần như trơn nhẵn. Vỏ não cá heo và cá voi, mặt khác, nhăn nheo hơn não người.

    Não sống rất mềm, cảm giác như thạch hoặc đậu hũ Mặc dù còn được gọi là chất xám, não sống lại có màu hồng nhạt pha be, và càng vào sâu bên trong nó càng trắng dần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hé Lộ Cấu Tạo Bình Chữa Cháy Mfz4 Chi Tiết Đến Từng Vị Trí.
  • Cấu Tạo Bình Chữa Cháy Bột
  • Cấu Tạo Chi Tiết, Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Bình Chữa Cháy Khí Co2
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bình Chữa Cháy Co2
  • Bình Chữa Cháy Dạng Bột Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2. Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Cấu Tạo Của Não Bộ ?
  • Cấu Tạo Về Da Mặt Như Thế Nào?
  • Bạn Biết Gì Về Cấu Tạo Của Da Mặt?
  • Tóm tắt lý thuyết

    1.1.1. Các phần cơ thể

    Cơ thể người được bao bọc bởi một lớp da. Trên da có nhiều lông nhỏ, mọc không đều nhau. Trong da có mạch máu, đầu mút các dây thần kinh và tuyến mồ hôi. Da bảo vệ các cơ quan trong cơ thể tránh được những ảnh hưởng có hại của môi trường ngoài, góp phần giữ nhiệt độ cơ thể không đổi. Dưới da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và xương. Cơ tạo nên hình dạng ngoài cơ thể, xương làm thành cái khung bảo vệ cơ thể và các nội quan.

    • Cơ thể người có 3 phần: đầu, thân và tay chân.
    • Có 2 khoang cơ thể lớn nhất là khoang ngực và khoang bụng. 2 khoang này nằm ở phần thân và ngăn cách nhau bởi cơ hoành.

    Khoang cơ thể chứa các cơ quan nội tạng:

      Khoang ngực chứa: tim, phổi, khí quản, thực quản.

      Khoang bụng chứa: dạ dày, ruột, gan, túi mật, tuy, lách, thận, bóng đái, cơ quan sinh dục.

    1.1.2. Các hệ cơ quan

    Trong cơ thể có nhiều hệ cơ quan, nhưng chủ yếu là: hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh, hệ nội tiết và hệ sinh dục.

    Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể còn có da, các giác quan, các hệ cơ quan là hệ sinh dục giúp duy trì nòi giống, hệ nội tiết giúp điều khiển, điều hoà quá trình trao đổi chất của cơ thể bằng hoocmôn.

    • Cơ thể là một khối thống nhất.

    • Các cơ quan trong cơ thể có một sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng, đảm bảo tính thống nhất. Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh (cơ chế thần kinh) và nhờ dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo các hooc-môn do các tuyến nội tiết tiết ra (cơ chế thể dịch).

    • Ví dụ: khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn (hệ tuần hoàn), thở nhanh và sâu (hệ hô hấp), mồ hôi tiết nhiều (hệ bài tiết),…

    • Có thể hình dung mối quan hệ giữa các cơ quan theo sơ đồ sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 51. Cơ Quan Phân Tích Thính Giác
  • Cấu Tạo Của Tai Người
  • 6 Dấu Hiệu Giúp Bạn Nhận Biết Sớm Bệnh Ung Thư Vòm Họng
  • Họng Bình Thường Và Cách Phân Biệt Khi Bị Viêm, Bệnh…
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cơ Bản Về Bàn Phím Keyboard Laptop
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100