Top 21 # Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Của Muối Trong Hóa Học / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Tính Chất Hóa Học Của Muối / 2023

Chúng ta đã biết đến nhiều loại muối. Vậy tính chất hóa học của muối là gì? Thế nào là phản ứng trảo đổi và điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài viết hôm nay.

Tính chất hóa học của muối

Tính chất hóa học của muối

1. Muối tác dụng với kim loại

Dung dịch muối tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

2. Muối tác dụng với axit

Muối tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới

3. Muối tác dụng với bazơ

Dung dịch muối tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới.

CuCl 2 + 2NaOH → 2NaCl + Cu(OH) 2 ↓

4. Muối tác dụng với muối

Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới.

DD muối + DD muối → 2 Muối mới

AgNO 3 + NaCl → AgCl ↓ + NaNO 3

5. Phản ứng phân hủy muối

Một số muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như: KMnO 4, KClO 3, CaCO 3 …

Phản ứng trao đổi trong dung dịch

1. Phản ứng trao đổi là gì?

Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó 2 hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.

Ví dụ:

2. Điều kiện của phản ứng trao đổi

Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.

Phản ứng trung hòa cũng là phản ứng trao đổi và nó luôn xảy ra.

VD: NaOH + HCl → NaCl + H 2 O

Giải bài tập tính chất hóa học của muối và phản ứng trao đổi

Câu 1. Hãy dẫn ra một dd muối khi tác dụng với một dd chất khác thì tạo ra:

a) Chất khí

b) Chất kết tủa

Bài làm:

Viết các PTHH xảy ra.

a) Tạo ra chất khí:

b) Tạo ra chất kết tủa:

Bài làm:

Câu 2. Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dd muối: CuSO 4, AgNO 3, NaCl. Hãy dùng những dd có sẵn trong PTN để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ. Viết các PTHH.

Cho dd NaOH lần lượt vào từng lọ đựng các dd muối trên và quan sát hiện tượng:

– Nếu thấy có kết tủa màu xanh lam xuất hiện thì lọ đó đựng muối CuSO 4.

– Nếu thấy có kết tủa trắng xuất hiện, sau chuyển thành đen là lọ đựng AgNO 3.

AgNO 3 + NaOH ⟶ AgOH ↓ + NaNO 3

– Nếu không có hiện tượng gì thì lọ đó đựng muối NaCl.

Câu 3. Có những dd muối sau: Mg(NO 3) 2, CuCl 2. Hãy cho biết muối nào có thể tác dụng với:

a) Dung dịch NaOH

b) Dung dịch HCl

c) Dung dịch AgNO 3

Bài làm:

Nếu có phản ứng, hãy viết các PTHH.

a) Dung dịch NaOH

CuCl 2 + 2NaOH → Cu(OH) 2 ↓ + NaCl

b) Dung dịch HCl: không có muối nào phản ứng

c) Dung dịch AgNO 3:

Câu 4. Cho những dd muối sau đây phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng và dấu (o) nếu không.

Bài làm:

Viết PTHH ở ô có dấu (x).

Phương trình hóa học của các phản ứng:

Câu 5. Ngâm một đinh sắt sạch trong dd đồng (II) sunfat. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được?

a) Không có hiện tượng nào xảy ra.

b) Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi.

c) Một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh lam của dd ban đầu nhạt dần.

d) Không có chất mới nào được sinh ra, chỉ có một phần đinh sắt bị hòa tan.

Bài làm:Đáp án đúng: C

Giải thích cho sự lựa chọn và viết PTHH nếu có.

Khi cho đinh sắt vào dung dịch CuSO 4, đinh sắt bị hòa tan từ từ, kim loại đồng màu đỏ sinh ra bám ngoài đinh sắt. Dung dịch CuSO 4 tham gia phản ứng nên nồng độ giảm dần. Vì vậy màu xanh của dung dịch CuSO 4 ban đầu bị nhạt dần.

Câu 6. Trộn 30 ml dd có chứa 2,22 g CaCl 2 với 70 ml dd có chứa 1,7 g AgNO 3.

a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết PTHH.

b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra.

Bài làm:

c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dd sau phản ứng. Cho rằng thể tích của dd thay đổi không đáng kể.

a) Hiện tượng: có kết tủa màu trắng AgCl xuất hiện lắng dần xuống đáy.

b) Ta có:

Theo PTHH (1), ta có: n CaCl2 = ½ n AgNO3 = 0,005 (mol)

⇒ n CaCl2 dư = 0,02 – 0,005 = 0,015 (mol)

⇒ n Ca(NO3)2 = 0,005 (mol)

Khối lượng chất rắn AgCl tạo thành là:

m AgCl = 0,01 x 143,5 = 1,435 (g)

c) Thể tích dung dịch sau phản ứng là: V = 30 + 70 = 100 ml = 0,1 lít.

⇒ Nồng độ mol C M các chất trong dd sau phản ứng là:

C M CaCl2 dư = 0,015 / 0,1 = 0,15M

C M Ca(NO3)2 = 0,005 / 0,1 = 0,05M

Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì? / 2023

Cấu tạo hóa học của ADN là gì?

Thuật ngữ ADN có lẽ khá quen thuộc nhưng đa phần chúng ta lại không biết cấu tạo hóa học của ADN là gì? Kiến thức cơ bản này sẽ giúp ích khá nhiều trong cuộc sống của mỗi người và nếu nắm được các kiến thức cần thiết, biết được cấu tạo và lợi ích của việc đi giám định ADN sẽ giúp cuộc sống trở nên đơn giản, dễ dàng hơn.

Chức năng của ADN là để làm gì?

ADN là nhân tố quan trọng làm chức năng lưu trữ, bảo quản và đồng thời đảm nhiệm công việc truyền đạt thông tin di truyền về toàn bộ các loại protein, các cấu trúc bên trong cơ thể sinh vật. Nói cách khác, ADN quyết định tình trạng cơ thể của sinh vật.

Xét theo thông tin di tuyền, ADN được tổng hợp và chứa đựng trong ADN dưới dạng mật mã bằng sự mã hóa bộ 3 (cứ 3 nuclêôtit kế tiếp nhau trên 1 mạch đơn quy định 1 axít amin (aa). Bộ 3 mã hóa = mã di truyền = đơn vị mã = 1 codon). Hiện nay, các thông tin về ADN là mã di truyền có khá nhiều trên thông tin đại chúng nên bạn đọc có thể tham khảo thông tin tại các địa chỉ trang web uy tín. Với Viện Genlab, các thông tin đều được tham khảo chính thống với độ chính xác cao, bạn đọc có thể an tâm về độ tin cậy.

Cấu tạo hóa học của ADN là gì?

ADN (axit dêôxiriboonuclêic) thường có trong nhân tế bào hoặc trong ti thể, lục lạp. Thành phần chính cấu tạo nên ADN là 5 nguyên tố hóa học cơ bản là C, O, H, N, P. ADN là phân tử có cấu trúc đa phân, gồm nhiều nuclêotit đơn phân.

ADN là một chuỗi xoắn kép với 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn quanh 1 trục theo chiều đều nhau từ trái sang phải. Các vòng xoắn của ADN có đường kính 20 Ăngstrôn và dài 34 Ăngstrôn, có tổng cộng 10 cặp nuclêôtit.

Vậy, gen là gì?

Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit hay ARN. Cơ bản, bản chất chất của gen tương tự ADN và trên một phân tử ADN chứa rất nhiều gen. Tuy nhiên, đoạn ADN chỉ được gọi là 1 gen nếu nó mang đầy đủ thông tin mã hóa cho một cá thể nhất định.

Xét về liên kết, cấu trúc ADN thường được chia ra thành các nhóm:

+ Liên kết 1 mạch đơn: Liên kết hóa trị giữa đường C­5 của nuclêôtit tiếp theo với axít phôtphoric của nuclêôtit.

+ Liên kết 2 mạch đơn: Mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitric theo nguyên tắc bổ sung (G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại). Hoặc cũng là mối liên kết ngang giữa A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại).

Đừng bỏ lỡ: Bệnh Turner – cơ sở khoa học về gen và cách phòng ngừa

Nguyên tắc bổ sung trong ADN

Trong các phân tử ADN, tỉ số sẽ A+X+TG là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài. Nếu như biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn cũng sẽ biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

Xét nghiệm ADN – Xét nghiệm di truyền với mục đích gì?

Xét nghiệm ADN chính là cách nhanh chóng và chính xác để giám định mối quan hệ huyết thống. Nhờ đó, nhiều gia đình nhận lại được người thân thất lạc nhiều năm, tìm được hài cốt liệt sĩ hoặc trong nhiều trường hợp, giám định ADN còn là cơ sở khoa học để xác định danh tính thủ phạm, tìm người mất tích,….

Giám định ADN cũng là con đường chính xác và nhanh chóng để sớm phát hiện các loại bệnh về gen như Turner, bệnh Down,… và từ đó có được quyết định hợp lý khi thai còn bé. Xét nghiệm ADN cũng có thể phát hiện được các bệnh ung thư mang yếu tố di truyền, từ đó có hướng điều trị hiệu quả.

Những ai nên đi giám định ADN?

Theo lời khuyên của các chuyên gia thì việc giám định ADN là cần thiết với tất cả mọi người, đặc biệt là trong các trường hợp sau đây:

+ Những người có nhu cầu giám định nhân thân, xác nhận các mối quan hệ huyết thống với nhau.

+ Những người sinh sống ở môi trường ô nhiễm nước hoặc không khí, khói bụi, hóa chất độc hại,….

+ Có người thân trong gia đình từng ung thư hoặc những bệnh mang yếu tố di truyền.

Viện Genlab là địa chỉ giám định ADN bằng phương pháp hiện đại, cho độ chính xác lên đến 99,99% và đồng thời bảo mật thông tin khách hàng, giá niêm yết công khai với mỗi xét nghiệm chỉ từ 2.500.000Đ. Hãy liên hệ để được Viện Genlab hỗ trợ ngay hôm nay!

Đặc Điểm Và Cấu Tạo Hóa Học Của Adn / 2023

Mỗi gốc nucleotit trong ADN được cấu tạo từ 3 thành phần: Đường deoxiribozo (C5H10O4), axit photphoric (H3PO4), một gốc bazơ nitơ (A, T, G, X). Trong đó, các gốc bazơ nitơ T, X có kích thước bé còn A, G có kích thước lớn hơn.

Vì các nucleotit chỉ khác nhau ở các bazơ nitơ nên người ta gọi tên các gốc này theo tên của bazơ nitơ tức A, T, G, X. Sự liên kết giữa các nucleotit được thực hiện bằng liên kết hóa trị từ đó tạo nên các chuỗi polinucleotit. Đây là liên kết giữa các gốc đường C5H10O4 với của nucleotit này với gốc H3PO4 của nucleotit khác.

ADN được cấu tạo từ chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch polinucleotit xoắn đều quanh một trục. Chuỗi này xoắn theo chiều từ trái sang phải, trong đó, mỗi vòng xoắn gồm 10 cặp nucleotit với độ dài 34 Angstron, đường kính 20 Angstron.

Trong phân tử ADN có các sự liên kết sau: liên kết trong một mạch đơn và liên kết giữa hai mạch đơn. Liên kết trong một mạch đơn chính là liên kết hóa trị đã giới thiệu ở trên. Liên kết giữa hai mạch đơn là liên kết hóa trị. Đây là liên kết giữa các cặp nucleotit ở hai mạch đối diện với nhau, thực hiện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T, G liên kết với X).

Nhờ nguyên tắc bổ sung, khi biết trình tự sắp xếp của nucleotit trên mạch đơn này, chúng ta có thể tìm ra trình tự sắp xếp của mạch còn lại. Bên cạnh đó, với mỗi phân tử ADN của mỗi loài, tỉ số (A+T)/(G+X) là một hằng số.

Với cấu tạo hóa học của ADN mang tính đặc thù, vì vậy, mỗi loài sẽ có số lượng thành phần cũng như trình tự sắp xếp các nucleotit theo trật tự riêng. Và sự đặc thù này mang tính nghiêm ngặt, mỗi loài có một trình tự và thành phần riêng. Do đó, ADN mang tính đặc trưng cho từng loài.

Bên cạnh đó, ADN còn có tính đa dạng. Khi bạn thay đổi cách sắp xếp của các nucleotit bạn sẽ có được các chuỗi ADN khác nhau. Hai tính chất này của ADN chính là cơ sở để tạo nên sự đặc thù và đa dạng cho các loài sinh vật trên Trái Đất hiện nay.

Chức năng của ADN

Do mang tính đặc thù và đa dạng cho từng loài, ADN có ý nghĩa quan trọng trong di truyền. Đây là bộ phận đóng vai trò lưu trữ, bảo quyển và truyền đạt thông tin di truyền trong cơ thể sinh vật. Các cấu trúc phân tử và protein đẻ được truyền thông qua phân tử ADN nhờ vậy, cấu trúc ADN quy định tính trạng cơ thể sinh vật.

Kiến thức về ADN và cấu tạo hóa học của ADN là kiến thức sinh học không thể thiếu trong sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay. Những kiến thức và phân tích về phân tử này giúp con người ứng dụng nhiều trong việc chẩn đoán tính di truyền, pháp y, đa dạng loài, phát triển hệ sinh thái,….

Việc xét nghiệm ADN có thể thực hiện khi lấy các mẫu như mẫu máu, mẫu nước bọt, mẫu móng tay móng chân, mẫu tóc,… Kết quả xét nghiệm ADN là chính xác nhất nếu muốn thử mối quan hệ huyết thống.

Công Thức Hóa Học Của Axit Bazơ Muối Và Bài Tập / 2023

– Axit là hợp chất hóa học trong phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử hihdro liên kết với gốc axit (-Cl, =SO 4, -NO 3 gạch ngang thể hiện hóa trị) các nguyên tử hidro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

2. Công thức hóa học của Axit

– Công thức hóa học của axit gồm một hay nhiều nguyên tử H và gốc axit

* Có 2 loại axit, đó là:

– Axit không có oxi: HCl, H 2 S,…

– Các đọc tên: Tên axit = axit + tên phi kim + hidric

Ví dụ: HCl: axit clohidric. Gốc axit tương ứng là clorua

H 2 S: axit sunfuhidric. Gốc axit tương ứng là sunfua

+ Axit có nhiều oxi:

HNO 3: axit nitric. Gốc axit: nitrat

+ Axit có ít oxi:

II. Bazơ – Công thức hóa học, tên gọi và phân loại bazơ

– Bazơ là hợp chất hóa học trong phân tử gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH).

– Công thức hóa học của bazơ: M(OH) n , n: số hóa trị của kim loại

– Tên bazơ = tên kim loại (kèm hóa trị nếu có nhiều hóa trị) + hidroxit

Ví dụ: Fe(OH) 2: sắt (II) hidroxit; KOH: kali hidroxit

– Bazơ tan trong nước gọi là kiềm.

Ví dụ: NaOH – Natri hidroxit, KOH – kali hidroxit, Ca(OH) 2 – Canxi hidroxit, Ba(OH) 2 – Bari hidroxit

– Bazơ không tan trong nước.

Ví dụ: Cu(OH) 2 – Đồng(II) hidroxit, Fe(OH) 2 – Sắt (II) hidroxit, Fe(OH) 3 – Sắt (III) hidroxit.

III. Muối – Công thức hóa học, tên gọi và phân loại muối

– Muối là hợp chất hóa học trong phân tử muối có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với môht hay nhiều gốc axit

– Công thức hóa học của muối gồm 2 phần: kim loại và gốc axit.

– Tên muối = tên kim loại (kèm hóa trị nếu có nhiều hóa trị) + tên gốc axit

Ví dụ: K 2SO 4 : kali sunfat; KHCO 3: kali hidro cacbonat; FeSO 4: sắt (II) sunfat; Na 2SO 3: natri sunfit

– Muối trung hòa: là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hidro có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

– Muối axit: là muối trong đó gốc axit còn nguyên tử hidro H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại. Hóa trị của gốc axit bằng số nguyên tử hidro đã được thay thế bằng các nguyên tử kim loại.

IV. Giải bài tập về Axit – Bazơ – Muối

* Lời giải bài 2 trang 130 sgk hóa 8:

– Công thức hóa học của các axit là:

HCl: axit clohidric.

H 2 S: axit sunfuhiđric.

HBr: axit bromhiđric.

HNO 3: axit nitric.

* Lời giải bài 3 trang 130 sgk hóa 8:

– Công thức hóa học của những oxit axit tương ứng với các axit là:

Bài 4 trang 130 sgk hóa 8: Viết công thức hóa học của bazơ tương ứng với các oxit sau đây:

* Lời giải bài 4 trang 130 sgk hóa 8:

– Công thức hóa học của các bazơ tương ứng với các oxit là:

NaOH tương ứng với Na 2 O.

LiOH tương ứng với Li 2 O.

Cu(OH) 2 tương ứng với CuO.

Fe(OH) 2 tương ứng với FeO.

Ba(OH) 2 tương ứng với BaO.

Bài 5 trang 130 sgk hóa 8: Viết công thức hóa học của oxit tương ứng với các bazơ sau đây: Ca(OH) 2, Mg(OH) 2, Zn(OH) 2, Fe(OH) 2.

* Lời giải bài 5 trang 130 sgk hóa 8:

– Công thức hóa học của oxit tương ứng với các bazơ như sau:

CaO tương ứng với Ca(OH) 2.

MgO tương ứng với Mg(OH) 2.

ZnO tương ứng với Zn(OH) 2.

FeO tương ứng với Fe(OH) 2.

* Lời giải bài 6 trang 130 sgk hóa 8:

– Đọc tên các chất

a) HBr – Axit bromhiđric,

b) Mg(OH) 2 – Magie hiđroxit,

Fe(OH) 3 – sắt(III) hiđroxit,

Cu(OH) 2 – đồng(II) hiđroxit.

ZnS – kẽm sunfua,

NaHPO 4 – natri hiđrophotphat,

NaH 2PO 4 – natri đihiđrophotphat.