Tính Chất Hóa Học Của Muối

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Hóa Học 10
  • Bài Giảng Bài 10 Ý Nghĩa Bảng Tuần Hoàn Của Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Nguồn Điện Hoá Học Trên Cơ Sở Phát Triển Của Khoa Học Vật Liệu Và Đổi Mới Công Nghệ
  • Lý Thuyết. Dòng Điện Không Đổi. Nguồn Điện
  • Mương Oxy Hóa Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Từ A Tới Z
  • Chúng ta đã biết đến nhiều loại muối. Vậy tính chất hóa học của muối là gì? Thế nào là phản ứng trảo đổi và điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài viết hôm nay.

    Tính chất hóa học của muối

    Tính chất hóa học của muối

    1. Muối tác dụng với kim loại

    Dung dịch muối tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

    2. Muối tác dụng với axit

    Muối tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới

    3. Muối tác dụng với bazơ

    Dung dịch muối tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới.

    CuCl 2 + 2NaOH → 2NaCl + Cu(OH) 2

    4. Muối tác dụng với muối

    Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới.

    DD muối + DD muối → 2 Muối mới

    AgNO 3 + NaCl → AgCl ↓ + NaNO 3

    5. Phản ứng phân hủy muối

    Một số muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như: KMnO 4, KClO 3, CaCO 3

    Phản ứng trao đổi trong dung dịch

    1. Phản ứng trao đổi là gì?

    Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó 2 hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.

    Ví dụ:

    2. Điều kiện của phản ứng trao đổi

    Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.

    Phản ứng trung hòa cũng là phản ứng trao đổi và nó luôn xảy ra.

    VD: NaOH + HCl → NaCl + H 2 O

    Giải bài tập tính chất hóa học của muối và phản ứng trao đổi

    Câu 1. Hãy dẫn ra một dd muối khi tác dụng với một dd chất khác thì tạo ra:

    a) Chất khí

    b) Chất kết tủa

    Bài làm:

    Viết các PTHH xảy ra.

    a) Tạo ra chất khí:

    b) Tạo ra chất kết tủa:

    Bài làm:

    Câu 2. Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dd muối: CuSO 4, AgNO 3, NaCl. Hãy dùng những dd có sẵn trong PTN để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ. Viết các PTHH.

    Cho dd NaOH lần lượt vào từng lọ đựng các dd muối trên và quan sát hiện tượng:

    – Nếu thấy có kết tủa màu xanh lam xuất hiện thì lọ đó đựng muối CuSO 4.

    – Nếu thấy có kết tủa trắng xuất hiện, sau chuyển thành đen là lọ đựng AgNO 3.

    AgNO 3 + NaOH ⟶ AgOH ↓ + NaNO 3

    – Nếu không có hiện tượng gì thì lọ đó đựng muối NaCl.

    Câu 3. Có những dd muối sau: Mg(NO 3) 2, CuCl 2. Hãy cho biết muối nào có thể tác dụng với:

    a) Dung dịch NaOH

    b) Dung dịch HCl

    c) Dung dịch AgNO 3

    Bài làm:

    Nếu có phản ứng, hãy viết các PTHH.

    a) Dung dịch NaOH

    CuCl 2 + 2NaOH → Cu(OH) 2 ↓ + NaCl

    b) Dung dịch HCl: không có muối nào phản ứng

    c) Dung dịch AgNO 3:

    Câu 4. Cho những dd muối sau đây phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng và dấu (o) nếu không.

    Bài làm:

    Viết PTHH ở ô có dấu (x).

    Phương trình hóa học của các phản ứng:

    Câu 5. Ngâm một đinh sắt sạch trong dd đồng (II) sunfat. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được?

    a) Không có hiện tượng nào xảy ra.

    b) Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi.

    c) Một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh lam của dd ban đầu nhạt dần.

    d) Không có chất mới nào được sinh ra, chỉ có một phần đinh sắt bị hòa tan.

    Bài làm:Đáp án đúng: C

    Giải thích cho sự lựa chọn và viết PTHH nếu có.

    Khi cho đinh sắt vào dung dịch CuSO 4, đinh sắt bị hòa tan từ từ, kim loại đồng màu đỏ sinh ra bám ngoài đinh sắt. Dung dịch CuSO 4 tham gia phản ứng nên nồng độ giảm dần. Vì vậy màu xanh của dung dịch CuSO 4 ban đầu bị nhạt dần.

    Câu 6. Trộn 30 ml dd có chứa 2,22 g CaCl 2 với 70 ml dd có chứa 1,7 g AgNO 3.

    a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết PTHH.

    b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra.

    Bài làm:

    c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dd sau phản ứng. Cho rằng thể tích của dd thay đổi không đáng kể.

    a) Hiện tượng: có kết tủa màu trắng AgCl xuất hiện lắng dần xuống đáy.

    b) Ta có:

    Theo PTHH (1), ta có: n CaCl2 = ½ n AgNO3 = 0,005 (mol)

    ⇒ n CaCl2 dư = 0,02 – 0,005 = 0,015 (mol)

    ⇒ n Ca(NO3)2 = 0,005 (mol)

    Khối lượng chất rắn AgCl tạo thành là:

    m AgCl = 0,01 x 143,5 = 1,435 (g)

    c) Thể tích dung dịch sau phản ứng là: V = 30 + 70 = 100 ml = 0,1 lít.

    ⇒ Nồng độ mol C M các chất trong dd sau phản ứng là:

    C M CaCl2 dư = 0,015 / 0,1 = 0,15M

    C M Ca(NO3)2 = 0,005 / 0,1 = 0,05M

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Muối Và Một Số Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Công Thức Hóa Học Của Axit Bazơ Muối Và Bài Tập
  • Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của H2S (Hidro Sunfua)
  • Bài 28. Hệ Thống Cung Cấp Nhiên Liệu Và Không Khí Trong Động Cơ Điêzen
  • Bai Giang Công Nghệ 11
  • Thuyết Cấu Tạo Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Đặc Điểm Chung Về Cấu Tạo Của Cây Hoa Lan
  • Đặc Điểm Chung Về Cấu Tạo Của Một Cây Hoa Lan
  • Bạn Đã Hiểu Biết Gì Về Cây Hoa Mai Chưa?
  • Lập Dàn Ý Tả Cây Hoa Đào Hoặc Hoa Mai Ngày Tết
  • Thuyết cấu tạo hóa học

    I. Thuyết cấu tạo hóa học:

    1. Nội dung: Gồm 3 luận điểm:

    a. Luận điểm 1: Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự đó gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó tức là thay đổi cấu tạo hóa học sẽ tạo ra một chất khác.

    b. Luận điểm 2: Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (vòng, không vòng, nhánh, không nhánh)

    c. Luận điểm 3: Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử).

    2. Ý nghĩa: Thuyết CTHH giúp giải thích hiện tượng đồng đẳng, đồng phân.

    II. Đồng đẳng, đồng phân 1. Đồng đẳng

    Khái niệm: Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2, nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng họp thành dãy đồng đẳng

    III. Đồng phân

    Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng CTPT được gọi là các chất đồng phân của nhau.

    * Có nhiều loại đồng phân :

    – Đồng phân cấu tạo (gồm đồng phân về bản chất nhóm chức, vị trí nhóm chức, mạch cacbon )

    – Đồng phân lập thể (khác nhau về vị trí không gian)

    VII. Liên kết hóa học:

    – Liên kết thường gặp trong hợp chất hữu cơ là liên kết CHT, gồm liên kết δ và liên kết Л.

    – Sự tổ hợp của liên kết δ và Л tạo thành liên kết dôi hoặc ba (liên kết bội).

    1. Liên kết đơn: (δ)

    – Do 1 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 1 gạch nối giữa 2 nguyên tử.

    – Liên kết δ bền.

    2. Liên kết đôi: (1δ và 1Л)

    – Do 2 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 2 gạch nối giữa 2 nguyên tử.

    – Gồm 1δ bền và 1Л kém bền.

    3. Liên kết ba: (1δ và 2Л)

    – Do 3 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 3 gạch nối giữa 2 nguyên tử.

    – Gồm 1δ bền và 2Л kém bền.

    * Các liên kết đôi và ba gọi là liên kết bội.

    Tham khảo các bài Chuyên đề 4 Hóa 11 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    chuyen-de-dai-cuong-hoa-hoc-huu-co.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Insulin Với Cơ Thể Con Người
  • Cách Viết Chữ G Thường Và Hoa Dành Cho Bé Chuẩn Bị Vào Lớp 1
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ Hoa Cơ Bản Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Giáo Án Tập Viêt Lớp 3 Tiết 8: Ôn Chữ Hoa G
  • Giáo Án Môn Tập Viết Lớp 3
  • Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Hóa Học Của Adn
  • Băng Huyền :nét Độc Đáo Của Đàn Kìm Trong Đờn Ca Tài Tử (Kỳ 1)
  • Tìm Hiểu Vai Trò, Nhiệm Vụ Và Cấu Tạo Dàn Lạnh Ô Tô
  • Giàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô, Dàn Lạnh Xe Hơi Chính Hãng, Giá Tốt
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Dàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô
  • Cấu tạo hóa học của ADN là gì?

    Thuật ngữ ADN có lẽ khá quen thuộc nhưng đa phần chúng ta lại không biết cấu tạo hóa học của ADN là gì? Kiến thức cơ bản này sẽ giúp ích khá nhiều trong cuộc sống của mỗi người và nếu nắm được các kiến thức cần thiết, biết được cấu tạo và lợi ích của việc đi giám định ADN sẽ giúp cuộc sống trở nên đơn giản, dễ dàng hơn.

    Chức năng của ADN là để làm gì?

    ADN là nhân tố quan trọng làm chức năng lưu trữ, bảo quản và đồng thời đảm nhiệm công việc truyền đạt thông tin di truyền về toàn bộ các loại protein, các cấu trúc bên trong cơ thể sinh vật. Nói cách khác, ADN quyết định tình trạng cơ thể của sinh vật.

    Xét theo thông tin di tuyền, ADN được tổng hợp và chứa đựng trong ADN dưới dạng mật mã bằng sự mã hóa bộ 3 (cứ 3 nuclêôtit kế tiếp nhau trên 1 mạch đơn quy định 1 axít amin (aa). Bộ 3 mã hóa = mã di truyền = đơn vị mã = 1 codon). Hiện nay, các thông tin về ADN là mã di truyền có khá nhiều trên thông tin đại chúng nên bạn đọc có thể tham khảo thông tin tại các địa chỉ trang web uy tín. Với Viện Genlab, các thông tin đều được tham khảo chính thống với độ chính xác cao, bạn đọc có thể an tâm về độ tin cậy.

    Cấu tạo hóa học của ADN là gì?

    ADN (axit dêôxiriboonuclêic) thường có trong nhân tế bào hoặc trong ti thể, lục lạp. Thành phần chính cấu tạo nên ADN là 5 nguyên tố hóa học cơ bản là C, O, H, N, P. ADN là phân tử có cấu trúc đa phân, gồm nhiều nuclêotit đơn phân.

    ADN là một chuỗi xoắn kép với 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn quanh 1 trục theo chiều đều nhau từ trái sang phải. Các vòng xoắn của ADN có đường kính 20 Ăngstrôn và dài 34 Ăngstrôn, có tổng cộng 10 cặp nuclêôtit.

    Vậy, gen là gì?

    Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit hay ARN. Cơ bản, bản chất chất của gen tương tự ADN và trên một phân tử ADN chứa rất nhiều gen. Tuy nhiên, đoạn ADN chỉ được gọi là 1 gen nếu nó mang đầy đủ thông tin mã hóa cho một cá thể nhất định.

    Xét về liên kết, cấu trúc ADN thường được chia ra thành các nhóm:

    + Liên kết 1 mạch đơn: Liên kết hóa trị giữa đường C­5 của nuclêôtit tiếp theo với axít phôtphoric của nuclêôtit.

    + Liên kết 2 mạch đơn: Mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitric theo nguyên tắc bổ sung (G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại). Hoặc cũng là mối liên kết ngang giữa A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại).

    Đừng bỏ lỡ: Bệnh Turner – cơ sở khoa học về gen và cách phòng ngừa

    Nguyên tắc bổ sung trong ADN

    Trong các phân tử ADN, tỉ số sẽ A+X+TG là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài. Nếu như biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn cũng sẽ biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

    Xét nghiệm ADN – Xét nghiệm di truyền với mục đích gì?

    Xét nghiệm ADN chính là cách nhanh chóng và chính xác để giám định mối quan hệ huyết thống. Nhờ đó, nhiều gia đình nhận lại được người thân thất lạc nhiều năm, tìm được hài cốt liệt sĩ hoặc trong nhiều trường hợp, giám định ADN còn là cơ sở khoa học để xác định danh tính thủ phạm, tìm người mất tích,….

    Giám định ADN cũng là con đường chính xác và nhanh chóng để sớm phát hiện các loại bệnh về gen như Turner, bệnh Down,… và từ đó có được quyết định hợp lý khi thai còn bé. Xét nghiệm ADN cũng có thể phát hiện được các bệnh ung thư mang yếu tố di truyền, từ đó có hướng điều trị hiệu quả.

    Những ai nên đi giám định ADN?

    Theo lời khuyên của các chuyên gia thì việc giám định ADN là cần thiết với tất cả mọi người, đặc biệt là trong các trường hợp sau đây:

    + Những người có nhu cầu giám định nhân thân, xác nhận các mối quan hệ huyết thống với nhau.

    + Những người sinh sống ở môi trường ô nhiễm nước hoặc không khí, khói bụi, hóa chất độc hại,….

    + Có người thân trong gia đình từng ung thư hoặc những bệnh mang yếu tố di truyền.

    Viện Genlab là địa chỉ giám định ADN bằng phương pháp hiện đại, cho độ chính xác lên đến 99,99% và đồng thời bảo mật thông tin khách hàng, giá niêm yết công khai với mỗi xét nghiệm chỉ từ 2.500.000Đ. Hãy liên hệ để được Viện Genlab hỗ trợ ngay hôm nay!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Hệ Giàn Giáo Ringlock Hiện Nay
  • # Cấu Tạo Và Kích Thước Hệ Giàn Giáo Nêm Xây Dựng
  • Các Loại Giàn Giáo Trong Xây Dựng Hiện Nay Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Giàn Giáo Ringlock Là Gì? Cấu Tạo Hệ Giáo Đĩa Ringlock?
  • Tìm Hiểu Về Dàn Nhạc Giao Hưởng Để Thấy Vẻ Đẹp Tuyệt Mỹ Của Âm Nhạc Cổ Điển
  • Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Thành Phần Hoá Học Của Xương
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 31 Sgk Sinh 8 : Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Gãy Xương Sườn Điều Trị Như Thế Nào? Cách Chăm Sóc Và Phục Hồi Ra Sao?
  • Mô Tả Cấu Tạo Của Cầu Mất Nói Chung Và Màng Lưới Nói Riêng.
  • Cách Làm Cầu Thang Xương Cá & Cấu Tạo Của Chúng!
  • Cấu tạo một xương dài gồm có :

    – Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn.

    – Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương. Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ ; ở người già tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng.

    Hình 8-1. Cấu tạo xương dài Hình 8-2. Cấu tạo đầu xương dài

    (xương đùi)

    2. Chức năng của xương dài

    Bảng 8-1. Đặc điểm cấu tạo và chức năng của xương dài

    3. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

    Xương ngắn (hình 8-3) và xương dẹt không có cấu tạo hình ống, bên ngoài là mô xương cứng, bên trong lớp mô xương cứng là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc xương nhỏ (như mô xương xốp ở đầu xương dài) chứa tủy đỏ.

    Hình 8-3. Cấu tạo xương ngắn điển hình là đốt sống

    II- Sự to ra và dài ra của xương

    Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương.

    Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì thì xương phát triển nhanh. Đến 18-20 tuổi (với nữ) hoặc 20-25 tuổi (với nam) xương phát triển chậm lại. Ở tuổi trưởng thành, sụn tăng trưởng, không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm. Người già, xương bị phân hủy nhanh hơn nhờ sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất chậm, không chắc chắn.

    Hình 8-4. Phim chụp sụn tăng trưởng ở xương trẻ em Hình 8-5 Vai trò của sụn tăng trưởng trong sự dài ra của xương

    III. Thành phần hóa học và tính chất của xương

    Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ gọi là cốt giao và chất khoáng chủ yếu làm cho xương bền chắc, cốt giao đảm bảo tính mềm dẻo. Tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Mũi
  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương…
  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Giáo Án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Cách Điều Trị Gai Xương Gót
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Hóa Học Của Adn

    --- Bài mới hơn ---

  • Băng Huyền :nét Độc Đáo Của Đàn Kìm Trong Đờn Ca Tài Tử (Kỳ 1)
  • Tìm Hiểu Vai Trò, Nhiệm Vụ Và Cấu Tạo Dàn Lạnh Ô Tô
  • Giàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô, Dàn Lạnh Xe Hơi Chính Hãng, Giá Tốt
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Dàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô
  • Hệ Thống Điều Hòa Trên Ô Tô
  • ADN được biết đến là một đại phân tử hữu cơ có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, với các đơn phân bao gồm các nucleotit. Phân tử ADN thường hai chuỗi polinucleotit được liên kết với với nhau theo nguyên tắc bổ sung. Bên cạnh đó, ADN còn có chức năng là bảo quản, mang và truyền đạt thông tin di truyền. Vậy nên, trong bài viết này, chúng tôi sẽ nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN để mọi người có thể hiểu rõ hơn về phân tử này.

    Một số đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN

    Như đã đề cập ở trên, ADN là một đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với các đơn phân là nucleotit. Trong mỗi nucleotit cấu tạo sẽ gồm có 3 thành phần :

    – Một gốc axit photphoric là H3PO4H3PO4

    – Một gốc bazơ nitơ gồm có T, A, G, X

    – Một gốc đường đêoxiribôzơ là C5H10O4C5H10O4

    Vì các loại nucleotit chỉ khác nhau ở mỗi bazo nito nên các chuyên gia đặt tên các loại nucleotit theo tên của bazo nito.

    Do nằm liền nhau nên liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị, từ đó tạo nên chuỗi polinucleotit.

    Liên kết hóa trị là liên kết giữa gốc axit photphoric (H3PO4H3PO4) với gốc của nucleotit khác đường đêoxiribôzơ (C5H10O4C5H10O4).

    *** Tìm hiểu qua về cấu trúc không gian của phân tử ADN

    Vì mỗi phân tử ADN sẽ gồm có hai chuỗi polinucleotit ở song song ngược chiều nhau ( chẳng hạn như chiều 5’→→3′ và 3’→→5′) . Các nucleotit của hai mạch sẽ liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.

    – A – T thực hiện liên kết với nhau bằng 2 liên kết H

    – G – X thực hiện liên kết với nhau bằng 3 liên kết H

    Từ kết quả của nguyên tắc bổ sung thì chúng ta có thể suy ra được thành phần của nucleotit và số lượng nucleotit ở mạch còn lại.

    – Đường kính của vòng xoắn được tính là 20 A0

    – Khoảng cách giữa hai cặp bazo đo được là 3,4A0

    – Một chu kì vòng xoắn có thể có 10 cặp nucleotit ( 20 nucleotit)

    Nắm giữ chức năng truyền đạt, lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền giữa các thế hệ với nhau.

    Bốn loại nuclêôtit trên thường liên kết với nhau theo chiều dọc, và tuỳ theo số lượng của chúng mà có thể xác định chiều dài ADN. Đồng thời, chúng còn có thể sắp xếp theo nhiều kiểu khác nhau nhằm tạo ra được vô số loại phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN phân biệt với nhau không chỉ bởi trình tự sắp xếp mà còn cả về số lượng và thành phần các nuclêôtit.

    Tính đặc thù và tính đa dạng của ADN là cơ sở cho tính đa dạng cũng như tính đặc thù của các loài sinh vật. ADN trong tế bào chủ yếu tập trung trong nhân và thường có khối lượng ổn định, mang tính đặc trưng cho mỗi loài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì?
  • Cấu Tạo Của Hệ Giàn Giáo Ringlock Hiện Nay
  • # Cấu Tạo Và Kích Thước Hệ Giàn Giáo Nêm Xây Dựng
  • Các Loại Giàn Giáo Trong Xây Dựng Hiện Nay Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Giàn Giáo Ringlock Là Gì? Cấu Tạo Hệ Giáo Đĩa Ringlock?
  • Đặc Điểm Và Cấu Tạo Hóa Học Của Adn

    --- Bài mới hơn ---

  • Dàn Ngưng Tụ Làm Mát Bằng Không Khí Là Gì?
  • Bình Ngưng Tụ Là Gì? Bình Ngưng Trong Tháp Giải Nhiệt Nước Có Tác Dụng Gì?
  • Bình Ngưng Ống Chùm Nằm Ngang By Openstax (Page 1/7)
  • Đề Tài: Tìm Hiểu Về Nhà Máy Nhiệt Điện Vĩnh Tân 4, Hay, 9Đ
  • Tìm Hiểu Về Thiết Bị Ngưng Tụ (Condenser) Sử Dụng Trong Nhà Máy Nhiệt Điện
  • Mỗi gốc nucleotit trong ADN được cấu tạo từ 3 thành phần: Đường deoxiribozo (C5H10O4), axit photphoric (H3PO4), một gốc bazơ nitơ (A, T, G, X). Trong đó, các gốc bazơ nitơ T, X có kích thước bé còn A, G có kích thước lớn hơn.

    Vì các nucleotit chỉ khác nhau ở các bazơ nitơ nên người ta gọi tên các gốc này theo tên của bazơ nitơ tức A, T, G, X. Sự liên kết giữa các nucleotit được thực hiện bằng liên kết hóa trị từ đó tạo nên các chuỗi polinucleotit. Đây là liên kết giữa các gốc đường C5H10O4 với của nucleotit này với gốc H3PO4 của nucleotit khác.

    ADN được cấu tạo từ chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch polinucleotit xoắn đều quanh một trục. Chuỗi này xoắn theo chiều từ trái sang phải, trong đó, mỗi vòng xoắn gồm 10 cặp nucleotit với độ dài 34 Angstron, đường kính 20 Angstron.

    Trong phân tử ADN có các sự liên kết sau: liên kết trong một mạch đơn và liên kết giữa hai mạch đơn. Liên kết trong một mạch đơn chính là liên kết hóa trị đã giới thiệu ở trên. Liên kết giữa hai mạch đơn là liên kết hóa trị. Đây là liên kết giữa các cặp nucleotit ở hai mạch đối diện với nhau, thực hiện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T, G liên kết với X).

    Nhờ nguyên tắc bổ sung, khi biết trình tự sắp xếp của nucleotit trên mạch đơn này, chúng ta có thể tìm ra trình tự sắp xếp của mạch còn lại. Bên cạnh đó, với mỗi phân tử ADN của mỗi loài, tỉ số (A+T)/(G+X) là một hằng số.

    Với cấu tạo hóa học của ADN mang tính đặc thù, vì vậy, mỗi loài sẽ có số lượng thành phần cũng như trình tự sắp xếp các nucleotit theo trật tự riêng. Và sự đặc thù này mang tính nghiêm ngặt, mỗi loài có một trình tự và thành phần riêng. Do đó, ADN mang tính đặc trưng cho từng loài.

    Bên cạnh đó, ADN còn có tính đa dạng. Khi bạn thay đổi cách sắp xếp của các nucleotit bạn sẽ có được các chuỗi ADN khác nhau. Hai tính chất này của ADN chính là cơ sở để tạo nên sự đặc thù và đa dạng cho các loài sinh vật trên Trái Đất hiện nay.

    Chức năng của ADN

    Do mang tính đặc thù và đa dạng cho từng loài, ADN có ý nghĩa quan trọng trong di truyền. Đây là bộ phận đóng vai trò lưu trữ, bảo quyển và truyền đạt thông tin di truyền trong cơ thể sinh vật. Các cấu trúc phân tử và protein đẻ được truyền thông qua phân tử ADN nhờ vậy, cấu trúc ADN quy định tính trạng cơ thể sinh vật.

    Kiến thức về ADN và cấu tạo hóa học của ADN là kiến thức sinh học không thể thiếu trong sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay. Những kiến thức và phân tích về phân tử này giúp con người ứng dụng nhiều trong việc chẩn đoán tính di truyền, pháp y, đa dạng loài, phát triển hệ sinh thái,….

    Việc xét nghiệm ADN có thể thực hiện khi lấy các mẫu như mẫu máu, mẫu nước bọt, mẫu móng tay móng chân, mẫu tóc,… Kết quả xét nghiệm ADN là chính xác nhất nếu muốn thử mối quan hệ huyết thống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giàn Giáo Ringlock Là Gì? Cấu Tạo Giàn Giáo Ringlock? Báo Giá Giàn Giáo Ringlock 2022
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • 1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345
  • So Sánh Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Adn Với Arn Câu Hỏi 1228914
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Cấu Tạo Của 1 Viên Pin Và Phản Ứng Hóa Học Bên Trong Pin

    --- Bài mới hơn ---

  • Pin Lithium Là Gì? Cấu Tạo Và So Sánh Chi Tiết So Với Pin Ắc Quy Chì
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời Solar Panel
  • Cấu Tạo Pin Năng Lượng Mặt Trời
  • Cấu Tạo Của Pin Điện Thoại Và Hoạt Động Ra Sao? Như Thế Nào?
  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Peptit Và Protein
  • PIN AA, AAA, C, D – PIN THÔNG DỤNG 1.5V, 3V, 6V, 9V, 12VPin AA, Pin tiểu AA, Pin 2A, Pin E91,LR6,MN1500,R6,SUM3,AM3

    Pin AAA, Pin đũa AAA, Pin LR03, E92, MN2400, R03, AM4, SUM4.. Pin trung C, Pin LR14, MN1400, E93, R14, UM2, SUM2, AM2,.. Pin đại D, Pin LR20, MN1300, E95, R20, SUM1, AM1, UM1,.. Pin 9V, Pin vuông 9V, Pin 6LR61,MN1604,522, 6F22, 1604S.. Pin AAAA,Pin 4A,Pin E96,LR8D425 Pin 6V, 4LR44, A544, PX28A, 4R25 Pin 12v _Pin A23 23AE MN23 DL23 Pin 12v _Pin A27 27AE MN27 DL27 Pin E90, R1, LR1, Pin N, SUM5,.. PIN CR123A, CR17345 lithium 3v PIN CR2, CR15H270 lithium 3v PIN 2CR5, CR-P2, CR-V3,.. Pin 4.5v -Pin J539, 3LR12, 4LR61,..

    Pin Nội địa Nhật, Pin Nội địa Mỹ PIN SẠC AA,AAA,C,D,9V NiMh-NiCdPin sạc AA, Pin sạc AA HR6 1,2v

    Pin sạc AAA, Pin sạc HR03 1,2v Pin sạc C, Pin sạc trung 1,2v HR14 Pin sạc D, Pin sạc đại 1,2v HR20 Pin sạc 9V-NH22,6F22,6HR61 Pin sạc CR123A, CR2

    Pin sạc Nội địa Nhật (Japan) BỘ SẠC PIN – CHƯA KÈM PINMáy sạc pin AA,AAA,C,D,9v

    Máy sạc pin AA, AAA Máy sạc pin C, D, 9V Máy sạc 6-8 pin AA,AAA,C,D,9V Máy sạc Pin nhanh-tự ngắt điện Máy sạc có màn hình LCD Máy sạc ĐO DUNG LƯỢNG PIN Máy sạc Pin có cổng USB Sạc pin 3.7v, Máy sạc pin 18650 Máy SẠC Pin khối 3.6v đến 12v Máy sạc Pin Điện thoại Di động

    Máy sạc-Đốc sạc pin trên Ôtô BỘ SẠC PIN KÈM SẲN 2,4,8 PINBộ sạc PIN kèm 2 pin sạc AAA (3A)

    Bộ sạc PIN kèm 2 pin Sạc AA (2A) Bộ sạc PIN kèm 4 pin Sạc AA (2A) Bộ sạc PIN kèm 4 pin Sạc AAA (3A) Bộ sạc PIN kèm 1-2 pin Sạc 9V Bộ sạc PIN kèm 6,8 pin AA,AAA Bộ sạc PIN kèm 2,4,8 pin C,D Bộ sạc PIN nhanh 2,4,6,8 giờ Bộ sạc PIN có chức năng Xả Pin Bộ sạc PIN có màn hình LCD Bộ sạc Pin Máy ảnh và Camera

    Bộ sạc Pin 18650 (Kèm 1,2,3,4,8 pin) PIN NUÔI NGUỒN PLC-CNC-SERVOPin tụ 0.47F,0.10F,0.22F,1.0F,0.33F

    Pin đồng xu sạc NiMh-NiCd-Lithium Pin sạc NiMh-NiCd nuôi nguồn Pin nuôi nguồn PLC 3.0v Pin nuôi nguồn PLC 3.6v Pin nuôi nguồn CNC 6.0v Pin nuôi nguồn PLC 3.9v và 9.0v Pin nuôi nguồn 1/2AA 3.6v Pin nuôi nguồn AA 3.6v Pin ER14250,ER3,ER3V,TL-5902,SL-350,SB-AA02,LS14250 Pin CR14250SE, CR1/2AA Pin ER17330V, ER17/33, A6BAT, chúng tôi 2/3A 3.6v Pin CR17335SE-R, Q6-BAT, BR-2/3A,..size 2/3A 3.0v Pin ER14335, ER4V, TL-4955, TL-5955, SL-761, SL-361,..size 2/3AA Pin ER6V, ER6C, ER6VC119A, ER6VC119B, SB-AA11 Pin ER14505,LS14500,MR-J3BAT,SL-360, TL-5903,S7-400 Pin ER17500V, ER17505, CR17450,CR8.LHC, LS17500, ER17/50, BR-A Pin ER18505, CR1/3N, CR12600, ER10/28 Pin ER26500, BR-C, LSH14, SL-770, TL-5920, SB-C02, TL-4920,… Pin ER34615,LS33600,SL-780,LSH20,TL-5930,SL-2780 Pin nuôi nguồn SAFT Pin nuôi nguồn TADIRAN Pin nuôi nguồn PANASONIC Pin nuôi nguồn TOSHIBA Pin nuôi nguồn MAXELL Pin nuôi nguồn SANYO Pin nuôi nguồn VARTA Pin nuôi nguồn MITSUBISHI Pin nuôi nguồn TEKCELL Pin nuôi nguồn FANSO Pin nuôi nguồn RAMWAY Pin nuôi nguồn SONNECELL Pin nuôi nguồn FUJI Pin nuôi nguồn FDK Pin nuôi nguồn SUNMOON Pin nuôi nguồn FORTE và GX Pin nuôi nguồn XENO Pin nuôi nguồn EVE Pin nuôi nguồn LISUN Pin nuôi nguồn MYJ Pin nuôi nguồn EEMB Pin nuôi nguồn SIEMENS PLC Pin nuôi nguồn OMRON PLC Pin nuôi nguồn FANUC/GE Fanuc Pin nuôi nguồn ALLEN BRADLEY Pin nuôi nguồn ABB ROBOTS Pin nuôi nguồn YASKAWA Robots Pin nuôi nguồn TOYO DENKI Pin nuôi nguồn DENSO Pin nuôi nguồn KAWASAKI Pin nuôi nguồn MODICON Pin nuôi nguồn KOYO Pin nuôi nguồn REXROTH Pin nuôi nguồn YAMAHA Pin nuôi nguồn OKUMA Pin nuôi nguồn SHARP Pin nuôi nguồn YOKOGAWA Pin nuôi nguồn HITACHI Pin nuôi nguồn Bondwell & Epson Pin nuôi nguồn SCHNEIDER Pin nuôi nguồn BROTHER Pin nuôi nguồn Texas Instruments Pin nuôi nguồn SEIKO Pin Vòi Rửa-Máy Rửa và Lavabo Pin thiết bị hẹn giờ Pin nuôi nguồn tủ BMS Pin nuôi nguồn KEYENCE Pin máy đếm người Pin đầu dò máy phay

    Pin hàng Hải, Pin JOTRON PIN 3V LITHIUM, PIN CMOSPin CR2032, Pin cmos CR2032

    Pin CR2025, Pin cmos CR2025 Pin CR2016, Pin Cmos CR2016 Pin CR1616, Pin Cmos CR1616 Pin CR1220, Pin 3v CR1220 Pin CR2430; Pin 3v CR2430 Pin CR2450, Pin 3v CR2450N Pin CR1620, Pin 3v CR1620 Pin CR1632, Pin 3v CR1632 Pin BR2330, Pin 3v CR2330 Pin CR3032, CR1216, CR1025 Pin CR2477, Pin CR2354 Pin BR2450A, Pin BR2325, CR2325 Pin CR2320, Pin BR2320, CR2412 Pin CR1225, Pin BR1225, BR1225A Pin sạc ML2020, VL3032, VL1220 Pin sạc ML2032, ML2016, ML2025 Pin sạc ML2430,Pin VL2330,VL2320 Pin sạc ML920S, ML414, MS621 Pin CR2450HR Pin LIR2032, LIR1620, LIR1616, LIR1220 Pin CMOS CPU-Laptop có chân Pin CMOS CPU-Laptop có zắc Pin CMOS CPU-Laptop thông dụng Pin CMOS for Mobile

    Đến Pin CMOS, Zắc Pin CMOS PIN CÚC ÁO 1.5V ALKALINEPin LR44,AG13,A76,SR44SW,357

    Pin AG10,189,LR1130,LR54,189 Pin AG3,LR41,192,SR41SW,392 Pin AG8,LR1120,191,LR55,391 Pin AG12,186,LR43,SR43SW,386 Pin AG5,LR754,LR48,193,393

    Pin EPX625, PX625A, LR9 PIN MÁY TRỢ THÍNH, PIN ĐIẾCPin trợ thính số 13, PR-48

    Pin trợ thính số 10, PR-536 Pin trợ thính số A312, PR-41

    Pin trợ thính số 675, PR-44 PIN ĐỒNG HỒ 1,55V Silver OxidePin CTL1025, Pin CTL1616F

    Pin MT621,MS621,MT920,ML920S Pin đồng hồ 1,55v Energizer – USA Pin đồng hồ 1,55v Sony – Nhật Pin đồng hồ 1,55v Maxell – Nhật Pin đồng hồ 1,55v Renata – Thụy Sĩ Pin đồng hồ 1,55v Camelion – Đức Pin SR416SW – Pin đồng hồ 337 Pin SR512SW – Pin đồng hồ 335 Pin SR516SW – Pin đồng hồ 317 Pin SR527SW – Pin đồng hồ 319 Pin SR521SW – Pin đồng hồ 379 Pin SR616SW – Pin đồng hồ 321 Pin SR621SW – Pin đồng hồ 364 Pin SR626SW – Pin đồng hồ 377 Pin SR712SW – Pin đồng hồ 346 Pin SR716SW – Pin đồng hồ 315 Pin SR721SW – Pin đồng hồ 362 Pin SR726SW – Pin đồng hồ 397 Pin SR731SW – Pin đồng hồ 329 Pin SR916SW – Pin đồng hồ 373 Pin SR920SW – Pin đồng hồ 371 Pin SR927SW – Pin đồng hồ 395 Pin SR936SW – Pin đồng hồ 394 Pin SR1130SW,SR43SW,SR41SW Pin SR1116W/365, SR44SW/303

    Dịch vụ Thay Pin Đồng hồ đeo tay PIN SẠC DỰ PHÒNG, PIN DI ĐỘNGPin điện thoại di động Nokia

    Pin điện thoại di động Samsung Pin điện thoại di động Iphone Pin sạc dự phòng Koracell Pin sạc dự phòng Energizer USA Pin sạc dự phòng Hammer Pin sạc dự phòng di động, thiết bị,. Pin sạc dự phòng Ipad,Tablet,Laptop Pin sạc dự phòng đề nổ máy Ôtô

    Pin Cells Box sạc dự phòng PIN SẠC LITHIUM LI-ION 18650Pin ICR18650;VTC5,NCR18650B

    Pin sạc 18650 thân có cổng USB Pin ICR17500;IMR17500;LIR17500 Pin ICR18500;LIR18500;IMR18490 Pin ICR14500;US14500;14500;AA Pin LIR123A;CR123A;16340;CR2 Pin sạc 26650; Pin 3.7v IMR26650 Pin sạc 3.7v Nitecore 18650 Pin sạc 3.7v Samsung 18650 Pin sạc 3.7v Sanyo 18650 Pin sạc 3.7v Panasonic 18650 Pin sạc 3.7v Sony 18650 Pin sạc 3.7v LG 18650 Pin sạc 3.7v Lisen 18650 Pin sạc 3.7v Ultrafire 18650 Pin sạc 3.7v Wasing 18650 Pin sạc 3.7v 18650 SS (Cá Mập) Pin sạc 3.7v 18650 các hãng khác,.. Pin Cell Laptop; Pin18650-3.7v Pin sạc Lithium Li-ion 7.4v Pin sạc Lithium Li-ion 11.1v Pin sạc Lithium Li-ion 14.4v, 14.8v Pin sạc Lithium Li-ion 18v

    Pin sạc LITHIUM LI-ION 22.2v, 24v, 48v PIN SẠC LITHIUM LI-POLYMERPin sạc 3.7v Li-Polymer

    Pin sạc 7.4v Li-Polymer Pin sạc 11.1v Li-Polymer Pin sạc 14.4v, 14.8v Li-Polymer Pin sạc 18v-Li-Polymer Pin sạc 22.2v Li-Polymer Pin Máy tính Bảng Li-Polymer

    Pin Bộ đàm Li-Polymer BỘ KIỂM TRA PIN, MÁY ĐO VOLTSBộ kiểm tra tình trạng pin

    Bộ sạc đo dung lượng pin Bộ kiểm tra Accquy Ôtô

    Máy đo điện thế/ volts của Pin PIN THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ CAOPin Thiết bị VIỄN THÔNG

    Pin thiết bị Giáo dục, thí nghiệm Pin CAMERA Hành Trình Pin máy QUAY PHIM TRƯỜNG Pin Máy Quay FlyCam; Pin FLYCAM

    Pin ĐÈN LED; Pin chuỗi đèn LED PIN THIẾT BỊ Y TẾ – Y KHOAPin thiết bị Y Khoa – Y Tế khác,…

    Pin MÁY THỞ y tế Pin Máy chạy THẬN Pin Máy đo Tim THAI (Doppler) Pin máy đo điện tim Y Khoa Pin máy đo huyết áp – tiểu đường Pin máy khoan Y Tế Pin máy cưa xương y khoa Pin máy X-quang Y Khoa Pin máy hút đàm Y tế Pin máy soi đáy mắt, máy soi tai Pin máy Truyền dịch Y Tế

    Pin máy Xét nghiệp y khoa PIN THIẾT BỊ ĐO CÔNG NGHIỆPPin máy đo PHÓNG XẠ KẾ

    Pin CAMERA GHI NHIỆT Pin thiết bị đo môi trường Pin sạc Đèn Hầm Mỏ Pin Thiết bị tàu biển-Hàng Hải Pin máy đo Fluke Pin thiết bị đo công nghiệp khác,.. Pin xe nâng tay gắn cân Pin máy bắn mục tiêu Pin máy đô Độ ẩm-Nhiệt độ,v… Pin máy Dò Tìm mối hàn

    Pin Máy HÚT-THỔI công nghiệp PIN THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ KHÁCPin IPOD, MP3,v.v…

    Pin bút Surface Pro 3, Microsoft Pin tai nghe bluetooth, Pin bút Laser Pin Bút cảm ứng Ipad, Smartphone,.. Pin máy tính Casio,Texas,Vinacal,. Pin thuốc lá điện tử, Pin Vape Pin đồng hồ thông minh Smart Pin cân điện tử, Pin kính 3D Pin Ống nhòm, Pin chuột vi tính Pin BÀN – MÁY ĐÁNH RĂNG Pin Máy Cà thẻ, Pin máy ATM,v,.. Pin tông đơ cắt tóc, Pin máy cạo râu Pin thiết bị chăm sóc bảo vệ thú yêu Pin Thiết bị Huấn Luyện,.. Pin roi điện, Pin dụng cụ tự vệ Pin thang máy Pin Bếp Gas, Pin Nồi Cơm Điện Pin quạt điện, Pin quạt có USB Pin đồng hồ treo tường Pin dung cụ căng dây đàn Pin đầu quét Scan mã vạch

    Pin máy GIỮ THĂNG BẰNG PIN THIẾT BỊ THẨM MỸ, LÀM ĐẸPPin máy làm Móng tay-chân

    Pin máy Massage PIN ĐỒ CHƠI MÔ HÌNH-ÂM THANHPin xe điều khiển, Pin xe đồ chơi

    Pin máy bay Mô hình – Trực thăng Pin đồ chơi Trẻ em các hãng,.. Pin Phao câu cá, Pin Cần câu cá Pin Loa, Pin Loa Bluetooth

    Pin Micro Karaoke, Pin Micro biểu diễn, Pin thiết bị ghi giọng nói Phim trường Pin iROBOT; PIN MÁY HÚT BỤIPin iROBOT hút bụi lau nhà

    Pin MÁY HÚT BỤI các hãng Pin iRobot-Máy hút bụi 4.8v Pin iRobot-Máy hút bụi 7.2v Pin iRobot-Máy hút bụi 8.4v Pin iRobot-Máy hút bụi 9.6v Pin iRobot-Máy hút bụi 10.8v Pin iRobot-Máy hút bụi 12v Pin iRobot-Máy hút bụi 14.4v Pin iRobot-Máy hút bụi 18v Pin iRobot-Máy hút bụi 19.2v Pin iRobot-Máy hút bụi 24v Pin CÂY LAU NHÀ

    Pin CHỔI ĐA NĂNG PIN REMOTE XE HƠI-REMOTE CỬAPin Remote điều khiển Ôtô

    Pin Remote cửa A23, A27, A32 Pin Remote & thiết bị định vị xe máy Pin điều khiển Tivi và Máy lạnh

    Pin chuông cửa-Chuông báo động PIN MÁY ẢNH-PIN MÁY QUAY PHIMPin Camera Quay phim

    Pin Máy ảnh KTS 1,2v và 1,5v Pin Máy ảnh KTS 3.0v và 6.0v Pin Máy ảnh KTS NiMh 3,6v đến 12v Pin đèn Flash máy chụp ảnh

    Pin đo sáng máy ảnh chụp phim PIN ĐIỆN THOẠI BÀN KHÔNG DÂYPin sạc điện thoại bàn 1,2v

    Pin sạc điện thoại bàn 2,4v Pin sạc điện thoại bàn 3,6v Pin điện thoại bàn PANASONIC Pin điện thoại bàn UNIDEN Pin điện thoại bàn VIETTEL Pin điện thoại bàn SONY Pin điện thoại bàn VTECH Pin điện thoại bàn SHARPS Pin điện thoại bàn SIEMENS Pin điện thoại bàn GPhone Huawei Pin điện thoại bàn CAMELION Pin điện thoại cao cấp GREPOW

    Pin điện thoại HUAWEI PIN BỘ ĐÀM-THAY PIN BỘ ĐÀMĐóng pin Bộ Đàm 3.6v, 4.8v, 6.0v, 7.2v

    Pin Bộ Đàm Motorola và Icom Pin Bộ Đàm Kenwood và Uniden Pin bộ đàm Entel và bộ đàm Midland Pin Bộ Đàm Yaesu và Vertex Pin máy Bộ Đàm NPP-Controls Pin Bộ Đàm các hãng khác,…

    Pin máy bộ đàm nghành Hàng Hải PIN ĐÈN KHẨN CẤP, PIN ĐÈN THOÁT HIỂM, PIN ĐÈN EXITPin đèn khẩn cấp 1.2v, Pin đèn thoát hiểm 1.2v, Pin đèn Exit 1.2v

    Pin đèn khẩn cấp 2.4v, Pin đèn thoát hiểm 2.4v, Pin đèn Exit 2.4v Pin đèn khẩn cấp 3.6v, Pin đèn thoát hiểm 3.6v, Pin đèn Exit 3.6v Pin đèn khẩn cấp 4.8v, Pin đèn thoát hiểm 4.8v, Pin đèn Exit 4.8v Pin đèn khẩn cấp 6v, Pin đèn thoát hiểm 6v, Pin đèn Exit 6v Pin đèn khẩn cấp 7.2v, Pin đèn thoát hiểm 7.2v, Pin đèn Exit 7.2v Pin đèn khẩn cấp 9.6v, Pin đèn thoát hiểm 9.6v, Pin đèn Exit 9.6v Pin đèn khẩn cấp 12v, Pin đèn thoát hiểm 12v, Pin đèn Exit 12v Pin đèn khẩn cấp 14.4v, Pin đèn thoát hiểm 14.4v, Pin đèn Exit 14.4v Pin đèn khẩn cấp 24v, Pin đèn thoát hiểm 24v, Pin đèn Exit 24v Pin đèn Exit-Cyclon Seal Lead Acid Pin đèn Exit PARAGON, Pin đèn Khẩn cấp thoát hiểm PARAGON Pin đèn Exit KENTOM, Pin Khẩn cấp thoát hiểm KENTOM Pin đèn Exit DUHAL, Pin Khẩn cấp thoát hiểm DUHAL

    Pin đèn Khẩn cấp MẮT MÈO PIN SẠC CÔNG NGHIỆP- PIN KHỐIPin sạc khối 2.4v, Pin sạc 2.4v

    Pin sạc khối 3.6v, Pin sạc 3.6v Pin sạc khối 4.8v, Pin sạc 4.8v Pin sạc khối 6.0v, Pin sạc 6.0v Pin sạc khối 7.2v, Pin sạc 7.2v Pin sạc khối 8.4v, Pin sạc 8.4v Pin sạc khối 9.6v, Pin sạc 9.6v Pin sạc khối 10.8v, Pin sạc 10.8v Pin sạc khối 12v, Pin sạc 12v Pin sạc khối 14.4v, Pin sạc 14.4v Pin sạc khối 15.6v; Pin sạc 15.6v Pin sạc khối 16.8v, Pin sạc 16.8v Pin sạc khối 18v; Pin sạc 18v Pin sạc khối 24v; Pin sạc 24v Pin sạc khối 22.8v; Pin sạc 22.8v Pin sạc khối 36v; Pin sạc 36v Pin sạc khối Sanyo Cadnica

    Pin sạc khối Eneloop PIN SẠC CÔNG NGHIỆP-PIN CELLPin cell công nghiệp 1,2vNiMh-xanh

    Pin cell công nghiệp 1,2vNiCd-trắng Pin cell công nghiệp 1,2vNiCd-vàng Pin cell công nghiệp 1,2v NiMh vỏ giấy chuyên dụng Pin cell công nghiệp NiMh-NiCd size AA, 2/3AA, 4/5AA, 1/3AA Pin Cell công nghiệp NiMh-NiCd size AAA, 2/3AAA, 1/3AAA,.. Pin cell công nghiệp NiMh-NiCd size SC, C, D, 4/5SC, 1/2D,.. Pin cell công nghiệp NiMh-NiCd size 1A, 4/5A, 2/3A, 1/3A,.. Pin cell công nghiệp NiMh-NiCd size 17670, 18670, 18650, 4/3AF, 7/5A,.. Pin sạc công nghiệp – Pin Sanyo Cadnica – Pin Panasonic Cadnica Pin cell công nghiệp Li-Ion 3,7V-AA,AAA,16340,18650,18500,17500

    Pin công nghiệp Lithium PIN MÁY KHOAN-MÁY BẮT VÍTCELLS Pin Máy khoan-Bắt vít,..

    Pin sạc máy khoan 4.8v Pin sạc Máy khoan 7.2v Pin sạc Máy khoan 9.6v Pin sạc Máy khoan 10.8v Pin sạc Máy khoan 12v Pin sạc Máy khoan 13.2v Pin sạc Máy khoan 14.4v Pin sạc Máy khoan 18v Pin sạc Máy khoan 24v Pin sạc Máy khoan 36v Pin máy khoan Bê Tông Pin Máy khoan Bosch Pin Máy khoan Ryobi Pin Máy khoan Dewalt Pin Máy khoan Craftsman Pin Máy khoan Milwaukee Pin Máy khoan bắt vít Makita Pin Máy khoan Black & Decker Pin Máy khoan Hitachi Pin Máy khoan-bắt vít Panasonic Pin Máy khoan National Pin Máy bắt vít Ozito Pin máy khoan bắt vít Melabo Pin máy khoan bắt vít Stanley Pin máy khoan MyJoy Pin máy khoan JOBMATE

    Pin Máy khoan FESTOOLS PIN MÁY TRẮC ĐỊA-ĐỊNH VỊ GPSĐóng khối Pin Máy Trắc Địa, GPS

    Pin máy trắc địa Topcon Pin máy trắc địa Leica Pin máy định vị Trimble Pin máy trắc địa South Pin máy trắc địa Nikon Pin máy trắc địa Sokkia

    Pin máy trắc địa-định vị hãng khác,.. PIN SEALED LEAD ACIDPin EnerSys Cyclon Sealed Lead

    Pin Ắc-qui Sealed Acid PIN XE ĐẠP ĐIỆNPin Xe Đạp Điện NIMH-NICD

    Pin Xe Đạp Điện Li-Po chuyên dụng PIN ĐÈN PIN & ĐÈN CHIẾU SÁNGPin sạc 18650; Pin đèn pin 3.7v

    Pin sạc 26650; Pin đèn pin 3.7v Pin sạc 18500;18490;18350;17500 Pin sạc 14500; Pin đèn pin 3.7v Pin sạc CR2;CR123A;16340 Pin đèn pin 1,5v AA,AAA,C,D Pin đèn pin 1,2v AA,AAA,C,D Pin đèn chiếu sáng 6.0v Lantern Pin đèn LED, Pin chuỗi đèn LED Pin đèn pin 7.4v Li-Ion sạc

    Máy sạc pin cho đèn Pin siêu sáng ĐÈN PIN SIÊU SÁNG NHẬP KHẨUĐèn pin siêu sáng NITECORE

    Đèn pin siêu sáng ENERGIZER Đèn pin siêu sáng LED LENSER Đèn pin siêu sáng WASING Đèn pin siêu sáng POLICE Đèn pin siêu sáng Smiling Shark SS Đèn pin siêu sáng ULTRAFIRE Đèn pin siêu sáng MICKEY Đèn pin siêu sáng ANSMANN Đèn pin bóng Led PANASONIC Đèn pin bóng Led PHILIPS Đèn pin bóng Led TOSHIBA Đèn pin siêu sáng HUOYI Đèn pin Móc khóa-Kẹp áo-Bút Laser Đèn pin Đội đầu-Đọc sách-Đeo Cổ Đèn pin tự vệ siêu sáng

    Đèn pin Pha và Đèn pin sạc điện ZẮC CẮM PIN & PHỤ KIỆN PINZắc cắm Pin PLC-CNC đặc chủng

    Zắc cắm Pin thông dụng Adaptor, Doc sạc Pin trên xe hơi Khay pin AA, AAA, 18650 Hộp chứa Pin, Mũ chụp pin 9v Màn co pin, Thép bấm pin khối

    Dây nguồn sạc điện Pin Alkaline AA 1.5v Pin Alkaline AAA 1.5v Pin Alkaline AAAA 1.5v Pin Alkaline C 1.5v Pin Alkaline D 1.5v Pin Alkaline 9v Pin Alkaline 12v Pin ENERGIZER AA,AA,C,D,9V Pin PANASONIC AA,AAA,C,D,9V Pin FUJITSU AA,AAA,C,D,9V Pin DURACELL AA,AAA,C,D,9V Pin MAXELL AA,AAA,C,D,9V PIN MÁY HÚT BỤI, PIN IROBOT chúng tôi

    Trực tuyến : 167 Truy cập trong ngày : 4897 Tổng số truy cập : 18679974

    Cấu tạo của 1 viên Pin và Phản ứng hóa học bên trong Pin 5/18/2013 9:33:00 PM Hãy nhìn vào bất kỳ viên pin nào, và bạn sẽ nhận thấy rằng nó có hai cực (terminal). Một cực được đánh dấu (+) là cực dương, cực còn lại được đánh dấu (-) là cực âm. Trong những loại pin cho đèn pin thông thường, như pin AA, C hoặc D, các cực của pin đặt trên hai đầu của pin….

    • Pin kẽm – carbon: pin sử dụng điện cực kẽm, carbon khá phổ biến đối với các loại pin rẻ tiền AAA, AA, C và pin khô D. Anode là kẽm còn cathode là mangan dioxide, và chất điện phân là amoni clorua hoặc kẽm clorua.
    • Pin Alkaline (pin kiềm): pin hóa học này cũng phổ biến trong các loại pin AA, C và pin khô D. Cathode tạo thành từ hỗn hợp mangan dioxide, trong khi anode là một loại bột kẽm. Pin được đặt tên theo chất điện phân bên trong là kali hydroxit, là một chất kiềm (alkaline)
    • Lithium-ion pin (có thể sạc lại): pin thường được sử dụng trong các thiết bị hiệu suất cao, chẳng hạn như điện thoại di động, máy ảnh kỹ thuật số và xe điện. Nhiều chất được sử dụng trong pin lithium, nhưng một sự kết hợp phổ biến là Lithium Cobalt oxide để làm cathode và cacbon làm anode
    • Pin chì – axit (có thể sạc): Đây là loại pin được sử dụng phổ biến trong các xe hơi hay còn gọi là ắc quy. Các điện cực thường được làm bằng chì dioxide và chì kim loại, trong khi chất điện phân là dung dịch axit sulfuric.

    Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các phản ứng điện hoá xảy ra trong pin, bạn có thể hoàn toàn tự làm thí nghiệm với những vật liệu gia dụng đơn giản. Bạn nên mua một đồng hồ đo điện ở các cửa hàng điện tử, có thể đọc điện áp thấp (trong phạm vi 1 volt) và cường độ điện thấp (trong khoảng 5-10 milliamp) để đo lường thí nghiệm. Với thiết bị này trên tay, bạn sẽ có thể nhìn thấy chính xác pin của bạn hoạt động ra sao. Bạn có thể tạo ra pin Volta của bạn bằng cách sử dụng đồng xu bằng đồng, giấy kim loại gói thực phẩm, giấy thấm, giấm và muối. Cắt giấy gói thực phẩm và giấy thấm thành hình tròn, sau đó ngâm giấy thấm trong một hỗn hợp giấm và muối. Sử dụng băng keo giấy, gắn vào một trong những đĩa giấy thiếc vừa cắt một đoạn dây đồng. Bây giờ bạn xếp chồng các vật liệu theo thứ tự sau: giấy kim loại, giấy thấm, đồng xu, giấy kim loại, giấy thấm, đồng xu và xếp khoảng 10 lần như thế. Khi các đồng xu cuối cùng nằm ở phía trên thì bạn đính kèm vào nó một dây điện. Cuối cùng, nối hai dây điện đã gắn với một bóng đèn LED, đèn sẽ sáng. Trong thí nghiệm này, kim loại đồng trong đồng xu đóng vai trò như cực dương (cathode) còn giấy kim loại đóng vai trò như cực âm (anode), dung dịch dấm và muối chính là chất điện phân, và giấy thấm là các màng phân cách giữa các lớp. Một pin tự chế cũng có thể được làm từ dây đồng, kẹp giấy kim loại và một quả chanh. Đầu tiên, cắt một đoạn ngắn dây đồng và uốn thẳng chiếc kẹp giấy. Sử dụng giấy ráp đánh mịn cả hai thứ trên. Tiếp theo, nhẹ nhàng ép chanh bằng cách lăn trên bàn nhưng cẩn thận không để làm vỡ quả chanh. Cắm dây đồng và kẹp giấy vào chanh, đảm bảo khoảng cách giữa chúng càng gần càng tốt nhưng không được tiếp xúc nhau. Cuối cùng, nối dây đồng và kẹp giấy với đồng hồ đo điện, bạn sẽ thấy viên pin chanh này thực sự hoạt động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Ô Tô Điện
  • Cấu Tạo Xe Ô Tô Điện Trẻ Em
  • Tivi Oled Là Gì? Có Điểm Gì Nổi Trội So Với Tivi Led Thường?
  • Màn Hình Oled Là Gì? Cấu Tạo Của Màn Hình Oled
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Màn Hình Oled
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Nguyên Tố Hóa Học Trong Cơ Thể Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Hé Lộ Công Thức Hóa Học Của Cơ Thể Người
  • Công Thức Hóa Học Của Cơ Thể Con Người Viết Như Thế Nào?
  • Phân Tích Vai Trò Của Lục Phũ Ngũ Tạng Theo Quan Niệm Đông Y
  • “bản Đồ Cơ Thể”: Bạn Đã Hiểu Rõ Về Cơ Thể Của Mình?
  • Bài Soạn Môn Sinh Học Lớp 8
  • Hơn nửa thế kỷ XX vê trước, cùng với sự phát triển của ngành hoá học, người ta bước đầu vén bức màn bí mật của sự sống có các yếu tố hoá học.

    Sự sống của con người bắt nguồn từ đại dương? Sự sống được phát triển dần từng bước, thông qua phản ứng hoá học để từ chất vô cơ thành chất hữu cơ, vật chất sống, tê bào… Các nhà hoá học đồng thời mô phỏng điều kiện khí quyển nguyên thủy để tổng hợp những nhân tố cơ bản của sinh vật như acid amin, acid nuclec, purin… mà còn tổng hợp được những vật chất là cơ sở sự sống như insulin.

    Vạn vật trong vũ trụ đều do hơn 90 loại nguyên tố (chủ yếu có hơn 20 loại) cấu thành. Cấu thành cơ thể con người có hơn 60 loại nguyên tố. Trong đó có 4 nguyên tố chính chủ yếu là oxy, hydro, carbon, nitơ, chiếm khoảng gần 96% trọng lượng cơ thể người. Nguyên tố chủ yếu cấu tạo xương là calci và phospho; ngoài ra còn có lưu huỳnh, magnesi, natri, clo… và những nguyên tố khác như: sắt, iod, silic, fluor, đồng, mangan, cobalt, kẽm, selen, crôm, vônfram, niken, môlipden… chiếm một lượng rất nhỏ trong cơ thể. Những nguyên tố này phần lớn được tiếp nhận khi ăn uống hàng ngày.

    Oxy và hydro là hai nguyên tố hợp thành nước. Trong cơ thể chúng ta, lượng nước chiếm gần 70% (trẻ em 80%), đâu đâu cũng dều là nước. Nước là dòng suối của sự sống. Cơ thể con người do tế bào tạo thành, tổng số tế bào có trong cơ thể người gần 100 ngàn tỷ tế bào. Não bộ là cơ quan chỉ huy hoạt động toàn thân, có khoảng 30 tỷ tế bào thần kinh. Nơi nào có tế bào là nơi đó tất yếu phải có nước. Trong máu, trong nước bọt, trong các chất dịch… đều có nước. Ngay cả những chất rắn như tóc, xương, móng tay… cũng đều có một phần nhỏ nước.

    Nước là chất để hoà tan (dung môi) tốt. Các chất dinh dưỡng phải được hoà tan trong nước mới có thể vận chuyển đến mọi nơi trong cơ thể để duy trì những hoạt động sống nơi đó. Một số chất thải trong cơ thể của người như urê, acid uric… cũng đều phải hoà tan từ nước mới thải ra ngoài được. Tất cả những phản ứng hoá học trong cơ thể người đều xảy ra với sự giúp đỡ của nước. Nếu không có nước, mọi hoạt động sống trong cơ thể đều phải chấm dứt. Liên hợp quốc lấy ngày 22/3 hằng năm làm Ngày thế giới vể nước. Ngày nay trên thế giới có khoảng 1,2 tỷ người thiếu các nguồn nước sạch, 2,4 tỷ người không có cơ hội sống trong môi trường vệ sinh cơ bản.

    Hàm lượng natri có khoảng 80g, trong đó 80% được phân bố trong các chất dịch ngoài tế bào. Natri và kali có tác dụng rất quan trọng trong việc duy trì sự sống, bảo đảm áp suất thẩm thâu bình thường trong cơ thể, điều tiết độ pH trong cơ thể. Natri và kali còn có tác dụng quan trọng trong hoạt động của thần kinh và cơ bắp.

    Iod rất cần thiết cho con người ở những vùng núi xa biển. Trong cơ thể động thực vật nơi đó thiếu iod, thực phẩm cho con người ở đó thiếu iod, sinh ra bệnh bướu cổ.

    Trong cơ thể magnesi có tác dụng kích hoạt hệ thống enzym (men). Magnesi tham gia vào các hoạt động trao đổi năng lượng trong cơ thể, nếu cơ thể thiếu magnesi sẽ dẫn đến sự thương tổn cho cơ tim, cơ trơn thành mạch tim.

    Nếu thiếu môlipđen trong cơ thể sẽ dễ sinh ra chứng thiếu máu do huyết sắc tố thấp, và chứng ung thư đường tiêu hoá; nếu thiếu sắt, có thể ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein trong tế bào máu, dẫn đến chứng thiếu máu.

    Đồng là chất xúc tác trong hệ thống tuần hoàn, thiếu nó sẽ dẫn đến chứng máu thiếu protein và dinh dưỡng không tốt.

    Selen có tác dụng phòng ngừa ở mức độ nhất định chống ung thư. Thiếu selen sẽ dẫn đến chứng suy thoái chức năng tuyến sinh dục, gây thiếu hormon sinh dục.

    Trong cơ thể con người, thường thường có một số nguyên tố hoá học, nếu lượng các nguyên tố này quá nhiều hoặc quá ít, sẽ dẫn đến những triệu chứng bất thường. Ví như nguyên tố crôm, thiếu nó là một trong những nguyên nhân dẫn đến chứng xơ hoá động mạch; nhưng nếu quá nhiều thì dẫn đến chứng hở hàm ếch cho thai nhi. Còn với nguyên tố vanadi nếu quá nhiều hoặc quá ít đều ảnh hưởng đến sự thải rượu trong gan và quá trình trao đổi acid béo.

    Calci chiếm tỷ lệ 2% trọng lượng cơ thể, trong đó 99% là tồn tại ở xương và răng, còn 1% được phân bố trong các dịch và các tô chức mô mềm. Cơ thể có đủ calci có thể giúp ổn định thần kinh. Không đau đầu, đau bụng kinh và đau đớn khi sinh nở. Nếu thiếu nó, không những ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của xương răng, mà còn dẫn đến chứng thần kinh bồn chồn căng thẳng, tính khí nóng nảy, bải oải cơ bắp, dễ bị co quắp tay chân. Calci có khả năng phòng ngừa và cải thiện các chứng: bệnh tim, cao huyết áp, xơ cứng động mạch, ung thư…

    Qua cuộc điều tra mới đây của các nhà khoa học dinh dưỡng thây mức tiêu thụ calci của mỗi cơ thể hàng ngày còn thiếu hụt khá nhiều ở mọi lứa tuổi, chẳng hạn thiếu niên chỉ có 700 – 800mg mỗi ngày (mà đáng lẽ là 1.200 mg), phụ nữ mãn kinh là 700 – 800mg, đặc biệt đối với người tuổi cao sống ở nhà dưỡng lão chỉ có 500 đến 550mg ngày. Trong khi đó yêu cầu calci với người lớn là 900mg, phụ nữ mãn kinh và người già là 1.200mg/ngày. Sự thiếu hụt quá nhiều đó sẽ gây hậu quả, đó là nguy cơ về loãng xương, và gây ra những nguyên nhân cho các bệnh khác.

    Trong thực phẩm calci lấy từ đâu? Sữa và các sản phẩm có sữa góp tới 2/3 lượng calci cần thiết. Uống 1/2 lít sữa mỗi ngày đảm bảo đủ nhu cầu calci cho người lớn. Ngoài ra chất calci còn nằm trong một số thực phẩm giàu chất phitat như đậu tương, cám, bánh mì… hay dưới dạng oxalat như rau bina. Những chất tổng hợp từ sữa được hấp thụ từ chất calci, vitamin D, đồng thời cung cấp các loại chất dinh dưỡng khác như protein, các vitamin, kẽm, selen… rất cần cho tuổi già. Đậu phụ, dâu tằm, đậu Hà Lan, đậu lăng cũng giàu calci. Calci có trong ngũ cốc, trứng gà, phomat. Điều quan trọng là phải ăn đủ lượng cho cơ thể mới tạo được sự kéo dài tuổi thọ, góp phần chống được một số bệnh.

    BS Nguyễn Đình Hạc Thúy – Trưởng ban Bảo vệ sức khỏe Ủy ban Nông nghiệp TW Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo, Giải Phẫu Hệ Tiêu Hóa Trong Cơ Thể Người
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • So Sánh Cấu Tạo Và Nguyên Lí Làm Việc Của Động Cơ 4 Kì Xăng
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Động Cơ 4 Kỳ
  • Công Thức Hóa Học Của Axit Bazơ Muối Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Muối Và Một Số Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Tính Chất Hóa Học Của Muối
  • Giáo Án Hóa Học 10
  • Bài Giảng Bài 10 Ý Nghĩa Bảng Tuần Hoàn Của Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Nguồn Điện Hoá Học Trên Cơ Sở Phát Triển Của Khoa Học Vật Liệu Và Đổi Mới Công Nghệ
  • – Axit là hợp chất hóa học trong phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử hihdro liên kết với gốc axit (-Cl, =SO 4, -NO 3 gạch ngang thể hiện hóa trị) các nguyên tử hidro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

    2. Công thức hóa học của Axit

    – Công thức hóa học của axit gồm một hay nhiều nguyên tử H và gốc axit

    * Có 2 loại axit, đó là:

    – Axit không có oxi: HCl, H 2 S,…

    – Các đọc tên: Tên axit = axit + tên phi kim + hidric

    Ví dụ: HCl: axit clohidric. Gốc axit tương ứng là clorua

    H 2 S: axit sunfuhidric. Gốc axit tương ứng là sunfua

    + Axit có nhiều oxi:

    HNO 3: axit nitric. Gốc axit: nitrat

    + Axit có ít oxi:

    II. Bazơ – Công thức hóa học, tên gọi và phân loại bazơ

    – Bazơ là hợp chất hóa học trong phân tử gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH).

    – Công thức hóa học của bazơ: M(OH) n , n: số hóa trị của kim loại

    – Tên bazơ = tên kim loại (kèm hóa trị nếu có nhiều hóa trị) + hidroxit

    Ví dụ: Fe(OH) 2: sắt (II) hidroxit; KOH: kali hidroxit

    – Bazơ tan trong nước gọi là kiềm.

    Ví dụ: NaOH – Natri hidroxit, KOH – kali hidroxit, Ca(OH) 2 – Canxi hidroxit, Ba(OH) 2 – Bari hidroxit

    – Bazơ không tan trong nước.

    Ví dụ: Cu(OH) 2 – Đồng(II) hidroxit, Fe(OH) 2 – Sắt (II) hidroxit, Fe(OH) 3 – Sắt (III) hidroxit.

    III. Muối – Công thức hóa học, tên gọi và phân loại muối

    – Muối là hợp chất hóa học trong phân tử muối có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với môht hay nhiều gốc axit

    – Công thức hóa học của muối gồm 2 phần: kim loại và gốc axit.

    – Tên muối = tên kim loại (kèm hóa trị nếu có nhiều hóa trị) + tên gốc axit

    Ví dụ: K 2SO 4 : kali sunfat; KHCO 3: kali hidro cacbonat; FeSO 4: sắt (II) sunfat; Na 2SO 3: natri sunfit

    – Muối trung hòa: là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hidro có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

    – Muối axit: là muối trong đó gốc axit còn nguyên tử hidro H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại. Hóa trị của gốc axit bằng số nguyên tử hidro đã được thay thế bằng các nguyên tử kim loại.

    IV. Giải bài tập về Axit – Bazơ – Muối

    * Lời giải bài 2 trang 130 sgk hóa 8:

    – Công thức hóa học của các axit là:

    HCl: axit clohidric.

    H 2 S: axit sunfuhiđric.

    HBr: axit bromhiđric.

    HNO 3: axit nitric.

    * Lời giải bài 3 trang 130 sgk hóa 8:

    – Công thức hóa học của những oxit axit tương ứng với các axit là:

    Bài 4 trang 130 sgk hóa 8: Viết công thức hóa học của bazơ tương ứng với các oxit sau đây:

    * Lời giải bài 4 trang 130 sgk hóa 8:

    – Công thức hóa học của các bazơ tương ứng với các oxit là:

    NaOH tương ứng với Na 2 O.

    LiOH tương ứng với Li 2 O.

    Cu(OH) 2 tương ứng với CuO.

    Fe(OH) 2 tương ứng với FeO.

    Ba(OH) 2 tương ứng với BaO.

    Bài 5 trang 130 sgk hóa 8: Viết công thức hóa học của oxit tương ứng với các bazơ sau đây: Ca(OH) 2, Mg(OH) 2, Zn(OH) 2, Fe(OH) 2.

    * Lời giải bài 5 trang 130 sgk hóa 8:

    – Công thức hóa học của oxit tương ứng với các bazơ như sau:

    CaO tương ứng với Ca(OH) 2.

    MgO tương ứng với Mg(OH) 2.

    ZnO tương ứng với Zn(OH) 2.

    FeO tương ứng với Fe(OH) 2.

    * Lời giải bài 6 trang 130 sgk hóa 8:

    – Đọc tên các chất

    a) HBr – Axit bromhiđric,

    b) Mg(OH) 2 – Magie hiđroxit,

    Fe(OH) 3 – sắt(III) hiđroxit,

    Cu(OH) 2 – đồng(II) hiđroxit.

    ZnS – kẽm sunfua,

    NaHPO 4 – natri hiđrophotphat,

    NaH 2PO 4 – natri đihiđrophotphat.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của H2S (Hidro Sunfua)
  • Bài 28. Hệ Thống Cung Cấp Nhiên Liệu Và Không Khí Trong Động Cơ Điêzen
  • Bai Giang Công Nghệ 11
  • Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 28: Hệ Thống Cung Cấp Nhiên Liệu Và Không Khí Trong Động Cơ Điezen
  • Liên Kết Hóa Học Và Cấu Tạo Phân Tử
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni

    --- Bài mới hơn ---

  • Nh3 Là Gì? Tính Chất, Nguồn Gốc, Ứng Dụng, Cách Điều Chế & Lư Ý Khi Dùng
  • Lí Thuyết Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Cấu Tạo Vỏ Electron Nguyên Tử
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Phân Tử Hay, Chi Tiết
  • 1. Cấu tạo phân tử của Amoniac

    – Amoniac là gì? Amoniac NH 3 là hợp chất trong phân tử có 1 nguyên tử Nitơ ở đỉnh liên kết cộng hoá trị với 3 nguyên tử Hidro ở đáy tam giác.

    2. Tính chất vật lý của Amoniac

    – Là chất khí không màu, mùi khai và xốc.

    II. Tính chất hoá học của Amoniac

    1. Amoniac có tính bazơ yếu

    – Nguyên nhân: do cặp e chưa tham gia liên kết ở nguyên tử N

    ⇒ Dung dịch NH 3 làm cho quỳ tím chuyển màu xanh, phenolphtalein không màu chuyển màu hồng.

    – Khi NH 3 dư thì:

    2. Amoniac có tính khử mạnh

    c) Amoniac tác dụng với oxit của kim loại

    III. Điều chế và Ứng dụng của Amoniac

    + Trong công nghiệp: tổng hợp từ N 2 và H 2

    + Trong phòng thí nghiệm:

    ◊ Cho muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm:

    ◊ Nhiệt phân muối amoni

    2. Cách nhận biết Amoniac

    – Khí không màu có mùi khai.

    – Khí làm cho quỳ tím chuyển màu xanh hoặc làm cho phenolphtalein không màu chuyển màu hồng.

    – Tạo khói trắng với HCl đặc.

    – Sản xuất axit nitric, các loại phân đạm; điều chế hiđrazin làm nhiên liệu cho tên lửa.

    – Amoniac lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong máy lạnh.

    I. Công thức cấu tạo, tính chất vật lý của Amoni

    1. Công thức phân tử của muối Amoni

    – Muối amonilà muối của NH 3 với axit.

    – Công thức tổng quát: (NH 4) x A.

    2. Tính chất vật lí của muối Amoni

    – Tất cả các muối amoni đều tan và là những chất điện li mạnh:

    – Nếu muối amoni của axit mạnh (A là gốc axit của một axit mạnh) thì thủy phân tạo môi trường axit.

    II. Tính chất hóa học của muối Amoni

    1. Muối Amoni tác dụng với dung dịch axit → muối mới và bazơ mới

    2. Muối Amoni tác dụng với dung dịch bazơ → muối mới + NH3 + H2O

    3. Muối Amoni tác dụng với dung dịch muối → 2 muối mới

    4. Muối amoni còn dễ bị phân hủy bởi nhiệt → NH3 và axit tương ứng.

    – Nếu axit tạo ra có tính oxi hóa mạnh thì axit đó sẽ oxi hóa NH­ 3 để tạo thành các sản phẩm khác:

    III. Cách điều chế và nhận biết muối Amoni

    – Dùng phản ứng trao đổi ion.

    – Muối amoni tạo khí mùi khai với dung dịch kiềm

    Bài 2 trang 37 SGK hóa 11: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau và viết các phương trình hóa học:

    Biết rằng A là hợp chất của nitơ.

    – Các phương trình phản ứng hóa học:

    Bài 3 trang 37 SGK hóa 11: Hiện nay, để sản xuất amoniac, người ta điều chế nitơ và hiđro bằng cách chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí metan (thành phần chính của khí thiên nhiên). Phản ứng giữa khí metan và hơi nước tạo ra hiđro và cacbon đioxit. Để loại khí oxi và thu khí nitơ, người ta đốt khí metan trong một thiết bị kín chứa không khí.Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế khí hiđro, loại khí oxi và tổng hợp khí amoniac?

    – Phương trình điều chế hiđro

    – Phương trình loại khí oxi:

    – Phương trình tống hợp amoniac:

    Bài 4 trang 38 SGK hóa 11: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch: NH 3, Na 2SO 4, NH 4Cl, (NH 4) 2SO 4. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã dùng.

    Bài 5 trang 38 SGK hóa 11: Muốn cho cân bằng của phản ứng tổng hợp amoniac sang phải, cần phải đồng thời:

    A. Tăng áp suất và tăng nhiệt độ.

    B. Giảm áp suất và giảm nhiệt độ.

    C. Tăng áp suất và giảm nhiệt độ.

    D. Giảm áp suất và tăng nhiệt độ.

    – Đáp án: C. Tăng áp suất và giảm nhiệt độ.

    – Phản ứng điều chế NH 3:

    – Sau phản ứng số mol khí giảm nên theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất (chiều thuận). 

    – Phản ứng này toả nhiệt nên khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ (chiều thuận).

    Bài 6 trang 38 SGK hóa 11: Trong phản ứng nhiệt phân các muối NH 4NO 2 và NH 4NO 3 số oxi hoá của nitơ biến đổi như thế nào? Nguyên tử nitơ trong ion nào của muối đóng vai trò chất khử và nguyên tử nitơ trong ion nào của muối đóng vai trò chất oxi hoá?

    – Phương trình phản ứng nhiệt phân:

    – Trong hai phản ứng trên số oxi hoá của nitơ trong mỗi phản ứng đều thay đổi. Trong mỗi phân tử muối một nguyên tử nitơ có số oxi hoá tăng, một nguyên tử có số oxi hoá giảm, đây là phản ứng oxi hoá khử nội phân tử.

    – Ở cả hai phản ứng nitơ nguyên tử trong ion NH 4+ đều là chất khử (chất cho e) nitơ từ số oxi hoá -3 tăng lên 0 ở phản ứng (1) và lên +1 ở phản ứng (2).

    – Nguyên tử nitơ trong ion NO 2 và NO 3 là chất oxi hoá (chất nhận e). Ở phản ứng (1) số oxi hoá của N từ +3 (trong NO 2 ) xuống 0 và ở phản ứng (2) số oxi hoá của nitơ từ +5 (trong NO 3) xuống +1.

    Bài 7 trang 38 SGK hóa 11: Cho dung dịch NaOH dư vào 150,0 ml dung dịch (NH 4) 2SO 4 1,00M, đun nóng nhẹ.

    a. Viết phương trình hoá học ở dạng phân tử và dạng ion rút gọn?

    b. Tính thể tích khí (đktc) thu được?

    a) Phương trình phản ứng:

    b) Tính thể tích khí thu được

    – Theo bài ra ta có: n(NH4)2SO4 = V.C M = 0,15.1 = 0,15 (mol).

    – Theo PTPƯ: n NH3 = 2.n(NH4)2SO4 = 2.0,15 = 0,3 (mol).

    ⇒ V NH3 = n NH3.22,4 = 0,3. 22,4 = 6,72 (lít).

    Bài 8 trang 38 SGK hóa 11: Phải dùng bao nhiêu lít khí nitơ và bao nhiêu lít khí hiđro để điều chế 17,00 gram NH 3. Biết rằng hiệu suất chuyển hoá thành amoniac là 25%. Các thể tích khí được đo ở đktc.

    A. 44,8 lit N 2 và 134,4 lit H 2

    B. 22,4 lit N 2 và 134,4 lit H 2

    C. 22,4 lit N 2 và 67,2 lit H 2

    D. 44,8 lit N 2 và 67,2 lit H 2

    – Theo bài ta, n NH3 = 17/17 = 1(mol).

    – Theo PTPƯ: n N2 = (1/2)n NH3 = (1/2).1 = 0,5 (mol).

    – Do hiệu suất 25% nên

    ⇒ n N2 (cần dùng) = 2(mol) và n H2 (cần dùng) = 6(mol).

    ⇒ V N2 = 2.22,4 = 44,8 (lít)

    ⇒ V H2 = 22,4. 6= 134,4 (lít).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Vai Trò Của Hộp Ecu
  • Ecu Ô Tô Là Gì ? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Ecu
  • Hệ Thống Điều Khiển Ecu
  • Ecu Là Gì Trong Ô Tô? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100