Kích Từ Máy Phát Điện Là Gì Và Các Loại Kích Từ Máy Phát

--- Bài mới hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Kích Từ Trong Máy Phát Điện
  • Sem Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Của Kính Hiển Vi Điện Tử Quét Sem
  • Ứng Dụng Của Kính Hiển Vi Điện Tử Quét & Micro
  • Làm Quen Với Kính Hiển Vi Điện Tử Quét
  • Linh Kiện Quang Điện Tử Là Gì Và Ứng Dụng Của Nó Trong Mạch Điện!
  • Kích từ máy phát điện là gì và CÁC LOẠI kích từ MÁY PHÁT

    Nội dung bài viết

    1.Kích từ máy phát điện là gì?

    1.1 Nguyên lý khuếch đại từ trường

    1.2 Hệ thống kích từ một chiều

    1.3 Hệ thống kích từ xoay chiều

    1.4 Hệ thống kích từ dạng tĩnh

    2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống kích từ

    3.Các loại kích từ máy phát

    3.1.Kích từ máy phát điện 1 chiều

    3.2.Kích từ máy phát điện xoay chiều và chỉnh lưu

    3.3.Kích từ dùng chỉnh lưu có điều khiển

    4. Biện pháp điều chỉnh điện áp cho máy phát điện

    5. Kiểm soát công suất đầu vào máy phát điện

    1. Kích từ máy phát điện là gì?

    Máy phát điện muốn hoạt động tốt, chúng cần phải có dòng điện kích từ máy phát điện. Cấu tạo máy phát điện cơ bản bao gồm 1 roto chuyển động trong từ trường. Từ trường được tạo ra nhờ vào nam châm hay cuộn dây điện từ. 

    1.1 Nguyên lý khuếch đại từ trường

    Loại máy phát điện sử dụng nam châm vĩnh cửu hiện đã không còn thịnh hành. Đa số máy phát điện hiện điều sử dụng nam châm điện. Ở những loại máy phát điện này, điện áp nơi đầu phát sẽ tỷ lệ thuận với cường độ dòng kích từ máy phát điện. 

    Nếu dòng điện kích từ nhỏ thì điện áp đầu ra sẽ nhỏ và ngược lại. Bởi vì lí do này mà dòng điện kích từ được dùng để kiểm soát điệp áp đầu ra của máy phát điện. 

    Trong trường hợp điện áp đầu ra yếu thì ta có thể tăng điện áp dòng kích từ. Nếu như điện áp đầu ra quá cao thì ta có thể giảm áp dòng điện kích từ xuống. 

    Để tránh tình trạng thay đổi điện áp đột ngột dẫn đến hư hỏng cho máy, người ta thường kết hợp thêm bộ tạo sóng răng cưa bên trong máy phát điện. Do đó, máy phát điện có thể coi như một bộ khuếch đại.

    1.2 Hệ thống kích từ một chiều

    Hệ thống tạo ra và kiểm soát dòng điện 1 chiều này được gọi là bộ kích từ.

    Dòng điện dùng kích từ là dòng điện một chiều được đưa vào hệ thống rotor nhằm kích phát từ trường của máy phát điện. Ngoài tác dụng kích từ, dòng điện này còn được sử dụng để điều chỉnh điện áp cho máy phát điện.

    Các chỉ số của dòng điện kích từ hoàn toàn có thể thay đổi nhờ vào bộ điều khiển. Bộ điều khiển sử dụng hệ thống mạch điện nhằm kiểm soát dòng điện kích từ và có tên gọi khác là bộ điều áp.

    1.3 Hệ thống kích từ xoay chiều

    Hệ thống này thường được dùng kết hợp một bộ chỉnh lưu dòng điện và loại máy phát đồng bộ.

    Máy phát đồng bộ còn có tên gọi khác là máy kích thích xoay chiều. Hệ thống này bao gồm phần tĩnh ( máy phát điện ) và phần quay (rotor). Chúng được kết hợp cùng nhau với một bộ chỉnh lưu dạng quay và lắp ngang trên trục đỡ.

    Khi hoạt động, dòng kích từ sẽ di chuyển qua phần ứng của máy kích từ, rồi qua bộ  chỉnh lưu và vào rotor. Trong quá trình di chuyển, dòng điện không cần thiết có sự tiếp xúc với chổi than. Vì vậy, hệ thống này còn có tên gọi khác là hệ thống kích từ không chổi than.

    1.4 Hệ thống kích từ dạng tĩnh

    Kiểu kích từ này sử dụng phối hợp các loại biến áp và chỉnh lưu để kích từ. Các dòng máy này sử dụng Thyristor cho bộ mạch chỉnh lưu. 

    2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống kích từ

    Khi hoạt động các động cơ thông qua các thiết bị kích thích hợp chất pha pha tụ điện của máy phát để kích từ đặc biệt. Cuộn dây phụ của stator của máy phát được sử dụng làm dòng kích từ sau khi chỉnh lưu và AC được kích thích bởi bộ kích từ được chỉnh lưu thành DC thông qua bộ cộng quay và đưa vào máy phát làm dòng kích từ. Bởi biến áp hiện tại trong máy phát là trung tính, trong khi thành phần điện áp được cung cấp bởi cuộn thứ cấp thông qua tụ điện trong khối kích từ, sau đó được tổng hợp bởi bộ chỉnh lưu hình thành dòng điện kích từ.

    3.Các loại kích từ máy phát

    Trên tất cả thị trường ngày nay có rất nhiều kích từ cho máy phát điện khác nhau, đặc biệt hơn các bộ kích từ được sản xuất từ Nhật Bản nên có giá thành cao hơn với nhà sản xuất khác, ở Nhật Bản có những mẫu mã đẹp cũng như chất lượng và bền. 

    3.1.Kích từ máy phát điện 1 chiều

    Hệ thống kích từ được sử dụng máy phát điện một chiều. Dòng điện kích từ được điều khiển bằng cách thay đổi điện áp ra của máy kích thích một chiều. Máy phát điện một chiều được kéo trực tiếp cùng trục với hệ thống Tua bin – máy phát hoặc qua bộ giảm tốc đối với các máy có dung lượng nhỏ và trung bình. Đối với các máy lớn hơn, sẽ được kéo bằng một động cơ riêng biệt.

    3.2.Kích từ máy phát điện xoay chiều và chỉnh lưu

    Hệ thống kích từ máy phát điện xoay chiều và chỉnh lưu. Ở đây muốn nói đến mạch kích từ kết hợp giữa một máy phát đồng bộ và hệ thống chỉnh lưu. Máy phát đồng bộ dùng để kích từ gọi là máy kích từ xoay chiều, bao gồm một máy phát điện đồng bộ có phần cảm là phần tĩnh (stator), phần ứng là phần quay (roto), kết hợp với bộ chỉnh lưu quay lắp đặt ngay trên trục.

    Do đó, dòng điện kích từ sẽ đi trực tiếp từ phần ứng của máy kích từ, qua bộ chỉnh lưu, vào thẳng Rotor, mà không qua bất kỳ mối tiếp xúc của vòng nhận điện với chổi than nào. Do đó, hệ thống này thường được gọi là hệ thống kích từ không chổi than.

    Cấu trúc của máy phát điện xoay chiều thay đổi theo kích từ. Tất cả nhận đầu vào từ stato của máy phát khi nó quay. Các kích từ có khả năng nhận đầu vào thứ hai để giảm hoặc loại bỏ sóng hài bên trong gây ra bởi tín hiệu phản hồi tải được sử dụng cho các ứng dụng tải phi tuyến tính.

    3.3.Kích từ dùng chỉnh lưu có điều khiển

    Các tín hiệu được dịch ra lệnh cho chu kỳ của tín hiệu và cuối cùng là mức kích từ được áp dụng. Phương pháp này ngăn chặn các giao thoa bằng không chỉ ra một sự kiện hoặc là tác động đến lượng kích từ bằng cách liên tục đập và điều chỉnh chu kỳ. 

    4. Biện pháp điều chỉnh điện áp cho máy phát điện

    Bộ điều chỉnh điện áp tự động luôn theo dõi hiệu điện thế đầu ra của máy phát điện. Sau đó, so sánh thông số thu được với một giá trị tham chiếu. Từ đó, bộ điều chỉnh sẽ đưa ra những điều chỉnh phù hợp sao cho sai số giữa điện áp đầu ra và giá trị tham chiếu luôn ở mức nhỏ nhất.

    Khi cần thay đổi điện áp của máy phát điện, ta chỉ cần thay đổi thông số tham chiếu này.

    Kiểm soát tỷ số điện áp và tần số

    Ở bước đầu khởi động, tốc độ quay của roto thấp, tần số dòng điện phát ra cũng sẽ thấp. Vào lúc này, bộ điều chỉnh điện áp sẽ tăng mức độ dòng điện kích thích. Một vài sự cố do kích thích quá mức có thể gây ra tình trạng cuộn dây bị nóng quá mức, các thiết bị nối vào cuộn dây cũng bị quá nhiệt.

    Bộ điều chỉnh điện áp cần tham chiếu tham số để tránh tình trạng cuộn dây hoạt động quá mức.  

    5. Kiểm soát công suất đầu vào máy phát điện

    Ở giai đoạn đầu khi dòng điện của máy phát chưa vào lưới, dòng kích từ có tác dụng làm thay đổi điệp áp cực của máy phát điện.

    Tuy vậy, đối với các dòng máy phát điện công suất thấp thì máy phát điện được nối vào một lưới với công suất thấp. Mối liên hệ giữa điện áp của máy phát và dòng kích từ được thể hiện qua một đường cong và gọi là đặc tuyến không tải.

    Tác dụng của những bộ điều áp ở những dòng máy nhỏ không còn là điều chỉnh điện áp của máy phát. Lúc này, chúng đảm nhiệm vai trò điều khiển dòng công suất phản kháng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Xung Điện
  • Gia Công Trên Các Máy Xung Điện
  • Phân Biệt Dây Điện Và Cáp Điện Cấu Tạo, Phân Loại Và Ứng Dụng
  • So Sánh Dây Dẫn Điện Và Dây Cáp Điện
  • Phương Pháp Phân Biệt Tủ Điện Trung Thế, Hạ Thế Đơn Giản Nhất
  • Hệ Thống Kích Từ Máy Phát Thuỷ Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Kích Từ Máy Phát Điện Xoay Chiều 3 Pha
  • Nguyên Lý Kích Từ Máy Phát Điện Và Các Loại Kích Từ Phổ Biến Hiện Nay
  • Nguyên Lý Kích Từ Máy Phát Điện Xoay Chiều Bạn Nên Biết
  • Van Điện Từ 3 Ngã Ode
  • Van Bi 3 Ngã Điều Khiển Điện Hàn Quốc
  • Hệ thống kích từ máy phát

    Tính năng của hệ thống kích từ

    Mỗi tổ máy Tuabin – máy phát được cung cấp một hệ thống kích từ hoàn chỉnh kiểu điện tử kỹ thuật số, có thể được giám sát bởi hệ thống SCADA tại phòng điều khiển trung tâm, bao gồm cả bộ điều chỉnh điện áp tự động tốc độ cao. Đầu ra của bộ kích từ tĩnh phải được đấu nối đến vành góp của máy phát thông qua hộp đấu dây lắp đặt trên khung máy phát.

    Hệ thống kích từ được cấp nguồn từ hệ thống điện tự dùng tổ máy và máy biến áp kích từ. Kích từ ban đầu trong thời gian bắt đầu tự kích nguồn được lấy từ một trạm ắc qui 220V. Giá trị dòng điện và điện áp kích từ thường lớn hơn các giá trị định mức tối thiểu là 20% và l0%.

    Hệ thống kích từ cung cấp nguồn một chiều tạo từ trường cho máy phát đồng bộ để đạt được phạm vi công suất máy phát như đã quy định và ổn định điện áp máy phát để vận hành phù hợp trong hệ thống điện mà máy phát được nối vào.

    Trong trường hợp tần số máy phát gia tăng tới giá trị tương ứng với sự gia tăng tốc độ lớn nhất do máy phát mất phụ tải, hệ thống kích từ sẽ nhanh chóng phục hồi điện áp đến giá trị định mức và giữ ổn định.

    Hệ thống kích từ có khả năng thực hiện các chức năng chính xác trong khoảng thời gian có các nhiễu loạn quá độ, ví dụ như ngắn mạch trên hệ thống điện cao áp, thông thường thiết bị bảo vệ sẽ giải trừ sự cố trong 0,125s. Thêm vào đó, nó sẵn sàng gia tăng kích từ (chế độ cường hành) nếu được yêu cầu.

    Điện áp trần của hệ thống kích từ không nhỏ hơn 2 lần giá trị tương ứng với điện áp đầu cực máy phát định mức với công suất phát định mức và hệ số công suất 0,85 quá kích từ hoặc kém kích từ.

    Sự tắt dần của các dao động giữa máy phát và hệ thống điện có giá trị tích cực tại mọi thời điểm và dưới tất cả các điều kiện vận hành trong khả năng của máy phát. Hệ thống kích từ sẽ chi phối sự suy giảm dao động dưới các điều kiện như vậy và các tín hiệu phản hồi là tín hiệu ổn định nhận được từ góc quay giữa rotor và máy phát hoặc là công suất máy phát phải được cung cấp cho hệ thống kích từ.

    Trong trường hợp có sự thay đổi nhanh công suất tuabin do bộ điều tốc làm việc, sự biến đổi điện áp đầu cực máy phát nhờ tác động của các tín hiệu phản hồi được hạn chế để không vượt quá 2% khi máy phát được nối vào hệ thống điện.

    Thành phần chính của hệ thống kích từ

    Thiết bị kích từ bao gồm máy biến áp kiểu khô, các bộ chỉnh lưu thyristor, bộ điều chỉnh tự động điện áp AVR, bộ phận diệt từ, thiết bị bảo vệ quá áp và tất cả trang thiết bị cần thiết cho việc điều khiển, bảo vệ hệ thống kích từ và máy phát trong các điều kiện vận hành bình thường và sự cố.

    Thiết bị kích từ ban đầu sẽ cung cấp dòng kích từ định mức thích hợp, đảm bảo chắc chắn và ổn định phát xung mở cơ cấu chỉnh lưu thyristor. Thiết bị cho phép kích hoạt các thiết bị kích thích từ các nguồn tạm thời bên ngoài với công suất dòng kích từ liên tục tới l,2 lần công suất định mức và có thể điều chỉnh liên tục với các bước điều chỉnh l0% đến 100% điện áp đầu cực máy phát, để kiểm soát sự bão hoà máy phát và thử nghiệm đặc tính trở kháng trong thời gian vận hành.

    Tất cả các tính năng điều khiển, bảo vệ và hoạt động của thiết bị tương thích với chế độ điều khiển từ xa từ phòng điều khiển nhà máy. Điều khiển từ xa được giới hạn trong một vài điều khiển, chẳng hạn chỉ với chức năng như “khởi động-dừng” và “tăng-giảm” thông qua bộ điều chỉnh tự động điện áp và điều khiển bằng tay biến trở tăng-giảm. Thiết bị kích từ được thiết kế để có đủ khả năng khởi động và vận hành ứng với công suất nguồn hạn chế và phải độc lập với nguồn tự dùng xoay chiều AC của nhà máy.

    Bộ tự động điều chỉnh điện áp

    Mỗi hệ thống kích từ của máy phát được trang bị một bộ tự động điều chỉnh điện áp (Automatic Voltage Regulator – AVR). Bộ AVR được đấu nối với các biến điện áp một pha ll0V riêng biệt nhau nằm trong tủ thiết bị đóng cắt máy phát. Bộ AVR đáp ứng được thành phần pha thứ tự thuận của điện áp máy phát và không phụ thuộc vào tần số. Bộ AVR là loại điện tử kỹ thuật số, nhận tín hiệu đầu vào là điện áp 3-pha tại đầu cực máy phát, sử dụng nguyên lý điều chỉnh PID theo độ lệch điện áp đầu cực máy phát, nó cũng có chức năng điều chỉnh hằng số hệ số công suất và hằng số dòng điện trường.

    Một bộ cài đặt điện áp được sử dụng, thiết bị này thích hợp với việc vận hành bằng tay tại tủ điều chỉnh điện áp và tại tủ điều khiển tại chỗ tổ máy. Bộ cài đặt này có khả năng đặt dải điện áp đầu cực máy phát trong khoảng ±5% giá trị điện áp định mức. Tất cả các bộ cài đặt giá trị vận hành đều là kiểu điện tử kỹ thuật số. Bộ cài đặt giá trị điện áp vận hành bằng tay và bộ cài đặt giá trị điện áp mẫu phải tự động đặt về giá trị nhỏ nhất khi tổ máy dừng. Bộ AVR tự động mở hoặc đóng mạch mồi kích từ ban đầu trong quá trình khởi động tổ máy.

    Chức năng bù điện kháng được thiết kế kèm theo các phương pháp điều chỉnh để có thể bù điện kháng trong khoảng lớn nhất là 20%. Chức năng bù dòng giữa các tổ máy được thiết kế để đảm bảo điện kháng được phân bổ ổn định giữa các máy phát. Có biện pháp ngăn ngừa quá kích từ máy phát trong quá trình khởi động và dừng bình thường của tổ máy.

    Bộ AVR cùng với trang thiết bị phụ được đặt trong tủ độc lập trên sàn máy phát, phù hợp với các tủ khác của hệ thống kích từ. Tất cả trang thiết bị cho vận hành và điều khiển được lắp trên mặt trước của tủ.

    Các mạch tổ hợp được thiết kế với độ tin cậy lớn nhất có thể và có kết cấu dự phòng phù hợp để sự cố ở một vài phần tử điều khiển sẽ không làm hệ thống kích từ gặp nguy hiểm hay không vận hành. Tất cả các bộ phận sẽ phù hợp với điều kiện làm việc liên tục và dài hạn dưới điều kiện nhiệt độ 00C-700C và độ ẩm tới 95%.

    Mỗi cầu nắn dòng thyristor được trang bị riêng một mạch điều khiển xung. Mạch điều khiển xung có khả năng vận hành tự động và không tự động.

    Các cổng tín hiệu vào và ra có thể bị ảnh hưởng do các nhiễu loạn trong mạch điều khiển, do đó được bảo vệ bằng các bộ lọc nhiễu hoặc bằng các rơ le thích hợp.

    Độ tin cậy và chính xác của góc pha mạch điều khiển xung phải đảm bảo sao cho các bộ chỉnh lưu hoạt động trong toàn bộ phạm vi áp xoay chiều là 30% – 150% giá trị định mức và tần số là 90%- 145% giá trị định mức, thậm chí cả khi sóng điện áp bị méo (không là hình sin).

    Bộ AVR cơ bản gồm có một vòng lặp điều chỉnh áp bằng các tín hiệu tích phân tải để đạt được sự ổn định tạm thời và ổn định động. Đo lường điện áp máy phát được thực hiện trên cả ba pha. Độ chính xác của điện áp điều chỉnh nằm trong trong khoảng 0.5% giá trị cài đặt, trong các chế độ vận hành từ không tải tới đầy tải.

    Một tín hiệu điều khiển từ bên ngoài được tác động vào bộ AVR để thay đổi liên tục giá trị điều chỉnh mẫu mà không cần bất cứ một bộ phận quay nào. Một mạch cản có thể được sử dụng để hạn chế độ dốc của tín hiệu bên ngoài, nếu cần thiết.

    Bộ AVR được cung cấp cùng với các bộ giới hạn giá trị kích từ min, max và có thể điều chỉnh; bộ giới hạn cho phép tổ máy vận hành an toàn và ổn định, thậm chí tại các giá trị giới hạn trên và dưới kích từ. Bộ giới hạn hoạt động sẽ tác động điều chỉnh góc mở các thyristor. Nó có khả năng đưa đường cong vận hành của các bộ giới hạn càng gần với đường cong công suất của tổ máy. Do sự xuất hiện sụt áp tức thời hoặc do ngắn mạch ngoài, bộ giới hạn quá kích từ sẽ không phản ứng trong khoảng 1s để cho phép chính xác lại dòng kích từ cưỡng bức.

    Các giá trị đo lường thích hợp như đo tính trễ của mạng được lấy để đưa vào phục vụ chế độ vận hành dưới kích từ.

    Một khoá Giữ ổn định mạng – switchable stabilizing network được trang bị để góp phần dập dao dộng của tổ máy bằng cách điều khiển thích hợp bộ kích từ. Tín hiệu ổn định được giới hạn sao cho nó không thể làm bộ kích từ thay đổi quá l0% giá trị bình thường trong bất cứ trường hợp nào. Tín hiệu ổn định sẽ tự động cắt khi dòng tác dụng nhỏ hơn giá trị đã xác định. Nó có khả năng xác định các giá trị từ 10-30% giá trị dòng tác dụng bình thường và điều chỉnh tín hiệu đầu ra của khoá Giữ ổn định mạng theo thực tế với các giá trị liên tục từ 0 tới giá trị lớn nhất của nó. Các thông số ổn định được dựa vào thành phần tích phân của biến đổi công suất tác dụng. Tín hiệu công suất đầu vào được lọc thích hợp để không sinh ra giá trị bù điện áp cố định. Bộ AVR được trang bị bộ điều khiển nạp đường dây và mạch bù dòng tổ máy để phân bố tải giữa các máy phát.

    Tính năng của các bộ điều khiển số:

    – Chip vi xử lý trung tâm (CPU) là loại 32bit và có khả năng mở rộng với nhiều bộ vi xử lý.

    – Hai cổng nối tiếp theo chuẩn RS 232C với tốc độ giao tiếp là 9600 baud, phần mềm có khả năng ghi lại trình tự khởi động máy và mọi sự kiện phát sinh trong chế độ vận hành bình thường.

    – Có hai cổng song song theo tiêu chuẩn, một trong hai cổng được sử dụng để bảo dưỡng, kiểm tra phần mềm.

    – Bộ nhớ chỉ đọc có khả năng nạp chương trình (EPROM) được cung cấp để vận hành hệ thống và thi hành các chương trình điều khiển. Nó được thiết kế sao cho bộ điều khiển có thể phục hồi tự động sau sự cố bên trong CPU mà không đòi hỏi cài lại chương trình từ các đĩa lưu trữ. Hệ thống được chuyển sang chế độ vận hành bằng tay trong khi bộ điều khiển số đang phục hồi trạng thái điều khiển bình thường. Tất cả các biến số chọn lựa cho vận hành và biến số thời gian vận hành đòi hỏi để chip vi xử lý khởi động lại sẽ được lưu trữ trên EPROM.

    Trang thiết bị cũng bao gồm các phần trợ giúp định dạng cấu hình, trợ giúp chỉnh định tham số và trợ giúp về tự chuẩn đoán, cảnh báo.

    Các biến số chính của quá trình ở dạng tương tự được biến đổi với tần số lấy mẫu ít nhất là 12 bit.

    Bộ điều chỉnh điện áp được đặt trong tủ vỏ kim loại với cấp bảo vệ IP43 hoặc cao hơn.

    Bộ điều chỉnh điện áp bằng tay

    Bộ điều chỉnh điện áp bằng tay có khả năng điều chỉnh góc mở thyristor bằng một mạch độc lập. Để chỉ báo sự khác nhau giữa điều khiển bằng tay và điều khiển tự động, sẽ trang bị một mạch cân bằng. Trong trường hợp bộ điều chỉnh tự động gặp sự cố thì điều chỉnh bằng tay phải sẵn sàng để tổ máy tiếp tục vận hành. Một mạch chuyển tiếp phải được cung cấp để cho phép chuyển từ chế độ tự động sang chế độ bằng tay mà không có sự thay đổi nào cho bộ kích từ.

    Các thiết bị phục vụ điều khiển bằng tay được cung cấp cho mỗi hệ thống kích từ máy phát. Trang thiết bị chuyển mạch được cung cấp cho hệ thống kích từ tại các tủ điều khiển tổ máy tại chỗ và tại phòng điều khiển để có thể chọn lựa chế độ vận hành của hệ thống kích từ là tự động điều chỉnh điện áp (AVR) hoặc diều chỉnh bằng tay.

    Một bộ điều khiển chuyển tiếp phải được cung cấp để chuyển tiếp điều khiển kích từ từ chế độ AVR sang chế độ điều chỉnh bằng tay trong trường hợp mất tín hiệu từ một vài thiết bị đo áp hoặc nguồn vận hành DC, AC của hệ thống AVR. Bộ phát hiện dưới áp xoay chiều sẽ phân biệt được giữa sự cố của mạch áp thứ cấp và sự sụt áp của mạch sơ cấp gây ra bởi các sự cố ngắn mạch.

    Trang thiết bị điều khiển bằng tay được thiết kế để liên tục và tự động đặt tại các vị trí tương ứng với các giá trị mà bộ AVR đạt được sao cho không có sự thay đổi về dòng kích từ nào xảy ra khi chuyển từ chế độ AVR sang điều khiển bằng tay hoặc do chọn chế độ vận hành hoặc do bộ điều khiển chuyển tiếp tác động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kích Từ Máy Phát Điện Và Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Này
  • Cấu Tạo Máy Cắt Dây Molypden
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Thiết Bị Xung Điện Giảm Đau Beurer Em27
  • Review 7+ Máy Massage Xung Điện Nào Tốt & Bán Chạy Nhất 2022
  • Gia Công Tia Lửa Điện, Xung Điện Edm Là Gì? Máy Xung Điện
  • Nguyên Lý Kích Từ Máy Phát Điện Và Các Loại Kích Từ Phổ Biến Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Lý Kích Từ Máy Phát Điện Xoay Chiều Bạn Nên Biết
  • Van Điện Từ 3 Ngã Ode
  • Van Bi 3 Ngã Điều Khiển Điện Hàn Quốc
  • Công Ty Tnhh Sao Đỏ Việt Nam
  • Kiến Thức Vật Lý: Điện Trở Công Suất Là Gì? Cách Đọc Điện Trở Công Suất
  • Kích từ máy phát điện còn được gọi là bộ ổn định điện áp AVR cho máy phát điện. Kích từ là quá trình tạo ra từ trường bằng dòng điện thường thấy trong các dòng máy phát điện sử dụng cuộn dây điện từ

    Hệ thống kích từ của máy phát điện là hệ thống tạo ra dòng điện một chiều, dòng điện này kích thích thích roto của máy phát điện, tạo ra dòng điện kích từ, là nhân tố thiết yếu giúp máy phát điện tạo ra dòng điện. Ngoài ra dòng điện kích từ còn có tác dụng điều chỉnh điện áp máy phát, điều chỉnh công suất vô công của máy phát điện khi nối vào mạng lưới điện.

    Trên thị trường hiện nay có đa dạng kích từ phù hợp với từng loại máy phát điện như: Kích từ xoay chiều, kích từ một chiều, kích từ tĩnh.

    Tùy vào đặc điểm của nguồn cấp điện là chỉnh lưu hay dạng tĩnh nguyên lý điều khiển của mạch để người dùng dễ phân biệt.

    Hệ thống kích từ này sử dụng nguồn điện 1 chiều cho cả quá trình vận hành thiết bị. Dòng điện kích từ được điều khiển bằng cách thay đổi điện áp đầu ra của máy kích thích một chiều. Với những động cơ cỡ nhỏ, chúng thường được kéo trực tiếp cùng trục với hệ thống tua bin máy phát. Ngoài ra chúng ta cũng có thể sử dụng bộ giảm tốc với chức năng tương tự. Đối với những thiết bị công suất lớn hơn thường được kéo bằng một động cơ riêng biệt.

    Hệ thống kích thích xoay chiều là sự kết hợp giữa máy phát đồng bộ và hệ thống chỉnh lưu. Thiết bị này bao gồm một máy phát điện đồng bộ với cấu tạo hai phần cảm và phần ứng là stato và roto. Ngoài ra máy phát điện không tồn tại độc lập mà được kết hợp cùng bộ chỉnh lưu quay được lắp đặt ngay trên trục của thiết bị.

    Vì vậy dòng điện kích xuất hiện tại phần ứng của thiết bị, sau đó được chuyển qua bộ chỉnh lưu và tiến thẳng đến roto mà không hề qua bất kỳ mối tiếp xúc, vòng nhận diện với chổi than nào. Chính vì thế mà hệ thống này còn được gọi hệ thống kích từ không chổi than.

    Ngoài ra hệ thống kích từ tĩnh cũng là một trong những hệ thống kích từ được sử dụng khá nhiều hiện nay. Khi nhắc đến hệ thống này, chúng ta đang nói đến máy kích từ có sử dụng đồng thời biến áp và bộ chỉnh lưu.

    Máy kích điện từ không chổi than được hoạt động từ sự kết hợp của roto, nam châm vĩnh cửu, cuộn dây và vòng bi (bạc đạn).

    Trong cấu tạo máy không có chi tiết chổi than nên sự hao mòn do ma sát trong khi hoạt động sẽ không xảy ra.

    – Các nam châm điện phía trên stato sẽ được làm mát dễ dàng hơn.

    – Sẽ không có nhiều tiếng ồn và các tia lửa cũng giảm hơn nhiều.

    – Sử dụng máy tính điều khiển thay vì chổi quét đã giúp cân bằng tốc độ của động cơ điện nên làm cho máy phát không chổi than hiệu quả hơn.

    – Trong cấu tạo máy có thể bổ sung thêm nhiều nam châm điện để điều khiển được chích xác hơn.

    – Chính vì không có tiếng ồn nên máy cũng vận hành nhẹ nhàng hơn.

    – Công suất máy, hiệu suất, khối lượng cao.

    Máy phát điện là loại máy động cơ điện lớn nhất sử dụng cuộn dây điện từ. Do đó cần phải cấp dòng điện kích từ cho máy, nếu không máy phát điện không hoạt động được.

    Điều quan trọng là phải có nguồn cấp tin cậy. Trong mọi trường hợp, cần kiểm soát được từ trường vì điều này sẽ duy trì điện áp cho hệ thống.

    4.1 Các loại kích từ trong máy phát điện:

    Đối với các dòng máy phát điện lớn hoặc máy phát điện đời cũ thường sẽ được nhà sản xuất trang bị một dynamo kích từ riêng vận hành song song với máy phát điện chính. Đây là một dynamo kích từ dùng nam châm vĩnh cửu hoặc ắc quy nhỏ tạo ra dòng điện kích từ cho máy phát điện lớn hơn.

    Các dòng máy phát điện hiện đại có cuộn dây điện từ thường sử dụng nguyên lý tự kích thích. Trong đó một lượng điện năng ở đầu ra của rotor được sử dụng để cấp năng lượng cho cuộn dây điện từ. Máy phải được khởi động trong điều kiện không có bất kỳ phụ tải nào bên ngoài nối tới. Nếu có tải bên ngoài nối vào lúc khởi động sẽ liên tục làm giảm điện áp khởi động và ngăn không cho máy phát điện làm việc đúng định mức của nó.

    Nếu máy không có đủ từ dư để kích thích điện áp đạt đến đúng định mức, thường sẽ có một nguồn cấp khác được thực hiện để bơm trực tiếp dòng điện vào rotor.

    4.2 Luu ý bảo vệ chống mất kích từ:

    Trong quá trình hoạt động máy phát điện có thể xảy ra mất kích từ do hư hỏng trong mạch kích thích, hư hỏng trong hệ thống tự động điều chỉnh điện áp, thao tác sai của nhân viên vận hành… Nếu hở mạch kích thích có thể gây quá điện áp trên cuộn rotor nguy hiểm cho cách điện cuộn dây.

    a) Dấu hiệu máy phát điện mất kích từ:

    • Dòng điện kích từ giảm đột ngột bằng không, công suất vô công âm, công suất hữu công tăng.
    • Máy phát điện mất đồng bộ ở stato và roto dẫn đến máy phát điện quá tải.

    b) Khắc phục tình trạng máy phát điện mất kích từ:

    • Trường hợp cắt nhầm áp tô mát diệt từ thì chỉ cần đóng lại kích từ
    • Đối với các trường hợp chưa rõ nguyên nhân thì phải chấm dứt hoạt động của máy. Sau đó tìm điểm đứt mạch, ngắn mạch và khắc phục hoàn toàn thì mới hoạt động máy phát điện lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kích Từ Máy Phát Điện Xoay Chiều 3 Pha
  • Hệ Thống Kích Từ Máy Phát Thuỷ Điện
  • Kích Từ Máy Phát Điện Và Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Này
  • Cấu Tạo Máy Cắt Dây Molypden
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Thiết Bị Xung Điện Giảm Đau Beurer Em27
  • Kích Thước Và Cấu Tạo Container Lạnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm, Cấu Tạo Và Ứng Dụng Của Container Lạnh
  • Chiller Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Chiller.
  • Cấu Tạo Chiller Giải Nhiệt Nước Trane. Nguyên Lý Làm Việc Chiller Nước
  • Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Hệ Thống Máy Chiller Giải Nhiệt
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Làm Lạnh Chiller
  •  

    Kích thước của container lạnh

    Container lạnh có nhiều loại kích thước đa dạng, phù hợp với nhiều loại hàng hóa khác nhau

    – Container lạnh 10 feet: 3,58m( dài ) - 2,43m( rộng ) – 2,59m( cao ); thể tích trung bình là 29m3

    – Container lạnh 20 feet: 5,54m( dài ) – 2,26m( rộng ) - 2,25m( cao ); trọng lượng có thể tải 4,4 tấn đến 27,6 tấn.

    – Container 40 feet: Dài 11,558m( dài ) - 2,284m( rộng ) - 2,226m( cao ); tải trọng tối đa là 50 tấn.

     

    Cấu tạo của container lạnh

    Container lạnh gồm khung thép inox với chất liệu thép không rỉ, nhôm,  ở giữa là lớp PU cách nhiệt. Chính vì vậy container luôn đảm bảo được an toàn vệ sinh cho hàng hóa.

    Container lạnh được vận hành bằng các hệ thống làm lạnh với công suất chủ yếu là 7,5HP. Hệ thống làm lạnh khép kín, điều khiển tự động, sử dụng nguồn điện tại kho hoặc có thể sử dụng nguồn điện từ xe đầu kéo.

    Thông thường, một container lạnh có thể tạo ra được nhiệt lượng khoảng 5000 watt-calorie. Phạm vị nhiệt độ bảo quản rộng từ +30oC đến -30oC.

    Một hệ thống làm lạnh gồm có các thiết bị:

    – Thiết bị bay hơi: Nó hoạt động bằng cách hấp thụ nhiệt từ môi trường lạnh sau đó sôi và hóa hơi.  Đây là phần trao đổi nhiệt chính của container lạnh.

    – Thiết bị ngưng tụ: Nó được làm mát bằng không khí lưu động. Để đảm bảo hệ thống vận động tốt thì chúng ta cần tránh container không bị bụi bẩn để tránh bị giảm hiệu quả truyển nhiệt khi sử dụng.

    – Máy nén: Có thể coi đây là trái tim của container lạnh. Máy nén có nhiệm vụ nén môi chất lạnh ở áp suất thấp lên áp suất cao hơn.

    Bài viết nên xem:  Giá bán container lạnh mới nhất hiện nay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Vrv Cấu Tạo
  • Máy Lọc Nước Yakyo Công Nghệ Lọc Uf Hiện Đại Nhất
  • Lõi Lọc Máy Lọc Nước Sinh Hoạt
  • Cách Lắp Vòi Máy Lọc Nước Chi Tiết 100% Thành Công
  • Vòi Nước Máy Lọc Nước Bị Rỏ Nước, Rỉ Nước
  • Kích Từ Máy Phát Điện Xoay Chiều 3 Pha

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Lý Kích Từ Máy Phát Điện Và Các Loại Kích Từ Phổ Biến Hiện Nay
  • Nguyên Lý Kích Từ Máy Phát Điện Xoay Chiều Bạn Nên Biết
  • Van Điện Từ 3 Ngã Ode
  • Van Bi 3 Ngã Điều Khiển Điện Hàn Quốc
  • Công Ty Tnhh Sao Đỏ Việt Nam
  • Kích từ máy phát điện xoay chiều 3 pha là gì?

    Kích từ máy phát điện xoay chiều 3 pha là hệ thống có vai trò cung cấp công suất kích từ dòng điện cho bộ phận roto của máy phát điện 3 pha, tạo ra dòng điện kích từ, một trong những nhân tố thiết yếu giúp máy phát điện phát ra dòng điện. Ngoài ra, kích từ có vai trò điều khiển điện áp vào, ra của máy phát điện và điều khiển công suất phản kháng, hệ số công suất và dòng điện của máy phát điện.

    Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ phận kích từ máy phát điện xoay chiều 3 pha

    Cấu tạo

    Hệ thống kích từ của máy phát điện xoay chiều bao gồm mạch kích từ kết hợp với máy phát đồng bộ và hệ thông chỉnh lưu. Trong đó, máy phát đồng bộ dùng để kích từ gọi là máy kích từ xoay chiều.

    Máy kích từ xoay chiều gồm phần tĩnh (stato/ phần cảm) là máy phát điện đồng bộ và phần ứng là phần quay roto. Hai bộ phận này hoạt động kết hợp cùng nhau với một bộ chỉnh lưu dạng quay được lắp ngang trên trục đỡ.

    Nguyên lý hoạt động

    Khi máy phát quay, stato sẽ cung cấp điện áp vào cho bộ kích từ AVR. Dòng kích từ di chuyển qua phần ứng của máy kích từ, tiếp tục di chuyển qua bộ chỉnh lưu đi vào roto. Theo đó, roto của máy phát điện được cung cấp dòng điện 1 chiều.

    Bộ kích từ hoạt động và kiểm soát dòng điện một chiều chạy qua cuộn roto chính bằng cách thay đổi đầu vào stato của máy kích từ. Dòng điện này sẽ được tạo ra tại đầu ra của stato.

    Để tạo ra dòng điện kích từ 3 pha người ta dùng dây quấn stato một phần nhỏ bao quanh phần từ quay.

    Vai trò của bộ kích từ trong máy phát điện xoay chiều 3 pha

    Bộ kích từ có vai trò quan trọng trong hệ hống hoạt động của máy phát điện xoay chiều 3 pha. Cụ thể như sau:

    • Cung cấp dòng điện một chiều cho các cuộn dây kích thích của máy phát điện đồng bộ.
    • Đảm bảo chế độ làm việc của máy phát điện luôn ổn định
    • Điều chỉnh điện áp đầu cực của máy phát điện và điều chỉnh lượng công suất phản kháng phát vào lưới.
    • Có vai trò quan trọng trong các trường hợp điện năng sụt giảm khi quá độ.

    Một số sự cố thường gặp của kích từ máy phát điện và cách khắc phục

    Mất kích từ máy phát

    Dòng kích từ đột ngột giảm về không, công suất vô công chỉ mức âm, công suất hữu công tăng, máy phát điện trở nên mất đồng bộ dẫn tới quá tải máy phát điện hoặc ngừng sự cố máy phát điện.

    Nguyên nhân của trường hợp này là do nhảy aptomat, đứt dây, đứt cáp hoặc do ngắn mạch tại cuộn dây roto gây đứt mạch kích từ.

    Để khắc phục sự cố này bạn cần xác định rõ nguyên nhân và thực hiện như sau:

    • Đối với lỗi cắt nhầm aptomat bạn có thể khắc phục bằng cách đóng lại kích từ.
    • Nếu chưa xác định được nguyên nhân lỗi mất kích từ thì bạn phải ngừng máy. Sau khi ngừng máy, bạn tìm điểm đứt mạch, ngắn mạch để kiểm tra và xử lý xác nhận nguyên nhân.

    Lưu ý rằng tất cả các trường hợp trên, phải sau khi khắc phục hoàn toàn sự cố thì bạn mới chạy lại máy.

    Mất từ dư trong máy phát điện

    Máy phát điện sau khi khởi động đạt tốc độ mức, bạn tiến hành đóng mạch kích từ và nâng điện áp máy phát nhưng điện áp không lên đó là lỗi mất từ dư trong máy phát điện. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do từ dư không đủ hoặc mất tư dư trong roto hoặc cũng có thể do các nguyên nhân như: mất từ dư của máy kích thích phụ, đứt mạch kích thích.

    Biện pháp khắc phục:

    • Thao tác kích từ bằng từ dư, nếu không được thì chuyển sang kích bằng nguồn điện ắc quy 1 chiều
    • Nếu cả hai thao tác trên đều không tăng được dòng kích từ thì ta phải cho dừng máy để kiểm tra xem xét sự cố đứt mạch.
    • Nếu là trường hợp mất từ dư máy kích thích phụ thì ngừng máy và nạp từ.

    Theo tin tức máy phát điện Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Kích Từ Máy Phát Thuỷ Điện
  • Kích Từ Máy Phát Điện Và Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Này
  • Cấu Tạo Máy Cắt Dây Molypden
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Thiết Bị Xung Điện Giảm Đau Beurer Em27
  • Review 7+ Máy Massage Xung Điện Nào Tốt & Bán Chạy Nhất 2022
  • Cấu Tạo Máy Thủy Bình, Cấu Tạo Của Máy Thủy Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Những Chức Năng Của Máy Thủy Bình
  • Cấu Tạo Máy Thủy Bình? Phân Loại Chức Năng Máy Thủy Bình? ⋆
  • Máy Thủy Bình Để Làm Gì
  • Tổng Quan Về Máy Thủy Bình
  • Máy Thủy Bình Là Gì
  • Máy thủy bình là một thiết bị phổ biến trong ngành xây dựng hiện nay đã có nhiều phát kiến mới trong các thiết bị máy móc để giúp con người thực tối ưu mọi công việc như trước. Cụ thể đối với công tác đo đạc xây dựng- một công việc đòi hỏi tính chính xác cao, nhờ có những chiếc auto level mà những công việc như đo cao, đo xa, đo góc hay đo chênh đều được các người kỹ sư thực hiện vô cùng nhanh chóng với chiếc máy này. Bài viết sẽ nói về cấu tạo máy thủy bình chuẩn xác nhất

    Hiện nay, có một số loại Automatic Level đồi mới uy tín như máy đo cao độ Sokkia hay máy đo chênh cao topcon. Các bạn có thể tham khảo và trải nghiệm những tính năng tuyệt vời với giá cực phổ thông.

    Cấu tạo của máy thủy bình-tuyệt phẩm trong đo đạc trong bài viết sau

    Cấu tạo máy thủy bình được chia làm 5 bộ phận chính

    Thân máy thủy chuẩn thường được bao bọc bởi lớp vỏ kim loại vô cùng chắc chắn. Với lớp vỏ này đảm bảo máy được bảo vệ một cách an toàn và bền bỉ theo thời gian. Tại đây, chúng ta cũng có thể nhận biết các hãng máy dễ dàng hơn thông qua màu sắt chủ đạo và hình dáng của từng loại.

    Đây là một linh kiện kèm theo không thể thiếu. Bộ phân này sẽ được đặt vào điểm tựa một cách chắc chắn giúp giữ cho máy cân bằng để có thể đo đạc và cho ra những thông số thật chuẩn xác. Bên cạnh đó chiếc mia của máy có chức năng giúp người sử dụng dùng để ngắm điểm cần đo.

    Tiếp theo mình sẽ đi vào các chi tiết quan trọng cấu tạo của máy thủy bình bên trong chiếc máy thủy chuẩn là mặt thủy chuẩn. Mặt thủy chuẩn được thế giới quy ước là độ cao trung bình của mặt nước biển. T hiết bị ống thủy, bao gồm bọt thủy tròn dùng để cân máy sơ bộ, còn bọt thủy dài còn lại dùng để cân máy chính xác !

    Ông kính được thiết kế để nhắm và đo các điểm bao gồm Vật kính , thị kính, ốc điều quang, kính điều quang.

    5. Đế máy

    Phần đế máy gồm các bộ phận như ốc cân, ốc vi động, ốc hãm và ốc điều chỉnh .

    Nguyên lý cấu tạo máy thủy bình

    Để có thể đo được chênh cao giữa 2 điểm trên thực địa thì chiếc máy này dựa vào nguyên lý tia ngắm nằm ngang để đọc số trên mia từ đó đưa ra được giá trị chênh cao giữa 2 điểm trên thực địa một cách nhanh chóng và chuẩn xác nhất

    Liên hệ để giải đáp mọi thắc mắc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Kiều Máy Nén Khí Thường Gặp
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Blốc Roto Điều Hòa ⋆ Trường Dạy Nghề Thanh Xuân
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Các Loại Máy Nén Khí
  • Những Lưu Ý Khi Chọn Bơm Thủy Lực Cho Máy Rải Thảm Demag
  • Máy Rửa Siêu Âm Nha Khoa
  • Cấu Tạo Của Máy In

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Máy In Tốt, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Từng Loại
  • Nguyên Tắc Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Máy In
  • 【Chi Tiết】Tổng Quan, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy In Laser
  • 1 Kim Là Gì?tất Tần Tật Về Máy May Một Kim
  • Cấu Tạo & Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Nén Khí Trục Vít
  • Bạn dùng máy in thường xuyên trong công việc nhưng đã khi nào bạn thắc mắc rằng cấu tạo của chúng ra sao mà chúng có thể hoạt động một cách thông minh như vậy?

    Trong bài này Congnghebaoviet.net sẽ giới thiệu với các bạn cấu tạo của máy in phun và máy in laser là 2 loại máy in phổ biến trên thị trường hiện nay.

    1. Máy in phun

    Những phần thông thường của máy in phun bao gồm :

    Đầu in : Là nhân của máy in phun , đầu in bao gồm hàng loạt vòi phun được dùng để phun những giọt mực ra

    Đầu mực in ( Hộp mực ) : Phụ thuộc vào nhà sản xuất và kiểu của máy in . Đầu mực in sẽ có kết hợp nhiều kiểu như tách riêng màu đen và đầu in màu , màu và đen trong cùng một đầu mực in hoặc thậm trí mỗi một màu có một đầu mực in riêng . Nhiều loại đầu của một số loại máy in phun bao gồm ngay bên trong đầu in.

    Motor bước đầu máy in : Motor bước di chuyển bộ phận đầu in ( đầu in và đầu mực ) đằng sau và từ bên này sang bên kia của giấy . Một vài máy in có Motor bước khác để chuyển bộ phận đầu in tới một vị trí cố định cho trước khi máy in không hoạt động . Việc chuyển vào vị trí đó để bộ phận đầu in được bảo vệ khi một va chạm bất ngờ

    Dây Curoa . Nó được dùng để gắn bộ phận đầu in với Motor bước .

    Thanh cố định . Bộ phận đầu in dùng thanh cố định để chắc chắn để sự di chuyển là chính xác và điều khiển được.

    Khay giấy : Hầu hết máy in phun đều có bộ phận khay giấy để đưa giấy vào bên trong máy in . Một vài máy in bỏ qua khay giấy chuẩn thông thường mà dùng bộ phận nạp giấy ( Feeder ) . Feeder thông thường mở để lấy giấy tại một góc ở sau máy in và nó giữ nhiều giấy hơn khay giấy truyền thống .

    Trục lăn : nó kéo giấy từ khay giấy hoặc phần nạp giấy tiến lên phía trước khi bộ phận đầu in sẵn sàng cho công việc in tiếp theo .

    Motor bước cho bộ phận nạp giấy . Nó kéo trục lăn để chuyển giấy vào vị trí chính xác .

    Nguồn cung cấp

    Đối với những máy in trước kia có một Adaptor bên ngoài để cung cấp nguồn cho máy in thì hiện nay hầu hết chúng được tích hợp bên trong máy in .

    Mạch điều khiển

    Một mạch điện phức tạp bên trong máy in để điều khiển tất cả mọi hoạt động như giải mã tín hiệu thông tin gửi từ máy tính tới máy in ….

    Cổng giao diện  

    Nhiều máy in dùng cổng song song , nhưng hầu hết máy in mới bây giờ đều dùng giao diện cổng USB . Có một vài máy in dùng cổng nối tiếp hoặc cổng SCSI .

    2. Máy in laze

    Máy in laser hoạt động được nhờ một nguyên lý hoàn toàn mới là thông tin (ký tự, hình ảnh…) từ máy vi tính sẽ được một dụng cụ đọc và dịch ra thành một loạt tia laser (theo một lối nhất định). Tia laser này sẽ rọi lên một bộ quay (nó sẽ cuốn giấy và đặt biệt hơn là nó chứa tĩnh điện). Bộ quay nầy cũng tiếp giáp với một trục quay khác chứa mực. Khi quay những chổ nào có tia laser rọi lên thì mực sẽ thấm vào giấy còn những chổ khác thì không. Những kỹ thuật đã áp dụng vào in laser là môi trường tĩnh điện (nên nhớ giấy có thể thu tĩnh điện, các atom điện sẽ nằm trên mặt giấy nếu nó bị charged điện vào), photoreceptor, discharge lamp…

    Qui trình in của một máy laser bắt đầu từ bộ nguồn phát là diode laser. Chùm tialaser phát ra được hướng xuyên qua một hệ thống các thấu kính hội tụ và gương để sau cùng đập vào mặt trống in. Vùng trên trống tiếp nhận tia laser sẽ trở thành một ảnh điện. Tia laser sẽ liên tục phát, rồi tắt khi nó quét trên mặt trống. Tần số chớp tắt này của tia laser được gọi tên là “điểm trên inch” (dotper inch – dpi), cũng chính là thông số quyết định độ phân giải cho trang in (dpi càng cao, chất lượng trang in càng đẹp).

    Có thể tóm tắt quy trình hoạt động của máy in laser trong 6 bước sau:

    2.1.  Làm sạch

    Là công đoạn làm sạch trống in đề tiếp nhận ảnh, do hai lưỡi dao, một để cạo sạch các mực thừa còn dính trên trống, lưỡi thứ hai thu các mực thừa này vào ngăn chứa. Khi các bộ phận này bị hao mòn, hư hỏng do sử dụng, thì trang in bắt đầu phát sinh trục trặc: các sọc dọc trang in, lem, bóng ma, trang in bị hạt tiêu li ti.

    2.2.  Tích điện

    Sau khi trống được được làm sạch, nó sẽ được tích điện để nhận ảnh từ tia laser. Một roulô tích điện sơ cấp (PCR) sẽ tì sát vào trống, ion-hoá không khí, tạo điều kiện cho nguồn điện âm, một chiều, tích lên trống. Nếu điện tích âm này không đồng nhất, không đủ điện áp, thì mực in sẽ bị hút đến những nơi không mong muốn, hoặc không đến được những nơi mong muốn.

    2.3.  Chép

    Trong công đoạn chép, tia laser sẽ làm phóng thích điện tích âm, một chiều trên trống,tạo ra một ảnh ẩn. Chính ảnh ẩn có điện áp thấp này ( -130V) sẽ tạo lực hút mực in.

    2.4.  Rửa ảnh

    Ảnh ẩn này sẽ được “rửa” để thành một ảnh có thể nhìn thấy. Mực in được hút về roulô rửa ảnh hoặc bằng nam châm trong, (công nghệ của Canon) hay bằng phóng tĩnh điện ( công nghệ Lexmark).

    2.5.  Chuyển ảnh lên giấy

    Đến đây ảnh trên trống in được chuyển sang trang giấy khi nó áp lên trống. Giấy được cấp một điện tích dương từ phía sau lưng, sẽ hút mực từ trống sang. Nếu điện tích yếu bản in sẽ mờ nhạt, đồng thời tạo ra nhiều mực thừa.

     

    2.6.  Định hình

    Còn gọi là “nung chảy” là giai đoạn làm mực bám chặt vĩnh viễn vào giấy bằng nhiệt Một roulô nhiệt tạo nhiệt độ đến 180oC làm nung chảy các hạt mực để nó bám chết vào giấy.

    Mọi thắc mắc về sản phẩm mời các bạn liên hệ với Congnghebaoviet.net để được giải đáp tốt nhất.

    Công ty TNHH ĐT&PT Công Nghệ Bảo Việt

    P1501 nhà A5 khu ĐTM Đại Kim – Hoàng Mai – Hà Nội

    SĐT: 0466.566.333 – 0936583638

    Website: http://congnghebaoviet.net

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo, Tính Năng, Quy Trình Hoạt Động Và Ưu Nhược Điểm Máy In Laser
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Xông Mũi Họng
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Khí Dung Và Máy Xông Họng
  • Nguyên Lý Chụp Mạch Số Hóa Xóa Nền (Dsa)
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Dò Kim Loại
  • Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Kích Từ Trong Máy Phát Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Sem Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Của Kính Hiển Vi Điện Tử Quét Sem
  • Ứng Dụng Của Kính Hiển Vi Điện Tử Quét & Micro
  • Làm Quen Với Kính Hiển Vi Điện Tử Quét
  • Linh Kiện Quang Điện Tử Là Gì Và Ứng Dụng Của Nó Trong Mạch Điện!
  • Điện Trở Là Gì? Cấu Tạo Các Loại Điện Trở? Công Thức Tính Điện Trở
  • Hệ thống kích từ của máy phát điện là hệ thống tạo ra dòng điện một chiều, dòng điện này kích thích từ trường của Rô to máy phát điện, tạo ra dòng điện kích từ, một trong những nhân tố thiết yếu giúp máy phát điện phát ra dòng điện. Ngoài ra, dòng điện kích từ còn giúp điều chỉnh điện áp, công suất phản kháng của máy phát điện.

    Hệ thống kích từ có nhiệm vụ cung cấp dòng điện một chiều cho các cuộn dây kích thích của máy phát điện đồng bộ.

    Dùng kích từ phải có khả năng điều chỉnh bằng tay hoặc tự động để đảm bảo chế độ làm việc luôn ổn định, kinh tế của máy phát điện cũ với chất lượng điện năng cao trong mọi tình huống.

    Trong chế độ làm việc bình thường, điều chỉnh  dũng kích từ sẽ điều chỉnh được điện áp đầu cực máy phát điện và thay đổi lượng công suất phản kháng phát vào lưới.

    Một vấn đề đáng quan tâm khi máy phát điện làm việc ở chế độ quá độ. Chế độ quá độ có thể xảy ra trong quá tŕnh khởi động máy hoặc khi nối máy phát điện làm việc với lưới.

    Quá trình quá độ xảy ra có thể làm chất lượng điện năng giảm (khi máy phát nối với lưới). Nếu không khống chế kịp thời có thể gây nên hư hỏng máy, tình trạng nghiêm trọng khiến việc sửa chữa máy phát điện trở nên khó khăn và tốn nhiều chi phí hơn. Thông thường thời gian quá độ của máy phát điện nói chung đòi hỏi phải tắt rất nhanh biên độ dao động của các quá trình quá độ trong máy phải nằm trong phạm vi cho phép. Do đó vấn đề điều chỉnh tự động dùng kích từ có vai tṛò hết sức quan trọng.

    Để tự động điều chỉnh dũng kích từ của máy phát điện đồng bộ, người ta sử dụng thiết bị tự động điều chỉnh kích từ (KĐK). Thiết bị này có nhiệm vụ giữ cho điện áp đầu cực máy phát là không đổi (với độ chính xác nào đó) khi phụ tải thay đổi và nâng cao giới hạn công suất truyền tải của máy phát vào hệ thống lưới điện. Đặc biệt khi máy phát điện được nối với hệ thống qua đường dây dài. Những yêu cầu chung đối với thiết bị (TĐK).

    Thiết bị (TĐK) phải đảm bảo ổn định tĩnh và nâng cao tính ổn định động.

    Thiết bị (TĐK) cũng có chế độ kích thích cưỡng bức, khi máy phát điện làm việc ở chế độ sự cố (như­ ngắn mạch trong lưới)… thì chỉ có bộ phận kích thích cưỡng bức làm việc là chủ yếu. Bộ phận này cho phép duy trì điện áp của lưới và giữ ổn định cho hệ thống.

    Hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ trên phụ thuộc vào đặc trưng và thông số của hệ thống kích từ cũng như­ kết cấu của bộ phận (TĐK).

    Để cung cấp một cách  tin cậy dòng điện một chiều cho cuộn dây kích từ của máy phát điện đồng bộ, cần phải có hệ thống kích từ thích hợp với công suất định mức đủ lớn. Thông thường đòi hỏi công suất định mức của hệ thống kích từ bằng (0,2¸ 0,6) % công suất định mức của máy phát điện.

    Việc tạo ra các hệ thống kích từ có công suất lớn như vậy thường gặp nhiều khó khăn. Đó là vì công suất chế tạo các máy phát điện một chiều bị hạn chế bởi điều kiện làm việc của bộ phận đổi chiều, khi máy phát điện một chiều có công suất lớn bộ phận máy làm việc kém tin cậy và mau hỏng do tia lửa điện phát sinh.

    Với các máy phát điện có công suất lớn, người ta phải sử dụng các hệ thống kích từ dùng máy phát điện xoay chiều và chỉnh lưu. Ngày nay người ta đang áp dụng phổ biến hệ thống kích từ tĩnh, dùng bộ chỉnh lưu có điều khiển.

    Hệ thống kích thích một chiều.

    Sử dụng máy phát điện một chiều, tạo ra dòng điện một chiều cho toàn bộ quá trình máy phát điện hoạt động. Bằng cách thay đổi điện áp của hệ thống kích thích một chiều, người ta có thể thay đổi dòng điện kích từ do dòng điện một chiều tạo ra.

    Theo cách này, máy phát điện một chiều dùng để kéo trực tiếp với hệ thống Tua bin máy phát, kéo qua bộ giảm tốc với các máy dung lượng trung bình và nhỏ. Riêng các máy lớn hơn, bắt buộc sẽ phải có động cơ riêng biệt.

    Hệ thống kích thích xoay chiều.

    Hệ thống kích thích xoay chiều gắn với một loại máy phát điện đồng bộ có kết hợp cùng bộ chỉnh lưu.

    Máy phát điện đồng bộ phải có phần quay (Rotor) và phần cảm (Stator).

    Bộ chỉnh lưu quay kết hợp trên trục của thiết bị.

    Lúc này, dòng điện kích từ đi từ phần ứng, qua bộ chỉnh lưu và đến Rotor.

    Hệ thống thích kích xoay chiều còn được gọi là hệ thống kích từ không chổi than vì trong suốt quá trình, dòng điện kích từ không phải qua một mối tiếp xúc của vòng nhận diện với chổi than nào.

    Hệ thống kích từ tĩnh.

    Hệ thống được sử dụng nhiều nhất trên thị trường hiện nay. Hệ thống máy kích từ có sử dụng cả biến áp để kích từ và bộ chỉnh lưu

    Các dịch vụ của Công ty máy phát điện Nam Nguyên cung cấp: 

     

    MỌI CHI THÔNG TIN CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ: 

    CÔNG TY TNHH MTV  MÁY PHÁT ĐIỆN NAM NGUYÊN

    Địa chỉ: 245/24 Bình Lợi , Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. HCM

    Điện thoại: (028) 3620 7316 – 0989 44 22 49

    Email:  [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kích Từ Máy Phát Điện Là Gì Và Các Loại Kích Từ Máy Phát
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Xung Điện
  • Gia Công Trên Các Máy Xung Điện
  • Phân Biệt Dây Điện Và Cáp Điện Cấu Tạo, Phân Loại Và Ứng Dụng
  • So Sánh Dây Dẫn Điện Và Dây Cáp Điện
  • Nêu Cấu Tạo Của Từ Hán Việt?nêu Cấu Tạo Của Từ Láy?nêu Cấu Tạo Của

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai Soạn Lớp 7: Từ Hán Việt
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt Tit3 Doc
  • Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Mới
  • Top 6 Bài Soạn “từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất
  • Bộ Đề Thi Hsg Lớp 5 Môn Tiếng Việt Cực Hay
  • – Khái niệm: từ láy là từ đc tạo bởi các tiếng giống nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩaVí dụ: Từ “bảnh bao” là từ láy có âm đầu “b” giống nhau, trong đó có từ “bảnh” là có nghĩa, còn từ “bao” là từ không có nghĩa.- Có hai loại từ láy: từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại với nhau hoàn toàn; nhưng có một số trường hợp tiếng trước biển đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hòa về âm thanh)Ví dụ: thăm thẳm, thoang thoảng…+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. Có hai loại từ láy bộ phận là láy âm và láy vầnVí dụ:+ Từ láy âm: chậm chạp, chần chừ, mếu máo đều là từ láy có âm đầu giống nhau+ Từ láy vần: liêu xiêu, bỡ ngỡ, bứt dứt đều là từ láy có vần giống nhau

    – Khái niệm: Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.Ví dụ: tiếng “bàn” và “ghế” đều có quan hệ với nhau về nghĩa là đều chỉ loại đồ dùng và đikèm với nhau nên tạo thành từ ghép là “bàn ghế”- Phân loại từ ghép:+) Từ ghép chính phụ (còn gọi là từ ghép phân loại): Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.Ví dụ: từ “hoa hồng” có tiếng chính là “hoa”, tiếng phụ là tiếng “hồng” bổ sung cho tiếng chính. Nghĩa của từ “hoa hồng” hẹp hơn nghĩa của từ “hoa”+) Từ ghép đẳng lập (còn gọi là từ ghép tổng hợp): Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.Ví dụ: từ “nhà cửa” có tiếng “nhà” và tiếng “cửa” bình đẳng về mặt ngữ pháp, nghĩa khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên tiếng “nhà cửa”+ Tác dụng: dùng để định danh sự vật, hiện tượng, để nêu đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Idling Stop Trên Xe Honda, Các Hư Hỏng Và Cách Khắc Phục
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Khởi Động Acg Trên Xe Honda
  • Động Cơ Một Chiều Không Chổi Than
  • Nguyên Tắc Hoạt Động Của Máy Đề
  • Nắm Vững Cấu Trúc Phó Từ, Không Lo Mắc Bấy Bài Thi Ngữ Pháp
  • Kích Từ Máy Phát Điện Và Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Này

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Kích Từ Máy Phát Thuỷ Điện
  • Kích Từ Máy Phát Điện Xoay Chiều 3 Pha
  • Nguyên Lý Kích Từ Máy Phát Điện Và Các Loại Kích Từ Phổ Biến Hiện Nay
  • Nguyên Lý Kích Từ Máy Phát Điện Xoay Chiều Bạn Nên Biết
  • Van Điện Từ 3 Ngã Ode
  • Kích từ máy phát điện là gì ?

    Hệ thống là một trong các hệ thống thiết bị quan trọng bậc nhất của máy phát điện, nó quyết định đến việc hoạt động an toàn, hiệu quả của máy phát điện.

    Hệ thống kích từ có nhiệm vụ cung cấp dòng điện 1 chiều kích thích cho các cuộn dây của máy phát điện đồng bộ.

    Hệ thống kích từ phải có chế độ được sử dụng bằng tay hoặc tự động để luôn đảm bảo sự ổn định khi làm việc, máy phát điện luôn phải đảm bảo chất lượng điện năng trong mọi tình huống để đảm bảo kinh tế, hiệu quả khi sử dụng máy phát điện.

    Một vấn đề cần phải quan tâm khi sử dụng máy phát điện là khi máy ở chế độ quá tải, khi xảy ra quá tải, chất lượng điện năng có thể bị suy giảm khi nối vào lưới điện. Nếu không có biện pháp xử lý kịp thời đúng cách, có thể gây nên hư hỏng cho máy phát điện. Cách thông thường để xử lý khi quá tải là nhanh chóng tắt máy để giảm biên độ dao động xuống trong phạm vi cho phép. Vì vậy, việc điều chỉnh tự động dùng kích từ trong những trường hợp này có vai trò rất quan trọng.

    Để tự động điều chỉnh hệ thống kích từ máy phát điện đồng bộ, máy phát điện cần được trang bị hệ thống tự động kích từ. Thiết bị này có vai trò đảm bảo điện áp đầu cực máy phát điện là không thay đổi khi phụ tải thay đổi và nâng cao giới hạn công suất truyền tải của máy phát điện vào mạng lưới điện, đặc biệt là nối với hệ thống có sử dụng đường dây dài.

    Những yêu cầu chung đối với thiết bị kích từ máy phát điện

    Đảm bảo ổn định tĩnh và nâng cao ổn định động.

    Có chế độ cưỡng bức kích thích, khi gặp sự cố, bộ phận này cho phép hoạt động duy trì điện áp và giữ cho hệ thống được ổn định.

    Để cung cấp được một dòng điện đáng tin cậy cho hệ thống kích từ của máy phát điện, cần phải có cuộn dây kích từ với công suất đủ lớn. Bình thường, công suất định mức của hệ thống kích từ bằng 0.2-0.6% công suất của máy phát điện.

    Mô hình bộ kích từ một chiều DC

    Việc tạo ra hệ thống kích từ có công suất lớn như vậy sẽ gặp khá nhiều khó khăn. Bởi chế tạo máy phát điện một chiều bị hạn chế bởi sự hạn chế của bộ phận đổi chiều, khi hoạt động với công suất lớn, bộ phận này sẽ kém tin cậy và phát sinh tia lửa điện dẫn đến mau hỏng.

    Mô hình bộ kích từ xoay chiều

    Với các máy phát điện có công suất lớn, người ta phải sử dụng đến hệ thống kích từ của máy phát xoay chiều và hỉnh lưu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Máy Cắt Dây Molypden
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Thiết Bị Xung Điện Giảm Đau Beurer Em27
  • Review 7+ Máy Massage Xung Điện Nào Tốt & Bán Chạy Nhất 2022
  • Gia Công Tia Lửa Điện, Xung Điện Edm Là Gì? Máy Xung Điện
  • Máy Xung Điện: Phân Loại, Tác Dụng Và Giá Bán Trên Thị Trường
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100