Top 16 # Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Của Hoa Bài 42 Sinh 11 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Sinh Học 11; Bài 42 : Sinh Sản Hữu Tính Ở Thực Vật / 2023

SINH HỌC 11

BÀI 42 : SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT

I. Khái niệm về sinh sản hữu tính:

– Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái thông qua sự thụ tinh tạo nên hợp tử

II. Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa

1. Cấu tạo hoa: SGK

2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi

a. hình thành hạt phấn:

TB mẹ hạt phấn (2n) GP tạo 4 tế bào (n), Mỗi tế bào (n) NP tạo 1 hạt phấn

+ TB sinh sản NP tạo  2 giao tử đực(n)

+ TB dinh dưỡng tạo  ống phấn

b. Hình thành túi phôi;

-Tế bào mẹ túi phôi  (2n)  GP tạo 4 TB (n), 3 TB tiêu biến và 1 tế bào    NP tạo túi phôi chứa noãn cầu (n) (trứng) và nhân cực (2n)

3.Thụ phấn và thụ tinh:

a Thụ phấn:

-Khái niệm: Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn từ nhị tiếp xúc với nhuỵ của hoa

-Phân loại:

+Tự thụ phấn

+Thụ phấn chéo

-Tác nhân thụ phấn

-Sự nảy mầm của hạt phấn

b.Thụ tinh:

-Quá trình: Khi ống phấn mang hai giao tử đực tới noãn

+1 giao tử đực (n) X trứng (n) à hợp tử (2n)

+1 giao tử (n) X nhân cực (2n) à nội nhũ (3n)

-Cả hai giao tử đều tham gia vào quá trình thụ tinh gọi là thụ tinh kép

4. Quá trình hình thành hạt, quả:

a. Hình thành hạt:

-Sau khi thụ tính: noãn à Hạt

-Hạt gồm: Vỏ hạt, phôi hạt và nội nhũ (phôi: rẽ mầm, thân mầm, lá mầm)

b. Hình thành quả:

-Sau khi thụ tinh; bầu à quả

-Quả không có thụ tinh noãn à quả giả (quả đơn tính)

5. Sự chín của quả, hạt

 +Sự biến đổi sinh lí khi quả chín:

– Sự biến đổi sinh hoá:

– Màu sắc:

– Mùi vị:

– Độ mềm:SGK

PHẦN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

BÀI 42 : SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT

Câu 1: Trứng được thụ tinh ở:

A. bao phấn                  

B. Đầu nhuỵ                 

C. Ống phấn                 

D. Túi phôi

Câu 2: Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở TV hạt kín là gì?

A. Tiết kiệm vật liệu  di truyền (sử dụng cả 2 tinh tử)

B. Hình thành nội nhủ cung cấp chất dinh dưỡng cho cây phát triển

C. Hình thành nội nhủ chứa các tế bào tam bội

D. Cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi và thời kì đầu của cá thể mới.

Câu 3: Quả đơn tính là quả được tạo ra do:

A. Không có sự thụ tinh

B. Không có sự thụ phấn

C. Xảy ra sự thụ phấn nhưng không qua thụ tinh

D. Xảy ra sự thụ phấn dẫn đến thụ tinh

Câu 4: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật?

A. Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.

B. Tạo được nhiều biế dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.

C. Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.

D. Là hình thức sinh sản phổ biến.

Câu 5: Sinh sản hữu tính ở thực vật là:

A. Sự kết hợp của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

B. Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

C. Sự kết hợp có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử đực tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

D. Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

Câu 6: Thụ tinh ở thực vật có hoa là:

A. Sự kết hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.

B. Sự kết nhân của hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử.

C. Sự kết hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử và nhân tam bội.

D. Sự kết hợp của hai tinh tử với trứng trong túi phôi.

Câu 7: Trong quá trình hình thành giao tử đực ở thực vật có hoa trải qua những lần phân bào nào?

A. 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.            B. 2 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.

C. 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.            D. 2 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.

Câu 8: Sự  hình thành túi phôi ở thực vật có hoa diễn ra như thế nào?

A. Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử à 1 đại bào tử sống sót nguyên phân 3 cho túi phôi                                             

B. Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử à mỗi đại bào tử t nguyên phân cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 2 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực.

C. Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử à 1 đại bào tử sống sót nguyên phân 2 làn cho túi phôi

D. Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử à 1 đại bào tử sống sót nguyên phân 1 cho túi phôi

Câu 9: Trong quá trình hình thành túi phôi ở thực vật có hoa có mấy lần phân bào?

A. 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.             B. 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.

C. 1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân.              D. 1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân.

Câu 10: Ý nào không đúng khi nói về quả?

A. Quả là do bầu nhuỵ dày sinh trưởng lên chuyển hoá thành.          B. Quả không hạt đều là quả đơn tính.

C. Quả có vai trò bảo vệ hạt.                 D. Quả có thể là phương tiện phát tán hạt.

Câu 11: Thụ tinh kép ở thực vật có hoa là:

A. Sự kết hợp của nhân hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử.

B. Sự kết hợp của hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử và nhân tam bội.

C. Sự kết hợp của hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.

GV: LÊ THỊ HỒNG LOAN

Trả Lời Câu Hỏi Sinh Học 11 Bài 42 Trang 163 / 2023

Bài 42: Sinh sản hữu tính ở thực vật

Trả lời câu hỏi Sinh học 11 Bài 42 Trang 163: Mô tả cấu tạo của một hoa mà em biết

Trả lời

Cấu tạo hoa hồng:

– hoa thơm, màu sắc đa dạng: hồng, trắng, vàng, đỏ,…

– hoa nhiều cánh do nhị đực biến thành

– đế hoa hình chén.

– thụ phấn nhờ côn trùng.

Trả lời câu hỏi Sinh học 11 Bài 42 Trang 163: Quan sát hình 42.1 và :

– Mô tả quá trình hình thành hạt phấn ( thể giao tử đực).

– Mô tả quá trình hình thành túi phôi( thể giao tử cái).

Trả lời

– Mô tả quá trình hình thành hạt phấn ( thể giao tử đực).

+ Hạt phấn được hình thành trong bao phấn. Trong bao phấn có chứa các tế bào mẹ hạt phấn.

(2n) (4xn) (n) NP (2xn)

+ Tế bào mẹ hạt phấn phân chia GP hình thành nên bốn bào tử đực đơn bội.

+ Tiểu bào tử tách rời nhau hình thành nên các hạt phấn. Lúc đầu hạt phấn có 1 nhân, sau nguyên phân thành tế bào 2 nhân( nhân sinh dưỡng và nhân sinh sản). Nhân sinh sản nguyên phân cho 2 nhân. Mỗi nhân nằm trong tế bào riêng gọi là tinh tử. Lúc này hạt phấn chín và có khả năng thụ tinh.

– Mô tả quá trình hình thành túi phôi( thể giao tử cái).

+ Thực hiện trong noãn, bắt đầu từ tế bào mẹ của đại bào tử giảm phân cho tứ tử( gồm 4 đại bào tử đơn bội và chỉ một trong 4 đại bào tử này phát triển còn 3 bị thoái hóa).

+ Bào tử còn lại nguyên phân liên tiếp 3 lần hình thành 8 nhân liên tiếp trong túi phôi: 3 nhân xếp đầu trước túi phôi tạo thành bộ máy noãn( gồm 1 tế bào trứng và 2 trợ bào), 3 nhân khác phân bố đối diện tạo thành 3 tế bào đối cực, 2 nhân còn lại nằm giữa gọi là 2 nhân cực liên kết lại hình thành nhân trung tâm( 2n).

Trình Bày Cấu Tạo Của Hoa / 2023

Một bông hoa điển hình bao gồm bốn loại cấu trúc gắn vào đỉnh của một cuống ngắn. Mỗi loại cấu trúc này được sắp xếp thành vòng trên đế hoa. Bốn vòng chính tính từ gốc (móng) của hoa hay mấu thấp nhất và tính dần lên trên là:

Đài hoa: vòng ngoài cùng nhất, bao gồm các thành phần đơn vị gọi là lá đài; chúng thường có màu xanh và bao bọc phần còn lại của hoa khi ở trong nụ. Tuy nhiên, các lá đài này có thể không có hoặc dễ thấy và sặc sỡ nổi bật như các cánh hoa ở một số loài.

Tràng hoa: vòng kế tiếp tính về phía đỉnh, bao gồm các thành phần đơn vị gọi là cánh hoa, chúng thường mỏng, mềm và có màu sắc sặc sỡ để thu hút động vật giúp chúng thụ phấn.

Bộ nhị: vòng kế tiếp (đôi khi sắp xếp thành vài vòng), bao gồm các thành phần đơn vị gọi là nhị hoa. Nhị hoa bao gồm 2 phần: một cuống nhỏ gọi là chỉ nhị, trên đầu của chỉ nhị là bao phấn, trong đó sinh ra phấn hoa nhờ phân bào giảm nhiễm để cuối cùng phát tán đi.

Bộ nhụy: vòng trong cùng nhất của hoa, bao gồm một hay vài đơn vị thành phần gọi là lá noãn. Lá noãn hay các lá noãn hợp lại thành một cấu trúc rỗng, gọi là bầu nhụy, bên trong nó sinh sản ra các noãn. Noãn là các túi đại bào tử và tới lượt chúng, chúng sinh ra các đại bào tử nhờ phân bào giảm nhiễm để phát triển thành các thể giao tử cái. Chúng tạo ra các tế bào trứng. Bộ nhụy của hoa cũng được miêu tả bằng cách sử dụng một thuật ngữ thay thế là cấu trúc mà người ta nhìn thấy ở vòng trong cùng nhất (bao gồm một bầu nhụy, vòi nhụy và đầu nhụy), gọi là nhụy hoa. Một nhụy có thể bao gồm một lá noãn hay vài lá noãn hợp lại cùng nhau. Phần đỉnh dính của nhụy gọi là đầu nhụy, nơi tiếp nhận phấn hoa. Một cuống hỗ trợ nâng đỡ gọi là vòi nhụy, trở thành con đường cho các ống phấn phát triển từ các hạt phấn hoa bám vào đầu nhụy.

Cấu tạo và chức năng của nhị và nhụy hoa?

– Cấu tạo:

+ Nhị có nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục đực.

+ Nhụy có bầu chứa noãn mang tế bào sinh dục cái.

– Chức năng: Nhị và nhụy là cơ quan sinh sản chủ yếu của hoa.

Bài 42. Sinh Sản Hữu Tính Ở Thực Vật / 2023

Câu 1: * Sinh sản bằng bào tử: Là hình thức sinh sản mà cơ thể mới được phát triển từ bào tử, bào tử lại hình thành trong túi bào tử từ thể bào tử. Ví dụ: Rêu, dương xỉ.1/Ổn định lớp2/Kiểm tra bài cũ:

Cấu trúc bài:I.Khái niệmII.Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa 1.Cấu tạo của hoa 2.Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi 3.Quá trình thụ phấn và thụ tinh 4.Quá trình hình thành hạt, quảĐọc mục I. Khái niệm, trang 163 SGK.I.Khái niệm:*KN:*Đặc trưng:*Ưu thế:

() KN: Là kiểu sinh sản trong đó có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.I.Khái niệm:*KN:*Đặc trưng:*Ưu thế:

*Những đặc trưng của sinh sản hữu tính: -Có quá trình hình thành và hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái. -Có sự trao đổi và tái tổ hợp của 2 bộ gen. -Luôn gắn liền với quá trình giảm phân tạo giao tử. *Ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính: -Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau đối với môi trường sống luôn biến đổi. – Tạo sự đa dạng di truyền, cung cấp nguồn vật liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên và tiến hóa. Mô tả cấu tạo của một hoa mà em biết.I.Khái niệm:II.Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa: 1.Cấu tạo hoa:

Cấu tạo của một hoa gồm:-Cuống-Đài-Tràng-Nhị: +Chỉ nhị +Túi phấn-Nhụy: +Noãn +Vòi nhụy +Đầu nhụy (Hoa đơn tính có hoa đực riêng, hoa cái riêng; hoa đực chỉ có nhị, không có nhụy; hoa cái thì ngược lại) Quan sát hình 42.1: 1/Mô tả quá trình hình thành hạt phấn. 2/Mô tả quá trình hình thành túi phôi.

() TB mẹ hạt phấn (2n) GP 4 bào tử (n) NP 4 hạt phấn

I.Khái niệm:II.Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa: 1.Cấu tạo hoa: 2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi:

[Mỗi hạt phấn gồm 2 TB có chung thành dày: tế bào sinh sản (n) và tế bào ống phấn (n)]. a. hình thành hạt phấn:

() – Tế bào mẹ trong nãn (2n) GP 4 bào tử (n) 3 bào tử con tiêu biến 1 bào tử cái sống sót NP 3 đợt túi phôi có 8 TB (3 đối cực, 2 nhân cực, 1 trứng, 2 kèm).I.Khái niệm:II.Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa: 1.Cấu tạo hoa: 2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi:a. Hình thành hạt phấn:

b. Hình thành túi phôi: Đọc mục II.3 trang 164 SGK. () Thụ phấn: Là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhụy (đầu nhụy). – Có 2 hình thức thụ phấn: + Tự thụ phấn. + Thụ phấn chéo.TV hạt kín thụ phấn nhờ côn trùng hoặc nhờ gió. – Hạt phấn nẩy mầm trên đầu nhụy.I.Khái niệm:II.Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa: 1.Cấu tạo hoa: 2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi:

3.Thụ phấn và thụ tinh:a.Thụ phấn: () Thụ tinh: Là sự hợp nhất của nhân giao tử đực với nhân của tế bào trứng trong túi phôi để hình thành nên hợp tử (2n), khởi đầu của cá thể mới. – Ở thực vật hạt kín diễn ra thụ tinh kép: + Nhân giao tử đực 1 (n) x trứng (n)  hợp tử (2n). + Nhân giao tử đực 2 (n) x nhân cực (2n)  nội nhũ (3n).I.Khái niệm:II.Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa: 1.Cấu tạo hoa: 2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi: 3.Thụ phấn và thụ tinh:a.Thụ phấn:

b.Thụ tinh:Đọc mục II.4 trang 165 SGK. – Sau khi thụ tinh: noãn  hạt. Hợp tử phát triển thành phôi. Tế bào tam bội (3n)  nội nhũ. – Có 2 loại hạt: hạt có nội nhũ (cây một lá mầm) và hạt không có nội nhũ (cây 2 lá mầm).I.Khái niệm:II.Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa: 1.Cấu tạo hoa: 2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi: 3.Thụ phấn và thụ tinh:4.Quá trình hình thành hạt, quả:

a.Hình thành hạt: – Sau khi thụ tinh; bầu  quả. – Quả không có thụ tinh noãn  quả giả (quả đơn tính). Quả chín có sự biến đổi sinh lí, sinh hoá: màu sắc, mùi vị, độ mềm.I.Khái niệm:II.Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa: 1.Cấu tạo hoa: 2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi: 3.Thụ phấn và thụ tinh:4.Quá trình hình thành hạt, quả: a.Hình thành hạt:

b.Hình thành quả:Câu 1: Thụ phấn là A. Sự vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhụy (đầu nhụy) và sự nẩy mầm của hạt phấn B. Sự kéo dài ống phấn trong vòi nhụy để đưa nhân sinh sản vào noãn để thụ tinh C. Sự di chuyển của hai tinh tử trên ống phấn vào noãn trong bầu nhụy để thụ tinh D. Sự kết hợp nhân của hai giao tử đực và cái trong túi phôi tạo thành hợp tửCỦNG CỐ: Đáp án: A Câu 2: Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở cây lúa là gì? A. hình thành nội nhũ chứa các tế bào lưỡng bội (2n) B. hình thành nội nhũ cung cấp dinh dưỡng cho hợp tử (3n) phát triển C. hình thành nội nhũ chứa các tế bào tam bội (3n) D. hình thành nội nhũ (3n, tạo thành hạt gạo), cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi thành cây con  Đáp án: D Câu 3: Quả đơn tính là quả được tạo ra do: A..Không có sự thụ tinh B.Không có sự thụ phấn C.Xảy ra sự thụ phấn nhưng không qua thụ tinh noãn D.Xảy ra sự thụ phấn dẫn đến thụ tinh Đáp án: C DẶN DÒ: -Về học bài. -Xem trước bài 44 (Bài 43 – thực hành học sau).