Sinh Học 11; Bài 42 : Sinh Sản Hữu Tính Ở Thực Vật

--- Bài mới hơn ---

  • Nước Hoa Chính Hãng 100% Nhập Khẩu Pháp, Mỹ…giá Tốt Tại Perfume168
  • Cách Thay Vòi Xịt Nước Hoa Đơn Giản, Nhanh Chóng Trong Vài Giây
  • Chai Lọ Đựng Nước Hoa Cao Cấp
  • Lọ Đựng Nước Hoa Cao Cấp
  • Rốn Phổi Đậm Là Gì Và Những Điều Cần Biết 2022
  • SINH HỌC 11

    BÀI 42 : SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT

     

    I. Khái niệm về sinh sản hữu tính:

    – Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái thông qua sự thụ tinh tạo nên hợp tử

    II. Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa

    1. Cấu tạo hoa: SGK

    2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi

    a. hình thành hạt phấn:

    TB mẹ hạt phấn (2n) GP tạo 4 tế bào (n), Mỗi tế bào (n) NP tạo 1 hạt phấn

    + TB sinh sản NP tạo  2 giao tử đực(n)

    + TB dinh dưỡng tạo  ống phấn

    b. Hình thành túi phôi;

    -Tế bào mẹ túi phôi  (2n)  GP tạo 4 TB (n), 3 TB tiêu biến và 1 tế bào    NP tạo túi phôi chứa noãn cầu (n) (trứng) và nhân cực (2n)

    3.Thụ phấn và thụ tinh:

    a Thụ phấn:

    -Khái niệm: Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn từ nhị tiếp xúc với nhuỵ của hoa

    -Phân loại:

    +Tự thụ phấn

    +Thụ phấn chéo

    -Tác nhân thụ phấn

    -Sự nảy mầm của hạt phấn

    b.Thụ tinh:

    -Quá trình: Khi ống phấn mang hai giao tử đực tới noãn

    +1 giao tử đực (n) X trứng (n) à hợp tử (2n)

    +1 giao tử (n) X nhân cực (2n) à nội nhũ (3n)

    -Cả hai giao tử đều tham gia vào quá trình thụ tinh gọi là thụ tinh kép

    4. Quá trình hình thành hạt, quả:

    a. Hình thành hạt:

    -Sau khi thụ tính: noãn à Hạt

    -Hạt gồm: Vỏ hạt, phôi hạt và nội nhũ (phôi: rẽ mầm, thân mầm, lá mầm)

    b. Hình thành quả:

    -Sau khi thụ tinh; bầu à quả

    -Quả không có thụ tinh noãn à quả giả (quả đơn tính)

    5. Sự chín của quả, hạt

     +Sự biến đổi sinh lí khi quả chín:

    – Sự biến đổi sinh hoá:

    – Màu sắc:

    – Mùi vị:

    – Độ mềm:SGK

    PHẦN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    BÀI 42 : SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT

    Câu 1: Trứng được thụ tinh ở:

    A. bao phấn                  

    B. Đầu nhuỵ                 

    C. Ống phấn                 

    D. Túi phôi

    Câu 2: Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở TV hạt kín là gì?

    A. Tiết kiệm vật liệu  di truyền (sử dụng cả 2 tinh tử)

    B. Hình thành nội nhủ cung cấp chất dinh dưỡng cho cây phát triển

    C. Hình thành nội nhủ chứa các tế bào tam bội

    D. Cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi và thời kì đầu của cá thể mới.

    Câu 3: Quả đơn tính là quả được tạo ra do:

    A. Không có sự thụ tinh

    B. Không có sự thụ phấn

    C. Xảy ra sự thụ phấn nhưng không qua thụ tinh

    D. Xảy ra sự thụ phấn dẫn đến thụ tinh

    Câu 4: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật?

    A. Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.

    B. Tạo được nhiều biế dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.

    C. Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.

    D. Là hình thức sinh sản phổ biến.

    Câu 5: Sinh sản hữu tính ở thực vật là:

    A. Sự kết hợp của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

    B. Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

    C. Sự kết hợp có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử đực tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

    D. Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

    Câu 6: Thụ tinh ở thực vật có hoa là:

    A. Sự kết hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.

    B. Sự kết nhân của hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử.

    C. Sự kết hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử và nhân tam bội.

    D. Sự kết hợp của hai tinh tử với trứng trong túi phôi.

    Câu 7: Trong quá trình hình thành giao tử đực ở thực vật có hoa trải qua những lần phân bào nào?

    A. 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.            B. 2 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.

    C. 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.            D. 2 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.

    Câu 8: Sự  hình thành túi phôi ở thực vật có hoa diễn ra như thế nào?

    A. Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử à 1 đại bào tử sống sót nguyên phân 3 cho túi phôi                                             

    B. Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử à mỗi đại bào tử t nguyên phân cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 2 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực.

    C. Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử à 1 đại bào tử sống sót nguyên phân 2 làn cho túi phôi

    D. Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử à 1 đại bào tử sống sót nguyên phân 1 cho túi phôi

    Câu 9: Trong quá trình hình thành túi phôi ở thực vật có hoa có mấy lần phân bào?

    A. 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.             B. 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.

    C. 1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân.              D. 1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân.

    Câu 10: Ý nào không đúng khi nói về quả?

    A. Quả là do bầu nhuỵ dày sinh trưởng lên chuyển hoá thành.          B. Quả không hạt đều là quả đơn tính.

    C. Quả có vai trò bảo vệ hạt.                 D. Quả có thể là phương tiện phát tán hạt.

    Câu 11: Thụ tinh kép ở thực vật có hoa là:

    A. Sự kết hợp của nhân hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử.

    B. Sự kết hợp của hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử và nhân tam bội.

    C. Sự kết hợp của hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.

    GV: LÊ THỊ HỒNG LOAN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguồn Gốc Và Ý Nghĩa Tuyệt Vời Của Hoa Súng
  • Cây Hoa Súng Hoa Đẹp Trồng Cảnh Quan Nước
  • Cấu Tạo Quạt Điều Hòa
  • Thiết Kế Tính Toán Mương Oxi Hóa
  • Mương Oxy Hóa Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Ra Sao
  • Sinh Học 11 Bài 42: Sinh Sản Hữu Tính Ở Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 42. Sinh Sản Hữu Tính Ở Thực Vật
  • Trả Lời Câu Hỏi Sinh Học 11 Bài 42 Trang 163
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Thế Nào Là Động Vật Nhai Lại? Động Vật Nhai Lại Có Đặc Điểm Gì?
  • Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Của Bò
  • Tóm tắt lý thuyết

    • Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái thông qua sự thụ tinh tạo nên hợp tử
    • Đặc trưng của sinh sản hữu tính:
      • Có quá trình hình thành và hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái

      • Có sự trao đổi và tái tổ hợp của 2 bộ gen

      • Luôn gắn liền với quá trình giảm phân tạo giao tử

    • Ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính
      • Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau đối với môi trường sống luôn biến đổi
      • Tạo sự đa dạng di truyền, cung cấp nguồn vật liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên và tiến hóa

    a. Cấu tạo hoa

    b. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi

    • Sự hình thành hạt phấn
      • Tế bào mẹ (2n) trong bao phấn thực hiện giảm phân tạo thành 4 tế bào con (n) (bào tử đực). Các tế bào con tiếp tục thực hiện nguyên phân tạo thành các hạt phấn (thể giao tử đực)
      • Mỗi hạt phấn gồm 2 tế bào:
        • Tế bào bé là tế bào sinh sản
        • Tế bào lớn là tế bào ống phấn
    • Sự hình thành túi phôi
        Tế bào mẹ (2n) trong bầu nhụy thực hiện giảm phân tạo thành 4 tế bào con (đại bào tử đơn bội), sau đó 3 tế bào tiêu biến chỉ còn lại 1 đại bào tử. Đại bào tử tiếp tục thực hiện nguyên phân hình thành túi phôi hay thể giao tử (gồm 7 tế bào với 8 nhân)

    c. Quá trình thụ phấn và thụ tinh

    • Thụ phấn
      • Là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhụy, sau đó hạt phấn nẩy mầm trên núm nhụy
      • Có 2 hình thức thụ phấn là: tự thụ phấn và giao phấn
      • Thực vật hạt kín thụ phấn nhờ gió, nhờ côn trùng
    • Thụ tinh
      • Là sự hợp nhất của nhân giao tử đực với nhân của tế bào trứng trong túi phôi để hình thành hợp tử (2n) khởi đầu cho phôi của cá thể mới.
      • Quá trình thụ tinh diễn ra khi ống phấn sinh trưởng xuyên qua vòi nhụy, vào túi phôi và giải phóng 2 nhân (2 giao tử), một nhân hợp nhất với tế bào trứng tạo thành hợp tử (2n), nhân còn lại kết hợp với nhân lưỡng bội (2n) ở trung tâm tạo thành nhân tam bội(3n) phát triển thành nội nhũ để cung cấp dinh dưỡng cho phôi phát triển sau này. Do đó quá trình thụ tinh được gọi là thụ tinh kép, thụ tinh kép chỉ có ở thực vật hạt kín
    • Video quá trình thụ phấn và thụ tinh

    d. Quá trình hình thành hạt, quả

    • Hình thành hạt
      • Noãn đã thụ tinh (chứa hợp tử và tế bào tam bội) phát tiển thành hạt. Hợp tử phát triển thành phôi. Tế bào tam bội phân chia tạo thành khối đa bào giàu chất dinh dưỡng được gọi là nội nhũ (phôi nhũ)
      • Có 2 loại hạt: hạt có nội nhũ (hạt cây một lá mầm) và hạt không nội nhũ (hạt cây 2 lá mầm)
    • Hình thành quả
      • Quả là do bầu nhụy sinh trưởng dày lên chuyển hóa thành. Quả được hình thành không qua thụ tinh noãn gọi là quả đơn tính.
      • Quá trình chín của quả bao gồm những biến đổi về mặt sinh lí, sinh hóa làm cho quả chín có độ mềm, màu sắc, hương vị hấp dẫn thuận lợi cho sự phán tán của hạt.
    • Video quá trình hình thành quả và hạt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 28. Cấu Tạo Của Hoa
  • Những Bí Mật Về Cây Hoa Súng Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Kẻ Thù Của Hoa Súng Và Biện Pháp Phòng Trừ Để Có Một Chậu Hoa Súng Đẹp
  • Hướng Dẫn Trồng Và Chăm Sóc Hoa Súng Trong Chậu
  • Bài 16. Thực Hành: Mổ Và Quan Sát Giun Đất
  • Trả Lời Câu Hỏi Sinh Học 11 Bài 42 Trang 163

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Thế Nào Là Động Vật Nhai Lại? Động Vật Nhai Lại Có Đặc Điểm Gì?
  • Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Của Bò
  • Bài 28 Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Cấu Tạo Của Xinap Hóa Học Gồm Màng Trước , Màng Sau , Khe Xinap Và Chùy Xinap
  • Bài 42: Sinh sản hữu tính ở thực vật

    Trả lời câu hỏi Sinh học 11 Bài 42 Trang 163: Mô tả cấu tạo của một hoa mà em biết

    Trả lời

    Cấu tạo hoa hồng:

    – hoa thơm, màu sắc đa dạng: hồng, trắng, vàng, đỏ,…

    – hoa nhiều cánh do nhị đực biến thành

    – đế hoa hình chén.

    – thụ phấn nhờ côn trùng.

    Trả lời câu hỏi Sinh học 11 Bài 42 Trang 163: Quan sát hình 42.1 và :

    – Mô tả quá trình hình thành hạt phấn ( thể giao tử đực).

    – Mô tả quá trình hình thành túi phôi( thể giao tử cái).

    Trả lời

    – Mô tả quá trình hình thành hạt phấn ( thể giao tử đực).

    + Hạt phấn được hình thành trong bao phấn. Trong bao phấn có chứa các tế bào mẹ hạt phấn.

    (2n) (4xn) (n) NP (2xn)

    + Tế bào mẹ hạt phấn phân chia GP hình thành nên bốn bào tử đực đơn bội.

    + Tiểu bào tử tách rời nhau hình thành nên các hạt phấn. Lúc đầu hạt phấn có 1 nhân, sau nguyên phân thành tế bào 2 nhân( nhân sinh dưỡng và nhân sinh sản). Nhân sinh sản nguyên phân cho 2 nhân. Mỗi nhân nằm trong tế bào riêng gọi là tinh tử. Lúc này hạt phấn chín và có khả năng thụ tinh.

    – Mô tả quá trình hình thành túi phôi( thể giao tử cái).

    + Thực hiện trong noãn, bắt đầu từ tế bào mẹ của đại bào tử giảm phân cho tứ tử( gồm 4 đại bào tử đơn bội và chỉ một trong 4 đại bào tử này phát triển còn 3 bị thoái hóa).

    + Bào tử còn lại nguyên phân liên tiếp 3 lần hình thành 8 nhân liên tiếp trong túi phôi: 3 nhân xếp đầu trước túi phôi tạo thành bộ máy noãn( gồm 1 tế bào trứng và 2 trợ bào), 3 nhân khác phân bố đối diện tạo thành 3 tế bào đối cực, 2 nhân còn lại nằm giữa gọi là 2 nhân cực liên kết lại hình thành nhân trung tâm( 2n).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 42. Sinh Sản Hữu Tính Ở Thực Vật
  • Sinh Học 11 Bài 42: Sinh Sản Hữu Tính Ở Thực Vật
  • Bài 28. Cấu Tạo Của Hoa
  • Những Bí Mật Về Cây Hoa Súng Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Kẻ Thù Của Hoa Súng Và Biện Pháp Phòng Trừ Để Có Một Chậu Hoa Súng Đẹp
  • Trình Bày Cấu Tạo Của Hoatrình Bày Cấu Tạo Của Hoa . Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nhị Hoa Và Nhụy Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Của Tim Phù Hợp Với Chức Năng?
  • Bộ Đề Thi Sinh 6,7,8,9 Bodethisinhcaclop678910De Doc
  • Phích Đun Nước Điện Cuckoo Cwp
  • Phích Đun Nước Nóng Cắm Điện Loại Nào Tốt, Nên Mua Nhất?
  • Lượng Giá Trị Hàng Hóa Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Lượng Giá Trị Hàng Hóa
  • Một bông hoa điển hình bao gồm bốn loại cấu trúc gắn vào đỉnh của một cuống ngắn. Mỗi loại cấu trúc này được sắp xếp thành vòng trên đế hoa. Bốn vòng chính tính từ gốc (móng) của hoa hay mấu thấp nhất và tính dần lên trên là:

  • Đài hoa: vòng ngoài cùng nhất, bao gồm các thành phần đơn vị gọi là lá đài; chúng thường có màu xanh và bao bọc phần còn lại của hoa khi ở trong nụ. Tuy nhiên, các lá đài này có thể không có hoặc dễ thấy và sặc sỡ nổi bật như các cánh hoa ở một số loài.
  • Tràng hoa: vòng kế tiếp tính về phía đỉnh, bao gồm các thành phần đơn vị gọi là cánh hoa, chúng thường mỏng, mềm và có màu sắc sặc sỡ để thu hút động vật giúp chúng thụ phấn.
  • Bộ nhị: vòng kế tiếp (đôi khi sắp xếp thành vài vòng), bao gồm các thành phần đơn vị gọi là nhị hoa. Nhị hoa bao gồm 2 phần: một cuống nhỏ gọi là chỉ nhị, trên đầu của chỉ nhị là bao phấn, trong đó sinh ra phấn hoa nhờ phân bào giảm nhiễm để cuối cùng phát tán đi.
  • Bộ nhụy: vòng trong cùng nhất của hoa, bao gồm một hay vài đơn vị thành phần gọi là lá noãn. Lá noãn hay các lá noãn hợp lại thành một cấu trúc rỗng, gọi là bầu nhụy, bên trong nó sinh sản ra các noãn. Noãn là các túi đại bào tử và tới lượt chúng, chúng sinh ra các đại bào tử nhờ phân bào giảm nhiễm để phát triển thành các thể giao tử cái. Chúng tạo ra các tế bào trứng. Bộ nhụy của hoa cũng được miêu tả bằng cách sử dụng một thuật ngữ thay thế là cấu trúc mà người ta nhìn thấy ở vòng trong cùng nhất (bao gồm một bầu nhụy, vòi nhụy và đầu nhụy), gọi là nhụy hoa. Một nhụy có thể bao gồm một lá noãn hay vài lá noãn hợp lại cùng nhau. Phần đỉnh dính của nhụy gọi là đầu nhụy, nơi tiếp nhận phấn hoa. Một cuống hỗ trợ nâng đỡ gọi là vòi nhụy, trở thành con đường cho các ống phấn phát triển từ các hạt phấn hoa bám vào đầu nhụy.
  • Cấu tạo và chức năng của nhị và nhụy hoa?

    – Cấu tạo:

    + Nhị có nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục đực.

    + Nhụy có bầu chứa noãn mang tế bào sinh dục cái.

    – Chức năng: Nhị và nhụy là cơ quan sinh sản chủ yếu của hoa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xét Nghiệm Máu Phát Hiện Sớm Ung Thư Phổi
  • Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Phổi: Nhận Biết Càng Sớm Hiệu Quả Điều Trị Càng Cao
  • Bài 24. Cơ Cấu Phân Phối Khí
  • Cấu Tạo Hệ Thống Phối Khí Trên Động Cơ
  • Cấu Tạo Các Chi Tiết Cơ Bản Của Cơ Cấu Phối Khí 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Chung Về Cấu Tạo Của Cây Hoa Lan
  • Đặc Điểm Chung Về Cấu Tạo Của Một Cây Hoa Lan
  • Bạn Đã Hiểu Biết Gì Về Cây Hoa Mai Chưa?
  • Lập Dàn Ý Tả Cây Hoa Đào Hoặc Hoa Mai Ngày Tết
  • Ưu Và Nhược Điểm Của Hai Loại Máy Ép Trái Cây Phổ Biến
  • Bài tập trắc nghiệm Sinh 6 Bài 28: Cấu tạo và chức năng của hoa

    Câu 1. Phần sặc sỡ nhất của các loài hoa thụ phấn nhờ sâu bọ có tên gọi là gì ?

    A. Nhuỵ B. Nhị

    C. Tràng D. Đài

    Câu 2. Bao hoa gồm có hai thành phần, đó là

    A. tràng và nhị.

    B. đài và tràng.

    C. nhị và nhuỵ.

    D. đài và nhuỵ.

    Câu 3. Tế bào sinh dục đực của cây lưỡng tính có ở đâu ?

    A. Trong không bào của cánh hoa

    B. Trong bao phấn của nhị

    C. Trong noãn của nhuỵ

    D. Trong đài hoa

    Câu 4. Bộ phận nào của hoa thường có khả năng quang hợp ?

    A. Nhuỵ B. Nhị

    C. Tràng D. Đài

    Câu 5. Trong một bông hoa đơn tính không thể xuất hiện đồng thời hai bộ phận nào sau đây ?

    A. Nhị và nhuỵ

    B. Đài và tràng

    C. Đài và nhuỵ

    D. Nhị và tràng

    Câu 6. Nhị hoa gồm những thành phần nào ?

    A. Bầu nhuỵ và chỉ nhị

    B. Bao phấn và noãn

    C. Bao phấn và chỉ nhị

    D. Noãn, bao phấn và chỉ nhị

    Câu 7. Hoa là cơ quan chuyên hoá với chức năng

    A. sinh sản. B. sinh dưỡng.

    C. cảm ứng. D. dự trữ.

    Câu 8. Cơ quan sinh sản chủ yếu của hoa đực là gì ?

    A. Tràng B. Nhuỵ

    C. Nhị D. Đài

    A. Cà pháo

    B. Sim

    C. Bằng lăng

    D. Tất cả các phương án đưa ra

    Câu 10. Chức năng chủ yếu của bao hoa là gì ?

    A. Sinh sản

    B. Tổng hợp chất hữu cơ đi nuôi cây

    C. Bảo vệ, che chở cho nhị và nhuỵ

    D. Dự trữ sắc tố cho cây

    Tham khảo các Bài tập trắc nghiệm Sinh lớp 6 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Cấu Tạo Hóa Học
  • Vai Trò Của Insulin Với Cơ Thể Con Người
  • Cách Viết Chữ G Thường Và Hoa Dành Cho Bé Chuẩn Bị Vào Lớp 1
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ Hoa Cơ Bản Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Giáo Án Tập Viêt Lớp 3 Tiết 8: Ôn Chữ Hoa G
  • Trình Bày Cấu Tạo Của Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Hoa
  • Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Nước H2O Và Bài Tập
  • # Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Nước
  • Nước H2O Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của H2O Và Bài Tập
  • Hoá Học 8 Bài 36 Nước
  • Một bông hoa điển hình bao gồm bốn loại cấu trúc gắn vào đỉnh của một cuống ngắn. Mỗi loại cấu trúc này được sắp xếp thành vòng trên đế hoa. Bốn vòng chính tính từ gốc (móng) của hoa hay mấu thấp nhất và tính dần lên trên là:

    • Đài hoa: vòng ngoài cùng nhất, bao gồm các thành phần đơn vị gọi là lá đài; chúng thường có màu xanh và bao bọc phần còn lại của hoa khi ở trong nụ. Tuy nhiên, các lá đài này có thể không có hoặc dễ thấy và sặc sỡ nổi bật như các cánh hoa ở một số loài.
    • Tràng hoa: vòng kế tiếp tính về phía đỉnh, bao gồm các thành phần đơn vị gọi là cánh hoa, chúng thường mỏng, mềm và có màu sắc sặc sỡ để thu hút động vật giúp chúng thụ phấn.
    • Bộ nhị: vòng kế tiếp (đôi khi sắp xếp thành vài vòng), bao gồm các thành phần đơn vị gọi là nhị hoa. Nhị hoa bao gồm 2 phần: một cuống nhỏ gọi là chỉ nhị, trên đầu của chỉ nhị là bao phấn, trong đó sinh ra phấn hoa nhờ phân bào giảm nhiễm để cuối cùng phát tán đi.
    • Bộ nhụy: vòng trong cùng nhất của hoa, bao gồm một hay vài đơn vị thành phần gọi là lá noãn. Lá noãn hay các lá noãn hợp lại thành một cấu trúc rỗng, gọi là bầu nhụy, bên trong nó sinh sản ra các noãn. Noãn là các túi đại bào tử và tới lượt chúng, chúng sinh ra các đại bào tử nhờ phân bào giảm nhiễm để phát triển thành các thể giao tử cái. Chúng tạo ra các tế bào trứng. Bộ nhụy của hoa cũng được miêu tả bằng cách sử dụng một thuật ngữ thay thế là cấu trúc mà người ta nhìn thấy ở vòng trong cùng nhất (bao gồm một bầu nhụy, vòi nhụy và đầu nhụy), gọi là nhụy hoa. Một nhụy có thể bao gồm một lá noãn hay vài lá noãn hợp lại cùng nhau. Phần đỉnh dính của nhụy gọi là đầu nhụy, nơi tiếp nhận phấn hoa. Một cuống hỗ trợ nâng đỡ gọi là vòi nhụy, trở thành con đường cho các ống phấn phát triển từ các hạt phấn hoa bám vào đầu nhụy.

    Cấu tạo và chức năng của nhị và nhụy hoa?

    – Cấu tạo:

    + Nhị có nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục đực.

    + Nhụy có bầu chứa noãn mang tế bào sinh dục cái.

    – Chức năng: Nhị và nhụy là cơ quan sinh sản chủ yếu của hoa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Cấu Tạo Của Bộ Nhị Của Hoa
  • Cấu Tạo Của Bộ Nhị Của Hoa
  • Bài 28. Cấu Tạo Chất. Thuyết Động Học Phân Tử Chất Khí
  • Nước Hoa Oriflame Chính Hãng, Khuyến Mãi 2022
  • Tìm Hiểu Về Nước Hoa
  • Bài 28. Cấu Tạo Của Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 11 Bài 42: Sinh Sản Hữu Tính Ở Thực Vật
  • Bài 42. Sinh Sản Hữu Tính Ở Thực Vật
  • Trả Lời Câu Hỏi Sinh Học 11 Bài 42 Trang 163
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Thế Nào Là Động Vật Nhai Lại? Động Vật Nhai Lại Có Đặc Điểm Gì?
  • Tuần: 17 Ngày soạn: 05/12/2014

    Tiết: 33 Ngày dạy: 09/12/2014

    CHƯƠNG VI: HOA VÀ SINH SẢN HỮU TÍNH

    Bài 28: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA

    I/ MỤC TIÊU:

    1. Kiến thức:

    – Biết được các bộ phận của hoa, vai trò của hoa đối với cây.

    – Phân biệt được cấu tạo của hoa và nêu các chức năng của mỗi bộ phận đó

    2. Kĩ năng: – Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích các bộ phận của hoa

    3. Thái độ – Hs có ý thức bảo vệ các loài hoa cũng như bảo vệ các loài thực vật

    – Có ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh

    II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:

    1/ Chuẩn bị của giáo viên: – Một số loại hoa, kính lúp. Tranh ghép các bộ phận của hoa

    2/ Chuẩn bi của học sinh: – Một số hoa, Dao lam

    III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

    1. Ổn định lớp: 6A1…………………………………………………………………………………………………………………

    6A2…………………………………………………………………………………………………………………

    2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là giâm cành, chiết cành, nhân giống vô tính, ghép mắt. Lấy ví dụ từng loại

    3. Các hoạt động dạy và học:

    a. Giới thiệu bài mới: Hoa là cơ quan sinh sản của cây gồm 2 bộ phận chính: Bộ phận bảo vệ (đài, tràng), bộ phận sinh sản chủ yếu (nhị và nhuỵ). Vậy, hoa có cấu tạo phù hợp với chức năng sinh sản như thế nào?

    b. Phát triển bài:

    Hoạt động 1: TÌM HIỂU CÁC BỘ PHẬN CỦA HOA

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    – Kiểm tra mẫu vật của HS.

    + Xác định các bộ phận của hoa

    +Nhị hoa gồm có chỉ nhị và hạt phấn nằm trong bao phấn

    – HS quan sát thu thập thông tin

    + Nhụy gồm đầu nhụy, vòi nhụy và bầu nhụy noãn nằm trong bầu nhụy.

    – Hs chỉ các bộ phận của hoa trên mẫu vật, tranh vẽ

    – Học sinh nhận thức ý thức bảo vệ hoa

    Tiểu kết:

    – Hoa gồm các bộ phận: đài, tràng, nhị, nhụy

    – Đài và tràng bao bọc bên ngoài, tùy loại hoa mà có số cánh hoa và màu sắc khác nhau

    – Nhị gồm: chỉ nhị và bao phấn (chứa hạt phấn)

    – Nhuỵ gồm: đầu, vòi, bầu nhuỵ trong bầu chứa noãn

    Hoạt động 2: TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CỦA CÁC BỘ PHẬN CỦA HOA

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    – YC hs nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

    + Tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái nằm ở đâu?

    + Chúng thuộc bộ phận nào của hoa?

    + Có còn bộ phận nào của hoa còn chứa tế bào sinh dục nữa không?

    + Đài tràng có nhiệm vụ gì?

    – Gọi đại diện các nhóm báo cáo câu trả lời của nhóm. Các nhóm khác bổ sung cho nhóm bạn

    – Hs đọc thông tin SGK, trả lời CH

    + Tế bào sinh dục đực có trong hạt phần, tế bào sinh dục cái nằm trong noãn của nhuỵ

    + Chúng thuộc nhị và nhuỵ

    + Không

    + Đài, tràng dùng bảo vệ

    – Đại diện các nhóm báo cáo câu trả lời của nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung

    Tiểu kết: Nhị và nhụy là cơ quan sinh sản chủ yếu của hoa vì:

    -Tế bào sinh dục đực được chứa trong hạt phấn có ở nhị hoa

    -Tế bào sinh dục cái chứa trong noãn có ở nhụy hoa

    Đài , tràng bảo vệ các bộ phận bên trong của hoa

    IV/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

    1. Củng cố:

    – HS đọc ghi nhớ SGK. Gv cho Hs ghép hoa bằng mô hình

    – Gv treo tranh câm yêu cầu Hs xác định các bộ phận của hoa trên tranh đó?

    2. Dặn dò

    – Học bài trả lời

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Bí Mật Về Cây Hoa Súng Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Kẻ Thù Của Hoa Súng Và Biện Pháp Phòng Trừ Để Có Một Chậu Hoa Súng Đẹp
  • Hướng Dẫn Trồng Và Chăm Sóc Hoa Súng Trong Chậu
  • Bài 16. Thực Hành: Mổ Và Quan Sát Giun Đất
  • Quạt Điều Hòa Là Gì?, Cấu Tạo, Nguyên Lý, Tính Năng Của Quạt Điều Hòa
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Thế Nào Là Động Vật Nhai Lại? Động Vật Nhai Lại Có Đặc Điểm Gì?
  • Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Của Bò
  • Bài 28 Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Cấu Tạo Của Xinap Hóa Học Gồm Màng Trước , Màng Sau , Khe Xinap Và Chùy Xinap
  • Quá Trình Truyền Tin Qua Xinap
  • 1. Giải bài 1 trang 50 SBT Sinh học 6

    Em hãy nêu tên, đặc điểm và chức năng của những bộ phận chính ở hoa. Bộ phận nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?

    Phương pháp giải

    • Xem lại lý thuyết Cấu taọ và chức năng của hoa
    • Hoa bao gồm các bộ phận chính: đài, tràng, nhị và nhuỵ

    Hướng dẫn giải

    – Hoa bao gồm các bộ phận chính: đài, tràng, nhị và nhuỵ. Hoa còn có cuống hoa và đế hoa.

    • Đài và tràng làm thành bao hoa bảo vệ nhị và nhụy. Tràng gồm nhiều cánh hoa, màu sắc của cánh hoa khác nhau tuỳ theo từng loại cây.
    • Mỗi nhị gồm chỉ nhị và bao phấn đính trên chỉ nhị. Bao phấn chứa rất nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục đực.
    • Nhuỵ gồm có đầu nhuỵ, vòi nhuỵ, bầu nhuỵ chứa noãn mang tế bào sinh dục cái.

    – Bộ phận quan trọng nhất của hoa là nhị và nhuỵ, vì nhị và nhuỵ là bộ phận sinh sản chính của hoa.

    2. Giải bài 1 trang 53 SBT Sinh học 6

    Các bộ phận chính của hoa gồm

    A. cuống hoa, đế hoa và cánh hoa.

    B. đài hoa, tràng hoa, nhị hoa và nhuỵ hoa.

    C. cuống hoa, đế hoa, đài hoa.

    D. nhị hoa và nhuỵ hoa.

    Phương pháp giải

    • Xem lại lý thuyết Cấu taọ và chức năng của hoa
    • Hoa bao gồm các bộ phận chính: đài, tràng, nhị và nhuỵ

    Hướng dẫn giải

    Các bộ phận chính của hoa gồm: đài hoa, tràng hoa, nhị hoa và nhuỵ hoa.

    Chọn B

    3. Giải bài 3 trang 53 SBT Sinh học 6

    Nhụy hoa gồm các bộ phận là

    A. đầu nhuỵ và vòi nhuỵ.

    B. bầu nhuỵ, noãn và vòi nhuỵ

    C. đầu nhuỵ, noãn và vòi nhuỵ.

    D. bầu nhuỵ, vòi nhuỵ và đầu nhuỵ.

    Phương pháp giải

    • Xem lại lý thuyết Cấu taọ và chức năng của hoa
    • Hoa bao gồm các bộ phận chính: đài, tràng, nhị và nhuỵ

    Hướng dẫn giải

    Nhụy hoa gồm các bộ phận là: bầu nhuỵ, vòi nhuỵ và đầu nhuỵ.

    Chọn D

    4. Giải bài 4 trang 53 SBT Sinh học 6

    Nhị hoa gồm các bộ phận là

    A. bao phấn và hạt phấn.

    B. bao phấn và chỉ nhị.

    C. chỉ nhị và hạt phấn.

    D. bao phấn và hạt phấn.

    Phương pháp giải

    • Xem lại lý thuyết Cấu taọ và chức năng của hoa
    • Hoa bao gồm các bộ phận chính: đài, tràng, nhị và nhuỵ

    Hướng dẫn giải

    Nhị hoa gồm các bộ phận là bao phấn và chỉ nhị.

    Chọn B

    5. Giải bài 5 trang 53 SBT Sinh học 6

    Tràng hoa có đặc điểm là

    A. gồm nhiều cánh hoa rời hoặc dính nhau.

    B. có thể có những màu sắc khác nhau tuỳ loại cây.

    C. có thể có hương thơm.

    D. cả A, B và C.

    Phương pháp giải

    • Xem lại lý thuyết Cấu taọ và chức năng của hoa
    • Hoa bao gồm các bộ phận chính: đài, tràng, nhị và nhuỵ

    Hướng dẫn giải

    Tràng hoa có đặc điểm là: gồm nhiều cánh hoa rời hoặc dính nhau; có thể có những màu sắc khác nhau tuỳ loại cây, có thể có hương thơm.

    Chọn D

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Sinh Học 11 Bài 42 Trang 163
  • Bài 42. Sinh Sản Hữu Tính Ở Thực Vật
  • Sinh Học 11 Bài 42: Sinh Sản Hữu Tính Ở Thực Vật
  • Bài 28. Cấu Tạo Của Hoa
  • Những Bí Mật Về Cây Hoa Súng Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Bài 42. Sinh Sản Hữu Tính Ở Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Sinh Học 11 Bài 42 Trang 163
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Thế Nào Là Động Vật Nhai Lại? Động Vật Nhai Lại Có Đặc Điểm Gì?
  • Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Của Bò
  • Bài 28 Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Câu 1:

    * Sinh sản bằng bào tử: Là hình thức sinh sản mà cơ thể mới được phát triển từ bào tử, bào tử lại hình thành trong túi bào tử từ thể bào tử.

    Ví dụ: Rêu, dương xỉ.

    1/Ổn định lớp

    2/Kiểm tra bài cũ:

    Cấu trúc bài:

    I.Khái niệm

    II.Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa

    1.Cấu tạo của hoa

    2.Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi

    3.Quá trình thụ phấn và thụ tinh

    4.Quá trình hình thành hạt, quả

    Đọc mục I. Khái niệm, trang 163 SGK.

    I.Khái niệm:

    *KN:

    *Đặc trưng:

    *Ưu thế:

    () KN: Là kiểu sinh sản trong đó có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

    I.Khái niệm:

    *KN:

    *Đặc trưng:

    *Ưu thế:

    *Những đặc trưng của sinh sản hữu tính:

    -Có quá trình hình thành và hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái.

    -Có sự trao đổi và tái tổ hợp của 2 bộ gen.

    -Luôn gắn liền với quá trình giảm phân tạo giao tử.

    *Ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính:

    -Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau đối với môi trường sống luôn biến đổi.

    – Tạo sự đa dạng di truyền, cung cấp nguồn vật liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên và tiến hóa.

    Mô tả cấu tạo của một hoa mà em biết.

    I.Khái niệm:

    II.Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa:

    1.Cấu tạo hoa:

    Cấu tạo của một hoa gồm:

    -Cuống

    -Đài

    -Tràng

    -Nhị:

    +Chỉ nhị

    +Túi phấn

    -Nhụy:

    +Noãn

    +Vòi nhụy

    +Đầu nhụy

    (Hoa đơn tính có hoa đực riêng, hoa cái riêng; hoa đực chỉ có nhị, không có nhụy; hoa cái thì ngược lại)

    Quan sát hình 42.1:

    1/Mô tả quá trình hình thành hạt phấn.

    2/Mô tả quá trình hình thành túi phôi.

    () TB mẹ hạt phấn (2n) GP 4 bào tử (n) NP 4 hạt phấn

    I.Khái niệm:

    II.Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa:

    1.Cấu tạo hoa:

    2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi:

    [Mỗi hạt phấn gồm 2 TB có chung thành dày: tế bào sinh sản (n) và tế bào ống phấn (n)].

    a. hình thành hạt phấn:

    () – Tế bào mẹ trong nãn (2n) GP 4 bào tử (n)

    3 bào tử con tiêu biến

    1 bào tử cái sống sót NP 3 đợt túi phôi có 8 TB

    (3 đối cực, 2 nhân cực, 1 trứng, 2 kèm).

    I.Khái niệm:

    II.Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa:

    1.Cấu tạo hoa:

    2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi:

    a. Hình thành hạt phấn:

    b. Hình thành túi phôi:

    Đọc mục II.3 trang 164 SGK.

    () Thụ phấn: Là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhụy (đầu nhụy).

    – Có 2 hình thức thụ phấn:

    + Tự thụ phấn.

    + Thụ phấn chéo.

    TV hạt kín thụ phấn nhờ côn trùng hoặc nhờ gió.

    – Hạt phấn nẩy mầm trên đầu nhụy.

    I.Khái niệm:

    II.Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa:

    1.Cấu tạo hoa:

    2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi:

    3.Thụ phấn và thụ tinh:

    a.Thụ phấn:

    () Thụ tinh: Là sự hợp nhất của nhân giao tử đực với nhân của tế bào trứng trong túi phôi để hình thành nên hợp tử (2n), khởi đầu của cá thể mới.

    – Ở thực vật hạt kín diễn ra thụ tinh kép:

    + Nhân giao tử đực 1 (n) x trứng (n)  hợp tử (2n).

    + Nhân giao tử đực 2 (n) x nhân cực (2n)  nội nhũ (3n).

    I.Khái niệm:

    II.Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa:

    1.Cấu tạo hoa:

    2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi:

    3.Thụ phấn và thụ tinh:

    a.Thụ phấn:

    b.Thụ tinh:

    Đọc mục II.4 trang 165 SGK.

    – Sau khi thụ tinh: noãn  hạt. Hợp tử phát triển thành phôi. Tế bào tam bội (3n)  nội nhũ.

    – Có 2 loại hạt: hạt có nội nhũ (cây một lá mầm) và hạt không có nội nhũ (cây 2 lá mầm).

    I.Khái niệm:

    II.Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa:

    1.Cấu tạo hoa:

    2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi:

    3.Thụ phấn và thụ tinh:

    4.Quá trình hình thành hạt, quả:

    a.Hình thành hạt:

    – Sau khi thụ tinh; bầu  quả.

    – Quả không có thụ tinh noãn  quả giả (quả đơn tính).

    Quả chín có sự biến đổi sinh lí, sinh hoá: màu sắc, mùi vị, độ mềm.

    I.Khái niệm:

    II.Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa:

    1.Cấu tạo hoa:

    2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi:

    3.Thụ phấn và thụ tinh:

    4.Quá trình hình thành hạt, quả:

    a.Hình thành hạt:

    b.Hình thành quả:

    Câu 1: Thụ phấn là

    A. Sự vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhụy (đầu nhụy) và sự nẩy mầm của hạt phấn

    B. Sự kéo dài ống phấn trong vòi nhụy để đưa nhân sinh sản vào noãn để thụ tinh

    C. Sự di chuyển của hai tinh tử trên ống phấn vào noãn trong bầu nhụy để thụ tinh

    D. Sự kết hợp nhân của hai giao tử đực và cái trong túi phôi tạo thành hợp tử

    CỦNG CỐ:

     Đáp án: A

    Câu 2: Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở cây lúa là gì?

    A. hình thành nội nhũ chứa các tế bào lưỡng bội (2n)

    B. hình thành nội nhũ cung cấp dinh dưỡng cho hợp tử (3n) phát triển

    C. hình thành nội nhũ chứa các tế bào tam bội (3n)

    D. hình thành nội nhũ (3n, tạo thành hạt gạo), cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi thành cây con

     Đáp án: D

    Câu 3: Quả đơn tính là quả được tạo ra do:

    A..Không có sự thụ tinh

    B.Không có sự thụ phấn

    C.Xảy ra sự thụ phấn nhưng không qua thụ tinh noãn

    D.Xảy ra sự thụ phấn dẫn đến thụ tinh

     Đáp án: C

    DẶN DÒ:

    -Về học bài.

    -Xem trước bài 44 (Bài 43 – thực hành học sau).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 11 Bài 42: Sinh Sản Hữu Tính Ở Thực Vật
  • Bài 28. Cấu Tạo Của Hoa
  • Những Bí Mật Về Cây Hoa Súng Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Kẻ Thù Của Hoa Súng Và Biện Pháp Phòng Trừ Để Có Một Chậu Hoa Súng Đẹp
  • Hướng Dẫn Trồng Và Chăm Sóc Hoa Súng Trong Chậu
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 20 Loại Bàn Chải Đánh Răng Tốt Nhất 2022 Sạch Sâu Của Nhật Hàn Mỹ
  • Đề Học Sinh Giỏi De Hsg 8 Phu Khanh Doc
  • Khoang Miệng Là Gì? Khái Niệm Và Cấu Tạo
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Cấu Tạo Khuôn Ép Nhựa (P2)
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 28: Cấu tạo và chức năng của hoa là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách Vở bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 28

    1. Các bộ phận của hoa (trang 55 VBT Sinh học 6)

    Quan sát một hoa, ghi lại:

    Trả lời:

    – Tên hoa: hoa hồng đỏ

    – Các bộ phận của hoa: nhiều cánh, đài xanh, nhị vàng nhiều hạt phấn, bầu sâu trong nhị.

    2. Chức năng các bộ phận của hoa (trang 55 VBT Sinh học 6)

    Hãy điền vào chỗ trống

    Trả lời:

    1. Đài hoa và tràng hoa có chức năng che chở bào vệ nhị và nhụy

    2. Nhị chứ tế bào sinh dục đực

    3. Nhụy chứ tế bào sinh dục cái

    Ghi nhớ (trang 55 VBT Sinh học 6)

    Hoa bao gồm các bộ phận chính: đài, tràng, nhị và nhụy

    – Đài và tràng làm thành bao hoa nhiệm vụ che chở cho nhị và nhụy

    – Tràng gồm nhiều cánh hoa, màu sắc của cánh hoa khác nhau tùy loại.

    – Nhị có nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục đực

    – Nhụy có bầu chứa noãn mang tế bào sinh dục cái

    Nhị và nhụy là tế bào sinh dục chủ yếu của hoa

    Bài tập (trang 56 VBT Sinh học lớp 6)

    2. (trang 56 VBT Sinh học 6): Làm bài tập theo yêu cầu SGK rồi ghi kết quả quan sát được vào bảng:

    Trả lời:

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 28: Cấu tạo và chức năng của hoa bao gồm phần Lý thuyết, Ghi nhớ và các dạng câu hỏi và bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo luyện tập các dạng bài tập Chương 6: Hoa và sinh sản hữu tính Sinh học lớp 6.

    Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 chi tiết mới nhất trên chúng tôi để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 6 Tiết 33: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Giáo Án Hóa Học Lớp 10
  • Giải Hóa Lớp 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 28 Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa: Giải Bài 1,2,3 Trang 95 Sinh Lớp 6
  • Vai Trò Và Hoạt Tính Sinh Học Của Flavonoid
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100