Cấu Tạo Các Chi Tiết Cơ Bản Của Cơ Cấu Phối Khí

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Các Chi Tiết Cơ Bản Của Cơ Cấu Phối Khí 1
  • Cấu Tạo Hệ Thống Phối Khí Trên Động Cơ
  • Bài 24. Cơ Cấu Phân Phối Khí
  • Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Phổi: Nhận Biết Càng Sớm Hiệu Quả Điều Trị Càng Cao
  • Xét Nghiệm Máu Phát Hiện Sớm Ung Thư Phổi
  • Trục cam

    Trục được làm bằng thép, cấu tạo bởi các các vấu cam và các cổ trục. Số lượng cam đúng bằng số xu páp, chúng được bố trí sao cho đảm bảo thứ tự nổ của các xi lanh của động cơ. Số cổ trục được tính toán, thiết kế tuỳ theo số lượng xi lanh và cách bố trí các xi lanh, sao cho đảm bảo độ cứng vững cho trục.

    Biên dạng cam quyết định thời điểm đóng, mở các xu páp, vì vậy nó phải được tính toán sao cho đảm bảo được các pha phối khí của động cơ theo như thiết kế, còn chiều cao của đỉnh cam thì quyết định độ mở của xu páp. Hiện nay, được sử dụng phổ biến hơn cả là các cam có biên dạng đối xứng, nó đảm bảo đóng, mở xu páp một cách êm dịu và dứt khoát.

    Thông thường các cam được chế tạo liền với trục. Để giảm ma sát và mài mòn khi làm việc, bề mặt của cam phải được gia công kỹ lưỡng: tôi thấm các bon, thấm ni tơ và mài bóng.

    Các cổ của trục cam là vị trí lắp lên các gối đỡ trục, các gối này thường là các ổ trượt .

    Dẫn động trục cam

    Trên các động cơ đốt trong hiện nay phổ biến 3 phương pháp dẫn động trục cam: bằng bánh răng, bằng dây đai răng và bằng xích. Việc lựa chọn phương pháp dẫn động phụ thuộc vào vị trí bố trí trục cam, loại động cơ và truyền thống của hãng chế tạo. Chẳng hạn, các động cơ diezel công suất lớn thường sử dụng dẫn động bằng bánh răng với các trục cam bố trí dưới (trong thân máy). Các động cơ cỡ nhỏ, đặt trên các xe ôtô con thường sử dụng dẫn động xích hoặc đai răng.

    Bánh răng chủ động được lắp ở đầu trục khuỷu của động cơ và truyền động cho bánh răng (hoặc các bánh răng) trên trục cam. Tỷ số truyền của các cặp bánh răng này bằng 2 đối với các động cơ 4 kỳ và bằng 1 đối với các động cơ 2 kỳ. Trong một số trường hợp các bánh răng dẫn động bơm dầu bôi trơn, bơm nhiên liệu, bộ chia điện, … cũng ăn khớp với bánh răng dẫn động cam, tạo thành một cụm và thường được bố trí trong một hộp nằm ở phía đầu động cơ. Để đảm bảo độ êm dịu và giảm độ ồn khi làm việc, các bánh răng dẫn động trục cam thường là các bánh răng nghiêng. Khi lắp các bánh răng này cần lưu ý đặt đúng theo dấu đã đánh trên các bánh răng.

    Ưu điểm của dẫn động bằng bánh răng là có độ bền và tuổi thọ cao mà kết cấu lại đơn giản, tuy nhiên nó có nhược điểm lớn là ồn. Hiện nay, dẫn động trục cam bằng bánh răng chỉ còn được sử dụng chủ yếu trên các động cơ lớn, còn trên các động cơ ôtô con, nó được thay thế bằng dẫn động đai răng và dẫn động xích.

    Động cơ có trục cam kiểu SOHC.

    Đối với các động cơ có trục cam bố trí trên, ký hiệu OHC (overhead camshaft) và các động cơ có 2 trục cam bố trí trên, ký hiệu DOHC (dual overhead camshaft) thì trục cam nằm trên nắp máy, do vậy dẫn động bằng đai và xích thuận lợi hơn nhiều so với dẫn động bánh răng. Hơn nữa, các dạng dẫn động này làm việc có độ ồn ít hơn nhiều so với dẫn động bánh răng.

    Dẫn động xích cũng cần phải được bôi trơn giống như dẫn động bánh răng. Để đảm bảo cho xích luôn có độ căng nhất định trong quá trình làm việc thì cần phải có cơ cấu căng xích tự động hoặc có thể điều chỉnh được. Ngoài ra, để tránh rung động quá mạnh của xích thì phải có bộ phận giảm chấn.

    Dẫn động đai răng được sử dụng ngày càng nhiều trong thời gian gần đây và chiếm số nhiều trên các động cơ ôtô con. Điều này được lý giải bởi các ưu điểm nổi bật của dẫn động đai là: ít ồn hơn cả dẫn động xích, không cần bôi trơn và không đòi hỏi phải điều chỉnh độ căng trong quá trình sử dụng. Hơn nữa, dây đai nhẹ hơn nhiều so với các bánh răng hay xích. Tuy nhiên, để chế tạo được các dây đai đảm bảo độ bền và tuổi thọ cao thì cần phải có công nghệ cao.

    Xu páp

    Các xu páp được cấu tạo gồm 2 phần: đầu và thân. Đầu xu páp có hình đĩa, mặt làm kín (tỳ lên đế xu páp) được chế tạo vát hình côn (thường có góc nghiêng là 45° ). Đế xu páp nằm trên nắp máy và cũng có mặt vát tương tự. Đế có thể được gia công trực tiếp trên nắp máy (nếu nắp máy đúc bằng gang) hoặc chế tạo thành chi tiết rời rồi ép vào nắp máy. Các mặt tỳ của xu páp và đế phải được mài rà với nhau kỹ lưỡng trước khi lắp để đảm bảo độ kín. Thân xu páp di chuyển trong ống dẫn hướng, ống này thường được chế tạo độc lập sau đó ép vào nắp máy.

    Nó vừa có nhiệm vụ dẫn hướng vừa làm kín. Do vậy, phần thân xu páp trượt trong ống phải được gia công với độ chính xác và độ bóng cao. Đuôi của xu páp thường là nơi bố trí chi tiết hãm. Kết cấu của khoá hãm tương đối đa dạng, nhưng phổ biến hơn cả là loại khoá hãm 2 nửa: mặt ngoài côn, mặt trong trụ và có gờ ăn vào rãnh tiện trên đuôi xu páp. Khoá này chặn đĩa đỡ phía trên của lò xo, nhờ nó mà lực đẩy của lò xo được truyền sang thân xu páp, đảm bảo cho mặt tỳ của xu páp luôn tỳ chặt lên đế, nghĩa là đảm bảo độ kín cho buồng đốt khi xu páp ở trạng thái đóng.

    Trong quá trình làm việc của động cơ, xu páp xả phải chịu nhiệt độ rất cao do luồng khí cháy đi qua nó ở kỳ xả. Vì vậy, xu páp xả thường được chế tạo bằng thép hợp kim chịu nhiệt, còn xu páp hút được chế tạo bằng thép crôm. Đôi khi phần đầu và thân của xu páp được chế tạo rời từ các loại vật liệu khác nhau và ghép lại với nhau bằng mối hàn. Trong một số trường hợp, thân và đầu xu páp được làm rỗng, trong đó chứa các loại muối nóng chảy hay natri kim loại (nóng chảy ở nhiệt độ 97° C). Khi gặp nhiệt độ cao, các chất này nóng chảy, làm tăng khả năng điều hoà nhiệt độ trên toàn thân xu páp (dẫn nhiệt nhanh từ vùng nóng sang vùng nhiệt độ thấp hơn) và làm giảm nhiệt độ cho khu vực chịu nhiệt cao của xu páp.

    Lò xo xu páp có nhiệm vụ ép chặt mặt tỳ của xu páp lên đế của nó để đảm bảo giữ cho xu páp luôn đóng kín. Để định vị cho xu páp nằm chính xác trên đế của nó, trong nhiều trường hợp, người ta sử dụng 2 lò xo lồng vào nhau và có hướng xoắn ngược nhau.

    Các chi tiết khác

    Đối với các động cơ có xu páp trên (OHC) và trục cam đặt dưới thì các cam điều khiển các xu páp đóng mở theo đúng pha phối khí nhờ một hệ thống dẫn động cơ khí bao gồm con đội, đũa đẩy và đòn mở .

    Con đội thường có dạng cốc hình trụ, mặt dưới của nó tỳ lên vấu cam, còn trong cốc chứa đầu dưới của đũa đẩy. Phía dưới của con đội có thể lắp con lăn hoặc có dạng hình nấm để giảm ma sát tiếp xúc trong quá trình làm việc.

    Mô phỏng hệ thống phối khí dùng đũa đẩy.

    Đũa đẩy có dạng đũa, làm bằng thép đặc hoặc rỗng, các đầu của nó có các mặt cầu để tỳ lên con đội (đầu dưới) hay đế của vít chỉnh ở đầu đòn mở (đầu trên). Các đầu tỳ này được tôi thấm các bon để đảm bảo độ bền chống mài mòn trong quá trình làm việc.

    Đòn mở có dạng đòn quay quanh một trục với 2 nửa đòn có độ dài không bằng nhau. Các đòn được chế tạo từ thép bằng công nghệ dập, chúng được lắp lên trục của giàn xu páp thông qua các bạc bằng đồng. Đầu dài của đòn mở có mặt cầu để tỳ lên đuôi của xu páp.

    Đối với các động cơ có trục cam đặt ở trên nắp máy (OHC và DOHC) thì cơ cấu phối khí không có đũa đẩy, các cam có thể tác động trực tiếp lên các xu páp hoặc thông qua các đòn mở đặc biệt.

    Trên một số động cơ của ôtô du lịch hiện đại, người ta sử dụng con đội thuỷ lực với mục đích đảm bảo cho đầu dài đòn mở luôn tỳ sát vào đuôi của xu páp (không có khe hở nhiệt), nhờ nó mà trong quá trình sử dụng không cần phải điều chỉnh xu páp. Hơn nữa con đội thuỷ lực giúp cho cơ cấu làm việc êm dịu và ít ồn hơn.

    Theo oto-hui

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Thích Cấu Tạo Của Phổi
  • Rốn Phổi Đậm Trên Phim Xquang Là Gì?
  • Rốn Phổi Đậm Là Bị Làm Sao? Rốn Phổi Mờ Là Gì?
  • Sử Dụng Sơ Đồ Cấu Tạo Câu Trong Dạy Bài “dùng Cụm Chủ Vị Để Mở Rộng Câu” Ngữ Văn 7 Nhằm Rèn Luyện Kĩ Năng Phân Tích Cấu Tạo Ngữ Pháp Của Câu Tiếng Việt Cho Học Sinh Thcs
  • Giải Bài Tập Trang 95 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Khí Khổng Là Gì? Cấu Tạo Và Cơ Chế Của Khí Khổng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kim Cương Được Tạo Ra Như Thế Nào
  • Ngất Ngây Với Vẻ Đẹp Vĩnh Cửu Của Kim Cương
  • Đôi Điều Về Cách Sử Dụng Kính Thiên Văn
  • Đôi Điều Bạn Cần Biết Về Kính Thiên Văn Phản Xạ
  • Cách Phân Biệt Khẩu Trang Y Tế Thật Và Giả
  • Khí khổng (hay còn gọi là lỗ thở) là một loại tế bào quan trọng của thực vật (chỉ có ở thực vật trên cạn, không có ở thực vật thủy sinh). Khí khổng có ở rất nhiều loài thực vật, đặc biệt là những cây sống ở vùng có khí hậu, thời tiết thuận lợi như ở vùng nhiệt đới.

    Khí khổng tập trung chủ yếu qua lá. Trong đó, mặt trên của lá tập trung ít khí khổng hơn so với mặt dưới. Sở dĩ phải có cấu tạo như vậy là bởi vì mặt trên của lá tiếp xúc với ánh sáng Mặt Trời nhiều hơn. Nếu mặt trên có nhiều khí khổng thì mặt trên sẽ thoát hơi nước nhanh hơn rất nhiều so với mặt dưới. Khi đó, lá sẽ nhanh khô héo và chết.Khí khổng được bố trí xen kẽ trên màng cutin.

    Cấu tạo

    Khí khổng là các bào quan có hình hạt đậu. Chúng gồm có 2 thành: thành mỏng và thành dày. Thành mỏng ở bên ngoài, còn thành dày nằm ở bên trong. Chính thành dày hình thành một cái lỗ ở giữa không bao giờ đóng hoàn toàn.

    Thoát hơi nước

    Khi no nước, thành mỏng của khí khổng căng ra khiến thành trong cũng phải cong theo, mở lỗ ở giữa. Còn ngược lại, khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng, đóng lỗ giữa (tuy nhiên khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn). Cơ chế thoát hơi nước qua khí khổng là cơ chế thoát hơi nước chủ yếu và quan trọng nhất của thực vật.

    Độ mở của khí khổng càng rộng, thoát hơi nước càng nhanh. Khi cây được chiếu sáng, khí khổng mở: độ mở của khí khổng tăng từ sáng đến trưa và nhỏ nhất lúc chiều tối. Ban đêm khí khổng vẫn hé mở.

    Trao đổi khí

    Trong quá trình thoát hơi nước, khí khổng mở, tạo điều kiện cho khí cacbonic khuếch tán vào bên trong lá, cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp.

    Vai trò

    Với những hoạt động nói trên, khí khổng có vai trò quan trọng đối với thực vật. Thoát hơi nước có 3 tác dụng chính. Một là, giúp vận chuyển nước và khoáng chất từ rễ lên khắp các cơ quan một cách dễ dàng, từ đó tạo liên kết giữa các bộ phận của cây và tạo độ cứng cho cây thân thảo. Hai là, tạo điều kiện để khí cacbonic khuếch tán vào lá, bắt đầu quá trình quang hợp. Ba là, hạ nhiệt cho cây. Trong khi đó, khí khổng lại đảm nhận vai trò lớn trong việc thoát hơi nước. Thế nên, khí khổng có vai trò không hề nhỏ đối với giới thực vật. Tuy nhiên, đây cũng là đường gây bệnh cho cây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ic Là Gì? Chức Năng Của Mỗi Loại Ic
  • Ic Là Gì? Cấu Tạo Và Vai Trò Của Ic Trong Các Thiết Bị
  • Chord Construction – Cấu Tạo Hợp Âm
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Vòng Bạch Huyết Waldayer
  • Đặc Điểm Hình Thái, Chức Năng Hệ Hô Hấp
  • Cấu Tạo Các Chi Tiết Cơ Bản Của Cơ Cấu Phối Khí 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Hệ Thống Phối Khí Trên Động Cơ
  • Bài 24. Cơ Cấu Phân Phối Khí
  • Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Phổi: Nhận Biết Càng Sớm Hiệu Quả Điều Trị Càng Cao
  • Xét Nghiệm Máu Phát Hiện Sớm Ung Thư Phổi
  • Trình Bày Cấu Tạo Của Hoatrình Bày Cấu Tạo Của Hoa . Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nhị Hoa Và Nhụy Hoa
  • Cấu tạo các chi tiết cơ bản của cơ cấu phối khí

    1- Trục cam

    Trục được làm bằng thép, cấu tạo bởi các các vấu cam và các cổ trục. Số lượng

    cam đúng bằng số xu páp, chúng được bố trí sao cho đảm bảo thứ tự nổ của các xi

    lanh của động cơ. Số cổ trục được tính toán, thiết kế tuỳ theo số lượng xi lanh và

    cách bố trí các xi lanh, sao cho đảm bảo độ cứng vững cho trục.

    Biên dạng cam quyết định thời điểm đóng, mở các xu páp, vì vậy nó phải được

    tính toán sao cho đảm bảo được các pha phối khí của động cơ theo như thiết kế,

    còn chiều cao của đỉnh cam thì quyết định độ mở của xu páp. Hiện nay, được sử

    dụng phổ biến hơn cả là các cam có biên dạng đối xứng, nó đảm bảo đóng, mở xu

    páp một cách êm dịu và dứt khoát.

    Thông thường các cam được chế tạo liền với trục. Để giảm ma sát và mài mòn khi

    làm việc, bề mặt của cam phải được gia công kỹ lưỡng: tôi thấm các bon, thấm ni

    tơ và mài bóng.

    Các cổ của trục cam là vị trí lắp lên các gối đỡ trục, các gối này thường là các ổ

    trượt .

    2- Dẫn động trục cam

    Trên các động cơ đốt trong hiện nay phổ biến 3 phương pháp dẫn động trục cam:

    bằng bánh răng, bằng dây đai răng và bằng xích (hình 3.4). Việc lựa chọn phương

    pháp dẫn động phụ thuộc vào vị trí bố trí trục cam, loại động cơ và truyền thống

    và đế phải được mài rà với nhau kỹ lưỡng trước khi lắp để đảm bảo độ kín. Thân

    xu páp di chuyển trong ống dẫn hướng, ống này thường được chế tạo độc lập sau

    đó ép vào nắp máy. Nó vừa có nhiệm vụ dẫn hướng vừa làm kín. Do vậy, phần

    thân xu páp trượt trong ống phải được gia công với độ chính xác và độ bóng cao.

    Đuôi của xu páp thường là nơi bố trí chi tiết hãm. Kết cấu của khoá hãm tương đối

    đa dạng, nhưng phổ biến hơn cả là loại khoá hãm 2 nửa: mặt ngoài côn, mặt trong

    trụ và có gờ ăn vào rãnh tiện trên đuôi xu páp. Khoá này chặn đĩa đỡ phía trên của

    lò xo, nhờ nó mà lực đẩy của lò xo được truyền sang thân xu páp, đảm bảo cho

    mặt tỳ của xu páp luôn tỳ chặt lên đế, nghĩa là đảm bảo độ kín cho buồng đốt khi

    xu páp ở trạng thái đóng.

    Trong quá trình làm việc của động cơ, xu páp xả phải chịu nhiệt độ rất cao do

    luồng khí cháy đi qua nó ở kỳ xả. Vì vậy, xu páp xả thường được chế tạo bằng

    thép hợp kim chịu nhiệt, còn xu páp hút được chế tạo bằng thép crôm. Đôi khi

    phần đầu và thân của xu páp được chế tạo rời từ các loại vật liệu khác nhau và

    ghép lại với nhau bằng mối hàn. Trong một số trường hợp, thân và đầu xu páp

    được làm rỗng, trong đó chứa các loại muối nóng chảy hay natri kim loại (nóng

    chảy ở nhiệt độ 97° C). Khi gặp nhiệt độ cao, các chất này nóng chảy, làm tăng

    khả năng điều hoà nhiệt độ trên toàn thân xu páp (dẫn nhiệt nhanh từ vùng nóng

    sang vùng nhiệt độ thấp hơn) và làm giảm nhiệt độ cho khu vực chịu nhiệt cao của

    xu páp.

    Lò xo xu páp có nhiệm vụ ép chặt mặt tỳ của xu páp lên đế của nó để đảm bảo giữ

    cho xu páp luôn đóng kín. Để định vị cho xu páp nằm chính xác trên đế của nó,

    trong nhiều trường hợp, người ta sử dụng 2 lò xo lồng vào nhau và có hướng xoắn

    ngược nhau.

    4- Các chi tiết khác

    Đối với các động cơ có xu páp trên (OHV) và trục cam đặt dưới thì các cam điều

    khiển các xu páp đóng mở theo đúng pha phối khí nhờ một hệ thống dẫn động cơ

    khí bao gồm con đội, đũa đẩy và đòn mở .

    Con đội thường có dạng cốc hình trụ, mặt dưới của nó tỳ lên vấu cam, còn trong

    cốc chứa đầu dưới của đũa đẩy. Phía dưới của con đội có thể lắp con lăn hoặc có

    dạng hình nấm để giảm ma sát tiếp xúc trong quá trình làm việc.

    Đũa đẩy có dạng đũa, làm bằng thép đặc hoặc rỗng, các đầu của nó có các mặt cầu

    để tỳ lên con đội (đầu dưới) hay đế của vít chỉnh ở đầu đòn mở (đầu trên). Các đầu

    tỳ này được tôi thấm các bon để đảm bảo độ bền chống mài mòn trong quá trình

    làm việc.

    Đòn mở có dạng đòn quay quanh một trục với 2 nửa đòn có độ dài không bằng

    nhau. Các đòn được chế tạo từ thép bằng công nghệ dập, chúng được lắp lên trục

    của giàn xu páp thông qua các bạc bằng đồng. Đầu dài của đòn mở có mặt cầu để

    tỳ lên đuôi của xu páp.

    Đối với các động cơ có trục cam đặt ở trên nắp máy (OHC và DOHC) thì cơ cấu

    phối khí không có đũa đẩy, các cam có thể tác động trực tiếp lên các xu páp hoặc

    thông qua các đòn mở đặc biệt.

    Trên một số động cơ của ôtô du lịch hiện đại, người ta sử dụng con đội thuỷ lực

    với mục đích đảm bảo cho đầu dài đòn mở luôn tỳ sát vào đuôi của xu páp (không

    có khe hở nhiệt), nhờ nó mà trong quá trình sử dụng không cần phải điều chỉnh xu

    páp. Hơn nữa con đội thuỷ lực giúp cho cơ cấu làm việc êm dịu và ít ồn hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Các Chi Tiết Cơ Bản Của Cơ Cấu Phối Khí
  • Giải Thích Cấu Tạo Của Phổi
  • Rốn Phổi Đậm Trên Phim Xquang Là Gì?
  • Rốn Phổi Đậm Là Bị Làm Sao? Rốn Phổi Mờ Là Gì?
  • Sử Dụng Sơ Đồ Cấu Tạo Câu Trong Dạy Bài “dùng Cụm Chủ Vị Để Mở Rộng Câu” Ngữ Văn 7 Nhằm Rèn Luyện Kĩ Năng Phân Tích Cấu Tạo Ngữ Pháp Của Câu Tiếng Việt Cho Học Sinh Thcs
  • Cấu Tạo Cơ Khí Của Máy Đóng Gói Tự Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Nguyên Lý Hoạt Động Của Hộp Số Sàn
  • Bài Giảng Bài 3: Cấu Tạo Hộp Số Cơ Khí M/t (Manual Transmission)
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Đồng Hồ So Trong Gia Cơ Khí Chế Tạo Máy
  • Đồng Hồ So Là Gì? Cấu Tạo, Phân Loại Và Cách Sử Dụng
  • Giải Mã: Đồng Hồ So Là Gì? Cấu Tạo Đồng Hồ So Có Gì Đặc Biệt?
  • Máy đóng gói dùng những cơ cấu cơ khí nào ?

    Các bước thiết thiết kế chế tạo máy đóng gói bao bì

    Với mỗi máy khác nhau sẽ có những cơ cấu cơ khí khác nhau riêng. Tuy nhiên máy đóng gói tự động vẫn có nhưng cấu tạo cơ khí chung từ phần sau:

    Các thành phần cơ khí trong máy đóng gói tự động

    • Khung vỏ máy: là bộ phận chính để kết nối các cơ cấu, linh kiện cơ khí cũng như chịu lực đỡ chính cho máy.
    • Hộp số: với những máy dùng hộp số thì nó dùng để thay đổi tỷ số truyền giữa motor đến trục chính của máy.
    • Trục chính là nơi dẫn động chính của máy tới các hành trình khác của máy đóng gói.
    • Cơ cấu Cam là bộ phận biến chuyển động quay tròn thành tịnh tiến hoặc đặc biệt.
    • Bộ phận dẫn động cơ khí gồm dây đai cao su, xích tải hoặc bánh răng.
    • Ngàm ép nhiệt dùng để dán túi bao bì
    • Dao cắt dùng để cắt túi bao bì sau khi dán nhiệt.
    • Bộ xy lanh pittong: thường sử dụng hơi khí nén để sinh chuyển động.
    • Máng định hình là bộ phận dẫn hướng cho bao bì trên máy đóng gói.
    • Bộ phận định lượng: có loại dùng cốc đong thể tích, loại dùng trục vít định lượng, loại dùng cân định lượng, loại dùng xi lanh pittong.
    • Bộ phận cấp liệu thường là băng tải, mâm rung cấp liệu tự động cho sản phẩm.
    • Giá đỡ cuộn màng bao bì dùng để định vị cuộn màng đúng vào vị trí.
    • Ngoài ra đó là những linh kiện cơ khí nhỏ như vòng bi, then, chốt, bu lông, đai ốc…

    Cơ cấu cơ khí máy đóng gói được chế tạo như thế nào ?

    Các bước chế tạo cơ cấu cơ khí máy đóng gói tự động

    Khi muốn chế tạo ra một chiếc máy đóng gói tự động thì bước đầu tiên của người sản xuất là các kỹ sư cơ khí lên thiết kế trên bản vẽ 2D, 3D của các chi tiết, linh kiện… tiếp theo dùng phần mềm 3D mô phỏng lắp rắp và chạy thử trên máy vi tính, qua các bước hiệu chỉnh ta có được bản vẽ phù hợp.

    Từ các bản vẽ chi tiết các xưởng gia công sẽ thiết kế quy trình sản xuất. Mọi nguyên công được thực hiện theo quy trình này. Sau khi chế tạo sau chi tiết nào đạt yêu cầu về dung sai sẽ được chọn dùng để lắp ráp máy đóng gói.

    Công ty Máy đóng gói bao bì tự động Trung Dũng – Hotline: 093 2291 093

    Chuyên cung cấp, sửa chữa và bảo dưỡng máy đóng gói tự động các loại: – Đội ngũ kỹ thuật viên có chuyên môn và kinh nghiệm, được cam kết dựa trên đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ.

    – Tư vấn miễn phí trước khi tiến hành đặt hàng.

    – Bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật sau bán hàng chu đáo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Hộp Số Cơ Khí
  • Môn Triết Chương V Giá Trị Đã Hoàn Thành
  • Mosfet Là Gì? Đặc Điểm, Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động Của Mosfet.
  • Cầu Thang Xương Cá Là Gì
  • Giá Mẫu Cầu Thang Xương Cá Bằng Sắt, Gỗ Đẹp & Cấu Tạo Bản Vẽ File Cad
  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Hộp Số Cơ Khí

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Cơ Khí Của Máy Đóng Gói Tự Động
  • Tìm Hiểu Về Nguyên Lý Hoạt Động Của Hộp Số Sàn
  • Bài Giảng Bài 3: Cấu Tạo Hộp Số Cơ Khí M/t (Manual Transmission)
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Đồng Hồ So Trong Gia Cơ Khí Chế Tạo Máy
  • Đồng Hồ So Là Gì? Cấu Tạo, Phân Loại Và Cách Sử Dụng
  • Nguyên lý hoạt động của hộp số sàn

    Trong hệ thống truyền lực của ô tô, hộp số có tác dụng tăng mô men quay khi khởi hành và leo dốc, truyền lực đến các bánh xe ở tốc độ cao khi đang chạy với tốc độ lớn và đặc biệt giúp chiếc xe của bạn có thể lùi được.

    1.Vai trò của hộp số trong hệ thống truyền lực

    Theo lý thuyết động cơ đốt trong thì động cơ chỉ sinh công và mô men xoắn tối đa ở dải tua máy hẹp. Ví dụ, công suất động cơ cực đại ở vòng tua 5.500 vòng/phút. Hộp số cho phép tỉ số truyền của động cơ và cầu dẫn động thay đổi khi xe tăng và giảm tốc độ. Bạn thay đổi số để động cơ luôn làm việc ở dưới điểm tới hạn và hoạt động gần với vòng tua lý tưởng nhất. Điều đó lý giải sự cần thiết khi chuyển số.

    HInh 1 – Đường cong (A) lý tướng của hộp số.

    Về lý thuyết, đường biểu diễn lực truyền động của động cơ cần phải thay đổi liên tục như đường cong A ở đồ thị này. Ở chế độ lý tưởng, hộp số sẽ duy trì được tỷ số truyền để động cơ luôn luôn hoạt động ở vòng tua máy tối ưu nhất. Đây chính là nguyên lý được áp dụng cho loại hộp số vô cấp CVT khá phổ biến thời nay. Nhược điểm của hộp số này là mô men sinh ra không lớn bằng loại bánh răng truyền thống do sự trượt của dây đai trên mặt côn. Hơn nữa, vật liệu chế tạo cũng yêu cầu khắt khe hơn nhiều so với hộp số bánh răng.

    Hộp số 5 cấp phổ biến trên các dòng xe hiện nay

    Theo lý thuyết, hộp số có đường đặc tính truyền lực càng tiệm cận với đường cong lý tưởng A là tối ưu nhất. Tuy nhiên, thiết kế của hộp số như vậy sẽ trở nên phức tạp và làm cho việc điều khiển hộp số của người lái cũng phức tạp.

    Trên thực tế, lực truyền động của hộp số sử dụng bánh răng không thay đổi liên tục từ số 1 đến số 6.

    Do đó, lực truyền động của động cơ sẽ có hiệu quả khi thu hẹp khu vực gạch chéo trong đồ thị để gần với đường cong này.

    Vì vậy, các nhà chế tạo sử dụng các cặp bánh răng để thay đổi tỷ số truyền lực từ 1 đến 6. Trong đó,

    số truyền 5 được sử dụng nhiều nhất.

    Trên đồ thị (hình 1) mô tả mối quan hệ giữa lực truyền và tốc độ của xe:

    Số

    Trong các loại hộp số được trang bị cho ô tô hiện nay, để tránh tình trạng phát ra tiếng kêu khi bánh răng màu tím ăn khớp với bánh răng màu xanh, nhà sản xuất đã sử dụng bộ đồng tốc. Bộ đồng tốc cho phép tạo ra ma sát (nhờ mặt côn) tiếp xúc giữa bánh răng màu tím và bánh răng trước khi ăn khớp, để bánh răng màu tím và bánh răng màu xanh có cùng tốc độ trước khi các răng vào khớp.

    Trên hình vẽ cho thấy mặt côn trên bánh răng màu xanh vừa khít với phần mặt côn trên bánh răng màu tím. Ma sát tạo ra giữa hình côn và bánh răng màu tím cần phải bằng tốc độ giữa bánh răng màu tím và bánh răng cần ăn khớp. Sau đó phần bên ngoài của bánh răng màu tím sẽ trượt vào để các răng của bánh răng màu tím ăn khớp với phần răng của bánh răng màu xanh.

    Hiện nay, các nhà sản xuất xe hơi đều sử dụng bộ đồng cho hộp số sàn tuy nhiên, nguyên lý là chung nhưng cấu tạo chi tiết là có sự khác biệt. Chính vì vậy, bạn có thấy tại sao cùng dùng hộp số sàn nhưng độ êm và mượt ở mỗi xe là khác nhau. Mộ trong những nguyên nhân chính là do chất lượng của bộ đồng tốc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Môn Triết Chương V Giá Trị Đã Hoàn Thành
  • Mosfet Là Gì? Đặc Điểm, Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động Của Mosfet.
  • Cầu Thang Xương Cá Là Gì
  • Giá Mẫu Cầu Thang Xương Cá Bằng Sắt, Gỗ Đẹp & Cấu Tạo Bản Vẽ File Cad
  • Cấu Tạo Cầu Thang Xương Cá
  • Cấu Tạo Hệ Thống Phối Khí Trên Động Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 24. Cơ Cấu Phân Phối Khí
  • Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Phổi: Nhận Biết Càng Sớm Hiệu Quả Điều Trị Càng Cao
  • Xét Nghiệm Máu Phát Hiện Sớm Ung Thư Phổi
  • Trình Bày Cấu Tạo Của Hoatrình Bày Cấu Tạo Của Hoa . Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nhị Hoa Và Nhụy Hoa
  • Nêu Cấu Tạo Của Tim Phù Hợp Với Chức Năng?
  • Như ta đã biêt. Nếu động cơ hoạt động theo đồ thị pha lý thuyết (Đồ thị pha đối xứng) thì sẽ không đủ thời gian nạp khí sạch vào cũng như thải khí cháy ra khỏi Xylanh. Chính vì thế, các nhà sản xuất ô tô đã thiết kế thêm cơ cấu điều chỉnh thời gian hoặc độ nâng Xupap để tăng dài thêm thời gian nạp khí sạch hoặc thời gian thải khí cháy khỏi Xylanh.

    Chi tiết tài liệu Cấu tạo hệ thống phối khí trên động cơ:

    Kết cấu hệ thống phối khí sử dụng trên ô tô hiện nay chủ yếu là Xupap treo do kết cấu Xupap treo đơn giản. Hơn nữa lại có khả năng tạo ra buồng cháy tối ưu nhất để màn lửa lan truyền hiệu quả nhất trong các phương pháp bố trí Xupap. Nên vậy, hầu hết ô tô đều phải lựa chọn Xupap treo cho hệ thống phối khí của họ.

    Tiếp theo đó, tài liệu Cấu tạo hệ thống phối khí trên động cơ sẽ phân tích về các hệ thống điều chỉnh thời gian phối khí của xupap nạp của các hãng khác nhau và từ đó cho ra sự so sánh để ta nắm được tổng quan của việc sử dụng công nghệ này cũng như biết được các kết cấu đặc trưng của từng hãng. Do vấn đề bản quyền trí tuệ, nên hầu hết các hãng sử dụng hệ thống điều chỉnh thời gian phối khí đều không giống nhau. Nhưng về mục đích chính cũng là tăng thời gian nạp khí sạch vào xylanh để tăng tối đa hiệu quả quá trình nạp hoặc thải. Trong trường, có thể các bác hay nghe câu : “Nạp đầy, thải sach”. Và đây chính là công việc của hệ thống điều chỉnh thời gian phối khí.

    Tích hợp với các hệ thống điều khiển phun xăng điện tử EFIhoặc hệ thống phun xăng trực tiếp GDI. Hiệu suất nhiệt và suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ được cải thiện đáng kể.

    Sau đó, tài liệu Cấu tạo hệ thống phối khí trên động cơ sẽ liệt kê ra kết cấu các chi tiết trong hệ thống phối khí của động cơ như: Cấu tạo Xupap, cấu tạo của lò xo Xupap, cò mổ,… giúp ta biết sơ lược về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các chi tiết đó.

    Kết cấu động cơ đốt trong ĐH bách Khoa TPHCM Các hệ thống điều khiển điện tử trên Toyota Hệ thống phun dầu điện tử với ống phân phối ĐH Hưng Yên Kết cấu hệ thống phối khí động cơ đốt trong

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Các Chi Tiết Cơ Bản Của Cơ Cấu Phối Khí 1
  • Cấu Tạo Các Chi Tiết Cơ Bản Của Cơ Cấu Phối Khí
  • Giải Thích Cấu Tạo Của Phổi
  • Rốn Phổi Đậm Trên Phim Xquang Là Gì?
  • Rốn Phổi Đậm Là Bị Làm Sao? Rốn Phổi Mờ Là Gì?
  • Cấu Tạo Cơ Khí Thang Máy Gia Đình (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Máy Ép Thuỷ Lực Và Ứng Dụng Vượt Trội Trong Sản Xuất Như Thế Nào?
  • Máy Cắt Điện (Cấu Tạo Và Nguyên Lý)
  • Cấu Tạo Máy Tiện Cnc
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Lái Của Xe Ô Tô
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Động Cơ 4 Kỳ
  • Thang máy đã tồn tại và phát triển qua nhiều năm với sự đổi mới công nghệ – mẫu mã thiết kế ở từng thời kỳ. Thang máy gia đình là một trong những dòng thang có sự thay đổi nhiều nhất để thích nghi với “nhu cầu cuộc sống” của con người nhưng dù thay đổi thế nào đi chăng nửa thì một số bộ phận cấu tạo chính của 1 thang máy gia đình là bắt buộc không thay đổi.

    CẤU TẠO THANG MÁY GIA ĐÌNH PHẦN 1

    Với bài viết này Garuda sẽ giới thiệu đến các bạn: Cấu tạo cơ khí thang máy gia đình (phần 1) giúp ích rất nhiều cho quý khách trong quá trình lựa chọn và sử dụng thang.

    Cấu tạo cơ khí thang máy gia đình

    Để dễ hình dùng về cấu tạo chiếc thang máy chúng ta tạm chia thang máy gia đình làm 2 phần là: Phần cơ khí và Phần điện trong đó phần điện được xem là “linh hồn” của thang máy – Phần cơ khí là “lớp vỏ bọc hoàn hảo” của thang. Khi nói đến cấu tạo phần cơ khí thang máy quý khách lưu ý 4 điểm quan trọng sau:

    1. Cấu tạo bên trong hố thang máy gia đình

    Hình ảnh tham khảo một số bộ phận bên trong hố thang máy

    · Rail dẫn hướng gồm: Rail dẫn hướng đối trọng và Rail dẫn hướng cabin.

    · Đối trọng thang máy: Bộ phận quan trọng giữ cân bằng thang máy, được tính toán dựa trên tải trọng cabin và tải trọng thang máy. Đói trọng thang máy được làm từ bo quặng, bo gang, bo bê tông.

    · Hệ thống cabin gồm: Khung, sàn cabin, trần cabin và vách cabin thang máy trong đó: vách và trần cabin thang máy thường được làm bằng các vật liệu như : inox sọc nhuyễn, inox hoa văn, Inox trắng gương, thép phủ sơn tĩnh điện,…Khung cabin phần xương sống của cabin phải đảm bảo chịu đủ tải định mức nên thường được cấu tạo bằng thép chịu lực lớn, Sàn cabin: đá granit, thảm hoa văn, gạch thảm, inox,thép….

    · Hệ thống phanh cơ khí: Giúp thang máy bám chắc vào rail trong các trường hợp xảy ra sự cố như: Thang máy hoatj động quá tốc độ quy định, rơi tự do khi đứt cáp.

    · Cáp tải: Là bộ phận dùng để nối cabin thang máy và đối trọng đi qua hệ thống puly, cáp tải thang máy gia đình làm loại cáp chuyên dùng có lõi bố tẩm dầu giúp thang hoạt động êm ái giảm đáng kể lực ma sát khi hoạt động.

    · Hệ thống giảm chấn: Giảm chấn đối trọng và Giảm chấn cabin thang máy.

    Mẫu cửa tầng và button gọi tầng thang máy gia đình

    · Cửa tầng thang máy được lắp bên ngoài mỗi tầng hoạt động dựa trên sự điều khiển của cửa cabin thang máy. Để đảm bảo an toàn bộ phận cửa tầng sẽ có khóa cửa tầng (không thể tự mở hoặc mở bằng tay nếu không có chìa khóa)

    · Button gọi tầng: Sẽ được trang bị tại mõi cửa tầng.

    3. Cấu tạo phòng máy thang máy gia đình

    Phòng máy là nơi đặt các thiết bị cơ khí điều khiển thang máy nên sẽ được cấu tạo cụ thể sau:

    Hình ảnh minh cụ thể các bộ phận Phòng máy thang máy

    · Hệ thống khung cơ khí bệ máy.

    · Máy kéo: Có hai loại máy kéo là: Máy kéo có hộp số và Máy kéo không hộp số đối với những chiếc thang máy gia đình có phòng máy có thể sử dụng 2 loại máy kéo (Không hộp số hoặc có hộp số), còn đối với thang máy gia đình không phòng máy bắt buộc sử dụng máy kéo không hộp số.

    · Hệ thống phanh cơ khí cũng được đặt ở đây.

    4. Hệ thống truyền động thang máy gia đình

    · Hệ thống truyền động cửa tầng (đầu cửa tầng).

    · Hệ thống truyền động cửa cabin (đầu cửa cabin).

    Bộ truyền động cửa thang máy

    Hai hệ thống truyền động quyết định Thang máy có bị hỏng vặt hay không? Cửa thang máy hoạt động có êm và bền bỉ hay không. Nên đây cũng là một trong những bộ phận chính quan trọng quyết định chất lượng thang (thường bộ phận đầu cửa này là thang nhập khẩu).

    Các bộ phận cơ khí thang máy gia đình nhập khẩu thì không phải nói nhiều đến chất lượng ( vì thang nhập khẩu sẽ được trực tiếp nguyên thùng từ các thương hiệu thang máy lớn có giấy chúng nhận CO, CQ) nhưng với thang máy gia đình nội địa chất lượng của các bộ phận này rất quan trọng cụ thể như: Máy kéo, hệ thống truyền động, cáp rail nên đảm bảo đều được nhập khẩu trực tiếp từ nơi sản xuất thì chất lượng thang mới được đảm bảo còn cabin và đối trọng gia công trong nước là tốt nhất.

    Qúy khách cần tư vấn thêm về cấu tạo thang máy gia đình – lắp đặt thang máy gia đình hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất Thang máy Garuda.

    THANG MÁY GARUDA hân hạnh được phục vụ quý khách!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đột Biến Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể
  • Đồ Hồ So Và Cách Sử Dụng Đồng Hồ So
  • Đồng Hồ So Điện Tử, Cơ Khí Chính Hãng Mitutoyo
  • Hiệu Chuẩn Đồng Hồ So Calibration Dial Indicator
  • Giải Mã: Đồng Hồ So Là Gì? Cấu Tạo Đồng Hồ So Có Gì Đặc Biệt?
  • Nhiệm Vụ Cấu Tạo Và Nguyên Lý Phân Loại Cơ Cấu Phân Phối Khí

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Phân Phối Khí: Cấu Tạo? Các Hư Hỏng & Sửa Chữa?
  • Sự Thật, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Phổi
  • Tổng Quan Về Ung Thư Phế Quản
  • Nhiệt Miệng: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị Hiệu Quả Hiện Nay
  • Nhiệt Miệng Là Bệnh Gì? Cách Chữa Trị Ra Sao?
  • Cơ cấu phân phối khí dùng xu páp đặt hình, toàn bộ cơ cấu phối khí được đặt ở thân máy gồm có: trục cam, con đội, xu páp, lò xo, cửa nạp và cửa xả. Trên con đội có lắp bu lông để điều chỉnh khe hở xu páp, lò xo lồng vào xu páp và được hãm vào đuôi xu páp bằng móng hãm. Trục cam  do trục khuỷu dẫn động qua cặp bánh răng hay đĩa xích.

    Nguyên lý làm việc:

    Khi động cơ làm việc, trục khuỷu quay với tỷ số truyền là 1/2, cơ cấu phân phối khí sẽ làm việc như sau:

    Khi đỉnh cam chưa tác dụng vào đuôi xu páp, lò xo đẩy xu páp đi xuống, cửa nạp hoặc cửa xả được đóng lại.

    Khi đỉnh cam quay lên, con đội tác dụng vào xupáp nâng xu páp đi lên, cửa nạp hoặc cửa xả từ từ được mở ra. Khi con đội tiếp xúc ở vị trí cao nhất của cam thì cửa nạp hoặc cửa xả được mở lớn nhất 

    Trục cam tiếp tục quay, đỉnh cam quay xuống, lò xo căng ra đẩy xu páp đi xuống đóng dần cửa nạp hoặc cửa xả. Khi con đội tiếp xúc tại vị trí thấp nhất của cam thì cửa nạp hoặc cửa xả được đóng kín hoàn toàn.

    Nếu động cơ tiếp tục làm việc trục cam tiếp tục quay thì quá trình làm việc của cơ cấu phối khí xupáp đặt lại được lặp lại như trên.

    Trong cơ cấu phân phối khí xu páp đặt, toàn bộ cơ cấu phối khí được bố trí ở thân máy, do đó chiều cao của động không lớn. Số chi tiết của cơ cấu ít nên lực quán tính của cơ cấu nhỏ, bề mặt cam và con đội ít bị mòn. Tuy nhiên, khó bố trí buồng cháy gọn nên khó có tỷ số nén cao để thích hợp cho động cơ điêzen. Ngoài ra, cũng chính vì buồng cháy không gọn nên dễ xẩy ra cháy kích nổ. Do dòng khí nạp và khí xả lưu thông khó nên hệ số nạp không cao. Trước đây cách bố trí xu páp này được phổ biến ở các động cơ ôtô nhưng với các lý do trên hiện nay chỉ dùng trong các động cơ xăng  công suất nhỏ mà thôi.

    b. Cơ cấu phân phối khí xu páp treo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rốn Phổi Đậm Là Gì Và Những Điều Cần Biết 2022
  • Lọ Đựng Nước Hoa Cao Cấp
  • Chai Lọ Đựng Nước Hoa Cao Cấp
  • Cách Thay Vòi Xịt Nước Hoa Đơn Giản, Nhanh Chóng Trong Vài Giây
  • Nước Hoa Chính Hãng 100% Nhập Khẩu Pháp, Mỹ…giá Tốt Tại Perfume168
  • Van Thông Khí Cacte Là Gì? Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Các Te Động Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chọn Mua Xe Vespa Cổ
  • Tổng Hợp 5 Điều Cần Biết Khi Sử Dụng Xe Vespa
  • Đèn Pha Led 2 Tầng Vespa Sprint, Vespa Primavera
  • Bảo Dưỡng Định Kỳ Xe Vespa Lx Cần Làm Những Gì?
  • Máy Hút Nhớt Xe Máy
  • Hệ thống van thông khí Cacte là gì?

    Van thông khí cacte là các khoang trong hoặc ngoài động cơ được thông với bình hứng dầu bôi trơn bằng các ống dẫn bên trong hoặc ngoài động cơ, các loại khí và hơi trong cac-te có thể thoát ra ngoài qua các ống dẫn đó.

    Nhiệm vụ chính của van thông khí các te:

    Trong quá trình cháy của động cơ, có một lượng khí lọt xuống dưới hộp trục khuỷu thông qua khe hở giữa các xéc măng và vách xilanh. Lượng khí cháy này có nhiệt độ cao nên có thể làm dầu động cơ bị biến chất.

    Vì lý do này mà hệ thống thông khí hộp trục khuỷu đã ra đời. Van thông khí các-te sử dụng lực hút chân không của động cơ để hút hết lượng khí xót đọng trong hộp trục khuỷu, sau đó đẩy hết lượng khí này vào đường ống nạp và đi vào buồng đốt nơi mà chúng được đốt cháy lại.

    Cấu tạo của van thông khí cacte:

    Các te có thể đúc liền với thân xi lanh hoặc đúc rời. Các te thường có cấu tạo đơn giản. Tuy nhiên, ở một số động cơ do yêu cầu phối hợp làm việc giữa các cơ cấu và hệ thống mà các te có cấu tạo phức tạp hơn.kín.

    Bên trong các te chia làm ba ngăn, ngăn giữa sâu hơn hai ngăn bên, giữa các ngăn có các vách ngăn để khi ôtô chạy đường dốc, tăng tốc độ, dầu không bị dồn về một phía làm thiếu dầu bôi trơn.

    Tại vị trí thấp nhất của các te có nút xả dầu, trong có gắn một nam châm để hút các mạt kim loại trong dầu.

    Các te được lắp ghép với thân máy bằng bu lông, giữa chúng có đệm lót để làm kín. Đệm lót có thể làm bằng bìa các tông. Hai đầu các te có phớt chắn dầu.

    Những dấu hiệu nhận biết van thông khí Cacte bị hỏng:

    Trường hợp van thông khí cac te bị hỏng:

    • Áp suất bên trong động cơ tăng.
    • Ron hoặc phốt làm kín bị hư hỏng.
    • Dầu động cơ bị rò rỉ.
    • Độ ẩm và cặn bẩn tích tụ trong động cơ.
    • Động cơ bị khói đen.

    Trường hợp van thông khí cac te bị kẹt:

    • Động cơ mất lửa ở chế độ không tải.
    • Hỗn hợp hòa khí nghèo.
    • Tiêu hao dầu nhớt.
    • Động cơ khó khởi động.
    • Động cơ rung giật ở chế độ cầm chừng.Ngoài ra, van bị kẹt mở có thể khiến đèn “Check engine” bật sáng. Và hệ thống tự chẩn đoán trên xe có thể nhầm lẫn lỗi là do cảm biến oxy hoặc cảm biến lưu lượng khí nạp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Ứng Dụng Của Van Khí Nén 3/2 Trong Sản Xuất
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Ưu Điểm Của Van Xả Khí Nhanh
  • Khám Phá Cấu Tạo Van Vặn Trên Lốp Xe
  • Tham Khảo Sử Dụng, Bảo Dưỡng Hộp Số Xe Máy Đúng Cách
  • Hộp Số Tự Động Trên Xe Tay Ga Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Van 1 Chiều Máy Nén Khí: Cấu Tạo Và Cơ Chế Hoạt Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Van 1 Chiều Máy Nén Khí Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Van Một Chiều Máy Nén Khí
  • Tất Tần Tật Về Van 1 Chiều Máy Nén Khí
  • Cấu Tạo Van Một Chiều Máy Nén Khí Trục Vít Trung Quốc
  • Cấu Tạo & Ứng Dụng Của Van Điều Áp Khí Nén
  • Van 1 chiều máy nén khí là một bộ phận nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng trong cơ chế hoạt động của các dòng máy bơm khí nén hiện nay.

    Theo đó, bộ phận van một chiều được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ là điều phối khí nén đi theo một chiều nhất định, đồng thời ngăn cản dòng khí nén đi theo hướng ngược lại. Từ đó, giúp ngăn chặn được tình trạng thất thoát, rò rỉ không khí nén và hỏng đường ống dẫn khí. Chính điều này cũng sẽ đảm bảo được lượng khí cung cấp cho các thiết bị được vận hành một cách tốt nhất.

    Bên cạnh đó, với những trường hợp các model bơm nén khí được nối song song với nhau thì nếu 1 trong số các model máy gặp trục trặc, phải ngừng hoạt động hoặc bị tụt áp thì sẽ xảy ra tình trạng khí nén từ máy khác sẽ bị tràn ngược trở lại gây ra sự cố hỏng hóc. Khi đó, các van 1 chiều máy nén khí sẽ thực hiện nhiệm vụ là ngăn cản tình trạng này để hạn chế tối đa các sự cố có thể xảy ra.

    Từ những phân tích trên chắn hẳn các bạn đã hiểu hơn về phụ kiện này cũng như nhận thấy sự quan trọng của van 1 chiều nén khí

    Cấu tạo van 1 chiều máy nén khí

    Hiện nay, trên thị trường, van 1 chiều nén khí được chia thành nhiều loại khác nhau nhưng nhìn chung các loại van này đều có cấu tạo khá giống nhau bao gồm các bộ phận như:

    • Nắp đậy: thường được chế tạo từ gang, inox, đồng… có nhiệm vụ là đóng – mở van
    • Chốt: được làm bằng thép bu lông chống gỉ
    • Thân van: tùy vào từng đơn vị sản xuất mà thân van được chế tạo từ nhiều chất liệu khác nhau như: đồng, inox, nhựa, gang, thép đúc…
    • Chốt định vị hay còn gọi là chốt xoay bản lề: thường được làm bằng thép không gỉ.
    • Vòng đệm (phớt): Được làm từ cao su có độ mềm, dẻo và có đàn hồi tốt để giúp là làm kín, giảm độ ồn và giảm âm khi làm việc.
    • Chốt đĩa: được làm bằng thép không gỉ.
    • Đĩa van: làm bằng inox, thép bọc cao su, kim loại gang, để hạn chế tối đa tình trạng ăn mòn và oxi hóa.

    Cách thức hoạt động là gì?

    Cũng như các loại van 1 chiều được lắp trên các thiết bị khác thì van 1 chiều máy nén khí cũng có nguyên lý hoạt động khá đơn giản.

    Cụ thể là, van chỉ vận hành khi có lực tác động. Tình trạng bình thường, van luôn ở trong tình trạng đóng, khi xuất hiện dòng khí đến sẽ làm thay đổi giá trị áp suất, cửa xoay của van sẽ bị đẩy ra khỏi vị trí đóng, bộ phận van sẽ chuyển sang trạng thái mở và cho phép dòng khí đi qua van. Nhưng ngay sau đó sẽ thực hiện đóng chặt dưới tác động của trọng lực hoặc lò xo để dòng khí không bị trào ngược ra ngoài.

    Từ cơ chế trên ta có thể thấy rằng van một chiều vận hành hoàn toàn tự động dưới tác động của dòng khí chuyển động.

    Giá van 1 chiều máy nén khí bao nhiêu?

    Van 1 chiều khí nén thị trường đang rất đa dạng và được sản xuất từ nhiều đơn vị khác nhau bởi vậy giá thành của mỗi loại van sẽ có sự chênh lệch. Theo đó, giá van 1 chiều máy nén khí sẽ tùy thuộc vào kích thước và thương hiệu và dao động từ 100 000 – 500 000 đồng. Do đó, khi lựa chọn người dùng nên xem xét để có thể lựa chọn loại van phù hợp với công suất của máy cũng như điều kiện kinh tế của người dùng.

    Những lưu ý khi chọn mua và sử dụng

    Để có thể đảm bảo hiệu quả làm việc của van cũng như không làm ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của thiết bị nén khí thì khi chọn mua van một chiều máy nén khí, người dùng cần lưu ý một số vấn đề sau:

    • Không nên ham rẻ mà chọn mua các loại van không có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng.
    • Chỉ nên chọn mua van tại những địa chỉ uy tín
    • Cần lựa chọn sản phẩm phù hợp với thiết bị nén khí của gia đình, đơn vị
    • Bạn nên tiến hành kiểm tra và vệ sinh van thường xuyên để đảm bảo linh kiện này hoạt động tốt hơn
    • Có thể tiến hành kiểm tra xem van một chiều hoạt động còn tốt không bằng cách tiến hành thổi khí qua nó. Nếu như khí được thổi qua thì bộ phận này vẫn hoạt động tốt và nếu thổi khí không qua thì van đã bị hỏng rồi.
    • Van một chiều được tiến hành lắp đặt tại vị trí từ bình dầu đến ống khí ra. Chính vì vậy người sử dụng cần lưu ý là không lắp đặt van tại các vị trí như: bộ tách ẩm, bồn chứa qua các cụm lọc thô.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vạn 1 Chiều Máy Nén Khí Là Gì? Cấu Tạo
  • Van 1 Chiều Lò Xo, Van Nước 1 Chiều Lò Xo Giá Rẻ
  • Mua Van 1 Chiều Lò Xo Chính Hãng Giá Rẻ Nhất Thị Trường
  • Tiết Lộ Bí Mật Về Đặc Điểm Cấu Tạo Van 1 Chiều Lò Xo
  • Cách Lắp Van Nước Một Chiều
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100