Ảnh Hưởng Của Chất Nhũ Hóa Đối Với Nhũ Tương Thuốc

--- Bài mới hơn ---

  • Chất Nhũ Hóa Cmc (Hà Lan) Và Ứng Dụng Trong Sản Xuất Sữa Chua Uống
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Của Cơ Quan Tiêu Hóa Của Thỏ
  • Đặc Điểm Sinh Lý Tiêu Hóa Của Thỏ
  • Gluxit Là Gì? Phân Loại Và Vai Trò Dinh Dưỡng Của Gluxit
  • Gluxit Là Gì & Cấu Trúc Hóa Học Của Gluxit
  • Chất nhũ hóa có một ảnh hưởng đặc biệt quan trọng vì không chỉ có khả năng gây phân tán mà còn quyết định kiểu nhũ tương sẽ hình thành.

    Chất nhũ hóa là chất có cấu tạo phân tử và tính chất lý hóa đặc biệt thường có một phần thân dầu và một phần thân nước. Do đó khi được cho thêm với một nồng độ rất nhỏ vào hai pha lỏng không đồng tan dầu và nước và tác dụng lực gây phân tán để tạo sự nhũ tương, thì phân tử các chất này có khả năng định hướng và sẽ tập trung lên trên các bề mặt tiếp xúc được tạo ra giữa đầu và nước, làm giảm sức căng bề mặt này, đồng thời tạo ra một màng mỏng liên tục đơn, đa phân tứ hoặc ion đứng trung gian giữa dầu và nước, và cong vòng cung về phía pha lỏng nào mà nó để hòa tan hoặc dễ thấm hơn, giống như một lớp áo bao lấy các tiêu phân của pha phân tán. từ đó tạo thành nhũ tương. Lớp áo này thường có độ bền cơ học nhất định và trong nhiều trường hợp còn mang điện tích tạo ra giữa các tiêu phản một lực đẩy tĩnh điện có tác dụng cản trở sự tập hợp và kết tụ các tiểu phân thành giọt to hơn, dẫn đến sự tách lớp nhũ tương.

    Hầu hết các chất nhũ hóa ổn định có khả năng hydrat hóa hoặc trực tiếp làm giảm sức căng bề mặt phân cách pha và làm thay đổi dộ nhỏt cua môi trường phân tán không chỉ giúp cho nhũ tương hình thành và ổn định mà còn ở một chừng mực nhất định nó làm thay đổi đặc tính sinh khả dụng của chế phẩm.

    Các chất điện hoạt làm giảm sức căng bề mặt phân cách pha do đó chúng làm hệ số phân bố tan được chất trong cả hai pha vì vậy mà mức độ giải phóng dược chất và tốc độ hấp thu tăng lên.

    Dược sĩ Lưu Anh tốt nghiệp trường Đại học Dược Hà Nội hệ chính quy. Trường Đại học Dược Hà Nội là ngôi trường đào tạo Dược sĩ đầu tiên tại Việt Nam với bề dày kinh nghiệm và uy tín hàng đầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Các Sản Phẩm Thực Phẩm Hay Sử Dụng Là Gì?
  • Chất Nhũ Hóa Trong Mỹ Phẩm Có Tác Dụng Gì Và Mua Ở Đâu
  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Quy Định Chế Biến Thực Phẩm Của Chất
  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Cấu Tạo, Vai Trò Của Nó Trong Sản Xuất Thực Phẩm Và Mỹ Phẩm?
  • Công Thức Hóa Học Của Cơ Thể Người?
  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Các Loại Chất Nhũ Hóa Được Ứng Dụng Trong Dược Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Bộ Tiêu Hóa Của Dê
  • Đặc Điểm Sinh Học Và Tập Tính Của Dê
  • Nuôi Dê – Đặc Tính Chung Của Dê
  • Rối Loạn Tiêu Hóa Là Gì Và Những Điều Cần Biết Về Hội Chứng Này
  • Vật Liệu Kính Và Công Dụng Của Nó Trong Xây Dựng
  • Chất nhũ hóa là gì?

    Chất nhũ hóa là một thành phần đóng vai trò rất quan trọng trong một chế phẩm nhũ tương. Chất nhũ hóa làm giảm sức căng bề mặt phân cách hai pha giúp dễ dàng hình thành nhũ tương đồng thời duy trì trạng thái phân tán ổn định của nhũ tương.

    Phân loại

    Chất nhũ hóa thực sự: bản chất là các chất diện hoạt bao gồm chất diện hoạt anion, chất diện hoạt cation, chất diện hoạt lưỡng tính, chất diện hoạt không ion hóa.

    Chất nhũ hóa ổn định: bản chất là các chất đại phân tử, các polyme thiên nhiên hay nhân tạo bao gồm các sterol, các polyme tổng hợp, các hydratcarbon, các chất rắn được làm mịn hơn kích thước giọt, các saponin.

    Đặc điểm và cơ chế nhũ hóa của các nhóm chất nhũ hóa.

    Chất nhũ hóa diện hoạt

    Cấu trúc: Chất nhũ hóa diện hoạt có cấu trúc lưỡng phân gồm một đầu thân dầu và một đầu thân nước.

    • Đầu thân nước là các nhóm phân cực như -OH, -COOH, SO3H, -NH, … trong đó khả năng nhũ hóa tăng dần theo thứ tự -OH (alcol)< -OH (phenol)< -COOH< -SO3H. Phần thân nước càng mạnh thì hoạt tính bề mặt càng mạnh.
    • Đầu thân dầu là các gốc hydrocarbon mạch thẳng, mạch vòng hoặc hydrocarbon thơm. Gốc hydrocarbon càng dài thì khả năng nhũ hóa càng mạnh, tuy nhiên gốc R có 10-18 carbon có độ tan thích hợp để chất nhũ hóa tập trung trên bề mặt phân cách pha.

    Chỉ số HLB là giá trị cân bằng dầu- nước, biểu thị tương quan giữa phần thân nước và thân dầu và đặc trưng cho khả năng nhũ hóa tạo nhũ tương của mỗi chất nhũ hóa. Chất nhũ hóa có giá trị HLB từ 3-6 cho nhũ tương N/D, giá trị HLB 8-18 cho nhũ tương dầu trong nước. Nếu như trong công thức có nhiều chất nhũ hóa thì cần tính giá trị HLB hỗn hợp theo công thứ: HLB= f1.HLB1+ f2.HLB2+ … + fi.HLBi+ …với fi là tỉ lệ của chất nhũ hóa i có chỉ số HLBi trong hỗn hợp.

    Cơ chế nhũ hoá: Các chất nhũ hóa diện hoạt tập trung lên bề mặt phân cách hai pha làm giảm sức căng bề mặt hai pha, làm giảm năng lượng để phân tán hai pha vào nhau giúp nhũ tương dễ hình thành. Chất nhũ hóa diện hoạt thân với pha nào thì sẽ kéo liên bề mặt hai pha lõm về phía pha đó và pha này sẽ trở thành môi trường phân tán còn pha còn lại sẽ đóng vai trò giọt phân tán khi mà cân bằng được hình thành.

    Đặc điểm và ứng dụng của các nhóm chất nhũ hóa diện hoạt:

    Chất nhũ hóa được chia làm nhiều loại với bản chất, đặc tính và khả năng nhũ hóa khác nhau bao gồm:

    Chất nhũ hóa diện hoạt cation:

    • Đại diện gồm có các hợp chất amoni bậc 4 như cetrimide, benzalkonium clorid (thường phối hợp với alcol cetostearylic), hợp chất pyridium như hexadecyl pyridinium clorid.
    • Đặc tính: Phân ly trong nước tạo cation, tương kỵ với anion, độc tính cao
    • Ứng dụng: Chất nhũ hóa diện hoạt cation chủ yếu tạo nhũ tương D/N.các chất nhũ hóa nhóm này thường dùng kết hợp với các chất nhũ hóa không ion hóa tan trong dầu để tạo được nhũ tương bền vững. Tuy nhiên chất nhũ hóa cation độc tính cao nên thường chỉ dùng ngoài với tỉ lệ thích hợp. Benzalkonium clorid thường dùng làm chất sát khuẩn trong nhiều chế phẩm thuốc.

    Chất nhũ hóa diện hoạt anion:

    • Đại diện: alkylsulfat như natri laurylsulfat, natri cetostearyl sulfat (tạo nhũ tương D/N), các xà phòng như natri, kali hay amoni stearate, triethanolamine stearate hay oleat (tạo nhũ tương D/N), calci oleat (tạo nhũ tương N/D), các sulfonate hữu cơ như natri docusate (tạo nhũ tương D/N).
    • Đặc tính: phân ly trong nước thành anion, tương kỵ với cation, độc tính cao.
    • Ứng dụng: Các chất nhũ hóa diện hoạt anion có thể tạo nhũ tương D/N hoặc nước N/D. Tuy nhiên do độc tính cao nên chỉ dùng cho các chế phẩm nhũ tương dùng ngoài.

    Chất nhũ hóa diện hoạt lưỡng tính:

    • Đại diện: lipoid, lecithin, sphingomyelin, phosphatidylcholine, muối amoni bậc 4, các acid amino sulfonic hoặc ester sulfat, …
    • Đặc tính: tồn tại ở dạng cation ở pH thấp và anion ở pH cao, khi pH môi trường tiến đến pH đẳng điện thì khả năng nhũ hóa của chất nhũ hóa lưỡng tính giảm nhũ hóa tạo nhũ tương D/N.
    • Ứng dụng: có thể tạo nhũ tương D/N hoặc N/D. Nhóm chất diện hoạt lưỡng tính ít được dùng trong ngành dược, thường dùng trong mỹ phẩm chăm sóc da tóc.

    Chất nhũ hóa không ion hóa gồm các chất nhũ hóa tan trong nước tạo nhũ tương D/N và các chất nhũ hóa tan trong dầu tạo nhũ tương N/D. Cả hai loại này có thể được sử dụng đồng thời trong một công thức nhũ tương giúp ổn định trạng thái phân tán của nhũ tương do tạo ra một lớp áo kép bao phủ bề mặt phân cách hai pha. Các chất nhũ hóa nhóm này tương hợp với nhiều dược chất và các thành phần khác trong công thức nhũ tương.

    Đại diện: chất nhũ hóa tan trong dầu gồm các span, …; chất nhũ hóa tan trong nước gồm các dẫn chất polyoxyethylen như tween, cremophor, cetomacrogol, poloxamer (lutrol), các alcol polyoxyethylenglycol ether như ceteth 20, cetomacrogol 1000.

    Lưu ý: các chất nhũ hóa không ion hóa có độc tính thấp, ít gây kích ứng nên được dùng trong nhũ tương uống, tiêm hoặc dùng tại chỗ.

    Các chất nhũ hóa ổn định

    Cấu trúc: Chất nhũ hóa ổn định là các chất đại phân tử, các polyme thiên nhiên hay nhân tạo. Các chất này không làm giảm sức căng bề mặt phân cách pha nên không có tác dụng nhũ hóa thực sự.

    Cơ chế nhũ hóa: Các chất nhũ hóa ổn định không làm giảm sức căng bề mặt nhưng làm tăng độ nhớt pha ngoại, hoặc hấp phụ lên bề mặt phân cách pha, cân bằng tỷ trọng hai pha nên có tác dụng ổn định nhũ tương.

    Đại diện:

    • Các polymer tổng hợp tăng độ nhớt cho nhũ tương D/N: PEG, carbomer, dẫn chất cellulose như CMC, Na CMC, HPMC.
    • Các sterol như cholesterol (tạo nhũ tương N/D), natri cholat, natri tauro cholat (tạo nhũ tương D/N).
    • Các hydratcarbon tạo nhũ tương uống D/N: gôm xanthan, gôm adragant, gôm Arabic, acid alginic.
    • Các saponin tạo nhũ tương N/D dùng ngoài như cồn bồ hòn, cồn bồ kết, … lưu ý saponin có thể gây phá máu nên chỉ dùng ngoài.
    • Các chất rắn được làm mịn hơn kích thước giọt tạo nhũ tương D/N: hectorit, bentonite, kaolin, magnesi nhôm silicat.

    Đặc điểm và ứng dụng:

    • Đặc điểm: các chất nhũ hóa ổn định dễ bị ảnh hưởng bởi nồng độ, chất điện giải, chất háo ẩm, pH, lão hóa trong quá trình bảo quản. Tuy nhiên nhóm chất nhũ hóa này có mùi vị dễ chịu, không độc
    • Ứng dụng: hay được dùng trong nhũ tương uống.

    Các phương pháp phối hợp chất nhũ hóa

    Các chất nhũ hóa có thể được hòa tan từ bên ngoài hoặc được tạo thành trong quá trình phân tán hai pha (ví dụ các xà phòng kiềm tạo ra từ acid béo và kiềm dung dịch kiềm).

    Phương pháp hòa tan chất nhũ hóa từ bên ngoài: hòa tan CNH vào pha dầu rồi thêm pha nước vào hoặc hòa tan CNH vào pha nước rồi thêm pha dầu vào. Phương pháp này áp dùng được với hầu hết các chất nhũ hóa như tween, span, các alkylsulfat, cremophor, … Tuy nhiên sẽ cần thời gian để chất nhũ hóa di chuyển từ pha dầu hoặc pha nước đến bề mặt phân cách pha do đó quá trình nhũ hóa diễn ra chậm và kém ổn định hơn.

    Phương pháp tạo thành chất nhũ hóa khi phối hợp hai pha. Phương pháp này áp dụng chủ yếu với các xà phòng kiểm (ví dụ triethanolamine và acif stearic). Khi đó chất nhũ hóa được tạo thành ngay ở bề mặt phân cách pha do đó thời gian nhũ hóa sẽ nhanh hơn. Khi khuấy trộn, acid và kiềm sẽ tác động với nhau ngay khi khuấy trộn nên có thể nhũ hóa tạo giọt nhỏ, tạo nhũ tương ổn định và mịn hơn.

    Yêu cầu đối với chất nhũ hóa trong bào chế nhũ tương thuốc

    • Bền vững, ít bị tác động bởi nhiệt độ, pH, VSV.
    • Không có tác dụng dược lý riêng, không gây tương kỵ với dược chất và các tá dược khác.
    • Có khả năng nhũ hóa mạnh
    • Có xu hướng chuyển đến bề mặt phân cách pha hơn là tồn tại riêng biệt trong từng pha.
    • Tạo lớp màng mỏng liên tục trên bề mặt phân cách pha.

    Ứng dụng của chất nhũ hóa

    Chất nhũ hóa được sử dụng trong bào chế các thuốc nhũ tương dùng tại chỗ (chất nhũ hóa diện hoạt ion), nhũ tương uống (các chất nhũ hóa diện hoạt không ion hóa và chất nhũ hóa ổn định), nhũ tương tiêm (tween 80, lecithin, albumin, gelatin, …)

    Chất nhũ hóa diện hoạt còn được dùng làm chất gây thấm trong hỗn dịch hay chất làm tăng độ tan dược chất trong dung dịch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguồn Gốc, Ý Nghĩa Và Lợi Ích Hoa Huệ Mang Lại
  • Hoa Huệ – Đặc Điểm, Nguồn Gốc Và Ý Nghĩa Của Hoa Huệ
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Hoa Cẩm Tú Cầu, Ky Thuat Trong Va Cham Soc Cay Hoa Cam Tu Cau
  • Hoa Cẩm Tú Cầu – Hoa Chùm Bông Lớn Nhiều Màu Sắc
  • Hoa Cẩm Tú Cầu – Loài Hoa Mang Nhiều Ý Nghĩa Đặc Biệt Trong Tình Yêu Và Cuộc Sống
  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Cấu Tạo Và Vai Trò Trong Sản Xuất Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Khí Oxi Và Tính Chất Hóa Học Của Oxi
  • Hoá Học 10 Bài 29: Oxi
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Oxi
  • Top 5 Bí Mật Về Pháo Hoa: Cách Tạo Màu Vô Cùng Độc Đáo
  • Cây Huỳnh Anh Trồng Hàng Rào
  • Chất nhũ hóa được xem là chất phụ gia không thể thiếu trong ngành chế biến thực phẩm và mỹ phẩm. Nó có mặt trong hầu hết các loại nước giải khát, bánh kẹo, sữa, kem, nước hoa và kem dưỡng da… Việc hiểu rõ chất nhũ hóa là gì, tính chất và ứng dụng ra sao sẽ giúp ngành chế biến thực phẩm và mỹ phẩm phát triển một cách bền vững.

    Chất nhũ hóa là gì?

    Chất nhũ hóa là một chất phụ gia được sử dụng làm giảm sức căng bề mặt của các pha trong hệ, từ đó duy trì được sự ổn định cấu trúc của hệ nhũ tương. Hệ nhũ tương bao gồm hai chất lỏng không hòa tan nhưng lại được trộn lẫn với nhau. Trong đó sẽ có một chất lỏng tồn tại dưới dạng “pha phân tán” trong cùng một hệ, chất lỏng còn lại được gọi là “pha liên tục”.

    Cấu trúc phân tử của chất nhũ hóa có cả phần háo béo và phần háo nước nên được sử dụng nhằm tạo sự ổn định của hệ keo phân tán trong pha liên tục. Mặt khác nó còn làm giảm sức căng bề mặt của pha phân tán từ đó làm giảm năng lượng hình thành các giọt trong hệ.

    Hiện nay các chất nhũ hóa đa số là ester của acid béo và rượu. Mức độ ưa béo hay ưa béo được đánh giá bằng HBL. Nếu HBL thấp thì chất nhũ hóa phù hợp với hệ nước trong dầu và ngược lại.

    Chất nhũ hóa là gì? Hình ảnh cấu tạo của chất nhũ hóa

    Các đặc tính cơ bản của hóa chất nhũ hóa

    • Có khả năng giảm sức căng bề mặt tại bề mặt tiếp xúc giữa hai chất lỏng.
    • Khi thêm các chất nhũ hóa vào trong một chất lỏng thì các phân tử của chúng có xu hướng tạo đám, lúc này nồng độ mà tại đó các phân tử bắt đầu tạo đám được gọi là “nồng độ tạo đám tới hạn”. Nếu chất lỏng là nước, các phân thử sẽ tiếp tục nối đuôi kị nước lại với nhau và quay đầu ưa nước tạo ra hình cầu, hình trụ, hình màng khác nhau.
    • Các chất cao phân tử có khả năng hòa tan được trong pha liên tục và để tăng cường độ nhớt của pha này hoặc được dùng để hấp thụ vào bề mặt liên pha.
    • Đối với các chất không hòa tan và có độ chia nhỏ có thể thấm ướt được bởi hai pha, khi được hấp thụ vào bề mặt liên pha sẽ tạo ra vật rắn chống lại hiện tượng hợp giọt.

    Hình ảnh chất nhũ hóa Polysorbate

    Chất nhũ hóa Carrageenan

    Sáp nhũ hóa sử dụng phổ biến trong thực phẩm – Giải đáp chất nhũ hóa là gì

    Ứng dụng tuyệt vời của chất nhũ hóa trong sản xuất thực phẩm và mỹ phẩm

    Chất nhũ hóa được con người sử dụng hàng ngày, nó có trong hầu hết trong các loại thực phẩm và mỹ phẩm. Tuy nhiên, khi sử dụng một liều lượng lớn chất nhũ hóa cũng sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến sức khỏe của người tiêu dùng. Do đó, các nhà sản xuất nên sử dụng những chất được công bố hợp quy, trong dang mục cho phép của BYT với một hàm lượng nhất định tùy vào loại sản phẩm.

    1. Chất nhũ hóa trong sản xuất thực phẩm

    Trong sản xuất thực phẩm, chất nhũ hóa được sử dụng rộng rãi, nó là nguyên liệu trong sản xuất nước giải khát, bánh kẹo, bơ, sữa chua, kem, socola, ngũ cốc… tạo cảm giác ngon miệng, kéo dài thời gian sử dụng cho sản phẩm.

    Nhũ thực phẩm làm tăng kích thước bề mặt, tăng cấu trúc vật lý

    ??? Có thể bạn chưa biết về sự độc hại của hóa chất Borax (hàn the) trong thực phẩm

    2. Chất nhũ hóa trong sản xuất mỹ phẩm

    Với khả năng kết hợp dầu và nước mà chất nhũ hóa được sử dụng trong sản xuất mỹ phẩm – Đây là thành phần không thể thiếu trong các loại kem face, sữa dưỡng da,… Chúng có tác dụng chống trôi, liên kết dầu với nước lại với nhau.

    Chất nhũ hóa có mặt hầu hết trong các loại kem dưỡng da

    Ví dụ điển hình, Cyclomethicone với đặc tính không nhờn rít và cho cảm giác mượt mà trên da nên sản phẩm được sử dụng phổ biến trong các loại kem dưỡng thể, dầu tắm, sản phẩm chăm sóc tóc, xịt phòng,…

    Hiện nay, các chất nhũ hóa tự nhiên như polyglyceryl ester và alkyl glucosid đươc ưa chuộng vừa an toàn cho người sử dụng, vừa phát huy tối đa công dụng của sản phẩm.

    Đến đây chắc hẳn bạn đọc đã hiểu được chất nhũ hóa là gì và ứng dụng chất nhũ hóa trong thực phẩm và mỹ phẩm phải không nào? Bài viết được chúng tôi chia sẻ hy vọng đã cung cấp những kiến thức cho quý bạn đọc.

    – cơ chế nhũ tương hóa lipid

    – mayonnaise là hệ nhũ tương gì

    – vai trò của nước trong công thức sáp nhũ hóa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoá Học 8 Bài 36 Nước
  • Nước H2O Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của H2O Và Bài Tập
  • # Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Nước
  • Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Nước H2O Và Bài Tập
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Hoa
  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Quy Định Chế Biến Thực Phẩm Của Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Chất Nhũ Hóa Trong Mỹ Phẩm Có Tác Dụng Gì Và Mua Ở Đâu
  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Các Sản Phẩm Thực Phẩm Hay Sử Dụng Là Gì?
  • Ảnh Hưởng Của Chất Nhũ Hóa Đối Với Nhũ Tương Thuốc
  • Chất Nhũ Hóa Cmc (Hà Lan) Và Ứng Dụng Trong Sản Xuất Sữa Chua Uống
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Của Cơ Quan Tiêu Hóa Của Thỏ
  • Việc làm Công nghệ thực phẩm

    1. Tìm hiểu chất nhũ hóa là gì?

    Theo sự lý giải của các cơ quan hóa học trên thế giới, chất nhũ hóa là một chất phụ gia giúp làm giảm bề mặt của các pha trong hệ và từ đó có thể duy trì được sự ổn định của hệ chất nhũ hóa. Bên trong cấu trúc của phân nhũ hóa được phân tích là có cả phần háo nước và phần háo béo.

    R – OH – (CH2)n – COOH → CH3 – (CH2)n – CO.O – R + H2O

    HLB= Hydrophilic/Lipophilic x Balance

    Theo phản ứng của công thức trên, nếu HLB thấp nghĩa là chất nhũ hóa có nhiều gốc ưu nước hơn so với với ưa chất béo. Điều này có nghĩa là chất nhũ hóa này không phù hợp với hệ nước trong dầu và ngược lại.

    Việc làm Thực phẩm – Đồ uống

    2. Đặc tính của chất nhũ hóa là gì?

    Để hiểu rõ hơn về tính ứng dụng của chất nhũ hóa trong ứng dụng ngành chế biến thực phẩm là như thế nào, trước tiên, chúng ta cần tìm hiểu về những đặc tính của chất nhũ hóa là gì đã.

    Đặc tính đầu tiên của chất nhũ hóa là giảm sức căng bề mặt của một chất lỏng nào đó bằng cách làm giảm sức căng bề mặt tại một bề mặt tiếp xúc giữa hai chất lỏng.

    Ở đặc tính thứ hai, nó giúp tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chất lỏng không hòa tan được vào với nhau.

    Đặc tính thứ ba là có thể tạo nên các hình dạng khác nhau, như: hình cầu, hình trụ, màng khi ta hòa chất nhũ hóa vào trong một chất lỏng.

    Đặc tình thứ tư của chất nhũ hóa là các chất cao tử hòa tan được chứa trong pha liên tục tăng.

    Đặc tính thứ năm là các chất hòa tan của chất nhũ hóa không tan và có mức độ phân chia rất nhỏ, có thể thấm ướt được nhiều vật chất khác như giấy, khăn khô,… bởi các hai pha. Khi nó được hấp thụ vào bề mặt liên pha sẽ xảy ra một phản ứng hóa học và tạo ra một vật chất rắn chống lại hiện tượng hợp giọt.

    Việc làm Hóa học – Sinh học

    3. ứng dụng của chất nhũ hóa trong sản xuất thực phẩm

    3.1. Ứng dụng sản phẩm ngũ cốc

    Chất nhũ hóa ứng dụng trong sản xuất thực phẩm ngũ cốc hiện nay đã rất phổ biến. Nó không chỉ làm tăng tính chất của ngũ cốc mà còn giúp tạo ra lợi nhuận một cách dễ dàng hơn trong quá trình chế biến. Hai nhà khoa học là Schuster Adams thực hiện một nghiên cứu rất kỹ cơ chế tác động của bánh cho chất ổn định (chất nhũ hóa) vào trong quá trình sản xuất. Kết quả thu lại được của nghiên cứu thật nhiều người phải kinh ngạc.

    Hiện nay, các thí nghiệm nghiên cứu về tính áp dụng của bột ngũ hóa trong chất biến các sản phẩm từ ngũ cốc vẫn không ngừng được diễn ra nhưng chủ yếu là để phục vụ mục đích kinh doanh, như:

    3.2. Ứng dụng trong sản phẩm sữa – cream

    Sở dĩ cream mà chúng ta sử dụng hàng ngày có thể tồn tại ở 2 dạng là nhờ có sự giúp sức của chất nhũ hóa. Trong các chất trong cream có tác dụng và phản ứng với chất nhũ hóa mạnh nhất, là 2 chất protein và lecithin.

    Chất nhũ hóa làm tăng phản ứng phân tán chất bao và khả năng tương tác giữa chất protein và chất béo, khả năng sấy, khả năng tạo hình, khả năng liên kết không khí và tăng khả năng phân tán (theo nghiên cứu của Flack và Walker).

    Ngoài ra chất nhũ hóa còn làm tăng màng protein xung quanh bọt khí trong cream.

    Trong sản xuất cream hiện nay, người ta thường sử dụng monoglyceride, ester polyoxyethylene sorbitan của acid beo. Bởi các chất nhũ hóa này mang lại hiệu quả tốt nhất.

    3.3. Ứng dụng trong sản xuất kẹo

    Trong sản xuất kẹo, các nhà sản xuất thường sử dụng triglyceride, ester đường của acid, Ester sorbitan của acid béo để chế biến kẹo.

    Theo nghiên cứu của Herzing và Palamidis, con người có thể sử dụng Polyglycol để làm võ các loại keo.

    3.4. Ứng dụng trong sản xuất mayonnaise tiệt trùng

    Theo số liệu được cung cấp từ nhà sản xuất, sản phẩm Mayonnaise có thành phần bao gồm dầu ăn, đường và muối, chất nhũ hóa và axit acetic hoặc dấm,…

    Ngày nay, việc sử dụng chất nhũ hóa để tăng sản lượng và giá thành.

    4. Phân loại loại chất nhũ hóa là gì?

    Chất nhũ tương thường được phân loại dựa theo tính chất phân tán và môi trường phân tán của nó. Căn cứ vào đó, chúng ta có một số cách phân biết chất nhũ hóa như sau.

    Chất nhũ hóa loãng chỉ có khoảng 0,1% tướng phân tán

    Chất nhũ đặc chứa lượng tướng phân tán tương đối lớn, lên đến 74%.

    Chất nhũ đậm đặc có chứa lượng tướng phân tán vượt quá 74% thể tích.

    Ngoài các loại trên còn có một số loại nhũ hóa khác như:

    Nhũ Phức: là loại dầu có thể phân tán trong pha nước nhũ của W/O để tạo ra hệ phức O/W/O, tương tự ta có hệ phức khác tiếp theo là W/O/W

    Nhũ trong: phần lớn các loại nhũ đều bị đục do ánh sáng bị tán xạ khi gặp phải các hạt nhũ phân tán, khi đường kính của những giọt cầu bị giảm xuống còn khoảng 0.05m do tác dụng của ánh sáng bị tán xạ giảm khi đó nhũ hóa sẽ trong suốt. Nhũ hóa trong trường hợp đó được gọi là vi nhũ

    Trạng thái keo: khi chúng ta hòa tan đường vào nước, các phân tử đường phân tán trong nước khi đó sẽ ở dạng phân tử riêng rẽ, trạng thái này được gọi là trạng thái hòa tan tuyệt đối. Đối với các nhũ hóa đục đường kính hạt tán lớn hơn 0,2m. Trạng thái keo là trạng thái trung tâm giữa 2 trạng thái hòa tan tuyệt đối và nhũ hóa đục. Kích thước các hạt keo vào khoảng 0,05 – 0,2m. Hiện tượng này được gọi là trạng thái keo.

    Những chất nhũ hóa là trong những loại trên:

    Đối với những nhũ hóa pha liên tục ở trạng thái lỏng, phân thành 2 loại: ưa lỏng và kị lỏng. Ví dụ: những chất gum khi tán trong nước tạo ra kệ keo lỏng gọi là keo ưa nước, những chất màu phân tán trong nước tạo ra hệ kị lỏng gọi là keo kị nước

    5. Hàm lượng chất nhũ hóa được sử dụng theo quy định

    Theo các công bố nghiên cứu mới nhất của ngành hóa học thực phẩm thì hầu hết các chất nhũ hóa an toàn với sức khỏe của người sử dụng nên không cần quy định.

    Tuy nhiên theo quy định của hàm lượng ADI, lượng chất nhũ hóa tiêu thụ chất nhận được trong một ngày là mg/kg cơ thể. Ví dụ một số chất như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Cấu Tạo, Vai Trò Của Nó Trong Sản Xuất Thực Phẩm Và Mỹ Phẩm?
  • Công Thức Hóa Học Của Cơ Thể Người?
  • Hoa Cẩm Tú Cầu Có Độc Không? Các Phòng Tránh Để Không Bị Dính Độc
  • Ý Nghĩa Hoa Cẩm Tú Cầu
  • Hoa Cẩm Tú Cầu : Đặc Điểm, Tác Dụng, Cách Trồng Và Chăm Sóc
  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Cấu Tạo, Vai Trò Của Nó Trong Sản Xuất Thực Phẩm Và Mỹ Phẩm?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Quy Định Chế Biến Thực Phẩm Của Chất
  • Chất Nhũ Hóa Trong Mỹ Phẩm Có Tác Dụng Gì Và Mua Ở Đâu
  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Các Sản Phẩm Thực Phẩm Hay Sử Dụng Là Gì?
  • Ảnh Hưởng Của Chất Nhũ Hóa Đối Với Nhũ Tương Thuốc
  • Chất Nhũ Hóa Cmc (Hà Lan) Và Ứng Dụng Trong Sản Xuất Sữa Chua Uống
  • Chất nhũ hóa là gì? Cấu tạo, vai trò của nó trong sản xuất thực phẩm và mỹ phẩm?

    Chất nhũ hóa là gì?

    Chất nhũ hóa là một chất phụ gia được dùng sử dụng giảm sức căng bề mặt của các pha trong hệ, từ đó duy trì được sự ổn định cấu trúc của hệ nhũ tương. Hệ nhũ tương bao gồm hai chất lỏng không tan biến nhưng lại được trộn lẫn với nhau. Trong đó sẽ có một chất lỏng tồn tại dưới dạng “pha phân tán” trong cùng một hệ, chất lỏng còn lại được gọi là “pha liên tục”.

    Cấu trúc phân tử của chất nhũ hóa có cả phần háo béo và phần háo nước nên được sử dụng nhằm tạo sự ổn định của hệ keo phân tán trong pha liên tục. Mặt khác nó còn làm giảm sức căng bề mặt của pha phân tán từ đó làm giảm năng lượng hình thành các giọt trong hệ.

    hiện giờ các chất nhũ hóa đầy đủ là ester của acid béo và rượu. mức độ ưa béo hay ưa béo được đánh giá bằng HBL. Nếu HBL thấp thì chất nhũ hóa thích hợp với hệ nước trong dầu và ngược lại.

    • Có cấp độ giảm sức căng bề mặt tại bề mặt xúc tiếp giữa hai chất lỏng.
    • Khi thêm các chất nhũ hóa vào trong một chất lỏng thì các phân tử của chúng có khuynh hướng tạo đám, lúc này nồng độ mà tại đó các phân tử khởi đầu tạo đám được gọi là “nồng độ tạo đám tới hạn”. Nếu chất lỏng là nước, các phân thử sẽ thường xuyên nối đuôi kị nước lại với nhau và quay đầu ưa nước xây dựng hình cầu, hình trụ, hình màng không giống nhau.
    • Các chất cao phân tử có mức độ tan biến được trong pha tiếp tục và để tăng cường độ nhớt của pha này hoặc được dùng để hấp thụ vào bề mặt liên pha.
    • đối với các chất k hòa tan và có độ chia nhỏ đủ nội lực thấm ướt được bởi hai pha, khi được hấp thụ vào bề mặt liên pha sẽ xây dựng vật rắn chống lại hiện tượng hợp giọt.

    Chất nhũ hóa được con người sử dụng hàng ngày, nó có trong hầu hết trong các loại thực phẩm và mỹ phẩm. ngoài ra, khi sử dụng một liều lượng to chất nhũ hóa cũng sẽ tác động ít nhiều đến thể trạng của người tiêu dùng. vì thế, các nhà cung cấp nên sử dụng những chất được công bố hợp quy, trong dang mục cho phép của BYT với một hàm lượng nhất định tùy vào loại sản phẩm.

    1. Chất nhũ hóa trong sản xuất thực phẩm

    Trong sản xuất thực phẩm, chất nhũ hóa được sử dụng rộng rãi, nó là nguyên liệu trong sản xuất nước giải khát, bánh kẹo, bơ, sữa chua, kem, socola, ngũ cốc… Tạo cảm giác ngon miệng, dẫn dài thời gian sử dụng cho sản phẩm.

    ??? đủ nội lực bạn chưa biết về sự độc hại của hóa chất Borax (hàn the) trong thực phẩm

    2. Chất nhũ hóa trong sản xuất mỹ phẩm

    Với khả năng hòa hợp dầu và nước mà chất nhũ hóa được dùng trong sản xuất mỹ phẩm – Đây là nguyên nhân k thể thiếu trong các loại kem face, sữa dưỡng da,… Chúng có chức năng chống trôi, liên kết dầu với nước lại với nhau.

    ví dụ điển ảnh, Cyclomethicone với đặc tính không nhờn rít và cho cảm giác mượt mà trên da nên hàng hóa được dùng thông dụng trong các loại kem dưỡng thể, dầu tắm, sản phẩm chăm sóc tóc, xịt phòng,…

    hiện giờ, các chất nhũ hóa tự nhiên giống như polyglyceryl ester và alkyl glucosid đươc ưa chuộng vừa an toàn cho người sử dụng, vừa phát huy tối đa công dụng của món hàng.

    nguồn: labvietchem.com.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Hóa Học Của Cơ Thể Người?
  • Hoa Cẩm Tú Cầu Có Độc Không? Các Phòng Tránh Để Không Bị Dính Độc
  • Ý Nghĩa Hoa Cẩm Tú Cầu
  • Hoa Cẩm Tú Cầu : Đặc Điểm, Tác Dụng, Cách Trồng Và Chăm Sóc
  • Cách Trị Bệnh Khi Cây Cà Chua Bị Xoăn Lá Hiệu Quả Nhất
  • Magnesium Chloride Là Gì? Cấu Tạo, Tính Chất & Công Dụng Của Hóa Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Tác Dụng Tuyệt Vời Của Magiê Bạn Nhất Định Nên Biết
  • Mật Ong Manuka Là Gì, Công Dụng Và Cách Dùng Như Thế Nào?
  • Khám Phá 10 Công Dụng Của Mật Ong Manuka
  • Những Công Dụng Hữu Hiệu Từ Mật Ong Manuka
  • 10 Lợi Ích Và Công Dụng Mật Ong Manuka Đã Được Chứng Minh
  • Magnesium chloride là gì? MgCl2 là gì? Cấu tạo phân tử của Magnesium chloride như thế nào? Những tính chất nào đặc trưng cho hóa chất Magnesium chloride? Cách nào dùng để điều chế Magnesium chloride – MgCl2? Những công dụng của hóa chất Magnesium chloride – MgCl2 này là gì? Và nơi nào đang cung cấp hóa chất Magnesium chloride – MgCl2?

    Magnesium chloride – MgCl2 là hóa chất công nghiệp được sử dụng rộng rãi hiện nay. Và việc biết thêm nhiều thông tin về hóa chất này là nhu cầu thiết yếu. Vì vậy, Công ty Trung Sơn sẽ giúp bạn tìm hiểu về hóa chất Magnesium chloride này.

    MAGNESIUM CHLORIDE LÀ GÌ? MGCL2 LÀ GÌ? CẤU TẠO PHÂN TỬ CỦA HÓA CHẤT MAGNESIUM CHLORIDE

    Magnesium chloride là gì? MgCl2 là gì?

    Magnesium chloride là một hợp chất muối halogen với công thức hóa học là MgCl2 hoặc MgCl2(H2O)x với dạng ngậm nước. Đây là hợp chất tinh thể tồn tại ở dạng bột hoặc vảy màu trắng, có khả năng hòa tan trong nước cao nhưng lại ít tan trong acetone và không bắt lửa.

    Magnesium chloride còn có các tên gọi khác nhau như Magie clorua, Magnesium dichloride, …

    Magnesium chloride được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp cho đến y tế. Đặc biệt dạng Magnesium chloride ngậm 6 nước được sử dụng thương mại nhiều nhất.

    Cấu tạo phân tử của Magnesium chloride như thế nào?

    TÍNH CHẤT LÝ HÓA CỦA MAGNESIUM CHLORIDE

    Tính chất vật lý của Magnesium chloride là gì?

    • Magnesium chloride là chất rắn kết tinh màu trắng hoặc không màu, có vị đắng. Tan được trong nước và có tính hút ẩm mạnh.
    • Khối lượng mol của MgCl2 là 95.211 g/mol (khan) và 203.31 g/mol (ngậm 6 nước).
    • Khối lượng riêng của MgCl2 là 2.32 g/cm3 (khan) và 1.569 g/cm3 (ngậm 6 nước).
    • Điểm nóng chảy của MgCl2 là 714 °C (khan) và 117 °C (ngậm 6 nước).
    • Điểm sôi của MgCl2 là 1.412 °C (1.685 K; 2.574 °F).
    • Độ hòa tan trong nước của MgCl2 khan là 52.9 g/100 mL (0 °C) , 54.3 g/100 mL (20 °C) và 72.6 g/100 mL (100 °C).
    • Độ hòa tan trong nước của MgCl2 dạng ngậm nước là 167 g/100 mL (20 °C).
    • Độ hòa tan trong ethanol của MgCl2 là 7.4 g/100 mL (30 °C).

    Tính chất hóa học của Magnesium chloride là gì?

    Magie clorua có thể tác dụng với các bazơ và tạo ra kết tủa trắng như sau:

    Magie clorua có thể tác dụng với các muối khác như sau:

    Magie clorua bị điện phân nóng chảy để tạo thành khí Cl2 màu vàng lục bay lên.

    Magie clorua có thể tác dụng với khí Amoniac như sau:

    Magie clorua có thể tác dụng với nước ở điều kiện 500 độ C như sau:

    CÁCH ĐIỀU CHẾ MAGNESIUM CHLORIDE

    Magnesium chloride chủ yếu được điều chế bằng phương pháp phân tách với nguyên liệu chủ yếu để sản xuất đó là nước muối mặn hoặc nước biển.

    Giá trị Magie trong nước biển tự nhiên là từ 1250 đến 1350 mg/l, khoảng 3,7% tổng hàm lượng nước biển. Đặc biệt, tỷ lệ magiê clorua trong biển chết cao hơn rất nhiều đó là 50,8%.

    CÔNG DỤNG CỦA MAGNESIUM CHLORIDE

    Magnesium chloride với ứng dụng trong việc tạo ra các chất khác:

    Magnesium chloride dùng làm tiền chất để sản xuất các hợp chất khác của magie hoặc magie.

    Magnesium chloride với ứng dụng trong nông nghiệp:

    Đối với nuôi trồng thủy sản, Magnesium chloride sẽ cung cấp khoáng chất magie cho ao nuôi tôm, cá, động vật thủy sinh khác. Giúp ổn định môi trường nước, cân bằng khoáng chất trong ao nuôi

    Đối với trồng trọt, Magnesium chloride là nguồn phân bón bổ sung ion Mg2+ cho cây trồng với tác dụng hỗ trợ cho hoạt động quang hợp và hô hấp của cây.

    Magnesium chloride với ứng dụng trong y tế

    Magnesium chloride có tác dụng điều trị các vấn đề do thiếu Magie trong cơ thể mang lại.

    Magnesium chloride được sử dụng làm chất gây mê hoặc để khử trùng, sát khuẩn các dụng cụ y tế.

    Magnesium chloride được dùng làm thuốc điều trị các bệnh về da hoặc nhuận tràng.

    Magnesium chloride được ứng dụng công nghiệp khác:

    Magnesium chloride là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất vật liệu xây dựng như: gạch thủy tinh, sàn gạch, xi măng, …

    Magnesium chloride còn được sử dụng trong công nghiệp khai thác và luyện kim.

    Magnesium chloride là muối được sử dụng nhiều trong ngành sản xuất giấy, dệt may.

    Magnesium chloride là thành phần quan trọng chứa trong bình chữa cháy.

    Magnesium chloride với ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm

    Magnesium chloride được sử dụng như một chất phụ gia, chất chống đông và bảo quản an toàn cho con người.

    NƠI CUNG CẤP HÓA CHẤT MAGNESIUM CHLORIDE

    Magnesium chloride – MgCl2 là một hóa chất công nghiệp vô cùng phổ biến và có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong cuộc sống vì vậy nhu cầu sử dụng hóa chất này rất lớn. Và cũng chính vì thế, nó đặt ra câu hỏi khá lớn đối với khách hàng đó là làm thế nào để có thể chọn mua cho mình Magnesium chloride – MgCl2 chất lượng và nhà cung cấp uy tín?

    Hôm nay, Chúng tôi sẽ giới thiệu với bạn một đơn vị cung cấp hóa chất Magnesium chloride – MgCl2 vô cùng chất lượng và giá cả cạnh tranh cũng như xuất xứ rõ ràng đó chính là – Nơi cung cấp Công ty Trung Sơnhóa chất công nghiệp, hóa chất tinh khiết và những dụng cụ thí nghiệm hàng đầu tại khu vực phía Nam.

    Hãy liên hệ hotline để được nhận báo giá hóa chất Magnesium chloride – MgCl2 nhanh nhất. Hoặc truy cập https://tschem.com.vn/ tham khảo các sản phẩm khác nếu bạn có nhu cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Magie Hay Magnesium Là Gì? Tác Dụng Của Magie
  • Magnesium Là Gì? Công Dụng, Tính Chất, Cách Điều Chế & Lưu Ý Khi Dùng
  • Magnesium: Sức Khỏe Và Sắc Đẹp
  • 18 Công Dụng Của Mật Ong Và Cách Sử Dụng Hiệu Quả
  • Công Dụng Tuyệt Vời Của Mật Ong Đối Với Sức Khỏe Và Làm Đẹp
  • Chất Nhũ Hóa Cmc (Hà Lan) Và Ứng Dụng Trong Sản Xuất Sữa Chua Uống

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Cấu Tạo Của Cơ Quan Tiêu Hóa Của Thỏ
  • Đặc Điểm Sinh Lý Tiêu Hóa Của Thỏ
  • Gluxit Là Gì? Phân Loại Và Vai Trò Dinh Dưỡng Của Gluxit
  • Gluxit Là Gì & Cấu Trúc Hóa Học Của Gluxit
  • Chuong 2 Dac Diem Va Tinh Chat Gluxit
  • Sữa chua (từ tiếng Pháp yaourt) là sản phẩm được sản xuất bởi vi khuẩn lên men của sữa. Sữa lên men thành sữa chua do vi khuẩn lactic và hiên tượng này gọi là lên men lactic. Sữa chua có vị sánh, sệt do vi khuẩn lactic đã biến dịch trong sữa thành dịch chứa nhiều axit lactic. Để sữa chua được dẻo mịn và không bị tách lớp chúng ta cần sử dụng chất nhũ hóa CMC.

    1 Chất nhũ hóa CMC và ứng dụng trong sản xuất sữa chua

    • Tên tiếng anh: Cellulose Gum (CMC)
    • Mã INS: E466
    • Màu sắc: dạng bột màu vàng nhạt
    • Xuất xứ: Hà Lan
    • Quy cách: Bao 25kg
    • Mục đích sử dụng: chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm đặc, tạo sánh, ổn định cấu trúc,….

    Phương pháp thực hiện: sữa được gia nhiệt đến 65 độ, sau đó được bơm vào máy li tâm hoạt động theo phương pháp liên tục. Hai dòng sản phẩm thoát ra khỏi thiết bị: dòng sữa gầy và dòng cream. Một phần cream sẽ được phối trộn lại với dòng sữa gầy để đạt được hàm lượng chất béo theo yêu cầu là 3.5%. Nhiệt độ sữa trước khi đi vào li tâm 55-65 độ C, thời gian 30 phút

    Xử lý nhiệt

    Mục đích: tiêu diệt enzyme và vi sinh vật

    Bài khí: tách các khi phân tán và hòa tan ra khỏi sữa nguyên liệu

    Ổn định thành phần protein có trong sữa, làm biến tính sơ bộ các protein sữa đặc biệt là các whey protein, cải thiện thành phần cấu trúc gel đông.

    Tiến hành: nhiệt độ sữa cần được tăng lên từ 90-95 độ C trong 3 phút.

    Đồng hóa

    Mục đích:các hạt chất béo dễ dàng liên kết lại tạo thành hạt cầu béo có kích thước lớn hơn và nổi lên trên bề mặt tạo thành màng gây lên sự phân lớp. Đây là một trong những nguyên nhân làm mất ổn định của sữa trong quá trình bảo quản. Đồng hóa nhằm giảm kích thước của các hạt cầu béo, tránh hiện tượng tách pha của chất béo trong quá trình lên men, làm chúng phân bố đều hơn, tăng sự đồng nhất cho sản phẩm sữa chua.

    Tiến hành: áp lực ở 200 -250bar, nhiệt độ từ 65-70 độ C

    Lên men

    Mục đích: là công đoạn chính quan trọng trong quy trình sản xuất sữa chua.

    Giống được sử dụng trong quá trình lên men là 2 loại: Lactobacillus bulgaricus và Streptococus thermophilus dưới dạng chế phẩm vi khuẩn lactic.

    3. Công dụng của sữa chua đối với sức khỏe

    Từ lâu sữa chua được biết đến như một nguồn bổ sung canxi, kẽm và các vi khuẩn có lợi cho đường ruột. Các công dụng nổi bật của sữa chua bao gồm:

    • Hỗ trợ tiêu hóa, bổ sung vi khuẩn có lợi cho đường ruột: vì sữa chua có rất nhiều các vi sinh vật probiotic
    • Tăng cường sức đề kháng: ăn sữa chua thường xuyên cũng làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể
    • Giúp giảm cân: ăn sữa chua hằng ngày giúp bạn có một vòng eo lý tưởng. Theo một nghiên cứu của tiến sĩ Michael Zemel từ đại học Tennessee, Knoxville: Khi ăn sữa chua cơ thể tiết ra ít cortisol hơn, giúp cho các axit amin dễ dàng đốt cháy các chất béo làm giảm hàm lượng mỡ bụng trong vòng eo của bạn.
    • Ngăn ngừa cao huyết áp: trung bình khoảng 70% chúng ta tiêu thụ lượng muối trong cơ thể ít hơn hàm lượng muối hấp thụ, quá trình này diễn ra thường xuyên khiến xảy ra các bệnh suy thận, tim và cao huyết áp. Chỉ cần sử dụng sữa chua hàng ngày, kali có trong sữa chua sẽ giúp cơ thể loại bỏ muối dư thừa trong cơ thể của bạn.
    • Giảm cholesterol.
    • Bảo vệ răng miệng: sữa chua có hàm lượng chất béo thấp nên không gây ra các vấn đề về răng, miệng. Axit lactic có trong sữa chua cũng góp phần bảo vệ lợi rất tốt.
    • Bổ sung canxi giúp xương và răng chắc khỏe.
    • Giúp làm đẹp da và bảo vệ tóc.

    Vai trò của chất nhũ hóa trong nhũ tương thuốc

    Cơ chế nhũ tương hóa lipid

    Chất nhũ hóa trong nước giải khát

    Chất nhũ hóa có hai không

    CÔNG TY TNHH LIME VIỆT NAM 95 Đường 4B, KP2, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TPHCM.

    Bạn muốn đăng ký nhận mẫu thử hoăc muốn tư vấn thêm về sản phẩm.

    Vui lòng liên hệ:

    Email: [email protected]

    Rất mong sẽ là đối tác đồng hành cùng quý khách hàng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ảnh Hưởng Của Chất Nhũ Hóa Đối Với Nhũ Tương Thuốc
  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Các Sản Phẩm Thực Phẩm Hay Sử Dụng Là Gì?
  • Chất Nhũ Hóa Trong Mỹ Phẩm Có Tác Dụng Gì Và Mua Ở Đâu
  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Quy Định Chế Biến Thực Phẩm Của Chất
  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Cấu Tạo, Vai Trò Của Nó Trong Sản Xuất Thực Phẩm Và Mỹ Phẩm?
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Hợp Chất Hữu Cơ Hay, Chi Tiết
  • Tập Lamf Văn Cấu Tạo Của Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Tlv Cau Tao Bai Van Mieu Ta Cay Coi Pptx
  • Cấu Tạo Của Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Cau Tao Bai Van Mieu Ta Cay Coi Ppt
  • Tuần 21. Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Cau Tao Cua Bai Van Mieu Ta Cay Coi Ppt
  • Mua Bán Vỏ Chai Nước Hoa Đẹp, Giá Rẻ
  • – Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết với nguyên tử C no của gốc hiđrocacbon.

    2. Bậc của Ancol, phân loại ancol

    – Dựa vào số nhóm -OH trong phân tử các ancol được phân làm ancol đơn chức và ancol đa chức.

    – Bậc của ancol được tính bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm -OH.

    – Ancol no đơn chức mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với gốc Ankyl: C nH 2n+1-OH

    – Ancol không no, đơn chức, mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hidrocacbon không no.

    – Ancol thơm, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng benzen

    – Ancol vòng no, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc nhóm hidrocacbon vòng no:

    – Ancol đa chức: Phân tử có 2 hay nhiều nhóm -OH ancol

    b) Tên thường

    Tên thường = ancol (rượu) + Tên gốc hiđrocacbon + ic

    Chú ý: Một số ancol có tên riêng cần nhớ:

    CH 2OH-CH 2 OH : Etilenglicol

    CH 2OH-CHOH-CH 2 OH : Glixerin (Glixerol)

    II. Tính chất vật lý của Ancol

    – Giải thích: nhiệt độ sôi của một chất thường phụ thuộc vào các yếu tố:

    + M: M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

    + Số liên kết hiđro: càng nhiều liên kết H thì nhiệt độ sôi càng cao.

    + Độ bền của liên kết hiđro: liên kết H càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao.

    – Ancol có 1, 2, 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước.

    – Ancol có càng nhiều C, độ tan trong nước càng giảm vì tính kị nước của gốc hiđrocacbon tăng.

    III. Tính chất hóa học của Ancol

    1. Ancol phản ứng với kim loại kiềm (Ancol + Na).

    – phản ứng của Ancol + Na

    Ancol hầu như không phản ứng được với NaOH mà ngược lại natri ancolat bị phân hủy hoàn toàn

    Chú ý: – Trong phản ứng của ancol với Na:

    – Nếu cho dung dịch ancol phản ứng với Na thì ngoài phản ứng của ancol còn có phản ứng của H 2 O với Na.

    – Số nhóm chức Ancol = 2.n H2/n Ancol.

    2. Ancol phản ứng với axit

    → số nguyên tử X bằng tổng số nhóm OH và số liên kết pi.

    b) Ancol phản ứng với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)

    ROH + R’COOH ↔ R’COOR + H 2 O

    * Chú ý:

    – Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.

    – Phản ứng có tính thuận nghịch nên chú ý đến chuyển dịch cân bằng.

    3. Phản ứng tách nước (đề hiđrat hóa)

    a) Tách nước từ 1 phân tử ancol tạo anken của ancol no, đơn chức, mạch hở.

    – Điều kiện của ancol tham gia phản ứng: ancol có Hα.

    * Chú ý:

    – Nếu ancol no, đơn chức mạch hở không tách nước tạo anken thì Ancol đó không có Hα (là CH 3 OH hoặc ancol mà nguyên tử C liên kết với OH chỉ liên kết với C bậc 3 khác).

    – Nếu một ancol tách nước tạo ra hỗn hợp nhiều anken thì đó là ancol bậc cao (bậc II, bậc III) và mạch C không đối xứng qua C liên kết với OH.

    – Nhiều ancol tách nước tạo ra một anken thì xảy ra các khả năng sau:

    + Có ancol không tách nước.

    + Các ancol là đồng phân của nhau.

    – Sản phẩm chính trong quá trình tách nước theo quy tắc Zaixep.

    – Các phản ứng tách nước đặc biệt:

    Chú ý:

    – Từ n ancol khác nhau khi tách nước ta thu được n.(n + 1)/2 ete trong đó có n ete đối xứng.

    Chú ý:

    – Phản ứng đốt cháy của ancol có đặc điểm tương tự phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng.

    b) Oxi hóa không hoàn toàn (Ancol + CuO hoặc O2 có xúc tác là Cu)

    – Ancol bậc I + CuO tạo anđehit:

    RCH 2OH + CuO → RCHO + Cu + H 2 O

    – Ancol bậc II + CuO tạo xeton:

    RCHOHR’ + CuO → RCOR’ + Cu + H 2 O

    – Ancol bậc III không bị oxi hóa bằng CuO.

    5. Phản ứng riêng của một số loại ancol

    b) Ancol không no có phản ứng như hidrocacbon tương ứng

    – Phản ứng với Brom: Ancol + Br 2

    – Phản ứng với dd thuốc tím: Ancol + KMnO 4

    c) Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề: tạo dung dịch màu xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường:

    + Ancol có nhóm OH liên kết với C nối đôi chuyển vị thành anđehit hoặc xeton:

    + Ancol có 2 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo anđehit hoặc xeton:

    + Ancol có 3 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo thành axit:

    1. Thủy phân dẫn xuất halogen

    2. Cộng nước vào anken tạo ancol no, đơn chức, mạch hở

    Phản ứng tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop nên nếu anken đối xứng thì phản ứng chỉ tạo thành 1 ancol.

    3. Thủy phân este trong môi trường kiềm

    RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

    RCOR’ + H 2 → RCHOHR’ (Ni, t 0)

    5. Oxi hóa hợp chất có nối đôi bằng dung dịch KMnO4

    – Lên men tinh bột:

    – Các phản ứng cụ thể:

    – Hidrat hóa etilen, xúc tác axit:

    – Đây là các phương pháp điều chế ancol etylic trong công nghiệp.

    – Ancol tạo khí không màu với kim loại kiềm (chú ý mọi dung dịch đều có phản ứng này).

    – Ancol làm CuO đun nóng từ màu đen chuyển thành Cu màu đỏ.

    – Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề hòa tan Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh.

    – Ancol không no có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

    – Metanol chủ yếu được dùng để sản xuất Andehit Fomic nguyên liệu cho công nghiệp chất dẻo.

    – Etanol dùng để điều chế một số hợp chất hữu cơ như axit axetic, dietyl ete, etyl axetat,.. do có khả năng hòa tan tốt một số hợp chất hữu cơ nên Etanol được dùng để pha vecni, dược phẩm, nước hoa,…

    – Trong đời sống hàng ngày Etanol được dùng để pha chế các loại đồ uống với độ ancol khác nhau.

    Bài 2 trang 186 SGK Hóa 11: Viết phương trình hóa học của phản ứng propan-1-ol với mỗi chất sau:

    a. Natri kim loại.

    b. CuO, đun nóng

    c. Axit HBr, có xúc tác

    Trong mỗi phản ứng trên ancol giữ vai trò gì: chất khử, chất oxi hoá, axit, bazơ? Giải thích.

    * Lời giải bài 2 trang 186 SGK Hóa 11:

    Ancol đóng vai trò chất oxi hóa

    Ancol đóng vai trò chất khử

    Ancol đóng vai trò bazơ

    Bài 3 trang 186 SGK Hóa 11: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất lỏng đựng trong các lọ không dán nhãn: etanol, glixerol, nước và benzen.

    * Lời giải bài 3 trang 186 SGK Hóa 11:

    + Trích mỗi chất 1 ít cho ra các ống nghiệm khác nhau và đánh số thứ tự tương ứng.

    – Cho lần lượt nước dư vào các ống nghiệm:

    + Ống nghiệm nào chất lỏng không tan, dung dịch phân thành 2 lớp là benzen (nổi lên trên bề mặt nước)

    + Các ống nghiệm còn lại dung dịch đồng nhất là: etanol (C 2H 5OH), glixerol (C 3H 5(OH) 3), nước

    – Cho Cu(OH) 2 vào 3 chất còn lại, chất nào tạo phức màu xanh lam là C 3H 5(OH) 3, còn lại không có hiện tượng gì là C 2H 5OH và H 2 O

    – Đốt 2 chất còn lại, rồi cho sản phẩm qua dd nước vôi trong, chất nào sản phẩm sinh ra làm đục nước vôi trong là C 2H 5OH, còn lại là H 2 O

    Bài 5 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 12,20 gam hỗ hợp X gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với Na (dư) thu được 2,80 lit khí đktc.

    a. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X?

    b. Cho hỗn hợp X qua ống đựng CuO, đun nóng. Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

    * Lời giải bài 5 trang 187 SGK Hóa 11:

    a) Gọi số mol của etanol và propan-1-ol lần lượt là x và y (mol)

    – Phương trình phản ứng:

    x 0,5x (mol)

    y 0,5y (mol)

    – Theo bài ra: n H2 = 2,8/22,4 = 0,125 (mol).

    – Theo PTPƯ: n H2 = 0,5x + 0,5y = 0,125 (1)

    – Theo bài ra và theo PTPƯ: m x = 46x + 60y = 12,2 (2)

    – Giải hệ PT gồm (1) và (2) ta được: x = 0,2 và y = 0,05 (mol).

    ⇒ m C2H5OH = 0,2.46 = 9,2 (g). ⇒ m CH3CH2CH2OH = 3 (g).

    ⇒ %m C2H5OH = (9,2/12,2).100% = 75,4%

    ⇒ %m CH3CH2CH2OH = 100% – 75,4% = 25,6%

    b) Phương trình phản ứng

    Bài 6 trang 187 SGK Hóa 11: Oxi hoá hoàn toàn 0,60(g) một ancol A đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình 91 đựng H 2SO 4 đặc rồi dẫn tiếp qua bình (2) đựng KOH. Khối lượng bình (1) tăng 0,72g; bình (2) tăng 1,32g.

    a. Giải thích hiện tượng thí nghiệm trên bằng phương trình hoá học.

    b. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của A.

    c. Khi cho ancol trên tác dụng với CuO, đun nóng thu được một anđehit tương ứng. Gọi tên của A?

    * Lời giải bài 6 trang 187 SGK Hóa 11:

    a) Sản phẩm oxi hóa gồm CO 2 và H 2O đi qua bình (1) đựng H 2SO 4 đặc thì H 2O bị hấp thụ làm bình (1) tăng m H2O = 0,72 (g) ; qua bình (2) CO 2 bị hấp thụ bởi dung dịch KOH, m CO2 = 1,32 (g).

    b) Theo bài ra: n H2O = 0,72/18 = 0,04 (mol)

    n CO2 = 1,32/44 = 0,03 (mol)

    ⇒ m O (trong A) = 0,6 – 0,03.12 – 0,04.2= 0,16 (g).

    ⇒ n O = 0,16/16 = 0,01 (mol).

    c) Khi cho A tác dụng với CuO, đun nóng được một anđehit ⇒ A là Ancol bậc 1

    Bài 7 trang 187 SGK Hóa 11: Từ 1,00 tấn tinh bột chứa 5,0% chất xơ (Không bị biến đổi) có thể sản xuất đưuọc bao nhiêu lit etanol tinh khiết, biết hiệu suất chung của cả quá trình là 80,0% và khối lượng riêng của etanol là D = 0,789 g/ml.

    * Lời giải bài 7 trang 187 SGK Hóa 11:

    – Phương trình hóa học:

    – Theo bài ra: m = 0,05. 10 6 (g)

    Từ (1) và (2) ta có:

    – Mà hiệu suất đạt 80% nên lượng ancol thực tế thu được là:

    Bài 9 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 3,70gam một ancol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư có thấy 0,56 lit khí thoát ra (ở đktc). Công thức phân tử của X là:

    Hãy chọn đáp án đúng

    * Lời giải bài 9 trang 187 SGK Hóa 11:

    – Phương trình phản ứng

    2R-OH + 2Na → 2R-ONa + H 2

    0,05 0,025 (mol)

    – Theo bài ra: n H2 = 0,56/22,4 = 0,025 (mol).

    – Theo PTPƯ: n R-OH = 2.n H2 = 2.0,025 = 0,05 (mol).

    ⇒ M ROH = 3,7/0,05 = 74 (g/mol).

    ⇒ Ancol no đơn chức có công thức: C nH 2n + 1 OH ⇒ 14n + 18 = 74 ⇒ n = 4

    ⇒ Vậy công thức phân tử của X là: C 4H 10 O

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankin Và Bài Tập
  • Quá Trình Truyền Tin Qua Xinap
  • Cấu Tạo Của Xinap Hóa Học Gồm Màng Trước , Màng Sau , Khe Xinap Và Chùy Xinap
  • Bài 28 Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Của Bò
  • Chất Nhũ Hóa Trong Mỹ Phẩm Có Tác Dụng Gì Và Mua Ở Đâu

    --- Bài mới hơn ---

  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Các Sản Phẩm Thực Phẩm Hay Sử Dụng Là Gì?
  • Ảnh Hưởng Của Chất Nhũ Hóa Đối Với Nhũ Tương Thuốc
  • Chất Nhũ Hóa Cmc (Hà Lan) Và Ứng Dụng Trong Sản Xuất Sữa Chua Uống
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Của Cơ Quan Tiêu Hóa Của Thỏ
  • Đặc Điểm Sinh Lý Tiêu Hóa Của Thỏ
  • 1. Chất nhũ hóa là gì?

    Chất nhũ hoá là gì? Chất nhũ hóa hay còn gọi là nhũ tương là một nhóm chất hoạt động bề mặt với cấu trúc phân tử chứa 2 chất lỏng gồm dầu và nước không tan lẫn vào nhau.

    2 Chất nhũ hóa trong mỹ phẩm

    Chất nhũ hóa là một trong những nguyên liệu làm mỹ phẩm không thể thiếu trong quá trình sản xuất mỹ phẩm. Có vai trò rất quan trọng, giúp hình thành và ổn định nhũ tương, với tỷ lệ phù hợp sẽ giúp cho các sản phẩm mỹ phẩm không bị phân lớp, tách dầu, tách nước.

    Ngoài chất nhũ hóa ra thì hạt cũng là một trong những thành phần không thể thiếu trong mỹ phẩm. Với nhiều công dụng vượt trội, chiếm được tình cảm của phái đẹp. Bên cạnh đó thì chất bảo quản mỹ phẩm cũng là thành phần không thể thiếu trong nguyên liệu làm mỹ phẩm, nó ngăn ngừa hoặc làm chậm lại sự thối rữa, hư hỏng gây ra bởi sự phát triển của các vi sinh vật hay do các thay đổi không mong muốn về mặt hóa học.

    Chất nhũ hoá chia làm 2 hệ chính, 1 là hệ ưa dầu, trong đó đầu ưa dầu bao quanh các giọt dầu và và đầu ưa nước kết hợp với nước và 1 hệ ưa nước với cấu trúc ngược lại. Chính vì vậy, chất nhũ hóa có tác dụng sẽ làm giảm sự phân pha giữa dầu và nước, tạo lớp bảo vệ quanh pha dầu và giúp các giọt dầu phân tán đều và ngăn dầu lắng đọng.

    3. Các loại chất nhũ hóa trong mỹ phẩm

    Cấu trúc phân tử của chất nhũ hóa có cả phần háo béo và phần háo nước nên được sử dụng nhằm tạo sự ổn định của hệ keo phân tán trong pha liên tục. Mặt khác nó còn làm giảm sức căng bề mặt của pha phân tán từ đó làm giảm năng lượng hình thành các giọt trong hệ.

    Chất nhũ hoá trong mỹ phẩm được phân loại dựa theo đặc tính như sau:

    3.1 Chất nhũ hoá tự nhiên W/O

    Là hỗn hợp 3 thành phần được lựa chọn theo tỷ lệ chính xác. Trong hệ này dầu bao quanh nước nên tác động lên da trước, sau đó đến nước tác động lên da. Dầu được sử dụng trong hệ này như sáp ong, borax. Xét về độ ổn định nó ở mức khá cao và được ứng dụng khá nhiều.

    3.2 Chất nhũ hoá tự nhiên O/W

    Với đặc tính nhũ hoá mạnh, được sử dụng cho quá trình nhũ hoá và công thức cho quy trình nguội với cảm giác vượt trội. Trong hệ này dầu được bao quanh bởi nước với ứng dụng trong sản xuất loại kem, giúp đem lại cảm giác ẩm, ít nhờn, khi hấp thụ vào da không gây ra cảm giác cặn dầu trên da.

    4. Chất nhũ hóa có tác dụng gì trong mỹ phẩm

    Vậy chất nhũ hóa có tác dụng gì trong mỹ phẩm, thông thường sẽ dùng nhiều thành phần nguyên liệu riêng biệt, không hoà tan được với nhau. Bởi vậy, vai trò chất nhũ hóa trong mỹ phẩm rất quan trọng, giúp hình thành và ổn định nhũ tương, với tỷ lệ phù hợp sẽ giúp cho các sản phẩm mỹ phẩm không bị phân lớp, tách dầu, tách nước.

    Những tác dụng tiêu biểu của chất nhũ hoá trong mỹ phẩm như:

    • Giúp giảm sức căng bề mặt khi tiếp xúc giữa hai chất lỏng.
    • Chất nhũ hoá giúp tăng cường độ nhẹ và khả năng hấp thụ và giảm độ dính (nhớt) của mỹ phẩm.
    • Chất nhũ hoá có thể giúp cung cấp khả năng phân bố sắc tố đồng nhất và ngăn chặn sự tích tụ của các sắc tố trong pha dầu.

    Xem video để biết thêm thông tin:

    4. Ứng dụng của chất nhũ hoá trong mỹ phẩm

    Với đặc tính và ưu điểm kết hợp hỗn hợp dầu và nước, chất nhũ hoá được sử dụng phổ biến trong sản xuất loại mỹ phẩm như:

    Nói tóm lại để đạt được sự ổn định trong sản phẩm việc sử dụng chất nhũ hoá để giúp sản phẩm là cần thiết. Tuy nhiên, khi sử dụng cần lưu ý sử dụng đúng tỷ lệ, nồng độ cho phép để đạt hiệu quả tốt nhất.

    5. Chất nhũ hóa mua ở đâu?

    Hiện nay trên thị trường cũng không khó khăn để tìm mua được các loại chất nhũ hóa mà bạn cần. Tuy nhiên. Điều quan trọng là liệu chất nhũ hóa đó có thể đảm bảo chất lượng hay không. Do đó, việc tìm kiếm đến địa chỉ cung cấp chất nhũ hóa uy tín là rất quan trọng.

    Chính vì vậy, để lựa chọn một nơi cung cấp uy tín về các chất làm đẹp là điều không hề dễ dàng? Chúng ta sẽ luôn đưa ra các sự lựa chọn như chất nhũ hóa mua ở đâu thì tốt, giá cả phải chăng…

    Biết được những điều khó khăn đó từ phía bạn, nên chúng tôi luôn cung cấp các loại chất nhũ hóa về mỹ phẩm tốt nhất được nhập khẩu từ Mỹ, giấy chứng nhận rõ ràng từ nhà sản xuất. Liên hệ ngay với chúng tôi, để được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc thông qua hotline: 094 200 20 20

    Luôn hoạt động theo phương châm “Trao niềm tin – Nhận giá trị”, iFree đã trở thành đối tác đáng tin cậy của nhiều đơn vị sản xuất gia công mỹ phẩm tại Việt Nam, có độ tin tưởng nhất định, đặc biệt là chất nhũ hóa trong mỹ phẩm. Nếu bạn cũng đang phân vân về vấn đề này thì hãy đến với iFree để được tư vấn và hướng dẫn mua sản phẩm chất lượng nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Quy Định Chế Biến Thực Phẩm Của Chất
  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Cấu Tạo, Vai Trò Của Nó Trong Sản Xuất Thực Phẩm Và Mỹ Phẩm?
  • Công Thức Hóa Học Của Cơ Thể Người?
  • Hoa Cẩm Tú Cầu Có Độc Không? Các Phòng Tránh Để Không Bị Dính Độc
  • Ý Nghĩa Hoa Cẩm Tú Cầu
  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Các Sản Phẩm Thực Phẩm Hay Sử Dụng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ảnh Hưởng Của Chất Nhũ Hóa Đối Với Nhũ Tương Thuốc
  • Chất Nhũ Hóa Cmc (Hà Lan) Và Ứng Dụng Trong Sản Xuất Sữa Chua Uống
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Của Cơ Quan Tiêu Hóa Của Thỏ
  • Đặc Điểm Sinh Lý Tiêu Hóa Của Thỏ
  • Gluxit Là Gì? Phân Loại Và Vai Trò Dinh Dưỡng Của Gluxit
  • Chất nhũ hóa là gì? Cùng tìm hiểu về chất nhũ hóa trong sản xuất thực phẩm ?

    Chất nhũ hóa là gì có lẽ nhiều người vẫn chưa biết vì vậy sau đây chúng tôi xin giới thiệu đến người đọc thông tin về chất nhũ hoa hay có trong sản phẩm chế biến chúng ta hay sử dụng.

    Chất nhũ hóa thường được sử dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm. Nó có mặt hầu hết trong thành phần nguyên Iiệu của các sản phẩm như nước giải khát, bánh kẹo, bơ, maragine, sữa, kem.. Việc hiểu rõ cấu trúc, tính chất vật lý, hóa học cũng như cách sử dụng của chất nhũ hóa rất quan trọng trong việc phát triển các sản phẩm thực phẩm.

    Chất nhũ hóa một hệ hai pha chứa hai chất lỏng không tan lẫn vào nhau, trong đó một pha phân tán trong pha còn lại dưới dạng những hạt cầu có đường kính 0,2-0,5 m.

    Pha là một thành phần riêng biệt, đồng nhất, phân biệt với các thành phần khác của hệ thông qua bề mặt phân cách xác định.

    Theo Wikipedia, chất nhũ hóa là gì? Chất nhũ hóa (hãy nhũ tương) là một hệ phân tán cao của hai chất lỏng mà thông thường không hòa tan được vào nhau. Nhũ tương là một dạng phân loại của hệ keo, mặc dù hệ keo và nhũ tương đôi khi được dùng thay thế cho nhau, về bản chất nhũ tương nên được dùng khi cả hai pha, pha phân tán và pha liên tục là chất lỏng.

    Trong một nhũ tương, một chất lỏng (pha phân tán, pha nội) được phân tán trong một chất lỏng khác (pha liên tục, pha ngoại). Ví dụ về các nhũ tương bao gồm dầu giấm, sữa , mayonnaise , và một số chất lỏng cắt kim loại trong gia công kim loại.

    Nhũ tương thường được phân loại theo tính chất của tướng phân tán và môi trường phân tán hoặc theo nồng độ của tướng phân tán trong hệ.

    Theo cách phân loại đầu, người ta chia thành chất lỏng không phân cực (hoặc phân cực yếu) trong chất lỏng phân cực là các nhũ tương loại 1 hay nhũ tương thuận kí hiệu O/W (oil/water) và chất lỏng phân cực trong chất lỏng không phân cực là các nhũ tương loại 2 hay nhũ tương nghịch kí hiệu W/O (water/oil).

    Theo cách phân loại thứ hai, nhũ tương được chia ra: nhũ tương loãng, đậm đặc và rất đậm đặc hay gelatin

    -Nhũ tương loãng: là các nhũ tương chứa khoảng 0,1% tướng phân tán. Ở đây cần nói rõ nhũ tương loãng không chỉ đơn giản là nhũ tương có độ phân tán bé chế tạo bằng cách pha loãng nhũ tương đậm đặc, mà gồm cả các hệ có tính chất đặc trưng cho nhũ tương loãng.

    Các hạt trong nhũ tương loãng có kích thước rất khác với kích thước hạt của các nhũ tương đặc và rất đặc. Các nhũ tương loãng là những hệ phân tán cao, có đường kính hạt phân tán quanh 10-5 cm. Hơn nữa, các nhũ tương loãng thường được tạo nên mà không cần thêm vào hệ các chất nhũ hoá đặc biệt.

    -Nhũ tương đậm đặc: là những hệ phân tán lỏng-lỏng chứa một lượng tương đối lớn tướng phân tán, đến 74% thể tích. Kích thước của các hạt trong hệ tương đối lớn 0,1-1 m và lớn hơn.

    Các nhũ tương đậm đặc rất dễ sa lắng và sự sa lắng càng dễ dàng nếu sự khác biệt về khối lượng riêng giữa tướng phân tán và môi trường phân tán càng cao. Nếu tướng phân tán có khối lượng riêng bé hơn của môi trường thì sẽ có sự sa lắng ngược, nghĩa là các giọt nổi lên trong hệ.

    -Nhũ tương rất đậm đặc: hoặc nhũ tương gelatin hoá, thường là các hệ lỏng-lỏng trong đó độ chứa của tướng phân tán vượt quá 74% thể tích.

    -Nhũ phức: dầu có thể phân tán trong pha nước của nhũ W/O để tạo ra hệ phức O/W/O, tương tự ta có hệ phức W/O/W.

    -Nhũ trong: phần lớn các loại nhũ đều đục do ánh sáng bị tán xạ khi gặp các hạt nhũ phân tán, khi đường kính của những giọt cầu giảm xuống khoảng 0.05 m tác dụng của ánh sáng bị tán xạ giảm khi đó nhũ sẽ trong suốt. Nhũ trong còn được gọi là vi nhũ.

    -Trạng thái keo: khi hoà tan đường vào nước, các phân tử đường phân tán vào nước ở dạng phân tử riêng rẽ, trạng thái này gọi là trạng thái hoà tan hoàn toàn. Đối với các nhũ đục đường kính hạt phân tán lớn hơn 0,2 m. Trạng thái keo là trạng thái trung gian giữa 2 trạng thái: hoà tan hoàn toàn và nhũ đục. Kích thước các hạt keo vào khoảng 0,05-0,2 m.

    Nhữngchất nhũ hóa là gì thuộc loại trên :

    – Những chất gum (nhựa, cao su) như cacboxy metyl cellulose…. được dùng làm chất làm sệt pha háo nước của nhũ tương mỹ phẩm.

    – Những chất màu cũng được sử dụng trong sản xuất kem, chúng phân tán tốt tạo ra hệ keo.

    Đối với nhũ có pha liên tục ở trạng thái lỏng, phân thành 2 loại: ưa lỏng và kị lỏng.Ví dụ: những chất gum khi phân tán trong nước tạo ra hệ keo lỏng gọi là keo ưa nước, những chất màu phân tán trong nước tạo ra hệ keo kị lỏng gọi là keo kị nước.

    – Bản chất và hàm lượng của chất tạo nhũ đều có ảnh hưởng đến tính chảy của hệ nhũ, những ảnh hưởng lên tính bền của nhũ, ví duï: nhũ nước trong dầu khoáng chứa 60% trọng lượng là H2O và được ổn định bằng xà phòng Canxi, thường là kem đặc. Nếu nhũ nước dầu khoáng được ổn định bằng sorbitan sesquioleate thì nhũ sẽ mềm hơn.

    Sự khác biệt này không chỉ do những khác nhau về sự phân tán kích thước thành phần mà còn do bản chất của lớp film phn cch. xà phòng Canxi tạo một lớp film cứng, trong khi lớp film do sesquioleate tạo ra khi được cho vào nhũ đ được ổn định bằng xà phòng Canxi sẽ tạo ra một nhũ mềm hơn và bền hơn hệ nhũ ổn định bằng xà phòng đơn giản.

    Tác động này có thể được giải thích dựa trên những khác biệt về bản chất của lớp film, lớp film xà phòng sorbital sesquioleate Ca dễ bị vỡ hơn lớp film xà phòng Canxi cứng.

    Trạng thái độ nhớt của nhũ O/W ổn định bằng xà phòng được gia tăng khi thêm vào đó những chất tạo nhũ như: cetyl alcol, glyceryl monostearat…

    Như những trường hợp trên, những thay đổi về bản chất của lớp film phân cách là do những ảnh hưởng lên độ nhớt cũng như tính bền.

    Các chất nhũ được ứng dụng rất rộng ri trong chế biến thực phẩm với mục đích làm ổn định sản phẩm thực phẩm.

    Đối với các bột hạt ngũ cốc, các chất nhũ tương không chỉ làm tăng tính chất của sản phẩm mà xịn làm thuận lợi hơn trong quá trình chế biến. Schuster và Adams (1984) đã nghiên cứu rất kỹ về cơ chế tác động của bánh khi cho chất ổn định vào trong quá trình sản xuất. Tc động của các chất làm ổn định có nhiều mặt:

    – Làm tăng khả năng tạo các sản phẩm khác nhau của bột.

    – Tăng khả năng chịu khi phối trộn bằng cơ giới

    – Tăng khả năng giữ khí khi cho nấm men ít

    – Làm tăng khối lượng bánh

    – Tăng kích thước bề mặt, tăng cấu trúc vật lý.

    – Tăng khả năng bảo quản

    – Làm giảm lượng shortening

    – Tăng khả năng cắt mỏng

    ( Dubois, 1979, Rusch, 1981)

    Phần lớn các nhà nghiên cứu tập trung nghiên cứu tính chất của lecithin để ứng dụng trong sản xuất kinh doanh. Các tính chất đó bao gồm:

    – Làm tăng khả năng hấp thụ nước

    – Giảm thời gian trộn

    – Làm tăng khả năng hoạt động của máy móc

    – Làm tăng thời gian bảo quản

    ( Schuster and Adams 1983)

    b/ chất nhũ hóa là gì – Sản phẩm từ sữa- Cream.

    Cream ở hai dạng lạnh hay dạng đông đặc do tính chất phụ gia nhũ tương. Protein

    và lecithin đã có tác dụng rất tốt đến chất lượng ổn định sản phẩm.

    Các chất nhũ tương làm tăng phân tán của chất béo, khả năng tương tác giữa protein và chất béo, khả năng sấy, khả năng tạo hình, khả năng liên kết không khí, tăng khả năng phân tán (Flack, 1983, Walker, 1983). Ngoài ra các chất nhũ tương tăng màng protein xung quanh bọt khí trong cream.

    Cream là hiện tượng nhũ tương dầu trong nước. Nhưng khi sử dụng monoglyceride thì cream lại trở thành trạng thái nhũ tương nước trong dầu( Berger, 1976). Các chất nhũ tương làm tăng khả năng tạo bọt, tăng khả năng định hình của cream khi làm lạnh, tạo độ cứng nhất định cho cream

    – Trong sản xuất cream, người ta thường sử dụng monoglyceride, ester polyoxyethylene sorbitan của acid béo. Hai chất nhũ tương này có hiệu quả nhất (Berger, 1986)

    Ngồi ra, Flack (1985) cũng cho thấy ngồi monoglyceride xịn có thể sử dụng diglyceride, ester acid lactic của monoglyceride. Ester acid lactic của monoglyceride thường làm ổn định bọt trong cream

    – Sản xuất kẹo

    Trong sản xuất kẹo, người ta sử dụng triglyceride (Amomymais 1983), Ester đường của acid béo, Ester sorbitan của acid béo.

    Ester glycerol của acid béo ester propylene glycol của acid béo. Liều thường dùng khoảng 0,01-0,5% theo trọng lượng. Polyglycol được sử dụng để làm vỡ các loại kẹo (Herzing và Palamidis 1984)

    c/ chất nhũ hóa là gì – Sản xuất Mayonnaise tiệt trùng

    * Phương pháp sản xuất mayonnaise tiệt trùng hoặc mayonnaise diệt khuẩn hoặc các sản phẩm chứa mayonnaise gồm các bước: làm đông trực tiếp lạnh đỏ trứng gà, như cho lạnh đỏ trứng, bột và sữa protein, bột sữa không kem, các protein, tinh bột và các chất ổn định vào bình v trộn đều các hỗn hợp với nhau, cho thêm muối và 1 ít dầu ăn và thuốc màu.

    Hỗn hợp này được đưa trực tiếp lên bếp lị v đun nóng trong thời gian ngắn ở nhiệt độ khoảng từ 800C đến 1000C, tiếp đó hỗn hợp này được làm lạnh trong thiết bị làm lạnh ở nhiệt độ. Nguyên liệu được làm lạnh được chuyển sang thể sữa với dầu ăn thành chất chuyển thể sữa.

    Sau đó hỗn hợp chất chuyển thể sữa được khuấy trộn thêm với dấm và các chất phụ gia khác để hình thành mayonnaise. Mayonnaise diệt khuẩn bằng cách đun nóng nhanh trong bếp lị ở nhiệt độ khoảng 800C đến 1000C, hoặc tiệt trùng bằng cách đun nóng ở nhiệt độ cao hơn từ 1100C đến 1300C. Sau đó mayonnaise tiệt trùng được làm lạnh trong máy làm lạnh lần 2 và tiếp tục đổ nguyên liệu tiệt trùng vào bình.

    nhũ tương hóa chất béo

    cấu tạo của chất nhũ hóa

    nhũ tương hóa lipid trong cơ thể

    cách sử dụng e471

    nhũ thực phẩm

    phương pháp điều chế nhũ tương

    cơ chế nhũ tương hóa lipid

    miglyol là gì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chất Nhũ Hóa Trong Mỹ Phẩm Có Tác Dụng Gì Và Mua Ở Đâu
  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Quy Định Chế Biến Thực Phẩm Của Chất
  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Cấu Tạo, Vai Trò Của Nó Trong Sản Xuất Thực Phẩm Và Mỹ Phẩm?
  • Công Thức Hóa Học Của Cơ Thể Người?
  • Hoa Cẩm Tú Cầu Có Độc Không? Các Phòng Tránh Để Không Bị Dính Độc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100