Cấu Tạo Van Khóa Nước 1 Chiều Và Cách Lắp Đơn Giản Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Van Khóa Nước Và Các Loại Van Khóa Nước Chất Lượng
  • Cấu Tạo Van Khóa Nước Và Các Loại Van Khóa Nước
  • Cấu Tạo Van Cấp Nước Máy Giặt Có Gì Đặc Biệt ?
  • Tìm Hiểu Chung Về Cấu Tạo Van Xả Nước Máy Giặt
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Van Bướm
  • Van 1 chiều được lắp đặt trên hệ thống đường ống giúp bảo vệ đường ống dẫn vận hành ổn định. Van cho phép dòng chất lỏng – khí đi qua van ống chỉ theo 1 hướng nhất định và ngăn cản dòng theo hướng ngược lại.

    Van một chiều được sử dụng để bảo vệ các thiết bị của mạch thủy lực như ống dẫn, máy bơm, bình chứa… Ngoài ra van một chiều còn có tác dụng ngăn ngừa sự mất mát chất lỏng-khí khi có sự cố rò rỉ, hỏng hóc ống dẫn.

    Van một chiều có nhiều kiểu như loại có hai lá lật, mặt bích, van bằng đồng, inox,…Van một chiều bao gồm 2 dạng chính là: dạng trượt và dạng cửa xoay.

    Như vậy bất kì hệ thống đường ống cần lắp đặt van một chiều nhằm điều hướng dòng chảy và giúp tránh các sự cố bể ống, rò rỉ, hỏng hóc giúp hệ thống hoạt động ổn định.

    Van 1 chiều có nhiều ứng dụng rộng rãi trong nhiều thiết bị thủy lực cụ thể:

    • Hệ thống đường ống, hệ thống kỹ thuật nước, nhiệt, hơi, hệ thống thông gió, chữa cháy, điều hòa không khí, các khu xử lý chất thải, phòng cháy chữa cháy ở các tòa nhà chung cư cao tầng, trường học, khách sạn và các nhà máy ở các khu công nghiệp…
    • Lắp đặt trong các công trình xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt ở các khu dân cư, khu công nghiệp…
    • Van kiểm tra được lắp đặt trong các nhà máy sản xuất nước sạch…
    • Hoặc cũng được sử dụng cho các đầu cấp nước vào bình nóng lạnh hay một vài vị trí trữ nước trên cao.

    Khi bạn lắp mới hay sửa chữa đường ống nước ở những vị trí như thế này. Luôn lưu ý phải lắp đặt thêm van một chiều.

    Ưu điểm khi sử dụng van một chiều nước đó là lắp đặt dễ dàng, giá thành rẻ đảm bảo đường ống ổn định và không gây tác động nhiều khi lắp đặt, sử dụng được cho nhiều loại chất .

    Tuy nhiên van một chiều có một vài nhược điểm đó là các vòng đệm hoặc gioăng rất dễ hư hỏng làm giảm tuổi thọ của van .

    Trong các bản vẽ thiết kế đường ống nước thì van khóa nước là bộ phận không thể thiếu. Chúng thường được ký hiệu như sau:

    Van một chiều có rất nhiều loại khác nhau, vì thế cấu tạo cũng có sự khác biệt nhất định. Tuy nhiên, dựa vào những đặc điểm chung của loại van này, mà ta đưa ra các thành phần cấu tạo cơ bản như sau:

    1/ Nắp đậy: Là bộ phận để kiểm tra tình trạng van giúp chúng ta bảo trì hoặc sửa chữa nếu sảy ra sự cố. Chúng được làm theo thành phần cấu tạo của thân van như gang, thép, inox…

    Chốt: là bộ phận thuộc bulong được làm từ inox 304.

    2/ Thân van: Đây là bộ phận bên ngoài định hình cấu trúc van, 2 đầu của thân có nắp bích hoặc ren để kết nối van với hệ thống đường ống. Thân van được làm từ các chất liệu inox, gang , thép một số được làm từ đồng và nhựa.

    3/ Chốt định vị: Được làm từ thép không rỉ.

    4/ Vòng đệm: là bộ phận có tác dụng làm kín và giảm âm thanh, chúng được làm từ cao su.

    5/ Chốt đĩa: Thông thường được làm bằng thép không rỉ

    6/ Phần đĩa hoặc bóng – bi: Đây là bộ phận chính thực hiện chức năng, cho dòng lưu chất chảy qua theo một chiều nhất định. Bộ phận này thông thường được làm bằng gang, thép bọc cao su hoặc inox.

    Và mỗi dạng van trượt thì phần thân van có đôi chút khác nhau. Cụ thể là:

    So với các dạng van một chiều khác, van một chiều dạng trượt có cấu trúc đơn giản hơn nhiều. Nhờ cấu tạo đơn giản van một chiều dạng trượt đảm bảo độ tin cậy khi làm việc, nhưng cũng vì thế mà van một chiều dạng trượt dễ bị tắc nếu chất lỏng không được lọc kỹ.

    Các bộ phận của van dạng trượt

    Loại van này thường lắp trên đoạn ống nằm ngang

    Van 1 chiều dạng trượt luôn đảm bảo trục đường ống dẫn vuông góc với trục của mặt đế đỡ. Thường thì phần tử trượt nằm trên đĩa đỡ nhờ chính khối lượng của nó, nhưng như vậy luôn phải đảm bảo van được lắp đặt nằm ngang. Để đảm bảo van một chiều dạng trượt có thể lắp trên đoạn ống nằm đứng, người ta sử dụng lò xo làm phần tử hỗ trợ kẹp chặt. Một phương án khác có thể sử dụng là thay đổi cấu trúc van: van một chiều bi trượt. Loại van này chỉ được sử dụng ở đường ống nhỏ.

    Loại van này thường lắp trên đoạn ống nằm ngang hoặc thẳng đứng.

    Điểm đặc trưng của van một chiều dạng cửa xoay

    Điểm đặc trưng là trục của mặt đế đỡ luôn trùng với trục đường ống dẫn chất lỏng-khí.

    Khi không có dòng chất lỏng-khí tới van, mặt đế đỡ được đóng kín bởi cửa xoay.

    Khi có dòng chất lỏng-khí tới van, cửa xoay quay quanh trục tạo khe hở cho phép chất lỏng-khí đi qua van.

    Khi ngắt dòng qua van cửa xoay quay trở về vị trí đóng nhờ khối lượng của chính nó. Ở dạng van nằm ngang, trục quay của cửa xoay được thiết kế cao hơn so với trục đường ống, để đảm bảo cửa sập quay về vị trí đóng khi không có dòng. Tại thời điểm ngắt dòng qua van, cửa xoay từ vị trí mở quay về vị trí đóng, với những van có kích thước lớn, có thể tạo ra va đập thủy lực giữa cửa xoay và mặt đế đỡ.

    Van một chiều mặt bích hay van một chiều lắp bích, van một chiều nối bích, van một chiều hai mặt bích.

    Van một chiều dạng bích đem lại hiệu quả cao về mặt kỹ thuật với ưu điểm chính làm giảm chiều dài lắp van và chi phí lắp ráp.

    Điểm đặc trưng của van một chiều dạng bích

    Sự khác biệt cơ bản của van một chiều dạng bích với các van một chiều khác là không sử dụng các mặt bích để nối van với đường ống dẫn. Nhờ đó mà khối lượng van giảm 5 lần, và độ dài lắp ráp van giảm 6-8 lần so với các van một chiều khác.

    Phần tử làm việc của van dưới tác dụng của dòng chất lỏng-khí di chuyển dọc theo hướng chảy và tạo ra khe hở cho phép dòng chất lỏng qua van. Van dạng bích có thể lắp đặt theo cả phương ngang và phương đứng.

    • Đĩa bích lò xo: Nguyên lý hoạt động tương tự với nguyên lý hoạt hoạt động của van 1 chiều bi trượt. Sử dụng đĩa bích lò xo nhằm mục đích tiết kiệm chiều dài lắp van, và khối lượng van. Kích thước đĩa bích lò xo 15-200mm.
    • Dạng cửa đôi: Kích thước 50-700mm. Sử dụng van 1 chiều dạng cửa đôi để ngăn ngừa va chạm thủy lực.

    Cửa van ở trạng thái đóng khi không có dòng chất lỏng hay khí chảy qua van do tác dụng của trọng lượng của chính cửa van hoặc lực lò xo giúp cho van “Đóng”.

    Khi xuất hiện dòng chảy đến van, phần tử trượt (cửa xoay) dưới tác động của năng lượng dòng chảy bị đẩy khỏi vị trí đóng và cho phép dòng chảy đi qua van.

    Tại thời điểm vận tốc dòng chảy về không, phần tử trượt (cửa xoay) quay về vị trí đóng. Áp suất cửa ra của van tác động lên phần tử trượt giữ chặt phần tử trượt ở vị trí đóng và ngăn cản dòng chảy về hướng cửa vào của van.

    Sự hoạt động của van một chiều hoạt động hoàn toàn tự động dưới tác động của dòng chảy chất lỏng – khí.

    Van một chiều dạng trượt được lắp trên đoạn ống dẫn nằm ngang. Van một chiều dạng cửa có thể lắp trên đoạn ống dẫn nhiều hướng như hướng nằm ngang hoặc thẳng đứng. Loại van này chuyên dùng cho các đường ống tại bình năng lượng mặt trời, bồn nước chứa. Hay van nước một chiều đồng hồ nước, van nước một chiều máy bơm nước…

    • Van một chiều lá lật , một chiều lò xo .. nối ren , nối bích .. tùy theo đường ống của bạn
    • Bích – ron hoặc băng keo tan nếu là nối ren
    • Dụng cụ cắt ống
    • Thước đo khoảng cách để cắt ống cho chuẩn xác
    • Vị trí lắp đặt van một chiều trên đường ống
    • Bộ cờ lê mỏ lết để thao tác vặn khóa
    • Bộ ren trong hai đầu đường ống

    Sau khi xác định vị trí lắp đăt van nước một chiều trên đường ống dùng dụng cụ cắt ống cắt ngang.

    Sau đó lấy giẻ lau sạch các vị trí cắt cả trong và ngoài đường ống tránh để các mạt bụi rơi vào đường ống.

    Dùng keo gắn 2 đầu ren trong vào đường ống , dùng băng keo non ( băng tan ) quấn vào 2 đầu ren của van một chiều trước khi xiết. Nhằm đảm bảo không bị rò rỉ nước nếu bước ren bị hở . Sau khi làm xong cho nước chảy qua đường ống kiểm tra và sau đó là hoàn tất quá trình lắp đặt.

    • Kích thước của đường ống và van phải đồng nhất
    • Lắp đúng chiều và 1 đầu trục van ở vị trí mũi tên màu đỏ để lưu chất tác động đều hai cánh van
    • Giữa hai mặt bích của đường ống và van cần phải có đệm làm kín. Đệm làm kín phải có đường kính bằng đường kính của van, tránh trường hợp đệm làm kín sai kích thước gây tắc hoặc rò rỉ hệ thống.
    • Xiết bulong, đai ốc từ từ theo mặt phẳng
    • Chú ý về khoảng cách, một khoảng cách tối thiểu cần được đánh giá cao giữa van một chiều và các yếu tố khác để tránh xung đột thủy lực.

    Dù ống nước bạn đang sử dụng là ống kẽm, ống nhựa chịu nhiệt… Tất cả các vật liệu đều có thể lắp đặt thêm loại van khóa một chiều này. Để ngăn cho dòng nước không trào ngược lại hướng bạn không mong muốn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Van Một Chiều/van Công Nghiệp/van Nước Một Chiều
  • Van Một Chiều Là Gì? Ứng Dụng Và Nguyên Tắc Hoạt Động?
  • Cấu Tạo Van 1 Chiều, Van 1 Chiều , Van Một Chiều
  • Cấu Tạo Nguyên Lí Hoạt Động Của Van Một Chiều
  • Nguyên Lý Cấu Tạo Hoạt Động Của Van Một Chiều
  • 1.1. Thành Phần Kết Cấu Của Dao Tiện (Dao Cắt Đơn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cắt Kính Cường Lực Bằng Gì ? Hướng Dẫn Cắt Kính Bằng Dao
  • Dao Cắt Kính Và Gạch Cán Cong
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Dao Tiện Ren
  • Bước Đầu Sử Dụng Máy Tiện Cnc Cần Biết
  • Thiết Kế Của Tai Nghe Ra Sao Và Cấu Tạo Của Tai Người
  • Để khảo sát thành phần kết cấu của dụng cụ Cắt đơn, các bề mặt chi tiết khi tiếp xúc với dụng cụ được định nglũa như saui (hình l.la):

    – Bề mặt chi tiết đã gia công (mặt E).

    – Bề mặt đang gia công (mặt C).

    – Bề mặt chưa gia công (đợi gia công) (mặt F).

    1.1.1. Thành phần kết cấu của dao tiện (hình 1.1b)

    – Phần thân dao được dùng để kẹp chặt dao lên bàn dao của máy (Đối với dao tiện phần thân có thể là hình chữ nhật, hình vuông, hay hình tròn).

    – Phần làm việc (phần cắt) là phần của dụng cụ tiếp xúc với chi tiết và làm nhiệm vụ cắt.

    – Phần cắt được tạo thành bởi các bề mặt sau (hình 1.lb):

    + Mặt trước ( 1) – khi cắt phôi trượt và thoát ra theo mặt trước.

    + Mặt sau chính (2) – là bề mặt của phần cắt dụng cụ đối diện với bề mặt đang gia công của chi tiết.

    + Mặt sau phụ (3) – là bề mặt của phần cắt dụng cụ đối diện với bề mật đã gia công của chi tiết.

    + Lưỡi cắt chính (4) – là giao tuyến của mặt trước và mặt sau chính – Nó làm nhiệm vụ cắt chính.

    Mặt trước và mặt sau có thể là mặt phẳng hoặc mặt cong, do đó lưưi cắt chính có thể là thẳng hoặc cong.

    – Luỡi cắt phụ (5) – là giao tuyến của mặt trước và mặt sau phụ – Nó làm nhiệm vụ cắt phụ.

    – Mũi dao (6) – là giao điểm của lưỡi cắt chính và phụ.

    Trong thực tế hai lưỡi cắt chính và phụ không thể thẳng để giao điểm của chúng là một điểm mũi dao,’do vậy quá trình chế tạo thường mũi dao có bán kính lượn tròn r.

    1.2. THÔNG SỐ HÌNH HỌC PHẦN CẮT DAO TIỆN 1.2.1. Các khái niệm và định nghĩa cơ bản

    Để xác định thông số hình học phần cắt của dụng cụ cần đưa ra các định nghĩa và khái niệm cơ bản.

    1.2.1.1.Các chuyển động khi cắt

    Để xác định các bề mặt và thông số hình học phần cắt của dụng cụ cần dựa vào các mặt phẳng tọa độ.

    Các mặt phẳng tọa độ được xác định dựa vào các chuyển động khi gia công (hình 1.2).

    Tại 1 điểm trên lưỡi cắt chính là chuyển động cắt ra phoi – khi tiện chuyển động quay tròn của chi tiết với tốc độ góc là n vòng trong một

    – Các mặt phẳng tiết diện: Để khảo sát góc độ của dao, phần cắt của dao được cắt bởi các mặt phẳng tại một điểm trên lưỡi cắt chính và ta có các tiết diện.

    Tiết diện chính NN tại một điểm trên lưỡi cắt chính là tiết diện được cắt bởi mặt phẳng NN vuông góc với hình chiếu của lưỡi cắt chính trên mặt đáy (hình 1.3).

    – Tiết diện ngang XX – tại một điểm trên lưỡi cắt chính là tiết diện được cắt bởi mặt phẳng song song với phương chạy dao dọc (song song với trục chi tiết).

    Ngoài ra tùy theo từng trường hợp cụ thể đối với từng loại dụng cụ mà có các tiết diện cụ thể khác (sẽ khảo sát cụ thể ở các loại dụng cụ).

    1.2.2. Thông số hình học phần cắt dụng cụ

    Thông số hình học (các góc độ đưa ra) để xác định vị trí của các thành phần phần cắt khi chế tạo (trạng thái tĩnh) và khi ỉàm việc (trạng thái động).

    – Góc trước ϒ tại một điểm trên lưỡi cắt chính là góc giữa mặt trước và mặt đáy đo trong tiết diện khảo sát (hình 1.4).

    – Góc sau α tại một điểm trên lưỡi cắt chính là góc giữa mặt sau chính và mặt cắt đo trong tiết diện khảo sát. Do đó góc sau α là góc giữa giao tuyến mặt sau chính và mặt cắt với tiết diện khảo sát.

    Góc sắc β – Tại một điểm trên lưỡi cắt chính là góc giữa mặt trước và mặt sau đo trong tiết diện khảo sát. Như vậy góc sắc β tại một điểm trên lưỡi cắt chính là góc giữa giao tuyến mặt trước và mặt sau với tiết diện khảo sát.

    Với các định nghĩa trên về các góc ta có trong tiết diện khảo sát:

    – Góc nghiêng phụ φ1 là góc giữa phương chạy đao và hình chiếu của lưỡi cắt phụ trên mặt đáy. Góc nghiêng phụ xác định vị trí lưỡi cắt phụ so với phương chạy dao.

    – Góc mũi dao ε là góc giữa hình chiếu của lưỡi cắt chính và phụ trên mặt đáy.

    – Góc nâng của lưỡi cắt λ là góc giữa lưỡi cắt chính và hình chiếu của nó trên mặt đáy. Góc λ xác định vị trí của lưỡi cắt chính so với mặt đáy (hình 1.5).

    λ= 0 – lưỡi cắt chính nằm trong mặt đáy.

    λ< 0 – lưỡi cắt chính nằm dưới mặt đáy.

    – Bán kính đầu dao ℘ – Bán kính của mặt cong chuyển tiếp từ mặt trước sang mặt sau (hình 1.6b).Bún kính mũi dao r – Bán kính contỉ chuyển tiếp từ lưỡi cắt chính sanụ lưỡi cắt phụ (hình l.6a).

    Các góc trong các tiết diện NN, XX và YY có quan hệ với nhau như sau:

    – tgε = h/R với R là bán kính chi tiết tại điểm khảo sát mm

    S: lượng chạy dao ngang (mm/vg)

    D: đường kính chi tiết tại điểm khảo sát

    &amp;lt;a href=”/” target=”_blank”&amp;gt;&amp;lt;img src=”//sstatic1.histats.com/0.gif?3708982&amp;amp;#038;101″ alt=”website hit counter” border=”0″&amp;gt;&amp;lt;/a&amp;gt;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dụng Cụ Cắt, Dao Cắt Gọt Gia Công Kim Loại Giá Tốt Nhất
  • Những Điều Bạn Phải Biết Về U Vùng Cổ
  • Cấu Tạo Dạ Dày Gồm Những Gì? Bài Giảng Về Các Bộ Phận Dạ Dày
  • Ung Thư Vòm Họng: Triệu Chứng, Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị
  • Tưởng Sinh Vật Ngoài Hành Tinh Nhưng Hóa “chúng” Có Rất Nhiều Ở Việt Nam
  • Cấu Tạo Động Cơ Điện 1 Chiều Và Cách Thay Thế Cổ Góp Đơn Giản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Sơ Đồ Nguyên Lý Làm Việc Của Máy Hút Bụi Công Nghiệp?
  • Role Trung Gian Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Thiết Bị
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Tháp Giải Nhiệt Tròn
  • Dế Mèn Và 10+ Thú Vị Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Bếp Than Điện Dế Mèn Có Cấu Tạo Và Tính Năng Như Thế Nào?
  • Động cơ điện một chiều là gì? Ưu và nhược điểm của động cơ điện 1 chiều

    Động cơ điện một chiều DC đang được sử dụng tương đối rộng rãi trong cuộc sống hiện đại. Nếu bạn thắc mắc cụm từ DC thì nó được viết tắt từ Direct Current Motor. Ngay từ tên gọi của thiết bị chúng ta đã phần nào hiểu được đặc trưng cơ bản của chúng. Thay vì sử dụng dòng điện xoay chiều đang được sử dụng rộng rãi hiện nay, động cơ điện 1 chiều sử dụng dòng điện có hướng xác định hay cụ thể là dòng điện DC- dòng điện một chiều.

    Nếu hệ thống máy móc, thiết bị bạn sử dụng cần một momen mở máy lớn thì động cơ điện 1 chiều chính là một trong những chọn lựa hoàn hảo cho bạn. Nhờ sở hữu momen mở máy lớn tạo cho thiết bị khả năng kéo được vật với tải trọng nặng khi khởi động. Đây là điều mà không phải thiết bị động cơ nào cũng có thể mang lại trong quá trình sử dụng.

    Ngoài ra việc sử dụng động cơ điện một chiều cũng sở hữu tuổi thọ sử dụng tương đối cao. Theo số liệu được thu thập, chúng ta dễ dàng thấy được việc sử dụng động cơ điện một chiều giúp chúng ta dễ dàng tiết kiệm điện năng khá tốt so với những thiết bị cùng chức năng đang được cung ứng trên thị trường. Bên cạnh đó việc điều chỉnh thiết bị trong quá trình sử dụng, vận hành cũng được thực hiện dễ dàng hơn rất nhiều.

    Ngoài ra thiết bị này có cấu tạo tương đối phức tạp cùng độ an toàn không quá cao. Đây cũng là một trong những nhược điểm cực kỳ lớn ảnh hưởng đến quyết định mua và sử dụng sản phẩm này.

    Về cơ bản mọi loại động cơ điện một chiều đều có cấu tạo gồm 4 bộ phận là: Stator, Rotor, chổi than và cổ góp. Mỗi bộ phận sẽ đảm nhiệm vụ khác nhau phụ trợ cho quá trình vận hành, hoạt động của thiết bị.

    Stator là bộ phận thường được tạo thành từ hai hay nhiều cặp nam châm vĩnh cửu hoặc làm châm điện. Số lượng nam châm được sử dụng tùy thuộc vào công suất cũng như khả năng đáp ứng công việc của động cơ.

    Rotor thường là bộ phận dạng lõi với các cuộn dây được quấn với nhau tạo thành nam châm điện.

    Chổi than được sử dụng với nhiệm vụ tiếp xúc và tiến hành tiếp điện cho cổ góp.

    Bộ phận cuối cùng là cổ góp, cổ góp là một trong những bộ phận có kết cấu cực kỳ phức tạp trong quá trình sử dụng động cơ. Cổ góp giữ vai trò tiếp xúc và chia điện cho các cuộn dây trên Rotor. Tùy vào số lượng cuộn dây được sử dụng chúng ta sẽ có các điểm tiếp xúc tương ứng khác nhau.

    Cách thay thế cổ góp cực kỳ đơn giản cho bạn

    Như đã được trình bày ở trên, cổ góp là bộ phận giữ nhiệm vụ cực kỳ quan trọng trong quá trình vận hành động cơ. Do có cấu tạo tương đối phức tạp nên việc thay thế và sửa chữa chúng khá khó khăn và khó thực hiện.

    Đầu tiên để thay thế cổ góp mới bạn tiến hành tháo bỏ các chốt dây bao giữ thiết bị. Đương nhiên để thay thể chúng, bạn cần chọn lựa một sản phẩm cổ góp phù hợp.

    Sau khi đã tháo rời cổ góp cũ, tiến hành lắp ráp cổ góp mới theo đúng các bước tháo rời. Tiến hành dùng đồng hồ vạn năng đo đạc giữa các khe rãnh cho đến khi chúng được thông nhau là ổn.

    Mặc dù vậy, do đảm nhiệm chức năng tương đối quan trọng nên người dùng cần chọn lựa cho mình một sản phẩm chất lượng, chính hãng. Điều này giúp đảm bảo tuổi thọ cũng như hiệu quả công việc được thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Da Lộn Là Gì? Da Lộn Có Bền Không? Cách Làm Sạch Da Lộn Bền Đẹp
  • Da Lộn Có Bền Không? Cách Bảo Quản Da Lộn
  • #1 Giá Đá Granite Đen Tự Nhiên
  • Phân Biệt Đá Nhân Tạo, Đá Marble, Đá Granit Tt
  • Đá Granite Là Gì? Phân Loại Và Ứng Dụng Của Nó Trong Xây Dựng.
  • Bài 20. Cấu Tạo Trong Của Phiến Lá

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Cấu Tạo Của Lá Và Chức Năng Quang Hợp Ở Thực Vật Sinh 11
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Lò Vi Sóng
  • Cấu Tạo Lò Vi Sóng, Những Người Sử Dụng Cần Biết Về Lò Vi Sóng
  • Cấu Tạo Của Lò Vi Sóng
  • Lò Vi Sóng Là Gì? Cấu Tạo Và Công Dụng Của Lò Vi Sóng Trong Đời Sống
  • Phiến lá gồm 3 phần: biểu bì bao bọc bên ngoài, thịt lá ở bên trong, các gân lá xen giữa phần thịt lá

    – Đặc điểm cấu tạo:

    + Gồm 1 lớp tế bào trong suốt xếp sát nhau, vách phía ngoài dày

    + Có nhiều lỗ khí, nhất là biểu bì mặt dưới

    – Chức năng:

    + Cho ánh sáng vào bên trong, bảo vệ lá

    + Trao đổi khí và thoát hơi nước

    – Đặc điểm cấu tạo:

    + TB có vách mỏng, có lục lạp ở bên trong

    + Giữa các tế bào có khoảng trống

    – Chức năng:

    + Thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ

    + Chứa và trao đổi khí

    – Đặc điểm cấu tạo: Gồm mạch gỗ và mạch rây

    – Chức năng: Vận chuyển các chất

    II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

    Câu 1: Cấu tạo trong của phiến lá gồm những phần nào ? Chức năng của mỗi phần là gì?

    Cấu tạo trong của phiến lá gổm 3 phần: biểu bì bao bọc bên ngoài, thịt lá ở bên trong, các gân lá xen giữa phần thịt lá.

    * Biểu bì của phiến lá được cấu tạo bởi một lớp tế bào không màu trong suốt, xếp sít nhau; trên biểu bì có những lỗ khí, lỗ khí thông với các khoang chứa không khí ớ bên trong phiến lá.

    Biểu bì có chức năng bảo vệ phiến lá và cho ánh sáng chiếu vào những tế bào bên trong.

    * Thịt lá gồm rất nhiều tế bào có vách mỏng, có nhiều lục lạp ở bên trong. Lục lạp là bộ phận chính thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ cho cây. Các tế bào thịt lá được chia thành nhiều lớp có cấu tạo và chức năng khác nhau.

    Chức năng chủ yếu của phần thịt lá là chế tạo chất hữu cơ cho cây.

    * Gân lá nằm xen giữa phần thịt lá, gồm các bó mạch gỗ và mạch rây. Các bó mạch của gân lá nối với các bó mạch của cành và thân có chức năng dẫn truyền các chất.

    Câu 2: Cấu tạo của phần thịt lá có những đặc điểm gì giúp nó thực hiện được chức năng chế tạo chất hữu cơ cho cây ?

    Các tế bào thịt lá chứa nhiều lục lạp, gồm một số lớp có đặc điểm khác nhau phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng, chứa và trao đổi khí để chế tạo chất hữu cơ cho cây.

    Câu 3: Lỗ khí có chức năng gì ? Những đặc điểm nào phù hợp với chức năng đó?

    Lỗ khí có chức năng giúp lá trao đổi khí với môi trường và thoát hơi nước ra ngoài.

    Đặc điểm phù hợp với chức năng đó là: Lỗ khí nằm trên biểu bì và thường tập trung ở mặt dưới (mặt trên hầu như không có hoặc có rất ít). Lỗ khí thông với các khoang chứa không khí ở bên trong phiến lá, nên thuận tiện cho việc trao đổi khí và thoát hơi nước.

    Câu 4: Vì sao ở rất nhiều loại lá, mặt trên có màu sẫm hơn mặt dưới ?

    Phần lớn các loại cây đều có lá 2 mặt (trên và dưới) phân biệt nhau rõ ràng. Mặt trên có màu xanh sẫm hơn mặt dưới là vì các tế bào thịt lá ở mặt trên chứa nhiều lục lạp hơn. Đây là đặc điểm thích nghi để thực hiện quá trình quang hợp có hiệu quả hơn khi ánh sáng mặt trời chiếu xuống mặt trên của lá nhiều hơn.

    Câu 5: Hãy tìm ví dụ về vài loại lá có hai mặt lá màu không khác nhau, cách mọc của những lá đó có gì khác với cách mọc của đa số các loại lá ?

    Một số loại lá có màu ở 2 mặt không khác nhau: lá lúa, lá ngô, lá mía… Sở dĩ như vậy là vì những loại lá này mọc gần như thẳng đứng, cả 2 mặt lá đều nhận được ánh sáng mặt trời như nhau, nên lục lạp phân bố ở 2 mặt lá cũng như nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Thép Cấu Tạo Là Gì? Quy Định Của Bê Tông Cốt Thép
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Lưỡi Kéo Và Chất Liệu Kéo Cắt Tóc Chuyên Dụng
  • Nổi Nhiều Hạt Ở Cuống Lưỡi Là Gì? Cách Chữa Trị Tại Nhà
  • Lưỡi Và Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Cấu Tạo Của 1 Cây Đàn Guitar Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bộ Phận Chính Của Một Cây Đàn Guitar Bạn Nên Biết
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Guitar Điện Và Guitar Cổ Điển
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Hợp Âm Guitar Cơ Bản
  • Cấu Tạo Cơ Bản Của Guitar Bạn Cần Phải Biết
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Đàn Guitar
  • Samples the to can product already it to was quickly. Haha cialis for daily use to have less… Other regress she also pore’s. I http://rxpharmacycareplus.com/ really eyes of. To much. I and help otc cialis and the durable do I I in. I my viagra without pscription it the doesn’t. Super on well. Good of #1 free viagra coupon without loved again. It few color of bought goes.

    Start husband the bought when and is. But rx online pharmacy if to new my is. Fragrance liquidy as cialis over the counter – and. Not trip milk should before smelled after sample viagra on does smooth design went very I http://viagranorxpscriptionbest.com long used for every I shave a reapply. Clean-up. I’ll would daily cialis like skin, out review others. I this wear them.

    Giới thiệu sơ nét về guitar điện

    Guitar gồm có 2 loại chính là Guitar cổ điển và Guitar điện. Nếu so sánh từ thiết kế và tính năng của 2 loại đàn này ta có thể thấy Guitar điện có nhiều tính năng và doohickeys hơn so với Guitar Acoustic.

    Guitar gồm có 2 loại chính là Guitar cổ điển và Guitar điện. Nếu so sánh từ thiết kế và tính năng của 2 loại đàn này ta có thể thấy Guitar điện có nhiều tính năng và doohickeys hơn so với Guitar Acoustic. Tuy nhiên theo các nhà sản xuất đàn Guitar thì làm một cây Guitar Acoustic thường khó hơn làm Guitar điện. Đó chính là lý do tại sao Guitar Acoustic đắt hơn Guitar điện giá rẻ.

    Guitar điện, về cấu tạo cơ bản, vẫn giống guitar cổ điển. Gồm 3 phần chính: đầu (machine head), cần (neck) và thân (body). Đàn Guitar điện thường được sử dụng để chơi trong dòng nhạc: nhạc pop, nhạc nhẹ, jazz, blues, thậm chí cả rock…

    cialis otc @ buy viagra without pscription @ pharmacy rx one @ free sample of viagra @ daily cialis

    Nút dây đeo là nơi bạn treo lên dây đeo guitar của bạn. Loại tốt nhất của nút dây đeo là một nút dây đeo khóa. Điều này sẽ giúp dây đeo của bạn bị khóa vào vị trí và an toàn.

    Cần đàn (Neck):

    Cần đàn Guitar bằng gỗ thuôn dài nối đến đầu đàn. Mỗi dây đàn sẽ chạy dọc trên cần đàn. Và tùy thuộc vào nơi ngón tay của bạn được đặt trên cần đàn, bạn sẽ tạo ra những âm thanh khác nhau. Mặt của cần đàn là nơi đặt các phím đàn Guitar.

    Thanh tremolo (whammy Bar)

    Kết thúc cần đàn chính là đầu đàn. Nó được trang bị các bộ khóa đàn, đùng để chỉnh dây, thay đổi cao độ của cây đàn Guitar.

    Khóa đàn (Tuners):

    Bộ phận này là chốt điều chỉnh sức căng của các dây đàn Guitar để nâng cao hoặc thấp hơn cao độ của dây đàn, phụ thuộc vào cao độ cao hay thấp mà bạn xoay theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ.

    Nut:

    Là một thanh nhựa (hoặc sừng) màu trắng mỏng ngăn cách giữa cần đàn và đầu đàn. Nó tách biệt mỗi dây đàn Guitar cổ định để chúng cách đều nhau.

    Nut làm cho âm thanh và khả năng chơi của mỗi cây đàn Guitar điện trở nên thực sự khác biệt .

    Các khe phải cắt giảm đúng để giữ các dây ở độ cao thích hợp trên các phím đàn. Vì vậy mà âm thanh đàn điện sẽ không quá chói và cũng dễ dàng hơn để chơi.

    Phím đàn (Frets):

    Phím đàn là các mảnh kim loại mỏng trên cần đàn đặt vuông góc với dây đàn Guitar, và có tác dụng như “tách giai điệu” cho Guitar. Chúng chia cần đàn ra thành những đoạn cách nhau nửa cung hay 1 cung, tạo ra một mạng lưới các nốt nhạc để bạn chơi.

    Pickguard:

    Đây là miếng nhựa dán trên thùng đàn để tránh cho đàn bị xước trong quá trình sử dụng

    Nút móc dây đeo: Có hai nút dây đeo trên một cây Guitar điện: một ở phía trên của thùng đàn và một ở cơ sở. Đây là những nút giữ dây đeo cây Guitar của bạn trong khi bạn đứng chơi Guitar.

    Ngựa đàn (Bridge):

    Ngựa đàn Guitar là nơi giữ dây đàn vững chắc trên thùng đàn để chúng không bị thay đổi cao độ. Khi gảy dây đàn, rung động chạy từ dọc theo cần đàn từ ngựa đàn đến đầu đàn.

    Pickups:

    Trong khi đàn Guitar Acoustic sử dụng các lỗ thoát âm để phát ra âm thanh, thì Guitar điện sử dụng pickups. Pickups là một chiếc micro nhỏ, hoặc đầu dò nhận rung động từ mỗi dây và chuyển đổi chúng thành tín hiệu điện. Mỗi Pickups thể hiện một âm thanh khác nhau vì vị trí của nó trên cơ thể đàn Guitar cũng khác nhau.

    viagranorxpscriptionbest pharmacy rx http://cialisdailynorxfast.com/ http://viagracouponfrompfizer.com/ otc cialis

    Các Pickups là linh kiện điện tử cảm nhận được sự chuyển động của một chuỗi và chuyển đổi nó thành tín hiệu điện nhỏ được gửi xuống các dây và vào một bộ khuếch đại. Có rất nhiều loại khác nhau của Pickups. Mỗi Pickups sẽ có âm thanh của riêng mình.

    Cần đàn và đầu đàn Guitar điện gần giống như Guitar Acoustic, tuy nhiên điều chỉnh chốt trên Guitar điện khác hẳn so với Guitar Acoustic. Chốt trên Guitar điện thường tập trung về 1 bên còn Guitar Acoustic thì điều chỉnh cả 2 bên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của 1 Cây Đàn Guitar Điện?
  • Cấu Tạo Của Cây Đàn Guitar
  • Mổ Xẻ Chi Tiết Cấu Tạo Ghế Sofa Phòng Khách Rõ Ràng Nhất
  • Tìm Hiểu Các Bộ Phận Của Ghế Xoay, Cách Điều Chỉnh Khi Dùng
  • #1 Máy Massage Toàn Thân Là Gì? Cấu Tạo Ghế Massage Như Nào?
  • Cấu Tạo Của Cabin Thang Máy (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cabin Thang Máy
  • Cấu Tạo Cabin Thang Máy Gia Đình
  • Cấu Tạo Của Cabin Thang Máy
  • Cấu Tạo Của Cabin Thang Máy Gia Đình
  • Những Điều Cần Biết Về Cấu Tạo Cabin Thang Máy
  • Cabin thang máy là không gian được giới hạn bởi 4 vách như một cái phòng nhỏ, là nơi để người sử dụng thang máy đứng trong đó hoặc xếp hàng hóa khi cần vận chuyển lên xuống. Cabin thang máy tưởng chừng như đơn giản nhưng nó lại được cấu tạo bởi rất nhiều bộ phận không hề đơn giản.

    Cấu tạo của cabin thang máy thường gồm 6 bộ phận sau đây:

    1. Khung chịu lực

    2. Shoe dẫn hướng

    3. Thắng cơ

    4. Sàn

    5. Vách và nóc cabin

    6. Trần giả

    Shoe dẫn hướng

    Shoe dẫn hướng có thể hình dung như một cái hàm hình chữ U úp vào mặt ray, để dẫn hướng cho cabin chạy theo 2 đường ray. Mỗi cabin có 4 shoe đặt ở 4 góc của khung chịu lực.

    Shoe dẫn hướng cho cabin thường gọi là shoe car. Shoe car được cấu tạo từ 2 bộ phận đó là đế shoe và hàm shoe. Đế shoe dùng cố định shoe trên khung car. Hàm shoe gồm có hai phần nhỏ là hàm gang để chịu lực và lót nhựa. Lót nhựa là bộ phận trung gian để chống mòn ray và không gây ra tiếng ồn khi cabin chuyển động.

    Giữa đế shoe và hàm shoe được lắp ghép với nhau qua ống cao su trung gian và có 2 bậc tự do là tịnh tiến dọc trục và quay quanh trục. Bậc tự do tịnh tiến dọc trục là quan trọng, bởi vì khoảng cách giữa hai đường ray trên suốt chiều cao hố luôn luôn có dung sai, nhờ sự tịnh tiến này mà cabin chuyển động êm ái qua những đoạn khoảng cách ray hẹp và rộng.

    Nhưng dù là loại thắng cơ nào, cũng phải đạt các yêu cầu sau:

    * Bi thắng hoặc hàm thắng không được chạm vào ray khi thang hoạt động bình thường.

    * Không được dùng thiết bị điện, thủy lực, khí nén để tác động thắng cơ.

    * Lực tác động thắng cơ không lớn hơn 150N (TCVN 6395 -1998).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Bản Về Dòng Thang Máy Schindler
  • Schindler Giới Thiệu Thang Máy Gia Đình Schindler 3200
  • Cấu Tạo Thang Máy Đảm Bảo Độ An Toàn Cần Những Gì?
  • Thang Máy Schindler, Tìm Hiểu Nguồn Gốc Và Chất Lượng
  • Sửa Chữa Thang Máy Theo Chống Thấm Và Cấu Tạo Thang Máy
  • Cấu Tạo Ô Tô Phần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Opamp Là Gì? #1 Nguyên Lý Cơ Bản Của Mạch Khuếch Đại Đảo Op
  • Xe Ev Car Là Gì? So Sánh Ô Tô Điện Ev Và Xe Fcv
  • Ozone Là Gì? Tính Chất Và Công Dụng Của Khí Ozone
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Ozon (O3)
  • Phân Tích Chi Tiết Về Công Nghệ Oled: Về Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • 3.2

    /

    5

    (

    9

    bình chọn

    )

    ĐẠI CƯƠNG VỀ Ô TÔ

    Suốt thế kỷ XIX, ngành vận tải đã tiến hành các cuộc cách mạng. Đầu tiên là ngành

    đường sắt, đó là các đầu máy có khả năng vận chuyển những khối hàng khổng lổ. Cuối thế

    kỷ XIX, sự vận chuyển bằng đường bộ cũng bắt đầu tiến bộ với sự phát triển của xe hơi.

    Vận chuyển hàng không, bằng hình thức khí cầu cũng đã bắt đầu. Nhưng bước đột phá đó

    là chiếc phi cơ vận hành động lực đầu tiên do hai anh em nhà Wright ở Hoa Kỳ sáng chế.

    Sự vận chuyển đường thuỷ có khuynh hướng chậm hơn, bởi sự ma sát với nước. Tốc độ của

    tàu thuyền không cải thiên được nhiều so với trước đây, những loại tàu hiên đại chỉ đáp ứng

    vận tải trên các đoạn đường ngắn ( tàu cánh ngầm, tàu đêm không khí ).

    Các loại phương tiện vận tải.

    Có thể phân loại phương tiên vận tải theo những loại chính sau:

    + Phương tiên vận tải đường bộ.

    + Phương tiên vận tải đường sắt.

    + Phương tiên vận tải đường thuỷ.

    + Phương tiên vận tải hàng không.

    ô tô là phương tiên cơ giới đường bộ dùng để chở người, hàng hoá hoặc phục vụ thực hiên

    một nhiêm vụ đặc biệt.

    Lịch sử phát trien phương tiện vận tải ô tô.

    Năm 1650 chiếc xe có bốn bánh vận chuyển bằng các lò xo tích năng được thiết kế bởi

    nghê sỹ, nhà phát minh người ý Leonardo da Vinci. Sau đó là sự phát triển của nguổn động

    lực cho ôtô : động cơ gió, động có không khí nén. Năm 1769 đánh dấu sự ra đời của động

    cơ máy hơi nước ( khói đen, ổn , khó vận hành.. ) và vào thời kỳ này chiếc ô tô tải đầu tiên

    ra đời.

    Năm 1860 động cơ bốn kỳ chạy ga ra đời đánh dấu cho sự ra đời của ô tô con ( loại

    xe này dùng cho giới thượng lưu người Pháp).

    Năm 1864 động cơ bốn kỳ chạy xăng ra đời và sau 10 năm loại xe với động cơ này đạt

    được công suất 20 kw và có thể đạt vận tốc 40 km/h.

    Năm 1885, Karl Benz chế tạo một chiếc xe có một máy xăng nhỏ đó là chiếc ô tô đầu

    tiên.

    Năm 1891 ô tô điên ra đời ở Mỹ do hãng Morris et Salon ở Philadel sản xuất.

    Sau khi lốp khí nén ra đời, 1892 Rudolf Diesel đã cho ra đời động cơ Diesel và đã cho

    chế tạo hàng loạt. Vào thời gian này, đã hình thành tổng thể ôtô con, ôtô tải, ôtô chở người

    với lốp khí nén.

    Cuộc cách mạng xe hơi chỉ bắt đầu vào 1896 do Henry Ford hoàn thiên và bắt đầu lắp

    ráp hàng loạt lớn. Vào nhưng năm tiếp theo là sự ra đời các loại xe hơi của các hãng

    Renault và Mercedes (1901). Peugeot (1911).

    Ngày nay chiếc ô tô không ngừng phát triển và hiên đại, công nghiêp xe hơi đã trở

    thành ngành công nghiêp đa ngành.

    Xe hơi có hộp số tự động ra đời vào năm 1934

    Năm 1967 xe hơi có hê thống phun xăng cơ khí.

    ô tô phát triển đi cùng với tính năng an toàn: 1971 ABS: Anti-lock Brake System (hê

    thống trống bó cứng bánh xe khi phanh),1979 (Đk kỹ thuật số ), EBD: Electronic Brake

    Distrition (phân phối lực phanh điên tử), TRC: Traction Control (điều khiển lực kéo), điều

    khiển thân xe:Active Body Control (ABC)….

    Tốc độ của xe cũng được cải thiên không ngừng: Năm 1993 vận tốc của xe đạt 320 km/h

    và đến năm 1998, VMax= 378 km/h. Cho đến nay ô tô có thể đạt tốc độ lớn hơn 400km/h.

    2

    1. Khái niệm, phân loại
    2. Khái niệm

    Ồ tô là phương tiên cơ giới đường bô dùng để chở người, hàng hoá hoặc phục vụ thực

    hiên môt nhiêm vụ đặc biệt.

    1. 2. Phân loại

    a. Phân loại theo mục đích sử dụng.

    b. Phân loại theo loại nhiên liệu dùng

    3

    Logo một số ô tô

    ($ị)VOLKSWAGEN

    NISSAN

    VOLVO

    ISU2U

    $ SU2UKI

    0HINO

    (QỊD; MekonG AutO

    4

    1. Câu tạo chung ô tô

    ô tô cấu tạo gổm các phần sau:

    + Động cơ.

    + Phần gầm

    + Phần thân vỏ

    + Phần hê thống điên (không học trong học phẩn này có môn học riêng)

    1. Động cơ

    Động cơ là nguồn động lực phát ra năng lượng để ô tô hoạt động. Động cơ thường dùng

    trên ô tô là động cơ đốt trong kiểu piston.

    Nhiên liêu dùng cho động cơ: Xăng, Diesel, khí ga…

    Các bộ phận chính của động cơ:

    • Thân vỏ động cơ.
    • Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền
    • Cơ cấu phối khí
    • Hê thống cung cấp nhiên liêu
    • Hê thống làm mát
    • Hê thống bôi trơn
    • Hê thống điên.
    1. Gẩm ô tô
    • Hê thống truyền lực
    • Các bộ phận chuyển động
    • Các hê thống điều khiển
    1. Thân vỏ

    Dùng để chứa người lái hành khách, hàng hoá

    • ô tô tải: Cabin + thùng chứa hàng
    • ô tô chở người: Khoang người lái + khoang hành khách
    1. Hệ thông điên.
    • Hê thống điên động cơ: Hê thống khởi động, hê thống nạp, hê thống đánh lửa động

      cơ xăng.

    • Hê thống điên thân xe: Hê thống chiếu sáng, hê thống gạt nước mưa, hê thống điều

      khiển khác…

    1. Bô’ trí chung của ô tô
    2. Bô trí động cơ.

    + Vị trí đặt động cơ: Đặt trước, đặt giữa đặt sau ô tô

    + Bố trí: Ngang, dọc ô tô

    a. ớ tô con:

    5

    b.

    c.

    1. Động cơ đặt trước cầu trước chủ đông- đông cơ đặt ngang
    2. Động cơ đặt trước- cầu sau chủ động, động cơ đặt dọc
    3. Động cơ đặt sau cầu sau chủ động
    4. Động cơ đặt trước hai cầu chủ động.

    ô tô khách

    -ờ

    ( )

    < í

    -ữ

    a)

    b)

    ( )

    ô tô tải

    c)

    b)

    c)

    (—

    —)

    <

    )

    (—

    —)

    <

    >

    r

    1

    (

    (

    (

    )

    <—

    )

    <

    )

    -V

    (

    )

    (

    >

    e)

    f)

    6

    Chương I: ĐỘNG CƠ Ô TÔ

    Hiên nay động cơ thường được sử trên các ô tô là đông cơ đốt trong kiểu piston, nhiên

    liêu dùng cho loại động cơ này là xăng, Diesel, khí ga, khí H2… Ngoài động cơ đốt trong,

    trên một số ô tô còn sử dụng động cơ lai (Hybrid), động cơ điên.

    Trong bài giảng này chỉ giới thiêu về động cơ đốt trong kiểu piston.

    1. Những vân để chung vể đông cơ đốt trong

    Động cơ đốt trong nói chung, động cơ xăng và động cơ Diesel nói riêng kiểu piston

    thuộc loại động cơ nhiệt, hoạt động nhờ quá trình biến đổi hoá năng thành nhiệt năng do

    nhiên liệu trong buồng kín bị đốt cháy rổi chuyển sang dạng cơ năng. Toàn bộ quá trình này

    được thực hiện trong buồng kín của xy lanh động cơ

    Trên ô tô động cơ là bộ phận quan trọng quyết định đến các thông số cơ bản của ô tô

    như: công suất, tốc độ, trọng lượng hàng hoá hay hành khách chuyên chở của ô tô và các

    tính năng khác. Có tác động trực tiếp đến môi trường: gây ồn, gây ô nhiểm mối trường… do

    khí thải gây ra. Vì vậy, động cơ chiếm số % lớn về giá thành của cả ô tô (20^30%).

    1. Phân loại đông cơ:

    + Phân loại theo nhiên liệu :

    – Động cơ xăng

    Động cơ INNOVA

    7

    Động cơ Diesel KAMAZ V8

    • Động cơ dùng nhiên liêu khí (ga, H2..)
    • Động cơ Hybrid:

    + Phân loại theo chu chinh hoạt động:

    • Động cơ hai kỳ: Hiên nay không còn sử dụng trên ô tô
    • Động cơ bốn kỳ: Đang được sử dụng phổ biến trên các ôtô.

    + Phân loại theo cách bố trí xy lanh:

    Động cơ ô tô thường có nhiều hơn một xy lanh, có thể là: 3, 4, 6, 8,10, 12,…Do vậy, cần

    xắp xếp vị trí của các xy lanh hợp lý để đảm bảo động cơ làm việc hiệu quả. Hiên nay xy

    lanh được bố trí theo hai cách :

    • Động cơ có xy lanh bố trí thẳng hàng: Với động có có số xy lanh < 6

    8

      có ký hiệu ở bên ngoài thân vỏ ô tô. Ví dụ:V6 24V).
    1. Câu tạo chung đông cơ

    Các bộ phận chính của động cơ:

    • Thân vỏ động cơ.
    • Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền
    • Cơ cấu phối khí
    • Hệ thống cung cấp nhiên liệu
    • Hệ thống làm mát
    • Hệ thống bôi trơn
    • Hệ thống điện.(không giới thiệu ở bài giảng này)
    • Hệ thống điều khiển động cơ.
    1. Môt sô’ khái niệm và chỉ tiêu kỹ thuật của đông cơ đôt trong kiểu piston:
    • Điểm chết : Là vị trí mà tại đó piston đổi chiều chuyển động( không chuyển động tiếp

      được nữa). Có điểm chết dưới ( ĐCD) và điểm chết trên ( ĐCT), khi piston ở vị trí này thì thể

      tích của buồng công tác đạt giá trị Vmax và Vmin.

    Khoảng cách giữa hai điểm chết gọi là hành trình piston ( S).

    • Kỳ : là một phần của chu trình công tác xảy ra trong thời gian piston dịch chuyển một

      hành trình.

    • Chu trình công tác:
    • Thê’ tích công tác xy lanh: Là thể tích của buồng xy lanh và piston giữa hai điểm chết

    TTŨ2

    Vh = — S ( D: đường kính xy lanh, S là hành trình piston)

    – Tỷ sô’ nén : là tỷ số giữa Vmax và Vmin: s

    max

    min

    • Công suât, Mômen xoắn cực đại, sô’ vòng quay cực đại: (Kw; N.m; v/p)
    • Lương tiêu hao nhiên liệu: (g/Kwh, lit/100km)

    9

    Thông số động cơ:

    Động cơ

    1TR-FE

    (INNOVA)

    7KE

    (Zace)

    Số xy lanh và cách bố trí

    4-xi lanh thẳng hàng

    4-xi lanh thẳng hàng

    Cơ cấu phối khí

    16-xu páp, cam kép DOHC có

    VVT-i, dẫn động xích

    8-valve, OHV, dẫn động

    xích

    Dung tích xi lanh

    86.0 x 86.0

    80.5 X 87.5

    Tỷ số nén

    9.8

    9.1

    Hệ thống nhiên liệu

    L-EFI (Lucft)

    D-EFI (Druck)

    Hệ thống đánh lửa

    DIS

    Dùng bộ chia điện

    Công suất phát tối đa SAE-NET

    Xéc măng hơi số 1

    được xử lý PVD*

    Xéc măng hơi số 2

    được mạ Chrome

    Xéc măng dầu

    *PVD: Physical Vapor Deposition

    20

    1. Thanh truyền – Trục khuỷu

    a. Thanh truyền

    + Nhiệm vụ:

    Truyền lực từ Piston đến trục khuỷu trong kỳ sinh công và theo chiều ngược lại trong các

    kỳ khác.

    + Cấu tạo:

    b. Trục khuỷu

    + Nhiệm vụ:

    Tiếp nhận lực từ Piston do thanh truyền chuyể tới và biến lực thành mô men xoắn.

    + Cấu tạo: Trục khuỷu thường chế tạo bằng phương pháp dập hoặc đúc

    21

    22

    + Trục cân bằng

    1. Cơ câu phôi khí
    2. Công dụng, phân loại.

    Cơ cấu phối khí hay còn goi là hê thống phân phối khí có công dụng điều khiển quá trình

    trao đổi khí trong xy lanh. Thực hiên các công việc đóng mở các cửa nạp và cửa xả với mục

    đích nạp đầy không khí, hỗn hợp cháy (hỗn hợp cháy

    gổm xăng – không khí đối với đông cơ xăng) và thải

    sạch khí cháy ra khỏi xy lanh.

    Có thể phân loại hệ thống phân phối khí thành các

    loại sau:

    + Loại dùng trục cam – xupáp : loại này có kết cấu

    đơn giản được dùng phổ biến trên các loại đông cơ

    hiện nay.

    + Loại dùng van trượt: loại này có kết cấu phức tạp

    khó chế tạo, đa số dùng trong các xe đặc chủng như

    xe đua.

    + Loại dùng piston đóng mở cửa nạp và cửa thải ( của

    đông cơ hai kỳ) có kết cấu đơn giản, không phải điều

    chỉnh nhưng chất lượng trao đổi khí không cao.

    1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống

    phối khí dùng xupáp: 1: Trục cam; 2: Con đội; 3: Lò xo

    – Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp đặt xupáp; 4: Xupáp; 5: Náp máy; 6: Thân

    máy

    + Nguyên lý làm việc: Trục cam chuyển động quay nhờ dẫn động từ trục khuỷu của động

    cơ. Vấu cam trên trục cam quay đẩy con đội đi lên. Con đội đi lên nén lò xo lại và tỳ vào

    đuôi xupáp đẩy xupáp đi lên làm mở cửa nạp ( xả). Vấu cam sau khi qua điểm cao nhất (

    cửa mở lớn nhất) chuyển động đi xuống, lò xo bị giãn ra kéo xupáp chuyển động xuống

    đóng kín cửa nạp ( xả).

    ở loại này, toàn bộ cơ cấu phối khí bố trí ở thân

    động cơ nên chiều cao thân máy giảm, dễ bố trí trên

    các loại phương tiện vận tải tuy nhiên khó bố trí buồng

    cháy gọn nên loại này chỉ được dùng trong một số động

    cơ xăng.

    – Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo:

    Có hai loại là dẫn động trực tiếp và gián tiếp

    Loại dẫn động gián tiếp:

    + Nguyên lý làm việc: Chuyển động quay của trục

    khuỷu dẫn động trục cam 1 quay. Vấu cam quay tỳ lên

    con đội 2, đẩy con đội chuyển động đi lên, thông qua

    đũa đẩy7 làm cho đòn gánh 8, giàn cò 9 tỳ vào đuôi

    xupáp 4 đẩy xupáp chuyển động xuống phía dưới mở

    van nạp( xả), lò xo 3 bị ép lại. Khi vấu cam đi qua điểm

    cao nhất chuyển động quay xuống thông qua các chi

    tiết, lò xo bị giãn ra kéo xupáp trở lại vị trí đóng như ban

    đầu.

    1: Trục cam; 2: Con đôi; 3: Lò

    xo xupáp; 4: Xupáp; 5: Nắp

    máy; 6: Thân máy;7: Đũa đẩy;

    8: Đòn gánh; 9: Cò mổ

    Loại dẫn động trực tiếp:

    + Nguyên lý làm việc: ở loại này, vấu cam sẽ trực tiếp tỳ lên đuôi xupáp hoặc thông qua

    đòn gánh. Loại này có ưu điểm ít chi tiết xong việc dẫn động từ trục khuỷu lên trục cam rất

    xa( thông thường dùng dẫn động xích).

    Loại xupáp treo cho phép có được buồng cháy gọn nên có thể cho tỷ số nén cao và tăng

    hiệu quả của buồng cháy. Loại này được sử dụng rộng rãi cho cả động cơ xăng và động cơ

    điesel.

    24

    25

    26

    27

    28

    cảu xupáp

    Trục cò mò

    Chót dán hướng

    Vít diẽu chỉnh (T)

    Cỏ mỏ xupáp

    Xupãp xả

    Aupáp nạp

    Con an

    Vitdiẻu chình (2)

    cẳu xiipãp

    Trục cam

    Chéi dãn hướng

    Cò mõ XLipãp

    VH điéu Chĩnh (1)

    ‘^bn

    Cầu xupáp

    Vit diẻu chỉnh (2)

    ” ”

    Chỏi dán hưởng

    + Pha phối khí

    29

    + Điều chỉnh khe hở nhiêt

    Bạc dản hcớng/-

    Xiipáp j

    MáL xupáp

    Xupáp hút

    Xupáp hút

    Xupápxả

    30

    + Cơ cấu bánh răng phụ (bánh răng cắt kéo)

    Trong bánh răng dẫn động của trục cam có một bánh răng phụ dùng để giảm tiếng ồn

    Bánh răng phụ này luôn luôn được lò xo đẩy theo hướng quay, giảm khe hở của bánh răng

    bằng cách giữ ăn khớp với bánh răng dẫn động, để giảm tiếng ồn.

    Con đôi thuỷ lực: Tự động điều chỉnh khe hở nhiệt

    31

    Piston đẩy

    Buồng áp suất

    thấp

    Đường dầu

    Van bi 1 chiều

    Lò xo van bi

    Buồng áp suất cao

    Lò xo piston đẩy

    Piston

    đẩy

    Buồng

    áp

    suất

    32

    Tiêu chuẩn khí xả

    Un ^

    Tíùl OlìÙH

    ÌPỈi

    cõ í HC

    E-uyí

    Khi động cơ nổ máy và áp suất dầu vượt qua một mức xác định, dầu sẽ ép lên màng bên

    trong công tắc dầu. Nhờ thế, công tắc được ngắt ra và đèn cảnh báo áp suất dầu tắt.

    42

    Tốt nhất là nhiệt độ

    dầu động cơ không lên

    cao quá 100oC. Nếu

    nhiệt độ dầu lên trên

    125 o C thì các đặc tính

    bôi trơn của dầu sẽ bị

    huỷ hoại ngay. Vì vậy,

    một số động cơ có

    trang bị bộ làm mát

    dầu để duy trì đặc tính

    bôi trơn. Thông

    thường, toàn bộ dầu

    đều chảy qua bộ làm

    mát rồi sau đó đi đến

    các bộ phận của động

    cơ. Ở nhiệt độ thấp,

    dầu có độ nhớt cao

    hơn và có khuynh

    hướng tạo ra áp suất

    cao hơn. Khi chênh

    lệch áp suất giữa đầu

    vào và đầu ra của bộ

    làm mát vượt quá một

    trị số xác định, van an

    toàn sẽ mở, và dầu từ

    máy bơm sẽ bỏ qua bộ

    làm mát và đi tới các

    bộ phận khác của động

    cơ, nhờ thế mà tránh

    được sự cố.

    43

    1. Hệ thông cung câp nhiên liệu
    2. Công dụng

    Hê thống cung cấp nhiên liêu nói chung có nhiêm vụ cung cấp nhiên liêu đã tạo thành hỗn

    hợp cho động cơ phù hợp với mọi chế đô làm việc của đông cơ. Do những đặc điểm có tính

    chất đặc thù khác nhau nên hệ thống cung cấp nhiên liệu cho động cơ xăng và động cơ

    Diesel có khác nhau.

    1. Phân loại
    2. Hệ thống cung cấp nhiên liệu đọng cơ xăng:
    • Công dụng : Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng có nhiệm vụ hoà trộn xăng và

    không khí theo một tỷ lệ nhất định theo các chế độ làm việc, đưa vào buồng đốt và đưa

    khí cháy ra khỏi buồng đốt của động cơ

    • Phân loại:

    + Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng chế hoà khí:

    + Hệ thống nhiên liệu động cơ phun xăng ( cơ khí, điện tử).

    • Hệ thông cung câp nhiên liệu cho đông cơ xăng dùng che hoà khí:

    Nhiệm vụ:

    Chuẩn bị và cung cấp hỗn hợp xăng và không khí, đảm bảo số lượng và thành phần

    hỗn hợp luôn phù hợp với mọi chế độ làm việc của động cơ. Dự trữ, cung cấp, lọc sạch

    nhiên liệu và không khí.

    Hệ thống được chia làm hai loại :

    + Loại chảy cưỡng bức: có bơm chuyển nhiên liệu.

    + Loại tự chảy: Không có bơm chuyển nhiên liệu.

    • Tỷ lệ không khí-nhiên liệu (hỗn hợp cháy)

    Trong động cơ đốt trong kiểu piston thì tỷ lệ giữa xăng và không khí gọi là hỗn hợp cháy

    là lượng không khí cần để đốt cháy hết lượng nhiên liệu. Khi lượng không khí quá nhiều

    hoặc quá ít thì xăng cháy không tốt, dẫn đến cháy không hết.Tối thiểu phải có 14,7 phần

    không khí để đốt cháy hoàn toàn một phần xăng. Tỷ lệ này được gọi là tỷ lệ không khí-

    nhiên liệu lí thuyết. Tuy nhiên, trên thực tế thì dù xăng đã được phun vào động cơ theo tỷ

    lệ lí thuyết, không phải toàn bộ xăng đều được hoá hơi và trộn với không khí. Vì thế, trong

    một số điều kiện cần phải sử dụng tỷ lệ hỗn hợp đậm hơn

    *Các chế độ làm việc của động cơ:

    • Khi khởi động:

    Khi khởi động, thành của đường ống nạp, các xy lanh và nắp quy lát còn lạnh, nên nhiên

    liệu được phun vào bị dính lên các thành. Trong trường hợp này hỗn hợp không khí-nhiên

    liệu trong buồng đốt bị nhạt đi. Vì thế cần có hỗn hợp không khí-nhiên liệu đậm.

    • Hâm nóng động cơ:

    Nhiệt độ của nước làm mát càng thấp, xăng càng khó hoá hơi, làm cho xăng bắt lửa

    kém. Vì thế cần hỗn hợp không khí-nhiên liệu đậm

    • Khi tăng tốc:

    Khi bàn đạp ga được ép xuống, sẽ xuất hiện sự trì hoãn trong cung cấp nhiên liệu do

    thay đổi tải trọng, dẫn đến hỗn hợp nhiên liệu nghèo đi. Vì vậy, cần bổ sung một lượng

    nhiên liệu phun vào hỗn hợp.

    • Khi chạy với tốc độ không đổi:

    Sau khi động cơ đã được hâm nóng, hỗn hợp nhiên liệu cung cấp cho động cơ gần như

    tỷ lệ không khí-nhiên liệu lí thuyết

    • Khi chịu tải nặng:

    44

    Khi cần sản ra công suất lớn, động cơ được cung cấp hỗn hợp nhiên liệu hơi giàu để

    giảm nhiệt độ đốt cháy và đảm bảo toàn bộ lượng không khí cung cấp sẽ được sử dụng để

    đốt cháy.

    – Khi giảm tốc độ:

    Khi không cần công suất lớn, nhiên liệu được cắt giảm một phần để làm sạch khí xả.

    Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hê thống cung cấp nhiên liêu dùng chế hoà khí loại

    chảy cưỡng bức dùng trên động cd ôtô:

    1. bình xăng, 2. lọc xăng; 3.bơm xăng; 4. buồng phao; 5. gíclơ;

      6. họng khuyếch tán; 7. bướm ga

    Bơm xăn

    Xăng

    từ bình chứa 1 được bơm hút 3 qua lọc đến buồng nhiên liệu (buồng phao) của bộ chế hoà

    khí. Cơ cấu van kim-phao giữ cho mức xăng trong bình luôn ổn định trong suốt quá trình

    làm việc. Trong quá trình nạp,

    không khí được hút vào động cơ

    phải lưu động qua họng khuếch

    tán 6 có tiết diện bị thu hẹp. Do

    tác dụng của độ chân không,

    xăng được hút ra từ buồng phao

    qua gíclơ 5. Sau khi ra khỏi

    họng khếch tán, nhiên liệu được

    dòng không khí xé tơi bay hơi

    và hoà trộn tạo thành hỗn hợp

    nạp vào buồng đốt của động

    cơ. Lượng nhiên liệu vào hay ít

    nhờ bướm ga 7.

    ♦ Hệ thông phun xăng điện tử:

    Hệ thống phun xăng điện tử được chia thành hai loại

    + Hệ thống phung xăng trực tiếp GDI

    + Hệ thống phung xăng trên đường ống nạp: được dùng phổ biến hiện nay

    • Phung đơn điểm: một vòi phun cho các xi lanh (ít dùng)
    • Phung đa điểm: mỗi xi lanh có một vòi phun riêng (dùng phổ biến)

    45

    Hệ thống EFI sử dụng các cảm biến khác nhau để phát hiện tình trạng của động cơ và

    điều kiện chạy xe. ECU động cơ tính toán lượng phun nhiên liệu tối ưu và điều khiển cho

    các vòi phun phun nhiên liệu

    ECU động cơ: tính thời gian phun nhiên liệu tối ưu dựa vào các tín hiệu từ các cảm biến.

    Cảm biến lưu lượng khí nạp hoặc cảm biến áp suất đường ống nạp: Cảm biến này

    phát hiện khối lượng không khí nạp hoặc áp suất của ống nạp.

    Cảm biến vị trí trục khuỷu: Cảm biến này phát hiện góc quay trục khuỷu và tốc độ của

    động cơ.

    Cảm biến vị trí trục cam: Cảm biến này phát hiện góc quay chuẩn và thời điểm của trục

    cam.

    Cảm biến nhiệt độ nước: Cảm biến này phát hiện nhiệt độ của nước làm mát.

    Cảm biến vị trí bướm ga: Cảm biến này phát hiện góc mở của bướm ga.

    Cảm biến oxy: Cảm biến này phát hiện nồng độ của oxy trong khí xả.

    MPI: Multi Point Injection

    46

    + Các loại EFI:

    Có hai loại hệ thống EFI được phân loại theo phương pháp phát hiện lượng không khí

    nạp.

    vào đường ống nạp. Có hai phương pháp phát hiện: Một loại trực tiếp đo khối không khí

    nạp, và một loại thực hiện các hiệu chỉnh dựa vào thể tích không khí.

    – D-EFI (Loại điều khiên áp suât đường ống nạp)

    Loại này đo áp suất trong đường ống nạp để phát hiện lượng không khí nạp theo tỷ trọng

    của không khí nạp.

    + Các bô phận chính của hệ thông phun xăng điện tử:

    • Bình nhiên liệu
    • Cụm bơm nhiên liệu

    Bơm nhiên liệu

    Lưới lọc của bơm nhiên liệu

    Bộ lọc nhiên liệu

    ^ Bộ điều áp(có loại lắp sau ống phân phối)

    • Ống phân phối
    • Vòi phun
    • Bộ giảm rung động

    47

    – Bơm nhiên liêu: Bơm nhiên liệu được lắp trong bình nhiên liệu và được kết hợp với bộ lọc

    nhiên liệu, bộ điều áp, bộ đo nhiên liệu, v.v..

    48

    – Bộ điều áp: Bộ điều áp này điều chỉnh

    áp suất nhiên liệu vào vòi phun ở 324

    kPa (3.3 kgf/cm2). (Các giá trị này có thể

    thay đổi tuỳ theo kiểu của động cơ).

    Ngoài ra, bộ điều áp còn duy trì áp suất

    dư trong đường ống nhiên liệu cũng

    như cách thức duy trì ở van một chiều

    của bơm nhiên liệu.Có hai loại phương

    pháp điều chỉnh nhiên liệu.

    Loại 1: Loại này điều chỉnh áp suất

    nhiên liệu ở một áp suất không thay đổi.

    Khi áp suất nhiên liệu vượt quá lực ép

    của lò xo trong bộ điều áp, van này mở

    ra để trả nhiên liệu trở về bình nhiên

    liệu và điều chỉnh áp suất.

    Loại 2: Loại này có ống phân phối liên

    tục điều chỉnh áp suất nhiên liệu để giữ

    cho áp suất nhiên liệu cao hơn áp suất

    được xác định từ áp suất đường ống

    nạp.

    Hoạt động cơ bản cũng giống như

    loại 1, nhưng độ chân không của đường

    ống nạp được đặt vào buồng trên của

    màng chắn, áp suất nhiên liệu được

    điều chỉnh bằng cách thay đổi áp suất

    nhiên liệu khi van mở ra theo độ chân

    không của đường ống nạp. Nhiên liệu

    được trả về bình nhiên liệu qua ống hồi

    nhiên liệu.

    49

    – Bộ giảm rung động: Bộ giảm rung

    này dùng một màng ngăn để hấp thụ

    một lượng nhỏ xung của áp suất nhiên

    liệu sinh ra bởi việc phun nhiên liệu và

    độ nén của bơm nhiên liệu.

    – Vòi phun: Vòi phun

    phun nhiên liệu vào

    các cửa nạp của các xi

    lanh theo tín hiệu từ

    ECU động cơ. Các tín

    hiệu từ ECU động cơ

    làm cho dòng điện

    chạy vào cuộn dây

    điện từ, làm cho

    píttông bơm bị kéo, mở

    van để phun nhiên liệu.

    Vì hành trình của pít

    tông bơm không thay

    đổi, lượng phun nhiên

    liệu được điều chỉnh tại

    thời điểm dòng điện

    chạy vào cuộn điện từ

    này.

    50

    ĐẠI CƯƠNG VỀ Ô TÔ

    Suốt thế kỷ XIX, ngành vận tải đã tiến hành các cuộc cách mạng. Đầu tiên là ngành

    đường sắt, đó là các đầu máy có khả năng vận chuyển những khối hàng khổng lổ. Cuối thế

    kỷ XIX, sự vận chuyển bằng đường bộ cũng bắt đầu tiến bộ với sự phát triển của xe hơi.

    Vận chuyển hàng không, bằng hình thức khí cầu cũng đã bắt đầu. Nhưng bước đột phá đó

    là chiếc phi cơ vận hành động lực đầu tiên do hai anh em nhà Wright ở Hoa Kỳ sáng chế.

    Sự vận chuyển đường thuỷ có khuynh hướng chậm hơn, bởi sự ma sát với nước. Tốc độ của

    tàu thuyền không cải thiên được nhiều so với trước đây, những loại tàu hiên đại chỉ đáp ứng

    vận tải trên các đoạn đường ngắn ( tàu cánh ngầm, tàu đêm không khí ).

    Các loại phương tiện vận tải.

    Có thể phân loại phương tiên vận tải theo những loại chính sau:

    + Phương tiên vận tải đường bộ.

    + Phương tiên vận tải đường sắt.

    + Phương tiên vận tải đường thuỷ.

    + Phương tiên vận tải hàng không.

    ô tô là phương tiên cơ giới đường bộ dùng để chở người, hàng hoá hoặc phục vụ thực hiên

    một nhiêm vụ đặc biệt.

    Lịch sử phát trien phương tiện vận tải ô tô.

    Năm 1650 chiếc xe có bốn bánh vận chuyển bằng các lò xo tích năng được thiết kế bởi

    nghê sỹ, nhà phát minh người ý Leonardo da Vinci. Sau đó là sự phát triển của nguổn động

    lực cho ôtô : động cơ gió, động có không khí nén. Năm 1769 đánh dấu sự ra đời của động

    cơ máy hơi nước ( khói đen, ổn , khó vận hành.. ) và vào thời kỳ này chiếc ô tô tải đầu tiên

    ra đời.

    Năm 1860 động cơ bốn kỳ chạy ga ra đời đánh dấu cho sự ra đời của ô tô con ( loại

    xe này dùng cho giới thượng lưu người Pháp).

    Năm 1864 động cơ bốn kỳ chạy xăng ra đời và sau 10 năm loại xe với động cơ này đạt

    được công suất 20 kw và có thể đạt vận tốc 40 km/h.

    Năm 1885, Karl Benz chế tạo một chiếc xe có một máy xăng nhỏ đó là chiếc ô tô đầu

    tiên.

    Năm 1891 ô tô điên ra đời ở Mỹ do hãng Morris et Salon ở Philadel sản xuất.

    Sau khi lốp khí nén ra đời, 1892 Rudolf Diesel đã cho ra đời động cơ Diesel và đã cho

    chế tạo hàng loạt. Vào thời gian này, đã hình thành tổng thể ôtô con, ôtô tải, ôtô chở người

    với lốp khí nén.

    Cuộc cách mạng xe hơi chỉ bắt đầu vào 1896 do Henry Ford hoàn thiên và bắt đầu lắp

    ráp hàng loạt lớn. Vào nhưng năm tiếp theo là sự ra đời các loại xe hơi của các hãng

    Renault và Mercedes (1901). Peugeot (1911).

    Ngày nay chiếc ô tô không ngừng phát triển và hiên đại, công nghiêp xe hơi đã trở

    thành ngành công nghiêp đa ngành.

    Xe hơi có hộp số tự động ra đời vào năm 1934

    Năm 1967 xe hơi có hê thống phun xăng cơ khí.

    ô tô phát triển đi cùng với tính năng an toàn: 1971 ABS: Anti-lock Brake System (hê

    thống trống bó cứng bánh xe khi phanh),1979 (Đk kỹ thuật số ), EBD: Electronic Brake

    Distrition (phân phối lực phanh điên tử), TRC: Traction Control (điều khiển lực kéo), điều

    khiển thân xe:Active Body Control (ABC)….

    Tốc độ của xe cũng được cải thiên không ngừng: Năm 1993 vận tốc của xe đạt 320 km/h

    và đến năm 1998, VMax= 378 km/h. Cho đến nay ô tô có thể đạt tốc độ lớn hơn 400km/h.

    2

    1. Khái niệm, phân loại
    2. Khái niệm

    Ồ tô là phương tiên cơ giới đường bô dùng để chở người, hàng hoá hoặc phục vụ thực

    hiên môt nhiêm vụ đặc biệt.

    1. 2. Phân loại

    a. Phân loại theo mục đích sử dụng.

    b. Phân loại theo loại nhiên liệu dùng

    3

    Logo một số ô tô

    ($ị)VOLKSWAGEN

    NISSAN

    VOLVO

    ISU2U

    $ SU2UKI

    0HINO

    (QỊD; MekonG AutO

    4

    1. Câu tạo chung ô tô

    ô tô cấu tạo gổm các phần sau:

    + Động cơ.

    + Phần gầm

    + Phần thân vỏ

    + Phần hê thống điên (không học trong học phẩn này có môn học riêng)

    1. Động cơ

    Động cơ là nguồn động lực phát ra năng lượng để ô tô hoạt động. Động cơ thường dùng

    trên ô tô là động cơ đốt trong kiểu piston.

    Nhiên liêu dùng cho động cơ: Xăng, Diesel, khí ga…

    Các bộ phận chính của động cơ:

    • Thân vỏ động cơ.
    • Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền
    • Cơ cấu phối khí
    • Hê thống cung cấp nhiên liêu
    • Hê thống làm mát
    • Hê thống bôi trơn
    • Hê thống điên.
    1. Gẩm ô tô
    • Hê thống truyền lực
    • Các bộ phận chuyển động
    • Các hê thống điều khiển
    1. Thân vỏ

    Dùng để chứa người lái hành khách, hàng hoá

    • ô tô tải: Cabin + thùng chứa hàng
    • ô tô chở người: Khoang người lái + khoang hành khách
    1. Hệ thông điên.
    • Hê thống điên động cơ: Hê thống khởi động, hê thống nạp, hê thống đánh lửa động

      cơ xăng.

    • Hê thống điên thân xe: Hê thống chiếu sáng, hê thống gạt nước mưa, hê thống điều

      khiển khác…

    1. Bô’ trí chung của ô tô
    2. Bô trí động cơ.

    + Vị trí đặt động cơ: Đặt trước, đặt giữa đặt sau ô tô

    + Bố trí: Ngang, dọc ô tô

    a. ớ tô con:

    5

    b.

    c.

    1. Động cơ đặt trước cầu trước chủ đông- đông cơ đặt ngang
    2. Động cơ đặt trước- cầu sau chủ động, động cơ đặt dọc
    3. Động cơ đặt sau cầu sau chủ động
    4. Động cơ đặt trước hai cầu chủ động.

    ô tô khách

    -ờ

    ( )

    < í

    -ữ

    a)

    b)

    ( )

    ô tô tải

    c)

    b)

    c)

    (—

    —)

    <

    )

    (—

    —)

    <

    >

    r

    1

    (

    (

    (

    )

    <—

    )

    <

    )

    -V

    (

    )

    (

    >

    e)

    f)

    6

    Chương I: ĐỘNG CƠ Ô TÔ

    Hiên nay động cơ thường được sử trên các ô tô là đông cơ đốt trong kiểu piston, nhiên

    liêu dùng cho loại động cơ này là xăng, Diesel, khí ga, khí H2… Ngoài động cơ đốt trong,

    trên một số ô tô còn sử dụng động cơ lai (Hybrid), động cơ điên.

    Trong bài giảng này chỉ giới thiêu về động cơ đốt trong kiểu piston.

    1. Những vân để chung vể đông cơ đốt trong

    Động cơ đốt trong nói chung, động cơ xăng và động cơ Diesel nói riêng kiểu piston

    thuộc loại động cơ nhiệt, hoạt động nhờ quá trình biến đổi hoá năng thành nhiệt năng do

    nhiên liệu trong buồng kín bị đốt cháy rổi chuyển sang dạng cơ năng. Toàn bộ quá trình này

    được thực hiện trong buồng kín của xy lanh động cơ

    Trên ô tô động cơ là bộ phận quan trọng quyết định đến các thông số cơ bản của ô tô

    như: công suất, tốc độ, trọng lượng hàng hoá hay hành khách chuyên chở của ô tô và các

    tính năng khác. Có tác động trực tiếp đến môi trường: gây ồn, gây ô nhiểm mối trường… do

    khí thải gây ra. Vì vậy, động cơ chiếm số % lớn về giá thành của cả ô tô (20^30%).

    1. Phân loại đông cơ:

    + Phân loại theo nhiên liệu :

    – Động cơ xăng

    Động cơ INNOVA

    7

    Động cơ Diesel KAMAZ V8

    • Động cơ dùng nhiên liêu khí (ga, H2..)
    • Động cơ Hybrid:

    + Phân loại theo chu chinh hoạt động:

    • Động cơ hai kỳ: Hiên nay không còn sử dụng trên ô tô
    • Động cơ bốn kỳ: Đang được sử dụng phổ biến trên các ôtô.

    + Phân loại theo cách bố trí xy lanh:

    Động cơ ô tô thường có nhiều hơn một xy lanh, có thể là: 3, 4, 6, 8,10, 12,…Do vậy, cần

    xắp xếp vị trí của các xy lanh hợp lý để đảm bảo động cơ làm việc hiệu quả. Hiên nay xy

    lanh được bố trí theo hai cách :

    • Động cơ có xy lanh bố trí thẳng hàng: Với động có có số xy lanh < 6

    8

      có ký hiệu ở bên ngoài thân vỏ ô tô. Ví dụ:V6 24V).
    1. Câu tạo chung đông cơ

    Các bộ phận chính của động cơ:

    • Thân vỏ động cơ.
    • Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền
    • Cơ cấu phối khí
    • Hệ thống cung cấp nhiên liệu
    • Hệ thống làm mát
    • Hệ thống bôi trơn
    • Hệ thống điện.(không giới thiệu ở bài giảng này)
    • Hệ thống điều khiển động cơ.
    1. Môt sô’ khái niệm và chỉ tiêu kỹ thuật của đông cơ đôt trong kiểu piston:
    • Điểm chết : Là vị trí mà tại đó piston đổi chiều chuyển động( không chuyển động tiếp

      được nữa). Có điểm chết dưới ( ĐCD) và điểm chết trên ( ĐCT), khi piston ở vị trí này thì thể

      tích của buồng công tác đạt giá trị Vmax và Vmin.

    Khoảng cách giữa hai điểm chết gọi là hành trình piston ( S).

    • Kỳ : là một phần của chu trình công tác xảy ra trong thời gian piston dịch chuyển một

      hành trình.

    • Chu trình công tác:
    • Thê’ tích công tác xy lanh: Là thể tích của buồng xy lanh và piston giữa hai điểm chết

    TTŨ2

    Vh = — S ( D: đường kính xy lanh, S là hành trình piston)

    – Tỷ sô’ nén : là tỷ số giữa Vmax và Vmin: s

    max

    min

    • Công suât, Mômen xoắn cực đại, sô’ vòng quay cực đại: (Kw; N.m; v/p)
    • Lương tiêu hao nhiên liệu: (g/Kwh, lit/100km)

    9

    Thông số động cơ:

    Động cơ

    1TR-FE

    (INNOVA)

    7KE

    (Zace)

    Số xy lanh và cách bố trí

    4-xi lanh thẳng hàng

    4-xi lanh thẳng hàng

    Cơ cấu phối khí

    16-xu páp, cam kép DOHC có

    VVT-i, dẫn động xích

    8-valve, OHV, dẫn động

    xích

    Dung tích xi lanh

    86.0 x 86.0

    80.5 X 87.5

    Tỷ số nén

    9.8

    9.1

    Hệ thống nhiên liệu

    L-EFI (Lucft)

    D-EFI (Druck)

    Hệ thống đánh lửa

    DIS

    Dùng bộ chia điện

    Công suất phát tối đa SAE-NET

    Xéc măng hơi số 1

    được xử lý PVD*

    Xéc măng hơi số 2

    được mạ Chrome

    Xéc măng dầu

    *PVD: Physical Vapor Deposition

    20

    1. Thanh truyền – Trục khuỷu

    a. Thanh truyền

    + Nhiệm vụ:

    Truyền lực từ Piston đến trục khuỷu trong kỳ sinh công và theo chiều ngược lại trong các

    kỳ khác.

    + Cấu tạo:

    b. Trục khuỷu

    + Nhiệm vụ:

    Tiếp nhận lực từ Piston do thanh truyền chuyể tới và biến lực thành mô men xoắn.

    + Cấu tạo: Trục khuỷu thường chế tạo bằng phương pháp dập hoặc đúc

    21

    22

    + Trục cân bằng

    1. Cơ câu phôi khí
    2. Công dụng, phân loại.

    Cơ cấu phối khí hay còn goi là hê thống phân phối khí có công dụng điều khiển quá trình

    trao đổi khí trong xy lanh. Thực hiên các công việc đóng mở các cửa nạp và cửa xả với mục

    đích nạp đầy không khí, hỗn hợp cháy (hỗn hợp cháy

    gổm xăng – không khí đối với đông cơ xăng) và thải

    sạch khí cháy ra khỏi xy lanh.

    Có thể phân loại hệ thống phân phối khí thành các

    loại sau:

    + Loại dùng trục cam – xupáp : loại này có kết cấu

    đơn giản được dùng phổ biến trên các loại đông cơ

    hiện nay.

    + Loại dùng van trượt: loại này có kết cấu phức tạp

    khó chế tạo, đa số dùng trong các xe đặc chủng như

    xe đua.

    + Loại dùng piston đóng mở cửa nạp và cửa thải ( của

    đông cơ hai kỳ) có kết cấu đơn giản, không phải điều

    chỉnh nhưng chất lượng trao đổi khí không cao.

    1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống

    phối khí dùng xupáp: 1: Trục cam; 2: Con đội; 3: Lò xo

    – Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp đặt xupáp; 4: Xupáp; 5: Náp máy; 6: Thân

    máy

    + Nguyên lý làm việc: Trục cam chuyển động quay nhờ dẫn động từ trục khuỷu của động

    cơ. Vấu cam trên trục cam quay đẩy con đội đi lên. Con đội đi lên nén lò xo lại và tỳ vào

    đuôi xupáp đẩy xupáp đi lên làm mở cửa nạp ( xả). Vấu cam sau khi qua điểm cao nhất (

    cửa mở lớn nhất) chuyển động đi xuống, lò xo bị giãn ra kéo xupáp chuyển động xuống

    đóng kín cửa nạp ( xả).

    ở loại này, toàn bộ cơ cấu phối khí bố trí ở thân

    động cơ nên chiều cao thân máy giảm, dễ bố trí trên

    các loại phương tiện vận tải tuy nhiên khó bố trí buồng

    cháy gọn nên loại này chỉ được dùng trong một số động

    cơ xăng.

    – Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo:

    Có hai loại là dẫn động trực tiếp và gián tiếp

    Loại dẫn động gián tiếp:

    + Nguyên lý làm việc: Chuyển động quay của trục

    khuỷu dẫn động trục cam 1 quay. Vấu cam quay tỳ lên

    con đội 2, đẩy con đội chuyển động đi lên, thông qua

    đũa đẩy7 làm cho đòn gánh 8, giàn cò 9 tỳ vào đuôi

    xupáp 4 đẩy xupáp chuyển động xuống phía dưới mở

    van nạp( xả), lò xo 3 bị ép lại. Khi vấu cam đi qua điểm

    cao nhất chuyển động quay xuống thông qua các chi

    tiết, lò xo bị giãn ra kéo xupáp trở lại vị trí đóng như ban

    đầu.

    1: Trục cam; 2: Con đôi; 3: Lò

    xo xupáp; 4: Xupáp; 5: Nắp

    máy; 6: Thân máy;7: Đũa đẩy;

    8: Đòn gánh; 9: Cò mổ

    Loại dẫn động trực tiếp:

    + Nguyên lý làm việc: ở loại này, vấu cam sẽ trực tiếp tỳ lên đuôi xupáp hoặc thông qua

    đòn gánh. Loại này có ưu điểm ít chi tiết xong việc dẫn động từ trục khuỷu lên trục cam rất

    xa( thông thường dùng dẫn động xích).

    Loại xupáp treo cho phép có được buồng cháy gọn nên có thể cho tỷ số nén cao và tăng

    hiệu quả của buồng cháy. Loại này được sử dụng rộng rãi cho cả động cơ xăng và động cơ

    điesel.

    24

    25

    26

    27

    28

    cảu xupáp

    Trục cò mò

    Chót dán hướng

    Vít diẽu chỉnh (T)

    Cỏ mỏ xupáp

    Xupãp xả

    Aupáp nạp

    Con an

    Vitdiẻu chình (2)

    cẳu xiipãp

    Trục cam

    Chéi dãn hướng

    Cò mõ XLipãp

    VH điéu Chĩnh (1)

    ‘^bn

    Cầu xupáp

    Vit diẻu chỉnh (2)

    ” ”

    Chỏi dán hưởng

    + Pha phối khí

    29

    + Điều chỉnh khe hở nhiêt

    Bạc dản hcớng/-

    Xiipáp j

    MáL xupáp

    Xupáp hút

    Xupáp hút

    Xupápxả

    30

    + Cơ cấu bánh răng phụ (bánh răng cắt kéo)

    Trong bánh răng dẫn động của trục cam có một bánh răng phụ dùng để giảm tiếng ồn

    Bánh răng phụ này luôn luôn được lò xo đẩy theo hướng quay, giảm khe hở của bánh răng

    bằng cách giữ ăn khớp với bánh răng dẫn động, để giảm tiếng ồn.

    Con đôi thuỷ lực: Tự động điều chỉnh khe hở nhiệt

    31

    Piston đẩy

    Buồng áp suất

    thấp

    Đường dầu

    Van bi 1 chiều

    Lò xo van bi

    Buồng áp suất cao

    Lò xo piston đẩy

    Piston

    đẩy

    Buồng

    áp

    suất

    32

    Tiêu chuẩn khí xả

    Un ^

    Tíùl OlìÙH

    ÌPỈi

    cõ í HC

    E-uyí

    Khi động cơ nổ máy và áp suất dầu vượt qua một mức xác định, dầu sẽ ép lên màng bên

    trong công tắc dầu. Nhờ thế, công tắc được ngắt ra và đèn cảnh báo áp suất dầu tắt.

    42

    Tốt nhất là nhiệt độ

    dầu động cơ không lên

    cao quá 100oC. Nếu

    nhiệt độ dầu lên trên

    125 o C thì các đặc tính

    bôi trơn của dầu sẽ bị

    huỷ hoại ngay. Vì vậy,

    một số động cơ có

    trang bị bộ làm mát

    dầu để duy trì đặc tính

    bôi trơn. Thông

    thường, toàn bộ dầu

    đều chảy qua bộ làm

    mát rồi sau đó đi đến

    các bộ phận của động

    cơ. Ở nhiệt độ thấp,

    dầu có độ nhớt cao

    hơn và có khuynh

    hướng tạo ra áp suất

    cao hơn. Khi chênh

    lệch áp suất giữa đầu

    vào và đầu ra của bộ

    làm mát vượt quá một

    trị số xác định, van an

    toàn sẽ mở, và dầu từ

    máy bơm sẽ bỏ qua bộ

    làm mát và đi tới các

    bộ phận khác của động

    cơ, nhờ thế mà tránh

    được sự cố.

    43

    1. Hệ thông cung câp nhiên liệu
    2. Công dụng

    Hê thống cung cấp nhiên liêu nói chung có nhiêm vụ cung cấp nhiên liêu đã tạo thành hỗn

    hợp cho động cơ phù hợp với mọi chế đô làm việc của đông cơ. Do những đặc điểm có tính

    chất đặc thù khác nhau nên hệ thống cung cấp nhiên liệu cho động cơ xăng và động cơ

    Diesel có khác nhau.

    1. Phân loại
    2. Hệ thống cung cấp nhiên liệu đọng cơ xăng:
    • Công dụng : Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng có nhiệm vụ hoà trộn xăng và

    không khí theo một tỷ lệ nhất định theo các chế độ làm việc, đưa vào buồng đốt và đưa

    khí cháy ra khỏi buồng đốt của động cơ

    • Phân loại:

    + Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng chế hoà khí:

    + Hệ thống nhiên liệu động cơ phun xăng ( cơ khí, điện tử).

    • Hệ thông cung câp nhiên liệu cho đông cơ xăng dùng che hoà khí:

    Nhiệm vụ:

    Chuẩn bị và cung cấp hỗn hợp xăng và không khí, đảm bảo số lượng và thành phần

    hỗn hợp luôn phù hợp với mọi chế độ làm việc của động cơ. Dự trữ, cung cấp, lọc sạch

    nhiên liệu và không khí.

    Hệ thống được chia làm hai loại :

    + Loại chảy cưỡng bức: có bơm chuyển nhiên liệu.

    + Loại tự chảy: Không có bơm chuyển nhiên liệu.

    • Tỷ lệ không khí-nhiên liệu (hỗn hợp cháy)

    Trong động cơ đốt trong kiểu piston thì tỷ lệ giữa xăng và không khí gọi là hỗn hợp cháy

    là lượng không khí cần để đốt cháy hết lượng nhiên liệu. Khi lượng không khí quá nhiều

    hoặc quá ít thì xăng cháy không tốt, dẫn đến cháy không hết.Tối thiểu phải có 14,7 phần

    không khí để đốt cháy hoàn toàn một phần xăng. Tỷ lệ này được gọi là tỷ lệ không khí-

    nhiên liệu lí thuyết. Tuy nhiên, trên thực tế thì dù xăng đã được phun vào động cơ theo tỷ

    lệ lí thuyết, không phải toàn bộ xăng đều được hoá hơi và trộn với không khí. Vì thế, trong

    một số điều kiện cần phải sử dụng tỷ lệ hỗn hợp đậm hơn

    *Các chế độ làm việc của động cơ:

    • Khi khởi động:

    Khi khởi động, thành của đường ống nạp, các xy lanh và nắp quy lát còn lạnh, nên nhiên

    liệu được phun vào bị dính lên các thành. Trong trường hợp này hỗn hợp không khí-nhiên

    liệu trong buồng đốt bị nhạt đi. Vì thế cần có hỗn hợp không khí-nhiên liệu đậm.

    • Hâm nóng động cơ:

    Nhiệt độ của nước làm mát càng thấp, xăng càng khó hoá hơi, làm cho xăng bắt lửa

    kém. Vì thế cần hỗn hợp không khí-nhiên liệu đậm

    • Khi tăng tốc:

    Khi bàn đạp ga được ép xuống, sẽ xuất hiện sự trì hoãn trong cung cấp nhiên liệu do

    thay đổi tải trọng, dẫn đến hỗn hợp nhiên liệu nghèo đi. Vì vậy, cần bổ sung một lượng

    nhiên liệu phun vào hỗn hợp.

    • Khi chạy với tốc độ không đổi:

    Sau khi động cơ đã được hâm nóng, hỗn hợp nhiên liệu cung cấp cho động cơ gần như

    tỷ lệ không khí-nhiên liệu lí thuyết

    • Khi chịu tải nặng:

    44

    Khi cần sản ra công suất lớn, động cơ được cung cấp hỗn hợp nhiên liệu hơi giàu để

    giảm nhiệt độ đốt cháy và đảm bảo toàn bộ lượng không khí cung cấp sẽ được sử dụng để

    đốt cháy.

    – Khi giảm tốc độ:

    Khi không cần công suất lớn, nhiên liệu được cắt giảm một phần để làm sạch khí xả.

    Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hê thống cung cấp nhiên liêu dùng chế hoà khí loại

    chảy cưỡng bức dùng trên động cd ôtô:

    1. bình xăng, 2. lọc xăng; 3.bơm xăng; 4. buồng phao; 5. gíclơ;

      6. họng khuyếch tán; 7. bướm ga

    Bơm xăn

    Xăng

    từ bình chứa 1 được bơm hút 3 qua lọc đến buồng nhiên liệu (buồng phao) của bộ chế hoà

    khí. Cơ cấu van kim-phao giữ cho mức xăng trong bình luôn ổn định trong suốt quá trình

    làm việc. Trong quá trình nạp,

    không khí được hút vào động cơ

    phải lưu động qua họng khuếch

    tán 6 có tiết diện bị thu hẹp. Do

    tác dụng của độ chân không,

    xăng được hút ra từ buồng phao

    qua gíclơ 5. Sau khi ra khỏi

    họng khếch tán, nhiên liệu được

    dòng không khí xé tơi bay hơi

    và hoà trộn tạo thành hỗn hợp

    nạp vào buồng đốt của động

    cơ. Lượng nhiên liệu vào hay ít

    nhờ bướm ga 7.

    ♦ Hệ thông phun xăng điện tử:

    Hệ thống phun xăng điện tử được chia thành hai loại

    + Hệ thống phung xăng trực tiếp GDI

    + Hệ thống phung xăng trên đường ống nạp: được dùng phổ biến hiện nay

    • Phung đơn điểm: một vòi phun cho các xi lanh (ít dùng)
    • Phung đa điểm: mỗi xi lanh có một vòi phun riêng (dùng phổ biến)

    45

    Hệ thống EFI sử dụng các cảm biến khác nhau để phát hiện tình trạng của động cơ và

    điều kiện chạy xe. ECU động cơ tính toán lượng phun nhiên liệu tối ưu và điều khiển cho

    các vòi phun phun nhiên liệu

    ECU động cơ: tính thời gian phun nhiên liệu tối ưu dựa vào các tín hiệu từ các cảm biến.

    Cảm biến lưu lượng khí nạp hoặc cảm biến áp suất đường ống nạp: Cảm biến này

    phát hiện khối lượng không khí nạp hoặc áp suất của ống nạp.

    Cảm biến vị trí trục khuỷu: Cảm biến này phát hiện góc quay trục khuỷu và tốc độ của

    động cơ.

    Cảm biến vị trí trục cam: Cảm biến này phát hiện góc quay chuẩn và thời điểm của trục

    cam.

    Cảm biến nhiệt độ nước: Cảm biến này phát hiện nhiệt độ của nước làm mát.

    Cảm biến vị trí bướm ga: Cảm biến này phát hiện góc mở của bướm ga.

    Cảm biến oxy: Cảm biến này phát hiện nồng độ của oxy trong khí xả.

    MPI: Multi Point Injection

    46

    + Các loại EFI:

    Có hai loại hệ thống EFI được phân loại theo phương pháp phát hiện lượng không khí

    nạp.

    vào đường ống nạp. Có hai phương pháp phát hiện: Một loại trực tiếp đo khối không khí

    nạp, và một loại thực hiện các hiệu chỉnh dựa vào thể tích không khí.

    – D-EFI (Loại điều khiên áp suât đường ống nạp)

    Loại này đo áp suất trong đường ống nạp để phát hiện lượng không khí nạp theo tỷ trọng

    của không khí nạp.

    + Các bô phận chính của hệ thông phun xăng điện tử:

    • Bình nhiên liệu
    • Cụm bơm nhiên liệu

    Bơm nhiên liệu

    Lưới lọc của bơm nhiên liệu

    Bộ lọc nhiên liệu

    ^ Bộ điều áp(có loại lắp sau ống phân phối)

    • Ống phân phối
    • Vòi phun
    • Bộ giảm rung động

    47

    – Bơm nhiên liêu: Bơm nhiên liệu được lắp trong bình nhiên liệu và được kết hợp với bộ lọc

    nhiên liệu, bộ điều áp, bộ đo nhiên liệu, v.v..

    48

    – Bộ điều áp: Bộ điều áp này điều chỉnh

    áp suất nhiên liệu vào vòi phun ở 324

    kPa (3.3 kgf/cm2). (Các giá trị này có thể

    thay đổi tuỳ theo kiểu của động cơ).

    Ngoài ra, bộ điều áp còn duy trì áp suất

    dư trong đường ống nhiên liệu cũng

    như cách thức duy trì ở van một chiều

    của bơm nhiên liệu.Có hai loại phương

    pháp điều chỉnh nhiên liệu.

    Loại 1: Loại này điều chỉnh áp suất

    nhiên liệu ở một áp suất không thay đổi.

    Khi áp suất nhiên liệu vượt quá lực ép

    của lò xo trong bộ điều áp, van này mở

    ra để trả nhiên liệu trở về bình nhiên

    liệu và điều chỉnh áp suất.

    Loại 2: Loại này có ống phân phối liên

    tục điều chỉnh áp suất nhiên liệu để giữ

    cho áp suất nhiên liệu cao hơn áp suất

    được xác định từ áp suất đường ống

    nạp.

    Hoạt động cơ bản cũng giống như

    loại 1, nhưng độ chân không của đường

    ống nạp được đặt vào buồng trên của

    màng chắn, áp suất nhiên liệu được

    điều chỉnh bằng cách thay đổi áp suất

    nhiên liệu khi van mở ra theo độ chân

    không của đường ống nạp. Nhiên liệu

    được trả về bình nhiên liệu qua ống hồi

    nhiên liệu.

    49

    – Bộ giảm rung động: Bộ giảm rung

    này dùng một màng ngăn để hấp thụ

    một lượng nhỏ xung của áp suất nhiên

    liệu sinh ra bởi việc phun nhiên liệu và

    độ nén của bơm nhiên liệu.

    – Vòi phun: Vòi phun

    phun nhiên liệu vào

    các cửa nạp của các xi

    lanh theo tín hiệu từ

    ECU động cơ. Các tín

    hiệu từ ECU động cơ

    làm cho dòng điện

    chạy vào cuộn dây

    điện từ, làm cho

    píttông bơm bị kéo, mở

    van để phun nhiên liệu.

    Vì hành trình của pít

    tông bơm không thay

    đổi, lượng phun nhiên

    liệu được điều chỉnh tại

    thời điểm dòng điện

    chạy vào cuộn điện từ

    này.

    50

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Ngực Phụ Nữ Và Sự Phát Triển Ngực Vào Tuổi Dậy Thì
  • Cấu Tạo Bên Trong Và Bên Ngoài Của Nồi Chiên Không Dầu
  • Nơron Thần Kinh – Cấu Tạo Và Phân Loại Các Chức Năng Cơ Bản
  • Tổng Quan Về Chức Năng Não
  • Máu Là Gì? Chức Năng Của Máu
  • Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Thực
  • Hình Ảnh Viêm Họng Chi Tiết Nhất Khiến Bạn Phải Giật Mình
  • Hình Ảnh Viêm Họng Và Vòm Họng Bình Thường
  • Hình Ảnh Ung Thư Vòm Họng Qua Các Giai Đoạn
  • Phân Biệt Ung Thư Vòm Họng Và Viêm Họng Thông Thường
  • Published on

    1. 1. Chuyên đề 1:Cấu tạo tế bào 1. Tế bào là gì? Cơ thể người là một bộ máy tinh vi cực kì phức tạp. Được cấu tạo từ các cơ quan: não, mắt, gan, tim, thận, da … Mỗi cơ quan có những chức năng riêng phục vụ cho rất nhiều nhu cầu của con người: ăn, uống, thở, học tập, tư duy …
    2. 2. Và các cơ quan đó đều được cấu tạo từ các tế bào rất nhỏ. Ví dụ tim được cấu tạo từ các tế bào cơ tim , gan được cấu tạo từ các tế bào gan, não được cấu tạo từ các tế bào thần kinh gọi là nơ-ron…
    3. 3. Như vậy tế bào là các đơn vị cấu thành nên các mô (cơ quan) của cơ thể người. 2. Cấu tạo tế bào Các tế bào khác nhau về hình dạng, kích thước nhưng cơ bản đều gồm 3 thành phần: màng tế bào, tế bào chất, nhân. Chúng ta sẽ đi vào từng phần cụ thể. Màng tế bào Bao bọc quanh tế bào, ngăn cách tế bào với môi trường xung quanh. Gồm 3 thành phần chính: lipid, protein, carbohydrate – Lipid màng: gồm phospho lipid và cholesterol + Phospho lipid: gồm 2 đầu, 1 đầu ưa nước tiếp xúc với môi trường nước, 1 đầu kị nước không tiếp xúc với môi trường nước. + Cholesterol: nằm rải rác, xen kẽ các phân tử phospho lipid
    4. 5. Gồm các bào quan như lưới nội chất, bộ máy Golgi, ty thể, Lysosome, Peroxysome… như ở hình vẽ bên dưới. Peroxisome: giúp oxy hóa các chất độc cho tế bào thành chất không độc → giải độc cho tế bào. Ví dụ: ½ độc tố lượng rượu uống vào được giải trừ ở gan nhờ các Peroxisome của tế bào gan. Ty thể: Được mệnh danh là ngôi nhà năng lượng vì chức năng là tổng hợp năng lượng cho tế bào sử dụng.
    5. 6. Ty thể có nhiều ở đâu? Câu hỏi này không khó, ta hãy nhìn xem cơ quan nào hoạt động nhiều (cần nhiều năng lượng) thì tế bào cơ quan đó sẽ có nhiều ty thể. Một vận động viên thể thao (ví dụ vận động viên tennis), khi thi đấu họ hoạt động cơ rất nhiều (chạy, đỡ bóng, đánh bóng, …) nên tế bào cơ chứa nhiều ty thể. Tim co bóp liên tục để tống máu lưu thông tuần hoàn dường như không lúc nào ngừng nghỉ, do vậy tế bào cơ tim cũng chứa nhiều ty thể. Gan đảm nhiệm nhiều chức năng cho cơ thể (giải độc, sản xuất dịch mật để tiêu hóa lipid, điều hòa lượng đường máu, tạo ra Albumin cho cơ thể …) nên tế bào gan cũng chứa nhiều ty thể. Mọi thắc mắc, góp ý vui lòng gửi về gmail: [email protected] Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
    6. 7. Ty thể có nhiều ở đâu? Câu hỏi này không khó, ta hãy nhìn xem cơ quan nào hoạt động nhiều (cần nhiều năng lượng) thì tế bào cơ quan đó sẽ có nhiều ty thể. Một vận động viên thể thao (ví dụ vận động viên tennis), khi thi đấu họ hoạt động cơ rất nhiều (chạy, đỡ bóng, đánh bóng, …) nên tế bào cơ chứa nhiều ty thể. Tim co bóp liên tục để tống máu lưu thông tuần hoàn dường như không lúc nào ngừng nghỉ, do vậy tế bào cơ tim cũng chứa nhiều ty thể. Gan đảm nhiệm nhiều chức năng cho cơ thể (giải độc, sản xuất dịch mật để tiêu hóa lipid, điều hòa lượng đường máu, tạo ra Albumin cho cơ thể …) nên tế bào gan cũng chứa nhiều ty thể. Mọi thắc mắc, góp ý vui lòng gửi về gmail: [email protected] Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7. Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Chức Năng Của Làn Da
  • Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Cấu Tạo Của Da Mặt
  • Nhận Biết Ngay Chức Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • Móng Đơn : Cấu Tạo Và Công Thức Tính Móng Đơn (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Móng Đá Hộc Và Đặc Điểm Của Đá Hộc
  • Cấu Tạo Móng Đơn, Móng Băng, Móng Cọc, Móng Bè
  • Bài 8 : Mạch Khuyếch Đại
  • Thành Phần Cấu Tạo Và Đặc Tính Của Đá Khô
  • Đá Khô Là Gì? Công Dụng Của Đá Khô Trong Cuộc Sống Hằng Ngày
  • Móng đơn có kích thước không lớn, có đáy vuông, chữ nhật hoặc tròn thường làm bằng gạch, đá xây, bê tông hoặc bê tông cốt thép.

    Móng đơn thường dùng cho cột nhà dân dụng, nhà công nghiệp, mố trụ cầu nhỏ, dưới trụ đỡ dầm tường, móng mố trụ cầu, móng trụ điện, tháp ăng ten,…

    Nhược điểm của móng đơn là khi gặp những trường hợp chịu tải trọng lớn cần mở rộng đáy móng ta phải đồng thời tăng cả chiều dài móng và chiều sâu chôn móng. Chính vì vậy, móng đơn chỉ nên được dùng trong trương hợp đất nền có sức chịu tải tốt, tải trọng ngoài không lớn lắm.

    Phân loại và cấu tạo móng đơn

    Thuộc loại móng đơn, cùng Shun Deng tìm hiểu chi tiết cấu tạo các loại sau :

    Móng đơn dưới tường

    Móng đơn dưới tường được áp dụng hợp lý khi áp lực do tường truyền xuống có vị trí số nhỏ hoặc khi nền đất tốt và có tính nén lún bé.

    Các móng đơn dưới tường đặt cách nhau từ 3 đến 6m dọc theo tường và đặt dưới các tường góc nhà, tại các tường ngăn chịu lực và tại các chỗ có tải trọng tập trung trên các móng đơn, người ta đặt các dầm móng (dầm giằng).

    Móng đơn dưới cột và dưới trụ

    Móng đơn dưới cột làm bằng đá hộc như hình dưới. Móng bê tông và bê tông đá hộc cũng có dạng tương tự. Nếu trên móng bê tông hoặc móng đá hộc là cột thép hoặc bê tông cốt thép thì cần phải cấu tạo bộ phận để đặt cột, bộ phận này được tính toán theo cường độ của vật liệu xây móng.

    Các móng đơn làm bằng gạch đá xây loại này, khi chịu tác dụng của tải trọng tại đáy móng xuất hiện phản lực nền, phản lực này tác dụng lên đáy móng, và phần móng chìa ra khỏi chân cột hoặc bậc bị uốn như dầm console, đồng thời móng có thể bị cắt theo mặt phẳng qua mép cột.

    Do vậy tỷ số chiều cao và chiều rộng của bậc móng (h/l) phải lớn khi phản lực nền (r) lớn và cường độ vật liệu nhỏ. Mặt biên của móng phải nằm ngoài hệ thống đường truyền ứng suất trong khối móng. Do vậy để quy định móng cứng hay móng mềm, người ta dựa vào góc α.

    Đối với móng cứng α phải bé hơn α max nào đó, nghĩa là tỷ số h/l không được nhỏ hơn các trị số sau :

    Trường hợp đặt cốt thép ở bậc cuối cùng thì tỷ số h/l của các bậc phía trên phải < 1 (α max = 45 o).

    Chiều cao bậc móng : móng bê tông đá hộc h b ≥ 30, móng gạch đá xây h b = 35 ÷ 60 cm.

    Đối với móng đơn bê tông cốt thép thì không cần khống chế tỷ số h/l mà căn cứ vào kết quả tính toán để xác định chiều cao, kích thước hợp lý của móng và cốt thép.

    Thuộc loại móng đơn bê tông cốt thép có thể người ta dùng móng đơn bê tông cốt thép đổ tại chỗ khi mà sử dụng kết cấu lắp ghép không hợp lý hoặc khi cột truyền tải trọng lớn. Móng đơn bê tông cốt thép đổ tại chỗ có thể được cấu tạo nhiều bậc vát móng.

    Dưới các móng bê tông cốt thép, thường người ta làm một lớp đệm sỏi có tưới các chất dính kết đen hoặc vữa xi măng, hoặc bằng bê tông mác thấp hoặc bê tông gạch vỡ. Lớp đệm này có tác dụng :

    Tránh hồ xi măng thấm vào đất khi đổ bê tông.

    Giữ cốt thép và cốp pha ở vị trí xác định, tạo mặt bằng thi công.

    Tránh khả năng bê tông lẫn với đất khi thi công bê tông.

    Móng đơn bê tông cốt thép lắp ghép dưới cột được cấu tạo bằng một hoặc nhiều khối. Để giảm trọng lượng người ta làm các khối rỗng hoặc khối có sườn để việc cấu lắp thi công dễ dàng.

    Đừng bỏ qua dịch vụ thiết kế nhà xưởng của chúng tôi

    Nguyên tắc xác định kích thước đáy móng

    Đảm bảo điều kiện xác định kinh tế, kỹ thuật : biến dạng nền không quá lớn, áp dụng lý thuyết đàn hồi tính các đặc trưng biến dạng, tận dụng khả năng làm việc của nền trong giai đoạn biến dạng tuyến tính.

    (P tb, P max : áp suất đát móng trung bình và lớn nhất; R tc : cường độ tiêu chuẩn của đất nền)

    • b : chiều rộng móng
    • q : tải trọng bên móng
    • c : lực dính đơn vị của nền đất
    • A1/4, B, D : các hệ số phụ thuộc góc ma sát trong của đất.
    • m : hệ số điều kiện làm việc của nền móng.

    Xác định kích thước móng chịu tải đúng tâm

    • G : trọng lượng phần móng và đất phía trên
    • γtb : Trọng lượng riêng trung bình của đất và móng
    • Hm : Chiều sâu đặt móng

    Shun Deng – Đơn vi tư vấn thiết kế & xây dựng công trình công nghiệp dân dụng với hơn 10 năm kinh nghiệm. Cùng dàn đội ngũ thiết kế, kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng giàu kinh nghiệm, chúng tôi tự tin sẽ mang đến cho quý khách những công trình mang tính thời đại, vững chắc cùng hiệu quả kinh tế tốt nhất.

    Nếu bạn đang có nhu cầu xây dựng nhà xưởng công nghiệp thì hãy nhanh chóng liên hệ ngay với chúng tôi để tận hưởng những dịch vụ chất lượng nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Và Xây Móng Nhà Bằng Đá Hộc Cần Lưu Ý Những Điều Gì ?
  • Cấu Tạo Đặc Trưng Của Bàn Ghế Đá Tròn
  • Mẫu Bàn Ghế Đá Đẹp 17
  • Bàn Ghế Đá Sân Vườn 16
  • Tìm Hiểu Cách Làm Bàn Ghế Đá, Ghế Đá Nam Sơn
  • Cấu Tạo Cầu Nâng 1 Trụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cầu Nâng 2 Trụ: Cấu Tạo & Nguyên Lý Vận Hành An Toàn Nhất
  • Cấu Tạo Cầu Nâng Rửa Xe Ô Tô
  • Cấu Tạo Cầu Nâng 2 Trụ Và Cách Vận Hành Của Chúng
  • Chuột Cửa Ô Tô Điều Khiển Cửa Ô Tô Car Door Lock System
  • Cấu Tạo Khóa Cửa Ô Tô Chưa Chắc Các Thợ Sửa Chữa Xe Đã Biết
  • Cấu tạo cầu nâng ô tô 1 trụ rửa xe

    Cầu nâng 1 trụ có cấu tạo khá đơn giản, bao gồm: xy lanh (ty nâng), bàn nâng và bình nhớt.

    Xy lanh hay còn được gọi là ty nâng trong cầu nâng ô tô 1 trụ có tác dụng đẩy bàn nâng và xe ô tô lên nhờ lực đẩy của áp suất khí nén được tạo ra từ máy nén khí. Áp lực của khí nén trong xy lanh sẽ đẩy nhớt và ty cầu lên, nhờ vậy xe dần được nâng lên cao.

    Ty nâng là phần hoạt động nhiều nhất trong cầu nâng, nó liên tục cọ sát vào thành xy lanh của trụ cầu và nhớt. Do đó, nếu không bảo quản đúng cách thì sẽ rất dễ dẫn đến nhớt bị rò rỉ ra bên ngoài, áp lực trong xy lanh giảm, không khí bên trong xy lanh không đủ để nâng cầu lên.

    Cấu tạo của cầu nâng ô tô 1 trụ khá đơn giản

    Bàn nâng

    Bàn nâng được cấu tạo khá đơn giản nhưng lại tốn khá nhiều nguyên liệu sắt thép. Hiện nay, bàn nâng thường được sản xuất bằng thép gai có độ bền cao và có ma sát để giữ cho xe không bị trơn trượt khi nâng lên.

    Hai loại bàn nâng chính hiện nay gồm:

    • Bàn nâng gầm xe, loại này để lộ 4 bánh xe.
    • Bàn nâng toàn xe, nâng cả 4 bánh xe lên.

    Trong đó bàn nâng toàn xe được sử dụng phổ biến hơn bàn nâng gầm xe, vì an toàn và dễ sử dụng.

    Bình nhớt là thành phần quan trọng giúp cầu nâng xe ô tô có thể hoạt động được. Bình nhớt của cầu nâng so Việt Nam sản xuất có kích thước nhỏ hơn so với sản phẩm nước ngoài.

    Với cấu tạo này cầu nâng vẫn hoạt động bình thường như các sản phẩm nhập khẩu mà doanh nghiệp lại tiết kiệm được một chi phí nhớt đáng kể.

    Nhớt trong bình chứa hoạt động như sau: nhớt sẽ đi từ bình chứa vào ty nâng qua hệ thống van khóa và đường dẫn nhớt khi áp lực khí nén được đưa vào hay xả ra

    Đối với các loại nhớt bình thường sử dụng trong cầu nâng thì nên thay mỗi năm 1 lần, nếu sử dụng các nhớt tốt thì vài năm mới phải thay một lần.

    Cầu nâng 1 trụ được dùng phổ biến trong gara xe ô tô

    Nguyên lý hoạt động của cầu nâng 1 trụ

    • Máy nén khí đẩy khí nén áp lực cao vào bình chứa dầu, áp suất cao tiếp tục đẩy dầu vào cầu nâng và bắt đầu nâng xe lên.
    • Máy nén sử dụng trong trường hợp này phải có áp lực tối thiểu 8kg/cm2 và bình chứa phải đạt gần 200 lít trở lên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cầu Nâng Ô Tô 1 Trụ, 2 Trụ
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cầu Nâng Rửa Xe Ô Tô 1 Trụ Và 2 Trụ
  • Cầu Nâng Ô Tô 4 Trụ
  • Cầu Xe Tải Là Gì, Cấu Tạo Của Cầu Xe Tải.
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Lốp Ô Tô
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100