Top 21 # Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Của 1 Lá Đơn / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Tạo Van Khóa Nước 1 Chiều Và Cách Lắp Đơn Giản Nhất / 2023

Van 1 chiều được lắp đặt trên hệ thống đường ống giúp bảo vệ đường ống dẫn vận hành ổn định. Van cho phép dòng chất lỏng – khí đi qua van ống chỉ theo 1 hướng nhất định và ngăn cản dòng theo hướng ngược lại.

Van một chiều được sử dụng để bảo vệ các thiết bị của mạch thủy lực như ống dẫn, máy bơm, bình chứa… Ngoài ra van một chiều còn có tác dụng ngăn ngừa sự mất mát chất lỏng-khí khi có sự cố rò rỉ, hỏng hóc ống dẫn.

Van một chiều có nhiều kiểu như loại có hai lá lật, mặt bích, van bằng đồng, inox,…Van một chiều bao gồm 2 dạng chính là: dạng trượt và dạng cửa xoay.

Như vậy bất kì hệ thống đường ống cần lắp đặt van một chiều nhằm điều hướng dòng chảy và giúp tránh các sự cố bể ống, rò rỉ, hỏng hóc giúp hệ thống hoạt động ổn định.

Van 1 chiều có nhiều ứng dụng rộng rãi trong nhiều thiết bị thủy lực cụ thể:

Hệ thống đường ống, hệ thống kỹ thuật nước, nhiệt, hơi, hệ thống thông gió, chữa cháy, điều hòa không khí, các khu xử lý chất thải, phòng cháy chữa cháy ở các tòa nhà chung cư cao tầng, trường học, khách sạn và các nhà máy ở các khu công nghiệp…

Lắp đặt trong các công trình xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt ở các khu dân cư, khu công nghiệp…

Van kiểm tra được lắp đặt trong các nhà máy sản xuất nước sạch…

Hoặc cũng được sử dụng cho các đầu cấp nước vào bình nóng lạnh hay một vài vị trí trữ nước trên cao.

Khi bạn lắp mới hay sửa chữa đường ống nước ở những vị trí như thế này. Luôn lưu ý phải lắp đặt thêm van một chiều.

Ưu điểm khi sử dụng van một chiều nước đó là lắp đặt dễ dàng, giá thành rẻ đảm bảo đường ống ổn định và không gây tác động nhiều khi lắp đặt, sử dụng được cho nhiều loại chất .

Tuy nhiên van một chiều có một vài nhược điểm đó là các vòng đệm hoặc gioăng rất dễ hư hỏng làm giảm tuổi thọ của van .

Trong các bản vẽ thiết kế đường ống nước thì van khóa nước là bộ phận không thể thiếu. Chúng thường được ký hiệu như sau:

Van một chiều có rất nhiều loại khác nhau, vì thế cấu tạo cũng có sự khác biệt nhất định. Tuy nhiên, dựa vào những đặc điểm chung của loại van này, mà ta đưa ra các thành phần cấu tạo cơ bản như sau:

1/ Nắp đậy: Là bộ phận để kiểm tra tình trạng van giúp chúng ta bảo trì hoặc sửa chữa nếu sảy ra sự cố. Chúng được làm theo thành phần cấu tạo của thân van như gang, thép, inox… Chốt: là bộ phận thuộc bulong được làm từ inox 304.

2/ Thân van: Đây là bộ phận bên ngoài định hình cấu trúc van, 2 đầu của thân có nắp bích hoặc ren để kết nối van với hệ thống đường ống. Thân van được làm từ các chất liệu inox, gang , thép một số được làm từ đồng và nhựa.

3/ Chốt định vị: Được làm từ thép không rỉ.

4/ Vòng đệm: là bộ phận có tác dụng làm kín và giảm âm thanh, chúng được làm từ cao su.

5/ Chốt đĩa: Thông thường được làm bằng thép không rỉ

6/ Phần đĩa hoặc bóng – bi: Đây là bộ phận chính thực hiện chức năng, cho dòng lưu chất chảy qua theo một chiều nhất định. Bộ phận này thông thường được làm bằng gang, thép bọc cao su hoặc inox.

Và mỗi dạng van trượt thì phần thân van có đôi chút khác nhau. Cụ thể là:

So với các dạng van một chiều khác, van một chiều dạng trượt có cấu trúc đơn giản hơn nhiều. Nhờ cấu tạo đơn giản van một chiều dạng trượt đảm bảo độ tin cậy khi làm việc, nhưng cũng vì thế mà van một chiều dạng trượt dễ bị tắc nếu chất lỏng không được lọc kỹ.

Các bộ phận của van dạng trượt

Loại van này thường lắp trên đoạn ống nằm ngang

Van 1 chiều dạng trượt luôn đảm bảo trục đường ống dẫn vuông góc với trục của mặt đế đỡ. Thường thì phần tử trượt nằm trên đĩa đỡ nhờ chính khối lượng của nó, nhưng như vậy luôn phải đảm bảo van được lắp đặt nằm ngang. Để đảm bảo van một chiều dạng trượt có thể lắp trên đoạn ống nằm đứng, người ta sử dụng lò xo làm phần tử hỗ trợ kẹp chặt. Một phương án khác có thể sử dụng là thay đổi cấu trúc van: van một chiều bi trượt. Loại van này chỉ được sử dụng ở đường ống nhỏ.

Loại van này thường lắp trên đoạn ống nằm ngang hoặc thẳng đứng.

Điểm đặc trưng của van một chiều dạng cửa xoay

Điểm đặc trưng là trục của mặt đế đỡ luôn trùng với trục đường ống dẫn chất lỏng-khí.

Khi không có dòng chất lỏng-khí tới van, mặt đế đỡ được đóng kín bởi cửa xoay.

Khi có dòng chất lỏng-khí tới van, cửa xoay quay quanh trục tạo khe hở cho phép chất lỏng-khí đi qua van.

Khi ngắt dòng qua van cửa xoay quay trở về vị trí đóng nhờ khối lượng của chính nó. Ở dạng van nằm ngang, trục quay của cửa xoay được thiết kế cao hơn so với trục đường ống, để đảm bảo cửa sập quay về vị trí đóng khi không có dòng. Tại thời điểm ngắt dòng qua van, cửa xoay từ vị trí mở quay về vị trí đóng, với những van có kích thước lớn, có thể tạo ra va đập thủy lực giữa cửa xoay và mặt đế đỡ.

Van một chiều mặt bích hay van một chiều lắp bích, van một chiều nối bích, van một chiều hai mặt bích.

Van một chiều dạng bích đem lại hiệu quả cao về mặt kỹ thuật với ưu điểm chính làm giảm chiều dài lắp van và chi phí lắp ráp.

Điểm đặc trưng của van một chiều dạng bích

Sự khác biệt cơ bản của van một chiều dạng bích với các van một chiều khác là không sử dụng các mặt bích để nối van với đường ống dẫn. Nhờ đó mà khối lượng van giảm 5 lần, và độ dài lắp ráp van giảm 6-8 lần so với các van một chiều khác.

Phần tử làm việc của van dưới tác dụng của dòng chất lỏng-khí di chuyển dọc theo hướng chảy và tạo ra khe hở cho phép dòng chất lỏng qua van. Van dạng bích có thể lắp đặt theo cả phương ngang và phương đứng.

Đĩa bích lò xo: Nguyên lý hoạt động tương tự với nguyên lý hoạt hoạt động của van 1 chiều bi trượt. Sử dụng đĩa bích lò xo nhằm mục đích tiết kiệm chiều dài lắp van, và khối lượng van. Kích thước đĩa bích lò xo 15-200mm.

Dạng cửa đôi: Kích thước 50-700mm. Sử dụng van 1 chiều dạng cửa đôi để ngăn ngừa va chạm thủy lực.

Cửa van ở trạng thái đóng khi không có dòng chất lỏng hay khí chảy qua van do tác dụng của trọng lượng của chính cửa van hoặc lực lò xo giúp cho van “Đóng”.

Khi xuất hiện dòng chảy đến van, phần tử trượt (cửa xoay) dưới tác động của năng lượng dòng chảy bị đẩy khỏi vị trí đóng và cho phép dòng chảy đi qua van.

Tại thời điểm vận tốc dòng chảy về không, phần tử trượt (cửa xoay) quay về vị trí đóng. Áp suất cửa ra của van tác động lên phần tử trượt giữ chặt phần tử trượt ở vị trí đóng và ngăn cản dòng chảy về hướng cửa vào của van.

Sự hoạt động của van một chiều hoạt động hoàn toàn tự động dưới tác động của dòng chảy chất lỏng – khí.

Van một chiều dạng trượt được lắp trên đoạn ống dẫn nằm ngang. Van một chiều dạng cửa có thể lắp trên đoạn ống dẫn nhiều hướng như hướng nằm ngang hoặc thẳng đứng. Loại van này chuyên dùng cho các đường ống tại bình năng lượng mặt trời, bồn nước chứa. Hay van nước một chiều đồng hồ nước, van nước một chiều máy bơm nước…

Van một chiều lá lật , một chiều lò xo .. nối ren , nối bích .. tùy theo đường ống của bạn

Bích – ron hoặc băng keo tan nếu là nối ren

Dụng cụ cắt ống

Thước đo khoảng cách để cắt ống cho chuẩn xác

Vị trí lắp đặt van một chiều trên đường ống

Bộ cờ lê mỏ lết để thao tác vặn khóa

Bộ ren trong hai đầu đường ống

Sau khi xác định vị trí lắp đăt van nước một chiều trên đường ống dùng dụng cụ cắt ống cắt ngang.

Sau đó lấy giẻ lau sạch các vị trí cắt cả trong và ngoài đường ống tránh để các mạt bụi rơi vào đường ống.

Dùng keo gắn 2 đầu ren trong vào đường ống , dùng băng keo non ( băng tan ) quấn vào 2 đầu ren của van một chiều trước khi xiết. Nhằm đảm bảo không bị rò rỉ nước nếu bước ren bị hở . Sau khi làm xong cho nước chảy qua đường ống kiểm tra và sau đó là hoàn tất quá trình lắp đặt.

Kích thước của đường ống và van phải đồng nhất

Lắp đúng chiều và 1 đầu trục van ở vị trí mũi tên màu đỏ để lưu chất tác động đều hai cánh van

Giữa hai mặt bích của đường ống và van cần phải có đệm làm kín. Đệm làm kín phải có đường kính bằng đường kính của van, tránh trường hợp đệm làm kín sai kích thước gây tắc hoặc rò rỉ hệ thống.

Xiết bulong, đai ốc từ từ theo mặt phẳng

Chú ý về khoảng cách, một khoảng cách tối thiểu cần được đánh giá cao giữa van một chiều và các yếu tố khác để tránh xung đột thủy lực.

Dù ống nước bạn đang sử dụng là ống kẽm, ống nhựa chịu nhiệt… Tất cả các vật liệu đều có thể lắp đặt thêm loại van khóa một chiều này. Để ngăn cho dòng nước không trào ngược lại hướng bạn không mong muốn.

Cấu Tạo Động Cơ Điện 1 Chiều Và Cách Thay Thế Cổ Góp Đơn Giản / 2023

Động cơ điện một chiều là gì? Ưu và nhược điểm của động cơ điện 1 chiều

Động cơ điện một chiều DC đang được sử dụng tương đối rộng rãi trong cuộc sống hiện đại. Nếu bạn thắc mắc cụm từ DC thì nó được viết tắt từ Direct Current Motor. Ngay từ tên gọi của thiết bị chúng ta đã phần nào hiểu được đặc trưng cơ bản của chúng. Thay vì sử dụng dòng điện xoay chiều đang được sử dụng rộng rãi hiện nay, động cơ điện 1 chiều sử dụng dòng điện có hướng xác định hay cụ thể là dòng điện DC- dòng điện một chiều.

Nếu hệ thống máy móc, thiết bị bạn sử dụng cần một momen mở máy lớn thì động cơ điện 1 chiều chính là một trong những chọn lựa hoàn hảo cho bạn. Nhờ sở hữu momen mở máy lớn tạo cho thiết bị khả năng kéo được vật với tải trọng nặng khi khởi động. Đây là điều mà không phải thiết bị động cơ nào cũng có thể mang lại trong quá trình sử dụng.

Ngoài ra việc sử dụng động cơ điện một chiều cũng sở hữu tuổi thọ sử dụng tương đối cao. Theo số liệu được thu thập, chúng ta dễ dàng thấy được việc sử dụng động cơ điện một chiều giúp chúng ta dễ dàng tiết kiệm điện năng khá tốt so với những thiết bị cùng chức năng đang được cung ứng trên thị trường. Bên cạnh đó việc điều chỉnh thiết bị trong quá trình sử dụng, vận hành cũng được thực hiện dễ dàng hơn rất nhiều.

Ngoài ra thiết bị này có cấu tạo tương đối phức tạp cùng độ an toàn không quá cao. Đây cũng là một trong những nhược điểm cực kỳ lớn ảnh hưởng đến quyết định mua và sử dụng sản phẩm này.

Về cơ bản mọi loại động cơ điện một chiều đều có cấu tạo gồm 4 bộ phận là: Stator, Rotor, chổi than và cổ góp. Mỗi bộ phận sẽ đảm nhiệm vụ khác nhau phụ trợ cho quá trình vận hành, hoạt động của thiết bị.

Stator là bộ phận thường được tạo thành từ hai hay nhiều cặp nam châm vĩnh cửu hoặc làm châm điện. Số lượng nam châm được sử dụng tùy thuộc vào công suất cũng như khả năng đáp ứng công việc của động cơ.

Rotor thường là bộ phận dạng lõi với các cuộn dây được quấn với nhau tạo thành nam châm điện.

Chổi than được sử dụng với nhiệm vụ tiếp xúc và tiến hành tiếp điện cho cổ góp.

Bộ phận cuối cùng là cổ góp, cổ góp là một trong những bộ phận có kết cấu cực kỳ phức tạp trong quá trình sử dụng động cơ. Cổ góp giữ vai trò tiếp xúc và chia điện cho các cuộn dây trên Rotor. Tùy vào số lượng cuộn dây được sử dụng chúng ta sẽ có các điểm tiếp xúc tương ứng khác nhau.

Cách thay thế cổ góp cực kỳ đơn giản cho bạn

Như đã được trình bày ở trên, cổ góp là bộ phận giữ nhiệm vụ cực kỳ quan trọng trong quá trình vận hành động cơ. Do có cấu tạo tương đối phức tạp nên việc thay thế và sửa chữa chúng khá khó khăn và khó thực hiện.

Đầu tiên để thay thế cổ góp mới bạn tiến hành tháo bỏ các chốt dây bao giữ thiết bị. Đương nhiên để thay thể chúng, bạn cần chọn lựa một sản phẩm cổ góp phù hợp.

Sau khi đã tháo rời cổ góp cũ, tiến hành lắp ráp cổ góp mới theo đúng các bước tháo rời. Tiến hành dùng đồng hồ vạn năng đo đạc giữa các khe rãnh cho đến khi chúng được thông nhau là ổn.

Mặc dù vậy, do đảm nhiệm chức năng tương đối quan trọng nên người dùng cần chọn lựa cho mình một sản phẩm chất lượng, chính hãng. Điều này giúp đảm bảo tuổi thọ cũng như hiệu quả công việc được thực hiện.

Cấu Tạo Của Cabin Thang Máy (Phần 1) / 2023

Cabin thang máy là không gian được giới hạn bởi 4 vách như một cái phòng nhỏ, là nơi để người sử dụng thang máy đứng trong đó hoặc xếp hàng hóa khi cần vận chuyển lên xuống. Cabin thang máy tưởng chừng như đơn giản nhưng nó lại được cấu tạo bởi rất nhiều bộ phận không hề đơn giản.

Cấu tạo của cabin thang máy thường gồm 6 bộ phận sau đây: 1. Khung chịu lực 2. Shoe dẫn hướng 3. Thắng cơ 4. Sàn 5. Vách và nóc cabin 6. Trần giả

Shoe dẫn hướng

Shoe dẫn hướng có thể hình dung như một cái hàm hình chữ U úp vào mặt ray, để dẫn hướng cho cabin chạy theo 2 đường ray. Mỗi cabin có 4 shoe đặt ở 4 góc của khung chịu lực.

Shoe dẫn hướng cho cabin thường gọi là shoe car. Shoe car được cấu tạo từ 2 bộ phận đó là đế shoe và hàm shoe. Đế shoe dùng cố định shoe trên khung car. Hàm shoe gồm có hai phần nhỏ là hàm gang để chịu lực và lót nhựa. Lót nhựa là bộ phận trung gian để chống mòn ray và không gây ra tiếng ồn khi cabin chuyển động.

Giữa đế shoe và hàm shoe được lắp ghép với nhau qua ống cao su trung gian và có 2 bậc tự do là tịnh tiến dọc trục và quay quanh trục. Bậc tự do tịnh tiến dọc trục là quan trọng, bởi vì khoảng cách giữa hai đường ray trên suốt chiều cao hố luôn luôn có dung sai, nhờ sự tịnh tiến này mà cabin chuyển động êm ái qua những đoạn khoảng cách ray hẹp và rộng.

Nhưng dù là loại thắng cơ nào, cũng phải đạt các yêu cầu sau: * Bi thắng hoặc hàm thắng không được chạm vào ray khi thang hoạt động bình thường. * Không được dùng thiết bị điện, thủy lực, khí nén để tác động thắng cơ. * Lực tác động thắng cơ không lớn hơn 150N (TCVN 6395 -1998).

Móng Đơn : Cấu Tạo Và Công Thức Tính Móng Đơn (Chi Tiết) / 2023

Móng đơn có kích thước không lớn, có đáy vuông, chữ nhật hoặc tròn thường làm bằng gạch, đá xây, bê tông hoặc bê tông cốt thép.

Móng đơn thường dùng cho cột nhà dân dụng, nhà công nghiệp, mố trụ cầu nhỏ, dưới trụ đỡ dầm tường, móng mố trụ cầu, móng trụ điện, tháp ăng ten,…

Nhược điểm của móng đơn là khi gặp những trường hợp chịu tải trọng lớn cần mở rộng đáy móng ta phải đồng thời tăng cả chiều dài móng và chiều sâu chôn móng. Chính vì vậy, móng đơn chỉ nên được dùng trong trương hợp đất nền có sức chịu tải tốt, tải trọng ngoài không lớn lắm.

Phân loại và cấu tạo móng đơn

Thuộc loại móng đơn, cùng Shun Deng tìm hiểu chi tiết cấu tạo các loại sau :

Móng đơn dưới tường

Móng đơn dưới tường được áp dụng hợp lý khi áp lực do tường truyền xuống có vị trí số nhỏ hoặc khi nền đất tốt và có tính nén lún bé.

Các móng đơn dưới tường đặt cách nhau từ 3 đến 6m dọc theo tường và đặt dưới các tường góc nhà, tại các tường ngăn chịu lực và tại các chỗ có tải trọng tập trung trên các móng đơn, người ta đặt các dầm móng (dầm giằng).

Móng đơn dưới cột và dưới trụ

Móng đơn dưới cột làm bằng đá hộc như hình dưới. Móng bê tông và bê tông đá hộc cũng có dạng tương tự. Nếu trên móng bê tông hoặc móng đá hộc là cột thép hoặc bê tông cốt thép thì cần phải cấu tạo bộ phận để đặt cột, bộ phận này được tính toán theo cường độ của vật liệu xây móng.

Các móng đơn làm bằng gạch đá xây loại này, khi chịu tác dụng của tải trọng tại đáy móng xuất hiện phản lực nền, phản lực này tác dụng lên đáy móng, và phần móng chìa ra khỏi chân cột hoặc bậc bị uốn như dầm console, đồng thời móng có thể bị cắt theo mặt phẳng qua mép cột.

Do vậy tỷ số chiều cao và chiều rộng của bậc móng (h/l) phải lớn khi phản lực nền (r) lớn và cường độ vật liệu nhỏ. Mặt biên của móng phải nằm ngoài hệ thống đường truyền ứng suất trong khối móng. Do vậy để quy định móng cứng hay móng mềm, người ta dựa vào góc α.

Đối với móng cứng α phải bé hơn α max nào đó, nghĩa là tỷ số h/l không được nhỏ hơn các trị số sau :

Trường hợp đặt cốt thép ở bậc cuối cùng thì tỷ số h/l của các bậc phía trên phải < 1 (α max = 45 o).

Chiều cao bậc móng : móng bê tông đá hộc h b ≥ 30, móng gạch đá xây h b = 35 ÷ 60 cm.

Đối với móng đơn bê tông cốt thép thì không cần khống chế tỷ số h/l mà căn cứ vào kết quả tính toán để xác định chiều cao, kích thước hợp lý của móng và cốt thép.

Thuộc loại móng đơn bê tông cốt thép có thể người ta dùng móng đơn bê tông cốt thép đổ tại chỗ khi mà sử dụng kết cấu lắp ghép không hợp lý hoặc khi cột truyền tải trọng lớn. Móng đơn bê tông cốt thép đổ tại chỗ có thể được cấu tạo nhiều bậc vát móng.

Dưới các móng bê tông cốt thép, thường người ta làm một lớp đệm sỏi có tưới các chất dính kết đen hoặc vữa xi măng, hoặc bằng bê tông mác thấp hoặc bê tông gạch vỡ. Lớp đệm này có tác dụng :

Tránh hồ xi măng thấm vào đất khi đổ bê tông.

Giữ cốt thép và cốp pha ở vị trí xác định, tạo mặt bằng thi công.

Tránh khả năng bê tông lẫn với đất khi thi công bê tông.

Móng đơn bê tông cốt thép lắp ghép dưới cột được cấu tạo bằng một hoặc nhiều khối. Để giảm trọng lượng người ta làm các khối rỗng hoặc khối có sườn để việc cấu lắp thi công dễ dàng.

Đừng bỏ qua dịch vụ thiết kế nhà xưởng của chúng tôi

Nguyên tắc xác định kích thước đáy móng

Đảm bảo điều kiện xác định kinh tế, kỹ thuật : biến dạng nền không quá lớn, áp dụng lý thuyết đàn hồi tính các đặc trưng biến dạng, tận dụng khả năng làm việc của nền trong giai đoạn biến dạng tuyến tính.

(P tb, P max : áp suất đát móng trung bình và lớn nhất; R tc : cường độ tiêu chuẩn của đất nền)

b : chiều rộng móng

q : tải trọng bên móng

c : lực dính đơn vị của nền đất

A1/4, B, D : các hệ số phụ thuộc góc ma sát trong của đất.

m : hệ số điều kiện làm việc của nền móng.

Xác định kích thước móng chịu tải đúng tâm

G : trọng lượng phần móng và đất phía trên

γtb : Trọng lượng riêng trung bình của đất và móng

Hm : Chiều sâu đặt móng

Shun Deng – Đơn vi tư vấn thiết kế & xây dựng công trình công nghiệp dân dụng với hơn 10 năm kinh nghiệm. Cùng dàn đội ngũ thiết kế, kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng giàu kinh nghiệm, chúng tôi tự tin sẽ mang đến cho quý khách những công trình mang tính thời đại, vững chắc cùng hiệu quả kinh tế tốt nhất.

Nếu bạn đang có nhu cầu xây dựng nhà xưởng công nghiệp thì hãy nhanh chóng liên hệ ngay với chúng tôi để tận hưởng những dịch vụ chất lượng nhất.