Cấu Tạo Của Một Chiếc Ô Tô Điện (Electric Vehicle)

--- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Cấu Tạo Của Xe Ô Tô Điện Hạng Sang Tesla Model S
  • Hệ Thống Lái Xe Ô Tô Về Cấu Tạo
  • Nguyên Lý Và Cấu Tạo Máy Biến Áp 3 Pha
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Màn Hình Oled
  • Màn Hình Oled Là Gì? Cấu Tạo Của Màn Hình Oled
  • Cấu tạo của một chiếc xe điện. Cấu tạo của một chiếc ô tô điện

    1. Ắc quy phụ: Trong một chiếc xe truyền động điện, nguồn pin phụ cung cấp năng lượng cho các thiết bị trên xe hoạt động.

    2. Cổng sạc: Cổng sạc cho phép phương tiện kết nối với nguồn điện bên ngoài để sạc ắc-quy

    3. Bộ chuyển đổi DC/DC: Thiết bị này chuyển đổi nguồn DC áp cao từ ắc quy thành nguồn DC áp thấp cần thiết để các thiết bị trên xe hoạt động & sạc lại cho ắc quy phụ.

    4. Động cơ điện/Motor điện: Sử dụng năng lượng từ bộ nguồn ắc qui, motor này dẫn động các bánh xe. Vài phương tiện còn sử dụng tổ hợp động cơ – máy phát (motor generators) thực hiện cả 2 chức năng truyền động và tái sinh/hồi phục năng lượng.

    5. Onboard charger: Lấy nguồn điện AC được cung cấp qua cổng sạc và biến đổi chúng thành nguồn DC để sạc cho ắc quy. Bộ phận này theo dõi các thông số của ắc quy như điện áp, dòng, nhiệt độ và trạng thái sạc.

    6. Bộ điều khiển điện tử công suất (Power electronics controller): Bộ phận này quản lý dòng năng lượng điện được cung cấp bởi ắc quy, điều khiển tốc độ của motor điện và momen xoắn mà nó tạo.

    7. Hệ thống làm mát (Thermat System): Hệ thống này duy trì một phạm vi nhiệt độ hoạt động thích hợp của động cơ/motor điện & các bộ phận khác.

    8. Bộ ắc quy kéo: Lưu trữ điện để cung cấp cho motor.

    9. Truyền động (điện) – Transmission (electric): Phạm vi hoạt động.

    Ngày nay, xe điện thông thường có phạm vi hoạt động trong mỗi lần sạc ngắn hơn so với các phương tiện thông thường tương đương trong mỗi lần cung cấp đầy nhiên liệu. Hiệu quả & phạm vi lái xe của xe điện thay đổi đáng kể dựa trên điều kiện lái xe. Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp bên ngoài có xu hướng giảm phạm vi vì phải sử dụng nhiều năng lượng hơn để điều chỉnh nhiệt độ cabin. Tốc độ xe cao làm cho phạm vi giảm vì năng lượng cần thiết để vượt qua lực cản tăng, so với chạy nhanh dần đều, tăng tốc đột ngột làm giảm phạm vi. Tải nặng hoặc tăng độ nghiêng đáng kể cũng làm giảm phạm vi hoạt động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Bộ Điều Khiển Tốc Độ Động Cơ Pwm Dc Bằng Ic 555
  • Tìm Hiểu Nguyên Tắc Hoạt Động Ic Khuếch Đại Thuật Toán 741
  • Sine Wave Pwm (Spwm) Circuit Using Opamp
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Ô Tô Cơ Bản Và Tác Dụng Của Các Bộ Phận Cấu Tạo Đó
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Ô Tô Con Chung Hiện Nay Trên Thị Trường
  • Cấu Tạo Cơ Bản Của Một Chiếc Xe Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Thân Máy Động Cơ Trên Ô Tô Audi
  • Cấu Tạo Công Dụng Thân Máy Động Cơ Đốt Trong
  • Chương 5: Gồm 35 Câu Hỏi Về Cấu Tạo Và Sửa Chữa Xe
  • Tổng Hợp Bộ Câu Hỏi Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2 Bạn Nên Biết
  • 600 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Welcome back , tôi là và hôm nay tôi sẽ giới thiệu với các bạn về Ben

    tổng quan của một chiếcQua đó giúp các bạn hiểu rõ như thế nào là 1 chiếc xe một cách đơn giản nhất. Khi mới quan sát 1 chiếc ô tô, có vẻ như nó khá phức tạp, nào là động cơ, hộp số, ly hợp, hệ thống treo, điện thân xe, điện động cơ, phanh,hệ thống lái, cầu chủ động, vi sai, 1 cầu, 2 cầu, hệ thống đánh lửa…

    Tuy nhiên, các bạn đừng quá lo lắng bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu và nhìn nhận 1 chiếc xe một cách tổng quan nhất.

    Let’s go!!!!!!!!!!!!!! Trước tiên, mình sẽ đi từ bên trong của một chiếc xe. Cái không thể thiếu của một chiếc xe đó chính là

    Đông Cơ (Engine). Vậy thì Động Cơ là gì?

    Nói 1 cách dể hiểu : Động cơ là nguồn năng lượng cơ khí tạo lực đẩy ô tô di chuyển. Vẽ đơn giản thì nó như thế này các bạn:

    Ok tiếp theo đến một bộ phận không kém phần quan trọng.

    Kế bên Ly hợpHộp Số: Thay đổi Moment quay, cắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động, tạo ra số lùi.

    Các thành phần kể trên được đặt trên một cái khung gọi là Sát-xi (Khung ô tô)

    Khung ô tô: Là phần giá đỡ toàn bộ kết cấu của chiếc ô tô ở phía trên

    Ở dưới cái khung này được găn thêm cái Hệ thống treo (nhíp)

    Ok, vậy là chúng ta sắp biết hết các bộ phận cơ bản của một chiếc xe. Nào tiếp tục, để truyền động từ Hộp Số xuống Cầu chủ động người ta ngắn thêm 1 cái trục, gọi là Cầu chủ động: cầu truyền lực cho ô tô di chuyển

    Cầu dẫn hướng: Là cầu lắp đặt hệ thống lái giúp ô tô chuyển hướng

    trục Các-đăng

    Dưới cùng là Trục Các-đăng: Truyền động chuyển động từ hộp số xuống cầu chủ động

    4 cái bánh xe . Tác dụng của bánh xe thì chắc các bạn biết rồi đúng không. ^^

    Bánh xe: Giúp ô tô di chuyển và nâng toàn bộ ô tô

    Phần cuối cùng là phần vỏ bên ngoài của chiếc ô tô.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Chiếc Ô Tô Được Cấu Thành Từ Những Bộ Phận Nào?
  • Tên Các Loại Cảm Biến Trên Ô Tô Và Ý Nghĩa Của Từng Loại Cảm Biến
  • Tìm Hiểu Và Phân Loại Cảm Biến Trên Ô Tô
  • Cảm Biến Tốc Độ Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Cảm Biến Tốc Độ Trên Ô Tô
  • Tìm Hiểu Về Chức Năng Của Các Loại Cảm Biến Trên Ô Tô
  • Cấu Tạo Ô Tô Phần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Opamp Là Gì? #1 Nguyên Lý Cơ Bản Của Mạch Khuếch Đại Đảo Op
  • Xe Ev Car Là Gì? So Sánh Ô Tô Điện Ev Và Xe Fcv
  • Ozone Là Gì? Tính Chất Và Công Dụng Của Khí Ozone
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Ozon (O3)
  • Phân Tích Chi Tiết Về Công Nghệ Oled: Về Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • 3.2

    /

    5

    (

    9

    bình chọn

    )

    ĐẠI CƯƠNG VỀ Ô TÔ

    Suốt thế kỷ XIX, ngành vận tải đã tiến hành các cuộc cách mạng. Đầu tiên là ngành

    đường sắt, đó là các đầu máy có khả năng vận chuyển những khối hàng khổng lổ. Cuối thế

    kỷ XIX, sự vận chuyển bằng đường bộ cũng bắt đầu tiến bộ với sự phát triển của xe hơi.

    Vận chuyển hàng không, bằng hình thức khí cầu cũng đã bắt đầu. Nhưng bước đột phá đó

    là chiếc phi cơ vận hành động lực đầu tiên do hai anh em nhà Wright ở Hoa Kỳ sáng chế.

    Sự vận chuyển đường thuỷ có khuynh hướng chậm hơn, bởi sự ma sát với nước. Tốc độ của

    tàu thuyền không cải thiên được nhiều so với trước đây, những loại tàu hiên đại chỉ đáp ứng

    vận tải trên các đoạn đường ngắn ( tàu cánh ngầm, tàu đêm không khí ).

    Các loại phương tiện vận tải.

    Có thể phân loại phương tiên vận tải theo những loại chính sau:

    + Phương tiên vận tải đường bộ.

    + Phương tiên vận tải đường sắt.

    + Phương tiên vận tải đường thuỷ.

    + Phương tiên vận tải hàng không.

    ô tô là phương tiên cơ giới đường bộ dùng để chở người, hàng hoá hoặc phục vụ thực hiên

    một nhiêm vụ đặc biệt.

    Lịch sử phát trien phương tiện vận tải ô tô.

    Năm 1650 chiếc xe có bốn bánh vận chuyển bằng các lò xo tích năng được thiết kế bởi

    nghê sỹ, nhà phát minh người ý Leonardo da Vinci. Sau đó là sự phát triển của nguổn động

    lực cho ôtô : động cơ gió, động có không khí nén. Năm 1769 đánh dấu sự ra đời của động

    cơ máy hơi nước ( khói đen, ổn , khó vận hành.. ) và vào thời kỳ này chiếc ô tô tải đầu tiên

    ra đời.

    Năm 1860 động cơ bốn kỳ chạy ga ra đời đánh dấu cho sự ra đời của ô tô con ( loại

    xe này dùng cho giới thượng lưu người Pháp).

    Năm 1864 động cơ bốn kỳ chạy xăng ra đời và sau 10 năm loại xe với động cơ này đạt

    được công suất 20 kw và có thể đạt vận tốc 40 km/h.

    Năm 1885, Karl Benz chế tạo một chiếc xe có một máy xăng nhỏ đó là chiếc ô tô đầu

    tiên.

    Năm 1891 ô tô điên ra đời ở Mỹ do hãng Morris et Salon ở Philadel sản xuất.

    Sau khi lốp khí nén ra đời, 1892 Rudolf Diesel đã cho ra đời động cơ Diesel và đã cho

    chế tạo hàng loạt. Vào thời gian này, đã hình thành tổng thể ôtô con, ôtô tải, ôtô chở người

    với lốp khí nén.

    Cuộc cách mạng xe hơi chỉ bắt đầu vào 1896 do Henry Ford hoàn thiên và bắt đầu lắp

    ráp hàng loạt lớn. Vào nhưng năm tiếp theo là sự ra đời các loại xe hơi của các hãng

    Renault và Mercedes (1901). Peugeot (1911).

    Ngày nay chiếc ô tô không ngừng phát triển và hiên đại, công nghiêp xe hơi đã trở

    thành ngành công nghiêp đa ngành.

    Xe hơi có hộp số tự động ra đời vào năm 1934

    Năm 1967 xe hơi có hê thống phun xăng cơ khí.

    ô tô phát triển đi cùng với tính năng an toàn: 1971 ABS: Anti-lock Brake System (hê

    thống trống bó cứng bánh xe khi phanh),1979 (Đk kỹ thuật số ), EBD: Electronic Brake

    Distrition (phân phối lực phanh điên tử), TRC: Traction Control (điều khiển lực kéo), điều

    khiển thân xe:Active Body Control (ABC)….

    Tốc độ của xe cũng được cải thiên không ngừng: Năm 1993 vận tốc của xe đạt 320 km/h

    và đến năm 1998, VMax= 378 km/h. Cho đến nay ô tô có thể đạt tốc độ lớn hơn 400km/h.

    2

    1. Khái niệm, phân loại
    2. Khái niệm

    Ồ tô là phương tiên cơ giới đường bô dùng để chở người, hàng hoá hoặc phục vụ thực

    hiên môt nhiêm vụ đặc biệt.

    1. 2. Phân loại

    a. Phân loại theo mục đích sử dụng.

    b. Phân loại theo loại nhiên liệu dùng

    3

    Logo một số ô tô

    ($ị)VOLKSWAGEN

    NISSAN

    VOLVO

    ISU2U

    $ SU2UKI

    0HINO

    (QỊD; MekonG AutO

    4

    1. Câu tạo chung ô tô

    ô tô cấu tạo gổm các phần sau:

    + Động cơ.

    + Phần gầm

    + Phần thân vỏ

    + Phần hê thống điên (không học trong học phẩn này có môn học riêng)

    1. Động cơ

    Động cơ là nguồn động lực phát ra năng lượng để ô tô hoạt động. Động cơ thường dùng

    trên ô tô là động cơ đốt trong kiểu piston.

    Nhiên liêu dùng cho động cơ: Xăng, Diesel, khí ga…

    Các bộ phận chính của động cơ:

    • Thân vỏ động cơ.
    • Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền
    • Cơ cấu phối khí
    • Hê thống cung cấp nhiên liêu
    • Hê thống làm mát
    • Hê thống bôi trơn
    • Hê thống điên.
    1. Gẩm ô tô
    • Hê thống truyền lực
    • Các bộ phận chuyển động
    • Các hê thống điều khiển
    1. Thân vỏ

    Dùng để chứa người lái hành khách, hàng hoá

    • ô tô tải: Cabin + thùng chứa hàng
    • ô tô chở người: Khoang người lái + khoang hành khách
    1. Hệ thông điên.
    • Hê thống điên động cơ: Hê thống khởi động, hê thống nạp, hê thống đánh lửa động

      cơ xăng.

    • Hê thống điên thân xe: Hê thống chiếu sáng, hê thống gạt nước mưa, hê thống điều

      khiển khác…

    1. Bô’ trí chung của ô tô
    2. Bô trí động cơ.

    + Vị trí đặt động cơ: Đặt trước, đặt giữa đặt sau ô tô

    + Bố trí: Ngang, dọc ô tô

    a. ớ tô con:

    5

    b.

    c.

    1. Động cơ đặt trước cầu trước chủ đông- đông cơ đặt ngang
    2. Động cơ đặt trước- cầu sau chủ động, động cơ đặt dọc
    3. Động cơ đặt sau cầu sau chủ động
    4. Động cơ đặt trước hai cầu chủ động.

    ô tô khách

    -ờ

    ( )

    < í

    -ữ

    a)

    b)

    ( )

    ô tô tải

    c)

    b)

    c)

    (—

    —)

    <

    )

    (—

    —)

    <

    >

    r

    1

    (

    (

    (

    )

    <—

    )

    <

    )

    -V

    (

    )

    (

    >

    e)

    f)

    6

    Chương I: ĐỘNG CƠ Ô TÔ

    Hiên nay động cơ thường được sử trên các ô tô là đông cơ đốt trong kiểu piston, nhiên

    liêu dùng cho loại động cơ này là xăng, Diesel, khí ga, khí H2… Ngoài động cơ đốt trong,

    trên một số ô tô còn sử dụng động cơ lai (Hybrid), động cơ điên.

    Trong bài giảng này chỉ giới thiêu về động cơ đốt trong kiểu piston.

    1. Những vân để chung vể đông cơ đốt trong

    Động cơ đốt trong nói chung, động cơ xăng và động cơ Diesel nói riêng kiểu piston

    thuộc loại động cơ nhiệt, hoạt động nhờ quá trình biến đổi hoá năng thành nhiệt năng do

    nhiên liệu trong buồng kín bị đốt cháy rổi chuyển sang dạng cơ năng. Toàn bộ quá trình này

    được thực hiện trong buồng kín của xy lanh động cơ

    Trên ô tô động cơ là bộ phận quan trọng quyết định đến các thông số cơ bản của ô tô

    như: công suất, tốc độ, trọng lượng hàng hoá hay hành khách chuyên chở của ô tô và các

    tính năng khác. Có tác động trực tiếp đến môi trường: gây ồn, gây ô nhiểm mối trường… do

    khí thải gây ra. Vì vậy, động cơ chiếm số % lớn về giá thành của cả ô tô (20^30%).

    1. Phân loại đông cơ:

    + Phân loại theo nhiên liệu :

    – Động cơ xăng

    Động cơ INNOVA

    7

    Động cơ Diesel KAMAZ V8

    • Động cơ dùng nhiên liêu khí (ga, H2..)
    • Động cơ Hybrid:

    + Phân loại theo chu chinh hoạt động:

    • Động cơ hai kỳ: Hiên nay không còn sử dụng trên ô tô
    • Động cơ bốn kỳ: Đang được sử dụng phổ biến trên các ôtô.

    + Phân loại theo cách bố trí xy lanh:

    Động cơ ô tô thường có nhiều hơn một xy lanh, có thể là: 3, 4, 6, 8,10, 12,…Do vậy, cần

    xắp xếp vị trí của các xy lanh hợp lý để đảm bảo động cơ làm việc hiệu quả. Hiên nay xy

    lanh được bố trí theo hai cách :

    • Động cơ có xy lanh bố trí thẳng hàng: Với động có có số xy lanh < 6

    8

      có ký hiệu ở bên ngoài thân vỏ ô tô. Ví dụ:V6 24V).
    1. Câu tạo chung đông cơ

    Các bộ phận chính của động cơ:

    • Thân vỏ động cơ.
    • Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền
    • Cơ cấu phối khí
    • Hệ thống cung cấp nhiên liệu
    • Hệ thống làm mát
    • Hệ thống bôi trơn
    • Hệ thống điện.(không giới thiệu ở bài giảng này)
    • Hệ thống điều khiển động cơ.
    1. Môt sô’ khái niệm và chỉ tiêu kỹ thuật của đông cơ đôt trong kiểu piston:
    • Điểm chết : Là vị trí mà tại đó piston đổi chiều chuyển động( không chuyển động tiếp

      được nữa). Có điểm chết dưới ( ĐCD) và điểm chết trên ( ĐCT), khi piston ở vị trí này thì thể

      tích của buồng công tác đạt giá trị Vmax và Vmin.

    Khoảng cách giữa hai điểm chết gọi là hành trình piston ( S).

    • Kỳ : là một phần của chu trình công tác xảy ra trong thời gian piston dịch chuyển một

      hành trình.

    • Chu trình công tác:
    • Thê’ tích công tác xy lanh: Là thể tích của buồng xy lanh và piston giữa hai điểm chết

    TTŨ2

    Vh = — S ( D: đường kính xy lanh, S là hành trình piston)

    – Tỷ sô’ nén : là tỷ số giữa Vmax và Vmin: s

    max

    min

    • Công suât, Mômen xoắn cực đại, sô’ vòng quay cực đại: (Kw; N.m; v/p)
    • Lương tiêu hao nhiên liệu: (g/Kwh, lit/100km)

    9

    Thông số động cơ:

    Động cơ

    1TR-FE

    (INNOVA)

    7KE

    (Zace)

    Số xy lanh và cách bố trí

    4-xi lanh thẳng hàng

    4-xi lanh thẳng hàng

    Cơ cấu phối khí

    16-xu páp, cam kép DOHC có

    VVT-i, dẫn động xích

    8-valve, OHV, dẫn động

    xích

    Dung tích xi lanh

    86.0 x 86.0

    80.5 X 87.5

    Tỷ số nén

    9.8

    9.1

    Hệ thống nhiên liệu

    L-EFI (Lucft)

    D-EFI (Druck)

    Hệ thống đánh lửa

    DIS

    Dùng bộ chia điện

    Công suất phát tối đa SAE-NET

    Xéc măng hơi số 1

    được xử lý PVD*

    Xéc măng hơi số 2

    được mạ Chrome

    Xéc măng dầu

    *PVD: Physical Vapor Deposition

    20

    1. Thanh truyền – Trục khuỷu

    a. Thanh truyền

    + Nhiệm vụ:

    Truyền lực từ Piston đến trục khuỷu trong kỳ sinh công và theo chiều ngược lại trong các

    kỳ khác.

    + Cấu tạo:

    b. Trục khuỷu

    + Nhiệm vụ:

    Tiếp nhận lực từ Piston do thanh truyền chuyể tới và biến lực thành mô men xoắn.

    + Cấu tạo: Trục khuỷu thường chế tạo bằng phương pháp dập hoặc đúc

    21

    22

    + Trục cân bằng

    1. Cơ câu phôi khí
    2. Công dụng, phân loại.

    Cơ cấu phối khí hay còn goi là hê thống phân phối khí có công dụng điều khiển quá trình

    trao đổi khí trong xy lanh. Thực hiên các công việc đóng mở các cửa nạp và cửa xả với mục

    đích nạp đầy không khí, hỗn hợp cháy (hỗn hợp cháy

    gổm xăng – không khí đối với đông cơ xăng) và thải

    sạch khí cháy ra khỏi xy lanh.

    Có thể phân loại hệ thống phân phối khí thành các

    loại sau:

    + Loại dùng trục cam – xupáp : loại này có kết cấu

    đơn giản được dùng phổ biến trên các loại đông cơ

    hiện nay.

    + Loại dùng van trượt: loại này có kết cấu phức tạp

    khó chế tạo, đa số dùng trong các xe đặc chủng như

    xe đua.

    + Loại dùng piston đóng mở cửa nạp và cửa thải ( của

    đông cơ hai kỳ) có kết cấu đơn giản, không phải điều

    chỉnh nhưng chất lượng trao đổi khí không cao.

    1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống

    phối khí dùng xupáp: 1: Trục cam; 2: Con đội; 3: Lò xo

    – Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp đặt xupáp; 4: Xupáp; 5: Náp máy; 6: Thân

    máy

    + Nguyên lý làm việc: Trục cam chuyển động quay nhờ dẫn động từ trục khuỷu của động

    cơ. Vấu cam trên trục cam quay đẩy con đội đi lên. Con đội đi lên nén lò xo lại và tỳ vào

    đuôi xupáp đẩy xupáp đi lên làm mở cửa nạp ( xả). Vấu cam sau khi qua điểm cao nhất (

    cửa mở lớn nhất) chuyển động đi xuống, lò xo bị giãn ra kéo xupáp chuyển động xuống

    đóng kín cửa nạp ( xả).

    ở loại này, toàn bộ cơ cấu phối khí bố trí ở thân

    động cơ nên chiều cao thân máy giảm, dễ bố trí trên

    các loại phương tiện vận tải tuy nhiên khó bố trí buồng

    cháy gọn nên loại này chỉ được dùng trong một số động

    cơ xăng.

    – Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo:

    Có hai loại là dẫn động trực tiếp và gián tiếp

    Loại dẫn động gián tiếp:

    + Nguyên lý làm việc: Chuyển động quay của trục

    khuỷu dẫn động trục cam 1 quay. Vấu cam quay tỳ lên

    con đội 2, đẩy con đội chuyển động đi lên, thông qua

    đũa đẩy7 làm cho đòn gánh 8, giàn cò 9 tỳ vào đuôi

    xupáp 4 đẩy xupáp chuyển động xuống phía dưới mở

    van nạp( xả), lò xo 3 bị ép lại. Khi vấu cam đi qua điểm

    cao nhất chuyển động quay xuống thông qua các chi

    tiết, lò xo bị giãn ra kéo xupáp trở lại vị trí đóng như ban

    đầu.

    1: Trục cam; 2: Con đôi; 3: Lò

    xo xupáp; 4: Xupáp; 5: Nắp

    máy; 6: Thân máy;7: Đũa đẩy;

    8: Đòn gánh; 9: Cò mổ

    Loại dẫn động trực tiếp:

    + Nguyên lý làm việc: ở loại này, vấu cam sẽ trực tiếp tỳ lên đuôi xupáp hoặc thông qua

    đòn gánh. Loại này có ưu điểm ít chi tiết xong việc dẫn động từ trục khuỷu lên trục cam rất

    xa( thông thường dùng dẫn động xích).

    Loại xupáp treo cho phép có được buồng cháy gọn nên có thể cho tỷ số nén cao và tăng

    hiệu quả của buồng cháy. Loại này được sử dụng rộng rãi cho cả động cơ xăng và động cơ

    điesel.

    24

    25

    26

    27

    28

    cảu xupáp

    Trục cò mò

    Chót dán hướng

    Vít diẽu chỉnh (T)

    Cỏ mỏ xupáp

    Xupãp xả

    Aupáp nạp

    Con an

    Vitdiẻu chình (2)

    cẳu xiipãp

    Trục cam

    Chéi dãn hướng

    Cò mõ XLipãp

    VH điéu Chĩnh (1)

    ‘^bn

    Cầu xupáp

    Vit diẻu chỉnh (2)

    ” ”

    Chỏi dán hưởng

    + Pha phối khí

    29

    + Điều chỉnh khe hở nhiêt

    Bạc dản hcớng/-

    Xiipáp j

    MáL xupáp

    Xupáp hút

    Xupáp hút

    Xupápxả

    30

    + Cơ cấu bánh răng phụ (bánh răng cắt kéo)

    Trong bánh răng dẫn động của trục cam có một bánh răng phụ dùng để giảm tiếng ồn

    Bánh răng phụ này luôn luôn được lò xo đẩy theo hướng quay, giảm khe hở của bánh răng

    bằng cách giữ ăn khớp với bánh răng dẫn động, để giảm tiếng ồn.

    Con đôi thuỷ lực: Tự động điều chỉnh khe hở nhiệt

    31

    Piston đẩy

    Buồng áp suất

    thấp

    Đường dầu

    Van bi 1 chiều

    Lò xo van bi

    Buồng áp suất cao

    Lò xo piston đẩy

    Piston

    đẩy

    Buồng

    áp

    suất

    32

    Tiêu chuẩn khí xả

    Un ^

    Tíùl OlìÙH

    ÌPỈi

    cõ í HC

    E-uyí

    Khi động cơ nổ máy và áp suất dầu vượt qua một mức xác định, dầu sẽ ép lên màng bên

    trong công tắc dầu. Nhờ thế, công tắc được ngắt ra và đèn cảnh báo áp suất dầu tắt.

    42

    Tốt nhất là nhiệt độ

    dầu động cơ không lên

    cao quá 100oC. Nếu

    nhiệt độ dầu lên trên

    125 o C thì các đặc tính

    bôi trơn của dầu sẽ bị

    huỷ hoại ngay. Vì vậy,

    một số động cơ có

    trang bị bộ làm mát

    dầu để duy trì đặc tính

    bôi trơn. Thông

    thường, toàn bộ dầu

    đều chảy qua bộ làm

    mát rồi sau đó đi đến

    các bộ phận của động

    cơ. Ở nhiệt độ thấp,

    dầu có độ nhớt cao

    hơn và có khuynh

    hướng tạo ra áp suất

    cao hơn. Khi chênh

    lệch áp suất giữa đầu

    vào và đầu ra của bộ

    làm mát vượt quá một

    trị số xác định, van an

    toàn sẽ mở, và dầu từ

    máy bơm sẽ bỏ qua bộ

    làm mát và đi tới các

    bộ phận khác của động

    cơ, nhờ thế mà tránh

    được sự cố.

    43

    1. Hệ thông cung câp nhiên liệu
    2. Công dụng

    Hê thống cung cấp nhiên liêu nói chung có nhiêm vụ cung cấp nhiên liêu đã tạo thành hỗn

    hợp cho động cơ phù hợp với mọi chế đô làm việc của đông cơ. Do những đặc điểm có tính

    chất đặc thù khác nhau nên hệ thống cung cấp nhiên liệu cho động cơ xăng và động cơ

    Diesel có khác nhau.

    1. Phân loại
    2. Hệ thống cung cấp nhiên liệu đọng cơ xăng:
    • Công dụng : Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng có nhiệm vụ hoà trộn xăng và

    không khí theo một tỷ lệ nhất định theo các chế độ làm việc, đưa vào buồng đốt và đưa

    khí cháy ra khỏi buồng đốt của động cơ

    • Phân loại:

    + Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng chế hoà khí:

    + Hệ thống nhiên liệu động cơ phun xăng ( cơ khí, điện tử).

    • Hệ thông cung câp nhiên liệu cho đông cơ xăng dùng che hoà khí:

    Nhiệm vụ:

    Chuẩn bị và cung cấp hỗn hợp xăng và không khí, đảm bảo số lượng và thành phần

    hỗn hợp luôn phù hợp với mọi chế độ làm việc của động cơ. Dự trữ, cung cấp, lọc sạch

    nhiên liệu và không khí.

    Hệ thống được chia làm hai loại :

    + Loại chảy cưỡng bức: có bơm chuyển nhiên liệu.

    + Loại tự chảy: Không có bơm chuyển nhiên liệu.

    • Tỷ lệ không khí-nhiên liệu (hỗn hợp cháy)

    Trong động cơ đốt trong kiểu piston thì tỷ lệ giữa xăng và không khí gọi là hỗn hợp cháy

    là lượng không khí cần để đốt cháy hết lượng nhiên liệu. Khi lượng không khí quá nhiều

    hoặc quá ít thì xăng cháy không tốt, dẫn đến cháy không hết.Tối thiểu phải có 14,7 phần

    không khí để đốt cháy hoàn toàn một phần xăng. Tỷ lệ này được gọi là tỷ lệ không khí-

    nhiên liệu lí thuyết. Tuy nhiên, trên thực tế thì dù xăng đã được phun vào động cơ theo tỷ

    lệ lí thuyết, không phải toàn bộ xăng đều được hoá hơi và trộn với không khí. Vì thế, trong

    một số điều kiện cần phải sử dụng tỷ lệ hỗn hợp đậm hơn

    *Các chế độ làm việc của động cơ:

    • Khi khởi động:

    Khi khởi động, thành của đường ống nạp, các xy lanh và nắp quy lát còn lạnh, nên nhiên

    liệu được phun vào bị dính lên các thành. Trong trường hợp này hỗn hợp không khí-nhiên

    liệu trong buồng đốt bị nhạt đi. Vì thế cần có hỗn hợp không khí-nhiên liệu đậm.

    • Hâm nóng động cơ:

    Nhiệt độ của nước làm mát càng thấp, xăng càng khó hoá hơi, làm cho xăng bắt lửa

    kém. Vì thế cần hỗn hợp không khí-nhiên liệu đậm

    • Khi tăng tốc:

    Khi bàn đạp ga được ép xuống, sẽ xuất hiện sự trì hoãn trong cung cấp nhiên liệu do

    thay đổi tải trọng, dẫn đến hỗn hợp nhiên liệu nghèo đi. Vì vậy, cần bổ sung một lượng

    nhiên liệu phun vào hỗn hợp.

    • Khi chạy với tốc độ không đổi:

    Sau khi động cơ đã được hâm nóng, hỗn hợp nhiên liệu cung cấp cho động cơ gần như

    tỷ lệ không khí-nhiên liệu lí thuyết

    • Khi chịu tải nặng:

    44

    Khi cần sản ra công suất lớn, động cơ được cung cấp hỗn hợp nhiên liệu hơi giàu để

    giảm nhiệt độ đốt cháy và đảm bảo toàn bộ lượng không khí cung cấp sẽ được sử dụng để

    đốt cháy.

    – Khi giảm tốc độ:

    Khi không cần công suất lớn, nhiên liệu được cắt giảm một phần để làm sạch khí xả.

    Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hê thống cung cấp nhiên liêu dùng chế hoà khí loại

    chảy cưỡng bức dùng trên động cd ôtô:

    1. bình xăng, 2. lọc xăng; 3.bơm xăng; 4. buồng phao; 5. gíclơ;

      6. họng khuyếch tán; 7. bướm ga

    Bơm xăn

    Xăng

    từ bình chứa 1 được bơm hút 3 qua lọc đến buồng nhiên liệu (buồng phao) của bộ chế hoà

    khí. Cơ cấu van kim-phao giữ cho mức xăng trong bình luôn ổn định trong suốt quá trình

    làm việc. Trong quá trình nạp,

    không khí được hút vào động cơ

    phải lưu động qua họng khuếch

    tán 6 có tiết diện bị thu hẹp. Do

    tác dụng của độ chân không,

    xăng được hút ra từ buồng phao

    qua gíclơ 5. Sau khi ra khỏi

    họng khếch tán, nhiên liệu được

    dòng không khí xé tơi bay hơi

    và hoà trộn tạo thành hỗn hợp

    nạp vào buồng đốt của động

    cơ. Lượng nhiên liệu vào hay ít

    nhờ bướm ga 7.

    ♦ Hệ thông phun xăng điện tử:

    Hệ thống phun xăng điện tử được chia thành hai loại

    + Hệ thống phung xăng trực tiếp GDI

    + Hệ thống phung xăng trên đường ống nạp: được dùng phổ biến hiện nay

    • Phung đơn điểm: một vòi phun cho các xi lanh (ít dùng)
    • Phung đa điểm: mỗi xi lanh có một vòi phun riêng (dùng phổ biến)

    45

    Hệ thống EFI sử dụng các cảm biến khác nhau để phát hiện tình trạng của động cơ và

    điều kiện chạy xe. ECU động cơ tính toán lượng phun nhiên liệu tối ưu và điều khiển cho

    các vòi phun phun nhiên liệu

    ECU động cơ: tính thời gian phun nhiên liệu tối ưu dựa vào các tín hiệu từ các cảm biến.

    Cảm biến lưu lượng khí nạp hoặc cảm biến áp suất đường ống nạp: Cảm biến này

    phát hiện khối lượng không khí nạp hoặc áp suất của ống nạp.

    Cảm biến vị trí trục khuỷu: Cảm biến này phát hiện góc quay trục khuỷu và tốc độ của

    động cơ.

    Cảm biến vị trí trục cam: Cảm biến này phát hiện góc quay chuẩn và thời điểm của trục

    cam.

    Cảm biến nhiệt độ nước: Cảm biến này phát hiện nhiệt độ của nước làm mát.

    Cảm biến vị trí bướm ga: Cảm biến này phát hiện góc mở của bướm ga.

    Cảm biến oxy: Cảm biến này phát hiện nồng độ của oxy trong khí xả.

    MPI: Multi Point Injection

    46

    + Các loại EFI:

    Có hai loại hệ thống EFI được phân loại theo phương pháp phát hiện lượng không khí

    nạp.

    vào đường ống nạp. Có hai phương pháp phát hiện: Một loại trực tiếp đo khối không khí

    nạp, và một loại thực hiện các hiệu chỉnh dựa vào thể tích không khí.

    – D-EFI (Loại điều khiên áp suât đường ống nạp)

    Loại này đo áp suất trong đường ống nạp để phát hiện lượng không khí nạp theo tỷ trọng

    của không khí nạp.

    + Các bô phận chính của hệ thông phun xăng điện tử:

    • Bình nhiên liệu
    • Cụm bơm nhiên liệu

    Bơm nhiên liệu

    Lưới lọc của bơm nhiên liệu

    Bộ lọc nhiên liệu

    ^ Bộ điều áp(có loại lắp sau ống phân phối)

    • Ống phân phối
    • Vòi phun
    • Bộ giảm rung động

    47

    – Bơm nhiên liêu: Bơm nhiên liệu được lắp trong bình nhiên liệu và được kết hợp với bộ lọc

    nhiên liệu, bộ điều áp, bộ đo nhiên liệu, v.v..

    48

    – Bộ điều áp: Bộ điều áp này điều chỉnh

    áp suất nhiên liệu vào vòi phun ở 324

    kPa (3.3 kgf/cm2). (Các giá trị này có thể

    thay đổi tuỳ theo kiểu của động cơ).

    Ngoài ra, bộ điều áp còn duy trì áp suất

    dư trong đường ống nhiên liệu cũng

    như cách thức duy trì ở van một chiều

    của bơm nhiên liệu.Có hai loại phương

    pháp điều chỉnh nhiên liệu.

    Loại 1: Loại này điều chỉnh áp suất

    nhiên liệu ở một áp suất không thay đổi.

    Khi áp suất nhiên liệu vượt quá lực ép

    của lò xo trong bộ điều áp, van này mở

    ra để trả nhiên liệu trở về bình nhiên

    liệu và điều chỉnh áp suất.

    Loại 2: Loại này có ống phân phối liên

    tục điều chỉnh áp suất nhiên liệu để giữ

    cho áp suất nhiên liệu cao hơn áp suất

    được xác định từ áp suất đường ống

    nạp.

    Hoạt động cơ bản cũng giống như

    loại 1, nhưng độ chân không của đường

    ống nạp được đặt vào buồng trên của

    màng chắn, áp suất nhiên liệu được

    điều chỉnh bằng cách thay đổi áp suất

    nhiên liệu khi van mở ra theo độ chân

    không của đường ống nạp. Nhiên liệu

    được trả về bình nhiên liệu qua ống hồi

    nhiên liệu.

    49

    – Bộ giảm rung động: Bộ giảm rung

    này dùng một màng ngăn để hấp thụ

    một lượng nhỏ xung của áp suất nhiên

    liệu sinh ra bởi việc phun nhiên liệu và

    độ nén của bơm nhiên liệu.

    – Vòi phun: Vòi phun

    phun nhiên liệu vào

    các cửa nạp của các xi

    lanh theo tín hiệu từ

    ECU động cơ. Các tín

    hiệu từ ECU động cơ

    làm cho dòng điện

    chạy vào cuộn dây

    điện từ, làm cho

    píttông bơm bị kéo, mở

    van để phun nhiên liệu.

    Vì hành trình của pít

    tông bơm không thay

    đổi, lượng phun nhiên

    liệu được điều chỉnh tại

    thời điểm dòng điện

    chạy vào cuộn điện từ

    này.

    50

    ĐẠI CƯƠNG VỀ Ô TÔ

    Suốt thế kỷ XIX, ngành vận tải đã tiến hành các cuộc cách mạng. Đầu tiên là ngành

    đường sắt, đó là các đầu máy có khả năng vận chuyển những khối hàng khổng lổ. Cuối thế

    kỷ XIX, sự vận chuyển bằng đường bộ cũng bắt đầu tiến bộ với sự phát triển của xe hơi.

    Vận chuyển hàng không, bằng hình thức khí cầu cũng đã bắt đầu. Nhưng bước đột phá đó

    là chiếc phi cơ vận hành động lực đầu tiên do hai anh em nhà Wright ở Hoa Kỳ sáng chế.

    Sự vận chuyển đường thuỷ có khuynh hướng chậm hơn, bởi sự ma sát với nước. Tốc độ của

    tàu thuyền không cải thiên được nhiều so với trước đây, những loại tàu hiên đại chỉ đáp ứng

    vận tải trên các đoạn đường ngắn ( tàu cánh ngầm, tàu đêm không khí ).

    Các loại phương tiện vận tải.

    Có thể phân loại phương tiên vận tải theo những loại chính sau:

    + Phương tiên vận tải đường bộ.

    + Phương tiên vận tải đường sắt.

    + Phương tiên vận tải đường thuỷ.

    + Phương tiên vận tải hàng không.

    ô tô là phương tiên cơ giới đường bộ dùng để chở người, hàng hoá hoặc phục vụ thực hiên

    một nhiêm vụ đặc biệt.

    Lịch sử phát trien phương tiện vận tải ô tô.

    Năm 1650 chiếc xe có bốn bánh vận chuyển bằng các lò xo tích năng được thiết kế bởi

    nghê sỹ, nhà phát minh người ý Leonardo da Vinci. Sau đó là sự phát triển của nguổn động

    lực cho ôtô : động cơ gió, động có không khí nén. Năm 1769 đánh dấu sự ra đời của động

    cơ máy hơi nước ( khói đen, ổn , khó vận hành.. ) và vào thời kỳ này chiếc ô tô tải đầu tiên

    ra đời.

    Năm 1860 động cơ bốn kỳ chạy ga ra đời đánh dấu cho sự ra đời của ô tô con ( loại

    xe này dùng cho giới thượng lưu người Pháp).

    Năm 1864 động cơ bốn kỳ chạy xăng ra đời và sau 10 năm loại xe với động cơ này đạt

    được công suất 20 kw và có thể đạt vận tốc 40 km/h.

    Năm 1885, Karl Benz chế tạo một chiếc xe có một máy xăng nhỏ đó là chiếc ô tô đầu

    tiên.

    Năm 1891 ô tô điên ra đời ở Mỹ do hãng Morris et Salon ở Philadel sản xuất.

    Sau khi lốp khí nén ra đời, 1892 Rudolf Diesel đã cho ra đời động cơ Diesel và đã cho

    chế tạo hàng loạt. Vào thời gian này, đã hình thành tổng thể ôtô con, ôtô tải, ôtô chở người

    với lốp khí nén.

    Cuộc cách mạng xe hơi chỉ bắt đầu vào 1896 do Henry Ford hoàn thiên và bắt đầu lắp

    ráp hàng loạt lớn. Vào nhưng năm tiếp theo là sự ra đời các loại xe hơi của các hãng

    Renault và Mercedes (1901). Peugeot (1911).

    Ngày nay chiếc ô tô không ngừng phát triển và hiên đại, công nghiêp xe hơi đã trở

    thành ngành công nghiêp đa ngành.

    Xe hơi có hộp số tự động ra đời vào năm 1934

    Năm 1967 xe hơi có hê thống phun xăng cơ khí.

    ô tô phát triển đi cùng với tính năng an toàn: 1971 ABS: Anti-lock Brake System (hê

    thống trống bó cứng bánh xe khi phanh),1979 (Đk kỹ thuật số ), EBD: Electronic Brake

    Distrition (phân phối lực phanh điên tử), TRC: Traction Control (điều khiển lực kéo), điều

    khiển thân xe:Active Body Control (ABC)….

    Tốc độ của xe cũng được cải thiên không ngừng: Năm 1993 vận tốc của xe đạt 320 km/h

    và đến năm 1998, VMax= 378 km/h. Cho đến nay ô tô có thể đạt tốc độ lớn hơn 400km/h.

    2

    1. Khái niệm, phân loại
    2. Khái niệm

    Ồ tô là phương tiên cơ giới đường bô dùng để chở người, hàng hoá hoặc phục vụ thực

    hiên môt nhiêm vụ đặc biệt.

    1. 2. Phân loại

    a. Phân loại theo mục đích sử dụng.

    b. Phân loại theo loại nhiên liệu dùng

    3

    Logo một số ô tô

    ($ị)VOLKSWAGEN

    NISSAN

    VOLVO

    ISU2U

    $ SU2UKI

    0HINO

    (QỊD; MekonG AutO

    4

    1. Câu tạo chung ô tô

    ô tô cấu tạo gổm các phần sau:

    + Động cơ.

    + Phần gầm

    + Phần thân vỏ

    + Phần hê thống điên (không học trong học phẩn này có môn học riêng)

    1. Động cơ

    Động cơ là nguồn động lực phát ra năng lượng để ô tô hoạt động. Động cơ thường dùng

    trên ô tô là động cơ đốt trong kiểu piston.

    Nhiên liêu dùng cho động cơ: Xăng, Diesel, khí ga…

    Các bộ phận chính của động cơ:

    • Thân vỏ động cơ.
    • Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền
    • Cơ cấu phối khí
    • Hê thống cung cấp nhiên liêu
    • Hê thống làm mát
    • Hê thống bôi trơn
    • Hê thống điên.
    1. Gẩm ô tô
    • Hê thống truyền lực
    • Các bộ phận chuyển động
    • Các hê thống điều khiển
    1. Thân vỏ

    Dùng để chứa người lái hành khách, hàng hoá

    • ô tô tải: Cabin + thùng chứa hàng
    • ô tô chở người: Khoang người lái + khoang hành khách
    1. Hệ thông điên.
    • Hê thống điên động cơ: Hê thống khởi động, hê thống nạp, hê thống đánh lửa động

      cơ xăng.

    • Hê thống điên thân xe: Hê thống chiếu sáng, hê thống gạt nước mưa, hê thống điều

      khiển khác…

    1. Bô’ trí chung của ô tô
    2. Bô trí động cơ.

    + Vị trí đặt động cơ: Đặt trước, đặt giữa đặt sau ô tô

    + Bố trí: Ngang, dọc ô tô

    a. ớ tô con:

    5

    b.

    c.

    1. Động cơ đặt trước cầu trước chủ đông- đông cơ đặt ngang
    2. Động cơ đặt trước- cầu sau chủ động, động cơ đặt dọc
    3. Động cơ đặt sau cầu sau chủ động
    4. Động cơ đặt trước hai cầu chủ động.

    ô tô khách

    -ờ

    ( )

    < í

    -ữ

    a)

    b)

    ( )

    ô tô tải

    c)

    b)

    c)

    (—

    —)

    <

    )

    (—

    —)

    <

    >

    r

    1

    (

    (

    (

    )

    <—

    )

    <

    )

    -V

    (

    )

    (

    >

    e)

    f)

    6

    Chương I: ĐỘNG CƠ Ô TÔ

    Hiên nay động cơ thường được sử trên các ô tô là đông cơ đốt trong kiểu piston, nhiên

    liêu dùng cho loại động cơ này là xăng, Diesel, khí ga, khí H2… Ngoài động cơ đốt trong,

    trên một số ô tô còn sử dụng động cơ lai (Hybrid), động cơ điên.

    Trong bài giảng này chỉ giới thiêu về động cơ đốt trong kiểu piston.

    1. Những vân để chung vể đông cơ đốt trong

    Động cơ đốt trong nói chung, động cơ xăng và động cơ Diesel nói riêng kiểu piston

    thuộc loại động cơ nhiệt, hoạt động nhờ quá trình biến đổi hoá năng thành nhiệt năng do

    nhiên liệu trong buồng kín bị đốt cháy rổi chuyển sang dạng cơ năng. Toàn bộ quá trình này

    được thực hiện trong buồng kín của xy lanh động cơ

    Trên ô tô động cơ là bộ phận quan trọng quyết định đến các thông số cơ bản của ô tô

    như: công suất, tốc độ, trọng lượng hàng hoá hay hành khách chuyên chở của ô tô và các

    tính năng khác. Có tác động trực tiếp đến môi trường: gây ồn, gây ô nhiểm mối trường… do

    khí thải gây ra. Vì vậy, động cơ chiếm số % lớn về giá thành của cả ô tô (20^30%).

    1. Phân loại đông cơ:

    + Phân loại theo nhiên liệu :

    – Động cơ xăng

    Động cơ INNOVA

    7

    Động cơ Diesel KAMAZ V8

    • Động cơ dùng nhiên liêu khí (ga, H2..)
    • Động cơ Hybrid:

    + Phân loại theo chu chinh hoạt động:

    • Động cơ hai kỳ: Hiên nay không còn sử dụng trên ô tô
    • Động cơ bốn kỳ: Đang được sử dụng phổ biến trên các ôtô.

    + Phân loại theo cách bố trí xy lanh:

    Động cơ ô tô thường có nhiều hơn một xy lanh, có thể là: 3, 4, 6, 8,10, 12,…Do vậy, cần

    xắp xếp vị trí của các xy lanh hợp lý để đảm bảo động cơ làm việc hiệu quả. Hiên nay xy

    lanh được bố trí theo hai cách :

    • Động cơ có xy lanh bố trí thẳng hàng: Với động có có số xy lanh < 6

    8

      có ký hiệu ở bên ngoài thân vỏ ô tô. Ví dụ:V6 24V).
    1. Câu tạo chung đông cơ

    Các bộ phận chính của động cơ:

    • Thân vỏ động cơ.
    • Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền
    • Cơ cấu phối khí
    • Hệ thống cung cấp nhiên liệu
    • Hệ thống làm mát
    • Hệ thống bôi trơn
    • Hệ thống điện.(không giới thiệu ở bài giảng này)
    • Hệ thống điều khiển động cơ.
    1. Môt sô’ khái niệm và chỉ tiêu kỹ thuật của đông cơ đôt trong kiểu piston:
    • Điểm chết : Là vị trí mà tại đó piston đổi chiều chuyển động( không chuyển động tiếp

      được nữa). Có điểm chết dưới ( ĐCD) và điểm chết trên ( ĐCT), khi piston ở vị trí này thì thể

      tích của buồng công tác đạt giá trị Vmax và Vmin.

    Khoảng cách giữa hai điểm chết gọi là hành trình piston ( S).

    • Kỳ : là một phần của chu trình công tác xảy ra trong thời gian piston dịch chuyển một

      hành trình.

    • Chu trình công tác:
    • Thê’ tích công tác xy lanh: Là thể tích của buồng xy lanh và piston giữa hai điểm chết

    TTŨ2

    Vh = — S ( D: đường kính xy lanh, S là hành trình piston)

    – Tỷ sô’ nén : là tỷ số giữa Vmax và Vmin: s

    max

    min

    • Công suât, Mômen xoắn cực đại, sô’ vòng quay cực đại: (Kw; N.m; v/p)
    • Lương tiêu hao nhiên liệu: (g/Kwh, lit/100km)

    9

    Thông số động cơ:

    Động cơ

    1TR-FE

    (INNOVA)

    7KE

    (Zace)

    Số xy lanh và cách bố trí

    4-xi lanh thẳng hàng

    4-xi lanh thẳng hàng

    Cơ cấu phối khí

    16-xu páp, cam kép DOHC có

    VVT-i, dẫn động xích

    8-valve, OHV, dẫn động

    xích

    Dung tích xi lanh

    86.0 x 86.0

    80.5 X 87.5

    Tỷ số nén

    9.8

    9.1

    Hệ thống nhiên liệu

    L-EFI (Lucft)

    D-EFI (Druck)

    Hệ thống đánh lửa

    DIS

    Dùng bộ chia điện

    Công suất phát tối đa SAE-NET

    Xéc măng hơi số 1

    được xử lý PVD*

    Xéc măng hơi số 2

    được mạ Chrome

    Xéc măng dầu

    *PVD: Physical Vapor Deposition

    20

    1. Thanh truyền – Trục khuỷu

    a. Thanh truyền

    + Nhiệm vụ:

    Truyền lực từ Piston đến trục khuỷu trong kỳ sinh công và theo chiều ngược lại trong các

    kỳ khác.

    + Cấu tạo:

    b. Trục khuỷu

    + Nhiệm vụ:

    Tiếp nhận lực từ Piston do thanh truyền chuyể tới và biến lực thành mô men xoắn.

    + Cấu tạo: Trục khuỷu thường chế tạo bằng phương pháp dập hoặc đúc

    21

    22

    + Trục cân bằng

    1. Cơ câu phôi khí
    2. Công dụng, phân loại.

    Cơ cấu phối khí hay còn goi là hê thống phân phối khí có công dụng điều khiển quá trình

    trao đổi khí trong xy lanh. Thực hiên các công việc đóng mở các cửa nạp và cửa xả với mục

    đích nạp đầy không khí, hỗn hợp cháy (hỗn hợp cháy

    gổm xăng – không khí đối với đông cơ xăng) và thải

    sạch khí cháy ra khỏi xy lanh.

    Có thể phân loại hệ thống phân phối khí thành các

    loại sau:

    + Loại dùng trục cam – xupáp : loại này có kết cấu

    đơn giản được dùng phổ biến trên các loại đông cơ

    hiện nay.

    + Loại dùng van trượt: loại này có kết cấu phức tạp

    khó chế tạo, đa số dùng trong các xe đặc chủng như

    xe đua.

    + Loại dùng piston đóng mở cửa nạp và cửa thải ( của

    đông cơ hai kỳ) có kết cấu đơn giản, không phải điều

    chỉnh nhưng chất lượng trao đổi khí không cao.

    1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống

    phối khí dùng xupáp: 1: Trục cam; 2: Con đội; 3: Lò xo

    – Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp đặt xupáp; 4: Xupáp; 5: Náp máy; 6: Thân

    máy

    + Nguyên lý làm việc: Trục cam chuyển động quay nhờ dẫn động từ trục khuỷu của động

    cơ. Vấu cam trên trục cam quay đẩy con đội đi lên. Con đội đi lên nén lò xo lại và tỳ vào

    đuôi xupáp đẩy xupáp đi lên làm mở cửa nạp ( xả). Vấu cam sau khi qua điểm cao nhất (

    cửa mở lớn nhất) chuyển động đi xuống, lò xo bị giãn ra kéo xupáp chuyển động xuống

    đóng kín cửa nạp ( xả).

    ở loại này, toàn bộ cơ cấu phối khí bố trí ở thân

    động cơ nên chiều cao thân máy giảm, dễ bố trí trên

    các loại phương tiện vận tải tuy nhiên khó bố trí buồng

    cháy gọn nên loại này chỉ được dùng trong một số động

    cơ xăng.

    – Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo:

    Có hai loại là dẫn động trực tiếp và gián tiếp

    Loại dẫn động gián tiếp:

    + Nguyên lý làm việc: Chuyển động quay của trục

    khuỷu dẫn động trục cam 1 quay. Vấu cam quay tỳ lên

    con đội 2, đẩy con đội chuyển động đi lên, thông qua

    đũa đẩy7 làm cho đòn gánh 8, giàn cò 9 tỳ vào đuôi

    xupáp 4 đẩy xupáp chuyển động xuống phía dưới mở

    van nạp( xả), lò xo 3 bị ép lại. Khi vấu cam đi qua điểm

    cao nhất chuyển động quay xuống thông qua các chi

    tiết, lò xo bị giãn ra kéo xupáp trở lại vị trí đóng như ban

    đầu.

    1: Trục cam; 2: Con đôi; 3: Lò

    xo xupáp; 4: Xupáp; 5: Nắp

    máy; 6: Thân máy;7: Đũa đẩy;

    8: Đòn gánh; 9: Cò mổ

    Loại dẫn động trực tiếp:

    + Nguyên lý làm việc: ở loại này, vấu cam sẽ trực tiếp tỳ lên đuôi xupáp hoặc thông qua

    đòn gánh. Loại này có ưu điểm ít chi tiết xong việc dẫn động từ trục khuỷu lên trục cam rất

    xa( thông thường dùng dẫn động xích).

    Loại xupáp treo cho phép có được buồng cháy gọn nên có thể cho tỷ số nén cao và tăng

    hiệu quả của buồng cháy. Loại này được sử dụng rộng rãi cho cả động cơ xăng và động cơ

    điesel.

    24

    25

    26

    27

    28

    cảu xupáp

    Trục cò mò

    Chót dán hướng

    Vít diẽu chỉnh (T)

    Cỏ mỏ xupáp

    Xupãp xả

    Aupáp nạp

    Con an

    Vitdiẻu chình (2)

    cẳu xiipãp

    Trục cam

    Chéi dãn hướng

    Cò mõ XLipãp

    VH điéu Chĩnh (1)

    ‘^bn

    Cầu xupáp

    Vit diẻu chỉnh (2)

    ” ”

    Chỏi dán hưởng

    + Pha phối khí

    29

    + Điều chỉnh khe hở nhiêt

    Bạc dản hcớng/-

    Xiipáp j

    MáL xupáp

    Xupáp hút

    Xupáp hút

    Xupápxả

    30

    + Cơ cấu bánh răng phụ (bánh răng cắt kéo)

    Trong bánh răng dẫn động của trục cam có một bánh răng phụ dùng để giảm tiếng ồn

    Bánh răng phụ này luôn luôn được lò xo đẩy theo hướng quay, giảm khe hở của bánh răng

    bằng cách giữ ăn khớp với bánh răng dẫn động, để giảm tiếng ồn.

    Con đôi thuỷ lực: Tự động điều chỉnh khe hở nhiệt

    31

    Piston đẩy

    Buồng áp suất

    thấp

    Đường dầu

    Van bi 1 chiều

    Lò xo van bi

    Buồng áp suất cao

    Lò xo piston đẩy

    Piston

    đẩy

    Buồng

    áp

    suất

    32

    Tiêu chuẩn khí xả

    Un ^

    Tíùl OlìÙH

    ÌPỈi

    cõ í HC

    E-uyí

    Khi động cơ nổ máy và áp suất dầu vượt qua một mức xác định, dầu sẽ ép lên màng bên

    trong công tắc dầu. Nhờ thế, công tắc được ngắt ra và đèn cảnh báo áp suất dầu tắt.

    42

    Tốt nhất là nhiệt độ

    dầu động cơ không lên

    cao quá 100oC. Nếu

    nhiệt độ dầu lên trên

    125 o C thì các đặc tính

    bôi trơn của dầu sẽ bị

    huỷ hoại ngay. Vì vậy,

    một số động cơ có

    trang bị bộ làm mát

    dầu để duy trì đặc tính

    bôi trơn. Thông

    thường, toàn bộ dầu

    đều chảy qua bộ làm

    mát rồi sau đó đi đến

    các bộ phận của động

    cơ. Ở nhiệt độ thấp,

    dầu có độ nhớt cao

    hơn và có khuynh

    hướng tạo ra áp suất

    cao hơn. Khi chênh

    lệch áp suất giữa đầu

    vào và đầu ra của bộ

    làm mát vượt quá một

    trị số xác định, van an

    toàn sẽ mở, và dầu từ

    máy bơm sẽ bỏ qua bộ

    làm mát và đi tới các

    bộ phận khác của động

    cơ, nhờ thế mà tránh

    được sự cố.

    43

    1. Hệ thông cung câp nhiên liệu
    2. Công dụng

    Hê thống cung cấp nhiên liêu nói chung có nhiêm vụ cung cấp nhiên liêu đã tạo thành hỗn

    hợp cho động cơ phù hợp với mọi chế đô làm việc của đông cơ. Do những đặc điểm có tính

    chất đặc thù khác nhau nên hệ thống cung cấp nhiên liệu cho động cơ xăng và động cơ

    Diesel có khác nhau.

    1. Phân loại
    2. Hệ thống cung cấp nhiên liệu đọng cơ xăng:
    • Công dụng : Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng có nhiệm vụ hoà trộn xăng và

    không khí theo một tỷ lệ nhất định theo các chế độ làm việc, đưa vào buồng đốt và đưa

    khí cháy ra khỏi buồng đốt của động cơ

    • Phân loại:

    + Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng chế hoà khí:

    + Hệ thống nhiên liệu động cơ phun xăng ( cơ khí, điện tử).

    • Hệ thông cung câp nhiên liệu cho đông cơ xăng dùng che hoà khí:

    Nhiệm vụ:

    Chuẩn bị và cung cấp hỗn hợp xăng và không khí, đảm bảo số lượng và thành phần

    hỗn hợp luôn phù hợp với mọi chế độ làm việc của động cơ. Dự trữ, cung cấp, lọc sạch

    nhiên liệu và không khí.

    Hệ thống được chia làm hai loại :

    + Loại chảy cưỡng bức: có bơm chuyển nhiên liệu.

    + Loại tự chảy: Không có bơm chuyển nhiên liệu.

    • Tỷ lệ không khí-nhiên liệu (hỗn hợp cháy)

    Trong động cơ đốt trong kiểu piston thì tỷ lệ giữa xăng và không khí gọi là hỗn hợp cháy

    là lượng không khí cần để đốt cháy hết lượng nhiên liệu. Khi lượng không khí quá nhiều

    hoặc quá ít thì xăng cháy không tốt, dẫn đến cháy không hết.Tối thiểu phải có 14,7 phần

    không khí để đốt cháy hoàn toàn một phần xăng. Tỷ lệ này được gọi là tỷ lệ không khí-

    nhiên liệu lí thuyết. Tuy nhiên, trên thực tế thì dù xăng đã được phun vào động cơ theo tỷ

    lệ lí thuyết, không phải toàn bộ xăng đều được hoá hơi và trộn với không khí. Vì thế, trong

    một số điều kiện cần phải sử dụng tỷ lệ hỗn hợp đậm hơn

    *Các chế độ làm việc của động cơ:

    • Khi khởi động:

    Khi khởi động, thành của đường ống nạp, các xy lanh và nắp quy lát còn lạnh, nên nhiên

    liệu được phun vào bị dính lên các thành. Trong trường hợp này hỗn hợp không khí-nhiên

    liệu trong buồng đốt bị nhạt đi. Vì thế cần có hỗn hợp không khí-nhiên liệu đậm.

    • Hâm nóng động cơ:

    Nhiệt độ của nước làm mát càng thấp, xăng càng khó hoá hơi, làm cho xăng bắt lửa

    kém. Vì thế cần hỗn hợp không khí-nhiên liệu đậm

    • Khi tăng tốc:

    Khi bàn đạp ga được ép xuống, sẽ xuất hiện sự trì hoãn trong cung cấp nhiên liệu do

    thay đổi tải trọng, dẫn đến hỗn hợp nhiên liệu nghèo đi. Vì vậy, cần bổ sung một lượng

    nhiên liệu phun vào hỗn hợp.

    • Khi chạy với tốc độ không đổi:

    Sau khi động cơ đã được hâm nóng, hỗn hợp nhiên liệu cung cấp cho động cơ gần như

    tỷ lệ không khí-nhiên liệu lí thuyết

    • Khi chịu tải nặng:

    44

    Khi cần sản ra công suất lớn, động cơ được cung cấp hỗn hợp nhiên liệu hơi giàu để

    giảm nhiệt độ đốt cháy và đảm bảo toàn bộ lượng không khí cung cấp sẽ được sử dụng để

    đốt cháy.

    – Khi giảm tốc độ:

    Khi không cần công suất lớn, nhiên liệu được cắt giảm một phần để làm sạch khí xả.

    Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hê thống cung cấp nhiên liêu dùng chế hoà khí loại

    chảy cưỡng bức dùng trên động cd ôtô:

    1. bình xăng, 2. lọc xăng; 3.bơm xăng; 4. buồng phao; 5. gíclơ;

      6. họng khuyếch tán; 7. bướm ga

    Bơm xăn

    Xăng

    từ bình chứa 1 được bơm hút 3 qua lọc đến buồng nhiên liệu (buồng phao) của bộ chế hoà

    khí. Cơ cấu van kim-phao giữ cho mức xăng trong bình luôn ổn định trong suốt quá trình

    làm việc. Trong quá trình nạp,

    không khí được hút vào động cơ

    phải lưu động qua họng khuếch

    tán 6 có tiết diện bị thu hẹp. Do

    tác dụng của độ chân không,

    xăng được hút ra từ buồng phao

    qua gíclơ 5. Sau khi ra khỏi

    họng khếch tán, nhiên liệu được

    dòng không khí xé tơi bay hơi

    và hoà trộn tạo thành hỗn hợp

    nạp vào buồng đốt của động

    cơ. Lượng nhiên liệu vào hay ít

    nhờ bướm ga 7.

    ♦ Hệ thông phun xăng điện tử:

    Hệ thống phun xăng điện tử được chia thành hai loại

    + Hệ thống phung xăng trực tiếp GDI

    + Hệ thống phung xăng trên đường ống nạp: được dùng phổ biến hiện nay

    • Phung đơn điểm: một vòi phun cho các xi lanh (ít dùng)
    • Phung đa điểm: mỗi xi lanh có một vòi phun riêng (dùng phổ biến)

    45

    Hệ thống EFI sử dụng các cảm biến khác nhau để phát hiện tình trạng của động cơ và

    điều kiện chạy xe. ECU động cơ tính toán lượng phun nhiên liệu tối ưu và điều khiển cho

    các vòi phun phun nhiên liệu

    ECU động cơ: tính thời gian phun nhiên liệu tối ưu dựa vào các tín hiệu từ các cảm biến.

    Cảm biến lưu lượng khí nạp hoặc cảm biến áp suất đường ống nạp: Cảm biến này

    phát hiện khối lượng không khí nạp hoặc áp suất của ống nạp.

    Cảm biến vị trí trục khuỷu: Cảm biến này phát hiện góc quay trục khuỷu và tốc độ của

    động cơ.

    Cảm biến vị trí trục cam: Cảm biến này phát hiện góc quay chuẩn và thời điểm của trục

    cam.

    Cảm biến nhiệt độ nước: Cảm biến này phát hiện nhiệt độ của nước làm mát.

    Cảm biến vị trí bướm ga: Cảm biến này phát hiện góc mở của bướm ga.

    Cảm biến oxy: Cảm biến này phát hiện nồng độ của oxy trong khí xả.

    MPI: Multi Point Injection

    46

    + Các loại EFI:

    Có hai loại hệ thống EFI được phân loại theo phương pháp phát hiện lượng không khí

    nạp.

    vào đường ống nạp. Có hai phương pháp phát hiện: Một loại trực tiếp đo khối không khí

    nạp, và một loại thực hiện các hiệu chỉnh dựa vào thể tích không khí.

    – D-EFI (Loại điều khiên áp suât đường ống nạp)

    Loại này đo áp suất trong đường ống nạp để phát hiện lượng không khí nạp theo tỷ trọng

    của không khí nạp.

    + Các bô phận chính của hệ thông phun xăng điện tử:

    • Bình nhiên liệu
    • Cụm bơm nhiên liệu

    Bơm nhiên liệu

    Lưới lọc của bơm nhiên liệu

    Bộ lọc nhiên liệu

    ^ Bộ điều áp(có loại lắp sau ống phân phối)

    • Ống phân phối
    • Vòi phun
    • Bộ giảm rung động

    47

    – Bơm nhiên liêu: Bơm nhiên liệu được lắp trong bình nhiên liệu và được kết hợp với bộ lọc

    nhiên liệu, bộ điều áp, bộ đo nhiên liệu, v.v..

    48

    – Bộ điều áp: Bộ điều áp này điều chỉnh

    áp suất nhiên liệu vào vòi phun ở 324

    kPa (3.3 kgf/cm2). (Các giá trị này có thể

    thay đổi tuỳ theo kiểu của động cơ).

    Ngoài ra, bộ điều áp còn duy trì áp suất

    dư trong đường ống nhiên liệu cũng

    như cách thức duy trì ở van một chiều

    của bơm nhiên liệu.Có hai loại phương

    pháp điều chỉnh nhiên liệu.

    Loại 1: Loại này điều chỉnh áp suất

    nhiên liệu ở một áp suất không thay đổi.

    Khi áp suất nhiên liệu vượt quá lực ép

    của lò xo trong bộ điều áp, van này mở

    ra để trả nhiên liệu trở về bình nhiên

    liệu và điều chỉnh áp suất.

    Loại 2: Loại này có ống phân phối liên

    tục điều chỉnh áp suất nhiên liệu để giữ

    cho áp suất nhiên liệu cao hơn áp suất

    được xác định từ áp suất đường ống

    nạp.

    Hoạt động cơ bản cũng giống như

    loại 1, nhưng độ chân không của đường

    ống nạp được đặt vào buồng trên của

    màng chắn, áp suất nhiên liệu được

    điều chỉnh bằng cách thay đổi áp suất

    nhiên liệu khi van mở ra theo độ chân

    không của đường ống nạp. Nhiên liệu

    được trả về bình nhiên liệu qua ống hồi

    nhiên liệu.

    49

    – Bộ giảm rung động: Bộ giảm rung

    này dùng một màng ngăn để hấp thụ

    một lượng nhỏ xung của áp suất nhiên

    liệu sinh ra bởi việc phun nhiên liệu và

    độ nén của bơm nhiên liệu.

    – Vòi phun: Vòi phun

    phun nhiên liệu vào

    các cửa nạp của các xi

    lanh theo tín hiệu từ

    ECU động cơ. Các tín

    hiệu từ ECU động cơ

    làm cho dòng điện

    chạy vào cuộn dây

    điện từ, làm cho

    píttông bơm bị kéo, mở

    van để phun nhiên liệu.

    Vì hành trình của pít

    tông bơm không thay

    đổi, lượng phun nhiên

    liệu được điều chỉnh tại

    thời điểm dòng điện

    chạy vào cuộn điện từ

    này.

    50

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Ngực Phụ Nữ Và Sự Phát Triển Ngực Vào Tuổi Dậy Thì
  • Cấu Tạo Bên Trong Và Bên Ngoài Của Nồi Chiên Không Dầu
  • Nơron Thần Kinh – Cấu Tạo Và Phân Loại Các Chức Năng Cơ Bản
  • Tổng Quan Về Chức Năng Não
  • Máu Là Gì? Chức Năng Của Máu
  • Cấu Tạo Ô Tô Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của 1 Viên Pin Và Phản Ứng Hóa Học Bên Trong Pin
  • Pin Lithium Là Gì? Cấu Tạo Và So Sánh Chi Tiết So Với Pin Ắc Quy Chì
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời Solar Panel
  • Cấu Tạo Pin Năng Lượng Mặt Trời
  • Cấu Tạo Của Pin Điện Thoại Và Hoạt Động Ra Sao? Như Thế Nào?
  • Học liệu

    Cấu tạo ô tô điện

    • Học liệu
    • https://news.oto-hui.com/cau-tao-cua-mot-chiec-o-to-dien/

    Cả xe điện hạng nặng & hạng nhẹ đều có sẵn trên thị trường. Nó thường đắt hơn các loại xe thông thường và xe hybrid với kiểu dáng tương tự, mặc dù một vài chi phí có thể được tiết kiệm thông qua tiền nhiên liệu, thuế hoặc ưu đãi của nhà nước.

    Cấu tạo của một chiếc xe điện.

    Cấu tạo của một chiếc ô tô điện

    1. Ắc quy phụ: Trong một chiếc xe truyền động điện, nguồn pin phụ cung cấp năng lượng cho các thiết bị trên xe hoạt động.

    2. Cổng sạc: Cổng sạc cho phép phương tiện kết nối với nguồn điện bên ngoài để sạc ắc-quy

    3. Bộ chuyển đổi DC/DC: Thiết bị này chuyển đổi nguồn DC áp cao từ ắc quy thành nguồn DC áp thấp cần thiết để các thiết bị trên xe hoạt động & sạc lại cho ắc quy phụ.

    4. Động cơ điện/Motor điện: Sử dụng năng lượng từ bộ nguồn ắc qui, motor này dẫn động các bánh xe. Vài phương tiện còn sử dụng tổ hợp động cơ – máy phát (motor generators) thực hiện cả 2 chức năng truyền động và tái sinh/hồi phục năng lượng.

    6. Bộ điều khiển điện tử công suất (Power electronics controller): Bộ phận này quản lý dòng năng lượng điện được cung cấp bởi ắc quy, điều khiển tốc độ của motor điện và momen xoắn mà nó tạo.

    7. Hệ thống làm mát (Thermat System): Hệ thống này duy trì một phạm vi nhiệt độ hoạt động thích hợp của động cơ/motor điện & các bộ phận khác.

    8. Bộ ắc quy kéo: Lưu trữ điện để cung cấp cho motor.

    9. Truyền động (điện) – Transmission (electric):

    Phạm vi hoạt động.

    Ngày nay, xe điện thông thường có phạm vi hoạt động trong mỗi lần sạc ngắn hơn so với các phương tiện thông thường tương đương trong mỗi lần cung cấp đầy nhiên liệu. Hiệu quả & phạm vi lái xe của xe điện thay đổi đáng kể dựa trên điều kiện lái xe. Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp bên ngoài có xu hướng giảm phạm vi vì phải sử dụng nhiều năng lượng hơn để điều chỉnh nhiệt độ cabin. Tốc độ xe cao làm cho phạm vi giảm vì năng lượng cần thiết để vượt qua lực cản tăng, so với chạy nhanh dần đều, tăng tốc đột ngột làm giảm phạm vi. Tải nặng hoặc tăng độ nghiêng đáng kể cũng làm giảm phạm vi hoạt động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Xe Ô Tô Điện Trẻ Em
  • Tivi Oled Là Gì? Có Điểm Gì Nổi Trội So Với Tivi Led Thường?
  • Màn Hình Oled Là Gì? Cấu Tạo Của Màn Hình Oled
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Màn Hình Oled
  • Nguyên Lý Và Cấu Tạo Máy Biến Áp 3 Pha
  • Cấu Tạo Cơ Bản Của Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Máy Hút Nhớt Xe Máy Ô Tô Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Tự Kiểm Tra Và Bảo Dưỡng Máy Lạnh Ô Tô Cực Đơn Giản
  • Cấu Tạo Thang Máy Tải Ô Tô (Xe Hơi).
  • Cấu Tạo Máy Rửa Xe Hơi Nước Nóng (Kỹ Thuật)
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Phanh Tay Ô Tô
  • Nếu bạn đang bắt đầu tìm hiểu về ô tô, cấu tạo cơ bản của ô tô gồm những gì? Ô tô gồm những hệ thống nào? Bài viết này sẽ giúp bạn tìm được câu trả cho những câu hỏi này.

    Cấu tạo cơ bản của ô tô chia thành các thành phần chính như sau:

    Là nguồn năng lượng cơ học có nhiệm vụ cung cấp công suất, momen xoắn đến các bánh xe chủ động. Từ đó nhằm làm cho ô tô di chuyển. Phần lớn động cơ ô tô sử dụng là loại động cơ đốt trong 4 kì. Tuy nhiên hiện tại động cơ hybrid hay động cơ điện đang được chú trọng phát triển. Tương lai chúng sẽ dần thay thế cho động cơ đốt trong. Nguyên nhân do vấn đề ô nhiễm môi trường.

    Kết cấu chung của khung gầm ô tô bao gồm nhiều hệ thống chính với những nhiệm vụ, vai trò khác nhau.

      Hệ thống treo: dùng để nâng đỡ động cơ và toàn bộ thân xe. Nó vừa đòi hỏi phải có độ cứng cao vừa phải đảm bảo độ giảm xóc, giúp hạn chế tần số dao động khi xe di chuyển.

    Là phần công tác hữu ích trong các thành phần cấu tạo cơ bản của ô tô. Có thể dùng để chở khách hoặc hàng hóa. Đối với xe tải là buồng lái và thùng xe. Đối với xe khách và xe con là chỗ người ngồi lái và hành khách.

    Đây thành phần đóng vai trò ngày càng quan trọng cấu tạo cơ bản của ô tô. Tuy rằng diện tích nó chiếm rất ít so với toàn bộ xe. Nhiều công nghệ thông minh đang được tích hợp nhờ hệ thống điện – điện tử ô tô. Đỉnh cao hiện tại của sự thông minh là khái niệm xe tự hành Self-driving.

    • Các thiết bị tiện nghi: bên trong buồng lái ô tô như radio, video, máy sưởi, hệ thống điều hòa, gạt nước,…
    • Các hệ thống khác: hệ thống cung cấp điện, hệ thống khởi động, hệ thống đánh lửa – phun nhiên liệu, hệ thống cung cấp nhiên liệu, hệ thống điều khiển động cơ, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phụ Kiện Xe Ô Tô Điện Trẻ Em Giá Rẻ
  • Sự Thật Về Bức Hình Tuyến Vú Khiến Nhiều Người Kinh Ngạc
  • Tại Sao Đàn Ông Thích Sờ Ngực Và Vùng Kín Phụ Nữ
  • Tử Vi Việt Cho Người Việt Năm 2022
  • Bộ Ngực Phụ Nữ, Cấu Tạo Vú Phụ Nữ
  • Cấu Tạo Ắc Quy Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Bình Ắc Quy Xe Đạp Điện Gồm Những Gì ? Chi Tiết A
  • Ắc Quy Khô Là Gì? Ắc Quy Ướt Là Gì? Nên Dùng Loại Nào Tốt?
  • Trình Bày Cấu Trúc Hóa Học Và Chức Năng Của Phân Tử Atp
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Bộ Não
  • Cấu Tạo Não Bộ Con Người Và Cách Phát Huy Sức Mạnh Của Não Bộ
  • Ắc quy là một bộ phận chứa điện của các hệ thống máy móc trong mỗi phương tiện. Nó có chức năng tích trữ nguồn điện.

    Ắc quy hoạt động dựa vào quá trình biến đổi hóa năng thành điện năng. Nhằm tích trữ nguồn năng lượng điện và cung cấp cho các hệ thống sử dụng điện.

    Ắc quy trên ô tô hoạt động cũng tương tự như các loại ắc quy khác. Nó là một trong những bộ phận quan trọng nhất của ô tô. Ắc quy giúp khởi động xe khi máy phát chưa hoạt động, cung cấp điện cho các hệ thống như chống trộm, đèn báo khi xe không nổ máy. Khi xe đã khởi động và máy phát chạy, các hệ thống điện trên xe sử dụng điện từ máy phát. Ắc quy ngừng hoạt động và được sạc lại điện.

    Người dùng hoàn toàn có thể sử dụng máy nạp ắc quy để sạc điện. Và sử dụng ắc quy nhiều lần trước khi thay thế. Trong thực tế, ắc quy còn được biết đến với những tên gọi như acquy, bình accu, bình ắc quy, ắc quy lưu điện, ắc quy tích điện.

    Thông thường một bình ắc quy thường có hình hộp chữ nhật. màu trắng hoặc đen, có nắp đậy chặt bên trên. Đặc biệt điểm nhận dạng ắc quy dễ dàng nhất đó là có 2 cực lồi phía trên là 2 cực âm dương của bình. Mỗi cực sẽ có màu sắc khác nhau, thường là màu xanh cho cực dương và màu đỏ với cực âm

    Cấu tạo bên trong của bình ắc quy gồm nhiều ngăn nhỏ. mỗi ngăn có chứa dung dịch H2SO4. Cùng với đó là các bản cực âm và cực dương có tấm chắn ngăn cách, được nối với nhau bằng thanh nối.

    Các thành phần của bình ắc quy bao gồm

    Điện áp được ghi trên mỗi bình ắc quy thường thấy là 6V, 12V, 24V . Tuy nhiên điện áp thực tế của ắc quy cung cấp lại lớn hơn. Ví dụ với bình ắc quy có điện áp 12V có thể cung cấp nguồn điện có điện áp tới 13V. Dung lượng của ắc quy phụ thuộc vào điện áp của nó.

    Nếu hệ thống điện của xe chỉ phù hợp với ắc quy có điện áp 12V nhưng lại sử dụng loại ắc quy có điện áp 24V thì sẽ gây hỏng hệ thống điện của xe. Do đó phải lựa chọn ắc quy với điện áp phù hợp.

    Dung lượng là thông số cơ bản của ắc quy, tham số này cho biết khả năng lưu trữ điện năng của ắc quy. Đơn vị tính thông thường của tham số này là Ah (Ampe giờ). Ví dụ một ắc quy có dung lượng là 50Ah thì sẽ có khả năng phát ra một dòng điện 5A trong 10h liên tục, hoặc 10A trong 5 giờ liên tục. Nếu cường độ dòng điện phóng ra càng lớn thì dung lượng ắc quy còn lại càng nhỏ và ngược lại.

    Ắc quy khô là dòng sản phẩm ắc quy hiện đại ngày nay. Nó được thiết kế kín và không cần phải thêm nước định kỳ. Bản chất của ắc quy khô không phải khô hoàn toàn. Nó vẫn chứa dung dịch axit H2SO4 tuy nhiên thay vì ở dạng nước nó sẽ được trang bị ở dạng gel khá đặc.

    Dù vậy nó được gọi là ắc quy khô là dùng để phân biệt với ắc quy nước thông thường.

    + Ưu điểm của ắc quy khô

    • Ắc quy khô có thể sử dụng trong thời gian dài. Để lâu không sử dụng vẫn không lo hết điện
    • Không gây ra mùi khó chịu do không có khí sinh ra bên ngoài
    • Không cần bảo dưỡng thường xuyên.
    • Dòng điện nạp cao, sau khi phát dòng điện lớn có thể phục hồi điện áp nhanh hơn.
    • Không cần bổ sung điện dịch trong quá trình sử dụng
    • Được ứng dụng nhiều công nghệ mới vì vậy có độ bền cao và rất khỏe
    • Sạch sẽ, an toàn hơn so với ắc quy nước bởi phần kim loại xung quanh không bị ăn mòn bởi hơi axit

    + Nhược điểm của ắc quy khô

    • Thường ắc quy khô sẽ phải nhập khẩu từ nước ngoài. Do đó giá thành khá cao.
    • Khi ắc quy hết điện sẽ hết đột ngột chứ không hết từ từ như ắc quy nước. Khi không có sự chuẩn bị người sử dụng ô tô sẽ gặp khó khăn khi đang di chuyển.

    Ắc quy nước có cấu tạo gồm các ngăn nhỏ chứ axit H2SO4 dạng lỏng. Nên nó được gọi là ắc quy nước. Axit trong ắc quy có tính ăn mòn cao, mùi khó chịu. Người dùng muốn thay thế, tháo lắp cần tuyệt đối cẩn trọng vì có thể gây nguy hiểm.

    + Ưu điểm của ắc quy nước

    • Có dòng điện khỏe hơn loại ắc quy khô
    • Cấu tạo đơn giản hơn vì vậy giá thành của chúng cũng khá rẻ
    • Có thể tháo ra dễ dàng để sử dụng cho các thiết bị điện khác phục vụ thắp sáng, quạt làm mát…
    • Khi để lâu vẫn có thể hồi điện

    + Nhược điểm của ắc quy nước

    • Phải bảo dưỡng thường xuyên
    • Phải nạp điện định kỳ, thường là 3 tháng/lần nếu không được nối với các thiết bị dùng điện
    • Khi nạp có thể sẽ gây nên khí có mùi khó chịu
    • Có tuổi thọ thấp hơn so với dòng ắc quy khô
    • Khi axit bốc hơi, có thể sẽ gây gỉ bên trong nắp máy

    Hiện nay có nhiều hãng ắc quy trên thị trường. Và cũng đồng thời với nhiều mẫu mã, kiểu dáng và mức giá khác nhau

    Chúng tôi khuyên bạn nên mua những loại ắc quy của các hãng danh tiếng để đảm bảo hoạt động ổn định nhất cho xe ô tô

    Các hãng sản xuất ắc quy ô tô tốt nhất

    Ắc quy Amaron là thương hiệu sản xuất ắc quy nổi tiếng đến từ Ấn Độ. Sản phẩm của hãng Amaron có độ bền cao, được sản xuất và chế tạo trên dây chuyền máy móc và trang thiết bị hiện đại, được kiểm định khắt khe về chất lượng sản phẩm.

    Công nghệ tráng bạc cao cấp của Amaron giúp tăng thêm khả năng tích điện cho ắc quy. Đồng thời cường độ phóng điện cao hơn so với những loại ắcquy khác.

    Hiện tại, mức giá của ắc quy ô tô Amaron dao động từ 1.450.000 – 1.850.000 đồng

    Thương hiệu Rocket là nhà sản xuất thiết bị ắc quy danh tiếng của Hàn Quốc, do tập đoàn Global Battery làm chủ. Sản phẩm được đầu tư nghiên cứu và ứng dụng những công nghệ mới nhất. Nên khách hàng sử dụng ắc quy Rocket hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng sản phẩm. Có thể sử dụng lâu dài, thời gian lên đến 5 năm.

    Bình ắc quy ô tô Rocket có ưu điểm là năng suất khởi động nhanh. Dòng điện ổn định. Ngoài ra ắcquy còn có kích thước nhỏ gọn và kích thước nhẹ.

    Giá mỗi sản phẩm ắcquy Rocket cho ô tô có giá từ 1.350.000đ – 1.750.000 đồng tùy từng dòng điện áp.

    Nhà sản xuất ắc quy Atlas cũng là một thương hiệu đến từ Hàn Quốc. Lịch sử ra đời và quá trình phát triển hơn 70 năm tuổi. Hiện tại Atlas đã có chỗ đứng nhất định trên thị trường và là một trong những nhà cung cấp sản phẩm ắc quy ô tô, xe máy,… lớn nhất thế giới.

    Sản phẩm của Atlas thiết kế với hình thức đẹp mắt, nhiều mẫu mã đa dạng trong khi giá thành cực kỳ hợp lý.

    Mức giá bình ắc quy ô tô Atlas chỉ từ 1.200.000đ. Với lợi thế cạnh tranh về giá, ắc quy của Atlas hứa hẹn sẽ làm mưa làm gió trên thị trường cung cấp ắc quy ô tô.

    Một thương hiệu nổi tiếng khác trên thị trường cung cấp ắc quy ô tô đó là Varta. Hãng này đang chiếm tới 1/3 thị phần cung cấp awscquy xe ô tô trên toàn thế giới. Varta là thương hiệu của Đức, nơi có ngành công nghiệp ô tô số 1 thế giới. Nên không khó hiểu khi các hãng xe danh tiếng và lâu đời của Đức lựa chọn Varta làm nhà cung cấp ắc quy cho xe hơi của mình. Từ những mẫu xe bình dân cho đến các thương hiệu cao cấp, ắc quy Varta đều có thị phần cho riêng mình.

    Công nghệ Power Frame độc quyền của Varta giúp ắc quy khi hoạt động tăng cường lưu lượng dòng điện. Hạn chế hao phí và sự va đập trong khi xe di chuyển. Ngoài ra nó còn giúp nguồn điện của xe ổn định, tối ưu nhất. Chống chịu sự ăn mòn do điều kiện khắc nghiệt tại một số vùng và giúp chiếc xe luôn hoạt động tốt.

    Giá bình ắc quy ô tô varta được nhập khẩu nguyên hộp từ Đức lên đến 1.800.000 – 3.000.000 đồng.

    Một bình ắc quy của ô tô có thể sử dụng trong thời gian dài ngắn khác nhau. Tùy thuộc vào việc người dùng xe có sử dụng đúng cách hay không. Ngoài ra còn có một số yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của ắc quy là:

    Sử dụng xe ô tô trong điều kiện thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh. Sẽ làm các thành phần hóa học trong ắc quy bị ảnh hưởng. Dẫn đến hỏng hóc hoặc nguồn điện cấp ra bị yếu. Khi phải đỗ xe dưới trời nắng, hãy dùng một tấm bạt, hoặc vải che nắp động cơ lại. Để bảo vệ cho ắc quy và hệ thống động cơ không bị quá nhiệt. Nhiều tài xế lựa chọn cách dán film cách nhiệt ô tô tại Hải Dương để bảo vệ xe tốt nhất trong điều kiện thời tiết nắng nóng này.

    Hành vi lái xe cũng ảnh hưởng lớn đến tuổi thọ ắc quy ô tô. Có nhiều người sau khi rời xe không chú ý đến những thiết bị điện trong xe đã tắt chưa. Nếu quên một vài chi tiết như điều hoàn, đèn trần cũng sẽ khiến ắc quy bị giảm điện nhanh chóng.

    Vậy tuổi thọ của ắc quy là bao lâu ?

    Bình thường nếu ắc quy ô tô được bảo dưỡng thường xuyên. Hệ thống sạc cho ắc quy hoạt động bình thường thì tuổi thọ có thể kéo dài tới 100.000 km. Tương đương thời gian sử dụng khoảng 4 năm. Trên thực tế ắc quy ô tô chỉ sử dụng được khoảng 2 – 3 năm. Khi kết thúc thời gian này cần phải thay thế ngay.

    Trên một số mẫu xe khi đèn cảnh báo sự cố ắc quy hiển thị ở bảng đồng hồ. Thì có nghĩa là ắc quy của xe đang gặp vấn đề, bạn cần phải kiểm tra và tìm ra nguyên nhân. Hoặc thay ắc quy để tránh gặp phải những sự cố đáng tiếc.

    Nếu bạn khởi động xe bằng chìa khóa, hoặc nút bấm, mà xe nổ yếu, hoặc có tiếng rất dài nhưng vẫn không thể nổ máy. Thì có thể ắc quy xe đã bị yếu. Nếu nổ máy thành công, bạn hãy để xe nổ trong vòng 30 phút để máy phát điện sạc lại cho ắc quy. Rồi thử tắt máy khởi động lại, nếu tình trạng khó khởi động vẫn diến ra. Thì ắc quy trên ô tô của bạn đã bị hỏng hóc, cần phải thay thế một bình ắc quy mới.

    3/ Động cơ không quay, không có đèn nào sáng trên bảng táp lô

    Đây là trường hợp nặng nhất của ắc quy ô tô. Khi khởi động xe không có tín hiệu, đề máy cũng không phát ra tiếng đề nổ. Các đèn báo hiệu không sáng, các hệ thống điện không hoạt động. Thì ắc quy của xe đã bị hỏng hoàn toàn. Và cần thiết phải thay bình ắc quy mới.

    Khi xe hoạt động với cường độ lớn liên tục, khoang động cơ quá nóng mà không thể tản nhiệt hoặc giải nhiệt. Sẽ làm cho phần vỏ ắc quy, thường làm bằng nhựa, bị tác động. Dẫn đến bị phù, hoặc bị giãn nở, gây hư hại đến các cấu tạo bên trong của ắc quy. Không chỉ thế nó còn dễ gây nguy hiểm, cháy nổ trong quá trình sử dụng.

    Cách tháo bình ắc quy ô tô

    Để tháo bình ắc quy ô tô không phải là việc quá phức tạp. Tuy nhiên, chúng ta cần phải nắm rõ một số nguyên tắc để đảm bảo an toàn cho bản thân cũng như để việc tháo bình ắc quy diễn ra thuận lợi.

    Trước khi tháo bình ắc quy ô tô, chúng ta cần chuẩn bị các dụng cụ, đồ bảo hộ sau

    + Găng tay cao su, kính mắt bảo hộ

    + Cờ lê

    + Khăn lau

    Quy trình tháo bình ắc quy xe ô tô :

    Bước 1 : Trước tiên, bạn cần phải đỗ xe ở vị trí thông thoáng. Trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ. Bạn tắt hoàn toàn bộ phận đánh lửa trên xe để phòng chống cháy nổ.

    Khi mở nắp capo xe, bạn cần phải dùng thanh chống để cố định nắp capo. Cố định thanh chống một cách an toàn để chúng không bị sập xuống trong quá trình làm việc.

    Bước 2: Xác định vị trí ắc quy của ô tô. Vị trí lắp ắc quy phổ biến trên xe hơi là ở hai bên khung xe. Trên một số dòng xe vị trí đặt ắc quy có thể nằm ở dưới thảm trong thân xe.

    Bước 3: Xác định hai cực của ắc quy. Bạn cần phân biệt cực dương (+) và cực âm (-). Sau khi xác định vị trí cực dương, cực âm. Tiến hành dùng cờ lê tháo bình ắc quy: Tháo cực âm trước, tháo cực dương sau.

    Lưu ý: Tháo cực dương của ắc quy trước có thể khiến ô tô bị chập mạch điện. Khi tháo ắc quy, cần tháo rời thêm tất cả các bộ phận kết nối ắc quy và xe.

    Các bước lắp đặt bình ắc quy mới cho xe hơi bao gồm:

    Bước 1: Bạn dùng khăn vệ sinh đầu cực và khay đựng ắc quy sạch sẽ. Nếu thấy đầu cực ắc quy có dấu hiệu bị ăn mòn. Thì cần phải thay thế chi tiết này để đảm bảo ắc quy ô tô có thể hoạt động ổn định.

    Bước 2: Đặt ắc quy mới vào khay đựng bình trên xe. Dùng cờ lê để nối đầu cực với bình ắc quy ô tô. Thứ tự lắp đặt các đầu cực ngược lại với khi tháo: Lắp đầu cực dương trước, đầu cực âm sau. Sau đó lắp tất cả các bộ phận kết nối ắc quy với khay đựng bình để đảm bảo ắc quy không bị xê dịch trong quá trình xe di chuyển.

    Bước 3: Sau khi đã lắp đặt ổn định, bạn hãy phun dung dịch chống ăn mòn vào các cực trên ắc quy để hạn chế quá trình ăn mòn.

    Bước 4: Đóng nắp capo, khởi động xe để kiểm tra xem quá trình khởi động có sự cố gì không. Nếu động cơ khởi động nhanh và mượt mà, tức quá trình thay ắc quy đã thành công.

    Còn nếu vẫn gặp phải sự cố, bạn nên liên hệ với các garage ô tô để họ có phương án xử lý kịp thời giúp bạn.

    Liên hệ 0982-784-333 để được tư vấn miễn phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Ắc Quy Axit Sử Dụng Trên Xe Ô Tô
  • Nguyên Lý Hoạt Động & Cấu Tạo Của Ắc Quy
  • Cấu Tạo Ắc Quy Axit
  • Amidan Là Gì? Thành Phần Cấu Tạo Và Vai Trò Của Amidan
  • Amidan Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo & Tác Dụng Của Amidan
  • Kỷ Nguyên Mới Của Những Chiếc Ô Tô Bay

    --- Bài mới hơn ---

  • Xe Bay ‘cứu Vãn’ Đi Lại Trong Tương Lai?
  • 8 Lợi Ích Của Camera Hành Trình Ô Tô Bạn Sẽ Lắp Ngay Nếu Biết
  • Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Ô Tô
  • 9 Lợi Ích Của Việc Sở Hữu Ô Tô Mang Lại
  • Ô Tô Điện Trẻ Em Và Những Lợi Ích Mang Lại
  • Dưới bụng chiếc xe bay này có phao giúp nó nổi trên mặt nước giống như thủy phi cơ. Trong một cuộc trình diễn thử nghiệm, người ta sử dụng ô tô bay này như là một loại thiết bị lướt ván công nghệ cao, có thể bay trên mặt nước khoảng từ 3-5m.

    Xe ô tô bay sẽ giúp con người di chuyển linh hoạt trong tương lai không xa. (Nguồn: chúng tôi

    Tùy theo mức giá và tính năng, sản phẩm “xe bay” này của Kitty Hawk có thể trở thành tâm điểm trên thị trường kinh doanh phương tiện đi lại cá nhân. Nhưng khi sản phẩm này ngày càng trở nên phổ biến thì sự tác động của nó sẽ không hề nhỏ. Theo hãng tin Bloomberg, Kitty Hawk có một chi nhánh là công ty Zee Aero đã nghiên cứu và phát triển các loại “xe bay” lớn hơn phục vụ cho nhu cầu di chuyển tức thời trong thành phố. Nhiều doanh nghiệp khác cũng đang hướng tới mục tiêu này.

    “Ô tô trực thăng”

    Hiện nay, các công ty công nghệ tại Thung lũng Silicon (Mỹ) cũng đang hướng tới phục vụ ngành hàng không.

    Máy bay truyền thống cất cánh theo chiều ngang do nó cần đạt tới tốc độ cần thiết để có thể lên khỏi mặt đất. Điều đó có nghĩa là máy bay phải chạy một quãng đường dài khi cất và hạ cánh. Điều này đòi hỏi phải có sân bay lớn, với những đường băng dài, việc quy hoạch và xây dựng sân bay rất tốn kém.

    Ý tưởng hiện nay của các nhà phát minh là chế tạo ra loại máy bay có thể cất cánh và hạ cánh theo chiều thẳng đứng (Vertical takeoff and landing – VTOL), giống như máy bay trực thăng, sau đó khi đạt đủ độ cao, nó sẽ chuyển sang bay theo chiều ngang. Máy bay này có thể lên xuống gần như bất kỳ nơi đâu, rất phù hợp với không gian đô thị vốn đông đúc, chật hẹp.

    Máy bay điện nhỏ gọn có thể cất – hạ cánh trên nóc các tòa nhà dễ dàng. (Nguồn: Vox)

    Máy bay VTOL thật ra không phải là ý tưởng quá mới mẻ – từ năm 1960 đã xuất hiện các máy bay Harrier và V-22 Ospy vận hành theo cách tương tự, nhưng khi đó bị coi là phi thực tế do thiết kế phức tạp, đắt đỏ do sử dụng động cơ xăng, lại đòi hỏi phải có phi công chuyên biệt mới có thể điều khiển được.

    Nhưng hiện nay, việc động cơ xăng được thay bằng động cơ điện đã làm thay đổi đáng kể quan niệm này. Động cơ điện nhẹ hơn, đơn giản hơn và rẻ hơn rất nhiều so với các động cơ máy bay truyền thống chạy bằng xăng, từ đó mở ra rất nhiều cơ hội cho các nhà thiết kế máy bay.

    Bản vẽ thiết kế máy bay điện của công ty Zee Aero. (Nguồn: Vox)

    Du lịch trên không

    Máy bay điện nhỏ gọn có thể góp phần hình thành ngành du lịch trên không. Sử dụng động cơ điện thay cho động cơ truyền thống lắp trong các máy bay hiện nay sẽ mang lại lợi ích rất lớn, như giảm chi phí di chuyển bằng đường hàng không, giảm lượng phát thải khí CO2 trong mỗi chuyến bay. Nhưng cơ hội không thể bỏ qua ở đây là hiện thực hóa nhu cầu di chuyển trên không trong bối cảnh mà chưa từng có ai nghĩ rằng máy bay cá nhân sẽ phổ biến như ô tô vậy.

    Hồi tháng 10, hãng Uber đã xuất bản sách trắng ghi rõ mục tiêu phát triển một loại máy bay VTOL cỡ nhỏ để đón trả hành khách trong các thành phố lớn nhằm khắc phục vấn nạn tắc đường trong các giờ cao điểm. Thí dụ, thay vì mất 1 giờ để lái xe từ thành phố San Jose (bang California) tới San Francisco – hoặc gần 2 giờ trong giờ cao điểm, VTOL sẽ chỉ cần 15 phút là hoàn thành chặng đường.

    Với tầm nhìn và sự đầu tư mạnh mẽ của nhiều doanh nghiệp, không chỉ Uber, hy vọng chỉ một hoặc hai thập kỷ nữa thôi, con người sẽ di chuyển trong các đô thị đông đúc bằng máy bay cá nhân thay vì ô tô như hiện tại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đọc Truyện Cho Thai Nhi Và Những Lợi Ích Mẹ Không Ngờ Tới
  • Đọc Truyện Cho Bé Ngủ Có Thực Sự Mang Lại Lợi Ích Cho Sự Phát Triển Của Con Hay Không?
  • Lợi Ích Khi Đọc Truyện Cho Bé Nghe
  • Những Lợi Ích Sức Khỏe Bất Ngờ Từ Hạt Óc Chó Có Thể Bạn Chưa Biết
  • 9 Lợi Ích Không Ngờ Từ Quả Óc Chó
  • Cấu Tạo Điều Hòa Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Một Hệ Thống Điều Hòa Trên Ô Tô
  • Hệ Thống Điều Hòa Ô Tô: Nguyên Lý & 6 Điều Cơ Bản Nhất Cần Nhớ Kỹ
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Điều Hòa Ô Tô
  • Chi Tiết Cấu Tạo Ly Hợp Trên Ô Tô
  • Ly Hợp Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Ly Hợp Ô Tô
  • Hệ thống điều hòa ô tô gồm có năm bộ phận cơ bản

    – Máy nén

    – Bộ ngưng tụ (dàn nóng phía mũi xe)

    – Bộ tích lũy hoặc bộ thu sấy

    – Van dãn nở hoặc ống tiết lưu

    – Bộ hóa hơi (dàn lạnh phía trong xe)

    I – Máy nén có rất nhiều kiểu thiết kế khác nhau nhưng đều thực hiện hai chức năng chính: Bơm môi chất làm lạnh qua hệ thống, tăng nhiệt độ và áp suất môi chất lạnh để ngưng tụ thành chất lỏng và giải phóng nhiệt

    II – Bộ ngưng tụ (dàn nóng) thực chất là bộ trao đổi nhiệt. Được lắp ở mũi xe ngay trước bộ tản nhiệt nơi có nguồn không khí lạnh thổi qua do xe chuyển động tiến về phía trước, xe chạy càng nhanh thì càng nhiều gió và của quạt động cơ. Cấu hình này tạo ra diện tích bề mặt tối đa để truyền nhiệt trong khoang máy nhỏ hẹp.

    III – Bộ ngưng tụ nhận hơi môi chất lạnh có nhiệt độ và áp suất cao từ đầu ra của máy nén. Hơi môi chất làm lạnh đi từ đỉnh bộ ngưng tụ, lưu thông qua các ống xoắn lên xuống, truyền nhiệt qua vách ống và hàng nghìn các thanh tản nhiệt siêu mảnh, rồi bức xạ nhiệt vào không khí xung quanh. Chính vì vậy thiết kế va vật liệu tốt chính hãng sẽ đảm bảo hiệu suất truyền nhiệt tối đa ra không khí.

    Khi môi chất làm lạnh được làm nguội và đi xuống bộ ngưng tụ, chúng từ từ ngưng tụ thành dạng lỏng. Trong quá trình chuyển từ dạng hơi sang lỏng sẽ tỏa ra nhiệt lượng rất lớn. Môi chất làm lạnh lỏng áp suất cao đi ra khỏi bộ ngưng tụ đến bộ phận thay đổi áp suất trước bộ hóa hơi.

    Bộ thu-sấy ở Việt Nam còn có tên gọi khác là phin lọc

    dùng để lưu trữ môi chất làm lạnh dạng lỏng, giữ lại hơi ẩm từ bộ ngưng tụ để cung cấp ccho bộ hóa hơi theo yêu cầu vận hành của hệ thống

    Chính vì vậy các bạn nên tìm đến nơi uy tín để thay định kỳ phin lọc xịn (theo tiêu chuẩn hãng) để tránh hư hỏng hệ thống.

    IV – Van dãn nở tĩnh nhiệt được lắp trên đường ống giữa bộ thu sấy và bộ hóa hơi thường hay sát bộ hóa hơi để phù hợp với điều kiện vận hành nhằm tránh thất thoát nhiệt.

    Ống tiết lưu thực hiện chức năng giống van dãn nở nhưng có cấu tạo khác. Được dùng trên tất cả các xe của Ford và GM hiện nay và vài kiểu của châu Âu, Nhật.

    Cả hai thiết kế đều nhằm mục đích giảm áp suất cần thiết bằng cách định lượng dòng môi chất làm lạnh ổn định trong khi máy nén vận hành.

    V – Bộ hóa hơi (dàn lạnh)

    Có cấu tạo tương tự dàn ngưng tụ, nhưng thường nhỏ hơn. Khi hệ thống điều hòa ô tô vận hành không khí nóng từ khoang hành khách được thổi qua dàn lạnh (hàng nghìn cánh nhôm mỏng, nhỏ). Lượng nhiệt này được truyền bức xạ vào bộ hóa hơi.

    Bộ hóa hơi nhận môi chất làm lạnh từ van thay đổi áp suất dưới dạng các giọt sương lạnh áp suất thấp. Khi nhận đủ nhiệt, môi chất làm lạnh dạng sương lỏng sẽ thay đổi trạng thái từ lỏng áp suất thấp thành hơi áp suất thấp.

    ĐIỀU HÒA Ô TÔ VIỆT NAM

    suachuadieuhoaoto.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Cấu Tạo Và Bảo Dưỡng Xe Ô Tô
  • Bài Giảng Cấu Tạo Ô Tô Đh Gtvt
  • Gương Chiếu Hậu ” Shop Phụ Tùng
  • Camera Hành Trình Gắn Gương Chiếu Hậu Ô Tô Chính Hãng
  • Gương Ô Tô Chống Chói Và Cách Dùng Có Thể Tài Xế Chưa Biết
  • Cấu Tạo Hộp Số Xe Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng Sơn Ô Tô Ritian Tiêu Chuẩn Eu
  • Phòng Sơn Sấy Ô Tô Tiêu Chuẩn
  • Phòng Sơn Ô Tô Gốc Nước
  • Phòng Sơn Cho Sơn Gốc Nước Saima
  • Phòng Sơn Ô Tô Giá Rẻ
  • 2. Hộp số tự động

    Hiện nay, với những người mới tập lái, họ chuộng số tự động hơn, nhất là phụ nữ. Tuy nhiên, có 1 nghịch lí là hộp số tự động có cấu tạo phức tạp hơn nhiều so với số sàn. Số tự động là loại hộp số có thể tự động thay đổi tỷ số truyền động bằng cách sử dụng áp suất dầu tác động tới từng ly hợp hay đai bên trong. Vì thế, khác biệt dễ thấy nhất là xe lắp số tự động không có chân côn.

    1. Bộ chuyển đổi mô-men xoắn, bộ ly hợp đa đĩa

    2. Phanh đa đĩa, phanh băng tần

    3. Bánh răng mặt trời nhỏ và lớn

    4. Bánh răng và giá bánh răng hành tinh

    5. Vòng bánh răng

    6. Hệ số truyền động

    Cấu tạo hộp số ô tô và ưu điểm cần biết

    Hộp số tay nếu được sử dụng thích hợp có thể hoạt động hàng trăm nghìn Km mà không trục trặc. So với số tự động thì việc thay dầu định kỳ của hộp số sàn không thường xuyên. Trên đường trường, số tay tiết kiệm từ 5-15% nhiên liệu so với số tự động. Quan trọng hơn, số tay tạo cảm giác chế ngự trực tiếp sức mạnh của động cơ ô tô và người điều khiển có thể cảm nhận được sức mạnh tối đa của động cơ. Tuy nhiên, rất nhiều người tỏ ra khó chịu khi phải di chuyển xe bằng số tay trong nội ô thành phố vào những giờ cao điểm, kẹt xe.

    Riêng số tự động mang đến cảm giác dễ chịu khi giải phóng cho người lái khỏi chân côn cũng như cần số, giúp người sử dụng cảm thấy thoải mái khi xe hoạt động trong đô thị thường xuyên xảy ra kẹt xe, tắc đường, thích hợp cho nhiều chị em phụ nữ. Nghiên cứu cho thấy xe sử dụng số tự động hoạt động trong thành phố có mức tiêu thụ nhiên liệu tương đương xe lắp số tay, và trong nhiều trường hợp còn thấp hơn.

    Tuy nhiên, với cánh mày râu thì cho rằng số tự động đem lại cảm giác nhàm chán, không thú vị. Một ưu điểm khác của số tự động là giá trị bán lại của xe đã qua sử dụng lắp số tự động cao hơn. Tuy nhiên, số tự động cũng chóng mòn và hỏng hơn nên cần được bảo hành nhiều hơn, tốn kém hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Hộp Số Ô Tô
  • Cấu Tạo & Nguyên Lý Hoạt Động Của Hộp Số Tự Động Ô Tô
  • Nên Mua Tẩu Sạc Xe Hơi, Sạc Điện Thoại Trên Xe Ô Tô Loại Nào Tốt?
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Của Củ Sạc Điện Thoại
  • Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Tẩu Sạc Ô Tô
  • Cấu Tạo Một Chiếc Xe Đua F1

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Ít Biết Về Thiết Kế Của Xe Đua Công Thức F1
  • Đua Xe Công Thức 1 Là Gì? Tìm Hiểu Đua Xe Công Thức 1
  • Giới Thiệu Cấu Tạo Của Một Chiếc Xe Đua F1
  • Những Công Nghệ Nào Giúp Xe Đua Công Thức 1 Trở Nên An Toàn Nhất Thế Giới
  • Van Nước Thải Máy Lọc Nước Ro
  • 1. Khí động học

    Những đặc tính khí động học của xe F1 là bài toán đầu tiên, quan trọng nhất mà các nhà thiết kế phải giải quyết khi thai nghén một chiếc xe đua. Nó quyết định không chỉ hình dáng mà còn cả vị trí của mọi bộ phận lắp đặt bên trong xe như động cơ, hộp số hay buồng lái. Khi chạy, không khí tạo ra một lực tác động rất lớn, có thể lật nhào xe ở tốc độ cao. Kiểm soát luồng khí chạy qua xe nhằm tối đa hoá lực ép xuống là một vấn đề làm đau đầu các kỹ sư, và nó tuỳ thuộc vào việc chiếc xe nằm ở vị trí dẫn đầu hay cuối đoàn đua lúc xuất phát.

    Cánh trước xe

    Cánh trước xe là bộ phận đầu tiên tiếp xúc với lực cản của gió. Nó định hướng luồng không khí chạy suốt chiều dài xe và vì thế, mỗi thay đổi dù nhỏ nhất đều ảnh hưởng rất lớn đến hiệu năng toàn thể của xe.

    Cánh đuôi xe

    Mục đích của cánh gió lắp phía sau là giúp chiếc xe bám đường tốt hơn, nhưng nó cũng làm tăng lực ma sát. Điều đó có nghĩa là các chuyên gia thiết kế phải thường xuyên nghiên cứu làm sao để có góc tới (góc nghiêng cánh gió) nhỏ nhất ở mức có thể mà không ảnh hưởng đến hiệu suất chung.

    Gầm xe

    Khoảng không bên dưới mỗi xe phải đạt được tiêu chí sao cho luồng khí thoát đi một cách nhanh nhất. Nếu như không khí bị giữ lâu dưới gầm xe, lực ép xuống sẽ bị giảm đi, ảnh hưởng đến tốc độ. Càng nhiều lực ép xuống, xe càng bám đường tốt hơn và càng dễ dàng tăng tốc.

    Dưới gầm xe còn gắn một miếng gỗ cứng nhỏ, dày 10 mm. Đây là biện pháp đảm bảo các xe không chạy sát mặt đất quá mức cho phép. Nếu miếng gỗ của xe nào mòn đi hơn 1 mm, nó sẽ không được phép tham gia các cuộc đua.

    Sườn xe

    Sau khi va phải các bánh trước, luồng không khí rẽ theo 2 đường. Một phần, chạy dọc 2 bên sườn xe, nhờ đó mà triệt tiêu bớt lực cản. Phần còn lại đi thẳng vào các bộ tản nhiệt đặt ở bên hông, giúp làm mát động cơ.

    2. Máy móc

    Các bộ phận cơ khí là những gì làm cho chiếc xe có thể chạy hay dừng lại. Chúng được chế tạo bằng vật liệu cao cấp nhất.

    Có dung tích 3 lít, động cơ V-10 là loại được sử dụng phổ biến nhất trên các xe F1 hiện nay. Nặng khoảng 100 kg, các động cơ này có tốc độ lên tới 19.000 vòng/phút và sinh ra công suất 900 mã lực. Như vậy, dung tích chỉ gấp 2 lần một chiếc xe sedan hạng trung, nhưng động cơ xe F1 nhẹ bằng một nửa, có tốc độ vòng tua máy cao gấp 3 lần và công suất lớn hơn tới 8 lần. Hộp số có 6 hoặc 7 cấp, thời gian để chuyển số diễn ra trong vòng vài phần nghìn giây.

    Phanh và giảm xóc

    Hệ thống giảm xóc cũng được thiết kế với những tiêu chuẩn về khí động học, giảm lực cản. Khi hãm phanh hay tăng tốc, chỉ cần giảm xóc nhún thấp hơn 1 mm so với mức cho phép đều có thể làm đổi hướng luồng khí chạy dọc xe, gây khó khăn cho việc điều khiển.

    Khi giảm tốc độ, lực tác động lên hệ thống phanh cực lớn. Bánh trước và sau xe đua F1 đều được trang bị phanh đĩa, chế tạo bằng sợi cacbon công nghệ cao, chịu được nhiệt độ lên đến 1.300 o C. Một hệ thống phanh đạt tiêu chuẩn phải hãm chiếc xe đang lao đi với tốc độ 290 km/h xuống còn 80 km/h trong vòng chưa đầy 2 giây.

    Lốp xe có ảnh hưởng lớn đến tốc độ của một chiếc xe F1 hơn bất cứ thành phần đơn lẻ nào khác. Chúng có 4 đường rãnh để giúp kiểm soát chiếc xe khi đang vào cua ở tốc độ cao. Vành xe bằng hợp kim nhẹ và mỗi bánh xe gắn với xe bằng một con ốc duy nhất. Các bánh xe lại được gắn vào xe bởi một đai ốc duy nhất. Khi các tay đua trở về khu vực kỹ thuật của đội, thay vì đổi lốp mới, các đội thay luôn cả bánh xe để tiết kiệm thời gian.

    Vị trí bình được đặt phía sau lưng tay đua. Thành bình đủ dày đến mức có thể chống được đạn, do vậy không gây ra nguy hiểm trong các tai nạn.

    Bình chứa nhớt được đặt ngay trước động cơ, giúp trọng lượng xe phân bổ tốt hơn.

    3. Điện tử

    Hầu hết các tính năng của những chiếc xe F1 chịu sự kiểm soát của một máy tính trung tâm, từ động cơ, hộp số và các trợ giúp dành cho tay đua như kiểm soát độ bám đường. Hệ thống này ngăn không cho bánh sau bị trượt, đảm bảo tăng tốc trong thời gian tối thiểu. Nhiều người cho rằng máy tính đã can thiệp quá sâu vào những chỗ lẽ ra nên để cho các tay đua thể hiện kỹ năng. Theo quy định mới của Liên đoàn Ôtô Quốc tế (FIA), hệ thống kiểm soát độ bám đường đã bị loại bỏ kể từ Grand Prix Anh năm nay.

    4. Khoang lái

    Đây không đơn thuần là nơi mà tay đua ngồi vào và tham dự cuộc đua. Bánh lái là một trong những bộ phận quan trọng nhất, trên đó là bảng điều khiển của hầu hết các hệ thống điện tử trên xe. Khoang lái được tạo thành bởi một bộ khung làm bằng chất liệu sợi cacbon, để giảm thiểu chấn thương trong các vụ đụng xe. Khung xe phải trải qua một loạt cuộc kiểm tra về sự an toàn trước khi nó được phép tham gia đua.

    Các chặng đua xe F1 sẽ được trực tiếp trên kênh Sky Sports F1, BBC Sport, Fox Sports HD, BBC Radio 5 và chúng tôi ( BBC One và Fptplay để xem lại Highlights chặng đua) và đua xe MotoGP trên kênh Fox Sports HD hoặc Fox Sports HD 2, BT Sport 2. Mời quý vị và các bạn chú ý theo dõi.

    Bá Hảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Cấu Tạo Xe Đua F1 2022
  • Cb Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cb
  • Cấu Tạo Trạm Biến Áp
  • Cầu Chì Tự Rơi Fco
  • Mosfet Là Gì? Cấu Tạo,nguyên Lí Hoạt Động Và Chức Năng Của Chúng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100