Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Cơ Thể Của Sán Lá Gan Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Sán Lá Gan Là Gì? Phân Loài Và Đặc Điểm Cấu Tạo Của Sán Lá Gan

Hệ Gang Form: Thành Phần Cấu Tạo Cơ Bản

File Bản Vẽ Chi Tiết Cấu Tạo Tấm Gang Lỗ (Tải Về Miễn Phí)

So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Gang Xám Và Gang Cầu

Phân Biệt Nắp Hố Ga Gang Cầu Và Nắp Hố Ga Gang Xám

Lắp Đặt Nắp Hố Ga Gang Xám Chất Lượng Cao Giá Tốt

1. Sán lá gan là gì?

Sán lá gan danh pháp khoa học: Fasciola là một chi trematoda gồm các loài động vật ký sinh Các thành viên chi này thuộc họ sán lá gan Chúng gây ra bệnh fasciolosis Chúng là các loài ký sinh trùng sống ký sinh ở các động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu, dê…

Có hai loại sán lá gan khá phổ biến là sán lá gan lớn và sán lá gan nhỏ. Sán lá gan được coi là động vật gây ra bệnh sán lá gan ở các loài động vật ăn cỏ tại Châu Á và Châu Phi. Tại một số quốc gia, tỷ lệ nhiễm bệnh lên tới 80 – 100%.

Sán lá gan là nguyên nhân gây ra bệnh sán lá gan Phân loài

– Sán lá gan thường

– Sán lá gan lớn

– Sán lá gan nhỏ

Sán lá gan nhỏ thì giai đoạn đầu ấu trùng của sán là ấu trùng lông di chuyển tự do trong nước để tìm đến vật chủ trung gian thứ nhất để cư trú là các loài ốc. Sau đó ấu trùng lông trở thành ấu trùng đuôi và rời ốc để tìm đến

Sán lá gan lớn thì sau khi rời ốc nó sẽ bám vào thực vật thuỷ sinh chờ vật chủ.

2. Đặc điểm cấu tạo

Cơ thể sán lá gan hình lá, dẹp, dài 2 – 5cm, màu đỏ máu Mắt lông bơi tiêu giảm. Ngược lại, các giác bám phát triển. Nhờ cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng phát triển, nên sán lá gan có thể chun dãn, phồng dẹp cơ thể để chui rúc, luồn lách trong môi trường ký sinh. Sán lá gan dùng 2 giác bám chắc vào nội tạng vật chủ. Hầu có cơ khỏe giúp miệng hút chất dinh dưỡng từ môi trường ký sinh đưa vào 2 nhánh ruột phân nhiều nhánh nhỏ để vừa tiêu hóa vừa dẫn chất dinh dưỡng nuôi cơ thể. Sán lá gan chưa có hậu môn.

Sán lá gan lưỡng tính. Cơ quan sinh dục gồm: Cơ quan sinh dục đực và cơ quan sinh dục cái với tuyến noãn hoàng. Phần lớn chúng có cấu tạo dạng ống phân nhánh và phát triển chằng chịt.

Sán lá gan đẻ nhiều trứng

Sán lá gan đẻ nhiều trứng (khoảng 4 000 trứng mỗi ngày).

Trứng gặp nước nở thành ấu trùng có lông bơi.

Ấu trùng chui vào sống ký sinh trong ốc ruộng, sinh sản cho nhiều ấu trùng có đuôi. Ấu trùng có đuôi rời khỏi ốc bám vào cây cỏ, bèo và cây thủy sinh, rụng đuôi, kết vỏ cứng, trở thành kén sán.

Nếu trâu bò ăn phải cây cỏ có kén sán, sẽ bị nhiễm sán lá gan.

Giải Phẫu Gan Và Một Vài Chức Năng Quan Trọng Của Gan

Cấu Tạo Giải Phẫu Của Thận

Giải Phẫu Gan Và Mật Clb Y Khoa Trẻ Vmu

Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào.doc Cd 1 Cau Tao Te Bao Doc

Gan: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp

Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Người

Tổng Quan Về Bệnh Sán Lá Gan Lớn

Cấu Tạo Xe Máy Bao Gồm Những Bộ Phận Nào?

Bộ Ly Hợp Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Của Ly Hợp Ô Tô Xe Máy

Cấu Tạo Của Bộ Ly Hợp Trên Xe Máy Và Công Dụng Của Nó

Cách Biến Hdd, Ssd Thành Ổ Cứng Di Động Gắn Ngoài Cực Đơn Giản

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3420/QĐ-BYT ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Nguyên nhân gây bệnh

– Sán lá gan lớn (SLGL) có hai loài: Fasciola hepattca và Fasciola gigantlca gây nên.

Loài Fasciola hepatica phân bố chủ yếu ở Châu Âu (Anh, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ),Nam Mỹ (Ác-hen-ti-na. Bô-li-vi-a, Ê-cu-a-đo, Pê-ru). Châu Phi (Ai Cập, Ê-ti-ô-pia), Châu Á (Hàn Quốc, Pa-pua-niu-ghi-nê, I-ran và một số vùng của Nhật Bản).

Loài Fasciola gigantica phân bố chủ yếu ở Châu Á: Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines và Việt Nam.

– Vật chủ chính là động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu. Người là vật chủ ngẫu nhiên, tình cờ mắc bệnh.

– Vật chủ trung gian: ốc họ Lymnaea

– Người bị nhiễm bệnh do ăn sống các loại rau mọc dưới nước (như rau ngổ, rau rút/nhút, rau cần, cải xoong…) hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán chưa nấu chín.

2. Chu kỳ phát triển của sán lá gan lớn

Sán lá gan lớn có kích thước 30 x 10-12mm. Ở người, sán ký sinh trong gan mật, trường hợp bất thường sán có thể ký sinh trong cơ, dưới da… (ký sinh lạc chỗ). Sán trưởng thành đẻ trứng theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo phân. Trứng sán lá gan lớn có kích thước 140 x 80µm. Trứng xuống nước, nở ra ấu trùng lông và ký sinh trong ốc, phát triển thành ấu trùng đuôi, ấu trùng đuôi rời khỏi ốc và bám vào các loại rau mọc dưới nước tạo nang trùng hoặc bơi tự do trong nước. Người hoặc trâu bò ăn phải thực vật thủy sinh hoặc uống nước lã có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn.

3. Sinh bệnh học của Sán lá gan lớn

3.1. Giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan

– Khi người ăn sống rau mọc dưới nước hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán, ấu trùng sán vào dạ dày, xuống tá tràng, tự tách vỏ và xuyên qua thành tá tràng vào khoang phúc mạc đến gan, đục thủng bao gan và xâm nhập vào nhu mô gan gây tổn thương gan. Đây cũng chính là giai đoạn kích thích cơ thể phản ứng miễn dịch mạnh nhất.

– Kháng thể xuất hiện trong máu 2 tuần sau khi sán xâm nhập, sự tồn tại kháng thể trong máu là cơ sở của các phản ứng miễn dịch giúp cho chẩn đoán bệnh. Các kháng thể trong giai đoạn này chủ yếu là IgG.

– SLGL ký sinh chủ yếu ở mô gan, nhưng trong giai đoạn xâm nhập sán có thể đi chuyển lạc chỗ và gây các tổn thương ở các cơ quan khác như thành ruột, thành dạ dày, thành bụng, đôi khi có trong bao khớp.

3.2. Giai đoạn xâm nhập vào đường mật

Sau giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan từ 2-3 tháng, sán xâm nhập vào đường mật trưởng thành và đẻ trứng. Tại đây sán trưởng thành có thể ký sinh và gây bệnh trong nhiều năm (có thể tới 10 năm) nếu không được phát hiện và điều trị.

– Tại đường mật: sán gây tổn thương biểu mô đường mật, tắc mật, viêm và xơ hoá đường mật thứ phát, có thể gây ung thư biểu mô đường mật.

– Viêm tụy cấp.

– Là yếu tố gây bội nhiễm.

4. Triệu chứng

Các biểu hiện lâm sàng của bệnh do sán lá gan lớn gây nên thường không đặc hiệu, tùy thuộc vào giai đoạn phát triển và vị trí sán ký sinh, cũng như số lượng ấu trùng sán xâm nhập vào cơ thể người.

4.1. Lâm sàng

a) Triệu chứng toàn thân:

– Mệt mỏi, biếng ăn, gầy sút.

– Sốt: sốt thất thường, có thê sốt cao, rét run hoặc sốt chỉ thoáng qua rồi tự hết, đôi khi sốt kéo dài.

– Thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt gặp ở các trường hợp nhiễm kéo dài đặc biệt ở trẻ em.

b) Các triệu chứng tiêu hoá: là các triệu chứng thường gặp nhất.

– Đau bụng: đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc vùng thượng vị – mũi ức. Tính chất đau không đặc hiệu, có thể đau âm ỉ, đôi khi dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng.

– Bệnh nhân có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn.

– Một số bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng của một số biến chứng: tắc mật, viêm đường mật, viêm tụy cấp, xuất huyết tiêu hoá…

– Khám lâm sàng:

+ Gan to hoặc bình thường, mật độ mềm, ấn đau, có dấu hiệu ấn kẽ liên sườn.

+ Có thể có dịch trong ổ bụng, đôi khi có viêm phúc mạc.

c) Các triệu chứng khác (hiếm gặp):

– Phản ứng viêm: đau nhiều khớp, đau cơ, đỏ da.

– Ho, khó thở hoặc có ban dị ứng mẩn ngứa ngoài da (biểu hiện nhiễm ký sinh trùng).

– Tràn dịch màng phổi

– Các triệu chứng biểu hiện sự tổn thương tổ chức nơi sán ký sinh lạc chỗ như khớp vú, hoặc các cơ quan khác.

4.2. Cận lâm sàng:

a) Xét nghiệm công thức máu: số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi có thể tăng hoặc bình thường nhưng tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao.

b) Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm cho thấy hình ảnh tổn thương gan là những ổ âm hỗn hợp hình tổ o¬ng hoặc có thể thấy hình ảnh tụ dịch dưới bao gan. Trong một số trường hợp cần thiết có thể chụp cắt lớp vi tính gan (những hình ảnh này chỉ có tính chất gợi ý).

c) Phát hiện kháng thể kháng sán lá gan lớn (chủ yếu bằng kỹ thuật ELISA) .

d) Xét nghiệm phân:

– Tìm trứng SLGL trong phân hay dịch mật (tuy nhiên tỷ lệ phát hiện được trứng sán rất thấp và còn phụ thuộc vào phương pháp xét nghiệm). Cần xét nghiệm phân trong 3 ngày liên tục.

– Chú ý phân biệt trứng SLGL với trứng sán lá ruột lớn.

5. Chẩn đoán

5.1. Chẩn đoán xác định

– Yếu tố dịch tễ: người bệnh sống trong vùng SLGL lưu hành

– Lâm sàng: có một hoặc nhiều dấu hiệu lâm sàng nêu trên.

– Cận lâm sàng:

Tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao trên 8% (có thể tới 80%)

Chẩn đoán hình ảnh cho các trường hợp nghi có áp xe gan: siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan) ổ bụng thấy gan có các ổ âm hỗn hợp hình tổ ong hoặc hình ảnh dày bao gan tương ứng với vị trí tổn thương hoặc hình ảnh tụ dịch dưới bao gan.

Chẩn đoán miễn dịch học: ELISA phát hiện có kháng thể kháng SLGL trong huyết thanh (theo hướng dẫn của nhà sản xuất).

Xét nghiêm phân hoặc dịch mật tìm thấy trứng SLGL.

5.2 Chẩn đoán phân biệt

– Áp xe gan do các loại ký sinh trùng khác (amip, giun đũa, Toxocara…) hoặc do vi khuẩn (áp xe đường mật…).

– Ung thư gan (u gan).

6. Điều trị

6.1. Điều trị đặc hiệu

Thuốc được lựa chọn để điều trị đặc hiệu SLGL là Triclabendazole 250mg

– Liều lượng: 10 mg/kg cân nặng. Liều duy nhất. Uống với nước đun sôi để nguội. Uống sau khi ăn no.

– Chống chỉ định: người đang bị bệnh cấp tính khác; phụ nữ có thai; phụ nữ đang cho con bú; người có tiền sử mẫn cảm với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc; người đang vận hành máy móc, tàu xe; người bệnh trong giai đoạn cấp của các bệnh mạn tính về gan, thận, tim mạch. . .

– Tác dụng không mong muốn của thuốc: ngay sau uống thuốc (ngày điều trị đầu tiên) có thể gặp các triệu chứng:

+ Đau bụng vùng hạ sườn phải, có thể đau âm ỉ hoặc thành cơn.

+ Sốt nhẹ

+ Đau đầu nhẹ.

+ Buồn nôn, nôn

+ Nổi mẩn, ngứa.

– Xử trí tác dụng không mong muốn

+ Sử dụng thuốc giảm đau khi đau dữ dội.

+ Thuốc hạ sốt.

+ Thuốc chống dị ứng.

+ Xử trí tuỳ theo các triệu chứng lâm sàng xuất hiện.

Tuy nhiên hầu hết các triệu chứng trên chỉ thoáng qua, không phải xử trí.

Bs. Đặng Thị Nga

Hãy Tìm Hiểu Lá Gan Của Chính Mình

Khám Phá Cấu Tạo Lá Gan Người Và Chức Năng Chính

Khái Niệm Và So Sánh Gang Dẻo, Gang Cầu, Gang Xám, Gang Trắng

Video Quy Trình Đúc Gang Xám, Gang Cầu, Gang Dẻo, Gang Trắng Thực Tế

Quy Trình Đúc Gang, Thép Bằng Lò Trung Tần 25 Tấn/mẻ

Tổng Quan Về Bệnh Sán Lá Gan Lớn

Cấu Tạo Xe Máy Bao Gồm Những Bộ Phận Nào?

Bộ Ly Hợp Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Của Ly Hợp Ô Tô Xe Máy

Cấu Tạo Của Bộ Ly Hợp Trên Xe Máy Và Công Dụng Của Nó

Cách Biến Hdd, Ssd Thành Ổ Cứng Di Động Gắn Ngoài Cực Đơn Giản

Ổ Cứng Di Động Tốc Độ Cao, Giá Giảm Cực Sốc Tới 22%

Nhiễm sán lá gan lớn là một bệnh ký sinh trùng mạn tính ở gan mật. Những người có thói quen ăn rau sống, rau thủy sinh, uống ước lã có nguy cơ cao mắc bệnh. Nhiều người ngăn ngừa bệnh hiệu quả nhờ biết những điều sau đây.

1. Sán lá gan lớn là gì?

Định nghĩa ca bệnh lâm sàng trong sán lá gan lớn, y văn có viết: “Bệnh sán lá gan lớn thường có các triệu chứng đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc đau vùng thượng vị và mũi ức; tính chất đau không đặc hiệu, có thể âm ỉ, đôi khi đau dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng. Bệnh nhân mệt mỏi, có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, có thể sốt hoặc đau khớp, đau cơ và mẩn ngứa.”

Sán lá gan lớn có thể di chuyển ra ngoài gan, cư trú ở những nơi khác trong cơ thể.

Định nghĩa ca bệnh xác định trong sán lá gan lớn, đó là: “Bệnh sán lá gan lớn xác định khi xét nghiệm tìm thấy trứng sán trong phân hoặc xét nghiệm máu bằng kỹ thuật miễn dịch (ELISA) tìm thấy kháng thể kháng sán lá gan lớn trong huyết thanh bệnh nhân.”

Sán lạc chỗ như sán di chuyển ra ngoài gan (chui ra khớp gối, dưới da, ngực, tim, mạch máu phổi và màng phổi, ruột thừa, hạch lách, hạch bẹn áp se đại tràng, áp se bụng chân,…)

2. Chu kỳ phát triển của sán lá gan lớn

Sán lá gan lớn có kích thước 30x 10-12mm. Sán trưởng thành, đẻ trứng theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo phân. Trứng sán lá gan lớn có kích thước 140 x 80µm.

Trứng theo phân xuống nước, nở ra ấu trùng lông và ký sinh trong ốc, phát triển thành ấu trùng đuôi, ấu trùng đuôi rời khỏi ốc và bám vào các loại rau mọc dưới nước tạo nang trùng hoặc bơi tự do trong nước.

Người hoặc trâu bò ăn phải thực vật thủy sinh hoặc uống nước lã có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn.

Những người có thói quen ăn sống, uống sống có nguy cơ mắc sán lá gan lớn cao.

3. Đặc điểm dịch tễ học của sán lá gan lớn

Sán lá gan lớn có hai dòng đó là: Fasciola hepatica và Fasciola gigantica:

– Fasciola hepatica là dòng hay gặp ở Châu Mỹ, Châu Phi, Nam Mỹ.

– Fasciola gigantica phân bố chủ yếu ở Châu Á (Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn quốc, Philippines và Việt Nam.

Ở Việt Nam, Viện Sốt Rét – Kí sinh trùng – Côn trùng Trung ương cho biết, đến nay bệnh sán lá gan lớn đã xuất hiện ở 47 tỉnh, thành phố; tỷ lệ nhiễm cao nhất ở một số tỉnh miền Trung, Tây Nguyên (Bình Định, Phú Yên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Gia Lai và TP. Đà Nẵng).

Đối với khu vực Hà Nội và một số vùng xung quanh Hà Nội, mỗi năm tiếp nhận khoảng 300 – 400 trường hợp tại các viện điều trị chuyên ngành.

4. Nguồn lây truyền bệnh

4.1. Ổ chứa

Bệnh sán lá gan lớn: vật chủ chính là động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu; người chỉ là vật chủ ngẫu nhiên, tình cờ mắc bệnh; vật chủ trung gian truyền bệnh là ốc họ Lymnaea.

4.2. Thời gian ủ bệnh

Thời gian ủ bệnh của sán lá gan lớn phụ thuộc vào số lượng ấu trùng ăn vào và đáp ứng của vật chủ. Ở người, giai đoạn này không xác định được chính xác nhưng có thể là vài ngày, vài tuần hoặc vài ba tháng, thậm chí lâu hơn.

4.3. Thời kỳ lây truyền

Sau giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan từ 2-3 tháng, sán tiếp tục xâm nhập vào đường mật, trưởng thành và đẻ trứng, trứng được bài xuất ra ngoài theo phân và xuống nước nở thành ấu trùng lông rồi qua ốc và phát triển thành ấu trùng đuôi và nang trùng bám vào rau thủy sinh hoặc bơi trong nước, nếu người hoặc động vật ăn cỏ ăn phải nang trùng sẽ vào dạ dày tới ruột rồi lên gan và ký sinh tại gan. Tại gan, sán trưởng thành có thể ký sinh và gây bệnh trong nhiều năm.

5. Triệu chứng lâm sàng

– Mệt mỏi, biếng ăn, gầy sút cân.

– Sốt: sốt thất thường, có thể sốt cao, rét run hoặc sốt chỉ thoáng qua rồi tự hết, đôi khi sốt kéo dài.

– Thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt nhạt thường gặp ở các trường hợp nhiễm kéo dài đặc biệt trẻ em.

– Đau bụng: đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc vùng thượng vị – mũi ức. Tính chất đau không đặc hiệu, có thể đau âm ỉ, đôi khi dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng.

– Có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn.

Bệnh sán lá gan lớn lây truyền theo nhiều phương thức.

6. Phương thức truyền bệnh

Bệnh sán lá gan lớn lây truyền theo phương thức, người bị nhiễm bệnh do ăn sống các loại rau mọc dưới nước (rau ngổ, rau rút, rau cần, cải xoong…) hoặc uống nước lã có nhiễm ấu trùng sán.

7. Chẩn đoán

7.1. Chẩn đoán xác định

– Yếu tố dịch tễ: người bệnh sống trong vùng sán lá gan lớn lưu hành

– Lâm sàng: có một hoặc nhiều dấu hiệu lâm sàng nêu trên.

– Cận lâm sàng:

+ Tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao trên 8% (có thể tới 80%)

+ Chẩn đoán hình ảnh cho các trường hợp nghi có áp xe gan: siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan) ổ bụng thấy gan có các ổ âm hỗn hợp hình tổ ong hoặc hình ảnh dày bao gan tương ứng với vị trí tổn thương hoặc hình ảnh tụ dịch dưới bao gan.

+ Chẩn đoán miễn dịch học: ELISA phát hiện có kháng thể kháng sán lá gan lớn trong huyết thanh (theo hướng dẫn của nhà sản xuất).

+ Xét nghiệm phân hoặc dịch mật tìm thấy trứng sán lá gan lớn.

7.2. Chẩn đoán phân biệt

– Áp xe gan do các loại ký sinh trùng khác (amip, giun đũa, Toxocara…) hoặc do vi khuẩn (áp xe đường mật…).

– Ung thư gan (u gan).

8. Nguyên tắc điều trị sán lá gan nói chung

Tư vấn bệnh nhân mắc sán lá gan lớn.

– Điều trị sớm, đủ liều và dùng thuốc đặc hiệu.

– Điều trị hỗ trợ khi cần thiết để nâng cao thể trạng cho bệnh nhân.

– Lưu ý những trường hợp chống chỉ định điều trị cho phụ nữ có thai, những người đang bị bệnh cấp tính hoặc suy tim, suy gan, suy thận, bệnh tâm thần…, cơ địa dị ứng với thuốc cần dùng.

– Hiện nay, đã có loại thuốc điều trị đặc hiệu với loại bệnh sán lá gan này, tuy vậy khách hàng cần có chỉ định dùng thuốc hợp lý và được theo dõi của bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh tuyệt đối không tự mua thuốc để điều trị.

– Trong trường hợp điều trị nội khoa tiến triển chậm có thể kết hợp điều trị ngoại khoa (chọc hút dịch, mủ áp-xe).

Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Người

Hãy Tìm Hiểu Lá Gan Của Chính Mình

Khám Phá Cấu Tạo Lá Gan Người Và Chức Năng Chính

Khái Niệm Và So Sánh Gang Dẻo, Gang Cầu, Gang Xám, Gang Trắng

Video Quy Trình Đúc Gang Xám, Gang Cầu, Gang Dẻo, Gang Trắng Thực Tế

Cấu Tạo Cơ Thể Người

Cấu Tạo Của Não Bộ ?

Cấu Tạo Về Da Mặt Như Thế Nào?

Bạn Biết Gì Về Cấu Tạo Của Da Mặt?

Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Dna

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2)

Cấu tạo của cơ thể người

Mỗi người đều có cấu tạo với ba bộ phận bao gồm đầu, thân mình và chân tay. Tất cả đều được bọc bởi lớp da ngoài cùng.

Có hai khoang lớn trong cấu tạo cơ thể người nằm ở thân là khoang bụng và khoang ngực. Giữa hai khoang có cơ hoành ngăn cách. Tất các cơ quan nội tạng người đều nằm trong hai khoang lớn này.

Các bộ phận như khí quản, tim, phổi và thực quản là thuộc khoang ngực. Dạ dày, gan, ruột, mật, lá lách, hai quả thận, tụy, bóng đái và cơ quan sinh dục thì thuộc khoang bụng.

2. Các hệ cơ quan trong cấu tạo cơ thể người

Cơ thể con người có nhiều hệ cơ quan khác nhau. Trong đó có các hệ cơ quan chính là tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, tuần hoàn, vận động, thần kinh, bài tiết, nội tiết và sinh dục.

Cấu tạo chi tiết cơ thể người

Mỗi hệ cơ quan đều có những chức năng, nhiệm vụ khác nhau giúp con người sống và sinh hoạt được bình thường. Cụ thể:

Hệ vận động với các bó cơ, cơ và xương giúp con người di chuyển dễ dàng.

Hệ tiêu hóa với các bộ phận như miệng, ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa giúp con người có khả năng chuyển đổi chất dinh dưỡng trong thức ăn đi nuôi cơ thể.

Hệ tuần hoàn với tim và mạch có nhiệm vụ cung cấp chất dinh dưỡng tới từng tế bào, đưa CO2 tới cơ quan bài tiết.

Hệ hô hấp gồm có hai lá phổi và các ống dẫn khí giúp trao đổi khí oxi và cacbonic trong cơ thể với môi trường bên ngoài.

Hệ bài tiết gồm hai quả thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái có nhiệm vụ chính là lọc máu và tạo nước tiểu dẫn ra bên ngoài cơ thể.

Hệ sinh dục giúp con người duy trì nòi giống. Hệ nội tiết dùng hoocmôn để điều hòa sự trao đổi chất của cơ thể.

Hệ thần kinh với các cơ quan là não, tủy, dây thần kinh có chức năng quan trọng là điều hòa, phối hợp sự hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.

Các cơ quan, bộ phận trong cơ thể con người luôn có sự phối hợp, vận động một cách nhịp nhàng tạo nên một thể thống nhất. Không có một bộ phận hay một cơ quan, hệ cơ quan nào là quan trọng nhất. Tất cả đều có một chức năng riêng khiến cho con người vận động và sinh hoạt bình thường.

Các hệ cơ quan trong cấu tạo của cơ thể người

Thông tin bài viết chỉ mang tính chất tham khảo!

Bài 2. Cấu Tạo Cơ Thể Người

Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người

Bài 51. Cơ Quan Phân Tích Thính Giác

Cấu Tạo Của Tai Người

6 Dấu Hiệu Giúp Bạn Nhận Biết Sớm Bệnh Ung Thư Vòm Họng

🌟 Home
🌟 Top