Cấu Tạo Máy Vi Tính

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Máy Vi Tính
  • Cấu Tạo Máy Vi Tính May Vi Tinh Docx
  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Ruột Gà
  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Bosch Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Mũi Khoan Ruột Gà
  • Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Cấu Tạo Máy Vi Tính

    Môn: Tin Học THCS

    Hiền Thu Nguyễn – THPT Lê Thánh Tông

    Hà Nội – 2022 AD

    Máy tính hay máy vi tính,là thiết bị rất quen thuộc với chúng ta,có ứng dụng trong nhiều chuyên ngành,từ những ngành rất đỗi gần gũi như bán hàng cho đến những ngành lớn như đồ họa,mô phỏng quân sự, E – Sport (Thể thao điện tử) hay chỉ đơn giản là lướt web và giải trí.

    Tuy nhiên không phải ai cũng biết hết cấu tạo của chiếc máy vi tính.Thật ra để mà biết cấu tạo máy vi tính đồng nghĩa là phải nắm được hàng trăm linh kiện các loại,tuy nhiên nếu chúng ta không chuyên sâu thì chỉ cần biết 1 số ít linh kiện quan trọng trong máy.

    Các linh kiện,bộ phận cơ bản của máy vi tính:

    1.Mainboard (hay còn gọi là bo mạch chủ)

    2.CPU (Central Processing Unit – Đơn vị xử lý)

    3.RAM (Random Access Memory – Bộ nhớ tạm thời)

    4.VGA (Video Graphics Array – Cạc đồ họa)

    5.Ổ cứng

    6.PSU (Power Supply – Bộ nguồn)

    7.Màn hình vi tính

    8.Chuột vi tính

    9.Bàn phím

    I.Mainboard (Bo mạch chủ)

    Định nghĩa: là bảng điện tử có chức năng kết nối các linh kiện của máy vi tính.

    Nhận xét: đây được coi là khung xương của máy tính,vì nhờ có mainboard mà các linh kiện được kết nối và phối hợp với nhau để máy tính hoạt động đồng bộ và hiệu quả.

    Bo mạch chủ hay Mainboard. Ảnh 1.1

    Một Mainboard khác. Ảnh 1.2

    Chức năng:

    a.Kết nối các linh kiện và thiết bị điện tử máy tính với nhau.

    b.Điều khiển nguồn dữ liệu giữa các linh kiện và thiết bị điện tử.

    c.Điều khiển,phân phối điện,điện áp cho các linh kiện.

    Sơ đồ mainboard nhìn chung khác nhau theo từng hãng,nhưng cơ bản là giống nhau về nguyên lý hoạt động và cấu trúc rẽ nhánh.

    Theo hình 1.3 ta có sơ đồ bo mạch chủ:

    Hình 1.3 Sơ đồ Mainboard

    Cấu tạo:

    – Socket hay còn gọi là đế cắm CPU

    – Chip bán cầu bắc và chip bán cầu nam

    – Khe cắm RAM

    – Khe cắm mở rộng

    1.Socket

    – Là bộ phận để đặt CPU

    2.Chip bán cầu bắc và chip bán cầu nam

    – Chip bán cầu Bắc thường phụ trách về các hoạt động của cpu, ram và card đồ họa và liên kết với bán cầu còn lại. Chip bán cầu bắc là thành phần quan trọng nhất trong mainboard bởi nó phụ trách hầu hết các bộ phận quan trọng của thiết bị.

    – Chip bán cầu Nam có nhiệm vụ thực thi các bộ phận có tốc độ chậm trong main, chip bán cầu Nam không trực tiếp tham gia vào hoạt động của CPU mà chỉ tham gia thông qua chip bán cầu Bắc.

    3.Khe cắm RAM

    – Đây là thành phần không thể thiếu trên các mainboard. Với các dòng laptop, PC người dùng có thể dễ dàng nâng cấp, thay thế ram giúp cho tốc độ của thiết bị được tăng lên đáng kể.

    Hình 1.4 . Khe cắm RAM

    Hình 1.5 . Socket

    II.CPU hay còn gọi là vi xử lý

    Định nghĩa:Vi xử lý hay còn gọi là CPU hoặc còn gọi là đơn vị xử lý trung tâm.Đóng vai trò tính toán các phép tính.Đơn giản hơn đây là bộ phận xử lý thông tin,mọi hành động phải qua CPU rồi mới đến được màn hình.

    Nhận xét:Không có CPU thì máy tính không hoạt động được.CPU chính là bộ não của máy tính.2 hãng lớn về sản xuất cpu hiện nay là Intel và AMD

    Ảnh 1.6 . CPU của hãng AMD

    Ảnh 1.7 . CPU của hãng Intel

    Các thông số cơ bản của CPU

    – Socket phù hợp – Điện tiêu thụ

    – Bộ nhớ đệm – Thuật in

    – Số nhân

    – Số luồng

    – Xung cơ bản

    – Xung turbo

    1.Socket

    Đây là thông số chỉ loại socket phù hợp với cpu

    2.Bộ nhớ đệm

    Bộ nhớ đệm CPU là vùng bộ nhớ nhanh nằm trên bộ xử lý. Đây là nơi lưu trữ các dữ liệu nằm chờ phần cứng xử lý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Các Thành Phần Của Máy Tính
  • Các Thành Phần Của Máy Tính
  • Kiến Thức Mạng Máy Tính Cơ Bản: Phần 1: Tổng Quan Về Mạng Máy Tính
  • Đặc Điểm Loa Cho Máy Tính
  • Loa Máy Tính Là Gì? Đặc Điểm Cần Quan Tâm Của Loa Máy Tính
  • Cấu Tạo Của Máy Vi Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Về Psu Và Cấu Tạo Của Bộ Nguồn Psu Máy Tính
  • Tìm Hiểu Kỹ Hơn Về Bộ Nguồn Máy Tính (Psu)
  • Nguồn Máy Tính: Đặc Điểm
  • Mua Mũi Khoan Gỗ Chính Hãng Tại Nghĩa Đạt Tech
  • Bộ 7 Mũi Khoan Gỗ Doa Lỗ Vít
  • Máy vi tính cá nhân là một thiết bị độc lập được trang bị các phần mềm hệ thống, tiện ích và ứng dụng, cũng như các thiết bị vào ra và các thiết bị ngoại vi khác, mà một thiết bị cần thiết để thực hiện một hoặc nhiều công việc.

    Về hình dạng và cấu trúc, CPU là một tấm mạch nhỏ, bên trong chứa một tấm wafer silicon được bọc trong một con chip bằng gốm và gắn vào bảng mạch. Tốc độ CPU được đo bằng đơn vị Hertz (Hz) hay Gigahertz (GHz), giá trị của con số này càng lớn thì CPU hoạt động càng nhanh.

    Hz là đơn vị một dao động trong mỗi giây, một GHz là 1 tỷ dao động trong mỗi giây. Tuy nhiên tốc độ CPU không chỉ được đo lường bằng giá trị Hz hay GHz, bởi CPU của mỗi hãng sẽ có những công nghệ cải thiện hiệu năng khác nhau nhằm làm tăng thông lượng dữ liệu theo cách riêng. Một sự so sánh công bằng hơn giữa các CPU khác nhau chính là số lệnh mà chúng có thể thực hiện mỗi giây – đáng tiếc cách so sánh này ít được người dùng quan tâm.

    Bo mạch chủ là bảng mạch chính và lớn nhất trong cấu trúc máy tính, nó đóng vai trò là trung gian giao tiếp giữa các thiết bị với nhau. Việc kết nối và điều khiển thông thường là do các chip cầu Bắc và cầu Nam, chúng là trung tâm điều phối các hoạt động của máy vi tính.

    Gọi là bo mạch lớn nhất, song bo mạch chủ thường có nhiều kích cỡ khác nhau, phổ biến là các tiêu chuẩn:

    – Bo mạch chuẩn ATX có kích thước 305 × 244 mm, thông thường bo mạch này chứa khá đầy đủ kết nối cũng như các chức năng trên đó như card đồ họa, âm thanh, thậm chí kết nối LAN và WiFi tích hợp.

    – Bo mạch chuẩn micro-ATX thường dạng vuông với kích thước lớn nhất là 244 × 244 mm, kích thước này đủ để chứa 4 khe cắm RAM và 4 khe mở rộng

    – Bo mạch mini-ITX có kích thước nhỏ nhất, thường là 170 x 170mm, do vậy bo mạch này thường rút gọn, chỉ còn 1 khe cắm mở rộng và 2 khe cắm RAM

    Một số bo mạch chủ chuẩn ATX có thể tích hợp đến 4 khe PCI Expss x16 cho phép ghép nối đa card đồ họa (tối đa đến 4 card). Trong khi bo mạch chủ micro-ATX và mini-ATX lại nhắm phân khúc phổ thông, phù hợp với những máy nhỏ dùng trong gia đình, văn phòng …

    Kích thước lớn nên bo mạch ATX chỉ thích hợp với thùng máy cỡ trung như máy bàn với thùng to bự. Bo mạch micro-ATX nhỏ gọn hợp với thùng máy cỡ nhỏ (mini desktop) và mini-ITX phù hợp cho hệ thống giải trí đa phương tiện tại gia (mini HTPC).

    RAM là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (thuật ngữ này tiếng Việt dịch ra khá sai – vì truy cập không hề có sự ngẫu nhiên nào), tạo thành một không gian nhớ tạm để máy vi tính hoạt động. Tuy gọi là bộ nhớ nhưng khi tắt máy vi tính thì RAM chẳng còn nhớ gì dữ liệu từng được máy lưu trên đó.

    Cụ thể hơn, RAM là nơi nhớ tạm những gì cần làm để CPU có thể xử lý nhanh hơn, do tốc độ truy xuất trên RAM nhanh hơn rất nhiều lần so với ổ cứng hay các thiết bị lưu trữ khác như thẻ nhớ, đĩa quang… Bộ nhớ RAM càng nhiều thì máy vi tính của bạn có thể mở cùng lúc nhiều ứng dụng mà không bị chậm.

    Dung lượng bộ nhớ RAM hiện được đo bằng gigabyte (GB), 1GB tương đương 1 tỷ byte. Hầu hết máy tính thông thường ngày nay đều có ít nhất 2-4GB RAM, với các máy cao cấp thì dung lượng RAM có thể lên đến 16GB hoặc cao hơn.

    Giống như CPU, bộ nhớ RAM bao gồm những tấm wafer silicon mỏng, bọc trong chip gốm và gắn trên bảng mạch. Các bảng mạch giữ các chip nhớ RAM hiện tại được gọi là DIMM (Dual In-Line Memory Module) do chúng tiếp xúc với bo mạch chủ bằng hai đường riêng biệt.

    Ổ đĩa cứng (còn gọi là ổ cứng) là bộ nhớ lưu trữ chính của máy vi tính, các thành quả của một quá trình làm việc được lưu trữ trên ổ đĩa cứng trước khi có các hành động sao lưu dự phòng trên các dạng bộ nhớ khác.

    Ổ cứng là nơi lưu trữ hệ điều hành, phần mềm và mọi dữ liệu do người dùng tạo ra. Khi tắt máy, mọi thứ vẫn còn đó nên bạn không phải cài lại phần mềm hay mất dữ liệu khi mở máy. Khi bật máy vi tính, hệ điều hành và ứng dụng sẽ được chuyển từ ổ cứng lên bộ nhớ RAM để chạy.

    Dung lượng lưu trữ ổ cứng cũng được đo bằng gigabyte (GB) như bộ nhớ. Một ổ đĩa cứng thông thường hiện tại có thể chứa 500GB hoặc thậm chí 1 terabyte (1.000GB) hoặc hơn. Hầu hết ổ cứng được bán ngày nay là loại truyền thống – sử dụng đĩa kim loại để lưu trữ dữ liệu bằng từ tính.

    Song hiện cũng đang thịnh hành một loại mới hơn là ổ SSD (hay gọi là ổ cứng rắn). Ổ cứng SSD là loại ổ sử dụng các chip nhớ chứ không có phần quay cơ học, lợi điểm của công nghệ mới này là cho tốc độ đọc và ghi nhanh hơn, hoạt động yên tĩnh và độ tin cậy cao hơn, nhưng giá của loại ổ cứng SSD vẫn còn đắt hơn ổ truyền thống.

    Ổ đĩa quang là thiết bị dùng để đọc đĩa CD hay DVD bằng ánh sáng laser (thường mắt người không nhìn thấy được ánh sáng này), nguyên lý của ổ đĩa quang là chiếu laser chiếu vào bề mặt đĩa để ánh sáng phản xạ lại vào đầu thu rồi giải mã thành tín hiệu.

    Hầu hết máy vi tính để bàn và máy tính xách tay (ngoại trừ các máy dòng siêu mỏng hay quá nhỏ gọn) đều đi kèm với một ổ đĩa quang, nơi đọc/ghi đĩa CD, DVD, và Blu-ray (tùy thuộc máy).

    Ngày nay, với sự phát triển của tốc độ truy cập Internet thì hầu hết dữ liệu, phim ảnh đều có thể lưu trữ hoặc cài đặt từ các dịch vụ điện toán đám mây (hay nói cho dễ hiểu là một nơi lưu trữ trên Internet) nên ổ đĩa quang cũng đang biến mất dần như ổ đĩa mềm.

    Card đồ họa là thiết bị chịu trách nhiệm xử lý các thông tin về hình ảnh trong máy tính. Bo mạch đồ họa thường được kết nối với màn hình máy tính giúp người sử dụng máy tính có thể giao tiếp với máy tính.

    Để xử lý các tác vụ đồ họa và lưu trữ kết quả tính toán tạm thời, bo mạch đồ họa có các bộ nhớ riêng hoặc các phần bộ nhớ dành riêng cho chúng từ bộ nhớ chung của hệ thống. Trong các trường hợp khác, bộ nhớ cho xử lý đồ họa được cấp phát với dung lượng thay đổi từ bộ nhớ hệ thống.

    Dung lượng của bộ nhớ đồ họa một phần quyết định đến: độ phân giải tối đa, độ sâu màu và tần số làm tươi mà bo mạch đồ họa có thể xuất ra màn hình máy vi tính. Do vậy dung lượng bộ nhớ đồ họa là một thông số cần quan tâm khi lựa chọn một bo mạch đồ họa.

    Dung lượng bộ nhớ đồ họa có thể có số lượng thấp (1 đến 32 MB) trong các bo mạch đồ họa trước đây, 64 đến 128 MB trong thời gian hai đến ba năm trước đây và đến nay đã thông dụng ở 256 MB với mức độ cao hơn cho các bo mạch đồ họa cao cấp (512 đến 1GB và thậm chí còn nhiều hơn nữa).

    Gần đây thuật ngữ card đồ họa được thay thế bằng GPU – Graphics Processing Unit. GPU là bộ vi xử lý chuyên dụng có nhiệm vụ tăng tốc, xử lý đồ họa thay cho phần việc của bộ vi xử lý trung tâm (CPU).

    GPU có thể tiếp nhận hàng ngàn luồng dữ liệu cùng lúc, vì thế đối với một số phần mềm chuyên dụng cho đồ họa thì GPU có thể giúp tăng tốc độ sử dụng hơn gấp nhiều lần nếu dùng bo mạch đồ họa tích hợp trong CPU.

    Card âm thanh là thiết bị mở rộng các chức năng về âm thanh trên máy tính, thông qua các phần mềm, nó cho phép ghi lại âm thanh (đầu vào) hoặc xuất âm thanh (đầu ra) thông qua các thiết bị chuyên dụng khác (loa).

    Trước đây, các máy tính thường phải có một bo mạch âm thanh riêng để thực hiện chuyển đổi tín hiệu âm thanh để xuất ra loa, tai nghe… Song từ khi các nhà sản xuất đưa bộ chip của bo mạch âm thanh tích hợp sẵn thì những bo mạch rời đã không còn thịnh hành đối với người dùng phổ thông nữa.

    Card mạng là thiết bị có chức năng kết nối các máy tính với nhau thành một mạng máy tính. Khi sở hữu máy tính, ắt hẳn bạn sẽ muốn dùng nó để kết nối Internet và điều đó có nghĩa là bạn muốn máy tính của mình sở hữu một card mạng.

    Hầu hết máy tính ngày nay đều được tích hợp ít nhất một card mạng LAN (có dây hoặc không dây) trên bo mạch chủ để bạn có thể kết nối chúng với bộ định tuyến Internet (Router). Nếu card mạng tích hợp hỏng, bạn có thể gắn thêm card mạng rời vào khe mở rộng PCI hoặc PCI Expss x1 bên trong máy tính để bàn, hoặc có thể dùng loại card mạng kết nối bằng cổng USB (loại này thường đòi hỏi bạn cần cài driver để hoạt động).

    Nếu dùng kết nối có dây, bạn phải kết nối cáp mạng từ máy tính đến Router. Còn nếu dùng card mạng WiFi thì máy tính được kết nối đến bộ định tuyến hoặc điểm truy cập không dây thông qua sóng radio (thường gọi sóng WiFi)

    Bộ nguồn là thiết bị cung cấp điện năng cho toàn bộ các linh kiện lắp ráp bên trong thùng máy tính hoạt động (tuy nhiên không phải các PSU đều là nguồn máy tính, bởi chúng được sử dụng rất nhiều trong các thiết bị điện tử).

    Bộ nguồn máy tính là một bộ phận rất quan trọng đối với một hệ thống máy tính, tuy nhiên do sự phức tạp trong tính toán công suất nguồn, người dùng thường ít quan tâm đến. Thực chất sự ổn định của một máy tính ngoài các thiết bị chính (bo mạch chủ, CPU, RAM, ổ cứng…) phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn máy tính.

    Một nguồn chất lượng kém, không cung cấp đủ công suất hoặc không ổn định sẽ có thể gây lên sự mất ổn định của hệ thống máy tính, hư hỏng hoặc làm giảm tuổi thọ các thiết bị khác sử dụng năng lượng của nó cung cấp.

    Monitor là thiết bị gắn liền với máy tính, mục đích chính là hiển thị và là cổng giao tiếp giữa con người và máy tính. Đối với các máy tính cá nhân (PC), màn hình máy tính là một bộ phận tách rời.

    Đối với máy tính xách tay, màn hình là một bộ phận gắn chung không thể tách rời. Màn hình có thể dùng như 1 dạng độc lập, song hiện đã có thể ghép nối nhiều loại màn hình lại với nhau để tăng chất lượng và vùng hiển thị.

    Bàn phím máy tính là thiết bị nhập dữ liệu, giao tiếp con người với máy tính. Về hình dáng, bàn phím là sự sắp đặt các phím, một bàn phím thông thường có các ký tự được in trên phím; với đa số bàn phím, mỗi lần nhấn một phím tương ứng với một ký hiệu được tạo ra.

    Tuy nhiên, để tạo ra một số ký tự cần phải nhấn và giữ vài phím cùng lúc hoặc liên tục; các phím khác không tạo ra bất kỳ ký hiệu nào, thay vào đó tác động đến hành vi của máy tính hoặc của chính bàn phím.

    Chuột là thiết bị phục vụ điều khiển, ra lệnh và giao tiếp con người với máy tính. Để sử dụng chuột máy tính, nhất thiết phải sử dụng màn hình máy tính để quan sát toạ độ và thao tác di chuyển của chuột trên màn hình.

    Đó chỉ mới là phần cứng (phần ta có thể sờ mó), còn muốn làm cho máy hoạt động được thì cần phải có phần mềm điều khiển (phần ta không thể sờ mó). Chính vì cấu tạo phức tạp này mà bất cứ thành phần nào trong hệ thống máy “cảm cúm” cũng có thể làm cho toàn bộ hệ thống chạy “quờ quạng” hoặc bị “tê liệt”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Chế Và Nguyên Lý Điện Của Máy Thêu
  • Thêu Vi Tính Là Gì? 100 Điều Cần Biết Về Phương Pháp Thêu Này
  • Học Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Các Bộ Phận Máy Tính
  • Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Máy Chủ
  • Máy Chủ (Server) Là Gì? Các Thành Phần Cấu Tạo Máy Chủ (Server)
  • Giới Thiệu Về Psu Và Cấu Tạo Của Bộ Nguồn Psu Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Kỹ Hơn Về Bộ Nguồn Máy Tính (Psu)
  • Nguồn Máy Tính: Đặc Điểm
  • Mua Mũi Khoan Gỗ Chính Hãng Tại Nghĩa Đạt Tech
  • Bộ 7 Mũi Khoan Gỗ Doa Lỗ Vít
  • Giới Thiệu Các Loại Mũi Khoan Gỗ Phổ Biến Hiện Nay
  • là gì? Nguồn máy tính có những thành phần chính là gì? Như chúng ta đã biết, nguồn máy tính là một yếu tố đóng vai trò cực kì quan trọng trong một hệ thóng máy tính.

    Tuy nhiên, không ít người còn chưa biết đến chức năng cũng như công dụng của bộ nguồn đối với laptop hay máy bàn của bạn. Chính vì thế nên người dùng cũng ít ai hiểu về sự phụ thuộc của quá trình hoạt động ổn định của máy tính đối với bộ nguồn này.

    Ở bài viết hôm nay, LaptopK1 sẽ chia sẻ cho bạn đọc những thông tin cơ bản nhất về chức năng cũng như cấu tạo của bộ nguồn máy tính.

    Sự ảnh hưởng của nguồn điện với hệ thống máy tính

    Nếu như bạn chưa biết thì bộ nguồn chính là đơn vị cung cấp năng lượng cho quá trình hoạt động của máy tính. Đây chính là đầu vào của nguồn điện và cũng là một nhân tố cực kì quan trọng quyết định đến độ bền bỉ của thiết bị. Một hệ thống máy tính có thể chạy và xử lí, phục vụ những tác vụ của người sử dụng có ổn định hay không thì nó phụ thuộc rất lớn vào bộ nguồn của máy, kể cả dòng LAPTOP DELL PRECISION.

    Nếu như trong trường hợp bộ nguồn mà bạn sử dụng có chất lượng không đảm bảo, không có khả năng cung cấp đủ năng lượng cũng như công suất thì bạn sẽ gặp khá nhiều rắc rối. Những sự cố sẽ xảy ra liên tục trong quá trình làm việc cũng như các lỗi điển hình.

    Có thể để đến như là máy tính sẽ tự tắt nguồn và khởi động lại, hay là đứng hình, treo máy khi chơi những game yêu cầu chất lượng đồ họa cao. Bên cạnh đó thì khi bạn sử dụng hay làm việc với những phần mềm kỹ thuật thì sẽ xuất hiện tình trạng máy trở nên chậm chạp trong khâu xử lí.

    Ngoài ra, người sử dụng còn có thể bắt gặp một số hiện tượng nữa đó là vỡ hình ở card màn hình, tự nhiên xuất hiện các ký hiệu lạ hay là bo mạch chủ bị phồng hơn bình thường. Những biểu hiện này chính là do tác nhân bộ nguồn kém chất lượng gây ra.

    Cuối cùng, hậu quả mà nó gây ra chính là làm ảnh hưởng và hư hỏng đến những bộ phận khác của máy tính, kể cả dòng LAPTOP WORKSTATION. Đồng thời nếu như bạn không cải thiện được tình trạng bộ nguồn thì nó sẽ gây những thiệt hại nhất định trong hệ thống máy tính của bạn.

    Các dạng chuyển đổi năng lượng cơ bản

    Một điều mà chắc hẳn ai cũng nắm rõ chính là thiết bị máy tính không sử dụng nguồn điện trực tiếp trong lưới điện ở nhà. Điều đặc biệt so với những thiết bị điện khác chính là máy tính cần có một đơn vị chuyển đổi nguồn nhằm mục đích là biến đổi dòng điện thành dòng một chiều.

    Chỉ có dòng một chiều mới có thể cung cấp năng lượng cho những linh kiện và đơn vị để máy tính hoạt động bình thường và ổn định, kể cả trên máy trạm.

    Trong quá trình sử dụng, người ta phân ra ba dạng chuyển đổi năng lượng chính như sau:

    • Dạng chuyển đổi đầu tiên mà chúng tôi muốn nhắc đến là dạng chuyển đổi từ AC sang DC-. Đây là dạng chuyển đổi được người ta sử dụng nhằm mục đích làm nguồn cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện tử điển hình là sạc pin.
    • Thứ hai là dạng chuyển đổi từ DC sang DC. Có thể hiểu rằng dạng chuyển đổi này có dạng là chuyển điện thế một chiều ra một chiều nhưng nó lại có nhiều mức độ khác nhau.
    • Cuối cùng là dạng chuyển đổi từ DC sang AC. Đây là dạng chuyển đổi được người ta sử dụng phổ biến trong thiết bị lưu điện năng phòng khi mất điện.

    Các thành phần có trong bộ nguồn máy tính

    Trong một bộ nguồn máy tính thì sẽ có những thành phần cơ bản như sau:

    Đầu tiên mà chúng tôi muốn nói đến chính là bộ biến áp của máy. Bộ biến áp là thiết bị có tác dụng là hạ áp dòng điện của mạng điện lưới hay chính là dòng xoay chiều hằng ngày chúng ta sử dụng. Bộ phận này sẽ hạ áp xuống một mức độ thích hợp để lưu thông trong thiết bị.

    Sau khi hạ áp thì dòng điện vẫn là dòng xoay chiều nhưng nó sở hữu một mức điện áp thấp hơn nhiều lần so với ban đầu. Một nhiệm vụ nữa của bộ biến áp chính là cách ly các đơn vị với điện thế lưới hằng ngày.

    Tiếp theo trong bộ nguồn của máy tính chính là bộ nắn điện. Bộ nắn điện hay còn được người dùng biết đến là bộ chỉnh lưu. Chức năng của bộ chỉnh lưu đó là tiến hành việc chuyển đổi điện thế xoay chiều sang điện thế một chiều hay còn gọi là DC. Mặc dù vậy thì điện thế này vẫn chưa thể được sử dụng cho các đơn vị điện tử trong máy được.

    Bộ lọc chỉnh lưu chính là thiết bị tiếp theo chúng tôi sẽ giới thiệu. Có thể nói đây chính là thiết bị có tụ điện là thành phần chính. Nó đảm nhiệm chức năng giảm gợn sóng cho dòng điện một chiều mà đã được bộ chỉnh lưu xử lí, kể cả trên máy trạm Dell.

    Tiếp theo là bộ lọc nhiễu điện. Trong quá trình biến đổi điện năng, sẽ xuất hiện những hiện tượng như là nhiễu điện hay là xung điện. Trên lưới điện nếu có những tình trạng đó thì chắc chắn sẽ có những ảnh hưởng xấu đến thiết bị. Chính bộ lọc nhiễu điện sẽ xử lí tình trạng này. Nó sẽ triệt tiêu các thành phần chính của những sự cố mà chúng tôi đã nói ở trên.

    Mạch ổn áp là một thành phần không thể thiếu của bộ nguồn máy tính. Tác dụng chính của thành phần này chính là làm cho điện áp cung cấp đến thiết bị trở nên ổn định hơn. Đặc biệt là khi có sự cố xuất hiện như thay đổi dòng tải hay là thay đổi điện áp ở đầu vào.

    Cuối cùng là mạch bảo vệ của nguồn máy tính. Chức năng của mạch bảo vệ là thực hiện công việc hỗ trợ, giảm thiểu tối đa các sự cố và thiệt hại cho thiết bị trong quá trình sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Máy Vi Tính
  • Cơ Chế Và Nguyên Lý Điện Của Máy Thêu
  • Thêu Vi Tính Là Gì? 100 Điều Cần Biết Về Phương Pháp Thêu Này
  • Học Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Các Bộ Phận Máy Tính
  • Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Máy Chủ
  • Cấu Tạo Máy Vi Tính May Vi Tinh Docx

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Ruột Gà
  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Bosch Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Mũi Khoan Ruột Gà
  • Cấu Tạo Mũi Khoan Cách Sử Dụng
  • Các Loại Mũi Khoan Và Hướng Dẫn Sử Dụng Mũi Khoan Cho Đúng Cách
  • Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Cấu Tạo Máy Vi Tính

    Môn: Tin Học THCS

    Hiền Thu Nguyễn – THPT Lê Thánh Tông

    Hà Nội – 2022 AD

    Máy tính hay máy vi tính,là thiết bị rất quen thuộc với chúng ta,có ứng dụng trong nhiều chuyên ngành,từ những ngành rất đỗi gần gũi như bán hàng cho đến những ngành lớn như đồ họa,mô phỏng quân sự, E – Sport (Thể thao điện tử) hay chỉ đơn giản là lướt web và giải trí.

    Tuy nhiên không phải ai cũng biết hết cấu tạo của chiếc máy vi tính.Thật ra để mà biết cấu tạo máy vi tính đồng nghĩa là phải nắm được hàng trăm linh kiện các loại,tuy nhiên nếu chúng ta không chuyên sâu thì chỉ cần biết 1 số ít linh kiện quan trọng trong máy.

    Các linh kiện,bộ phận cơ bản của máy vi tính:

    1.Mainboard (hay còn gọi là bo mạch chủ)

    2.CPU (Central Processing Unit – Đơn vị xử lý)

    3.RAM (Random Access Memory – Bộ nhớ tạm thời)

    4.VGA (Video Graphics Array – Cạc đồ họa)

    5.Ổ cứng

    6.PSU (Power Supply – Bộ nguồn)

    7.Màn hình vi tính

    8.Chuột vi tính

    9.Bàn phím

    I.Mainboard (Bo mạch chủ)

    Định nghĩa: là bảng điện tử có chức năng kết nối các linh kiện của máy vi tính.

    Nhận xét: đây được coi là khung xương của máy tính,vì nhờ có mainboard mà các linh kiện được kết nối và phối hợp với nhau để máy tính hoạt động đồng bộ và hiệu quả.

    Bo mạch chủ hay Mainboard. Ảnh 1.1

    Một Mainboard khác. Ảnh 1.2

    Chức năng:

    a.Kết nối các linh kiện và thiết bị điện tử máy tính với nhau.

    b.Điều khiển nguồn dữ liệu giữa các linh kiện và thiết bị điện tử.

    c.Điều khiển,phân phối điện,điện áp cho các linh kiện.

    Sơ đồ mainboard nhìn chung khác nhau theo từng hãng,nhưng cơ bản là giống nhau về nguyên lý hoạt động và cấu trúc rẽ nhánh.

    Theo hình 1.3 ta có sơ đồ bo mạch chủ:

    Hình 1.3 Sơ đồ Mainboard

    Cấu tạo:

    – Socket hay còn gọi là đế cắm CPU

    – Chip bán cầu bắc và chip bán cầu nam

    – Khe cắm RAM

    – Khe cắm mở rộng

    1.Socket

    – Là bộ phận để đặt CPU

    2.Chip bán cầu bắc và chip bán cầu nam

    – Chip bán cầu Bắc thường phụ trách về các hoạt động của cpu, ram và card đồ họa và liên kết với bán cầu còn lại. Chip bán cầu bắc là thành phần quan trọng nhất trong mainboard bởi nó phụ trách hầu hết các bộ phận quan trọng của thiết bị.

    – Chip bán cầu Nam có nhiệm vụ thực thi các bộ phận có tốc độ chậm trong main, chip bán cầu Nam không trực tiếp tham gia vào hoạt động của CPU mà chỉ tham gia thông qua chip bán cầu Bắc.

    3.Khe cắm RAM

    – Đây là thành phần không thể thiếu trên các mainboard. Với các dòng laptop, PC người dùng có thể dễ dàng nâng cấp, thay thế ram giúp cho tốc độ của thiết bị được tăng lên đáng kể.

    Hình 1.4 . Khe cắm RAM

    Hình 1.5 . Socket

    II.CPU hay còn gọi là vi xử lý

    Định nghĩa:Vi xử lý hay còn gọi là CPU hoặc còn gọi là đơn vị xử lý trung tâm.Đóng vai trò tính toán các phép tính.Đơn giản hơn đây là bộ phận xử lý thông tin,mọi hành động phải qua CPU rồi mới đến được màn hình.

    Nhận xét:Không có CPU thì máy tính không hoạt động được.CPU chính là bộ não của máy tính.2 hãng lớn về sản xuất cpu hiện nay là Intel và AMD

    Ảnh 1.6 . CPU của hãng AMD

    Ảnh 1.7 . CPU của hãng Intel

    Các thông số cơ bản của CPU

    – Socket phù hợp – Điện tiêu thụ

    – Bộ nhớ đệm – Thuật in

    – Số nhân

    – Số luồng

    – Xung cơ bản

    – Xung turbo

    1.Socket

    Đây là thông số chỉ loại socket phù hợp với cpu

    2.Bộ nhớ đệm

    Bộ nhớ đệm CPU là vùng bộ nhớ nhanh nằm trên bộ xử lý. Đây là nơi lưu trữ các dữ liệu nằm chờ phần cứng xử lý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Máy Vi Tính
  • Cấu Tạo Máy Vi Tính
  • Giới Thiệu Các Thành Phần Của Máy Tính
  • Các Thành Phần Của Máy Tính
  • Kiến Thức Mạng Máy Tính Cơ Bản: Phần 1: Tổng Quan Về Mạng Máy Tính
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Máy Vi Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Máy Vi Tính May Vi Tinh Docx
  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Ruột Gà
  • Cấu Tạo Của Mũi Khoan Bosch Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Mũi Khoan Ruột Gà
  • Cấu Tạo Mũi Khoan Cách Sử Dụng
  • Máy vi tính là 1 hệ thống xử lý thông tin đa năng, có thể nhận thông tin từ người dùng thông qua bàn phím, chuột để nhập liệu; có thể từ đĩa cứng, USB, CD hay từ mạng (qua modem, card mạng) và xử lý nó. Sau khi đã xử lý, thông tin được hiển thị cho người sử dụng xem trên màn hình, được lưu trữ trên thiết bị hay gởi đến cho ai đó trên mạng.

    Cấu tạo của máy vi tính

    1. CPU (Central Processing Unit – Bộ xử lý trung tâm)

    CPU có trách nhiệm xử lý hầu hết dữ liệu/tác vụ của máy tính, thêm vào đó bộ xử lý trung tâm còn là trung tâm điều khiển thiết bị đầu vào (chuột, bàn phím) và thiết bị đầu ra (màn hình, máy in).

    Về hình dạng và cấu trúc, CPU là một tấm mạch nhỏ, bên trong chứa một tấm wafer silicon được bọc trong một con chip bằng gốm và gắn vào bảng mạch. Tốc độ CPU được đo bằng đơn vị Hertz (Hz) hay Gigahertz (GHz), giá trị của con số này càng lớn thì CPU hoạt động càng nhanh.

    Hz là đơn vị một dao động trong mỗi giây, một GHz là 1 tỷ dao động trong mỗi giây. Tuy nhiên tốc độ CPU không chỉ được đo lường bằng giá trị Hz hay GHz, bởi CPU của mỗi hãng sẽ có những công nghệ cải thiện hiệu năng khác nhau nhằm làm tăng thông lượng dữ liệu theo cách riêng. Một sự so sánh công bằng hơn giữa các CPU khác nhau chính là số lệnh mà chúng có thể thực hiện mỗi giây – đáng tiếc cách so sánh này ít được người dùng quan tâm.

    Thuật ngữ CPU bị dùng sai ở Việt Nam khá nhiều. Mọi người thường dùng từ CPU để chỉ cái thùng máy (Case) của chiếc máy vi tính để bàn truyền thống, nhưng thực chất CPU chỉ là một con chip rất nhỏ bên trong, còn thùng máy thì là chỉ đến cái bộ vỏ, trong đó chứa cả CPU, bo mạch chủ, RAM, ổ cứng, ổ quang và card đồ họa (nếu có).

    2. Bo mạch chủ (mainboard/motherboard):

    Bo mạch chủ là bảng mạch chính và lớn nhất trong cấu trúc máy tính, nó đóng vai trò là trung gian giao tiếp giữa các thiết bị với nhau. Việc kết nối và điều khiển thông thường là do các chip cầu Bắc và cầu Nam, chúng là trung tâm điều phối các hoạt động của máy vi tính.

    Gọi là bo mạch lớn nhất, song bo mạch chủ thường có nhiều kích cỡ khác nhau, phổ biến là các tiêu chuẩn:

    – Bo mạch chuẩn ATX có kích thước 305 × 244 mm, thông thường bo mạch này chứa khá đầy đủ kết nối cũng như các chức năng trên đó như card đồ họa, âm thanh, thậm chí kết nối LAN và WiFi tích hợp.

    – Bo mạch chuẩn micro-ATX thường dạng vuông với kích thước lớn nhất là 244 × 244 mm, kích thước này đủ để chứa 4 khe cắm RAM và 4 khe mở rộng

    – Bo mạch mini-ITX có kích thước nhỏ nhất, thường là 170 x 170mm, do vậy bo mạch này thường rút gọn, chỉ còn 1 khe cắm mở rộng và 2 khe cắm RAM

    Một số bo mạch chủ chuẩn ATX có thể tích hợp đến 4 khe PCI Expss x16 cho phép ghép nối đa card đồ họa (tối đa đến 4 card). Trong khi bo mạch chủ micro-ATX và mini-ATX lại nhắm phân khúc phổ thông, phù hợp với những máy nhỏ dùng trong gia đình, văn phòng …

    Kích thước lớn nên bo mạch ATX chỉ thích hợp với thùng máy cỡ trung như máy bàn với thùng to bự. Bo mạch micro-ATX nhỏ gọn hợp với thùng máy cỡ nhỏ (mini desktop) và mini-ITX phù hợp cho hệ thống giải trí đa phương tiện tại gia (mini HTPC).

    3. Bộ nhớ RAM (Random Access Memory)

    RAM là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (thuật ngữ này tiếng Việt dịch ra khá sai – vì truy cập không hề có sự ngẫu nhiên nào), tạo thành một không gian nhớ tạm để máy vi tính hoạt động. Tuy gọi là bộ nhớ nhưng khi tắt máy vi tính thì RAM chẳng còn nhớ gì dữ liệu từng được máy lưu trên đó.

    Cụ thể hơn, RAM là nơi nhớ tạm những gì cần làm để CPU có thể xử lý nhanh hơn, do tốc độ truy xuất trên RAM nhanh hơn rất nhiều lần so với ổ cứng hay các thiết bị lưu trữ khác như thẻ nhớ, đĩa quang… Bộ nhớ RAM càng nhiều thì máy vi tính của bạn có thể mở cùng lúc nhiều ứng dụng mà không bị chậm.

    Dung lượng bộ nhớ RAM hiện được đo bằng gigabyte (GB), 1GB tương đương 1 tỷ byte. Hầu hết máy tính thông thường ngày nay đều có ít nhất 2-4GB RAM, với các máy cao cấp thì dung lượng RAM có thể lên đến 16GB hoặc cao hơn.

    Giống như CPU, bộ nhớ RAM bao gồm những tấm wafer silicon mỏng, bọc trong chip gốm và gắn trên bảng mạch. Các bảng mạch giữ các chip nhớ RAM hiện tại được gọi là DIMM (Dual In-Line Memory Module) do chúng tiếp xúc với bo mạch chủ bằng hai đường riêng biệt.

    4. Ổ đĩa cứng (Hard Disk Drive – HDD)

    Ổ đĩa cứng (còn gọi là ổ cứng) là bộ nhớ lưu trữ chính của máy vi tính, các thành quả của một quá trình làm việc được lưu trữ trên ổ đĩa cứng trước khi có các hành động sao lưu dự phòng trên các dạng bộ nhớ khác.

    Ổ cứng là nơi lưu trữ hệ điều hành, phần mềm và mọi dữ liệu do người dùng tạo ra. Khi tắt máy, mọi thứ vẫn còn đó nên bạn không phải cài lại phần mềm hay mất dữ liệu khi mở máy. Khi bật máy vi tính, hệ điều hành và ứng dụng sẽ được chuyển từ ổ cứng lên bộ nhớ RAM để chạy.

    Dung lượng lưu trữ ổ cứng cũng được đo bằng gigabyte (GB) như bộ nhớ. Một ổ đĩa cứng thông thường hiện tại có thể chứa 500GB hoặc thậm chí 1 terabyte (1.000GB) hoặc hơn. Hầu hết ổ cứng được bán ngày nay là loại truyền thống – sử dụng đĩa kim loại để lưu trữ dữ liệu bằng từ tính.

    Song hiện cũng đang thịnh hành một loại mới hơn là ổ SSD (hay gọi là ổ cứng rắn). Ổ cứng SSD là loại ổ sử dụng các chip nhớ chứ không có phần quay cơ học, lợi điểm của công nghệ mới này là cho tốc độ đọc và ghi nhanh hơn, hoạt động yên tĩnh và độ tin cậy cao hơn, nhưng giá của loại ổ cứng SSD vẫn còn đắt hơn ổ truyền thống.

    5. Ổ đĩa quang (CD, DVD)

    Ổ đĩa quang là thiết bị dùng để đọc đĩa CD hay DVD bằng ánh sáng laser (thường mắt người không nhìn thấy được ánh sáng này), nguyên lý của ổ đĩa quang là chiếu laser chiếu vào bề mặt đĩa để ánh sáng phản xạ lại vào đầu thu rồi giải mã thành tín hiệu.

    Hầu hết máy vi tính để bàn và máy tính xách tay (ngoại trừ các máy dòng siêu mỏng hay quá nhỏ gọn) đều đi kèm với một ổ đĩa quang, nơi đọc/ghi đĩa CD, DVD, và Blu-ray (tùy thuộc máy).

    Ngày nay, với sự phát triển của tốc độ truy cập Internet thì hầu hết dữ liệu, phim ảnh đều có thể lưu trữ hoặc cài đặt từ các dịch vụ điện toán đám mây (hay nói cho dễ hiểu là một nơi lưu trữ trên Internet) nên ổ đĩa quang cũng đang biến mất dần như ổ đĩa mềm.

    6. Card đồ hoạ (Video Graphic Array, Graphic card)

    Card đồ họa là thiết bị chịu trách nhiệm xử lý các thông tin về hình ảnh trong máy tính. Bo mạch đồ họa thường được kết nối với màn hình máy tính giúp người sử dụng máy tính có thể giao tiếp với máy tính.

    Để xử lý các tác vụ đồ họa và lưu trữ kết quả tính toán tạm thời, bo mạch đồ họa có các bộ nhớ riêng hoặc các phần bộ nhớ dành riêng cho chúng từ bộ nhớ chung của hệ thống. Trong các trường hợp khác, bộ nhớ cho xử lý đồ họa được cấp phát với dung lượng thay đổi từ bộ nhớ hệ thống.

    Dung lượng của bộ nhớ đồ họa một phần quyết định đến: độ phân giải tối đa, độ sâu màu và tần số làm tươi mà bo mạch đồ họa có thể xuất ra màn hình máy vi tính. Do vậy dung lượng bộ nhớ đồ họa là một thông số cần quan tâm khi lựa chọn một bo mạch đồ họa.

    Dung lượng bộ nhớ đồ họa có thể có số lượng thấp (1 đến 32 MB) trong các bo mạch đồ họa trước đây, 64 đến 128 MB trong thời gian hai đến ba năm trước đây và đến nay đã thông dụng ở 256 MB với mức độ cao hơn cho các bo mạch đồ họa cao cấp (512 đến 1GB và thậm chí còn nhiều hơn nữa).

    Gần đây thuật ngữ card đồ họa được thay thế bằng GPU – Graphics Processing Unit. GPU là bộ vi xử lý chuyên dụng có nhiệm vụ tăng tốc, xử lý đồ họa thay cho phần việc của bộ vi xử lý trung tâm (CPU).

    GPU có thể tiếp nhận hàng ngàn luồng dữ liệu cùng lúc, vì thế đối với một số phần mềm chuyên dụng cho đồ họa thì GPU có thể giúp tăng tốc độ sử dụng hơn gấp nhiều lần nếu dùng bo mạch đồ họa tích hợp trong CPU.

    7. Card âm thanh (Audio card)

    Card âm thanh là thiết bị mở rộng các chức năng về âm thanh trên máy tính, thông qua các phần mềm, nó cho phép ghi lại âm thanh (đầu vào) hoặc xuất âm thanh (đầu ra) thông qua các thiết bị chuyên dụng khác (loa).

    Trước đây, các máy tính thường phải có một bo mạch âm thanh riêng để thực hiện chuyển đổi tín hiệu âm thanh để xuất ra loa, tai nghe… Song từ khi các nhà sản xuất đưa bộ chip của bo mạch âm thanh tích hợp sẵn thì những bo mạch rời đã không còn thịnh hành đối với người dùng phổ thông nữa.

    8. Card mạng (Network card):

    Card mạng là thiết bị có chức năng kết nối các máy tính với nhau thành một mạng máy tính. Khi sở hữu máy tính, ắt hẳn bạn sẽ muốn dùng nó để kết nối Internet và điều đó có nghĩa là bạn muốn máy tính của mình sở hữu một card mạng.

    Hầu hết máy tính ngày nay đều được tích hợp ít nhất một card mạng LAN (có dây hoặc không dây) trên bo mạch chủ để bạn có thể kết nối chúng với bộ định tuyến Internet (Router). Nếu card mạng tích hợp hỏng, bạn có thể gắn thêm card mạng rời vào khe mở rộng PCI hoặc PCI Expss x1 bên trong máy tính để bàn, hoặc có thể dùng loại card mạng kết nối bằng cổng USB (loại này thường đòi hỏi bạn cần cài driver để hoạt động).

    Nếu dùng kết nối có dây, bạn phải kết nối cáp mạng từ máy tính đến Router. Còn nếu dùng card mạng WiFi thì máy tính được kết nối đến bộ định tuyến hoặc điểm truy cập không dây thông qua sóng radio (thường gọi sóng WiFi)

    9. Bộ nguồn (Power Supply Unit – PSU)

    Bộ nguồn là thiết bị cung cấp điện năng cho toàn bộ các linh kiện lắp ráp bên trong thùng máy tính hoạt động (tuy nhiên không phải các PSU đều là nguồn máy tính, bởi chúng được sử dụng rất nhiều trong các thiết bị điện tử).

    Bộ nguồn máy tính là một bộ phận rất quan trọng đối với một hệ thống máy tính, tuy nhiên do sự phức tạp trong tính toán công suất nguồn, người dùng thường ít quan tâm đến. Thực chất sự ổn định của một máy tính ngoài các thiết bị chính (bo mạch chủ, CPU, RAM, ổ cứng…) phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn máy tính.

    Một nguồn chất lượng kém, không cung cấp đủ công suất hoặc không ổn định sẽ có thể gây lên sự mất ổn định của hệ thống máy tính, hư hỏng hoặc làm giảm tuổi thọ các thiết bị khác sử dụng năng lượng của nó cung cấp.

    10. Màn hình máy tính (Monitor)

    Monitor là thiết bị gắn liền với máy tính, mục đích chính là hiển thị và là cổng giao tiếp giữa con người và máy tính. Đối với các máy tính cá nhân (PC), màn hình máy tính là một bộ phận tách rời.

    Đối với máy tính xách tay, màn hình là một bộ phận gắn chung không thể tách rời. Màn hình có thể dùng như 1 dạng độc lập, song hiện đã có thể ghép nối nhiều loại màn hình lại với nhau để tăng chất lượng và vùng hiển thị.

    11. Bàn phím (Keyboard)

    Bàn phím máy tính là thiết bị nhập dữ liệu, giao tiếp con người với máy tính. Về hình dáng, bàn phím là sự sắp đặt các phím, một bàn phím thông thường có các ký tự được in trên phím; với đa số bàn phím, mỗi lần nhấn một phím tương ứng với một ký hiệu được tạo ra.

    Tuy nhiên, để tạo ra một số ký tự cần phải nhấn và giữ vài phím cùng lúc hoặc liên tục; các phím khác không tạo ra bất kỳ ký hiệu nào, thay vào đó tác động đến hành vi của máy tính hoặc của chính bàn phím.

    12. Chuột (Mouse)

    Chuột là thiết bị phục vụ điều khiển, ra lệnh và giao tiếp con người với máy tính. Để sử dụng chuột máy tính, nhất thiết phải sử dụng màn hình máy tính để quan sát toạ độ và thao tác di chuyển của chuột trên màn hình.

    13. Thùng máy (Case):

    Thùng máy tính thường là một hộp kim loại dùng chứa bo mạch chủ cùng với các thiết bị khác (ở trên) cấu thành nên một máy tính hoàn chỉnh. Cùng với sự phát triển của công nghệ, thùng máy cũng được gia cố thêm một số thiết bị sẵn ở bên trong nhằm tăng giá trị, thông thường những thùng máy đắt tiền sẽ được tích hợp thêm quạt tản nhiệt, nguồn (PSU) và thậm chí là hệ thống tản nhiệt nước để dùng giải nhiệt CPU.

    14. Quạt tản nhiệt

    Sự phát nhiệt trong thiết bị máy tính là điều bắt buộc và không mong muốn. Khi nhiệt độ tăng lên đến giới hạn nhất định, các thiết bị này hoạt động không ổn định, có thể dẫn đến làm dừng hệ thống (treo máy) hoặc hư hỏng.

    Chính vì vậy, quạt tản nhiệt được xem là thiết bị cổ xưa gắn với máy tính từ những ngày đầu. Đến nay việc nâng cấp các thành phần linh kiện cũng đồng thời cho thấy những loại quạt tản nhiệt đẹp, tốt và khỏe hơn. Cũng như các hình thức tản nhiệt song song khác bên cạnh như tản nhiệt nước…

    Dù vậy, tản nhiệt bằng quạt là phương thức tản nhiệt thông dụng và rẻ tiền nhất. Các thiết bị trong máy tính thường có quạt tản nhiệt gồm có CPU, Card đồ họa, nguồn, chipset. Riêng vỏ máy tính cũng thường có quạt để giải nhiệt cho toàn bộ linh kiện bằng cách lưu thông một lượng không khí lớn ra khỏi thùng máy.

    15. Máy in:

    Máy in là thiết bị dùng thể hiện ra các nội dung được soạn thảo hoặc thiết kế sẵn. Trước đây máy in và máy quét (scan) tài liệu, văn bản, hình ảnh thường được tách bạch ra làm 2 loại thiết bị, song xu hướng văn phòng hiện đại cần sự gọn gàng, nên giờ đây hầu như các loại máy in có tích hợp sẵn máy quét đang là sản phẩm được người dùng lựa chọn nhiều nhất.

    Đó chỉ mới là phần cứng (phần ta có thể sờ mó), còn muốn làm cho máy hoạt động được thì cần phải có phần mềm điều khiển (phần ta không thể sờ mó). Chính vì cấu tạo phức tạp này mà bất cứ thành phần nào trong hệ thống máy “cảm cúm” cũng có thể làm cho toàn bộ hệ thống chạy “quờ quạng” hoặc bị “tê liệt”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Máy Vi Tính
  • Giới Thiệu Các Thành Phần Của Máy Tính
  • Các Thành Phần Của Máy Tính
  • Kiến Thức Mạng Máy Tính Cơ Bản: Phần 1: Tổng Quan Về Mạng Máy Tính
  • Đặc Điểm Loa Cho Máy Tính
  • Bộ Nguồn Thủy Lực Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Nguồn Thủy Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Chức Năng Của Nhà Quản Lý
  • Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Lý
  • Nhà Quản Lý Là Gì? Cách Để Biến Bạn Thành Một Nhà Quản Lý?
  • Quản Lý Thị Trường Là Gì? Chức Năng Của Quản Lý Thị Trường?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Dự Án Là Gì?
  • Bộ nguồn thủy lực là thành phần không thể thiếu của các hệ thống vận hành bằng chất lỏng thủy lực. Thiết bị này có thể đáp ứng các yêu cầu công việc nặng nề và khắc nghiệt. EMDN xin giới thiệu một cách tổng quan về thiết bị này để giúp quý khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn và sở hữu cho mình những bộ nguồn chất lượng, nhanh chóng và tiết kiệm nhất.

    Bộ nguồn thủy lực là gì? (Trạm nguồn thủy lực)

    Bộ nguồn hay còn được gọi với cái tên khác là trạm nguồn thủy lực, cụm thiết bị này đóng vai trò động lực của hệ thống. Ngày nay, bên cạnh các thiết bị thủy lực thì chúng ta vẫn thường thấy xuất hiện các bộ nguồn trong các máy móc, hệ thống, dây chuyền sản xuất công nghiệp.

    Vậy bộ nguồn thủy lực là gì? Thiết bị này có chức năng cung cấp dòng lưu chất có áp suất cao cho xi lanh, động cơ thủy lực hay các thiết bị khác trong hệ thống để hoạt động theo yêu cầu.

    Có nhiều người cho rằng bộ nguồn là máy bơm nhất là các bộ nguồn mini. Nhận định này hoàn toàn không đúng vì bộ nguồn có máy bơm, có thùng để chứa được chất lỏng thủy lực, có nhiều giai đoạn, chế độ bơm và có bộ làm mát.

    Hệ thống thủy lực sẽ bao gồm các thiết bị như: motor, bơm, van, nguồn cấp, phụ kiện, xi lanh thủy lực, thiết bị chấp hành. Trong khi đó, bộ nguồn thủy lực được tích hợp sẵn nguồn chất lỏng thủy lực và van.

    Đây cũng chính là lựa chọn của nhiều người khi mà chỉ cần tích hợp thiết bị chấp hành và các ống dẫn dầu là đã có ngay cho mình một bộ nguồn thủy lực hoàn chỉnh để sử dụng.

    Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn thiết kế bộ nguồn thủy lực

    Cấu tạo bộ nguồn thủy lực

    Bộ nguồn là cụm thiết bị được kết nối với nhau theo một thiết kế cụ thể, phối hợp nhằm thực hiện việc chuyển hóa năng lượng điện năng thành năng lượng của chất lỏng thủy lực để cung cấp cho các thiết bị chấp hành.

    Cấu tạo bộ nguồn thủy lực sẽ bao gồm nhiều thiết bị: bơm thủy lực, motor, các loại van thủy lực, phụ kiện, thùng chứa dầu, quạt tản nhiệt hoặc giải nhiệt OR.

    Có một điều khách hàng cần lưu ý đó là: Kích thước thùng dầu phải có thiết kế chính xác với các kích thước cụ thể. Vì kích thước quá nhỏ sẽ không chứa được lượng dầu cần thiết để cung cấp cho bơm và đáp ứng yêu cầu vận hành bộ nguồn. Một chiều dài, chiều rộng, chiều cao của thùng dầu phù hợp sẽ hạn chế tình trạng sủi bọt, giúp tản nhiệt nhanh.

    Thể tích của thùng dầu cần được tính toán, đảm bảo nhu cầu lượng dầu và tốc độ tỏa nhiệt trong hệ thống.

    Hình dạng của thùng chứa cũng là vấn đề quan tâm. Thông thường, thùng dầu có hình chữ nhật và được làm từ các chất liệu: inox, thép… để tạo sự cứng cáp gá các bơm, van ở phía trên, chống ăn mòn và oxi hóa.

    Như đã nói ở bài viết trước, bơm là trái tim của bộ nguồn. Bơm thực hiện nhiệm vụ hút dầu ở thùng chứa, bơm đẩy dầu đi trong hệ thống với áp suất cao.

    Có ba loại bơm phổ biến trên thị trường: bơm bánh răng thủy lực, bơm cánh gạt thủy lực, bơm piston thủy lực. Với các bộ nguồn công suất lớn thì lựa chọn bơm piston, công suất nhỏ và trung bình thì bơm lá, bơm nhông là lựa chọn thích hợp nhất.

    Khi lựa chọn bơm, bên cạnh xác định loại thì cần quan tâm đến công suất, lưu lượng, nhiệt độ và áp lực. Bơm phải lớn hơn công suất được tính toán, yêu cầu để khi đưa vào lắp và vận hành, bơm không bị nóng.

    Động cơ điện hay còn gọi là Motor. Thiết bị này trở thành một bộ phận không thể thiếu của bộ nguồn. Nó thực hiện chức năng biến chuyển điện năng được cung cấp thành cơ năng quay của trục bơm.

    Thông thường trong bộ nguồn, người ta thường lắp loại motor 2 chiều. Trên thực tế, có rất nhiều loại bộ motor, khách hàng cần lựa chọn sao cho phù hợp với yêu cầu công việc.

    Chính vì công suất của Motor ảnh hưởng đến công suất bơm, công suất hệ thống mà thiết bị trở thành một bộ phận không thể thiếu của bộ nguồn.

    Trong bộ nguồn thủy lực xuất hiện rất nhiều loại van khác nhau, tùy vào yêu cầu mà sử dụng các van cho đúng mục đích nhất. Chúng ta có thể liệt kê một số loại thông dụng nhất:

    + : Chức năng của van này trong bộ nguồn đó là đảm bảo áp suất không vượt qua áp suất định mức, từ đó bảo vệ bộ nguồn an toàn.

    + Van phân phối: Có hai loại van phân phối phổ biến đó là van gạt tay dầu hoặc van dầu điện từ. Chức năng của van này đó là điều khiển dòng dầu đi trong bộ nguồn, sao cho đáp ứng yêu cầu của thiết bị cơ cấu.

    + Van một chiều: Van bảo vệ bơm khi chỉ cho dầu chảy 1 chiều duy nhất, tránh việc chảy ngược về bơm gây hỏng.

    + Van chống lún: Thiết bị thực hiện duy nhất một chức năng đó là.

    + Van tiết lưu: Đây là loại van điều chỉnh được dòng lưu lượng.

    + Van khống chế hành trình: Van hỗ trợ khách hàng điều khiển xi lanh hoạt động như ý muốn.

    Dầu thủy lực không phải lúc nào cũng sạch, cũng đảm bảo 100% chất lượng. Chính vì thế mà để bộ nguồn hoạt động ổn định, hiệu quả thì khách hàng lắp đặt bộ lọc dầu thủy lực theo các thùng dầu.

    Sau cùng dầu sẽ được chảy về bộ lọc hồi và lưu thùng chứa và tái sử dụng cho một vòng tuần hoàn mới.

    Độ sạch của dầu sẽ phụ thuộc phần lớn vào kích thước của lưới lọc, lõi lọc.

    Tất cả bộ nguồn thủy lực đều cần phải có hệ thống làm mát được gọi là bộ giải nhiệt dầu thủy lực. Đó có thể là quạt tản nhiệt hoặc OR. Một bộ nguồn có thể hoạt động với công suất cao, liên tục trong nhiều giờ, nhiều ngày liền nên lượng nhiệt sinh ra lớn.

    Khi đó, dầu sẽ mang theo nhiệt độ về thùng chứa. Tại đây, gió từ quạt tản nhiệt sẽ làm mát dầu để dầu về trạng thái bình thường, tiếp tục làm việc.

    Quạt tản nhiệt có nhiều kiểu dáng khác nhau, tuy nhiên đều đảm bảo duy trì nhiệt độ dầu ở một mức đã được định sẵn. Ưu điểm của thiết bị này đó là thân thiện với môi trường, giá thành phải chăng, dễ dàng lắp đặt, làm việc với áp lực cao và rất bền bỉ.

    Ngoài các thiết bị trên, bộ nguồn còn có rất nhiều các thiết bị nhỏ, thiết bị phụ kiện khác mà chúng ta có thể kể đến như: thước nhớt, ống dẫn dầu thủy lực, đồng hồ đo áp suất, van khóa đồng hồ, co nối, khớp nối thủy lực, nắp thùng dầu…

    Quy trình vận hành của bộ nguồn thủy lực

    Bộ nguồn thủy lực cũng giống với các thiết bị khác, đều có quy trình vận hành riêng.

    Khi chúng ta mở nguồn điện để cung cấp cho bộ nguồn hoạt động, cuộn rơ le sẽ cấp và nối với 2 tiếp điểm thường mở. Motor ( động cơ) sẽ được cấp điện và hoạt động.

    Motor là thiết bị biến dòng điện 220v được cấp thành cơ năng quay và truyền đến của trục bơm. Lúc này,bơm hoạt động và sẽ tiến hành hút dầu từ thùng chứa, đẩy đi trong hệ thống với một mức áp suất phù hợp, đã được điều chỉnh bằng van chỉnh áp.

    Tùy vào loại bơm sử dụng là bánh răng hay cánh gạt, piston mà áp suất và lưu lượng cao hay thấp.

    Nếu ta đóng nguồn điện, tiếp điểm đóng và motor ngừng quay. Bơm thủy lực sẽ ngừng hoạt động, cơ cấu chấp hành trong bộ nguồn sẽ bị khóa lại bởi van một chiều.

    Trong lúc này, thiết bị điện điều khiển của bộ nguồn sẽ cấp điện vào coil của van điện từ dầu, làm dầu sẽ được xả qua van tiết lưu, van dầu trở về thùng chứa.

    Khi muốn hoạt động, ta lại mở nguồn điện và bắt đầu một chu trình mới.

    Khách hàng quan sát và theo dõi áp thông qua đồng hồ đo, công tắc áp suất được dùng để điều chỉnh áp suất trong bộ nguồn.

    Ưu điểm của bộ nguồn thủy lực

    Tại sao bộ nguồn thủy lực lại được sử dụng nhiều? Vì sao giá trạm nguồn thủy lực lại được rất nhiều người quan tâm?

    + Bộ nguồn khi được sử dụng có tiếng ồn rất nhỏ, vận hành êm ái

    + Với việc điều khiển tần số quay mà khách hàng có thể giảm mức tiêu thụ điện năng thực tế lên đến 40% so với một số hệ thống thông thường.

    + Vận hành dễ dàng chỉ với vài thao tác nhỏ. Bảo trì và bảo dưỡng thuận tiện, nhanh chóng, an toàn.

    + Đặc biệt, mặc dù biến tần hay cảm biến áp suất gặp trục trặc thì bộ nguồn vẫn đảm bảo hiệu quả làm việc tốt.

    Nếu biến tần gặp các sự cố thì ngay lập tức, khách hàng đấu nối nguồn điện cấp chính với động cơ điện để hoạt động. Còn đối với biến áp suất thì dù bị hỏng, không nhận được tín hiệu thì vẫn đảm bảo tốc độ quay ổn định.

    Ứng dụng của bộ nguồn thủy lực

    Bộ nguồn bơm thủy lực có ứng dụng rất phong phú với các máy móc sản xuất công nghiệp, gia công, chế biến như: máy ép thủy lực, máy nâng thủy lực, máy nghiền, sàn nâng, bửng nâng… của các nhà máy cơ khí chế tạo, sản xuất và lắp ráp ô tô, sản xuất xi măng, luyện kim, sản xuất nhôm, thép , kính…

    Tùy vào công việc, chế độ và công suất mà thiết kế cũng như cấu tạo của bộ nguồn có thể được thay đổi để phù hợp.

    Báo giá bộ nguồn thủy lực nhanh chóng

    Bộ nguồn thủy lực là một trong những thiết bị đang thu hút được sự quan tâm của nhiều khách hàng. Chính vì những ứng dụng đa dạng, hữu ích của mình mà nó trở nên một phần không thể thiếu của hệ thống vận hành bằng dầu thủy lực.

    Nắm bắt được nhu cầu cũng như xu hướng hiện nay của khách hàng, nhiều công ty, đại lý đã tung ra thị trường nhiều bộ nguồn được làm sẵn với đầy đủ các loại công suất, kích thước, chất lượng và giá cả khác nhau. Đây cũng chính là vấn đề khiến nhiều khách hàng cảm thấy lo lắng. Bởi địa chỉ kinh doanh nào uy tín, chất lượng mà họ có thể đặt niềm tin vào.

    Quý khách cần tham khảo và lựa chọn những đơn vị báo giá bộ nguồn thủy lực nhanh chóng, bám sát các yêu cầu, thông số thích hợp với hệ thống, chính xác và giá cả phải chăng.

    Ngày nay, có không ít công ty có thể làm được những điều này. Nếu khách hàng đang ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ thì gợi ý hàng đầu đó là công ty TNHH Thiết bị kỹ thuật Đà Nẵng hay còn gọi EMDN.

    Đây là một trong những địa chỉ uy tín của cả nước trong nhiều năm liền có thể tư vấn, lên bảng thiết kế, thi công và lắp ráp bộ nguồn thủy lực đảm bảo các thiết bị chính hãng 100%.

    Gần 10 năm qua, hàng trăm, hàng ngàn bộ nguồn của công ty mang thương hiệu EMDN đã đi đến nhiều tỉnh thành ở miền Trung và đều hoạt động hiệu quả, năng suất làm hài lòng người sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Nguồn Nhân Lực Là Gì? 3 Chức Năng Chính
  • Tiềm Lực Là Gì? Động Lực Phát Triển Cho Bản Thân Và Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Quản Trị Nguồn Nhân Lực Là Gì? Vai Trò, Mục Tiêu Và Ý Nghĩa
  • Phương Pháp Và Phương Pháp Luận
  • Tìm Hiểu Kỹ Hơn Về Bộ Nguồn Máy Tính (Psu)

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguồn Máy Tính: Đặc Điểm
  • Mua Mũi Khoan Gỗ Chính Hãng Tại Nghĩa Đạt Tech
  • Bộ 7 Mũi Khoan Gỗ Doa Lỗ Vít
  • Giới Thiệu Các Loại Mũi Khoan Gỗ Phổ Biến Hiện Nay
  • Mẹo Hay Giúp Tháo Đầu Kẹp Mũi Khoan Trong 5 Phút!
  • data-full-width-responsive=”true”

    Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu kỹ hơn về bộ nguồn máy tính (PSU – tên đầy đủ là Power Supply Unit).

    Như mình đã nói ở trong bài viết trước, rất nhiều bạn khi build case, xây dựng một cấu hình máy tính lại thường không quan tâm đến một thành phần vô cùng quan trọng trong máy tính đó là bộ nguồn.

    Mình biết nhiều bạn rất chịu chơi, chi đậm tiền cho các thành phần như …. nhưng bộ nguồn thì thường trang bị rất qua loa và không chịu tìm hiểu kỹ các thông số trước khi mua – chính vì thế máy tính thường xuống cấp rất nhanh hoặc rất nhanh hỏng.

    Vâng ! và trong bài viết này mình sẽ giúp các bạn hiểu hơn về một vài thông số quan trọng nhất trong bộ nguồn, giúp bạn có một lựa chọn đúng đắn hơn.

    I. Nguồn điện ảnh hưởng như thế nào đến máy tính của bạn?

    Bộ nguồn là một thiết bị phần cứng cực kỳ quan trọng, nó sẽ cung cấp năng lượng điện cho toàn bộ hệ thống, và nó cũng là một trong những thiết bị quyết định đến tuổi thọ, độ bền, sự ổn định … của toàn bộ hệ thống phần cứng có trên máy tính.

    Một khi bộ nguồn mà đã không đủ (hay nói cách khác là yếu sinh lý) thì chắc chắn là bạn sẽ gặp hàng loạt các lỗi khó chịu ví dụ như, máy tính tự động khởi động lại, khi chơi một số game nặng hay bạn sử dụng một số phần mềm đồ họa sẽ bị đứng hình liên tục, máy tính chạy ì ạch và không ổn định….

    Vâng ! chưa hết đâu, một số lỗi như Card màn hình VGA của bạn bị vỡ hình, xuất hiện các ký tự lạ, Mainboard bị rộp và phồng lên … đây cũng là nguyên nhân do bộ nguồn yếu gây ra đấy.

    data-full-width-responsive=”true”

    #1. Các dạng chuyển đổi năng lượng

    Như các bạn đã biết, máy tính mà chúng ta vẫn sử dụng hằng ngày nó không thể sử dụng nguồn điện lưới trực tiếp được mà nó phải thông qua một bộ chuyển nguồn nhằm biến đổi dòng điện AC (xoay chiều) thành dòng điện DC (1 chiều) để cung cấp điện cho các linh kiện trong máy tính.

    Trong quá trình sử dụng, bạn có thể bắt gặp 3 dạng chuyển đổi năng lượng điện phổ biến như sau:

    • Từ DC sang AC ( Invertor) – (một chiều sang xoay chiều): Dạng chuyển đổi này thì thường dùng trong bộ lưu điện dự phòng (UPS,…).

    Và một điều mà bạn nên biết nữa đó là nguồn máy tính là loại nguồn phi tuyến, nó khác với bộ nguồn tuyến tính đó là:

    • Nguồn tuyến tính (thường cấu tạo bằng biến áp với cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp) cho điện áp đầu ra phụ thuộc vào điện áp đầu vào.
    • Còn nguồn phi tuyến cho điện áp đầu ra ổn định hơn và ít phụ thuộc vào điện áp đầu vào trong giới hạn nhất định cho phép để đảm bảo an toàn cho các linh kiện bên trong máy tính.

    #2. Các thành phần có trong bộ nguồn máy tính

    • Bộ biến áp: Có tác dụng hạ áp của điện lưới (dòng điện xoay chiều) xuống một mức thích hợp cho thiết bị. Điện thế ra của biến áp vẩn là dạng điện xoay chiều nhưng có mức điện áp thấp hơn rất nhiều. Ngoài ra, nó còn có nhiệm vụ cách ly các thiết bị với điện thế lưới.
    • Bộ nắn điện (hay còn gọi là bộ chỉnh lưu): Có tác dụng chuyển đổi điện thế xoay chiều thành điện thế một chiều (DC). Tuy nhiên, các mạch điện tử trong thiết bị vẫn chưa thể sử dụng được điện thế này được.
    • Bộ lọc chỉnh lưu: thành phần chính là tụ điện có nhiệm vụ giảm gợn sóng cho dòng điện DC sau khi được chỉnh lưu.
    • Bộ lọc nhiễu điện: Để tránh các nhiễu và xung điện trên lưới điện tác động không tốt đến thiết bị, các bộ lọc sẽ giới hạn hoặc triệt tiêu các thành phần không tốt này.
    • Mạch ổn áp: Có tác dụng ổn định điện áp cung cấp cho thiết bị khi có sự thay đổi bởi dòng tải, nhiệt độ và điện áp đầu vào (bạn có thể hình dung nó như kiểu LIOA mà chúng ta vẫn dùng trong nhà ý).
    • Mạch bảo vệ: Hỗ trợ bảo bệ, giảm các thiệt hại cho thiết bị khi có các sự cố do nguồn điện gây ra (ví dụ như quá áp, quá dòng, …).

    #3. Bộ nguồn hoạt động như thế nào ?

    Hiện nay, các bộ nguồn của máy tính đều hoạt động dựa theo nguyên tắc nguồn chuyển mạch tự động ( switching power supply) với cách thức hoạt động như sau:

    Từ trường biến thiên được tạo ra trên biến áp xung nhờ công tắc bán dẫn hoạt động dựa trên nguyên tắc điều biến độ rộng xung ( PWM-Pulse Width Modulation).

    Xung điều khiển này có tần số rất cao từ 30~150 Khz (tức là có từ 30.000 ~150.000 chu kỳ/giây). Tần số này được giữ ổn định và độ rộng của xung sẽ được thay đổi khi có sự hiệu chỉnh từ bộ dò sai/ hiệu chỉnh.

    Để nhận biết được sai lệch về điện áp hay dòng điện của các đường điện thế ở các ngõ ra, từ đây sẽ có một đường hồi tiếp dò sai ( feedback) đưa điện áp sai biệt về bộ dò sai / hiệu chỉnh.

    Khối này nhận các tín hiệu sai biệt và so sánh chúng với điện áp chuẩn, sau đó tác động đến công tắc bán dẫn bằng cách gia giảm độ rộng xung để hiệu chỉnh lại điện thế ngõ ra (ổn áp) hay cắt xung hoàn toàn làm bộ nguồn ngưng chạy trong các chế độ bảo vệ.

    Ưu điểm của bộ nguồn Switching là gọn nhẹ (do hoạt động ở tần số cao nên có các linh kiện nhỏ gọn hơn), hiệu suất cao và có giá thành thấp.

    Trước tiên bạn cần quan tâm đến công suất của nguồn điện bạn muốn mua. Giá trị được tính như sau:

    Trong đó:

    Ví dụ mình có bộ nguồn có đường 3,3 V là 25 A, đường điện 5 V là 25 A và đường 12 V là 19 A thì ta có thể tính được công suất của các đường điện như sau:

    • Công suất của đường điện 3.3 V = 3.3 V x 25 A = 83 W
    • Công suất của đường điện 5 V = 5 V x 25 A = 125 W
    • Công suất của đường điện 12 V = 12 V x 19 A = 228 W

    Okey, như vậy tổng công suất nguồn sẽ là 83 W + 125 W + 228 W = 436 W. Tuy nhiên trên thực tế còn nhiều yếu tố khác ảnh hưởng tới con số tổng này.

    Hiện nay, một máy tính có cấu hình trung bình thì cần phải có một bộ nguồn có công suất hiệu dụng 350 W trở lên.

    Mình xin được nói rõ ở đây, công suất hiệu dụng (công suất thực) là công suất mà bộ nguồn có thể cung cấp được cho hệ thống.

    Chính vì thế nếu mua nguồn thì bạn cứ xác định mua quá hơn so với công suất mà bạn tính cho thiết bị của bạn. Ví dụ bạn tính cần một bộ nguồn có công suất hiệu dụng là 350 W thì cứ phải mua 400 – 450 W trở lên, tùy thuộc vào mức độ uy tín của hãng sản xuất.

    Có thể bạn chưa biết là bộ nguồn thì thường có rất nhiều đường điện có hiệu điện thế khác nhau đó là +3,3V, +5V, +12V, -5V, -12V. Mỗi đường điện lại có ý nghĩa khác nhau, mình giải thích như sau:

    1. Dây màu vàng: +12V, -12V
    2. Dây màu đỏ: +5V, -5V
    3. Dây đen là dây mát (Ground)
    4. Dây màu tím có điện áp 5Vsb (5V standby)
    5. Dây màu cam +3.3V

    Trong số các đường điện chính, những đường có giá trị dương (+) đóng vai trò quan trọng hơn, điều đó đồng nghĩa với việc bạn phải luôn để mắt tới chúng. Mỗi đường sẽ có chỉ số Ampere (A) riêng và con số này càng cao càng tốt.

    Ngược lại, các đường điện âm của các bộ nguồn hiện nay khá là thấp bởi chúng không còn quan trọng nữa. Mặc dù một bộ nguồn ATX 20 chân, có chân số 12 là -12 V và chân số 18 là -5 V nhưng hầu như không bao giờ được dùng. Một số thiết bị cần tới điện thế âm bao gồm:

    • Các card mở rộng ISA.
    • Các cổng Serial hoặc LAN
    • Dùng cho ổ đĩa mềm thế hệ cũ.

    Tác dụng chính của các đường điện

    • Đường điện 0 V: Đường điện ” mát ” (Ground) hay còn gọi là đường dùng chung (common) của các hệ thống máy tính cá nhân.
    • Đường điện +3,3 V: Xuất hiện lần đầu tiên khi chuẩn ATX ra đời và ban đầu nó được sử dụng chủ yếu cho bộ vi xử lý. Hiện nay các Mainboard mới đều nắn dòng +3,3V để nuôi bộ nhớ chính.
    • Đường điện -5 V: Được sử dụng chủ yếu cho các bộ điều khiển ổ đĩa mềm và mạch cấp điện cho các khe cắm ISA cũ. Công suất đường -5V cũng chỉ dưới 1 A.
    • Đường điện +5 V: Đường điện này có nhiệm vụ chính là cấp điện cho Mainboard (bo mạch chủ) và các thiết bị ngoại vi.
    • Đường điện -12 V: Đường điện này là nguồn điện chính cho các mạch điện cổng Serial nhưng đối với các hệ thống máy tính hiện nay thì ít được dùng . Mặc dù các bộ nguồn mới đều có tính tương thích ngược nhưng công suất các đường -12V chỉ chưa tới 1 A.
    • Đường điện +12 V: Đây là đường điện đóng vai trò quan trọng nhất, ban đầu nó được sử dụng để cấp nguồn cho mô tơ của đĩa cứng cũng như quạt nguồn và một số thiết bị làm mát khác có trong hệ thống máy tính. Tuy nhiên, về sau này nguồn điện +12V còn cung cấp điện cho các khe cắm hệ thống, card mở rộng hay thậm chí là cả chíp (CPU) cũng “ăn theo” dòng +12V này.
    • +5 VSB (5 V Standby): Đây là nguồn điện được bộ nguồn cung cấp trước, nguồn điện này dùng để phục vụ cho việc khởi động máy tính, nguồn điện này có lập tức khi ta nối bộ nguồn vào nguồn điện nhà bạn (AC). Đường điện này thường có dòng cung cấp nhỏ dưới 3A.

    Nếu dòng điện mà không ổn định thì các link kiện trên máy tính rất dễ bị hỏng, chính vì thế mà sau khi bạn nhấn vào nút bật nguồn điện lên thì phải mất 2- 3 giây sau hệ thống mới bắt đầu làm việc.

    Nếu như không có tín hiệu đèn xanh này thì bo mạch chủ sẽ không làm việc để đảm bảo an toàn cho các linh kiện gắn trên nó.

    #6. Các loại chân cắm kết nối đầu ra của bộ nguồn

    Dây cắm của nguồn điện máy tính được đánh dấu bằng mã màu rất chi tiết. Cụ thể màu đỏ là điện +5 V, màu vàng là +12 V, màu đen là dây ” mát ” (Ground)… Chúng được tập hợp lại thành những dạng chân cắm cơ bản sau đây:

    • Đầu cắm Molex: Chân cắm này thường được sử dụng cho các loại đĩa cứng và ổ đĩa quang. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng chân cắm này để cắm thêm quạt tản nhiệt và một số thiết bị khác như card đồ họa..
    • Đầu cắm vào bo mạch chủ (Motherboard): Thường bao gồm 20 – 24 chân cắm tùy vào bo mạch chủ của bạn. Phiên bản khác của đầu cắm này là 20+4 chân (ghép 1 đầu 20 chân và 1 đầu 4 chân lại với nhau) – rất phù hợp cho cả bo mạch dùng 20 và 24 chân.
    • Đầu cắm cấp nguồn cho bộ xử lý trung tâm (CPU) (+12V power connector): Có hai loại đó là loại bốn chân và loại tám chân (thông dụng là bốn chân, các nguồn mới thiết kế cho các bo mạch chủ đời mới sử dụng loại tám chân.
    • Đầu cắm cho ổ cứng, ổ quang (giao tiếp ATA) (Peripheral connector): Gồm 4 chân.
    • Đầu cắm cho ổ đĩa mềm: Gồm 4 chân.
    • Đầu cắm cho ổ cứng, ổ quang giao tiếp SATA: Gồm 4 dây.
    • Đầu cắm cho các cạc đồ hoạ cao cấp: Gồm 6 chân.

    #7. Bộ nguồn tản nhiệt như thế nào ?

    Tất nhiên, trong quá trình sử dụng thì nguồn điện sẽ khá là nóng. Để giải quyết cho vấn đề nhiệt độ của các linh kiện có trong bộ nguồn thì đa số các bộ nguồn hiện nay đều dùng phương pháp tản nhiệt bằng không khí là chính (dùng quạt để làm mát).

    Quạt thông dụng nhất có kích thước 80 mm hoặc 120 mm và có tốc độ quay từ 2.200 ~ 3.500 vòng/phút. Quạt có tốc độ quay càng cao thì việc tản nhiệt càng hiệu quả, tuy nhiên độ ồn cũng từ đó mà tăng theo 😀

    Khi công suất bộ nguồn tăng do nhu cầu của hệ thống, vấn đề giảm nhiệt độ cho linh kiện trong bộ nguồn càng được các nhà sản xuất quan tâm hơn.

    Họ đưa ra nhiều cải tiến như tăng tốc độ quạt, thêm tính năng “quạt thông minh – smart fan”, sử dụng hai quạt (một hút, một đẩy), sử dụng quạt lớn (120 đến 150 mm), làm các khối kim loại tản nhiệt “hầm hố” hơn hoặc kết hợp các cách trên lại với nhau ….

    #8. Một số yếu tố bạn nên biết khi sử dụng bộ nguồn

    8.1. Thời gian duy trì điện (Hold-up time)

    Giá trị Holdup Time xác định khoảng thời gian tính bằng mili-giây mà một bộ nguồn có thể duy trì được các đường điện ra ở đúng định mức khi đường điện vào bị ngắt (ví dụ như mất điện).

    Điều này rất có ích đặc biệt khi bạn sống trong khu vực điện không ổn định (ví dụ trường hợp điện đột ngột chớp ngắt rồi có lại thì máy tính vẫn có thể hoạt động bình thường).

    Giá trị Hold-up time của chuẩn ATX là 17ms và bộ nguồn máy tính nên có chỉ số này càng cao càng tốt.

    8.2. Power Factor Correction (PFC)

    PFC cho phép việc cung cấp điện đạt hiệu quả sử dụng cao. Có hai loại PFC chính là Active PFC và Passive PFC. Tất cả các bộ nguồn được sản xuất vào hiện tại đều thuộc một trong hai loại này.

    + Active PFC: Đây là kiểu hiệu quả nhất. Nó sử dụng mạch điện tự động điều chỉnh để hiệu suất sử dụng điện có thể đạt tới 95% (theo lý thuyết).

    Ngoài ra, Active PFC cũng có khả năng khử nhiễu và căn chỉnh đường điện vào (cho phép bạn cắm vào bất kì ổ cắm 110V cho tới 220V thông dụng nào mà không cần phải quan tâm tới các chỉ số).

    Tuy nhiên do kiến trúc phức tạp của Active PFC nên những bộ nguồn dùng công nghệ này đều có giá khá cao. Một số bộ nguồn Active PFC vẫn cho phép người dùng sử dụng công tắc chuyển xác định dòng điện đầu vào.

    + Passive PFC: Đây là kiểu thông dụng nhất hiện nay. Khác với Active PFC, Passive PFC căn chỉnh dòng điện thông qua các tụ lọc và chính vì thế khả năng làm việc của nó sẽ bị thay đổi theo thời gian cũng như chịu ảnh hưởng khá lớn từ các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, chấn động…

    Những bộ nguồn dùng công nghệ Passive PFC đều yêu cầu người dùng phải chỉnh lại điện thế đầu vào thông qua một công tắc nhỏ. Nguồn Passive PFC có giá rẻ hơn nguồn Active PFC.

    Các loại nguồn không sử dụng PFC ( Non PFC) hiện nay đều được khuyến cáo không nên dùng. Ở một số quốc gia EU, mọi bộ nguồn đưa ra thị trường đều được yêu cầu phải có trang bị hoặc Active PFC hoặc Passive PFC.

    PFC cho phép tiết kiệm điện sử dụng, giảm sức tải cho các đường dây điện trong nhà: điều này rất có lợi khi bạn thành lập phòng máy hoặc sử dụng nhiều máy cùng một nguồn điện.

    Bộ nguồn dạng Active PFC thường cho đường điện ra ổn định hơn so với Passive PFC, nhờ vậy thiết bị trong máy hoạt động ổn định và có tuổi thọ cao hơn.

    8.3. Năng lượng cực đại và năng lượng liên tục

    Mức năng lượng liên tục ( Continuous Power) là chỉ khả năng cấp điện của nguồn trong khoảng thời gian dài liên tục còn năng lượng cực đại (Peak Power) lại chỉ mức tối đa trong khoảng thời gian ngắn.

    Ví dụ bạn cắm một loạt thiết bị với tổng công suất khoảng 430W vào bộ nguồn có chỉ số Continuous Power là 400W, chúng vẫn có thể hoạt động được trong khoảng thời gian ngắn nếu mức Peak Power của nguồn đạt trên 430W nhưng sau một khoảng thời gian nhất định, các linh kiện trong nguồn sẽ bị trục trặc.

    8.4. Chiết áp chỉnh điện thế (Adjustable Pot)

    Một số bộ nguồn tốt có kèm theo các chiết áp nhỏ bên trong để chỉnh hiệu điện thế cho các đường điện. Trong thực tế, nếu đường điện 12V của bạn tụt xuống dưới 11,5V, nó sẽ gây ra mất ổn định cho toàn hệ thống.

    Hãy nhớ rằng chuẩn ATX cho phép điện thế mỗi đường dao động trong khoảng 5% và bạn có thể chỉnh lại lên 12V thông qua những chiết áp đó.

    Tuy nhiên đây là tính năng nâng cao và chỉ nên thực hiện nếu bạn biết mình đang làm điều gì. Một số sản phẩm nguồn chuyển hẳn các chiết áp này ra ngoài để người dùng tự thay đổi thoải mái ví dụ như series TrueControl của Antec.

    8.5. Chế độ Soft Power và tín hiệu chờ 5V

    Soft Power là cách thức mà bộ nguồn máy tính được bật lên hoặc tắt đi nhưng thay vì dùng công tắc cứng như chuẩn AT trước kia thì được kích hoạt khi BMC ra lệnh cho bộ nguồn.

    Cũng nhờ vào điều này mà người dùng có thể điều khiển năng lượng hệ thống qua phần mềm. Bạn có thể dễ dàng kiểm chứng điều này bằng khả năng tắt máy của hệ điều hành Windows hay bật máy lên từ bàn phím, chuột.

    Nguyên tắc chính để BMC ra lệnh cho bộ nguồn là thông qua tín hiệu chờ của đường +5V Standby. Đường điện này độc lập hoàn toàn với các đường nuôi thiết bị khác và sẽ có tín hiệu bất cứ khi nào bạn cắm điện vào nguồn, một số BMC mới thường có đèn tín hiệu để báo trạng thái +5 V Standby. Ngoài ra trên hệ thống máy tính còn có một vài đường điện phụ khác, gồm:

    • Dòng cảm ứng +3.3V (+3.3V Sense): Chức năng chính là theo dõi điện thế của đường +3.3V nuôi BMC. Nhờ vậy, bộ nguồn có thể căn chỉnh dòng cho chính xác.
    • Điều khiển quạt (Fan Control): Tín hiệu điều khiển quạt cho phép hệ thống nói chung và BMC nói riêng thay đổi tốc độ quạt của bộ nguồn. Khi điện thế của dòng này tụt xuống dưới 1 V, quạt sẽ tự động tắt. Khi đạt giá trị trên 10.5 V, quạt sẽ hoạt động ở mức tối đa. Chức năng chính của thiết kế này là cho phép hệ thống tắt quạt khi máy tính chuyển sang trạng thái nghỉ (Sleep Mode) hoặc thay đổi tốc độ quạt theo nhiệt độ linh kiện.
    • Theo dõi trạng thái quạt (Fan Monitor): Đây là bạn đồng hành của tính năng điều kiển quạt, nó cho phép theo dõi tốc độ quay của quạt trong hệ thống. Nhiệm vụ chính của nó là cảnh báo người dùng khi có một quạt làm mát nào đó gặp trục trặc và ngừng hoạt động.

    #9. Các yếu tố cơ bản của một bộ nguồn máy tính tốt

    • Sự ổn định của điện áp đầu ra: Điện áp không sai lệch quá -5 đến + 5% so với điện áp danh định (ghi trên bộ nguồn) khi mà nguồn hoạt động đến công suất thiết kế.
    • Điện áp đầu ra là bằng phẳng, không bị nhiễu.
    • Nguồn không gây ra từ trường, điện trường, nhiễu sang các bộ phận khác xung quanh nó và phải chịu đựng được từ trường, điện trường, nhiễu từ các vật khác xung quanh tác động đến nó.
    • Trong quá trình hoạt động, bộ nguồn toả nhiệt ít, và tiếng ồn nhỏ.
    • Các dây nối đầu ra đa dạng, nhiều chuẩn chân cắm, được bọc dây gọn gàng và chống nhiễu.
    • Đảm bảo hoạt động ổn định với công suất thiết kế trong một thời gian hoạt động dài.
    • Dải điện áp đầu vào càng rộng càng tốt, đa số các nguồn chất lượng cao có dải điện áp đầu vào từ 90 đến 260Vac, tần số 50/60 Hz.

    #10. Làm thế nào để mua được bộ nguồn đúng với công suất của máy tính

    Okay, đã khá chi tiết và rõ ràng rồi đúng không nhỉ. Đây là những kiến thức mà mình thấy rất hay và rất hữu ích mà bạn nên biết về bộ nguồn máy tính.

    Để chi tiết hơn thì có lẽ phải dài dài hơn rất nhiều nữa, tuy nhiên chúng ta chỉ cần nắm được những yếu tố bên trên là đã khá OK rồi đó 😀

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Psu Và Cấu Tạo Của Bộ Nguồn Psu Máy Tính
  • Cấu Tạo Của Máy Vi Tính
  • Cơ Chế Và Nguyên Lý Điện Của Máy Thêu
  • Thêu Vi Tính Là Gì? 100 Điều Cần Biết Về Phương Pháp Thêu Này
  • Học Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Các Bộ Phận Máy Tính
  • Bộ Vi Sai Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Của Bộ Vi Sai Ô Tô?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Bộ Vi Sai
  • Cấu Tạo Bộ Vi Sai Hạn Chế Trượt Lsd Trên Ô Tô
  • Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Tẩu Sạc Ô Tô
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Của Củ Sạc Điện Thoại
  • Nên Mua Tẩu Sạc Xe Hơi, Sạc Điện Thoại Trên Xe Ô Tô Loại Nào Tốt?
  • Bộ vi sai tiếp tục tăng mômen quay đã truyền qua hộp số dọc và phân phối lực dẫn động tới các bán trục bên trái và bên phải.

    Ngoài ra, chính truyền lực vi sai tạo ra sự chênh lệch về tốc độ quay giữa bánh xe phía trong và bánh xe phía ngoài khi xe quay vòng và làm cho xe chạy êm trên những đường cong.

    1. Truyền lực cuối cùng

    Truyền lực cuối cùng giảm số vòng quay từ hộp số ngang (dọc) để tăng mômen quay.

    Truyền lực cuối cùng của xe FR tăng mômen quay khi xe chuyển hướng.

    2. Truyền lực vi sai

    Truyền lực vi sai tạo ra tốc độ quay chênh lệch giữa hai bánh xe khi xe chạy trên các đường vòng.

    Phân loại bộ vi sai

    1. Bộ vi sai của loại xe FF

    Bộ vi sai dùng trong các xe FF có động cơ lắp ngang được gắn liền với hộp truyền lực.

    Người ta lắp cụm vi sai ở giữa vỏ hộp số ngang và vỏ hộp truyền lực.

    Bánh răng lớn là loại bánh răng xoắn. Bánh răng này được kết hợp với hộp vi sai và lắp trên vỏ hộp số ngang qua hai vòng bi bán trục.

    Bán trục ăn khớp với then hoa trong của bánh răng bán trục.

    Thường có hai bánh răng vi sai để dẫn động, nhưng ở các bộ vi dùng cho các động cơ có công suất cao thường dùng bốn bánh răng vi sai để dẫn động.

    2. Bộ vi sai của loại xe FR

    Truyền lực cuối cùng và bộ vi sai trong thực tế được lắp liền thành một cụm, như được thể hiện ở hình bên trái, và được lắp đặt trực tiếp trong vỏ hộp vi sai và được tiếp tục lắp vào hộp cầu sau, thân xe hoặc khung xe.

    Khớp nối các đăng của trục các đăng được lắp cố định vào mặt bích nối làm quay bánh răng quả dứa được nối với bích này.

    Bánh răng quả dứa được lắp trong vỏ hộp vi sai trên 2 ổ lăn côn. Người ta lắp bánh răng vành chậu liền với vỏ hộp vi sai vào giá đỡ vi sai qua hai vòng bi bán trục.

    Bánh răng quả dứa và bánh răng vành chậu là các bánh răng côn xoắn có đường tâm của trục lệch nhau, vì vậy phải dùng loại dầu bánh răng hypoit đặc biệt để bôi trơn cho chúng.

    Người ta lắp các bánh răng bán trục vào các bán trục sau bằng rãnh then.

    3. Điều chỉnh bộ vi sai

    (1) Điều chỉnh tải trọng ban đầu của vòng bi bán trục

    Người ta dùng ổ lăn côn trong vòng bi bán trục, nên cần phải điều chỉnh tải trọng ban đầu của các vòng bi bán trục này.

    (2) Điều chỉnh tải trọng ban đầu của bánh răng quả dứa

    Người ta thường điều chỉnh tải trọng ban đầu của các vòng bi bánh răng quả dứa bằng cách thay đổi khoảng cách các vòng lăn trong của ổ đỡ trước và sau, trong khi cố định các vòng lăn ngoài vào hộp vi sai. Cũng có thể thực hiện việc này bằng cách thay đổi tổng độ dày của các vòng đệm được sử dụng, hoặc đặt áp lực vào vòng cách co giãn (bằng cách vặn chặt đai ốc) để làm thay đổi chiều dài của nó.

    (3) Điều chỉnh khe hở ăn khớp bánh răng vành chậu

    Điều chỉnh khe hở ăn khớp là điều chỉnh khe hở của bề mặt tiếp xúc giữa bánh răng quả dứa và bánh răng vành chậu.

    Khi khe hở ăn khớp lớn, điều chỉnh hộp vi sai về phía bánh răng quả dứa, còn khi he hở ăn khớp nhỏ, điều chỉnh theo hướng ra xa bánh răng quả dứa. Sử dụng đai ốc điều chỉnh để thực hiện việc điều chỉnh này.

    (4) Điều chỉnh vết tiếp xúc răng của bánh răng vành chậu

    Điều chỉnh vết tiếp xúc răng của bánh răng vành chậu bằng cách sử dụng vòng đệm điều chỉnh để dịch chuyển độ lệch giữa bánh răng quả dứa và bánh răng vành chậu.

    Cấu tạo bộ vi sai

    GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:

    1. Tải trọng ban đầu của vòng bi bán trục

    Bánh răng vành chậu phát sinh ra lực đẩy dọc trục, vì vậy nếu điều chỉnh tải trọng ban đầu không đúng, ổ lăn côn bên sẽ mòn làm cho tốc độ quay không ổn định.

    Để tránh hiện tượng này, cần phải điều chỉnh tải trọng ban đầu bằng đệm điều chỉnh hoặc đai ốc điều chỉnh.

    2. Tải trọng ban đầu của bánh răng quả dứa (FR)

    Bánh răng vành chậu phát sinh ra lực đẩy dọc trục, vì vậy nếu điều chỉnh tải trọng ban đầu không đúng, các ổ lăn côn ở cả hai đầu của bánh răng quả dứa sẽ bị mòn làm cho tốc độ quay không ổn định.

    Để tránh hiện tượng này cần phải điều chỉnh tải trọng ban đầu bằng đệm điều chỉnh hoặc vòng cách co giãn.

    3. Khe hở ăn khớp của bánh răng vành chậu hypoit (FR)

    Bánh răng vành chậu tạo ra một lực đẩy tác động vào bánh răng quả dứa, vì vậy nếu điều chỉnh khe hở ăn khớp không chính xác, lực tác động sẽ quá lớn làm cho răng của cả hai bánh răng này bị hư hỏng và bị kẹt.

    Cần phải dùng đai ốc điều chỉnh hoặc đệm điều chỉnh để điều chỉnh khe hở răng này.

    4. Vết ăn khớp của bánh răng vành chậu (FR)

    Bánh răng vành chậu tạo ra một lực đẩy tác động vào bánh răng quả dứa, vì vậy nếu không điều chỉnh tốt vết ăn khớp này, lực tác động sẽ quá mức làm cho răng của cả hai bánh răng này bị hư hỏng và bị kẹt hoặc sinh ra tiếng ồn.

    Phải điều chỉnh không chỉ khe ăn khớp, mà phải điều chỉnh cả vết ăn khớp của bánh răng bằng vòng đệm điều chỉnh.

    Nguyên lý hoạt động bộ vi sai

    1. Khi xe chạy thẳng

    Khi xe chạy thẳng, một lực cản đều nhau tác động lên cả bánh xe bên phải và bánh xe bên trái, vì vậy bánh răng vành chậu, bánh răng vi sai và bánh răng bán trục đều quay như một khối liền để truyền lực dẫn động đến cả hai bánh xe.

    2. Khi xe chạy trên đường vòng

    Khi xe chạy trên đường vòng, tốc độ quay của lốp ngoài và lốp trong sẽ khác nhau.

    Nói khác đi, bên trong bộ vi sai, bánh răng bán trục B phía trong quay chậm và bánh răng vi sai phải quay sao cho bánh răng bán trục A phía ngoài quay nhanh hơn.

    Đó là cách mà bộ vi sai làm cho xe chạy êm qua các đường vòng.

    GỢI Ý:

    Bộ vi sai hoạt động để tác động cùng một mômen quay vào cả bánh xe bên phải và bánh xe bên trái.

    Vì vậy, trong khi điều này có ưu điểm là làm cho xe chạy được êm qua các đường vòng, thì lại có nhược điểm là làm giảm lực dẫn động đến cả hai bánh xe khi lực dẫn động của một

    LSD (Bộ vi sai hạn chế trượt)

    LSD là một cơ cấu hạn chế bộ vi sai khi một trong các bánh xe bắt đầu trượt để tạo ra một lực dẫn động phù hợp ở bánh xe kia làm cho xe chạy êm.Có các loại LSD khác nhau.

    1. LSD nối khớp thuỷ lực

    Khớp nối thuỷ lực là một loại khớp (ly hợp) thuỷ lực truyền mômen quay bằng sức cản nhớt của dầu. Nó sử dụng sức cản nhớt này để hạn chế sự trượt vi sai.

    LSD nối khớp thuỷ lực được sử dụng như một cơ cấu hạn chế vi sai ở bộ vi sai trung tâm của các xe 4WD và một số LSD nối khớp thuỷ lực được sử dụng ở các bộ vi sai của các xe kiểu FF và FR.

    2. LSD cảm biến mômen kiểu bánh răng xoắn

    Độ hạn chế trượt được thực hiện chủ yếu nhờ lực ma sát được tạo ra giữa các đỉnh răng của bánh răng hành tinh và vách trong của hộp vi sai, và ma sát được tạo ra giữa mặt đầu của bánh răng bán trục và vòng đệm chặn.

    Nguyên tắc của bộ hạn chế trượt là làm cho phản lực F1 (được hợp thành từ phản lực ăn khớp của bánh răng hành tinh và bánh răng bán trục, và phản lực ăn khớp của bản thân các bánh răng hành tinh) có thể đẩy bánh răng hành tinh theo chiều của hộp vi sai theo tỷ lệ với mômen đầu vào.

    Do phản lực F1 lực ma sát μF1 (được tạo ra giữa đỉnh răng của bánh răng hành tinh và vách trong của hộp vi sai) sẽ tác động theo hướng làm bánh răng hành tinh ngừng quay.

    3. LSD cảm nhận mômen quay

    Lực hạn chế vi sai được tạo ra từ ma sát cạnh răng giữa các bánh răng bán trục và các trục vít, và ma sát giữa vỏ hộp vi sai, các vòng đệm chặn và các bánh răng bán trục.

    Trong loại LSD cảm nhận mômen quay này, lực hạn chế vi sai thay đổi mạnh và nhanh theo mômen quay tác động vào nó.

    Do đó, nếu nhả bàn đạp ga trong khi xe đang quay vòng, bộ vi sai sẽ làm việc êm dịu như một bộ vi sai bình thường.

    Tuy nhiên, trong trường hợp có mômen lớn hơn tác động, thì lực hạn chế vi sai lớn hơn sẽ được tạo ra.

    4. Loại nhiều đĩa

    Lò xo nén hình ống được lắp giữa các bánh răng bán trục trái và phải để giữ các vòng đệm chặn luôn ép vào các tấm ly hợp qua các vòng cách và các bánh răng bán trục.

    Do đó, ma sát được tạo ra giữa giữa tấm ly hợp và vòng đệm chặn sẽ hạn chế bộ vi sai.

    GỢI Ý:

    Dùng dầu LSD đặc biệt cho các LSD kiểu nhiều đĩa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Vi Sai Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bộ Vi Sai
  • Nguyên Lý Của Vi Sai Ô Tô
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bộ Vi Sai Ô Tô 2022
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Bộ Vi Sai Ô Tô Từ A
  • Tài Liệu Cấu Tạo Các Công Nghệ Hỗ Trợ Người Lái Trên Ô Tô Touareg 2011
  • Vi Xử Lý Và Cấu Trúc Máy Tính Vi Xử Lý 8086

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Ta Chuyên Ngành Điện Lạnh
  • Để Phòng Tránh Máy Lạnh Hư Block Cần Biết Những Điều Này
  • Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục Máy Lạnh Âm Trần Chạy Không Lạnh Hoặc Kém Lạnh
  • Cấu Tạo Tế Bào Sinh Vật Nhân Thực(Tiếp)
  • Lý Thuyết Hoạt Động Của Hệ Mạch Sinh 11
  • BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    BÀI TẬP LỚN

    MÔN: VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH

    Sinh viên thực hiện

    Lớp/Khóa

    Khoa

    ĐIỆN TỬ2K12

    ĐIỆN TỬ

    NGUYỄN VĂN CHUNG

    ĐỒNG VĂN TUẤN

    NGUYỄN THỊ XOAN

    Giáo viên hướng dẫn : Th.S Dương Thị Hằng.

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    1

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    2

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    Nhận xét và đóng góp ý kiến của giáo viên:

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    Chúng em xin chân thành cảm ơn!

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    3

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    PHỤ LỤC:

    BỘ CÔNG THƯƠNG…………………………………………………………………………………………………….1

    Đề tài số: 4/19…………………………………………………………………………………………………….. 1

    LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………………………………………………………………2

    I. NỘI DUNG THỰC HIỆN………………………………………………………………………………………..5

    II.

    MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU…………………………………………………………………………………..5

    1. Mục đích………………………………………………………………………………………………………………..5

    2. Yêu cầu………………………………………………………………………………………………………………….5

    III.

    CƠ SỞ LÝ THUYẾT……………………………………………………………………………………………6

    1. Cấu trúc máy tính…………………………………………………………………………………………………….6

    a. Khái niệm……………………………………………………………………………………………………………….6

    b. Các bộ phậncủa cấu trúc máy tính :………………………………………………………………………….6

    c. phần cứng và phần mền……………………………………………………………………………………………7

    2. Cấu tạo và chức năng của 806…………………………………………………………………………………..7

    a. Sơ đồ khối của 8086…………………………………………………………………………………………………7

    b. Sơ đồ chân của 8086………………………………………………………………………………………………10

    c. Các hàm ngắt và tập lệnh của 8086………………………………………………………………………….12

    IV. CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI…………………………………………………………………………………16

    1. Cấu tạo và chức năng của IC 8255A…………………………………………………………………………16

    2. Cấu tạo bộ giải mã…………………………………………………………………………………………………19

    3. Cấu tạo và chức năng cửa IC 74LS138………………………………………………………………………..20

    V.

    MỘT SỐ VÍ DỤ…………………………………………………………………………………………………23

    1. Bài tập 1……………………………………………………………………………………………………………….23

    Code chương trình hiển thị ra hexa và nhị phân………………………………………………………………23

    2. Bài tập 2……………………………………………………………………………………………………………….26

    3. Bài tập 3……………………………………………………………………………………………………………….28

    a. Phân tích đề bài và cách chọn cách ghép nối…………………………………………………………….28

    b. mạch ghép nối……………………………………………………………………………………………………….29

    d. Code chương trình…………………………………………………………………………………………………..30

    VI. KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………………….32

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    4

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    I.

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    NỘI DUNG THỰC HIỆN

    II.

    MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

    1. Mục đích

    – Giới thiệu rõ hơn về cách ghép nối giữa vi xử lý 8086 với các thiết bị ngoại vi và

    bộ nhớ ngoài.

    Hiểu được cách chọn địa chỉ và ghép nối bộ nhớ từ các vi mạch nhớ khác nhau.

    Hiểu được cách giải mã địa chỉ và chọn bit để kết nối với 8255.

    Hiểu thêm về cách quét LED 7 thanh

    Hiểu thêm và hoạt đổng của các IC giải mã

    2. Yêu cầu

    – Câu 1: lâp trình bằng ngôn ngữ ASM – hợp ngữ, ngắn gọn, dễ hiểu hiển

    thị các thông báo khi chạy chương trình.

    – Câu 2: đây là phần thiết kế bộ nhớ, vẽ bằng phần mềm Proteus

    – Câu 3: phần lập trình viết bằng hợp ngữ, mạch được mô phỏng bằng phần

    mêm Protues, mạch trình bày gòn gàng, hoạt động đúng yêu cầu đề bài.

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    5

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    III.

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    CƠ SỞ LÝ THUYẾT

    1. Cấu trúc máy tính

    a. Khái niệm

    Vi xử lý là một thành phần không thể thiếu của máy tính, ngoài ra để tạo ra một hệ

    hoàn chỉnh phải cần có các bộ phận khác như bôn nhớ, thiết bị vào/ra như bàn phím,

    màn hình…

    b. Các bộ phậncủa cấu trúc máy tính :

     Bộ vi xử lý (CPU- Central Processin Unit)

    Đóng vai trò như một bộ não của máy tính. Đây là một vi mạch số với mức độ tích

    hợp cực lớn, bên trong nó bao gồm nhiều khối chức năng khác nhau như đơn vị số

    nguyên để thao tác tính toán với các số nguyên,….

    Các thông số quan trọng của một bộ vi xử lý :

    + Tần số làm việc

    + Độ rộng bus dữ liệu m

    + Độ rộng bus địa chỉ n

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    6

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    Bộ nhớ

    Bộ nhớ được chia thành RAM và ROM:

    + RAM (Random Access Memory): là bộ nhớ có thể ghi/đọc, có nghĩa là ta có thể

    đọc thông tin từ bộ nhớ, xóa thông tin cũ trong bộ nhớ hoặc ghi thông tin mới vào bộ

    nhớ; nội dung thông tin trong RAM sẽ bị mất đi khi bị mất nguồn.

    + ROM (Read Only Memory) :dùng để chứa các chương trình điều khiển hệ thống

    như chương trình để kiểm tra các thiết bị mỗi khi bật nguồn, chương trình khởi động

    máy… Nội dung bên trong ROM không bị mất đi khi bị mất nguồn.

    Mạch ghép nối vào/ra

    Mạch ghép nối vao/ra có nhiệm vụ tạo ra khả năng giao tiếp giữa hệ vi xử lý với thế

    giới bên ngoài. Bao gồm các thiết bị như : thiết bị vào (bàn phím, chuột, máy

    quét….).thiết bị ra(màn hình, máy in, …..)

    Bus hệ thống

    Gồm có:

    + Bus điều khiển:là các đương dây mang các tín hiệu điều khiển hoạt động

    hoặc phản ánh trạng thái của các khối như /RD, /WR, /INT…

    + Bus dữ liệu là các đường dây mang số liệu mà vi xử lý đang trao đổi với thiết bị nhớ

    hoặc thiết bị ra/vào.

    + Bus địa chỉ : mang thông tin về địa chỉ của ô nhowshay một thiết bị vào/ra.

    c. phần cứng và phần mền

    Phần cứng

    Phần cứng (hardware) là thuật ngữ dùng để chỉ toàn bộ những thiết bị cơ khí, điện

    tử tạo nên máy tính như các ổ đĩa, màn hình,…

    Phần mền

    Phần mền (software) là thuật ngữ dùng để chỉcác chương trình máy tính, nó được

    thực thi trên phần cứng bằng cách điều khiển sự hoạt động của phần cứng.

    Các phần mền được chia thành các loại sau:

    Hệ điều hành như DOS, Windows,….

    Trình tiện ích như NC, NU, BKAV,…

    Chương trình ứng dụng như MS Word, Protel,……

    Ngôn ngữ lập trình pascal, C, C++, Java,….

    2. Cấu tạo và chức năng của 806

    a. Sơ đồ khối của 8086

    – Bên trong bộ vi xử lý 8086 bao gồm 2 khối chính:

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    7

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

     Khối thực hiện lệnh (EU)

    Khối thực hiện lệnh (EU- Execution Unit) là nơi giả mã và thi hành các lệnh.

    EU bao gồm:

    Bộ xử lý số học và logic(ALU – Arithmatic Logiccal Unit) là nơi thưc hiện các lệnh

    số học và lệnh logic.

    Các thanh ghi đa năng: Có chứa 4 thanh ghi đa năng 16 bit, mỗi thanh ghi có thể

    chứa bất kì các loại dữ liệu, tuy nhiên một số công việc, các thanh ghi này lại có

    chức năng đặc biệt của riêng nó mà các thanh ghi khác không thực hiện được.

    + Thanh ghi AX: đây là thanh ghi chứa, kết quả của các thao tác thường được chứa

    ở đây. Nếu kết quả là 8 bit thì thanh ghi AL sẽ được sử dụng

    + Thanh ghi BX: đây là thanh ghi cơ sở, thương được chứa địa chỉ cơ sở của một

    bảng khi sử dụng lệnh XLAT.

    + Thanh ghi CX: đây là thanh ghi đếm, nó thường được chứa số lần lặp lại trong

    trường hợp dùng lênh LÔP, còn CL thì thường được chứa số lần quay hay dịch

    bít của các thanh ghi.

    + Thanh ghi DX: đây là thanh ghi dữ liệu, nó thường được sử dụng cùng với

    thanh ghi AX để thực hiện các phép nhân hay chia của các số 16 bit. DX còn

    được sử dụng để chứa địa chỉ các cổng trong các lệnh vào/ra dữ liệu trực tiếp.

    – Thanh ghi cờ F là một đoạn ghi đặc biệt gọi là đoạn ghi cờ hay đoạn ghi trạng thái.

    Mỗi bit của đoạn ghi này được dùng để phản ánh một trạng thái nhất định của kết

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    8

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    quả phép toán do ALU thực hiện hoặc một trạng thái hoạt động của CPU. Đoạn ghi

    cờ có 16 bit nhưng chỉ dùng hết 9 bit làm bit cờ.

    Các bit cờ chia thành hai loại:

    * Các cờ trạng thái: có 6 cờ trạng thái là C, P, A, Z, S và O. Các cờ trạng thái

    này được thiết lập bằng 1 hoặc xóa bằng 0 sau hầu hết các lệnh toán học và logic.

    + C (Carry): cờ nhớ;

    + P (Parity): cờ chẵn lẻ;

    + A (Auxiliary): cờ nhớ phụ;

    + Z (Zero): cờ rỗng,

    + S (Sign): cờ dấu;

    + O (Overflow): cờ tràn,

    * Các cờ điều khiển: có 3 cờ T, I, D. Các cờ này được thiết lập bằng 1 hoặc xóa

    bằng 0 thông qua các lệnh để điều khiển chế độ làm việc của bộ vi xử lý.

    + T (Trap): cờ bẫy,

    + I (Interrupt): cờ ngắt;

    + D (Direction): cờ hướng

    – Có 3 đoạn ghi con trỏ (IP, BP, SP) và 2 đoạn ghi chỉ số (SI, DI). Các đoạn ghi này

    ngầm định được sử dụng làm các đoạn ghi lệch cho các đoạn tương ứng:

    + IP (Instruction Pointer), BP (Base Pointer ), SP (Stack Ponter), SI (Source

    Index): DI (Destinaton Index).

    Bảng tóm tắt sự kết hợp ngầm định giữa đoạn ghi đoạn và đoạn ghi lệch:

    Đoạn ghi đoạn

    CS

    Đoạn ghi lệch

    IP

    DS

    BX, DI, SI

    SS

    SP hoặc BP

    ES

    DI

    Địa chỉ

    Địa chỉ lệnh sắp thực hiện

    Địa chỉ trong đoạn dữ liệu

    Địa chỉ trong đoạn ngăn xếp

    Địa chỉ chuỗi đích

    Khối điều khiển (CU- Control unit). Có nhiệm vụ tạo ra các tín hiệu điều khiển các

    bộ phận bên trong và bên ngoài CPU.

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    9

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

     Khối giao tiếp bus (BIU)

    Khối giao tiếp bus (BIU- Bus Interface Unit) có nhiệm vụ đẩm bảo việc trao đổi

    thông tin giữa 8086 với các linh kiện bên ngoài. BIU gồm :

    Một bộ cộng để tạo địa chỉ vật lý 20 bit từ các thanh ghi 16 bit.

    Bốn thanh ghi đoạn 16 bit gồm CS, DS, SS và ES để giúp 8086 truy cập tới các

    đoạn trên bộ nhớ.

    + Thanh ghi đoạn mã CS (Code Segment),.

    + Thanh ghi đoạn dữ liệu DS (Data Segment).

    + Thanh ghi đoạn dữ liệu phụ ES (Extra Segment).

    + Thanh ghi đoạn ngăn xếp SS (Stack Segment). .

    Mạch logic điều khiển có nhiệm vụ đảm bảo giao tiếp giữa 8086 với thiết bị bên

    ngoài.

    Hàng đợi lệnh có độ dài 6 byte là nơi chứa các mã lệnh đọc được nằm sẵn để chờ

    EU xử lý.

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    10

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    b.

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    Sơ đồ chân của 8086

    Vi xử lý 8086 được thiết kế để hoạt động một trong hai chế độ, tùy thuộc vào mức điện

    áp đặt ở chân số 33 (chân MN/MX):

    – Chế độ tối thiểu (chế độ MIN) đươc thiết lập nếu điện áp ở chân số 33 ở mức 5V. là

    chế độ tong hệ thống chỉ có 8086 và các vi mạch nhớ , các vi mạch ghép nối vào ra.

    – Chế độ tối đa (chế độ MAX) được thiết lập nếu điện áp ở chân số 33 ở mức 0V, là

    chế độ áp dụng cho hệ thống đa xử lý, đồng xử lý (8086 và bộ đồng xử lý toán học

    8087).

     Các chân mang thông tin địa chỉ.

    -Vi xử lý 8086 có 20 đường địa chỉ từ A0 đến A19 tong đó 16 đường dây địa chỉ thấp từ A0

    đến A15 được ghép kênh dữ liệu từ D0 đến D15 trên các chân từ AD0 đến AD15 ; còn 4 đường

    dây địa chỉ cao nhất từ A16 đến A19 được ghép kênh với tín hiệu trạng thái từ S3 đến S6 trên

    các chân A16/S3 đến A19/S6.

     Các chân mang thông tin dữ liệu.

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    11

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    Vi xử ly 8086 có 16 đường dây dữ liệu từ Do đến D15 được ghép kênh với 16 đường

    địa chỉ thấp từ D0 đến D15. Khi hoạt động ở chu kỳ bus dữ liệu thì các đường dây

    này mang thong tin về dữ liệu, là dữ liệu đọc ra hay vào bộ nhớ.

    Các chân tín hiệu trang thái.

    Bốn đường dây địa chỉ cao nhất từ A16 đến A19 của 8086 cũng được ghép kênh ,

    nhưng trong trường hợp này nó được ghép kênh với các tín hiệu trạng thái từ S3 đén

    S6. Các bít trang thái này được đưa ra cùng thời điểm với các dữ liệu được truyền

    trên các chân AD0 đén AD15.

    READY: Tín hiệu báo cho CPU biết tình trạng sẵn sàng của thiết bị ngoại vi hay bộ

    nhớ. Khi READY = 1 thì CPU thực hiện đọc/ghi dữ liệu mà không phải chèn thêm

    các chu kỳ đợi. Khi các thiết bị ngoại vi hay bộ nhớ cótốc độ chậm, chúng có thể

    đưa tin hiệu READY = 0 để báo cho CPU biết mà chờ chúng. Lúc này CPU tự kéo

    dài thời gian thực hiện đọc/ghi bằng cách chèn thêm các chu kỳ đợi.

    Các chân tín hiệu điều khiển.

    – ALE: Data bus Enable. Kích hoạt các bộ đệm bus dữ liệu.

    : Chọn bộ nhớ (= 0) hoặc thiếtbị vào/ra (= 1) làm việc với CPU. Khi đó trên

    bus địa chỉ sẽ có địa chỉtương ứng của các thiết bị đó. Chân này ở trạng thái trở

    kháng cao khi CPU chấp nhận treo.

    : Read signal. Xung cho phép đọc. Khi RD = 0 thì bus dữ liệu nhận dữ liệu

    từ bộ nhớ hoặc thiết bị ngoại vi. Chân này ở trạng thái trở kháng caokhi CPU chấp

    nhận treo

    Các chân tín hiệu ngắt:

    – INTR: Tín hiệu tại chân này được kiểm tra bởi lệnh WAIT. Khi CPU thực hiện

    lệnh WAIT mà lúc đó tín hiệu TEST = 1 thì nó sẽ chờ cho đến khi tín hiệu TEST =

    0 thì mới thực hiện lệnh tiếp theo.

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    12

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    – NMI: [I] None-Maskable Interrupt. Tín hiệu yêu cầu ngắt không che được. Tín hiệu

    này không bị khống chế bởi cờ IF và nó sẽ được CPU nhận biết bằng tác động của

    sườn lên của xung yêu cầu ngắt. Nhận được yêu cầu ngắt này (NMI = 1) CPU kết

    thúc lệnh đạng làm dở,sau đó chuyển sang thực hiện chương trình phục vụ ngắt kiểu

    INT2.

    – RESET: Dùng để thiết lập lại phần cứng cho CPU. Chuyển RESET xuống mức

    logic 0 dùng để khởi tạo các thanh ghi nội của vi xử lý và khởi tạo chương trình con

    phục vụ thiết lập hệ thống.

     Các chân mang tín hiệu phục vụ DMA :

    Ở chế độ MIN của 8086 gồm hai tín hiệu HOLD và HLDA. Khi một thiết bị ngoài

    muốn giành quyền điều khiển bus hệ thống thực hiện truy cập bộ nhớ trực tiếp , nó báo

    yêu cầu này cho CPU bằng cách chuyển HOLD lên mức logic chúng tôi đó CPU chuyển

    sang trạng thái cô lập sau khi chu kỳ bus hiện tại thực hiện xong. Khi ở trạng thái cô lập

    , các đường dây tín hiệu AD0- AD15, A16/S3- A19/S6, BHE/S7,

    ,

    ,

    ,

    và INTR.

    c. Các hàm ngắt và tập lệnh của 8086

     Tập lệnh của 8086

    + Lệnh XCHG: toán hạng đích và nguồn được đổi lẫn cho nhau

    XHCG đich, nguồn

    + Lệnh XLAT: XLAT nhan_nguồn

    + Lệnh ADD, SUB: ADD dich,nguon – cong nguon vao dich

    + Lệnh ADC: cờ nhớ được cộng vào toán hạng đích và nguồn

    ADC dich,nguon

    + Lệnh DIV: thực hiện phép chia không dấu, toán hạng nguồn có thể là một ô nhớ

    hay đoạn ghi. Nếu toán hạng nguồn là 8 bit thì thương số nằm trong AL, số dư nằm

    trong AH; nếu toán hạng nguồn là 16 bit, thì thương số nằm trong AX còn số dư nằm

    trong DX

    DIV nguon;

    + Lệnh IDIV (integer pide): thực hiện phép chia có dấu.

    IDIV nguon;

    + Lệnh IMUL: thực hiện phép nhân có dấu.

    IMUL nguon;

    + Lệnh INT : dùng để gọi các hàm của DOS và BIOS ;

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    13

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    Cú pháp : int 21h

    + Lệnh MOV: chuyển dữ liệu từ toán hạng nguồn vào toán hạng đích

    MOV dich, nguon

    + Lệnh OUT: xuất dữ liệu từ đoạn chứa ra cổng

    OUT cong,đoạn_chua

    + Lệnh IN: đọc dữ liệu từ cổng vào đoạn ghi.

    IN đoạnghi, cong

    + Lệnh NEG (NEGate): toán hạng đích bị trừ đi từ số toàn chữ số 1 (0FFH với kiểu

    byte và 0FFFFH với kiểu từ).

    NEG dich;

    + Lệnh SBB (SuBtract with Borrow): Trừ có nhớ. Trừ toán hạng đích cho toán hạng

    nguồn và nếu CF=1 thì trừ kết quả nhận được cho 1.

    SBB dich, nguon;

    + Lệnh MUL(Multiply): thực hiện phép nhân không dấu. Nhân nội dung của đoạn

    AL với toán hạng nguồn. Nếu nguồn kiểu byte thì tích chứa trong AX, nếu nguồn là

    kiểu từ thi tích chứa trong DX:AX

    MUL nguon;

    + Lệnh JNZ: nếu KQ của lệnh trước đó khác 0 thi thực hiện lệnh nhảy đến

    nhãn_đích, ngược lại thì thực hiện lệnh kế tiếp sau đó.

    JNZ nhan_dich;

    + Lệnh JA, JG: nhảy nếu lớn hơn

    + Lệnh JB, JL : nhảy nếu nhỏ hơn.

    + Lệnh JNA, JNG: nhảy nếu không lớn hơn.

    + Lệnh JE: nhảy nếu bằng.

    + Lệnh JC : nhảy nếu cờ CF=1.

    + Lệnh nhảy không điều kiện (JuMP) : nhảy đến nhãn_nguồn khi gặp lệnh này.

    JMP nhan_nguon ;

    + Lệnh CMP (CoMPare) : so sánh 2 toán hạng bằng cách trừ 2 toán hạng cho nhau

    mà không lưu lại két quả.

    CMP dich, nguon ;

    + Lệnh lặp : lặp lại nhãn_nguồn khi gặp lệnh này.

    LOOP nhan_nguon ;

    + Các lệnh AND, OR, XOR và TEST

    AND dich,nguon

    ;AND đích với nguồn, kết quả lưu ở đích

    OR dich,nguon

    ;OR đích với nguồn, kết quả lưu ở đích

    XOR dich,nguon

    ;XOR đích với nguồn, kết quả lưu ở đích

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    14

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    TEST dich,nguon ;AND đích với nguồn, kết quả không lưu lại

    + Lệnh dịch: SHL/SAL dich,1 ;dich sang trai 1 bit

    SHL/SAL dich,CL ; dich sang trai nhieu bit

    SHR dich,1 ; dich sang phai 1 bit

    SHR dich,CLL ; dich sang phai nhieu bit

    + Lệnh quay:

    ROL/ROR dich,1 ; quay đích sang trái/phải 1 bit

    ROL/ROR dich,CL ; quay đích sang trái/phải n bit, với CL=n

    RCL/RCR dich,1 ; quay đích sang trái/phải 1 bit

    RCL/RCR dich,CL ; quay đích sang trái/phải n bit, với CL=n

    + Lệnh HLT (HaLT): đưa bộ vi xử lý vào trạng thai dừng để chờ ngắt ngoài. Dạng

    lệnh: HLT

    + Lệnh LOCK: khóa bus trong môi trường có nhiều bộ vi xử lý.

    + Lệnh NOP: không thực hiện một thao tác nào.

    + Lệnh STI: IF được thiết lập 1.

    + Lệnh WAIT: Bộ vi xử lý ở trạng thái chờ cho đến khi ngắt ngoài

    + Lệnh PUSH: cất dữ liệu vào ngăn xếp, giảm SP đi 2.

    PUSH nguon;

    + Lệnh PUSHF: chuyển đoạn ghi cờ vào ngăn xếp.

    PUSHF;

    + Lệnh POP: lấy dữ liệu ra khỏi ngăn xếp và đưa vào toán hạng đích.

    POP dich;

    + Lệnh POPF: chuyển nội dung của 2 byte từ đinh ngăn xếp vào đoạn ghi cờ, sau đó

    tăng con trỏ ngăn xếp lên 2.

    POPF;

    + Lệnh CALL: gọi thủ tục.

    CALL nhan;

    + Lệnh RET: trả lại điều khiển khi thủ tục được thực hiện xong.

    RET;

    Các hàm ngắt 21h của 8086

    -Hàm 1: là hàm chờ đọc vào 1 ký tự từ thiết bị vào ra chuẩn(bàn phím). Kết quả được

    lưu vào trong AL.

    cú pháp :

    MOV AH,1

    INT 21H

    -Hàm 2 : là hàm hiển thị nội dung thanh ghi DL lên màn hình hoặc thi hành các chức

    năng điều khiển.

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    15

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    Cú pháp : MOV AH,2

    MOV DL,’A’

    Int 21H

    -Hàm 4CH : là hàm kết thúc chương trình hiện tại và trả điều khiển về cho chương

    trình gọi nó.

    Cú pháp :

    MOV AH,4CH

    INT 21H

    -Hàm 9 : Là hàm hiển thị ra màn hình một chuỗi kí tự

    Cú pháp :

    AX,@DATA

    DS,AX ;khoi tao thanh ghi doan du lieu DS

    AH,9

    DX,’chuoi ki tu’

    21H

     Cấu trúc chương trình lập trình cho 8086

    model small ;khai bao kieu bo nho la small

    .stack 100h

    ;khai bao kich thuoc ngan xep la 100h

    .data

    ;khai bao doan du lieu

    ;khai báo các biến, các hằng ở đây

    .code

    ;khai bao doan ma

    Main proc

    ;các lệnh chương trình chính

    Main endp

    ;các hàm và thủ tục

    End main

    IV.

    CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI

    1. Cấu tạo và chức năng của IC 8255A

    Sơ đồ chân và chức năng của mỗi chân

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    16

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    Trên thị trường và nghiên cứu chúng ta chỉ nghiên cứu loại đóng gói dạng DIP 40

    chân của IC 8255A:

    – Các chân 14, 15, 16, 17, 13, 12, 11, 10: tương ứng theo thứ tự từ PC0 đến PC7.

    Đây là cổng giao tiếp dữ liệu 8 bít PC, khi cần thiết, nó có thể tách thành 2 phần PC

    cao từ bít PC7 đến PC4 và PC thấp từ bít PC0 đến PC3.đặc biệt, hai phần này có thể

    hoạt động độc lập với nhau nếu cần. tùy thuộc vào thanh ghi điều khiển được cài đặt mà

    các cổng này có thể vào/ ra dữ liệu.

    – Các chân 4, 3, 2, 1, 40, 39, 38, 37: tương ứng với cổng PA từ PA0 đến PA7. Đây là

    cổng giao tiếp dữ liệu 8 bit vào/ ra PA. tùy theo thanh ghi điều khiển được cài đặt mà

    cổng này có thể xuất dữ liệu ra hoặc nhận dữ liệu vào. Cổng này khác với cổng PC, nó

    không thể tách làm 2 độc lập với nhau được.

    – Các chân từ 18 đến 25: tương ứng với cổng PB từ PB0 đến PB7 . Tương tự như

    cổng PA, cổng PB cũng có thể đưa dữ lieu 8 bít ra hoặc vào bằng cách thiết lập giá trị

    của thanh ghi điều khiển.

    – Các chân từ 27 đến 34 : tương ứng theo thứ tự từ D7 đến D0 – Bus dữ liêu(2 chiều).

    Bus dữ liệu 2 chiều này được nối tới các tín hiệu tương ứng của Vi xử lý để trao đổi dữ

    liệu vào/ra do chip 8086 xử lý

    – Chân 35: là chân Reset – khởi tạo trạng thái ban đầu của IC 8255. Nếu đặt mức này

    lên mức 1 thì IC bị RESET lại từ đầu. để mạch có thể chạy được, chúng ta phải đặt chân

    này về mức 0V – GND.

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    17

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    – Chân 6: chân /CS – Tín hiệu chọn vi mạch. Đây là tín hiệu tích cực ở mức thấp 0v,

    vì vây chúng ta phải đặt chân này ở mức thấp để chọn IC 8255 hoạt động. nhơ vậy, chân

    này được sử dụng để kết hợp với mạch giải mã địa chỉ để Vi xử lý điều khiển nó hoạt

    động đúng yêu cầu.

    – Chân 5: chân /RD (Read)- là chân tín hiệu cho phép đọc.

    – Chân 36: chân /WR(Write) – là chân tín hiệu cho phép ghi.

    – Chân 9 và 8: tương ứng với chân tín hiệu địa chỉ A0 – A1, 2 chân này được nối với

    2 bít được tách ra từ bộ tách địa chỉ của 8086, 2 chân này dùng để giải mã cho các cổng

    của 8255 với quy luật sau:

    + A1A0 là 00: mã hóa cho cổng PA

    + A1A0 là 01: mã hóa cho cổng PB

    + A1A0 là 10: mã hóa cho cổng PC

    + A1A0 là 11: mã hóa cho thanh ghi điều khiển

    Chính vì vậy, để chọn đúng vị trí cổng chúng ta phải đưa 2 bít bất kì được tách ra từ

    bộ tách tín hiệu địa chỉ sao cho 2 chân này cũng được mã hóa đúng như quy luật của

    A1, A0 trên 8255

    chế độ hoạt động

    Tuy thuộc vào đoạn ghi điều khiển khi khởi tạo mà vi mạch có thể hoạt động ở các

    chế độ 0, 1, 2 khác nhau, chiều của các cổng A, B, C có thể ra hoặc vào.

    Thanh ghi điều khiển gồm có 8 bit, mỗi bít có các chức năng khác nhau :

    1

    D6

    D5

    PA

    PC cao

    D2 PB

    PC thấp

    + Bit D6 và D5 dùng để chọn chế độ nhóm A

     Nếu D6D5 là 00 thì chọn chế độ 0

     Nếu D6D5 là 01 thì chọn chế độ 1

     Các trường hợp khác sẽ không xác định

    + Bít PA: chọn chiều cho cổng PA,

     Nếu PA=0: cổng PA sẽ xuất dữ liệu ra.

     Nếu PA=1: cổng PA sẽ nhận dự liệu bên ngoài vào

    + Bít PC cao: chọn chiều ra/vào cho 4 bit cao của cổng PC

     Nếu PC=0 thì cho phép cổng PC cao xuất dữ liệu ra

     Nếu PC=1 thì cho phép cổng PC ca0 nhận dữ liệu

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    18

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    + Bít D2: chọn chế độ nhóm B

     Nếu D2=0 thì chọn chế độ 0

     Nếu D2=1 thì chọn chế độ 1

    + Bít PB: chọn chiều ra/vào cho cổng PB

     Nếu PB=0 thì cho phép cổng PB xuất dữ liệu ra

     Nếu PB=1 thì cho phép cổng PB nhận dữ liệu

    + Bít PC thấp: chọn chiều ra/vào cho 4 bit thấp của cổng PC

     Nếu PC=0 thì cho phép cổng PC thấp xuất dữ liệu ra

     Nếu PC=1 thì cho phép cổng PC thấp nhận dữ liệu

    VD: để chọn chọn chế độ nhóm A là chế độ 0, nhóm B là chế độ 0, cổng PA, PB xuất

    dữ liệu, cổng PC nhận dữ liệu , ta cài đặt thanh ghi điều khiển như sau:

    Mov al, 100010001B

    Out DK, al

    Chế độ 0:

    + các cổng A, B, C được sử dụng đọc lập với nhau.

    + Cổng A, B, C có thể vào hoặc ra tùy vào đoạn ghi điều khiển

    – Chế độ 1: chế độ này được gọi là chế độ vào/ra đột cửa hay ddooid thoại với các bit

    của cổng C. Các cổng A, B, C được chia thành 2 nhóm:

    + Nhóm A gồm cổng A để trao đổi dữ liệu và cổng C cao để đồi thoại với Vi Xử Lý

    và thiếu bị ngoài.

    + Nhóm B gồm cổng B để trao đổi dữ liệu và cổng C thấp để đồi thoại với Vi Xử Lý và

    thiếu bị ngoài

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    19

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    2. Cấu tạo bộ giải mã

    Cấu tạo bên trong và chức năng các chân :

    IC 74273 là IC số được tích hợp bỏi 8 con flip-flop loại D lắp theo kiểu đồng bộ

    xung đồng hồ và chân clear. IC gồm có 20 chân trong đó:

    + Chân 20 nối với Vcc nằm ở dải 4,75 đến 5,25 Volt

    + Chân 10 nối với Mass

    + Chân 1 là chân Clear (MR)

    + Chân 11 là chân xung đồng hồ (CP)

    + Các chân 3, 4, 7, 8, 13, 14, 17, 18 là chân tín hiệu vào nối với các dây tín hiệu

    đa hợp của Vi Xử Lý.

    + Các chân 2, 5, 6, 9, 12, 15, 16, 19 là các chân tín hiệu địa chỉ được tách ra.

    LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 10 Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Vi Tính
  • Sử Dụng Sơ Đồ Cấu Trúc Máy Tính Để Nâng Cao Hiệu Quả Giảng Dạy Bài 3 Sgk Tin Học 10
  • Câu 1 Trang 25 Sgk Tin Học Lớp 6
  • Bài 4. Cấu Trúc Của Máy Tính Vnen
  • Cấu Trúc Chung Của Máy Tính Điện Tử Theo Von Neumann Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Main Máy Tính Là Gì ? Cấu Tạo Và Các Bộ Phận Của Main Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Mainboard – Bo Mạch Chủ Là Gì?, Thành Phần, Cấu Tạo Của Bo Mạch Chủ
  • Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông: Kiến Trúc Máy Tính
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Hệ Thống Mạng
  • Tổng Quan Về Hệ Thống Mạng, Phân Loại Hệ Thống Mạng
  • Xây Dựng Hệ Thống Mạng Doanh Nghiệp Thực Tế (Phần 1)
  • Main máy tính là gì ? Cấu tạo và các bộ phận của main máy tính

    Bạn đang sử dụng một chiếc máy tính, bỗng dưng một ngày bạn làm đổ nước vào máy? Ra cửa hàng nhân viên bảo phải thay main máy tính?

    Khái niệm về Main máy tính là gì?

    Nếu đã từng sử dụng qua những chiếc máy tính hoặc đang sở hữu một chiếc máy tính cho bản thân. Thì chắc hẳn trong mỗi chúng ta đã được nghe qua. Hoặc đi mua máy, bảo dưỡng máy tính cũng đã có vài lần nghe qua từ Mai máy tính rồi.

    Và chắc hẳn với những người lần đầu tiên nghe đến. Hoặc chưa tìm hiểu bảo giờ cũng có thắc mắc main máy tính là gì?

    Main máy tính là một thuật ngữ rất quen thuộc trong giới công nghệ thông tin. Main máy tính  hay còn được biết đến với rất nhiều cách gọi khác như Mainboard, Main Server,  main máy tính, bo mạch chủ.

    Vai trò main đóng một vị trí rất quan trọng, nếu không có thiết bị này, các thiết bị, linh kiện của máy chủ sẽ không thể liên kết được với nhau.

    Thiết bị này được cho là một chiếc cầu trung gian nối CPU và các thiết bị khác của server. Thành phần quan trọng để hình thành nên cấu trúc của một chiếc máy tính. Chức năng chính của Mainboard (Hay còn gọi là bo mạch chủ) tạo ra mối liên kết, sự thống nhất với nhau của các thành phần. Bo mạch chủ là nơi tạo ra môi trường giúp cho các thiết bị được hoạt động ổn định và linh kiện của các máy chủ khác

    Cấu tạo của Main máy tính

    Những cấu tạo cơ bản của mai trong máy sẽ bao gồm những phần chính được triển khai, lắp đặt như sau :

    1. Chipset (Gồm hai loại chipset là chipset cầu Bắc và chipset cầu Nam)

    Chức năng của chipset là chuyển dữ liệu từ ổ đĩa cứng đến bộ nhớ rồi sau đó đi đến CPU. Ngoài ra chức năng song song của chipset là đảm bảo được các thiết bị ngoại vi. Và card mở rộng có thể giao tiếp với những CPU và các thiết bị khác được trang bị.

    • Đồng thời Chipset còn có tính năng quan trọng hơn bao gồm: Điều khiển RAID, cổng FireWire vào mỗi phần seri bo mạch khác nhau. Ngoài ra, Chipset còn được dùng để giới hạn kiểu và tốc độ của CPU mà main server có thể tải được.
    • Ngoài các chức năng trên thì chipset còn có các tính năng khác nhau về hình ảnh, đồ họa, âm thanh. Cổng USB cũng góp phần giúp tăng sự đa dạng và hữu ích của chipset khi sử dụng. Từ đó mà với các khách hàng có nhu cầu chơi main có thể mua loại main mạnh hơn. Để tích hợp cũng như làm gia tăng sức mạnh của máy tính.

    2. BIOS

    Có công dụng như những thiết bị vào, ra rất quan trọng mà mỗi main máy tính cần được sở hữu. Bởi vì chúng được thiết lập để chứa các thông số làm việc của hệ thống. BIOS còn có thể hàn, gắn thẳng trực tiếp vào mainboard nhằm hạn chế diện tích của máy tính.

    3. Socket

    Đây là chỗ cắm của các CPU, nó là chân cắm trực tiếp để tiếp xúc với mainboard. Mỗi loại mainboard khác nhau thì sẽ có các chân cắm hoàn toàn khác nhau.

    4. CPU

    Là chuẩn khe cắm cho các bộ vi xử lý của các hãng khác nhau mà bạn cần phải quan tâm và lựa chọn sao cho phù hợp. Bởi ADM và Intel đều có sự khác nhau khi hình thành. Main có thể giúp hỗ trợ đến tối đa các tốc độ xử lý cần thiết.

    5. Hệ thống bus

    Là một trong những hệ thống có chỉ tần số hoạt động tối đa của các đường giao tiếp dữ liệu của CPU mà Main máy tính có thể hỗ trợ.

    6. Khe cắm ISA

    Đây là một trong những khe cắm được dùng để gắn thêm các bo mạch mở rộng ví dụ như Bo mạch âm thanh hoặc bo mạch về hình ảnh.

    7. Khe cắm PCI

    Khe nắm này được trang bị nhằm mục đích để lắp thêm các thiết bị có thể giao tiếp với máy tính như card âm thanh và phần modem….

    8. Khe cắm PCI Expss

    Đây là dạng khe cắm chuẩn hỗ trợ lượng băng thông cao hơn gấp 30 lần so với chuẩn PCI đề ra. Và thực sự có khả năng thay thế hoàn toàn các khe cắm PCI lẫn AGP.

    Vai trò của main trong máy tính

    Main của máy tính có một vai trò hết sức quan trọng. Quyết định khả năng vận hành, liên kết và hoạt động của máy tính. Nó như là trái tim của máy tình mà thiếu nó thì máy tính không thể sống được. Thiết bị này có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ vận hành, hoạt động, truyền tải thông tin, dữ liệu và tuổi thọ của máy tính.

    Để đảm bảo cho máy tính của bạn hoạt động luôn ở trạng thái tốt nhất. Thì bạn cũng nên chú ý đến việc nâng cấp và kịp thời xử lý thiết bị này khi thấy xuất hiện các lỗi, các hiện tượng thất thường của máy.

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Hình Hệ Thống Điều Khiển Scada
  • Các Hệ Thống Điều Khiển Công Nghiệp
  • Sơ Đồ Khối Cơ Bản Trong Laptop
  • Phân Biệt Allow, Permit Và Let
  • Phân Biệt Very Và Very Much
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100