Top 12 # Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Bộ Nguồn Máy Vi Tính / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Tạo Máy Vi Tính / 2023

Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

Cấu Tạo Máy Vi TínhMôn: Tin Học THCSHiền Thu Nguyễn – THPT Lê Thánh Tông

Hà Nội – 2020 AD

Máy tính hay máy vi tính,là thiết bị rất quen thuộc với chúng ta,có ứng dụng trong nhiều chuyên ngành,từ những ngành rất đỗi gần gũi như bán hàng cho đến những ngành lớn như đồ họa,mô phỏng quân sự, E – Sport (Thể thao điện tử) hay chỉ đơn giản là lướt web và giải trí.Tuy nhiên không phải ai cũng biết hết cấu tạo của chiếc máy vi tính.Thật ra để mà biết cấu tạo máy vi tính đồng nghĩa là phải nắm được hàng trăm linh kiện các loại,tuy nhiên nếu chúng ta không chuyên sâu thì chỉ cần biết 1 số ít linh kiện quan trọng trong máy.

Các linh kiện,bộ phận cơ bản của máy vi tính:1.Mainboard (hay còn gọi là bo mạch chủ)2.CPU (Central Processing Unit – Đơn vị xử lý)3.RAM (Random Access Memory – Bộ nhớ tạm thời)4.VGA (Video Graphics Array – Cạc đồ họa)5.Ổ cứng6.PSU (Power Supply – Bộ nguồn)7.Màn hình vi tính8.Chuột vi tính9.Bàn phím

I.Mainboard (Bo mạch chủ)Định nghĩa: là bảng điện tử có chức năng kết nối các linh kiện của máy vi tính.Nhận xét: đây được coi là khung xương của máy tính,vì nhờ có mainboard mà các linh kiện được kết nối và phối hợp với nhau để máy tính hoạt động đồng bộ và hiệu quả.

Bo mạch chủ hay Mainboard. Ảnh 1.1Một Mainboard khác. Ảnh 1.2

Chức năng: a.Kết nối các linh kiện và thiết bị điện tử máy tính với nhau.b.Điều khiển nguồn dữ liệu giữa các linh kiện và thiết bị điện tử.c.Điều khiển,phân phối điện,điện áp cho các linh kiện.

Sơ đồ mainboard nhìn chung khác nhau theo từng hãng,nhưng cơ bản là giống nhau về nguyên lý hoạt động và cấu trúc rẽ nhánh.Theo hình 1.3 ta có sơ đồ bo mạch chủ:

Hình 1.3 Sơ đồ Mainboard

Cấu tạo:– Socket hay còn gọi là đế cắm CPU– Chip bán cầu bắc và chip bán cầu nam– Khe cắm RAM– Khe cắm mở rộng

1.Socket– Là bộ phận để đặt CPU2.Chip bán cầu bắc và chip bán cầu nam– Chip bán cầu Bắc thường phụ trách về các hoạt động của cpu, ram và card đồ họa và liên kết với bán cầu còn lại. Chip bán cầu bắc là thành phần quan trọng nhất trong mainboard bởi nó phụ trách hầu hết các bộ phận quan trọng của thiết bị.

– Chip bán cầu Nam có nhiệm vụ thực thi các bộ phận có tốc độ chậm trong main, chip bán cầu Nam không trực tiếp tham gia vào hoạt động của CPU mà chỉ tham gia thông qua chip bán cầu Bắc.

3.Khe cắm RAM– Đây là thành phần không thể thiếu trên các mainboard. Với các dòng laptop, PC người dùng có thể dễ dàng nâng cấp, thay thế ram giúp cho tốc độ của thiết bị được tăng lên đáng kể.

Hình 1.4 . Khe cắm RAM

Hình 1.5 . Socket

II.CPU hay còn gọi là vi xử lýĐịnh nghĩa:Vi xử lý hay còn gọi là CPU hoặc còn gọi là đơn vị xử lý trung tâm.Đóng vai trò tính toán các phép tính.Đơn giản hơn đây là bộ phận xử lý thông tin,mọi hành động phải qua CPU rồi mới đến được màn hình.Nhận xét:Không có CPU thì máy tính không hoạt động được.CPU chính là bộ não của máy tính.2 hãng lớn về sản xuất cpu hiện nay là Intel và AMD

Ảnh 1.6 . CPU của hãng AMD

Ảnh 1.7 . CPU của hãng Intel

Các thông số cơ bản của CPU– Socket phù hợp – Điện tiêu thụ– Bộ nhớ đệm – Thuật in– Số nhân– Số luồng– Xung cơ bản– Xung turbo1.SocketĐây là thông số chỉ loại socket phù hợp với cpu

2.Bộ nhớ đệmBộ nhớ đệm CPU là vùng bộ nhớ nhanh nằm trên bộ xử lý. Đây là nơi lưu trữ các dữ liệu nằm chờ phần cứng xử lý

Giới Thiệu Về Psu Và Cấu Tạo Của Bộ Nguồn Psu Máy Tính / 2023

là gì? Nguồn máy tính có những thành phần chính là gì? Như chúng ta đã biết, nguồn máy tính là một yếu tố đóng vai trò cực kì quan trọng trong một hệ thóng máy tính.

Tuy nhiên, không ít người còn chưa biết đến chức năng cũng như công dụng của bộ nguồn đối với laptop hay máy bàn của bạn. Chính vì thế nên người dùng cũng ít ai hiểu về sự phụ thuộc của quá trình hoạt động ổn định của máy tính đối với bộ nguồn này.

Ở bài viết hôm nay, LaptopK1 sẽ chia sẻ cho bạn đọc những thông tin cơ bản nhất về chức năng cũng như cấu tạo của bộ nguồn máy tính.

Sự ảnh hưởng của nguồn điện với hệ thống máy tính

Nếu như bạn chưa biết thì bộ nguồn chính là đơn vị cung cấp năng lượng cho quá trình hoạt động của máy tính. Đây chính là đầu vào của nguồn điện và cũng là một nhân tố cực kì quan trọng quyết định đến độ bền bỉ của thiết bị. Một hệ thống máy tính có thể chạy và xử lí, phục vụ những tác vụ của người sử dụng có ổn định hay không thì nó phụ thuộc rất lớn vào bộ nguồn của máy, kể cả dòng LAPTOP DELL PRECISION.

Nếu như trong trường hợp bộ nguồn mà bạn sử dụng có chất lượng không đảm bảo, không có khả năng cung cấp đủ năng lượng cũng như công suất thì bạn sẽ gặp khá nhiều rắc rối. Những sự cố sẽ xảy ra liên tục trong quá trình làm việc cũng như các lỗi điển hình.

Có thể để đến như là máy tính sẽ tự tắt nguồn và khởi động lại, hay là đứng hình, treo máy khi chơi những game yêu cầu chất lượng đồ họa cao. Bên cạnh đó thì khi bạn sử dụng hay làm việc với những phần mềm kỹ thuật thì sẽ xuất hiện tình trạng máy trở nên chậm chạp trong khâu xử lí.

Ngoài ra, người sử dụng còn có thể bắt gặp một số hiện tượng nữa đó là vỡ hình ở card màn hình, tự nhiên xuất hiện các ký hiệu lạ hay là bo mạch chủ bị phồng hơn bình thường. Những biểu hiện này chính là do tác nhân bộ nguồn kém chất lượng gây ra.

Cuối cùng, hậu quả mà nó gây ra chính là làm ảnh hưởng và hư hỏng đến những bộ phận khác của máy tính, kể cả dòng LAPTOP WORKSTATION. Đồng thời nếu như bạn không cải thiện được tình trạng bộ nguồn thì nó sẽ gây những thiệt hại nhất định trong hệ thống máy tính của bạn.

Các dạng chuyển đổi năng lượng cơ bản

Một điều mà chắc hẳn ai cũng nắm rõ chính là thiết bị máy tính không sử dụng nguồn điện trực tiếp trong lưới điện ở nhà. Điều đặc biệt so với những thiết bị điện khác chính là máy tính cần có một đơn vị chuyển đổi nguồn nhằm mục đích là biến đổi dòng điện thành dòng một chiều.

Chỉ có dòng một chiều mới có thể cung cấp năng lượng cho những linh kiện và đơn vị để máy tính hoạt động bình thường và ổn định, kể cả trên máy trạm.

Trong quá trình sử dụng, người ta phân ra ba dạng chuyển đổi năng lượng chính như sau:

Dạng chuyển đổi đầu tiên mà chúng tôi muốn nhắc đến là dạng chuyển đổi từ AC sang DC-. Đây là dạng chuyển đổi được người ta sử dụng nhằm mục đích làm nguồn cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện tử điển hình là sạc pin.

Thứ hai là dạng chuyển đổi từ DC sang DC. Có thể hiểu rằng dạng chuyển đổi này có dạng là chuyển điện thế một chiều ra một chiều nhưng nó lại có nhiều mức độ khác nhau.

Cuối cùng là dạng chuyển đổi từ DC sang AC. Đây là dạng chuyển đổi được người ta sử dụng phổ biến trong thiết bị lưu điện năng phòng khi mất điện.

Các thành phần có trong bộ nguồn máy tính

Trong một bộ nguồn máy tính thì sẽ có những thành phần cơ bản như sau:

Đầu tiên mà chúng tôi muốn nói đến chính là bộ biến áp của máy. Bộ biến áp là thiết bị có tác dụng là hạ áp dòng điện của mạng điện lưới hay chính là dòng xoay chiều hằng ngày chúng ta sử dụng. Bộ phận này sẽ hạ áp xuống một mức độ thích hợp để lưu thông trong thiết bị.

Sau khi hạ áp thì dòng điện vẫn là dòng xoay chiều nhưng nó sở hữu một mức điện áp thấp hơn nhiều lần so với ban đầu. Một nhiệm vụ nữa của bộ biến áp chính là cách ly các đơn vị với điện thế lưới hằng ngày.

Tiếp theo trong bộ nguồn của máy tính chính là bộ nắn điện. Bộ nắn điện hay còn được người dùng biết đến là bộ chỉnh lưu. Chức năng của bộ chỉnh lưu đó là tiến hành việc chuyển đổi điện thế xoay chiều sang điện thế một chiều hay còn gọi là DC. Mặc dù vậy thì điện thế này vẫn chưa thể được sử dụng cho các đơn vị điện tử trong máy được.

Bộ lọc chỉnh lưu chính là thiết bị tiếp theo chúng tôi sẽ giới thiệu. Có thể nói đây chính là thiết bị có tụ điện là thành phần chính. Nó đảm nhiệm chức năng giảm gợn sóng cho dòng điện một chiều mà đã được bộ chỉnh lưu xử lí, kể cả trên máy trạm Dell.

Tiếp theo là bộ lọc nhiễu điện. Trong quá trình biến đổi điện năng, sẽ xuất hiện những hiện tượng như là nhiễu điện hay là xung điện. Trên lưới điện nếu có những tình trạng đó thì chắc chắn sẽ có những ảnh hưởng xấu đến thiết bị. Chính bộ lọc nhiễu điện sẽ xử lí tình trạng này. Nó sẽ triệt tiêu các thành phần chính của những sự cố mà chúng tôi đã nói ở trên.

Mạch ổn áp là một thành phần không thể thiếu của bộ nguồn máy tính. Tác dụng chính của thành phần này chính là làm cho điện áp cung cấp đến thiết bị trở nên ổn định hơn. Đặc biệt là khi có sự cố xuất hiện như thay đổi dòng tải hay là thay đổi điện áp ở đầu vào.

Cuối cùng là mạch bảo vệ của nguồn máy tính. Chức năng của mạch bảo vệ là thực hiện công việc hỗ trợ, giảm thiểu tối đa các sự cố và thiệt hại cho thiết bị trong quá trình sử dụng.

Bộ Nguồn Thủy Lực Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Nguồn Thủy Lực / 2023

Bộ nguồn thủy lực là thành phần không thể thiếu của các hệ thống vận hành bằng chất lỏng thủy lực. Thiết bị này có thể đáp ứng các yêu cầu công việc nặng nề và khắc nghiệt. EMDN xin giới thiệu một cách tổng quan về thiết bị này để giúp quý khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn và sở hữu cho mình những bộ nguồn chất lượng, nhanh chóng và tiết kiệm nhất.

Bộ nguồn thủy lực là gì? (Trạm nguồn thủy lực)

Bộ nguồn hay còn được gọi với cái tên khác là trạm nguồn thủy lực, cụm thiết bị này đóng vai trò động lực của hệ thống. Ngày nay, bên cạnh các thiết bị thủy lực thì chúng ta vẫn thường thấy xuất hiện các bộ nguồn trong các máy móc, hệ thống, dây chuyền sản xuất công nghiệp.

Vậy bộ nguồn thủy lực là gì? Thiết bị này có chức năng cung cấp dòng lưu chất có áp suất cao cho xi lanh, động cơ thủy lực hay các thiết bị khác trong hệ thống để hoạt động theo yêu cầu.

Có nhiều người cho rằng bộ nguồn là máy bơm nhất là các bộ nguồn mini. Nhận định này hoàn toàn không đúng vì bộ nguồn có máy bơm, có thùng để chứa được chất lỏng thủy lực, có nhiều giai đoạn, chế độ bơm và có bộ làm mát.

Hệ thống thủy lực sẽ bao gồm các thiết bị như: motor, bơm, van, nguồn cấp, phụ kiện, xi lanh thủy lực, thiết bị chấp hành. Trong khi đó, bộ nguồn thủy lực được tích hợp sẵn nguồn chất lỏng thủy lực và van.

Đây cũng chính là lựa chọn của nhiều người khi mà chỉ cần tích hợp thiết bị chấp hành và các ống dẫn dầu là đã có ngay cho mình một bộ nguồn thủy lực hoàn chỉnh để sử dụng.

Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn thiết kế bộ nguồn thủy lực

Cấu tạo bộ nguồn thủy lực

Bộ nguồn là cụm thiết bị được kết nối với nhau theo một thiết kế cụ thể, phối hợp nhằm thực hiện việc chuyển hóa năng lượng điện năng thành năng lượng của chất lỏng thủy lực để cung cấp cho các thiết bị chấp hành.

Cấu tạo bộ nguồn thủy lực sẽ bao gồm nhiều thiết bị: bơm thủy lực, motor, các loại van thủy lực, phụ kiện, thùng chứa dầu, quạt tản nhiệt hoặc giải nhiệt OR.

Có một điều khách hàng cần lưu ý đó là: Kích thước thùng dầu phải có thiết kế chính xác với các kích thước cụ thể. Vì kích thước quá nhỏ sẽ không chứa được lượng dầu cần thiết để cung cấp cho bơm và đáp ứng yêu cầu vận hành bộ nguồn. Một chiều dài, chiều rộng, chiều cao của thùng dầu phù hợp sẽ hạn chế tình trạng sủi bọt, giúp tản nhiệt nhanh.

Thể tích của thùng dầu cần được tính toán, đảm bảo nhu cầu lượng dầu và tốc độ tỏa nhiệt trong hệ thống.

Hình dạng của thùng chứa cũng là vấn đề quan tâm. Thông thường, thùng dầu có hình chữ nhật và được làm từ các chất liệu: inox, thép… để tạo sự cứng cáp gá các bơm, van ở phía trên, chống ăn mòn và oxi hóa.

Như đã nói ở bài viết trước, bơm là trái tim của bộ nguồn. Bơm thực hiện nhiệm vụ hút dầu ở thùng chứa, bơm đẩy dầu đi trong hệ thống với áp suất cao.

Có ba loại bơm phổ biến trên thị trường: bơm bánh răng thủy lực, bơm cánh gạt thủy lực, bơm piston thủy lực. Với các bộ nguồn công suất lớn thì lựa chọn bơm piston, công suất nhỏ và trung bình thì bơm lá, bơm nhông là lựa chọn thích hợp nhất.

Khi lựa chọn bơm, bên cạnh xác định loại thì cần quan tâm đến công suất, lưu lượng, nhiệt độ và áp lực. Bơm phải lớn hơn công suất được tính toán, yêu cầu để khi đưa vào lắp và vận hành, bơm không bị nóng.

Động cơ điện hay còn gọi là Motor. Thiết bị này trở thành một bộ phận không thể thiếu của bộ nguồn. Nó thực hiện chức năng biến chuyển điện năng được cung cấp thành cơ năng quay của trục bơm.

Thông thường trong bộ nguồn, người ta thường lắp loại motor 2 chiều. Trên thực tế, có rất nhiều loại bộ motor, khách hàng cần lựa chọn sao cho phù hợp với yêu cầu công việc.

Chính vì công suất của Motor ảnh hưởng đến công suất bơm, công suất hệ thống mà thiết bị trở thành một bộ phận không thể thiếu của bộ nguồn.

Trong bộ nguồn thủy lực xuất hiện rất nhiều loại van khác nhau, tùy vào yêu cầu mà sử dụng các van cho đúng mục đích nhất. Chúng ta có thể liệt kê một số loại thông dụng nhất:

+ : Chức năng của van này trong bộ nguồn đó là đảm bảo áp suất không vượt qua áp suất định mức, từ đó bảo vệ bộ nguồn an toàn.

+ Van phân phối: Có hai loại van phân phối phổ biến đó là van gạt tay dầu hoặc van dầu điện từ. Chức năng của van này đó là điều khiển dòng dầu đi trong bộ nguồn, sao cho đáp ứng yêu cầu của thiết bị cơ cấu.

+ Van một chiều: Van bảo vệ bơm khi chỉ cho dầu chảy 1 chiều duy nhất, tránh việc chảy ngược về bơm gây hỏng.

+ Van chống lún: Thiết bị thực hiện duy nhất một chức năng đó là.

+ Van tiết lưu: Đây là loại van điều chỉnh được dòng lưu lượng.

+ Van khống chế hành trình: Van hỗ trợ khách hàng điều khiển xi lanh hoạt động như ý muốn.

Dầu thủy lực không phải lúc nào cũng sạch, cũng đảm bảo 100% chất lượng. Chính vì thế mà để bộ nguồn hoạt động ổn định, hiệu quả thì khách hàng lắp đặt bộ lọc dầu thủy lực theo các thùng dầu.

Sau cùng dầu sẽ được chảy về bộ lọc hồi và lưu thùng chứa và tái sử dụng cho một vòng tuần hoàn mới.

Độ sạch của dầu sẽ phụ thuộc phần lớn vào kích thước của lưới lọc, lõi lọc.

Tất cả bộ nguồn thủy lực đều cần phải có hệ thống làm mát được gọi là bộ giải nhiệt dầu thủy lực. Đó có thể là quạt tản nhiệt hoặc OR. Một bộ nguồn có thể hoạt động với công suất cao, liên tục trong nhiều giờ, nhiều ngày liền nên lượng nhiệt sinh ra lớn.

Khi đó, dầu sẽ mang theo nhiệt độ về thùng chứa. Tại đây, gió từ quạt tản nhiệt sẽ làm mát dầu để dầu về trạng thái bình thường, tiếp tục làm việc.

Quạt tản nhiệt có nhiều kiểu dáng khác nhau, tuy nhiên đều đảm bảo duy trì nhiệt độ dầu ở một mức đã được định sẵn. Ưu điểm của thiết bị này đó là thân thiện với môi trường, giá thành phải chăng, dễ dàng lắp đặt, làm việc với áp lực cao và rất bền bỉ.

Ngoài các thiết bị trên, bộ nguồn còn có rất nhiều các thiết bị nhỏ, thiết bị phụ kiện khác mà chúng ta có thể kể đến như: thước nhớt, ống dẫn dầu thủy lực, đồng hồ đo áp suất, van khóa đồng hồ, co nối, khớp nối thủy lực, nắp thùng dầu…

Quy trình vận hành của bộ nguồn thủy lực

Bộ nguồn thủy lực cũng giống với các thiết bị khác, đều có quy trình vận hành riêng.

Khi chúng ta mở nguồn điện để cung cấp cho bộ nguồn hoạt động, cuộn rơ le sẽ cấp và nối với 2 tiếp điểm thường mở. Motor ( động cơ) sẽ được cấp điện và hoạt động.

Motor là thiết bị biến dòng điện 220v được cấp thành cơ năng quay và truyền đến của trục bơm. Lúc này,bơm hoạt động và sẽ tiến hành hút dầu từ thùng chứa, đẩy đi trong hệ thống với một mức áp suất phù hợp, đã được điều chỉnh bằng van chỉnh áp.

Tùy vào loại bơm sử dụng là bánh răng hay cánh gạt, piston mà áp suất và lưu lượng cao hay thấp.

Nếu ta đóng nguồn điện, tiếp điểm đóng và motor ngừng quay. Bơm thủy lực sẽ ngừng hoạt động, cơ cấu chấp hành trong bộ nguồn sẽ bị khóa lại bởi van một chiều.

Trong lúc này, thiết bị điện điều khiển của bộ nguồn sẽ cấp điện vào coil của van điện từ dầu, làm dầu sẽ được xả qua van tiết lưu, van dầu trở về thùng chứa.

Khi muốn hoạt động, ta lại mở nguồn điện và bắt đầu một chu trình mới.

Khách hàng quan sát và theo dõi áp thông qua đồng hồ đo, công tắc áp suất được dùng để điều chỉnh áp suất trong bộ nguồn.

Ưu điểm của bộ nguồn thủy lực

Tại sao bộ nguồn thủy lực lại được sử dụng nhiều? Vì sao giá trạm nguồn thủy lực lại được rất nhiều người quan tâm?

+ Bộ nguồn khi được sử dụng có tiếng ồn rất nhỏ, vận hành êm ái

+ Với việc điều khiển tần số quay mà khách hàng có thể giảm mức tiêu thụ điện năng thực tế lên đến 40% so với một số hệ thống thông thường.

+ Vận hành dễ dàng chỉ với vài thao tác nhỏ. Bảo trì và bảo dưỡng thuận tiện, nhanh chóng, an toàn.

+ Đặc biệt, mặc dù biến tần hay cảm biến áp suất gặp trục trặc thì bộ nguồn vẫn đảm bảo hiệu quả làm việc tốt.

Nếu biến tần gặp các sự cố thì ngay lập tức, khách hàng đấu nối nguồn điện cấp chính với động cơ điện để hoạt động. Còn đối với biến áp suất thì dù bị hỏng, không nhận được tín hiệu thì vẫn đảm bảo tốc độ quay ổn định.

Ứng dụng của bộ nguồn thủy lực

Bộ nguồn bơm thủy lực có ứng dụng rất phong phú với các máy móc sản xuất công nghiệp, gia công, chế biến như: máy ép thủy lực, máy nâng thủy lực, máy nghiền, sàn nâng, bửng nâng… của các nhà máy cơ khí chế tạo, sản xuất và lắp ráp ô tô, sản xuất xi măng, luyện kim, sản xuất nhôm, thép , kính…

Tùy vào công việc, chế độ và công suất mà thiết kế cũng như cấu tạo của bộ nguồn có thể được thay đổi để phù hợp.

Báo giá bộ nguồn thủy lực nhanh chóng

Bộ nguồn thủy lực là một trong những thiết bị đang thu hút được sự quan tâm của nhiều khách hàng. Chính vì những ứng dụng đa dạng, hữu ích của mình mà nó trở nên một phần không thể thiếu của hệ thống vận hành bằng dầu thủy lực.

Nắm bắt được nhu cầu cũng như xu hướng hiện nay của khách hàng, nhiều công ty, đại lý đã tung ra thị trường nhiều bộ nguồn được làm sẵn với đầy đủ các loại công suất, kích thước, chất lượng và giá cả khác nhau. Đây cũng chính là vấn đề khiến nhiều khách hàng cảm thấy lo lắng. Bởi địa chỉ kinh doanh nào uy tín, chất lượng mà họ có thể đặt niềm tin vào.

Quý khách cần tham khảo và lựa chọn những đơn vị báo giá bộ nguồn thủy lực nhanh chóng, bám sát các yêu cầu, thông số thích hợp với hệ thống, chính xác và giá cả phải chăng.

Ngày nay, có không ít công ty có thể làm được những điều này. Nếu khách hàng đang ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ thì gợi ý hàng đầu đó là công ty TNHH Thiết bị kỹ thuật Đà Nẵng hay còn gọi EMDN.

Đây là một trong những địa chỉ uy tín của cả nước trong nhiều năm liền có thể tư vấn, lên bảng thiết kế, thi công và lắp ráp bộ nguồn thủy lực đảm bảo các thiết bị chính hãng 100%.

Gần 10 năm qua, hàng trăm, hàng ngàn bộ nguồn của công ty mang thương hiệu EMDN đã đi đến nhiều tỉnh thành ở miền Trung và đều hoạt động hiệu quả, năng suất làm hài lòng người sử dụng.

Vi Xử Lý Và Cấu Trúc Máy Tính Vi Xử Lý 8086 / 2023

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BÀI TẬP LỚN MÔN: VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH

Sinh viên thực hiện

Lớp/Khóa

Khoa

ĐIỆN TỬ2K12

ĐIỆN TỬ

NGUYỄN VĂN CHUNG

ĐỒNG VĂN TUẤN NGUYỄN THỊ XOAN

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Dương Thị Hằng.

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

2

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Nhận xét và đóng góp ý kiến của giáo viên: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

3

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHỤ LỤC: BỘ CÔNG THƯƠNG…………………………………………………………………………………………………….1 Đề tài số: 4/19…………………………………………………………………………………………………….. 1

LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………………………………………………………………2 I. NỘI DUNG THỰC HIỆN………………………………………………………………………………………..5 II. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU…………………………………………………………………………………..5 1. Mục đích………………………………………………………………………………………………………………..5 2. Yêu cầu………………………………………………………………………………………………………………….5 III. CƠ SỞ LÝ THUYẾT……………………………………………………………………………………………6 1. Cấu trúc máy tính…………………………………………………………………………………………………….6 a. Khái niệm……………………………………………………………………………………………………………….6 b. Các bộ phậncủa cấu trúc máy tính :………………………………………………………………………….6 c. phần cứng và phần mền……………………………………………………………………………………………7 2. Cấu tạo và chức năng của 806…………………………………………………………………………………..7 a. Sơ đồ khối của 8086…………………………………………………………………………………………………7 b. Sơ đồ chân của 8086………………………………………………………………………………………………10 c. Các hàm ngắt và tập lệnh của 8086………………………………………………………………………….12 IV. CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI…………………………………………………………………………………16 1. Cấu tạo và chức năng của IC 8255A…………………………………………………………………………16 2. Cấu tạo bộ giải mã…………………………………………………………………………………………………19 3. Cấu tạo và chức năng cửa IC 74LS138………………………………………………………………………..20 V. MỘT SỐ VÍ DỤ…………………………………………………………………………………………………23 1. Bài tập 1……………………………………………………………………………………………………………….23 Code chương trình hiển thị ra hexa và nhị phân………………………………………………………………23 2. Bài tập 2……………………………………………………………………………………………………………….26 3. Bài tập 3……………………………………………………………………………………………………………….28 a. Phân tích đề bài và cách chọn cách ghép nối…………………………………………………………….28 b. mạch ghép nối……………………………………………………………………………………………………….29 d. Code chương trình…………………………………………………………………………………………………..30 VI. KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………………….32

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

4

BỘ CÔNG THƯƠNG

I.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NỘI DUNG THỰC HIỆN

II.

MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1. Mục đích – Giới thiệu rõ hơn về cách ghép nối giữa vi xử lý 8086 với các thiết bị ngoại vi và bộ nhớ ngoài. –

Hiểu được cách chọn địa chỉ và ghép nối bộ nhớ từ các vi mạch nhớ khác nhau.

Hiểu được cách giải mã địa chỉ và chọn bit để kết nối với 8255.

Hiểu thêm về cách quét LED 7 thanh

Hiểu thêm và hoạt đổng của các IC giải mã

2. Yêu cầu

– Câu 1: lâp trình bằng ngôn ngữ ASM – hợp ngữ, ngắn gọn, dễ hiểu hiển thị các thông báo khi chạy chương trình. – Câu 2: đây là phần thiết kế bộ nhớ, vẽ bằng phần mềm Proteus – Câu 3: phần lập trình viết bằng hợp ngữ, mạch được mô phỏng bằng phần mêm Protues, mạch trình bày gòn gàng, hoạt động đúng yêu cầu đề bài.

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

5

BỘ CÔNG THƯƠNG

III.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1. Cấu trúc máy tính a. Khái niệm Vi xử lý là một thành phần không thể thiếu của máy tính, ngoài ra để tạo ra một hệ hoàn chỉnh phải cần có các bộ phận khác như bôn nhớ, thiết bị vào/ra như bàn phím, màn hình…

b. Các bộ phậncủa cấu trúc máy tính :

 Bộ vi xử lý (CPU- Central Processin Unit) Đóng vai trò như một bộ não của máy tính. Đây là một vi mạch số với mức độ tích hợp cực lớn, bên trong nó bao gồm nhiều khối chức năng khác nhau như đơn vị số nguyên để thao tác tính toán với các số nguyên,…. Các thông số quan trọng của một bộ vi xử lý : + Tần số làm việc + Độ rộng bus dữ liệu m + Độ rộng bus địa chỉ n

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

6

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Bộ nhớ Bộ nhớ được chia thành RAM và ROM: + RAM (Random Access Memory): là bộ nhớ có thể ghi/đọc, có nghĩa là ta có thể đọc thông tin từ bộ nhớ, xóa thông tin cũ trong bộ nhớ hoặc ghi thông tin mới vào bộ nhớ; nội dung thông tin trong RAM sẽ bị mất đi khi bị mất nguồn. + ROM (Read Only Memory) :dùng để chứa các chương trình điều khiển hệ thống như chương trình để kiểm tra các thiết bị mỗi khi bật nguồn, chương trình khởi động máy… Nội dung bên trong ROM không bị mất đi khi bị mất nguồn.

Mạch ghép nối vào/ra Mạch ghép nối vao/ra có nhiệm vụ tạo ra khả năng giao tiếp giữa hệ vi xử lý với thế giới bên ngoài. Bao gồm các thiết bị như : thiết bị vào (bàn phím, chuột, máy quét….).thiết bị ra(màn hình, máy in, …..)

Bus hệ thống Gồm có: + Bus điều khiển:là các đương dây mang các tín hiệu điều khiển hoạt động hoặc phản ánh trạng thái của các khối như /RD, /WR, /INT… + Bus dữ liệu là các đường dây mang số liệu mà vi xử lý đang trao đổi với thiết bị nhớ hoặc thiết bị ra/vào. + Bus địa chỉ : mang thông tin về địa chỉ của ô nhowshay một thiết bị vào/ra. c. phần cứng và phần mền

Phần cứng Phần cứng (hardware) là thuật ngữ dùng để chỉ toàn bộ những thiết bị cơ khí, điện tử tạo nên máy tính như các ổ đĩa, màn hình,…

Phần mền Phần mền (software) là thuật ngữ dùng để chỉcác chương trình máy tính, nó được thực thi trên phần cứng bằng cách điều khiển sự hoạt động của phần cứng. Các phần mền được chia thành các loại sau: Hệ điều hành như DOS, Windows,…. Trình tiện ích như NC, NU, BKAV,… Chương trình ứng dụng như MS Word, Protel,…… Ngôn ngữ lập trình pascal, C, C++, Java,….

2. Cấu tạo và chức năng của 806 a. Sơ đồ khối của 8086 – Bên trong bộ vi xử lý 8086 bao gồm 2 khối chính: LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

7

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

 Khối thực hiện lệnh (EU) Khối thực hiện lệnh (EU- Execution Unit) là nơi giả mã và thi hành các lệnh. EU bao gồm: –

Bộ xử lý số học và logic(ALU – Arithmatic Logiccal Unit) là nơi thưc hiện các lệnh số học và lệnh logic.

Các thanh ghi đa năng: Có chứa 4 thanh ghi đa năng 16 bit, mỗi thanh ghi có thể chứa bất kì các loại dữ liệu, tuy nhiên một số công việc, các thanh ghi này lại có chức năng đặc biệt của riêng nó mà các thanh ghi khác không thực hiện được. + Thanh ghi AX: đây là thanh ghi chứa, kết quả của các thao tác thường được chứa ở đây. Nếu kết quả là 8 bit thì thanh ghi AL sẽ được sử dụng + Thanh ghi BX: đây là thanh ghi cơ sở, thương được chứa địa chỉ cơ sở của một bảng khi sử dụng lệnh XLAT. + Thanh ghi CX: đây là thanh ghi đếm, nó thường được chứa số lần lặp lại trong trường hợp dùng lênh LÔP, còn CL thì thường được chứa số lần quay hay dịch bít của các thanh ghi. + Thanh ghi DX: đây là thanh ghi dữ liệu, nó thường được sử dụng cùng với thanh ghi AX để thực hiện các phép nhân hay chia của các số 16 bit. DX còn được sử dụng để chứa địa chỉ các cổng trong các lệnh vào/ra dữ liệu trực tiếp.

– Thanh ghi cờ F là một đoạn ghi đặc biệt gọi là đoạn ghi cờ hay đoạn ghi trạng thái. Mỗi bit của đoạn ghi này được dùng để phản ánh một trạng thái nhất định của kết

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

8

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

quả phép toán do ALU thực hiện hoặc một trạng thái hoạt động của CPU. Đoạn ghi cờ có 16 bit nhưng chỉ dùng hết 9 bit làm bit cờ.

Các bit cờ chia thành hai loại: * Các cờ trạng thái: có 6 cờ trạng thái là C, P, A, Z, S và O. Các cờ trạng thái này được thiết lập bằng 1 hoặc xóa bằng 0 sau hầu hết các lệnh toán học và logic. + C (Carry): cờ nhớ; + P (Parity): cờ chẵn lẻ; + A (Auxiliary): cờ nhớ phụ; + Z (Zero): cờ rỗng, + S (Sign): cờ dấu; + O (Overflow): cờ tràn, * Các cờ điều khiển: có 3 cờ T, I, D. Các cờ này được thiết lập bằng 1 hoặc xóa bằng 0 thông qua các lệnh để điều khiển chế độ làm việc của bộ vi xử lý. + T (Trap): cờ bẫy, + I (Interrupt): cờ ngắt; + D (Direction): cờ hướng – Có 3 đoạn ghi con trỏ (IP, BP, SP) và 2 đoạn ghi chỉ số (SI, DI). Các đoạn ghi này ngầm định được sử dụng làm các đoạn ghi lệch cho các đoạn tương ứng: + IP (Instruction Pointer), BP (Base Pointer ), SP (Stack Ponter), SI (Source Index): DI (Destinaton Index). Bảng tóm tắt sự kết hợp ngầm định giữa đoạn ghi đoạn và đoạn ghi lệch: Đoạn ghi đoạn CS

Đoạn ghi lệch IP

DS

BX, DI, SI

SS

SP hoặc BP

ES

DI

Địa chỉ Địa chỉ lệnh sắp thực hiện Địa chỉ trong đoạn dữ liệu Địa chỉ trong đoạn ngăn xếp Địa chỉ chuỗi đích

Khối điều khiển (CU- Control unit). Có nhiệm vụ tạo ra các tín hiệu điều khiển các bộ phận bên trong và bên ngoài CPU.

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

9

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

 Khối giao tiếp bus (BIU) Khối giao tiếp bus (BIU- Bus Interface Unit) có nhiệm vụ đẩm bảo việc trao đổi thông tin giữa 8086 với các linh kiện bên ngoài. BIU gồm : –

Một bộ cộng để tạo địa chỉ vật lý 20 bit từ các thanh ghi 16 bit.

Bốn thanh ghi đoạn 16 bit gồm CS, DS, SS và ES để giúp 8086 truy cập tới các đoạn trên bộ nhớ. + Thanh ghi đoạn mã CS (Code Segment),. + Thanh ghi đoạn dữ liệu DS (Data Segment). + Thanh ghi đoạn dữ liệu phụ ES (Extra Segment). + Thanh ghi đoạn ngăn xếp SS (Stack Segment). .

Mạch logic điều khiển có nhiệm vụ đảm bảo giao tiếp giữa 8086 với thiết bị bên ngoài.

Hàng đợi lệnh có độ dài 6 byte là nơi chứa các mã lệnh đọc được nằm sẵn để chờ EU xử lý.

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

10

BỘ CÔNG THƯƠNG

b.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Sơ đồ chân của 8086

Vi xử lý 8086 được thiết kế để hoạt động một trong hai chế độ, tùy thuộc vào mức điện áp đặt ở chân số 33 (chân MN/MX): – Chế độ tối thiểu (chế độ MIN) đươc thiết lập nếu điện áp ở chân số 33 ở mức 5V. là chế độ tong hệ thống chỉ có 8086 và các vi mạch nhớ , các vi mạch ghép nối vào ra. – Chế độ tối đa (chế độ MAX) được thiết lập nếu điện áp ở chân số 33 ở mức 0V, là chế độ áp dụng cho hệ thống đa xử lý, đồng xử lý (8086 và bộ đồng xử lý toán học 8087).

 Các chân mang thông tin địa chỉ. -Vi xử lý 8086 có 20 đường địa chỉ từ A0 đến A19 tong đó 16 đường dây địa chỉ thấp từ A0 đến A15 được ghép kênh dữ liệu từ D0 đến D15 trên các chân từ AD0 đến AD15 ; còn 4 đường dây địa chỉ cao nhất từ A16 đến A19 được ghép kênh với tín hiệu trạng thái từ S3 đến S6 trên các chân A16/S3 đến A19/S6.

 Các chân mang thông tin dữ liệu.

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

11

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Vi xử ly 8086 có 16 đường dây dữ liệu từ Do đến D15 được ghép kênh với 16 đường địa chỉ thấp từ D0 đến D15. Khi hoạt động ở chu kỳ bus dữ liệu thì các đường dây này mang thong tin về dữ liệu, là dữ liệu đọc ra hay vào bộ nhớ. Các chân tín hiệu trang thái. Bốn đường dây địa chỉ cao nhất từ A16 đến A19 của 8086 cũng được ghép kênh , nhưng trong trường hợp này nó được ghép kênh với các tín hiệu trạng thái từ S3 đén S6. Các bít trang thái này được đưa ra cùng thời điểm với các dữ liệu được truyền trên các chân AD0 đén AD15. READY: Tín hiệu báo cho CPU biết tình trạng sẵn sàng của thiết bị ngoại vi hay bộ nhớ. Khi READY = 1 thì CPU thực hiện đọc/ghi dữ liệu mà không phải chèn thêm các chu kỳ đợi. Khi các thiết bị ngoại vi hay bộ nhớ cótốc độ chậm, chúng có thể đưa tin hiệu READY = 0 để báo cho CPU biết mà chờ chúng. Lúc này CPU tự kéo dài thời gian thực hiện đọc/ghi bằng cách chèn thêm các chu kỳ đợi. Các chân tín hiệu điều khiển.

– ALE: [I] Address Latch Enable. Xung cho phép chốt địa chỉ. Khi ALE = 1 có nghĩa là trên các chân ghép kênh AD có địa chỉ của thiết bị vào/ra hoặc ônhớ. Khi CPU chấp nhận treo chân này không ở trạng thái trở kháng cao mà ALE = 0. : [O] Data bus Enable. Kích hoạt các bộ đệm bus dữ liệu. : Chọn bộ nhớ (= 0) hoặc thiếtbị vào/ra (= 1) làm việc với CPU. Khi đó trên bus địa chỉ sẽ có địa chỉtương ứng của các thiết bị đó. Chân này ở trạng thái trở kháng cao khi CPU chấp nhận treo. :[O] Data Transmit/Receive. Tín hiệu này cho biết bus dữ liệu đang vận chuyển dữ liệu vào CPU hay ra khỏi CPU. Tín hiệu này cũng dùng để điều khiển các bộ đệm 2 chiều của bus dữ liệu. : Dùng để báo răng đang truy cập năng cao hay băng thấp của bộ nhớ :[O] Read signal. Xung cho phép đọc. Khi RD = 0 thì bus dữ liệu nhận dữ liệu từ bộ nhớ hoặc thiết bị ngoại vi. Chân này ở trạng thái trở kháng caokhi CPU chấp nhận treo 

Các chân tín hiệu ngắt: – INTR: [I] Interrupt request. Tín hiệu yêu cầu ngắt che được. Khi có yêu cầu ngắt (INTR = 1) mà cờ cho phép ngắt IF = 1 thì CPU kết thúc lệnh đang làm dở, sau đó đi vào chu kỳ chấp nhận ngắt và đưa ra bên ngoài tín hiệu INTA = 0. :[I] Tín hiệu tại chân này được kiểm tra bởi lệnh WAIT. Khi CPU thực hiện lệnh WAIT mà lúc đó tín hiệu TEST = 1 thì nó sẽ chờ cho đến khi tín hiệu TEST = 0 thì mới thực hiện lệnh tiếp theo.

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

12

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

– NMI: [I] None-Maskable Interrupt. Tín hiệu yêu cầu ngắt không che được. Tín hiệu này không bị khống chế bởi cờ IF và nó sẽ được CPU nhận biết bằng tác động của sườn lên của xung yêu cầu ngắt. Nhận được yêu cầu ngắt này (NMI = 1) CPU kết thúc lệnh đạng làm dở,sau đó chuyển sang thực hiện chương trình phục vụ ngắt kiểu INT2. – RESET: Dùng để thiết lập lại phần cứng cho CPU. Chuyển RESET xuống mức logic 0 dùng để khởi tạo các thanh ghi nội của vi xử lý và khởi tạo chương trình con phục vụ thiết lập hệ thống.  Các chân mang tín hiệu phục vụ DMA : Ở chế độ MIN của 8086 gồm hai tín hiệu HOLD và HLDA. Khi một thiết bị ngoài muốn giành quyền điều khiển bus hệ thống thực hiện truy cập bộ nhớ trực tiếp , nó báo yêu cầu này cho CPU bằng cách chuyển HOLD lên mức logic chúng tôi đó CPU chuyển sang trạng thái cô lập sau khi chu kỳ bus hiện tại thực hiện xong. Khi ở trạng thái cô lập , các đường dây tín hiệu AD0- AD15, A16/S3- A19/S6, BHE/S7, , , , và INTR. c. Các hàm ngắt và tập lệnh của 8086  Tập lệnh của 8086 + Lệnh XCHG: toán hạng đích và nguồn được đổi lẫn cho nhau XHCG đich, nguồn + Lệnh XLAT: XLAT nhan_nguồn + Lệnh ADD, SUB: ADD dich,nguon – cong nguon vao dich + Lệnh ADC: cờ nhớ được cộng vào toán hạng đích và nguồn ADC dich,nguon + Lệnh DIV: thực hiện phép chia không dấu, toán hạng nguồn có thể là một ô nhớ hay đoạn ghi. Nếu toán hạng nguồn là 8 bit thì thương số nằm trong AL, số dư nằm trong AH; nếu toán hạng nguồn là 16 bit, thì thương số nằm trong AX còn số dư nằm trong DX DIV nguon; + Lệnh IDIV (integer divide): thực hiện phép chia có dấu. IDIV nguon; + Lệnh IMUL: thực hiện phép nhân có dấu. IMUL nguon; + Lệnh INT : dùng để gọi các hàm của DOS và BIOS ;

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

13

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Cú pháp : int 21h + Lệnh MOV: chuyển dữ liệu từ toán hạng nguồn vào toán hạng đích MOV dich, nguon + Lệnh OUT: xuất dữ liệu từ đoạn chứa ra cổng OUT cong,đoạn_chua + Lệnh IN: đọc dữ liệu từ cổng vào đoạn ghi.

IN đoạnghi, cong + Lệnh NEG (NEGate): toán hạng đích bị trừ đi từ số toàn chữ số 1 (0FFH với kiểu byte và 0FFFFH với kiểu từ). NEG dich; + Lệnh SBB (SuBtract with Borrow): Trừ có nhớ. Trừ toán hạng đích cho toán hạng nguồn và nếu CF=1 thì trừ kết quả nhận được cho 1. SBB dich, nguon; + Lệnh MUL(Multiply): thực hiện phép nhân không dấu. Nhân nội dung của đoạn AL với toán hạng nguồn. Nếu nguồn kiểu byte thì tích chứa trong AX, nếu nguồn là kiểu từ thi tích chứa trong DX:AX MUL nguon; + Lệnh JNZ: nếu KQ của lệnh trước đó khác 0 thi thực hiện lệnh nhảy đến nhãn_đích, ngược lại thì thực hiện lệnh kế tiếp sau đó. JNZ nhan_dich; + Lệnh JA, JG: nhảy nếu lớn hơn + Lệnh JB, JL : nhảy nếu nhỏ hơn. + Lệnh JNA, JNG: nhảy nếu không lớn hơn. + Lệnh JE: nhảy nếu bằng. + Lệnh JC : nhảy nếu cờ CF=1. + Lệnh nhảy không điều kiện (JuMP) : nhảy đến nhãn_nguồn khi gặp lệnh này. JMP nhan_nguon ; + Lệnh CMP (CoMPare) : so sánh 2 toán hạng bằng cách trừ 2 toán hạng cho nhau mà không lưu lại két quả. CMP dich, nguon ; + Lệnh lặp : lặp lại nhãn_nguồn khi gặp lệnh này. LOOP nhan_nguon ; + Các lệnh AND, OR, XOR và TEST AND dich,nguon

;AND đích với nguồn, kết quả lưu ở đích

OR dich,nguon

;OR đích với nguồn, kết quả lưu ở đích

XOR dich,nguon

;XOR đích với nguồn, kết quả lưu ở đích

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

14

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TEST dich,nguon ;AND đích với nguồn, kết quả không lưu lại + Lệnh dịch: SHL/SAL dich,1 ;dich sang trai 1 bit SHL/SAL dich,CL ; dich sang trai nhieu bit SHR dich,1 ; dich sang phai 1 bit SHR dich,CLL ; dich sang phai nhieu bit + Lệnh quay: ROL/ROR dich,1 ; quay đích sang trái/phải 1 bit ROL/ROR dich,CL ; quay đích sang trái/phải n bit, với CL=n RCL/RCR dich,1 ; quay đích sang trái/phải 1 bit RCL/RCR dich,CL ; quay đích sang trái/phải n bit, với CL=n + Lệnh HLT (HaLT): đưa bộ vi xử lý vào trạng thai dừng để chờ ngắt ngoài. Dạng lệnh: HLT + Lệnh LOCK: khóa bus trong môi trường có nhiều bộ vi xử lý. + Lệnh NOP: không thực hiện một thao tác nào. + Lệnh STI: IF được thiết lập 1. + Lệnh WAIT: Bộ vi xử lý ở trạng thái chờ cho đến khi ngắt ngoài + Lệnh PUSH: cất dữ liệu vào ngăn xếp, giảm SP đi 2. PUSH nguon; + Lệnh PUSHF: chuyển đoạn ghi cờ vào ngăn xếp. PUSHF;

+ Lệnh POP: lấy dữ liệu ra khỏi ngăn xếp và đưa vào toán hạng đích. POP dich;

+ Lệnh POPF: chuyển nội dung của 2 byte từ đinh ngăn xếp vào đoạn ghi cờ, sau đó tăng con trỏ ngăn xếp lên 2. POPF;

+ Lệnh CALL: gọi thủ tục. CALL nhan;

+ Lệnh RET: trả lại điều khiển khi thủ tục được thực hiện xong. RET;

Các hàm ngắt 21h của 8086 -Hàm 1: là hàm chờ đọc vào 1 ký tự từ thiết bị vào ra chuẩn(bàn phím). Kết quả được lưu vào trong AL. cú pháp :

MOV AH,1 INT 21H -Hàm 2 : là hàm hiển thị nội dung thanh ghi DL lên màn hình hoặc thi hành các chức năng điều khiển.

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

15

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Cú pháp : MOV AH,2 MOV DL,’A’ Int 21H

-Hàm 4CH : là hàm kết thúc chương trình hiện tại và trả điều khiển về cho chương trình gọi nó. Cú pháp :

MOV AH,4CH INT 21H -Hàm 9 : Là hàm hiển thị ra màn hình một chuỗi kí tự Cú pháp :

AX,@DATA DS,AX ;khoi tao thanh ghi doan du lieu DS AH,9 DX,’chuoi ki tu’ 21H

 Cấu trúc chương trình lập trình cho 8086 model small ;khai bao kieu bo nho la small .stack 100h ;khai bao kich thuoc ngan xep la 100h .data ;khai bao doan du lieu ;khai báo các biến, các hằng ở đây .code ;khai bao doan ma Main proc ;các lệnh chương trình chính Main endp ;các hàm và thủ tục End main

IV.

CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI

1. Cấu tạo và chức năng của IC 8255A Sơ đồ chân và chức năng của mỗi chân

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

16

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trên thị trường và nghiên cứu chúng ta chỉ nghiên cứu loại đóng gói dạng DIP 40 chân của IC 8255A:

– Các chân 14, 15, 16, 17, 13, 12, 11, 10: tương ứng theo thứ tự từ PC0 đến PC7. Đây là cổng giao tiếp dữ liệu 8 bít PC, khi cần thiết, nó có thể tách thành 2 phần PC cao từ bít PC7 đến PC4 và PC thấp từ bít PC0 đến PC3.đặc biệt, hai phần này có thể hoạt động độc lập với nhau nếu cần. tùy thuộc vào thanh ghi điều khiển được cài đặt mà các cổng này có thể vào/ ra dữ liệu. – Các chân 4, 3, 2, 1, 40, 39, 38, 37: tương ứng với cổng PA từ PA0 đến PA7. Đây là cổng giao tiếp dữ liệu 8 bit vào/ ra PA. tùy theo thanh ghi điều khiển được cài đặt mà cổng này có thể xuất dữ liệu ra hoặc nhận dữ liệu vào. Cổng này khác với cổng PC, nó không thể tách làm 2 độc lập với nhau được. – Các chân từ 18 đến 25: tương ứng với cổng PB từ PB0 đến PB7 . Tương tự như cổng PA, cổng PB cũng có thể đưa dữ lieu 8 bít ra hoặc vào bằng cách thiết lập giá trị của thanh ghi điều khiển. – Các chân từ 27 đến 34 : tương ứng theo thứ tự từ D7 đến D0 – Bus dữ liêu(2 chiều). Bus dữ liệu 2 chiều này được nối tới các tín hiệu tương ứng của Vi xử lý để trao đổi dữ liệu vào/ra do chip 8086 xử lý – Chân 35: là chân Reset – khởi tạo trạng thái ban đầu của IC 8255. Nếu đặt mức này lên mức 1 thì IC bị RESET lại từ đầu. để mạch có thể chạy được, chúng ta phải đặt chân này về mức 0V – GND.

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

17

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

– Chân 6: chân /CS – Tín hiệu chọn vi mạch. Đây là tín hiệu tích cực ở mức thấp 0v, vì vây chúng ta phải đặt chân này ở mức thấp để chọn IC 8255 hoạt động. nhơ vậy, chân này được sử dụng để kết hợp với mạch giải mã địa chỉ để Vi xử lý điều khiển nó hoạt động đúng yêu cầu. – Chân 5: chân /RD (Read)- là chân tín hiệu cho phép đọc. – Chân 36: chân /WR(Write) – là chân tín hiệu cho phép ghi. – Chân 9 và 8: tương ứng với chân tín hiệu địa chỉ A0 – A1, 2 chân này được nối với 2 bít được tách ra từ bộ tách địa chỉ của 8086, 2 chân này dùng để giải mã cho các cổng của 8255 với quy luật sau: + A1A0 là 00: mã hóa cho cổng PA + A1A0 là 01: mã hóa cho cổng PB + A1A0 là 10: mã hóa cho cổng PC + A1A0 là 11: mã hóa cho thanh ghi điều khiển Chính vì vậy, để chọn đúng vị trí cổng chúng ta phải đưa 2 bít bất kì được tách ra từ bộ tách tín hiệu địa chỉ sao cho 2 chân này cũng được mã hóa đúng như quy luật của A1, A0 trên 8255

chế độ hoạt động

Tuy thuộc vào đoạn ghi điều khiển khi khởi tạo mà vi mạch có thể hoạt động ở các chế độ 0, 1, 2 khác nhau, chiều của các cổng A, B, C có thể ra hoặc vào. Thanh ghi điều khiển gồm có 8 bit, mỗi bít có các chức năng khác nhau : 1

D6

D5

PA

PC cao

D2 PB

PC thấp

+ Bit D6 và D5 dùng để chọn chế độ nhóm A

 Nếu D6D5 là 00 thì chọn chế độ 0  Nếu D6D5 là 01 thì chọn chế độ 1  Các trường hợp khác sẽ không xác định + Bít PA: chọn chiều cho cổng PA,

 Nếu PA=0: cổng PA sẽ xuất dữ liệu ra.  Nếu PA=1: cổng PA sẽ nhận dự liệu bên ngoài vào + Bít PC cao: chọn chiều ra/vào cho 4 bit cao của cổng PC

 Nếu PC=0 thì cho phép cổng PC cao xuất dữ liệu ra  Nếu PC=1 thì cho phép cổng PC ca0 nhận dữ liệu LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

18

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

+ Bít D2: chọn chế độ nhóm B

 Nếu D2=0 thì chọn chế độ 0  Nếu D2=1 thì chọn chế độ 1 + Bít PB: chọn chiều ra/vào cho cổng PB

 Nếu PB=0 thì cho phép cổng PB xuất dữ liệu ra  Nếu PB=1 thì cho phép cổng PB nhận dữ liệu + Bít PC thấp: chọn chiều ra/vào cho 4 bit thấp của cổng PC

 Nếu PC=0 thì cho phép cổng PC thấp xuất dữ liệu ra  Nếu PC=1 thì cho phép cổng PC thấp nhận dữ liệu VD: để chọn chọn chế độ nhóm A là chế độ 0, nhóm B là chế độ 0, cổng PA, PB xuất dữ liệu, cổng PC nhận dữ liệu , ta cài đặt thanh ghi điều khiển như sau: Mov al, 100010001B Out DK, al Chế độ 0: + các cổng A, B, C được sử dụng đọc lập với nhau. + Cổng A, B, C có thể vào hoặc ra tùy vào đoạn ghi điều khiển – Chế độ 1: chế độ này được gọi là chế độ vào/ra đột cửa hay ddooid thoại với các bit của cổng C. Các cổng A, B, C được chia thành 2 nhóm: + Nhóm A gồm cổng A để trao đổi dữ liệu và cổng C cao để đồi thoại với Vi Xử Lý và thiếu bị ngoài. + Nhóm B gồm cổng B để trao đổi dữ liệu và cổng C thấp để đồi thoại với Vi Xử Lý và thiếu bị ngoài

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

19

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

2. Cấu tạo bộ giải mã Cấu tạo bên trong và chức năng các chân :

IC 74273 là IC số được tích hợp bỏi 8 con flip-flop loại D lắp theo kiểu đồng bộ xung đồng hồ và chân clear. IC gồm có 20 chân trong đó: + Chân 20 nối với Vcc nằm ở dải 4,75 đến 5,25 Volt + Chân 10 nối với Mass + Chân 1 là chân Clear (MR) + Chân 11 là chân xung đồng hồ (CP) + Các chân 3, 4, 7, 8, 13, 14, 17, 18 là chân tín hiệu vào nối với các dây tín hiệu đa hợp của Vi Xử Lý. + Các chân 2, 5, 6, 9, 12, 15, 16, 19 là các chân tín hiệu địa chỉ được tách ra.

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12

20