Top 10 # Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Bộ Não Của Thằn Lằn Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Sinh Học 7 Bài 39: Cấu Tạo Trong Của Thằn Lằn

Tóm tắt lý thuyết

Hình 1: Bộ xương thằn lằn

1- Xương đầu; 2- Cột sống; 3- Xương sườn; 4- Đai chi trước

5- Các xương chi; 6- Đai chi sau; 7- Các xương chi sau; 8- Đốt sống cổ

Gồm 3 phần:

Xương đầu.

Xương thân: Cột sống dài có 8 đốt sống cổ, có các xương sườn → Lồng ngực

Xương chi: Xương đai, các xương chi.

Đối chiếu bộ xương thằn lằn với bộ xương ếch → chỉ ra điểm sai khác:

Thằn lằn xuất hiện xương sườn → tham gia quá trình hô hấp.

Số lượng đốt sống cổ nhiều hơn (8 đốt, ếch có 1 đốt).

Cột sống dài có đốt sống đuôi dài.

Đai vai khớp với cột sống → chi trước linh hoạt.

⇒ Cấu tạo bộ xương hoàn toàn thích nghi với đời sống trên cạn.

Hình 2: Cấu tạo trong của thằn lằn

1- Thực quản; 2- Dạ dày; 3- Ruột non; 4- Ruột già; 5- Lỗ huyệt; 6- Gan; 7- Mật

8- Tụy; 9- Tim; 10- Động mạch chủ; 11- Tĩnh mạch chủ dưới

12- Khí quản; 13- Phổi; 14- Thận; 15- Bóng đái

16- Tinh hoàn; 17- Ống dẫn tinh; 18- Cơ quan giao phối

1.2.1. Tiêu hóa

Cấu tạo giống ếch.

Khác:

Ống tiêu hoá phân hoá rõ hơn.

Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước.

Thích nghi cao, có đủ nước cho hoạt động trên cạn.

1.2.2. Hệ tuần hoàn – hô hấp

Hình 3: Sơ đồ hệ tuần hoàn ở thằn lằn

1- Tim 3 ngăn với vách hụt (a) ở tâm thất (b), tâm nhĩ phải (c), tâm nhĩ trái (d)

2- Các mao mạch phổi; 3- Các mao mạch ở cơ quan

Tim 3 ngăn (2TN – 1TT) xuất hiện vách ngăn hụt ở Tâm thất.

2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể ít pha hơn.

Hô hấp:

Phổi có nhiều vách ngăn và mao mạch máu dày hơn.

Sự thông khí nhờ sự xuất hiện của cơ liên sườn → thay đổi thể tích lồng ngực.

1.2.3. Bài tiết

Thận sau (hậu thận) có khả năng hấp thụ lại nước.

Nước tiểu đặc → chống mất nước.

Hình 4: Sơ đồ cấu tạo bộ não của thằn lằn

A- Bộ não nhìn từ phía trên; B- Bộ não nhìn bên

1- Thùy khứu giác; 2- Não trước; 3- Thùy thị giác

4- Tiểu não; 5- Hành tủy; 6- Tủy sống

Giác quan:

Tai xuất hiện ống tai ngoài.

Mắt xuất hiện mí thứ 3, đặc trưng cho động vật ở cạn.

Mũi: Vừa để thở, vừa là cơ quan khứu giác.

✅ Trắc Nghiệm Bài 39: Cấu Tạo Trong Của Thằn Lằn

Câu 1. Trong các động vật sau, tim của động vật nào có vách hụt ngăn tạm thời tâm thất thành hai nửa?

A. Cá thu.

B. Ếch đồng.

C. Thằn lằn bóng đuôi dài.

D. Chim bồ câu.

A. Đốt sống thân mang xương sườn.

B. Đốt sống cổ linh hoạt.

C. Đốt sống đuôi dài.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 3. So với phổi của ếch đồng, phổi thằn lằn có điểm nào khác?

A. Có nhiều vách ngăn và nhiều mao mạch bao quanh.

B. Kích thước bé và cấu tạo đơn giản hơn.

C. Gồm ba lá phổi trong đó là giữa phát triển nhất.

D. Thông khí nhờ sự nâng hạ thềm miệng.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thần kinh và giác quan của thằn lằn?

A. Không có mi mắt.

B. Vành tai lớn, có khả năng cử động.

C. Não trước và tiểu não phát triển.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 5. Ống tiêu hoá của thằn lằn bao gồm:

A. miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, gan, ruột già, hậu môn.

B. miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.

C. miệng, thực quản, dạ dày, túi mật, ruột, hậu môn.

D. miệng, thực quản, dạ dày, gan, túi mật, ruột.

Câu 6. Đặc điểm nào dưới đâu giúp cơ thể thằn lằn giữ nước?

A. Da có lớp vảy sừng bao bọc.

B. Mắt có tuyến lệ giữ ẩm.

C. Hậu thận và trực tràng có khả năng hấp thụ lại nước.

D. Cả A và C đều đúng.

Câu 7. Trong vòng tuần hoàn của thằn lằn, máu ở đâu là máu đỏ tươi?

A. Động mạch chủ.

B. Động mạch phổi.

C. Tĩnh mạch chủ.

D. Tĩnh mạch phổi.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hô hấp của thằn lằn?

A. Sự thông khí ở phổi là nhờ sự co dãn của cơ Delta.

B. Phổi là cơ quan hô hấp duy nhất.

C. Phổi thằn lằn có cấu tạo đơn giản hơn phổi ếch.

D. Sự thông khí ở phổi nhờ sự nâng hạ của thềm miệng.

A. Thận có khả năng hấp thụ lại nước.

B. Hệ bài tiết tạo ra nước tiểu đặc.

C. Có thận giữa.

D. Nước tiểu là axit uric đặc, có màu trắng.

Câu 10. Trong những bộ phận sau ở thằn lằn bóng đuôi dài, có bao nhiêu bộ phận có khả năng hấp thụ lại nước?

1. Hậu thận.

2. Trực tràng.

3. Dạ dày.

4. Phổi.

Số ý đúng là

A. 1 B. 2. C. 3. D. 4

Đáp án

Các bài tập trắc nghiệm sinh 7 khác

Lý Thuyết Sinh Học 7 Bài 39: Cấu Tạo Trong Của Thằn Lằn (Hay, Chi Tiết).

Lý thuyết Sinh học 7 Bài 39: Cấu tạo trong của thằn lằn (hay, chi tiết)

I. BỘ XƯƠNG

Bộ xương thằn lằn có 3 phần:

– Xương đầu

– Xương thân. Cột sống dài, có 8 đốt sống cổ, có các xương sườn tạo thành lồng ngực

– Xương chi gồm xương đai và các xương chi

Bộ xương thằn lằn tiến hóa hơn ở ếch đồng và phù hợp với sống trên cạn

– Có các xương sườn tạo lồng ngực giúp thằn lằn hô hấp

– Số lượng đốt sống cổ lớn hơn (8 đốt thay vì 1 đốt ở ếch)

– Cột sống dài, có đốt sống đuôi dài phù hợp di chuyển trên cạn

– Đai chi trước khớp với cột sống khiến chi trước cử động linh hoạt

II. CÁC CƠ QUAN DINH DƯỠNG

1. Tiêu hóa

Các cơ quan trong hệ tiêu hóa của thằn lằn có sự thay đổi so với ếch:

– Ống tiêu hóa đã phân hóa rõ hơn, ruột già chứa phân đặc do có khả năng hấp thu lại nước.

2. Tuần hoàn và hô hấp

– Hệ tuần hoàn

Thằn lằn cũng có 2 vòng tuần hoàn, tim xuất hiện vách ngăn hụt ngăn tạm thời tâm thất thành 2 nửa (tim 4 ngăn chưa hoàn toàn) nên máu ít bị pha hơn

– Hệ hô hấp

+ Sống hoàn toàn trên cạn nên phổi là cơ quan hô hấp duy nhất của thằn lằn. So với phổi ếch, phổi thằn lằn có cấu tạo phức tạp hơn, có nhiều vách ngăn và mao mạch bao quanh.

+ Sự thông khí ở phổi (hít, thở) là nhờ sự xuất hiện của các cơ liên sườn. Khi các cơ này co đã làm thay đổi thể tích của lồng ngực

– Cấu tạo của hệ tuần hoàn và hô hấp như vậy là phù hợp với hoạt động đòi hỏi cung cấp nhiều năng lượng khi di chuyển trên cạn, nhưng còn chưa hoàn thiện nên thằn lằn vẫn là động vật biến nhiệt.

3. Bài tiết

Thằn lằn có thận sau (hậu thận) tiến bộ hơn thận giữa của ếch, có khả năng hấp thu lại nước. Nước tiểu đặc.

III. THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

– Tai có màng nhĩ nằm sâu trong một hốc nhỏ tương tự ống tai ngoài nhưng chưa có vành tai.

– Mắt cử động rất linh hoạt, có thể quan sát dễ dàng con mồi ngay khi đầu giữ bất động. Mắt có mi mắt và tuyến lệ, ngoài 2 mi trên dưới, mắt thằn lằn còn có mi thứ 3 mỏng rất linh hoạt, đảm bảo cho mắt khỏi khô mà vẫn nhìn thấy được.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

cau-tao-trong-cua-than-lan.jsp

Cây Thuốc Quý: Sung Thằn Lằn

LTS: Quả sung thằn lằn giàu chất chống oxy hóa, là một vị thuốc quý chữa được nhiều chứng bệnh (di tinh, liệt dương ở nam giới, tắt sữa ở phụ nữ, đau khớp, nhức mỏi ở người già…). LT xin được chia sẻ và giới thiệu 2 bài viết trên các trang web uy tín, về công dụng của quả sung thằn lằn để bạn đọc tham khảo. 2 bài viết này có những đoạn giống nhau, đồng thời cũng có những nội dung khác, bổ sung thông tin hữu ích cho nhau. Các bạn nên đọc kỹ, đừng bỏ qua.LT

Tác dụng chữa bệnh của cây thằn lằn: ông dùng bà khen

(Nguồn https://baodinhduong.com/tac-dung-chua-benh-cua-cay-lan-ong-dung-ba-khen)

Quả thằn lằn là quả gì?

Quả thằn lằn là quả được thu hái từ cây sung thằn lằn, có tên khoa học là Ficus pumila, thuộc họ dâu tằm. Quả sung thằn lằn có tên thuốc là bị lệ thực, lương phấn quả, vương bất lưu hành hay được dùng để ăn và làm thuốc, thường thu hoạch vào tháng 5 – 10 hằng năm, dùng tươi hoặc phơi khô, ngâm rượu. Khi quả chín thì chứa nhiều đường, đặc biệt là đường đơn gồm glucose, fructose, arabinose. Hạt chứa nhiều chất xơ polysaccharid. Vỏ quả có nhiều chất gôm cũng là một nhóm chất giúp nhuận tràng chống táo bón. Trong quả còn chứa nhiều protein nên cũng được xếp vào nhóm thức ăn bổ dưỡng.

Quả sung thằn lằn có tác dụng gì?

Theo kết quả nghiên cứu mới đây đã tìm thấy trong quả và toàn cây thằn lằn có chứa nhiều chất chống oxy hóa gồm 4 chất có cấu trúc flavonoid trong đó quan trọng nhất là rutin. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, rutin có tác động chống oxy hóa mạnh nhất là khử hết các gốc tự do sản sinh trong tế bào. Rutin còn là chất giúp phòng chống xơ vữa động mạch và ngăn ngừa bệnh huyết áp cao. Ngoài ra, còn có 3 chất mới có cấu trúc sesquiterpenoid glycosid tên gọi là pumilaside A, B, và C được phân lập từ quả thằn lằn. Quả thằn lằn còn có tác động kháng khuẩn.

Theo y học cổ truyền, quả có vị ngọt, tính mát, có tác dụng bổ thận tráng dương, cố tinh, hoạt huyết, lợi thấp, thông sữa. Dùng quả làm thuốc bổ, chữa di tinh, liệt dương, bất lực, đau lưng, chứng đái dầm, lỵ lâu ngày, kinh nguyệt không đều, viêm tinh hoàn, phong thấp, viêm khớp, bong gân, ung thũng, trĩ lòi dom, sa dạ con, tắc tia sữa và tiểu đục. Mỗi ngày sử dụng 10 – 20g quả khô sắc lấy nước uống có tác dụng kích thích TD, làm tăng cường sức mạnh nam giới, uống đều đặn còn giúp kiềm chế cơn đau tim và phòng chống ung thư.

Một số bài thuốc quý từ quả thằn lằn

Quả thằn lằn chữa tắc tia sữa, sưng vú, sản phụ ít sữa

Quả thằn lằn 40g, bồ công anh 15g. Sắc uống. Kết hợp dùng lá bồ công anh giã nhỏ và đắp vào chỗ sưng đau; cao quả thằn lằn, lấy quả chín thái nhỏ, nấu với nước, lọc bỏ bã, cô thành cao. Ngày uống 5 – 10g.

Quả thằn lằn ngâm rượu bổ uống chữa di tinh liệt dương

Lấy cành, lá, quả thằn lằn non phơi khô khoảng 100g, đậu đen 50g. Xay thô 2 thứ và ngâm trong 250ml rượu trắng, ngâm 10 ngày, ngày uống 10ml mỗi lần, ngày uống 3 lần.

Chế biến thành thức uống thanh nhiệt giải khát

Quả chín rửa sạch, xay nhuyễn, cho qua túi vải ép lấy nước cốt. Để yên một lúc nước này sẽ đông thành khối do thành phần chất nhày trong quả, đem thái thành sợi như thạch, thêm nước đường để ăn hoặc uống rất tốt.

Ngoài ra, có thể dùng quả thằn lằn chữa đau xương, đau người ở người già, làm thuốc bổ, điều kinh, giúp tiêu hoá.

Việc sử dụng thảo dược hoặc cây cỏ thiên nhiên để bồi bổ tăng cường sinh lực rất tốt vì không có những độc hại hoặc tác dụng phụ. Tuy nhiên, cũng cần sử dụng đúng liều lượng, chọn đúng vị thuốc, bên cạnh cần kết hợp ăn uống đủ chất, luyện tập thể lực thường xuyên để tăng cường sinh lực. Tránh tự ý sử dụng hoặc dùng nhầm lẫn thuốc thì rất nguy hiểm cho tính mạng.

Cách trị bệnh từ quả thằn lằn

(Nguồn http://www.blogsuckhoe.com/cach-tri-benh-tu-qua-than-lan.html)

Đông y cho rằng, quả thằn lằn có vị ngọt, tính mát, có tác dụng bổ thận tráng dương, cố tinh, hoạt huyết, lợi thấp, thông sữa. Dùng quả làm thuốc bổ, chữa di tinh, liệt dương, bất lực, đau lưng, chứng đái dầm, lỵ lâu ngày, kinh nguyệt không đều…

Quả thằn lằn có tên thuốc là bị lệ thực, vương bất lưu hành là quả được thu hái từ cây sung thằn lằn, có tên khoa học là Ficus pumila L tằm (Moraceae), là cây mọc hoang khắp vùng đồng bằng và miền núi ở nước ta. Quả dùng để ăn và làm thuốc, dùng tươi hoặc phơi khô, ngâm rượu. Khi quả chín thì chứa nhiều đường, đặc biệt là đường đơn gồm glucose, fructose, aribinose. Hạt chứa nhiều chất xơ polysaccharid. Trong quả còn chứa nhiều protein nên cũng được xếp vào nhóm thức ăn bổ dưỡng.

Đông y cho rằng, quả thằn lằn có vị ngọt, tính mát, có tác dụng bổ thận tráng dương, cố tinh, hoạt huyết, lợi thấp, thông sữa. Dùng quả làm thuốc bổ, chữa di tinh, liệt dương, bất lực, đau lưng, chứng đái dầm, lỵ lâu ngày, kinh nguyệt không đều, viêm tinh hoàn, phong thấp, viêm khớp, bong gân, ung thũng, trĩ lòi dom, sa dạ con, tắc tia sữa và tiểu đục. Mỗi ngày sử dụng 10-20g quả khô sắc lấy nước uống có tác dụng kích thích tình dục, làm tăng cường sức mạnh nam giới, uống đều đặn còn giúp kiềm chế cơn đau tim và phòng chống ung thư.

Trị di tinh liệt dương: Dùng rượu cây sung thằn lằn gồm cành lá phơi khô 100g, đậu đen 50g, cho vào 250ml trong 10 ngày lọc rượu uống. Khi uống có thể pha thêm đường làm thuốc bổ. Đối với người di tinh liệt dương uống mỗi ngày 10-30ml rượu.

Dùng làm thuốc bổ trị đau xương, nhức mình mẩy: Chế thành cao quả sung thằn lằn: Lấy quả sung thằn lằn thái nhỏ nấu với nước bỏ bã cô đặc thành cao, ngày uống 5-10g, trị các chứng đau xương ở người già, còn có tác dụng điều kinh giúp tiêu hóa.

Chữa tắc tia sữa, sưng vú, sản phụ ít sữa: quả thằn lằn 40g, bồ công anh 15g. Sắc uống. Kết hợp dùng lá bồ công anh giã nhỏ và đắp vào chỗ sưng đau; cao quả thằn lằn, lấy quả chín thái nhỏ, nấu với nước, lọc bỏ bã, cô thành cao. Ngày uống 5-10g.

Ngâm rượu bổ uống chữa di tinh, liệt dương: lấy cành, lá, quả thằn lằn non phơi khô khoảng 100g, đậu đen 50g. Xay thô 2 thứ và ngâm trong 250ml rượu trắng, ngâm 10 ngày, ngày uống 10ml mỗi lần, ngày uống 3 lần.

Chế biến thành thức uống thanh nhiệt giải khát : quả chín rửa sạch, xay nhuyễn, cho qua túi vải ép lấy nước cốt. Để yên một lúc nước này sẽ đông thành khối do thành phần chất nhày trong quả, đem thái thành sợi như thạch, thêm nước đường để ăn hoặc uống rất tốt.

Ngoài ra, có thể dùng quả thằn lằn làm thuốc điều trị (trị kinh ít, bế kinh, thống kinh), làm thuốc dục sản, trị sỏi tiết niệu, giúp tiêu hóa…

Các bài thuốc thường dùng:

chúng tôi

http://duoclieutuelinh.vn/trau-co.html https://www.trangtribancong.com/huong-dan-cach-trong-va-cham-soc-cay-lan-bam-tuong