Cấu Tạo & Chức Năng Cổ Chân & Bàn Chân (3)

--- Bài mới hơn ---

  • Điều Trị Bảo Tồn Gãy Cẳng Chân
  • Cấu Tạo Đại Cương Về Hệ Vận Động Của Cơ Thể
  • Top 10 Kiểu Tóc Ngắn Đẹp Nhất Cho Con Gái Mặt Dài Theo Xu Hướng Tóc 2022 2022
  • Trần Thạch Cao Khung Xương Chìm, Phẳng, Giật Cấp
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Trần Thạch Cao
  • Việc đồng thời trượt ra sau cho phép xương sên lăn ra trước với chỉ một ít dịch chuyển ra trước (hình A) cho thấy dây chằng gót mác trở nên căng khi phản ứng với khuynh hướng trượt ra sau của phân đoạn sên-gót. Nhìn chung, bất kỳ dây chằng bên nào cũng trở nên căng khi xương sên trượt ra sau thì cũng gia tăng căng khi gập mặt lưng. Gập mặt lưng tối đa làm dài bao khớp sau và mọi mô có khả năng dịch chuyển cánh tay đòn gập mặt lòng, như gân Achilles. Gập mặt lưng hết tầm thường bị hạn chế sau bong gân phía ngoài cổ chân. Một tiếp cận trị liệu nhắm vào việc tăng tầm độ gập mặt lưng có thể bao gồm di động khớp thụ động ở khớp cổ chân. Đặc biệt, nhà lâm sàng đặt một sự dịch chuyển hướng ra sau cho xương sên và bàn chân trong mối tương quan với cẳng chân. Đó là việc đặt thích hợp một lực trượt ra sau được thiết kế để bắt chước khớp động học tự nhiên của sự gập mặt lưng ở khớp cổ chân. Trong quá trình gập mặt lòng, xương sên lăn ra sau khi xương này đồng thời trượt ra trước (xem hình B)

    Chú thích hình: Góc nhìn bên mô tả khớp động học ở khớp cổ chân trong quá trình gập mặt lưng thụ động (A) và gập mặt lòng thụ động (B). Các cấu trúc bị căng được thể hiện bằng mũi tên thẳng, dài, mảnh; các cấu trúc bị chùng được thể hiện bằng mũi tên uốn lượn.

    Nhìn chung, bất kỳ dây chằng bên nào mà tăng căng khi xương sên dịch chuyển ra trước thì cũng tăng căng khi gập mặt lòng. Như đã được mô tả ở hình B, dây chằng sên-mác trước bị căng khi gập mặt lòng hết tầm. (Mặc dù không được thể hiện trên hình, nhưng các sợi chày-ghe của dây chằng đen-ta cũng căng khi gập mặt lòng hết tầm. Gập mặt lòng cũng làm căng các cơ gập mặt lưng và bao khớp trước.

    (còn tiêp)

    Posted in Uncategorized

    --- Bài cũ hơn ---

  • Muốn Biết Xương Quai Xanh Đẹp “như Trong Truyền Thuyết” Là Thế Nào, Cứ Ngắm Những Idol Này
  • Phương Pháp Giúp Nhanh Liền Xương Quai Xanh.
  • Vai Trò Của Xương Đòn (Xương Quai Xanh)
  • Gãy Xương Đòn Bao Lâu Lành, Kiêng Ăn Gì?
  • Xương Quai Xanh Là Gì? Xương Quai Xanh Thế Nào Là Đẹp?
  • Cấu Tạo Xương Bàn Chân, Gãy Xương Bàn Chân Bao Lâu Thì Lành?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Hình Thành Hệ Vận Động Của Con Người
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Cổ & Bàn Chân (1)
  • Nguyên Nhân Đau Khớp Bàn Chân Thường Gặp & Cách Điều Trị
  • 12 Bộ Phận Cấu Tạo Bên Ngoài Của Con Ong
  • Máy Massage Chân Và Bắp Chân Nbf998C03 Nhật Bản
  • Cấu tạo bàn chân, xương bàn chân

    Bàn chân và cổ chân tạo thành một cấu trúc phức tạp bao gồm:

    ✲ 26 xương hình dạng không đều

    ✲ 30 khớp hoạt dịch

    ✲ 30 cơ tác động lên các phân đoạn. Các khớp xương bàn chân tương tác hài hòa với cơ thể con người để thuận lợi cho quá trình vận động, đi lại.

    Bàn chân được chia làm 3 vùng:

    • Bàn chân sau bao qồm xương sên và xương gót
    • Bàn chân giữa bao gồm xương ghe, 3 xương chêm và xương hộp
    • Bàn chân trước bao gồm xương bàn ngón và xương ngón chân

    Các khớp bàn chân

    • Khớp cổ chân: là một khớp bản lề một trục được tạo bởi xương chày và xương mác, xương chày và xương sên.
    • Khớp dưới sên: là khớp giữa xương sên và xương gót. Đây là các xương chịu trọng lượng lớn của bàn chân và tạo thành bàn chân sau.
    • Khớp cổ – bàn ngón chân: là các khớp trượt, tạo các chuyển động giữa các xương chêm, xương hộp với các xương bàn ngón

    Các cung vòm của bàn chân

    Các xương cổ chân và bàn ngón tạo nên ba vòm, hai vòm chạy theo chiều dọc và một vòm chạy ngang bàn chân

    • Vòm dọc bên ngoài được hình thành bởi xương gót, xương hộp, xương bàn ngón thứ tư và thứ năm.
    • Vòm dọc trong chạy từ xương gót đến xương sên, ghe, chêm và ba xương bàn ngón đầu tiên.
    • Vòm ngang được tạo bởi các xương cổ chân nêm vào và nền các xương bàn ngón.

    Các cơ ở bàn chân

    • Cơ ở mu chân là cơ nhỏ, giúp cơ duỗi các ngón chân.
    • Cơ ở gan chân giúp giữ vững các vòm gan chân và làm cho con người đứng vững trên mặt đất.

    Bàn chân bao gồm nhiều xương, các cơ và khớp bàn chân, tạo lên một bàn chân vững chắc, giúp con người di chuyển, vận động hàng ngày. Nếu một trong các xương bàn chân, cơ hoặc khớp bị tổn thương, sẽ khiến quá trình vận động của con người bị hạn chế.

    Gãy xương bàn chân

    Gãy xương bàn chân là một chấn thương rất hay gặp, ảnh hưởng tới chức năng vận động của cơ thể, vì thế cần được cấp cứu và xử trí kịp thời.

    Nguyên nhân gãy xương bàn chân

    Gãy xương chân là tình trạng xương bị vỡ, nghiền nát hoặc uốn cong do các nguyên nhân như:

    • Gãy xương ngón chân do va chạm, đá vào vật cứng
    • Gãy xương gót chân do ngã từ trên cao xuống, tai nạn
    • Gãy các xương khác ở bàn chân do lực xoáy, vặn mạnh ở bàn chân hoặc tai nạn giao thông, té ngã, vận động quá mức

    Gãy xương bàn chân thường bị đột ngột. Nhiều trường hợp gãy từ những vết nứt nhỏ ở xương trong thời gian dài trước đó. Trường hợp này hay gặp ở những vận động viên điền kinh, bộ đội…

    Dấu hiệu cảnh báo gãy xương

    Khi bị gãy xương, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như:

    • Đi lại khó khăn
    • Biến dạng xương như xương gãy đâm ra ngoài hoặc bàn chân trẹo hẳn sang một bên

    Khi thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường ở bàn chân, bạn nên tới các bệnh viện có chuyên khoa Cơ xương khớp để bác sĩ trực tiếp thăm khám. Qua khám lâm sàng, kết hợp làm các chẩn đoán chuyên sâu như X-quang, bác sĩ sẽ xác định chính xác xương gãy, mức độ gãy xương. Từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, nhanh chóng và hiệu quả nhất.

    Gãy xương bàn chân bao lâu thì lành?

    Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của gãy xương bàn chân, độ tuổi của từng người bệnh sẽ có thời gian phục hồi khác nhau.

    • Trường hợp gãy xương nhẹ chỉ cần bó bột, đeo nẹp thì thời gian phục hồi nhanh hơn.
    • Ngược lại trường hợp gãy xương mức độ nặng cần phải phẫu thuật đặt đinh, ốc vít… thì thời gian phục hồi lâu hơn.

    Thông thường, khi bị gãy xương sẽ lành lại sau 2-3 tháng.

    Để bệnh sớm hồi phục, người bệnh gãy xương cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ, dùng đúng thuốc, đủ liều lượng và thời gian quy định. Đồng thời tuân thủ theo hướng dẫn về chế độ nghỉ ngơi, sinh hoạt và ăn uống khoa học, tái khám kiểm tra theo đúng lịch hẹn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dị Tật Chân Bẹt Ở Trẻ Và Cách Điều Trị
  • Bàn Chân Bẹt Ở Trẻ
  • Các Dấu Hiệu Nhận Biết Hội Chứng Bệnh Bàn Chân Bẹt Phẳng
  • Tìm Hiểu Về Hội Chứng Bàn Chân Bẹt
  • Hướng Dẫn Cách Nhận Biết Bàn Chân Bẹt Ở Người Lớn
  • Cấu Tạo, Cách Hoạt Động Của Bàn Chân

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Ưu Điểm Nổi Bật Của Bàn Gỗ Chân Sắt Chuyên Dụng Dành Cho Quán Cafe
  • Bàn Chân: Một Cấu Trúc Kì Diệu Của Tạo Hóa
  • Cấu Tạo Bàn Chân Sắt Hòa Phát Có Gì Đặc Biệt?
  • Cấu Tạo Và Công Dụng Của Bút Bi
  • Giới Thiệu Chung Về Cây Bút Bi
  • Cấu tạo xương bàn chân: Bàn chân có thể được chia thành ba vùng. Bàn chân sau (rearfoot) bao gồm xương sên và xương gót; bàn chân giữa (midfoot) bao gồm xương ghe, 3 xương chêm và xương hộp; và bàn chân trước gồm các xương bàn ngón và các xương ngón chân.

    Khớp: Hầu hết các vận động ở chân xảy ra tại ba khớp hoạt dịch: khớp cổ chân (talocrural), khớp dưới sên (subtalar) và khớp giữa cổ chân (midtarsal). Bàn chân di chuyển trong ba mặt phẳng hầu hết các vận động xảy ra trong chân sau.

    • Khớp cổ chân (talocrural) là một khớp bản lề một trục được tạo bởi xương chày và xương mác (khớp chày mác) và xương chày và xương sên (khớp chày sên). Khớp này là một khớp vững với xương chày và xương mác tạo thành một ổ sâu cho ròng rọc xương sên như một lỗ mộng. Phần trong của lỗ mộng là mặt trong của mắt cá trong, phần ngoài của lỗ mộng là mặt trong của mắt cá ngoài. Mắt cá ngoài xuống thấp hơn mắt cá trong và bảo vệ các dây chằng bên ngoài của cổ chân và chống lại di lệch ra ngoài. Xương chày và xương mác vừa khít trên ròng rọc xương sên là một xương có phần trước rộng hơn phần sau. Sự khác nhau về độ rộng của xương sên cho phép một ít chuyển động dạng khép của bàn chân.

    • Khớp dưới sên (Subtalar Joint) hoặc sên-gót là khớp giữa xương sên và xương gót. Xương sên và xương gót là các xương chịu trọng lượng lớn của bàn chân và tạo thành bàn chân sau. Xương sên nối hai xương cẳng chân với bàn chân và được xem là viên đá đỉnh vòm của bàn chân. Xương gót mang lại một cánh tay đòn cho gân Achilles và phải đáp ứng được lực tải tác động lớn vào lúc đánh gót và các lực lượng cường độ lớn từ cơ bụng chân và cơ dép. Xương sên khớp với xương gót ở ba mặt, trước, sau và trong, với mặt lồi của xương sên khớp với mặt lõm xương gót. Có 5 dây chằng mạnh và ngắn nâng đỡ khớp dưới sên, hạn chế vận động của khớp này. Trục xoay của khớp dưới sên chạy xéo từ phía sau bên mặt lòng đến phía trước trong mặt mu xương sên. Trục xấp xỉ 42° ở mặt phẳng trán và 16° ở mặt phẳng ngang Vận động xảy ra theo ba mặt phẳng và được gọi là quay sấp và quay ngửa.

    Quay sấp: xảy ra trong một hệ thống chuỗi mở với bàn chân hở mặt đất, bao gồm vặn ngoài (mặt phẳng trán) xương gót, dạng (mặt phẳng ngang), và gập mu bàn chân (mặt phẳng trước sau).

    Quay ngửa: ngược với quay sấp, với gót vặn trong (mặt phẳng trán), khép (mặt phẳng ngang) và gập lòng (mặt phẳng trước sau) ở tư thế không chịu trọng lượng

    Vặn trong và vặn ngoài của khớp dưới sên có thể đo được bằng góc tạo thành giữa cẳng chân và xương gót. Vặn trong khớp dưới sên có thể từ 20°đến 30°. Vặn trong sẽ giảm đáng kể ở những người bị thoái hóa khớp cổ chân. Vặn ngoài trung bình khoảng 4-5°. Hầu hết bệnh nhân viêm khớp, vặn ngoài quá mức xương gót tạo nên biến dạng bàn chân sau vẹo ngoài.

    Các khớp khác của bàn chân giữa là các khớp trượt với vận động trượt và xoay nhỏ. Bàn chân trước gồm các xương bàn ngón và xương ngón chân cùng với các khớp giữa chúng. Chức năng của bàn chân trước là duy trì vòm ngang giữa bàn chân, vòm dọc trong, và giữ sự linh hoạt của xương bàn ngón thứ nhất. Mặt phẳng của bàn chân trước ở đầu xương bàn ngón được tạo bởi các xương bàn ngón thứ hai, thứ ba, và thứ tư. Mặt phẳng này vuông góc với trục dọc của gót chân trong sự chỉnh thẳng bàn chân trước bình thường. Đó là vị trí trung gian của bàn chân trước. Nếu mặt phẳng này bị nghiêng vào trong (mặt trong nâng lên) thì gọi là bàn chân trước ngửa hoặc varus, ngược lại nếu mặt phẳng nghiêng ra ngoài gọi là bàn chân trước sấp hoặc valgus. Nếu xương bàn ngón thứ nhất nằm dưới mặt phẳng của các xương bàn đốt kế cận, gọi là hàng đầu gập lòng, thường kết hợp với bàn chân hõm.

    Khớp cổ- bàn ngón chân (tarsometatarsal): là các khớp trượt, cho phép chuyển động hạn chế giữa các xương chêm, xương hộp với các xương bàn ngón.

    Các vận động khớp cổ-bàn ngón chân thay đổi hình dạng của vòm ngang bàn chân. Khi xương bàn ngón chân thứ nhất gập và dạng và xương bàn đốt thứ năm gập và khép, vòm sâu hơn hoặc tăng độ cong. Tương tự như vậy, nếu xương bàn ngón thứ nhất duỗi và khép và xương bàn ngón thứ năm duỗi và dạng, vòm bẹt xuống.

    Gấp và duỗi ở các khớp cổ- bàn ngón chân cũng góp phần vào động tác vặn trong và vặn ngoài của bàn chân. Khớp giữa xương chêm đầu và xương bàn ngón thứ nhất vận động nhiều, cho phép xương bàn ngón thứ nhất chịu trọng lượng và tạo lực đẩy tới. Các khớp cổ- bàn ngón chân được làm vững bởi các dây chằng mu chân trong và ngoài.

    Các khớp bàn -ngón chân (metatarsophalangeal) là khớp hai trục, cho phép gập duỗi và dạng khép. Những khớp này chịu tải trong giai đoạn đẩy tới của dáng đi sau nhấc gót chân và bắt đầu gấp lòng bàn chân, gấp các ngón chân. Duỗi ngón chân nhiều hơn ngón tay do đòi hỏi của giai đoạn đẩy tới của dáng đi.

    Các khớp gian đốt ở bàn chân tương tự bàn tay, là khớp một trục cho phép gấp duỗi ngón chân. Các ngón chân ít chức năng hơn ngón tay bởi vì chúng thiếu một cấu trúc đối diện như ngón tay cái.

    Các xương cổ chân và bàn ngón tạo nên ba vòm, hai vòm chạy theo chiều dọc và một vòm chạy ngang bàn chân. Cơ cấu này tạo nên một hệ thống hấp thụ sốc đàn hồi. Khi đứng, một nửa trọng lượng được chịu bởi gót chân và một nửa bởi các xương bàn ngón ở trước với một phần ba trọng lượng này là ở xương bàn ngón thứ nhất.

    Vòm dọc bên ngoài được hình thành bởi xương gót, xương hộp, xương bàn ngón thứ tư và thứ năm. Vòm này tương đối bằng phẳng và ít di động. Bởi vì nó thấp hơn so vòm dọc trong, vòm ngoài có thể chạm đất và chịu một phần trọng lượng trong vận động, do đó đóng vai trò nâng đỡ trong bàn chân.

    Vòm dọc trong chạy từ xương gót đến xương sên, ghe, chêm và ba xương bàn ngón đầu tiên. Nó linh hoạt và di động hơn so với vòm ngoài và đóng một vai trò quan trọng trong việc hấp thụ lực sốc khi tiếp xúc với mặt đất. Mặc dù vòm dọc trong thay đổi khi vận động, nó thường không chạm đất, trừ khi một người có bàn chân phẳng chức năng. Vòm dọc trong được nâng đỡ bởi xương sên, dây chằng gót- sên, dây chằng dọc gan chân, và mạc gan chân (fascia plantar), một mạc xơ dày cày từ xương gót đến khớp bàn- ngón chân.

    Vòm ngang được tạo bởi các xương cổ chân nêm vào và nền các xương bàn ngón. Các xương hoạt động như các thanh xà nâng đỡ vòm này, dẹt xuống khi chịu trọng lượng và có thể chịu ba đến bốn lần trọng lượng cơ thể.

    Dựa vào chiều cao của vòm trong có thể chia làm bàn chân bình thường, hõm (vòm cao) và bẹt (bàn chân bằng). Bàn chân hõm có phần giữa bàn chân không chạm đất, có khả năng hấp thu lực kém. Ngược lại, bàn chân bẹt, thường tăng vận động, có mặt lòng bàn chân tiếp đất nhiều nhất và làm yếu mặt trong. Loại bàn chân này thường kết hợp với quay sấp quá mức suốt thì tựa của dáng đi.

    Cơ góp phần quan trọng vào cấu tạo bàn chân con người: Có hai mươi ba cơ tác động lên cổ chân và bàn chân, 12 có nguồn gốc ngoài bàn chân và 11 bên trong bàn chân. Tất cả 12 cơ bắp bên ngoài, ngoại trừ cơ bụng chân, cơ dép, và cơ gan chân (plantaris), tác dụng lên cả các khớp dưới sên và khớp giữa bàn chân. Các cơ của bàn chân đóng một vai trò quan trọng trong việc chịu các tác động có cường độ rất cao. Chúng cũng tạo ra và hấp thụ năng lượng trong khi vận động. Các dây chằng và gân cơ lưu trữ một phần năng lượng cho sự trở lại sau đó. Ví dụ, gân Achilles có thể lưu trữ 37 jun (J) năng lượng đàn hồi, và các dây chằng của vòm chân có thể lưu trữ 17 J khi bàn chân hấp thụ các lực và trọng lượng cơ thể.

    • Cơ ở mu chân Chỉ có một cơ nhỏ ở mu chân, cơ duỗi các ngón chân ngắn (extensor digitorum brevis), và cơ này tương đối ít quan trọng. Nguyên uỷ: mặt trên và ngoài của phần trước xương gót, ở phía trước-trong mắt cá ngoài. Bám tận: cơ chia thành bốn bó đến bám vào nền đốt gần ngón cái và vào gân đi vào các ngón chân II, III và IV của cơ duỗi các ngón chân dài. Bó đi vào ngón chân cái được gọi là cơ duỗi ngón cái ngắn (extensor hallucis brevis). Động tác: hỗ trợ cơ duỗi ngón cái dài và cơ duỗi các ngón chân dài trong việc duỗi các ngón chân I – IV.

    • Các cơ ở gan chân Có bốn lớp cơ ở gan chân. Các cơ này đã được biệt hoá để giúp giữ vững các vòm gan chân và làm cho con người đứng vững trên mặt đất hơn là để thực hiện các chức năng tinh tế như các cơ ở bàn tay. Lớp cơ nông (lớp thứ nhất) gồm ba cơ, tất cả đều đi từ phần sau cùa xương gót tới các ngón chân. Tính từ trong ra ngoài, ba cơ của lớp nông là: cơ giạng ngón cái, cơ gấp các ngón chân ngắn và cơ giạng ngón út. Cả ba cơ này hợp thành một nhóm đóng vai trò giữ vững các vòm gan chân và duy trì độ lõm của gan chân. Lớp cơ giữa (lớp thứ hai) gồm hai cơ nội tại của gan chân là cơ vuông gan chân và các cơ giun. Lớp này còn có gân của cơ gấp các ngón chân dài và cơ áp ngón cái dài từ cẳng chân đi xuống. Gân cơ gấp các ngón chân dài bắt chéo mặt nông của gân cơ gấp ngón cái dài và là chỗ bám các cơ nội tại của gan chân.

    • Lớp cơ sâu (lớp thứ ba) bao gồm các cơ ngắn của ngón cái và ngón út nằm ở nửa trước gan chân: cơ gấp ngón cái ngắn, cơ khép ngón cái, cơ gấp ngón út ngắn.

    • Lớp cư gian cót (lớp thứ tư) gồm ba cơ gian cốt gan chân và bốn cơ gian cốt mu chân. Chúng chiếm những khoảng nằm giữa các xương đốt bàn chân.

    • Về chi phối thần kinh, cơ gan chân, cơ giang ngón cái. cơ gấp ngắn ngón cái và cơ giun I do thần kinh gan chân trong chi phối, tất cả các cơ còn lại do thần kinh gan chân ngoài chi phối.

    Mạc (mạc sâu) của gan chân dày lên tạo cân gan chân (plantar aponeurosis). Cân gan chân có hình tam giác và chiếm vùng trung tâm của gan chân. Phần mạc phủ các cơ giạng của ngón cái và ngón thứ hai thì vẫn mỏng. Đỉnh của cân gan chân bám vào củ gót. Nền của cân gan chân chia ra ở ngang gốc các ngón chân thành 5 chẽ, mỗi chẽ lại tách đôi để bao quanh các gân gấp và cuối cùng hoà lẫn với bao sợi gân gập. Tư các bờ trong và ngoài của cân gan chân, nơi nó liên tiếp với mạc phủ các cơ giạng ngón cái và ngón út, có các vách sợi chạy lên vào gan chân và tham gia vào sự hình thành các ngăn mạc của gan chân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiền Có Thể Thay Đổi Cấu Tạo Bộ Não Như Thế Nào?
  • Tổng Quan Về Cấu Trúc Của Não Bộ
  • Bộ Não Và Những Điều Kỳ Diệu
  • Cấu Tạo Não Bộ Con Người Và Cách Phát Huy Sức Mạnh Của Não Bộ
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Bộ Não
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Cổ & Bàn Chân (1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Đau Khớp Bàn Chân Thường Gặp & Cách Điều Trị
  • 12 Bộ Phận Cấu Tạo Bên Ngoài Của Con Ong
  • Máy Massage Chân Và Bắp Chân Nbf998C03 Nhật Bản
  • Cấu Tạo Chiếc Bút Máy
  • Các Loại Ngòi Bút Thông Dụng
  • Bàn chân và mắt cá chân tạo thành một hệ thống phức tạp bao gồm 28 xương, 33 khớp, 112 dây chằng, được điều khiển bởi 13 cơ ngoại tại (bên ngoài) và 21 cơ nội tại (bên trong).

    Bàn chân được chia thành bàn chân sau, bàn chân giữa và bàn chân trước.

    Nó hoạt động như một cấu trúc cứng để chịu trọng lượng và nó cũng có thể hoạt động như một cấu trúc linh hoạt để phù hợp với địa hình không bằng phẳng. Bàn chân và mắt cá chân cung cấp các chức năng quan trọng khác nhau bao gồm:

    * nâng đỡ trọng lượng cơ thể,

    * cung cấp sự cân bằng,

    * hấp thụ sốc,

    * chuyển dời các lực phản lực trên mặt đất,

    * bù đắp cho sự lệch thẳng trục ở đầu gần,

    * và thay thế chức năng bàn tay ở những người bị liệt / đoạn chi trên.

    Khớp cổ chân (talocrural – TC)

    Khớp cổ chân được hình thành giữa đầu xa xương chày và đầu xa xương mác, và thường được gọi là khớp mắt cá chân. Phần xa và mặt dưới của xương chày – được gọi là trần (nóc) khớp (plafond) – được kết nối với xương mác thông qua dây chằng chày mác tạo thành mộng khớp (mortise) mạnh khớp với vòm xương sên ở đầu xa. Nó là một khớp bản lề và cho phép các chuyển động gập mặt lưng và gập mặt lòng trong mặt phẳng đứng dọc.

    Khớp dưới sên (subtalar – ST)

    Nó còn được gọi là khớp sên-gót và được tạo thành giữa xương sên và xương gót.

    Có ba diện khớp trên mỗi xương sên tay và xương gót.

    Khớp dưới sên là thành phần lớn nhất của khớp dưới sên.

    Khớp dưới sên cho phép cổ chân và bàn chân sau lật trong (inversion) và lật ngoài (eversion). :

    * Cột trong – bao gồm xương bàn chân thứ nhất với xương chêm trong.

    * Cột giữa – bao gồm xương bàn thứ 2 và thứ 3 với xương chêm trong và ngoài, theo thứ tự đó.

    * Cột ngoài – bao gồm xương bàn thứ 4 và thứ 5 với xương hộp.

    Khớp bàn ngón chân (metatarsophalangeal-MTP) và khớp liên đốt (interphalangeal-IP)

    Các khớp MTP được hình thành giữa đầu xương bàn chân và các nền đốt gần tương ứng. Các khớp liên đốt các ngón chân được hình thành giữa các đốt của ngón chân. Mỗi ngón chân đều có khớp IP gần và xa, ngoại trừ ngón chân cái chỉ có một khớp IP.

    (còn tiếp)

    Kỳ sau: thuật ngữ và cốt động học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Hình Thành Hệ Vận Động Của Con Người
  • Cấu Tạo Xương Bàn Chân, Gãy Xương Bàn Chân Bao Lâu Thì Lành?
  • Dị Tật Chân Bẹt Ở Trẻ Và Cách Điều Trị
  • Bàn Chân Bẹt Ở Trẻ
  • Các Dấu Hiệu Nhận Biết Hội Chứng Bệnh Bàn Chân Bẹt Phẳng
  • Bàn Chân: Một Cấu Trúc Kì Diệu Của Tạo Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Bàn Chân Sắt Hòa Phát Có Gì Đặc Biệt?
  • Cấu Tạo Và Công Dụng Của Bút Bi
  • Giới Thiệu Chung Về Cây Bút Bi
  • Nguồn Gốc Của Chiếc Bút Bi, Cấu Tạo Bút Bi Như Thế Nào ?
  • Thuyết Minh Về Cây Bút Bi
  • Bàn chân là cấu trúc tận cùng của chân, giới hạn từ dưới hai mắt cá chân tới các đầu ngón chân. Mặt trên bàn chân là mu chân, mặt dưới bàn chân là lòng bàn chân. Bàn chân là một cấu trúc linh động và phức tạp. Bao gồm nhiều xương, khớp, cơ cũng như mô liên kết. Chúng tương tác hài hòa cho phép chúng ta đứng thẳng và thực hiện nhiều hoạt động như đi bộ, chạy, nhảy.

    2. Cấu tạo các xương bàn chân như thế nào?

    Theo cấu tạo giải phẫu, bàn chân được chia thành 3 phần chính với tổng cộng 26 xương.

    Bao gồm các xương ngón chân và các xương bàn chân. Xương bàn chân gồm có năm xương, đánh số từ I đến V, kể từ xương bàn chân ngón cái.

    Đối với xương ngón chân, mỗi ngón chân gồm có 3 đốt xương: đốt gần, giữa và xa. Riêng ngón cái chỉ có 2 đốt: đốt gần và đốt xa.

    Đây là một khối xương giống như kim tự tháp tạo thành các vòm của bàn chân. Chúng bao gồm xương ghe, 3 xương chêm và xương hộp.

    Xương ghe là một xương hình bầu dục, dẹp theo hướng trước sau, có 6 mặt. Nó nằm giữa xương sên và ba xương chêm.

    Ba xương chêm đó là xương chêm trong, xương chêm giữa và xương chêm ngoài. Nằm phía trong xương hộp, giữa xương ghe và các xương bàn chân I, II, III.

    Xương hộp cũng có 6 mặt, có dạng hình hộp không đều. Nó nằm giữa xương gót và xương bàn chân IV, V.

    Gồm xương sên và xương gót, tạo thành gót chân và mắt cá chân. Xương sên hỗ trợ các xương cẳng chân (xương chày và xương mác), tạo thành mắt cá chân trong và ngoài.

    Xương sên đúng như tên gọi của nó, có hình dạng giống con sên, có ba phần: chỏm sên, cổ sên và thân sên. Nó cũng được xem như một hình hộp có sáu mặt.

    Trong khi đó, xương gót chân là xương lớn nhất ở bàn chân, nằm phía dưới xương sên và sau xương hộp. Tương tự, xương gót cũng có 6 mặt.

    Hầu hết các vận động ở chân xảy ra tại ba khớp hoạt dịch: khớp cổ chân (talocrural), khớp dưới sên (subtalar) và khớp giữa cổ chân (midtarsal). Bàn chân di chuyển trong ba mặt phẳng, hầu hết các vận động xảy ra trong chân sau.

    Đây là khớp được tạo bởi xương chày và xương mác (khớp chày mác) và xương chày và xương sên (khớp chày sên). Khớp này là một khớp vững với xương chày và xương mác tạo thành một ổ sâu cho ròng rọc xương sên như một lỗ mộng. Phần trong của lỗ mộng là mặt trong của mắt cá trong, phần ngoài của lỗ mộng là mặt trong của mắt cá ngoài. Mắt cá ngoài xuống thấp hơn mắt cá trong, bảo vệ các dây chằng bên ngoài của cổ chân, chống lại di lệch ra ngoài.

    Khớp dưới sên hoặc sên-gót là khớp giữa xương sên và xương gót. Xương sên và xương gót là các xương chịu trọng lượng lớn của bàn chân và tạo thành bàn chân sau.

    Xương sên khớp với xương gót ở ba mặt, trước, sau và trong, với mặt lồi của xương sên khớp với mặt lõm xương gót. Có 5 dây chằng mạnh và ngắn nâng đỡ khớp dưới sên, hạn chế vận động của khớp này.

    Những khớp của bàn chân giữa là các khớp trượt với vận động trượt và xoay nhỏ. Bàn chân trước gồm các xương bàn ngón và xương ngón chân cùng với các khớp giữa chúng.

    Nhìn chung các khớp trên có biên độ chuyển động nhỏ. Chúng được nối với nhau bởi những dây chằng ngắn và vững chắc để giúp giữ vững cấu trúc vòm lòng bàn chân.

    Các xương cổ chân và bàn ngón tạo nên ba vòm, hai vòm chạy theo chiều dọc và một vòm chạy ngang bàn chân. Cơ cấu này tạo nên một hệ thống hấp thụ sốc đàn hồi. Khi đứng, một nửa trọng lượng được chịu bởi gót chân và một nửa bởi các xương bàn ngón ở trước. Với một phần ba trọng lượng này là ở xương bàn ngón thứ nhất.

    Nhìn từ trên xuống, các xương bàn chân lồi hẳn từ trước ra sau và từ trong ra ngoài. Bạn có thể dễ dàng nhìn và sờ thấy hầu hết mặt trên các xương bàn chân, trừ xương gót chỉ thấy ¼ sau mặt trên.

    Rõ ràng, nhìn từ dưới lên, bàn chân lõm hẳn ở phía dưới, giới hạn phía sau bởi củ xương gót.

    Bạn có thể dễ dàng nhận thấy, cạnh trong bàn chân cong như một vòm. Nó được gọi là vòm dọc bàn chân phần trong. Vòm dọc này được tạp bởi xương gót, xương sên, xương ghe, ba xương chêm, xương bàn chân I, II, III.

    Đỉnh vòm là xương sên, chân vòm là mỏm trong củ xương gót và chỏm xương đốt bàn chân I. Chân vòm chính là nơi tựa của bàn chân xuống đất. Nó linh hoạt và di động hơn so với vòm ngoài. Và đóng một vai trò quan trọng trong việc hấp thụ lực sốc khi tiếp xúc với mặt đất.

    Tương tự như cạnh trong, cạnh ngoài có vòm dọc bàn chân, phần ngoài. Phần ngoài vòm dọc được tạo bởi xương gót, xương hộp và hai xương bàn chân IV, V. Vòm này tương đối bằng phẳng và ít di động. Bởi vì nó thấp hơn so vòm dọc trong, vòm ngoài có thể chạm đất và chịu một phần trọng lượng trong vận động. Do đó đóng vai trò nâng đỡ trong bàn chân.

    Ngoài ra, bàn chân còn có vòm ngang, được tạo bởi 3 xương chêm, xương ghe, xương hộp và 5 xương bàn chân. Đỉnh vòm là xương chêm giữa và nền xương bàn chân II. Vòm ngang làm cho bàn chân thêm dẻo dai trong khi di chuyển. Đồng thời tạo một máng che chở gân cơ, mạch máu và thần kinh khỏi chịu sức ép khi đi đứng.

    Dựa vào chiều cao của vòm trong có thể chia làm bàn chân bình thường, hõm (vòm cao) và bẹt (bàn chân bằng). Bàn chân hõm có phần giữa bàn chân không chạm đất, có khả năng hấp thu lực kém. Ngược lại, bàn chân bẹt, thường tăng vận động, có mặt lòng bàn chân tiếp đất nhiều nhất và làm yếu mặt trong. Bàn chân hõm hay bàn chân bẹt đều có nguy cơ gây những biến dạng vùng cổ chân. Lâu ngày có thể ảnh hưởng đến cả khớp gối và háng.

    Bài tập cho người bàn chân bẹt

    Tóm lại, cấu tạo bàn chân của con ngoài rất linh động. Vòm dọc trong lõm hơn vòm dọc ngoài nên dro dai hơn. Vòm dọc trong là nơi chịu sức nặng của cơ thể khi chạy nhảy, di chuyển. Trong khi vòm dọc ngoài là nơi chịu sức nặng khi đứng.

    Các xương cổ chân, xương bàn chân lớn và chắc hơn nhiều so với xương bàn tay. Với chức năng để sẵn sàng chịu lực khi di chuyển. Ngược lại, xương đốt ngón tay lại dài hơn, di động hơn các xương đốt ngón chân để dễ dàng trong cầm nắm.

    Cơ góp phần quan trọng vào cấu tạo bàn chân con người: Có hai mươi ba cơ tác động lên cổ chân và bàn chân, 12 có nguồn gốc ngoài bàn chân và 11 bên trong bàn chân. Các cơ của bàn chân đóng một vai trò quan trọng trong việc chịu các tác động có cường độ rất cao. Chúng cũng tạo ra và hấp thụ năng lượng trong khi vận động.

    Là tình trạng viêm của cân gan chân ở mặt lòng bàn chân. Nó gây đau thốn gót chân khi chạm đất. Và ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. Đây là một bệnh lý phổ biến trong cộng đồng, hay gặp ở tuổi trung niên, vận động viên và những người lao động nặng nhọc. Khoảng 70% các trường hợp bệnh nhân bị viêm cân gan chân có gai xương gót chân kèm theo.

    Khi bạn già đi và tình trạng hao mòn khiến cho vùng sụn ở cổ chân trở nên bị mòn, tổn thương. Vì vậy ảnh hưởng đến cấu trúc và hoạt động của bàn chân. Đau, sưng, biến dạng bàn chân là triệu chứng của thoái hóa vùng bàn chân.

    Bệnh gout là tình trạng viêm khớp rất phổ biến. Trong đó tinh thể acid uric tích tụ trong khớp của bạn, gây ra tình trạng viêm và đau dữ dội tại khớp. Triệu chứng bệnh gout đặc trưng bởi các cơn đau đột ngột, dữ dội, thường là ở khớp ngón chân cái. Cơn đau này có thể đột ngột đánh thức bạn vào giữa đêm với cảm giác ngón chân đang “bốc cháy”.

    Một dạng viêm khớp tự miễn gây phản ứng viêm và tổn thương khớp. Khớp ở bàn chân, cổ chân và các ngón chân đều có thể bị ảnh hưởng bởi viêm khớp dạng thấp.

    Nấm nông ở chân

    Là dạng nhiễm trùng do các vi nấm kí sinh ảnh hưởng đến da chân và có thể lan sang móng chân. Bệnh này có tên gọi khác là nấm da chân (Athlete’s foot) vì bệnh hay gặp ở các vận động viên. Da thường bị khô, bong tróc, đỏ và bị kích thích. Vệ sinh bàn chân sạch sẽ hàng ngày và giữ cho bàn chân khô ráo có thể ngăn ngừa tình trạng này.

    Là một khối xương hình thành ở khớp ngón chân cái có thể khiến ngón chân cái vẹo vào trong. Ai cũng có thể bị biến dạng ngón chân cái. Nhưng thường được gây ra bởi di truyền hoặc mang giày dép không phù hợp.

    Đau ở phía sau gót chân có thể gợi ý vấn đề với gân Achilles. Tổn thương có thể đột ngột hoặc những cơn đau hàng ngày dai dẳng (viêm gân).

    Những người mắc bệnh tiểu đường dễ bị nhiễm trùng bàn chân. Những người mắc bệnh tiểu đường nên kiểm tra bàn chân hàng ngày. Xem có bất kỳ tổn thương hoặc dấu hiệu phát triển nhiễm trùng nào như đỏ, ấm, sưng và đau. Trường hợp nhiễm trùng nặng có thể dẫn tới đoạn chi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Ưu Điểm Nổi Bật Của Bàn Gỗ Chân Sắt Chuyên Dụng Dành Cho Quán Cafe
  • Cấu Tạo, Cách Hoạt Động Của Bàn Chân
  • Thiền Có Thể Thay Đổi Cấu Tạo Bộ Não Như Thế Nào?
  • Tổng Quan Về Cấu Trúc Của Não Bộ
  • Bộ Não Và Những Điều Kỳ Diệu
  • Cấu Tạo Bàn Chân Sắt Hòa Phát Có Gì Đặc Biệt?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Công Dụng Của Bút Bi
  • Giới Thiệu Chung Về Cây Bút Bi
  • Nguồn Gốc Của Chiếc Bút Bi, Cấu Tạo Bút Bi Như Thế Nào ?
  • Thuyết Minh Về Cây Bút Bi
  • Tiết Lộ Về Sự Ra Đời Và Cấu Tạo Của Bút Bi
  • Bàn chân sắt là dòng bàn văn phòng hiện đại, giá rẻ, sử dụng phổ biến của nội thất Hòa Phát. Bàn làm việc chân sắt có những ưu điểm nổi bật về sự bền chắn, sắt chống gỉ, tiết kiệm chi phí hơn, dễ setup nội thất văn phòng hiện đại, đa năng.

    Cấu tạo bàn chân sắt Hòa Phát

    – Mặt bàn gỗ công nghiệp/ gỗ tự nhiên bền, đẹp; Thiết kế mặt bàn hình chữ nhật/ tròn/ tam giác hoặc mặt lượn các điệu theo ý tưởng

    – Có hơn 50 mẫu màu ván gỗ bàn làm việc khác nhau để khách hàng tùy chọn. Khách hàng sẽ được tư vấn mẫu, chọn màu tại catalogue của hàng.

    – Khung chân bàn làm việc bằng sắt/ thép sơn tĩnh điện, chống gỉ sét; có đế chân nhựa chịu lực.

    – 5 loại khung chân bàn làm việc chân sắt khách hàng có thể lựa chọn như: Chân tam giác, chân vuông, chân tròn, chân tóp,

    – Màu chân sơn như: màu đen, màu ghi xám, màu ghi trắng bạc, màu trắng

    – Kích thước sản xuất theo yêu cầu

    – Kiểu dáng nổi bật như: bàn làm việc đơn, bàn làm việc liền hộc, bàn làm việc nhóm,….

    Ưu điểm của bàn làm việc chân sắt

    • Kích thước nhỏ gọn, hiện đại, dễ sử dụng
    • Cấu tạo bền chắc, độ bền cao, phù hợp với mọi không gian sử dụng
    • Kiểu dáng đa dạng
    • Dễ lắp đặt & di chuyển, tính ứng dụng cao
    • Giá thành rẻ

    Bàn làm việc chân sắt Hòa Phát được đánh giá cao về chất lượng, tính ứng dụng và thẩm mỹ. Sản phẩm thường đi kèm với hộc di dộng, vách ngăn, ghế văn phòng các loại, nhằm tăng tính đồng bộ cho tổng quan doanh nghiệp và hỗ trợ công việc của nhân viên. Bên cạnh là địa chỉ phân phối bàn Hòa Phát chính hãng, giá đại lý cấp 1 thì nội thất Phúc Thịnh Phát còn nhận sản xuất nội thất văn phòng theo yêu cầu. Xưởng nội thất hiện đại, quy mô lớn được đầu tư hệ thống máy móc, công nghệ hiện đại, nguồn chất liệu an toàn cam kết mang đến cho khách hàng những dòng sản phẩm tốt nhất.

    Tham khảo các mẫu bàn làm việc chân sắt dưới 1 triệu sau đây:

    Bàn chân sắt oval mặt gỗ công nghiệp hiện đại, có giá chỉ từ 890.000đ thích hợp cho các văn phòng có diện tích khiêm tốn hoặc phòng làm việc nhân viên. Mẫu bàn có các kích thước như: bàn 1m2, bàn 1m4, bàn 1m8,…

    Bàn chân sắt gấp đa năng, tính ứng dụng cao vừa sử dụng làm bàn nhân viên vừa sử dụng bàn họp, bàn hội nghị hoặc phòng làm việc gia đình. Kích thước: L1400xW500xH750; L1600xW500xH750; L1800xW500xH750; L1200xW700xH750; L1200xW500xH750. Khách hàng lựa chọn mặt bàn làm việc gỗ vàng hoặc ghi xám.

    Bàn chân sắt oval hiện đại, đẹp thường được setup với vách ngăn kính/nhôm-nỉ,… thành các mẫu bàn làm việc nhóm đa năng. Giá thành sản phẩm rẻ.

    Giá rẻ hơn khi mua Combo bàn ghế văn phòng

    – Giảm 5% giá trị đơn hàng khi mua combo bàn chân sắt và ghế nhân viên các loại

    – Giảm 10% cho combo bàn chân sắt, vách ngăn, hộc di động hoặc cụm bàn làm việc

    – Giao hàng lắp đặt miễn phí

    – Chính sách bảo hành & bảo trì theo tiêu chuẩn nhà máy.

    Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và báo giá tốt nhất!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bàn Chân: Một Cấu Trúc Kì Diệu Của Tạo Hóa
  • 6 Ưu Điểm Nổi Bật Của Bàn Gỗ Chân Sắt Chuyên Dụng Dành Cho Quán Cafe
  • Cấu Tạo, Cách Hoạt Động Của Bàn Chân
  • Thiền Có Thể Thay Đổi Cấu Tạo Bộ Não Như Thế Nào?
  • Tổng Quan Về Cấu Trúc Của Não Bộ
  • Bàn Chân Bẹt Là Gì? Bàn Chân Bẹt Có Chữa Được Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Trị Bàn Chân Bẹt Bằng Implant Tại Bệnh Viện Fv
  • Các Bộ Phận Của Bàn Chân
  • Tìm Hiểu Cơ Chế Hoạt Động Của Bút Bi
  • Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Của Bút Bi
  • Chuyên Cung Cấp Bút Bi Các Loại Giá Rẻ Tại Tphcm
  • 1. Bàn chân bẹt là gì?

    Nếu nhìn vào cạnh trong của bàn chân người lớn, bạn sẽ thấy có một đường cong hướng  lên. Đây được gọi là vòm bàn chân. Bàn chân bẹt là tình trạng vòm bàn chân phẳng lì, mất đường cong.

    Trên thực tế, tất cả trẻ sơ sinh đều có bàn chân bẹt. Khi trẻ 2 – 3 tuổi, vòm bàn chân sẽ được hình thành cùng với hệ thống dây chằng trở nên vững chắc. Điều này giúp cho bàn chân chịu được sức nặng cơ thể. Từ đó đi lại, chạy nhảy linh hoạt, nhẹ nhàng.

    2. Nguyên nhân của bàn chân bẹt là gì?

    • Một tình trạng bất thường từ lúc sinh

    • Các gân vùng bàn chân bị rách hoặc bị kéo căng hoặc bị viêm

    • Các xương vùng bàn chân bị gãy hoặc sai vị trí

    • Bất thường thần kinh

    • Viêm khớp dạng thấp

    • Bại não

    • Di truyền

    Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ bàn chân bẹt như:

    3. Làm sao để phát hiện ra bàn chân bẹt?

    Từ 2 – 3 tuổi, vòm bàn chân bắt đầu được hình thành. Do đó, bố mẹ có thể bắt đầu kiểm tra cho con ở độ tuổi này.

    • Cách 1

    Làm ướt bàn chân của trẻ. Yêu cầu trẻ đặt chân in lên một tờ giấy trắng. Nếu thấy dấu ấn của cả bàn chân thì có thể trẻ đã bị bàn chân bẹt. Nếu phần hình in có khoảng trống nhỏ thì bố mẹ có thể yên tâm.

    • Cách 2

    Bố mẹ cho trẻ dẫm chân lên cát. Quan sát hình in bàn chân trên cát. Nếu có đường cong thì bình thường. Ngược lại thì có thể trẻ bị bàn chân bẹt.

    • Cách 3

    Dùng trực tiếp ngón tay sờ vào lòng bàn chân khi trẻ đứng trên mặt phẳng. Nếu ngón tay không thể luồn vào được gan bàn chân thì có thể trẻ bị bàn chân bẹt.

    4. Bàn chân bẹt ảnh hưởng như thế nào?

    Bàn chân bẹt khiến cấu trúc cơ xương khớp bàn chân bị biến dạng theo thời gian. Bàn chân không đủ linh động khiến chạy nhảy dễ bị ngã. Ngoài ra, khớp gối, cột sống, thần kinh cũng có thể bị ảnh hưởng. Đau khớp là tình trạng khá phổ biến.

    Nếu không được điều trị có thể dẫn đến biến dạng bàn chân, gai gót chân, thoái hóa khớp…Về lâu dài, bàn chân bẹt ảnh hưởng đến sinh hoạt, gây giảm chất lượng cuộc sống.

    5. Bàn chân bẹt có chữa được không?

    Nếu phát hiện biểu hiện của bàn chân bẹt, bạn cần được khám bởi bác sĩ chuyên khoa. Việc chữa trị bàn chân bẹt tốt nhất ở trẻ có độ tuổi từ 2 – 7 tuổi. Ở giai đoạn này, phương pháp điều trị với đế giày chỉnh hình là giải pháp đơn giản và hiệu quả.

    Tuy nhiên, lựa chọn phương pháp nào còn phụ thuộc vào độ nặng và nguyên nhân của bàn chân bẹt.

    5.1 Đế giày chỉnh hình

    Đó là một miếng lót giày được thiết kế đặc biệt. Nó giúp tạo vòm và nâng đỡ bàn chân, hỗ trợ xương khớp trở về đúng trục. Từ đó, hàng loạt rắc rối được ngăn chặn.

    Bạn cần phải sử dụng đế giày này thường xuyên trong các hoạt động đi đứng hàng ngày.

    5.2 Các bài tập cho vòm chân

    5.3 Điều trị các triệu chứng

    5.4 Phẫu thuật

    Phẫu thuật có thể là lựa chọn cho những trường hợp nặng và là phương án cuối cùng. Bác sĩ có thể tạo một vòm chân, sửa chữa cấu trúc gân, xương bàn chân.

    Thông thường, phẫu thuật chỉnh hình không cần thiết với trẻ dưới 8 tuổi và dị tật ít nghiêm trọng.

    Như vậy, bàn chân bẹt về lâu dài là tình trạng khá nghiêm trọng. Nếu không được điều trị, bàn chân bẹt gây nên nhiều vấn đề sức khỏe, gây giảm chất lượng cuộc sống. Khi có biểu hiện của bàn chân bẹt, bạn cần được khám bới các chuyên gia để đưa ra điều trị hiệu quả. Nếu có thắc mắc gì về bài viết, hãy để lại thông tin bên dưới. Youmed luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn!

    Bác sĩ Nguyễn Thanh Xuân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bàn Chân Bẹt Ở Trẻ: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Điều Trị
  • Từ Những Minh Chứng Khoa Học Về Bộ Não Trẻ Sơ Sinh Nghĩ Về Chính Sách Giáo Dục Trẻ Thơ
  • Sinh Học 7 Bài 47: Cấu Tạo Trong Của Thỏ
  • Atp Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Atp Với Người Tập Gym
  • Đặc Tính Của Ắc Quy Xe Đạp Điện
  • Giải Phẫu Chức Năng Cổ Chân Và Bàn Chân

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Vài Mẹo Nhỏ Giúp Bạn Giảm Đau Lòng Bàn Chân
  • Đau Nhức Khớp Má Ngoài Bàn Chân Phải Và Trái, Đau Mua Bàn Chân
  • Đau Bàn Chân: Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị Tận Gốc
  • Bị Đau Gan Bàn Chân Là Bệnh Gì ?
  • Bàn Chân Bẹt: Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị
  • Bàn chân và cổ chân tạo nên một cấu trúc giải phẫu phức tạp bao gồm 26 xương hình dạng không đều, 30 khớp hoạt dịch, hơn 100 dây chằng và 30 cơ tác động lên các phân đoạn. Tất cả các khớp phải tương tác hài hòa và kết hợp để đạt được một vận động trơn tru.

    Bàn chân góp phần đáng kể vào chức năng của toàn bộ chi dưới. Bàn chân nâng đỡ trọng lượng của cơ thể cả khi đứng và đi lại chạy nhảy. Bàn chân phải là một phần tiếp xúc lỏng lẻo với các bề mặt không bằng phẳng khi nó tiếp xúc. Ngoài ra, khi tiếp xúc với mặt nền, nó đóng vai trò giảm sốc với các lực phản ứng nền. Vào cuối thì tựa, nó phải là một đòn bẩy cứng để đẩy tới hiệu quả. Cuối cùng, khi bàn chân bị giữ cố định trong thì tựa, nó phải hấp thụ lực xoay của chi dưới. Tất cả những chức năng này của bàn chân xảy ra trong một chuỗi động đóng khi nó đang chịu các lực ma sát và phản ứng từ mặt đất hoặc bề mặt khác.

    Bàn chân có thể được chia thành ba vùng. Bàn chân sau (rearfoot), bao gồm xương sên và xương gót; bàn chân giữa (midfoot), bao gồm xương ghe, 3 xương chêm, và xương hộp; và bàn chân trước, gồm các xương bàn ngón và các xương ngón chân.

    Hình: Các xương của bàn chân, nhìn từ trên, bên ngoài và bên trong

    Hầu hết các vận động ở chân xảy ra tại ba khớp hoạt dịch: khớp cổ chân (talocrural), khớp dưới sên (subtalar), và khớp giữa cổ chân (midtarsal). Bàn chân di chuyển trong ba mặt phẳng, hầu hết các vận động xảy ra trong chân sau.

    Khớp cổ chân (talocrural) là một khớp bản lề môt trục được tạo bởi xương chày và xương mác (khớp chày mác) và xương chày và xương sên (khớp chày sên). Khớp này là một khớp vững, với xương chày và xương mác tạo thành một ổ sâu cho ròng rọc xương sên, như một lỗ mộng. Phần trong của lỗ mộng là mặt trong của mắt cá trong, phần ngoài của lỗ mộng là mặt trong của mắt cá ngoài. Mắt cá ngoài xuống thấp hơn mắt cá trong và bảo vệ các dây chằng bên ngoài của cổ chân và chống lại di lệch ra ngoài.

    Xương chày và xương mác vừa khít trên ròng rọc xương sên, một xương có phần trước rộng hơn phần sau. Sự khác nhau về độ rộng của xương sên cho phép một ít chuyển động dạng khép của bàn chân. Tư thế khớp khóa của cổ chân là gập mu.

    Hình: khớp cổ chân như là một khớp mộng thợ mộc

    Cổ chân được làm vững bởi rất nhiều dây chằng bên trong và ngoài, làm hạn chế gập mu và gập lòng, vận động ra trước và ra sau của bàn chân, nghiêng của xương sên, và vẹo trong và vẹo ngoài.

    Hình: Các dây chằng cổ và bàn chân

    Sự ổn định của cổ chân phụ thuộc vào hướng của các dây chằng, loại lực tải, và tư thế của cổ chân vào lúc chịu tải. Mặt ngoài của khớp cổ chân dễ bị tổn thương hơn, chiếm 85% bong gân cổ chân.

    Trục xoay của khớp cổ chân là một đường thẳng giữa hai mắt cá, chạy chéo so với xương chày. Gập mu bàn chân xảy ra ở khớp cổ chân khi bàn chân di chuyển về phía cẳng chân (ví dụ, khi nâng các ngón chân và bàn chân khỏi sàn) hoặc là cẳng chân di chuyển về phía bàn chân (ví dụ, khi hạ thấp người xuống với bàn chân cố định trên sàn nhà). Tầm vận động ở khớp cổ chân thay đổi với lực tải lên khớp.

    Hình: Gấp lòng bàn chân (PF) và gấp mu bàn chân (DF)xảy ra quanh một trục trong- ngoài qua khớp cổ chân..

    • Tầm vận động gấp mu bàn chân bị hạn chế bởi tiếp xúc xương giữa cổ xương sên và xương chày, bao khớp và các dây chằng, và các cơ gấp lòng bàn chân. TVĐ gấp mu trung bình là 20 °, dù dáng đi bình thường chỉ cần khoảng 10 ° gấp lòng. Khi ngồi xổm gấp mu có thể đạt hơn 40 °.
    • Gấp lòng bàn bị giới hạn bởi xương sên và xương chày, các dây chằng và bao khớp, và các cơ gấp mu. TVĐ trung bình của gấp lòng bàn chân là 50 °, trong dáng đi bình thường tầm gấp lòng từ 20 ° đến 25 °.

    Khớp dưới sên, hoặc sên-gót, là khớp giữa xương sên và xương gót. Xương sên và xương gót là các xương chịu trọng lượng lớn của bàn chân và tạo thành bàn chân sau. Xương sên nối hai xương cẳng chân với bàn chân và được xem là viên đá đỉnh vòm của bàn chân. Xương gót mang lại một cánh tay đòn cho gân Achilles và phải đáp ứng được lực tải tác động lớn vào lúc đánh gót và các lực lượng cường độ lớn từ cơ bụng chân và cơ dép.

    Xương sên khớp với xương gót ở ba mặt, trước, sau và trong, với mặt lồi của xương sên khớp với mặt lõm xương gót. Có 5 dây chằng mạnh và ngắn nâng đỡ khớp dưới sên, hạn chế vận động của khớp này.

    Hình: Trục xoay của khớp dưới sên chạy chéo từ sau bên dưới ra trước trong trên.

    Trục xoay của khớp dưới sên chạy xéo từ phía sau bên mặt lòng đến phía trước trong mặt mu xương sên. Trục xấp xỉ 42° ở mặt phẳng trán và 16° ở mặt phẳng ngang

    Vận động xảy ra theo ba mặt phẳng và được gọi là quay sấp và quay ngữa.

    Quay sấp: xảy ra trong một hệ thống chuỗi mở với bàn chân hở mặt đất, bao gồm vặn ngoài (mặt phẳng trán) xương gót, dạng (mặt phẳng ngang), và gập mu bàn chân (mặt phẳng trước sau).

    Quay ngữa: ngược với quay sấp, với gót vặn trong (mặt phẳng trán), khép (mặt phẳng ngang) và gập lòng (mặt phẳng trước sau) ở tư thế không chịu trọng lượng.

    Hình: Quay sấp và ngữa và ngữa ở tư thế không chịu trọng lượng (trên) và chịu trọng lượng (dưới).

    Vặn trong và vặn ngoài của khớp dưới sên có thể đo được bằng góc tạo thành giữa cẳng chân và xương gót. Vặn trong khớp dưới sên có thể từ 20°đến 30°. Vặn trong sẽ giảm đáng kể ở những người bị thoái hóa khớp cổ chân. Vặn ngoài trung bình khoảng 4-5°. Hầu hết bệnh nhân viêm khớp, vặn ngoài quá mức xương gót tạo nên biến dạng bàn chân sau vẹo ngoài.

    Chức năng chính của khớp dưới sên là hấp thụ sự xoay của chi dưới trong thì tựa của dáng đi. Với bàn chân cố định trên bề mặt và xương đùi và xương chày xoay trong vào lúc bắt đầu của thì tựa và xoay ngoài vào cuối thì tựa, khớp dưới sên hấp thụ sự xoay qua các hoạt động đối nghịch quay sấp và quay ngữa. Khớp dưới sên hấp thụ sự xoay bằng cách hoạt động như một bản lề sửa đổi, cho phép xương chày xoay trên một bàn chân chịu trọng lượng.

    Hình: Khớp ngang cổ chân/giữa cổ chân

    Chức năng thứ hai của khớp dưới sên là hấp thụ sốc. Điều này cũng có thể được thực hiện bằng cách quay sấp. Các vận động khớp dưới sên cũng cho phép xương chày xoay trong nhanh hơn so với xương đùi, tạo điều kiện mở khóa ở khớp gối.

    Trong các khớp còn lại ở bàn chân, khớp giữa bàn chân (hoặc ngang bàn chân) có ý nghĩa chức năng lớn nhất. Nó thực sự bao gồm hai khớp, khớp gót-hộp ở mặt ngoài và khớp sên-ghe ở mặt trong bàn chân. Kết hợp lại, chúng tạo thành một khớp hình chữ S với hai trục, chéo và dọc. Có năm dây chằng nâng đỡ vùng này của bàn chân. Chuyển động tại hai khớp này góp phần vào vặn trong (inversion) và vặn ngoài (eversion), dạng và khép, gập mu và gập lòng ở các khớp cổ chân và dưới sên.

    Vận động ở khớp giữa bàn chân phụ thuộc vào vị trí khớp dưới sên. Khi khớp dưới sên ở tư thế quay sấp, hai trục của khớp giữa cổ chân song song, mở khóa khớp, tạo nên tăng vận động ở bàn chân (như trong giai đoạn chạm gót và bàn chân bằng của dáng đi). Điều này cho phép bàn chân rất di động để hấp thụ lực sốc khi tiếp xúc với mặt đất và cũng thích ứng với các bề mặt không bằng phẳng.

    Hình: Khớp ngang bàn chân cho phép quay sấp và ngữa khi đứng ở mặt phẳng gồ ghề Hình: Hai trục xoay của hai khớp ngang bàn chân. Khi hai trục xoay song song, bàn chân di chuyển tự do. Khi hai trục không song song, bàn chân bị khóa cứng, xảy ra khi quay ngữa.

    Khi khớp dưới sên quay ngữa, hai trục chạy qua khớp giữa cổ chân hội tụ, khóa khớp lại và tạo nên độ cứng của bàn chân cần thiết cho tạo lực hiệu quả trong giai đoạn sau của thì tựa (tạo một đòn bẩy cứng).

    • Các khớp khác của bàn chân giữa là các khớp trượt, với vận động trượt và xoay nhỏ.
    • Bàn chân trước gồm các xương bàn ngón và xương ngón chân cùng với các khớp giữa chúng. Chức năng của bàn chân trước là duy trì vòm ngang giữa bàn chân, vòm dọc trong, và giữ sự linh hoạt của xương bàn ngón thứ nhất. Mặt phẳng của bàn chân trước ở đầu xương bàn ngón được tạo bởi các xương bàn ngón thứ hai, thứ ba, và thứ tư. Mặt phẳng này vuông góc với trục dọc của gót chân trong sự chỉnh thẳng bàn chân trước bình thường. Đó là vị trí trung gian của bàn chân trước. Nếu mặt phẳng này bị nghiêng vào trong (mặt trong nâng lên) thì gọi là bàn chân trước ngữa hoặc varus, ngược lại nếu mặt phẳng nghiêng ra ngoài gọi là bàn chân trước sấp hoặc valgus. Nếu xương bàn ngón thứ nhất nằm dưới mặt phẳng của các xương bàn đốt kế cận, gọi là hàng đầu gập lòng, thường kết hợp với bàn chân hõm.
    • Khớp cổ- bàn ngón chân (tarsometatarsal): là các khớp trượt, cho phép chuyển động hạn chế giữa các xương chêm, xương hộp với các xương bàn ngón.
    • Các vận động khớp cổ-bàn ngón chân thay đổi hình dạng của vòm ngang bàn chân. Khi xương bàn ngón chân thứ nhất gập và dạng và xương bàn đốt thứ năm gập và khép, vòm sâu hơn hoặc tăng độ cong. Tương tự như vậy, nếu xương bàn ngón thứ nhất duỗi và khép và xương bàn ngón thứ năm duỗi và dạng, vòm bẹt xuống.
    • Gấp và duỗi ở các khớp cổ- bàn ngón chân cũng góp phần vào động tác vặn trong và vặn ngoài của bàn chân. Khớp giữa xương chêm đầu và xương bàn ngón thứ nhất vận động nhiều, cho phép xương bàn ngón thứ nhất chịu trọng lượng và tạo lực đẩy tới. Các khớp cổ- bàn ngón chân được làm vững bởi các dây chằng mu chân trong và ngoài.
    • Các khớp bàn -ngón chân (metatarsophalangeal) là khớp hai trục, cho phép gập duỗi và dạng khép. Những khớp này chịu tải trong giai đoạn đẩy tới của dáng đi sau nhấc gót chân và bắt đầu gấp lòng bàn chân, gấp các ngón chân. Duỗi ngón chân nhiều hơn ngón tay do đòi hỏi của giai đoạn đẩy tới của dáng đi.
    • Các khớp gian đốt ở bàn chân tương tự bàn tay, là khớp một trục cho phép gấp duỗi ngón chân. Các ngón chân ít chức năng hơn ngón tay bởi vì chúng thiếu một cấu trúc đối diện như ngón tay cái.

    Các xương cổ chân và bàn ngón tạo nên ba vòm, hai vòm chạy theo chiều dọc và một vòm chạy ngang bàn chân. Cơ cấu này tạo nên một hệ thống hấp thụ sốc đàn hồi. Khi đứng, một nửa trọng lượng được chịu bởi gót chân và một nửa bởi các xương bàn ngón ở trước với một phần ba trọng lượng này là ở xương bàn ngón thứ nhất.

    Hình: Ba vòm/cung bàn chân được tạo bởi các xương cổ chân và bàn ngón. Hình: Mạc gân chân nâng đỡ các vòm gan chân và bảo vệ các cấu trúc trong bàn chân. Các hoạt động cơ

      Vòm dọc bên ngoài được hình thành bởi xương gót, xương hộp, xương bàn ngón thứ tư và thứ năm. Vòm này tương đối bằng phẳng và ít di động. Bởi vì nó thấp hơn so vòm dọc trong, vòm ngoài có thể chạm đất và chịu một phần trọng lượng trong vận động, do đó đóng vai trò nâng đỡ trong bàn chân.
      Vòm dọc trong chạy từ xương gót đến xương sên, ghe, chêm và ba xương bàn ngón đầu tiên. Nó linh hoạt và di động hơn so với vòm ngoài và đóng một vai trò quan trọng trong việc hấp thụ lực sốc khi tiếp xúc với mặt đất. Mặc dù vòm dọc trong thay đổi khi vận động, nó thường không chạm đất, trừ khi một người có bàn chân phẳng chức năng. Vòm dọc trong được nâng đỡ bởi xương sên, dây chằng gót- sên, dây chằng dọc gan chân, và mạc gan chân (fascia plantar), một mạc xơ dày cày từ xương gót đến khớp bàn- ngón chân.
      Vòm ngang được tạo bởi các xương cổ chân nêm vào và nền các xương bàn ngón. Các xương hoạt động như các thanh xà nâng đỡ vòm này, dẹt xuống khi chịu trọng lượng và có thể chịu ba đến bốn lần trọng lượng cơ thể.
      Dựa vào chiều cao của vòm trong có thể chia làm bàn chân bình thường, hõm (vòm cao) và bẹt (bàn chân bằng). Bàn chân hõm có phần giữa bàn chân không chạm đất, có khả năng hấp thu lực kém. Ngược lại, bàn chân bẹt, thường tăng vận động, có mặt lòng bàn chân tiếp đất nhiều nhất và làm yếu mặt trong. Loại bàn chân này thường kết hợp với quay sấp quá mức suốt thì tựa của dáng đi.

    Có hai mươi ba cơ tác động lên cổ chân và bàn chân, 12 có nguồn gốc ngoài bàn chân và 11 bên trong bàn chân. Tất cả 12 cơ bắp bên ngoài, ngoại trừ cơ bụng chân, cơ dép, và cơ gan chân (plantaris), tác dụng lên cả các khớp dưới sên và khớp giữa bàn chân.

    Vặn ngoài (eversion):

    • Gấp lòng bàn chân được sử dụng để đẩy cơ thể về phía trước và đi lên, góp phần đáng kể vào các lực đẩy khác được tạo ra trong giai đoạn nhấc gót và nhấc ngón. Các cơ gấp lòng bàn chân cũng hoạt động ly tâm để làm chậm một bàn chân đang gập mu hoặc để trợ giúp trong việc kiểm soát chuyển động về phía trước của cơ thể, đặc biệt là xoay ra trước của xương chày trên bàn chân.
    • Cơ chủ đạo: chủ yếu là cơ bụng chân và cơ dép. Bởi vì cơ bụng chân cũng đi qua khớp gối và là cơ gập gối, nó có tác dụng gấp lòng hiệu quả nhất khi gối duỗi và cơ tứ đầu đùi được hoạt hóa. Các cơ gấp lòng bàn chân khác chỉ tạo khoảng 7% lực gấp lòng bàn chân (cơ mác dài, mác ngắn là quan trọng hơn, cơ gan chân gầy, gấp ngón cái dài, cơ chày sau ít hơn).

    Vặn trong (inversion):

    • Gấp mu chủ động trong thì đu đưa của dáng đi để đưa bàn chân hở lên khỏi nền và trong thì tựa để để kiểm soát hạ bàn chân xuống sàn nhà sau khi chạm gót.
    • Cơ gấp mu chính là cơ chày trước có kích thước lớn, gân cơ dài và có thuận lợi cơ học lớn nhất. hỗ trợ cho cơ này là các cơ duỗi ngón dài, duỗi ngón cái dài và cả cơ mác ba.
      được tạo ra chủ yếu bởi các nhóm cơ mác. Những cơ này nằm bên ngoài so với trục dọc của xương chày. Chúng là các cơ quay sấp ở tư thế không chịu trọng lượng bởi vì chứng vặn ngoài xương gót và dạng bàn chân trước. Cơ mác dài là cơ vặn ngoài mà cũng có vai trò kiểm soát lực ép lên các vận động xương bàn ngón thứ nhất và các vận động tinh vi hơn của xương bàn ngón thứ nhất và ngón chân cái.

    • Các cơ vặn trong của bàn chân là các cơ nằm ở bên trong so với trục dọc của xương chày. Những cơ này làm xương gót vặn trong và bàn chân trước khép.
    • Vặn trong chủ yếu là do cơ chày trước và cơ chày sau, với sự trợ giúp của các cơ gấp ngón cái, gấp các ngón chân dài. Cơ duỗi ngón cái dài kết hợp với cơ gấp ngón cái dài để khép bàn chân trước trong động tác vặn trong.

    Hình: Độ lớn của moment xoay đẳng trường tối đa với bốn hoạt động của cổ bàn chân. Bảng: Các cơ ngoại lai của cổ chân và bàn chân

    Vận động mạnh nhất cổ bàn chân là gập lòng do các cơ gập lòng có khối cơ lớn. Các cơ gập lòng được sử dụng nhiều hơn để chống lại trọng lượng và duy trì tư thế đứng thẳng, kiểm soát hạ người xuống đất, bổ trợ cho đẩy người tới. Ngay cả khi đứng, các cơ gấp lòng, đặc biệt là cơ dép, cũng co để kiểm soát tư thế.

    Gập mu chân không thể tạo lực lớn vì khối cơ nhỏ hơn và ít được sử dụng trong các hoạt động hàng ngày. Lực các cơ gập mu chỉ bằng khoảng 25 % lực các cơ gập lòng bàn chân.

      Sự đảo nghịch hoạt động cơ: Các cơ gấp lòng bàn chân hoạt động như là cơ duỗi gối.

    Một chức năng quan trọng của các cơ gấp lòng bàn chân là làm vững gối ở tư thế duỗi. điều này có thể thấy rõ ở những bệnh nhân yếu các cơ gập lòng. Không có hoạt động phanh hoặc giảm tốc cần thiết do cơ ở cổ chân, di dưới tiến tới thông qua gập mu bàn chân quá nhanh và quá nhiều trong giai đoạn giữa đến sau của thì tựa. Như hình vẽ cơ dép bị yếu khi đứng, cẳng chân xoay ra trước chuyển lực của trọng lượng cơ thể ra sau so với trục xoay trong- ngoài ở khớp gối. Sự dịch chuyển này tạo nên lực xoay gấp gối đột ngột và thường không ngờ tới. Cổ chân bị gập mu, trong trường hợp này, tạo khuynh hướng gập gối.

    Một chức năng quan trọng của cơ dép là kháng lại xoay ra trước quá mức của cẳng chân, do dó giữ cho trọng lượng cơ thể ngay trên hay ngay trước trục xoay trong- ngoài của khớp gối. Với bàn chân được giữ cố định ở nền, gấp lòng bàn chân chủ động ở cổ chân có thể duỗi gối. Cơ dép đặc biệt phù hợp với vai trò làm vững duỗi gối, vì phần lớn là sợi cơ chậm, kháng mỏi mệt. Co cứng cơ dép quá mức tạo khuynh hướng duỗi gối mạnh và kéo dài, dần dần có thể góp phần tạo biến dạng gối quá ưỡn.

    Hình: A, Gấp mu tạo nên gấp gối; B, Gấp lòng tạo nên duỗi gối

      Các vận động kết hợp của gối và cổ chân/dưới sên

    Các vận động tại gối và bàn chân cần phải được phối hợp để tối đa hóa sự hấp thụ các lực và giảm thiểu căng các liên kết của chi dưới. Ví dụ, trong thì tựa của dáng đi, quay sấp và ngữa ở bàn chân phải tương ứng với xoay ở đầu gối và hông. Vào lúc chạm gót, bàn chân thường tiếp xúc với mặt đất ở một tư thế hơi quay ngữa, và bàn chân được hạ xuống mặt đất với gấp lòng. Khớp dưới sên bắt đầu quay sấp lập tức, kèm theo xoay trong và gấp ở khớp gối và háng. Quay sấp tiếp tục cho đến khi nó đạt đến tối đa vào khoảng 35% đến 50% của thì tựa, và điều này tương ứng với gấp và xoay trong tối đa ở khớp gối.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thóp Của Trẻ Sơ Sinh Là Gì, Chức Năng Và Cách Nhận Biết
  • Đặc Điểm Hệ Thần Kinh Trẻ Em
  • Đặc Điểm Não Bộ Của Trẻ 0 Đến 6 Tuổi
  • Bài 46. Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian
  • Tiết 49. Cấu Tạo Trong Của Thỏ
  • Bàn Chân Bẹt Ở Trẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Dị Tật Chân Bẹt Ở Trẻ Và Cách Điều Trị
  • Cấu Tạo Xương Bàn Chân, Gãy Xương Bàn Chân Bao Lâu Thì Lành?
  • Cấu Tạo Hình Thành Hệ Vận Động Của Con Người
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Cổ & Bàn Chân (1)
  • Nguyên Nhân Đau Khớp Bàn Chân Thường Gặp & Cách Điều Trị
  • – Dị tật bàn chân bẩm sinh do di truyền nếu ba mẹ có tiền sử bị bàn chân bẹt.

    – Các mô kết nối ở chân bị kéo giãn và sưng do hoạt động quá sức, mang giày không phù hợp, chấn thương, tuổi tác gia tăng, béo phì, viêm khớp mãn tính.

    – Dây chằng lỏng lẻo: dây chằng là một dải mô kết nối các xương với nhau, giữ vai trò quan trọng trong việc định hình vòm cong bàn chân. Khi dây chằng lỏng lẻo, các xương bàn chân không được cố định tốt, dẫn đến mất vòm cong bàn chân.

    – Chênh lệch chiều dài của hai chân: Nếu 1 trong 2 chân dài hơn bên còn lại, bàn chân của bên chân dài hơn sẽ có vòm phẳng hơn nhằm tạo sự cân bằng. Mất cân bằng chiều dài chân có thể gây ra sự bất thường ở cột sống như vẹo cột sống.

    – Mất mô kết nối trong cơ thể do hội chứng hội chứng Ehlers-Danlos và hội chứng tăng động khớp.

    – Các bệnh ảnh hưởng đến cơ và dây dần kinh như bại não, nứt đốt sống, loạn dưỡng cơ.

    Dấu hiệu nhận biết bàn chân bẹt ở trẻ em

    + Khi đi lại vận động bàn chân có biểu hiện áp sát vào ở bên trong, hoặc ở bên ngoài do bàn chân mất đi cân bằng.

    + Có biểu hiện sụp vòm gan chân, hoặc nhìn từ sau gót chân bị vẹo ngoài.

    + Trẻ không đi theo kịp bạn bè, thường xuyên bị tình trạng vấp và ngã. Trẻ hay tự ý bỏ các hoạt động mà trẻ vẫn thường hay yêu thích.

    + Trẻ có biểu hiện đau chân, đầu gối, không muốn cho xem bàn chân.

    Bàn chân bẹt ở trẻ em có đáng lo ngại?

    Bàn chân bẹt ở trẻ em tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng tiềm ẩn những nguy cơ khiến bàn chân của trẻ biến dạng và ảnh hưởng đến việc đi lại hay chạy nhảy. Thông thường trẻ dưới 2 tuổi đều có bàn chân bẹt. Từ 3 tuổi trở lên, các vòm bàn chân bắt đầu được hình thành. Nếu các vòm bàn chân không phát triển thì có thể gây ra các chứng đâu đầu gối, lưng và cả ở bàn chân.

    Bên cạnh đó hội chứng bàn chân bẹt ở trẻ em có thể gây nên những cấu trúc bất thường ở ngón chân cái, tạo nên một cái bướu khiến cho ngón chân cái bị đẩy về phía ngón chân thứ 2. Việc ngón chân cái bị đi lệch dần và sự hình thành của cái bướu có thể gây đau đớn. Nếu không chữa trị kịp thời, có thể dẫn đến những vấn đề nghiêm trọng hơn cho bàn chân và đầu gối.

    Theo các bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp cho biết, bàn chân bẹt cũng có thể dẫn đến chứng gai gót chân và viêm cân gan chân. Hơn 80% các chứng đau nhức đầu gối có nguyên nhân do bàn chân bẹt hoặc bàn chân bị quay sấp, ảnh hưởng tới vận động của trẻ như chơi thể thao, chạy, nhảnh…

    Điều trị bệnh bàn chân bẹt ở trẻ nhỏ

    Để kịp thời có những phương pháp điều trị phù hợp, cha mẹ nên đưa con đi khám chuyên khoa nếu phát hiện triệu chứng của hội chứng bàn chân bẹt. Ở trẻ em 3 – 7 tuổi việc điều trị chứng bàn chân bẹt sẽ dễ dàng hơn và trẻ có thể có một cuộc sống bình thường, không hạn chế trong các hoạt động.

    Sử dụng máy 3D Laser Foot Scanner được nhập khẩu trực tiếp từ châu Âu, phòng khám iCCARE cho hình ảnh phân tích độ lõm bàn chân chính xác tuyệt đối đến từng nanomet. Dựa trên kết quả của máy quét kỹ thuật số, bác sĩ Chiropractic sẽ điều chỉnh nâng vòm bàn chân tới mức độ tối ưu và cắt khuôn đế chỉnh hình bằng máy CAD-CAM. Đi đế giày này thường xuyên sẽ giúp định hình lại cấu trúc bàn chân của trẻ 2 – 8 tuổi trở về vị trí cân bằng, đồng thời hỗ trợ hiệu quả trong việc điều trị các chứng đau bàn chân.

    Với đội ngũ bác sĩ nước ngoài giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại, phòng khám iCCAREmang đến cho bệnh nhân trong và nước những liệu trình chăm sóc sức khỏe tốt nhất, xoa dịu những cơn đau mà không dùng thuốc hay phẫu thuật với tỷ lệ thành công trên 80%.

    Đăng ký hôm nay để nhận thông tin hữu ích về sức khỏe và các bài tập về cơ, xương, khớp.

    Hotline: 083.793.1999 / 096.393.1999

    Đăng ký nhận thông tin

    Kết nối với iCCARE

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dấu Hiệu Nhận Biết Hội Chứng Bệnh Bàn Chân Bẹt Phẳng
  • Tìm Hiểu Về Hội Chứng Bàn Chân Bẹt
  • Hướng Dẫn Cách Nhận Biết Bàn Chân Bẹt Ở Người Lớn
  • Bệnh Bàn Chân Bẹt Ở Trẻ Em: Cách Nhận Biết & Điều Trị
  • Bàn Chân Bẹt: Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị
  • Cấu Tạo Bàn Phím Laptop

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Có Thể Bạn Chưa Từng Biết Về Một Chiếc Bàn Phím Máy Tính, Laptop
  • Công Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • Cấu Tạo Của Tai Người – Vì Sao Tai Nghe Được Âm Thanh?
  • Jon Bergmann: Nguyên Tử Bé Như Thế Nào?
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Nâng Cao Sách Giáo Khoa Chương Nguyên Tử
  • cấu tạo bàn phím laptop

    Bàn phím laptop là gì cấu tạo bàn phím laptop như nào ?

    Hôm nay, chúng tôi xin được giới thiệu đến các bạn cấu tạo bàn phím laptop. trong máy tính nói chung và máy tính laptop nói riêng bàn phím laptop là một thiết bị ngoại vi được mô phỏng giống như bàn phím của máy đánh chữ.

    hình ảnh một bàn phím laptop

    Bàn phím laptop được sắp đặt các phím hay nút mỗi khi ấn vào sẽ tạo là một ký tự. Bàn phím tiêu chuẩn trước đây thường gồm 104 ký tự. đối với bàn phím laptop màn hình 14 inch thường được lược bỏ phím số phụ, thiết kế bàn phím laptop cũng khác nhau do từng hãng sản xuất và ngay cả trong cùng một hãng cũng khác nhau.

    Cấu tạo bàn phím laptop :

    – Mặt nút, hay còn gọi là phím: mỗi một laptop khách nhau thiết kế các nút sẽ khác nhau

    – núm cao su đàn hồi để mỗi lần ấn phím xuống thì phím tự động đẩy về vị trí cũ cho lần ấn tiếp theo

    – xương phím: là hai miếng nhựa mỏng nhỏ kết hợp với nhau đễ giữ nút phím với mặt bàn phím

    lẫy nhựa giữ nút với mặt bàn phím còn gọi là sương

    – mạch bàn phím: lớp mạch được kẻ vẽ các đường mạch bàn phím

    các lớp mạch bàn phím laptop

    – cáp kết nối: kết nối tín hiệu bàn phím với main

    cáp kết nối tín hiệu bàn phím laptop với main

     

    – một số bán phím có đèn led thì có thêm cáp đèn led và tấm led bao phủ mặt dưới của phím

    Có bao nhiêu loại bàn phím laptop ?

    bàn phím laptop có rất nhiều loại khác nhau, mỗi một hãng sản xuất thì bàn phím đã được thiết kế khác nhau cả kề kiểu dáng tổng thể lẫn kiểu dàng của từng nút.

    Trong cùng một hãng sản xuất laptop thì ở các dòng máy khác nhau cũng sửa dụng loại bàn phím khác nhau. Việc kiểm tra xem bàn phím laptop của bạn thuộc mã nào cần được sự tư vấn của kỹ thuật. có thể liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.

    Kết luận bàn phím laptop

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Bình Chữa Cháy Bột Và Bình Chữa Cháy Bột Co2 – Trường Đại Học Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Bình Chữa Cháy
  • Những Cơ Bản Về Bình Giữ Nhiệt
  • Cấu Tạo Của Bút Bi
  • Chi Tiết Về Bút Bi
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100