He Thong Phun Xang Dien Tu Cau Tao Ppt

--- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Phun Xăng Điện Tử
  • Hệ Thống Phun Xăng Điện Tử Là Gì? Có Tốt Hơn Chế Hòa Khí Không?
  • Cờ Bạc Đỏ Đen “núp Bóng” Điện Tử Xèng
  • 15 Điều Bạn Nên & Không Nên Khi Chơi Máy Xèng Slot
  • Máy Xèng Là Gì? Hướng Dẫn Cách Chơi Máy Bass Xèng
  • Bài 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ

    1: Khái niệm chung

    – Hệ thống phun xăng điện tử là hệ thống phun xăng có bộ điều khiển trung tâm sẽ thu thập các thông số làm viêc của động cơ sau đó xử lý các thông tin này, so sánh với chương trình chuẩn được lập trình. Từ đó xác định lượng xăng cần cung cấp cho động cơ và chỉ huy sự hoạt động của các vòi phun.

    * Đặc điểm hệ thống phun xăng điện tử :

    – Cấp hoà khí đồng đều, tỉ lệ hoà khí chính xác đến từng xi lanh của động cơ.

    – Đáp ứng kịp thời lượng xăng phun ra khi góc mở của bướm ga thay đổi.

    – Hiệu chỉnh hỗn hợp khí nhiên liệu phù hợp với từng chế độ tải khác nhau.

    – Cắt nhiên liệu khi giảm tốc

    – Hiệu suất nạp lớn

    * Phân loại.

    – Phân loại theo nguyên tắc làm việc của hệ thống

    + Hệ thống phun xăng cơ khí

    + Hệ thống phun xăng điện tử

    – Phân loại theo vị trí phun nhiên liệu

    + Phun xăng một điểm.

    + Phun xăng nhiều điểm.

    2. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số hệ thống phun xăng

    a. Hệ thống phun xăng điện tử một điểm Mono -Jetronic

    Hệ thống phun xăng điện tử một điểm Mono – Jetronic

    1.Bình chứa xăng

    2.Bơm xăng

    3.Bộ lọc xăng

    4. Bộ điều chỉnh áp suất xăng

    5. Vòi phun chính

    6. Cảm biến nhiệt độ không khí

    7. ECU

    8. Động cơ điện điều khiển bướm ga

    9. Cảm biến vị trí bướm ga

    10. Van điện

    11.Bộ tích tụ hơi xăng

    12. Cảm biến Lamdda

    13. Cảm biến nhiệt độ nước

    14. Bộ chia điện

    15.ắc quy

    b. Hệ thống phun xăng cơ khí nhiều điểm K -Jetronic

    Hệ thống phun xăng cơ khí nhiều điểm K -Jetronic

    c. Hệ thống phun xăng cơ khí KE-Jetronic

    Hệ thống phun xăng cơ khí KE-Jetronic

    d. Hệ thống phun xăng điện tử nhiều điểm L -Jetronic

    Sơ đồ hệ thống phun xăng điện tử nhiều điểm L – Jetronic

    e. Hệ thống phun xăng cơ điện tử nhiều điểm LH -Jetronic

    Sơ đồ hệ thống phun xăng điện tử nhiều điểm LH – Jetronic

    g. Hệ thống phun xăng điện tử nhiều điểm Motronic

    Sơ đồ hệ thống phun xăng điện tử nhiều điểm Motronic.

    3. Cấu tạo và nguyên lý việc của hệ thống phun xăng điện tử

    a.Sơ đồ cấu tạo chung

    1. Bình chứa xăng

    2. Bơm xăng điện

    3. Bầu lọc xăng

    4. Dàn phân phối xăng

    5. Bộ điều chỉnh áp suất xăng

    6. Bộ điều khiển trung tâm ( ECU)

    7. Vòi phun chính

    8. Vòi phun khởi động

    9. Vít điểu chỉnh tốc độ chạy không tải

    10. Cảm biến vị trí bướm ga

    11. Bướm ga

    12. Cảm biến lưu lượng khí nạp

    14. Cảm biến lambda

    15. Cảm biến nhiệt độ động cơ

    13. Rơ le mở mạch

    b.Nguyên tắc hoạt động

    b.Nguyên tắc hoạt động

    – Khi động cơ làm việc bơm xăng 2 hút xăng từ thùng chứa 1 đẩy qua bầu lọc 3 nạp đầy vào dàn phân phối với áp Suất khoảng 2,5 – 3 bar. Xăng từ dàn phân phối nạp đầy vào các vòi phun chính và phụ của hệ thống. Đến kỳ nạp xupap nạp mở không khí sạch được hút vào buồng đốt của động cơ, lượng không khí nạp và độ mở của bứơm ga được cảm biến đo gió và cảm biến vị trí bướm ga ghi lại và báo về cho ECU

    – Tại bộ điều khiển trung tâm ECU các thông số về chế độ làm việc của động cơ do các cảm biến ghi nhận và gửi về sẽ được tính toán theo một chương trình đã được cài đặt sẵn. Từ đó ECU sẽ điều chỉnh lượng xăng phun ra thích hợp nhất với từng chế độ tải của động cơ.

    – Trong quá trình làm việc lưu lượng xăng do bơm cung cấp luôn nhiều hơn lưu lượng cần thiết của động cơ. Vì vậy nhiên liệu luôn được lưu thông giúp quá trình làm mát hệ thống được tốt và loại trừ các bọt xăng, động cơ khởi động dễ dàng

    Bài 2: Kiểm tra, bảo dưỡng máy tính và các bộ cảm biến

    1: Mô đun điều khiển điện tử

    a. Nhiệm vụ.

    – ECU có hai chức năng chính

    + Điều khiển thời điểm

    + Điều khiển lượng phun nhiên liệu.

    b. Cấu tạo ECU

    Hình dạng bên ngoài và các linh kiện điện tử trong ECU

    b. Cấu tạo ECU

    Thực chất ECU là một hộp kim loại hoặc nhựa trong có chứa các linh kiện điện tử được sắp xếp, bố trí trên những mạch in. Bên ngoài có bố trí giắc cắm giúp ECU liên hệ với các vòi phun, các cảm biến, chúng tôi có thể chia ra thành các phần sau :

    – Bộ nhớ ROM: là nơi chứa các chương trình đã cài đặt sẵn, chỉ cho phép đọc các thông số cần thiết, không cho phép ghi hay sửa chữa.

    – Bộ nhớ RAM: là nơi tiếp nhận, lưu trữ, phân tích, so sánh các thống số thu được với thông số cài đặt sẵn trong bộ nhớ ROM. Qua đó sẽ chọn ra một tín hiệu phù hợp để điều khiển các vòi phun hoặc đưa ra các tín hiệu cảnh báo sự cố

    – Các mạch vào/ ra: Dùng để chuẩn hoá tín hiệu, lọc, khuếch đại tín hiệu, đưa tín hiệu ra ngoài.

    – Bộ biến đổi tín hiệu: Dùng để biến đổi tín hiệu thu được thành các xung

    – Các cực của ECU được đánh dấu theo thứ tự nhất định. Thông thường ổ giắc cắm chia thành hai hàng hàng cực

    c. Nguyên tắc làm việc.

    Hệ thống điều khiển điện tử

    b. Nguyên tắc làm việc.

    – ECU tiếp nhận hai thông số cơ bản là thông số vận tốc trục khuỷu và lưu lượng khí nạp, phân tích, so sánh với thông số đã cài đặt sẵn rồi đưa ra tín hiệu điều khiển vòi phun phun trong thời gian Tp – gọi là thời lượng phun cơ bản.

    – Trong mỗi thì hút của động cơ nếu khối lượng không khí nạp vào càng nhiều thì thời lượng phun xăng phải càng được kéo dài. Để đáp ứng điều này ECU thu nhận thêm về chế độ tải trọng khác nhau của động cơ như khởi động lạnh, toàn tải, sưởi nóng sau khi đã khởi động…Căn cứ vào các thông tin này ECU tính toán thời lượng phun xăng bổ xung Tm

    Hệ thống điều khiển điện tử

    b. Nguyên tắc làm việc.

    – Nhận thấy việc mở vòi phun được điều khiển bằng dòng điện của ắc quy do đó thời lượng mở vòi phun sẽ phụ thuộc vào điện áp ắc quy. Mà trên ôtô nguồn điện áp này không ổn định. Nguồn điện áp yếu sẽ làm tăng thời gian cần thiết để từ hoá cuộn dây trong vòi phun dẫn đến thời lượng phun xăng bị rút ngắn, hỗn hợp sẽ nghèo xăng. Để giải quyết vấn đề này ECU được bố trí mạch bù trừ điện từ. Điện áp ắc quy sẽ luôn được theo dõi và khi cần thiết mạch bù trừ sẽ kéo dài xung điều khiển mở vòi phun xăng thêm một thời lượng Tu

    – Trong quá trình động cơ hoạt động thì giá trị Tm, Tu có thể bằng không hoặc lớn hơn Tp rất nhiều. Ví dụ: khi động cơ hoạt động ở thời tiết lạnh hay khi chạy ở chế toàn tải thì thời lượng phun Tm lớn hơn từ hai tới ba lần thời lượng phun cơ bản Tp

    – Như vậy thời gian phun xăng thực tế Ti sẽ là: Ti = Tp + Tm + Tu

    * Mạch nguồn

    – Mạch nguồn là các mạch điện cung cấp điện cho ECU của động cơ. Các mạch điện này bao gồm khoá điện, rơle chínhEFI, v.v…

    – Mạch nguồn được xe ô tô sử dụng thực sự gồm có 2 loại sau đây:

    + Loại điều khiển bằng khoá điện

    Rơle chính EFI được điều khiển trực tiếp từ khoá điện

    Khi bật khoá điện ON, dòng điện chạy vào cuộn dây của rơle chính EFI, làm cho tiếp điểm đóng lại. Việc này cung cấp điện cho các cực + B và + B1 của ECU động cơ.

    Điện áp của ắc quy luôn luôn cung cấp cho cực BATT của ECU động cơ để tránh cho các mã chẩn đoán và các dữ liệu khác trong bộ nhớ của nó không bị xóa khi tắtkhoá điện OFF

    + Loại điều khiển bằng ECU động cơ

    Rơle chính EFI được điều khiển bởi ECU động cơ.

    Khi bật khóa điện ON, điện áp của ắc quy được cấp đến cực IGSW của ECU động cơ và mạch điều khiển rơle chính EFI trong ECU động cơ truyền một tín hiệu đến cực M-REL của ECU động cơ, bật mở rơle chính EFI

    Tín hiệu này làm cho dòng điện chạy vào cuộn dây, đóng tiếp điểm của rơle chính EFI và cấp điện cho cực +B của ECU động cơ.

    * Mạch nối mát

    ECU động cơ có 3 mạch nối mát cơ bản sau đây:

    – Nối mát để điều khiển ECU động cơ (E1)

    Cực E1 này là cực tiếp mát của ECU động cơ và thường được nối với buồng nạp khí của động cơ.

    – Nối mát cho cảm biến (E2, E21)

    + Các cực E2 và E21 là các cực tiếp mát của cảm biến, và chúng được nối với cực E1 trong ECU động cơ.

    – Nối mát để điều khiển bộ chấp hành (E01, E02)

    Các cực E01 và E02 là các cực tiếp mát cho bộ chấp hành như van ISC và bộ sấy cảm biến tỷ lệ không khí-nhiên liệu. Cũng giống như cực E1, E01 và E02 được nối gần buồng nạp khí của động cơ.

    2: Nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên tắc làm việc của các bộ cảm biến

    2.1. Bộ cảm biến lượng ôxy trong khí xả.

    a. Nhiệm vụ

    Cảm biến này được lắp đặt trong ống thoát khí thải. Chức năng là theo dõi, ghi nhận lượng ôxy còn xót trong khí thải để báo cho ECU. Qua đó ECU biết hỗn hợp nghèo xăng hay giàu xăng để tăng hay giảm lượng phun cho phù hợp

    Cảm biến ôxy được cắm ở đường ống thải, có hai loại cảm biến ôxy thư gặp: Loại với thành phần Zirconium và loại với thành phần Titania

    b. Cấu tạo, nguyên tắc làm việc của các bộ cảm biến

    – Loại với thành phần Zirconium

    Hình 2.3. Vị trí lắp đặt cảm biến

    Hình 2.4.Sơ đồ nguyên lý của cảm biến khí xả

    – Cấu tạo

    Hình 2.5. Cấu tạo cảm biến khí xả

    1. Bộ phận tiếp xúc

    2. Gốm bảo vệ

    3. Gốm (ZrO2)

    4. ống bảo vệ

    5. Đầu tín hiệu ra

    6. Lò xo đĩa

    7. Vỏ

    8. Thân

    9. Điện cực âm

    10. Điện cực dương

    + Chi tiết chính là ống sứ được chế tạo từ zirconium dioxyde ( ZrO2). Mặt trong và ngoài của ống sứ được phủ lớp platine mỏng cấu trúc rỗng cho phép khí thẩm thấu qua. Mặt ngoài của ống sứ tiếp xúc với khí thải tạo ra điện cực âm. Mặt trong tiếp xúc không khí tạo thành điện cực dương

    – Cấu tạo

    – Nguyên lý làm việc

    + Nguyên lý hoạt động của cảm biến ôxy căn cứ trên sự so sánh lượng ôxy xót trong khí thải với lượng ôxy trong không khí

    + Khi ống sứ được nung nóng đến 300C nó sẽ trở nên dẫn điện. Mỗi khi có sự chênh lệch về nồng độ ôxy giữa mặt trong và ngoài ống sự thì giữa hai điên cực sẽ có một điện áp. Nếu lượng ôxy trong khí thải ít (do hỗn hợp giàu xăng) thì tín hiệu điện tạo ra khoảng 600 – 900 mV, còn ngược lại trong khí thải nhiều ôxy ( do hỗn hợp nghèo xăng) thì ống sứ sẽ phát tín hiệu tương đối thấp ( khoảng 100 – 400mV)

    + Các cảm biến nồng độ ôxy chỉ hoạt động khí nhiệt độ cao khoảng 300C. Do đó để giảm thời gian chờ hoạt động thì trên cảm biến còn bố trí phần tử nung nóng thực chất là một điện trở để giúp cho cảm biến nhanh chóng đạt đến nhiệt độ làm việc.

    – Loại với thành phần Titania

    + Cảm biến ôxy này có cấu tạo tương tự như loại Zircomnium nhưng thành phần nhận biểt oxy trong khí thải làm từ titanium dioxide (TiO2).

    + Khi khí thải chứa lượng oxy thấp do hỗn hợp giàu nhiên liệu, phản ứng tách oxy khỏi TiO2 dễ dàng xảy ra. Do đó điện trở của TiO2 có giá trị thấp làm cho dòng qua điện trở tăng lên.

    + Khi khí thải chứa lượng oxy nhiều do hỗn hợp nghèo nhiên liệu, phản ứng tách oxy khỏi TiO2 khó xảy ra. Do đó điện trở của TiO2 có giá trị cao làm cho dòng qua điện trở giảm.

    c. Kiểm tra cảm biến khí xả

    – Kiểm tra điện áp phản hồi từ cảm biến

    + Nối que dò cực (+) của vôn kế vào cực VF của giắc kiểm tra, và cực – của vôn kế vào cực E1. đọc trị số điện áp thu được.

    2.2. Cảm biến nhiệt đô nước làm mát (CO4-32)

    a. Công dụng

    – Cảm biến này lắp đặt ngập vào trong áo nước của động cơ, có công dụng theo dõi nhiệt độ nước của động cơ và báo về ECU

    b. Cấu tạo

    Hình 2.7. Cảm biến nhiệt độ nước

    1. Đầu nối dây điện

    2. Vỏ

    3. Nhiệt điện trở

    – Chi tiết chính là nhiệt điện trở có hệ số điện trở âm, có nghĩa là với loại điện trở này thì khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm. Nhiệt điện trở được đặt trong vỏ kim loại có gen để bắt vào thân động cơ

    c. Nguyên lý làm việc

    – Cảm biến này rất nhạy với sự thay đổi của nhiệt độ nước làm mát. Khi nhiệt độ nước làm mát thấp thì giá trị điện trở của cảm biến sẽ cao, tín hiệu điện áp gửi về ECU thấp, ECU biết động cơ đang nguội lạnh và điều khiển vòi phun phun thêm. Còn khi nhiệt độ của động cơ cao thì điện trở giảm xuống, tín hiệu gửi về ECU cao, ECU biết được động cơ nóng và điều khiển vòi phun giảm lượng phun xuống

    Hình 2.7. Cảm biến nhiệt độ nước

    1. Đầu nối dây điện

    2. Vỏ

    3. Nhiệt điện trở

    d. Kiểm tra cảm biến nhiệt độ nước làm mát

    – Khi dùng ôm kế để kiểm tra các đầu nối do giá trị điện trở cao dòng điện chạy trong mạch điện tử như ECU là rất nhỏ

    – Do vậy nếu dùng ôm kế có giá trị điện trở thấp thì giá trị điện áp đo được sẽ không chính xác

    2.3. Bộ cảm biến nhiệt độ không khí nạp

    a. Công dụng

    – Cảm biến nhiệt độ khí nạp có chức năng cung cấp cho ECU thông tin về nhịêt độ không khí để ECU điều chỉnh lượng phun chính xác đảm bảo tỷ lệ xăng – không khí tối ưu. Nó được lắp cùng với cảm biến lưu lượng khí nạp (đối với loại cánh van) hoặc trên vỏ lọc không khí (đối với loại cảm biến lưu lượng khí nạp kiểu đo áp suất đường nạp) . Kết cấu và nguyên lý làm việc của nó giống như cảm biến nước làm mát

    – ECU lấy tín hiệu điện áp gửi về ở nhiệt độ 20C làm chuẩn. Nếu nhiệt độ nhỏ hơn 20C thì ECU điều khiển tăng lương phun ra, còn nhiệt độ cao hơn 20C thì ECU điều khiển giảm lượng phun ra

    b. Cấu tạo

    Hình 2.8 . Cảm biến nhiệt độ khí nạp.

    2.4. Bộ cảm biến vị trí góc quay trục khuỷu và tốc độ động cơ

    a. nhiệm vụ

    – Phát tín hiệu để điều khiển phun xăng hiệu chỉnh theo tốc độ

    – Cảm biến này nhận tín hiệu và ECU động cơ sử dụng tín hiệu này chủ yếu để điều khiển hệ thống ISC và tỷ lệ không khí nhiên liệu trong lúc tăng tốc

    – Điều khiển một số hệ thống gầm ôtô như số tự động, hệ thống treo điện tử, hệ thống lái điện tử

    – Báo tốc độ ôtô

    * Phân loại:

    + Cảm biến cảm ứng điện từ

    + Cảm biến hiệu ứng Hall

    + Cảm biến hiệu ứng quang học

    Có một số cảm biến thưòng gặp

    b. Cấu tạo và Nguyên lý làm việc

    – Cảm biến cảm ứng điện từ

    + Gồm cuộn dây 3 cuốn quanh lõi sắt từ 2 (nam châm vĩnh cửu), đĩa quay có răng phân bố đều lắp trên trục khuỷu.

    + Cảm biến sử dụng sự thay đổi cường độ từ trường quanh cuộn dây do các răng của đĩa quay 1 di qua tạo ra để phát ra các xung điện áp xoay chiều phân bố đều theo vị trí góc quay trục khuỷu

    + Tín hiệu xung được đưa đến bộ sử lý trung tâm ECU để tính ra tốc độ động cơ và vị trí góc quay trục khuỷu để bộ sử lý điều chỉnh thời điểm và lưu lượng nhiên liệu phun

    – Cảm biến hiệu ứng Hall

    + Gồm một tấm silicon trong có bộ vi mạch và một nam châm vĩnh cửu, một lá chớp kim loại. Cảm biến có thể đặt trong bộ chia điện hoặc gần bánh đà.

    + Cảm biến sử dụng lá chớp kim loại trên đĩa quay để đóng ngắt từ trường đi qua tấm silicon, tương ứng tạo ra xung điện áp hình chu nhật 0 – 5v.

    + Cảm biến có 3 đầu ra một đầu cấp điện áp 8v cho mạch silicon, một đầu là dây tín hiệu và đầu còn lại là dây mát

    – Cảm biến hiệu ứng quang học

    + Gồm một đèn diôt phát sáng (LED) và một tranzito quang học. Một đĩa quay có sẻ các rãnh phân bố đều đặt giữa đèn LED và tranzito quang học.

    + khi đĩa quay giữa đèn LED và tranzito quang học tạo ra các xung ánh sáng tới tranzito quang học để tạo ra các xung điện áp hình chữ nhật.

    2.5. Cảm biến kích nổ

    1.Tinh thể thạch anh

    2.Giắc nối điện

    – Trường hợp xăng sử dụng có chỉ số ốctan thấp, hoặc động cơ qua nóng sẽ xảy ra hiện tượng kích nổ, làm giảm tuổi thọ của động cơ

    Cảm biến kích nổ

    – Để hạn chế hiện tượng này thì trên các động cơ sử dụng hệ thống phun xăng điện tử được bố trí cảm biến kích nổ

    – Cảm biến này được đặt tại thân động cơ hoặc trên nắp máy, có chức năng tiếp nhận các xung kích nổ phát ra từ buồng đốt và gửi tín hiệu này tới ECU

    – Chi tiết chính là tinh thể thạch anh. Khi có kích nổ tinh thể này sẽ phát ra một điện áp. Nhờ điện áp này ECU nhận biết được có hiện tượng kích nổ và điều khiển giảm bớt góc độ đánh lửa sớm để giảm kích nổ. Khi đã hết kích nổ ECU lại tăng góc đánh lửa sớm như trước

    2.4. Bộ cảm biến không khí nạp

    2.4.1. Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp (MAP)

    b. Sơ đồ cấu tạo

    – Cảm biến gồm một tấm silicon nhỏ (hay còn gọi là màng ngăn) dày hơn ở hai mép ngoài (khoảng 2.5 mm) và mỏng ở giữa (khoảng 0.025 mm). Hai mép được làm kín cùng với mặt trong của tấm silicon tạo thành buồng chân không trong cảm biến.

    – Mặt ngoài tấm silicon tiếp xúc với áp suất đường ống nạp. Hai mặt của tấm silicon được phủ thạch anh để để trở thành điện trở áp điện nối thành cầu

    1

    2

    2

    1

    3

    4

    1. Buồng chân không

    2. Tấm silicon

    3. Tấm lọc

    4. Giắc cắm

    Hình 2.10: Sơ đồ cấu tạo cảm biến áp suất tuyệt đối đường ống nạp

    a. nhiệm vụ:

    – Đo lượng khí nạp vào trong động cơ thông qua áp suất tuyệt đối của khí nạp trên đường ống nạp

    c. Nguyên lý làm việc

    – Khi màng ngăn không bị biến dạng (tương ứng với động cơ chưa hoạt động hoặc tải lớn) tất cả bốn điện trở áp điện có gí trị bằng nhau và lúc đó không có sự chênh lệch điện áp giữa hai đầu cầu

    – Khi áp suất đường ống nạp thay đổi giá trị điện trở sẽ thay đổi. Các điện trở áp điện được nối thành cầu

    – Khi áp suất đường ống nạp giảm, màng silicon bị biến dạng dẫn đến giá trị điện trở áp điện cũng thay đổi và làm mất cân bằng cầu. Kết quả là giữa hai đầu cầu có sự chênh lệch điện áp và tín hiệu này được khuyếch đại để điều khiển transitor ở ngõ ra của cảm biến. Độ mở của trainsitor phụ thuộc áp suất đường ống nạp dẫn tới sụ thay đổi điện áp báo về ECU

    Hình 2.11: Sơ đồ cấu tạo

    Hình 2.12: Sơ đồ nguyên lý

    2.6.2. Cảm biến đo lưu lượng khí nạp kiểu cánh trượt

    b. Sơ đồ cấu tạo

    Hình 2.13. Mặt bên trong của thiết bị

    1.Cánh giảm chấn

    2.Khoang giảm chấn

    3.Đường gió phụ

    4. Cánh đo gió

    5. Vít điều chỉnh hỗn hợp không tải

    – Đo lượng khí nạp vào trong động cơ và gửi các tín hiệu đo được tới ECU dưới dạng tín hiệu điện

    a. nhiệm vụ:

    Gồm có cánh giảm chấn 2 và cánh đo gió 4 được chế tạo liền và quay tự do trên trục trơn. Đĩa giảm chấn 1 kết hợp với thành ống hút tạo ra khoang giảm chấn 2. Tác dụng của cánh giảm chấn là triệt tiêu sự dao động của thiết bị đo do sóng áp suất không liên tục của kì hút tạo ra. Khoang giảm chấn 2 có tác dụng giảm chấn, ổn định vị trí góc đo

    Hình 2.14. Mạch bên phía lắp ráp mạch điện tử của thiết bị

    1.Vành răng điều chỉnh lực căng của lò xo

    2.Lò xo hồi vị cánh đo gió

    3.Đế biến trở

    4.Tấm cách điện gắn biến trở

    5.Càng tiếp điện

    6.Thanh quét

    7.Đĩa công tắc

    b. Sơ đồ cấu tạo

    c. Nguyên lý làm việc

    – Khi động cơ làm việc, không khí sẽ được hút vào động cơ, luồng khí tác động vào cánh đo gió 4 làm cánh xoay đi một góc. Cần gạt lắp đồng trục với cánh đo gió cũng quay theo

    – Khi áp lực gió tác động lên cánh xoay cân bằng với lò xo hồi vị thì cần gạt ở một trí xác định ứng với một giá trị điện thế gửi tới ECU. ECU xử lý và điều khiển vòi phun phun ra lượng xăng tương ứng đảm bảo tỷ lệ xăng – không khí lý tưởng.

    – Nhờ có cánh giảm chấn 1 mà tín hiệu tạo ra ít bị biến động để ECU kịp thời nhận biết được tín hiệu gửi tới

    Hình 2.15. Mặt bên trong của thiết bị

    – Trên hệ thống phun xăng điện tử L-Jetronic tín hiệu điện áp tỷ lệ nghịch với khối lượng khí nạp. Để tránh thiếu không khí ở chế độ cầm chừng,người ta bố trí vít 5 cho phép không khí đi qua đường gió phụ 3 cung cấp cho động cơ

    – Như vậy cảm biến đo lưu lượng gió loại cánh quay biến đổi khối lượng khí nạp thành góc xoay của cánh van, qua đo thay đổi tín hiệu điện áp gửi tới chúng tôi xử lý quyết định lượng phun phù hợp

    – Nhờ có cánh giảm chấn 1 mà tín hiệu tạo ra ít bị biến động để ECU kịp thời nhận biết được tín hiệu gửi tới

    Hình 2.16. Mặt bên trong của thiết bị

    c. Nguyên lý làm việc

    2.6.2. Cảm biến đo gió karman quang

    a. cấu tạo

    1. Photo trasistor

    2. Đèn led

    3. Gương

    4. Mạch đếm dòng xoáy

    5. Lưới ổn định

    6. Vật tạo xoáy

    7. Cảm biến áp suất khí

    8. Dòng xoáy

    – Bộ tạo xoáy: Được đặt giữa dòng khí để tạo ra các dòng xoáy lốc karman

    – Bộ chỉnh lưu: Hướng dòng khí thẳng trước khi đưa vào bộ tạo xoáy

    – Đi-ốt Phát quang: Để phát ra ánh sáng

    – Đi-ốt cảm quang: Để cảm nhận sự thay đổi của dòng xoáy.

    b. Nguyên lý làm việc

    – Khi động cơ làm việc không khí di vào buồng đốt qua bộ tạo xoáy làm cho nó xoáy lốc

    – Dòng xoáy đi theo rãnh dẫn hướng làm rung màng gương nên thay đổi hướng phản chiếu từ đen led đến đi-ốt cảm quang làm cho nó đóng mở liên tục

    – Như vậy tần số đóng mở của đi-ốt cảm quang sẽ thay đổi theo lưu lượng gió đi vào động cơ

    2.7. Bộ cảm biến độ mở bướm ga

    a. Công dụng

    – Cảm biến được lắp vào một đầu trục bướm ga. Chức năng của cảm biến này là chuyển đổi góc mở lớn, bé khác nhau của bướm ga thành tín hiệu điện áp gửi về ECU

    b.Cấu tạo

    Hình 2.17. Cấu tạo cảm biến vị trí bướm ga kiểu tiếp điểm

    1. Tiếp điểm toàn tải

    2. Đĩa cam

    3. Trục bướm ga

    4. Tiếp điểm không tải

    5. Giắc nối dây điện

    – Cảm biến loại này chỉ cung cấp thông tin cho ECU về vị trí bướm ga ở chế độ toàn tải và chế độ không tải. Đĩa cam 2 với nhiều nấc khi xoay thì đóng tiếp điểm 1 ứng vói vị trí bướm ga mở to nhất( toàn tải) hay đóng tiếp điểm 4 khi bướm ga ở vị trí không tải. Động tác đóng mở này giúp cảm biến gửi tín hiệu về ECU

    – Có 2 loại thường gặp:

    + Cảm biến vị trí bướm ga loại tiếp điểm

    + Cảm biến vị trí bướm ga loại biến trở

    – Cảm biến vị trí bướm ga loại tiếp điểm

    – Nguyên lý hoạt động

    Hình 2.17. Cấu tạo cảm biến vị trí bướm ga kiểu tiếp điểm

    – Cảm biến vị trí bướm ga được lắp ở hộp bướm ga và được dẫn động bởi trục bướm ga. Cảm biến vị trí bướm ga ghi nhận và cung cấp cho ECU hai tín hiệu đó là tín hiệu không tải IDL và tín hiệu toàn tải PSW

    – Hai công tắc được thiết lập tương ứng với hai vị trí của bướm ga. Công tắc 1 sẽ đóng khi bướm ga mở gần như hoàn toàn (chế độ toàn tải), công tắc 4 sẽ đóng khi bướm đóng kín đến một giá trị xác định

    – Các tín hiệu này sẽ thông báo các chế độ làm việc của động cơ. Từ đó ECU sẽ tính toán và điều chỉnh chính xác lượng xăng cần thiết cho từng chề độ tải của động cơ

    + Cảm biến vị trí bướm ga loại biến trở

    – Cấu tạo: Loại này có cấu tạo gồm 2 con trượt, ở đầu mỗi con trượt được thiết kế có các tiếp điểm cho tín hiệu cầm chừng và tín hiệu góc mở bướm ga, có cấu tạo như hinh vẽ

    Hình 2.18. Cấu tạo cảm biến vị trí bướm ga kiểu biến trở

    1

    2

    3

    1. Con trượt của tín hiệu IDL

    2. Con trượt của tín hiệu VTA

    3. Điện trở

    – Nguyên lý hoạt động

    – Tín hiệu cầm chừng (IDL) dùng để điều khiển vòi phun nhiên liệu khi tăng và giảm tốc cũng như hiệu chỉnh thời gian đánh lửa.

    – Tín hiệu góc mở cánh bướm ga (VTA) dùng để tăng lượng xăng phun ở chế độ có tải tăng công suất động cơ

    – Một điện áp 5v từ ECU cung cấp đến cực Vc

    – Khi cánh bướm ga mở, con trượt truợt dọc theo điện trở và tạo ra điện áp tăng dần ở cực VTA tương ứng với góc mở cánh bướm ga.

    – Khi cánh bướm ga đóng hoàn toàn tiếp điểm cầm chừng nối cực IDL với cực E2

    Bài 5: KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG BƠM XĂNG ĐIỆN TỬ

    I. Mục tiêu của bài:

    Học xong bài này người học có khả năng:

    – Trình bày được nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên tắc làm việc của bơm xăng điện tử.

    – Trình bày được hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng bơm xăng điện tử.

    – Kiểm tra và bảo dưỡng được bơm xăng điện tử đúng quy trình, quy phạm, đúng phương pháp và tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà chế tạo quy định.

    – Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

    – Rèn luyện tính cẩn thận tỷ mỷ

    1: Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên tắc làm việc của bơm xăng điện tử

    a. Nhiệm vụ:

    Bơm xăng có nhiệm vụ cung cấp xăng cho vòi phun với lưu lượng và áp suất nhất định

    II. Thiết bị dụng cụ vật tư:

    – Thiết bị: Mô hình động cơ phun xăng điện tử, mô hình phun xăng điện tử.

    – Dụng cụ: Bộ tuýp khẩu 5,5….. 14; kìm; tô vít, khay, bình chứa xăng, dây nối chuyên dùng

    – Vật tư: Giẻ lau, xăng

    – Đồ dùng: Máy chiếu, phấn bảng

    III. Nội dung bài học:

    – Sơ đồ cấu tạo:

    1. Đường xăng vào

    2. Van giới hạn áp suất

    3. Con lăn

    4. Rôto động cơ điện của bơm

    5. Van chặn

    6. Đường xăng ra

    7. Stato động cơ điện của bơm

    8. Vỏ bơm

    9. Lò xo

    10.Rôto bơm

    11.Stato bơm

    b. Cấu tạo

    c. Nguyên tắc làm việc

    – Bơm xăng là loại bơm điện dùng con lăn (dạng bi đũa) hoặc bơm ly tâm sử dụng điện áp một chiều 12V. Khi có điện vào Stato làm rô to quay con lăn quay theo, hút và đẩy xăng qua cửa ra của bơm, đạt áp suất từ 2,5 đến 3,0 bar. Phần động cơ điện của bơm được làm mát nhờ có dòng xăng đi qua

    – Van giới hạn áp suất (2) có tác dụng giới hạn áp suất của bơm, nếu áp suất bơm lớn hơn quy định thì van sẽ mở cho xăng quay về buồng.

    – Van một chiều (5) có tác dụng giữ áp suất xăng trong dàn phân phối mặc dù khi bơm không làm việc sẵn sàng cho lần khởi động sau

    c. Nguyên tắc làm việc

    2. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng bơm xăng điện tử

    – Động cơ chết máy một thời gian ngắn sau khi khởi động nguyên nhân là do bơm không hoạt động

    – Động khởi động kém nhiên liệu không cháy có thể nguyên nhân là do bơm không hoạt động

    – Động khởi động kém nhiên liệu có cháy nhưng động cơ không hoạt động

    – Tốc độ không tải của động cơ không ổn định nguyên nhân là do bơm xăng hoạt động kém

    – Động cơ bị nghẹt trong quá trình tăng tốc nguyên nhân do bơm nhiên liệu không đảm bảo lưu lượng

    – Động cơ không phát huy đủ công suất nguyên nhân là do bơm nhiên liệu không đảm bảo áp suất yêu cầu

    – Bật khoá điện về vị trí ON

    – Kiểm tra xem có áp suất trên đường ống hút không (bằng cách nắn ống)

    – Dùng dây nối nối các cực FP và +B của giắc kiểm tra

    – Tắt khoá điện: Nếu không có áp trên đường ống cần kiểm tra dây chì nối, cầu chì bơm xăng, rơ le mở mạch, dây điện

    4.Đặt khay chứa phù hợp hoặc dẻ mềm xuống dưới chỗ tháo của vòi phun khởi động lạnh

    Chú ý: Nghiêm cấm hút thuốc, tia lửa và sử dụnglửa xung quanh nơi làm việc.

    6. Xả nhiên liệu trong ống phân phối ra

    21. Cắm giắc nối vào vòi phun khởi động lạnh, kiểm tra dò rỉ nhiên liệu.

    Bước 2: Tháo thùng xăng

    Bước 1: Tháo hết xăng ra khỏi thùng xăng

    Bước 3: Tháo giá đỡ bơm xăng ra khỏi thùng xăng

    – Tháo các đai ốc và bulông dùng bộ dụng cụ tuýp, clê …

    – Lấy giá đỡ xăng ra ngoài

    Bước 4: Tháo bơm xăng ra khỏi giá đỡ bơm xăng

    – Tháo hai đai ốc và hai dây điện ra khỏi bơm xăng

    – Cầm vào phần dưới bơm xăng lấy bơm xăng ra khỏi giá đỡ

    – Tháo ống dẫn xăng ra khỏi bơm xăng

    Bước 5: Tháo bầu lọc xăng ra khỏi bơm xăng

    – Tháo gối đỡ cao su

    – Tháo kẹp lấy bầu lọc ra

    – Nối ống dẫn xăng vào cửa ra của bơm xăng

    – Lắp gối giá đỡ cao su vào mặt dưới của bơm xăng

    – Đẩy bơm cùng với gối đỡ cao su vào giá đỡ bơm xăng

    Bước 1: Lắp bầu lọc xăng vào bơm

    Bước 2: Lắp bơm xăng vào giá đỡ

    Bước 3: Lắp giá đỡ bơm xăng

    – Đặt giá đỡ bơm xăng cùng với đệm mới vào thùng xăng

    – Lắp và xiết chặt các đai ốc và bulông

    Bước 4: Lắp thùng xăng lên xe

    1: Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bầu lọc không khí.

    a. Nhiệm vụ:

    – Lọc khí có chứa phần tử lọc để loại bỏ bụi và các tập chất ra khỏi không khí khi đưa không khí vào trong động cơ

    Bài 2: Kiểm tra, bảo dưỡng bầu lọc

    b. Cấu tạo:

    – Gồm: Vỏ lọc và phần tử lọc

    – Một số loại phần tử lọc khí

    + Loại bằng giấy: Loại này thường sử dụng rộng rãi trên ôtô

    + Loại bằng vải: Loại này gồm phần tử bằng vải sợi có thể rửa được

    + Loại cốc dầu: Là laọi ướt có chứa một cốc dầu

    c. Nguyên tắc hoạt động:

    * Một số loại lọc khí

    – Lọc khí sơ bộ

    Dùng lực ly tâm của không khí tạo ra bằng chuyển động quay của các cánh để tách bụi ra khỏi không khí

    – Lọc khí loại bể dầu

    Không khí qua phần tử lọc khí bằng kim loại được ngâm trong dầu tích trữ bên dưới của vỏ lọc khí

    – Lọc khí loại xoáy

    Loại bỏ các hạt như cát thông qua lực ly tâm của dòng xoáy không khí tạo ra bằng các cánh và giữ lấy các hạt bụi nhỏ bằng phần tử lọc khí là giấy

    2: Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên hoạt động của bầu lọc nhiên liệu

    a. Nhiệm vụ:

    Lọc xăng có tác dụng lọc sạch các tạp chất trong xăng nhằm bảo vệ vòi phun.

    b. Cấu tạo:

    Lọc xăng có cấu tạo cho xăng đi theo một chiều nên khi lắp phải lắp đúng chiều

    Hình 3.1. Cấu tạo của bầu lọc xăng

    1. Phần tử lọc

    2. Vỏ

    3.Vách đỡ

    2: Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng

    Bầu lọc xăng

    Bầu lọc gió

    3: Kiểm tra bảo dưỡng bầu lọc

    Bảo dưỡng bầu lọc xăng

    + Tháo bộ lọc:Cốc lắng cặn thường lắp với bản quai hoặc nắp có vít ,tháo cốc,đệm làm kín khít

    + Rửa: Tháo lõi lọc và cốc , rửa bằng dung dịch Cacbontetra clorua. Dùng khí nén thổi khô . Nờ?u lõi lọc bị tắc bẩn vì gỉ hay bị ăn mòn cần phải thay mới . Lõi lọc dùng các tấm thép dát mỏng cần tháo dời rụ`i rửa khô..Nờ?u nhiều tấm thép bị hư hại thì phải thay mới toa`n bộ .

    Tháo bầu lọc

    – Trước khi tha?o pha?i xả hết xang trong bâ`u lo?c ra

    – Tháo hết các đường ống dẫn xăng vào,xăng ra

    – Tháo b©̀u lọc ra khỏi xe

    – Tháo bu lông giữ cột trung tâm

    – Tháo nắp cu?a bầu lọc ( chú ý phải cẩn thận , tránh rách đệm làm kín khít )

    – Tiến hành tháo lõi lọc

    – Tháo lò xo

    * Kiểm tra

    + Quan sát bề ngoài , kết hợp với việc tháo các chi tiết để thõ?y được những hư hỏng ở trên

    -Kiểm tra các đai ốc liên kết giữa đường ống với bầu lọc

    – Kiểm tra thời gian làm việc của bầu lọc thông qua nút xả dầu (Nếu bẩn quá thì phải tháo ra để rửa)

    – Kiểm tra lưu lượng xăng qua bầu lọc

    – Kiểm tra lõi lọc

    – Kiểm tra các ren , quai bắt chặt

    * Sửa chữa

    + Vỏ , nắp nứt nhỏ thì hàn đắp lại rồi gia công lại , nếu nứt lớn và vỡ thì thay mới

    + Đệm làm kín khít bị rách thi` ta thay mới

    Bài 4: Kiểm tra, bảo dưỡng vòi phun xăng điện tử

    1: Nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo và nguyên tắc làm việc của vòi phun xăng điện tử.

    1.1. Nhiệm vụ, phân loại.

    Vòi phun chính có tác dụng phun vào đường nạp một lượng xăng chính xác được định lượng nhờ ECU

    * Nhiệm vụ

    * Phân loại

    – Theo chức năng:

    Vòi phun khởi động lạnh

    Vòi phun chính

    Vòi phun không tải

    – Theo trở kháng:

    Loại trở kháng cao 13

    – 16

    Loại trở kháng thấp 1,5

    – 3

    1.2. Cấu tạo, nguyên lý làm việc

    1.2.1. Vòi phun chính

    – Cấu tạo

    1. Lọc xăng

    2. Đầu nối điện

    3. Cuộn dây

    4. Lò xo đóng van kim

    5. Lõi từ tính

    6. Kim phun

    7. Đầu kim phun

    Vòi phun chính hoạt động bằng điện từ.Với hệ thống phun xăng điện tử thường mỗi xi lanh được bố trí một vòi phun riêng. Được lắp vào đường ống nạp hay nắp máy phía trước xupap nạp. Đầu vòi phun có các lỗ nhỏ, góc độ được bố trí tạo xoáy lốc cho các tia xăng phun ra

    – Nguyên tắc làm việc.

    Khi chưa có dòng điện chạy qua cuộn dây của nam châm điện, lò xo ép chặt kim phun xuống đế, vòi phun đóng kín

    Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây của nam châm điện hút lõi từ tính kim phun được nâng lên ( độ nâng khoảng 0,1mm) vòi phun mở, xăng được phun vào đường nạp

    Đầu vòi phun được cấu tạo đặc biệt có dạng vành khuyên để tăng vận tốc dòng xoáy của nhiên liệu xăng giúp quá trình hoà trộn xăng được tốt

    Việc đóng mở vòi phun chính được điều khiển bởi dòng điện do đó nếu độ chênh áp trước và sau lỗ phun không đổi thì lượng nhiên liệu cung cấp chỉ phụ thuộc vào thời gian mở của vòi phun.

    2: Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng vòi phun xăng điện tử

    * Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng thường gặp.

    + Khởi động kém có thể do vòi phun không phun nhiên liệu.

    + Tốc độ không tải quá cao có thể do rò rỉ nhiên liệu

    + Động cơ chạy bị nghẹt trong quá trình tăng tốc, động cơ không phát huy dủ công suất có thể do vòi phun không phun đủ nhiên liệu hoặc áp suất phun không đủ

    + Động cơ bị giật cục khi chạy do vòi phun hoạt động kém

    * Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng

    – Kiểm tra vòi phun chính

    + Kiểm tra hoạt động của vòi phun

    + Kiểm tra âm thanh phát ra khi vòi phun hoạt động

    1. Cho động cơ chạy dùng ống nghe để kiểm tra, tiếng động bình thường tỉ lệ với tốc độ động cơ

    + Kiểm tra điện trở vòi phun

    – Tháo giắc nối điện của vòi phun

    – Dùng đồng hồ vạn năng đo điện trở vòi phun

    Điện trở yêu cầu tuỳ thuộc loại vòi phun

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Bản Về Hệ Thống Phun Xăng Điện Tử
  • Vũ Khí Xung Điện Từ Của Mỹ Có Uy Lực Khủng Khiếp Như Thế Nào?
  • Vũ Khí Xung Điện Từ: Hiểm Họa Mới Của Chiến Tranh
  • Máy Massage Cổ Xung Điện Trị Liệu Rung Puli Pl
  • Sự Khác Biệt Giữa Hệ Thống Phun Xăng Gdi Và Efi
  • Bai Giang Dien Tu Bai 4. Cau Tao Vo Nguyen Tu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Hóa Học 11 (Ban Cơ Bản)
  • Các Hạt Cấu Tạo Nên Hạt Nhân Nguyên Tử (Trừ Nguyên Tử Hiđro) Là
  • Bài Tập Tính Số Hạt Trong Nguyên Tử
  • Nguyên Tử Là Gì? Lớp Electron Là Gì? Cấu Tạo Hạt Nhân Nguyên Tử
  • Cách Xác Định Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử Cực Hay, Có Đáp Án
  • KIỂM TRA BÀI CŨ

    Câu 1: Nguyên tử là gì? Nguyên tử cấu tạo gồm mấy phần?

    Câu 2: Cho biết mối quan hệ giữa p, n, e, A và số Z. Cho ví dụ minh họa?

    Câu 3: Đồng có hai đồng vị bền chiếm 27% và 6329Cu chiếm 73%. Tính nguyên tử khối trung bình của đồng?

    Câu 1:

    – Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. Nguyên tử được cấu tại bởi các hạt proton mang điện tích dương, nơtron không mang điện tích và electron mang điện tích âm.

    Câu 2:

    – Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron.

    – A = Z + N

    – Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là nguyên tử có cùng số Z, khác số N.

    Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào?

    Nguyên tử

    (trung hòa về điện)

    Hạt nhân

    ( mang điện tích dương)

    Lớp vỏ (gồm các electron mang điện tích âm)

    Proton (p)

    Nơtron (n)

    BÀI 4 :

    CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

    BÀI 4

    CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

    – Nghiên cứu SGK và mô tả hình mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho, Bohr và Zom-mơ-phel

    Mô hình nguyên tử

    Kết luận: Các electron chuyển động rất nhanh (tốc độ hàng ngàn Km/s) xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo tạo nên vỏ nguyên tử.

    I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ

    II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON

    1.Lớp electron

    Các electron trên một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

    II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON

    1.Lớp electron

    – Gồm các electron có mức năng lượng gần bằng nhau

    – Các lớp electron được sắp xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao

    (n: Số thứ tự của lớp)

    2. Phân lớp electron

    II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON

    Các electron trên một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

    Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó

    Electron s

    Electron p

    Electron d

    Electron f

    2. Phân lớp electron

    – Gồm các electron có mức năng lượng bằng nhau. Kí hiệu: s,p,d,f.

    – Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó.

    – Electron ở phân lớp s,p,d,f gọi là electron s, p,d,f.

    II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON

    CỦNG CỐ

    Câu 1: Lớp M có mấy phân lớp?

    A. Một phân lớp

    B. Hai phân lớp

    C. Ba phân lớp

    D. Bốn phân lớp

    Chọn đáp án đúng

    CỦNG CỐ

    Câu 3: Nguyên tử clo có Z=17, số electron là?

    A. 35

    B. 18

    C. 17

    D. 16

    Chọn đáp án đúng

    CỦNG CỐ

    Câu 4: Nguyên tử clo có Z=17 có số lớp electron là?

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Chọn đáp án đúng

    – Bài tập về nhà: 1,2,3,4,5-sgk-trang22

    Câu 1: Nêu sự khác nhau của các electron trên cùng 1 phân lớp và trên cùng 1 lớp?

    Câu 2: Cho kí hiệu nguyên tử sau: 2412X. Tính số p, n, e, Z của nguyên tố trên?

    Câu 3: Bài 1, 2 SGK/ 22

    Hướng dẫn học bài ở nhà

    --- Bài cũ hơn ---

  • On Tap Hoc Ki 1 On Tap Hk1Tam Ppt
  • Giáo Án Hóa Học 10 Cơ Bản
  • Bài 1: Thành Phần Nguyên Tử Giao An Hoa 10 Tiet 3 Doc
  • Bài 1. Thành Phần Nguyên Tử Cau Tao Vo Nguyen Tu T1 Pptx
  • Nguyên Tử Và Kiến Thức Cơ Bản Nhất Về Hạt Nhân Nguyên Tử
  • Mo Dùn Cau Tao Tu Lanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8. Cấu Tạo, Nguyên Lý Làm Việc Của Tủ Lạnh Gia Đình
  • Modun2: Cấu Tạo Tủ Lạnh Modun2Cautaotulanh K Ppt
  • Cấu Tạo Tủ Lạnh Cau Tao Tu Lanh Ppt
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • So Sánh Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Adn Với Arn Câu Hỏi 1228914
  • Cấu tạo tủ lạnh

    II.1- Nguyên lý làm việc

    II.1.1- Sơ đồ nguyên lý

    Máy nén, nén hơi gas (thường là frêon 12) thành hơi quá nhiệt (hơi có áp suất cao, nhiệt độ cao) đẩy vào dàn ngưng. Tại dàn ngưng, hơi gas có áp suất cao, nhiệt độ cao nhờ môi trường không khí làm mát nên ngưng tụ thành lỏng, đến fin. Tại fin, lỏng gas được lọc sạch bẩn, ẩm và tập trung áp suất chuẩn bị phun, đến ống mao.

    II.1.2- Nguyên lý làm việc:

    Qua ống mao là đoạn đường ống có tiết diện nhỏ và dài, lỏng gas tăng tốc độ, giảm áp suất và giảm nhiệt độ đạt nhiệt độ bay hơi, đến dàn bay hơi. Tại dàn bay hơi, lỏng gas (có áp suất thấp và nhiệt độ thấp) sẽ thu nhiệt của vật và không gian xác định để sôi và bay hơi, hơi gas lạnh sẽ được máy nén hút về và lại nén thành hơi quá nhiệt đẩy vào dàn ngưng. thực hiện vòng tuần hoàn kín.

    Vòng tuần hoàn của gas trong tủ lạnh là liên tục nên vật bị rút nhiệt liên tục, trở thành vật lạnh

    II.1- Nguyên lý làm việc

    II.1.1- Sơ đồ nguyên lý

    II.1.2- Nguyên lý làm việc:

    II.2- Cấu tạo tủ lạnh

    II.2.1- Đặc điểm cấu tạo

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    Hỡnh 2. Cấu tạo tủ lạnh CAPATOB Liên Xô (cũ)

    1- Vỏ cách nhiệt; 2- Cánh tủ; 3 – Ngan đông (có dàn bay hơi)

    4- Giá để thực phẩm; 5- hộp đựng rau quả; 6- giá đựng chai lọ;

    7- Dàn ngưng; 8- fin; 9- Blốc.

    II.2- Cấu tạo tủ lạnh

    II.2.1- Đặc điểm cấu tạo

    Một tủ lạnh bao giờ cũng có hai phần chính là hệ thống máy lạnh và vỏ cách nhiệt.

    Hai phần này được lắp ghép với nhau sao cho gọn gàng, tiện lợi nhất

    Cách nhiệt gồm: Vỏ tủ cách nhiệt bằng polyurethan hoặc polystirol, vỏ ngoài bằng tôn sơn màu trắng hoặc sáng, bên trong là khung bằng nhựa. Trong tủ có bố trí các giá để thực phẩm. Cửa tủ cũng được cách nhiệt, phía trong tủ có bố trí các giá để đặt chai lọ, trứng, bơ. v. v.

    Hệ thống máy lạnh của tủ lạnh gia đình kiểu nén hơi có nguyên lý hoạt động như đã trình bày ở hình 1. Các thành phần chủ yếu gồm lốc kín (máy nén và động cơ), dàn ngưng tụ, phin lọc, ống mao và dàn bay hơi. Môi chất lạnh (thường là freôn 12) tuần hoàn trong hệ thống

    II.2.2 . Lốc

    a. Nhiệm vụ

    – Hút hết hơi môi chất lạnh tạo ra ở dàn bay hơi đồng thời duy trì áp suất cần thiết cho sự bay hơi ở nhiệt độ thấp;

    – Nén hơi từ áp suất bay hơi lên áp suất ngưng tụ và đẩy vào dàn ngưng

    b. Nguyên lý cấu tạo

    – Máy nén của tủ lạnh gia đình chủ yếu là loại máy nén pittông 1 hoặc 2 xilanh.

    1. Máy nén

    1

    1

    2

    3

    a)

    c)

    b)

    4

    5

    5

    5

    6

    6

    6

    Hinh 3. Cấu tạo máy nén:

    a) Máy nén pittông; b) Máy nén rôto lan; c) Máy nén rôto tấm trượt

    1- Xi lanh; 2- pittông; 3- rôto lan; 4- rôto tấm trượt; 5- cửa hút; 6- cửa đẩy

    1- Thân máy nén

    2- Pittông

    3- Xi lanh

    4- Cửa hút có van hút

    5- Cửa đẩy có van đẩy

    Máy nén pittông dùng cơ cấu tay quay thanh truyền biến chuyển động quay của động cơ điện thành chuyển động tịnh tiến qua lại của pittông

    Khi pittông lan trên xilanh luôn tồn tại 2 khoang, khoang hút có thể tích lớn dần khoang nén nhỏ dần. Có một thời điểm khi điểm cao của rôto nằm trên tấm trượt khoang nén = 0 khoang hút đạt cực đại. Khi pittông lan qua clapê hút lại xuất hiện (2) khoang hút và nén.

    Máy nén rôto lan có cấu tạo như hinh 3b. Xilanh (1) hinh trụ đứng im. Rôto lệch tâm (3) lan trên bề mặt xilanh. Ngan cách gi?a khoảng hút và khoảng đẩy là tấm trượt.

    Máy nén rôto tấm trượt (hình 3c). Xilanh 1 đứng im rôto lệch tâm không thay đổi vị trí. Trên rôto bố trí các cánh trượt. Các cánh văng ra do lực ly tâm. Sự thay đổi thể tích của các khoang thực hiện quá trình hút và nén hơi môi chất.

    2. Động cơ điện trong lốc

    – Động cơ điện trong lốc là loại động cơ 1 pha khởi động bằng tụ điện hoặc điện trở.

    – Bộ dây chia làm 2 nhánh:

    + Nhánh các cuộn dây vận hành gọi là cuộn chạy, có tiết diện dây lớn – Ký hiệu là R

    + Nhánh các cuộn dây khởi động gọi là cuộn đề, có tiết diện dây nhỏ – Ký hiệu là S

    3 – Dàn ngưng

    * D?nh nghĩa: Dàn ngưng là thiết bị trao đổi nhiệt gi?a một bên là môi chất lạnh ngưng tụ và một bên là môi trường làm mát là nước hoặc không khí.

    * Nhiệm vụ. Thải nhiệt của môi chất ngưng tụ ra ngoài môi trường.

    * Vị trí lắp đặt. Một đầu (đầu vào) được lắp vào đầu đẩy của máy nén, đầu kia (đầu môi chất lỏng ra) được lắp vào phin sấy lọc trước khi nối với ống mao.

    * Cấu tạo: Thường làm bằng sắt hoặc đồng, có cánh tản nhiệt

    Hinh 4. Cấu tạo một số loại dàn ngưng tủ lạnh gia đinh

    Dàn ngưng của tủ lạnh hấp thụ;

    Dàn ống nằm ngang, cánh tản nhiệt bằng dây thép;

    Dàn ngưng ống thép nằm ngang, cánh bằng tấm liền dập khe gió;

    d) Dàn ngưng ống thép nằm ngang, cố định lên tấm tản nhiệt liền.

    4 – Dàn bay hơi: (DBH)

    * Dịnh nghĩa:

    Là thiết bị trao đổi nhiệt gi?a một bên là môi chất lạnh sôi và một bên là môi trường cần làm lạnh

    * Nhiệm vụ:

    Thu nhiệt của môi trường lạnh cấp cho môi chất lạnh sôi ở nhiệt độ thấp

    * Vị trí lắp đặt:

    Lắp sau ống mao hoặc van tiết lưu và trước máy nén trong hệ thống lạnh.

    Hinh 5 mô tả một số dạng dàn bay hơi.

    Hinh 5. Các dạng dàn bay hơi: (DBH)

    a) DBH kiểu ống đứng; b) DBH kiểu ống xoắn; c) DBH ống cánh; d) DBH dạng ống tấm; e,f) DBH kiểu tấm cuốn bằng thép không rỉ và bằng nhôm

    * Cấu tạo:

    Dại bộ phận dàn bay hơi là kiểu tấm có các rãnh cho môi chất lạnh tuần hoàn, vật liệu là thép không rỉ hoặc nhôm. Nếu bằng nhôm hoặc vật liệu dễ an mòn người ta phủ một lớp bảo vệ không ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm bảo quản.

    Tuy nhiên cũng có loại làm bằng ống đồng hoặc ống nhôm có bố trí cánh, nhưng loại này ít sử dụng.

    5- ống mao:

    * Nhiệm vụ: Tiết lưu đoạn nhiệt

    * Cấu tạo: Thường được làm bằng đồng hồ thau ?96 hoặc đồng M2 và M3. ống đảm bảo độ bền đến 50at và khả nang thông dòng được kiểm tra bằng lưu lượng kế.

    Có đường kính rất nhỏ từ 0,6-2 mm và chiều dài lớn từ 0,5-5m nối gi?a dàn ngưng tụ và DBH.

    * Cân cáp:

    Phương pháp 1: Do trở lực không khí của ống mao và phin với chính lốc sẽ lắp với ống mao trong hệ thống. Nối ống mao vào phin và nối vào đầu đẩy của lốc. Trước phin lắp áp kế. Dầu hút của lốc để tự do hút không khí và đầu kia của ống mao cũng để tự do trong không khí như hinh 6

    Fin

    áp kế

    P1

    ống mao

    Hinh 6. Phương pháp cân cáp thứ nhất

    Cho lốc chạy, kim của áp kế sẽ từ từ tang lên đến một giá trị nào đó. Giá trị ổn định cao nhất mà kim đạt được p1 chính là trở kháng thuỷ lực của ống mao. So sánh với giá trị kinh nghiệm, nếu nhỏ phải nối thêm ống mao và lớn phải cắt bớt ống mao. đối với tủ lạnh thường, 1 sao, nhiệt độ – 60C p1= 130 ? 150 PSI. tủ 2 sao (- 120C): p1 = 150 ? 160 PSI và tủ 3 sao cũng như tủ kem, tủ bảo quản đông p1 = 160 ? 180 PSI. Lốc khoẻ nên lấy các giá trị trên còn lốc yếu nên lấy các giá trị dưới. Dây chỉ là các số liệu cho tủ có dàn ngưng không khí đối lưu tự nhiên, theo kinh nghiệm nêu ra để cùng tham khảo.

    Phương pháp 2 (hinh 7) đo trở lực không khí của ống mao trong hệ thống lạnh đã lắp hoàn chỉnh.

    ống mao được lắp đặt vào hệ thống hoàn chỉnh. Dộ dài ống mao có thể lấy theo giá trị định hướng có thêm chiều dài dự tr? trước phin lọc (cũng có thể sau phin nếu coi tổn thất áp suất ở phin là không đáng kể) lắp áp kế để đo trở lực không khí. ống nạp để tự do trong không khí.

    Dàn bay hơi

    Dàn ngưng

    ống mao

    Lốc

    Fin

    áp kế

    P1

    Hinh 7. Phương pháp cân cáp thứ hai

    Cho lốc chạy, không khí được hút vào lốc qua đường nạp, kim áp kế quay. Khi kim đạt vị trí ổn định (cao nhất) áp suất trong và ngoài lốc cân bằng, không khí không bị hút thêm vào lốc thi đọc trị số áp suất đạt được. Trị số này được coi là tiêu chuẩn đánh gía trở lực của ống mao. Nếu trị số quá nhỏ phải nối thêm ống và trị số quá lớn phải cắt bớt. Đối với tủ lạnh dàn ngưng đối lưu không khí tự nhiên p1 từ 150 đến 210 PSI. Nếu cần nhiệt độ bay hơi cao lấy trị số thấp và ngược lại.

    Hinh 7. Phương pháp cân cáp thứ hai

    6 – Phin sấy, phin lọc:

    a. Phin sấy

    Nhiệm vụ: Dể hút ẩm (hơi nước) còn sót lại trong vòng tuần hoàn của môi chất lạnh. ở tủ lạnh gia đình, chỉ 15mg ẩm cũng đủ gây tắc ẩm hoàn toàn.

    Cấu tạo: Vỏ hinh trụ bằng đồng hoặc bằng thép, bên trong có lưới chặn, có thể thêm lớp nỉ hoặc dạ, gi?a là các hạt hoá chất có khả nang hút ẩm như silicagel hoặc zeôlit (h 8).

    Hạt hút ẩm

    Lưới lọc tinh

    Lưới lọc thô

    Dàn ngưng

    ống mao

    Hinh 8. Fin sấy

    Phin sấy làm nhiệm vụ của cả phin lọc, thường được lắp ở dưới dàn ngưng trước bộ phận tiết lưu.

    b. Phin lọc

    Nhiệm vụ: Dùng để lọc bụi cơ học ra khỏi vòng tuần hoàn môi chất lạnh như cát, bụi, xỉ, vẩy hàn, mạt sắt. tránh tắc bẩn và tránh hỏng máy nén và các chi tiết chuyển động.

    Cấu tạo: Vỏ hinh trụ, bên trong có bố trí lưới lọc hoặc một khối kim loại gốm có kh? nang lọc bụi (hinh 9).

    ống nối với dàn ngưng

    Vỏ phin

    Khối kim loại gốm

    ống mao

    Hinh 9. Fin lọc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Dàn Ngưng Tủ Lạnh Và Cách Khắc Phục Một Số Lỗi Cơ Bản
  • Điều Hòa Trung Tâm Vrv, Vrf Cho Biệt Thự, Tòa Nhà Văn Phòng
  • Daikin Vrv Iv Rxyq22Tasy1(E) 22Hp
  • Cấu Tạo, Kích Thước Và Cơ Chế Hoạt Động Của Dương Vật
  • Cấu Tạo Dương Vật Nam Giới Gồm Những Bộ Phận Nào
  • Cấu Tạo Tủ Lạnh Cau Tao Tu Lanh Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • So Sánh Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Adn Với Arn Câu Hỏi 1228914
  • 1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • Giàn Giáo Ringlock Là Gì? Cấu Tạo Giàn Giáo Ringlock? Báo Giá Giàn Giáo Ringlock 2022
  • TRƯỜNG ĐT, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG THƯƠNG TW

    Khoa : CÔNG NGHỆ NHIỆT LẠNH

    Cấu tạo tủ lạnh gia đình

    II.1- Nguyên lý làm việc

    II.1.1- Sơ đồ nguyên lý

    Máy nén, nén hơi gas (thường là frêon 12) thành hơi quá nhiệt (hơi có áp suất cao, nhiệt độ cao) đẩy vào dàn ngưng. Tại dàn ngưng, hơi gas có áp suất cao, nhiệt độ cao nhờ môi trường không khí làm mát nên ngưng tụ thành lỏng, đến fin. Tại fin, lỏng gas được lọc sạch bẩn, ẩm và tập trung áp suất chuẩn bị phun, đến ống mao.

    II.1.2- Nguyên lý làm việc:

    Qua ống mao là đoạn đường ống có tiết diện nhỏ và dài, lỏng gas tăng tốc độ, giảm áp suất và giảm nhiệt độ đạt nhiệt độ bay hơi, đến dàn bay hơi. Tại dàn bay hơi, lỏng gas (có áp suất thấp và nhiệt độ thấp) sẽ thu nhiệt của vật và không gian xác định để sôi và bay hơi, hơi gas lạnh sẽ được máy nén hút về và lại nén thành hơi quá nhiệt đẩy vào dàn ngưng. thực hiện vòng tuần hoàn kín.

    Vòng tuần hoàn của gas trong tủ lạnh là liên tục nên vật bị rút nhiệt liên tục, trở thành vật lạnh

    II.1- Nguyên lý làm việc

    II.1.1- Sơ đồ nguyên lý

    II.1.2- Nguyên lý làm việc:

    II.2- Cấu tạo tủ lạnh

    II.2.1- Đặc điểm cấu tạo

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    Hỡnh 2. Cấu tạo tủ lạnh CAPATOB Liên Xô (cũ)

    1- Vỏ cách nhiệt; 2- Cánh tủ; 3 – Ngan đông (có dàn bay hơi)

    4- Giá để thực phẩm; 5- hộp đựng rau quả; 6- giá đựng chai lọ;

    7- Dàn ngưng; 8- fin; 9- Blốc.

    II.2- Cấu tạo tủ lạnh

    II.2.1- Đặc điểm cấu tạo

    Một tủ lạnh bao giờ cũng có hai phần chính là hệ thống máy lạnh và vỏ cách nhiệt.

    Hai phần này được lắp ghép với nhau sao cho gọn gàng, tiện lợi nhất

    Cách nhiệt gồm: Vỏ tủ cách nhiệt bằng polyurethan hoặc polystirol, vỏ ngoài bằng tôn sơn màu trắng hoặc sáng, bên trong là khung bằng nhựa. Trong tủ có bố trí các giá để thực phẩm. Cửa tủ cũng được cách nhiệt, phía trong tủ có bố trí các giá để đặt chai lọ, trứng, bơ. v. v.

    Hệ thống máy lạnh của tủ lạnh gia đình kiểu nén hơi có nguyên lý hoạt động như đã trình bày ở hình 1. Các thành phần chủ yếu gồm lốc kín (máy nén và động cơ), dàn ngưng tụ, phin lọc, ống mao và dàn bay hơi. Môi chất lạnh (thường là freôn 12) tuần hoàn trong hệ thống

    II.2.2 . Lốc

    a. Nhiệm vụ

    – Hút hết hơi môi chất lạnh tạo ra ở dàn bay hơi đồng thời duy trì áp suất cần thiết cho sự bay hơi ở nhiệt độ thấp;

    – Nén hơi từ áp suất bay hơi lên áp suất ngưng tụ và đẩy vào dàn ngưng

    b. Nguyên lý cấu tạo

    – Máy nén của tủ lạnh gia đình chủ yếu là loại máy nén pittông 1 hoặc 2 xilanh.

    1. Máy nén

    1

    1

    2

    3

    a)

    c)

    b)

    4

    5

    5

    5

    6

    6

    6

    Hinh 3. Cấu tạo máy nén:

    a) Máy nén pittông; b) Máy nén rôto lan; c) Máy nén rôto tấm trượt

    1- Xi lanh; 2- pittông; 3- rôto lan; 4- rôto tấm trượt; 5- cửa hút; 6- cửa đẩy

    1- Thân máy nén

    2- Pittông

    3- Xi lanh

    4- Cửa hút có van hút

    5- Cửa đẩy có van đẩy

    Máy nén pittông dùng cơ cấu tay quay thanh truyền biến chuyển động quay của động cơ điện thành chuyển động tịnh tiến qua lại của pittông

    Khi pittông lan trên xilanh luôn tồn tại 2 khoang, khoang hút có thể tích lớn dần khoang nén nhỏ dần. Có một thời điểm khi điểm cao của rôto nằm trên tấm trượt khoang nén = 0 khoang hút đạt cực đại. Khi pittông lan qua clapê hút lại xuất hiện (2) khoang hút và nén.

    Máy nén rôto lan có cấu tạo như hinh 3b. Xilanh (1) hinh trụ đứng im. Rôto lệch tâm (3) lan trên bề mặt xilanh. Ngan cách gi?a khoảng hút và khoảng đẩy là tấm trượt.

    Máy nén rôto tấm trượt (hình 3c). Xilanh 1 đứng im rôto lệch tâm không thay đổi vị trí. Trên rôto bố trí các cánh trượt. Các cánh văng ra do lực ly tâm. Sự thay đổi thể tích của các khoang thực hiện quá trình hút và nén hơi môi chất.

    2. Động cơ điện trong lốc

    – Động cơ điện trong lốc là loại động cơ 1 pha khởi động bằng tụ điện hoặc điện trở.

    – Bộ dây chia làm 2 nhánh:

    + Nhánh các cuộn dây vận hành gọi là cuộn chạy, có tiết diện dây lớn – Ký hiệu là R

    + Nhánh các cuộn dây khởi động gọi là cuộn đề, có tiết diện dây nhỏ – Ký hiệu là S

    3 – Dàn ngưng

    * D?nh nghĩa: Dàn ngưng là thiết bị trao đổi nhiệt gi?a một bên là môi chất lạnh ngưng tụ và một bên là môi trường làm mát là nước hoặc không khí.

    * Nhiệm vụ. Thải nhiệt của môi chất ngưng tụ ra ngoài môi trường.

    * Vị trí lắp đặt. Một đầu (đầu vào) được lắp vào đầu đẩy của máy nén, đầu kia (đầu môi chất lỏng ra) được lắp vào phin sấy lọc trước khi nối với ống mao.

    * Cấu tạo: Thường làm bằng sắt hoặc đồng, có cánh tản nhiệt

    Hinh 4. Cấu tạo một số loại dàn ngưng tủ lạnh gia đinh

    Dàn ngưng của tủ lạnh hấp thụ;

    Dàn ống nằm ngang, cánh tản nhiệt bằng dây thép;

    Dàn ngưng ống thép nằm ngang, cánh bằng tấm liền dập khe gió;

    d) Dàn ngưng ống thép nằm ngang, cố định lên tấm tản nhiệt liền.

    4 – Dàn bay hơi: (DBH)

    * Dịnh nghĩa:

    Là thiết bị trao đổi nhiệt gi?a một bên là môi chất lạnh sôi và một bên là môi trường cần làm lạnh

    * Nhiệm vụ:

    Thu nhiệt của môi trường lạnh cấp cho môi chất lạnh sôi ở nhiệt độ thấp

    * Vị trí lắp đặt:

    Lắp sau ống mao hoặc van tiết lưu và trước máy nén trong hệ thống lạnh.

    Hinh 5 mô tả một số dạng dàn bay hơi.

    Hinh 5. Các dạng dàn bay hơi: (DBH)

    a) DBH kiểu ống đứng; b) DBH kiểu ống xoắn; c) DBH ống cánh; d) DBH dạng ống tấm; e,f) DBH kiểu tấm cuốn bằng thép không rỉ và bằng nhôm

    * Cấu tạo:

    Dại bộ phận dàn bay hơi là kiểu tấm có các rãnh cho môi chất lạnh tuần hoàn, vật liệu là thép không rỉ hoặc nhôm. Nếu bằng nhôm hoặc vật liệu dễ an mòn người ta phủ một lớp bảo vệ không ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm bảo quản.

    Tuy nhiên cũng có loại làm bằng ống đồng hoặc ống nhôm có bố trí cánh, nhưng loại này ít sử dụng.

    5- ống mao:

    * Nhiệm vụ: Tiết lưu đoạn nhiệt

    * Cấu tạo: Thường được làm bằng đồng hồ thau ?96 hoặc đồng M2 và M3. ống đảm bảo độ bền đến 50at và khả nang thông dòng được kiểm tra bằng lưu lượng kế.

    Có đường kính rất nhỏ từ 0,6-2 mm và chiều dài lớn từ 0,5-5m nối gi?a dàn ngưng tụ và DBH.

    * Cân cáp:

    Phương pháp 1: Do trở lực không khí của ống mao và phin với chính lốc sẽ lắp với ống mao trong hệ thống. Nối ống mao vào phin và nối vào đầu đẩy của lốc. Trước phin lắp áp kế. Dầu hút của lốc để tự do hút không khí và đầu kia của ống mao cũng để tự do trong không khí như hinh 6

    Fin

    áp kế

    P1

    ống mao

    Hinh 6. Phương pháp cân cáp thứ nhất

    Cho lốc chạy, kim của áp kế sẽ từ từ tang lên đến một giá trị nào đó. Giá trị ổn định cao nhất mà kim đạt được p1 chính là trở kháng thuỷ lực của ống mao. So sánh với giá trị kinh nghiệm, nếu nhỏ phải nối thêm ống mao và lớn phải cắt bớt ống mao. đối với tủ lạnh thường, 1 sao, nhiệt độ – 60C p1= 130 ? 150 PSI. tủ 2 sao (- 120C): p1 = 150 ? 160 PSI và tủ 3 sao cũng như tủ kem, tủ bảo quản đông p1 = 160 ? 180 PSI. Lốc khoẻ nên lấy các giá trị trên còn lốc yếu nên lấy các giá trị dưới. Dây chỉ là các số liệu cho tủ có dàn ngưng không khí đối lưu tự nhiên, theo kinh nghiệm nêu ra để cùng tham khảo.

    Phương pháp 2 (hinh 7) đo trở lực không khí của ống mao trong hệ thống lạnh đã lắp hoàn chỉnh.

    ống mao được lắp đặt vào hệ thống hoàn chỉnh. Dộ dài ống mao có thể lấy theo giá trị định hướng có thêm chiều dài dự tr? trước phin lọc (cũng có thể sau phin nếu coi tổn thất áp suất ở phin là không đáng kể) lắp áp kế để đo trở lực không khí. ống nạp để tự do trong không khí.

    Dàn bay hơi

    Dàn ngưng

    ống mao

    Lốc

    Fin

    áp kế

    P1

    Hinh 7. Phương pháp cân cáp thứ hai

    Cho lốc chạy, không khí được hút vào lốc qua đường nạp, kim áp kế quay. Khi kim đạt vị trí ổn định (cao nhất) áp suất trong và ngoài lốc cân bằng, không khí không bị hút thêm vào lốc thi đọc trị số áp suất đạt được. Trị số này được coi là tiêu chuẩn đánh gía trở lực của ống mao. Nếu trị số quá nhỏ phải nối thêm ống và trị số quá lớn phải cắt bớt. Đối với tủ lạnh dàn ngưng đối lưu không khí tự nhiên p1 từ 150 đến 210 PSI. Nếu cần nhiệt độ bay hơi cao lấy trị số thấp và ngược lại.

    Hinh 7. Phương pháp cân cáp thứ hai

    6 – Phin sấy, phin lọc:

    a. Phin sấy

    Nhiệm vụ: Dể hút ẩm (hơi nước) còn sót lại trong vòng tuần hoàn của môi chất lạnh. ở tủ lạnh gia đình, chỉ 15mg ẩm cũng đủ gây tắc ẩm hoàn toàn.

    Cấu tạo: Vỏ hinh trụ bằng đồng hoặc bằng thép, bên trong có lưới chặn, có thể thêm lớp nỉ hoặc dạ, gi?a là các hạt hoá chất có khả nang hút ẩm như silicagel hoặc zeôlit (h 8).

    Hạt hút ẩm

    Lưới lọc tinh

    Lưới lọc thô

    Dàn ngưng

    ống mao

    Hinh 8. Fin sấy

    Phin sấy làm nhiệm vụ của cả phin lọc, thường được lắp ở dưới dàn ngưng trước bộ phận tiết lưu.

    b. Phin lọc

    Nhiệm vụ: Dùng để lọc bụi cơ học ra khỏi vòng tuần hoàn môi chất lạnh như cát, bụi, xỉ, vẩy hàn, mạt sắt. tránh tắc bẩn và tránh hỏng máy nén và các chi tiết chuyển động.

    Cấu tạo: Vỏ hinh trụ, bên trong có bố trí lưới lọc hoặc một khối kim loại ggốm có khả năng lọc bụi (hinh 9).

    ống nối với dàn ngưng

    Vỏ phin

    Khối kim loại gốm

    ống mao

    Hinh 9. Fin lọc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Modun2: Cấu Tạo Tủ Lạnh Modun2Cautaotulanh K Ppt
  • Bài 8. Cấu Tạo, Nguyên Lý Làm Việc Của Tủ Lạnh Gia Đình
  • Mo Dùn Cau Tao Tu Lanh
  • Tìm Hiểu Dàn Ngưng Tủ Lạnh Và Cách Khắc Phục Một Số Lỗi Cơ Bản
  • Điều Hòa Trung Tâm Vrv, Vrf Cho Biệt Thự, Tòa Nhà Văn Phòng
  • Bài 1. Thành Phần Nguyên Tử Cau Tao Vo Nguyen Tu T1 Pptx

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1: Thành Phần Nguyên Tử Giao An Hoa 10 Tiet 3 Doc
  • Giáo Án Hóa Học 10 Cơ Bản
  • On Tap Hoc Ki 1 On Tap Hk1Tam Ppt
  • Bai Giang Dien Tu Bai 4. Cau Tao Vo Nguyen Tu
  • Giáo Án Hóa Học 11 (Ban Cơ Bản)
  • KIỂM TRA BÀI CŨ

    Câu 1: Nguyên tử là gì? Nguyên tử cấu tạo gồm mấy phần?

    Câu 2: Cho biết mối quan hệ giữa p, n, e, A và số Z. Cho ví dụ minh họa?

    Câu 3: Đồng có hai đồng vị bền chiếm 27% và 6329Cu chiếm 73%. Tính nguyên tử khối trung bình của đồng?

    Câu 1:

    – Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. Nguyên tử được cấu tại bởi các hạt proton mang điện tích dương, nơtron không mang điện tích và electron mang điện tích âm.

    Câu 2:

    – Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron.

    – A = Z + N

    – Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là nguyên tử có cùng số Z, khác số N.

    Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào?

    Nguyên tử

    (trung hòa về điện)

    Hạt nhân

    ( mang điện tích dương)

    Lớp vỏ (gồm các electron mang điện tích âm)

    Proton (p)

    Nơtron (n)

    BÀI 4 :

    CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

    BÀI 4

    CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

    – Nghiên cứu SGK và mô tả hình mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho, Bohr và Zom-mơ-phel

    Mô hình nguyên tử

    Kết luận: Các electron chuyển động rất nhanh (tốc độ hàng ngàn Km/s) xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo tạo nên vỏ nguyên tử.

    I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ

    II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON

    1.Lớp electron

    Các electron trên một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

    II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON

    1.Lớp electron

    – Gồm các electron có mức năng lượng gần bằng nhau

    – Các lớp electron được sắp xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao

    (n: Số thứ tự của lớp)

    2. Phân lớp electron

    II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON

    Các electron trên một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

    Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó

    Electron s

    Electron p

    Electron d

    Electron f

    2. Phân lớp electron

    – Gồm các electron có mức năng lượng bằng nhau. Kí hiệu: s,p,d,f.

    – Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó.

    – Electron ở phân lớp s,p,d,f gọi là electron s, p,d,f.

    II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON

    CỦNG CỐ

    Câu 1: Lớp M có mấy phân lớp?

    A. Một phân lớp

    B. Hai phân lớp

    C. Ba phân lớp

    D. Bốn phân lớp

    Chọn đáp án đúng

    CỦNG CỐ

    Câu 3: Nguyên tử clo có Z=17, số electron là?

    A. 35

    B. 18

    C. 17

    D. 16

    Chọn đáp án đúng

    CỦNG CỐ

    Câu 4: Nguyên tử clo có Z=17 có số lớp electron là?

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Chọn đáp án đúng

    – Bài tập về nhà: 1,2,3,4,5-sgk-trang22

    Câu 1: Nêu sự khác nhau của các electron trên cùng 1 phân lớp và trên cùng 1 lớp?

    Câu 2: Cho kí hiệu nguyên tử sau: 2412X. Tính số p, n, e, Z của nguyên tố trên?

    Câu 3: Bài 1, 2 SGK/ 22

    Hướng dẫn học bài ở nhà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Tử Và Kiến Thức Cơ Bản Nhất Về Hạt Nhân Nguyên Tử
  • Bài 5. Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 10 Bài 5: Cấu Tạo Electron Nguyên Tử
  • Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giao An Dien Tu Chuong 8 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Đề Xuất Hk I Sinh_12 Số 4
  • Khi Nói Về Đặc Điểm Mã Di Truyền, Nội Dung Nào Sau Đây Sai ?
  • Trắc Nghiệm Bài 1: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn
  • Đặc Điểm Không Đúng Ở Mã Di Truyền Của Sinh Vật Nhân Thực Là
  • Đề Thi Thử Tn Sinh 12
  • Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm gen và cấu trúc chung của gen

    1. Yêu cầu học sinh đọc mục I kết hợp quan sát hình 1.1 SGK và cho biết: gen là gì? Gen ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực giống và khác nhau ở điểm nào?

    2. Gọi 1- 2 học sinh bất kì trả lời và yêu cầu một số học sinh khác nhận xét, bổ sung.

    3. GV chỉnh sửa và kết luận để học sinh ghi bài.

    Hoạt động 2: Giải thích về bằng chứng về mã bộ 3 và đặc điểm của mã di truyền.

    1. Yêu cầu học sinh đọc SGK mục II và hoàn thành những yêu cầu sau:

    – Nêu khái niệm về mã di truyền.

    – Chứng minh mã di truyền là mã bộ ba.

    – Nêu đặc điểm chung của mã di truyền

    2. Với mỗi nội dung, gọi 1 học sinh bất kì trả lời, cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung, cuối cùng GV giải thích các đặc điểm chung của mã di truyền dựa vào bảng 1.1 và kết luận như SGV.

    Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu và mô tả lại quá trình nhân đôi ADN.

    1. Giới thiệu đoạn phim về quá trình nhân đôi ADN.

    HS tìm hiểu khái niệm gen và cấu trúc chung của gen

    – Đọc mục I và quan sát hình 1.1.

    – Trả lời/nhận xét, bổ sung.

    HS tìm hiểu về mã di truyền

    – Trình tự sắp xếp các Nu trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.

    – Trả lời câu hỏi và nhận xét, bổ sung phần trả lời của bạn.

    HS tìm hiểu và mô tả lại quá trình nhân đôi ADN.

    2.Cấu trúc chung của gen:

    Gen ở sinh vật nhân sơ và nhân thực đều có cấu trúc gồm 3 vùng. Tuy nhiên ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục còn ở sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục.

    II/ Mã di truyền.

    – Khái niệm: SGK

    – Bằng chứng về mã bộ ba

    – Đặc điểm chung của mã di truyền: (SGK)

    III/ Quá trình nhân đôi ADN(tái bản ADN)

    2. Yêu cầu học sinh quan sát phim, hình 1.2 SGK kết hợp đọc SGK mục III để mô tả lại quá trình nhân đôi ADN.

    3. Gọi một HS bất kì mô tả, sau đó gọi 1 vài học sinh khác nhận xét, bổ sung.

    4. GV hoàn thiện, bổ sung và vấn đáp học sinh để làm rõ thêm về nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn và cơ chế nửa gián đoạn.

    – Theo dõi GV giới thiệu

    – Quan sát phim, hình và đọc SGK mục III.

    – Mô tả/ nhận xét/ bổ sung

    – The o dõi GV nhận xét, trả lời câu hỏi và ghi bài.

    – Bước 1: Tháo xoắn phân tử

    – Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới

    – Bước 3: Hai phân tử ADN con được tạo thành

    GV có thể treo bảng phụ hoặc chiếu trên màn hình các câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu cả lớp quan sát, gọi một học sinh bất kỳ chọn phương án trả lời đúng sau đó hỏi cả lớp về sự nhất trí hay không lần lượt các phương án lựa chọn của học sinh đã trả lời. Từ đó củng cố và đánh giá được sự tiếp thu bài của cả lớp cũng qua đó giúp HS tự đánh giá được bản thân và đánh giá lẫn nhau( thực hiện đổi mới trong củng cố đánh giá).

    Chọn phương án trả lới đúng hoặc đúng nhất trong mỗi câu sau:

    1) Gen là một đoạn ADN

    A. mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.

    1. mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định là chuỗi polipép tít hay ARN.
    2. mang thông tin di truyền.
    3. chứa các bộ 3 mã hoá các axitamin.

    2) Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm vùng

    A. điều hoà đầu gen, mã hoá, kết thúc.

    B. điều hoà, mã hoá, kết thúc.

    C. điều hoà, vận hành, kết thúc.

    D. điều hoà, vận hành, mã hoá.

    3) ở sinh vật nhân thực

    A. các gen có vùng mã hoá liên tục.

    B. các gen không có vùng mã hoá liên tục.

    C. phần lớn các gen có vùng mã hoá không liên tục.

    D. phần lớn các gen không có vùng mã hoá liên tục.

    4) ở sinh vật nhân sơ

    1. các gen không có vùng mã hoá liên tục.
    2. phần lớn các gen có vùng mã hoá không liên tục.
    3. phần lớn các gen không có vùng mã hoá liên tục.

    5) Bản chất của mã di truyền là

    6) Mã di truyền phản ánh tính đa dạng của sinh giới vì

    1. có 61 bộ ba, có thể mã hoá cho 20 loại axit amin, sự sắp xếp theo một trình tự nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã TTDT đặc trư ­ ng cho loài.
    2. sự sắp xếp theo một trình tự nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã TTDT đặc trư ­ ng cho loài
    3. sự sắp xếp theo nhiều cách khác nhau của các bộ ba đã tạo nhiều bản mật mã TTDT khác nhau.
    4. với 4 loại nuclêôtit tạo 64 bộ mã, có thể mã hoá cho 20 loại axit amin.

    7) Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc

    1. bổ sung; bán bảo tồn.
    2. trong phân tử ADN con có một mạch của mẹ và một mạch mới được tổng hợp.
    3. mạch mới được tổng hợp theo mạch khuôn của mẹ.
    4. một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn.

    8) Quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì

    1. enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3 , của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5 , – 3 , .
    2. enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3 , của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 3 , – 5 , .
    3. enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5 , của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5 , – 3 , .
    4. hai mạch của phân tử ADN ngược chiều nhau và có khả năng tự nhân đôi theo nguyên tắc bổ xung.

    9) Quá trình tự nhân đôi của ADN, en zim ADN – pô limeraza có vai trò

    1. tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ xung với mỗi mạch khuôn của ADN.
    2. bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mã Di Truyền Có Các Đặc Điểm ? I.
  • Bài 1. Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn
  • Chuyên Đề: Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị I. Cấu Trúc Của Chương
  • Giáo An Sinh 12 Mới Theo Hướng Phát Triển Năng Lực
  • De Cuong On Tap Sinh Hk1 Lop 12 Nam 2014
  • Cau Tao Sung Mo Han Tig

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Máy Hàn Tig
  • Súng Tự Chế 100.000 Đồng Sát Thương Không Kém Súng Quân Dụng
  • Súng Xịt Hơi Dài Thb Đài Loan
  • Cách Phân Biệt Lò Xo Súng Hơi Tiệp Thật Giả
  • Cấu Tạo Lò Hơi Đốt Củi
  • Published on

    Cấu tạo súng mỏ hàn TIG

    1. Giới thiệu về mỏ hàn TIG và cấu tạo của mỏ hàn TIG

    Trong phương pháp hàn TIG, mỏ hàn TIG có chức năng dẫn dòng điện và khí trơ vào vùng hàn. Bên trong thân mỏ hàn, điện cực Vonfram được giữ chắc chắn bằng các đai giữ và vít lắp bên trong.

    Các đai này phải có đường kính phù hợp với điện cực. khí bảo vệ được cung cấp vào vũng hàn qua mũ chụp khí. Trong chụp khí có ren được lắp vào đầu mỏ hàn để phân phối và hướng dòng khí bảo vệ vào vũng hàn. Mỏ hàn có các kích thước và hình dáng khác nhau tùy theo nhu cầu công việc cụ thể của người thợ hàn.

    1. 1. Cấu tạo súng mỏ hàn TIG Các trang thiết bị dùng trong phương pháp hàn TIG bao gồm: – Nguồn điện hàn: Hệ thống điều khiển khí bảo vệ, nước làm mát, dòng điện và điện áp hàn – Mỏ hàn. – Chai chứa khí trơ và van điều khiển lượng khí. Trong bài viết này sẽ giới thiệu đến các bạn cấu tạo của mỏ hàn TIG và nguồn điện sử dụng trong hàn TIG. 1. Giới thiệu về mỏ hàn TIG và cấu tạo của mỏ hàn TIG Trong phương pháp hàn TIG, mỏ hàn TIG có chức năng dẫn dòng điện và khí trơ vào vùng hàn. Bên trong thân mỏ hàn, điện cực Vonfram được giữ chắc chắn bằng các đai giữ và vít lắp bên trong. Các đai này phải có đường kính phù hợp với điện cực. khí bảo vệ được cung cấp vào vũng hàn qua mũ chụp khí. Trong chụp khí có ren được lắp vào đầu mỏ hàn để phân phối và hướng dòng khí bảo vệ vào vũng hàn. Mỏ hàn có các kích thước và hình dáng khác nhau tùy theo nhu cầu công việc cụ thể của người thợ hàn. Theo cơ cấu làm mát, mỏ hàn TIG được phân thành hai loại: – Mỏ hàn được làm mát bằng khí, có cường độ dòng điện hàn tương ứng dưới 120A. – Mỏ hàn được mát bằng nước, có cường độ dòng điện hàn tương ứng trên 120A.
    2. 2. – Cap: Chuôi hàn TIG chống thoát khí bảo vệ và cố định kim hàn. – Collet: Kẹp kim cấu tạo bằng đồng, giúp giữ điện cực khớp theo cỡ khi văn chặt chuôi hàn sẽ cố định kẹp kim, giúp giữ chặt điện cực. – Gas orifice: Đường dẫn khí cho phép thoát khí ra ngoài. – Gas nozzle: Chụp khí giúp định hướng dòng khí lên vũng hàn thường là hai loại tùy theo cường độ hàn một loại cấu tạo bằng sứ cho việc hàn TIG cường độ nhỏ, một loại cấu tạo bằng đồng có làm mát bằng nước. – Hoses: Các ống dẫn chất dẻo kết nối với tay cầm súng hàn cung cấp khí, nước, và chứa cáp điện cung cấp cho mỏ súng hàn. 2. Nguồn điện hàn trong kỹ thuật hàn TIG. Nguồn điện hàn cung cấp dòng hàn một chiều hoặc xoay chiều, hoặc có thể là cả hai. Tùy ứng dụng hàn, có thể biến áp, chỉnh lưu hoặc máy phát điện hàn. Nguồn điện hàn cần có đường đặc tính ngoài dốc (giống như khi hàn hồ quang tay). Để tăng độ ổn định hồ quang, điện áp lúc không tải được hiệu chỉnh ở mức 70 đến 80V. Thông thường, bộ phận điều khiển được bố trí chung với nguồn điện hàn và bao gồm bộ contactơ đóng ngắt dòng hàn, bộ gây hồ quang có tần số cao, bộ điều khiển tuần hoàn nước làm mát (nếu có) với hệ thống cánh tản nhiệt và quạt làm mát, bộ khống chế thành phần dòng một chiều (đối với máy hàn xoay chiều, một chiều).
    3. 3. – Nguồn điện hàn xoay chiều: Thích hợp áp dụng cho hàn nhôm, magiê và hợp kim của chúng. Khi hàn, nửa chu kỳ dương (của điện cực) có tác dụng phá vỡ lớp màng oxit trên bề mặt và làm sạch bề mặt đó. Nửa chu kỳ âm sẽ nung kim loại cơ bản. – Nguồn điện hàn một chiều: không gây ra vấn đề lẫn W vào trong mối hàn hay hiện tượng tự nắn dòng (như khi hàn nhôm bằng nguồn hàn xoay chiều). Tuy nhiên, điều quan trọng cần phải lưu ý khi sử dụng nguồn hàn một chiều là hạn chế ở việc gây hồ quang và cho dòng hàn. Thông thường, máy một chiều đều sử dụng phương pháp nối thuận (nên 2/3 nhiệt lượng của hồ quang sẽ đi vào vật hàn. Trong nguồn hàn một chiều cực thuận, điện cực W tinh khiết ít được sử dụng như trường hợp máy xoay chiều vì khó gây hồ quang. Thay vào đó là điện cực W + 1.5 đến 2% ThO2 hoặc ZrO2 hoặc có thể là Oxit đất hiếm LaO. Máy hàn MIG:Trong các máy hàn MIG hiện nay đều có thể hàn inox với các độ dày khác nhau có thể tiến hành trong môi trường khí hoạt tinh dây hàn cần phải có đủ lượng nguyên tố dùng để khử Oxy và các nguyên tố khác như Ti và A1.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Mỏ Hàn, Lỗi Khi Hàn Mig/mag
  • Cấu Tạo Mỏ Hàn Mig
  • Nguyên Lý, Cấu Tạo Về Máy Hàn Mig
  • Cấu Tạo Cơ Bản Súng Hàn Mig
  • Giới Thiệu Về Súng Hơi Tiệp 9 Ký Slavia 631 Cal. 177 (4,5 Mm)
  • Bài 6. Tụ Điện Tu Dien Docx

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Vật Lý Lớp 11 Tiết 9: Tụ Điện
  • Giáo Án Vật Lý 11 Nâng Cao
  • Nguyên Lý Phun Xăng Điện Tử Có Thật Sự Tiết Kiệm Nhiên Liệu?
  • Nguyên Lý Hoạt Động 3 Bộ Phận Chính Của Hệ Thống Phun Xăng Điện Tử Fi
  • Giáo Án Điện Tử Sinh Cau Tao Trong Cua Than Non Quyet Day 63 Moi Ppt
  • TIẾT 9 BÀI 6: TỤ ĐIỆN

    I . MỤC TIÊU BÀI HỌC:

    1 . Về kiến thức:

      Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện. Nhận dạng được các tụ điện thường dùng.
      Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung.
      Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng lượng.

    2 . Về kĩ năng :

    Chuẩn KN 1 :

    3 . Về thái độ :

    • Nghiêm túc, chủ động, xây dựng không khí học tập phấn khởi, thân thiện, tích cực.
    • Tích hợp: Tụ điện dùng để tích điện và phóng điện khi cần thiết, nó có mặt trong tất cả các mạch điện tử của máy tính, ti vi, tủ lạnh, đồ điện trong nhà, thậm chí là téc te (con chuột) của đèn ống. Em hãy tìm hiểu tác dụng của tụ điện trong những thiết bị đó và trình bày lại cho cả lớp vào tiết sau.

    II. TRỌNG TÂM.

    • Nêu được cấu tạo của tụ điện, kí hiệu, nhận dạng được tụ điện trong thực tế.
    • Hiểu được ý nghĩa của điện dung, đổi được các đơn vị đo điện dung, tính được các đại lượng trong công thức điện dung.

    III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

      Thuyết trình, vấn đáp, trình chiếu CNTT, sử dụng tụ điện thực tế.

    IV. CHUẨN BỊ :

    1 . Giáo viên :

    – Mạch điện tử có chứa tụ điện. Một số loại tụ điện thực tế, tụ xoay trong máy thu thanh.

    – Dụng cụ: Thước kẻ, phấn màu.

    – Chuẩn bị bài mới.

    – Sưu tầm các linh kiện điện tử.

    VI. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.

    2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

    Câu hỏi . Giữa hai điểm B và C cách nhau một đoạn 0,2 m có một điện trường đều với đường sức hướng từ B  C. Hiệu điện thế U BC = 24V. Tìm:

    a. Cường độ điện trường giữa B cà C.

    GV cho học sinh khác nhận xét, sau đó đánh giá nhận xét chung.

    Đặt vấn đề: trong hầu hết các dụng cụ , thiết bị, máy móc điện tử: như đèn ống, quạt, radio, tủ lạnh, ti vi, máy vi tính,…đều có tụ điện với kích cỡ và chủng loại rất đa dạng, tuy nhiên vẫn có điểm giống nhau cơ bản. Bài này tìm hiểu cấu tạo chung và các thông số cơ bản của tụ điện.

      Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện. Nhận dạng được các tụ điện thường dùng.

    Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. Mỗi vật dẫn đó gọi là một bản của tụ điện.

    Tụ điện dùng để chứa điện tích.

    Tụ điện phẳng gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi.

    Kí hiệu tụ điện

    Nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.

    Độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụ điện khi đã tích điện gọi là điện tích của tụ điện.

      Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung.

    • Khi tích điện cho tụ, điện lượng mà tụ tích được phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế ?
    • Để đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ người ta dùng đại lượng nào ?
      Em cho biết công thức và đơn vị của điện dung.
      Em cho biết các đơn vị ước của Fara được quy đổi như thế nào ? Chúng hơn kém nhau bao nhiêu lần?
    • Giớ i thiệu các loại tụ.
    • Em cho biết trên vỏ tụ ghi những thông số gì ?

    Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

    C =

    Đơn vị điện dung là Fara (F).

    Có thể cung cấp thêm thông tin: Điện dung của tụ điện phẳng: C =

    Thường lấy tên của lớp điện môi để đặt tên cho tụ điện: tụ không khí, tụ giấy, tụ mi ca, tụ sứ, tụ gốm, …

    Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu là điện dung và hiệu điện thế giới hạn của tụ điện.

    Người ta còn chế tạo tụ điện có điện dung thay đổi được gọi là tụ xoay.

    4. củng cố: ( 10 phút -phiếu học tập)

    1. Tụ điện là

    A. hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

    B. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

    C. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

    D. hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

    2. Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

    B. hai tấm nhôm đặt song song cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.

    C. hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.

    D. hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.

    3. Để tích điện cho tụ điện, ta phải :

    A. mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.

    B. cọ xát các bản tụ với nhau.

    C. đặt tụ gần vật nhiễm điện.

    D. đặt tụ gần nguồn điện.

    4. Chọn phát biểu sai về tụ điện:

    A. Tụ địên là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau

    B. Tụ điện dùng để chứa điện tích .Nó có nhiệm vụ tích điện và phóng điện.

    C. Tụ điện thường được dùng như một nguồn điện cho các mạch điện ,nhằm duy trì dòng điện một chiều hoặc xoay chiều.

    D.Tụ điện là một dụng cụ được dùng phổ biến trong các mạch điện xoay chiều và các mạch vô tuyến điện.

    A. Hai vật dẫn đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc nhau gọi là hai bản tụ điện .

    B. Khoảng không gian giữa hai bản tụ phải là một điện môi hoặc chân không.

    C. Nối hai bản tụ với hai cực của một ácquy gọi là tích điện cho tụ điện.

    D. Có thể nạp điện cho tụ tích điện bằng nguồn điện xoay chiều.

    6. Câu nào sau đây là sai:

    A. Một tụ điện gồm hai bản làm bằng vật dẫn,ở giữa hai bản là chân không hoặc một điện môi.

    B. Hai bản tụ điện thường được làm bằng hai tấm kim loại hoặc hai dải kim loại.

    C. Khi nối hai bản của tụ điện với hai cực của một nguồn điện ,hai bản đó sẽ tích trái dấu nhau nhưng có độ lớn khác nhau.

    D.Khi tụ đã được tích điện xong ,nối hai cực của tụ bằng dây dấn thì có một dòng điện truyền từ bản dương sang bản âm.

    A. Tụ điện phẳng có hai bản phẳng bằng nhau và đặt song song với nhau

    B. Điện tích ở hai bản của tụ điện có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu.

    C. Điện tích của bản dương được gọi là điện tích của tụ điện.

    D.Giữa hai bản của tụ điện phẳng có một điện trường đều hướng song song với các bản.

    A. Tụ điện phẳng là một loại tụ điện đơn giản và thường gặp nhất .Hai bản tụ là hai tấm kim loại phẳng đặt song song đối diện nhau ,cách điện với nhau.

    B. Trong thực tế để giảm kích thước hình học ,hai tấm kim loại thường là hai lá kim loại lót bọc bằng các tấm giấy tẩm paraphin cách điện rồi quấn chặt, đặt trong vỏ bọc.

    C. Khi tích điện các bản tụ phẳng nhiễm điện trái dấu và có độ lớn bằng nhau. Điện trường giữa các bản tụ là đều.

    D. Lượng điện tích của tụ điện là xác định, không đổi, không phụ thuộc nguồn nạp điện.

    A. Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.

    B. Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.

    C. Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).

    D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.

    A. Điện dung là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện

    B. Điện dung C của tụ điện được tính bằng tỉ số giữa điện tích Q của tụ với hiệu điện thế U nạp điện cho tụ điện .

    C. Điện dung C của tụ điện tỉ lệ thuận với điện tích Q của tụ điện và tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế U của nguồn nạp điện .

    D.Mỗi tụ điện có một điện dung C xác định không phụ thuộc vào việc nạp điện cho tụ ,tứ c là không phụ thuộc vào Q và U.

    B. Fara là một đơn vị nhỏ ,trong thực tế ta còn gặp nhiều tụ điện có điện dung lớn hơn

    12. Fara là điện dung của một tụ điện mà:

    A. giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.

    B. giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C.

    C. giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.

    D. khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm.

    13. 1nF bằng

    14 . Chọn công thức đúng liên hệ giữa ba đại lượng Q,U,C của tụ điện

    A. U = B. C = C. Q = D. U =

    23 . Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10 -9 C. Điện dung của tụ là

    A. U = 17,2V B. U = 27,2V C. U = 37,2V D. U = 47,2V

    28. Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

    29. Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là:

    30. Chọn câu trả lời đúng: Một tụ điện có điện dung 24nF được tích điện đến hiệu điện thế 450V thì có bao nhiêu electrôn di chuyển đến bản âm của tụ điện?

    A. 575.10 11 electrôn B. 675.10 11 electrôn C. 775.10 11 electrôn D. 875.10 11 electrôn

    A. P = 5,17kW B. P = 6,17kW C. P = 7,17kW D. P = 8,17kW

    a. Yêu cầu học theo nội dung:

    b. Trả lời các câu hỏi:

    – Yêu cầu học sinh làm bài tập sgk trang 33.

    – Đọc và chuẩn bị các câu hỏi cần giải đáp của bài 4,5,6. Tiết sau làm bài tập.

    c. Nhận xét giờ học, tuyên dương và nhắc nhở học sinh tích cực, chưa tích cực.

    VI. RÚT KINH NGHIỆM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Vật Lý 10 Bài 28: Cấu Tạo Chất, Thuyết Động Học Phân Tử
  • Ballast Là Gì? Các Tính Năng Chính Của Ballast Ứng Dụng Hằng Ngày
  • Bộ Điện Đèn Cao Áp
  • Ballast Điện Tử ( Chấn Lưu/tăng Phô) Là Gì?
  • Đá Thạch Anh Trong Các Vi Mạch, Chip Điện Tử
  • Cau Tao Te Bao Tv

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 10. Cấu Tạo Miền Hút Của Rễ
  • Trong Tế Bào Thực Vật Những Cấu Trúc Dưới Tế Bào Nào Chứa Axit Nucleic ? Hãy Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Chủ Yếu Của Các Cấu Trúc Đó?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Bai 41 Cau Tao Va Chuc Nang Cua Da Ppt
  • Chuong 2 Nuoc Cua Thuc Vat
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Vi Khuẩn
  • Câu hỏi: Mô tả cấu tạo của tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua?

    Trả lời:

    – Tế bào thịt quả cà chua có hình tròn – số lượng nhiều.

    – Tế bào biểu bì vải hành có hình đa giác – xếp sát nhau.

    Có phải tất cả thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo tế bào giống như tế bào vảy hành hay tế bào thịt quả cà chua không?

    CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

    BÀI 7

    I. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TẾ BÀO:

    Người ta đã cắt những lát rất mỏng qua rễ, thân, lá của 1 cây rồi quan sát dưới kính hiển vi có độ phóng đại 100 lần.

    Trong 3 hình trên, tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo của rễ thân lá.

    * Rễ thân lá đều cấu tạo từ tế bào.

    Hãy nhận xét tình hình tế bào thực vật qua 3 hình trên.

    * Tế bào thực vật có hình dạng khác nhau.

    Kích thước của 1 số tế bào thực vật

    Hãy nhận xét về kích thước của các loại tế bào thực vật?

    * Các tế bào thực vật có kích thước khác nhau.

    Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.

    Các tế bào thực vật có hình dạng, kích thước khác nhau.

    II. CẤU TẠO TẾ BÀO:

    Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật

    Tất cả các tế bào thực vật đều có cấu tạo cơ bản giống nhau.

    1 Vách tế bào

    2. Màng sinh chất

    3. Chất tế bào

    4. Nhân

    5.Không bào

    6. Lục lạp

    7. Vách tế bào bên cạnh

    Hãy nêu các thành phần cấu tạo của tế bào thực vật?

    Không bào:

    Vách tế bào:

    chỉ có ở tế bào thực vật, làm cho tế bào có hình dạng nhất định.

    Màng sinh chất:

    bao bọc ngoài chất tế bào.

    Chất tế bào:

    là chất keo lỏng, trong chứa các bào quan (như lục lạp chứa diệp lục ở tế bào thịt lá. Chất tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống cơ bản của tế bào.

    Nhân:

    1 nhân, cấu tạo phức tạp. Có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

    chứa dịch tế bào.

    III. MÔ:

    – Nhận xét về cấu tạo, hình dạng các tế bào của cùng 1 loại mô?

    * Cấu tạo, hình dạng tế bào của cùng 1 loại mô giống nhau.

    – Cấu tạo, hình dạng tế bào của các loại mô như thế nào?

    * Các loại mô có cấu tạo tế bào khác nhau.

    – Các loại mô thực vật có thực hiện cùng 1 chức năng hay không?

    * Mỗi loại mô thực hiện 1 chức năng nhất định.

    Mô là gì?

    Mô là 1 nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng riêng.

    1) Điền vào chỗ trống:

    Các từ: giống nhau; khác nhau; riêng; chung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật
  • Hồng Cầu Là Gì? Đặc Điểm, Vai Trò Và Biến Chứng Của Hồng Cầu
  • Hình Thái Và Kích Thước Vi Khuẩn
  • Vi Kim Và Lăn Kim Tế Bào Gốc, Bạn Gái Có Phân Biệt Được?
  • Bỏ Sỉ Tế Bào Gốc Cá Hồi Suiskin 28 Days
  • Thú Bai Giang Dien Tu Thutiep Theo Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tu Nhien Xa Hoi Lop 3 Tu Nhien Xa Hoi Lop 3 Bai Thu Ppt
  • Nhìn Lại Cơ Chế Chia Sẻ Lợi Ích Từ Đdsh Trong Rừng Đặc Dụng
  • Tiếp Tục Thí Điểm Chia Sẻ Lợi Ích Phát Triển Rừng Đặc Dụng
  • Phát Triển Rừng Phòng Hộ Hồ Núi Cốc Thành Rừng Đặc Dụng: Lợi Ích Có Nhiều Hơn Thách Thức?
  • Thí Điểm Chia Sẻ Lợi Ích Trong Quản Lý, Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng Đặc Dụng
  • Môn: Tự nhiên và xã hội

    Bài 55: Thú (tiếp theo)

    Bài giảng chuyên đề khối lớp 3

    Thứ sáu ngày 16 tháng 03 năm 2012

    Tự nhiên và xã hội:

    Bài cũ

    ?Kể tên các loài thú nhà mà em biết ?

    -Các loài thú nhà như : Lợn, trâu, bò, chó, mèo,…..

    ?Nêu ích lợi của việc nuôi thú nhà ?

    -Nuôi trâu, bò dùng để kéo cày, kéo xe, phân trâu, bò dùng để bón ruộng. Nuôi bò còn lấy thịt, lấy sữa,…..

    Thứ sáu ngày 16 tháng 03 năm 2012

    Tự nhiên và xã hội: Thú (tiếp theo)

    1/Đặc điểm của một số loài thú rừng.

    -Nêu đặc điểm chung của các loài thú có trong hình?

    -Kể tên các loài thú mà em được quan sát?

    -Nêu một vài điểm giống và khác nhau giữa các loài thú mà em được quan sát?

    Chó rừng

    Thứ sáu ngày 16 tháng 03 năm 2012

    Tự nhiên và xã hội: Thú (tiếp theo)

    Sư tử

    Khỉ

    Dơi

    Tê giác

    Hươu sao

    Gấu bắc cực

    Thỏ rừng

    Mình

    Đầu

    Chân

    Thứ sáu ngày 16 tháng 03 năm 2012

    Tự nhiên và xã hội: Thú (tiếp theo)

    – Thú gồm 3 bộ phận chính : Đầu, mình, chân.

    Tự nhiên và xã hội: Thú (tiếp theo)

    Thứ sáu ngày 16 tháng 03 năm 2012

    ăn

    Thú

    biết

    bay

    cỏ

    thịt

    Thú

    ăn

    Thú

    Tự nhiên và xã hội: Thú (tiếp theo)

    Thứ sáu ngày 16 tháng 03 năm 2012

    -Phân biệt điểm giống và khác nhau giữa thú nhà và thú rừng?

    Tự nhiên và xã hội: Thú (tiếp theo)

    Thứ sáu ngày 16 tháng 03 năm 2012

    Có lông mao, đẻ con,

    nuôi con bằng sữa.

    Là những loài thú được con người nuôi dưỡng, thuần hoá từ rất lâu

    biến đổi và thích nghi với sự chăm sóc của con người.

     chúng đã có nhiều

    Là những loài thú sống hoang dã

    đầy đủ những đặc điểm thích nghi để có thể tự kiếm sống trong tự nhiên.

     chúng còn

    Khác

    nhau

    Giống

    nhau

    Thứ sáu ngày 16 tháng 03 năm 2012

    Tự nhiên và xã hội: Thú (tiếp theo)

    1/Đặc điểm của một số loài thú rừng.

    – Chúng đều có đầu, mình, chân, có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa mẹ.

    2/Lợi ích và nơi sinh sống của thú rừng

    ?Các loài thú rừng có trong hình chúng thường sống ở đâu?

    a. Lợi ích

    b. Nơi sinh sống

    ?Các loài thú rừng có lợi ích gì?

    Tự nhiên và xã hội: Thú (tiếp theo)

    -Lợi ích thú rừng

    1) Da hổ, báo, hươu, nai

    2) Mật gấu

    3) Sừng tê giác, hươu, nai

    4) Ngà voi

    5) Nhung hươu

    Cung cấp

    dược liệu quý

    Cung cấp nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ, trang trí

    Thứ sáu ngày 16 tháng 03 năm 2012

    -Các loài thú thường sinh sống nơi hoang dã

    2/Lợi ích và nơi sinh sống của thú rừng

    + Cung cấp các dược liệu quý, nguyên liệu để trang trí và mĩ nghệ

    Thứ sáu ngày 16 tháng 03 năm 2012

    Tự nhiên và xã hội: Thú (tiếp theo)

    2/Lợi ích và nơi sinh sống của thú rừng

    +Các loài thú rừng thường sinh sống nơi hoang dã

    3/Biện pháp bảo vệ các loài thú

    ?Chúng ta phải làm gì để bảo vệ các loài thú?

    a. Lợi ích

    b. Nơi sinh sống

    + Cấm săn bắn bừa bãi, không chặt phá rừng.

    + Xây dựng khu bảo tồn động vật để bảo vệ động vật hoang dã.

    Thứ sáu ngày 16 tháng 03 năm 2012

    Tự nhiên và xã hội: Thú (tiếp theo)

    3/Biện pháp bảo vệ các loài thú

    – Những động vật, có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa mẹ được gọi là thú. Chúng thường sinh sống nơi hoang dã

    Thứ sáu ngày 16 tháng 03 năm 2012

    Tự nhiên và xã hội: Thú (tiếp theo)

    Ghi nhớ

    -Hổ, báo, gấu, tê giác, … là những loài động vật quý hiếm. Số lượng các loài này còn rất ít nên cần bảo vệ chúng bằng cách không săn bắt hay ăn thịt thú rừng

    Một số loài động vật quý hiếm:

    Voi

    Sóc

    Gấu trúc

    Chuột túi

    Ngựa vằn

    Hổ

    Thú mỏ vịt

    Đố là con gì?

    -Mắt tròn ngơ ngác

    Bốn chân thon dài

    Khi gặp hiểm nguy

    Chạy nhanh như gió

    -Con gì to lớn

    Thích ăn mật ong

    Mùa hè chơi rong

    Mùa đông nằm nghỉ

    -Con gì to lớn

    Đầu có hai sừng

    Lỗ mũi buộc thừng

    Cày bừa rất khỏe

    Nai

    Trâu

    Gấu

    Trò chơi:

    Thứ sáu ngày 16 tháng 03 năm 2012

    Tự nhiên và xã hội: Thú (tiếp theo)

    Chọn câu trả lời đúng

    3.Thú còn được gọi là:

    1.Con vật nào đẻ con?

    2.Thú là động vật.

    Tự nhiên và xã hội: Thú (tiếp theo)

    Thứ sáu ngày 16 tháng 03 năm 2012

    a. Gà

    c. Mèo

    b. Vịt

    c. Có lông vũ, đẻ con và nuôi con bằng sữa.

    Trò chơi:

    b. Có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa.

    a. Đẻ con, nuôi con bằng sữa.

    a. Động vật có vú.

    b. Động vật có lông mao.

    c. Động vật có bốn chân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồng Sunfat Có Độc Không? Tác Hại Của Đồng Sunfat Là Gì?
  • Trình Bày Tác Hại Của Cây Rêu
  • Khổ Qua Rừng Với Những Công Dụng Đặc Biệt Cho Sức Khỏe
  • Khổ Qua Rừng Có Tác Dụng Gì? Cách Dùng Điều Trị Tiểu Đường, Huyết Áp.
  • Khổ Qua Rừng: Lợi Ích Khi Dùng Đúng, Tai Hại Khi Lạm Dụng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100